idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,900
6. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đo lường trên địa bàn; 7. Kiểm tra, đôn đốc việc tuân thủ các quy định về đo lường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động buôn bán, kinh doanh dịch vụ tại các chợ; 8. Giải quyết các khiếu nại tố cáo về đo lường, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền; 9. Báo cáo định kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm về công tác quản lý đo lường trên địa bàn quản lý, gửi Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Thông tin tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định nhà nước về đo lường. 2. Triển khai các nhiệm vụ có liên quan, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra hoạt động đo lường trên địa bàn (khi có yêu cầu). Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Nghiêm túc thực hiện các nội dung được quy định trong văn bản này và các văn bản có liên quan. 2. Báo cáo tình hình quản lý phương tiện đo và đăng ký kiểm định các loại phương tiện đo sử dụng trong giao nhận; mua bán; thanh toán; đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường; bảo vệ sức khoẻ tới Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng vào đầu quý I hàng năm. 3. Chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan quản lý. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân đề xuất kịp thời bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định./. NGHỊ ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là công trình) trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. 2. Quy trình bảo trì công trình là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình. 3. Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình. 4. Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng. 5. Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình. 6. Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình. 7. Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình. 8. Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính toán trong quá trình thiết kế công trình. 9. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật. Điều 3. Yêu cầu về bảo trì công trình 1. Công trình và các bộ phận công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì theo quy định của Nghị định này. Các công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện bảo trì theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Quy trình bảo trì công trình được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình, loại, cấp công trình và mục đích sử dụng của công trình. 3. Việc bảo trì công trình phải đảm bảo an toàn về người và tài sản và đảm bảo tối đa sự vận hành liên tục và an toàn của công trình. Điều 4. Trình tự thực hiện bảo trì công trình 1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình. 2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình. 3. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất. 4. Quan trắc đối với các công trình có yêu cầu quan trắc. 5. Bảo dưỡng công trình. 6. Kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết. 7. Sửa chữa công trình định kỳ và đột xuất. 8. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình. Điều 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình 1. Những tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm bảo trì công trình: a) Chủ sở hữu công trình; b) Người quản lý công trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sở hữu ủy quyền (sau đây viết tắt là người được ủy quyền); c) Người sử dụng công trình trong trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu công trình. 2. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định của Nghị định này. 4. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn xác định người có trách nhiệm bảo trì đối với các loại công trình phù hợp với nguồn vốn và hình thức sở hữu. Chương 2. QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Điều 6. Lập quy trình bảo trì công trình 1. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình: a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế; b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình; c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình không lập được quy trình bảo trì thì chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng nêu tại điểm a hoặc điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn. 2. Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình: a) Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình; b) Quy trình bảo trì công trình của công trình tương tự, nếu có; c) Chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị; d) Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình; đ) Kinh nghiệm quản lý, sử dụng công trình và thiết bị được lắp đặt vào công trình; e) Các quy định có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Quy trình bảo trì công trình được lập bảo đảm bao quát toàn bộ các bộ phận công trình, bao gồm các nội dung sau: a) Quy định các thông số kỹ thuật, công nghệ, xử lý kết quả quan trắc khi công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc; b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình; c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình; d) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ; đ) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình; e) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình; g) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình. 4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình dân dụng cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các quy định của Nghị định này. 5. Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể quyết định sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng. 6. Quy trình bảo trì công trình được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (đối với các công trình do nước ngoài đầu tư) trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác. 7. Trong thời hạn hai năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình phù hợp với loại và cấp công trình. Điều 7. Thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình 1. Chủ đầu tư theo quy định tại Luật Xây dựng, có trách nhiệm tiếp nhận quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình; tổ chức thẩm định và phê duyệt quy trình bảo trì công trình trước khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2,123
128,901
2. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình do nhà thầu thiết kế lập để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. 3. Đối với công trình được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT (Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao), BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh) và BT (Xây dựng – Chuyển giao) thì doanh nghiệp dự án (nhà đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình. Điều 8. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình 1. Trong quá trình thực hiện bảo trì, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có quyền thuê nhà thầu thiết kế, nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt những nội dung điều chỉnh này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Trường hợp công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi. Điều 9. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình 1. Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Điều 10. Kế hoạch bảo trì công trình 1. Kế hoạch bảo trì công trình được lập hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được duyệt và hiện trạng công trình, bao gồm các nội dung sau: a) Tên công việc thực hiện; b) Thời gian thực hiện; c) Phương thức thực hiện; d) Chi phí thực hiện. 2. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình để làm căn cứ thực hiện bảo trì công trình. Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu có trách nhiệm xem xét, thỏa thuận thống nhất kế hoạch bảo trì đối với phần sở hữu chung của công trình theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì. 4. Việc sửa chữa công trình, thiết bị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 500 triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành; b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình. 5. Đối với công việc sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại khoản 4 Điều này. Điều 11. Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình 1. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền bảo trì tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện. 2. Việc kiểm tra có thể được thực hiện thường xuyên hoặc định kỳ bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên, bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết để đánh giá hiện trạng, phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ để làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình. 3. Công tác bảo dưỡng công trình phải được quy định cụ thể các bước thực hiện phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình. 4. Việc sửa chữa công trình được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất với các nội dung cụ thể sau: a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì; b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành công trình hoặc có khả năng xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa. 5. Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ để quản lý và theo dõi. Điều 12. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình 1. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình được duyệt; b) Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng; c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì quy định tại Điều 15 Nghị định này; d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình. 2. Trình tự thực hiện kiểm định chất lượng công trình a) Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở yêu cầu kiểm định nêu tại khoản 1 Điều này; b) Tổ chức kiểm định thực hiện khảo sát, lập đề cương kiểm định chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu kiểm định; c) Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phê duyệt đề cương công việc kiểm định. d) Tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định theo đề cương được duyệt, đánh giá hiện trạng chất lượng đối tượng kiểm định và đề xuất phương án khắc phục. Điều 13. Quan trắc công trình 1. Việc quan trắc công trình được thực hiện trong các trường hợp có yêu cầu phải theo dõi sự làm việc của công trình nhằm tránh xảy ra sự cố dẫn tới thảm họa về người, tài sản, môi trường và các trường hợp khác theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền. 2. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức quan trắc và đánh giá kết quả quan trắc công trình theo quy định của quy trình bảo trì công trình, trường hợp có đủ năng lực thì tự thực hiện, trường hợp không đủ năng lực thì thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc phải lập báo cáo kết quả quan trắc, đánh giá kết quả quan trắc so với các thông số cho phép đã nêu trong quy trình bảo trì công trình. Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả quan trắc. 4. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này có trách nhiệm quy định về công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình sử dụng. Điều 14. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình 1. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải tổ chức giám sát công tác quan trắc, kiểm định chất lượng, thi công, nghiệm thu công việc sửa chữa công trình, lập và quản lý, lưu giữ hồ sơ bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hồ sơ bảo trì công trình bao gồm các tài liệu sau: a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; b) Kế hoạch bảo trì; c) Kết quả quan trắc (nếu có); d) Kết quả kiểm định chất lượng; đ) Kết quả kiểm tra thường xuyên và định kỳ; e) Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình; g) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp 2 trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp 1 trở lên. Điều 15. Thực hiện bảo trì công trình đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình 1. Đối với các công trình dân dụng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ và công trình tạm thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thực hiện bảo trì theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
2,068
128,902
2. Đối với các công trình còn lại, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo trình tự sau: a) Khảo sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình; b) Lập quy trình bảo trì công trình; c) Sửa chữa các hư hỏng của công trình (nếu có); d) Thực hiện bảo trì công trình như quy định tại Chương III Nghị định này. Trong thời gian 2 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình đối với loại công trình này. 3. Cơ quan quản lý nhà nước sau đây có trách nhiệm rà soát và quy định lộ trình, kế hoạch cụ thể và yêu cầu chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì: a) Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình có thể gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình cấp II trên địa bàn. Điều 16. Xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng 1. Công trình hết tuổi thọ thiết kế nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải thực hiện các công việc sau: a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình; b) Sửa chữa công trình nếu có hư hỏng để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; c) Tự quyết định việc tiếp tục sử dụng sau khi thực hiện các công việc nêu tại điểm a, điểm b khoản này đối với công trình cấp III, cấp IV nhưng không gây ra thảm họa khi có sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; d) Báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) đối với công trình từ cấp II trở lên và các công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng với các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này để được xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình. 2. Việc quyết định thời hạn tiếp tục sử dụng của công trình được căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, yêu cầu sử dụng cụ thể, loại và cấp của công trình. Điều 17. Báo cáo, kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình 1. Báo cáo thực hiện bảo trì công trình Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải báo cáo hàng năm về việc thực hiện bảo trì công trình và sự an toàn của công trình đối với công trình từ cấp II trở lên và các công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng với cơ quan quản lý nhà nước nêu tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các Bộ chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này tổ chức kiểm tra việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo các chế độ kiểm tra như sau: a) Kiểm tra xác suất đối với tất cả các công trình; b) Kiểm tra định kỳ tối thiểu 5 năm 1 lần đối với công trình từ cấp II trở lên và công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng Nhà nước đánh giá an toàn hàng năm đối với các công trình nhà máy điện hạt nhân, đập hồ chứa cấp đặc biệt, đường sắt cao tốc và các công trình khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Điều 18. Xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng 1. Khi phát hiện bộ phận công trình hoặc công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải thực hiện các việc sau đây: a) Kiểm tra công trình hoặc kiểm định chất lượng công trình; b) Quyết định thực hiện các biện pháp an toàn: hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản, nếu cần thiết để bảo đảm an toàn và báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước sau đây: - Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này đối với công trình chuyên ngành từ cấp II trở lên và công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình còn lại trên địa bàn. c) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình khẩn cấp. 2. Đối với chung cư có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng ngoài việc thực hiện các quy định nêu ở khoản 1 Điều này thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở. 3. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về biểu hiện xuống cấp về chất lượng công trình, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước nêu tại điểm b khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình, nếu cần thiết; b) Quyết định áp dụng các biện pháp an toàn nêu tại điểm b khoản 1 Điều này khi chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện các công việc nêu tại điểm a khoản này; c) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khi chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước nêu tại điểm a và b khoản này. 4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, cơ quan quản lý nhà nước nêu tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc các phương tiện thông tin đại chúng biết khi phát hiện sự cố hay xuống cấp về chất lượng của bộ phận công trình hoặc công trình, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời. 5. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, cơ quan quản lý nhà nước khi tiếp nhận được thông tin về sự cố hay xuống cấp của công trình, bộ phận công trình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chương 4. CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Điều 19. Nguồn kinh phí bảo trì công trình Kinh phí bảo trì công trình được hình thành từ các nguồn sau đây: 1. Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm; 2. Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước; 3. Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh; 4. Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân; 5. Các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 20. Trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì công trình 1. Những người sau đây có trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì công trình: a) Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật; b) Chủ sử dụng công trình đối với công trình đã đưa vào sử dụng; c) Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu có trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu riêng của mình và chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình. 2. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc phân chia và chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình nêu tại điểm c khoản 1 Điều này. Điều 21. Chi phí lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình 1. Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình a) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. b) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì được tính trong chi phí bảo trì công trình. 2. Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình nằm trong chi phí bảo trì công trình. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình gây ra. Điều 22. Dự toán bảo trì công trình 1. Dự toán bảo trì công trình (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác định theo công việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được chủ sở hữu ủy quyền quản lý chi phí bảo trì công trình. 2. Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình để thực hiện khối lượng công việc đó. 3. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán bảo trì theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 22 và Điều 23 Nghị định này đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí bảo trì theo quy định khoản 1, khoản 2 Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.
2,069
128,903
4. Các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công trình phù hợp với đặc thù của Bộ, địa phương và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. Điều 23. Thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì 1. Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền phê duyệt dự toán bảo trì sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán bảo trì công trình khác có liên quan. Nội dung thẩm định bao gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thực hiện; b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán bảo trì; c) Xác định giá trị dự toán bảo trì. 2. Trường hợp chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán bảo trì chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền về kết quả thẩm tra. Điều 24. Quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình 1. Đối với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật. 2. Đối với công trình xây dựng không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện bảo trì, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì công trình. Chương 5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo trì công trình Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ, thống nhất quản lý nhà nước về bảo trì công trình và có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo trì công trình. 2. Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì công trình; hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình. 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng vốn ngoài ngân sách (nếu có) cho bảo trì công trình. 4. Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình trên phạm vi toàn quốc và hướng dẫn việc xử lý vi phạm các quy định của Nghị định này theo quy định của pháp luật. Điều 26. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện của các cơ quan 1. Các Bộ chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện bảo trì các công trình như sau: a) Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo trì công trình dân dụng, trừ công trình di tích lịch sử văn hóa; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này đối với các công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật đô thị. b) Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện đối với công trình giao thông; c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; d) Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện đối với công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; e) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện đối với công trình viễn thông; g) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện đối với công trình di tích lịch sử văn hóa. 2. Các Bộ quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm: a) Quy định về người có trách nhiệm bảo trì công trình phù hợp với loại công trình, nguồn vốn bảo trì và hình thức sở hữu công trình. b) Tổ chức biên soạn và ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình thuộc đối tượng hướng dẫn nêu tại khoản 1 Điều này; quy định yêu cầu và danh mục công trình, bộ phận công trình buộc phải quan trắc theo quy định của Nghị định này; c) Hướng dẫn việc đóng góp chi phí để bảo trì công trình; tổ chức lập, công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình, kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình và đánh giá sự an toàn công trình; xử lý đối với công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại Nghị định này. d) Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Nghị định này; đ) Xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định này; e) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của Nghị định này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu tại điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này và hướng dẫn sử dụng vốn ngoài ngân sách (nếu có) đối với các công trình xây dựng trong địa bàn trên cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định này. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ các quy định về bảo trì công trình tại Chương VII Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Năm 2010, thành phố đã hoàn thành 100% chỉ tiêu của Chính phủ giao ở 3 cấp về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân (bao gồm cả lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy); tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên, bảo đảm tiến độ và chất lượng theo yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn hạn chế một số mặt công tác như: đăng ký, quản lý thực lực nguồn trong tuyển quân và quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra, sẵn sàng động viên, đăng ký bổ sung di chuyển lực lượng dự bị động viên. Nhằm phát huy những thành tích đã đạt, nghiêm túc rút kinh nghiệm và khắc phục những tồn tại của năm 2010 để thực hiện tốt các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 về giao chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ, huấn luyện quân nhân dự bị, tuyển sinh quân sự năm 2011; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị: 1. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các quận - huyện tổ chức triển khai công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nam công dân tuổi 17; đăng ký bổ sung các đối tượng là công dân từ đủ 18 đến hết 25 tuổi chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; thực hiện công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân (bao gồm cả việc tuyển chọn công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy) theo chỉ tiêu của Thủ tướng Chính phủ giao cho thành phố năm 2011; công tác tuyển sinh quân sự và công tác phúc tra đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên, tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu trên giao; thực hiện tốt kế hoạch huấn luyện chú ý huy động phương tiện kỹ thuật của quận 1, quận 11, quận 12 và quận Gò Vấp), kiểm tra công tác sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011 theo kế hoạch; phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số đối tượng vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên theo quy định; tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị nhận quân để thống nhất kế hoạch giao nhận quân nghĩa vụ quân sự và quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên tạo điều kiện thuận lợi cho các quận - huyện thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu của thành phố trong năm 2011.
2,059
128,904
2. Giám đốc Công an thành phố chỉ đạo Công an các quận - huyện; phường - xã, thị trấn phối hợp với các Ban Chỉ huy Quân sự cùng cấp thực hiện tốt kế hoạch đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự, công tác phúc tra đăng ký, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên tham gia huấn luyện, diễn tập theo quy định; tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức; quản lý nắm chắc số công dân trong độ tuổi sẵn sàng gọi nhập ngũ và quân nhân dự bị tại địa phương; tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lai lịch chính trị của gia đình và bản thân công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ theo Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT-BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố để hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự thành phố và các quận - huyện tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân (bao gồm cả việc tuyển chọn công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy) theo Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu tuyển công dân của thành phố phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân năm 2011 bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện theo các quy định của Bộ Công an. 3. Giám đốc Sở Y tế thành phố phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố thực hiện nghiêm, chặt chẽ Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng và quy định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam về việc không tuyển công dân có tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) vào quân đội, chỉ đạo Phòng Y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm Y tế dự phòng các quận - huyện củng cố, bổ sung đủ thành phần cho Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức kiểm tra sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17 và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi theo kế hoạch tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Thực hiện kiểm tra xét nghiệm HIV và Hêrôin cho 100% số thanh niên khám tuyển, kịp thời phát hiện những trường hợp nhiễm, loại khỏi danh sách trúng tuyển. Riêng việc khám sức khỏe phục vụ cho công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện theo các quy định của Bộ Công an. 4. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố chỉ đạo các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung học nghề, Học viện, Viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ trên địa bàn thành phố phải cung cấp đầy đủ danh sách nam học sinh, sinh viên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ (tuổi từ đủ 18 đến hết 25) đang học ở các trường về cơ quan quân sự quận - huyện đúng thời gian (theo Thông tư liên tịch số 121/2007/TTLT-BQP-GDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo); tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương quản lý chặt chẽ nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, phục vụ cho công tác xét duyệt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an đúng luật định trong tuyển quân năm 2011. 5. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an thành phố rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đối với lĩnh vực quốc phòng, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chấn chỉnh kịp thời những vướng mắc; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận - huyện tổ chức triển khai công tác tuyển quân, tuyển Công an và công tác động viên quân đội đúng pháp luật. 6. Giám đốc Sở Tài chính chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các quận - huyện bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an; hội trại tòng quân, công tác động viên quân đội, tuyển sinh quân sự từ thành phố đến quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Sở, Phòng Văn hóa, Thể thao các quận - huyện và các Báo, Đài tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và Luật Nghĩa vụ quân sự nhất là đối với công dân nam trong độ tuổi nhập ngũ về truyền thống quân đội, truyền thống lực lượng võ trang thành phố, khơi dậy tinh thần yêu nước của thế hệ tuổi trẻ thành phố hăng hái lên đường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tổ chức trang trí địa điểm hội trại tòng quân, lễ giao nhận quân long trọng, chu đáo, tiết kiệm, tạo khí thế sôi nổi trong ngày thanh niên thành phố tham gia quân đội thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ quan chức năng của Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận - huyện căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, phối hợp chặt chẽ cùng các ngành liên quan giải quyết tốt các chế độ đối với thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự, quân nhân tại ngũ và lực lượng dự bị động viên; giải quyết tốt chính sách hậu phương quân đội, tạo việc làm đối với quân nhân xuất ngũ, kịp thời tháo gỡ khó khăn của gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm thực hiện nhiệm vụ. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và các sở ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu nghĩa vụ quân sự, huấn luyện kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu, lực lượng dự bị động viên và công tác tuyển sinh quân sự; chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận - huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với cơ quan quân sự tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch cấp mình, bảo đảm cho địa phương hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chỉ tiêu của Chính phủ và Quân khu giao cho thành phố. 10. Đề nghị các thành viên của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự thành phố gồm lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo cơ quan chuyên môn các cấp phối hợp chặt chẽ với các thành viên Hội đồng Nghĩa vụ quân sự tổ chức tuyên truyền vận động sâu rộng đối với thanh niên thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, động viên kịp thời quân nhân tại ngũ, lực lượng dự bị động viên làm nhiệm vụ thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, giáo dục cán bộ, công nhân viên ngành mình gương mẫu chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên, góp phần tích cực vào nhiệm vụ chính trị trọng tâm của thành phố. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn củng cố, kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng quy định. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên chịu trách nhiệm trong phối hợp tổ chức thực hiện các bước theo quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an, đảm bảo đủ số lượng chỉ tiêu và chất lượng. Yêu cầu nắm chắc và tuyển chọn những thanh niên có trình độ chuyên môn kỹ thuật để giảm bớt chi phí đào tạo trong quân đội. Có kế hoạch tuyên truyền, vận động sâu rộng để thanh niên an tâm, hăng hái lên đường nhập ngũ, góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2011; kiện toàn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp, thực hiện tốt công tác tuyển chọn, bổ sung cho quân đội một đội ngũ cán bộ trẻ. Chỉ đạo cơ quan Công an, quân sự phối hợp chặt chẽ trong công tác đăng ký quản lý lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên bảo đảm số và chất lượng theo chỉ tiêu thành phố giao; chú ý đặc biệt quan tâm đến quân nhân dự bị tham gia làm nhiệm vụ huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên và diễn tập theo quy định. Thực hiện tốt công tác chính sách hậu phương quân đội, chăm lo đúng mức, hiệu quả, thiết thực. Tổ chức đón tiếp chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định, giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu lãnh đạo các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 ngày 19/4/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020; Xét đề nghị của Trưởng các nhóm công tác và Trưởng Ban Điều phối "Xây dựng Kế hoạch hành động phát triển Kiểm toán Nhà nước", QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,003
128,905
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 172/TTr-CP ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Mọ Chim, sinh ngày 01/01/1935, quốc tịch Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Thị Chiêm Hiện đang cư trú tại: ấp Bình Hổ, xã Vĩnh Phú Tây, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 153/2005/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 2005 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 153/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quy định về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng, Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 104/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương. Điều 2. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương ban hành theo Quyết định này là cơ sở để xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương kể từ năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Căn cứ quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định này và các chỉ tiêu kế hoạch tài chính - ngân sách được giao: - Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện và phường tiến hành phân bổ và giao dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành phân bổ dự toán ngân sách hàng năm, trình HĐND cấp mình quyết định để giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện. Điều 4. Hiệu lực thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi, thời kỳ ổn định ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương từ năm 2007 đến năm 2010 của thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 về việc điều chỉnh Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của UBND thành phố; Những quy định khác có nội dung liên quan trái với quy định tại quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2011. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xây dựng hệ thống định mức. 1. Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước; đảm bảo nguồn thu đáp ứng kịp thời nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn an ninh - trật tự trên địa bàn của các cấp chính quyền địa phương. 2. Thực hiện ổn định ngân sách trong một thời kỳ nhất định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Tăng cường phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp dưới nhằm đảm bảo khả năng tự cân đối ngân sách của các cấp, giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên. 4. Đảm bảo kinh phí hoạt động cho các ngành, địa phương hoàn thành các mục tiêu theo Nghị quyết HĐND; tăng mức ưu tiên đối với khu vực miền núi. 5. Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xây dựng hệ thống định mức. 1. Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; 2. Ngân sách thành phố giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trên địa bàn thành phố; đồng thời, đảm bảo việc cân đối cho những địa phương chưa thể cân đối được, giúp cho các địa phương chủ động trong cân đối ngân sách cấp mình; 3. Hệ thống định mức 2011 được xây dựng trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ chi các năm qua; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ mới do Nhà nước ban hành và đảm bảo toàn bộ tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu: 730.000 đồng; 4. Tiếp tục sử dụng tiêu chí dân số làm tiêu chí chủ yếu để phân bổ dự toán chi ngân sách; đồng thời, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của từng lĩnh vực, từng vùng để sử dụng các tiêu thức bổ sung cho phù hợp như: số lượng giường bệnh, số lượng học sinh theo từng cấp học, số đối tượng chính sách, đặc điểm vị trí địa lý của từng địa phương; 5. Đảm bảo định mức mới phân bổ cho các đơn vị, địa phương có mức tăng hợp lý so với giai đoạn trước; đồng thời, phải đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng thu ngân sách hằng năm và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Chương 2. PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Điều 3. Nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng 100% 1. Các khoản thu ngân sách cấp thành phố được hưởng, gồm: a) Thuế tài nguyên của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu khí), doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác `kể cả doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc các doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài địa bàn thành phố) do Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trực tiếp quản lý thu;
2,102
128,906
b) Thuế môn bài của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác do Cục Thuế thành phố Đà Nẵng trực tiếp quản lý thu; c) Tiền sử dụng đất; d) Lệ phí trước bạ nhà, đất từ các tổ chức do Cục Thuế thành phố quản lý thu (trừ lệ phí trước bạ đối với tài sản khác như ô tô, xe máy, tàu thuyền....); đ) Tiền đền bù thiệt hại đất, tiền cho thuê mặt đất, tiền thuê mặt nước (không kể tiền thuê mặt nước thu từ họat động dầu khí), tiền thuê mặt nước gắn với đất liền; e) Tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; g) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; h) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của thành phố; i) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị do thành phố quản lý; k) Các khoản phí, lệ phí - phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố tổ chức thu (không kể phí xăng dầu); l) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước (Luật NSNN); m) Thu kết dư ngân sách thành phố; n) Các khoản thu khác ngân sách do thành phố quản lý thu: các khoản phạt, tịch thu, thanh lý tài sản và thu khác của ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật; huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố; o) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; p) Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước sang năm sau. 2. Các khoản thu ngân sách quận, huyện được hưởng, gồm: a) Thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác (hoạt động theo Luật Hợp tác xã); doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác (kể cả doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc các doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài địa bàn thành phố) do Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; b) Thuế môn bài của các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác (hoạt động theo Luật Hợp tác xã); doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác do Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; c) Các khoản phí, lệ phí - phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc quận, huyện tổ chức thu; d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị do quận, huyện quản lý; đ) Các khoản thu khác ngân sách do quận, huyện quản lý thu: các khoản phạt, tịch thu, thanh lý tài sản; thu từ các hoạt động sự nghiệp khác - phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; thu khác từ các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác do Chi cục Thuế quận, huyện quản lý thu; thu khác của ngân sách quận, huyện theo quy định của pháp luật; huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng các công trình do quận, huyện làm chủ dự án. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận, huyện; e) Lệ phí trước bạ nhà, đất và các tài sản khác (ô tô, xe máy, tàu thuyền...) từ các tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế quận, huyện quản lý thu; g) Thu kết dư ngân sách quận, huyện; h) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố; i) Thu chuyển nguồn từ ngân sách quận, huyện năm trước sang năm sau. 3. Các khoản thu ngân sách phường, xã được hưởng, gồm: a) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách phường, xã theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc phường, xã tổ chức thu; b) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do phường, xã quản lý; các khoản thu khác của ngân sách phường, xã theo qui định của pháp luật; các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách phường, xã, gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các khoản đóng góp tự nguyện khác; c) Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách phường, xã theo quy định; d) Thu kết dư ngân sách phường, xã; đ) Thu bổ sung từ ngân sách quận, huyện; e) Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường, xã năm trước sang năm sau. Điều 4. Nguồn thu phân chia giữa các cấp ngân sách 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, gồm: a) Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết); c) Thuế thu nhập cá nhân; d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); e) Phí xăng, dầu (thực hiện theo quy định hiện hành). 2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện, gồm: a) Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu) của các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác do Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác do Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các đơn vị khác do Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động karaoke, massage, vũ trường phân cấp cho Chi cục Thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu; d) Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quận huyện quản lý thu. 3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách phường, xã, gồm: a) Thuế giá trị gia tăng của các hộ kinh doanh cá thể do Chi cục Thuế quận, huyện quản lý thu; b) Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quận, huyện quản lý thu; c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các hộ kinh doanh cá thể; d) Thuế môn bài các hộ kinh doanh cá thể; đ) Thuế nhà, đất do Chi cục Thuế quận, huyện quản lý thu; e) Lệ phí trước bạ nhà, đất từ các cá nhân phát sinh trên địa bàn các xã do Chi cục Thuế huyện Hòa Vang quản lý thu; g) Thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu có). Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cấp thành phố 1. Chi đầu tư phát triển a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội do cấp thành phố quản lý; b) Cấp, bổ sung vốn điều lệ, hoạt động cho các tổ chức tài chính của thành phố theo quy định của pháp luật; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thành phố thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư khác theo qui định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Giáo dục trung học phổ thông, trường THCS Nguyễn Khuyến, giáo dục phổ thông chuyên biệt, giáo dục thường xuyên; đào tạo trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo nghề hệ cao đẳng, đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại và các hình thức giáo dục đào tạo khác theo các chương trình, đề án của thành phố. b) Sự nghiệp y tế: Chi công tác phòng bệnh, công tác chữa bệnh (bao gồm nhiệm vụ chi của Trung tâm y tế quận Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang và các trạm y tế trực thuộc); chi lương cho cán bộ làm công tác dân số ở phường, xã thuộc quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang; công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cán bộ; chi cho công tác điều dưỡng và phục hồi chức năng; và các hoạt động y tế khác thuộc cấp thành phố quản lý; kinh phí thực hiện nhiệm vụ dân số; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; kinh phí mua thẻ bảo hiểm cho người nghèo, đồng bào dân tộc; kinh phí hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,... c) Sự nghiệp văn hóa thông tin: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật; Chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07/4/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa Thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT); thực hiện chương trình nếp sống văn minh đô thị, thực hiện hoạt động về gia đình và hoạt động văn hóa khác. d) Sự nghiệp phát thanh truyền hình: Chi hoạt động của Đài Phát thanh - Truyền hình thành phố. đ) Sự nghiệp thể dục thể thao: Chi tổ chức cho các giải thi đấu cấp thành phố; kinh phí cho Vận động viên cấp quốc gia đạt giải thành tích cao và Vận động viên khuyết tật; kinh phí cho các hoạt động thể thao khác e) Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Nghiên cứu khoa học; hoạt động đo lường chất lượng; chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động khoa học công nghệ khác. g) Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Hoạt động xã hội tập trung tại các Trung tâm bảo trợ xã hội; hoạt động xã hội không tập trung như: công tác cứu tế xã hội; cứu đói; xóa đói giảm nghèo; phòng chống tệ nạn xã hội; chương trình quản lý sau cai nghiện và phòng chống mại dâm; kinh phí bảo hiểm y tế cho cựu thanh niên xung phong, đối tượng chính sách, trẻ mồ côi tại các trung tâm bảo trợ xã hội; công tác tuyên truyền, bảo vệ trẻ em; hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố quản lý; cho vay giải quyết việc làm; thăm hỏi các đối tượng nhân ngày lễ, tết; tham quan nghỉ dưỡng của đối tượng chính sách; các hoạt động đảm bảo xã hội khác…
2,163
128,907
h) Sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; khai thác nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí; thực hiện chương trình tam nông theo Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 30/10/2007 của Thường vụ Thành ủy. - Sự nghiệp giao thông, kiến thiết thị chính: Thực hiện công tác quản lý, chăm sóc cây xanh, công viên; quản lý, duy tu, bão dưỡng cầu, đường (rộng trên 7,5m); quản lý, vận hành hệ thống đèn tín hiệu giao thông; quản lý, vận hành và duy tu, bão dưỡng hệ thống điện chiếu sáng công cộng; chi phí điện chiếu sáng công cộng; và các hoạt động đảm bảo giao thông và kiến thiết thị chính khác. - Sự nghiệp tài nguyên: + Đo đạc bản đồ, thành lập bản đồ địa chính; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê, kiểm tra, tổng hợp, xử lý số liệu đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; + Chỉnh lý biến động đất đai; đánh giá, phân hạng đất; lập kế hoạch sử dụng đất đai định kỳ, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý tài nguyên khoáng sản theo quy định. - Sự nghiệp kinh tế khác: hoạt động khuyến công; xúc tiến du lịch, thương mại, đầu tư, phục vụ đối ngoại và các hoạt động khác của các đơn vị thuộc sự nghiệp kinh tế khác; kinh phí quy hoạch dự án theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính. i) Sự nghiệp môi trường: - Hoạt động quan trắc phân tích môi trường (thành phần môi trường đất, nước, không khí,...) đối với chương trình quan trắc địa phương, quan trắc giám sát tác động của môi trường ở địa phương; - Điều tra cơ bản thành phần môi trường; điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường tại các khu vực ô nhiễm, làng nghề, khu sản xuất, chăn nuôi tập trung, những khu vực dự báo có ảnh hưởng chất độc hóa học; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra về quản lý nhà nước về môi trường; - Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ môi trường trong các chương trình, dự án, đề án; - Bảo vệ môi trường ngành công thương, bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp; phục vụ điều tra tội phạm môi trường; - Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị; Chi công tác vệ sinh môi trường và các nhiệm vụ khác có liên quan về bảo vệ môi trường. k) Quản lý hành chính: Chi hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước; hoạt động của các cơ quan Đảng cấp thành phố; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố theo quy định của pháp luật; thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư Liên tịch số 02/2002/SĐTTLT/BTC-MTTW ngày 10/01/2002 của Bộ Tài chính - Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQ Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư Liên tịch số 02/2002/SĐTTLT/BTC-MTTW); l) Quốc phòng: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác quốc phòng địa phương theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ và Luật Dân quân tự vệ; thực hiện công tác biên phòng địa phương, thực hiện Luật Biên giới quốc gia và khu vực biên giới biển và các nhiệm vụ khác theo quy định phục vụ công tác quốc phòng địa phương. m) An ninh: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác an ninh trật tự và an toàn xã hội theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ; thực hiện công tác phát huy người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ; phòng, chống cướp giật trên địa bàn và các nhiệm vụ khác đảm bảo an ninh trật tự. n) Chi thường xuyên từ chương trình quốc gia do Chính phủ giao thành phố quản lý. o) Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước. p) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật 3. Chi trả nợ gốc, lãi tiền huy động đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp thành phố. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố năm trước sang năm sau. Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách quận, huyện 1. Chi đầu tư phát triển Đầu tư xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền quyết định của địa phương theo phân cấp; các mục tiêu theo chủ trương của Thường vụ Thành ủy; xây dựng các công trình từ nguồn nhân dân tự nguyện đóng góp và các khoản chi đầu tư khác theo quy định. 2. Chi thường xuyên a) Sự nghiệp giáo dục: Giáo dục trung học cơ sở (trừ trường THCS Nguyễn Khuyến), tiểu học (trừ Trường tiểu học Chuyên biệt tương lai), mẫu giáo, mầm non. b) Sự nghiệp đào tạo: Chi hoạt động của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị như : triển khai các Nghị quyết, Chỉ thị của trung ương, thành phố, quận huyện, tổ chức bồi dưỡng các lớp đối tượng Đảng, tổ chức mở các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị phổ thông theo kế hoạch của Thành ủy. c) Sự nghiệp y tế: Chi công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh của các Trung tâm Y tế; chi lương và chi khác cho các Trạm y tế; chi lương cho cán bộ làm công tác dân số ở phường theo quy định (trừ quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang thuộc thành phố quản lý). d) Sự nghiệp văn hóa thông tin: Chi hoạt động Trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, thư viện; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT; hoạt động của đội thông tin lưu động và các hoạt động văn hóa - thông tin; tổ chức các Lễ hội hằng năm theo chủ trương của thành phố. đ) Sự nghiệp truyền thanh: Hoạt động của Đài Truyền thanh quận, huyện; chi hoạt động của Trạm thu phát lại truyền hình Hoà Bắc. e) Sự nghiệp thể dục thể thao: Công tác bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác trên địa bàn quận huyện. g) Sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi hỗ trợ đề tài và chương trình dự án cấp cơ sở; tập huấn về công tác đo lường chất lượng; kiểm tra đo lường chất lượng. h) Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định hiện hành; thực hiện chế độ trợ cấp hàng tháng cho cán bộ phường, xã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; hỗ trợ sửa chữa nhà cho các đối tượng chính sách; mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp; thăm hỏi gia đình thuộc diện chính sách nhân ngày lễ, tết; phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp quận, huyện thực hiện; phối hợp thực hiện chương trình thành phố “5 không, 3 có”. i) Sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Chi cho công tác chống hạn cục bộ; xây dựng các mô hình sản xuất nhỏ; tập huấn nghiệp vụ khuyến nông, lâm, ngư; hỗ trợ giống cây trồng, con vật nuôi; phối hợp trong công tác truy quét, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng và một số công việc khác thuộc cấp quận, huyện quản lý; thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí cho nông dân; - Sự nghiệp giao thông công chính và kiến thiết thị chính: Quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện; đường đô thị có bề rộng mặt đường từ 7,5m trở xuống. Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường, mương cống thoát nước, điện chiếu sáng các đường kiệt, hẻm, liên xã, các công trình phúc lợi công cộng và thực hiện các sự nghiệp thị chính khác do cấp quận, huyện quản lý; - Sự nghiệp tài nguyên: xử lý thông tin và lưu trữ hồ sơ địa chính; chỉnh lý biến động đất đai, thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm (nếu có); tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên khoáng sản; quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản; - Sự nghiệp kinh tế khác: quản lý chợ thuộc quận, huyện; xây dựng đề án phát triển thương mại dịch vụ, du lịch, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. k) Sự nghiệp môi trường: Quan trắc và phân tích môi trường các hồ trên địa bàn theo phân cấp; điều tra đánh giá tình hình môi trường trên địa bàn và tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân cấp; tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường; tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, khen thưởng về bảo vệ môi trường và các nhiệm vụ khác liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp. l) Quản lý hành chính: Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của các cơ quan Đảng ở quận, huyện; hoạt động của 5 (năm) tổ chức chính trị xã hội cấp quận huyện; các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp quận, huyện theo quy định; chi thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư Liên tịch số 02/2002/SĐTTLT/BTC-MTTW; phổ biến, giáo dục pháp luật; các khoản phụ cấp theo quy định; một số hoạt động của ngành. m) Quốc phòng: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác quốc phòng địa phương theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ và Luật Dân quân tự vệ; hỗ trợ kinh phí phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng khác tại địa phương. n) An ninh: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác an ninh trật tự và an toàn xã hội theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về an ninh khác tại địa phương. o) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật 3. Chi bổ sung cho ngân sách phường, xã. 4. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau. Điều 7. Phân cấp Nhiệm vụ chi ngân sách phường, xã 1. Chi đầu tư phát triển. Đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản thuộc xã quản lý.
2,033
128,908
2. Chi thường xuyên a) Sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn; chi hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã theo quy định; b) Sự nghiệp y tế: Chi hoạt động của Trạm y tế phường (trừ Trạm y tế thuộc quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang thuộc thành phố quản lý). c) Sự nghiệp văn hóa thông tin: Chi tổ chức các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền giáo dục pháp luật về văn hóa ở cơ sở; quản lý khu vui chơi phường, xã; chi hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa theo Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT; d) Sự nghiệp thể dục thể thao: Chi tổ chức các hoạt động thể dục thể thao do phường, xã quản lý. đ) Sự nghiệp truyền thanh: Chi hoạt động của Trạm truyền thanh cơ sở, duy tu bảo dưỡng máy móc. e) Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng theo phân cấp, các hoạt động xã hội do phường, xã quản lý. g) Sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Hỗ trợ khuyến ngư, khuyến nông, khuyến lâm; phối hợp tổ chức truy quét lâm tặc, bảo vệ phòng chống cháy rừng; - Sự nghiệp giao thông công chính và kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng mương cống thoát nước, điện chiếu sáng và đường giao thông trong các kiệt, hẻm; đường giao thông nông thôn; sửa chữa vỉa hè, công viên; sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi như: trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao thuộc phường, xã quản lý; - Sự nghiệp tài nguyên: Lưu trữ hồ sơ địa chính, tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên khoáng sản; phối hợp bảo vệ tài nguyên; - Sự nghiệp kinh tế khác: Quản lý, duy tu và sửa chữa nhỏ các chợ thuộc phường, xã. h) Sự nghiệp môi trường: Tổ chức ra quân vệ sinh môi trường tại các khu dân cư trên phạm vi cấp phường, xã quản lý; hỗ trợ cộng đồng, đoàn thể thành lập các tổ chức tự quản về môi trường trong khu dân cư, xây dựng các hương ước, cam kết bảo vệ môi trường; kiểm tra việc bảo vệ môi trường hộ gia đình, cá nhân, kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, tổ chức tuyên truyền, vận động, hòa giải các tranh chấp về môi trường, xây dựng các quy định về hoạt động tự quản về môi trường và các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ môi trường theo phân cấp. i) Quản lý hành chính: Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của cơ quan Đảng; hoạt động của 5 tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã; chi hỗ trợ cho các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở phường, xã theo quy định của pháp luật; thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư liên tịch số 02/2002/SĐTTLT/BTC-MTTW; tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện mô hình "một cửa liên thông" tại xã, phường; phụ cấp theo đơn vị hành chính cho cán bộ công chức phường, xã và cán bộ không chuyên trách phường, xã; phụ cấp cho cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ tại phường, xã; phụ cấp trách nhiệm cho cấp uỷ viên Đảng bộ các cấp; hoạt động hè cho Đoàn TNCS HCM; hoạt động các Ban: Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, Ban xóa đói giảm nghèo, Ban Thanh tra nhân dân; hoạt động giám sát đầu tư cộng đồng; một số hoạt động khác như: trợ giúp pháp lý, tủ sách pháp luật phường xã, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, thực hiện Luật phòng chống bạo lực gia đình... k) Quốc phòng: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác quốc phòng địa phương theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ và Luật Dân quân tự vệ. l) An ninh: Thực hiện các nhiệm vụ về công tác an ninh trật tự và an toàn xã hội theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ; thực hiện Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Chi hoạt động tuần tra ban đêm phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự; phụ cấp hàng tháng và trang phục cho Ban bảo vệ dân phố; thực hiện thí điểm lực lượng dân quân thường trực. m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn năm trước sang năm sau. Chương 3. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG. Điều 8. Phân vùng đối với quận, huyện, phường, xã 1. Phân vùng đối với quận, huyện - Vùng 1 gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê. - Vùng 2 gồm các quận: Sơn Trà, Liên Chiểu, Cẩm Lệ. - Vùng 3 gồm: quận Ngũ Hành Sơn và huyện Hòa Vang. - Vùng 4: huyện đảo Hoàng Sa. 2. Phân vùng đối với phường, xã - Vùng 1, gồm 16 phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Phước Ninh, Hòa Thuận Đông, Nam Dương, Thanh Bình, Thạch Thang (thuộc quận Hải Châu); An Khê, Tân Chính, Xuân Hà, Hòa Khê, Thạc Gián, Vĩnh Trung, Chính Gián, Thanh Khê Đông (thuộc quận Thanh Khê); An Hải Bắc (thuộc quận Sơn Trà) - Vùng 2, gồm 16 phường, xã: Thuận Phước, Bình Thuận, Bình Hiên, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam (thuộc quận Hải Châu); Thanh Khê Tây, Tam Thuận (thuộc quận Thanh Khê); An Hải Đông, An Hải Tây, Phước Mỹ, Thọ Quang (thuộc quận Sơn Trà); Hòa Khánh Bắc, Hòa Minh (thuộc quận Liên Chiểu), Khuê Trung, Hòa An, Hòa Thọ Đông (thuộc quận Cẩm Lệ). - Vùng 3, gồm 20 phường, xã: Hòa Thuận Tây (thuộc quận Hải Châu); Mân Thái, Nại Hiên Đông (thuộc quận Sơn Trà); Hòa Quý, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Mỹ An (thuộc quận Ngũ Hành Sơn); Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Nam (thuộc quận Liên Chiểu); Hòa Thọ Tây, Hòa Xuân, Hòa Phát (thuộc quận Cẩm Lệ); Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Tiến, Hòa Khương, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Sơn (thuộc huyện Hòa Vang). - Vùng 4, gồm 4 xã: Hòa Bắc, Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Liên. Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương 1. Định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển. a) Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung. Dự kiến phân bổ vốn xây dựng cơ bản tập trung (không kể tiền sử dụng đất và nguồn vốn huy động) bằng dự toán trung ương giao hằng năm và phân bổ cho các cấp ngân sách theo quy định của thành phố. b) Nguồn tiền sử dụng đất. Mức phân bổ tùy thuộc vào khả năng thu tiền sử dụng đất hàng năm để bố trí cho các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình quan trọng khác của thành phố. 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên. 2.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi (bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20%) là 2.357.252 đồng/người dân/năm, thực hiện cho năm đầu thời kỳ ổn định. a) Ngân sách cấp thành phố: 472.273 đồng/người dân/năm. Định mức trên đã đảm bảo: tỷ lệ chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20% (trong đó phân bổ tối đa 02% (hai phần trăm) cho các nhiệm vụ thực hiện tập trung của ngành như: thi học sinh giỏi các cấp học; thi giáo viên giỏi bậc mầm non, tiểu học; thi tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh vào lớp 10 không chuyên và các hoạt động sự nghiệp giáo dục khác); và đã bao gồm các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định; học bổng học sinh khuyết tật. - Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số. + Kinh phí thực hiện Đề án nâng cao chất lượng dạy và học của Trường trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trương THPT chuyên Lê Quý Đôn; + Miễn giảm học phí cho học sinh là con em trong hộ nghèo theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UB ngày 25/02/2009 của UBND thành phố. + Hỗ trợ học phí đối với con của các hộ nông dân thuộc diện thu hồi đất sản xuất theo Quyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005 của UBND thành phố. + Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. + Thực hiện đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010- 2015 theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 1.877.050 đồng/người dân/năm (bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục tối thiểu 20%). Đối với huyện Hòa Vang được phân bổ thêm để thực hiện các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, phụ cấp cho giáo viên mầm non các xã miền núi. c) Ngân sách cấp phường, xã: 7.929 đồng/người dân/năm, tương ứng với mức bình quân là 39.300.000 đồng/phường, xã/năm. Trong đó phân bổ cho Trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã là 20.000.000 đồng/trung tâm/năm; số còn lại là 19.300.000 đồng/phường, xã/năm được phân bổ cho các địa phương theo hệ số vùng để thực hiện hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn. Cụ thể như sau: Đơnvị: đồng/phường, xã/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Phân bổ theo dân số trên 18 tuổi là 94.663 đồng/người dân/năm. a) Ngân sách cấp thành phố: 88.518 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các loại hình đào tạo như sau: + Đào tạo chính quy hệ cao đẳng, trung cấp theo chỉ tiêu học sinh, cụ thể: Đơnvị:đồng/họcviên/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Đào tạo nghề theo chủ trương của thành phố và trung ương. + Đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo kế hoạch của Thành ủy, UBND thành phố. + Thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên theo quy định của thành phố; phụ cấp ngoài lương cho huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cấp quốc gia và quốc tế. - Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số: Thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ theo phê duyệt của UBND thành phố, gồm:
2,064
128,909
+ Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: được phân bổ cụ thể: . Chi lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên được giao. . Chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. + Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng. b) Ngân sách cấp quận, huyện: Định mức theo tiêu chí dân số 6.144 đồng/người dân/năm, được phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị để hoạt động bộ máy theo định biên và thực hiện các nhiệm vụ được giao, gồm: - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên giao. - Chi hành chính là 18.000.000 đồng/biên chế/năm. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết định 185-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư : 150.000.000đồng/Trung tâm/năm. 2.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 2.3.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 223.973 đồng/người dân/năm a) Ngân sách cấp thành phố: 154.886 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: - Công tác khám, chữa bệnh: Định mức phân bổ 107.306 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các Bệnh viện theo chỉ tiêu giường bệnh được giao và có tính hệ số trên cơ sở tính chất và quy mô của từng bệnh viện, cụ thể như sau: + Hệ số 1 bao gồm: Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Lao, Bệnh viện Điều dưỡng, Bệnh viện Mắt mức 48.000.000 đồng/giường bệnh/năm. + Hệ số 1,1: Trung tâm Y tế quận Cẩm Lệ mức 52.000.000 đồng/giường bệnh/năm. + Hệ số 1,2 bao gồm: Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Tâm thần mức 56.000.000 đồng/giường bệnh/năm. - Công tác phòng bệnh: Định mức phân bổ 41.435 đồng/người dân/năm. Phân bổ dự toán chi hoạt động thường xuyên cho các đơn vị làm công tác dự phòng theo định mức chi sự nghiệp trên tổng số lao động, định biên được giao; chi hoạt động chuyên môn của công tác y tế dự phòng. - Hoạt động của Trạm y tế phường, xã thuộc quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang: đảm bảo chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương và các khoản chi khác của Trạm y tế phường, xã. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 67.610 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: - Chi cho công tác khám, chữa bệnh: định mức phân bổ theo tiêu chí dân số 42.602 đồng/người dân/năm. Phân bổ cho các Trung tâm Y tế (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn) 52.000.000 đồng/giường bệnh/năm. - Chi cho công tác phòng bệnh: định mức phân bổ theo tiêu chí dân số 9.590 đồng/người dân/năm. - Chi hoạt động bộ máy của Trạm y tế phường (bao gồm cán bộ làm công tác dân số tại các phường): 15.418 đồng/người dân/năm, đã bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản chi khác. c) Ngân sách cấp phường, xã: Chi hoạt động của Trạm y tế với định mức phân bổ 1.915 đồng/người dân/năm, tương ứng 19.000.000 đồng/ phường, xã/năm. 2.3.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số: a) Kinh phí hoạt động của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ và hoạt động công tác dân số, được phân bổ: - Chi lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo định biên được giao. - Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. b) Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số với mệnh giá theo quy định. c) Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ hàng năm theo chế độ quy định. d) Kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa trang thiết bị để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho khối thành phố và quận, huyện phân bổ theo khả năng của ngân sách. đ) Phụ cấp ưu đãi đối với bác sĩ công tác tại các trạm y tế phường, xã theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của UBND thành phố. 2.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 2.4.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 26.165 đồng/người dân/năm. a) Ngân sách cấp thành phố: 16.931 đồng/người dân/năm, đã bao gồm: - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao. - Kinh phí chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. - Kinh phí cho công tác chuyên môn của ngành. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 7.129 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao. + Kinh phí chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. + Kinh phí hoạt động nghiệp vụ của ngành. c) Ngân sách cấp phường, xã: 2.104 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.4.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số: - Hỗ trợ hoạt động cho đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát sinh theo chủ trương của thành phố. 2.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: 2.5.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 18.360 đồng/người dân/năm a) Ngân sách cấp thành phố: 8.199 đồng/người dân/năm, đã bao gồm: + Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo định biên được giao. + Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. + Kinh phí cho công tác chuyên môn: tổ chức và tham gia các giải thể thao, các hoạt động phong trào,... b) Ngân sách cấp quận, huyện: 6.414 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Ngân sách cấp phường, xã: 3.747 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.5.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số: Kinh phí thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích thực hiện phân bổ theo Quyết định của UBND thành phố. 2.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 13.928 đồng/người dân/năm a) Ngân sách cấp thành phố: 9.860 đồng/người dân/năm, đã bao gồm: - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao. - Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 2.700 đồng/người dân/năm, phân bổ cho các Đài truyền thanh quận (Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) theo hệ số là 1,67 tương ứng với mức bình quân 466.000.000 đồng/đài/năm như sau: Đơn vị: đồng/đài truyền thanh/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao; chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm và thực hiện nhiệm vụ của ngành. - Đối với huyện Hòa Vang được phân bổ thêm để đảm bảo kinh phí hoạt động của Trạm phát lại truyền hình Hòa Bắc. c) Ngân sách cấp phường, xã: 1.368 đồng/người dân/năm, tương ứng mức 22.804.000 đồng/phường, xã, phân bổ như sau: Đơnvị: đồng/phường, xã/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Phân bổ bằng dự toán trung ương giao và phân bổ đảm bảo chi hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm); đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo đề án được thành phố phê duyệt. 2.8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 2.8.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 32.844 đồng/người dân/năm. a) Ngân sách cấp thành phố: 24.839 đồng/người dân/năm, đã bao gồm: - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao. - Kinh phí hoạt động theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm. +Kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ của ngành; thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành cho các đối tượng chính sách, xã hội; thực hiện các chương trình, đề án được giao. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 3.807 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> +Đối với thôn Hòa Vân thuộc phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu hỗ trợ các khoản chi khác 100.000.000 đồng/năm. c) Ngân sách cấp phường, xã: 4.198 đồng/người dân/năm, tương ứng mức bình quân 70.000.000 đồng/phường, xã/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/phường, xã/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.8.2. Một số nhiệm vụ chi ngoài tiêu chí dân số. a) Kinh phí thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. b) Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng vào ngày lễ, tết; ngày 27/7. c) Bổ sung kinh phí để thực hiện đề án cho vay giải quyết việc làm. d) Kinh phí Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ, Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính (phần 1% ngân sách hỗ trợ). đ) Hỗ trợ sửa chữa nhà cho đối tượng chính sách. e) Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được duyệt theo chủ trương của thành phố. 2.9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: Sở, Ban, ngành, cơ quan Đảng, Đơn vị:đồng/biênchế/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức phân bổ trên đã bao gồm: (1) Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). (2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,...). (3) Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Định mức phân bổ trên không bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương. 2.9.1. Đối với cơ quan hành chính: a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và biên chế được giao. b) Định mức phân bổ chi hành chính theo biên chế: tương ứng theo từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên. c) Một số nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù: - Ngân sách cấp thành phố: + Phụ cấp, sinh hoạt phí đại biểu HĐND cấp thành phố theo quy định; + Kinh phí thực hiện mục tiêu cụ thể được giao và các chính sách đặc thù theo phê duyệt của UBND thành phố và khả năng cân đối ngân sách (bao gồm kinh phí thực hiện chính sách thu hút nhân tài).
2,136
128,910
- Ngân sách cấp quận, huyện: Ngoài nhiệm vụ thực hiện theo định mức phân bổ, một số nhiệm vụ mang tính chất đặc thù được thực hiện theo các mức phân bổ chi tiết tại phụ lục I. - Ngân sách cấp phường, xã: Ngoài nhiệm vụ thực hiện theo định mức phân bổ, một số nhiệm vụ mang tính chất đặc thù được thực hiện theo các mức phân bổ chi tiết tại phụ lục II. 2.9.2. Đối với cơ quan Đảng: a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và định biên được giao. b) Định mức phân bổ chi hành chính theo biên chế: tương ứng theo từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên. c) Một số nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù: - Hỗ trợ kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức Đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ ngày 01/10/2003 của Ban bí thư Trung ương Đảng. - Phụ cấp trách nhiệm cho cấp uỷ viên Đảng bộ các cấp theo Quyết định 169- QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban bí thư Trung ương Đảng. - Kinh phí đảm bảo một số chế độ chi tiêu hoạt động của các cơ quan đảng cấp thành phố theo Quyết định số 9815-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Thành ủy Đà Nẵng, của các quận, huyện uỷ và các đảng uỷ khối theo Quyết định số 9816-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Thành uỷ Đà Nẵng. - Các khoản chi đặc thù khác theo quyết định của Thường trực Thành ủy. 2.9.3. Đối với tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh): a) Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành và biên chế được giao. b) Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên. c) Các nhiệm vụ chi mang tính chất đặc thù: - Ngân sách thành phố: Bố trí theo mục tiêu cụ thể được thành phố giao và tùy theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm. - Ngân sách cấp quận, huyện: + Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động cho các phong trào với mức bình quân 200.000.000 đồng/quận, huyện/năm (Trong đó có kinh phí hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ); + Kinh phí hỗ trợ ngoài lương với mức 250.000 đồng/biên chế/tháng cho cán bộ, công chức làm công tác mặt trận, đoàn thể theo chủ trương của Thành uỷ; + Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/BKHĐT-UBTWMTTQVN-BTC ngày 04/12/2006 với mức bình quân 5.000.000 đồng/quận, huyện/năm. - Ngân sách phường, xã: + Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho UBMTVN, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Cựu Chiến binh mức bình quân 10.000.000 đồng/phường, xã/ tổ chức/năm; + Kinh phí hoạt động hè cho Đoàn Thanh niên 10.000.000 đồng/phường, xã/năm; + Kinh phí hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện theo mức 10.000.000 đồng/phường, xã/năm; + Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ 10.000.000 đồng/phường, xã/năm; + Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo toàn dân xây dựng đời sống văn hóa 10.000.000 đồng/phường,xã/năm; + Kinh phí hoạt động Ban Xóa đói giảm nghèo 5.000.000đồng/ phường, xã/năm; + Kinh phí hoạt động Ban Thanh tra nhân dân 5.000.000 đồng/phường, xã/năm; + Kinh phí tổ chức thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư 1.000.000 đồng/tổ dân phố/năm, 5.000.000 đồng/thôn/năm; + Kinh phí tổ chức lấy phiếu tín nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã và Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường bình quân 5.000.000 đồng/xã/năm; + Kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04/2006/BKHĐT-UBTWMTTQVN-BTC ngày 04/12/2006 mức bình quân 3.000.000 đồng/phường, xã/năm. 2.9.4. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. a) Ngân sách cấp thành phố. - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành. - Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên. - Hỗ trợ chi hoạt động của các tổ chức theo chủ trương của thành phố và tùy khả năng cân đối ngân sách hàng năm. b) Ngân sách quận, huyện. - Chi tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) tính theo quy định hiện hành. - Định mức phân bổ chi hành chính bằng định mức chi của biên chế cơ quan hành chính đối với từng cấp như quy định tại khoản 2.9 nêu trên. - Trợ cấp cho cán bộ Hội (nếu có) theo quy định của thành phố. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động bình quân 50.000.000 đồng/quận, huyện/năm. UBND quận, huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách và tính chất hoạt động của từng tổ chức thuộc quận, huyện. c) Ngân sách phường, xã. Hỗ trợ kinh phí hoạt động bình quân 30.000.000 đồng/phường,xã/năm. Ủy ban nhân dân phường, HĐND xã và UBND các phường quyết định mức hỗ trợ phù hợp với khả năng ngân sách và tính chất hoạt động của từng tổ chức thuộc phường, xã. 2.10. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 2.10.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 34.126 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: a) Ngân sách cấp thành phố: 19.133 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: - Chi cho công tác quân sự địa phương: 16.591 đồng/người dân/năm. - Chi cho công tác biên phòng: 2.542 đồng/người dân/năm. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 6.747 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: - Phân bổ mức bình quân chung 500.000.000 đồng/quận, huyện/năm (tương ứng với mức 3.748 đồng/người dân/năm). - Phân bổ theo tiêu chí dân số: 2.999 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> c) Ngân sách cấp phường, xã: 8.246 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.10.2. Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số: a) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Luật Dân quân tự vệ so với Pháp lệnh dân quân tự vệ. b) Kinh phí đào tạo các lớp sĩ quan dự bị theo Quyết định số 2002/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND thành phố. c) Kinh phí đào tạo trung cấp ngành quân sự cơ sở theo kế hoạch số 2499/KH- UB ngày 20/9/2010 và Quyết định số 7576/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND thành phố. d) Kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa theo Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Chính phủ và Thông tư 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính. đ) Kinh phí thực hiện thí điểm lực lượng dân quân thường trực theo Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 29/4/2009 của UBND thành phố. e) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng phát sinh theo chủ trương của thành phố. 2.11. Định mức phân bổ chi an ninh: 2.11.1. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 14.940 đồng/người dân/năm. a) Ngân sách cấp thành phố: 4.126 đồng/người dân/năm, đã bao gồm: - Kinh phí thực hiện công tác phát huy người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo nhân quyền thành phố. b) Ngân sách cấp quận, huyện: 4.135 đồng/người dân/năm, phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c) Ngân sách cấp phường, xã: 6.679 đồng/người dân/năm (đã bao gồm phụ cấp hàng tháng cho Ban bảo vệ dân phố theo Quyết định số 7131/QĐ-UBND ngày 01/9/2008 của UBND thành phố và kinh phí trang phục cho Ban bảo vệ dân phố theo phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thành phố), phân bổ như sau: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2.11.2. Định mức phân bổ ngoài tiêu chí dân số: a) Kinh phí để tổ chức phòng, chống cướp giật trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 6981/QĐ-UBND ngày 14/9/2010 của UBND thành phố. b) Chi thực hiện hoạt động tuần tra ban đêm để phòng chống tội phạm, quản lý an ninh trật tự theo Quyết định số 6259/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của UBND thành phố. c) Bổ sung kinh phí phụ cấp cho công an viên theo quyết định số 6291/QĐ- UBND ngày 21/8/2010 của UBND thành phố, kinh phí hoạt động của công an thôn 2.000.000 đồng/thôn/năm. 2.12. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Bằng 9% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 2.1 đến mục 2.11) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên và được quy thành 100% để phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: - Ngân sách cấp thành phố 66%. - Ngân sách cấp quận, huyện 30%. - Ngân sách cấp phường xã 4%. Đối với cấp thành phố và quận huyện phân bổ đảm bảo chi hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm); đảm bảo chi thực hiện các chương trình, đề án và nhiệm vụ của từng ngành, lĩnh vực theo phân cấp. Cơ cấu như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.13. Mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Bằng 4,5% tổng chi thường xuyên của các lĩnh vực (từ mục 2.1 đến mục 2.11), được quy thành 100%, để phân bổ cho các cấp ngân sách như sau: a) Ngân sách thành phố: Mức phân bổ bằng 93% tổng mức chi sự nghiệp môi trường, đảm bảo kinh phí chi cho hoạt động bộ máy của đơn vị sự nghiệp (bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp tính theo quy định hiện hành trên định biên được giao và chi hành chính theo định mức 18.000.000 đồng/biên chế/năm), chi cho công tác vệ sinh môi trường, chi quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị và nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường. b) Ngân sách quận, huyện: Mức phân bổ bằng 5% tổng chi sự nghiệp môi trường, phân bổ theo hệ số vùng cụ thể như sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c) Ngân sách phường, xã: Mức phân bổ bằng 2% tổng chi sự nghiệp môi trường, tương ứng 10.000.000 đồng/phường, xã/năm. 2.14. Mức phân bổ chi khác ngân sách: a) Ngân sách cấp thành phố: Bố trí theo khả năng ngân sách và nhiệm vụ được giao hằng năm, đảm bảo bằng 5% trên tổng chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ như: mục tiêu, chương trình theo Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, trợ cấp tết nguyên đán, hỗ trợ chương trình hợp tác Quảng Nam, chương trình hợp tác Lào, kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế, Quỹ Khen thưởng tập trung của thành phố và các mục tiêu, nhiệm vụ khác được thành phố giao.
2,131
128,911
b) Ngân sách cấp quận, huyện: Mức phân bổ tối thiểu bằng 2% tổng chi thường xuyên cấp quận, huyện (Gồm cả quỹ khen thưởng tập trung và các khoản chi khác). c) Ngân sách cấp phường, xã: Mức phân bổ tối thiểu bằng 1% tổng chi thường xuyên cấp phường, xã (Gồm cả quỹ khen thưởng tập trung và các khoản chi khác). 3. Dự phòng ngân sách: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm bố trí dự phòng ngân sách từ 3% đến 5% tổng chi cân đối ngân sách. Điều 10. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương. 1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách quận, huyện: chi tiết theo phụ lục III. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách từng phường, xã: chi tiết theo phụ lục IV. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN KINH PHÍ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH KHỐI QUẬN, HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN KINH PHÍ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH KHỐI PHƯỜNG, XÃ (Kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06 / 12 /2010 của UBND thành phố) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC III TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH QUẬN, HUYỆN NĂM 2011 (Kèm theo QĐ số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND thành phố) ĐVT: Phần trăm(%) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ phân chia ở trên được áp dụng đối với các nguồn thu: Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Tiêu thụ đặc biệt do Chi cục thuế quận, huyện trực tiếp quản lý thu. PHỤ LỤC IV TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIACHO NGÂN SÁCH TỪNG PHƯỜNG, XÃ NĂM 2011 (Kèm theo QĐ số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND thành phố) ĐVT: Phần trăm(%) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - Thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt và thuế môn bài áp dụng đối với các hộ kinh doanh cá thể - Đối với thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí trước bạ: được điều tiết cho ngân sách quận, huyện hưởng 100% và tiếp tục phân chia giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách phường, xã theo tỷ lệ nêu trên. - Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp nếu trên thực tế có phát sinh thì điều tiết cho ngân sách phường, xã hưởng 100%. PHỤ LỤC V CÁC PHƯỜNG, XÃ CÓ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI SỰ NGHIỆP THỦY SẢN NÔNG LÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 (dưới đây gọi chung là hệ thống quản lý chất lượng) được tiến hành thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong nội bộ của cơ quan, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công. Từ năm 2005 đến nay, tỉnh đã có 14 cơ quan hành chính và 06 UBND huyện, thị xã, thành phố được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp TCVN ISO 9001:2000/TCVN ISO 9001:2008, hoạt động này đã từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công, góp phần trong công cuộc thực hiện cải cách hành chính của tỉnh nhà. Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế: một số cơ quan hành chính chưa thực hiện hoặc thiếu duy trì việc áp dụng sau khi được cấp chứng nhận, lĩnh vực áp dụng chưa tập trung vào các vấn đề liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ... Nhằm thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg, ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg, ngày 20/6/2006, quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính của tỉnh. UBND tỉnh Chỉ thị: 1- Đối tượng áp dụng: 1.1- UBND các huyện, thị xã, thành phố; 1.2- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố; 1.3- Các cơ quan hành chính thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh có hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân. Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng phải thực hiện theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. 1.4- Khuyến khích áp dụng tại UBND các xã, phường, thị trấn. Trường hợp UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng thì thực hiện theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố. 2- Mục tiêu: Đến ngày 31/12/2013, các cơ quan hành chính nhà nước thuộc đối tượng áp dụng được cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp TCVN ISO 9001:2008 theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. 3- Thủ trưởng các cơ quan thuộc đối tượng áp dụng phải thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 3.1- Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của đơn vị là một nội dung bắt buộc của chương trình cải cách hành chính. Tiêu chuẩn để xây dựng hệ thống là TCVN ISO 9001:2008 (trường hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 được soát xét, thay đổi và được cơ quan có thẩm quyền công bố thì áp dụng theo phiên bản mới). 3.2- Bảo đảm toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; triển khai áp dụng đối với các hoạt động nội bộ, hoạt động khác của cơ quan, đơn vị nếu xét thấy cần thiết. 3.3- Kiểm soát quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; chịu trách nhiệm về hiệu lực, hiệu quả của việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. 3.4- Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo tình hình xây dựng và áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 4- Giao trách nhiệm Giám đốc các Sở: 4.1- Sở Khoa học và Công nghệ: - Tổ chức, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng; mở rộng các lĩnh vực chưa xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố; - Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động liên quan đến Chỉ thị, nâng cao nhận thức về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước; - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được phê duyệt; - Báo cáo cơ quan cấp trên và Bộ Khoa học Công nghệ để xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm của cơ quan, tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện; - Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo tình hình xây dựng hệ thống quản ý chất lượng của các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh; đề xuất những chủ trương, biện pháp cần thiết để UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: - Căn cứ mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng, phổ biến, hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện áp dụng; - Tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng cho lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; - Tổ chức đào tạo cán bộ, công chức và sử dụng cán bộ, công chức đủ năng lực để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động tư vấn, đánh giá của các tổ chức tư vấn, tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện tư vấn, đánh giá tại các đơn vị trong tỉnh; kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng trong cơ quan hành chính. 4.2- Sở Nội vụ: Phối hợp với các đơn vị liên quan gắn chương trình thực hiện này với nội dung cải cách hành chính tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là một nội dung bắt buộc của công tác cải cách hành chính và là tiêu chí để xem xét quyết định việc thi đua, khen thưởng hằng năm đối với các cơ quan hành chính. 4.3- Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng dự toán kinh phí hàng năm, hướng dẫn cụ thể về chế độ chi tiêu tài chính trong việc xây dựng, đánh giá chứng nhận, duy trì và giám sát hệ thống quản lý chất lượng theo quy định hiện hành. 4.4- Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo, đài tại địa phương tập trung thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính nhà nước. 4.5- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: xây dựng chuyên trang, chuyên mục cụ thể phản ánh tình hình, kết quả thực hiện hệ thống quản lý chất lượng. 5. Triển khai thực hiện: 5.1- Đối với các đơn vị chưa áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: lập kế hoạch xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (tiến độ, thời gian, kinh phí) để sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai chung.
2,101
128,912
5.2- Đối với các đơn vị đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: lập kế hoạch mở rộng lĩnh vực áp dụng (tiến độ, thời gian, kinh phí) để Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch triển khai chung. 5.3- Về kinh phí: thực hiện theo Thông tư 159/2010/TT-BTC, ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính, về việc quy định công tác quản lý tài chính đối với xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 22/8/2007 của UBND tỉnh ĐắkLắk về việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000. Chỉ thị này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2010/QĐ.UBND NGÀY 20/4/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHUYẾN CÔNG TỈNH NGHỆ AN Thực hiện Quyết định số 27/2010/QĐ.UBND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Khuyến công tỉnh Nghệ An”, Sở Tài chính - Sở Công Thương hướng dẫn cụ thể về nội dung, mức hỗ trợ, hồ sơ, trình tự lập dự toán, chấp hành dự toán, tạm ứng, quyết toán các đề án khuyến công của tỉnh. Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ khuyến công. 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, gồm: - Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp; - Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật HTX; - Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định hiện hành. 2. Các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công. 3. Các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Điều 2. Nội dung hỗ trợ và mức chi. 1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. - Nội dung hỗ trợ: thuê tư vấn lập dự án đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề, xử lý môi trường. - Mức hỗ trợ: 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/cơ sở, hỗ trợ sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện đầu tư. 2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tiếp nhận công nghệ tiên tiến, đáp ứng một trong các yêu cầu: - Tạo ra sản phẩm mới. - Tạo ra ngành công nghiệp mới. - Phát triển ngành nghề truyền thống. Công nghệ chuyển giao được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập hoặc phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở. 3. Hỗ trợ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề. 3.1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật Thời gian tập huấn: tối đa là 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề cần tập huấn. Các nội dung được hỗ trợ gồm: - Tiền thuê hội trường (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); trang trí hội trường, thiết bị phục vụ tổ chức hội nghị; - Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị; - Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp (nếu nghỉ tập trung); - Tiền nước uống trong cuộc họp; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương; - Chi thuê giảng viên, báo cáo viên; chi phí cho việc đi lại, chỗ nghỉ cho giảng viên (trường hợp không bố trí chỗ nghỉ phải thuê chỗ nghỉ ngoài) Mức chi cụ thể các nội dung trên theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. 3.2. Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề Lao động các địa phương trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi) có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học nghề. Thời gian học nghề: từ một tháng trở lên, tùy theo nghề; Quy mô của một lớp học nghề: không quá 35 học viên/01 lớp, tùy theo nghề, tùy theo địa phương. Mức hỗ trợ áp dụng theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Mức hỗ trợ cụ thể hàng năm theo quyết định hiện hành của UBND tỉnh. Các ngành nghề chưa có quy định có thể xem xét áp dụng ngành nghề tương tự. Nội dung hỗ trợ gồm: - Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; - Thù lao giáo viên, người dạy nghề; - Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; - Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề; - Hỗ trợ tiền nước uống cho học viên; - Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo. 4. Hỗ trợ tham gia triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức hội chợ. 4.1. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm. a. Mỗi cơ sở sản xuất được hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm trong nước, ngoài nước với mức hỗ trợ 50% giá thuê gian hàng. b. Các tổ chức được UBND tỉnh giao đại diện cho một số ngành hàng của địa phương tham gia hội chợ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề được hỗ trợ 100% chi phí, gồm: - Chi phí khảo sát. - Chi phí thuê gian hàng, mặt bằng. - Trang trí tổng thể, gồm: thiết kế, thiết bị trang trí, bảng hiệu, tờ rơi quảng cáo - Chi phí vận chuyển hàng trưng bày (2 chiều). - Tổ chức hội thảo giới thiệu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề địa phương. - Chi phí đi lại, chỗ nghỉ, phụ cấp công tác phí, tiền làm thêm giờ cho cán bộ tham gia hội chợ. 4.2. Xây dựng và đăng ký thương hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ các cơ sở xây dựng thương hiệu, gồm. - Thiết kế logo và đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng sản phẩm. - Thiết kế bao bì, nhãn mác các sản phẩm chính. - Sản xuất thử bao bì, nhãn mác. - Quảng cáo trên các phương tiện thông tin tuyên truyền. Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. 5. Hỗ trợ tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề. 5.1. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường trong nước: Hỗ trợ các tổ chức dịch vụ khuyến công và các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường trong nước. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/đoàn. Nội dung hỗ trợ gồm: - Thuê phương tiện hoặc chi phí tàu, xe đi lại. - Tiền thuê chỗ ở. - Chi phí tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm (nếu có) - Chi phí khác liên quan. 5.2. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan học tập, khảo sát thị trường nước ngoài. - Đối với các cơ sở sản xuất: Hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay. - Đối với cán bộ, công chức thuộc các tổ chức dịch vụ khuyến công và các cơ quan, tổ chức có hoạt động liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, hỗ trợ các nội dung theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài. 5.3. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia các hiệp hội ngành nghề cấp huyện, cấp tỉnh, cấp vùng: Mức hỗ trợ 30% chi phí tham gia thành lập các liên kết, hiệp hội nhưng không quá 15 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp huyện, 30 triệu đồng/ hiệp hội hoặc liên kết cấp tỉnh. 6. Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao Hỗ trợ thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng các sản phẩm có giá trị kinh tế cao: Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, chi phí nguyên nhiên vật liệu, nhân công sản xuất thử, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở. 7. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho mô hình trình diễn và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng/mô hình. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnh dây chuyền thiết bị, tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá là 60 triệu đồng/mô hình. 8. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, công cụ sản xuất phục vụ phát triển làng nghề, làng có nghề ở địa bàn khó khăn, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp kém phát triển. Các làng nghề, làng có nghề nằm trong quy hoạch phát triển làng nghề, làng có nghề đã được UBND tỉnh phê duyệt và thuộc địa bàn sau đây được hỗ trợ 1 lần mua sắm các thiết bị, công cụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Nội dung hỗ trợ bao gồm mua thiết bị, công cụ và chi phí hướng dẫn vận hành, sử dụng thiết bị, công cụ đã mua.
2,109
128,913
- Các làng nghề, làng có nghề thuộc các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong và các xã vùng núi cao được hỗ trợ 80% giá trị thiết bị, công cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng. - Các làng nghề, làng có nghề thuộc các huyện Con Cuông, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và các xã vùng núi thấp được hỗ trợ 60% giá trị thiết bị, công cụ nhưng không quá 100 triệu đồng/làng. 9. Hỗ trợ công tác thông tin, tuyên truyền về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền, cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan thực hiện và các chi phí liên quan trực tiếp để thực hiện các nội dung trên. 10. Chi xây dựng chương trình kế hoạch, kiểm tra đánh giá hoạt động khuyến công; hỗ trợ xây dựng hệ thống khuyến công viên. 10.1. Chi xây dựng chương trình kế hoạch, kiểm tra đánh giá hoạt động khuyến công. Nội dung chi, gồm: - Chi phí xăng xe, ngủ nghỉ, công tác phí làm việc với các huyện, thành, thị triển khai, hướng dẫn xây dựng kế hoạch; kiểm tra, đánh giá các đề án khuyến công. - Họp thẩm định kế hoạch, thẩm định dự toán, phê duyệt quyết toán kinh phí khuyến công. - Văn phòng phẩm. - Mua sắm phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ để phục vụ công tác khuyến công. Mức chi: trong mức 3%/ tổng kinh phí khuyến công thực hiện. 10.2. Hỗ trợ xây dựng hệ thống khuyến công viên, công tác viên bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạng lưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổ chức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50% chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên, nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/mạng lưới cấp tỉnh. 11. Chi khen thưởng các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; khen thưởng các cơ sở sản xuất, làng nghề, các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong hoạt động khuyến công Mức thưởng các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận; khen thưởng các cơ sở sản xuất, làng nghề, các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong hoạt động khuyến công theo quy định hiện hành về công tác khen thưởng và quyết định của UBND tỉnh. Điều 3. Hồ sơ xin hỗ trợ kinh phí khuyến công. Hàng năm; chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 năm thực hiện (năm hiện tại) các tổ chức thuộc đối tượng nêu ở mục I của bản hướng dẫn này. Có yêu cầu hỗ trợ kinh phí từ Quỹ khuyến công, lập hồ sơ gửi về Sở Công thương, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị xin hỗ trợ kinh phí khuyến công; - Đề án khuyến công (nội dung chủ yếu của đề án theo điều 8 bản Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công ban hành theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 20/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An); - Bản cam kết đầu tư đủ kinh phí để thực hiện đề án và chưa nhận được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được chương trình khuyến công hỗ trợ. - Có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền (UBND huyện, thị, thành phố hoặc của ngành quản lý chuyên môn) - Bản photocoppy Giấy phép đăng ký kinh doanh. Điều 4. Xây dựng dự toán nguồn Quỹ khuyến công. Căn cứ vào hồ sơ nêu tại Điều 3, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp kiểm tra, thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ khuyến công báo cáo Sở Công thương. Chậm nhất vào ngày 30/10 năm thực hiện (năm hiện tại), Sở Công thương lập dự toán sử dụng nguồn Quỹ khuyến công cho năm kế hoạch, chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu được giao gửi Sở Tài chính. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 5. Phân bổ và chấp hành dự toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công. 1. Phân bổ dự toán. Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ kinh phí nguồn Quỹ khuyến công, chi tiết theo đơn vị và nội dung khuyến công trình UBND tỉnh quyết định. 2. Chấp hành dự toán. Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự toán của Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An chuyển tạm ứng và quyết toán cho các đơn vị, đơn vị được hỗ trợ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi giao dịch. 3. Tạm ứng. Trong quá trình thực hiện việc chấp hành dự toán, để quản lý nguồn hỗ trợ có hiệu quả, căn cứ vào tình hình thực tế thực hiện đề án, Sở Công thương tạm ứng cho đơn vị nhưng không vượt quá 80% kinh phí hỗ trợ. Số kinh phí hỗ trợ còn lại cấp tiếp cho đơn vị khi hoàn thành xong quyết toán kinh phí của đề án. Việc chuyển tiền tạm ứng kinh phí khuyến công cho đơn vị được hỗ trợ sau khi đơn vị thực hiện đề án và có quyết định phê duyệt dự toán của Sở Công Thương. Múc tạm ứng theo tiến độ thực hiện đề án nhưng không vượt quá 80% khối lượng công việc hoàn thành. Hồ sơ đề nghị chuyển tiền tạm ứng gồm: - Công văn đề nghị tạm ứng kèm theo báo cáo tiến độ thực hiện đề án. - Quyết định phân công người có đủ năng lực và điều kiện thực hiện đề án. 4. Thanh toán, quyết toán kinh phí khuyến công Chậm nhất là 15 ngày sau khi thực hiện xong đề án, đơn vị được hỗ trợ gửi đến Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An hồ sơ đề nghị quyết toán gồm: - Công vấn đề nghị quyết toán - Quyết định phê duyệt dự toán của Sở Công Thương (bản sao). - Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án khuyến công - Bảng kê chứng từ, hồ sơ thanh toán kèm theo các chứng từ, hồ sơ liên quan đến việc triển khai đề án. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An kiểm tra hồ sơ quyết toán. Nội dung kiểm tra gồm: - Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán được duyệt, đảm bảo các khoản chi có trong dự toán đã được duyệt; - Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi; - Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước và dự toán được duyệt. Trường hợp chưa đủ điều kiện quy định, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An thông báo cho đơn vị được hỗ trợ bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo mà đơn vị được hỗ trợ chưa đủ thủ tục quyết toán thì Bộ phận quyết toán sẽ thanh toán các khoản chi có hồ sơ, chứng từ hợp lệ. Khoản tạm ứng quá khoản chi được quyết toán, đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước trong vòng 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán. Trường hợp đủ điều kiện như quy định thì tổ chức quyết toán cho đơn vị trong vòng 15 ngày. Bộ phận quyết toán kinh phí khuyến công gồm: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, đại diện Sở Công Thương, đại diện Sở Tài chính và đại diện đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyến công. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An chuyển tiền cho đơn vị trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán của Sở Công Thương. Kinh phí khuyến công của năm đến ngày 19 tháng 12 chưa phân bổ hết, căn cứ vào đề nghị của Sở Công Thương, Sở Tài chính xem xét chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện. Đề án khuyến công được thực hiện và quyết toán tối đa trong vòng 1 năm kể từ ngày có quyết định của UBND tỉnh. Quá thời hạn trên mà chưa quyết toán xong thì Trung tâm Khuyến công thông báo đơn vị được hỗ trợ nộp trả kinh phí đã tạm ứng vào Kho bạc nhà nước. Trường hợp đặc biệt Sở Công thương xem xét đề nghị Sở Tài chính chuyển nguồn sang năm sau, nhưng thời gian quyết toán không được quá 30/6 năm sau. Điều 6. Thông tin báo cáo Định kỳ hàng quý và cuối năm Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Nghệ An báo cáo Sở Công Thương và Sở Tài Chính tình hình thực hiện kinh phí khuyến công. Định kỳ hàng năm Sở Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện kinh phí khuyến công báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và đồng gửi Sở Tài chính. Điều 7. Tổ chức thực hiện Hướng dẫn này hướng dẫn thực hiện Quyết định số 27/2010/QĐ.UBND của UBND tỉnh Nghệ An và triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 Liên Bộ Tài chính - Công Thương Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN TÀI SẢN THI HÀNH ÁN Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng các quy định về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung như sau:
2,109
128,914
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn về đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, xoá đăng ký và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, hợp đồng; thông báo việc kê biên tài sản thi hành án được thực hiện thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm của Bộ Tư pháp. Điều 2. Các trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm 1. Các giao dịch bảo đảm được đăng ký trực tuyến theo quy định tại Thông tư này bao gồm: a) Thế chấp tài sản; b) Cầm cố tài sản; c) Đặt cọc, ký cược, ký quỹ; d) Các trường hợp khác nếu pháp luật có quy định. 2. Tài sản bảo đảm thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác; các phương tiện giao thông đường sắt; b) Tàu cá; các phương tiện giao thông đường thủy nội địa; c) Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, các hàng hoá khác, kim khí quý, đá quý; d) Tiền Việt Nam, ngoại tệ; đ) Cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ quỹ, séc và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch; e) Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; quyền đòi nợ, các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác (trừ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở); g) Quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp; h) Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, chi phí san lấp, giải tỏa, giải phóng mặt bằng được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của pháp luật; i) Lợi tức, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm hoặc các lợi ích khác thu được từ tài sản bảo đảm nêu tại khoản 2 Điều này; k) Các động sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 174 của Bộ luật dân sự; l) Các tài sản gắn liền với đất không thuộc thẩm quyền đăng ký của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như: tài sản gắn liền với đất được xây dựng trên nhiều thửa đất (tài sản liên tuyến); nhà ở, công trình xây dựng làm bằng các vật liệu tạm thời (tranh, tre, nứa, lá, đất); các công trình phụ trợ như nhà để xe, nhà bếp, nhà thép tiền chế, khung nhà xưởng, nhà kho; giếng nước, giếng khoan; giàn khoan; bể nước; sân; tường rào; cột điện; trạm điện; trạm bơm; hệ thống phát, tải điện; hệ thống hoặc đường ống cấp thoát nước sinh hoạt, đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác. Điều 3. Các trường hợp đăng ký trực tuyến hợp đồng Các hợp đồng được đăng ký trực tuyến theo quy định tại Thông tư này bao gồm: 1. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần có bảo lưu quyền sở hữu của bên bán quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (sau đây gọi là Nghị định số 163/2006/NĐ-CP); 2. Hợp đồng thuê tài sản có thời hạn từ một năm trở lên quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, bao gồm: hợp đồng có thời hạn thuê tài sản từ một năm trở lên, hợp đồng có thời hạn thuê tài sản dưới một năm, nhưng các bên giao kết hợp đồng thỏa thuận về việc gia hạn và tổng thời hạn thuê (bao gồm cả thời hạn gia hạn) từ một năm trở lên; 3. Hợp đồng cho thuê tài chính quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính; 4. Hợp đồng chuyển giao quyền đòi nợ, bao gồm quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng vay, hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ hoặc phát sinh từ các căn cứ hợp pháp khác; 5. Các trường hợp khác nếu pháp luật có quy định. Điều 4. Thông báo trực tuyến việc kê biên tài sản thi hành án Trong trường hợp kê biên một trong các loại tài sản nêu tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, ngoài phương thức trực tiếp, bưu điện, fax hoặc thư điện tử, Chấp hành viên có quyền thực hiện thông báo việc kê biên tài sản thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến. Điều 5. Thời điểm đăng ký trực tuyến 1. Thời điểm đăng ký trực tuyến là thời điểm nội dung về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. 2. Trường hợp đăng ký thay đổi do sai sót về kê khai tài sản hoặc tên của bên bảo đảm, bên mua, bên thuê tài sản, bên thuê tài chính, bên chuyển giao quyền đòi nợ, người phải thi hành án (sau đây gọi là bên bảo đảm), số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm thì thời điểm đăng ký được xác định theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. 3. Thời điểm đăng ký trực tuyến quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian ghi nhận của hệ thống ứng dụng đăng ký trực tuyến. Điều 6. Cấp tài khoản đăng ký trực tuyến cho khách hàng thường xuyên 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hồ sơ đề nghị cấp tài khoản đăng ký trực tuyến đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm. Hồ sơ đề nghị cấp tài khoản đăng ký trực tuyến gồm các giấy tờ sau đây: a) Văn bản yêu cầu cấp tài khoản đăng ký trực tuyến (01 bản); b) Bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn một trong các loại giấy tờ sau đây: Chứng minh nhân dân, Chứng minh sỹ quan, Chứng minh quân đội, Giấy chứng nhận cảnh sát nhân dân, Giấy chứng minh an ninh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận công nhân, nhân viên trong lực lượng công an nhân dân (nếu người đề nghị cấp tài khoản là cá nhân); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập (nếu người đề nghị cấp tài khoản là tổ chức). Trong trường hợp Văn bản yêu cầu cấp tài khoản đăng ký trực tuyến được nộp trực tiếp tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thì tổ chức, cá nhân chỉ phải nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình bản gốc một trong các loại giấy tờ xác định tư cách pháp lý nêu trên để đối chiếu. 2. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm xem xét, cấp tài khoản và thông báo kết quả cấp tài khoản cho các tổ chức, cá nhân bằng phương thức trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu cấp tài khoản đăng ký trực tuyến hợp lệ. 3. Trong trường hợp thông tin trên giấy tờ nêu tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc các thông tin khác đã đăng ký để được cấp tài khoản đăng ký trực tuyến có thay đổi thì tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản đăng ký trực tuyến phải yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này. 4. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm ban hành Quy chế cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến. Điều 7. Sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến 1. Khách hàng thường xuyên sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến do Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm cấp để đăng ký và tìm kiếm thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. 2. Trường hợp khách hàng thường xuyên không sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến trong thời hạn 6 tháng thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ khoá tài khoản đăng ký trực tuyến. Trong trường hợp tài khoản đăng ký trực tuyến đã bị khoá, nếu khách hàng thường xuyên có nhu cầu sử dụng lại tài khoản đăng ký trực tuyến thì nộp Đơn yêu cầu kích hoạt lại tài khoản đến Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này để được kích hoạt lại tài khoản ngay trong ngày làm việc. 3. Trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hoặc không nộp phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ tạm khoá tài khoản đăng ký trực tuyến. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày tài khoản đăng ký trực tuyến bị tạm khoá, nếu khách hàng thường xuyên vẫn không thanh toán lệ phí, phí thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm sẽ khoá tài khoản đăng ký trực tuyến và chỉ kích hoạt lại tài khoản đăng ký trực tuyến khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ lệ phí, phí. Điều 8. Trường hợp đăng ký trực tuyến không có giá trị pháp lý Việc đăng ký trực tuyến không có giá trị pháp lý trong trường hợp sau đây: 1. Không thuộc các trường hợp đăng ký được quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này; 2. Nội dung đăng ký vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Điều 9. Thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên 1. Các hình thức thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên áp dụng đối với khách hàng thường xuyên gồm: a) Nộp trực tiếp tại một trong các Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm Đăng ký); b) Nộp tiền vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký mở tại ngân hàng; c) Thanh toán trực tuyến qua thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ trong trường hợp thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được hệ thống đăng ký trực tuyến chấp nhận; d) Thanh toán ủy nhiệm thu, thanh toán ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán từ số tiền tạm ứng đã nộp vào tài khoản của Trung tâm Đăng ký.
2,077
128,915
Việc nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức ủy nhiệm thu hoặc ủy nhiệm chi được thực hiện theo thông báo thanh toán định kỳ hàng tháng. Khách hàng phải thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin hàng tháng chậm nhất vào ngày 20 của tháng kế tiếp. 2. Khách hàng không thường xuyên thực hiện việc thanh toán lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Điều 10. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký trực tuyến 1. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai nội dung đăng ký chính xác, đúng sự thật, đúng thỏa thuận của các bên về giao dịch bảo đảm, hợp đồng. 2. Người yêu cầu đăng ký không được kê khai nội dung đăng ký vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội, không được sử dụng các giao diện của hệ thống đăng ký vào mục đích trái quy định của pháp luật. 3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kê khai các nội dung không chính xác, không đúng sự thật, không đúng thỏa thuận của các bên về giao dịch bảo đảm, hợp đồng hoặc kê khai nội dung đăng ký vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm duy trì hoạt động, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin của hệ thống đăng ký trực tuyến 1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tư pháp thực hiện việc duy trì hoạt động, đảm bảo an toàn và an ninh thông tin của hệ thống đăng ký trực tuyến theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp hệ thống đăng ký trực tuyến phải tạm ngừng hoạt động để bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hoặc vì những lý do khác thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phải thông báo công khai, kịp thời về lý do và thời gian dự kiến cho hệ thống hoạt động trở lại. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, HỢP ĐỒNG, THÔNG BÁO VIỆC KÊ BIÊN TÀI SẢN THI HÀNH ÁN Điều 12. Truy cập hệ thống đăng ký trực tuyến để thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân là khách hàng thường xuyên thì sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến đã được cấp để truy cập hệ thống đăng ký trực tuyến. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phải là khách hàng thường xuyên thì việc truy cập hệ thống đăng ký trực tuyến được thực hiện như sau: a) Nếu tổ chức, cá nhân lựa chọn thanh toán theo phương thức quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 9 của Thông tư này thì sử dụng số biên lai nộp tiền để truy cập vào hệ thống đăng ký trực tuyến; b) Nếu tổ chức, cá nhân lựa chọn thanh toán theo phương thức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Thông tư này thì sử dụng số thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng để truy cập vào hệ thống đăng ký trực tuyến. Điều 13. Trách nhiệm kê khai nội dung yêu cầu đăng ký, thông báo việc kê biên trực tuyến Khi có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo về kê biên tài sản thi hành án kê khai nội dung đăng ký, thông báo việc kê biên theo mẫu trên giao diện của hệ thống đăng ký trực tuyến phù hợp với yêu cầu đăng ký, thông báo. Việc kê khai nội dung yêu cầu đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14, Điều 15 của Thông tư này. Điều 14. Kê khai thông tin về các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, chấp hành viên thực hiện việc thông báo và người phải thi hành án Người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo về kê biên tài sản thi hành án kê khai tên, số giấy tờ xác định tư cách pháp lý của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, hợp đồng, người phải thi hành án theo hướng dẫn dưới đây: 1. Thông tin về bên bảo đảm được kê khai như sau: a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số Chứng minh nhân dân theo đúng nội dung ghi trên Chứng minh nhân dân. b) Đối với cá nhân là người nước ngoài thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số hộ chiếu theo đúng nội dung ghi trên Hộ chiếu. c) Đối với cá nhân là người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thì phải kê khai đầy đủ họ và tên, số Thẻ thường trú theo đúng nội dung ghi trên Thẻ thường trú. d) Đối với tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài thì phải kê khai tên và mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Đối với tổ chức không có đăng ký kinh doanh thì kê khai tên đã đăng ký theo quy định của pháp luật. đ) Đối với tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài thì kê khai tên được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp tên được đăng ký của tổ chức không viết bằng chữ Latinh thì kê khai tên giao dịch bằng tiếng Anh. 2. Thông tin về bên nhận bảo đảm, bên bán, bên cho thuê tài sản, bên cho thuê tài chính, bên nhận chuyển giao quyền đòi nợ, chấp hành viên thực hiện việc thông báo (sau đây gọi là bên nhận bảo đảm) được kê khai như sau: a) Tên của bên nhận bảo đảm; b) Địa chỉ của bên nhận bảo đảm. Điều 15. Mô tả tài sản 1. Người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo về kê biên tài sản thi hành án mô tả tài sản theo hướng dẫn trên giao diện của đơn yêu cầu đăng ký, văn bản thông báo việc kê biên tài sản thi hành án trực tuyến hoặc gửi bản ghi điện tử kèm theo Đơn yêu cầu đăng ký, Văn bản thông báo việc kê biên đó. 2. Trường hợp tài sản là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và tài sản này không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản hình thành trong tương lai thì người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên thực hiện việc thông báo kê biên tài sản thi hành án mô tả chính xác số khung của phương tiện giao thông cơ giới đó theo hướng dẫn trên giao diện của Đơn yêu cầu đăng ký trực tuyến. Điều 16. Xác nhận kết quả đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án 1. Hệ thống đăng ký trực tuyến xác nhận kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án cho người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên có trách nhiệm thông báo việc kê biên tài sản tại màn hình giao dịch. 2. Một (01) bản chứng nhận kết quả đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án (có chữ ký, con dấu) được một trong các Trung tâm Đăng ký gửi đến người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên khi có yêu cầu theo phương thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. 3. Trong trường hợp có yêu cầu cung cấp bản sao văn bản chứng nhận kết quả đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thì người yêu cầu đăng ký phải nộp phí cấp bản sao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp yêu cầu cấp bản sao của chấp hành viên. 4. Văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án do một trong các Trung tâm Đăng ký cấp có giá trị pháp lý như nhau. Điều 17. Đăng ký thay đổi, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án 1. Hệ thống đăng ký trực tuyến cấp mã cá nhân cho người yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, chấp hành viên thông báo việc kê biên tài sản thi hành án để thực hiện việc đăng ký thay đổi, xoá đăng ký trực tuyến đối với giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên đã được đăng ký. Người được cấp mã cá nhân có trách nhiệm bảo mật thông tin về mã cá nhân đó. 2. Trường hợp giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án được đăng ký theo phương thức trực tiếp, qua đường bưu điện, qua fax hoặc qua thư điện tử thì người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên có quyền yêu cầu Trung tâm Đăng ký (nơi đã thực hiện đăng ký) phải cung cấp mã cá nhân để thực hiện đăng ký thay đổi, xoá đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên. Điều 18. Xử lý trường hợp đăng ký trực tuyến không có giá trị pháp lý 1. Trong trường hợp nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 của Thông tư này thì người giám sát hệ thống đăng ký trực tuyến có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Trung tâm Đăng ký xem xét, quyết định hủy bỏ nội dung đăng ký, thông báo việc kê biên. 2. Việc hủy bỏ nội dung đăng ký, thông báo việc kê biên phải được thông báo kịp thời theo đường bưu điện đến địa chỉ của người yêu cầu đăng ký, chấp hành viên được lưu trong Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm. Chương III CUNG CẤP THÔNG TIN THÔNG QUA HỆ THỐNG ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN Điều 19. Phương thức tìm hiểu thông tin thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến Các phương thức tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến bao gồm: 1. Tự tra cứu thông tin; 2. Yêu cầu cung cấp thông tin có xác nhận của Trung tâm Đăng ký để làm căn cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình liên quan đến tài sản là động sản. Điều 20. Tiêu chí tìm kiếm thông tin thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến
2,026
128,916
1. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo giấy tờ xác định tư cách pháp lý của bên bảo đảm: a) Trường hợp bên bảo đảm là công dân Việt Nam, thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là họ và tên, số Chứng minh nhân dân. b) Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoặc nhà đầu tư nước ngoài, thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là mã số thuế của tổ chức hoặc nhà đầu tư nước ngoài đó. c) Trường hợp bên bảo đảm là cá nhân nước ngoài, thì tiêu chí tìm kiếm là họ tên, số hộ chiếu; người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là họ tên, số Thẻ thường trú của người đó. d) Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam không có đăng ký kinh doanh, thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là tên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật của tổ chức đó. đ) Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức được thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài, thì tiêu chí tìm kiếm thông tin là tên đã được đăng ký tại cơ quan nước ngoài có thẩm quyền của tổ chức đó. 2. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo số khung của phương tiện giao thông cơ giới. 3. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được tìm kiếm theo số đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. Điều 21. Tự tra cứu thông tin thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến 1. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến. 2. Thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên do tổ chức, cá nhân tự tra cứu thì không có xác nhận của Trung tâm Đăng ký và không phải nộp phí cung cấp thông tin. Điều 22. Yêu cầu cung cấp thông tin thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến 1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên thì Trung tâm Đăng ký có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện văn bản cung cấp thông tin có xác nhận (chữ ký, con dấu) cho người yêu cầu cung cấp thông tin. 2. Việc yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên nêu tại khoản 1 Điều này phải nộp phí cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp 1. Việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến cho các tổ chức, cá nhân được thực hiện đồng thời với việc công nhận tư cách khách hàng thường xuyên. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm ban hành Quy chế cấp, quản lý, sử dụng mã số khách hàng thường xuyên và tài khoản đăng ký trực tuyến. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã được công nhận là khách hàng thường xuyên trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm rà soát, cấp và thông báo tài khoản đăng ký trực tuyến cho khách hàng để thực hiện việc đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án. 2. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký thay đổi, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án đã được đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn một trong các phương thức đăng ký là trực tiếp, qua đường bưu điện, qua fax, qua thư điện tử hoặc thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Đối với địa phương được lựa chọn thí điểm tổ chức, hoạt động thừa phát lại thì trình tự, thủ tục thông báo việc kê biên tài sản và tìm hiểu thông tin về tài sản kê biên của Thừa phát lại cũng được thực hiện theo các quy định tại Thông tư này. Điều 25. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án theo quy định tại Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, Ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Phần I HƯỚNG DẪN CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Các loại hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế 1. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Điều 4 Luật Quản lý thuế. 2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên cơ sở kết quả phân tích thông tin, đánh giá quá trình chấp hành pháp luật của người khai hải quan, người nộp thuế; có ưu tiên và tạo thuận lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan. 3. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa a) Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa áp dụng đối với các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Hải quan, trừ các trường hợp nêu tại điểm b.2, b.3 khoản này. b) Kiểm tra thực tế hàng hóa áp dụng đối với các đối tượng sau: b.1) Hàng hóa nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 30 Luật Hải quan; b.2) Hàng hóa có mức độ rủi ro cao trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ rủi ro của cơ quan hải quan; b.3) Hàng hóa được lựa chọn ngẫu nhiên để đánh giá mức độ tuân thủ của chủ hàng. Việc áp dụng quản lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC ngày 4 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. 4. Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người đáp ứng các điều kiện: a) Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu ba trăm sáu mươi lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Trong thời gian ba trăm sáu mươi lăm ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là: a.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới;
2,058
128,917
a.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế; a.3) Không quá hai lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; b) Không còn nợ thuế quá hạn quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; c) Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 5. Người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế là người: a) Chấp hành tốt pháp luật về hải quan nêu tại khoản 4 Điều này; b) Không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan bị áp dụng mức độ kiểm tra quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP. Chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan là người xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ba trăm sáu mươi lăm ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã ba lần bị xử lý về hành vi vi phạm hành chính về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn), với mức phạt tiền mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính hoặc đã một lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan. Điều 4. Kiểm tra sau thông quan Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan là đối tượng kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Chương VI Nghị định số 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phần VI Thông tư này. Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan 1. Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan; Điều 6, Điều 7, Điều 30 Luật Quản lý thuế; Điều 56 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế đã được bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. 2. Việc kế thừa các quyền và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế, được hướng dẫn cụ thể như sau: a) Doanh nghiệp chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa nghĩa vụ, quyền lợi trách nhiệm về thuế; các ưu đãi về thủ tục hải quan và thủ tục nộp thuế hàng nhập khẩu của doanh nghiệp cũ. b) Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan mà hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì được đánh giá là doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan. Doanh nghiệp không thuộc diện chấp hành tốt pháp luật hải quan mà hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp không thuộc diện chấp hành tốt pháp luật hải quan thì doanh nghiệp sau hợp nhất, sáp nhập được đánh giá là không thuộc diện chấp hành tốt pháp luật hải quan. Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan mà hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp không thuộc diện chấp hành tốt pháp luật hải quan thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét thực tế để quyết định việc đánh giá doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đánh giá này. Việc áp dụng thời hạn nộp thuế được căn cứ vào kết quả đánh giá doanh nghiệp chấp hành tốt hay không thuộc diện chấp hành tốt pháp luật hải quan tương tự như trên. c) Đối với doanh nghiệp mới hình thành từ doanh nghiệp bị chia thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét thực tế để quyết định việc doanh nghiệp mới hình thành từ doanh nghiệp bị chia được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp về thuế và ưu đãi thủ tục nộp thuế như doanh nghiệp bị chia. d) Doanh nghiệp mới hình thành từ doanh nghiệp bị tách được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp về thuế và ưu đãi thủ tục hải quan và thủ tục nộp thuế hàng nhập khẩu như doanh nghiệp bị tách nếu trong Quyết định tách doanh nghiệp có ghi rõ nội dung về quyền được chuyển từ doanh nghiệp bị tách sang doanh nghiệp được tách. Doanh nghiệp bị tách được kế thừa các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, các ưu đãi về thủ tục hải quan, quản lý thuế. 3. Người khai hải quan, người nộp thuế phải xác nhận, ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu do mình lập thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ thanh khoản, hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế, hồ sơ quyết toán hàng miễn thuế, hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; các giấy tờ là bản sao (bản chụp từ bản chính), bản dịch, hồ sơ khác, các chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, fax, telex.... nộp cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các giấy tờ đó. Trường hợp bản sao có nhiều trang thì người khai hải quan, người nộp thuế xác nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản. 4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Điều 8, Điều 9 Luật Quản lý thuế; Điều 57 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP. 5. Cơ quan hải quan có thể xem xét, chấp thuận việc kiểm tra thực tế và thông quan hàng hoá ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan và điều kiện thực tế của cơ quan hải quan. Trường hợp lô hàng đang kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ hành chính thì được thực hiện kiểm tra tiếp, không cần có văn bản đề nghị của người khai hải quan. 6. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan, người nộp thuế. a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hải quan, cung cấp thông tin, tài liệu, công khai các thủ tục hải quan, thủ tục thuế để người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan, pháp luật thuế, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. b) Người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho cơ quan hải quan những thông tin liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, về vi phạm pháp luật hải quan nhằm góp phần bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong thương mại. c) Việc phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với người khai hải quan, người nộp thuế có thể thực hiện thông qua biên bản ghi nhớ để bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia ký kết. Phần II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương II Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm: 1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá; 2. Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất; 3. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu; 4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; 5. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư; 7. Hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới; 8. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân; 9. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất; 10. Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế; 11. Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm; 12. Hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, cho thuê. Điều 7. Phân loại trước hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Thủ tục, trình tự, thẩm quyền phân loại trước đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 8. Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu 1. Thủ tục xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá được thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá gồm: a.1) Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu (theo mẫu 01-ĐXX/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), trong đó mô tả rõ tên hàng, mã số H.S, nước và cơ sở sản xuất hay gia công, lắp ráp, nước xuất khẩu, giá FOB, dự kiến thời gian và hành trình của hàng hoá khi vận chuyển vào Việt Nam; a.2) Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF của nguyên vật liệu;
2,042
128,918
a.3) Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá; a.4) Các chứng từ khác: Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp được yêu cầu xuất trình trong những trường hợp các giấy tờ trên chưa có đủ thông tin để xác nhận trước xuất xứ. b) Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban hành phiếu xác nhận trước xuất xứ. 2. Phiếu xác nhận trước xuất xứ có hiệu lực trong thời hạn một năm kể từ ngày ban hành và được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại, cùng nhà sản xuất và xuất khẩu, do chính người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ làm thủ tục nhập khẩu. 3. Trong thời hạn hiệu lực của phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ xem xét lại hoặc huỷ bỏ giá trị của phiếu này và thông báo cho người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được bổ sung sửa đổi; b) Các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá đã thay đổi; c) Có sự khác nhau giữa kết quả xác nhận trước xuất xứ với xuất xứ thực tế của hàng hoá; d) Người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo; e) Có sự khác nhau về kết quả xác nhận trước xuất xứ đối với cùng một mặt hàng, cùng một nhà sản xuất. 4. Khi có sự thay đổi về các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá, người nộp đơn đề nghị phải kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiến hành xác nhận trước xuất xứ. 5. Hồ sơ chứng từ xác nhận trước xuất xứ được lưu giữ trong ba năm kể từ ngày cấp phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu. 6. Việc xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hoá hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết thì thực hiện theo quy tắc xác định xuất xứ để thực hiện Hiệp định đó. 7. Việc thu, nộp lệ phí đối với việc xác nhận trước xuất xứ hàng hoá thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. 8. Trường hợp người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ không cung cấp đủ thông tin cần thiết, cơ quan hải quan sẽ từ chối xác định trước xuất xứ và thông báo bằng văn bản. 9. Thông tin về xác nhận trước xuất xứ hàng hoá được cơ quan hải quan lưu giữ và bảo mật theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP. 10. Phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng hóa chỉ có giá trị làm thủ tục thông quan, không có giá trị để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Điều 9. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan Việc xem hàng hoá trước khi khai hải quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Hải quan được thực hiện như sau: 1. Chủ hàng có đơn đề nghị xem hàng hoá trước khi làm thủ tục hải quan gửi người đang giữ hàng hoá, đồng thời thông báo cho Chi cục Hải quan để giám sát theo quy định. 2. Việc xem trước hàng hoá phải được sự chấp thuận của người đang giữ hàng hóa và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. 3. Khi xem trước hàng hoá, người giữ hàng hoá phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của người đang giữ hàng hoá, chủ hàng và công chức hải quan giám sát, mỗi bên tham gia giữ 01 bản. 4. Sau khi chủ hàng xem hàng hoá, hải quan niêm phong hàng hoá. Trường hợp hàng hoá không thể niêm phong được thì trong biên bản chứng nhận nêu tại khoản 3 Điều này phải thể hiện được tình trạng hàng hoá và ghi rõ người giữ hàng hoá chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá. Điều 10. Khai hải quan 1. Việc khai hải quan (bao gồm cả khai thuế khi làm thủ tục hải quan) được thực hiện theo mẫu Tờ khai hải quan. 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một loại hình nhưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng (trừ trường hợp một mặt hàng nhập khẩu nhưng có thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt khác nhau thì thực hiện khai trên cùng một tờ khai hải quan). 3. Đối với hàng hoá nhập khẩu, khai hải quan được thực hiện trước hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải. 4. Khai hải quan đối với hàng hoá có nhiều hợp đồng/đơn hàng: a) Một mặt hàng nhập khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, có một hoặc nhiều hoá đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, giao hàng một lần, có một vận đơn thì khai trên một tờ khai hải quan. b) Một mặt hàng xuất khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì khai trên một tờ khai hải quan. c) Khi khai hải quan, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hợp đồng/đơn hàng trên tờ khai hải quan; trường hợp không thể khai hết trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan; về lượng hàng thì chỉ cần khai tổng lượng hàng của các hợp đồng/đơn hàng trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu/nhập khẩu. 5. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiều loại hình, có chung vận đơn, hóa đơn thương mại…, khai trên nhiều tờ khai theo từng loại hình hàng hóa nhập khẩu thì các chứng từ bản chính được lưu kèm một tờ khai hải quan, các chứng từ kèm tờ khai hải quan khác sử dụng bản sao và ghi rõ trên chứng từ “bản chính được lưu kèm tờ khai hải quan số…, ngày…”. 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với quy định thì khi khai thuế suất phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm. 7. Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trong việc khai hải quan và sử dụng hàng hoá theo mục đích kê khai: a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai, các yếu tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. b) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên một giấy nộp tiền cho toàn bộ số thuế của tờ khai hải quan; 8. Đối với hàng hoá đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc được phép thay đổi mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử dụng của cơ quan có thẩm quyền) thì xử lý như sau: a) Trừ trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật với cơ quan hải quan theo mẫu 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này; b) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) cho hàng hoá đã thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn theo hướng dẫn tại điểm h khoản 3 Điều 18 Thông tư này; trường hợp có nghi ngờ cơ quan hải quan quyết định kiểm tra việc thay đổi mục đích sử dụng và kê khai nộp thuế, nộp phạt của người nộp thuế theo qui định của pháp luật; c) Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng nhưng không tự giác kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan, cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì bị ấn định số tiền thuế, tiền phạt phải nộp và tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và số tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan. 9. Trường hợp hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất, khi được tiêu thụ nội địa phải: a) Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan hải quan; b) Xác định lại trị giá tính thuế; c) Xác định lại thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này. Điều 11. Hồ sơ hải quan 1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau: a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính; b) Hợp đồng mua bán hàng hóa (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu thanh khoản, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản chính hoặc 01 bản sao. Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
2,035
128,919
c) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau: c.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính; c.2) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi; c.3) Các chứng từ khác theo quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, Ngành có liên quan; c.4) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài các giấy tờ nêu trên, phải có thêm: c.4.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần xuất khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đối chiếu; c.4.2) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế; c.4.3) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế. 2. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau: a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính; b) Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 11 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao; Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính. d) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao. Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận đơn thì người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn. e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau: e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính; e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính; e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo và Thông tư 163/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính; e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi; e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp: e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó; e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát; e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phần biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan; e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên; C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật. e.7) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tại Điều 101 Thông tư này phải có: e.7.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 102 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu và trừ lùi; e.7.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúng thầu hoặc chỉ định thầu) kèm theo hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác, hợp đồng dịch vụ không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu; e.7.3) Giấy tờ chuyển nhượng hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế đối với trường hợp hàng hoá của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác: nộp 01 bản sao; e.7.4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp 01 bản sao; e.7.5) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế; e.7.6) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế. e.8) Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước, đối với hàng hoá là hàng viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính; Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế thì phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu. e.9) Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; e.10) Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê, phải có: e.10.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúng thầu hoặc chỉ định thầu) và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ (ghi rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu;
2,084
128,920
e.10.2) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; e.10.3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: nộp 01 bản chính; e.10.4) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính; e.10.5) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính; e.10.6) Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính; e.11) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với hàng hoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: nộp 01 bản chính; e.12) Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan); e.13) Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng sử dụng làm vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước (doanh nghiệp muốn được áp dụng thời hạn nộp thuế 30 ngày cho hàng hóa này thì phải đăng ký trước khi nhập khẩu với cơ quan hải quan tương tự như cách đăng ký nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan). e.14) Các chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể: nộp 01 bản chính. 3. Hồ sơ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này. Điều 12. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan 1. Việc sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Sửa chữa tờ khai hải quan, khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc trước khi quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; b) Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với các nội dung có sai sót gây ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: b.1) Sai sót do người nộp thuế, người khai hải quan tự phát hiện, khai báo với cơ quan hải quan; b.2) Thời điểm khai báo trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế; b.3) Có sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ hải quan đã nộp cho cơ quan hải quan; b.4) Người khai hải quan, người nộp thuế phải có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc khai bổ sung. 2. Nội dung sửa chữa, khai bổ sung bao gồm: a) Khai bổ sung thông tin làm cơ sở xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế hoặc xác định đối tượng không chịu thuế; hoặc xác định đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế; b) Khai bổ sung số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đã nộp, số tiền thuế chênh lệch còn phải nộp hoặc số tiền thuế chênh lệch nộp thừa (nếu có), số tiền phạt chậm nộp của số tiền thuế khai bổ sung (nếu người nộp thuế đã nộp tiền thuế khai bổ sung quá thời hạn nộp thuế) đối với từng mặt hàng và của cả tờ khai hải quan; cam kết về tính chính xác, hợp pháp của chứng từ, hồ sơ khai bổ sung; c) Sửa chữa, khai bổ sung thông tin khác trên tờ khai hải quan. 3. Hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung gồm: a) Văn bản sửa chữa, khai bổ sung (mẫu 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 02 bản chính; b) Các giấy tờ kèm theo để chứng minh việc sửa chữa, khai bổ sung. 4. Xử lý hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung a) Trách nhiệm của người khai hải quan: a.1) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các yếu tố, căn cứ khai bổ sung trong văn bản khai bổ sung; a.2) Tính số tiền thuế khai bổ sung, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) phải nộp do khai bổ sung; a.3) Nộp đủ hồ sơ cho cơ quan hải quan trong thời hạn được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan; a.4) Thực hiện thông báo của cơ quan hải quan trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung; a.5) Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo đúng quy định; a.6) Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan hải quan nơi khai bổ sung xử lý số tiền nộp thừa theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này. b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan: b.1) Ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan. Ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế; b.2) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung và thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản sửa chữa, khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản, lưu 01 bản; b.3) Thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung trong thời hạn sau đây: b.3.1) Trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ sửa chữa, khai bổ sung đối với trường hợp sửa chữa, khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; b.3.2) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. 5. Trường hợp người khai hải quan, người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót (sai sót về tính toán số tiền thuế phải nộp; sai sót về trị giá, xuất xứ, mã số, mức thuế suất, số tiền thuế phải nộp); tự giác khai báo trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế nhưng quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; người khai hải quan, người nộp thuế có đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính chính xác và hợp pháp của việc khai báo thì xử lý như sau: a) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện việc kê khai như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; nộp đủ số tiền thuế thiếu theo thời hạn nộp thuế như đối với số tiền thuế tự khai, tự tính khi làm thủ tục hải quan, số tiền phạt chậm nộp (nếu có), chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan; b) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kê khai của người khai hải quan, người nộp thuế như trường hợp khai bổ sung hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều này; xử lý vi phạm hành chính theo quy định và ghi chú vào văn bản khai bổ sung về việc xử phạt. Trường hợp tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì cơ quan hải quan xử lý lại số tiền thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. Điều 13. Thay tờ khai hải quan Thay tờ khai hải quan chỉ thực hiện khi thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và phải thực hiện trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước thời điểm quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Thủ tục hải quan thực hiện như sau: 1. Người khai hải quan có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai giải trình lý do đề nghị thay tờ khai hải quan khác;
2,018
128,921
2. Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm xem xét lý do, giải trình của người khai hải quan; nếu thấy hợp lý và không phát hiện dấu hiệu gian lận thương mại thì chấp nhận đề nghị của người khai hải quan, phân công công chức hải quan thực hiện: a) Thu hồi tờ khai đã đăng ký; b) Thực hiện việc huỷ tờ khai hải quan đã đăng ký: gạch chéo bằng mực đỏ, ký tên, đóng dấu công chức lên cả hai tờ khai hải quan được huỷ; c) Đăng ký tờ khai hải quan mới. Hồ sơ hải quan mới bao gồm: tờ khai hải quan mới và các chứng từ của lô hàng cùng tờ khai hải quan được huỷ (bản lưu của người khai hải quan); d) Ghi chú trên hệ thống: tờ khai này đã được thay bằng tờ khai số; ngày, tháng, năm…; e) Lưu tờ khai hải quan được huỷ (bản lưu của hải quan), văn bản đề nghị thay tờ khai của người khai hải quan theo thứ tự số đăng ký tờ khai hải quan. Điều 14. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan 1. Kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm: kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thuế và kiểm tra thực tế hàng hoá. 2. Nội dung kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan a) Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. b) Kiểm tra về lượng hàng hoá. Đối với những mặt hàng mà bằng phương pháp thủ công hoặc thiết bị của cơ quan hải quan không xác định được lượng hàng (như hàng lỏng, hàng rời, lô hàng có lượng hàng lớn...) thì cơ quan hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định (dưới đây gọi tắt là thương nhân giám định) để xác định. c) Kiểm tra về chất lượng hàng hoá (bao gồm cả kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm), cụ thể: c.1) Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra chất lượng c.1.1) Đối với hàng hoá nhập khẩu: cơ quan hải quan căn cứ giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra lô hàng hoặc giấy thông báo kết luận lô hàng đạt chất lượng hàng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra để làm thủ tục hải quan. c.1.2) Đối với hàng hoá xuất khẩu: cơ quan hải quan căn cứ giấy thông báo kết luận lô hàng đạt chất lượng hàng xuất khẩu của cơ quan kiểm tra để làm thủ tục hải quan. c.2) Hàng hoá không thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra chất lượng c.2.1) Trường hợp bằng phương tiện và thiết bị của mình, cơ quan hải quan không xác định được chất lượng hàng hoá để thực hiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì cùng với chủ hàng lấy mẫu hoặc yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalô…), thống nhất lựa chọn thương nhân giám định thực hiện giám định. Kết luận của thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. c.2.2) Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn thương nhân giám định thì cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra có văn bản từ chối). Kết luận của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước hoặc thương nhân giám định có giá trị để các bên thực hiện. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết luận này thì thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật. d) Kiểm tra xuất xứ hàng hoá căn cứ vào thực tế hàng hoá, hồ sơ hải quan, những thông tin có liên quan đến hàng hoá và quy định tại Điều 15 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn có liên quan. Kết quả kiểm tra xử lý như sau: d.1) Trường hợp xuất xứ thực tế của hàng hoá nhập khẩu khác với xuất xứ khai báo của người khai hải quan, nhưng vẫn thuộc nước, vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam thì cơ quan hải quan vẫn áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy định, nhưng sẽ tuỳ tính chất, mức độ vi phạm để xem xét xử lý theo quy định của pháp luật; d.2) Trong trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hoá, cơ quan Hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp thêm các chứng từ để chứng minh hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận. Việc kiểm tra xác minh xuất xứ hàng hoá phải được hoàn thành trong vòng một trăm năm mươi ngày, kể từ ngày người khai hải quan nộp bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hoá không được hưởng ưu đãi thuế quan nhưng vẫn được thông quan theo thủ tục hải quan thông thường; Thời gian xem xét giải quyết các vướng mắc về xuất xứ hàng hoá, xem xét chấp nhận C/O không quá ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày C/O được nộp cho cơ quan hải quan hoặc kể từ ngày cơ quan hải quan nghi ngờ có sự gian lận vi phạm về xuất xứ hàng hoá. Trường hợp người khai hải quan nộp C/O cấp cho cả lô hàng nhưng chỉ nhập khẩu một phần của lô hàng thì cơ quan hải quan chấp nhận C/O đó đối với phần hàng hoá thực nhập. e) Kiểm tra thuế, bao gồm các nội dung: e.1) Kiểm tra điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định; e.2) Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hoặc thuế giá trị gia tăng, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt; e.3) Kiểm tra các căn cứ để xác định hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp người khai hải quan khai hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế; e.4) Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp, việc tính toán số tiền thuế phải nộp trong trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra nêu tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, kết quả kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và các căn cứ khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ kiểm tra do Lãnh đạo Cục Hải quan, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quyết định. 4. Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, căn cứ vào tình hình thực tế của lô hàng và thông tin mới thu nhận được, Lãnh đạo Cục Hải quan, Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra đã quyết định trước đó; chịu trách nhiệm về việc thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra. 5. Kết thúc kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quan thực hiện kiểm tra ghi kết quả kiểm tra theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Điều 15. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu 1. Việc lấy mẫu hàng hoá nhập khẩu thực hiện trong các trường hợp sau: a) Người khai hải quan có yêu cầu lấy mẫu để phục vụ việc khai hải quan; b) Hàng hoá phải lấy mẫu theo yêu cầu quản lý của cơ quan hải quan, gồm: nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công, để sản xuất hàng xuất khẩu; nguyên vật liệu xuất khẩu để gia công ở nước ngoài, sản phẩm gia công xuất khẩu; hàng xuất khẩu bị trả lại để tái chế (trừ hàng hoá không thể lấy mẫu được, hàng tươi sống, kim khí quý, đá quý); c) Hàng hóa nhập khẩu phải lấy mẫu để phục vụ giám định, phân tích, phân loại theo yêu cầu của cơ quan hải quan. 2. Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định cụ thể trường hợp lấy mẫu. 3. Thủ tục lấy mẫu a) Trường hợp lấy mẫu theo yêu cầu của người khai hải quan hoặc cơ quan hải quan thì thực hiện theo Phiếu lấy mẫu hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (mẫu 02-PLM/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này) . b) Trường hợp lấy mẫu theo yêu cầu phân tích, phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu thì thực hiện theo Điều 20 Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. c) Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng và đại diện cơ quan hải quan; mẫu phải được hai bên ký xác nhận và niêm phong. 4. Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. 5. Nơi lưu mẫu a) Đối với mẫu do Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tiến hành phân tích thì nơi lưu mẫu là Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. b) Đối với trường hợp Chi cục lấy mẫu để giải quyết các nghiệp vụ có liên quan thì nơi lưu mẫu là Chi cục Hải quan. c) Đối với mẫu nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu; hàng tái chế thì doanh nghiệp chịu trách nhiệm lưu mẫu theo quy định. 6. Thời gian lưu mẫu a) Mẫu lưu tại Trung tâm Phân tích, phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và/hoặc Chi cục Hải quan được lưu trong thời hạn chín mươi ngày tính từ ngày thông quan hàng hoá. Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại thì lưu đến khi giải quyết xong tranh chấp, khiếu nại. b) Mẫu nguyên liệu gia công, nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu được lưu tại doanh nghiệp cho đến khi cơ quan hải quan thanh khoản xong hợp đồng gia công, tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sản xuất xuất khẩu. 7. Việc lưu ảnh của hàng hoá nhập khẩu do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý hải quan. Ảnh lưu phải ghi số tờ khai hải quan, có chữ ký và đóng dấu số hiệu của công chức hải quan và chữ ký của chủ hàng vào mặt sau của ảnh, lưu cùng hồ sơ hải quan. Điều 16. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 1. Việc giám sát hải quan đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tại xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua biên giới thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.
2,062
128,922
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các biện pháp và thời gian giám sát đối với từng loại cửa khẩu, từng loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Điều 17. Đồng tiền nộp thuế Thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được nộp bằng đồng tiền Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định. Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế. Điều 18. Thời hạn nộp thuế 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán, thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (trừ thời hạn nộp thuế đối với dầu thô xuất khẩu thực hiện theo Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí). 2. Đối với hàng hoá nhập khẩu a) Hàng hoá nhập khẩu thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố, phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng; trừ các trường hợp sau: a.1) Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này. a.2) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng tiêu dùng nhưng doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này nhập khẩu để làm vật tư sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước hoặc vật tư, nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. Hàng hoá thuộc Danh mục hàng tiêu dùng nhưng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c.3 khoản 2 Điều này. b) Trường hợp người nộp thuế đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này b.1) Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hoá thuộc danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu) thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày như đóng tàu, sản xuất sản phẩm cơ khí, nuôi trồng thuỷ hải sản, ngọc trai; chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ, thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày. Thời gian được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm. b.1.1) Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày, ngoài hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này (sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan) người nộp thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan, các giấy tờ sau đây: - Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày đối với từng trường hợp cụ thể, phù hợp với thực tế của việc dự trữ nguyên liệu, vật tư; trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị, thời hạn đề nghị được kéo dài, mô tả quy trình, thời gian sản xuất: 01 bản chính; - Giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm nếu hàng hóa thuộc đối tượng được kéo dài thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày có nguyên nhân do thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phải kéo dài hơn: nộp 01 bản sao. b.1.2) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lý như sau: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không đúng đối tượng thì Chi cục có văn bản thông báo với người nộp thuế nêu rõ lý do. Thời hạn xử lý đối với trường hợp này trong vòng năm ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng Chi cục phải báo cáo để Cục Hải quan xem xét, quyết định chấp thuận việc kéo dài thời hạn nộp thuế hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày. Thời hạn xử lý đối với trường hợp này trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Trường hợp cần kiểm tra xác định chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra thực tế. Việc kiểm tra và giải quyết kéo dài thời hạn nộp thuế không quá ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra phải lập thành biên bản trong đó nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế. Kết quả kiểm tra xử lý như sau: + Trường hợp không đủ điều kiện để áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản về kết quả kiểm tra Cục Hải quan có văn bản chính thức thông báo cho người nộp thuế biết; + Trường hợp đủ điều kiện thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản về kết quả kiểm tra, Cục Hải quan có văn bản chấp thuận việc kéo dài thời hạn nộp thuế hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày, phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của người nộp thuế. b.2) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất thì thời hạn nộp thuế là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập-tái xuất (áp dụng cho cả trường hợp được phép gia hạn). b.3) Trường hợp người nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng tái xuất nguyên liệu, vật tư hoặc chuyển sang tiêu thụ nội địa hoặc không xuất khẩu sản phẩm; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất nhưng chuyển sang tiêu thụ nội địa; thì tính lại thời hạn nộp thuế như hàng tiêu dùng (nếu là hàng tiêu dùng) hoặc thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày đối với các trường hợp khác và phạt chậm nộp (nếu có). Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng xuất khẩu sản phẩm ngoài thời hạn nộp thuế; nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập-tái xuất nhưng tái xuất ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp kể từ ngày quá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu sản phẩm/tái xuất). b.4) Đối với các trường hợp khác (bao gồm cả hàng hoá thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất) thì thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Điều kiện để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục hàng tiêu dùng do Bộ Công thương công bố nhưng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp dùng cho sản xuất của doanh nghiệp: b.4.1) Do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu; b.4.2) Hàng hóa nhập khẩu phải phù hợp với ngành nghề, nhu cầu sử dụng để sản xuất về số lượng, chủng loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất. Ví dụ: doanh nghiệp sản xuất bánh, kẹo nhập khẩu đường, sữa; doanh nghiệp may quần áo nhập khẩu vải. c) Trường hợp người nộp thuế không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này c.1) Nếu được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này. Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này. c.2) Nếu không được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. c.3) Đối với hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế, trong thời gian chờ làm thủ tục xét miễn thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hoặc kể từ ngày nhận hàng (đối với hàng hoá thuộc danh mục hàng tiêu dùng) nếu có văn bản của lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ quản lý chuyên ngành xác nhận hàng hóa nhập khẩu là lô hàng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế. Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, người nộp thuế phải tính lại thời hạn nộp thuế kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hoặc ngày nhận hàng (đối với hàng tiêu dùng) và xác định, nộp số tiền phạt chậm nộp thuế theo quy định. 3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không theo hợp đồng mua bán; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới, phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam. b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan, nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tạm giữ để điều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này và được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải toả hàng hoá đã tạm giữ. c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này và tính từ ngày hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. d) Đối với trường hợp phải có giám định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, lượng hàng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên mặt hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, lượng hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu...), thì thời hạn nộp thuế của số tiền thuế theo khai báo được thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này.
2,116
128,923
e) Đối với số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định thuế e.1) Trường hợp hàng hóa đã được thông quan thì thời hạn nộp thuế của phần chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan là mười ngày kể từ ngày cơ quan hải quan ký văn bản ấn định thuế. e.2) Trường hợp hàng hóa chưa được thông quan thì thời hạn nộp thuế đối với số tiền thuế ấn định (bao gồm cả số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự tính, tự khai khi làm thủ tục hải quan) thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này. g) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế; khai báo nộp bổ sung tiền thuế thiếu theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này thì thời hạn nộp thuế được thực hiện theo hướng dẫn tương ứng nêu tại Điều này như đối với số tiền thuế khai báo khi làm thủ tục hải quan. h) Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan sau đó nhập khẩu vào thị trường nội địa áp dụng thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này) hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế sau đó sử dụng hoặc được phép sử dụng (nếu thuộc diện phải xin phép cơ quan có thẩm quyền) vào mục đích khác với mục đích đã được xác định không chịu thuế, được miễn thuế, xét miễn thuế trước đây; thì thời hạn phải nộp số tiền thuế đã được không thu, miễn, xét miễn, tiền phạt (nếu có) là mười ngày kể từ ngày bắt đầu hết thời hạn phải kê khai số tiền thuế phải nộp do việc thay đổi mục đích sử dụng theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp không có cơ sở để xác định thời điểm thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa thì thời hạn phải nộp tiền thuế và xác định tiền phạt chậm nộp tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan lần đầu. Quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế vào ngân sách Nhà nước sẽ bị phạt chậm nộp thuế. Trường hợp quá hạn quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, ngoài việc bị xử phạt chậm nộp người nộp thuế còn bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định. Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp 1. Việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp được thực hiện theo một trong hai hình thức: bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung. a) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức nhận bảo lãnh sẽ có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế. b) Bảo lãnh chung là việc cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho hai tờ khai hàng hoá nhập khẩu trở lên tại một Chi Cục Hải quan. Trường hợp hết thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức nhận bảo lãnh sẽ có trách nhiệm nộp thay người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Quản lý thuế. 2. Cơ quan hải quan chấp nhận áp dụng bảo lãnh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Tổ chức bảo lãnh là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh theo quy định của pháp luật; b) Có Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh ghi rõ số tiền thuế thực hiện bảo lãnh và cam kết với cơ quan hải quan liên quan về việc bảo đảm khả năng thực hiện và chịu trách nhiệm nộp thuế và tiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế khi hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế; 3. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh riêng a) Khi làm thủ tục cho lô hàng nhập khẩu, người nộp thuế nộp Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh. b) Nội dung Thư bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính sau đây: b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh. b.2) Mục đích bảo lãnh. b.3) Phạm vi bảo lãnh: tờ khai hải quan được bảo lãnh hoặc số hợp đồng, hoá đơn, vận đơn của lô hàng được bảo lãnh đối với trường hợp thực hiện bảo lãnh trước khi làm thủ tục hải quan. b.4) Ngày phát hành bảo lãnh, số tiền bảo lãnh. b.5) Cam kết của tổ chức bảo lãnh, nêu rõ tổ chức bảo lãnh nộp thuế và nộp phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. b.6) Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh. c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh theo hướng dẫn tại khoản 2 nêu trên và xử lý việc bảo lãnh như sau: c.1) Xác định thời hạn nộp thuế cho số hàng hoá được bảo lãnh theo qui định nhưng không được quá thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư này; c.2) Trường hợp số tiền thuế bảo lãnh nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số lượng hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, trường hợp muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng; Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bảo lãnh là hàng rời, hàng khí hóa lỏng có số tiền bảo lãnh ít hơn số tiền thuế phải nộp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định thông quan số lượng hàng hóa tối đa không quá số lượng tương ứng với số tiền được bảo lãnh. c.3) Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản thông báo từ chối áp dụng bảo lãnh cho người nộp thuế biết. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh thì có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh. d) Theo dõi, xử lý việc bảo lãnh d.1) Hết thời hạn nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp xong thuế đối với số tiền thuế được bảo lãnh thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho người nộp thuế. d.2) Trường hợp quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và nộp phạt (nếu có) thay người nộp thuế, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế cơ quan hải quan có văn bản gửi tổ chức bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (theo mẫu 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này), đồng thời từ chối chấp nhận áp dụng bảo lãnh của tổ chức bảo lãnh đó đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của tất cả các tổ chức, cá nhân trên phạm vi toàn quốc; tổ chức bảo lãnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan nơi phát hiện vi phạm của tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc trên hệ thống dữ liệu điện tử (nếu đã có hệ thống dữ liệu điện tử) cho các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc để thực hiện theo đúng quy định; đối chiếu với các cam kết của tổ chức bảo lãnh để xử lý theo qui định của pháp luật. d.3) Trường hợp người nộp thuế và tổ chức bảo lãnh cùng đồng thời nộp thuế, nộp phạt thì tiền thuế nộp thừa được hoàn trả cho tổ chức bảo lãnh. 4. Thủ tục đối với hình thức bảo lãnh chung a) Trước khi làm thủ tục cho hàng hoá nhập khẩu, người nộp thuế có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị được bảo lãnh chung cho hàng hoá nhập khẩu theo mẫu 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. b) Nội dung của Thư bảo lãnh phải bao gồm các nội dung chính sau đây: b.1) Tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, số fax của người nộp thuế được bảo lãnh, của tổ chức bảo lãnh và của cơ quan hải quan nhận bảo lãnh; b.2) Mục đích bảo lãnh; b.3) Số tiền thuế bảo lãnh; b.4) Phạm vi bảo lãnh: ghi rõ việc bảo lãnh cho các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày...đến ngày... của người nộp thuế; b.5) Ngày phát hành bảo lãnh; b.6) Chi cục Hải quan nơi thực hiện bảo lãnh; b.7) Cam kết của tổ chức bảo lãnh như hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này. c) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện bảo lãnh hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo lãnh thì chấp nhận bảo lãnh chung cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu của người nộp thuế đăng ký trong khoảng thời gian người nộp thuế đề nghị được bảo lãnh ghi trên thư bảo lãnh, xác định thời hạn nộp thuế đối với từng lô hàng theo qui định. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản từ chối áp dụng bảo lãnh và thông báo cho người nộp thuế biết. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của Thư bảo lãnh, cơ quan hải quan có văn bản trao đổi với tổ chức tín dụng bảo lãnh để xác minh, xử lý theo quy định. d) Việc theo dõi, xử lý bảo lãnh thực hiện tương tự như điểm d khoản 3 Điều này và phải theo dõi trừ lùi, cân đối giữa số tiền bảo lãnh và tổng số tiền thuế phải nộp. Trường hợp số tiền bảo lãnh còn lại nhỏ hơn số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện thông quan số hàng hóa tương ứng với số tiền thuế được bảo lãnh, đồng thời dừng việc bảo lãnh chung và thông báo cho người nộp thuế, tổ chức bảo lãnh biết. Nếu muốn thông quan cho toàn bộ lô hàng, người nộp thuế phải nộp số tiền thuế chênh lệch chưa được bão lãnh trước khi nhận hàng. Điều 20. Địa điểm, hình thức nộp thuế 1. Người nộp thuế nộp tiền thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp vào kho bạc Nhà nước hoặc thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ khác theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trường hợp người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt nhưng kho bạc Nhà nước không tổ chức điểm thu tại địa điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện thu số tiền thuế do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đã thu vào kho bạc Nhà nước theo quy định.
2,104
128,924
3. Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế có nợ tiền thuế, nợ tiền phạt tại các cơ quan hải quan khác và muốn nộp ngay số tiền nợ đó tại cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan; người nộp thuế tự khai báo và nộp tiền tại điểm thu kho bạc hoặc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục (nếu kho bạc Nhà nước không bố trí điểm thu). 4. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác có trách nhiệm cấp giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cấp biên lai thu cho người nộp thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp thu thuế bằng tiền mặt. Trường hợp thu hộ tiền thuế, Chi cục Hải quan nơi thu hộ có trách nhiệm fax biên lai thu thuế cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế để Chi cục hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế có văn bản nhờ thu hộ và xử lý theo quy định. 5. Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế; kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ khác, cơ quan hải quan phải thực hiện chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại kho bạc Nhà nước đối với số tiền thuế của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập, hoặc nộp vào ngân sách Nhà nước đối với các trường hợp khác. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn nêu trên là năm ngày làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế. Đối với số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại kho bạc Nhà nước, quá một trăm ba mươi lăm ngày kể từ ngày đã thực nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản, thì cơ quan hải quan làm thủ tục chuyển tiền vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Điều 21. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá Đối với trường hợp phải có giám định, phân tích, phân loại hàng hóa về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, lượng hàng, chủng loại để đảm bảo chính xác cho việc tính thuế (như xác định tên hàng, mã số hàng hoá theo danh mục Biểu thuế, chất lượng, lượng hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật, tình trạng cũ, mới của hàng hóa nhập khẩu...), thì người nộp thuế vẫn phải nộp thuế theo như khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại điểm d khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Nếu kết quả giám định, phân tích, phân loại hàng hóa khác so với khai báo của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế phải nộp thuế theo kết quả giám định, phân tích, phân loại hàng hóa và thực hiện thời hạn nộp thuế đối với khoản tiền chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp theo kết quả giám định, phân tích, phân loại hàng hóa và số tiền thuế theo khai báo thực hiện theo hướng dẫn tại điểm e khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Điều 22. Thứ tự thanh toán tiền thuế 1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt được thực hiện đối với các khoản tiền thuế, tiền phạt đã đến hạn nộp và phải thực hiện theo thứ tự quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế; 2. Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan phối hợp trao đổi thông tin về thu tiền thuế, tiền phạt để xác định thứ tự và thu theo đúng thứ tự quy định, cụ thể như sau: a) Cơ quan hải quan theo dõi tình hình nợ thuế của người nộp thuế, hướng dẫn người nộp thuế nộp theo đúng thứ tự, xây dựng hệ thống tra cứu dữ liệu để người nộp thuế tự tra cứu và chấp hành nộp thuế theo đúng thứ tự quy định; b) Căn cứ chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế, kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan hải quan biết để theo dõi và quản lý; c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế không đúng thứ tự, cơ quan hải quan lập lệnh điều chỉnh số tiền thuế đã thu, gửi kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền thuế, số tiền phạt được điều chỉnh; d) Trường hợp người nộp thuế không ghi cụ thể số tiền nộp cho từng loại tiền thuế trên chứng từ nộp thuế, cơ quan hải quan hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự, đồng thời thông báo cho kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu ngân sách Nhà nước và thông báo cho người nộp thuế biết. Điều 23. Ấn định thuế 1. Ấn định thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền hạn xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này. 2. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Việc ấn định thuế phải theo đúng các nguyên tắc quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế. 4. Căn cứ để cơ quan hải quan ấn định thuế là lượng, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; tỷ giá tính thuế; phương pháp tính thuế theo quy định và các thông tin, cơ sở dữ liệu khác quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế, Điều 27 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung khoản 17 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại mục 1 Phần V Thông tư này. 5. Thẩm quyền ấn định thuế là Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan. 6. Thủ tục, trình tự ấn định thuế a) Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã được thông quan. b) Khi thực hiện ấn định thuế, cơ quan hải quan phải ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan (lượng hàng, trị giá tính thuế, mã số, thuế suất, xuất xứ, tỷ giá, định mức…) làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp, được miễn, giảm, hoàn của từng mặt hàng, tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP. Trường hợp ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan phải tính số tiền thuế phải nộp tương ứng với yếu tố ấn định và thông báo cho người nộp thuế biết cùng với kết quả ấn định yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. c) Thủ tục, trình tự cụ thể: - Xác định hàng hoá thuộc đối tượng phải ấn định thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này; - Xác định cách thức ấn định thuế theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và thực hiện tiếp như sau: c.1) Trường hợp ấn định tổng số tiền thuế phải nộp: c.1.1) Kiểm tra, xác định các căn cứ tính thuế (lượng hàng, trị giá, tỷ giá, xuất xứ, mã số, thuế suất) theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan; c.1.2) Tính tổng số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người khai thuế đã khai, đã tính và đã nộp (nếu đã nộp); c.1.3) Ban hành quyết định ấn định thuế, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có). c.2) Trường hợp ấn định từng yếu tố liên quan làm cơ sở xác định tổng số tiền thuế phải nộp: c.2.1) Kiểm tra, xác định yếu tố liên quan đảm bảo chính xác, hợp pháp; c.2.2) Xác định thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế (lượng hàng, trị giá, thuế suất…) trên cơ sở yếu tố liên quan được ấn định và quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác có liên quan. Trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế cho hàng hóa cùng loại chuyển đổi mục đích sử dụng thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau, thì số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình tính theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và thời điểm ấn định thuế; c.2.3) Tính số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế chênh lệch giữa số tiền thuế phải nộp với số tiền thuế do người khai thuế đã khai, đã tính và đã nộp (nếu đã nộp); c.2.4) Ban hành quyết định ấn định thuế, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có). 7. Trách nhiệm của cơ quan hải quan a) Khi ấn định thuế cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế theo mẫu 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi cho người nộp thuế biết trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế. b) Trường hợp số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định lớn hơn số tiền thuế thực tế phải nộp theo quy định, cơ quan hải quan phải hoàn trả lại số tiền nộp thừa và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án. c) Trường hợp cơ quan hải quan có cơ sở xác định quyết định ấn định không đúng thì ban hành quyết định huỷ quyết định ấn định theo mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Trách nhiệm của người nộp thuế a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận do cơ quan hải quan ấn định, không giới hạn thời hiệu theo đúng quy định tại Điều 107, 108 và 110 Luật Quản lý thuế.
1,999
128,925
Người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt theo quy định. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thực hiện theo quy định tại Điều 110 Luật quản lý thuế và Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. b) Trường hợp không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan, người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan hải quan giải thích, khiếu nại, hoặc khởi kiện về việc ấn định thuế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, khởi kiện. Điều 24. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa 1. Tiền thuế, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được coi là nộp thừa trong các trường hợp: a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế. b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Hồ sơ, thủ tục xử lý đối với số tiền thuế được hoàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại mục 6 Phần V Thông tư này. 3. Việc xử lý đối với số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hướng dẫn như sau: a) Hồ sơ bao gồm: a.1) Công văn đề nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, tiền phạt nêu rõ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; số tiền thuế, tiền phạt phải nộp, số tiền thuế, tiền phạt thực tế đã nộp; lý do nộp thừa, cách đề nghị xử lý: 01 bản chính; a.2) Hồ sơ hải quan và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: 01 bản sao; a.3) Chứng từ nộp thuế, nộp phạt: 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu. b) Cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do người nộp thuế nộp, đối chiếu với hồ sơ hải quan gốc lưu tại đơn vị, xác định tính thống nhất, hợp lệ và tính chính xác, đúng quy định của hồ sơ và xử lý như sau: b.1) Trường hợp xác định thực tế số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; kê khai của người nộp thuế là chính xác thì ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b.2) Trường hợp xác định thực tế số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp nhưng kê khai của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa chưa chính xác thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết và ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phù hợp với số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa đúng theo quy định; b.3) Trường hợp xác định thực tế không có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết, nêu rõ cơ sở xác định không có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa. c) Thời hạn cơ quan hải quan xử lý hồ sơ nêu tại điểm b khoản này là năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại tiền thuế, tiền phạt nộp thừa. d) Trên cơ sở quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải thanh khoản số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa và đóng dấu trên tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế nộp: "Hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa... đồng, theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của..." (theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) và sao 01 bản tờ khai đã thanh khoản này để lưu vào hồ sơ hoàn thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế đồng thời thực hiện theo trình tự hướng dẫn tại Điều 131 Thông tư này. 4. Thẩm quyền quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa Cơ quan hải quan nơi có phát sinh tiền thuế, tiền phạt nộp thừa quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định. 5. Việc xử lý đối với số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 131 Thông tư này. Điều 25. Thông quan hàng hoá 1. Trường hợp hàng hoá được thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan, điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; công chức hải quan có thẩm quyền (do Tổng cục Hải quan quy định) quyết định thông quan sau khi hàng hoá đã được nộp thuế (đối với hàng hoá phải nộp thuế trước khi thông quan) và làm xong thủ tục hải quan. 2. Thông quan đối với hàng hoá nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP a) Đối với lô hàng được miễn kiểm tra thì căn cứ vào Thông báo miễn kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. b) Đối với lô hàng phải kiểm tra trước khi thông quan thì căn cứ vào kết quả kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. c) Đối với lô hàng được áp dụng thông quan theo phương thức đăng ký trước, kiểm tra sau quy định tại Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng, sản phẩm hàng hoá thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ. 3. Trường hợp thông quan có điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan, khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Hải quan và khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị định 154/2005/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Hàng hoá nhập khẩu trong thời gian chờ kết quả giám định để xác định có được nhập khẩu hay không mà chủ hàng có văn bản đề nghị được đưa hàng hoá về bảo quản thì Lãnh đạo Chi cục Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan; b) Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì được thông quan với điều kiện chủ hàng thực hiện nộp thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế và nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư này. 4. Trường hợp hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định thì kết quả giám định này được áp dụng cho các lô hàng của chính loại hàng đó, do các doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu sau đó tại cùng Chi cục Hải quan. Hướng dẫn này không áp dụng cho việc giám định để xác định lượng hàng. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm dịch động, thực vật, thủy sản thực hiện thông quan theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 6. Đối với hàng hoá phải kiểm tra an toàn thực phẩm Hàng thực phẩm nhập khẩu được thông quan khi có Giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. Trường hợp hàng hoá phải kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi thông quan thì thực hiện theo thông báo kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành quy định tại khoản 5, Điều 15 Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu. 7. Đối với hàng hoá xuất khẩu phải kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành Việt Nam. 8. Hàng hoá nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc đối tượng xét miễn thuế, nếu tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu, doanh nghiệp thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan thì được thông quan với điều kiện phải có văn bản của lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận hàng hóa nhập khẩu đang bị cưỡng chế là hàng hóa nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, thuộc đối tượng được xét miễn thuế. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này. Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, cơ quan hải quan không thực hiện thông quan cho số hàng hóa được lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xác nhận là hàng hoá nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thuộc đối tượng xét miễn thuế tiếp theo của doanh nghiệp và xử phạt doanh nghiệp theo quy định (nếu có). Điều 26. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu 1. Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển (bao gồm cả hàng qua CFS), đường thuỷ nội địa là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh. 2. Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường hàng không, đường sắt là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnh. 3. Đối với hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải hoặc hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn) là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất: “HÀNG HÓA ĐÃ XUẤT KHẨU”. 4. Đối với hàng hoá xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan, là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Hải quan kho ngoại quan: “HÀNG ĐÃ ĐƯA VÀO KHO NGOẠI QUAN”.
2,073
128,926
5. Đối với hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan là tờ khai hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, có xác nhận của Hải quan khu phi thuế quan: “HÀNG ĐÃ ĐƯA VÀO KHU PHI THUẾ QUAN”. 6. Đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất bán cho doanh nghiệp nội địa và hàng hoá của doanh nghiệp nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất là tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan. 7. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan. Điều 27. Huỷ tờ khai hải quan 1. Các trường hợp huỷ tờ khai hải quan: a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Hải quan mà chưa làm xong thủ tục hải quan, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải chờ kết quả kiểm tra/giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành; b) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã đăng ký nhưng người khai hải quan có văn bản đề nghị huỷ vì không có hàng hoá để xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trình tự thủ tục huỷ tờ khai hải quan thực hiện như sau: a) Thực hiện việc huỷ tờ khai hải quan: gạch chéo bằng mực đỏ, ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai hải quan được huỷ; b) Ghi chú trên hệ thống: tờ khai này đã được huỷ; c) Lưu tờ khai hải quan được huỷ theo thứ tự số đăng ký tờ khai. Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan Việc phúc tập hồ sơ hải quan được thực hiện sau khi lô hàng đã được thông quan và hoàn thành phúc tập trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày ký thông quan lô hàng. Điều 29. Kiểm tra sau thông quan Việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện theo hướng dẫn tại Phần VI Thông tư này. Chương II MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Mục 1. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU Điều 30. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu (sau đây viết tắt là SXXK) bao gồm: 1. Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu; 2. Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm; 3. Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài; 4. Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu; 5. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; 6. Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài. Điều 31. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK 1. Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình SXXK bao gồm: a) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK; b) Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn: b.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK và nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước; hoặc b.2) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK và nguyên liệu vật tư nhập khẩu theo loại hình kinh doanh nội địa. c) Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa. 2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời gian nhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đó đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu. 3. Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu. Điều 32. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư 1. Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danh mục đã đăng ký tại một Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất). 2. Thủ tục đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu a) Doanh nghiệp căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu để đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan hải quan theo Bảng đăng ký (mẫu 06/DMNVL-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). b) Thời điểm đăng ký là khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên thuộc Bảng đăng ký. c) Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các nội dung nêu trong Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong đó: c.1) Tên gọi là tên của toàn bộ nguyên liệu, vật tư sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư này có thể nhập khẩu theo một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng. c.2) Mã số H.S là mã số nguyên liệu, vật tư theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành. c.3) Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu. Mã này chỉ áp dụng khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để theo dõi, thanh khoản hàng hoá của loại hình SXXK. c.4) Đơn vị tính theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. c.5) Nguyên liệu chính là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm. Doanh nghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi nguyên liệu, vật tư, mã số H.S, mã nguyên liệu, vật tư, loại nguyên liệu chính đăng ký trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu. 3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này. Điều 33. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu 1. Việc thông báo, điều chỉnh định mức và đăng ký sản phẩm xuất khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư. 2. Thông báo định mức nguyên liệu, vật tư a) Doanh nghiệp thông báo định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK đúng với định mức thực tế thực hiện. b) Việc thông báo định mức phải thực hiện cho từng mã sản phẩm theo mẫu 07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. c) Định mức phải được thông báo với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức. d) Định mức nguyên liệu, vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. Giám đốc doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoá xuất khẩu và tính chính xác của định mức đã thông báo. Trường hợp kê khai không đúng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm theo quy định. Cách tính định mức như sau: d.1) Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vị sản phẩm hoặc chuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu hao hụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phế phẩm) tính theo tỷ lệ % so với nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm; d.2) Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng không cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mức nguyên liệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất ra một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt tính theo tỷ lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất. 3. Điều chỉnh định mức a) Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi định mức thực tế thì doanh nghiệp được điều chỉnh định mức mã hàng đã thông báo với cơ quan hải quan phù hợp với định mức thực tế mới nhưng phải có văn bản giải trình lý do cụ thể cho từng trường hợp điều chỉnh. b) Việc điều chỉnh định mức phải thực hiện trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô sản phẩm có định mức điều chỉnh. Trường hợp do thay đổi mẫu mã chủng loại hàng hoá xuất khẩu trong quá trình sản xuất làm phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu khác với định mức tiêu hao đã thông báo thì doanh nghiệp phải khai báo và điều chỉnh lại định mức với cơ quan hải quan chậm nhất mười lăm ngày trước khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm. 4. Trường hợp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản, doanh nghiệp đăng ký sản phẩm xuất khẩu theo mẫu 08/DMSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Nơi đăng ký và thời điểm đăng ký thực hiện như thông báo định mức. 5. Nhiệm vụ của cơ quan hải quan: a) Tiếp nhận bảng thông báo định mức, bảng đăng ký sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp; b) Tiến hành kiểm tra định mức doanh nghiệp đã thông báo như hướng dẫn về kiểm tra định mức đối với hàng gia công xuất khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 6. Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việc thông báo, điều chỉnh định mức thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này.
2,078
128,927
Điều 34. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm 1. Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm được thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu hoặc Chi cục Hải quan khác nhưng trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản (theo mẫu 09/HQXKSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư biết để theo dõi và thanh khoản. Riêng đối với sản phẩm được xuất khẩu từ hai nguồn nguyên liệu nhập kinh doanh và nhập sản xuất xuất khẩu, khi đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp đăng ký tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu thì không phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập kinh doanh. Đối với sản phẩm được xuất khẩu từ hai nguồn nguyên liệu nhập kinh doanh và nhập sản xuất xuất khẩu, khi đăng ký tờ khai xuất khẩu doanh nghiệp đăng ký tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu để kinh doanh và nhập sản xuất xuất khẩu thì chỉ cần có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu SXXK biết. 2. Thủ tục hải quan thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại hướng dẫn tại Chương I Phần II Thông tư này. Khi tiến hành kiểm tra thực tế hàng hoá, doanh nghiệp phải xuất trình mẫu nguyên liệu lấy khi nhập khẩu và bảng định mức đã thông báo với cơ quan hải quan để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với sản phẩm xuất khẩu. Điều 35. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu 1. Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư. 2. Nguyên tắc thanh khoản a) Trường hợp cơ quan hải quan áp dụng công nghệ thông tin để thanh khoản thì Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanh khoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thanh khoản. b) Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất khẩu sản phẩm. c) Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoản nhiều lần. d) Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần. Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làm nhiều lần, sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanh làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu có thể được thanh khoản từng phần. Cơ quan hải quan khi tiến hành thanh khoản phải đóng dấu “đã thanh khoản” trên tờ khai xuất khẩu; đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu có thuế suất bằng 0 % thì đóng dấu “đã thanh khoản” lên bản chính tờ khai nhập khẩu lưu tại đơn vị và tờ khai người khai hải quan lưu, trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờ khai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo. 3. Hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 118, khoản 2 Điều 132 Thông tư này. 4. Chi cục Hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xử lý hồ sơ thanh khoản, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có). 5. Trường hợp hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không đưa vào sản xuất và xuất khẩu hết, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để chuyển tiêu thụ nội địa và thanh khoản trên cơ sở tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, không đăng ký tờ khai mới mà chỉ khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định. Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Điều 36. Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu 1. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu, thông báo định mức, thanh khoản theo quy định tại Thông tư này. 2. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu sản phẩm làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm theo quy định tại Thông tư này. Tờ khai xuất khẩu đăng ký theo loại hình SXXK; trên tờ khai xuất khẩu ghi rõ “sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu” và ghi tên doanh nghiệp bán sản phẩm. Mục 2. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH TẠM NHẬP-TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU Điều 37. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra do tính đặc thù của loại hình này, một số nội dung được hướng dẫn thêm như sau: 1. Địa điểm làm thủ tục hải quan a) Hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất chỉ được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu. b) Hàng hoá khi tái xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu tái xuất. c) Hàng hoá tạm nhập-tái xuất là hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu thì phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu nhập, phải làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập hàng. Trường hợp hàng tái xuất được phép đi qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì việc giám sát hàng hoá trong quá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất áp dụng như đối với hàng chuyển cửa khẩu. 2. Quản lý hàng tạm nhập-tái xuất a) Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài những chứng từ như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp một bản sao và xuất trình bản chính tờ khai hàng tạm nhập. b) Hàng hoá tạm nhập có thể được chia thành nhiều lô hàng để tái xuất. Khi tái xuất, doanh nghiệp phải tái xuất một lần hết lượng hàng khai trên một tờ khai tái xuất. c) Hàng hóa tạm nhập phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan c.1) Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập để tái xuất thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều này. c.2) Giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu: c.2.1) Thương nhân chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hoá, niêm phong trong thời hạn lưu lại tại Việt Nam và vận chuyển tới cửa khẩu xuất hàng; c.2.2) Trường hợp nguời khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu tạm nhập hàng nhưng hàng hoá được tái xuất tại cửa khẩu khác thì Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập lập Biên bản bàn giao hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất (mẫu 03/BBBG-TNTX/2010 ban hành kèm theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này); việc giám sát hàng hoá được thực hiện bằng niêm phong hải quan; c.2.3) Trường hợp người khai hải quan làm thủ tục tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập thì sau khi hoàn thành thủ tục tái xuất hàng, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất fax tờ khai tái xuất (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập để theo dõi, thanh khoản tờ khai theo quy định. d) Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được xuất khẩu qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng đến cửa khẩu xuất; trường hợp chưa xuất hết, nếu có lý do chính đáng và còn trong thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài thì Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xem xét, gia hạn để xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp. e) Việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ được thực hiện như sau: e.1) Thời hạn ghi trong giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công thương là thời hạn để thương nhân làm thủ tục hải quan cho lô hàng tạm nhập vào Việt Nam. e.2) Trường hợp hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất đã hoàn thành thủ tục tạm nhập vào Việt Nam được lưu lại tại Việt Nam theo thời hạn quy định. Nếu thương nhân cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì có văn bản đề nghị gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa, lãnh đạo Chi cục Hải quan xem xét, chấp nhận thời gian gia hạn theo quy định, ký, đóng dấu Chi cục trên văn bản đề nghị của thương nhân và trả lại thưong nhân để làm thủ tục tái xuất hàng hóa; lưu hồ sơ hải quan 01 bản sao; không yêu cầu thương nhân phải xin phép bổ sung của Bộ Công thương. 3. Thanh khoản tờ khai tạm nhập a) Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hoá chịu trách nhiệm thanh khoản tờ khai tạm nhập. b) Hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 119 Thông tư này. c) Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 132 Thông tư này. d) Trường hợp hàng hoá tạm nhập nhưng không tái xuất hết, doanh nghiệp đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa thì phải có văn bản gửi cơ quan hải quan. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hàng giải quyết thủ tục nhập khẩu và thanh khoản tờ khai tạm nhập, không đăng ký tờ khai mới, doanh nghiệp chỉ khai và nộp thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định. Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này. Hàng hoá tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa phải tuân thủ chính sách thuế, chính sách quản lý nhập khẩu như hàng hoá nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh. Điều 38. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu 1. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải quan.
2,057
128,928
2. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không đưa vào kho ngoại quan, không đưa vào khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam: cơ quan hải quan thực hiện việc giám sát hàng hoá cho đến khi hàng hoá thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. 3. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các cảng Việt Nam thì làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các cảng Việt Nam. 4. Hàng hóa kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu nhập. 5. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu thuộc đối tượng được miễn kiểm tra. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải kiểm tra hải quan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Mục 3. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC Điều 39. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 40. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần 1. Hình thức đăng ký tờ khai một lần được áp dụng đối với tất cả các loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được các điều kiện sau: a) Tên hàng hóa trên tờ khai hải quan không thay đổi trong thời hạn hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần; b) Hàng hoá khai trên tờ khai thuộc cùng một hợp đồng; hợp đồng mua bán hàng hoá có điều khoản quy định giao hàng nhiều lần; c) Doanh nghiệp là chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan. 2. Hiệu lực của tờ khai đã đăng ký a) Tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng. Đối với hàng gia công có phụ lục hợp đồng thì tờ khai có hiệu lực trong thời hạn hiệu lực của phụ lục hợp đồng. b) Tờ khai chấm dứt hiệu lực trước thời hạn trong các trường hợp: b.1) Có sự thay đổi chính sách thuế, chính sách quản lý xuất, nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai; b.2) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc hợp đồng hết hiệu lực; b.3) Doanh nghiệp đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu hết lượng hàng khai trên tờ khai; b.4) Doanh nghiệp thông báo không tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hết lượng hàng đã khai trên tờ khai hải quan; b.5) Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá từng lần không đúng về tên hàng, mã số hàng hoá đã khai trên tờ khai hải quan đăng ký một lần; b.6) Doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần. b.7) Trong thời gian hiệu lực của tờ khai đăng ký một lần, doanh nghiệp vi phạm pháp luật dẫn đến không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm c khoản 1 Điều này. 3. Việc làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo hình thức đăng ký tờ khai một lần được thực hiện tại một Chi cục Hải quan. 4. Thủ tục đăng ký tờ khai một lần a) Người khai hải quan phải khai vào tờ khai hải quan và sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Một số tiêu chí trên tờ khai tương ứng với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu (chứng từ vận tải, phương tiện vận tải...) thì không phải khai khi đăng ký tờ khai một lần. b) Hồ sơ hải quan gồm: b.1) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: nộp 02 bản chính; b.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu: nộp 01 bản sao; b.3) Giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật): nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu và cấp phiếu theo dõi, trừ lùi hoặc nộp 01 bản chính (nếu hàng hoá khai trên tờ khai một lần là toàn bộ hàng hoá được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu ghi trên giấy phép); b.4) Sổ và Phiếu theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: 02 quyển (Sổ theo mẫu 04-STD/2010; Phiếu theo mẫu 04A-PTD/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). c) Chi cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ, đăng ký tờ khai, trả 01 tờ khai và 01 sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho doanh nghiệp. 5. Thủ tục khi xuất khẩu, nhập khẩu từng lần a) Người khai hải quan nộp các giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ những giấy tờ đã nộp khi đăng ký tờ khai); xuất trình tờ khai hải quan đã đăng ký, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu. b) Lãnh đạo Chi cục Hải quan căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra do hệ thống quản lý rủi ro thông báo khi đăng ký tờ khai hải quan và tình hình thực tế tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu từng lần để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan đối với từng lần xuất khẩu, nhập khẩu cho phù hợp. 6. Thủ tục thanh khoản tờ khai a) Trách nhiệm của doanh nghiệp: a.1) Chậm nhất mười lăm ngày làm việc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục thanh khoản tờ khai hải quan với Chi cục Hải quan; a.2) Nộp hồ sơ thanh khoản gồm: tờ khai hải quan, sổ theo dõi hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu. b) Chi cục Hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tổng lượng hàng thực xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào tờ khai hải quan. Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 1. Giải thích từ ngữ: a) “Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” là hàng hoá do thương nhân Việt Nam (bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất) xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hoá đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác. b) “Người xuất khẩu tại chỗ” (sau đây gọi tắt là “doanh nghiệp xuất khẩu”): là người được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam. c) “Người nhập khẩu tại chỗ” (sau đây gọi tắt là “doanh nghiệp nhập khẩu”): là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ. 2. Căn cứ để xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ a) Đối với sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ. b) Đối với hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công thương. c) Đối với các loại hàng hoá khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP. 3. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện nhất do doanh nghiệp lựa chọn và theo quy định của từng loại hình. 4. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ (theo Phụ lục IV, hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 04 bản chính; b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao; c) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao; d) Các giấy tờ khác theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận đơn - B/L). 5. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu ký xác nhận giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu vào 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ và doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan. Nếu quá thời hạn trên, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, làm tiếp thủ tục hải quan, không huỷ tờ khai. 6. Thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu: a.1) Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai, ký tên, đóng dấu; a.2) Giao 04 tờ khai hải quan, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao cho người mua, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu) cho doanh nghiệp nhập khẩu. b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: b.1) Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp này trên 04 tờ khai hải quan; b.2) Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan; Đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện miễn kiểm tra thực tế thì được đưa ngay vào sản xuất; đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì sau khi kiểm tra xong mới được đưa vào sản xuất. b.3) Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình nhập khẩu; b.4) Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; chuyển 02 tờ khai còn lại cho doanh nghiệp xuất khẩu. c) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ: c.1) Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
2,088
128,929
c.2) Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra; c.3) Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai; c.4) Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình; c.5) Có văn bản thông báo (mẫu 05-TBXNKTC/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng. 7. Thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ a) Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ. b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ: b.1) Tiếp nhận hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ; b.2) Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan; b.3) Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình. 8. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này ký xác nhận cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu. 9. Đối với sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để kinh doanh nội địa thì thủ tục hải quan không thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này mà thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 10. Việc thanh khoản, hoàn thuế (không thu thuế) thực hiện theo hướng dẫn tại mục 6 phần V Thông tư này. Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp thực hiện theo quy định đối với từng loại hình xuất nhập khẩu hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư a) Đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế với cơ quan hải quan đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu. Thủ tục đăng ký thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 102 Thông tư này. b) Thủ tục nhập khẩu b.1) Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá tại Chi cục Hải quan nơi có hàng nhập khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư. b.2) Thủ tục hải quan thực hiện như hướng dẫn đối với hàng xuất nhập khẩu thương mại tại Chương I phần II Thông tư này; ngoài ra phải thực hiện thêm một số công việc theo hướng dẫn tại Điều 102, Điều 103 và Điều 104 Thông tư này. 3. Thanh lý hàng hoá nhập khẩu a) Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của doanh nghiệp đầu tư trong nước khi thanh lý được áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM . b) Thủ tục thanh lý thực hiện tại cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế. c) Thủ tục thanh lý c.1) Doanh nghiệp hoặc Ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày, tháng, năm gửi cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng nhập khẩu được miễn thuế. c.2) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam cho doanh nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, cho, biếu, tặng, tiêu huỷ thì không phải mở tờ khai mới, nhưng phải thực hiện việc kê khai, tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 8 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp thanh lý theo hình thức nhượng bán tại thị trường Việt Nam cho doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thì làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ. Khi tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường. Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển để vận chuyển ra nước ngoài a) Hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trung chuyển hàng hoá lập Bản kê hàng hoá đóng trong container trung chuyển theo mẫu 06/BKTrC/2010 phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. b) Hồ sơ hải quan gồm: 02 bản chính Bản kê hàng hoá đóng trong container trung chuyển. c) Hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển thuộc đối tượng được miễn kiểm tra, cơ quan hải quan chỉ kiểm tra số lượng container; đối chiếu số, ký hiệu của container với nội dung Bản kê. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra theo quy định. 2. Thanh khoản Bản kê hàng hoá đóng trong container trung chuyển a) Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày hàng hoá đưa hết ra khỏi cảng trung chuyển, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trung chuyển phải thực hiện thanh khoản Bản kê hàng hoá đóng trong container trung chuyển. b) Định kỳ hàng quý, chậm nhất không quá mười lăm ngày sau kỳ báo cáo doanh nghiệp làm dịch vụ trung chuyển phải báo cáo và đối chiếu với hải quan khu trung chuyển về lượng hàng hoá đưa vào, đưa ra, hàng còn lưu tại khu vực trung chuyển. 3. Việc giải quyết hàng tồn đọng tại cảng trung chuyển thực hiện như việc giải quyết hàng nhập khẩu tồn đọng tại cảng biển hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng tại cảng biển Việt Nam. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển. Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan 1. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan a) Hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra giám sát hải quan. Hàng hoá thuộc loại hình nào thì áp dụng quy trình thủ tục hải quan hiện hành theo loại hình đó. b) Hàng hoá sau đây được lựa chọn làm hoặc không làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu: Văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan mua từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. c) Hàng hoá sau đây không phải làm thủ tục hải quan: c.1) Hàng hóa do cư dân đưa từ nội địa vào khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thuộc đối tượng không áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng 0% theo quy định tại điểm 1.3, mục II, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ; c.2) Hàng hoá là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc qua sơ chế thông thường của cư dân tự sản xuất, đánh bắt đưa từ khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo vào nội địa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm 1, mục II, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. d) Hàng hoá từ nội địa Việt Nam hoặc từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu không được mở tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 116/2010/TT-BTC ngày 04/08/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 137/2009/TT-BTC ngày 03/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. 2. Khi đưa hàng hoá từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, người khai hải quan phải khai trên tờ khai hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan, khai thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ mặt hàng không được hưởng ưu đãi thuế đối với hàng nhập khẩu). Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất kinh doanh phải đăng ký tên sản phẩm sản xuất, tên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm với cơ quan hải quan. Việc thông báo định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng bán trong khu phi thuế quan thực hiện trước khi báo cáo thanh khoản. Thông báo định mức đối với loại hình gia công, nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theo quy định đối với hai loại hình này. Trường hợp doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất hàng hóa bán vào thị trường nội địa thì khi đăng ký tờ khai nhập khẩu, người khai hải quan phải đăng ký và khai tên, lượng hàng, chủng loại, trị giá nhập khẩu của từng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện; tên sản phẩm sản xuất tại khu phi thuế quan để bán vào thị trường nội địa có sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.
2,128
128,930
3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan a) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu tại Chi cục Hải quan ở nội địa hoặc Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Trường hợp thủ tục hải quan được làm tại Chi cục Hải quan ở nội địa thì việc vận chuyển hàng đến khu phi thuế quan được thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. b) Việc kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài. Trường hợp hàng hoá đưa vào khu phi thuế quan do Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan làm thủ tục, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan thực hiện kiểm tra lại hàng hoá theo quy định. 4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài a) Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu. b) Hàng hoá do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa sau đó xuất khẩu nguyên trạng ra nước ngoài thì khi làm thủ tục xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp khai cụ thể trên tờ khai xuất khẩu "xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài tại tờ khai số..." hoặc "xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nội địa tại tờ khai số..." kèm theo tờ khai nhập khẩu ban đầu, bản kê chi tiết (nếu có). 5. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ khu phi thuế quan đưa vào nội địa a) Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan làm thủ tục xuất khẩu theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu; doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với từng loại hình nhập khẩu. Địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu là trụ sở của Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. b) Để làm cơ sở cho doanh nghiệp nội địa tính toán số tiền thuế phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải thực hiện như sau: b.1) Trường hợp sản phẩm xuất khẩu được sản xuất tại khu phi thuế quan, trước khi làm thủ tục xuất khẩu phải thông báo với cơ quan hải quan định mức nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, cấu thành trong sản phẩm sản xuất. Khi làm thủ tục xuất phải khai rõ trên tờ khai xuất khẩu tên, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm đó. b.2) Trường hợp hàng hoá do doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa sau đó xuất khẩu nguyên trạng vào nội địa thì khi làm thủ tục xuất khẩu vào nội địa, doanh nghiệp khai cụ thể trên tờ khai xuất khẩu "xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài tại tờ khai số..." hoặc "xuất khẩu nguyên trạng hàng hoá nhập khẩu từ nội địa tại tờ khai số..." kèm theo tờ khai nhập khẩu ban đầu, bản kê chi tiết (nếu có). b.3) Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan phải cung cấp cho doanh nghiệp nội địa đầy đủ hồ sơ, số liệu để doanh nghiệp nội địa tính số tiền thuế phải nộp. 6. Gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và doanh nghiệp nội địa a) Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công hàng hoá cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: Doanh nghiệp nội địa thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan đối với hợp đồng gia công đó tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Thủ tục hải quan thực hiện như nhận gia công cho thương nhân nước ngoài. b) Trường hợp doanh nghiệp nội địa đặt doanh nghiệp trong khu phi thuế quan gia công hàng hoá: Doanh nghiệp nội địa thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan cho hợp đồng gia công đó tại tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan hoặc Chi cục Hải quan trong nội địa. Thủ tục hải quan thực hiện như doanh nghiệp nội địa đặt gia công tại nước ngoài. 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá mua tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan đưa vào nội địa a) Khách hàng vào mua hàng tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan đưa vào nội địa phải nộp thuế theo quy định đối với hàng nhập khẩu trước khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan. Đối với khách mua hàng là đối tượng được mua hàng miễn thuế theo định mức tại khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào nội địa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quy chế hoạt động của Khu phi thuế quan thì phải nộp thuế phần hàng hoá vượt định mức miễn thuế. b) Khách hàng vào mua hàng tại cửa hàng, siêu thị trong khu phi thuế quan phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân (dưới đây viết tắt là CMND) hoặc hộ chiếu (đối với khách hàng là người nước ngoài) với doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng và hải quan giám sát cổng khi mang hàng ra khỏi khu phi thuế quan. c) Khi bán hàng cho khách, doanh nghiệp bán hàng phải có hoá đơn bán hàng và sổ theo dõi bán hàng, trong đó ghi rõ: tên, địa chỉ, số CMND hoặc số hộ chiếu của người mua hàng; số lượng, đơn giá, trị giá hàng hoá bán cho từng người mua. d) Tuỳ theo điều kiện cụ thể tại từng khu phi thuế quan, việc thu thuế đối với hàng hoá mua tại khu phi thuế quan đưa vào nội địa thực hiện theo một trong hai cách sau: d.1) Người mua hàng kê khai nộp thuế tại hải quan cổng kiểm soát khu phi thuế quan: d.1.1) Người mua hàng trước khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan phải kê khai hàng hoá thuộc diện nộp thuế vào tờ khai phi mậu dịch; nộp tờ khai, xuất trình CMND, hàng hoá, hoá đơn bán hàng (liên dành cho người mua hàng ) cho Hải quan cổng khu phi thuế quan; d.1.2) Hải quan cổng khu phi thuế quan: đối chiếu CMND do người mang hàng xuất trình với người mang hàng; đối chiếu hàng hoá với tờ khai hải quan và hoá đơn bán hàng; nếu phù hợp thì viết biên lai thu thuế và thu tiền thuế, nộp tiền thuế thu được vào Ngân sách Nhà nước theo đúng quy định pháp luật d.2) Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan uỷ nhiệm cho doanh nghiệp bán hàng thu thuế: d.2.1) Việc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp bán hàng thu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP; d.2.2) Khi đưa hàng ra khỏi khu phi thuế quan, người mua hàng phải xuất trình CMND, hàng hoá, hoá đơn mua hàng, biên lai thu thuế cho Hải quan giám sát cổng khu phi thuế quan; d.2.3) Hải quan cổng khu phi thuế quan có trách nhiệm: đối chiếu CMND do người mang hàng xuất trình với người mang hàng; đối chiếu hàng hoá với hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế. Nếu qua kiểm tra, đối chiếu phát hiện có sự không phù hợp giữa người mang hàng với ảnh người trong CMND; giữa số CMND ghi trong hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế với số trong CMND do người mang hàng xuất trình; giữa hàng hoá mang ra với hàng hoá ghi trong hoá đơn bán hàng, biên lai thu thuế thì lập biên bản vi phạm và xử lý theo đúng quy định pháp luật. 8. Giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào, đi qua khu phi thuế quan a) Khu phi thuế quan phải có hàng rào ngăn cách với bên ngoài, có cổng kiểm soát hải quan để giám sát hàng hoá đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan. b) Hàng hoá đưa ra, đưa vào khu phi thuế quan, hàng hoá vận chuyển qua khu phi thuế quan để nhập khẩu vào nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài phải đi qua cổng kiểm soát hải quan và phải chịu sự giám sát của Hải quan cổng kiểm soát này. c) Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địa hoặc hàng hoá từ nội địa xuất khẩu ra nước ngoài khi đi qua khu phi thuế quan phải đi đúng tuyến đường do Hải quan quản lý khu phi thuế quan phối hợp với Ban quản lý khu phi thuế quan quy định. 9. Thủ tục hải quan và giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan (đối với khu phi thuế quan gắn liền với cửa khẩu đường bộ) thực hiện theo quy định đối với phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam. 10. Thủ tục báo cáo thanh khoản a) Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong khu phi thuế quan, định kỳ sáu tháng một lần phải báo cáo cơ quan hải quan về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo xuất-nhập-tồn kho; thời hạn nộp báo cáo chậm nhất sau kỳ báo cáo mười lăm ngày; mẫu báo cáo do Tổng cục Hải quan quy định. Hồ sơ báo cáo gồm: a.1) Hồ sơ phải nộp: a.1.1) Bảng tổng hợp tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trong kỳ báo cáo: 02 bản chính (mẫu 07/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.1.2) Bảng tổng hợp hoá đơn nguyên liệu, vật tư mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính (mẫu 08/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.1.3) Bảng tổng hợp tờ khai xuất khẩu sản phẩm trong kỳ báo cáo: 02 bản chính (mẫu 09/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này ); a.1.4) Bảng tổng hợp hoá đơn sản phẩm bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có): 02 bản chính (mẫu 10/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.1.5) Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo: 02 bản chính (mẫu 11/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.1.6) Bảng báo cáo nguyên liệu, vật tư nhập-xuất-tồn trong kỳ báo cáo thanh khoản: 02 bản chính (mẫu 12/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.1.7) Hoá đơn (bản sao) mua nguyên, vật tư tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có); a.1.8) Hoá đơn (bản sao) bán sản phẩm tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có).
2,040
128,931
a.2) Hồ sơ phải xuất trình: a.2.1) Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư trong kỳ báo cáo; a.2.2) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm trong kỳ báo cáo; a.2.3) Hoá đơn (bản chính) mua nguyên, vật tư tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có); a.2.4) Hoá đơn (bản chính) bán sản phẩm tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có). b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần tuý trong khu phi thuế quan thì một tháng một lần phải báo cáo hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và báo cáo xuất-nhập-tồn kho với cơ quan Hải quan quản lý khu phi thuế quan. Thời hạn nộp hồ sơ báo cáo chậm nhất là ngày thứ mười lăm của tháng tiếp theo. Hồ sơ báo cáo gồm: b.1) Hồ sơ phải nộp: b.1.1) Bảng tổng hợp hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài trong kỳ báo cáo thanh khoản: 02 bản chính (mẫu 13/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.2) Bảng tổng hợp hàng hoá nhập khẩu từ nội địa trong kỳ báo cáo thanh khoản (nếu có): 02 bản chính (mẫu 14/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.3) Bảng tổng hợp hàng hoá mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản (nếu có): 02 bản (mẫu 15/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.4) Bảng tổng hợp hàng hoá bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản: 02 bản chính (mẫu 16/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.5) Bảng tổng hợp hàng hoá xuất khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản (nếu có): 02 bản chính (mẫu 17/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.6) Bảng báo cáo hàng hoá nhập-xuất-tồn trong kỳ báo cáo thanh khoản: 02 bản chính (mẫu 18/HSTK-PTQ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.7) Hoá đơn (bản sao) mua hàng, bán hàng tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có). b.2) Hồ sơ phải xuất trình: b.2.1) Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá trong kỳ báo cáo thanh khoản; b.2.2) Hoá đơn (bản chính) bán hàng, mua hàng tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo (nếu có); c) Đối với hàng gia công thì thực hiện theo quy định về thanh khoản hợp đồng gia công. d) Đối với doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh, vừa kinh doanh thương mại thuần tuý, vừa gia công hàng hoá thì loại hình nào thanh khoản theo loại hình đó. e) Hải quan quản lý khu phi thuế quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu báo cáo của doanh nghiệp; kiểm tra hàng tồn kho nếu xét thấy cần thiết; nếu phát hiện vi phạm pháp luật, hàng hoá nhập khẩu vào khu phi thuế quan bị thẩm lậu vào nội địa thì xử lý vi phạm theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp phát hiện hàng từ nội địa đưa vào khu phi thuế quan, sau đó thẩm lậu trở lại nội địa thì hải quan quản lý khu phi thuế quan thông báo cho Cục thuế nơi có trụ sở doanh nghiệp nội địa đưa hàng vào khu phi thuế quan biết để phối hợp xử lý. Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất 1. Nguyên tắc chung a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (dưới đây viết tắt là DNCX) được áp dụng cho DNCX trong khu chế xuất và DNCX ngoài khu chế xuất. b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX phải làm thủ tục hải quan theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng việc mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay) từ nội địa để phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp, DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa này. c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ một DNCX thì không phải làm thủ tục hải quan. d) Hàng hóa nhập khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về DNCX, hàng hóa xuất khẩu của DNCX được chuyển cửa khẩu từ DNCX đến cửa khẩu xuất. e) Hải quan quản lý khu chế xuất, DNCX chỉ giám sát trực tiếp tại cổng ra vào của khu chế xuất, DNCX khi cần thiết theo quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan. 2. Địa điểm làm thủ tục hải quan a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: thủ tục hải quan làm tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. b) Đối với hàng hoá gia công giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX hoặc Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp nội địa. c) Đối với hàng hoá gia công giữa hai DNCX: Doanh nghiệp nhận gia công thực hiện thông báo hợp đồng gia công và làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX nhận gia công. 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX a) Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài a.1) Căn cứ văn bản đề nghị nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định của giám đốc Doanh nghiệp chế xuất, kèm danh mục hàng hoá (chi tiết tên hàng, lượng hàng, chủng loại), cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại. a.2) Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, DNCX làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế. a.3) Hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Đối với hàng hoá của DNCX xuất khẩu ra nước ngoài, DNCX làm thủ tục xuất khẩu theo quy định đối với hàng xuất khẩu thương mại, trừ việc kê khai tính thuế. c) Hàng hoá của DNCX bán vào nội địa c.1) Đối với sản phẩm do DNCX sản xuất, bán vào thị trường nội địa: DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ. c.2) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo quy định đối với hàng nhập khẩu thương mại. d) Đối với hàng hoá do doanh nghiệp nội địa bán cho DNCX: DNCX và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo các bước và sử dụng tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ. e) Hàng hoá gia công (trừ gia công cho nước ngoài) e.1) Đối với hàng hoá do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. e.2) Đối với hàng hoá do DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hoá ở nước ngoài. e.3) Hàng hoá gia công giữa các DNCX với nhau thì DNCX nhận gia công làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài. g) Đối với hàng hóa mua, bán giữa các doanh nghiệp chế xuất với nhau g.1) Hàng hoá mua, bán giữa các DNCX không cùng một khu chế xuất thì thực hiện theo hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 41 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ). g.2) Hàng hoá mua, bán giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất thì không phải làm thủ tục hải quan. h) Đối với hàng hoá của DNCX đưa vào nội địa để sửa chữa, DNCX có văn bản thông báo: tên hàng, số lượng, lý do, thời gian sửa chữa, không phải đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan có trách nhiệm theo dõi, xác nhận khi hàng đưa trở lại DNCX. Quá thời hạn đăng ký sửa chữa mà không đưa hàng trở lại thì xử lý theo hướng dẫn đối với hàng chuyển đổi mục đích sử dụng. i) Việc tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật, có sự giám sát của cơ quan hải quan. 4. Thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của DNCX a) Việc thanh khoản đối với nguyên liệu, vật tư của DNCX được thực hiện theo từng loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chỉ thanh khoản về lượng. b) Thời hạn và địa điểm thanh khoản b.1) Đối với loại hình gia công thì thanh khoản theo quy định về thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công tại Chi cục Hải quan nơi thông báo hợp đồng gia công. b.2) Đối với loại hình SXXK thực hiện thanh khoản một quý một lần và chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý sau tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Trường hợp doanh nghiệp có đề nghị thì thời hạn thanh khoản được thực hiện một tháng một lần, trước ngày 15 của tháng sau. c) Hồ sơ thanh khoản c.1) Đối với loại hình gia công: thực hiện theo quy định về thanh khoản đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài. c.2) Đối với hàng SXXK, hồ sơ thanh khoản gồm: c.2.1) Bảng định mức (mẫu 07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) của từng mã hàng: xuất trình 01 bản chính; c.2.2) Báo cáo nhập, xuất, tồn (mẫu 10/HSTK-CX Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này) nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: nộp 02 bản chính (trả doanh nghiệp 01 bản khi kết thúc kiểm tra). d) Việc xử lý đối với tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp bình thường và ngược lại thực hiện như sau: d.1) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất: d.1.1) Thanh khoản tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu; d.1.2) Xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho; d.1.3) Thực hiện việc thu thuế theo quy định; d.1.4) Thời điểm thanh khoản và xác định tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu thực hiện trước khi doanh nghiệp chuyển đổi. d.2) Trường hợp chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất sang doanh nghiệp chế xuất: d.2.1) Doanh nghiệp báo cáo số lượng nguyên liệu, vật tư còn tồn kho; cơ quan hải quan kiểm tra nguyên liệu, vật tư còn tồn kho và xử lý thuế theo quy định; d.2.2) Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản nợ thuế, nợ phạt còn tồn đọng cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan chỉ áp dụng chính sách thuế, hải quan đối với loại hình doanh nghiệp chế xuất sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, hải quan với cơ quan hải quan. 5. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định a) Các hình thức thanh lý, hàng hoá thuộc diện thanh lý, điều kiện thanh lý, hồ sơ thanh lý hàng hoá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM .
2,083
128,932
b) Nơi làm thủ tục thanh lý là Chi cục Hải quan quản lý DNCX. c) Thủ tục thanh lý c.1) Doanh nghiệp hoặc ban thanh lý có văn bản nêu rõ lý do thanh lý, tên gọi, ký mã hiệu, lượng hàng cần thanh lý, thuộc tờ khai nhập khẩu số, ngày tháng năm gửi Chi cục Hải quan quản lý DNCX. c.2) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu; trường hợp thanh lý nhượng bán tại thị trường Việt Nam, cho, biếu, tặng thì mở tờ khai theo loại hình tương ứng, thu thuế theo quy định. c.3) Trường hợp tiêu huỷ, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý môi trường, có sự giám sát của cơ quan hải quan. 6. Kết thúc xây dựng công trình, DNCX phải thực hiện báo cáo quyết toán đối với hàng hoá nhập khẩu để xây dựng công trình với cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra và xử lý theo quy định đối với hàng hoá nhập thừa hoặc sử dụng không đúng mục đích. 7. Hàng hóa của DNCX được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 09/2007/TT-BTM ngày 17/07/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thi hành Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007; Thông tư số 05/2008/TT-BCT ngày 14/4/2008 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BTM thì thực hiện theo hướng dẫn đối với hàng hóa kinh doanh theo hợp đồng mua bán, không thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này. Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế 1. Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho bảo thuế là nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa phải nộp thuế để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp có kho bảo thuế. Doanh nghiệp phải khai hồ sơ hải quan riêng biệt cho phần nguyên liệu nhập khẩu được bảo thuế và đăng ký lượng sản phẩm xuất khẩu cho một năm kế hoạch. 2. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế được thực hiện theo quy định đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Việc xử lý hàng hoá gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu sản xuất được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP. 3. Thủ tục thanh khoản: a) Kết thúc năm (ngày 31/12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31/01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và tổng lượng nguyên liệu đã nhập khẩu theo chế độ bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và tổng lượng nguyên liệu cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu, tái xuất và tiêu huỷ gửi cơ quan hải quan. b) Thủ tục thanh khoản, nộp thuế, hoàn thuế hàng hoá nhập khẩu vào kho bảo thuế b.1) Thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của kho bảo thuế được thực hiện như thủ tục thanh khoản nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp chế xuất hướng dẫn tại khoản 4 Điều 45 Thông tư này. b.2) Nếu số lượng nguyên liệu cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu và tái xuất ít hơn số lượng nguyên liệu nhập khẩu theo chế độ bảo thuế thì doanh nghiệp phải nộp thuế cho phần nguyên liệu chưa xuất khẩu của các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu quá thời hạn ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan hải quan đến ngày thanh khoản; số nguyên liệu chưa đến thời hạn phải nộp thuế sẽ được chuyển sang năm tài chính tiếp theo để thanh khoản. b.3) Số lượng nguyên liệu đã nộp thuế nhưng sau đó được đưa vào sản xuất và xuất khẩu sẽ được xét hoàn thuế theo loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 118 Thông tư này. Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station) 1. Hàng hoá nhập khẩu đưa vào CFS là hàng hoá chưa hoàn thành thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan. 2. Hàng hoá xuất khẩu đưa vào CFS là hàng hoá đã làm xong thủ tục hải quan hoặc hàng hoá đã đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện tại CFS. 3. Các dịch vụ được thực hiện trong CFS a) Đối với hàng xuất khẩu: Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa. Đối với hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các CFS trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam. b) Đối với hàng nhập khẩu: Được phép chia tách để làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba. 4. Giám sát hải quan đối với việc vận chuyển hàng hoá đưa vào, đưa ra CFS và giám sát việc thực hiện các dịch vụ trong CFS thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Điều 16 Thông tư này và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản cho thuê, đi thuê, thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Đối với hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập thuộc đối tượng được miễn thuế, định kỳ hàng năm (365 ngày kể từ ngày tạm nhập/tạm xuất) người khai hải quan có trách nhiệm thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất về thời hạn còn lại sử dụng máy móc, thiết bị tạm nhập/tạm xuất để cơ quan Hải quan theo dõi, thanh khoản hồ sơ. 2. Hết thời hạn tạm nhập/tạm xuất người khai hải quan phải thực hiện ngay việc tái xuất/tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất; trường hợp quá thời hạn tạm nhập/tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất/tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp có văn bản đề nghị tặng máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản cho thuê, đi thuê cho đối tác thuê, mượn thì sau khi làm xong thủ tục biếu tặng theo quy định, hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất thực hiện thanh khoản trên tờ khai tạm nhập, tạm xuất. Điều 49. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác 1. Đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài a) Người khai hải quan a.1) Đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập do chính tàu bay, tàu biển mang theo khi nhập cảnh thì người khai hải quan là người điều khiển phương tiện. a.2) Đối với linh kiện, phụ tùng gửi trước, gửi sau theo địa chỉ của đại lý hãng tàu thì người khai hải quan là đại lý hãng tàu đó. b) Thủ tục hải quan b.1) Thủ tục hải quan và chính sách thuế thực hiện theo quy định tại Điều 73 và Điều 101 Thông tư này. b.2) Linh kiện, phụ tùng tạm nhập nếu không sử dụng hết phải tái xuất ra khỏi Việt Nam. Trường hợp tiêu thụ tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về chính sách quản lý hàng hoá xuất, nhập khẩu, chính sách thuế như hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài. Đại lý hãng tàu hoặc người mua phải chịu trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan. b.3) Linh kiện, phụ tùng tháo ra khi sửa chữa, thay thế phải tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu huỷ đúng quy định pháp luật. 2. Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam thì thủ tục hải quan thực hiện như đối với loại hình gia công theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Ngoài ra, do tính đặc thù của loại hình này nên có một số quy định cụ thể như sau: a) Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ như hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, phải nộp thêm 01 bản sao văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triển lãm. b) Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi có hội chợ, triển lãm hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu. c) Thời hạn tái xuất, tái nhập c.1) Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại. c.2) Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nêu trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hoá đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. d) Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định tại Điều 136 và Điều 137 Luật Thương mại. 4. Hàng tạm xuất tái nhập để bảo hành, sửa chữa ở nước ngoài a) Trường hợp trong hợp đồng có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương. b) Trường hợp không có hợp đồng hoặc có hợp đồng nhưng không có điều khoản bảo hành, sửa chữa thì thủ tục hải quan thực hiện như thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại quy định tại Phần III Thông tư này. c) Trường hợp tạm xuất tái nhập không cùng một cửa khẩu thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu.
2,023
128,933
5. Thanh khoản tờ khai tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập a) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý và thanh khoản tờ khai hàng tạm nhập, tạm xuất. b) Thời hạn thanh khoản: như quy định tại khoản 1 Điều 132 Thông tư này. c) Hồ sơ thanh khoản gồm: c.1) Công văn yêu cầu thanh khoản tờ khai tạm nhập hoặc tờ khai tạm xuất trong đó nêu cụ thể tờ khai tạm nhập - tờ khai tái xuất, lượng hàng hoá tạm nhập, lượng hàng hoá tái xuất tương ứng và tương tự đối với trường hợp tạm xuất - tái nhập; c.2) Tờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất hoặc tờ khai tạm xuất, tờ khai tái nhập; c.3) Các giấy tờ khác có liên quan. Điều 50. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng 1. Các phương tiện này bao gồm: a) Container rỗng có hoặc không có móc treo; b) Bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng (flex tank). 2. Thủ tục hải quan a) Đối với phương tiện của hãng vận tải a.1) Khi nhập khẩu, đại lý vận tải nộp 01 bản lược khai hàng hoá chuyên chở, trong đó có liệt kê cụ thể các phương tiện nhập khẩu. a.2) Khi xuất khẩu, đại lý vận tải nộp 01 Bản kê tạm nhập hoặc tạm xuất container rỗng trước khi xếp lên phương tiện vận tải (mẫu 19/BKC/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); người vận chuyển hoặc đại lý vận tải nộp 01 bản lược khai hàng hoá chuyên chở. b) Trường hợp các phương tiện trên không phải của hãng vận tải, người khai hải quan (người có hàng hoá đã hoặc sẽ chứa trong các phương tiện thuê từ nước ngoài) phải có văn bản giải trình để được làm thủ tục theo phương thức quay vòng. c) Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất theo dõi, đối chiếu, xác nhận về số lượng phương tiện tạm xuất, tạm nhập; kiểm tra thực tế khi có nghi vấn. 3. Phương tiện quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ ….) không phải là container, bồn mềm thì khi tạm xuất, tạm nhập, người khai hải quan khai trên tờ khai phi mậu dịch. Riêng thời hạn nộp thuế được thực hiện theo thời gian tạm nhập, tạm xuất do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan. Nếu quá thời hạn đăng ký mà chưa tái xuất, tái nhập thì doanh nghiệp phải nộp thuế. Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại 1. Các hình thức tái nhập hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm: a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất; b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài); c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu huỷ tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài); d) Xuất cho đối tác nước ngoài khác. 2. Nơi làm thủ tục nhập khẩu trở lại: a) Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá đó. Trường hợp hàng trả lại về Việt Nam qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu; b) Trường hợp một lô hàng bị trả lại là hàng hoá của nhiều lô hàng xuất khẩu thì thủ tục tái nhập được thực hiện tại một trong những Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá đó. 3. Hàng hoá sau khi tái chế được làm thủ tục tái xuất tại Chi cục Hải quan nơi đã làm thủ tục tái nhập hàng hoá đó. Trường hợp Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập và tái xuất hàng hoá là Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu (không phải là Chi cục Hải quan cửa khẩu) thì hàng hoá được thực hiện theo thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu. 4. Thủ tục nhập khẩu hàng trả lại a) Hồ sơ hải quan gồm: a.1) Văn bản đề nghị tái nhập hàng hoá, nêu rõ hàng hoá thuộc tờ khai xuất khẩu nào, đã được cơ quan hải quan xét hoàn thuế, không thu thuế và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan thuế chưa? (ghi rõ số quyết định hoàn thuế, không thu thuế) đồng thời nêu rõ lý do tái nhập (để tái chế hoặc để tiêu thụ nội địa hoặc để tiêu huỷ; hàng nhập khẩu để tái chế phải ghi rõ địa điểm tái chế, thời gian tái chế, cách thức tái chế, những hao hụt sau khi tái chế): nộp 01 bản chính; a.2) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu, bản kê chi tiết hàng hoá, vận đơn: như đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại; a.3) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu trước đây: nộp 01 bản sao; a.4) Văn bản của bên nước ngoài (bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu) thông báo hàng bị trả lại: nộp 01 bản chính hoặc bản sao. b) Cơ quan hải quan áp dụng thủ tục hải quan như đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại (trừ giấy phép nhập khẩu, giấp phép quản lý chuyên ngành, kê khai tính thuế…). Hàng hóa tái nhập phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu hàng hoá nhập khẩu với mẫu lưu nguyên liệu (nếu sản phẩm xuất khẩu thuộc loại hình gia công, SXXK và có lấy mẫu nguyên liệu; nguyên liệu không bị biến đổi trong quá trình sản xuất sản phẩm) và hàng hoá được mô tả trên tờ khai xuất khẩu để xác định phù hợp giữa hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam với hàng hoá đã xuất khẩu trước đây; lấy mẫu hàng hóa tái nhập hoặc chụp hình (đối với lô hàng tạm nhập không thể lấy mẫu được) để đối chiếu khi tái xuất. c) Đối với hàng hoá tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; quá thời hạn đăng ký mà chưa tái xuất thì phải nộp thuế theo quy định. 5. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế a) Hồ sơ hải quan gồm: a.1) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính; a.2) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (để tái chế): nộp 01 bản sao. b) Cơ quan hải quan làm thủ tục như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại. Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hoá, công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu thực tế hàng tái xuất với mẫu hàng hoá khi tái nhập (hoặc hình ảnh chụp hàng hoá khi làm thủ tục tái nhập). c) Nếu hàng tái chế không tái xuất được thì doanh nghiệp phải có văn bản gửi Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập giải trình rõ lý do không tái xuất được, trên cơ sở đó đề xuất Chi cục Hải quan làm thủ tục tái nhập xem xét, chấp nhận các hình thức xử lý như sau: c.1) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công c.1.1) Làm thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ để tiêu thụ nội địa, nếu đáp ứng đủ điều kiện như đối với xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ; hoặc c.1.2) Tiêu huỷ, nếu bên thuê gia công đề nghị được tiêu huỷ tại Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương cho phép tiêu huỷ tại Việt Nam. c.2) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. 6. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì Hải quan làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho Hải quan làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu hai đơn vị Hải quan này là hai Chi cục Hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 5 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại điểm c khoản 4 Điều này để xử lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 113 Thông tư này. Điều 52. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan 1. Các hình thức xuất trả lại hàng bao gồm: a) Xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài đã bán lô hàng này; b) Xuất cho đối tác nước ngoài khác. 2. Nơi làm thủ tục xuất trả: tại Chi cục Hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó. Trường hợp hàng xuất trả cho khách hàng nước ngoài qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất. 3. Hồ sơ hải quan gồm: a) Văn bản giải trình của doanh nghiệp về việc xuất trả hàng; b) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu: nộp 02 bản chính; c) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu trước đây: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính; d) Văn bản chấp nhận nhận lại hàng (bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu) của chủ hàng nước ngoài (nếu hàng xuất trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này): nộp 01 bản chính hoặc bản sao; Hợp đồng bán hàng cho nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (nếu hàng tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan): nộp 01 bản sao. 4. Thủ tục hải quan thực hiện như đối với với lô hàng xuất khẩu theo hợp đồng thương mại. Hàng xuất trả phải kiểm tra thực tế hàng hoá. Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hoá phải đối chiếu mẫu lưu hàng hoá lấy khi nhập khẩu (nếu có lấy mẫu); đối chiếu mô tả hàng hoá trên tờ khai nhập khẩu với thực tế hàng hoá tái xuất; ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và việc xác định sự phù hợp giữa hàng hoá thực xuất khẩu với hàng hoá trước đây đã nhập khẩu. Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế Việc quản lý hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng kinh doanh miễn thuế thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Điều 54. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo Thông tư này và các Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09/7/2010 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; Thông tư số 100/2010/TT-BTC ngày 09/7/2010 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế; Quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ.
2,156
128,934
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan 1. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nước ngoài vào kho ngoại quan a) Hàng hoá gửi kho ngoại quan Hàng hoá theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP được gửi kho ngoại quan. b) Hồ sơ nộp cho Hải quan kho ngoại quan bao gồm: b.1) Tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan: 02 bản chính; b.2) Hợp đồng thuê kho ngoại quan đã đăng ký với cơ quan hải quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan; Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho ngoại quan thì không yêu cầu phải có hợp đồng thuê kho ngoại quan. Thời hạn gửi kho ngoại quan áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho ngoại quan, được tính từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập kho ngoại quan và ghi ngày hết hạn vào ô số 2 của tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2002-KNQ). b.3) Giấy uỷ quyền nhận hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan; b.4) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản sao; b.5) Bản kê chi tiết hàng hoá (riêng ô tô, xe máy phải ghi rõ số khung và số máy): 02 bản chính (cơ quan hải quan lưu 01 bản, chủ kho ngoại quan lưu 01 bản). c) Thủ tục hải quan c.1) Đăng ký tờ khai hàng hoá nhập kho ngoại quan. c.2) Hải quan kho ngoại quan đối chiếu số container, số niêm phong đối với hàng hoá nguyên container; số kiện, ký mã hiệu kiện đối với hàng đóng kiện với bộ chứng từ, nếu phù hợp và tình trạng niêm phong, bao bì còn nguyên vẹn thì làm thủ tục nhập kho; nếu phát hiện chủ hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì phải kiểm tra thực tế hàng hoá. c.3) Công chức hải quan giám sát hàng nhập kho ngoại quan ký xác nhận hàng hoá đã nhập kho vào tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan, nhập máy theo dõi hàng hoá nhập/xuất kho. 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào kho ngoại quan a) Hàng hoá gửi kho ngoại quan: a.1) Các loại hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; a.2) Hàng hóa từ kho ngoại quan đã được đưa vào nội địa để gia công tái chế, sau đó đưa trở lại kho ngoại quan theo chỉ định của nước ngoài. b) Hồ sơ hải quan: b.1) Tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan: 02 bản chính; b.2) Hợp đồng thuê kho ngoại quan đã đăng ký với cơ quan hải quan: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan; Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho ngoại quan thì không yêu cầu phải có hợp đồng thuê kho ngoại quan. Thời hạn gửi kho ngoại quan áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho ngoại quan, được tính từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập kho ngoại quan và ghi ngày hết hạn vào ô số 2 của tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (mẫu HQ/2002-KNQ). b.3) Giấy uỷ quyền gửi hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho ngoại quan): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan; b.4) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu theo từng loại hình tương ứng, kèm bản kê chi tiết (nếu có): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính (bản lưu người khai hải quan); b.5) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp buộc tái xuất): 01 bản sao. c) Thủ tục hải quan: c.1) Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trong bộ hồ sơ; đăng ký tờ khai và làm thủ tục nhập kho ngoại quan như đối với hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi kho ngoại quan nêu tại điểm c khoản 1 Điều này. c.2) Xác nhận “hàng đã đưa vào kho ngoại quan” trên vào ô 27 tờ khai hàng hoá xuất khẩu (bản lưu người khai hải quan) theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư này. 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài a) Hồ sơ hải quan gồm: a.1) Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan: nộp 01 bản chính; a.2) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu (trừ hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan): nộp 1 bản sao; a.3) Giấy uỷ quyền xuất hàng (nếu không ghi trong hợp đồng thuê kho): 01 bản chính; a.4) Phiếu xuất kho theo mẫu quy định của Bộ Tài chính: 01 bản chính. b) Thủ tục hải quan: b.1) Hải quan kho ngoại quan đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ khi làm thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu phù hợp thì làm thủ tục xuất. b.2) Hàng hoá của một lần nhập kho khai trên tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan được đưa ra khỏi kho ngoại quan một lần hoặc nhiều lần. Trường hợp hàng đưa ra khỏi kho và đưa ra nước ngoài nhiều lần, qua nhiều cửa khẩu khác nhau trong cùng một thời điểm thì được sử dụng tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan bản sao có đóng dấu xác nhận của Chi cục Hải quan kho ngoại quan để làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất. Kết thúc việc xuất kho, Hải quan kho ngoại quan lưu các tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan bản sao, có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất cùng với tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan bản chính. 4. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa a) Hàng hoá từ kho ngoại quan được đưa vào nội địa trong các trường hợp sau: a.1) Hàng hoá nhập khẩu được đưa vào tiêu thụ tại thị trường Việt Nam quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 154/2005/NĐ-CP; a.2) Hàng hoá được đưa vào nội địa để gia công, tái chế; a.3) Máy móc, thiết bị của nhà thầu nước ngoài đưa vào nội địa để thi công hoặc của doanh nghiệp thuê để thực hiện hợp đồng gia công, khi kết thúc hợp đồng đã tái xuất và gửi kho ngoại quan được đưa vào nội địa để thực hiện hợp đồng thuê tiếp theo. b) Hàng hoá từ kho ngoại quan không được đưa vào nội địa: b.1) Hàng hóa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 154/2005/NĐ-CP; b.2) Hàng hoá thuộc Danh mục hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng do Bộ Công Thương công bố. c) Thủ tục hải quan: Người khai hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu theo từng loại hình tương ứng, sau đó chủ kho thực hiện thủ tục xuất kho ngoại quan. Trường hợp hàng gửi kho ngoại quan làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì hồ sơ hải quan đối với từng lần nhập khẩu được chấp nhận bộ chứng từ bản sao (gồm vận đơn, bản kê chi tiết hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ) có đóng dấu xác nhận của Hải quan kho ngoại quan, bản chính của các chứng từ do Hải quan kho ngoại quan lưu. d) Hải quan kho ngoại quan giám sát việc xuất hàng hoá ra khỏi kho ngoại quan và xác nhận trên tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan. 5. Thủ tục vận chuyển hàng hoá từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác trên lãnh thổ Việt Nam a) Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải có đơn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nơi có kho ngoại quan đang chứa hàng) giải quyết. b) Thủ tục hải quan đưa hàng hoá từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác áp dụng thủ tục đối với hàng chuyển cửa khẩu. c) Thời gian của hợp đồng thuê kho ngoại quan được tính từ ngày hàng hoá được đưa vào kho ngoại quan đầu tiên. 6. Quản lý hải quan đối với hàng hoá chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan a) Việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá gửi kho ngoại quan do chủ hàng hoá thực hiện khi có hành vi mua bán hàng hoá theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại. b) Sau khi đã chuyển quyền sở hữu hàng hoá, chủ hàng hoá (chủ cũ) hoặc chủ kho ngoại quan (nếu được uỷ quyền) nộp cho Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan những chứng từ sau: b.1) Văn bản thông báo về việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá đang gửi kho ngoại quan từ chủ hàng cũ sang chủ hàng mới (thông báo phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ người chuyển quyền sở hữu hàng hoá; tên, địa chỉ người nhận quyền sở hữu hàng hoá; tên, lượng hàng hoá chuyển quyền sở hữu; số, ngày, tháng, năm tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan; ngày, tháng, năm chuyển quyền sở hữu); b.2) Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa chủ hàng mới và chủ hàng cũ của lô hàng gửi kho ngoại quan; b.3) Hợp đồng thuê kho ngoại quan của chủ hàng mới. Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan lưu các chứng từ nêu trên cùng với hồ sơ nhập kho ngoại quan của lô hàng để theo dõi và thanh khoản hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan. c) Thời hạn hàng hoá gửi kho ngoại quan được tính kể từ ngày hàng hoá đưa vào kho ngoại quan theo hợp đồng thuê kho ký giữa chủ kho ngoại quan và chủ hàng cũ. 7. Thủ tục thanh lý hàng tồn đọng trong kho ngoại quan thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. 8. Quản lý hải quan đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan a) Hàng hoá vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan, từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất, từ kho ngoại quan này đến kho ngoại quan khác, hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan và các dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan kho ngoại quan. b) Hải quan kho ngoại quan và chủ kho ngoại quan phải có phần mềm theo dõi, quản lý hàng hoá nhập, xuất kho. c) Định kỳ sáu tháng một lần, chậm nhất không quá mười lăm ngày kể từ ngày hết kỳ báo cáo, chủ kho ngoại quan phải báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hải quan nơi có kho ngoại quan về thực trạng hàng hoá trong kho và tình hình hoạt động của kho (theo mẫu số 20-BC/KNQ/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). d) Kết thúc hợp đồng thuê kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan, chủ hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng thuê kho ngoại quan. Chủ kho ngoại quan làm thủ tục thanh khoản hàng hoá nhập, xuất của hợp đồng đó với Hải quan kho ngoại quan. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày kết thúc việc xuất kho hết lượng hàng hoá của tờ khai hàng hoá nhập kho ngoại quan, chủ kho ngoại quan phải làm thủ tục thanh khoản hàng hoá nhập, xuất kho của tờ khai hàng hoá nhập/xuất kho ngoại quan với Hải quan kho ngoại quan. Trường hợp đã xuất kho ngoại quan quá mười lăm ngày nhưng chưa thực xuất khẩu vì lý do khách quan, người khai hải quan có văn bản đề nghị, được lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận thì thời hạn làm thủ tục thanh khoản được kéo dài thêm mười lăm ngày.
2,126
128,935
e) Định kỳ mỗi năm một lần, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra tình hình hoạt động của kho ngoại quan và việc chấp hành pháp luật hải quan của chủ kho ngoại quan, báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Hải quan. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra đột xuất kho ngoại quan. Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Công Thương-Tài chính -Giao thông vận tải - Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Y tế và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới. Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 18 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và được hướng dẫn như sau: 1. Hồ sơ hàng hoá chuyển cửa khẩu: a) Đối với hàng xuất khẩu: a.1) Tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan (bản lưu người khai hải quan); a.2) Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu: 02 bản (do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lập theo mẫu số 21/BBBG-CCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). b) Đối với hàng nhập khẩu: b.1) Đối với hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế: b.1.1) Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu hàng hoá nhập khẩu (mẫu số 22-ĐCCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.1.2) Tờ khai hải quan: bản lưu người khai hải quan; b.2) Đối với hàng nhập khẩu phải kiểm tra thực tế: b.2.1) Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu hàng hoá nhập khẩu (mẫu số 22-ĐCCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b.2.2) Tờ khai hải quan: bản lưu người khai hải quan; b.2.3) Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu: 02 bản (do Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập lập theo mẫu số 21/BBBG-CCK/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Thời gian giải quyết thủ tục chuyển cửa khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu: a) Đối với hàng xuất khẩu: chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hải quan và hàng hóa do người khai hải quan chuyển đến, công chức Hải quan cửa khẩu xuất phải thực hiện xong việc tiếp nhận hồ sơ và hàng hoá, ký xác nhận Biên bản bàn giao. b) Đối với hàng nhập khẩu: chậm nhất 04 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, công chức Hải quan cửa khẩu nhập phải thực hiện xong việc tiếp nhận hồ sơ và lập Biên bản bàn giao. 3. Hàng hoá nhập khẩu được chuyển cửa khẩu và hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhưng không có Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu hoặc có Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nhưng ở xa cửa khẩu/cảng không thuận tiện cho doanh nghiệp có hàng chuyển cửa khẩu thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố lựa chọn và giao nhiệm vụ cho Chi cục Hải quan phù hợp làm thủ tục chuyển cửa khẩu. 4. Hàng hoá là thiết bị văn phòng (bàn, ghế, tủ và văn phòng phẩm...) là tài sản để phục vụ cho hoạt động của chính doanh nghiệp nếu đóng chung container với nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu thì được đăng ký tờ khai hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu để làm thủ tục chuyển cửa khẩu. 5. Hàng hoá nhập khẩu có vận đơn ghi cảng đích là cảng nội địa (tiếng Anh là Inland Clearance Depot, viết tắt là ICD): a) Hàng hoá nhập khẩu có vận đơn ghi cảng đích là cảng nội địa (ICD) không được chuyển cửa khẩu về các địa điểm làm thủ tục hải quan, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hoá ngoài cửa khẩu. Trừ các trường hợp có quy định khác của Thủ tướng Chính phủ. b) Đối với hàng hoá nhập khẩu của DNCX; nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thực hiện hợp đồng gia công có vận đơn ghi cảng đích là ICD thì doanh nghiệp được làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ ICD về Chi cục Hải quan quản lý DNCX, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu, nơi doanh nghiệp thông báo hợp đồng gia công để làm tiếp thủ tục hải quan. Đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra thực tế, nếu doanh nghiệp đề nghị được kiểm tra thực tế ngay tại ICD thì Chi cục Hải quan ICD tiến hành kiểm tra thực hàng hoá theo đề nghị của Chi cục Hải quan quản lý DNCX, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu, nơi doanh nghiệp thông báo hợp đồng gia công. 6. Chuyển cửa khẩu đối với hàng hoá gửi kho ngoại quan a) Hàng hoá đã làm thủ tục xuất khẩu gửi kho ngoại quan được chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất; Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan được chuyển cửa khẩu từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, trừ hàng hoá phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập theo quy định của pháp luật. b) Hàng hoá vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan đến kho ngoại quan thì sử dụng niêm phong hải quan và biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu để thực hiện việc giám sát, quản lý hải quan giữa các Chi cục Hải quan có liên quan. 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu từ cửa khẩu nhập về khu phi thuế quan, hàng hoá xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra cửa khẩu xuất và hàng hoá mua bán, trao đổi giữa các khu phi thuế quan với nhau thực hiện như đối với hàng chuyển cửa khẩu nhưng phải niêm phong hải quan. 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, nếu Chi cục Hải quan cửa khẩu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế tại cửa khẩu. 9. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu Giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu được thực hiện bằng niêm phong hải quan hoặc phương tiện kỹ thuật khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể. a) Các trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải niêm phong hải quan: a.1) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu thuộc loại phải kiểm tra thực tế thì phải được chứa trong container hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định 154/2005/NĐ-CP; a.2) Đối với các lô hàng nhỏ, lẻ nếu không chứa trong container/phương tiện vận tải đáp ứng yêu cầu niêm phong hải quan thì thực hiện niêm phong từng kiện hàng; a.3) Đối với các lô hàng nhỏ, lẻ của nhiều tờ khai nhập khẩu cùng vận chuyển về một địa điểm ngoài cửa khẩu mà doanh nghiệp có văn bản đề nghị được ghép và vận chuyển chung trong một container/phương tiện vận tải thì lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập chấp nhận, niêm phong và ghi rõ trong biên bản bàn giao. b) Trường hợp không phải niêm phong hải quan: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu khi làm thủ tục hải quan được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. c) Trường hợp không thể niêm phong hải quan thì xử lý như sau: c.1) Làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu; c.2) Hải quan cửa khẩu kiểm tra thực tế hàng hoá theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu. Chương III THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP KHO NGOẠI QUAN Mục 1. THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CẢNG NỘI ĐỊA, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU Điều 58. Điều kiện thành lập 1. Khu vực thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đã được quy hoạch trong hệ thống cảng nội địa do Bộ Giao thông vận tải công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ để giải quyết ách tắc hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển quốc tế; b) Phải có diện tích từ 10 ha trở lên; c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (cân điện tử, máy soi…), kho chứa tang vật vi phạm; d) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera, cân điện tử, các thiết bị khác để thông quan hàng hoá nhanh chóng. Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan. 2. Khu vực thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Nằm trong quy hoạch của Bộ Tài chính về hệ thống các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu; b) Thuộc địa bàn có các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu phi thuế quan, khu kinh tế đặc biệt khác hoặc địa bàn tập trung nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên ổn định; c) Ở nơi giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container; d) Có diện tích từ 01 ha trở lên; e) Các điều kiện khác như quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. Điều 59. Hồ sơ thành lập 1. Hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan cảng nội địa gồm: a) Văn bản đề nghị thành lập: 01 bản chính; b) Văn bản chấp thuận thành lập ICD của Bộ Giao thông vận tải (trừ trường hợp ICD đã được Bộ Giao thông vận tải công bố trong quy hoạch): 01 bản chính; c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: 01 bản sao; d) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: 01 bản sao; e) Quy chế hoạt động: 01 bản chính. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu gồm: a) Văn bản đề nghị thành lập: 01 bản chính; b) Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan: 01 bản chính; c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: 01 bản sao;
2,059
128,936
d) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: 01 bản sao; e) Quy chế hoạt động: 01 bản chính. Điều 60. Trình tự xử lý hồ sơ và ra quyết định thành lập 1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu (sau đây gọi chung là địa điểm làm thủ tục hải quan) đến Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm làm thủ tục hải quan. 2. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan thực hiện: a) Kiểm tra hồ sơ; b) Khảo sát thực tế kho, bãi; c) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 58 Thông tư này; đề xuất ý kiến, báo cáo kèm hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan. 3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm hồ sơ, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan theo qui định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. Trường hợp không đủ điều kiện thành lập thì Bộ Tài chính có văn bản trả lời doanh nghiệp. Điều 61. Quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan 1. Tổng cục Hải quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp được phép thành lập và kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan. Nếu có vi phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính thu hồi quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau: a) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị ngừng hoạt động; b) Quá thời hạn sáu tháng kể từ khi có quyết định thành lập nhưng doanh nghiệp không đưa vào hoạt động mà không có lý do chính đáng; c) Doanh nghiệp đã được phép hoạt động nhưng không duy trì được các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm c, d khoản 1 Điều 58 Thông tư này. 3. Việc mở rộng, thu hẹp địa điểm làm thủ tục hải quan do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng phải đáp ứng được các điều kiện thành lập địa điểm quy định tại Điều 58 Thông tư này. Mục 2. THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA Điều 62. Điều kiện thành lập 1. Đối với địa điểm kiểm tra tập trung do cơ quan hải quan đầu tư xây dựng hoặc do doanh nghiệp kinh doanh kho bãi đầu tư xây dựng được Tổng cục Hải quan công nhận: a) Vị trí: gắn liền với trụ sở Chi cục Hải quan (nếu là địa điểm kiểm tra của 01 Chi cục Hải quan) hoặc ở địa bàn có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên, giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container; cách Chi cục Hải quan quản lý không quá 20 km (nếu là địa điểm dùng chung cho nhiều Chi cục Hải quan); b) Về diện tích: Địa điểm kiểm tra của một Chi cục Hải quan phải có diện tích tối thiểu là 5.000 m2; địa điểm kiểm tra dùng chung cho nhiều Chi cục Hải quan phải có diện tích tối thiểu là 10.000 m2; c) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: c.1) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (cân điện tử, máy soi…), kho chứa tang vật vi phạm; c.2) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera giám sát; c.3) Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với cơ quan hải quan. d) Nếu địa điểm do doanh nghiệp đầu tư xây dựng thì doanh nghiệp phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận vận tải, kinh doanh kho bãi. 2. Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu do doanh nghiệp kinh doanh kho bãi đầu tư xây dựng được Tổng cục Hải quan công nhận: a) Doanh nghiệp phải có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận vận tải, kinh doanh kho bãi; b) Điểm điểm tập kết, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải nằm trong khu kinh tế cửa khẩu; c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (cân điện tử, máy soi…), kho chứa tang vật vi phạm; d) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera giám sát; e) Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với cơ quan hải quan. 3. Đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất do doanh nghiệp đề nghị được Cục Hải quan tỉnh, thành phố công nhận: a) Chân công trình hoặc kho của công trình phải là nơi tập kết thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình. b) Nhà máy, xí nghiệp sản xuất của doanh nghiệp là nơi tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu riêng về bảo quản, đóng gói, vệ sinh, công nghệ, an toàn, hàng hóa không thể kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc địa điểm kiểm tra tập trung. c) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bố trí mặt bằng, phương tiện phục vụ việc kiểm tra tại chân công trình, nơi sản xuất. 4. Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa (CFS) do doanh nghiệp kinh doanh kho bãi đầu tư xây dựng được Tổng cục Hải quan công nhận: a) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh kho bãi; b) Ở địa bàn có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên, giao thông thuận tiện, phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá bằng container; cách Chi cục Hải quan quản lý không quá 20 km; c) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm; d) Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera giám sát; e) Hàng hoá ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan. Điều 63. Hồ sơ thành lập 1. Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra tập trung: a) Trường hợp địa điểm kiểm tra tập trung do cơ quan hải quan làm chủ đầu tư: a.1) Văn bản đề nghị thành lập của Cục Hải quan tỉnh, thành phố: 01 bản chính; a.2) Sơ đồ quy hoạch mạng lưới giao thông, các khu công nghiệp, kinh tế có liên quan trên địa bàn: 01 bản sao; a.3) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: nộp 01 bản sao; a.4) Quy chế hoạt động: 01 bản chính; a.5) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. b) Trường hợp địa điểm kiểm tra tập trung do doanh nghiệp kinh doanh làm làm chủ đầu tư: b.1) Văn bản đề nghị thành lập của doanh nghiệp: 01 bản chính; b.2) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: nộp 01 bản sao; b.3) Quy chế hoạt động: 01 bản chính; b.4) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: 01 bản sao; b.5) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: nộp 01 bản sao; b.6) Báo cáo kết quả kiểm tra và đề nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 2. Hồ sơ thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS): a) Văn bản đề nghị thành lập của doanh nghiệp: 01 bản chính; b) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: nộp 01 bản sao; c) Quy chế hoạt động: 01 bản chính; d) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: 01 bản sao; e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: nộp 01 bản sao; g) Báo cáo kết quả kiểm tra và đề nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 3. Hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu: a) Văn bản đề nghị thành lập của doanh nghiệp: 01 bản chính; b) Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng: nộp 01 bản sao; c) Quy chế hoạt động: 01 bản chính; d) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp: 01 bản sao; e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi: nộp 01 bản sao; g) Báo cáo kết quả kiểm tra và đề nghị của Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 4. Đối với địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất: Doanh nghiệp gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố văn bản đề nghị công nhận: 01 bản chính. Điều 64. Trình tự thành lập 1. Đối với địa điểm kiểm tra tập trung, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là địa điểm) a) Xin chủ trương thành lập địa điểm a.1) Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập địa điểm có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan (qua Cục Hải quan tỉnh, thành phố), trong đó xác định rõ những nội dung dự kiến gồm: sự cần thiết phải thành lập, sự phù hợp với quy hoạch chung về giao thông, kinh tế trên địa bàn (kèm sơ đồ quy hoạch đã được phê duyệt), vị trí địa điểm dự kiến thành lập, diện tích... a.2) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp có nhu cầu thành lập đối với trường hợp doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng địa điểm, Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, có ý kiến đề xuất báo cáo Tổng cục Hải quan. a.3) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời, nếu không nhất trí thì nêu rõ lý do. b) Sau khi thống nhất chủ trương với Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng kho, bãi đáp ứng đủ điều kiện nêu tại Điều 62 Thông tư thì lập hồ sơ theo quy định tại Điều 63 Thông tư này gửi Tổng cục Hải quan (qua Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thành lập địa điểm). Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện: Kiểm tra hồ sơ; khảo sát, kiểm tra thực tế kho, bãi; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập địa điểm, gửi báo cáo và đề nghị về Tổng cục Hải quan (nếu đáp ứng điều kiện thành lập).
2,131
128,937
Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ thành lập địa điểm kiểm tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện thành lập theo quy định. c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thu hồi Quyết định thành lập địa điểm nêu trên khi không còn nhu cầu hoạt động hoặc không đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan. d) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyết định mở rộng hoặc thu hẹp các địa điểm nêu trên khi có đề nghị của doanh nghiệp. 2. Đối với địa điểm kiểm tra là chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị công nhận đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện: kiểm tra hồ sơ, khảo sát thực tế kho, bãi và ra quyết định công nhận, nếu không phù hợp thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Mục 3. THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP KHO NGOẠI QUAN Điều 65. Thủ tục thành lập kho ngoại quan 1. Điều kiện thành lập kho ngoại quan Điều kiện thành lập kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, trong đó phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Vị trí thành lập kho ngoại quan a.1) Kho ngoại quan phải được thành lập trong các khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. a.2) Trường hợp kho ngoại quan đã thành lập trước đây nằm ngoài khu vực quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan xem xét quyết định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế. b) Diện tích b.1) Kho ngoại quan phải đạt tối thiểu 1.000 m2 trở lên (không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ khác: đường nội bộ, nhà làm việc...). b.2) Đối với kho chuyên dùng (như: kho lưu giữ vàng, bạc, đá quý; kho chuyên lưu giữ hàng hoá phải bảo quản theo chế độ lạnh, lạnh đông,...) diện tích kho ngoại quan có thể nhỏ hơn 1.000 m2. b.3) Đối với bãi ngoại quan chuyên dùng (như: bãi chứa gỗ nguyên liệu, sắt thép,...) thì không yêu cầu diện tích kho. c) Tường rào ngăn cách với khu vực xung quanh c.1) Đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh và trong phạm vi kiểm soát, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan thì không yêu cầu phải có tường rào. c.2) Đối với kho ngoại quan nằm ngoài khu vực trên thì bắt buộc phải có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh để đảm bảo yêu cầu kiểm soát, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. d) Phần mềm quản lý và camera giám sát d.1) Chủ kho ngoại quan phải có hệ thống sổ sách kế toán và máy tính được cài đặt phần mềm theo dõi, quản lý hàng hoá nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho và được nối mạng với hải quan quản lý kho ngoại quan. d.2) Kho ngoại quan phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát hàng hoá ra, vào và lưu giữ tại kho đảm bảo yêu cầu theo dõi, giám sát và truy xuất dữ liệu khi cần thiết của cơ quan hải quan. 2. Hồ sơ thành lập gồm: a) Đơn xin thành lập kho ngoại quan (mẫu số 23-ĐXTL/KNQ/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh kho bãi: 01 bản sao; c) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống phòng chống cháy, nổ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan (khi cơ quan hải quan có nhu cầu); d) Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi, kỹ thuật, hạ tầng, phần mềm quản lý, camera giám sát,... kèm sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi ngoại quan nằm trong tổng thể khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp. 3. Trình tự thành lập a) Xin chủ trương thành lập kho ngoại quan a.1) Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập kho, bãi ngoại quan có văn bản đề nghị gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục Hải quan (qua Cục Hải quan tỉnh, thành phố), trong đó xác định rõ những nội dung dự kiến gồm: địa điểm thành lập, diện tích, các điều kiện về cơ sở vật chất. a.2) Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra hồ sơ, căn cứ tình hình hoạt động của các kho ngoại quan đã thành lập trên địa bàn, khu vực dự kiến thành lập kho ngoại quan để báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan xét duyệt. a.3) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin chủ trương thành lập kho ngoại quan, nếu phù hợp thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời và hướng dẫn rõ vấn đề cần thiết để doanh nghiệp thực hiện; nếu không phù hợp thì văn bản trả lời nêu rõ lý do để doanh nghiệp biết. b) Sau khi nhận được sự thống nhất chủ trương của Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng kho, bãi đáp ứng đủ điều kiện và yêu cầu thành lập kho ngoại quan nêu trên thì lập hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan (qua Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thành lập kho ngoại quan). c) Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành: c.1) Kiểm tra hồ sơ; c.2) Khảo sát thực tế kho, bãi; c.3) Báo cáo kết quả và đề xuất gửi Tổng cục Hải quan. d) Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập kho ngoại quan khi đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định 154/2005/NĐ-CP và khoản 1 Điều này. Điều 66. Chấm dứt hoạt động kho ngoại quan Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định chấm dứt hoạt động kho ngoại quan trong các trường hợp sau: 1. Doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động kho ngoại quan. 2. Trong một năm chủ kho ngoại quan ba lần vi phạm hành chính về hải quan, bị xử lý vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt cho mỗi lần vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Chi cục hải quan theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Trong thời hạn sáu tháng, doanh nghiệp không đưa kho ngoại quan vào hoạt động hoặc không có hàng hoá gửi kho ngoại quan mà không có lý do chính đáng. Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan 1. Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng diện tích kho, bãi ngay tại địa điểm xây dựng của kho ngoại quan đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, hoặc có nhu cầu di chuyển kho ngoại quan từ địa điểm đã được Tổng cục Hải quan quyết định thành lập đến địa điểm mới nhưng vẫn nằm trong một khu vực quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 154/2005/NĐ-CP thì lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố đang quản lý kho ngoại quan, hồ sơ gồm: a) Đơn xin di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan; b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan; c) Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi di chuyển, mở rộng. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, tiến hành: a) Kiểm tra hồ sơ; b) Khảo sát thực tế kho bãi; c) Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp đối với trường hợp không đủ điều kiện để di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan. 3. Trường hợp chuyển đổi hoạt động kho ngoại quan đã được thành lập đến địa điểm mới nằm ngoài khu vực đã thành lập kho ngoại quan thì doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động kho ngoại quan cũ và làm thủ tục thành lập kho ngoại quan mới gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, báo cáo Tổng cục Hải quan để quyết định chấm dứt hoạt động kho ngoại quan cũ và quyết định thành lập kho ngoại quan mới. Điều 68. Chuyển đổi chủ kho ngoại quan Thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan thực hiện như sau: 1. Chủ cũ kho ngoại quan có đơn xin chuyển đổi chủ kho ngoại quan; 2. Chủ mới kho ngoại quan làm thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan. Hồ sơ chuyển đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Thông tư này, trừ văn bản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 65 nếu không có sự thay đổi so với thực trạng kho hiện hành; 3. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ xin chuyển đổi kho của chủ kho, báo cáo, đề xuất Tổng cục Hải quan quyết định, không phải khảo sát lại thực tế kho, bãi nếu không có sự thay đổi so với thực trạng kho hiện hành. Phần III THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm: 1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; 2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; 3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo; 4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; 5. Hàng mẫu không thanh toán; 6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; 7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; 8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; 9. Hàng hoá phi mậu dịch khác.
2,054
128,938
Điều 70. Người khai hải quan Người khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch là một trong các đối tượng sau đây: 1. Chủ hàng; 2. Đại lý làm thủ tục hải quan nếu chủ hàng ký hợp đồng với đại lý; 3. Người được chủ hàng uỷ quyền bằng văn bản. Trong trường hợp ủy quyền, người nhận uỷ quyền được nhân danh mình khai, ký tên, đóng dấu vào tờ khai hải quan. Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu 1. Giấy tờ phải nộp gồm: a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính; b) Vận đơn (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm 8 Điều 69 Thông tư này): 01 bản sao; c) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính; d) Tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính; e) Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam; hoặc hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu: 01 bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu (theo Thông tư số 16/2008/TT- BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại); g) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức từ nước ngoài vào Việt Nam: 01 bản sao; h) Giấy phép nhập khẩu hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện): 01 bản chính; i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các trường hợp quy định tại điểm e.6 khoản 2 Điều 11 Thông tư này: 01 bản chính; k) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá: 01 bản sao; l) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có. 2. Giấy tờ phải xuất trình gồm: a) Giấy báo nhận hàng của tổ chức vận tải (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Thông tư này); b) Hợp đồng ký với đại lý hải quan (áp dụng đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này); c) Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, những người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên. 3. Hồ sơ để xác định hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này. Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu 1 Giấy tờ phải nộp gồm: a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính; b) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính; c) Văn bản cho phép xuất khẩu viện trợ nhân đạo và tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp xuất khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính; d) Văn bản cho phép định cư ở nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp xuất khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình): 01 bản sao có chứng thực; e) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài: 01 bản sao có chứng thực; g) Giấy phép xuất khẩu hàng hoá (đối với trường hợp xuất khẩu hàng cấm, hàng xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính; h) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có. 2. Giấy tờ phải xuất trình: Hợp đồng ký với đại lý hải quan (đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này). 3. Hồ sơ để xác định hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này. Điều 73. Thủ tục hải quan 1. Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra chi tiết hồ sơ. 2. Hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan và Nghị định 154/2005/NĐ-CP , do Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định. Riêng hàng hoá hưởng theo chế độ ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP. 3. Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Thông quan hàng hoá phi mậu dịch Việc ký, đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan do công chức hải quan tại khâu cuối cùng thực hiện. 5. Theo dõi và thanh khoản đối với dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm nhập, tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, người nhập cảnh, xuất cảnh không nhằm mục đích thương mại a) Đến thời hạn tái xuất người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái xuất dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm nhập. Trường hợp tái xuất tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm nhập thì sau khi đã làm thủ tục tái xuất Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm gửi bản chính tờ khai hải quan (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan nơi tạm nhập để thanh khoản hồ sơ theo quy định và lưu bản sao tờ khai cùng hồ sơ hải quan. b) Đến thời hạn tái nhập người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái nhập dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm xuất thì sau khi đã làm thủ tục tái nhập người khai hải quan có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi tạm xuất để thanh khoản hồ sơ theo quy định. c) Quá thời hạn chưa tái xuất, chưa tái nhập thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Phần IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG Mục 1. ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập) 1. Người khai hải quan nộp và/hoặc xuất trình các giấy tờ sau: a) Đối với ô tô nước ngoài nhập cảnh theo Hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới: a.1) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: xuất trình bản chính; a.2) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính; a.3) Tờ khai hàng hoá nhập khẩu, quá cảnh: xuất trình bản chính; a.4) Danh sách hành khách (đối với ô tô vận chuyển hành khách): nộp 01 bản chính; a.5) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện và người cùng làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính; a.6) Giấy tờ khác theo qui định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới: xuất trình bản chính; a.7) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24 PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này): do cơ quan hải quan in từ hệ thống. b) Đối với phương tiện tạm nhập theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo qui định tại Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 của Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ cụ thể như sau: b.1) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế (GMS Road Transport Permit): xuất trình bản chính; b.2) Tờ khai tạm nhập phương tiện vận tải (Motor Vehicle Temporary Admission Document): xuất trình bản chính; b.3) Tờ khai tạm nhập container (Container Temporary Admision Document): xuất trình bản chính; b.4) Tờ khai hàng hoá quá cảnh và thông quan nội địa (Transit and Inland Customs Clearance Document): xuất trình bản chính. c) Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải phải xuất trình giấy tờ theo qui định tại Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ. Cụ thể như sau: c.1) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải: xuất trình bản chính; c.2) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới của quốc gia đăng ký xe cấp và còn hiệu lực: xuất trình bản chính; c.3) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính; c.4) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện: xuất trình bản chính; c.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24- PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này): do cơ quan hải quan in từ hệ thống. 2. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành. Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất) 1. Người khai hải quan nộp và/hoặc xuất trình các giấy tờ sau: a) Đối với ô tô nước ngoài nhập cảnh theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới: a.1) Văn bản gia hạn thời gian lưu hành phương tiện vận tải (nếu có): nộp bản chính; a.2) Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp: xuất trình bản chính; a.3) Giấy tờ khác theo quy định tại điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới: xuất trình bản chính; a.4) Danh sách hành khách (nếu là xe khách tuyến): nộp bản chính; a.5) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, quá cảnh (trường hợp làm thủ tục đồng thời cho cả phương tiện vận tải và hàng hoá xuất khẩu, quá cảnh): xuất trình bản chính; a.6) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện và người cùng làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính. b) Đối với phương tiện tái xuất theo Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng (Hiệp định GMS) thì thực hiện theo qui định tại Thông tư số 29/2009/TT-BGTVT ngày 17/11/2009 của Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ cụ thể như sau: b.1) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế (GMS Road Transport Permit): xuất trình bản chính; b.2) Tờ khai tạm nhập phương tiện vận tải (Motor Vehicle Temporary Admission Document): xuất trình bản chính;
2,078
128,939
b.3) Tờ khai tạm nhập container (Container Temporary Admision Document): xuất trình bản chính; b.4) Tờ khai hàng hoá quá cảnh và thông quan nội địa (Transit and Inland Customs Clearance Document): xuất trình bản chính. c) Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải xuất trình bản chính các giấy tờ theo qui định tại Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ. Cụ thể: c.1) Giấy đăng ký phương tiện; c.2) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện; c.3) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này). 2. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành. Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) thực hiện theo qui định tại Điều 74, Điều 75 Thông tư này. Riêng tờ khai phương tiện sử dụng mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Trường hợp ô tô được cấp Giấy phép liên vận thì quản lý bằng hệ thống máy tính, không phải in tờ khai phương tiện vận tải. Mục 2. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 46 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ 1. Phương tiện vận tải thô sơ là phương tiện di chuyển bằng sức người hoặc động vật kéo (ví dụ: xe kéo, xe lôi, xe ngựa, xe bò kéo,...). 2. Khi xuất cảnh, nhập cảnh phương tiện vận tải thô sơ, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện không phải xin giấy phép, không phải khai tờ khai phương tiện tận tải. Điều 78. Thủ tục hải quan Đối với các phương tiện vận tải thô sơ khi xuất cảnh, nhập cảnh, chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải khai báo và nộp cho cơ quan hải quan những giấy tờ sau: 1. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu); 2. Tờ khai hành lý của người điều khiển phương tiện vận tải và của hành khách (nếu có). Mục 3. ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập), người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau: a) Đối với ô tô nước ngoài nhập cảnh theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới: a.1) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): xuất trình bản chính; a.2) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính; a.3) Giấy tờ khác theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới: xuất trình bản chính; a.4) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này): do cơ quan hải quan in từ hệ thống; a.5) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện và người cùng làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính. b) Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải phải xuất trình bản chính các giấy tờ theo qui định tái Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ. Cụ thể: b.1) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải; b.2) Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới; b.3) Giấy đăng ký phương tiện; b.4) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện; b.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này). 2. Đối với ô tô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau: a) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính; b) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền: xuất trình bản chính; c) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp bản chính. 3. Đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập), hồ sơ hải quan tương tự như quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên, riêng tờ khai phương tiện in theo mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này, trường hợp ô tô được cấp Giấy phép liên vận thì quản lý bằng hệ thống máy tính, không phải in tờ khai phương tiện vận tải. 4. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành. Điều 80. Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh 1. Thủ tục hải quan đối với (tàu, thuyền, xà lan, xuồng, ca nô,...thuộc loại phải đăng ký lưu hành theo qui định đối với phương tiện vận tải thuỷ,… xuất cảnh, nhập cảnh. a) Chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan những giấy tờ sau: a.1) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): xuất trình bản chính; a.2) Giấy đăng ký phương tiện (nếu có): xuất trình bản chính; a.3) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu (nếu có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu): xuất trình bản chính; a.4) Tờ khai xuất cảnh hoặc nhập cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện vận tải và của những người làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính; a.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm nhập – tái xuất (mẫu 26-PTVTĐS/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này) hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường sông tạm xuất – tái nhập (mẫu 27-PTVTĐS/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này): nộp bản chính. b) Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành. 2. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh. a) Đối với mô tô, xe gắn máy nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau: a.1) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): nộp bản sao; a.2) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính; a.3) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này): do cơ quan hải quan in từ hệ thống. b) Đối với mô tô, xe gắn máy nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất), người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau: b.1) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính; b.2) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính. c) Đối với mô tô, xe gắn máy hai bánh Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập), hồ sơ hải quan tương tự như quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 này, riêng tờ khai phương tiện in theo mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư này. d) Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành. Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới 1. Các phương tiện này bao gồm: a) Xe ô tô tải của nước ngoài vào khu vực cửa khẩu Việt Nam trong ngày (01 ngày) để giao hàng nhập khẩu hoặc nhận hàng xuất khẩu; b) Xe ô tô tải của Việt Nam đi qua biên giới trong ngày (01 ngày) để giao hàng xuất khẩu hoặc nhận hàng nhập khẩu sau đó quay trở lại Việt Nam; c) Phương tiện vận tải của cá nhân, cơ quan, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. 2. Đối với trường hợp nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, nếu có lý do chính đáng cần kéo dài thời gian lưu lại tại khu vực cửa khẩu thì người điều khiển phương tiện hoặc chủ hàng hoá có văn bản đề nghị, lãnh đạo Chi cục Hải quan xem xét gia hạn, thời gian gia hạn thêm không quá hai ngày. 3. Các loại phương tiện này chỉ được tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập qua cùng một cửa khẩu. 4. Các loại phương tiện này không phải có giấy phép, không phải khai bằng tờ khai phương tiện vận tải, cơ quan hải quan cửa khẩu quản lý, theo dõi bằng sổ hoặc bằng hệ thống máy tính. Mục 4. ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG Điều 82. Người khai hải quan Thuyền trưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người vận tải (dưới đây gọi chung là thuyền trưởng) chịu trách nhiệm khai và làm thủ tục hải quan cho tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng. Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải. Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan Người khai hải quan phải khai và nộp hồ sơ hải quan trong thời hạn sau: 1. Chậm nhất hai giờ đối với tàu biển nhập cảnh, kể từ khi tàu đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải; 2. Chậm nhất hai giờ trước khi tàu rời cảng đối với tàu biển xuất cảnh. Riêng tàu khách và tàu chuyên tuyến, thời gian chậm nhất là ngay trước thời điểm tàu chuẩn bị rời cảng; 3. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể thay đổi, nhưng thuyền trưởng phải thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải quan cảng biết trước ít nhất ba mươi phút. Điều 85. Khai hải quan Người khai hải quan thực hiện nội dung khai hải quan theo qui định tại Điều 86 Thông tư này và lưu ý các nội dung sau: 1. Bản khai hàng hoá nhập khẩu (cargo declaration) phải được khai đầy đủ, cụ thể, rõ ràng về mô tả hàng hóa (description of goods); không được ghi chung chung như: hàng bách hóa, hàng thiết bị văn phòng, hàng điện tử, điện gia dụng, đồ chơi trẻ em... Mặt hàng nào ghi chung chung thì phải khai và nộp bổ sung bản kê chi tiết (attached list) của mặt hàng đó.
2,116
128,940
2. Đối với hành lý của thuyền viên: a) Khai hành lý của cả đoàn vào bản khai hành lý thuyền viên; b) Đối với hàng hoá của thuyền viên thì mỗi thuyền viên khai vào tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. 3. Đối với hành lý vượt định mức, hàng hóa của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế. Điều 86. Hồ sơ hải quan 1. Đối với tàu biển nhập cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng, gồm: a) Bản khai chung: 01 bản chính; b) Bản khai hàng hoá: 01 bản chính; c) Bản khai hàng hóa nguy hiểm (nếu có): 01 bản chính; d) Bản khai dự trữ của tàu: 01 bản chính; e) Danh sách thuyền viên: 01 bản chính; g) Danh sách hành khách (nếu có): 01 bản sao; h) Bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên: 01 bản chính; i) Bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển (nếu có): 01 bản chính. 2. Đối với tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nếu không có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì thuyền trưởng không phải nộp các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, trừ bản khai chung, bản khai hàng hóa, danh sách hành khách (nếu có vận chuyển hành khách); nếu có nội dung thay đổi so với nội dung đã khai báo khi tàu nhập cảnh thì nộp các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, trừ bản khai hàng hóa chuyển cảng, quá cảnh, trung chuyển; ngoài ra xuất trình các giấy tờ sau: a) Hoá đơn mua hàng cung ứng tàu biển; b) Hoá đơn mua hàng miễn thuế (theo đơn đặt hàng). 3. Đối với tàu biển Việt Nam xuất cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng, gồm: a) Bản khai chung: 01 bản chính; b) Bản khai hàng hoá: 01 bản chính; c) Bản khai dự trữ của tàu: 01 bản chính; d) Danh sách thuyền viên: 01 bản chính; e) Bản khai hàng hóa, hành lý của thuyền viên: 01 bản chính; g) Danh sách hành khách (nếu có): 01 bản sao. 4. Đối với tàu biển quá cảnh: a) Khi làm thủ tục nhập cảnh, thuyền trưởng nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh như quy định nêu tại khoản 1 Điều này. Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh niêm phong hồ sơ (gồm 01 bản khai hàng hoá và 01 phiếu chuyển hồ sơ tàu), giao thuyền trưởng để chuyển cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu xuất cảnh. b) Khi làm thủ tục xuất cảnh, thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu xuất cảnh: Bản khai chung (01 bản chính) và hồ sơ do Chi cục Hải quan cảng nơi tàu nhập cảnh chuyển đến. 5. Đối với tàu biển chuyển cảng a) Tại cảng nơi tàu đi: a.1) Thuyền trưởng nộp cho Chi cục Hải quan cảng bản khai chung, bản khai hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng, bản khai hàng hoá xuất khẩu đã được xếp lên tàu, bản khai hàng hoá quá cảnh, chuyển tải (nếu có): mỗi loại 01 bản. a.2) Chi cục Hải quan cảng niêm phong hồ sơ chuyển cảng, giao cho thuyền trưởng để nộp cho Chi cục Hải quan cảng nơi tàu đến. b) Tại cảng nơi tàu đến, thuyền trưởng nộp bản khai chung (01 bản chính) và hồ sơ chuyển cảng đã niêm phong hải quan do Chi cục Hải quan cảng đi chuyển đến. Mục 5. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG Điều 87. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay 1. Chậm nhất hai mươi bốn giờ (đối với chuyến bay không thường lệ thì chậm nhất một giờ) trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin sau đây: a) Số hiệu chuyến bay; b) Quốc tịch tàu bay; c) Loại tàu bay; d) Hành trình bay; e) Thời gian đến - đi của tàu bay; g) Vị trí đỗ của tàu bay; h) Cửa vào của hành khách; i) Thời gian xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống tàu bay. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thông báo trước một giờ (khi tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh) cho cơ quan hải quan khi có thay đổi về các thông tin, số liệu nêu trên. 2. Chậm nhất ba giờ trước khi tàu bay nhập cảnh và trước khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hành khách xuất cảnh và hàng hóa xuất khẩu, tổ chức vận tải hàng không có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cảng; b) Hành lý ký gửi; c) Danh sách hành khách; d) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay. 3. Ngay sau khi cơ quan hàng không hoàn thành thủ tục hàng không cho hàng hóa, hành lý xuất khẩu, hành khách xuất cảnh và ngay sau khi tàu bay nhập cảnh đỗ tại vị trí chỉ định, người điều khiển tàu bay hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan, gồm: a) Tờ khai tổng hợp tàu bay: 01 bản chính; b) Bản lược khai hàng hóa: 02 bản chính; c) Bản lược khai hành lý ký gửi: 02 bản chính; d) Danh sách hành khách: 01 bản chính; e) Danh sách tổ lái và nhân viên làm việc trên tàu bay: 01 bản chính. Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan hải quan Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các thông tin, số liệu nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 87 Thông tư này từ Cảng vụ hàng không và tổ chức vận tải hàng không cung cấp; tiếp nhận hồ sơ hải quan nêu tại khoản 3 Điều 87 Thông tư này từ người điều khiển máy bay hoặc người đại diện hợp pháp nộp để làm thủ tục hải quan cho tàu bay theo quy định của pháp luật. Điều 89. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế có kết hợp vận chuyển nội địa thực hiện như đối với tàu bay chuyển cảng. Trên chuyến bay có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu thuộc loại hình nào thì phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định đối với loại hình đó. 2. Trường hợp tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; hãng vận chuyển phải sắp xếp hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu tại vị trí riêng biệt trong khoang hầm hàng để đảm bảo việc niêm phong hải quan. Mục 6. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG ĐƯỜNG SẮT Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh 1. Tại ga liên vận biên giới a) Ngay sau khi tàu đến ga liên vận biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện (sau đây gọi chung là trưởng tàu) nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới những giấy tờ sau: a.1) Giấy giao tiếp hàng hoá (đối với tàu chở hàng hóa): 01 bản chính; a.2) Vận đơn: 01 bản photocopy liên 2; a.3) Giấy giao tiếp toa xe: 01 bản chính; a.4) Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa: nộp 02 bản chính (theo mẫu số 28-BLK/ĐS/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); a.5) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không mang theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục tại ga liên vận biên giới): 01 bản chính; a.6) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận biên giới): 01 bản chính. b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới có trách nhiệm: b.1) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ do trưởng tàu nộp; b.2) Đối chiếu kiểm tra thực tế về đầu máy, số lượng, số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi; b.3) Kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải đối với từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi; b.4) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hoá hoặc từng lô hàng sẽ dỡ xuống ga liên vận nội địa; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa; b.5) Giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga: dỡ hàng hoá, hành lý ký gửi xuống kho, bãi để làm thủ tục nhập khẩu tại ga; b.6) Lập biên bản bàn giao hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa: 02 bản; b.7) Đóng dấu nghiệp vụ lên những giấy tờ do trưởng tàu nộp; niêm phong hồ sơ hải quan gồm: bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống ga liên vận nội địa: 01 bản chính; vận đơn dỡ hàng tại ga liên vận nội địa: 01 bản photocopy liên 2; biên bản bàn giao 01 bản. 2. Tại ga liên vận nội địa a) Ngay sau khi tàu đến ga liên vận nội địa, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa: a.1) Các giấy tờ còn nguyên niêm phong của Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới; a.2) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính; a.3) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính. b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa có trách nhiệm: b.1) Tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ do trưởng tàu nộp; b.2) Đối chiếu kiểm tra thực tế về số lượng và số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi; b.3) Kiểm tra niêm phong của tổ chức vận tải, niêm phong của Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới (nếu có) đối với từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi; b.4) Giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga; b.5) Đóng dấu nghiệp vụ và trả lại các giấy tờ do Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới gửi đến. Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh 1. Tại ga liên vận nội địa: a) Trước khi tàu rời ga liên vận nội địa, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa những giấy tờ sau: a.1) Bản xác báo thứ tự lập tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính;
2,099
128,941
a.2) Vận đơn: 01 bản photocopy liên 2 (đối với tàu có toa xe chở hàng xuất khẩu); a.3) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga nội địa): 01 bản chính; a.4) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga nội địa): 01 bản chính. b) Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa có trách nhiệm: b.1) Tiếp nhận, kiểm tra các giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; b.2) Niêm phong hải quan từng toa xe chứa hàng hoá xuất khẩu hoặc từng lô hàng xuất khẩu; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa; b.3) Lập biên bản bàn giao hàng hoá xuất khẩu cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới: 02 bản; b.4) Đóng dấu nghiệp vụ lên những giấy tờ do trưởng tàu nộp; b.5) Niêm phong hồ sơ hải quan gồm: biên bản bàn giao 01 bản; lược khai hàng hóa xuất khẩu: 01 bản sao; vận đơn 01 bản photocopy liên 2, giao cho trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp để nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới. 2. Tại ga liên vận biên giới: a) Khi tàu tới ga liên vận biên giới, trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới: a.1) Các giấy tờ đã được Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa niêm phong; a.2) Bản xác báo thứ tự lập tàu 01 bản chính có đóng dấu của ga biên giới (nếu là tàu chuyên chở hàng hoá); a.3) Giấy giao tiếp toa xe, Giấy giao tiếp hàng hóa (đối với tàu chở hàng hóa): 01 bản chính; a.4) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận biên giới): 01 bản chính. a.5) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục tại ga liên vận biên giới): 01 bản chính; b) Nhiệm vụ của Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận biên giới: b.1) Tiếp nhận, kiểm tra những giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; b.2) Đối chiếu, kiểm tra thực tế về đầu máy, số lượng và số hiệu từng toa xe chứa hàng hoá, hành lý ký gửi; b.3) Tổ chức giám sát việc xếp hàng hoá, hành lý đã làm thủ tục hải quan lên từng toa tàu; b.4) Niêm phong hải quan từng toa tàu chứa hàng hoá, hành lý ký gửi hoặc từng lô hàng; trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được như hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời… thì trưởng tàu chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa cho đến khi tàu xuất cảnh; b.5) Tổ chức giám sát trong quá trình tàu đỗ tại ga; b.6) Đóng dấu nghiệp vụ lên các giấy tờ do trưởng tàu hoặc người đại diện hợp pháp nộp; b.7) Đóng dấu và trả lại các giấy tờ do Chi cục Hải quan cửa khẩu ga liên vận nội địa gửi đến. Phần V THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Mục 1. CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU Điều 92. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, căn cứ tính thuế xác định như sau: 1. Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan. 2. Trị giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005, Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP. 3. Thuế suất a) Thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. b) Thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường: b.1) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ Công thương công bố. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa để làm cơ sở xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi. b.2) Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. b.3) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc hoặc không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Việc phân loại hàng hoá để xác định các mức thuế suất nêu tại khoản 3 Điều này phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị thuộc các chương 84 và chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và nhập khẩu hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thì ngoài quy định nêu trên còn phải thực hiện thủ tục kê khai theo hướng dẫn tại các Điều 97 và Điều 98 Thông tư này. c) Ngoài việc chịu thuế theo hướng dẫn tại điểm b.1, b.2 hoặc b.3 khoản này, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng. Điều 93. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm 1. Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp hàng hoá là dầu thô, dầu khí thiên nhiên, việc xác định thuế xuất khẩu phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí. 2. Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng. Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100USD/tấn, thuỷ phần ± 2%. Hoá đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ qua hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD. Điều 94. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối xác định như sau: 1. Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan được quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối. 2. Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá. Điều 95. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 96. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt 1. Đối với hàng hoá có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế thì căn cứ để tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng. Trong đó: a) Trị giá tính thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC. b) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu không phân biệt hàng hoá khi nhập khẩu ban đầu là hàng hoá mới hay đã qua sử dụng áp dụng theo mức thuế suất của hàng hoá mới tại thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng. c) Căn cứ để xác định thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng c.1) Trường hợp phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng: là ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng.
2,065
128,942
c.2) Trường hợp không phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng: Người khai hải quan xuất trình bản kê khai thuế với cơ quan hải quan trong thời hạn mười ngày kể từ ngày chuyển đổi mục đích sử dụng như đã hướng dẫn tại khoản 8 Điều 10 Thông tư này, các chứng từ/tài liệu khác thể hiện thời gian thay đổi mục đích sử dụng để làm căn cứ xác định thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng. c.3) Trường hợp không phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng người khai hải quan không có đủ chứng từ để xác định thời điểm này thì thời điểm có sự thay đổi mục đích sử dụng làm căn cứ tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hải quan trước đây. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển đổi mục đích sử dụng là hàng hóa cùng loại, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau nhưng người khai hải quan không có đủ chứng từ chứng minh thời điểm thay đổi mục đích sử dụng và cơ quan hải quan không có đủ cơ sở để xác định thời điểm này thì thực hiện hướng dẫn tại điểm c.2.2 khoản 6 Điều 23 Thông tư này. 2. Đối với hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài nêu tại khoản 16 Điều 101 Thông tư này thì căn cứ tính thuế được xác định như sau: a) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu vào nội địa đã đăng ký với cơ quan hải quan về danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập vào nội địa Việt Nam thì việc xác định thuế nhập khẩu phải nộp căn cứ vào số lượng, mức thuế suất và giá tính thuế của phần nguyên liệu, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá. Cụ thể: a.1) Lượng hàng hoá nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng nguyên liệu, linh kiện thực tế nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá sản xuất tại khu phi thuế quan nay nhập khẩu vào thị trường nội địa. a.2) Thuế suất thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của từng loại nguyên liệu, linh kiện theo quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu lần đầu vào khu phi thuế quan. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện tại các Thông tư hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu vào thị trường khu phi thuế quan. a.3) Trị giá tính thuế được xác định theo trị giá phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hóa theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC. b) Trường hợp không xác định được số thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản này thì thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế suất và giá tính thuế của mặt hàng sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp nhập khẩu vào nội địa Việt Nam tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Điều 97. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84 và Chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam 1. Hàng hóa hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện nhưng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại chung một nhóm với hàng hóa đã lắp ráp. Hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển. Máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84 và Chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi bao gồm cả nhập khẩu máy móc, thiết bị dạng nguyên chiếc hay dạng tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc để tiện vận chuyển, nếu thỏa mãn các nội dung nêu tại chú giải 3, 4 và 5 Phần XVI Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam thì thực hiện phân loại theo máy chính, không phân biệt những máy móc, thiết bị đó được nhập khẩu từ một hay nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau, nhập khẩu dưới dạng nguyên chiếc hay tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc để tiện vận chuyển. 2. Để có cơ sở theo dõi và thực hiện phân loại những máy móc, thiết bị là tổ hợp hoặc dây chuyền được nhập khẩu từ một hay nhiều nguồn, về cùng chuyến hay nhiều chuyến, làm thủ tục tại một hay nhiều cửa khẩu khác nhau, nhập khẩu dưới dạng nguyên chiếc hay tháo rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc để tiện vận chuyển, thủ tục thực hiện như sau: a) Trách nhiệm của người khai hải quan: a.1) Ngoài thủ tục hải quan theo quy định, người khai hải quan có trách nhiệm thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc Chương 84 và Chương 85 là tổ hợp, dây chuyền tính thuế theo máy chính với Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Trường hợp nơi đóng trụ sở không có Chi cục Hải quan thì thông báo với Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất. a.2) Hồ sơ, tài liệu nộp khi thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc các chương 84 và chương 85 là tổ hợp, dây chuyền: a.2.1) Danh mục máy móc, thiết bị thuộc các chương 84 và chương 85 là tổ hợp, dây chuyền dự kiến nhập khẩu trong đó nêu rõ tên, mã số theo Biểu thuế của máy móc, thiết bị, loại máy móc, thiết bị chính: nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi; a.2.2) Bản thuyết minh và/hoặc sơ đồ lắp đặt thể hiện rõ hàng hóa là tổ hợp, dây chuyền: nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu; a.2.3) Cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực của 2 loại tài liệu trên, nộp đủ thuế theo từng máy và bị xử phạt vi phạm nếu việc kê khai không đúng. b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan: b.1) Khi thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc các chương 84 và chương 85 là tổ hợp, dây chuyền: Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp thông báo danh mục có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra nếu thoả mãn các nội dung nêu tại các chú giải 3, 4 và 5 Phần XVI thì lập sổ theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá nhập khẩu và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi (lưu 01 bản chính Danh mục, giao cho người nộp thuế 01 bản chính Danh mục kèm 01 bản chính phiếu theo dõi trừ lùi để xuất trình cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa thực tế nhập khẩu để thực hiện tính thuế theo máy chính và thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá thực tế nhập khẩu) theo qui định. b.2) Khi làm thủ tục nhập khẩu: Ngoài thủ tục hải quan theo quy định, cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ hải quan, đối chiếu với các quy định hiện hành để theo dõi trừ lùi những máy móc, thiết bị người khai hải quan đã thực tế nhập khẩu và ký xác nhận theo quy định, lưu 01 bản sao Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi đã ghi rõ tên mặt hàng đã nhập khẩu đã tính thuế theo máy chính vào hồ sơ hải quan. Hết lượng hàng hoá nhập khẩu ghi trên danh mục, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người khai hải quan, photocopy 01 bản gửi Cục Hải quan nơi đăng ký danh mục để làm cơ sở kiểm tra sau thông quan việc sử dụng tổ hợp máy móc, thiết bị đã tính thuế theo máy chính. b.3) Máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84 và Chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền thuộc các tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 27/05/2010 (ngày Thông tư số 49/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành) đến trước ngày doanh nghiệp thông báo Danh mục với cơ quan hải quan, cơ quan hải quan đã tính, thu thuế theo từng máy, nếu thỏa mãn các nội dung nêu tại chú giải 3, 4 và 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, thì người khai hải quan gửi hồ sơ đến Chi cục Hải quan nơi thông báo Danh mục để Chi cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, xác định tính đồng bộ của tổ hợp, dây chuyền đã nhập khẩu, đối chiếu với Danh mục hàng hóa nhập khẩu đã thông báo để thực hiện phân loại theo hướng dẫn tại điểm này và trừ lùi vào Phiếu trừ lùi. Trường hợp có vướng mắc, Chi cục Hải quan báo cáo Cục Hải quan để báo cáo Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Tài chính xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể. c) Các trường hợp thực tế nhập khẩu nhưng không đúng như Danh mục nhập khẩu máy móc, thiết bị thuộc các chương 84, chương 85 là tổ hợp, dây chuyền đã thông báo thì người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo từng máy. Trường hợp cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác kiểm tra phát hiện, xác định thực tế hàng hóa không được lắp đặt, sử dụng như một tổ hợp, dây chuyền thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu còn bị xử phạt theo quy định. d) Các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị đồng bộ, toàn bộ trước khi Thông tư 49/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành và đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận máy chính, hàng hóa thực nhập đã được phân loại theo máy chính, phần còn lại nhập khẩu sau khi Thông tư 49/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện phân loại theo máy chính. 3. Các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84, Chương 85 là tổ hợp, dây chuyền, thỏa mãn các chú giải 3, 4, 5 phần XVI Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam nhưng người khai hải quan không muốn phân loại theo hướng dẫn tại điểm 1 Điều này thì sẽ phân loại, tính thuế theo từng máy. Điều 98. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo quy tắc 2a của 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam
2,024
128,943
1. Theo quy tắc 2a và ghi chú của quy tắc này tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC thì hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thực hiện phân loại theo nguyên tắc: a) Phân loại theo từng linh kiện, chi tiết rời, nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây: a.1) Về độ rời rạc: Các chi tiết, linh kiện phải để rời nhau, chưa có chi tiết nào được lắp ráp với chi tiết nào. Ví dụ: lốp xe đạp để rời săm, nan hoa, vành,… Các chi tiết, linh kiện rời là các chi tiết cấu thành nên sản phẩm, không bao gồm các chi tiết sách hướng dẫn, catalogue, bao bì… a.2) Về tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời: có sử dụng ít nhất một chi tiết, linh kiện rời sản xuất trong nước (tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác sản xuất trong nước để lắp ráp thành sản phẩm nguyên chiếc). Các chi tiết, linh kiện rời là các chi tiết cấu thành nên sản phẩm, không bao gồm các chi tiết sách hướng dẫn, catalogue, bao bì… b) Phân loại theo sản phẩm nguyên chiếc nếu không đáp ứng 01 trong các tiêu chí hoặc cả 02 tiêu chí nêu tại điểm a khoản 1 Điều này. Cụ thể: b.1) Về độ rời rạc: Các chi tiết, linh kiện để rời nhau hoặc không để rời nhau nhưng có từ 02 linh kiện, chi tiết rời trở lên đã được lắp ráp vào với nhau thành cụm, cụm chức năng. b.2) Về tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời: tổng số lượng các chi tiết, linh kiện rời để lắp ráp thành sản phẩm nguyên chiếc hoàn toàn từ nguồn nhập khẩu. c) Trường hợp nhập khẩu bộ linh kiện đảm bảo độ rời rạc không đầy đủ như tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng doanh nghiệp không lựa chọn phân loại theo nguyên tắc nêu tại điểm a khoản 1 Điều này mà lựa chọn phân loại theo mã số của sản phẩm nguyên chiếc thì phân loại theo lựa chọn của người khai hải quan. 2. Kiểm tra việc sử dụng số linh kiện đã nhập khẩu theo hướng dẫn tại ghi chú của quy tắc 2a: a) Trách nhiệm của người khai hải quan Chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm, người khai hải quan phải quyết toán với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu (người khai hải quan được lựa chọn một Chi cục Hải quan thuận tiện nhất để làm thủ tục nhập khẩu) việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa nhập khẩu của năm trước theo các nội dung sau: a.1) Tên, số lượng linh kiện nhập khẩu; tên, số lượng linh kiện tự sản xuất hoặc mua trong nước; a.2) Tên sản phẩm dự kiến lắp ráp từ linh kiện rời và định mức sử dụng linh kiện để lắp ráp sản phẩm (để lắp ráp sản phẩm cần những chi tiết gì, số lượng từng chi tiết); a.3) Số lượng linh kiện thực tế đã sử dụng vào sản xuất, lắp ráp sản phẩm; a.4) Số lượng sản phẩm đã sản xuất, lắp ráp; a.5) Số lượng linh kiện nhập khẩu chưa sử dụng sản xuất, lắp ráp sản phẩm (nêu rõ lượng tồn chuyển sang năm sau hoặc sử dụng vào mục đích khác; số tiền thuế chênh lệch phải nộp - nếu có). b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan Chậm nhất trong thời hạn 45 (bốn lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo do người khai hải quan gửi, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và quyết toán việc sử dụng số linh kiện nhập khẩu đưa vào sản xuất của doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về quyết toán và/hoặc sử dụng không đúng mục đích hàng hóa đã được tính thuế theo linh kiện rời thì thu thuế, xử phạt theo quy định của pháp luật (nếu có). Mục 2. THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ, TỶ GIÁ TÍNH THUẾ Điều 99. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai. 2. Trường hợp người nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử. Điều 100. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày làm thủ tục hải quan có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. Mục 3. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ Điều 101. Các trường hợp miễn thuế 1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài...(trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 113 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất khẩu và thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu đối với hàng tạm xuất tái nhập: a) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở Việt Nam có thời hạn tái xuất tối đa không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm. Nếu quá thời gian này nhưng chưa tái xuất, hàng hóa phải nộp thuế; b) Hàng hóa tạm xuất khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài có thời hạn tạm xuất tối đa không quá một năm (365 ngày) kể từ ngày hàng hoá được tạm xuất khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài. Nếu quá thời gian này nhưng chưa tái nhập, hàng hóa phải nộp thuế; c) Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài... có thời hạn tạm nhập hoặc tạm xuất tối đa không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan tạm nhập–tái xuất, tạm xuất- tái nhập. Nếu quá thời gian này nhưng hàng hóa chưa tái nhập (đối với hàng tạm xuất - tái nhập) hoặc chưa tái xuất (đối với hàng tạm nhập- tái xuất), thì phải nộp thuế. 2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm: a) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam. b) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam được miễn thuế đối với những tài sản đã đưa ra nước ngoài. c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; Riêng xe ô tô, xe mô tô đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình. Việc xác định hàng hoá là tài sản di chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 9/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam. 3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. 4. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công được miễn thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP (theo hợp đồng gia công đã thông báo) a) Hàng hoá được miễn thuế theo hợp đồng gia công bao gồm: a.1) Nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu để gia công; a.2) Vật tư nhập khẩu, xuất khẩu tham gia vào quá trình sản xuất, gia công (giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, khung in lưới, kết tẩy, dầu đánh bóng…) trong trường hợp doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt; a.3) Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu làm mẫu phục vụ cho gia công; a.4) Máy móc, thiết bị nhập khẩu hoặc xuất khẩu để trực tiếp phục vụ gia công được thoả thuận trong hợp đồng gia công. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công phải tái xuất hoặc tái nhập. Nếu không tái xuất hoặc tái nhập phải kê khai nộp thuế theo quy định. Trường hợp để lại làm quà biếu, quà tặng thì xử lý miễn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 105 Thông tư này; a.5) Sản phẩm gia công xuất trả (nếu có thuế xuất khẩu);
2,050
128,944
a.6) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài; linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: a.6.1) Được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ kiện hợp đồng gia công; a.6.2) Được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công. a.7) Hàng hoá nhập khẩu để gia công được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công và thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu; xuất xứ của sản phẩm xác định theo quy định về xuất xứ của Bộ Công Thương). c) Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công khi nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. d) Định mức gia công Giám đốc doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm về định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt (dưới đây được gọi là định mức tiêu hao) đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng gia công sử dụng vào đúng mục đích gia công. Trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Việc xây dựng, thông báo định mức thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của loại hình gia công đáp ứng các qui định tại Điều 31 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ, được thoả thuận trong hợp đồng gia công và thông báo với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính được xử lý về thuế nhập khẩu tương tự như phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu hướng dẫn tại điểm d.3 khoản 5 Điều 113 Thông tư này. 5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong định mức miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất nhập cảnh: a.1) Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất cảnh thì không hạn chế định mức. a.2) Đối với người nhập cảnh: a.2.1) Định mức miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế. a.2.2) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì phần vượt định mức phải nộp thuế nhập khẩu. Nếu tổng số tiền thuế phải nộp đối với phần vượt dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế đối với cả phần vượt. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm. b) Hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh Hàng hoá gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá khai báo nằm trong định mức miễn thuế theo quy định tại Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì phải nộp thuế cho toàn bộ lô hàng; nếu tổng số tiền thuế phải nộp của cả lô hàng dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế đối với cả lô hàng. 6. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong định mức, nếu vượt quá định mức thì phải nộp thuế đối với phần vượt định mức. Quy định về cư dân biên giới và định mức được miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thực hiện theo quy định tại Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung đường biên giới và Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg ngày 23/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn thuộc ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: a) Thiết bị, máy móc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a.1) Phù hợp với lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, qui mô của dự án đầu tư; a.2) Đáp ứng các qui định về tài sản cố định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính. b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân, gồm: xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy: b.1) Danh mục phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. b.2) Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. c) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải được miễn thuế nêu tại điểm a và điểm b khoản này nếu thuộc một trong hai điều kiện sau: c.1) Là linh kiện, chi tiết, bộ phận của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải được nhập khẩu ở dạng rời; c.2) Là linh kiện, chi tiết, bộ phận rời phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện nhập khẩu để lắp ráp, kết nối các máy móc, thiết bị lại với nhau để đảm bảo hệ thống máy móc, thiết bị được vận hành bình thường. d) Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm nêu tại điểm c khoản này để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu tại điểm a khoản này. Danh mục nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. e) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 8. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để làm cơ sở thực hiện việc miễn thuế nêu tại khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 9. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 7, 8 Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. 10. Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP để tạo tài sản cố định của dự án được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn. Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này. 11. Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm: a) Thiết bị, máy móc đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a khoản 7 Điều này; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên đáp ứng điều kiện nêu tại điểm c khoản 7 Điều này. Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. b) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được
2,011
128,945
Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; c) Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các dàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xác nhận; d) Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí; e) Hàng hoá tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí. Trường hợp hàng hoá nêu tại khoản này do nhà thầu phụ và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu bao gồm việc nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, đấu thầu, đi thuê và cho thuê lại... để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí thông qua hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa thì cũng được miễn thuế nhập khẩu. 12. Hàng hoá của cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và được miễn thuế nhập khẩu đối với: a) Các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a khoản 7 Điều này. b) Phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định. Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. c) Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại Điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 13. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 14. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ. Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 15. Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào: a) Lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay, rượu, bia, thuốc lá và những mặt hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì không được miễn thuế nhập khẩu). b) Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay, rượu, bia, thuốc lá và những mặt hàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì không được miễn thuế nhập khẩu). Việc xác định ngày bắt đầu sản xuất để làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn năm năm theo hướng dẫn tại khoản này là ngày doanh nghiệp thực tiến hành hoạt động sản xuất và được xác nhận bởi Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế... nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc được xác nhận bởi Sở Công thương địa phương nơi có dự án trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động trong các khu nêu trên. Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 16. Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu, căn cứ và cách tính thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 96 Thông tư này. 17. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và thuế xuất khẩu khi tái xuất. Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án; nhà thầu nước ngoài phải tái xuất hàng hoá nêu trên. Nếu không tái xuất mà thanh lý, chuyển nhượng tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng hình thức tạm nhập, tái xuất. Các nhà thầu nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Khi hoàn thành việc thi công công trình các nhà thầu nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp. Mức hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 113 Thông tư này. 18. Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư và bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu được miễn thuế theo quy định tại Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 19. Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16/06/2009 của Bộ Tài chính. Trường hợp nếu có hàng hoá khuyến mãi, hàng hoá dùng thử được phía nước ngoài cung cấp miễn phí cho cửa hàng miễn thuế để bán kèm cùng với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế thì số hàng hoá khuyến mãi, hàng hoá dùng thử nêu trên không phải tính thuế nhập khẩu. Hàng hoá khuyến mãi và hàng hoá dùng thử đều chịu sự giám sát và quản lý của cơ quan hải quan như hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế. 20. Miễn thuế trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 20 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ. 21. Một số hướng dẫn khác a) Các trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại Điều này nhưng không nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài mà được phép tiếp nhận hàng hoá đã được miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì doanh nghiệp tiếp nhận được miễn thuế nhập khẩu, đồng thời không truy thu thuế nhập khẩu đối với doanh nghiệp được phép chuyển nhượng hàng hoá, với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu. b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu uỷ thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hoá (giá cung cấp hàng hoá theo hợp đồng uỷ thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại từ khoản 7 đến khoản 18 Điều này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, trúng thầu. c) Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Nghị định số 87/2010/NĐ-CP có hiệu lực có mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi hướng dẫn tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì được tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư còn hiệu lực và không có thay đổi các điều khoản ưu đãi đầu tư. Mức ưu đãi ghi trên giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư phù hợp với qui định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. - Thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế theo quy định. Trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì được hưởng mức ưu đãi tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án. Điều 102. Đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế 1. Trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
2,021
128,946
Hàng hoá nêu tại Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg và các khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15 và khoản 18 Điều 101 Thông tư này phải đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. 2. Người đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế: tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án, chủ cơ sở đóng tàu,…) là người đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế (theo mẫu 11 Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này). Việc đăng ký Danh mục được thực hiện trước khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập khẩu hàng hoá miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã đăng ký với cơ quan hải quan. 3. Nơi đăng ký Danh mục: a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án đầu tư đối với dự án xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan hải quan. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố lựa chọn và giao cho một đơn vị có đủ khả năng thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý Hải quan đối với một số tỉnh thì ngoài đơn vị đăng ký Danh mục nêu trên, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyết định giao Chi Cục Hải quan quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc địa bàn tỉnh đó. b) Các trường hợp đã đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện tại nơi đã đăng ký danh mục trước đây. 4. Hồ sơ đăng ký Khi thực hiện đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan, người đăng ký Danh mục hàng hóa nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ gồm : a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, nêu rõ số hàng hoá, lý do đề nghị miễn thuế theo mẫu ban hành theo Thông tư này (mẫu 12 Phụ lục VI áp dụng cho tài sản cố định và mẫu 13 Phụ lục VI áp dụng cho các trường hợp khác): nộp 01 bản chính; b) Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế: nộp 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi (theo mẫu 14 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này); trong đó: - Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô của dự án và phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựng một lần cho cả dự án, hoặc xây dựng từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của dự án (nếu tại giấy phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án… thể hiện dự án thực hiện theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình), hoặc xây dựng theo từng tổ hợp, dây chuyền nếu hàng hoá là hệ thống tổ hợp dây chuyền thiết bị, máy móc. -Trường hợp Danh mục đã đăng ký cho cả dự án hoặc cho từng hạng mục, công trình, tổ hợp, dây chuyền có sai sót hoặc cần thay đổi thì người khai hải quan được sửa đổi với điều kiện phải có giấy tờ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan trước thời điểm nhập khẩu hàng hoá để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án. c) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (bao gồm cả các dự án đầu tư trong nước có quy mô dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; d) Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mở rộng đối với trường hợp mở rộng dự án ưu đãi đầu tư, thay thế, đổi mới công nghệ của trường hợp nêu tại khoản 9 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản sao; e) Đối với dự án ODA: có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hàng hoá thuộc dự án ODA không được cấp kinh phí từ nguồn vốn đối ứng để nộp thuế, xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; g) Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu thiết kế kỹ thuật chi tiết của dự án và dự án mở rộng (trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu): xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; h) Tài liệu kỹ thuật (đối với trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c khoản 7 Điều 101 Thông tư này): nộp 01 bản chính; i) Bản thuyết minh và/hoặc sơ đồ lắp đặt, sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ghi trong Danh mục gửi đăng ký đối với trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế nêu tại điểm c, d khoản 7 và điểm a khoản 11 Điều 101 Thông tư này: nộp 01 bản chính; Trường hợp tại thời điểm đăng ký Danh mục, người khai hải quan chưa nộp được hai loại giấy tờ nêu tại điểm h và i khoản này thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục ghi chú vào Danh mục đã đăng ký để Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra hai loại giấy tờ này. k) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người nộp thuế phải nộp thêm, xuất trình các hồ sơ sau: k.1) Hợp đồng đóng tàu đối với nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm nhập khẩu phục vụ cho việc đóng tàu: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; k.2) Dự án sản xuất phần mềm đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất phần mềm: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; k.3) Đề tài, đề án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với hàng hóa nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; l) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp Danh mục hàng hoá miễn thuế cho các dự án cấp trước ngày 01/01/2006 đối với dự án cấp trước ngày 01/01/2006 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Danh mục hàng hoá miễn thuế: xuất trình bản chính, nộp 01 bản sao; m) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế: nộp 01 bản chính. 5. Căn cứ để người khai hải quan kê khai, đăng ký và cơ quan hải quan kiểm tra việc kê khai, đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế gồm: a) Các loại giấy tờ, tài liệu hướng dẫn từ điểm c đến điểm l khoản 4 Điều này; b) Lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn được ưu đãi thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; trang thiết bị nhập khẩu lần đầu để tạo tài sản cố định qui định tại Phụ lục II và Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn tại Điều 101 Thông tư này; c) Các danh mục hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền ban hành, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây: c.1) Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hoá là vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được; Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ của hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định nêu tại khoản 7 Điều 101 Thông tư này; c.2) Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 101 Thông tư này; c.3) Danh mục các nhóm trang thiết bị chỉ được miễn thuế nhập khẩu lần đầu quy định tại Phụ lục II và Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP đối với trường hợp nêu tại khoản 10 Điều 101 Thông tư này; c.4 ) Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí mà trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa là vật tư cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí; xác nhận của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các giàn khoan và công trình nổi của trường hợp nêu tại khoản 11 Điều 101 Thông tư này; c.5) Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong nước đã sản xuất được làm cơ sở xác định đối với hàng hóa phục vụ cho việc đóng tàu; Danh mục hoặc tiêu chuẩn xác định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hàng hoá là phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu nêu tại khoản 12 Điều 101 Thông tư này; c.6) Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm trong nước đã sản xuất được đối với hàng hoá nhập khẩu nêu tại khoản 13 Điều 101 Thông tư này; c.7) Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải, công nghệ sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại khoản 14 Điều 101 Thông tư này; c.8) Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước đã sản xuất được của Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế nêu tại khoản 15 Điều 101 Thông tư này. 6. Thời điểm đăng ký Danh mục: Trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu đầu tiên của dự án, hạng mục, giai đoạn dự án hoặc dự án mở rộng.
2,055
128,947
7. Trách nhiệm của người nộp thuế a) Tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định về đối tượng miễn thuế của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP , Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg , hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan; b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai chính xác, trung thực các mặt hàng nhập khẩu tại Danh mục miễn thuế và việc sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hoá này. 8. Trách nhiệm của cơ quan hải quan a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a.1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do); a.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP , Điều 13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg , hướng dẫn tại Điều 101, Điều 102 Thông tư này để xác định đối tượng được miễn thuế, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế và xử lý như sau: a.2.1) Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời cho doanh nghiệp. Trường hợp dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư nhưng hàng hoá tại Danh mục đăng ký nhập khẩu miễn thuế không phù hợp mục tiêu, qui mô của dự án thì hướng dẫn, thông báo cho doanh nghiệp biết để điều chỉnh lại Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế. a.2.2) Trường hợp thuộc đối tượng miễn thuế, mọi nội dung trên hồ sơ phù hợp thì thực hiện vào sổ theo dõi, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế và 01 bản phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người nộp thuế để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá thực tế, nhập khẩu) theo qui định. a.2.3) Trường hợp tại thời điểm đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế chưa có đủ cơ sở xác định hàng hoá đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều 101 thì cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục ghi chú vào Danh mục và phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan. b) Chế độ báo cáo Định kỳ 3 tháng một lần chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, lập bảng kê các trường hợp đã đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế tại đơn vị mình báo cáo Tổng cục Hải quan theo mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 103. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế 1. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này. Ngoài ra người nộp thuế phải nộp bổ sung cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu các giấy tờ còn thiếu đối với các trường hợp phải đăng ký Danh mục nhưng khi đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế chưa xuất trình được cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục. Đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP phải có thêm văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về lý do khách quan đề nghị được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Thủ tục miễn thuế a) Đối với trường hợp không phải đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế: a.1) Người nộp thuế phải tự tính, khai số tiền thuế được miễn cho từng mặt hàng (trừ hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công), tờ khai hải quan như đối với trường hợp phải nộp thuế. Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai hải quan theo qui định. Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra, xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định. a.2) Trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP: a.2.1) Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế đề nghị miễn và có văn bản (kèm hồ sơ liên quan) gửi Tổng cục Hải quan đề nghị báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét miễn thuế. a.2.2) Tổng cục Hải quan kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ thêm lý do đề nghị miễn thuế, thì có văn bản yêu cầu bổ sung. Sau khi có đủ căn cứ khách quan, Tổng cục Hải quan dự thảo công văn báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ. a.2.3) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo gửi người nộp thuế và cơ quan hải quan có liên quan để thực hiện. a.2.4) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho số hàng hoá đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép miễn thuế hoặc thu đủ thuế theo đúng ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. b) Thủ tục miễn thuế đối với trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế b.1) Ngoài thủ tục hải quan theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 Điều này; cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để cập nhật số lượng, trị giá theo dõi trừ lùi hàng hoá đã nhập khẩu miễn thuế vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế và ký xác nhận theo quy định, lưu 01 bản sao Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế và phiếu trừ lùi đã ghi rõ tên hàng số lượng, trị giá hàng hoá đã miễn thuế, thuế nhập khẩu cùng hồ sơ nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp hàng hoá của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác). b.2) Hết lượng hàng hoá nhập khẩu ghi trên Danh mục, Lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế; trong thời hạn không quá 03 ngày, sao 01 bản (đóng dấu sao y bản chính) gửi Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục để làm cơ sở kiểm tra theo dõi quyết toán và kiểm tra sau thông quan việc sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. b.3) Cơ quan hải quan chỉ thực hiện miễn thuế đối với các trường hợp đăng ký tờ khai hải quan sau khi đăng ký Danh mục. Các trường hợp đăng ký tờ khai hải quan phát sinh trước ngày đăng ký Danh mục, cơ quan hải quan lập hồ sơ báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể. 3. Việc miễn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh. Điều 104. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế 1. Các trường hợp phải đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế, ngoài việc phải sử dụng hàng hoá đã được miễn thuế theo đúng quy định, người nộp thuế có trách nhiệm quyết toán việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế theo Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục theo mẫu số 04 hoặc mẫu số 05 Phụ lục II để quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng toàn bộ hàng hoá miễn thuế. 2. Thời hạn quyết toán và nội dung quyết toán a) Đối với các trường hợp thuộc điểm d khoản 7, điểm c khoản 12, khoản 13, khoản 15, khoản 18 Điều 101 Thông tư này: a.1) Thời hạn quyết toán: Chậm nhất bốn mươi lăm ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng đóng tàu đối với trường hợp nêu tại khoản 12, kết thúc hoạt động sản xuất phần mềm đối với khoản 13, kết thúc hoạt động sản xuất, chế tạo đối với điểm d khoản 7, kết thúc năm tài chính đối với các trường hợp thuộc khoản 15 và khoản 18 Điều 101 Thông tư này; người nộp thuế phải quyết toán với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế của hợp đồng đóng tàu hoặc của hoạt động sản xuất phần mềm hoặc của năm tài chính. a.2) Nội dung quyết toán: a.2.1) Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế; a.2.2) Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế thực tế; a.2.3) Số lượng nguyên nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng vào sản xuất; a.2.4) Số lượng sản phẩm đã sản xuất; a.2.5) Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế đã sử dụng vào mục đích khác; a.2.6) Số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu miễn thuế còn tồn chuyển sang năm sau. a.3) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với trường hợp nêu tại khoản 11 Điều 101 Thông tư này, tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá có trách nhiệm quyết toán với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục và thông báo cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí về số lượng, trị giá hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu. Số hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu nhưng không dùng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí phải nộp đủ số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn theo quy định.
1,993
128,948
b) Đối với các trường hợp khác: b.1) Thời hạn quyết toán: Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan. b.2) Nội dung quyết toán: b.2.1) Số lượng hàng hoá theo danh mục miễn thuế đã đăng ký; b.2.2) Số lượng hàng hoá thực tế đã nhập khẩu, và đã sử dụng để tạo tài sản cố định tại doanh nghiệp; b.2.3) Số lượng hàng hoá đã nhập khẩu nhưng chuyển đổi mục đích sử dụng và tình hình nộp thuế của số hàng hoá này; b.2.4) Việc hạch toán tài sản cố định theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC (đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định); 3. Trách nhiệm của người nộp thuế: a) Nộp quyết toán việc nhập khẩu sử dụng hàng hóa miễn thuế theo đúng hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung quyết toán đã nộp cho cơ quan hải quan. b) Nộp đủ tiền thuế và tiền phạt chậm nộp (nếu có) đối với trường hợp: b.1) Hàng hoá đã được miễn thuế theo kê khai nhưng sử dụng sai mục đích; b.2) Hàng hoá không đúng đối tượng miễn thuế nhưng kê khai thuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan theo kê khai của người nộp thuế; b.3) Toàn bộ số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vượt quá nhu cầu sản xuất còn tồn đối với số hàng hoá nhập khẩu miễn thuế trong thời gian năm năm quy định tại khoản 15 Điều 101 Thông tư này. c) Trường hợp không nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán đúng thời hạn thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Sau ba mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp quyết toán người nộp thuế vẫn chưa nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán cơ quan hải quan sẽ cập nhật thông tin về việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế vào hệ thống quản lý rủi ro, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp đối với trường hợp có nghi ngờ. 4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan a) Trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp gửi theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, thực hiện thu đủ thuế, xử phạt (nếu có) đối với các trường hợp nêu tại điểm b, c khoản 3 Điều này. b) Trên cơ sở hồ sơ quyết toán của chủ dự án, thông tin trên hệ thống quản lý rủi ro, các nguồn thông tin thu thập được, kiểm tra trình Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp đối với các trường hợp cần thiết. c) Thực hiện ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, phạt chậm nộp (nếu có) đối với các trường hợp sau khi kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không tự khai báo theo qui định đối với các trường hợp như: thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa được miễn thuế, hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế nhưng kê khai thuộc đối tượng miễn thuế và đã được thông quan. d) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xác định có hành vi vi phạm hành chính. 5. Các Dự án thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế từ ngày 01/01/2006 đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện quyết toán với cơ quan hải quan thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực chủ dự án phải thực hiện nộp quyết toán việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóa miễn thuế theo quy định tại Điều này. Mục 4. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT MIỄN THUẾ, THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ Điều 105. Các trường hợp xét miễn thuế Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng theo kế hoạch cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản phải đăng ký kế hoạch hàng hóa nhập khẩu và phân loại theo hai danh mục riêng: danh mục thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và danh mục nguồn vốn ngân sách địa phương). Riêng hàng hóa là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương chỉ được xét miễn thuế nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Cơ sở để xác định hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được làm căn cứ xét miễn thuế là Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP) theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt. 3. Hàng hoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt. 4. Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu làm quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, bao gồm các trường hợp và định mức xét miễn thuế cụ thể sau đây: a) Đối với hàng hoá xuất khẩu: a.1) Hàng hoá được phép xuất khẩu của các tổ chức, cá nhân từ Việt Nam để biếu tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; a.2) Hàng hoá được phép xuất khẩu ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài được các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam biếu, tặng khi vào làm việc, du lịch, thăm thân nhân tại Việt Nam; a.3) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài để tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo; sau đó sử dụng để biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; a.4) Đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cử đi công tác, học tập ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài thì ngoài tiêu chuẩn hành lý cá nhân xuất cảnh nếu có mang theo hàng hoá làm quà biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cũng được hưởng theo tiêu chuẩn định mức xét miễn thuế xuất khẩu hàng hoá quà biếu, quà tặng; a.5) Hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức được xét miễn thuế xuất khẩu. Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu có trị giá không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng được miễn thuế xuất khẩu (không phải làm thủ tục xét miễn thuế xuất khẩu). b) Đối với hàng hoá nhập khẩu: b.1) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các tổ chức Việt Nam có trị giá hàng hoá không vượt quá ba mươi triệu đồng thì được xét miễn thuế; Tổ chức Việt Nam là các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. b.2) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài biếu, tặng cho các cá nhân Việt Nam với trị giá hàng hoá không vượt quá một triệu đồng, hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì được miễn thuế (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu). Trường hợp hàng hoá ghi gửi tặng cho cá nhân nhưng thực tế là gửi tặng cho một tổ chức (có văn bản xác nhận của tổ chức đó) và được tổ chức đó quản lý, sử dụng thì mức xét miễn thuế được áp dụng như đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài tặng cho các tổ chức Việt Nam. b.3) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép tạm nhập khẩu vào Việt Nam để dự hội chợ, triển lãm hoặc được nhập vào Việt Nam để làm hàng mẫu, quảng cáo nhưng sau đó không tái xuất mà làm quà biếu, quà tặng, quà lưu niệm cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam: được xét miễn thuế đối với hàng hoá dùng làm tặng phẩm, quà lưu niệm cho khách đến thăm hội chợ, triển lãm có trị giá dưới năm mươi nghìn đồng/một vật phẩm và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng để biếu, tặng không quá mười triệu đồng. b.4) Hàng hoá của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài được phép nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích làm giải thưởng trong các cuộc thi về thể thao, văn hoá, nghệ thuật...: được xét miễn thuế đối với hàng hoá có trị giá không quá hai triệu đồng/một giải (đối với cá nhân) và ba mươi triệu đồng/một giải (đối với tổ chức) và tổng trị giá lô hàng nhập khẩu dùng làm giải thưởng không quá tổng trị giá của các giải thưởng bằng hiện vật. b.5) Đối với cá nhân nhập cảnh vào Việt Nam, ngoài tiêu chuẩn hành lý cá nhân còn được miễn thuế số hàng hoá mang theo có trị giá không quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng để làm quà biếu, tặng, vật lưu niệm (không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu). b.6) Hàng hoá thuộc các trường hợp khác nêu tại khoản 1, 3, 4 và 17 Điều 101 Thông tư này phải tái xuất nhưng không tái xuất mà được tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng làm quà tặng, quà biếu (nếu là hàng hóa nhập khẩu có điều kiện thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam có trị giá không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức, không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân thì được xét miễn thuế. Trường hợp hàng hoá biếu tặng cho cá nhân có trị giá không vượt quá một triệu đồng hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng thì không phải làm thủ tục xét miễn thuế nhập khẩu. b.7) Hàng mẫu của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam được thực hiện theo định mức xét miễn thuế là không vượt quá ba mươi triệu đồng đối với tổ chức; và định mức miễn thuế không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số thuế phải nộp dưới năm mươi nghìn đồng. c) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế, miễn thuế nêu trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt. Trừ các trường hợp sau thì được xét miễn thuế đối với toàn bộ trị giá lô hàng:
2,077
128,949
c.1) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính sự nghiệp, các cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng kinh phí ngân sách cấp phát, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên cho phép tiếp nhận để sử dụng thì được xét miễn thuế trong từng trường hợp cụ thể. Trong trường hợp này đơn vị phải ghi tăng tài sản phần ngân sách cấp bao gồm cả thuế, trị giá lô hàng quà biếu, quà tặng và phải quản lý, sử dụng theo đúng chế độ hiện hành về quản lý tài sản cơ quan từ kinh phí ngân sách cấp phát; c.2) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học; c.3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi thuốc chữa bệnh về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa có xác nhận của chính quyền địa phương. 5. Hàng hoá miễn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Điều 106. Hồ sơ xét miễn thuế Hồ sơ xét miễn thuế gồm: 1. Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này: nộp 01 bản sao; 2. Các giấy tờ khác, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây: a) Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ trường hợp tại điểm b khoản này); trong đó nêu rõ loại hàng hoá, trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan xét miễn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế: nộp 01 bản chính; b) Công văn yêu cầu xét miễn thuế của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp (nêu rõ hàng hóa nhâp khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương, địa phương) và danh mục cụ thể về số lượng, chủng loại hàng hoá nhập khẩu do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt, đã được thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải đăng ký kế hoạch nhập khẩu trong năm với Bộ Tài chính) kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng: công văn nộp 01 bản chính, phiếu theo dõi trừ lùi nộp 02 bản chính; c) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập khẩu) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu thông qua đấu thầu), trong đó nêu rõ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu: nộp 01 bản sao; d) Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học: nộp 01 bản chính quyết định phê duyệt, 02 bản sao Danh mục hàng hoá cần nhập khẩu để thực hiện đề tài kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi); e) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư trang thiết bị và Danh mục trang thiết bị thuộc dự án cần nhập khẩu do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho giáo dục, đào tạo: nộp 02 bản chính (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi); g) Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đối với trường hợp đề nghị xét miễn thuế theo Điều ước quốc tế: nộp 01 bản sao; h) Đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu: h.1) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá; thông báo hoặc thoả thuận gửi hàng mẫu: nộp 01 bản sao; h.2) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường đối với trường hợp thân nhân là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa nhận quà biếu là thuốc chữa bệnh từ người Việt Nam định cư ở nước ngoài: nộp 01 bản chính; h.3) Giấy uỷ quyền làm thủ tục hải quan của tổ chức, cá nhân được biếu, tặng hoặc nhận hàng mẫu đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng hoặc hàng mẫu do người được uỷ quyền làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản sao; h.4) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép không tái xuất hàng hoá tạm nhập tái xuất để làm quà tặng, quà biếu cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam (đối với những trường hợp phải có giấy phép); hoá đơn hoặc phiếu xuất kho của số hàng hoá biếu, tặng; bản giao nhận số hàng hoá giữa đối tượng biếu, tặng và đối tượng nhận biếu, tặng đối với trường hợp hàng hoá là quà biếu, quà tặng từ các đối tượng nhập khẩu miễn thuế theo hình thức tạm nhập - tái xuất: nộp 01 bản sao; h.5) Xác nhận của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hoá miễn thuế đối với trường hợp hàng hoá quà biếu, quà tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể hoạt động bằng kinh phí Nhà nước cấp phát có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế. i) Tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế được xét miễn: nộp 01 bản sao; k) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét miễn thuế. Điều 107. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế 1. Nộp và tiếp nhận hồ sơ xét miễn thuế a) Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được xét miễn đối với các trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế; nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền xét miễn thuế. Trường hợp thẩm quyền xét miễn thuế là Bộ Tài chính, người nộp thuế xác định số tiền thuế được xét miễn và nộp hồ sơ đề nghị xét miễn thuế cho Tổng cục Hải quan. b) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan, công chức hải quan tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ. c) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng đường bưu chính, công chức hải quan đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan hải quan. d) Trường hợp hồ sơ xét miễn thuế được nộp bằng giao dịch điện tử thì việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ xét miễn thuế do cơ quan hải quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. 2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xét miễn thuế do người nộp thuế khai và xử lý như sau: a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ để hoàn chỉnh hồ sơ; b) Ban hành quyết định miễn thuế theo quy định hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng xét miễn thuế, số tiền thuế phải nộp trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và xử phạt theo quy định hiện hành (nếu có); trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn này có thể kéo dài tối đa là năm mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. 3. Trên cơ sở quyết định miễn thuế, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thanh khoản số tiền thuế được xét miễn, đóng dấu trên tờ khai hải quan gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế lưu: "Hàng hoá được xét miễn thuế theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của.." (mẫu dấu theo mẫu số 02 Phụ lục số II ban hành theo Thông tư này). Điều 108. Thẩm quyền xét miễn thuế 1. Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp: a) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội có trị giá vượt quá định mức miễn thuế; b) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo từ thiện, nghiên cứu khoa học. 2. Tổng cục Hải quan thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp: a) Hàng hoá nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo; b) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế. 3. Chi Cục Hải quan xử lý miễn thuế đối với hàng hoá có giá trị không vượt quá một triệu đồng đối với cá nhân hoặc trị giá hàng hoá vượt quá một triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới năm mười nghìn đồng qui định tại các điểm b.2, b.5, b.6 khoản 4 Điều 105 Thông tư này. 4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện xét miễn thuế đối với các trường hợp còn lại. Mục 5. CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT GIẢM THUẾ, THỦ TỤC XÉT GIẢM THUẾ Điều 109. Các trường hợp xét giảm thuế Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan, nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Điều 110. Hồ sơ xét giảm thuế 1. Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này: nộp 01 bản sao. 2. Công văn yêu cầu xét giảm thuế của người nộp thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số lượng, trị giá, số tiền thuế, lý do xin giảm thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan xét giảm thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị giảm thuế: nộp 01 bản chính. 3. Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 01 bản chính. 4. Hợp đồng bảo hiểm: nộp 01 bản sao. 5. Hợp đồng/biên bản thỏa thuận đền bù của tổ chức nhận bảo hiểm hoặc hãng vận tải (đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra): nộp 01 bản sao. 6. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị xét giảm thuế. Điều 111. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế Trình tự, thủ tục xét giảm thuế thực hiện như trình tự, thủ tục xét miễn thuế.
2,045
128,950
Điều 112. Thẩm quyền xét giảm thuế Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có thẩm quyền xét giảm thuế. Mục 6. CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ, THỦ TỤC HOÀN THUẾ Điều 113. Các trường hợp được xét hoàn thuế Các trường hợp sau đây được xét hoàn thuế: 1. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài; 2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu; 3. Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn; 4. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ; 5. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu và được xác định cụ thể như sau: a) Hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ hai nguồn: nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì thực hiện thu thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu tương ứng được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc trong nước. b) Các loại vật tư, nguyên liệu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm: b.1) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (kể cả linh kiện lắp ráp, bán thành phẩm, bao bì đóng gói) trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm xuất khẩu; b.2) Nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hoá hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm, như: giấy, phấn, bút vẽ, bút vạch dấu, đinh ghim quần áo, mực sơn in, bàn chải quét keo, chổi quét keo, khung in lưới, kếp tẩy, dầu đánh bóng...; b.3) Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu (đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước) thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài; b.4) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để làm hàng hoá bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu; b.5) Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thành hợp đồng đã tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài. c) Các trường hợp được xét hoàn thuế, bao gồm: c.1) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài, hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu; c.2) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm (thời hạn tối đa cho phép là hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế); c.3) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) để thực hiện hợp đồng gia công (không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do doanh nghiệp nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đã ký với khách hàng nước ngoài), khi thực xuất khẩu sản phẩm sẽ được xét hoàn thuế nhập khẩu như đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; c.4) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài; c.5) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu thì sau khi doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần doanh nghiệp khác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: c.5.1) Doanh nghiệp bán hàng, doanh nghiệp mua hàng thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; doanh nghiệp đã đăng ký và được cấp mã số thuế; có hoá đơn bán hàng đối với việc mua bán hàng hoá giữa hai đơn vị; c.5.2) Thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; c.5.3) Trong thời hạn tối đa một năm (tính tròn ba trăm sáu mươi lăm ngày) kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu) đến khi thực xuất khẩu sản phẩm (tính theo ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu). c.6) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho các doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu theo bộ linh kiện thì được xét hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm (bộ linh kiện) xuất khẩu, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại điểm c.5 khoản này và các điều kiện sau: c.6.1) Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp là một trong những chi tiết, linh kiện của bộ linh kiện xuất khẩu; c.6.2) Doanh nghiệp mua sản phẩm để kết hợp với phần chi tiết, linh kiện do chính doanh nghiệp sản xuất ra để cấu thành nên bộ linh kiện xuất khẩu. c.7) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩm hoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài. Sau khi doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như nêu tại điểm c.5 khoản này. c.8) Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: c.8.1) Hàng hoá nhập khẩu tại chỗ phải được tiếp tục sản xuất xuất khẩu hoặc gia công theo hợp đồng gia công với nước ngoài; c.8.2) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: tờ khai hải quan được khai đầy đủ, có xác nhận, ký tên, đóng dấu của 4 bên là: doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, Hải quan làm thủ tục nhập khẩu; - Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: tờ khai hải quan được khai đầy đủ, có xác nhận, ký tên, đóng dấu của 3 bên là: doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, Hải quan làm thủ tục nhập khẩu; loại hình tờ khai khi đăng ký nhập khẩu tại chỗ là loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC). Trường hợp cơ quan hải quan đã thu thuế nhập khẩu khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam và thu tiếp thuế nhập khẩu khi xuất nhập khẩu tại chỗ thì doanh nghiệp được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp khi làm thủ tục nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam. c.9) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm c.1 đến điểm c.7 khoản này đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng chưa thực bán cho khách hàng nước ngoài, còn để ở kho của chính doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài. c.10) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu nêu từ điểm c.1 đến điểm c.7 khoản này nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan) được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra, giám sát xác định thực tế hàng hóa đã thực xuất khẩu tiếp ra nước ngoài hoặc đã thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng hoá thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc thực tế đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài. d) Định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. d.1) Thủ tục thông báo định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và đăng ký sản phẩm xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư này. d.2) Đối với trường hợp một loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (Ví dụ: nhập khẩu lạc vỏ sau khi đưa vào gia công thu được hai sản phẩm là lạc nhân loại 1 và lạc nhân loại 2) nhưng chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm sản xuất ra thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm khai báo nộp thuế (nếu có) với cơ quan hải quan đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tương ứng không xuất khẩu. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng phương pháp phân bổ theo công thức sau đây: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: - Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu;
2,054
128,951
- Tổng trị giá của các sản phẩm thu được, được xác định là tổng trị giá sản phẩm xuất khẩu và doanh số bán của các sản phẩm (kể cả phế liệu, phế phẩm thu hồi nằm ngoài định mức và không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra) để tiêu thụ nội địa. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu một loại nguyên liệu, vật tư để sản xuất nhưng thu được hai hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau (ví dụ như: nhập khẩu lúa mì để sản xuất ra bột mì, cám mì và vỏ lúa mì); trong số các sản phẩm thu được có loại dùng để tiếp tục sản xuất hàng hoá xuất khẩu, có loại được tiêu dùng nội địa (ví dụ như: phần cám mì và vỏ lúa mì còn lại từ quá trình này sau đó được đem tiêu thụ nội địa; phần bột mì tiếp tục được sử dụng để sản xuất ra mặt hàng mì gói xuất khẩu), thì: + Khi tính “Trị giá sản phẩm xuất khẩu” và “Tổng trị giá của các sản phẩm thu được” phải loại trừ phần nguyên vật liệu phụ mua tại nội địa (ví dụ như: sản phẩm mì gói xuất khẩu ngoài thành phần là bột mì còn các thành phần khác là nguyên vật liệu phụ mua tại thị trường nội địa như hương liệu, gia vị, bao bì..); + Để loại trừ phần nguyên vật liệu phụ cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu, doanh nghiệp tự xây dựng định mức phần nguyên vật liệu phụ cấu thành trong một sản phẩm xuất khẩu và thông báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức đã thông báo. Trường hợp nếu thấy có nghi vấn về định mức này, cơ quan xét hoàn thuế có thể trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành về mặt hàng đó hoặc chủ trì phối hợp với cơ quan thuế địa phương (nơi cấp mã số thuế cho doanh nghiệp) tổ chức kiểm tra tại doanh nghiệp để xác định lại định mức làm cơ sở xem xét giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp. d.3) Đối với phần phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa, thì xử lý như sau: - Phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (ví dụ: vỏ lạc trong quá trình gia công lạc vỏ thành lạc nhân) không phải chịu thuế nhập khẩu. Trường hợp còn giá trị thương mại, người nộp thuế bán, tiêu thụ phần phế liệu, phế phẩm này trên thị trường thì cũng không phải chịu thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định; - Phần nguyên liệu, vật tư không nằm trong định mức theo hướng dẫn tại điểm d.1, d.2 khoản này phải nộp thuế nhập khẩu. Việc kê khai nộp thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 9 Điều 10 Thông tư này. e) Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nếu sản phẩm thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tương ứng với số hàng hoá thực tế xuất khẩu. 6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 101 Thông tư này). Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu. 7. Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. a) Điều kiện để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu: a.1) Hàng hóa được thực nhập trở lại Việt Nam trong thời hạn tối đa ba trăm sáu mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu; a.2) Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài; a.3) Hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại nơi đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó. Trường hợp hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau nhưng không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a.1, điểm a.3 khoản này thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế xuất khẩu và không thu thuế nhập khẩu sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 128 Thông tư này. b) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam gia công cho phía nước ngoài thuộc diện đã được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư; phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại cho phía nước ngoài thì cơ quan hải quan quản lý, quyết toán hợp đồng gia công ban đầu phải tiếp tục việc theo dõi, quản lý cho đến khi hàng hoá tái chế được xuất khẩu hết, thanh khoản tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu tái chế. Nếu hàng hoá tái chế không xuất khẩu thì xử lý thuế như sau: b.1) Nếu tiêu thụ nội địa thì phải kê khai nộp thuế như sản phẩm gia công xuất nhập khẩu tại chỗ; b.2) Nếu hàng hoá bắt buộc phải tiêu huỷ, được phép tiêu huỷ tại Việt Nam và đã thực hiện tiêu huỷ dưới sự giám sát của cơ quan hải quan thì được miễn thuế như phế liệu, phế phẩm gia công tiêu huỷ. c) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất (thuộc đối tượng được hoàn thuế khi xuất khẩu) phải nhập khẩu trở lại Việt Nam nhưng không tái chế, tái xuất thì xử lý như sau: c.1) Doanh nghiệp không được xét hoàn lại thuế (hoặc không được xét không thu thuế nếu chưa nộp thuế) đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại đó; c.2) Trường hợp cơ quan hải quan đã hoàn lại hoặc đã ban hành quyết định không thu thuế đối với phần nguyên liệu nhập khẩu sản xuất ra số hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại hoặc đối với số hàng hóa đã tái xuất nhưng nay phải nhập khẩu trở lại thì người nộp thuế phải nộp lại số tiền thuế đã được hoàn hoặc không thu đó. d) Trường hợp hàng hoá xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam còn trong thời hạn nộp thuế xuất khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế nhập khẩu trở lại. 8. Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. a) Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu: a.1) Hàng hoá được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa ba trăm sáu mười lăm ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu; a.2) Hàng hóa chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng tại Việt Nam; a.3) Hàng hoá làm thủ tục xuất trả tại Chi cục Hải quan đã làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó; a.4) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không phù hợp với hợp đồng thì phải có giấy thông báo kết quả giám định hàng hoá của cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền giám định hàng hoá xuất nhập khẩu. Đối với số hàng hóa do phía nước ngoài gửi thay thế số lượng hàng hoá đã xuất trả nước ngoài thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định; a.5) Hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ trường hợp xuất vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan; khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục kiểm tra, giám sát hàng hóa xác định thực tế có sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu tiếp ra nước ngoài. Trường hợp hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, nếu hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau nhưng không đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm a.1, điểm a.3 khoản này thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu sau theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 128 Thông tư này. b) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất còn trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tái xuất.
1,910
128,952
9. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài) sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu. Số tiền thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập đến ngày đăng ký tờ khai tái xuất), trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế. Cụ thể như sau: a) Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới (chưa qua sử dụng): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Trường hợp khi nhập khẩu là loại hàng hoá đã qua sử dụng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được Bộ Công Thương (hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng thì khi chuyển giao không được coi là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu. Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản này. 10. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư. 11. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan, hàng hoá đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan là tang vật vi phạm, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu đã nộp. 12. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế. 13. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, nếu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng khi cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và đã tiêu huỷ thì ra quyết định không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. 14. Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu hướng dẫn tại Điều này mà có số tiền thuế được hoàn dưới năm mươi nghìn đồng theo lần làm thủ tục hoàn thuế cho một hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền thuế đó. Điều 114. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; 2. Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã tính thuế: nộp 01 bản chính; 3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan có xác nhận về việc hàng hoá xuất khẩu thuộc tờ khai hải quan nhập khẩu nào còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, đã thực xuất khẩu: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; 4. Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; 5. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu 1. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 114 Thông tư này; 2. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hoá thực tế không xuất khẩu đối với trường hợp không xuất khẩu nữa: nộp 01 bản chính; 3. Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về việc hàng hoá thực tế không nhập khẩu đối với trường hợp không nhập khẩu nữa: nộp 01 bản chính. Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn 1. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 114 Thông tư này; 2. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, có kết quả kiểm hoá của cơ quan hải quan ghi rõ số lượng thực tế xuất khẩu: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; 3. Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan có kết quả kiểm hoá của cơ quan hải quan ghi rõ số lượng thực tế nhập khẩu và có xác nhận thực nhập của cơ quan hải quan: nộp 01 bản chính; 4. Hóa đơn thương mại theo hợp đồng mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao; 5. Giấy tờ khác chứng minh hàng hoá thực tế nhập khẩu hoặc xuất khẩu ít hơn. Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ 1. Đối với các trường hợp chung: a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 114 Thông tư này; b) Công văn của Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu (đối với mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương): xuất trình 01 bản chính để đối chiếu; c) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; d) Hóa đơn bán hàng: nộp 01 bản sao; e) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; g) Hợp đồng làm đại lý giao, bán hàng hoá và hợp đồng, hoặc thỏa thuận cung cấp hàng hoá: nộp 01 bản sao; h) Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì phải nộp thêm 01 bản chính bảng kê các chứng từ thanh toán. 2. Đối với hàng hoá nhập khẩu là đồ uống phục vụ trên các chuyến bay quốc tế: a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; b) Phiếu giao nhận đồ uống lên chuyến bay quốc tế có xác nhận của Hải quan cửa khẩu sân bay: nộp 01 bản sao. 3. Đối với hàng hoá nhập khẩu qua doanh nghiệp đầu mối (ví dụ: xăng, dầu...), được phép bán cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển để bán cho các tàu biển nước ngoài đã nộp thuế nhập khẩu thì sau khi bán hàng cho tàu biển nước ngoài, được hoàn thuế nhập khẩu: a) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại khoản 1 Điều này; b) Hợp đồng, hoá đơn bán hàng cho doanh nghiệp cung ứng tàu biển: nộp 01 bản sao; c) Xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hoá mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài: nộp 01 bản chính. Doanh nghiệp cung ứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận của mình. Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu 1. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá xuất khẩu hoặc tổ chức thuê gia công trong nước (kể cả thuê gia công tại khu phi thuế quan), gia công ở nước ngoài; hoặc trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhận sản phẩm về để xuất khẩu. a) Hồ sơ chung: a.1) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;
2,048
128,953
a.2) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; a.3) Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; a.4) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; a.5) Hợp đồng nhập khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp): 01 bản sao; a.6) Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì nộp thêm 01 bản chính bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng; a.7) Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao; a.8) Bảng thông báo định mức (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp); a.9) Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản (theo mẫu 15/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; a.10) Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu 16/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính; a.11) Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (theo mẫu 17/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này); a.12) Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế. b) Hồ sơ đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nhưng không trực tiếp sản xuất mà xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài để gia công sau đó nhận sản phẩm về để sản xuất tiếp và/hoặc xuất khẩu thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a khoản này phải có thêm các giấy tờ sau: b.1) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu nguyên liệu, vật tư cho gia công đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; b.2) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu sản phẩm từ khu phi thuế quan hoặc nước ngoài đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; b.3) Chứng từ nộp thuế của sản phẩm gia công nhập khẩu đối với trường hợp đã nộp thuế và yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; b.4) Hợp đồng gia công với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc với nước ngoài: nộp 01 bản sao. 2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá tiêu thụ trong nước sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài trong thời gian tối đa hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế tương tự như hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với nguyên liệu, vật tư (trừ sản phẩm hoàn chỉnh) nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công không do bên nước ngoài đặt gia công cung cấp mà do doanh nghiệp nhận gia công tự nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công đã ký với bên nước ngoài; hồ sơ gồm: a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng hoá xuất khẩu; trong đó có giải trình cụ thể về mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, số tiền thuế nhập khẩu đề nghị không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu theo loại hình gia công đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; c) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài trong đó quy định rõ danh mục, số lượng nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp nhận gia công cung ứng: nộp 01 bản sao; d) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10, a.11, a.12 khoản 1 Điều này. 4. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài: Hồ sơ như trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này. Riêng: a) Hợp đồng xuất khẩu sản phẩm được thay bằng hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài. Hợp đồng mua sản phẩm sử dụng cho hợp đồng gia công và hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài có thể được thể hiện trong cùng một bản hợp đồng (01 bản sao); b) Bảng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm đưa vào sản xuất sản phẩm gia công và định mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công đã ký kết (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp); c) Bảng kê khai số lượng thực tế sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công: nộp 01 bản chính. 5. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; hồ sơ gồm: a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng sản xuất ra hàng hoá bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; số lượng hàng hoá sản xuất đã bán; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu; c) Hoá đơn bán hàng giữa hai doanh nghiệp: nộp 01 bản sao; Bảng kê hoá đơn bán hàng: nộp 01 bản chính; d) Hợp đồng kinh tế mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp nhập khẩu với doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; trong đó ghi rõ hàng hoá được sử dụng để sản xuất hoặc gia công hàng hoá xuất khẩu; chứng từ thanh toán tiền mua hàng: nộp 01 bản sao; e) Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng xuất khẩu giữa doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu với khách hàng nước ngoài: nộp 01 bản sao; g) Bảng kê khai của doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm về số lượng và định mức thực tế sản phẩm mua về để trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm xuất khẩu; h) Hợp đồng nhập khẩu ký với thương nhân nước ngoài của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ; i) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10. a.11, a.12 khoản 1 Điều này. 6. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu và doanh nghiệp mua sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; hồ sơ gồm: a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số lượng sản phẩm sản xuất đã bán cho doanh nghiệp xuất khẩu; số lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; b) Hợp đồng mua bán; hoá đơn bán hàng của doanh nghiệp bán sản phẩm cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm: nộp 01 bản sao; c) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm điểm a.2, a.3, a.4, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10. a.11, a.12 khoản 1 Điều này. 7. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu tiếp tục sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; hồ sơ gồm: a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập khẩu, trong giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng bán cho khách hàng nước ngoài phù hợp với chủng loại, số lượng mặt hàng xuất khẩu theo tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu tại chỗ, bao gồm các nội dung sau: số tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu; mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số lượng sản phẩm sản xuất đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế nhập khẩu đề nghị hoàn, không thu. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; b) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao; c) Tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ chỉ có giá trị để thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế nếu doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC) để tiếp tục sản xuất, gia công xuất khẩu ra nước ngoài.
2,007
128,954
d) Hợp đồng mua bán hàng hoá có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu): nộp 01 bản sao; e) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.2, a.3, a.5, a.6, a.8, a.9, a.10, a.11, a.12 khoản 1 Điều này. 8. Các trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng còn để ở kho của doanh nghiệp ở nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài, hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài, hồ sơ gồm: a) Các loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này; b) Tờ khai xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài và tờ khai hải quan hàng nhập khẩu do hải quan nước nhập khẩu cấp thể hiện tên người nhập khẩu là kho của doanh nghiệp ở nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu; c) Ngoài các giấy tờ trên, hồ sơ phải có thêm: c.1) Hợp đồng gửi kho ngoại quan ở nước ngoài đối với trường hợp gửi kho ngoại quan ở nước ngoài: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu; c.2) Phiếu xuất kho hàng hoá hoặc chứng từ thể hiện nội dung vận tải theo phương thức trung chuyển: 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu; 9. Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan nộp hồ sơ như hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này), ngoài giấy tờ như hướng dẫn tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này người khai hải quan, người nộp thuế phải nộp thêm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có sử dụng sản phẩm làm từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế: 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; b) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận hoặc kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44, Điều 45 Thông tư này: 01 bản sao; c) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp. Điều 119. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế) 1. Công văn yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế, số tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; 2. Hợp đồng mua bán hàng hoá ký với người bán và người mua hoặc hợp đồng nhập khẩu uỷ thác ký với nước ngoài: nộp 01 bản sao; 3. Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; 4. Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; 5. Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan thực hiện nộp hồ sơ như các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này), ngoài các giấy tờ như nêu trên phải có thêm: a) Kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; b) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận; d) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp khu phi thuế quan tiếp tục đưa sản phẩm mua từ doanh nghiệp nội địa vào sản xuất, xuất khẩu hoặc sử dụng trong khu phi thuế quan). 6. Các loại giấy tờ khác như hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 118 Thông tư này. Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế và không thu thuế, trong đó nêu rõ số tiền thuế, lý do yêu cầu, tờ khai hải quan, cam kết về việc hàng hoá chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng ở nước ngoài; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính. 2. Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thỏa thuận với khách hàng nước ngoài về việc nhận lại hàng hoá, có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại… hàng hoá trả lại đối với trường hợp hàng hoá do khách hàng trả lại: nộp 01 bản sao. Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hàng hoá có sai sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hoá trả lại. 3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hồ sơ hải quan của hàng hoá đã xuất khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu; 4. Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu trở lại có ghi rõ số hàng hoá này trước đây đã được xuất khẩu theo bộ hồ sơ xuất khẩu nào và kết quả kiểm hoá cụ thể của cơ quan hải quan, xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại Việt Nam là hàng hoá đã xuất khẩu trước đây của doanh nghiệp: nộp 01 bản chính; Trường hợp hàng hoá xuất khẩu trước đây đã được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực nhập khẩu trở lại với hồ sơ lô hàng xuất khẩu để xác nhận hàng hoá nhập khẩu trở lại có đúng là hàng đã xuất khẩu; 5. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 118 Thông tư này (trừ trường hợp chưa thanh toán thì không phải cung cấp chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu). 6. Hợp đồng mua bán và chứng từ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nguồn gốc xuất khẩu (được áp dụng đối với trường hợp người nhập khẩu không phải là người xuất khẩu) và giấy tờ khác chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế. Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế, không thu thuế, trong đó nêu rõ số tiền thuế, lý do, tờ khai hải quan (ghi rõ số lượng, chủng loại, trị giá... của hàng hoá tái xuất); trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan: nộp 01 bản chính; 2. Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hoá cho phía nước ngoài (đối với trường hợp trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài) hoặc hợp đồng xuất khẩu (đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa sang nước thứ ba, hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan); ghi rõ lý do, số lượng, chất lượng, chủng loại và xuất xứ của hàng hoá: nộp 01 bản sao; 3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu có ghi rõ kết quả kiểm hoá trong đó có ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu là theo bộ hồ sơ hàng hoá nhập khẩu nào: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hồ sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu trước đây đã được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế hàng hoá thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hoá hàng hoá thực xuất với hồ sơ lô hàng nhập khẩu để xác nhận hàng hoá tái xuất khẩu có đúng là lô hàng đã nhập khẩu trước đó hay không. 4. Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu và hồ sơ hải quan của lô hàng nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu. 5. Hóa đơn giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao; 6. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.6, a.12 khoản 1 Điều 118 Thông tư này. Trường hợp chưa thanh toán thì không phải cung cấp chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu. 7. Trường hợp hàng hoá đã nhập khẩu vào Việt Nam nhưng phải tái xuất khẩu vào khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan thực hiện nộp hồ sơ như khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này) ngoài các giấy tờ như nêu trên phải có thêm:
1,995
128,955
a) Kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; b) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận; d) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp khu phi thuế quan tiếp tục đưa sản phẩm mua từ doanh nghiệp nội địa vào sản xuất, xuất khẩu hoặc sử dụng trong khu phi thuế quan). 8. Hợp đồng mua bán và chứng từ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (áp dụng đối với trường hợp người nhập khẩu không phải là người xuất khẩu) và giấy tờ khác chứng minh lý do yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế. Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất. 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế hoặc không thu thuế trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; 2. Hợp đồng (hoặc văn bản thỏa thuận) nhập khẩu, mượn máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển: nộp 01 bản sao; 3. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép: nộp 01 bản sao; 4. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại hàng hoá thực nhập khẩu, thực tái xuất khẩu: nộp 01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hồ sơ hải quan của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: xuất trình bản chính để đối chiếu; 5. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm a.3, a.5, a.12 Điều 118 Thông tư này. 6. Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất vào khu phi thuế quan (trừ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan thực hiện nộp hồ sơ như khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này), ngoài các giấy tờ như nêu trên phải có thêm: a) Kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu; b) Tờ khai xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan: 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác nhận. Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam Ngoài giấy tờ như hướng dẫn tại Điều 122 Thông tư này, phải có thêm: 1. Công văn của Bộ Công Thương (hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao, tiếp nhận số máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển đã tạm nhập (trong trường hợp phải có giấy phép theo quy định): nộp 01 bản chính; 2. Hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển giữa hai bên: nộp 01 bản sao; 3. Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc hóa đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân nhập khẩu giao cho bên mua hoặc tiếp nhận: nộp 01 bản sao. Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp, trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; 2. Hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: nộp 01 bản sao; 3. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và xác nhận của cơ quan hải quan về số lượng, chủng loại, trị giá hàng hoá bị tịch thu, tiêu hủy: nộp 01 bản chính; 4. Chứng từ nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; 5. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan 1. Công văn yêu cầu xét hoàn thuế đã nộp trong đó nêu rõ loại hàng hoá, số tiền thuế, lý do yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính; 2. Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu: nộp 01 bản chính; 3. Hoá đơn mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao; 4. Biên bản vi phạm: nộp 01 bản sao; 5. Quyết định tịch thu sung công quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: nộp 01 bản sao; 6. Chứng từ nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu; 7. Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Điều 126. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 1. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn thuế: nộp 01 bản sao; 2. Các loại giấy tờ hướng dẫn tại khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 125 Thông tư này. Điều 127. Hồ sơ không thu thuế Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng còn trong thời hạn nộp thuế và chưa nộp thuế nhưng thực tế đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì hồ sơ không thu thuế của từng trường hợp thực hiện như hồ sơ hoàn thuế nhưng không bao gồm chứng từ nộp thuế. Điều 128. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế 1. Việc nộp, tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế. 2. Hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế được phân loại thành hai loại: hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau. 3. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau là hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp: a) Yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. b) Người nộp thuế lần đầu đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế, không thu thuế. Trường hợp người nộp thuế chứng minh được không thuộc diện hoàn thuế lần đầu và không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước hoàn sau khác thì cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện hoàn thuế trước kiểm tra sau. c) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế. d) Hàng hoá trong bộ hồ sơ hoàn thuế không thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định hoặc người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. e) Doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước. g) Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan hải quan nhưng người nộp thuế không giải trình thông tin, tài liệu hoặc không bổ sung hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế theo yêu cầu. h) Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, linh kiện và phụ tùng ôtô; xe mô tô (xe máy), linh kiện và phụ tùng xe môtô (xe máy); xăng dầu, sắt thép; hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng nêu tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 12/2006/NĐ-CP ; hàng hóa nhập khẩu khác thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật. i) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam hoặc hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan làm thủ tục hải quan tại các địa điểm khác địa điểm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu ban đầu. k) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất vào khu phi thuế quan.
2,032
128,956
4. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau được nêu tại khoản 3 Điều này. 5. Đối với hồ sơ thuộc diện thanh khoản, kiểm tra trước; hoàn thuế, không thu thuế sau, cơ quan hải quan thực hiện tuần tự các bước công việc sau và dừng lại ở bước xác định được kết quả kiểm tra cho thấy hàng đã thực xuất thì hoàn thuế, không thu thuế: a) Kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp lệ của hồ sơ, số tiền thuế đề nghị hoàn và số thuế của tờ khai tương ứng trên hệ thống KT559; kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng; b) Kiểm tra về việc hạch toán kế toán; định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư; thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị. Tuỳ từng trường hợp Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc kiểm tra hồ sơ chứng từ kế toán tại trụ sở doanh nghiệp. c) Kiểm tra xác minh đối chiếu các giao dịch kinh doanh với các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong trường hợp qua kiểm tra phát hiện vụ việc có tính chất phức tạp, cần tiến hành kiểm tra thêm; d) Trường hợp qua kiểm tra, xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế; e) Trường hợp qua kiểm tra xác định thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác thì cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế theo kê khai của người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế. 6. Đối với hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế trước; thanh khoản, kiểm tra sau, cơ quan hải quan kiểm tra sơ bộ hồ sơ, đối chiếu tính thống nhất, hợp pháp của hồ sơ, số tiền thuế đề nghị hoàn và số thuế của tờ khai tương ứng trên hệ thống KT559 và xử lý như sau: a) Nếu thuộc đối tượng hoàn thuế, không thu thuế, kê khai của người nộp thuế là chính xác thì thực hiện thanh khoản và ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế theo kê khai của người nộp thuế theo mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế; b) Trường hợp xác định không thuộc đối tượng được hoàn thuế, không thu thuế; căn cứ văn bản pháp luật quy định, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế biết lý do không hoàn thuế, không thu thuế trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế; c) Trường hợp có cơ sở xác định kê khai của người nộp thuế chưa chính xác hoặc chưa đủ căn cứ để hoàn thuế thì thông báo cho người nộp thuế biết về việc chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước; thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế sau trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế; d) Trường hợp phải nộp chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nhưng khi nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế người nộp thuế chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì xử lý như sau: d.1) Trường hợp chưa đến hạn thanh toán trên hợp đồng xuất khẩu thì thực hiện theo qui định tại điểm c khoản 2 Điều 132. d.2) Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán do chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp đề nghị được xét hoàn thuế trước khi cung cấp được chứng từ thanh toán hoặc quá hạn thanh toán trên hợp đồng nhưng doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì chuyển hồ sơ hoàn thuế sang kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo đúng qui định tại Điều này. Nếu qua kết quả kiểm tra xác định hàng đã thực xuất thì hoàn thuế, không thu thuế theo quy định. d.3) Việc áp dụng thời hạn nộp thuế và các biện pháp cưỡng chế thuế đối với các trường hợp đã nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế cho cơ quan hải quan nhưng còn thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng được thực hiện theo quy định tại Điều 42, Điều 93 Luật Quản lý thuế, Nghị định số 97/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này. e) Sau khi ban hành quyết định hoàn thuế, không thu thuế, cơ quan hải quan thực hiện xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo Điều 131 Thông tư này. Khi kiểm tra chi tiết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế, nếu xác định không đủ điều kiện thì cơ quan hải quan thu hồi lại quyết định hoàn thuế, không thu thuế và thực hiện ấn định thuế, xử phạt theo quy định. 7. Quá thời hạn nêu trên, nếu việc chậm ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế do lỗi của cơ quan hải quan thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan hải quan còn phải trả tiền lãi tính từ ngày cơ quan hải quan phải ra quyết định hoàn thuế đến ngày cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế. Điều 129. Thẩm quyền quyết định thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế, khấu trừ thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 128 Thông tư này. Điều 130. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan gốc 1. Trên cơ sở quyết định hoàn thuế, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn phải thanh khoản số tiền thuế được hoàn và đóng dấu trên tờ khai hải quan gốc do người nộp thuế nộp : "Hoàn thuế (không thu thuế)... đồng, theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của...", và sao 01 bản tờ khai đã thanh khoản này để lưu vào hồ sơ hoàn thuế, trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế. 2. Trường hợp tờ khai phải thanh khoản nhiều lần cơ quan hải quan xử lý như sau: a) Lập bảng kê theo dõi mỗi lần hoàn thuế (không thu thuế) và ghi rõ trên bảng kê số tiền của từng lần đã hoàn thuế hoặc không thu thuế; b) Ghi rõ trên tờ khai về việc đã lập bảng kê theo dõi hoàn thuế; c) Đóng dấu hoàn thuế (không thu thuế) trên tờ khai hải quan gốc lưu tại doanh nghiệp tại lần làm thủ tục hoàn thuế (không thu thuế) cuối cùng; d) Sao 01 bản tờ khai đã thanh khoản để lưu vào hồ sơ hoàn thuế và trả lại tờ khai hải quan gốc cho người nộp thuế như trường hợp thanh khoản một lần nêu trên. Điều 131. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp 1. Trường hợp nguồn tiền hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa từ tài khoản tiền gửi, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải đối chiếu trên mạng theo dõi nợ thuế và xử lý theo trình tự như sau: a) Nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền phạt thì thực hiện hoàn trả tiền thuế, tiền phạt cho người nộp thuế theo đúng quy định. Khi bù trừ vào số tiền thuế phải nộp lần sau của người nộp thuế, cơ quan hải quan đóng dấu trên tờ khai hải quan (bản gốc người khai hải quan lưu và bản gốc lưu tại đơn vị hải quan) được trừ thuế với nội dung "Số tiền thuế được trừ ... đồng, theo Quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa số... ngày... tháng... năm ... của... và Quyết định khấu trừ số... ngày... tháng... năm... của..."; đồng thời đóng dấu ghi rõ số tiền thuế, tiền phạt đã trừ và số, ngày, tháng, năm của tờ khai hải quan được bù trừ lên bản chính quyết định hoàn thuế, các tờ khai hải quan được hoàn thuế/có số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa, chứng từ nộp thuế của tờ khai hải quan được hoàn thuế để theo dõi. (Mẫu dấu thực hiện theo mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). b) Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt của các lô hàng cùng loại hình nhập khẩu, cơ quan hải quan thực hiện bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa, được hoàn với số tiền thuế nợ hoặc tiền phạt người nộp thuế còn nợ. c) Trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền phạt của các lô hàng không cùng loại hình nhập khẩu phải nộp ngân sách, cơ quan hải quan viết giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản để nộp thay người nộp thuế theo đúng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ. d) Nếu sau khi đã thực hiện bù trừ như nêu trên mà còn thừa, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt được hoàn, nộp thừa làm thủ tục hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt còn lại cho người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đề nghị không hoàn trả lại tiền thuế được hoàn hoặc tiền thuế, tiền phạt còn thừa sau khi đã thực hiện thanh toán hết các khoản nợ theo thứ tự thanh toán tiền thuế mà có văn bản đề nghị cho bù trừ vào số tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, tiền thuế, tiền phạt nộp thừa thực hiện bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế như hướng dẫn tại điểm a khoản này. 2. Trường hợp nguồn tiền hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa từ ngân sách: a) Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền phạt và không yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo, cơ quan hải quan gửi giấy đề nghị hoàn thuế kèm theo quyết định hoàn thuế cho kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế. Trường hợp cơ quan hải quan đã bù trừ một phần tiền thuế có cùng sắc thuế tại cùng địa bàn thu ngân sách, thì trong giấy đề nghị hoàn thuế gửi kho bạc Nhà nước ghi rõ số tiền còn lại của quyết định hoàn thuế đề nghị được hoàn. Căn cứ quyết định hoàn thuế do cơ quan hải quan ban hành, kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế. Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau: - Trường hợp khoản thu chưa quyết toán, kho bạc Nhà nước thực hiện thoái thu theo đúng mục lục ngân sách Nhà nước. - Trường hợp khoản thu đã quyết toán, kho bạc Nhà nước hạch toán chi ngân sách theo số tiền tương ứng và gửi 01 bản chứng từ hoàn trả thuế (chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử) cho cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt để theo dõi, quản lý.
2,061
128,957
b) Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế/hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải nộp bù trừ cho các khoản thuế khác: sau khi cơ quan hải quan đã bù trừ một phần tiền thuế có cùng sắc thuế tại cùng địa bàn thu ngân sách thì gửi giấy đề nghị hoàn thuế kèm theo quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt và lệnh thu ngân sách cho kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế để kho bạc Nhà nước hạch toán theo quy định. Việc hạch toán hoàn trả thực hiện như sau: b.1) Trường hợp kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế đồng thời là kho bạc Nhà nước nơi thu thuế thì việc hạch toán hoàn trả thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản này. Việc hạch toán thu ngân sách thực hiện theo lệnh thu của cơ quan hải quan, thanh toán số tiền thuế, tiền phạt còn thừa (nếu có) cho người nộp thuế. b.2) Trường hợp kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả thuế khác với kho bạc Nhà nước nơi thu thuế thì kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả hạch toán hoàn trả thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản này chuyển số tiền được hoàn trả cùng với lệnh thu ngân sách của cơ quan hải quan cho kho bạc Nhà nước nơi thu thuế để hạch toán thu ngân sách Nhà nước theo đúng nội dung ghi trên lệnh thu, thanh toán số tiền thuế, tiền phạt còn thừa (nếu có) cho người nộp thuế. b.3) Kho bạc Nhà nước sau khi thực hiện hoàn trả thuế gửi một (01) bản chứng từ hoàn trả thuế cho cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định hoàn thuế/hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa để theo dõi, quản lý. c) Việc xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa hướng dẫn tại Điều này không áp dụng đối với số tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa cho cơ quan hải quan (cơ quan hải quan không hoàn thuế giá trị gia tăng). Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong kỳ kế toán (bao gồm trong tháng, quý, năm ngân sách) mà người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh theo mẫu C1-07 ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước, đồng thời người nộp thuế nộp bản chính giấy nộp tiền, cơ quan hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vị lên mặt trước bản chính của giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã điều chỉnh sang khoản thuế khác chuyển kho bạc Nhà nước điều chỉnh. Các trường hợp thuế giá trị gia tăng nộp nhầm, nộp thừa khác cơ quan hải quan xác nhận số tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa để cơ quan thuế thực hiện hoàn trả người nộp thuế theo quy định. Điều 132. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế 1. Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế (không thu thuế) của các trường hợp thuộc Điều 117, Điều 120 Thông tư này cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền hoàn thuế chậm nhất là trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế nhập khẩu hoặc chậm nhất là trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế xuất khẩu. 2. Trường hợp thuộc Điều 118, Điều 119 Thông tư này (áp dụng đối với cả các trường hợp có mức thuế suất thuế nhập khẩu, xuất khẩu là 0%) a) Trường hợp người nộp thuế đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế đã thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan thì thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai nhập khẩu đề nghị hoàn thuế, không thu thuế. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu của đối tượng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế đã nộp xong thuế trước khi nhận hàng cũng được áp dụng thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế theo quy định như đối với trường hợp hàng hoá của đối tượng đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế (ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đối tượng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế khi nhập khẩu hàng hoá để sản xuất hàng xuất khẩu đã nộp xong thuế trước khi nhận hàng thì thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp này là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thứ hai trăm bảy mươi sáu tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan). b) Nếu người nộp thuế không thực xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nộp thuế: b.1) Người nộp thuế phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (nếu có) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Cơ quan hải quan kiểm tra, thu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định. Người nộp thuế được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế. b.2) Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu. c) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế doanh nghiệp chưa xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng do thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng xuất khẩu dài hơn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu hoặc dài hơn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thì thời hạn phải nộp hồ sơ thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế vẫn thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều này nhưng doanh nghiệp phải có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh toán trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d.2 khoản 6 Điều 128 Thông tư này. d) Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng chưa thực bán cho thương nhân nước ngoài, còn để ở kho của chính doanh nghiệp tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung chuyển ở nước ngoài thuộc khoản 8 Điều 118 Thông tư này thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại khoản 2 Điều này. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế doanh nghiệp chưa có hợp đồng xuất khẩu thì phải có bản cam kết xuất trình hợp đồng xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ký hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán thì thời hạn nộp chứng từ thanh toán là mười lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng; doanh nghiệp có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh toán theo đúng qui định trên, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d.2 khoản 6 Điều 128 Thông tư này. 3. Hướng dẫn xử lý về việc áp dụng thời hạn nộp thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế qui định tại Điều 93 Luật quản lý thuế đối với các trường hợp đã xuất khẩu hàng hoá, đã nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư dôi dư đã nộp hồ sơ thanh khoản hoàn thuế Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sản xuất hàng xuất khẩu, đã xuất khẩu, đã nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế thì trong thời gian chờ thanh khoản, hoàn thuế được áp dụng thời hạn nộp thuế của người nộp thuế đáp ứng quy định tại điểm a khoản 4 điều 42 Luật Quản lý thuế và chưa bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế qui định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Người nộp thuế chỉ còn nợ tiền thuế của số nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu chờ thanh khoản bao gồm: a.1) Toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm đã thực xuất khẩu trong thời hạn 275 ngày hoặc dài hơn 275 ngày (đối với trường hợp được kéo dài thời hạn nộp thuế), doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ thanh khoản đúng thời hạn qui định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan hải quan; a.2) Trường hợp một phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu đã được đưa vào sản xuất xuất khẩu, sản phẩm đã thực xuất khẩu thì phần nguyên liệu, vật tư còn lại, doanh nghiệp phải nộp đủ thuế trong thời hạn nộp thuế 275 ngày hoặc dài hơn 275 ngày (đối với trường hợp được kéo dài thời hạn nộp thuế), doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ thanh khoản đúng thời hạn qui định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan hải quan; b) Người nộp thuế có văn bản cam kết thực hiện quyết định cuối cùng của cơ quan hải quan. 4. Nếu quá thời hạn nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. 5. Chi cục Hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, xử lý hồ sơ thanh khoản và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có). Mục 7. GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT Điều 133. Gia hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt 1. Người nộp thuế được xem xét gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP . 2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế, nộp phạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Quản lý thuế, gồm: a) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, nộp phạt, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, số tiền phạt, thời hạn xin gia hạn; trường hợp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan đề nghị gia hạn, cam kết kê khai chính xác và cung cấp đúng hồ sơ đề nghị gia hạn; kế hoạch và cam kết nộp số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn: nộp 01 bản chính;
2,040
128,958
b) Tờ khai hải quan của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn; hợp đồng mua bán hàng hoá: nộp 01 bản sao (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền gia hạn của Chi cục trưởng Hải quan); hồ sơ khai thuế của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn: nộp 01 bản sao (đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền gia hạn của Chi cục trưởng Hải quan); c) Biên bản xác định mức độ thiệt hại, giá trị thiệt hại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; biên bản xác nhận vụ việc được lập ngay sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và xác nhận của Công an tỉnh, thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát sinh nguyên nhân đề nghị gia hạn đối với trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ: nộp 01 bản chính; d) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp người nôp thuế về mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyển địa điểm kinh doanh, do chính sách của nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân đặc biệt khác: nộp 01 bản chính; e) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh: nộp 01 bản sao; g) Văn bản về chính sách có thay đổi đối với trường hợp bị thiệt hại do chính sách của nhà nước thay đổi: nộp 01 bản sao; h ) Các giấy tờ chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với trường hợp do các nguyên nhân đặc biệt khác: nộp 01 bản chính; i) Báo cáo số tiền thuế, tiền phạt phải nộp phát sinh và tiền thuế nợ: nộp 01 bản chính. 3. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP . 4. Thời gian gia hạn nộp thuế, nộp phạt thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP . 5. Thủ tục gia hạn a) Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế, nộp phạt theo quy định điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn nộp thuế. b) Người nộp thuế gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác thuộc diện do Thủ tướng Chính phủ quyết định gia hạn nộp thuế, nộp phạt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho Tổng cục Hải quan. c) Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn nộp thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận thông tin và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điều 52 Luật quản lý thuế. d) Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 điều 24 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP , báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. 6. Thẩm quyền gia hạn a) Chi cục trưởng Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn chỉ phát sinh tại một Chi cục Hải quan. b) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiều Chi cục Hải quan trong cùng một Cục Hải quan. c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với các trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nộp phạt đúng hạn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP nhưng số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn phát sinh tại nhiều Cục Hải quan. d) Các trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác quy định tại điểm d khoản 1 điều 24 Nghị định 85/2007/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 134. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt 1. Các trường hợp quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. 2. Hồ sơ đề nghị xoá nợ gồm: a) Văn bản đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của Cục Hải quan nơi người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, số tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản chính; b) Hồ sơ hải quan của số tiền thuế, tiền phạt đề nghị xoá nợ: nộp 01 bản sao; c) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tờ khai quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt: nộp 01 bản chính; d) Quyết định hoặc bản án của tòa án tuyên cá nhân được coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ: nộp 01 bản chính; e) Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: nộp 01 bản sao. 3. Thẩm quyền và trình tự xoá nợ a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và thực hiện như sau: b.1) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phải thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải hướng dẫn rõ loại giấy tờ còn thiếu, chưa đúng quy định; b.2) Nếu hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phải gửi hồ sơ và văn bản báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ để Tổng cục Hải quan xem xét phương án xóa nợ. c) Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm đề xuất phương án xoá nợ tiền thuế, tiền phạt báo cáo Bộ Tài chính. d) Bộ Tài chính ban hành quyết định xóa nợ hoặc có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi lập hồ sơ về việc không thuộc đối tượng được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do Tổng cục Hải quan báo cáo. Mục 8. HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh 1. Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. 2. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh biết về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt đối hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Nội dung thông báo gồm họ và tên người chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, ngày sinh, quốc tịch, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu, cơ quan hải quan nơi quản lý số thuế nợ phát sinh. 3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh dừng việc xuất cảnh của người xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định tại Điều 53 Luật Quản lý thuế. Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động 1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý thuế, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản như sau: a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc tổ chức thanh lý doanh nghiệp chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp giải thể. b) Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hợp tác xã trong trường hợp giải thể. c) Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản. 2. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động không theo thủ tục giải thể, phá sản doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, trưởng ban quản trị của hợp tác xã chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại. b) Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại. c) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ còn lại.
2,016
128,959
Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp 1. Trước khi được tổ chức lại, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trường hợp doanh nghiệp bị tổ chức lại chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tổ chức lại thì phải có văn bản xác định nghĩa vụ nộp thuế của từng doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại và các doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại phải có cam kết bằng văn bản với cơ quan hải quan về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế do doanh nghiệp bị tổ chức lại chuyển giao. 3. Cơ quan thuế không được cấp mã số thuế cho các doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại nếu không có xác nhận bằng văn bản của cơ quan hải quan về việc doanh nghiệp đã thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 138. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế 1. Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế gửi Tổng cục Hải quan, trong đó nêu rõ các nội dung: a) Tên người nộp thuế, mã số thuế; b) Nội dung yêu cầu xác nhận; c) Tài liệu chứng minh nội dung yêu cầu xác nhận. 2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế khi người nộp thuế có văn bản yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp không xác nhận phải có văn bản thông báo cụ thể lý do không xác nhận. Trường hợp cần kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trước khi xác nhận, cơ quan hải quan gửi thông báo cho người nộp thuế biết lý do chưa xác nhận. Thời hạn phải trả kết quả cho người nộp thuế là trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu xác nhận của người nộp thuế. 3. Trong thời gian mười lăm ngày (kể từ ngày Tổng cục Hải quan phát hành văn bản xác nhận nợ thuế), Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cơ sở chứng từ, sổ sách kế toán thuế xuất nhập khẩu kiểm tra việc nợ thuế của doanh nghiệp. Trường hợp xác định doanh nghiệp còn nợ thuế bao gồm cả số liệu trên hệ thống kế toán thuế (KT559) và các trường hợp không phản ánh trên hệ thống này liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu thì kịp thời báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan để xác nhận lại tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp. Quá thời hạn nêu trên nếu Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thông báo về Tổng cục thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp tại đơn vị mình. 4. Kể từ ngày Tổng cục Hải quan phát hành văn bản xác nhận nợ thuế, nếu doanh nghiệp đăng ký làm thủ tục xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì phải nộp đủ thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trước khi nhận hàng. 5. Xác nhận nợ thuế của Tổng cục Hải quan có giá trị sau ba mươi ngày kể từ ngày ký văn bản. Doanh nghiệp phải cam kết không có các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu tính đến ngày ký văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các cam kết đó. Phần VI KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ Điều 139. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế 1. Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan để quyết định việc kiểm tra hoặc không kiểm tra, kiểm tra trước hoặc kiểm tra sau, kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với đối tượng kiểm tra; 2. Thanh tra thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật về thanh tra. Điều 140. Mục đích của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc truy thu, truy hoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan. Điều 141. Phạm vi kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế 1. Tuỳ theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan mà xác định phạm vi kiểm tra sau thông quan toàn diện hoặc chuyên sâu, gồm: a) Kiểm tra tất cả hoạt động xuất nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn; b) Kiểm tra việc xuất nhập khẩu một mặt hàng, của một hoặc nhiều doanh nghiệp, trong một giai đoạn; c) Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (ví dụ kiểm tra trị giá) của một hoặc nhiều mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn; d) Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình xuất khẩu, nhập khẩu, của một doanh nghiệp, trong một giai đoạn. 2. Khi thanh tra thuế tại doanh nghiệp, đoàn thanh tra chỉ tiến hành thanh tra trong phạm vi kế hoạch thanh tra được phê duyệt. Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra và Điều 154 Thông tư này. Điều 142. Đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế Người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; người được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh; người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan là đối tượng chịu sự kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế. Điều 143. Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế gồm: 1. Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị hải quan làm thủ tục hải quan cho hàng hóa liên quan. 2. Chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan như sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử. 3. Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện. Điều 144. Nội dung kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế 1. Nội dung kiểm tra sau thông quan gồm: a) Kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; b) Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, không thu, được hoàn; c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về thuế; d) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan. 2. Khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra. Trong trường hợp cần thiết phải thay đổi nội dung ghi trong quyết định thanh tra thì thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra. Điều 145. Giải trình trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế 1. Giải trình là việc doanh nghiệp liên quan làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế. 2. Người yêu cầu giải trình: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan, trưởng đoàn thanh tra thuế, thanh tra viên thuộc đoàn thanh tra thuế. 3. Hình thức yêu cầu giải trình: bằng văn bản, nêu rõ nội dung, thời gian phải giải trình, tài liệu phải cung cấp. 4. Hình thức giải trình: khi giải trình, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức giải trình bằng văn bản hoặc đối thoại trực tiếp với cơ quan hải quan. Trường hợp doanh nghiệp chọn hình thức giải trình bằng văn bản thì văn bản giải trình phải có các tài liệu, chứng từ chứng minh đi kèm. Văn bản, tài liệu, chứng từ giải trình phải được gửi tới người yêu cầu giải trình trong thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu. Trường hợp doanh nghiệp chọn hình thức đối thoại thì nơi đối thoại có thể là trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở doanh nghiệp, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp. Nội dung đối thoại được ghi nhận bằng biên bản làm việc, kèm tài liệu. Trong trường hợp doanh nghiệp chọn đối thoại, giải trình tại trụ sở cơ quan hải quan thì doanh nghiệp đăng ký ngày, thời điểm giải trình với cơ quan hải quan. Điều 146. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế 1. Xác minh là việc cơ quan hải quan yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng giúp làm rõ làm rõ các vấn đề nghi vấn, bất hợp lý hoặc các dấu hiệu vi phạm pháp luật. 2. Người quyết định xác minh là Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Trưởng phòng thanh tra thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố; Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan; Chánh thanh tra Tổng cục Hải quan; trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan; trưởng đoàn thanh tra thuế. 3. Đối tượng xác minh là các tổ chức, cá nhân liên quan. 4. Việc xác minh có thể thực hiện bằng hình thức gửi văn bản yêu cầu và đề nghị trả lời bằng văn bản; hoặc người xác minh làm việc trực tiếp với người được xác minh theo giấy giới thiệu của lãnh đạo đơn vị xác minh. Kết quả xác minh được ghi nhận bằng biên bản làm việc. Biên bản này có giá trị là căn cứ xem xét vụ việc. 5. Trường hợp xác minh trực tiếp, đơn vị có nhu cầu tự thực hiện việc xác minh hoặc đề nghị đơn vị hải quan có điều kiện thuận lợi thực hiện. Điều 147. Phân công thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế 1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế trong phạm vi toàn quốc trong trường hợp: a) Vấn đề phát sinh tại nhiều địa phương; b) Vấn đề mà địa phương thực hiện không thống nhất; c) Các vấn đề liên quan thực hiện chính sách lớn, các vấn đề nhạy cảm, các loại hình, mặt hàng xuất nhập khẩu có độ rủi ro cao; d) Các trường hợp có dấu hiệu vi phạm mà Hải quan địa phương không phát hiện hoặc không tiến hành kiểm tra;
2,054
128,960
e) Các trường hợp điển hình cần làm điểm làm cơ sở chỉ đạo cho toàn ngành; g) Các trường hợp khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phê duyệt. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế trong phạm vi địa bàn quản lý. a) Trường hợp doanh nghiệp không thuộc địa bàn quản lý, nhưng hàng hóa được làm thủ tục hải quan tại đơn vị mình, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm thì thực hiện theo trình tự như sau: a.1) Tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Nếu phạm vi kiểm tra liên quan đến các lô hàng mà doanh nghiệp làm thủ tục ở địa phương khác thì có thể đề nghị đơn vị liên quan phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu, kể cả việc trực tiếp đến đơn vị hải quan đó nghiên cứu, sao chụp hồ sơ. a.2) Nếu cần thiết phải kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế tại trụ sở của doanh nghiệp thì báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để phân công đơn vị thực hiện. b) Trường hợp doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý, nhưng hàng hoá được làm thủ tục hải quan tại đơn vị khác. Khi đơn vị hải quan địa bàn tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế thì các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu, sao gửi hồ sơ khi được đơn vị kiểm tra yêu cầu. 3. Đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 của điều này, trước khi tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp hoặc thanh tra thuế, Tổng cục Hải quan thông báo về các doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan kiểm tra hoặc thanh tra cho Cục trưởng Cục Hải quan địa phương biết. Điều 148. Quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra Trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra được quyền thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, thanh tra, cụ thể: 1. Ký giấy giới thiệu, giấy mời; 2. Ký văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ việc đang kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; 3. Trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước liên quan về chính sách, pháp luật liên quan đến vụ việc; 4. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Mục 1. KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN Điều 149. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan 1. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan là hoạt động thường xuyên của cơ quan hải quan nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan của doanh nghiệp. Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, cơ quan hải quan không ban hành quyết định kiểm tra. 2. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện theo kế hoạch đã được xác định cho từng giai đoạn, của từng đơn vị hoặc khi có thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật về thuế liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu. 3. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện bằng việc thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin từ các cơ sở dữ liệu của ngành về doanh nghiệp, mặt hàng, loại hình xuất nhập khẩu được kiểm tra. Nếu chưa đủ cơ sở để đánh giá, kết luận thì: a) Kiểm tra hồ sơ hải quan và các chứng từ, tài liệu liên quan đang lưu giữ tại các đơn vị hải quan làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan. b) Yêu cầu doanh nghiệp giải trình để làm rõ các vấn đề chưa rõ hoặc nghi vấn. c) Xác minh tại các tổ chức, cá nhân liên quan để làm rõ các vấn đề chưa rõ hoặc nghi vấn. d) Giám định các chứng từ nghi vấn, giám định hàng hóa nếu cần thiết và còn điều kiện. Đối với những trường hợp có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành, tự mình không đủ khả năng, điều kiện kết luận thì đơn vị thực hiện việc kiểm tra sau thông quan quyết định trưng cầu giám định tại các cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành. Kết luận của cơ quan, tổ chức giám định là căn cứ để kiểm tra sau thông quan kết luận vụ việc; 4. Kết thúc quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức, nhóm công chức thực hiện kiểm tra sau thông quan có trách nhiệm báo cáo về phạm vi, nội dung, quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra và đề xuất nội dung kết luận, biện pháp xử lý kết quả kiểm tra để người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Cụ thể như sau: a) Trường hợp cơ quan hải quan thấy có đủ căn cứ để kết luận doanh nghiệp nộp thiếu thuế, gian lận thuế, trốn thuế... thì thông báo kết luận đó cho doanh nghiệp: a.1) Nếu doanh nghiệp giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh việc xuất nhập khẩu và số tiền thuế đã nộp là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận. a.2) Nếu doanh nghiệp đồng ý với kết luận của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan ban hành các quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp, xử lý vi phạm hành chính (nếu có). a.3) Nếu doanh nghiệp không giải trình hoặc giải trình không được thì cơ quan hải quan quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp và xử lý vi phạm hành chính (nếu có) hoặc quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp. b) Trường hợp không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, đưa hồ sơ vào lưu trữ theo quy định. 5. Việc xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương này. Điều 150. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp 1. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp gồm: a) Kiểm tra theo kế hoạch; "Kiểm tra theo kế hoạch" là việc cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp theo kế hoạch xác định cho từng năm. Mỗi năm có một số lượng nhất định doanh nghiệp được kiểm tra. Việc xác định doanh nghiệp được kiểm tra thực hiện theo các tiêu chí do Tổng cục Hải quan quy định. b) Kiểm tra chọn mẫu; "Kiểm tra chọn mẫu" là việc cơ quan hải quan căn cứ vào diễn biến của tình hình trốn thuế, gian lận thương mại nổi lên trong từng giai đoạn để lựa chọn những doanh nghiệp, loại hình, loại mặt hàng xuất nhập khẩu điển hình để thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. c) Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp khi có dấu hiệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có khả năng vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan. 2. Ra quyết định, thông báo quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp thực hiện như sau: a) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định; b) Thời hạn thông báo quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp theo kế hoạch và kiểm tra chọn mẫu chậm nhất là ba ngày làm việc, kể từ ngày ký. Quyết định kiểm tra được gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm, fax cho doanh nghiệp; Kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu vi phạm được thực hiện ngay sau khi công bố quyết định, không phải thông báo trước. Trong trường hợp này, quyết định kiểm tra được trao trực tiếp cho doanh nghiệp, trong giờ làm việc. c) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp phải có những nội dung cơ bản sau đây: c.1) Căn cứ pháp lý để kiểm tra; c.2) Đối tượng kiểm tra (trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị thành viên thì nội dung quyết định kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra theo quyết định); c.3) Nội dung, phạm vi, nhiệm vụ kiểm tra; c.4) Thời hạn tiến hành kiểm tra; c.5) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên khác của đoàn kiểm tra. d) Trường hợp doanh nghiệp không chấp hành quyết định kiểm tra thì lập biên bản vi phạm làm cơ sở cho việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp như sau: a) Trường hợp kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch và kiểm tra chọn mẫu thì thời hạn là mười lăm ngày làm việc. b) Trường hợp kiểm tra sau thông quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có khả năng vi phạm pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan thì thời hạn kiểm tra là năm ngày làm việc. c) Trong trường hợp phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể quyết định gia hạn thời gian kiểm tra, nhưng không dài hơn thời hạn kiểm tra trên. Lý do gia hạn, thời gian gia hạn được thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra biết. Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc kiểm tra của thời hạn kiểm tra nêu tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này được ghi cụ thể trong Quyết định kiểm tra. d) “Ngày làm việc” trên đây được hiểu là các ngày làm việc kế tiếp nhau, trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật (ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ, ngày Tết). 4. Khi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, đoàn kiểm tra thực hiện như sau: a) Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra sau thông quan và giải thích nội dung quyết định kiểm tra để doanh nghiệp hiểu và có trách nhiệm thực hiện. b) Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 78 Luật Quản lý thuế. c) Nội dung, cách thức kiểm tra: - Nội dung kiểm tra như hướng dẫn tại Điều 144 Thông tư này; - Kiểm tra chứng từ, tài liệu liên quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được thông quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ, dữ liệu điện tử hoặc dạng khác. d) Nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4, Chương X Luật Quản lý thuế, các Điều 39, 40, 41 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP. 5. Lập bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp cụ thể như sau: a) Chậm nhất một ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại doanh nghiệp, trưởng đoàn kiểm tra phải gửi bản dự thảo kết luận kiểm tra cho doanh nghiệp. b) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản dự thảo kết luận kiểm tra của trưởng đoàn kiểm tra, doanh nghiệp phải hoàn thành việc giải trình. Hết hạn mà doanh nghiệp không nộp bản giải trình thì coi như doanh nghiệp không có ý kiến khác với bản dự thảo kết luận của trưởng đoàn kiểm tra.
2,093
128,961
c) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn giải trình của doanh nghiệp, trưởng đoàn kiểm tra phải ban hành bản kết luận kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp. d) Bản kết luận kiểm tra gồm các nội dung chính sau: d.1) Phần đầu: Nêu các căn cứ pháp lý để lập; d.2) Phần nội dung: Ghi những nội dung đã kiểm tra và kết quả kiểm tra; d.3) Phần kết luận: Nêu kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, về từng vi phạm của doanh nghiệp (nếu có), mức độ vi phạm, các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị của đoàn kiểm tra về biện pháp xử lý. e) Bản kết luận kiểm tra phải được trưởng đoàn kiểm tra ký, gửi người quyết định kiểm tra và doanh nghiệp được kiểm tra. 6. Việc xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 3 Chương này. Mục 2. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THANH TRA THUẾ Điều 151. Các trường hợp thanh tra thuế Cơ quan hải quan thực hiện thanh tra thuế trong các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Quản lý thuế. Trường hợp thanh tra thuế quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Quản lý thuế, khoản 2 Điều 36 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP , cụ thể là khi người nộp thuế có một trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế sau đây: 1. Có hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhưng đã vi phạm nhiều lần; 2. Vi phạm ở nhiều địa bàn; 3. Vi phạm liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân (cơ quan hải quan có căn cứ để nhận định rằng người nộp thuế cấu kết, thông đồng với nhiều tổ chức, cá nhân để thực hiện hành vi gian lận thuế, trốn thuế); 4. Có dấu hiệu trốn thuế; 5. Có dấu hiệu tẩu tán tài liệu, tang vật nhằm trốn thuế, gian lận thuế trong khi cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp; 6. Có dấu hiệu vi phạm mới liên quan đến thuế sau khi cơ quan hải quan đã kết thúc việc kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp; 7. Vụ việc có tính chất phức tạp, nghiêm trọng, như: số tiền thuế bị chiếm đoạt lớn; người nộp thuế sử dụng các chứng từ, tài liệu không hợp pháp hoặc có dấu hiệu giả mạo để kê khai thuế. Điều 152. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế Thanh tra thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định. Điều 153. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra 1. Thông tin để làm căn cứ quyết định thanh tra phải cụ thể, có liên quan trực tiếp đến đối tượng, vụ việc cần thanh tra. 2. Nguồn thông tin cần khai thác, thu thập a) Khai thác từ các nguồn thông tin chính thức trong ngành hải quan (hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, hồ sơ, hàng hoá xuất nhập khẩu; kết quả phúc tập hồ sơ, kết quả kiểm tra sau thông quan và thanh tra; dấu hiệu vi phạm do các đơn vị hải quan báo cáo, phản ánh...). b) Thu thập thông tin ngoài ngành hải quan (từ các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu như: cơ quan quản lý thuế, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giám định, hiệp hội doanh nghiệp, phản ánh của báo đài và từ đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân). c) Các thông tin khác mà lực lượng kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu có được (từ người đưa tin, mua tin, từ các hoạt động hợp tác quốc tế và từ các thông tin khác). Điều 154. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra 1. Nghiên cứu, phân tích thông tin đã lựa chọn, lập báo cáo đánh giá tình hình theo các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tình hình, số liệu tổng quát về doanh nghiệp và hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp (mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu, số lượng tờ khai hải quan, loại hình kinh doanh, kim ngạch xuất nhập khẩu, số tiền thuế phát sinh và việc thực hiện nghĩa vụ về thuế hàng năm, tình hình chấp hành pháp luật); b) Nhận định, đánh giá những vấn đề nổi cộm, dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, tính chất, quy mô của rủi ro về số thu; c) Đề xuất nội dung, kế hoạch thanh tra, trong đó cần làm rõ nội dung trọng tâm, trọng điểm; những tổ chức, cá nhân liên quan cần kiểm tra, xác minh. 2. Lập kế hoạch thanh tra, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra; b) Đối tượng thanh tra; c) Quy mô, phạm vi thanh tra; d) Nội dung thanh tra; e) Thời gian dự kiến tiến hành thanh tra. Kế hoạch thanh tra được lập chi tiết cho từng nội dung thanh tra, trong đó nêu rõ những công việc cần triển khai, phương pháp tiến hành, nơi cần đến làm việc, thời gian triển khai, kết thúc, nhân sự đoàn thanh tra, nhiệm vụ của các thành viên đoàn thanh tra. Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu có). Trong trường hợp người ra quyết định thanh tra có văn bản đồng ý về việc sửa đổi, bổ sung thì Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào văn bản đó để tổ chức thực hiện. 3. Kế hoạch thanh tra của Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi Tổng cục Hải quan để điều phối chung trong trường hợp có trùng lặp giữa các đơn vị và để chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ. Điều 155. Đoàn thanh tra Đoàn thanh tra gồm trưởng đoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra; trường hợp cần thiết, đoàn thanh tra có phó trưởng đoàn để giúp trưởng đoàn thực hiện một số nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng đoàn về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đoàn thanh tra phải có tối thiểu một thành viên là thanh tra viên thuế. Điều 156. Thời hạn thanh tra Thời hạn một cuộc thanh tra không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc cuộc thanh tra tại nơi được thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, thì người quyết định thanh tra có thể gia hạn thời hạn thanh tra một lần, thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày. Điều 157. Quyết định thanh tra 1. Quyết định thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý để thanh tra; b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời hạn tiến hành thanh tra; d) Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên khác của đoàn thanh tra. 2. Chậm nhất là ba ngày làm việc, kể từ ngày ký, quyết định thanh tra phải được gửi trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất. 3. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra. Đối với trường hợp doanh nghiệp không chấp hành quyết định thanh tra thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 158. Thực hiện thanh tra Khi thanh tra, đoàn thanh tra thực hiện các công việc như sau: 1. Công bố quyết định thanh tra: a) Trưởng đoàn thanh tra giới thiệu thành viên của đoàn thanh tra, đọc toàn văn quyết định thanh tra; giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu và nội dung thanh tra để đại diện đối tượng thanh tra hiểu rõ và có trách nhiệm thực hiện quyết định thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra. Trường hợp phạm vi thanh tra thuế bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, quyền và nghĩa vụ của các bên để đối tượng thanh tra chủ động được trong việc thực hiện; b) Thông báo kế hoạch thanh tra và yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; c) Yêu cầu đại diện của đối tượng thanh tra báo cáo khái quát tình hình của doanh nghiệp về một số nội dung: ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hình thức hạch toán của các đơn vị trực thuộc thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc; phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh; chuẩn mực kế toán và niên độ kế toán áp dụng; số cán bộ, công nhân viên và tiền lương; các đối tác liên doanh, liên kết (nếu có); d) Việc công bố Quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản. 2. Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính (gọi chung là tài liệu) có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan do doanh nghiệp cung cấp. Trường hợp các tài liệu trên được lưu giữ trong máy vi tính hoặc phương tiện lưu giữ khác thì doanh nghiệp phải giao cho đoàn thanh tra cả các phương tiện lưu giữ đó. Đoàn thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc tài liệu. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hồ sơ, chứng từ, tài liệu, trưởng đoàn thanh tra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu. Việc niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ bỏ niêm phong thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 3. Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng cứ Các nội dung kiểm tra bao gồm: a) Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp pháp, hợp lệ, đồng bộ, chính xác, trung thực của hồ sơ hải quan lưu tại doanh nghiệp; đối chiếu với hồ sơ hải quan lưu tại cơ quan Hải quan; b) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ khác có liên quan nội dung thanh tra; c) Kiểm tra việc doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác có liên quan; d) Trường hợp cần thiết và có điều kiện thì thực hiện kiểm tra: Dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, nguyên liệu, vật tư có liên quan đến việc sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra thực tế hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng hoá là sản phẩm của quá trình gia công, sản xuất, chế biến từ hàng hoá nhập khẩu đang được doanh nghiệp lưu giữ;
2,071
128,962
e) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng thanh tra có hành vi vi phạm pháp luật thì lập biên bản làm việc để xác nhận hành vi vi phạm đó, nếu phát hiện dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì áp dụng các biện pháp quy định tại các Điều từ 89 đến 91 Luật Quản lý thuế, các Điều 39, 40, 41 Nghị định 85/2007/NĐ-CP . 4. Củng cố chứng cứ, cơ sở pháp lý, bao gồm các việc: a) Yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình: Đối với những vấn đề chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận, thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra yêu cầu doanh nghiệp giải trình. Nếu doanh nghiệp giải trình bằng văn bản mà chưa rõ thì tổ chức đối thoại, chất vấn; Kết thúc đối thoại, chất vấn phải lập biên bản, ghi đầy đủ, chính xác những nội dung hai bên đã trao đổi, trường hợp cần thiết thì có thể ghi âm, ghi hình cuộc đối thoại, chất vấn. b) Thẩm tra, xác minh b.1) Những chứng cứ và giải trình của doanh nghiệp chưa rõ thì phải xác minh tại các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc có khả năng, điều kiện làm rõ vấn đề. Kết quả việc thẩm tra, xác minh được lập biên bản kèm theo đầy đủ tài liệu chứng minh. Biên bản thẩm tra, xác minh là một căn cứ để tiến hành các bước tiếp theo. b.2) Đối với nội dung thẩm tra, xác minh, tài liệu cần được cung cấp; trưởng đoàn thanh tra thuế phải thông báo cụ thể, đủ thời gian để đối tượng xác minh chuẩn bị đầy đủ, chính xác. c) Trưng cầu giám định Đối với những vấn đề có yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành, đoàn thanh tra không đủ khả năng, điều kiện kết luận thì trưởng đoàn thanh tra quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Sau khi đã xác định rõ các vấn đề thuộc nội dung thanh tra, đoàn thanh tra thực hiện việc hoàn thiện hồ sơ chứng cứ, bổ sung tài liệu, số liệu và ký với đối tượng thanh tra các biên bản làm việc hoặc bản xác nhận tài liệu, số liệu, lập hồ sơ thanh tra. Hồ sơ thanh tra là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, bao gồm: a) Các biên bản ghi nhận kết quả kiểm tra, biên bản làm việc; b) Các tài liệu, báo cáo của doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra; c) Các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra cùng lập với doanh nghiệp; d) Các bản sao chụp các tài liệu có liên quan; e) Các văn bản giải trình; g) Các kết quả xác minh. 6. Xử phạt vi phạm hành chính Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện sai phạm phải xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật thì thanh tra viên hoặc trưởng đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt hành chính hoặc chuyển người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. 7. Bàn giao hồ sơ, tài liệu Sau khi kết thúc việc thanh tra, từng thành viên đoàn thanh tra có trách nhiệm: a) Bàn giao các biên bản làm việc, bản xác nhận số liệu và toàn bộ chứng cứ thu thập được cho trưởng đoàn thanh tra; tài liệu được lập thành danh mục, đánh số thứ tự; lập báo cáo tóm lược vụ việc, đề xuất kết luận và kiến nghị xử lý, nêu rõ căn cứ đề xuất; b) Giao trả hồ sơ, tài liệu không cần giữ cho doanh nghiệp; thu giữ những hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các bước tiếp theo. Việc giao trả hoặc thu giữ hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản. Điều 159. Biên bản thanh tra 1. Kết thúc việc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra dự thảo biên bản thanh tra. Trước khi biên bản thanh tra được ký chính thức với đối tượng thanh tra, trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn thanh tra để thông qua biên bản thanh tra hoặc cho các thành viên trong đoàn thanh tra tham gia ý kiến bằng văn bản vào dự thảo biên bản thanh tra. Biên bản thanh tra phải được lập và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra. 2. Biên bản thanh tra phải nêu rõ kết quả từng nội dung thanh tra, những sai phạm và căn cứ để kết luận, theo các nội dung sau đây: a) Phần đầu: Nêu các căn cứ pháp lý để lập biên bản; b) Phần nội dung: Mô tả nội dung đã thanh tra, kết quả đối chiếu của đoàn thanh tra với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân; đưa ra các bằng chứng thanh tra; c) Phần kết luận: Nêu cụ thể về từng nội dung đã thanh tra và khẳng định mức độ vi phạm của người nộp thuế, trên cơ sở viện dẫn các quy định pháp luật cụ thể; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị của đoàn thanh tra về biện pháp xử lý. 3. Biên bản thanh tra phải được trưởng đoàn thanh tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu có). Những nội dung đã thống nhất và những nội dung chưa thống nhất giữa đoàn thanh tra và người nộp thuế đều phải được ghi nhận trong biên bản thanh tra. 4. Đối tượng thanh tra có quyền nhận biên bản thanh tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế và các quyền khác quy định tại khoản 2 điều 86 Luật Quản lý thuế. 5. Trường hợp cần thiết phải gia hạn thời hạn thanh tra, trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra quyết định gia hạn và chỉ tiến hành khi quyết định được ban hành. Điều 160. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra 1. Chậm nhất là mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra, trưởng đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Báo cáo cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; b) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên đoàn thanh tra với trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có); d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng, kiến nghị biện pháp xử lý; e) Các quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị biện pháp xử lý. 2. Trong quá trình lập báo cáo và dự thảo kết luận thanh tra, nếu có những vấn đề còn vướng mắc, trưởng đoàn thanh tra có thể trao đổi, tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan để đảm bảo cho việc kết luận thanh tra được chính xác, khách quan. 3. Báo cáo kết quả thanh tra (do trưởng đoàn ký) phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra, những nội dung chưa tiến hành hoặc tiến hành ngoài quyết định và kế hoạch thanh tra được duyệt, nguyên nhân; những ý kiến không thống nhất của doanh nghiệp; những đề xuất về chính sách, chế độ quản lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý. 4. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra trình người ra kết luận thanh tra phải có đầy đủ ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành viên trong đoàn thanh tra. Ý kiến tham gia phải khẳng định có đồng ý hay không đồng ý với báo cáo, dự thảo kết luận của trưởng đoàn về nội dung công việc của bản thân mình trực tiếp làm và các nội dung do người khác thực hiện, trường hợp không đồng ý thì phải nêu rõ lý do. Nếu các thành viên của đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra thì trưởng đoàn thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 161. Kết luận thanh tra 1. Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra thuế phải ra kết luận thanh tra. Kết luận thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra; b) Kết luận về nội dung được thanh tra; c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 2. Trong quá trình ra văn bản kết luận thanh tra, người ban hành quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu đoàn thanh tra tiến hành thanh tra bổ sung để làm rõ thêm một số nội dung. Kết quả thanh tra bổ sung phải được báo cáo bằng văn bản, làm cơ sở cho việc ra văn bản kết luận thanh tra. 3. Kết luận thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (trong trường hợp Cục trưởng Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định thanh tra) hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố (trong trường hợp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thanh tra). 4. Trường hợp qua thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan hải quan chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật. Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ, quyền quy định tại Điều 86 Luật Quản lý thuế. Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ Điều 163. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế Sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế, phải thực hiện các công việc sau: 1. Ban hành quyết định ấn định thuế (nếu có). 2. Ban hành quyết định xử lý hành vi vi phạm hành chính (nếu có) và theo dõi, đôn đốc, cưỡng chế thực hiện quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
2,081
128,963
3. Trường hợp phát hiện có hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 76 Luật Quản lý thuế và quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 4. Cập nhật các thông tin về kết quả kiểm tra, thanh tra thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ quá trình quản lý tiếp theo. 5. Kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để ngăn chặn và phòng ngừa hành vi vi phạm. 6. Thực hiện việc thu thuế, đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế theo các quyết định ấn định thuế và phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật. 7. Theo dõi, nhập số liệu vào chương trình kế toán KT559 và ra quyết định, tổ chức thực hiện cưỡng chế doanh nghiệp nộp thuế theo quy định của pháp luật. 8. Báo cáo kết quả thu thuế cho người ban hành quyết định ấn định thuế. Điều 164. Phân công thực hiện 1. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quyết định, thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tất cả các công việc quy định tại Điều 163 Thông tư này. 2. Trường hợp Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan: a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện khoản 1 Điều 163 Thông tư này. b) Cục Kiểm tra sau thông quan thực hiện các công việc từ khoản 2 đến khoản 8 Điều 163 Thông tư này. 3. Trường hợp Tổng cục Hải quan thực hiện thanh tra thuế: a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện khoản 1 Điều 163 Thông tư này. b) Thanh tra Tổng cục thực hiện các công việc sau: - Các công việc nêu tại các khoản 3 và khoản 5 Điều 163 Thông tư này; - Thực hiện hoặc chuyển người có thẩm quyền thực hiện công việc nêu tại khoản 2 Điều 163 Thông tư này. Sau khi Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, Thanh tra Tổng cục có trách nhiệm: - Chuyển cho mỗi Cục Hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu 01 bản quyết định ấn định thuế, kèm bản kê chi tiết các tờ khai phải ấn định thuế và số tiền thuế ấn định đã tính sẵn để các Cục Hải quan tổ chức thực hiện việc thu thuế theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 163 Thông tư này; - Theo dõi việc tổ chức thực hiện thu thuế của các Cục Hải quan theo các quyết định ấn định do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành; - Phối hợp với Cục Hải quan nơi làm thủ tục xử lý, giải quyết vướng mắc liên quan đến việc thực hiện quyết định ấn định thuế; c) Cục Hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tổ chức, chỉ đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện các công việc nêu tại các khoản 4, 6, 7 và 8 Điều 163 Thông tư này. Phần VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 165. Trách nhiệm thực hiện 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này ban hành quy trình thủ tục hải quan và hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất bảo đảm vừa tạo điều kiện thông thoáng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vừa thực hiện tốt công tác quản lý hải quan. 2. Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thực hiện việc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa nợ thuế, ấn định thuế, áp dụng thời hạn nộp thuế và các nội dung quản lý thuế khác theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết từng trường hợp cụ thể. Điều 166. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011, thay thế Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính và các công văn hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này. 2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC THÚ Y, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM. Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Danh mục thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Phụ lục 1, Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS , ngày 31/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành danh mục thuốc thú y thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam và Phụ lục 1, Quyết định số 06/2008/QĐ-BNN , ngày 18/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung, sửa đổi Danh mục thuốc thú y thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Công văn số 2478/BNN-TCLN ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thẩm định Báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Công văn số 978/TCLN-PTR ngày 11/10/2010 của Tổng Cục Lâm nghiệp về việc hoàn chỉnh Báo cáo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 5448/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Về mục tiêu: a) Quản lý bảo vệ và phát triển có hiệu quả vốn rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, chống suy thoái nguồn tài nguyên rừng; sử dụng và trồng hết diện tích đất chưa có rừng có khả năng trồng rừng để nâng độ che phủ của rừng đến năm 2010 đạt trên 40% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 51%), đến năm 2020 đạt trên 43% (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm là 55%) so với diện tích tự nhiên toàn tỉnh; b) Phấn đấu đến năm 2020, giá trị gia tăng của ngành lâm nghiệp đạt từ 10 - 15% giá trị gia tăng của ngành nông lâm thủy sản; c) Thực hiện xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp để huy động ngày càng tăng sự đóng góp của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội và nhân dân vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân vùng nông thôn, miền núi và giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ và chống lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép. 2. Về các chỉ tiêu chủ yếu: a) Quy hoạch diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo phụ lục số 1); b) Thực hiện tốt các chỉ tiêu về bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng và các hoạt động lâm nghiệp khác giai đoạn 2011 - 2020 (kèm theo phụ lục số 2, 3); c) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và điều chỉnh đưa diện tích đất còn rừng vào quy hoạch 3 loại rừng (kèm theo phụ lục số 4, 5). 3. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số giải pháp chủ yếu trong tổ chức triển khai thực hiện tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 như sau: a) Tiến hành rà soát và chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp toàn tỉnh trên thực tế đã bị xâm canh không thể phát triển lâm nghiệp được sang đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp nhằm triển khai tốt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 và xây dựng các công trình có liên quan phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Việc này phải được chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảo vệ rừng; b) Hoàn thành việc thiết lập lâm phận ổn định theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô, với mốc với ranh giới rõ ràng trên bản đồ và thực địa. Thực hiện việc kiểm kê đánh giá chi tiết hiện trạng những vùng chuyển đổi ra ngoài đất lâm nghiệp, những nơi dân xâm canh. Quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có và thực hiện nghiêm các quy định về cải tạo rừng. Chủ động tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực sử dụng giá trị môi trường và cảnh quan của rừng. Tổ chức liên doanh để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, nghiên cứu khoa học bảo vệ đa dạng sinh học theo đúng quy định. Đến cuối kỳ quy hoạch, về cơ bản tất cả diện tích rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) và đất lâm nghiệp là rừng sản xuất phải được giao, cho thuê cho các thành phần kinh tế theo đúng quy định của pháp luật;
2,202
128,964
c) Tăng cường các biện pháp phòng, chống phá rừng, cháy rừng, tổ chức tốt lực lượng bảo vệ rừng đến đơn vị xã. Tăng cường công tác tuần tra bảo vệ rừng có sự phối hợp tốt của lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng với các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân bằng các hình thức tổ chức phong phú, phù hợp, nhất là ở khu vực trọng điểm; d) Đảm bảo chất lượng, hiệu quả việc trồng rừng tập trung trên đất trống chưa có rừng, trên các đối tượng rừng trồng đến tuổi khai thác, sau cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và trồng các loại cây phân tán bằng các loại cây trồng phù hợp với vùng sinh thái và mục tiêu sử dụng rừng. Tập trung bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển, chống xói lở, cát bay và khả năng sa mạc hóa. Tổ chức khai thác rừng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và nhu cầu tiêu dùng gỗ của nhân dân trong tỉnh; đ) Nhà nước đầu tư vốn để phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng nhằm ổn định diện tích rừng, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bền vững. Phát triển rừng sản xuất bằng nguồn vốn vay và vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ gia đình cá nhân. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, cho thuê cảnh quan để huy động vốn cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Điều 2. Giao UBND tỉnh nghiên cứu ý kiến đóng góp của các vị đại biểu HĐND tỉnh, hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 QUY HOẠCH DIỆN TÍCH 3 LOẠI RỪNG TOÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 TỔNG HỢP DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG MỤC ĐÍCH KHÁC GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND thành phố, các cơ quan hữu quan, thông báo của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND thành phố cơ bản thống nhất với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010, phương hướng nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 được nêu trong báo cáo của UBND thành phố, của các cơ quan hữu quan và thẩm tra của các Ban của HĐND thành phố; đồng thời nhấn mạnh đến một số vấn đề sau đây: I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Thành phố Đà Nẵng bước vào triển khai thực hiện kế hoạch năm 2010 trong điều kiện kinh tế thế giới đang dần phục hồi đã tác động tích cực đến việc ổn định và duy trì tốc độ tăng trưởng. Quán triệt sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, UBND thành phố đã kịp thời ban hành Quyết định số 3531/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP về những giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, ngành, doanh nghiệp và cán bộ, nhân dân thành phố nỗ lực phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Kết quả tình hình kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tiếp tục phục hồi và chuyển biến tốt, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, với tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước tăng 12,6% so với năm 2009, đảm bảo yêu cầu cơ bản về an sinh xã hội, quốc phòng an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đạt được kết quả trên là sự chỉ đạo sâu sát của Thành uỷ, sự nỗ lực Uỷ ban nhân dân thành phố, của các ngành, các cấp, sự giám sát của Hội đồng nhân dân, sự tham gia của Mặt trận, các đoàn thể và của nhân dân thành phố. Tuy nhiên, kinh tế thành phố vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, giá cả biến động ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và đời sống. Tai nạn giao thông tăng, tội phạm diễn biến phức tạp, giải toả, đền bù và tái định cư còn bất cập, một số điểm ô nhiễm môi trường chậm khắc phục, cải cách hành chính có nơi còn chậm, dịch sốt xuất huyết bùng phát. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị theo hướng hiện đại và đồng bộ, tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm. Tiếp tục lấy năm 2011 là “Năm Giải tỏa đền bù, bố trí tái định cư và an sinh xã hội”; chú trọng đầu tư và phát triển dịch vụ, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Tập trung tranh thủ và thu hút mọi nguồn lực để đầu tư nhằm tăng tốc phát triển thành phố. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và kinh tế đối ngoại. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, tập trung qui hoạch và phát triển nguồn nhân lực. Duy trì thành quả đạt được, đẩy mạnh thực hiện các chương trình an sinh xã hội và giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc: Chương trình “Thành phố 5 không”, “thành phố 3 có”, thực hiện Chỉ thị số 24 của Thành ủy, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm môi trường. Nâng cao hiệu lực bộ máy tổ chức và điều hành của chính quyền các cấp. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự, an toàn xã hội, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Những chỉ tiêu chủ yếu (1) Tổng sản phẩm nội địa (GDP, giá SS 1994) tăng 13,5-14,5% so với ước thực hiện 2010, trong đó: Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ tăng 16-17%, công nghiệp - xây dựng tăng 9-10%, nông nghiệp tăng 1,6-2,6%; Cơ cấu kinh tế: dịch vụ 51,2%; công nghiệp - xây dựng 46,0%; nông nghiệp 2,8%; (2) Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 17-18%; (3) Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 13,2-14,2%, trong đó công nghiệp tăng 13-14%; (4) Giá trị sản xuất thủy sản - nông - lâm tăng 3,2-4,2%; (5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16-17%, trong đó xuất khẩu hàng hóa tăng 15-16%; (6) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn dự kiến 12.515,655 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương dự kiến 9.799,721 tỷ đồng; (7) Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 19.860 tỷ đồng, tăng 16-17%; (8) Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,3%o; (9) Tạo việc làm mới cho 3,3 vạn lao động, tăng 2,5%; (10) Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,87% (chuẩn mới thành phố); (11) Phấn đấu tỷ lệ công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu. III. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức theo dõi chặt chẽ, thường xuyên, nâng cao chất lượng dự báo, điều hành để chủ động quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định kịp thời những chủ trương và biện pháp thích ứng với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và thành phố. 2. Thúc đẩy phát triển nhanh các ngành dịch vụ thành phố có lợi thế đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh, từng bước nâng cao tỷ trọng trong cơ cấu GDP, tăng cường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, tập trung phát triển một số Trung tâm thương mại chủ yếu và mở rộng, phát triển đa dạng các hệ thống phân phối hàng hoá như: siêu thị, cửa hàng tự chọn và từng bước tiếp cận thương mại điện tử, thanh toán bằng thẻ tín dụng. Từng bước triển khai thực hiện các dự án Phức hợp thương mại tại sân vận động Chi Lăng. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các Chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, “Đưa hàng về nông thôn”… Tiếp tục xây dựng đô thị du lịch ven biển hiện đại, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tổ chức tốt Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế năm 2011, các hoạt động du lịch hè 2011... và phối hợp khai thác chuỗi di sản thiên nhiên, văn hoá thế giới của miền Trung - Tây Nguyên. Phát triển các hoạt động du lịch trên sông Hàn; hình thành thêm các sản phẩm, tour tuyến mới đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế. Đầu tư và đưa vào hoạt động các dự án ở các khu ven biển Liên Chiểu - Thuận Phước, Sơn Trà- Điện Ngọc; Quần thể khu du lịch Bà Nà- Suối Mơ, Bán đảo Sơn Trà, Khu đô thị sinh thái Hòa Xuân; Khu đô thị Đa Phước, các dự án: Khu phức hợp tứ giác Hùng Vương- Ngô Gia Tự - Lê Duẩn - Triệu Nữ Vương, Khu Du lịch Làng Vân, Nam Ô...
2,000
128,965
Đẩy mạnh triển khai xây dựng các công trình phục vụ văn hóa-xã hội như: Khu liên hợp thể thao Hòa Xuân, rạp Xiếc quốc gia 3, Thư viện Tổng hợp Đà Nẵng. 3. Tập trung phát triển công nghiệp, thuỷ sản - nông - lâm, kinh tế biển để tạo ra nhiều sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, tạo tiền đề trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 2011-2015. Ưu tiên đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất, chỉ đạo Điện lực Đà Nẵng duy trì cung cấp điện ổn định cho sản xuất và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhất là trong mùa nắng nóng, thiếu điện. Tập trung kêu gọi đầu tư để phát triển các khu công nghiệp hiện có, đồng thời triển khai xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao (1.010 ha) tại Hòa Liên và Khu Công nghệ thông tin tập trung (131 ha) tại Hòa Liên theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đầu tư công nghiệp chế biến hải sản phục vụ xuất khẩu; phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ cảng và vận tải biển; các loại hình công nghiệp gắn với hệ thống cảng. Phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tạo tiền đề để xây dựng Đà Nẵng trở thành một trung tâm hậu cần nghề cá, phát triển các lĩnh vực liên quan đến biển của vùng; là một trong ba trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước. Nghiên cứu các giải pháp phòng chống thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu có hiệu quả. Tiếp tục phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hàng hóa phục vụ đô thị, đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ, các mô hình sản xuất nông nghiệp, kinh tế trang trại. Quy hoạch xác định vành đai xanh, xây dựng các vùng rau an toàn, vùng hoa, cây cảnh. Tập trung công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, không để tái phát cúm gia cầm, lở mồm long móng và chống dịch bệnh “tai xanh ở lợn”. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống chữa cháy rừng và hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng. Chú trọng trồng rừng phòng hộ, cảnh quan môi trường khu vực: Bà Nà, Sơn Trà, Hải Vân, Phước Tường nhằm phục vụ phát triển du lịch sinh thái của thành phố. Trồng rừng phòng hộ phi lao ven biển bảo vệ các tuyến kè, chống cát bay. 4. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đi đôi với tăng cao tỷ trọng vốn thực hiện; nâng cao hiệu quả của hoạt động đối ngoại, kinh tế đối ngoại. Khai thác các nguồn tài trợ của các tổ chức tín dụng quốc tế để tạo nguồn cho Quỹ Đầu tư phát triển của thành phố. Thực hiện cơ chế thông thoáng, vận dụng linh hoạt các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư; tăng cường xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để thu hút và huy động các nguồn vốn FDI. Quy định thời gian triển khai và kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư nước ngoài đã được cấp phép đầu tư không triển khai thực hiện theo đúng cam kết và quy định để phục vụ cho các nhà đầu tư khác có nhu cầu đầu tư vào thành phố. Tranh thủ một số dự án cơ sở hạ tâng ưu tiên do Ngân hàng Thế giới tài trợ như: Giai đoạn 2 Dự án thoát nước, đường và cầu mới Nguyễn Tri Phương; hệ thông thông tin tín hiệu giao thông (vốn ODA của Chính phủ Tây ban Nha); Dự án Nhà máy nước Hòa Liên của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Dự án trang thiết bị y tế. Đẩy mạnh giải ngân, triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhất là nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ cho kiên cố hóa trường lớp học, nhà công vụ giáo viên và các dự án bệnh viện tuyến huyện. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân các công trình, dự án quan trọng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011, công trình phục vụ tái định cư, phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, giải tỏa đền bù, bàn giao đất để triển khai dự án và công tác bố trí tái định cư. Thực hiện tốt công tác giám sát thi công, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Tập trung triển khai xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm như: Trung tâm Hành chính thành phố, cầu Rồng, cầu mới Nguyễn Văn Trỗi, đường Nguyễn Văn Linh nối dài; các khu đô thị: Tây Bắc, Đa Phước, Vịnh Mân Quang, Tuyên Sơn; khu đô thị sinh thái Hòa Xuân, dự án quần thể Khu du lịch sinh thái Bà Nà - Suối Mơ; triển khai xây dựng mới tuyến đường vành đai qua Hòa Xuân Hòa Quý, hệ thống giao thông công cộng, cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải...Tranh thủ một số Dự án của Trung ương trên địa bàn thành phố như: Nhà ga quốc tế Sân bay Đà Nẵng, đường cao tốc Đà Nẵng – Dung Quất... 5. Tăng cường các biện pháp thu ngân sách, đảm bảo vừa khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện các cam kết quốc tế về thuế, đồng thời chống thất thu, trốn lậu thuế. Thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiết kiệm chi thường xuyên, có kế hoạch dự phòng ngân sách; bố trí kế hoạch vốn cho các dự án, công trình đã đảm bảo thủ tục, điều kiện thực hiện, đảm bảo tính tập trung, trọng điểm và sử dụng có hiệu quả. 6. Triển khai thực hiện các biện pháp đồng bộ để phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng để thu hút mạnh các dự án đầu tư có trình độ công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Xây dựng chuẩn hóa sự nghiệp giáo dục so với các thành phố lớn của cả nước. Hướng đến việc đào tạo theo mô hình đón đầu dự án, phục vụ trực tiếp nhu cầu nhân lực các dự án, tạo điều kiện để các dự án đặt hàng nhu cầu đào tạo. Nâng cấp, mở rộng các cơ sở y tế, đưa vào hoạt động Trung tâm Sản - Nhi thành phố; duy trì tỷ lệ 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế; tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, chuyên sâu, đảm bảo tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động các trung tâm khám chữa bệnh và dịch vụ y tế chất lượng cao với tiêu chuẩn quốc tế. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường các biện pháp để phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh; phòng, chống nghiện ma túy, nhiễm HIV... Tổ chức tốt việc quản lý, cai nghiện và điều trị cho các đối tượng nghiện ma túy nhiễm HIV, đã chuyển sang giai đoạn AIDS, tại Trung tâm Giáo dục dạy nghề 05-06. Tiếp tục lồng ghép công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực xã hội khác với việc duy trì thực hiện các mục tiêu của chương trình “thành phố 5 không” và đẩy mạnh chương trình “thành phố 3 có”. Quan tâm đến bộ phận nhân dân còn khó khăn, nhất là những gia đình chính sách, vùng xa, vùng di dời giải tỏa... Tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu tái định cư, thực hiện tốt công tác bố trí tái định cư, hỗ trợ xóa nhà tạm cho các hộ nghèo và sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách khó khăn, đảm bảo thực hiện mục tiêu “có nhà ở”. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp, đẩy mạnh triển khai chương trình 7.000 căn hộ chung cư cho người có thu nhập thấp và xây dựng nhà ở cho sinh viên từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. Các tổ chức, cá nhân được UBND thành phố chuyển quyền sử dụng đất (kể cả các hộ thuộc diện giải tỏa, bố trí đất tái định cư) đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi tên nhận quyền sử dụng đất, giao UBND thành phố giải quyết thủ tục cho chuyển đổi tên. Tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng Đề án “có nếp sống văn hóa - văn minh đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng xã, phường trong sạch, vững mạnh, giảm các tệ nạn xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án đổi mới công tác tuyên truyền vận động toàn dân tham gia phòng chống tội phạm trên địa bàn thành phố đến năm 2015 và Đề án “Đấu tranh phòng chống các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên”. 7. Tích cực triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường”; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng xã hội trong việc bảo vệ môi trường. Tích cực phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu du lịch; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các sông, hồ, ven biển. 8. Tiếp tục thực hiện thí điểm chủ trương không tổ chức HĐND quận, huyện, phường; rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị hành chính, đánh giá, rút kinh nghiệm và tiếp tục thực hiện thí điểm mô hình Bí thư đồng thời là Chủ tịch cấp quận, phường. Đổi mới cơ chế sắp xếp và bổ nhiệm nhân sự theo hướng nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Quy định mới về phân cấp quản lý tổ chức, bộ máy và quản lý công chức, viên chức; Quy định về thi tuyển chức danh lãnh đạo; thực hiện đổi mới cơ chế đánh giá cán bộ công chức. Chuyển dần các hoạt động sự nghiệp sang cơ chế có thu tự trang trải hoặc từng bước tiến hành xã hội hóa để các thành phần kinh tế khác tham gia. Tiếp tục thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính, trọng tâm là nâng cao chất lượng cải cách, thường xuyên rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” và thực hiện các hoạt động hậu kiểm; thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, niêm yết công khai quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính rõ ràng, cụ thể.
2,035
128,966
Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống quan liêu, tham nhũng. Triển khai thực hiện “Đề án đổi mới công tác tiếp dân” trên địa bàn thành phố; gắn công tác tiếp dân với giải quyết khiếu nại tố cáo. 9. Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết TW 8 (khoá IX) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”, tạo chuyển biến quan trọng về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Tổ chức tốt hoạt động hiệu quả Lực lượng chống cướp giật trên địa bàn, đảm bảo kiềm chế các loại tội phạm, nhất là tội phạm cố ý gây thương tích, cướp giật, trộm cắp tài sản. Thường xuyên tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các vụ vi phạm Luật Giao thông, không để xảy ra ùn tắc và kiềm chế tai nạn, giữ gìn trật tự an toàn giao thông đô thị. IV. Những kết luận tại các phiên thảo luận và chất vấn 1. Tăng cường chỉ đạo chống gian lận thương mại và đầu cơ tăng giá, đặc biệt lưu ý các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu, thuốc chữa bệnh. 2. Rút Giấy phép kinh doanh các trường hợp vi phạm sau đây: Gian lận thương mại khi bán xăng không đủ số lượng; đối với các đại lý internet và các điểm truy cập internet công cộng khác ( như cà phê internet...) vi phạm lần thứ 2 về việc cho trẻ em dưới 14 tuổi không có người lớn bảo lãnh và học sinh phổ thông ( trên 14 tuổi) trong giờ học vào truy cập internet và trò chơi trực tuyến thì các cơ quan chức năng thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet cắt đường truyền vĩnh viễn. 3. Tịch thu bằng lái và giam xe 6 tháng đối với các chủ phương tiện đổ phế thải xây dựng ( giá hạ, xà bần) không đúng quy định. 4. Thực hiện phân làn giao thông trên một số tuyến đường và mở rộng phạm vi hoạt động của xe buýt, tăng cường hệ thống giao thông công cộng tiến tới giảm bớt sử dụng phương tiện giao thông cá nhân. 5. Xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại các nhà máy thép; có phương án di dời Nhà máy xi măng Hải Vân và Nhà máy thuốc lá. 6. Bảo đảm trật tự văn minh đô thị, không để chó thả rong, không chăn nuôi gia súc. 7. Nghiêm cấm buôn bán căn hộ chung cư do Nhà nước cho thuê hoặc bán cho các hộ nghèo, đối tượng thu nhập thấp nhằm trục lợi. 8. Từ nay trở đi, các hộ dân trong các dự án chậm thực hiện đuợc xây nhà cấp 4, được tách thửa sau khi chính quyền và cơ quan chức năng kiểm tra và cho phép. 9. Tập trung quản lý các đối tượng buôn bán ma tuý bị nhiễm HIV và nghiện vào giáo dục, điều trị tại Trung tâm Giáo dục dạy nghề 05-06. 10. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, tất cả các công sở, bệnh viện không thu tiền giữ xe đạp, xe gắn máy. V. Thông qua các Tờ trình và các Báo cáo của UBND thành phố 1. Thông qua Báo cáo số 170/BC-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 và kế hoạch cân đối vốn xây dựng cơ bản năm 2011; Báo cáo số 169/BC-UBND ngày15 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2011; Báo cáo số 174/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về kết quả thực hiện Đề án phát triển cây xanh đô thị của thành phố Đà Nẵng theo Nghị quyết số 28/2005/NQ-HĐND của HĐND thành phố. 2. Thông qua Tờ trình số 7223/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về Dự án mở rộng hệ thống cấp nước Đà Nẵng giai đoạn 2011- 2020; Tờ trình số 7257/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về phương án giá đất ban hành từ ngày 01/01/2011; Tờ trình số 7445/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về việc thực hiện chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử cấp uỷ quận, huyện (tương đương) và phường, xã nhiệm kỳ 2010-2015 có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi. Điều 2. Tổ chức thực hiện UBND thành phố, các ngành, các cấp theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của HĐND. Thường trực HĐND, các Ban HĐND thành phố, các vị đại biểu HĐND thành phố tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết của HĐND. HĐND thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức chung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2010. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THUẾ TRỰC THUỘC CỤC THUẾ; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỘI THUỘC CHI CỤC THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004; Nghị định số 81/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các Đội thuộc Chi cục Thuế; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế và Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ các Đội thuộc Chi cục Thuế, cụ thể như sau: 1. Khoản 7, Điều 2, Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định: “7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi Cục trưởng Chi cục Thuế”; Nay sửa đổi lại là: “7. Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục thuế.” 2. Bãi bỏ điểm c, khoản 1, Điều 3, Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. 3. Bãi bỏ điểm 10, phần I, Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ Đội Thanh tra thuộc Chi cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định khác tại Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục thuế và Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụ các Đội thuộc Chi cục Thuế vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 83/2006/NQ-HĐND NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
1,928
128,967
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí, cụ thể như sau: 1. Đối với phí vệ sinh Sửa đổi mục XVI, phần A Danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Bổ sung mục III, phần A danh mục và mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố, như sau: “Miễn phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu”. Điều 2. Căn cứ vào danh mục và mức thu của phí vệ sinh nêu trên, giao Ủy ban nhân dân thành phố quy định tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu phí trên số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí vệ sinh theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Theo Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của thành phố Cần Thơ; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau: I. Nguyên tắc chung Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư phát triển Trung ương giao và các nguồn huy động của địa phương (nếu có), Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ vốn cho từng dự án, công trình thuộc các sở, ban ngành được giao làm chủ đầu tư (gọi tắt là dự án, công trình thành phố trực tiếp quản lý); riêng dự án, công trình quận, huyện quản lý, thành phố phân bổ tổng mức vốn nhưng có định hướng nhằm thực hiện phù hợp với cơ cấu nguồn vốn kế hoạch giao chung của thành phố. Các nguồn vốn phân bổ thực hiện theo nguyên tắc như sau: 1. Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức vốn đầu tư phát triển được xây dựng áp dụng cho năm ngân sách 2011 để làm cơ sở xác định số vốn cân đối của ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện, được ổn định giai đoạn 2011 - 2015. 2. Các dự án, công trình được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch được duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình trọng điểm; các dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; vốn hỗ trợ cho các dự án quốc phòng, an ninh; đảm bảo vốn phân bổ đầu tư công trình nhóm C đầu tư không quá 03 (ba) năm, nhóm B đầu tư không quá 05 (năm) năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được nguồn vốn; phân bổ vốn bảo đảm tương quan hợp lý với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận, huyện; ưu tiên các xã có người dân tộc thiểu số. 3. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. 4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 5. Đối với nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn nước ngoài (ODA), vốn trái phiếu Chính phủ, giao theo danh mục và chỉ tiêu Trung ương giao, kể cả hoàn trả vốn ứng trước (nếu có). 6. Đối với các nguồn vốn: Vốn cân đối ngân sách địa phương, tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn khai thác thêm từ quỹ đất (nếu có). Phân bổ như sau: Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các khoản vay, vốn tạm ứng năm trước (nếu có), để lại khoảng 5% để giải quyết những dự án, công trình phát sinh trong kỳ kế hoạch. Số vốn còn lại phân bổ như sau: Dự án, công trình thành phố quản lý là 60%; dự án, công trình quận, huyện quản lý là 40%. 7. Riêng tỷ lệ đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương và nguồn thu xổ số kiến thiết, Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào quy định mới của Trung ương để phân bổ. 8. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015: Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực dưới đây: a) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thủy lợi, đê, kè và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại; hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cảng cá, các khu bảo tồn thủy sản nội địa. b) Công nghiệp: đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ đầu tư sản xuất năng lượng tái tạo; sản phẩm trọng điểm quốc gia. c) Giao thông vận tải: xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường bộ, đường thủy. d) Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. đ) Kho tàng: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. e) Văn hóa: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện. g) Thể thao: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. h) Thông tin và truyền thông: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc; các công trình viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. i) Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, như: xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thành phố; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin. k) Giáo dục và đào tạo: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. l) Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: xây dựng và cải tạo các công trình dự án bệnh viện, trung tâm y tế, phòng kiểm nghiệm của cơ quan quản lý chất lượng quốc gia. m) Xã hội: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. n) Tài nguyên và môi trường: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. o) Quản lý nhà nước: xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
2,065
128,968
p) Quốc phòng, an ninh: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 9. Phân bổ vốn sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: - Vốn chuẩn bị đầu tư; - Thanh toán khối lượng của các dự án, công trình hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn kế hoạch; - Công trình vốn đối ứng; - Dự án, công trình chuyển tiếp; - Công trình khởi công mới. II. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước trong cân đối của địa phương cho các quận, huyện 1. Cơ sở xác định các tiêu chí Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ tiền sử dụng đất) cho các quận, huyện gồm 5 nhóm sau đây: a) Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: số dân của quận, huyện và số người dân tộc thiểu số; b) Tiêu chí trình độ phát triển bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách thành phố; c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của quận, huyện và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên; d) Tiêu chí đơn vị hành chính (xã, phường, thị trấn) theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004; Nghị định số 11/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2007; Nghị định số 162/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2007; Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. đ) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí đô thị loại 2, loại 3. 2. Xác định số điểm của từng tiêu chí a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân và số người dân tộc thiểu số được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: số dân số thực hiện năm 2009. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: số dân tộc thiểu số thực hiện năm 2009. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển: - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội năm 2009. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí thu nội địa: Căn cứ kế hoạch năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố giao cho các quận, huyện (không bao gồm thu tiền sử dụng đất). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c. Tiêu chí diện tích: bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (đơn vị cấp xã): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> đ) Các tiêu chí bổ sung: - Điểm của tiêu chí theo đơn vị hành chính: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí theo loại đô thị: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổng hợp điểm của các quận, huyện theo các tiêu chí: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Xác định mức vốn đầu tư phát triển cho các quận, huyện Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng quận, huyện và tổng số điểm của 9 quận, huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. Tổng vốn cân đối cho các quận, huyện được tính như sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Điều chuyển vốn, tăng vốn a) Trên cơ sở vốn kế hoạch giao đầu năm, đến hết tháng 9 của năm kế hoạch, nếu quận, huyện nào giải ngân đạt dưới 70% kế hoạch thì phải có báo cáo về nguyên nhân chậm. Sau khi điều chuyển vốn kế hoạch nội bộ, dự báo khả năng khối lượng thực hiện và giải ngân mà vẫn không sử dụng hết chỉ tiêu kế hoạch giao thì thành phố sẽ điều chuyển vốn sang cho công trình khác có khối lượng thực hiện đạt cao và đầy đủ thủ tục nhưng thiếu vốn kế hoạch. b) Đối với các nguồn vốn: Cân đối ngân sách địa phương, khai thác quỹ đất đầu tư cho dự án, công trình giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học, công nghệ; quỹ phát triển đất, đầu tư xây dựng cơ quan hành chính xã, phường mới chia tách, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ căn cứ vào tỷ lệ quy định mới của Trung ương để phân bổ vốn đầu tư. c) Sau khi giao kế hoạch đầu năm, trong quá trình điều hành kế hoạch, nếu huy động được nguồn vốn tăng thêm, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ căn cứ vào số điểm của từng quận, huyện để giao kế hoạch bổ sung. Nếu quận, huyện không có nhu cầu hoặc thiếu thủ tục dự án được duyệt thì trong một tháng thành phố sẽ điều chuyển vốn kế hoạch sang cho các quận, huyện khác và công trình khác có nhu cầu đầu tư. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết này theo trách nhiệm, quyền hạn của mình; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 của thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Theo Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này và cùng các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo luật định. Điều 3. Bãi bỏ mục III Nghị quyết số 44/2005/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố; Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ; và, từ “thẩm tra” trong khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) I. Quy định chung - Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở chế độ, định mức được quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
2,078
128,969
- Việc chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do cơ quan, đơn vị tổ chức triệu tập đảm bảo. II. Nội dung chi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Điều 1. Mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán không quá 350.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán không quá 250.000 đồng/người/ngày; - Đi công tác tại các quận, huyện trong thành phố Cần Thơ: Mức khoán không quá 200.000 đồng/người/ngày. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ là 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ là 1,25 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 2. Mức phụ cấp lưu trú Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi công tác), mức chi như sau: + Đi công tác trong thành phố Cần Thơ từ cơ quan đến nơi công tác có khoảng cách từ 10 km trở lên là 60.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là 100.000 đồng/người/ngày; + Đi công tác đến thành phố Hồ Chí Minh, đến các tỉnh miền Đông trở ra phía Bắc là 150.000 đồng/người/ngày. Điều 2. Mức chi hội nghị Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức chi như sau: - Đối với hội nghị cấp thành phố: 150.000 đồng/người/ngày. - Đối với hội nghị cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày. - Đối với hội nghị cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. Các chế độ không nêu tại Điều 1 và Điều 2 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc bãi bỏ một số Điều tại Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 và Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố và điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp lưu trú, hội nghị. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Theo Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách); Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011 - năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách (đính kèm phụ lục). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Các năm tiếp theo, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, giao Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ kinh phí tăng thêm cho các nội dung chi. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2011 - NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 5505/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
2,094
128,970
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011 như sau: 1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: 3.1. Định mức chi đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: a) Sự nghiệp giáo dục: - Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Sự nghiệp đào tạo: Đơn vị: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Sự nghiệp y tế: Đơn vị: triệu đồng/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3.2. Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Đối với khối xã, phường, thị trấn: a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức: Đơn vị: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đối với các chức danh không chuyên trách: Đơn vị: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 140 triệu đồng/xã/năm. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều 2. Việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2011. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 86/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ CƠ CHẾ BỐ TRÍ ĐẤT CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ngày 22 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp bàn về cơ chế bố trí đất cho giáo dục đại học. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Tài Nguyên và Môi trường báo cáo; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: 1. Việc quy hoạch sử dụng đất cho phát triển giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng phải được quan tâm hơn và có cơ chế thích hợp để tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước. Quy hoạch đất cho giáo dục đại học phải gắn chặt với quy hoạch phát triển ngành, mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học hiện có. 2. Một số nhiệm vụ tập trung thời gian tới: a) Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng rà soát lại các chuẩn sử dụng đất hiện hành trong giáo dục và đào tạo để điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt ban hành chuẩn mới vào tháng 1 năm 2011, trong đó xác định rõ chuẩn cho từng loại hình trường đại học (trường độc lập hay trong khu đại học; tùy theo ngành nghề; trường có ký túc xá sinh viên hay không có ký túc xá riêng). b) Tháng 11 năm 2010, Bộ Xây dựng hoàn thành dự thảo quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 theo nhiệm vụ đã được giao tại các Quyết định số 699/ QĐ- TTg ngày 01 tháng 6 năm 2009 và Quyết định số 700/ QĐ - TTg ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch này, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài Nguyên và Môi trường cần chủ động đề xuất, góp ý với Bộ Xây dựng về các cơ chế, chính sách ưu đãi thích hợp và cụ thể, nhằm tạo cho được quỹ đất cho giáo dục đại học; cơ chế tài chính đối với các trường công lập di dời một phần, toàn phần ra khỏi nội đô. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng trong việc xác định tiêu chí lựa chọn các trường đại học, cao đẳng di dời vào khu đại học tập trung; đồng thời làm việc với các Tổng Công ty nhà nước, Tập đoàn kinh tế để làm rõ nhu cầu nhân lực và việc đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo của doanh nghiệp bổ sung vào quy hoạch hệ thống trường đại học, cao đẳng. Khoảng giữa tháng 12 năm 2010 sẽ tổ chức hội nghị quốc gia về quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng thuộc vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh có sự tham gia của các địa phương trong vùng. Dự kiến sẽ hoàn chỉnh và phê duyệt quy hoạch vào tháng 2 năm 2011. c) Sau khi quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng của 2 vùng trên được phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng cả nước trong tháng 2 năm 2011. d) Giao Bộ Tài Nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng của 2 vùng và quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng cả nước, lập kế hoạch sử dụng đất cho giáo dục đại học đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, trong đó xác định rõ lộ trình sắp xếp, di dời các trường đại học, cao đẳng, phương án hình thành các khu đại học tập trung, danh sách các trường đại học, cao đẳng thuộc các vùng; làm rõ kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch (có thể thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia để chỉ đạo công tác này) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 3 năm 2011; chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch sử dụng đất cho giáo dục phổ thông và dạy nghề cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ vào tháng 3 năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC TẠI QUẬN, HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; BAN BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ TỔ BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở ẤP, KHU VỰC; ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ; QUY ĐỊNH MỨC KHOÁN VÀ HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ CẤP XÃ, ẤP, KHU VỰC VÀ MỨC PHỤ CẤP CHO PHÓ CHỦ NHIỆM ỦY BAN KIỂM TRA ĐẢNG ỦY CẤP XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBMTTQ VN ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
2,044
128,971
Theo Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định số lượng, chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện và xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở xã, phường, thị trấn; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã; Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giải quyết phụ cấp đối với chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã. Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện; xã, phường, thị trấn 1. Dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (xây dựng 85 tiểu đội dân quân thường trực cấp xã, 9 tiểu đội dân quân luân phiên thường trực cấp huyện), được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,08/người/ngày. 2. Hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn bằng mức lương tối thiểu chung nhân cho tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Điều 2. Mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực 1. Trưởng ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng 500.000 đồng/người/tháng; 2. Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng 420.000 đồng/người/tháng; 3. Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng 380.000 đồng/người/tháng; 4. Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực được hưởng 350.000 đồng/người/tháng; 5. Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực áp dụng mức phụ cấp công tác tuần tra, canh gác theo bảng chấm công được hưởng 15.000 đồng/người/ngày, đêm. Điều 3. Số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn 1. Mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập Đội hoạt động xã hội tình nguyện từ ba đến năm người, gồm Đội trưởng, Đội phó và các Đội viên. 2. Phụ cấp cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn: - Đội trưởng được hưởng 230.000 đồng/người/tháng; - Đội phó được hưởng 200.000 đồng/người/tháng; - Đội viên được hưởng 130.000 đồng/người/tháng. 3. Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động 500.000 đồng/đội/tháng. Điều 4. Mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã và ấp, khu vực Việc khoán kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực được thực hiện cùng với khoán kinh phí quản lý hành chính của cấp xã hàng năm, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định cụ thể, trong đó: 1. Khoán kinh phí hoạt động cho Mặt trận Tổ quốc tối thiểu là 20 triệu đồng/năm; các đoàn thể khác: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, mỗi đoàn thể tối thiểu là 10 triệu đồng/năm. 2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các đoàn thể ở ấp, khu vực bao gồm: Nông dân, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Người cao tuổi, Chữ thập đỏ với mức 20 triệu đồng/ấp, khu vực/năm. 3. Ngoài ra, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp khác ở cấp xã, trên cơ sở nhiệm vụ, công việc được giao, được hỗ trợ hoạt động phí tùy theo khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật. Điều 5. Mức phụ cấp đối với chức danh Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy xã, phường, thị trấn Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,8/người/tháng trong trường hợp Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã do Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm. Điều 6. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ ở ấp, khu vực; lực lượng công an, quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn. Bãi bỏ Điều 3 Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và khoán kinh phí hoạt động các tổ chức đoàn thể cấp xã. 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật. Các chế độ chính sách cho các đối tượng nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ; THỰC HIỆN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 5615/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, cụ thể như sau: 1. Về thu học phí: a) Đối tượng thu học phí: Trẻ em và học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; b) Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí: + Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn; + Khu vực miền núi gồm các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc; + Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại. c) Mức thu học phí: - Mức thu giáo dục mầm non, phổ thông: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Mức thu học phí giáo dục thường xuyên: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các quy định khác về thu, sử dụng, quản lý học phí; cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập… thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 3. Thời gian thực hiện: mức thu học phí; chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập nói trên áp dụng từ đầu học kỳ II năm học 2010-2011. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Quá trình thực hiện từ năm học 2011-2012 trở đi, trong trường hợp UBND tỉnh đề nghị điều chỉnh mức thu học phí nêu tại Điều 1 Nghị quyết này theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo thì HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ tình hình thực tế địa phương để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 10/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về chế độ thu học phí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
2,045
128,972
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận, bao gồm: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 2. Đối tượng nộp lệ phí Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Mức thu Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Miễn lệ phí - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận Lệ phí cấp Giấy chứng nhận là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau: - Cấp thành phố: cơ quan thu lệ phí được trích 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. - Cấp huyện: cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ và bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật khác của địa phương có quy định trái với Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm theo Phụ lục - Bảng quy định mức giá các loại đất). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII về mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII kỳ họp thứ hai mươi thông qua; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân thành phố trình bày Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 về báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 31/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố và trình thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
2,126
128,973
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, với nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu Phát triển nhanh, ổn định và bền vững về kinh tế gắn với đảm bảo an sinh xã hội và các hoạt động giáo dục, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể dục, thể thao. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2015, thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế và văn hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long. 2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu (1) Tăng trưởng kinh tế bình quân 16%/năm trở lên; trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 2,5 - 3%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 17,5 - 18%; khu vực dịch vụ tăng bình quân 17 - 17,5%. (2) Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người đạt 71 - 72 triệu đồng (theo giá hiện hành) và 25,9 - 26,3 triệu đồng (theo giá so sánh 1994); quý USD (theo tỷ giá so sánh) đạt 2.300 - 2.400 USD. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,863. (3) Cơ cấu GDP đến năm 2015: tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5,94%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 46,98%, khu vực dịch vụ chiếm 47,08%. (4) Giá trị sản xuất (giá so sánh 94): nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 4,5 - 5%; công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 19 - 19,5%; dịch vụ tăng bình quân 17,5 - 18%. (5) Giai đoạn 2011 - 2015, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 7.250 - 7.300 triệu USD, tăng bình quân 17%; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 5.300 - 5.350 triệu USD, tăng bình quân 23,5%. (6) Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15,5 - 18%; tỷ lệ huy động ngân sách/GDP bình quân đạt 10 - 11%. Trong đó, thu nội địa tăng bình quân 18 - 20,5% và thu thuế xuất nhập khẩu tăng bình quân 5 - 7%. Tổng chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 15 - 17,4%. (7) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 đạt 200.000 - 220.000 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư huy động từ nội bộ nền kinh tế khoảng 140.000 - 150.000 tỷ đồng, chiếm 38 - 41% GDP. (8) Mức giảm sinh bình quân 0,2 - 0,3%o; dân số năm 2015 khoảng 1,4 triệu người. (9) Trong 5 năm, giải quyết việc làm cho 250.000 - 275.000 lao động. Cơ cấu lao động đến năm 2015: khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 40 - 42%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 22 - 23%, khu vực dịch vụ chiếm 36 - 37% tổng số lao động tham gia nền kinh tế quốc dân. (10) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm (theo tiêu chí mới). (11) Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo 65%, đào tạo nghề 50%. Tỷ lệ huy động học sinh đúng độ tuổi: mẫu giáo đạt 90%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 88%, trung học phổ thông 65%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cấp học mầm non, mẫu giáo đạt 50%; tiểu học đạt 60%, trung học cơ sở đạt 50% và trung học phổ thông đạt 33%. (12) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 12,8%. (13) Số xã, phường có đường ô tô đến trung tâm đạt 100% tổng số xã, phường (85/85) (14) Số xã, phường văn hóa 55 đơn vị (64,7% tổng số xã, phường). (15) Số máy điện thoại/100 dân: 190 máy; số thuê bao Internet/100 dân: 7 thuê bao. (16) Đến năm 2015, các hộ dân cơ bản được cung cấp điện và nước sạch sinh hoạt ở khu vực đô thị và nước hợp vệ sinh ở khu vực nông thôn (tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99,8%, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn kỹ thuật 98%; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 88%, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 99%). (17) Đến năm 2015, xây dựng 10 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. (18) Đến năm 2015, giải quyết nhà ở cho 100% hộ nghèo gặp khó khăn về nhà ở; giải quyết 60% nhu cầu nhà ở cho học sinh, sinh viên; giải quyết 40% nhu cầu nhà ở cho công nhân; giải quyết 40% nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp (theo tiêu chí của Chính phủ). (19) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt trên 90%, tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%, tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. 3. Phương hướng chung - Từng bước điều chỉnh mô hình tăng trưởng kinh tế từ chủ yếu theo số lượng sang chất lượng dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế so sánh và hiệu quả sử dụng nguồn lực. - Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng,... tháo gỡ mọi rào cản, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế. - Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch; đẩy nhanh công tác rà soát, điều chỉnh và lập mới quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại - dịch vụ, các ngành, lĩnh vực, các sản phẩm chủ lực của thành phố làm cơ sở cho việc thu hút đầu tư, xây dựng, phát triển của thành phố. - Tận dụng mọi thời cơ, khai thác, phát huy tối đa các tiềm lực, lợi thế để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, bền vững, có hiệu quả và có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế; tiếp tục chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao. - Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển để xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kiến thiết đô thị, xây dựng nông thôn mới, đạt tiêu chuẩn một thành phố văn minh, hiện đại. - Chăm lo phát triển con người một cách toàn diện. - Tăng cường các giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên; đẩy mạnh hoạt động kiềm chế, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. - Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền; phát huy dân chủ gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, chống quan liêu tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực. 4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu a) Phấn đấu đến năm 2015, thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Phát triển mạnh các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện tử. Tập trung xây dựng Khu công nghiệp Hưng Phú 1, Hưng Phú 2 và kêu gọi đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Ô Môn và Bắc Ô Môn đã được Chính phủ phê duyệt. Phát triển các cụm công nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, hình thành chuỗi giá trị trong nước và xuất khẩu, tạo sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp. - Phát triển nhanh và sớm đổi mới công nghệ đối với các lĩnh vực có lợi thế so sánh của thành phố, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ sạch, tiêu hao ít năng lượng, giá trị cao vào sản xuất công nghiệp, giảm tỷ trọng các ngành gia công, chế biến sử dụng đầu vào nhập khẩu, sử dụng nhiều năng lượng và tài nguyên. Tập trung vào phát triển các lĩnh vực là thế mạnh của thành phố như: công nghiệp chế biến, công nghiệp năng lượng, sản xuất vật liệu mới, năng lượng, cơ khí, chế tạo máy và công nghiệp tàu thủy. b) Phấn đấu đến năm 2015 trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch của vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Phát triển mạnh thương mại điện tử hiện đại, phù hợp với các quy tắc thương mại điện tử trên thế giới. - Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách lớn về phát triển ổn định và bền vững thị trường nội địa, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh khai thác thị trường truyền thống, thị trường tiềm năng, tăng cường mở rộng các thị trường mới. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có mức độ chuyên môn hóa, trình độ công nghệ, giá trị gia tăng cao. Trong đó, chú trọng phát triển các ngành dịch vụ truyền thống, có thế mạnh, lợi thế như: du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính - viễn thông,... tạo thu nhập và việc làm cho người lao động. c) Xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao: - Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, coi trọng phát triển công nghệ sinh học, tạo giống và các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp. - Hỗ trợ nông dân trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh tiêu thụ nông sản trong nước sản xuất được, thay thế hàng nhập khẩu gắn với định hướng chiến lược phát triển thị trường nông sản; tập trung đầu tư Khu công nghiệp công nghệ cao về nông nghiệp. - Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, hệ thống bờ kè dọc theo các sông nhằm phòng chống xoáy mòn, sạt lở và tạo cảnh quan; đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nông nghiệp, nông thôn. d) Tài chính - ngân hàng: - Tích cực khai thác, nuôi dưỡng nguồn thu, thực hiện các biện pháp quản lý thu, tăng cường chống thất thu. Sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ, nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương và nhân dân đóng góp để đầu tư phát triển. Thực hiện tốt chế độ công khai tài chính, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước; tăng số đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu - chi. Tăng cường phân cấp cho các quận, huyện nhằm chủ động cân đối ngân sách, nâng cao trách nhiệm. - Đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn để mở rộng tín dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế thành phố, đặc biệt dành vốn cho lĩnh vực công nghiệp, xuất khẩu. đ) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm, các công trình mang tính chất vùng; nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng; sử dụng các nguồn vốn đầu tư tập trung, đúng quy hoạch, kế hoạch, chống thất thoát, lãng phí đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý trách nhiệm. Đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường; khuyến khích thực hiện các hình thức hợp tác đầu tư công - tư (PPP).
2,144
128,974
- Sớm hoàn thành thủ tục các dự án đã có chủ trương dùng quỹ đất để tạo vốn, lập kế hoạch sử dụng để tạo vốn đầu tư theo qui định. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu tư, nhất là đầu tư bằng vốn nhà nước, tổ chức tốt công tác tư vấn, giám sát, quản lý dự án, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tranh thủ Trung ương dẫn luồng đầu tư các dự án từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn hỗ trợ của các Tổ chức phi Chính phủ (NGO) vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Khuyến khích, tạo điều kiện các doanh nghiệp có đủ năng lực tham gia đầu tư ra nước ngoài. e) Phát triển kết cấu hạ tầng kiến thiết đô thị, xây dựng nông thôn mới: Hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung ương, xứng tầm là đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Sớm xây dựng và đưa vào khai thác các công trình trọng điểm của thành phố như: dự án cấp nước đô thị, dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố, nhà máy xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, nhà máy xử lý chất thải rắn của thành phố; tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, quản lý đô thị đảm bảo đạt tiêu chí là thành phố văn minh, hiện đại, sáng, xanh, sạch, đẹp. - Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ, đường hàng không, xứng đáng là cửa ngõ của vùng hạ lưu sông Mekong, giữ vị trí là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sớm quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng các công trình quan trọng do thành phố làm chủ đầu tư như công trình: cầu qua cù lao Tân Lộc, cầu chữ Y nối liền cồn Cái Khế - cồn Âu - Xóm Chài, tuyến đường 922; quản lý và khai thác hiệu quả thế mạnh vận tải đường sông; chủ động phối hợp và đề xuất với Bộ Giao thông Vận tải thực hiện dự án tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Cần Thơ; sân bay quốc tế Cần Thơ, mở rộng các tuyến nội địa, mở mới một số tuyến quốc tế với các nước trong khu vực. - Đến năm 2015, bảo đảm các hộ dân đều có điện sinh hoạt, sử dụng nước hợp vệ sinh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng các khu xử lý nước thải và thoát nước, nhất là hệ thống thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và khu đô thị mới. Hoàn thành đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố trước năm 2012. Tiếp tục hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục vụ thông tin liên lạc. - Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các khu đô thị chức năng theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch chung xây dựng điều chỉnh đến năm 2030 khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Kết hợp cải tạo chỉnh trang các đô thị hiện hữu với đầu tư xây dựng các khu đô thị mới. Quy hoạch khu Trung tâm hành chính thành phố; cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan theo hướng văn minh, hiện đại. Giữ gìn trật tự kỷ cương, kiểm soát sự phát triển đô thị theo đúng quy hoạch. Sớm xác định các khu vực cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhanh chóng công bố chỉ giới đỏ và quy cách xây dựng trên từng phân khu chức năng. Sớm ban hành các chính sách và cơ chế kêu gọi doanh nghiệp đầu tư phát triển đô thị. - Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương VII về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; phấn đấu đến năm 2015 xây dựng 10 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. g) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại: - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hợp tác đầu tư, vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư; tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh trong và ngoài vùng, đẩy mạnh thực hiện các chương trình hành động, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, chiến lược kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế; quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, NGO. - Tổ chức rà soát, xây dựng và triển khai áp dụng nghiêm hệ thống quy định các yêu cầu bắt buộc về công nghệ, chuyển giao công nghệ, thu hút và đào tạo kỹ năng cho người lao động, bảo vệ môi trường; khuyến khích thu hút các dự án đầu tư hình thành mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh, các ngành công nghiệp hỗ trợ để hình thành chuỗi giá trị. h) Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, Quy hoạch khai thác cát trên sông Hậu, Đề án phát triển các dịch vụ môi trường đến năm 2020, Đề án bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường các lưu vực sông, Chương trình hành động về bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2010 - 2015. - Tăng cường bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm ở các khu dân cư, khu công nghiệp, bảo vệ chất lượng nguồn nước. Tổ chức thường xuyên việc quan trắc, thanh tra, thẩm định môi trường, quản lý chất thải, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường. - Triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Kịch bản chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu và Kế hoạch chủ động ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu của thành phố. i) Tiếp tục khẳng định thành phố Cần Thơ là trung tâm giáo dục và đào tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long: - Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất; đẩy mạnh xã hội học tập, củng cố và phát triển phổ cập giáo dục các cấp; tăng cường cơ sở vật chất - thiết bị, nhà trường theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và xã hội hóa; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong dạy và học; xúc tiến lập quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng một số trường đại học, cao đẳng như: Đại học Kỹ thuật - Công nghệ, Ngoại ngữ, Luật, Kiến trúc - Xây dựng, Đại học Kinh tế, Đại học đẳng cấp Quốc tế...; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới trường mầm non và phổ thông gắn liền với quy hoạch phát triển cụm dân cư. - Thực hiện quy hoạch, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuẩn hóa và nâng cao năng lực. Tập trung đào tạo theo hướng mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao, đào tạo các chuyên gia mũi nhọn cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng. - Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển mạng lưới dạy nghề, chú trọng đào tạo những nghề công nghệ cao. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, phát triển tài năng sau đại học ở những ngành, lĩnh vực quan trọng. Hợp tác với nước ngoài và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực đào tạo đại học, sau đại học và đào tạo nghề. Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên ra nước ngoài học tập. k) Phấn đấu trở thành trung tâm y tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long trước năm 2015: - Đẩy mạnh thực hiện và nâng cao hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, phấn đấu để mọi người được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản. Triển khai thực hiện Quy hoạch mạng lưới y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, Đề án phát triển mạng lưới y tế tuyến quận, huyện. Tiếp tục hoàn thiện thủ tục và đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình y tế trên địa bàn thành phố. - Tăng cường quản lý Nhà nước trên lĩnh vực y tế; quản lý và kiểm tra chặt chẽ an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, có kế hoạch và ứng phó kịp thời khi có dịch bệnh; hạn chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS, hạn chế các bệnh tim mạch, ung thư, tiểu đường,. l) Phấn đấu trở thành trung tâm văn hóa vùng đồng bằng sông Cửu Long trước năm 2015: - Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, trong đó, tập trung xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn mới. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, chú trọng chất lượng các mô hình văn hóa. Đấu tranh đẩy lùi sự suy thoái về văn hóa, tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và các biểu hiện phản văn hóa trong đời sống xã hội. Kế thừa và phát huy giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc, từng bước xây dựng con người Cần Thơ “Trí tuệ - năng động - nhân ái - hào hiệp - thanh lịch”. - Huy động các nguồn lực để triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, thể thao. Chuẩn bị điều kiện tổ chức thành công Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc lần thứ VIII vào năm 2012; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế, đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến và thu hút đầu tư phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành có tốc độ tăng trưởng cao, chiếm tỉ trọng khá trong cơ cấu GDP. - Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia khai thác du lịch; đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa vào khai thác các công trình du lịch; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch, sản phẩm du lịch mới. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực trong lĩnh vực du lịch đáp ứng tốt nhu cầu phát triển du lịch của vùng. m) Thông tin và truyền thông: Khẩn trương xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung và vườn ươm doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền cơ quan điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển công nghiệp điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin. Nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản, làm tốt chức năng truyền thông, tiếng nói của Đảng, Nhà nước và diễn đàn của nhân dân. Tăng cường quản lý, đầu tư, tạo điều kiện cho các loại hình báo chí phát triển đúng hướng. Đến năm 2015, 100% hộ gia đình nghe được đài phát thanh và xem được đài truyền hình; 50% số hộ gia đình có máy tính hoặc có thiết bị có khả năng kết nối với mạng Internet; 60% thanh niên biết sử dụng máy tính và Internet; 100% cơ quan Nhà nước có công chức chuyên trách công nghệ thông tin hoặc được sự hỗ trợ thường xuyên cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động; 100% cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý Nhà nước biết sử dụng máy tính cho công việc; chỉ số sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (ICT INDEX) của thành phố Cần Thơ trong nhóm 10 địa phương đứng đầu cả nước.
2,214
128,975
n) Phấn đấu đến năm 2015 thành phố Cần Thơ thành trung tâm tập trung tiềm lực khoa học công nghệ lớn, là đầu mối phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ của cấp vùng đồng bằng sông Cửu Long: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, phát huy sử dụng nguồn nhân lực khoa học công nghệ của thành phố, liên kết hợp tác với Trường Đại học Cần Thơ, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong vùng, trong nước và cả hợp tác quốc tế để phát triển khoa học và công nghệ. Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học công nghệ, ưu tiên cho các lĩnh vực công nghệ cao - kỹ thuật cao, chú trọng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa. Phát huy nguồn lực của các doanh nghiệp trong ứng dụng công nghệ mới, nhằm tăng tính cạnh tranh. o) Về lao động, việc làm, giảm nghèo và chính sách xã hội: Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh để tạo việc làm. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; xây dựng ký túc xá cho sinh viên, nhà ở cho người có thu nhập thấp,...; thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”, chăm sóc người có công với nước, bảo vệ bà mẹ và chăm sóc trẻ em; chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách và các đối tượng khác; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, tạo thuận lợi để họ tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng. p) Thực hiện bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ và công tác thanh niên: Thực hiện Chương trình hành động vì sự tiến bộ phụ nữ. Thực hiện tốt các chính sách về phát triển thanh niên. Khuyến khích, tạo điều kiện cho phụ nữ và thanh niên phát huy vai trò trong các lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần giữ gìn an ninh trật tự và sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ tổ quốc; tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội. q) Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước: - Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện và hiệu quả công tác cải cách hành chính, từng bước hiện đại hóa nền hành chính; sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các cấp, các ngành theo hướng tinh gọn, tăng cường công tác đào tạo và chuẩn hóa cán bộ để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan quản lý nhà nước các cấp, bảo đảm các kỹ năng và năng lực cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát nhằm đảm bảo kỷ cương và kỷ luật hành chính của cán bộ, công chức Nhà nước. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở; phát huy vai trò giám sát của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc đối với hoạt động của cơ quan, cán bộ và công chức nhà nước; tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu kiện còn tồn đọng, không để xảy ra “điểm nóng”; thực hiện nghiêm Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách tư pháp, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên ngành đủ năng lực, trình độ hoàn thành nhiệm vụ; củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp, nêu cao vai trò trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật ngày càng sâu rộng trong nhân dân. r) Phấn đấu xây dựng thành phố Cần Thơ thành địa bàn trọng yếu giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước: Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chỉ đạo chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Củng cố, tăng cường nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân tích cực tham gia phòng chống tội phạm, phòng chống cháy nổ, kiềm chế và đẩy lùi tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự kỷ cương, văn minh đô thị. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự, hoạt động xuất, nhập cảnh, bảo vệ bí mật nhà nước. Thực hiện tốt các chính sách tôn giáo, dân tộc của Đảng. Kiên quyết xử lý kịp thời, đúng pháp luật với những hành vi lợi dụng “dân chủ”, “nhân quyền” để gây rối, vi phạm pháp luật. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành được phép chủ động linh hoạt ứng phó, xử lý với diễn biến tình hình thực tế phát sinh theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Theo Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy định một số mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính chất đặc thù (không thuộc Chương trình hành động quốc gia phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010 theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 03 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp (kèm theo Phụ lục). Điều 2. Những quy định khác 1. Các nội dung chi và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có liên quan không thuộc Phụ lục kèm theo Nghị quyết này, các cấp có thẩm quyền áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác. 3. Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. 4. Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Riêng, đối với việc tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật (hình thức thi viết), tùy theo tính chất quy mô cuộc thi, giao Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt mức chi chấm bài thi (mức chi/bài thi). Các đối tượng được hưởng mức chi/bài thi thì không được hưởng mức chi bồi dưỡng chấm thi theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT MANG TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ (Kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2010 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,046
128,976
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2009 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2010; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo số 154/BC-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố với các nội dung như sau: - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2010 có sự chuyển biến tích cực, tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao (15,03%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng theo định hướng, các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt đều duy trì nhịp độ phát triển, sản xuất công nghiệp có bước khôi phục và phát triển, thương mại - dịch vụ phát triển mạnh, sản xuất lúa có nhiều thuận lợi; thu chi ngân sách, đầu tư xây dựng cơ bản đạt khá; lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tốt; công tác chăm lo chính sách xã hội được thực hiện kịp thời, góp phần đảm bảo an sinh xã hội; công tác giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân tiếp tục được cải thiện theo hướng nâng cao chất lượng; công tác cải cách hành chính được đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự xã hội cơ bản ổn định, góp phần cùng cả nước ổn định tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, đạt mục tiêu Nghị quyết số 03/NQ-CP và Nghị quyết số 18/NQ-CP của Chính phủ. - Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt hạn chế, yếu kém như: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, năng lực cạnh tranh còn yếu, tăng trưởng chủ yếu dựa vào tốc độ phát triển của ngành xây dựng; sản xuất công nghiệp giá trị gia tăng còn thấp, chưa phát triển được ngành công nghiệp phụ trợ; đầu tư của ngân sách cho khu vực nông nghiệp, nông thôn chưa tương xứng. Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư, nhưng chưa đồng bộ, nhất là giao thông và cơ sở hạ tầng đô thị; tiến độ triển khai một số công trình trọng điểm chậm; công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều vướng mắc; các khu tái định cư triển khai chậm, chưa đáp ứng cho các công trình, dự án của thành phố. Năng lực của một số doanh nghiệp xây dựng của thành phố còn yếu; các doanh nghiệp chủ lực về gạo, thủy sản của thành phố chưa liên kết, hợp tác với nhau để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong vùng và trong cả nước. Giá cả vật tư đầu vào, nguyên nhiên liệu, lãi suất ngân hàng tăng cao làm tăng giá thành, ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh, tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản. Nuôi trồng thủy sản sụt giảm, do giá cả, lợi nhuận không ổn định, không kích thích người nông dân; tình hình tiêu thụ và xuất khẩu gạo vẫn còn khó khăn. Thu hút đầu tư nước ngoài còn thấp, quy mô nhỏ, tiến độ triển khai chậm. Công tác bảo vệ môi trường chưa có biện pháp thực hiện để tạo sự bền vững. An sinh xã hội được đảm bảo nhưng một số mặt vẫn còn hạn chế; hộ nghèo giảm chưa bền vững; trong triển khai chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số, xây dựng nhà đại đoàn kết còn nhiều vướng mắc chậm được giải quyết. Việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia chậm, cơ sở vật chất y tế ngày càng quá tải. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đơn thư tồn đọng còn nhiều. Quản lý trật tự đô thị bất cập, vệ sinh môi trường, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông,... có mặt còn yếu kém chưa được khắc phục có hiệu quả. Chính sách đãi ngộ cho cán bộ ở cơ sở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực chưa thỏa đáng, còn bất cập, chưa khuyến khích và thu hút cán bộ ở cơ sở. Điều 2. Hội đồng nhân dân thành phố nhất trí với mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2011 do Ủy ban nhân dân thành phố trình. Cụ thể như sau: 1. Mục tiêu Tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế trên cơ sở tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đào tạo phát triển nguồn nhân lực và thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo đảm an sinh và thực hiện công bằng xã hội. Chấn chỉnh công tác quản lý trật tự, kỷ cương đô thị, xây dựng thành phố sáng - xanh - sạch đẹp. Bảo đảm công tác quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của năm 2011 (1) Tăng trưởng kinh tế (GDP) 16%; trong đó: nông nghiệp - thủy sản tăng 3,3 - 3,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 17,5 - 18%; dịch vụ tăng 17 - 17,5%. (2) Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 42,8 triệu đồng; quy USD đạt 2.140 - 2.150 USD, tăng 190 - 200 USD so năm 2010. (3) Cơ cấu kinh tế: trong cơ cấu GDP, tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản chiếm 9,48%, công nghiệp - xây dựng chiếm 44,78% và dịch vụ chiếm 45,74%. (4) Giá trị sản xuất (giá so sánh 94): nông nghiệp - thủy sản tăng 4 - 4,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,5 - 20%; dịch vụ tăng 17,5 - 18%. (5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 1.050 triệu USD, tăng 14,2%. Kim ngạch nhập khẩu 670 triệu USD, tăng 39,8%. (6) Thu - chi ngân sách nhà nước: - Tổng thu ngân sách nhà nước Trung ương giao là 5.467 tỷ đồng (trong đó: thu nội địa 4.524 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 943 tỷ đồng); Hội đồng nhân dân thành phố giao là 5.783 tỷ đồng (trong đó: thu nội địa 4.840 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 943 tỷ đồng). - Tổng chi ngân sách địa phương là 5.737,222 tỷ đồng, trong đó, chi cân đối ngân sách và từ nguồn bổ sung có mục tiêu là 4.763,687 tỷ đồng. (7) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 32.000 tỷ đồng, tăng 21,8% so ước năm 2010. (8) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,41‰. Dân số 1.220.000 người. (9) Giải quyết việc làm: 50.000 lao động; đào tạo nghề: 35.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 45%. (10) Giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo. (11) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 80%, bậc trung học phổ thông 50%. Xây dựng mới 15 trường đạt chuẩn quốc gia. (12) Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 0,4%, còn 14,4%. (13) Công nhận thêm 04 đơn vị xã, phường văn hóa, nâng tổng số lên 39 xã, phường văn hóa, đạt tỷ lệ 45,88% tổng số xã, phường. (14) Số máy điện thoại/100 dân: 171,43 máy; 4,96 thuê bao Internet/100 dân; 76 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm, đạt tỷ lệ 89,41% tổng số xã, phường. (15) Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,7%, khu vực ngoại thành 98,5%. (16) Xây dựng và sửa chữa 140 căn nhà tình nghĩa, 1.000 căn nhà đại đoàn kết. (17) Xây dựng 02 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. (18) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 95%, trong đó: khu vực nông thôn 83%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 84%, trong đó: khu vực nông thôn 72%. (19) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom 92%; tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 100% (bệnh viện thành phố và các quận). 3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm 2011 a) Nhiệm vụ: Nhiệm vụ năm 2011 là phải hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho sự phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015. Năm 2011, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố xác định là năm: “Trật tự, kỷ cương đô thị”. Trong đó, tập trung vào 11 nhiệm vụ cụ thể sau: - Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XII nhiệm kỳ 2010 - 2015; Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 366/QĐ-TTg và Quyết định số 492/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt. - Đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quy hoạch, triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch; tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ lực của thành phố Cần Thơ. - Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường. - Đẩy mạnh thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị hàng hóa của các doanh nghiệp. Hình thành Tổng công ty có thế mạnh của thành phố trên các lĩnh vực như: gạo, thủy sản, xây dựng, tư vấn xây dựng. - Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch, liên kết, hợp tác; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động hợp tác kinh tế đối ngoại. - Phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu ngân sách nhà nước được giao (thu nội địa vượt tối thiểu 5% dự toán Chính phủ giao). Tăng cường công tác quản lý chi ngân sách, thực hiện nghiêm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bảo đảm bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và hiệu quả.
2,044
128,977
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, hoàn thiện tiêu chí đô thị loại I, gắn với bảo vệ môi trường phát triển bền vững, xây dựng thành phố văn minh, hiện đại. Nâng cao ý thức của các tổ chức và nhân dân trong việc lập lại trật tự kỷ cương đô thị, đoàn kết chỉnh trang lại đô thị, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. - Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị; xây dựng và phát triển đội ngũ chuyên gia đầu ngành, cán bộ chuyên môn giỏi thông qua chính sách đào tạo, bố trí sử dụng và thu hút nhân tài. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền; đẩy mạnh cải cách hành chính, chống quan liêu,tham nhũng, tiêu cực. - Nâng cao hiệu quả các hoạt động khoa học công nghệ theo hướng toàn diện. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại, trước hết là công nghệ thông tin. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm hộ nghèo bền vững, cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nâng cao chất lượng dân số và chỉ số phát triển con người của thành phố Cần Thơ. - Tăng cường các biện pháp đảm bảo quốc phòng an ninh, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. b) Các giải pháp chủ yếu: (1) Tập trung tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quy hoạch, triển khai thực hiện và quản lý quy hoạch. Đẩy nhanh tiến độ công tác rà soát, điều chỉnh bổ sung và lập mới các quy hoạch. - Thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ về tiếp cận tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến mở rộng thị trường, dịch vụ công, thông tin, tư vấn...; tập hợp, liên kết các doanh nghiệp sản xuất chế biến gạo, thủy sản, các doanh nghiệp trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng để hình thành Tổng công ty mạnh, có thương hiệu của thành phố, có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước. - Khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, phát triển công nghiệp sạch, áp dụng công nghệ tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng trong các hoạt động. Nâng cao hàm lượng công nghệ trong công nghiệp chế biến; phát triển công nghiệp phụ trợ, có chính sách nhằm khuyến khích đầu tư chế biến nông sản. - Khai thác tốt thị trường nội địa, tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường quản lý thị trường, điều hành giá cả, chống gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu. Khuyến khích xuất khẩu các loại hàng hóa được chế biến sâu, có giá trị gia tăng lớn, giảm dần xuất khẩu sản phẩm dạng nguyên liệu thô, sơ chế; kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, hạn chế đến mức tối đa việc nhập khẩu những mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu. - Từng bước ứng dụng công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tiến tới xây dựng ngành nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Cần Thơ. Củng cố hoạt động các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, kinh tế trang trại; triển khai các chương trình tập huấn kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân; tổ chức đào tạo, chuyển đổi nghề cho nông dân tại các khu vực đô thị hoá. Tập trung rà soát, lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, triển khai thực hiện thí điểm 2 xã nông thôn mới ở huyện Phong Điền và huyện Thới Lai. (2) Tăng cường công tác chỉnh trang, quản lý trật tự, kỷ cương đô thị, xây dựng nếp sống văn minh. - Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đẩy nhanh tiến độ đầu tư khu đô thị Nam Cần Thơ, các khu dân cư, khu đô thị tái định cư, nhà ở vùng ngập lũ giai đoạn II, khu nhà ở sinh viên và nhà ở cho người có thu nhập thấp, khu nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp; sớm hoàn thành đưa vào khai thác và sử dụng có hiệu quả dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố. Xúc tiến nhanh các thủ tục đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn của thành phố. - Tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị, trong đó, trọng tâm là quản lý trật tự xây dựng và quản lý kiến trúc quy hoạch; đồng thời, thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị, trên địa bàn thành phố Cần Thơ; tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư cùng tham gia xây dựng, quản lý đô thị sáng, xanh, sạch, đẹp, nếp sống văn hóa - văn minh đô thị. - Tăng cường công tác quản lý và phát triển bền vững kết cấu hạ tầng đô thị (hệ thống viễn thông, điện, cấp thoát nước,…) đảm bảo an toàn, an ninh và mỹ quan đô thị. Đẩy mạnh công tác phân công, phân cấp quản lý nhà nước về hệ thống đường đô thị trên địa bàn. (3) Thực hiện các biện pháp thu ngân sách, các chính sách tín dụng linh hoạt, kiềm chế lạm phát; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch, liên kết, hợp tác, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. - Tích cực khai thác các nguồn thu mới, chống thất thu và thu hồi dứt điểm nợ thuế còn tồn đọng. Tăng cường quản lý, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm các khoản chi ngân sách Nhà nước, thường xuyên kiểm tra, thanh tra, giám sát trong công tác quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước; triển khai có hiệu quả Đề án phát triển quỹ đất để có nguồn vốn bổ sung xây dựng kết cấu hạ tầng. - Đẩy mạnh các biện pháp huy động vốn, nhất là vốn trung dài hạn để mở rộng tín dụng, ưu tiên cho lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và xuất khẩu nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. - Tăng cường huy động và triển khai đồng bộ những giải pháp thu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư bằng các hình thức thích hợp như: BT, BOT, BO, PPP ; tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đầu tư vào các công trình trọng điểm, bức bách có sức lan tỏa; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư - thương mại - du lịch. Tăng cường công tác đối ngoại, thu hút và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các khoản hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đặt trọng tâm mời gọi đầu tư vào các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ cao, phát triển thị trường xuất khẩu, du lịch và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. - Tập trung tháo gỡ khó khăn và đẩy nhanh tiến độ trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai nhanh các dự án đầu tư; ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011. - Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, giám sát cộng đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Nâng cao trách nhiệm và kỷ luật tài chính đối với các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đảm bảo hoạt động hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu cam kết. - Tăng cường hợp tác toàn diện với các tỉnh, thành phố trong cả nước, đặc biệt đối với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Xây dựng quan hệ với các tập đoàn, các tổ chức kinh tế của các quốc gia và vùng lãnh thổ đến Cần Thơ tìm cơ hội và thực hiện đầu tư trên địa bàn. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về hợp tác đầu tư - thương mại - du lịch, vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư; tăng khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế; quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, NGO. (4) Tiếp tục thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực. - Tiếp tục thực hiện các chương trình đề án về nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo một cách đồng bộ; quan tâm rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh; đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục đào tạo ở các cấp học, trong đó ưu tiên phát triển các trường mầm non, các trung tâm đào tạo nghề. Quan tâm tạo điều kiện để các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề mở rộng thêm nhiều ngành đào tạo mới, đa dạng hóa các loại hình đào tạo. - Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục, thực hiện nâng cấp, mở rộng các cơ sở đào tạo sẵn có, đầu tư mới một số cơ sở vật chất trường lớp, phấn đấu đạt được các chỉ tiêu về chuẩn quốc gia. - Đẩy mạnh mối quan hệ với các trường đại học, các viện nghiên cứu nhằm hợp tác đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố Cần Thơ; rà soát, đánh giá, điều chỉnh và lồng ghép các chương trình, đề án liên quan đến phát triển nguồn nhân lực của thành phố nhằm tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả đầu tư vào lĩnh vực này. (5) Thực hiện đồng bộ các chính sách tạo thêm việc làm, giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. - Triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy nghề, đào tạo nghề chất lượng cao nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp cho lao động, đáp ứng nhu cầu xã hội và doanh nghiệp; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn lao động, tăng cường phòng chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện lao động. Đẩy mạnh thực hiện các đề án dạy nghề cho người lao động, đẩy mạnh hoạt động đưa lao động đi làm việc nước ngoài.
2,076
128,978
Xây dựng, trình phê duyệt và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết việc làm và giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Thực hiện đồng bộ các chương trình an sinh xã hội, đẩy mạnh việc huy động mọi nguồn lực của xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, hạn chế khả năng xảy ra tình trạng tái nghèo, lồng ghép có hiệu quả chương trình giảm nghèo với các chương trình kinh tế khác. Thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với đồng bào dân tộc. - Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, kêu gọi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các khu tái định cư, nhà ở cho người có thu nhập thấp, ký túc xá cho sinh viên, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết. - Thực hiện các chính sách trợ giúp người nghèo về y tế, tạo điều kiện để mọi người được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản. Tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đến thành phố; tăng cường đầu tư của nhà nước kết hợp với xã hội hóa để huy động các nguồn lực vào phát triển y tế. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y tế, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, tăng cường công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch chủ động. - Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia về văn hóa, chương trình hành động quốc gia về du lịch, đề án xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao đến năm 2020. Tăng cường đầu tư các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao; tập trung xây dựng, cải tạo các công trình tiêu biểu có ý nghĩa quan trọng, các công trình phục vụ Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2012 tại Cần Thơ. (6) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đẩy mạnh ứng dụng cổng thông tin. - Đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh; chủ động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ. Triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của quốc gia về phát triển khoa học công nghệ. - Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; phát triển thị trường công nghệ thông tin trên các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý, sản xuất kinh doanh; xây dựng hệ thống tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin để làm cơ sở đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức. (7) Quản lý và khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Tăng cường thực hiện các giải pháp, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng đối với bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quản lý chặt chẽ chất thải, nhất là chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp và rác thải y tế, chấm dứt việc xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra sông, kênh, rạch. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước ngầm, giải quyết tốt vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường đối với các khâu trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư. Lồng ghép chương trình ứng phó biến đổi khí hậu với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác. (8) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. - Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế “một của liên thông”. Đẩy mạnh việc phân cấp trong việc thực hiện các thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền điện tử. - Đẩy mạnh thực hiện chương trình hành động phòng, chống tham nhũng. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát trách nhiệm thủ trưởng các cơ quan nhà nước; xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí của cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. (9) Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại tố cáo. Phát huy vai trò hòa giải cấp cơ sở, tập trung giải quyết nhanh, dứt điểm các khiếu nại của người dân, làm rõ các dấu hiệu vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc các cá nhân, tổ chức khác khi nhận được đơn thư tố cáo theo quy định pháp luật về khiếu nại tố cáo. Hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp, đông người, tạo điểm nóng. Xử lý nghiêm các phần tử cơ hội, lợi dụng khiếu kiện để trục lợi, cố tình gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ. (10) Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh. - Thực hiện hiệu quả các biện pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh, nâng cao chất lượng công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. - Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ tổ quốc, nâng hiệu quả công tác phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiềm chế tai nạn giao thông, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết theo trách nhiệm, quyền hạn được pháp luật quy định; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành được phép chủ động linh hoạt ứng phó, xử lý với diễn biến tình hình thực tế phát sinh theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỦ TRƯƠNG KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Theo Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về chủ trương phát triển và khai thác quỹ đất giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chủ trương khai thác và phát triển quỹ đất thành phố giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Nội dung khai thác và phát triển quỹ đất a) Quỹ đất đưa vào khai thác: - Quỹ đất công đã thu hồi và đang quản lý. - Phần còn lại của dự án khai thác quỹ đất hai bên đường nối dài đường Nguyễn Văn Cừ đoạn Cái Sơn - Hàng Bàng đến đường tỉnh 923. - Đất công xen kẽ trong các dự án giao cho nhà đầu tư. - Đất công do Ủy ban nhân dân quận, huyện đang quản lý. - Quỹ đất 10% thu hồi từ các dự án đầu tư khu dân cư. - Quỹ đất thu hồi do sử dụng không hết, sử dụng không đúng mục đích của các tổ chức thuê đất. - Quỹ đất thu hồi do các cá nhân hoặc tổ chức lấn chiếm đất công. - Quỹ đất do các nhà đầu tư bàn giao lại từ các dự án đầu tư nhà ở và tái định cư. - Đất an ninh quốc phòng không còn sử dụng nay chuyển sang đất dân dụng. - Quỹ đất chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang thuê đất của Nhà nước. - Quỹ đất bãi bồi ven sông. b) Phát triển quỹ đất: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chung xây dựng sẽ lập dự án phát triển quỹ đất ở các khu vực sau: - Khu đô thị Trung tâm: được xác định gồm quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy. Đây là đô thị trung tâm của thành phố Cần Thơ, là trung tâm hành chính, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm tài chính và ngân hàng, trung tâm y tế - giáo dục, trung tâm văn hóa thể dục thể thao, khu ở hiện hữu, khu ở mới và tái định cư… - Khu đô thị Nam Cần Thơ - Đô thị cảng - công nghiệp được xác định là một phần diện tích quận Cái Răng. Tính chất của đô thị là đô thị cảng - công nghiệp. - Khu đô thị công nghiệp nặng Ô Môn. Tính chất của đô thị là đô thị công nghiệp (nặng). - Khu đô thị sinh thái Phong Điền. Tính chất của đô thị: là khu đô thị - sinh thái - dịch vụ với các không gian được khai thác cho mục đích dịch vụ vui chơi giải trí.
2,084
128,979
- Khu đô thị Công nghệ Bắc Ô Môn. Tính chất của đô thị: là nơi tập trung xây dựng và phát triển các trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm đào tạo chất lượng cao .v.v… - Khu đô thị công nghiệp - dịch vụ Thốt Nốt. Tính chất khu đô thị: là đô thị công nghiệp - dịch vụ có vị trí trung tâm và đầu mối giao thông thủy bộ; là trung tâm dịch vụ khu vực phía Bắc của thành phố Cần Thơ. Trước mắt ưu tiên lập dự án đầu tư phát triển quỹ đất hai bên đường mới vừa đầu tư và các vị trí có khả năng khai thác như: + Đường Võ Văn Kiệt (đường Mậu Thân - sân bay Trà Nóc); + Đường nối dài đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Mỹ Khánh đến Tân Thới); + Đường Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 91B); + Quốc lộ 1 (cặp đường dẫn cầu Cần Thơ); + Quốc lộ 61B (đường nối thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang với thành phố Cần Thơ, đoạn qua thành phố Cần Thơ); + Quốc lộ 80 (quy hoạch mới); + Tuyến N2; + Tuyến giao thông Bốn Tổng - Một Ngàn; + Đất bãi bồi ven sông Hậu. c) Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. 2. Hình thức khai thác quỹ đất a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá: Áp dụng đối với các trường hợp đang thuê đất của Nhà nước nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất tái định cư, giao đất thực hiện các chính sách xã hội. b) Đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. 3. Nguồn vốn thực hiện - Trích từ 30% đến 50% dự toán nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng đất. - Nguồn bổ sung từ khai thác quỹ đất hàng năm (nếu có). - Vốn ngân sách cấp. - Vốn đầu tư của các doanh nghiệp (xã hội hóa). - Vốn vay tín dụng. - Vốn vay kho bạc. - Vốn khác. 4. Kế hoạch khai thác và phát triển quỹ đất a) Khai thác quỹ đất: - Giai đoạn 2011 - 2012: Lập kế hoạch khai thác quỹ đất công do Nhà nước đang quản lý, đủ điều kiện giao đất để tổ chức bán đấu giá. Dự kiến năm 2011 thu khoảng 400 - 600 tỷ đồng và năm 2012 thu khoảng 700 - 1.000 tỷ đồng. - Giai đoạn 2013 - 2015: Tiếp tục khai thác quỹ đất công còn lại và quỹ đất từ các Dự án tạo quỹ đất sạch của Nhà nước đảm bảo thu từ 1.000 - 1.200 tỷ đồng mỗi năm. - Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục khai thác quỹ đất công còn lại, quỹ đất từ các Dự án tạo quỹ đất sạch của Nhà nước đảm bảo thu từ 1.500 tỷ đồng mỗi năm b) Phát triển quỹ đất sạch để khai thác: - Giai đoạn 2011 - 2012: trên cơ sở nguồn kinh phí trích lại từ nguồn thu tiền sử dụng đất (30% - 50% tiền sử dụng đất ) trong năm 2011 từ 200 - 300 tỷ đồng vànăm 2012 - 2013 khoảng 350 - 500 tỷ đồng, dự kiến lập dự án phát triển quỹ đất sạch khoảng từ 80 ha đến 100 ha. - Giai đoạn 2013 - 2015: từ cơ sở nguồn kinh phí trích lại từ nguồn thu tiền sử dụng đất khai thác được, lập dự án phát triển quỹ đất khoảng 100 đến 120 ha mỗi năm. - Giai đoạn 2016 - 2020: từ cơ sở nguồn kinh phí trích lại từ nguồn thu tiền sử dụng đất khai thác được, lập dự án phát triển quỹ đất khoảng 300 ha mỗi năm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và phê duyệt Đề án phát triển quỹ đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM (ĐỢT 3) BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Thông tư số 67/2006/TT-BTC ngày 18/07/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 7/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010; Xét đề nghị của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tại Văn bản số 437/VTF-TCKT ngày 25/11/2010 về việc phê duyệt danh mục dự án cho vay đợt 3; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch cho vay của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (đợt 3) để doanh nghiệp viễn thông thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông nhằm cung ứng dịch vụ viễn thông công ích, như sau: 1. Doanh nghiệp viễn thông được vay vốn: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. 2. Số dự án được vay vốn: 65 dự án (Danh mục dự án kèm theo). 3. Tổng số vốn cho vay: 91.744 triệu đồng (Bằng chữ: Chín mươi mốt tỷ bảy trăm bốn mươi bốn triệu đồng). Điều 2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức cho vay và quản lý vốn vay theo quy định hiện hành và định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tiến độ thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Hội đồng quản lý, Trưởng ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN CHO VAY ƯU ĐÃI CỦA QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM DOANH NGHIỆP ĐƯỢC VAY VỐN: TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN THỰC HIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng: a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm: - Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. - Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. - Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước. b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện gồm: - Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. - Các đoàn đại diện: người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. 2. Phạm vi áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 2. Nội dung chi và mức chi: 1. Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện (nội dung chi bao gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt), mức chi như sau: - Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/lần tiếp. - Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: 20.000 đồng/người/lần tiếp. Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện chế độ chi tiếp khách theo mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất. 2. Chi quà lưu niệm: a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu, cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, mức chi như sau: - Làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: 200.000 đồng/đại biểu đến thăm.
2,076
128,980
- Làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu đến thăm. b) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: 200.000 đồng/người. c) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên Đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: - Mức chi do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tặng: 300.000 đồng/lần. - Mức chi do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tặng: 200.000 đồng/lần. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên Đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng một năm không quá 2 lần. 3. Chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo: a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/năm thăm hỏi. b) Cấp huyện: 500.000 đồng/người/năm thăm hỏi. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện sử dụng trong kinh phí hoạt động được giao hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC BẰNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC BẰNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Để phù hợp với thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách địa phương cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước theo Quy định này. Các nội dung khác không có trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; các khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Điều 3. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH AN GIANG Điều 4. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: a) Chi tặng hoa: tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C: 200.000 đồng/người. b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay: chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: đoàn là khách hạng B, hạng C: trưởng đoàn bố trí một xe riêng; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi. Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: a) Đoàn là khách hạng B (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn, Phó đoàn: mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày. - Đoàn viên: mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày. b) Đoàn là khách hạng C (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): - Trưởng đoàn: mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày. - Đoàn viên: mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày. c) Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng bao gồm cả bữa ăn sáng): mức tối đa 500.000 đồng/người/ngày. d) Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê phòng theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa nêu trên, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán. đ) Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 02 bữa trưa, tối): a) Đoàn là khách hạng B: mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người. b) Đoàn là khách hạng C: mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người. c) Khách mời quốc tế khác: mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người. d) Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống) sản xuất tại Việt Nam. đ) Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi: a) Đối với khách hạng A, B và C: mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Điều này. b) Mức chi chiêu đãi tại điểm a khoản này bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống) sản xuất tại Việt Nam và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía địa phương tham gia tiếp khách, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: a) Đoàn là khách hạng B: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc). b) Đoàn là khách hạng C: mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (02 buổi làm việc). c) Mức chi tại điểm a và b khoản này được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía địa phương tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: a) Dịch viết: 120.000 đồng - 150.000 đồng/trang (khoảng 350 từ). b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: mức tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người (1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng). - Dịch đuổi (dịch đồng thời): mức tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người (3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng).
2,049
128,981
c) Định mức chi dịch thuật tại điểm a và b khoản này chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch, không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của các cơ quan, đơn vị được cử tham gia dịch vụ phục vụ đón khách. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: a) Chi văn hóa, văn nghệ: đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. b) Chi tặng phẩm: tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Đối với khách hạng B: + Trưởng đoàn: mức tối đa không quá 600.000 đồng/người. + Các đại biểu khác: mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. - Đối với khách hạng C: + Trưởng đoàn: mức tối đa không quá 400.000 đồng/người. + Các đại biểu khác: mức tối đa không quá 300.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt theo quy định tại khoản 6 Điều này. 10. Chi đưa khách đi tham quan: căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. b) Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 5. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc ăn, ở; địa phương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh: 1. Đối với khách hạng A, B và C: cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời một bữa cơm thân mật. Mức chi theo từng hạng khách theo quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7 và 8 Điều 4 Quy định này. 2. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy định này. 3. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. Điều 6. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc mọi chi phí: cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH AN GIANG Điều 7. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại địa phương: 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do địa phương đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 4 Quy định này. b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía địa phương) thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này. c) Đối với các khoản chi phí khác như: chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương do địa phương và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của địa phương thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 8. Chế độ đối với cán bộ địa phương tham gia đón, tiếp khách quốc tế: Đối với cán bộ địa phương tham gia các đoàn đàm phán về công tác phân giới cắm mốc biên giới; đàm phán gia nhập các Tổ chức Quốc tế; tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán tổ chức ở trong mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi. Chương IV CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 9. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách địa phương cấp khi tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Các khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 10. Mức chi tiếp khách: 1. Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: chi nước uống với mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2. Chi mời cơm: các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/suất. Điều 11. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, xem xét và quyết định đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Sở Tài chính căn cứ Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị. Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN NĂM 2011 – 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH , ngày 11/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2009 - 2010 của ngành lao động - thương binh và xã hội; Căn cứ Công văn số 424/BVCSTE-CSTE, ngày 09/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét Tờ trình số 714/TTr-SLĐTBXH, ngày 14/10/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2011 - 2015. (Đính kèm Kế hoạch số 143/KH-SLĐTBXH, ngày 13/10/2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).
2,039
128,982
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2623/QĐ-UBND, ngày 03/12/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM (2009 - 2010) 1. Triển khai thực hiện: Nhằm ngăn ngừa và phòng chống tai nạn thương tích trẻ em, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) đã ban hành Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/5/2009 về việc phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2009 - 2010. Để triển khai thực hiện có hiệu quả, UBND tỉnh Vĩnh Long đã ra Công văn số 2342 về việc chỉ đạo Giám đốc Sở LĐTBXH, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và UBND các huyện - thành phố thực hiện triển khai thực hiện Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/5/2009 của Bộ LĐTBXH và xây dựng Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em năm 2009 - 2010 các cấp. Sở LĐTBXH đã xây dựng Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh Vĩnh Long năm 2009 - 2010 trình UBND tỉnh phê duyệt thông qua Quyết định 2397/QĐ-UBND ngày 30/9/2009. Tình hình tai nạn thương tích trẻ em: Trong thời gian qua, để ngăn ngừa và phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tỉnh ta đã tổ chức triển khai thực hiện công tác này đạt được nhiều kết quả. Thông qua số liệu thống kê, điều tra cho thấy tình hình tai nạn, thương tích trẻ em mặc dù có giảm nhưng vẫn còn cao. Báo cáo năm 2009 - 2010 tỉnh Vĩnh Long có 1140 em bị tai nạn thương tích chiếm tỉ lệ 1,37% so tổng số trẻ em giảm 0,11% so năm 2007 - 2008, tử vong 13 em (giảm 30 em năm 2007 - 2008) chiếm tỉ lệ 1,14% số em bị tai nạn thương tích. Số em bị tai nạn thương tích chủ yếu do: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tai nạn thương tích do bị điện giật, chết đuối, ngã (té), phỏng/cháy và tai nạn giao thông là nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em. Tử vong do đuối nước (chết đuối) chiếm tỉ lệ 47,36% so với số em bị té xuống nước do gia đình bất cẩn. Các trường hợp gây tai nạn thương tích cho trẻ em vẫn là mối đe doạ lớn nhất đối với sự sống còn của các em và cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tàn tật làm ảnh hưởng tới cả cuộc đời của trẻ. Từ năm 2009 - 2010 có 98 trẻ em bị tàn tật, bị dị tật, sẹo dị dạng, bị gãy chân tay, cột sống,... (chiếm 8,59% tổng số trẻ bị tai nạn thương tích) đã làm tổn thất về tinh thần của trẻ (tự ti, mặc cảm, mất niềm tin,…), tổn thất về kinh tế, là gánh nặng của gia đình và xã hội. 2. Kết quả đạt được trong công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em của tỉnh trong thời gian qua: - Công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em đã nhận được sự quan tâm lãnh đạo của UBND các cấp, các ngành đã thúc đẩy việc thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em đạt hiệu quả nhất định. - Ngay sau khi Quyết định số 589/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/5/2009 về việc phê duyệt Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2009 - 2010 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH được ban hành, được sự chỉ đạo UBND tỉnh, Sở LĐTBXH đã có văn bản chỉ đạo hướng dẫn Phòng LĐTBXH các huyện - thành phố (TP) xây dựng kế hoạch trình UBND cùng cấp phê duyệt và phối hợp các ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em 2009 - 2010 tại địa phương. - Toàn tỉnh đã thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục gia đình, cộng đồng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức truyền thông tư vấn cộng đồng, cấp phát trên 150.000 sản phẩm truyền thông như tờ rơi, đĩa hình, sách mỏng, áp phích,… có nội dung ngăn ngừa đuối nước, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em trong trường học và cộng đồng dân cư. Qua đó, đã góp phần nâng cao nhận thức của gia đình, cộng đồng và huy động được sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân, trong đó có cả trẻ em. - Các ngành, đoàn thể liên quan đã thực hiện các giải pháp phòng ngừa tai nạn giao thông như: Tuyên truyền Luật Giao thông đường bộ, tăng cường tuần tra, kiểm soát cưỡng chế thi hành luật, nâng cao chất lượng đào tạo lái xe. Tổ chức loại bỏ các phương tiện giao thông không an toàn, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Các trường hợp vi phạm Luật Giao thông, bị thương tích và tử vong do tai nạn giao thông được ghi nhận và đăng trên Báo Vĩnh Long. - Sở Y tế đã có kế hoạch chỉ đạo ngành dọc triển khai thực hiện chính sách quốc gia phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Thực hiện Quyết định số 17/2008/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại cộng đồng đến năm 2010. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống tai nạn, thương tích và xây dựng thực hiện kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích hàng năm. - Sở Giáo dục - Đào tạo: + Bậc tiểu học: Nội dung về phòng chống tai nạn thương tích được giảng dạy chính khoá và lồng ghép vào các môn học tự nhiên - xã hội và môn khoa học. + Bậc trung học cơ sở: Nội dung về phòng chống tai nạn thương tích được lồng ghép vào môn học giáo dục công dân. Chỉ đạo xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích theo Quyết định số 4458/QĐ-BGDĐT. Đây được coi là giải pháp kịp thời nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất mọi nguy cơ có thể gây tai nạn thương tích cho học sinh trong quá trình học tập, lao động, luyện tập thể dục thể thao, vui chơi tại trường. Tuy nhiên, công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em, tỉnh còn gặp một số thách thức và hạn chế như sau: - Số trẻ em bị tai nạn thương tích hàng năm mặc dù có giảm nhưng vẫn còn cao. Số trẻ em bị tai nạn thương tích chết do cha mẹ, người chăm sóc trẻ bất cẩn có chiều hướng tăng như đuối nước chiếm 47,36% (2005 - 2008 đuối nước và điện giật chiếm 45,23%) so với tổng số trẻ em tử vong do bị tai nạn thương tích. - Nhận thức của lãnh đạo một vài địa phương, ngành và cộng đồng về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em vẫn còn hạn chế, chưa quan tâm đúng mức. - Cán bộ huyện, xã còn thiếu kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em do đội ngũ cán bộ thay đổi, chưa ổn định, thiếu mạng lưới cộng tác viên thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại cộng đồng nên hệ thống thu nhập thông tin, giám sát, báo cáo số liệu tai nạn thương tích trẻ em còn nhiều hạn chế, chưa kịp thời. - Cấp huyện, xã không có kinh phí thực hiện kế hoạch tại địa phương. Thiếu nguồn ngân sách đảm bảo thường xuyên cho việc thực hiện công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em tại cộng đồng. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh cấp năm 2010: 246.000.000 đồng. Để định hướng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em nhằm giảm tỷ lệ tử vong, tàn tật cho trẻ em do tai nạn thương tích gây ra, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015. Phần II KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 I. MỤC TIÊU CHUNG: Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, các ngành, gia đình, cộng đồng và bản thân trẻ về phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước; thực hiện tốt mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em, để trẻ em sống và phát triển toàn diện. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2015: 1. Truyền thông, giáo dục, vận động rộng rãi trong toàn xã để mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng và bản thân trẻ chủ động thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích và phòng, chống đuối nước cho trẻ em. 2. Chỉ đạo 100% các phòng LĐTBXH huyện - TP xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em (2011 - 2015) tại địa phương trình UBND cùng cấp phê duyệt. Phát động 90% hộ gia đình đăng ký và thực hiện mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em nhằm phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho trẻ em tại gia đình và cộng đồng. Phấn đấu đến 2015 có 98% hộ gia đình đăng ký và thực hiện mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. Đến năm 2015 có 90% số xã có 95% gia đình thực hiện đạt chuẩn mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. 3. Mỗi năm giảm 50% số trẻ em bị tai nạn thương tích so năm trước. Ngăn chặn, giảm dần và tiến tới không còn số trẻ em tử vong do tai nạn thương tích và đuối nước vào năm 2015. Tổ chức các lớp bơi cho trẻ em vùng sông nước. 4. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các cấp lãnh đạo, các ngành, cộng đồng và năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp (tỉnh, huyện, xã) và đội ngũ cộng tác viên về công tác phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho trẻ em tại cộng đồng. III. PHẠM VI - THỜI GIAN: 1. Phạm vi: Kế hoạch thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh. Từng huyện - TP xây dựng kế hoạch, tập trung ưu tiên chỉ đạo và đầu tư nguồn lực cho các địa bàn trọng điểm của địa phương. 2. Thời gian: thực hiện 2011 - 2015. Tháng 11/2015 tổng kết. IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: 1. Truyền thông, giáo dục, vận động: - Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể, gia đình và bản thân trẻ em về phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em tại gia đình, cộng đồng.
2,063
128,983
- In ấn, phân phối tài liệu truyền thông (phát tờ rơi, áp phích, sách mỏng…), đặt pano, kẻ khẩu hiệu thông điệp tuyên truyền vận động về phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em tại các khu vực đông dân cư, vùng nông thôn sâu, vùng sông nước, vùng dân tộc,... - Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Phối hợp các ngành, đoàn thể liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông lồng ghép như truyền thông trực tiếp, truyền thông nhóm, truyền thông tư vấn cộng đồng,.. về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em ở các vùng nông thôn sâu, vùng sông nước, vùng dân tộc thông qua mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác viên cơ sở. - Tổ chức hội thảo, hội thi tìm hiểu, họp mặt biểu dương các cá nhân, địa phương thực hiện tốt mô hình "Ngôi nhà an toàn cho trẻ em"; việc ngăn ngừa tai nạn, thương tích xảy ra cho trẻ em. 2. Xây dựng thực hiện mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em: - Phối hợp Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) các cấp phát động 95% gia đình đăng ký xây dựng thực hiện mô hình" Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. Giúp cho gia đình nhận biết được các mối hiểm hoạ xung quanh nhà và trong nhà có thể gây tai nạn thương tích cho trẻ và biết cách loại bỏ các mối hiểm hoạ đó. Giảm đến mức thấp nhất các tai nạn gây thương tích, tử vong ở trẻ em tại gia đình, cộng đồng do các nguyên nhân trong sinh hoạt hàng ngày gây ra. - Tổ chức tập huấn triển khai các qui định về mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em cho các huyện - xã. - Chọn điểm triển khai xây dựng "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em: Mỗi huyện - TP chọn mô hình tốt của các xã (phường - thị trấn) đã chọn làm điểm thực hiện trong năm 2010 tiếp tục nhân rộng mô hình ra 50% các xã trong năm 2011. Phấn đấu đến năm 2015 triển khai thực hiện đạt 90 - 98% số xã tại địa phương và có 95% hộ gia đình đạt chuẩn "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn qui định "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em; công nhận các hộ gia đình và xã đạt mô hình "Ngôi nhà an toàn" tại địa phương. Hàng năm có sơ tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm. 3. Tập huấn: + Tỉnh: Tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em của ngành LĐTBXH các cấp về các hoạt động phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; kỹ năng quản lý và xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động can thiệp phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tại cộng đồng; kỹ năng giám sát các qui định về xây dựng "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em phòng, chống tai nạn, thương tích và phòng, chống đuối nước cho trẻ em,… tại gia đình, cộng đồng. + Huyện - TP: Để ngăn ngừa chết đuối cho trẻ em, Phòng LĐTBXH phối hợp ngành văn hoá - thể thao và du lịch tổ chức các lớp hướng dẫn bơi dành cho trẻ em. 4. Thực hiện tốt công tác thu thập thông tin, giám sát, báo cáo, đánh giá hoạt động phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, sơ, tổng kết. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, UBND các cấp về công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. - Tham mưu các cấp uỷ Đảng, UBND các cấp chỉ đạo, thực hiện các giải pháp phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; phòng, chống đuối nước cho trẻ em và các loại tai nạn thường gặp trong gia đình. Ngăn ngừa tử vong trẻ em do tai nạn thương tích gây ra, trong đó có chết đuối. - Tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước của ngành LĐTBXH đối với công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tại địa phương. Xây dựng kế hoạch về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2011 - 2015, lồng ghép thực hiện các mục tiêu phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động: - Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp chính quyền, gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội và mọi công dân về bảo vệ chăm sóc trẻ em, trong đó có phòng chống tai nạn thương tích trẻ. - Tăng cường tổ chức tốt các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cộng đồng dân cư, kịp thời tham vấn kỹ năng về phòng chống tai nạn thương tích và đuối nước cho trẻ em tại địa phương. 3. Xã hội hoá công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em: - Công tác phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em là trách nhiệm chung của mọi gia đình và toàn xã hội. Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình và bản thân trẻ trong thực hiện công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và chết đuối ở trẻ em tạo ra môi trường an toàn cho trẻ em sống và phát triển toàn diện. - Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân về hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và mô hình xây dựng "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em tại cộng đồng. - Họp mặt, tuyên dương các cá nhân, tập thể tham gia thực hiện tốt công tác phòng, chống tai nạn thương tích và chết đuối cho trẻ em tại cộng đồng. 4. Huy động nguồn lực: Ngoài nguồn kinh phí triển khai công tác phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của ngành LĐTBXH tại địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Địa phương cần huy động thêm nguồn lực từ các cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước để thực hiện hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch. 5. Công tác theo dõi, giám sát, đánh giá, thu thập thông tin: - Phối hợp các ngành chức năng, các đoàn thể tăng cường công tác theo dõi, giám sát, đánh giá. - Xây dựng mạng lưới cộng tác viên để thu thập thông tin tình hình trẻ em bị tai nạn thương tích tại địa phương. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành LĐTBXH ở các cấp nhằm nâng cao hiểu biết về công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. Đặc biệt coi trọng công tác thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát, báo cáo việc thực hiện các qui trình an toàn phòng, chống tai nạn thương tích, chết đuối ở trẻ em. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp uỷ Đảng và UBND các cấp đối với công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích và chết đuối cho trẻ em đặc biệt ở những vùng sông nước, vùng đông dân cư. 2. Xây dựng tốt cơ chế phối hợp liên ngành, đoàn thể: Tăng cường sự phối hợp có hiệu quả của các sở, ban, ngành, đoàn thể (Hội LHPN, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,…) và các tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động: - Truyền thông, vận động, giáo dục. - Thu thập thông tin, theo dõi, giám sát và đánh giá kế hoạch hàng năm. - Tổ chức sơ, tổng kết. - Theo dõi chỉ đạo các xã trọng điểm. - Nhân rộng mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện - TP xây dựng kế hoạch trình UBND cùng cấp phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp liên ngành thực hiện theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, cộng tác viên cơ sở về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em và phòng chống đuối nước ở trẻ em. Tiếp tục chỉ đạo các huyện -TP thực hiện mô hình "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em. Phân công lãnh đạo đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em (2011 - 2015) tại địa phương: + Cấp tỉnh: Do Phó Giám đốc Sở LĐTBXH chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em cấp tỉnh. + Cấp huyện - TP: Do Trưởng phòng hoặc Phó phòng LĐTBXH chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại địa phương. + Cấp xã: Thành lập ban chỉ đạo, đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban. Phó ban: Cán bộ bảo vệ chăm sóc trẻ em và trưởng trạm y tế. Thành viên: Hội LHPN, giáo dục, Đoàn TNCSHCM, Hội Chữ thập đỏ, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân,… hình thành mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên triển khai thực hiện công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại xã. 4. Khảo sát, đánh giá: Khảo sát tình hình thực trạng trẻ em bị tai nạn thương tích tại địa phương, xác định các nguy cơ gây tai nạn thương tích tại gia đình và cộng đồng. Đánh giá kiến thức, kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích trẻ em. 5. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng tác viên. 6. Triển khai các hoạt động can thiệp và loại bỏ nguy cơ gây tai nạn thương tích trẻ em. Trong đó tập trung xây dựng "Ngôi nhà an toàn" cho trẻ em phòng chống tai nạn thương tích trẻ em và phòng chống chết đuối ở trẻ em. Tổ chức các lớp dạy bơi cho trẻ em. 7. Công tác theo dõi, giám sát, đánh giá, thu thập thông tin, báo cáo - Công tác theo dõi, giám sát: + Cấp tỉnh giám sát cấp huyện, xã: 2 tháng/lần. + Cấp huyện giám sát cấp xã: 1 lần/tháng. + Ban chỉ đạo cấp xã thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở xã. - Chế độ báo cáo: + Cấp tỉnh báo cáo định kỳ (theo mẫu) 6 tháng/lần lên trung ương và UBND tỉnh (ngày 15 của tháng đầu quí sau). + Cấp huyện báo cáo định kỳ (theo mẫu) 3 tháng/lần lên Sở LĐTBXH và UBND huyện (trước ngày 15 của tháng đầu quí sau). + Cấp xã báo cáo định kỳ hàng tháng (theo mẫu) lên Phòng LĐTBXH và UBND huyện - TP (trước ngày 15 của tháng sau). - Hàng năm sơ tổng kết đánh giá tình hình triển khai công tác phòng chống tai nạn thương tích trẻ em tại địa phương.
2,070
128,984
- Tháng 11/2015 tỉnh tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015 của Sở LĐTBXH và triển khai Kế hoạch 2015 - 2020. 8. Sử dụng lực lượng: - Huy động sự ủng hộ và tham gia của toàn xã hội, các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, - Lãnh đạo các cấp uỷ Đảng, UBND, các ngành, đoàn thể liên quan. - Cộng đồng, gia đình, nhà trường và trẻ em. 9. Sử dụng các kênh truyền thông: - Nhằm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, tuyên truyền vận động toàn xã hội tham gia thực hiện. - Chỉ đạo phối hợp lồng ghép trong công tác truyền thông - tư vấn cộng đồng tạo thành một hệ thống truyền thông đồng bộ giữa các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở, tới gia đình nhằm hình thành nhận thức cho toàn xã hội tốt hơn. - Huy động và thực hiện đồng bộ các kênh truyền thông: + Hệ thống truyền thông đại chúng các cấp. + Truyền thông tư vấn trực tiếp cho cộng đồng, gia đình và trẻ em Phần III KINH PHÍ THỰC HIỆN Căn cứ vào kế hoạch và tình hình cụ thể của từng địa phương, ngành lao động - thương binh và xã hội các cấp xây dựng Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em (2011 - 2015) và dự toán kinh phí hàng năm trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương và huy động thêm các nguồn tài trợ cho thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách, báo cáo UBND tỉnh đề nghị bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương để thực hiện kế hoạch theo qui định./. NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ VIỆC THÀNH LẬP CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ, CƠ QUAN AN NINH ĐIỀU TRA QUÂN KHU VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG, CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ KHU VỰC ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự số 23/2004/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 30/2006/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 09/2009/UBTVQH12; Xét đề nghị của Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 709/2008/UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 1. Khoản 8 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:4 CÔNG BÁO/Số 67 + 68 ngày 24-01-2011 “8. Cơ quan An ninh điều tra khối quân đoàn, binh chủng, tổng cục thuộc Cục bảo vệ an ninh Bộ Quốc phòng;”. 2. Khoản 58 và khoản 59 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “58. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Hậu cần; 59. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 11;”. 3. Bổ sung khoản 27a Điều 1 như sau: “27a. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 11;”. 4. Bãi bỏ khoản 8 Điều 1 và khoản 36 Điều 3. Điều 2. 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra được thành lập theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. 3. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 5572/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2011. Điều 2. Việc điều chỉnh giá các loại đất trong năm trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm 1, điểm 3 khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Mục 2 Chương II của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh giá các loại đất được quy định tại Điều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Luật Đất đai và các nghị định của Chính phủ để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ nội dung tờ trình và ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tại kỳ họp, quyết định cụ thể giá các loại đất tại địa phương, công bố công khai giá đất và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính về Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại cơ sở quản lý người cai nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 60/2001/QĐ-UB ngày 10/5/2001 về việc phê duyệt Đề án cai nghiện và quản lý sau cai nghiện giai đoạn 2001-2005; Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 về việc ban hành Quy chế cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 về sửa đổi, bổ sung Điều 3, Quy chế cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, biện pháp, hình thức, thẩm quyền, thủ tục, quy trình cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; chế độ quản lý, chính sách hỗ trợ cho người cai nghiện và người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện; chế độ phụ cấp đối với những người làm việc tại Trung tâm cai nghiện và quản lý sau cai nghiện; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức cai nghiện và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trung tâm cai nghiện và quản lý sau cai nghiện (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị do Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập, thực hiện công tác quản lý, cai nghiện, giáo dục, dạy nghề đối với người nghiện ma túy và người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy bắt buộc nhưng có nguy cơ tái nghiện cao.
2,076
128,985
2. Tái nghiện là tình trạng người nghiện ma túy sau khi đã thực hiện xong quy trình cai nghiện theo quy định nhưng vẫn tiếp tục sử dụng ma túy. 3. Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là hoạt động quản lý giáo dục bắt buộc tại gia đình đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy, không thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao. 4. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm là hoạt động quản lý giáo dục tập trung với hình thức tự nguyện hoặc bắt buộc đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy nhưng có nguy cơ tái nghiện cao. Điều 3. Biện pháp, hình thức cai nghiện ma túy Biện pháp, hình thức cai nghiện ma túy bao gồm: - Cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm; - Cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm; - Cai nghiện ma túy bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone tại cộng đồng. Điều 4. Biện pháp, hình thức quản lý sau cai nghiện ma túy - Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; - Quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Điều 5. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm Bản thân và gia đình người nghiện ma túy tự giác khai báo về tình trạng nghiện thì được xin vào cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. 2. Đối tượng bắt buộc cai nghiện tại Trung tâm a) Người nghiện ma túy, người tái nghiện ma túy và người sử dụng trái phép chất ma túy bị bắt quả tang; b) Người đang cai nghiện nhưng trốn khỏi nơi cai nghiện. 3. Đối tượng cai nghiện bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone được thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục III phần II Kế hoạch triển khai Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nẵng (ban hành kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng). 4. Đối tượng quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú là người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm nhưng không thuộc đối tượng có nguy cơ tái nghiện cao. 5. Đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm bao gồm: a) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm, tự nguyện xin vào quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm; b) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện tại Trung tâm, có nguy cơ tái nghiện cao thuộc một trong các trường hợp sau: - Đã cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm từ 3 lần trở lên; - Có thời gian nghiện ma túy từ 5 năm trở lên hoặc sử dụng ma túy với hình thức tiêm chính từ 2 năm trở lên; - Trong thời gian cai nghiện có hành vi vi phạm quy chế, nội quy của Trung tâm, bị thi hành kỷ luật với hình thức cảnh cáo từ 3 lần trở lên hoặc với hình thức cách ly tại phòng kỷ luật từ 2 lần trở lên; - Không có nghề nghiệp; có nghề nghiệp nhưng không có việc làm ổn định trước khi vào Trung tâm cai nghiện; không có nơi cư trú nhất định; c) Người đang được quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú nhưng không chấp hành đầy đủ các quy định về quy trình quản lý sau cai nghiện và 3 tháng liên tục bị xếp loại chưa tiến bộ, có nguy cơ tái nghiện cao. 6. Việc cai nghiện ma túy đối với người được quy định tại khoản 1 và người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 2 Điều này không bị coi là bị xử lý vi phạm hành chính. Điều 6. Thời gian, độ tuổi cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và quản lý sau cai nghiện 1. Thời gian cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm a) Cai nghiện lần đầu: 12 tháng; b) Tái nghiện: 24 tháng; c) Đối với đối tượng sử dụng ma túy tổng hợp, thời gian cai nghiện bắt buộc áp dụng như sau: - Cai nghiện lần đầu: 03 tháng; - Cai nghiện lần thứ 2: 06 tháng; - Cai nghiện lần thứ 3: 12 tháng; - Cai nghiện từ lần thứ 4 trở lên: 24 tháng. 2. Thời gian cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm c) Cai nghiện lần đầu: 09 tháng; b) Tái nghiện: 18 tháng. 3. Thời gian quản lý sau cai nghiện a) Đối với người thật sự tiến bộ là: 12 tháng; b) Đối với người chưa thật sự tiến bộ: 24 tháng; 4. Về độ tuổi: Đối tượng đưa vào Trung tâm để cai nghiện bắt buộc và đối tượng quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm là người từ đủ 12 tuổi trở lên. Đối với các trường hợp nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi, không áp dụng biện pháp cai nghiện và quản lý sau cai nghiện bắt buộc. Điều 7. Về tổ chức cai nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tập trung và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Trung tâm thực hiện việc cai nghiện, chữa bệnh cho đối tượng cai nghiện bắt buộc và cai nghiện tự nguyện; tổ chức quản lý người sau cai nghiện theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 2. Trung tâm được phép sử dụng một số công cụ hỗ trợ trong quá trình tổ chức quản lý, cai nghiện và quản lý sau cai nghiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Về tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc tổ chức quản lý, giáo dục người sau cai nghiện tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. Điều 9. Về tổ chức cai nghiện bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone Việc tổ chức cai nghiện bằng phương pháp điều trị thay thế bằng thuốc Methadone được thực hiện theo quy định tại khoản 5 mục IV phần II Kế hoạch triển khai Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nẵng (ban hành kèm theo Quyết định số 3521/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng). Điều 10. Về xử lý đối với người nghiện không phải là cư dân thành phố 1. Người nghiện ma túy không có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn (KT3) tại thành phố Đà Nẵng (trừ tỉnh Quảng Nam) sau khi phát hiện đưa vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội thành phố (gọi tắt là Chi cục PCTNXH) phối hợp với Phòng cảnh sát Điều tra tội phạm ma túy Công an thành phố xác minh nơi thường trú và thông báo cho gia đình đến bảo lãnh đưa về địa phương để quản lý giáo dục cai nghiện; 2. Chi cục PCTNXH tiếp nhận, xem xét đơn xin bảo lãnh của thân nhân gia đình, lập thủ tục trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (gọi tắt là Sở LĐ-TB&XH) quyết định. 3. Trường hợp thân nhân gia đình không đến bảo lãnh, thì khi hết thời hạn cai nghiện phải đóng góp toàn bộ chi phí trong quá trình cai nghiện. Chương 2. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM Điều 11. Thẩm quyền xét duyệt và quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm 1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định việc đưa người cai nghiện bắt buộc vào Trung tâm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng tư vấn xét duyệt đưa người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm (gọi tắt là Hội đồng tư vấn); 2. Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định việc đưa người tự nguyện vào Trung tâm cai nghiện trên cơ sở đề nghị của Chi cục PCTNXH. 3. Hội đồng tư vấn thành phố do UBND thành phố quyết định thành lập; Giám đốc Sở LĐ-TB&XH là Chủ tịch Hội đồng, Chi cục PCTNXH là cơ quan thường trực của Hội đồng và các thành viên là đại diện của các ngành Tư pháp, Công an, Hội Liên hiệp Phụ nữ. Hợp đồng tư vấn làm việc theo chế độ tập thể, xem xét và biểu quyết bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tư vấn. Các ý kiến khác nhau phải được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp kèm theo báo cáo trình UBND thành phố. Điều 12. Hồ sơ đề nghị đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm 1. Hồ sơ cai nghiện bắt buộc gồm: a) Bản tóm tắt lý lịch (dán ảnh màu 4 x 6) của người bị đưa vào Trung tâm; b) Tài liệu chứng minh về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người đó như: Biên bản bắt giữ người có hành vi vi phạm, biên bản ghi lời khai, bản tường thuật của người vi phạm; c) Biên bản thử test; Bệnh án người nghiện ma túy (nếu có); d) Văn bản đề nghị của UBND quận, huyện hoặc Công an thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố (đối với trường hợp người nghiện do Công an thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật); đ) Quyết định đưa người nghiện ma túy vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm và biên bản giao nhận người nghiện giữa cơ quan bắt giữ với Trung tâm (đối với trường hợp người nghiện bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm); e) Biên bản xét duyệt đề nghị của Hội đồng tư vấn thành phố. 2. Hồ sơ cai nghiện tự nguyện gồm: a) Đơn xin cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm của cá nhân người nghiện, có xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú. Đối với người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ; b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh màu 4 x 6 (có xác nhận của UBND xã, phường nơi cư trú), bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người nghiện; c) Bản tự khai của người nghiện. Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm 1. Đối với cai nghiện bắt buộc a) Hồ sơ do Công an xã, phường, quận, huyện lập báo cáo UBND quận, huyện; UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND thành phố. Trường hợp người nghiện do Công an thành phố hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố trực tiếp phát hiện, thụ lý thì Công an thành phố hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố; b) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố gửi trực tiếp cho cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn thành phố để xem xét; c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Hội đồng tư vấn thành phố phải tổ chức xét duyệt và trình Chủ tịch UBND thành phố ra Quyết định. Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố được gửi cho người bị đưa vào Trung tâm (Trường hợp người nghiện dưới 18 tuổi thì Quyết định phải được gửi cho cha mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc người giám hộ); Công an thành phố; cơ quan Công an và phòng LĐ-TB&XH cấp quận, huyện; UBND xã, phường nơi người đó cư trú;
2,117
128,986
d) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc, Công an quận, huyện có trách nhiệm đưa người có tên trong Quyết định đến Trung tâm để bàn giao. Trường hợp người nghiện bỏ trốn thì Công an cấp quận, huyện nơi lập hồ sơ ra Quyết định truy tìm. 2. Đối với cai nghiện tự nguyện a) Hồ sơ cai nghiện tự nguyện do cán bộ theo dõi công tác phòng, chống ma túy mại dâm xã, phường (sau đây gọi tắt là cán bộ chuyên trách xã, phường) trực tiếp hướng dẫn cho đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế này; b) Chi cục PCTNXH có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục PCTNHXH tiến hành xem xét và trình Giám đốc Sở LĐ-TB&XH ra Quyết định tiếp nhận đối tượng vào Trung tâm để cai nghiện. Quyết định tiếp nhận được gửi cho người tự nguyện (Trường hợp người nghiện dưới 18 tuổi thì Quyết định phải được gửi cho cha mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc người giám hộ) và UBND xã, phường nơi người đó cư trú; c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định, người có tên trong Quyết định tự đến hoặc gia đình đưa người nghiện đến Trung tâm để cai nghiện; d) Sau thời hạn 05 ngày, người nghiện không đến Trung tâm để cai nghiện, Chi cục PCTNXH thông báo cho Công an xã, phường nơi người nghiện cư trú biết để lập hồ sơ đưa vào cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 14. Thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa người nghiện ma túy vào lưu trú tạm thời và thi hành Quyết định đưa đối tượng vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm 1. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang đang sử dụng trái phép chất ma túy hoặc đã thực hiện xong hành vi sử dụng trái phép chất ma túy qua xét nghiệm có kết quả dương tính, thì được đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm. 2. Thời hạn đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm đối với người nghiện ma túy không quá 15 ngày. Trưởng Công an cấp quận, huyện quyết định việc đưa người nghiện ma túy vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm. Trường hợp người nghiện do Công an thành phố hoặc Bộ đội Biên phòng thành phố trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, thì Trưởng phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm ma túy Công an thành phố, Trưởng phòng phòng, chống tội phạm ma túy Bộ đội Biên phòng thành phố quyết định đưa người nghiện vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm. 3. Hồ sơ đưa người vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm gồm: a) Biên bản về hành vi vi phạm pháp luật của người vi phạm và kết quả xét nghiệm chất ma túy; b) Bản lý lịch tự khai; c) Quyết định đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm. 4. Việc thi hành quyết định đưa người nghiện vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 15. Quy trình tiếp nhận, quản lý cai nghiện tại Trung tâm Quy trình tiếp nhận, quản lý cai nghiện tại Trung tâm bao gồm: 1. Tiếp nhận phân loại, lập hồ sơ bệnh án; 2. Tổ chức cắt cơn, giải độc, điều trị các bệnh xã hội; 3. Tổ chức giáo dục thể chất, đạo đức, pháp luật, hành vi nhân cách; 4. Tổ chức lao động trị liệu; 5. Tổ chức học văn hóa, học nghề; 6. Giáo dục cá biệt, tư vấn về chống tái nghiện hòa nhập cộng đồng. Chương 3. QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY MỤC 1. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI NƠI CƯ TRÚ Điều 16. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Chậm nhất 45 ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện tập trung, Giám đốc Trung tâm tiến hành xem xét việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú đối với người đang chấp hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. 2. Người không thuộc đối tượng nguy cơ tái nghiện cao theo quy định của pháp luật thì được lập hồ sơ chuyển về địa phương để UBND xã, phường ra quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. Điều 17. Hồ sơ áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Hồ sơ căn cứ để ban hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú gồm: a) Quyết định hoặc giấy xác nhận hết thời hạn cai nghiện của Giám đốc Trung tâm; b) Sơ yếu lý lịch (có dán ảnh màu 4 x 6) và hồ sơ theo dõi quá trình cai nghiện; c) Bản nhận xét đánh giá quá trình học tập, rèn luyện trong thời gian cai nghiện; d) Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện của Giám đốc Trung tâm. 2. Hồ sơ xác lập trong quá trình quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú gồm: a) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú của Chủ tịch UBND xã, phường; b) Các tài liệu liên quan đến nhân thân người sau cai nghiện (nếu có); c) Phiếu quản lý người sau cai nghiện và bản cam kết chấp hành pháp luật về phòng, chống ma túy và không tái sử dụng ma túy của người sau cai nghiện; d) Phiếu theo dõi đánh giá người sau cai nghiện hàng tháng của Ban chỉ đạo xã, phường. đ) Quyết định công nhận hết thời gian quản lý sau cai nghiện của Chủ tịch UBND xã, phường. Điều 18. Nội dung quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú 1. Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ người sau cai nghiện cách ly môi trường ma túy; phòng, chống tái nghiện. 2. Giúp đỡ, hỗ trợ người được quản lý sau cai nghiện trong việc học nghề, tạo việc làm, cho vay vốn, trợ giúp công cụ, phương tiện lao động; tạo điều kiện làm ăn ổn định cuộc sống. 3. Giúp đỡ, động viên người sau cai nghiện trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, kịp thời giúp họ giải quyết những vướng mắc trong khi chấp hành biện pháp này; động viên thăm hỏi khi người sau cai nghiện ốm đau hoặc gặp hoạn nạn. Điều 19. Quy trình quản lý, giáo dục người sau cai nghiện ma túy 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện nơi cư trú có hiệu lực, người sau cai nghiện phải đến UBND xã, phường trình diện để lập hồ sơ quản lý sau cai nghiện. Công an và cán bộ chuyên trách xã, phường có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ quản lý, theo dõi về sự tiến bộ của người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. 2. UBND xã, phường phân công thành viên Ban chỉ đạo cùng đoàn thể, Tổ dân phố họp với gia đình và bản thân người sau cai nghiện để thống nhất về biện pháp phối hợp thực hiện các nội dung quản lý sau cai nghiện. 3. Hàng tháng, đoàn thể nhận đỡ đầu, giúp đỡ, giáo dục đối tượng nhận xét về sự tu dưỡng, rèn luyện của đối tượng, cán bộ chuyên trách xã, phường tập hợp báo cáo UBND cùng cấp để đánh giá phân loại. Việc phân loại người sau cai nghiện gồm có 3 loại: a) Loại tiến bộ: Là người có cố gắng rèn luyện, có quyết tâm phấn đấu vươn lên; chấp hành đầy đủ các quy định của địa phương; có việc làm ổn định; b) Loại chưa tiến bộ: Là người chấp hành không đầy đủ các quy định quản lý sau cai nghiện, thiếu quyết tâm trong việc rèn luyện để vươn lên; c) Loại có nguy cơ tái nghiện: Là người vi phạm các quy định quản lý sau cai nghiện, không có việc làm, thường xuyên quan hệ với những đối tượng xấu. 4. Mỗi tháng một lần cán bộ chuyên trách cùng với Công an xã, phường tiến hành kiểm danh, kiểm diện và thông báo kết quả đánh giá của UBND xã, phường cho cá nhân và gia đình đối tượng biết. Các đối tượng trong diện có nguy cơ tái nghiện thì cho thử Test đột xuất để kiểm tra. Khi phát hiện đối tượng có sử dụng trái phép chất ma túy, Công an xã, phường lập hồ sơ theo quy trình cai nghiện bắt buộc và chuyển đối tượng vào Trung tâm để cai nghiện hoặc điều tra xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Trong thời gian quản lý sau cai nghiện, đối tượng đi khỏi nơi cư trú qua đêm thì phải báo cáo xin tạm vắng tại Công an xã, phường và có giấy bảo lãnh của gia đình. Trường hợp đối tượng tự ý rời khỏi nơi cư trú, Công an xã, phường lập biên bản về việc đối tượng vắng mặt không có lý do, cảnh báo và yêu cầu gia đình đưa đối tượng về trình diện. 6. Đối với đối tượng đi khỏi địa phương quá 06 tháng không có lý do; đối tượng qua phân loại có nguy cơ tái nghiện thì UBND xã, phường báo cáo UBND quận, huyện xem xét đề nghị UBND thành phố quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tập trung tại Trung tâm; hồ sơ thủ tục được thực hiện theo khoản 1 Điều 21 Quy chế này. Đối với đối tượng đang được quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú chuyển đến nơi cư trú mới thì UBND xã, phường chuyển hồ sơ cho UBND xã, phường nơi đối tượng đến để tiếp tục quản lý. 7. Khi người sau cai nghiện chấp hành từ đủ 2/3 thời hạn trở lên và thật sự tiến bộ, không vi phạm các quy định quản lý sau cai nghiện tại Quy chế này, thì cán bộ chuyên trách xã, phường lập thủ tục đề nghị Chủ tịch UBND cùng cấp ra quyết định công nhận hết thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và xóa tên khỏi danh sách quản lý. MỤC 2. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, QUY TRÌNH QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM Điều 20. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc đối với người có nguy cơ tái nghiện cao nhưng không tự nguyện vào Trung tâm trên cơ sở đề nghị của Hội đồng tư vấn thành phố. 2. Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện đối với người sau cai nghiện tự nguyện xin vào Trung tâm trên cơ sở đề nghị của Chi cục PCTNXH. Điều 21. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm 1. Hồ sơ đề nghị sử dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc đối với người có nguy cơ tái nghiện cao gồm: a) Hồ sơ của người cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm (bản sao); hoặc hồ sơ xác lập trong quá trình quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
2,064
128,987
b) Bản kiểm điểm quá trình học tập, rèn luyện trong thời gian ở Trung tâm của người cai nghiện, có nhận xét đánh giá của Giám đốc Trung tâm; hoặc Phiếu theo dõi đánh giá người sau cai nghiện hàng tháng của Ban chỉ đạo xã, phường; c) Biên bản của Hội đồng xét duyệt người có nguy cơ tái nghiện cao tại Trung tâm; các tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm; d) Văn bản đề nghị của Giám đốc Trung tâm đối với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 3; Hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường đối với đối tượng quy định tại điểm c, khoản 5 Điều 3 Quy chế này; đ) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện. 2. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện đối với người tự nguyện vào Trung tâm bao gồm: a) Sơ yếu lý lịch (dán ảnh màu 4x6); b) Đơn tự nguyện xin vào Trung tâm; c) Hồ sơ theo dõi quá trình cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; d) Các tài liệu liên quan đến nhân thân của người tự nguyện (nếu có); d) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện. Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc lập hồ sơ, xét duyệt và áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Đối với người bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm a) Đối với đối tượng đang cai nghiện tại Trung tâm: Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm lập, hoàn thiện hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm gửi Hội đồng tư vấn thành phố chậm nhất là 20 ngày trước khi người cai nghiện ma túy kết thúc thời gian cai nghiện; b) Đối với đối tượng đang quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng: Chủ tịch UBND xã, phường có trách nhiệm lập và hoàn thiện hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm trình UBND quận, huyện để gửi Hội đồng tư vấn thành phố đối với đối tượng không chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 3 Quy chế này); c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Hội đồng tư vấn thành phố phải tổ chức xét duyệt và trình Chủ tịch UBND thành phố ra Quyết định; d) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Hội đồng tư vấn, Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tập trung đối với người có nguy cơ tái nghiện cao nhưng không tự nguyện vào Trung tâm. 2. Đối với người sau cai nghiện tự nguyện xin vào Trung tâm a) Chậm nhất là 45 ngày trước khi kết thúc thời gian cai nghiện bắt buộc, Giám đốc Trung tâm tổ chức cho người đang cai nghiện đăng ký tự nguyện quản lý sau cai tại Trung tâm và tiến hành lập hồ sơ số người có đơn tự nguyện; b) Chậm nhất 15 ngày trước khi người cai nghiện ma túy kết thúc thời gian cai nghiện, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chuyển hồ sơ người tự nguyện đăng ký cho Chi cục PCTNXH; c) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục trưởng Chi cục PCTNXH thẩm định và trình Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm. Điều 23. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm có hiệu lực thi hành, UBND xã, phường (cán bộ chuyên trách), công an xã, phường làm thủ tục giao người sau cai nghiện cho người đứng đầu Trung tâm. 2. Đối với các trường hợp đang ở Trung tâm thì Giám đốc Trung tâm chuyển hồ sơ và người sau cai nghiện sang quản lý theo quy định quản lý sau cai nghiện. 3. Người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm nếu không tự giác chấp hành quyết định thì cơ quan Công an áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để buộc người đó phải chấp hành quyết định. Điều 24. Thủ tục giao nhận người sau cai nghiện ma túy vào Trung tâm 1. Khi tiếp nhận người sau cai nghiện, Trung tâm phải kiểm tra hồ sơ và lập biên bản giao nhận 2. Hồ sơ giao nhận người sau cai nghiện ma túy vào Trung tâm bao gồm: a) Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố (đối với người có nguy cơ tái nghiện cao nhưng không tự nguyện vào Trung tâm) hoặc Quyết định của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH (đối với người tự nguyện xin vào Trung tâm) về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm; b) Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm theo quy định tại Điều 21 Quy chế này. Điều 25. Nội dung quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Tổ chức quản lý cách ly người sau cai khỏi môi trường ma tuý; 2. Tiếp tục điều trị các bệnh xã hội và rèn luyện phục hồi sức khoẻ; 3. Tổ chức giáo dục thể chất, đạo đức, pháp luật, hành vi nhân cách; 4. Tổ chức lao động trị liệu, nâng cao kỹ năng lao động; 5. Tổ chức học văn hóa, học nghề; 6. Giáo dục cá biệt, tư vấn về kỹ năng chống tái nghiện. Điều 26. Hết thời hạn chấp hành quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Trong thời gian 30 ngày trước khi người sau cai nghiện hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, Giám đốc Trung tâm thông báo cho bản thân, gia đình và UBND xã, phường nơi người sau cai nghiện cư trú biết. 2. Khi hết thời hạn chấp hành quyết định, Giám đốc Trung tâm cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm cho người đó và gửi bản sao Giấy chứng nhận cho UBND xã, phường nơi người đó cư trú và gia đình để tiếp tục quản lý, giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng. Chương 4. QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN MA TÚY VÀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM Điều 27. Quyền lợi của đối tượng cai nghiện ma túy và đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Được hỗ trợ cắt cơn, cai nghiện phục hồi sức khỏe, được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, được giáo dục đạo đức, pháp luật, được học nghề, tham gia lao động và hưởng thành quả lao động làm ra. 2. Được trang bị dụng cụ bảo hộ khi lao động và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động theo pháp luật về lao động; được nghỉ lao động trong những ngày lễ, ngày tết, ngày chủ nhật; được về gia đình 03 ngày để thăm viếng chịu tang khi có bố, mẹ (cả bên vợ hoặc bên chồng), người trực tiếp nuôi dưỡng vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột từ trần nhưng phải có đơn đề nghị của gia đình và có xác nhận của chính quyền địa phương. 3. Được tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động sinh hoạt bổ ích khác. 4. Được gặp và nhận quà của thân nhân chủ yếu khi đến thăm, nhưng không quá 1 lần/tháng. 5. Được quyền khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của học viên khác, của cán bộ nhân viên Trung tâm. 6. Trường hợp ốm đau nặng, bệnh hiểm nghèo được Trung tâm làm thủ tục đề nghị cho tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành Quyết định để chữa bệnh. 7. Trường hợp phụ nữ có thai (có xác nhận của y tế Trung tâm, Cơ quan y tế cấp huyện trở lên) hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, có đơn đề nghị được UBND xã, phường xác nhận thì được Trung tâm làm thủ tục đề nghị cho đình chỉ thi hành Quyết định cai nghiện bắt buộc, chuyển giao cho UBND xã, phường quản lý giáo dục tại địa phương. 8. Được Trung tâm xem xét đề nghị giảm, miễn thời gian chấp hành tập trung cai nghiện và quản lý sau cai nghiện còn lại nếu có đủ các điều kiện sau: a) Có nhiều tiến bộ nổi bật hoặc lập công trong quá trình cai nghiện và quản lý sau cai nghiện; b) Được tập thể học viên bầu chọn; Các điều kiện nêu trên thực hiện theo quy chế khen thưởng tại Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian được xét giảm cộng dồn không quá 1/2 thời gian chấp hành quyết định. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND thành phố quyết định. Điều 28. Trách nhiệm của đối tượng cai nghiện ma túy và đối tượng quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Phải chấp hành đúng pháp luật Nhà nước, Quy chế này và nội quy, quy chế của Trung tâm. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và Quy chế của Trung tâm. 2. Trong thời gian cai nghiện ma túy và quản lý giáo dục sau cai nghiện tại Trung tâm, nếu tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy thì thời gian cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện được tính lại từ đầu. 3. Trong thời gian đi bệnh viện điều trị, đối tượng phải chữa bệnh theo chỉ định của bác sĩ Bệnh viện và chịu sự quản lý, giám sát của UBND xã, phường nơi cư trú. Trường hợp đối tượng cố tình không điều trị hoặc tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy thì Công an xã, phường lập biên bản chuyển đối tượng vào Trung tâm để chấp hành Quyết định cai nghiện hoặc quản lý sau cai nghiện bắt buộc với thời gian được tính lại từ đầu. 4. Đối tượng có hành vi trốn khỏi Trung tâm phải chịu hình thức kỷ luật theo Quy chế của Trung tâm; thời gian cai nghiện, quản lý sau cai được tính lại từ đầu. 5. Đối tượng cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, bản thân hoặc gia đình phải đóng góp các khoản chi phí theo quy định của pháp luật và theo quy định của UBND thành phố. Chương 5. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN; CÁN BỘ, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM Điều 29. Chế độ trợ cấp đối với đối tượng cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm 1. Đối tượng cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm (cả tự nguyện và bắt buộc) được hỗ trợ: a) Tiền ăn: 12 tháng đối với người cai nghiện ma túy và không quá 24 tháng đối với người sau cai nghiện; b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác/1 lần chấp hành quyết định;
2,065
128,988
c) Tiền mua sắm vật dụng cá nhân hàng năm (quần áo và các vật dụng cá nhân khác …); d) Tiền hoạt động văn thể mỹ/1 năm; đ) Tiền học văn hóa, học nghề; e) Tiền tàu xe, ăn đường về hòa nhập cộng đồng/1 lần chấp hành quyết định; g) Tiền vệ sinh phụ nữ/1 tháng; h) Tiền mua sắm chăn màn/1 lần chấp hành quyết định; i) Tiền mua thẻ bảo hiểm y tế hàng năm. 2. Mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và của UBND thành phố. Điều 30. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm - Chế độ phụ cấp được thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Trung ương bao gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp trực y tế 24/24 giờ, bồi dưỡng hiện vật do làm việc trong môi trường độc hại nguy hiểm, phụ cấp thu hút đặc thù, phụ cấp ưu đãi y tế, phụ cấp ưu đãi giáo dục, phụ cấp ưu đãi đối với cán bộ viên chức làm công tác quản lý và chế độ phụ cấp cho những người trực tiếp quản lý, điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm; Mức phụ cấp các chế độ trên được áp dụng theo quy định của Trung ương và của UBND thành phố tại thời điểm thực hiện. - Ngoài các chế độ trên, cán bộ, viên chức, người lao động công tác tại Trung tâm còn được hưởng các chế độ như sau: + Phụ cấp thu hút 200% lương chính (cấp bậc và chức vụ) đối với bác sĩ; 150% lương chính đối với số cán bộ nhân viên y tế còn lại, cán bộ có trình độ Đại học công tác tại Trung tâm; 100% lương chính đối với số cán bộ, nhân viên, người lao động còn lại đang công tác tại Trung tâm. + Được thanh toán chế độ công tác phí khi đi công tác tại các xã, phường, quận, huyện trong thành phố và đi công tác ngoài tỉnh theo quy định của UBND thành phố. Điều 31. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 Quy chế này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách thành phố hàng năm. 2. Ngân sách thành phố chi trước các khoản thân nhân gia đình học viên phải đóng góp trên cơ sở dự toán hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nhằm đảm bảo các hoạt động bình thường của Trung tâm. 3. Tất cả các khoản đóng góp của thân nhân gia đình học viên theo quy định hiện hành, Trung tâm có trách nhiệm thu và nộp vào ngân sách thành phố. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Trách nhiệm của Trung tâm 1. Tổ chức tiếp nhận, phân loại, lập hồ sơ sổ sách quản lý người nghiện, người sau cai nghiện ma túy; thực hiện phát đồ cắt cơn, cai nghiện phục hồi sức khỏe; tổ chức giáo dục pháp luật, đạo đức, rèn luyện lao động, dạy nghề cho người cai nghiện và người sau cai nghiện. Có biện pháp phòng, chống việc bỏ trốn, chống ma túy thâm nhập, chống các hành vi tiêu cực tại Trung tâm; cán bộ nhân viên Trung tâm vi phạm thì phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và theo nội quy, Quy chế của Trung tâm. 2. Khi tiếp nhận người nghiện và người sau cai nghiện ma túy, Trung tâm phải kiểm tra đối chiếu hồ sơ với người được giao nhận; thu giữ những vật dụng, tư trang không được phép mang vào nơi cai nghiện và quản lý sau cai nghiện; lập biên bản tiếp nhận, ghi tên người nghiện và người sau cai nghiện vào sổ quản lý. 3. Thành lập khu vực tiếp nhận người nghiện vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm. 4. Tổ chức khu vực dành riêng cho người cai nghiện, người sau cai nghiện là nữ, trẻ em dưới 18 tuổi, người sử dụng ma túy tổng hợp. 5. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người cai nghiện, người sau cai nghiện khi tham gia lao động sản xuất. Nếu xảy ra tai nạn lao động, phải có biện pháp xử lý ngay theo quy định của pháp luật về lao động. 6. Quản lý, tổ chức điều trị bệnh cho người cai nghiện, người sau cai nghiện khi ốm đau. a) Người đang cai nghiện, người sau cai nghiện bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo mà Trung tâm không đủ điều kiện để tiếp tục điều trị phải có trách nhiệm đưa người bệnh đến khám tại cơ sở y tế cấp thành phố; b) Trường hợp đối tượng mắc bệnh vượt quá khả năng điều trị của Trung tâm thì lập thủ tục đề nghị Chi cục PCTNXH tham mưu cho Giám đốc Sở LĐ-TB&XH trình UBND thành phố quyết định cho tạm đình chỉ thi hành Quyết định để chữa bệnh. Sau khi có Quyết định, Trung tâm tổ chức bàn giao người bệnh cho cơ sở y tế, UBND xã, phường và gia đình quản lý chữa bệnh; c) Hàng tháng Trung tâm phối hợp với địa phương kiểm tra định kỳ việc chữa bệnh của người bệnh. Chi phí trong thời gian chữa bệnh thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. 7. Trong thời gian điều trị, đối tượng bỏ trốn khỏi nơi chữa bệnh thì Trung tâm phải thông báo bằng văn bản cho UBND, Công an xã, phường nơi đối tượng cư trú biết để kiểm tra bắt chuyển đối tượng vào lại Trung tâm. 8. Người đang cai nghiện, người sau cai nghiện bị chết Trung tâm phải có biện pháp giữ nguyên hiện trường, báo ngay cho cơ quan chủ quản, cơ quan y tế, Công an nơi gần nhất và Viện Kiểm sát nhân dân thành phố để điều tra làm rõ theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời thông báo cho thân nhân người chết đến chứng kiến và nhận về để mai táng. Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không đến, Trung tâm có trách nhiệm tổ chức mai táng sau khi được phép của cơ quan có thẩm quyền; chi phí mai táng được thực hiện theo đúng quy định hiện hành. 9. Người nghiện, người sau cai nghiện khi hết thời hạn cai nghiện hoặc quản lý sau cai nghiện theo quy định, Trung tâm phải thông báo cho chính quyền địa phương và gia đình biết trước 30 ngày và mời đến Trung tâm để nhận bàn giao đối tượng về quản lý tại địa phương. Cấp giấy chứng nhận và lập biên bản bàn giao người hết thời hạn cai nghiện, người hết thời hạn quản lý sau cai nghiện cho gia đình và UBND xã, phường để tiếp tục quản lý. 10. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có văn bản yêu cầu chuyển giao đối tượng đang chấp hành Quyết định tại Trung tâm để điều tra, xét xử, Trung tâm phải thực hiện theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. Giám đốc Trung tâm báo cáo bằng văn bản cho Chi cục PCTNXH, Sở LĐ-TB&XH để thực hiện đúng theo quy định hiện hành. Điều 33. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy; tham mưu cho UBND thành phố ban hành Kế hoạch hàng năm, dài hạn về công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện. 2. Là Chủ tịch Hội đồng tư vấn thành phố. 3. Trực tiếp quản lý toàn diện Trung tâm; chủ động phối hợp với các ngành, đoàn thể, địa phương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn thành phố. 4. Chỉ đạo ngành dọc tham mưu cho UBND cùng cấp triển khai thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện. 5. Xây dựng và ban hành các biểu mẫu phục vụ cho việc cai nghiện, quản lý sau cai nghiện. 6. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Quy chế cho UBND thành phố, đề xuất giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Điều 34. Trách nhiệm của Công an thành phố 1. Chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với các ngành chức năng giúp UBND cùng cấp lập hồ sơ và đưa đối tượng cai nghiện bắt buộc và quản lý sau cai nghiện vào Trung tâm; trực tiếp tham mưu tổ chức quản lý giáo dục người sau cai nghiện tại nơi cư trú. 2. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác bảo vệ và huấn luyện, hướng dẫn sử dụng các loại trang thiết bị công cụ hỗ trợ cho cán bộ Trung tâm theo đề nghị của Sở LĐ-TB&XH. 3. Hỗ trợ lực lượng bảo vệ Trung tâm khi có yêu cầu, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng xử lý khi có tình huống xấu xảy ra tại Trung tâm. 4. Phối hợp các cơ quan chức năng điều tra xử lý đối tượng cai nghiện và quản lý giáo dục sau cai nghiện tại Trung tâm có hành vi vi phạm pháp luật. Điều 35. Trách nhiệm của Sở Y tế 1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định chuyên môn trong hỗ trợ cắt cơn, điều trị, cai nghiện phục hồi sức khỏe cho người cai nghiện tại Trung tâm. 2. Chỉ đạo các cơ sở y tế chuyên khoa phối hợp với Trung tâm trong việc xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn việc phòng, chống lây nhiễm lao và HIV/AIDS cho học viên tại Trung tâm. 3. Hướng dẫn y tế các cấp cơ sở quản lý, theo dõi sức khỏe người sau cai; chỉ đạo Bệnh viện tiếp nhận, cứu chữa, quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện mắc các bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo do Trung tâm chuyển đến. 4. Tham mưu trình UBND thành phố về chế độ miễn, giảm viện phí cho người nghiện ma túy đang cai nghiện và người đang được quản lý sau cai nghiện. 5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn thành phố. Điều 36. Các sở, ngành liên quan và đề nghị UBMTTQVN thành phố, các đoàn thể Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ tạo điều kiện và cùng tham gia thực hiện tốt công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy. Điều 37. Trách nhiệm của UBND các quận, huyện 1. Tổ chức quản lý chặt chẽ địa bàn, nắm chắc di biến động của đối tượng nghiện; chỉ đạo việc quản lý giáo dục sau cai nghiện tại nơi cư trú, có biện pháp ngăn chặn tình trạng tái nghiện và gia tăng người nghiện mới. 2. Chỉ đạo các ngành chức năng và UBND xã, phường thường xuyên rà soát, phát hiện kịp thời người nghiện, lập hồ sơ, xét duyệt đưa hết số người nghiện vào Trung tâm cai nghiện. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các xã, phường trong việc thực hiện quy trình quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; đồng thời thực hiện đầy đủ các chính sách, hỗ trợ, giúp người sau cai nghiện ổn định cuộc sống hòa nhập cộng đồng.
2,061
128,989
4. Bố trí lực lượng, hỗ trợ kinh phí và phương tiện cần thiết để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai nghiện trên địa bàn. Điều 38. Trách nhiệm của UBND xã, phường Chủ động phối hợp với các đoàn thể và gia đình trong việc tổ chức quản lý giáo dục người sau cai nghiện tại nơi cư trú theo quy định tại Quy chế này. Điều 39. Định kỳ 6 tháng, năm các sở, ngành liên quan và UBND các địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm: xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; nhà thầu xây dựng và người lao động tại công trường xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau: 1. An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình: là hệ thống các biện pháp về tổ chức và quản lý, điều hành trên công trường nhằm cải thiện điều kiện lao động và ngăn chặn tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình. 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình: là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. 3. Nhà thầu xây dựng là tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn xây dựng, thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 4. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. 5. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. 6. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng. 7. Công trường xây dựng là mặt bằng thi công xây dựng, trên đó có công trình xây dựng, các công trình phụ trợ và công trình hạ tầng kỹ thuật. Chương II NHỮNG YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 3. Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng. 2. Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt. Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo. 3. Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng. Tại cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc. Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu. 4. An toàn về điện: a) Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công; b) Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an toàn về điện. Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây dựng; c) Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện. 5. An toàn về cháy, nổ: a) Tổng thầu hoặc chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể; b) Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động; c) Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó; 6. Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan; 7. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những công trình có sự tham gia của nhà thầu nước ngoài thì các quy định về an toàn lao động phải được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Điều 4. Yêu cầu khi thi công xây dựng Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc. Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện. 2. Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật. Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định. 3. Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường. 4. Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định; 5. Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn. Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường thì chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng. Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương. 6. Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp luật về lao động. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ ĐỐI VỚI AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm: 1. Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng trên công trường. 2. Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Tạm dừng thi công và yêu cầu nhà thầu khắc phục khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn lao động của nhà thầu. Nếu nhà thầu không khắc phục thì chủ đầu tư phải đình chỉ thi công hoặc chấm dứt hợp đồng. 4. Phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động, đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng về tình hình an toàn lao động của dự án, công trình theo quy định của pháp luật về lao động. Điều 6. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình Nhà thầu thi công xây dựng công trình bao gồm cả tổng thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ trên công trường có trách nhiệm: 1. Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các diễn biến trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho phù hợp.
2,098
128,990
2. Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật. Đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động. 3. Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác an toàn lao động trong quá trình thi công. 4. Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định. 5. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. 6. Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường. 7. Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký(nếu có), bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và công trình theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công Ban quản lý dự án hoặc Tư vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm: 1. Giám sát việc thực hiện của nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng. 2. Thông báo cho chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp. 3. Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục khi nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường. Điều 8. Quan hệ phối hợp giữa chủ đầu tư, tổng thầu hoặc thầu chính và thầu phụ 1. Trường hợp trên công trường có tổng thầu hoặc thầu chính Trường hợp trên công trường có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC, tổng thầu chìa khóa trao tay hoặc chỉ có nhà thầu chính (sau đây gọi chung là tổng thầu) thì trách nhiệm và mối quan hệ giữa các chủ thể như sau: a) Chủ đầu tư tổ chức giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn của tổng thầu và kiểm tra việc điều hành, giám sát của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ trên công trường; b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu phụ tham gia thi công, thì tổng thầu phải thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ sinh môi trường đối với các nhà thầu phụ trên công trường; c) Tổng thầu chịu trách nhiệm toàn diện về việc điều hành tiến độ thi công giữa tổng thầu với các nhà thầu phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự chồng chéo trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao động, máy, thiết bị và công trình; d) Tổng thầu có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp an toàn của các nhà thầu phụ. Tổng thầu có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường; đ) Nhà thầu phụ lập và phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn phần việc do mình thực hiện. Trước khi phê duyệt phải được sự thỏa thuận của tổng thầu; e) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát thực hiện biện pháp an toàn các công việc do mình thực hiện; đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiến độ, thực hiện biện pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường của tổng thầu. 2. Trường hợp trên công trường có nhiều nhà thầu chính Trường hợp trên công trường không có tổng thầu thi công xây dựng, tổng thầu EPC hoặc tổng thầu chìa khóa trao tay mà chỉ có các nhà thầu chính thì trách nhiệm và mối quan hệ giữa các chủ thể như sau: a) Chủ đầu tư tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn của các nhà thầu chính; kiểm tra việc điều hành, giám sát của các nhà thầu chính đối với các nhà thầu phụ trên công trường; b) Đối với công trường xây dựng có nhiều nhà thầu chính tham gia thi công, thì chủ đầu tư phải thành lập bộ phận quản lý an toàn chung để kiểm tra, giám sát và quản lý công tác an toàn, vệ sinh môi trường đối với các nhà thầu chính trên công trường; c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm điều hành tiến độ thi công giữa các nhà thầu chính; nhà thầu chính chịu trách nhiệm về việc điều hành tiến độ thi công giữa nhà thầu chính với các nhà thầu phụ cũng như tiến độ thực hiện giữa các nhà thầu phụ với nhau, không để xảy ra sự chồng chéo trong thực hiện công việc giữa các nhà thầu gây ra mất an toàn đối với người lao động, máy, thiết bị và công trình; d) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp an toàn của các nhà thầu chính. Chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu chính vi phạm các quy định về an toàn lao động trên công trường; đ) Nhà thầu chính có trách nhiệm lập, phê duyệt biện pháp an toàn những phần việc do mình thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của chủ đầu tư; e) Nhà thầu chính có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp thi công và biện pháp an toàn của các nhà thầu phụ. Nhà thầu chính có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi nhà thầu phụ vi phạm các quy định về an toàn trên công trường; f) Nhà thầu phụ lập, phê duyệt biện pháp thi công và biện pháp an toàn những phần việc do mình thực hiện; trước khi phê duyệt phải có sự thỏa thuận của nhà thầu chính; g) Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm giám sát biện pháp an toàn các công việc do mình thực hiện; đồng thời chịu sự điều hành, giám sát, kiểm tra của nhà thầu chính về việc thực hiện tiến độ, thực hiện biện pháp thi công cũng như biện pháp an toàn trên công trường . Điều 9 . Quyền và trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng Người lao động trên công trường xây dựng có quyền và trách nhiệm sau: 1. Có quyền từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp mà vẫn không được khắc phục, xử lý hoặc nhà thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúng quy định. 2. Chỉ được nhận thực hiện những công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Chấp hành đầy đủ các quy định, nội quy về an toàn lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao. 3. Người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định. Điều 10. Trách nhiệm của người làm công tác an toàn của nhà thầu 1. Người làm công tác an toàn thực hiện chế độ kiểm tra hàng ngày trên công trường theo quy định của nhà thầu. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy các vi phạm về an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì tạm dừng thi công công việc đó, đồng thời báo cáo trực tiếp nhà thầu để xem xét xử lý hoặc yêu cầu người trực tiếp phụ trách bộ phận đó đình chỉ thi công để có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình, sau đó báo cáo người chỉ huy công trường. 2. Người làm công tác an toàn hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải giám sát liên tục công tác an toàn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình. Điều 11. Giải quyết sự cố khi xảy ra tai nạn lao động Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động hoặc do sự cố công trình phải được giải quyết như sau: 1. Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố mất an toàn lao động gây ra: a) Nhà thầu phải bằng mọi biện pháp sơ, cấp cứu người bị tai nạn lao động, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế để xử lý; b) Chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị có liên quan phải báo cáo kịp thời với các cơ quan quản lý có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo quy định để xác định nguyên nhân xảy ra sự cố, tai nạn lao động; c) Việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê, báo cáo; quy trình xử lý sự cố; giải quyết các chế độ khi xảy ra tai nạn lao động được thực hiện theo quy định hiện hành; d) Sau khi lấy dấu hiện trường, được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện việc dọn dẹp nơi xảy ra sự cố và tiếp tục thi công. 2. Khi xảy ra tai nạn lao động do sự cố công trình xây dựng: a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1 Điều này; b) Sau khi lấy dấu hiện trường, được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu thực hiện việc dọn dẹp nơi xảy ra sự cố; đồng thời kiểm tra, đánh giá mức độ ổn định của công trình hoặc công việc đang thi công theo quy định, nếu đảm bảo an toàn thì báo cáo chủ đầu tư cho phép tiếp tục thi công. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12 . Trách nhiệm thực hiện 1. Bộ Xây dựng giao cho các đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn trong thi công xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm: a) Tổ chức tập huấn công tác an toàn lao động cho các nhà thầu, cán bộ an toàn, cán bộ kỹ thuật, cán bộ, kỹ sư trong các ban quản lý dự án, ban điều hành của các dự án; b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các qui định về an toàn lao động trong thi công xây dựng; c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này;
2,040
128,991
d) Cập nhật thông tin các nhà thầu vi phạm an toàn trong thi công xây dựng đưa lên "Trang Thông tin về các nhà thầu vi phạm trong hoạt động xây dựng" của Bộ Xây dựng. 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và xã hội và các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn; c) Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật lao động gửi về Bộ Xây dựng; d) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này theo thẩm quyền; đ) Cung cấp thông tin các nhà thầu vi phạm an toàn lao động trong thi công xây dựng về Bộ Xây dựng. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký; 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN ĐĂNG KHOA GIỮ CHỨC PHÓ TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10793-CV/VPTW, ngày 16 tháng 11 năm 2010; Xét Tờ trình số 89/TTr-BNV, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Đăng Khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, giữ chức Phó trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và ông Nguyễn Đăng Khoa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA PHỤC VỤ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO, TÌM KIẾM CỨU NẠN CHO TỈNH PHÚ YÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn số 15318/BTC-TCDT ngày 11 tháng 11 năm 2010, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn tại công văn số 423/UB ngày 24 tháng 11 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 8444/BKH-KTDV ngày 25 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 02 bộ xuồng ST-660 từ nguồn dự trữ quốc gia cho tỉnh Phú Yên để phục vụ nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Việc xuất cấp, sử dụng và bảo quản số xuồng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM BÀ NGUYỄN THỊ MINH GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 10554-CV/VPTW, ngày 11 tháng 10 năm 2010; Xét Tờ trình số 86/TTr-BNV ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn bà Nguyễn Thị Minh, nguyên Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, giữ chức Thứ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và bà Nguyễn Thị Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 962/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Phó Trưởng ban thường trực, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên trong Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BCĐTW ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” được thành lập theo Quyết định số 962/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ là tổ chức giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” trên toàn quốc (sau đây gọi là Đề án). Điều 2. Quy chế này quy định tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo và nhiệm vụ từng thành viên của Ban Chỉ đạo. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Thường trực Ban Chỉ đạo và các ủy viên Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ, ngành mình trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” thuộc phạm vi trách nhiệm được giao. Điều 5. Ban Chỉ đạo có Tổ công tác giúp việc do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Mỗi thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm giải quyết lĩnh vực công việc liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức mình phụ trách; phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Ban Chỉ đạo để đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban Chỉ đạo 1. Trưởng Ban Chỉ đạo Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ sau đây: - Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Triệu tập, chủ trì các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo; - Điều hành, phân công trách nhiệm cho các thành viên Ban Chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện; - Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương; - Báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những biện pháp chỉ đạo và giải quyết kịp thời khi thấy cần thiết. 2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo a) Phó Trưởng Ban thường trực, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ trương, kế hoạch, giải pháp thực hiện Đề án; - Thường trực Ban Chỉ đạo và thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban Chỉ đạo đi vắng; - Chủ trì, đôn đốc việc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan để điều phối, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; - Quyết định thành lập và trực tiếp chỉ đạo Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo (sau đây gọi là Tổ công tác); - Chủ trì, đôn đốc việc phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức ngành lao động – thương binh và xã hội nói chung, trong đó có hướng dẫn xác định biên chế công chức làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện;
2,077
128,992
- Đôn đốc việc xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập; - Chủ trì, đề xuất việc tôn vinh khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. b) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn xác định biên chế công chức ngành lao động – thương binh và xã hội nói chung, trong đó có hướng dẫn xác định biên chế công chức làm công tác quản lý nhà nước về dạy nghề của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện; - Đôn đốc việc thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn định mức biên chế của trung tâm dạy nghề công lập; - Đôn đốc việc triển khai xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020 của các địa phương; - Đôn đốc việc hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã theo từng giai đoạn trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, công chức xã; - Đôn đốc việc tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; - Chủ trì, đôn đốc việc phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. c) Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc tổ chức xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; - Đôn đốc việc phối hợp với các đơn vị truyền thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp; - Đôn đốc việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trong việc thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; - Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc thẩm quyền quản lý; - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. 3. Các ủy viên Ban Chỉ đạo a) Thứ trưởng Bộ Tài chính giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc, theo dõi việc bảo đảm nguồn kinh phí cũng như bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc hướng dẫn cơ chế tài chính, đầu tư đối với các hoạt động trong Đề án; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. b) Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc thực hiện đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông; - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; - Đôn đốc các đơn vị liên quan thuộc Bộ phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. c) Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền sâu rộng từ cấp Trung ương đến cấp thôn, bản về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. d) Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành văn bản hướng dẫn lao động nông thôn vay vốn học nghề; vay vốn tạo việc làm sau khi học nghề; - Đôn đốc việc kiểm tra, giám sát công tác vay vốn học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. đ) Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam giúp Trưởng Ban Chỉ đạo: - Đôn đốc việc tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề, tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương; - Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công. e) Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổ trưởng Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo: - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo đôn đốc các ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế này; - Giúp Phó Trưởng ban, Thường trực Ban Chỉ đạo điều hành Tổ công tác; - Phối hợp với các thành viên của Ban Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác triển khai thực hiện Đề án ở các Bộ, ngành và địa phương; - Đôn đốc các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Dạy nghề phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 7. Chế độ làm việc Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền. Điều 8. Chế độ họp 1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 06 tháng một lần; trường hợp cần thiết, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể triệu tập họp bất thường. 2. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định mời thêm các đại biểu không thuộc Ban Chỉ đạo tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. 3. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiến thảo luận, bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo. 4. Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ phát hành giấy mời họp và gửi kèm các tài liệu phục vụ cuộc họp đến các thành viên được mời; chuẩn bị chương trình cuộc họp. 5. Trường hợp các thành viên của Ban Chỉ đạo vắng mặt tại các cuộc họp vì lý do khách quan thì phải báo cáo xin phép Trưởng Ban Chỉ đạo và phải cử cán bộ đi họp thay để nắm tình hình, tham gia và tiếp thu các ý kiến của cuộc họp. Điều 9. Kế hoạch công tác Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và phân công cụ thể cho các thành viên để tổ chức thực hiện. Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Trước khi kết thúc 6 tháng, năm, các thành viên của Ban Chỉ đạo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao gửi cho Trưởng Ban Chỉ đạo thông qua Tổ công tác để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo. Trường hợp có các báo cáo, đề xuất khác thì gửi về Tổ công tác để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, xử lý. 2. Định kỳ 6 tháng, Tổ công tác tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn để Ban Chỉ đạo báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Các thông tin, báo cáo, văn bản chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo được gửi đến tất cả các thành viên của Ban Chỉ đạo thông qua Tổ công tác. 4. Khi cần tổ chức họp báo, thông tin về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ công tác có nhiệm vụ chuẩn bị về nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia cuộc họp. Kết thúc cuộc họp, tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo. Điều 11. Hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ đạo 1. Hoạt động kiểm tra của Ban Chỉ đạo được thực hiện thường xuyên trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện các hoạt động của Đề án. Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo có thể kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Các ủy viên Ban Chỉ đạo ngoài việc kiểm tra thường xuyên để nắm, giám sát tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án thuộc lĩnh vực Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức mình quản lý còn có trách nhiệm tham gia kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 12. Các thành viên Ban Chỉ đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; trường hợp vi phạm Quy chế này và không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 13. Trường hợp các thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập dài hạn (từ 3 tháng trở lên) hoặc điều chuyển sang cơ quan khác công tác thì phải báo cáo bằng văn bản gửi Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, điều chỉnh kịp thời.
2,067
128,993
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Bổ sung, sửa đổi Quy chế Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Quy chế, Phó Trưởng ban Thường trực báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. Điều 15. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Ban Chỉ đạo tổng hợp ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận) thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo mức thu quy định tại Điều 2 Quyết định này. Điều 2. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận được quy định theo phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 3. Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp). Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: 1. Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí cấp giấy chứng nhận được trích để lại 70% trên tổng số tiền thu lệ phí để chi mua giấy chứng nhận, vật tư văn phòng phẩm, chi phí khấu hao máy móc, phối hợp với cơ quan liên quan trong gửi thông tin, phục vụ công tác bộ phận một cửa. Số còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. Điều 5. Hiệu lực thi hành: 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế: a) Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. b) Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính. c) Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (kèm theo Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ QUỐC PHÒNG, AN NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh, giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng, an ninh; quy định đối tượng được miễn đóng góp; thẩm quyền quyết định và thời hạn miễn đóng góp cho các đối tượng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chi Quỹ Quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính Phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố kèm theo văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị công bố kèm theo văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng công bố kèm theo văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định dự thảo Quyết định ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình và đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 53/TTr-SXD ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá; Xây dựng và công bố hệ số điều chỉnh đơn giá khi có những thay đổi về tiền lương, sự biến động đột biến về giá nguyên, nhiên, vật liệu theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình) Phần I ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố tại văn bản này bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hệ thống thoát nước đô thị. 1. Nội dung đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị a). Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu luân chuyển, công cụ) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Chi phí vật liệu đã bao gồm cả vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc này. Giá vật liệu lấy tại thời điểm tháng 6/2010 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2,118
128,994
b). Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. Cấp bậc tiền lương, nhóm lương theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% lương cơ bản. Riêng đối với các công tác nạo vét bùn bằng thủ công, công tác kiểm tra hệ thống thoát nước ngoài các phụ cấp trên còn được tính phụ cấp độc hại với mức 10% lương tối thiểu. Nếu công việc nào được tính thêm phụ cấp khác thì bổ sung phụ cấp theo quy định. b). Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Tiền lương thợ điều khiển máy tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. 2. Đơn giá được xác định trên cơ sở: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công; Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Công bố giá vật liệu tháng 6/2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Kết cấu của tập đơn giá Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm 04 chương, đ­ược trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Mỗi đơn giá đ­ược trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công. Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới. Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới. Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước. 4. Quy định áp dụng Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trường hợp công tác thực hiện công ích đô thị đặc thù tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác thực hiện công ích đô thị chưa quy định về định mức, đơn giá thì các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác công ích đô thị trên căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công xây dựng có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá riêng báo cáo Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh ban hành áp dụng. Đơn giá này quy định áp dụng đối với nguồn vốn Nhà nước, khuyến khích các nguồn vốn khác tham khảo vận dụng. Chương I NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đ­ưa lên và đổ vào phư­ơng tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phư­ơng tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 2/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1.500m : K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2.000m : K = 1,27 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đư­ơng) bằng thủ công. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn vào xô, đ­ưa lên và đổ vào phư­ơng tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phư­ơng tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: £ 1/3 tiết diện cống ngầm. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II : K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V : K = 0,78 3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1.500m : K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2.000m : K = 1,27 4/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.30 Nạo vét bùn cống hộp nổi . Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đư­a lên và đổ vào ph­ương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng: Lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét: £ 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II : K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V : K = 0,78 3/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m : K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m : K = 1,27 4/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.4 Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công (cống qua đ­ường). Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng quả găng luồn qua cống gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn từ hố ga vào xô, đư­a lên và đổ vào phư­ơng tiện chở bùn. - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Định mức tại Bảng số 4 quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, định mức được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II : K = 0,85 + Các loại đô thị loại III ¸ V : K = 0,78 2/ Trường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì định mức nhân công được điều chỉnh với các hệ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m : K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m : K = 1,27 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì định mức nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.02.00 Nạo vét bùn m­ương bằng thủ công TN1.02.10 Nạo vét bùn m­ương bằng thủ công, m­ương có chiều rộng £ 6m. TN1.02.1a Đối với m­ương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Nạo vét bùn dư­ới lòng m­ương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc m­ương (cự ly £ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định.
2,106
128,995
Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: £ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.1b Đối với m­ương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mư­ơng. - Nạo vét bùn d­ưới lòng m­ương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: £ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.20 Nạo vét bùn m­ương bằng thủ công, mư­ơng có chiều rộng > 6m. TN1.02.2a Đối với m­ương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn d­ưới lòng mư­ơng, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc mư­ơng (cự ly £ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: £ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.02.2b Đối với m­ương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ m­ương. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn d­ưới lòng mư­ơng, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định tương ứng: Lượng bùn trong mương trước khi nạo vét: £ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương). Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 3/ Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,85. TN1.03.00 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên m­ương, sông thoát n­ước bằng thủ công. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Đi tua dọc hai bên bờ mư­ơng, sông để phát hiện phế thải. - Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mư­ơng, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đư­a lên phư­ơng tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nư­ớc của m­ương, sông lên phương tiện trung chuyển (thuyền). - Dùng thuyền đ­ưa vào bờ và xúc lên phư­ơng tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay). - Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc rác, phế thải và rau bèo từ phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay) vào ph­ương tiện để ở nơi tập kết. - Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: 1/ Đơn giá tại bảng trên quy định chi phí nhân công công tác nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,92 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V: K = 0,78 2/ Tr­ường hợp không phải trung chuyển thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,85. Chương II NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đ­ường kính ³ 700mm và các loại cống khác có tiết diện t­ương đ­ương). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm n­ước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm nạo vét. - Đặt biển báo hiệu công tr­ường, lắp đặt vòi hút. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút. - Xả n­ước. - Hút đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chương III VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ. Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động. - Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn. - Xúc bùn lên xe bằng thủ công. - Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn. - Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn. Đơn vị tính: đ/m3 bùn <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá quy định tại bảng trên tương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15 km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá chi phí máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TN4.01.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi. - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng. - Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần). - Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng. - Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định. - Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa. Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_15"> </jsontable> TN4.02.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga chờ khí độc bay đi. - Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng. - Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga. - Lập bản vẽ sơ hoạ của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa. Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Phần II ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ
2,124
128,996
THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố tại văn bản này bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô. 1. Nội dung đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị a). Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu luân chuyển, công cụ) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị. Chi phí vật liệu đã bao gồm cả vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc này. Giá vật liệu lấy tại thời điểm tháng 6/2010 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b). Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. Cấp bậc tiền lương, nhóm lương theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% lương cơ bản. Riêng đối với các công tác xử lý rác, công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng ngoài các phụ cấp trên còn được tính phụ cấp độc hại với mức 10% lương tối thiểu. Nếu công việc nào được tính thêm phụ cấp khác thì bổ sung phụ cấp theo quy định. b). Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Tiền lương thợ điều khiển máy tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. 2. Đơn giá được xác định trên cơ sở: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công; Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố kèm theo văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Công bố giá vật liệu tháng 6/2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Kết cấu của tập đơn giá Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị bao gồm 06 chương, đ­ược trình bày theo nhóm, loại công tác. Mỗi đơn giá đ­ược trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công. Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới. Chương III: Công tác xử lý rác. Chương IV: Công tác xử lý rác y tế. Chương V: Công tác quét đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới. Chương VI: Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng. 4. Quy định áp dụng Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị ban hành kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trường hợp công tác thực hiện công ích đô thị đặc thù tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác thực hiện công ích đô thị chưa quy định về định mức, đơn giá thì các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác công ích đô thị trên căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công xây dựng có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá riêng báo cáo Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh ban hành áp dụng. Đơn giá này quy định áp dụng đối với nguồn vốn Nhà nước, khuyến khích các nguồn vốn khác tham khảo vận dụng. Chương I CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG MT1.01.00 Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc. - Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo quy định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 1 Đơn vị tính: đ/km <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá tại Bảng số 1: - áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công. - áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề. - quy định chi phí nhân công công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ. - Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có). - Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè. - Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay. - Vận chuyển về địa điểm quy định để chuyển sang xe cơ giới. - Dọn sạch rác tại các điểm quy định sau khi chuyển sang xe cơ giới. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 2 Đơn vị tính: đ/10.000m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 ¸ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá tại Bảng số 2 áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước. - Đơn giá tại Bảng số 2 quy định chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m. - Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách. - Vận chuyển về địa điểm quy định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 3 Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 ¸ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá tại Bảng số 3 áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm). - Đơn giá tại Bảng số 3 quy định chi phí nhân công công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT1.04.00 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch. - Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có). - Vận chuyển về địa điểm quy định. - Vệ sinh, tập trung dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 4 Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá tại Bảng số 4 quy định chi phí nhân công công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân. - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom. - Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí quy định. - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; Dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ. - Vận chuyển về địa điểm quy định. - Đảm bảo an toàn giao thông. - Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành quy định về vệ sinh. - Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định.
2,122
128,997
Bảng số 5 Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá tại Bảng số 5 áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m. - Đơn giá tại Bảng số 5 quy định chi phí nhân công công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 6 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_22"> </jsontable> MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy. - Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. Bảng số 7 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Chương II CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 8 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> MT2.02.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 9 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MT2.03.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 10 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> MT2.04.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 11 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> MT2.05.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt bằng xe tải chở thùng rác ép kín (hooklip) với cự ly thu gom và vận chuyển bình quân 30 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu rác. - Nạp rác từ các xe thô sơ hoặc các thùng chứa rác vào thùng ép. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên thùng ép. - Điều khiển nạp rác đến lúc rác đầy thùng ép kín. - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cân và đổ rác tại bãi đổ rác. - Tiếp tục công tác đến hết ca làm việc. - Hết ca di chuyển xe về địa điểm tập kết xe và vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 12 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> MT2.06.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm đặt thùng. - Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng. - Dùng giẻ lau, bàn chải cước, xà phòng cọ rửa thùng. - Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng. - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 13 Đơn vị tính: đ/100 thùng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> MT2.08.00 Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đổ với cự ly bình quân 10 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng. - Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe. - San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 15 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_36"> </jsontable> MT2.09.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc rác. - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn lượng rác vào điểm tập trung. - Xúc rác lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe. - Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben. - Tiếp tục xúc rác cho các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Bảng số 16 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_37"> </jsontable> MT2.10.00 Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết tập trung bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiên, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm xúc phế thải xây dựng. - Lái xe xúc điều khiển, vun gọn phế thải xây dựng. - Xúc phế thải xây dựng lên xe tải ben cho đến lúc đầy xe. - Điều khiển gàu xúc vun gọn rác trên xe tải ben. - Tiếp tục xúc rác các xe tải ben tiếp theo cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Bảng số 17 Đơn vị tính: đ/1 tấn phế thải xây dựng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> MT2.11.00 Công tác vận chuyển rác sinh hoạt bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy rác. - Đợi cho đến khi được xúc đầy rác, vun gọn rác trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy. - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cân và đổ rác tại bãi đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Bảng số 18 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau:
2,163
128,998
<jsontable name="bang_40"> </jsontable> MT2.12.00 Công tác vận chuyển phế thải xây dựng bằng xe tải với cự ly vận chuyển bình quân 20 km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm lấy phế thải xây dựng. - Đợi cho đến khi được xúc đầy phế thải xây dựng, vun gọn phế thải xây dựng trên xe, phủ bạt kín trước khi chạy. - Điều khiển xe về bãi đổ. - Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đổ. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Bảng số 19 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_42"> </jsontable> MT2.13.00 Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến địa điểm vớt rác. - Công nhân dùng vợt lưới đứng trên cầu phao vớt rác, dùng sào đẩy rác ra tầm thu của cánh thu rác. - Gấp túi khi rác đầy, tra móc, điều chỉnh lưới rác lên tàu, công việc được tiếp diễn. - Khi túi lên tầu được đưa đến vị trí tiếp nhận, thực hiện các thao tác đưa rác vào phương tiện chứa. - Làm sạch túi lưới, các thao tác được tiếp diễn đến hết ca làm việc. - Hết ca đưa tầu, xuồng về bến đậu vệ sinh phương tiện, giao tầu, xuồng cho người trực. Bảng số 20 Đơn vị tính: đ/10.000m2 (diện tích mặt nước) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Chương III CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500 tấn/ngày Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe ra khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe. - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy. - San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác. - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên. - Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi. - San ủi rác đến khi hết ca làm việc. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. - Độ dày lớp đất phủ là 0,2m Bảng số 21 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_44"> </jsontable> MT3.02.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến 1.500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác. Kiểm tra cảm quang các loại rác không được phép chôn lấp. - Hướng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không ùn tắc và xa lầy. - San ủi rác từ các đống thành bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác. - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén trước khi đổ lớp rác khác lên. - Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi. - Phun xịt chế phẩm vi sinh (EM) khử mùi hôi, xịt nước chống bụi. - San ủi rác đến khi hết ca làm việc. - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Có hệ thống xử lý nước rác theo phương pháp sinh học - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. - Độ dày lớp đất phủ là 0,2m Bảng số 22 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_45"> </jsontable> MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày. Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động. - Ghi chép khối lượng và hướng dẫn chỗ đổ cho các xe tập kết. - Hướng dẫn cho xe ra vào bãi, đảm bảo không gây ùn tắc và xa lầy. - Xe ủi rác thải xây dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác thải xây dựng. - Phun xịt nước chống bụi hàng ngày - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc - Quét đường, rửa đường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nước, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Bảng số 23 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Chương IV Công tác xử lý rác y tế MT4.01.00 Công tác xử lý rác Ytế, bệnh phẩm bằng lũ gas Thành phần công việc: * Đốt rác Ytế, bệnh phẩm: - Kiểm tra các thiết bị an toàn của lũ đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lũ đốt. - Chuyển thựng nhựa hoặc thựng carton chứa rác Ytế, rác bệnh phẩm trong lũ đến các vị trí nạp rác của lũ đốt. - Vận hành hệ thống cặp thựng đổ rác Ytế vào buồng nạp của lũ. - Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đưa vào vị trí quy định. - Theo dừi, nạp húa chất đầy đủ vào phễu để xử lý khúi. - Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lũ. Tưới nước làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đưa vào các xuồng có nắp đậy để lưu chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo. - Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị cửa lũ. * Chôn tro: - Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang. - Đào hố chôn, lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bề mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc. - Vệ sinh cá nhân và phương tiện làm việc. Bảng số 24 Đơn vị tính: đ/tấn <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Chương V CÔNG TÁC QUÉT RÁC TRÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI MT5.01.00 Công tác quét đường bằng cơ giới Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động - Di chuyển xe ôtô quét hút tới địa điểm cần quét. - Bật đèn công tác, kiểm tra các thông số trước khi cho xe vận hành. - Vận hành ôtô quét với tốc độ quy định. - Khi rác đầy thì tiến hành đổ phế thải đúng nơi quy định. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Bảng số 25 Đơn vị tính: đ/1km <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá tại Bảng số 27 quy định chi phí nhân công và máy thi công công tác quét đường phố bằng cơ giới của đô thị loại Đặc biệt. Đối với các đô thị khác, đơn giá nhân công và máy thi công được điều chỉnh theo các hệ số sau: + Đô thị loại I: K = 0,95 + Đô thị loại II: K = 0,85 + Đô thị loại III ¸ V K = 0,80 MT5.02.00 Công tác tưới nước rửa đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động - Di chuyển xe téc đến lấy nước đúng tuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng nước. - Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nước, đậy nắp téc, khoá chặt. - Tiến hành phun tuới nước rửa đường theo đúng lộ trình quy định. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Bảng số 26 Đơn vị tính: đ/1m3 nước <jsontable name="bang_49"> </jsontable> MT5.03.00 Công tác vận hành hệ thống bơm nước cung cấp nước rửa đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ. - Kiểm tra cầu dao, hệ thống đường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt. - Đóng cầu dao điện khi xe đến lấy nước. - Định kì bảo dưỡng động cơ máy bơm, téc chứa nước, họng hút. - Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca. Bảng số 27 Đơn vị tính: đ/100m3 nước <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Chương VI CÔNG TÁC DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG MT6.01.00 Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ và bảo hộ lao động. - Dùng xẻng, chổi quét dọn trên phạm vi quản lý. - Dội nước trên mặt bằng từng hố và máng tiểu (nếu có). - Quét mạng nhện, dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh công cộng và trên đường vào nhà vệ sinh. - Vẩy thuốc sát trùng và dầu xả. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Bảng số 28 Đơn vị tính: đ/1hố/ca <jsontable name="bang_51"> </jsontable> MT6.02.00 Công tác thu dọn phân của nhà vệ sinh hai ngăn Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện. dụng cụ và bảo hộ lao động. - Đưa xe đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để bố trí đặt thùng cho thích hợp. - Xác định độ đặc, loãng của phân để dùng đất độn. - Dùng xà beng bậy nắp để múc phân vào thùng, tránh rơi vãi. Dùng đất độn phủ lên mặt thùng tránh bốc mùi, gánh chuyển ra ôtô. - Sau khi thu dọn, dùng vữa trát lại chỗ cậy, đảm bảo không để hở. - Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Bảng số 29 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_52"> </jsontable> MT6.03.00 Công tác thu dọn phân xí máy Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động. - Đưa xe hút đến địa điểm thu dọn, kiểm tra mặt bằng khu vực hố xí để đặt ống hút cho thích hợp. - Dùng xà beng cậy lỗ thăm bể phốt, nếu không đủ thì đổ thêm nước, dùng cào đảo đều hỗn hợp phân đảm bảo độ loãng để bơm hút dễ dàng. - Cho đầu ống hút của vòi bơm vào bể phốt và cho máy bơm chân không hoạt động, luôn di chuyển đầu vòi bơm trong bể phốt.
2,171
128,999
- Khi hút hết phân thì rửa vòi bơm và tháo vòi đặt vào xe. - Trát vị trí đục lấy phân, kiểm tra phương tiện - Quét dọn vệ sinh sạch sẽ khu vực thu dọn phân. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm quy định. Bảng số 30 Đơn vị tính: đ/1tấn <jsontable name="bang_53"> </jsontable> Phần III ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Đơn giá duy trì cây xanh đô thị công bố tại văn bản này bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. 1. Nội dung đơn giá duy trì cây xanh đô thị a). Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu luân chuyển, công cụ) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì cây xanh đô thị. Chi phí vật liệu đã bao gồm cả vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc này. Giá vật liệu lấy tại thời điểm tháng 6/2010 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b). Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. Cấp bậc tiền lương, nhóm lương theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% lương cơ bản. Riêng đối với các công tác phun thuốc phòng trừ sâu cỏ, công tác phun thuốc trừ sâu bồn hoa ngoài các phụ cấp trên còn được tính phụ cấp độc hại với mức 10% lương tối thiểu. Nếu công việc nào được tính thêm phụ cấp khác thì bổ sung phụ cấp theo quy định. b). Chi phí máy thi công: Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Tiền lương thợ điều khiển máy tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. 2. Đơn giá được xác định trên cơ sở: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công; Định mức dự toán duy trì xây xanh đô thị công bố kèm theo văn bản số 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Công bố giá vật liệu tháng 6/2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Kết cấu của tập đơn giá Tập đơn giá duy trì xây xanh đô thị bao gồm 03 chương, đ­ược trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì xây xanh đô thị. Mỗi đơn giá đ­ược trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Chương I: Duy trì thảm cỏ. Chương II: Duy trì cây trang trí. Chương III: Duy trì cây bóng mát. 4. Quy định áp dụng Tập đơn giá duy trì cây xanh đô thị ban hành kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trường hợp công tác thực hiện công ích đô thị đặc thù tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác thực hiện công ích đô thị chưa quy định về định mức, đơn giá thì các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác công ích đô thị trên căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công xây dựng có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá riêng báo cáo Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh ban hành áp dụng. Đơn giá này quy định áp dụng đối với nguồn vốn Nhà nước, khuyến khích các nguồn vốn khác tham khảo vận dụng. Chương I DUY TRÌ THẢM CỎ CX.11100 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì thảm cỏ được quy định như sau: Lượng nước tưới: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6 lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tưới 140 lần/năm. CX.11110 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm Đơn vị tính:đ/100m2/lần <jsontable name="bang_54"> </jsontable> CX.11120 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_55"> </jsontable> CX.11130 Tưới nước thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_56"> </jsontable> CX.11140 Tưới nước giếng khoan thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng máy bơm Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_57"> </jsontable> CX.11150 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_58"> </jsontable> CX.11160 Tưới nước thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) bằng xe bồn Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_59"> </jsontable> CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phát thảm cỏ thường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> CX.12120 Phát thảm cỏ bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> CX.12130 Xén lề cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: đ/100m/lần <jsontable name="bang_62"> </jsontable> CX.12140 Làm cỏ tạp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ được duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: đ/100m2/lần <jsontable name="bang_63"> </jsontable> CX.12150 Trồng dặm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu. - Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ được phủ kín không bị mất khoảng. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phun thuốc trừ sâu cỏ. - Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> CX.12170 Bón phân thảm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> Chương II DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ CX.21100 Duy trì bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn nước. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn hoa được quy định như sau: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 180 lần/năm. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào được quy định như sau: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm. CX.21110 Tưới nước giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> CX.21120 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> CX.21130 Tưới nước bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.21110; CX.21120; CX.21130 quy định đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III đơn giá Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình. - Trồng hoa theo chủng loại được chọn, dùng vòi sen nhỏ tưới nhẹ sau khi trồng. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ. - Bón đều phân vào gốc cây. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn rác thải trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào)
2,139