idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
129,000
Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm đối với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm). - Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần/năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100m2/năm <jsontable name="bang_73"> </jsontable> CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân hữu cơ 2 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100m2 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2). - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1m2 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> CX.23100 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình Thành phần công việc : - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình được quy định như sau: Lượng nước tưới: 5lít/m2; Số lần tưới 150 lần/năm. CX.23110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng máy bơm Đơn vị tính: đ/100cây/lần <jsontable name="bang_76"> </jsontable> CX.23120 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100cây <jsontable name="bang_77"> </jsontable> CX.23130 Tưới nước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn Đơn vị tính: đ/100cây <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.23110; CX.23120; CX.23130 quy định đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số đơn giá Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tàn, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2 lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100cây/năm <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1. CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đ/100 cây <jsontable name="bang_80"> </jsontable> CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần/năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen kẽ nhau (phân vô cơ 2 lần/năm, phân hữu cơ 2lần/năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100cây/năm <jsontable name="bang_81"> </jsontable> CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu (Kích thước chậu có đường kính bình quân 60cm, cao 40cm) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tưới đều nước ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, nước tưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nước máy lấy từ nguồn cung cấp của thành phố tưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì cây cảnh trồng chậu được quy định như sau: Lượng nước tưới: 3 lít/cây; Số lần tưới 90 lần/năm. CX.25110 Tưới nước giếng khoan cây cảnh trồng chậu bằng máy bơm Đơn vị tính: đ/100 chậu/lần <jsontable name="bang_82"> </jsontable> CX.25120 Tưới nước cây cảnh trồng chậu bằng thủ công Đơn vị tính: đ/100chậu/lần <jsontable name="bang_83"> </jsontable> CX.25130 Tưới nước máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn Đơn vị tính: đ/100 chậu/lần <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá của các công tác CX.25110; CX.25120; CX.25130 quy định đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II, vùng III trị số đơn giá Nhân công, Máy thi công được điều chỉnh với hệ số K = 1,42. CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã được trộn đều với phân và thuốc xử lý đất. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100chậu/lần <jsontable name="bang_85"> </jsontable> CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tải cảnh hoặc chồi mọc không thích hợp thực hiện 6lần/năm. - Bón phân vô cơ 2 lần/năm; phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần. - Nhổ cỏ dại, xới tơi đất thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/100chậu/năm <jsontable name="bang_86"> </jsontable> CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu Đơn vị tính: đ/100 chậu trồng dặm <jsontable name="bang_87"> </jsontable> CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ Đơn vị tính: đ/100 chậu/lần <jsontable name="bang_88"> </jsontable> CX.26150 Duy trì cây leo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, tưới nước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì 1 cây leo quy định như sau:Lượng nước tưới: 5 lít/cây; Số lần tưới 120 lần/năm. Đơn vị tính: 10 cây/lần <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Chương III DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT Phân loại cây bóng mát: - Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng được 90 ngày đến 2 năm. - Cây bóng mát trồng sau 2 năm: + Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đường kính gốc cây <= 20cm + Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đường kính gốc <= 50cm. + Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc có đường kính gốc > 50cm. CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng Thành phần công việc: - Tưới nước ướt đẫm gốc cây. - Bón phân hữu cơ gốc cây thực hiện trung bình 1 lần/năm. - Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cưa) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo thực hiện trung bình 4 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng: thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ nơi quy định, thực hiện 4 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đ/1cây/năm <jsontable name="bang_90"> </jsontable> CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát (Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Tưới nước bằng xe bồn. - Phát và xén thảm cỏ và dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần/năm. - Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn vệ sinh rác trên thảm cỏ. - Trồng dặm cỏ 30%. - Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2lần/năm. - Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công, chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Lượng nước tưới và số lần tưới để duy trì bồn cỏ chậu được quy định như sau: Lượng nước tưới: 15 lít/m2; Số lần tưới 140 lần/năm. Đơn vị tính: đ/1 bồn/năm <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ghi chú: Chi phí nước tưới và xe bồn 5m3 được quy định đối với các đô thị vùng I. Các đô thị vùng II đực điều chỉnh với K=1,7; Vùng III được điều chỉnh với hệ số K = 2,3. CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông, an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1cây/năm <jsontable name="bang_92"> </jsontable> CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 3 lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần/năm.
2,168
129,001
- Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1cây/năm <jsontable name="bang_93"> </jsontable> CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Gỡ phụ sinh, ký sinh thông thường. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1cây/năm <jsontable name="bang_94"> </jsontable> CX.31160 Giải toả cành cây gẫy Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Giải toả cành cây gẫy đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng. - Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt. - Dọn dẹp vệ sinh, thu gom cành lá, vận chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_95"> </jsontable> CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12 m. - Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_96"> </jsontable> CX.31180 Gỡ phụ sinh cây cổ thụ Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức sống cây trồng và mỹ quan đô thị. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_97"> </jsontable> CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông báo cắt điện. - Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông. - Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_98"> </jsontable> CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh Thành phần công việc: - Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông. - Đốn hạ cây, chặt, cưa thân cây thành từng khúc để tại chỗ. - Đào gốc san lấp hoàn trả mặt bằng. - Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về nơi quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_99"> </jsontable> CX.31210 Quét vôi gốc cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nước tôi vôi. - Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. Đơn vị tính: đ/1 cây <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Phần IV ĐƠN GIÁ DUY TRÌ DUY TRÌ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng công bố tại văn bản này bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. 1. Nội dung đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng a). Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật liệu luân chuyển, công cụ) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Chi phí vật liệu đã bao gồm cả vật liệu hao hụt trong quá trình thực hiện công việc này. Giá vật liệu lấy tại thời điểm tháng 6/2010 chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b). Nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. Cấp bậc tiền lương, nhóm lương theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% lương cơ bản. Nếu công việc nào được tính thêm phụ cấp khác thì bổ sung phụ cấp theo quy định. b). Máy thi công: Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Tiền lương thợ điều khiển máy tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. 2. Đơn giá được xác định trên cơ sở: Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công; Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng công bố kèm theo văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; Công bố giá vật liệu tháng 6/2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 3. Kết cấu của tập đơn giá Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng bao gồm 06 chương, được trình bày theo nhóm, loại công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng. Mỗi đơn giá đ­ược trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Chương I: Lắp dựng cột đèn, xà, cần đèn, choá đèn. Chương II: Kéo dây, kéo cáp - làm đầu cáp khô; Luồn cáp cửa cột đánh số cột, lắp bảng điện cửa cột; Lắp cửa cột, luồn dây lên đèn, lắp tủ điện. Chương III: Lắp đặt các loại đèn sân vườn. Chương IV: Lắp đặt đèn trang trí. Chương V: Duy trì lưới điện chiếu sáng. Chương VI: Duy trì trạm đèn. 4. Quy định áp dụng Tập đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Trường hợp công tác thực hiện công ích đô thị đặc thù tại địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá này hoặc những công tác thực hiện công ích đô thị chưa quy định về định mức, đơn giá thì các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác công ích đô thị trên căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công xây dựng có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá riêng báo cáo Sở Xây dựng thẩm định trình UBND tỉnh ban hành áp dụng. Đơn giá này quy định áp dụng đối với nguồn vốn Nhà nước, khuyến khích các nguồn vốn khác tham khảo vận dụng. Chương I LẮP DỰNG CỘT ĐÈN, XÀ, CẦN ĐÈN, CHOÁ ĐÈN CS.1.01.00 Lắp dựng cột đèn bằng cột bê tông cốt thép, bằng cột thép và cột gang. Thành phần công việc: - Cảnh giới, đảm bảo an toàn thi công. - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 500m. - Lắp tời, dựng tó, đóng cọc thế. - Đào mà, hố móng. - Dựng cột và căn chỉnh, cố định cột. Đơn vị tính: đ/1 cột <jsontable name="bang_101"> </jsontable> CS.1.02.00 Lắp chụp đầu cột CS.1.02.10 Lắp chụp đầu cột mới Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Vận chuyển chụp đầu cột lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 chiếc <jsontable name="bang_102"> </jsontable> CS.1.02.20 Lắp đặt chụp đầu cột vào cột tận dụng (cột hạ thế có sẵn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị điều kiện lắp đặt, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Kéo lại bảng séc măng của dàn. - Hạ tầng xà của đường dây hạ thế có sẵn. - Tháo kéo lại dây. - Tháo lắp xà phụ điện nhánh nếu có, cắt điện, giám sát an toàn. - Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 chiếc <jsontable name="bang_103"> </jsontable> CS.1.03.00 Lắp cần đèn các loại Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 500m. - Cắt điện, giám sát an toàn lao động. - Vận chuyển chụp lên cao, căn chỉnh và lắp đặt vào vị trí cố định theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 cần đèn <jsontable name="bang_104"> </jsontable> CS.1.04.10 Kéo lèo đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển tập kết vật liệu trong phạm vi 500m - Đo lèo lấy dấu, giám sát kỹ thuật - Lắp cố định lèo đèn trên cột - Bắt mani cốt đơ, kéo tăng đơ, kéo dây vào đèn - Tết quả sứ bun, bắt bộ giá treo chao. Đơn vị tính: đ/1 lèo đèn <jsontable name="bang_105"> </jsontable> CS.1.05.10 Lắp choá đèn (lắp lốp), chao cao áp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến nơi lắp đặt trong phạm vi 500m - Kiểm tra, thử bóng và choá đèn - Đấu dây vào choá, lắp choá và căn chỉnh Đơn vị tính: đ/1 choá <jsontable name="bang_106"> </jsontable> CS.1.06.00 Lắp các loại xà, sứ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m - Đánh dấu đúng kích thước lỗ - Đục lỗ để lắp xà đưa xà lên cao - Căn chỉnh và cố định xà, bắt sứ vào xà Đơn vị tính: đ/1 bộ <jsontable name="bang_107"> </jsontable> Ghi chú: - Nếu lắp xà kép, xà néo thì đơn giá nhân công được nhân hệ số 1,2. - Định mức trên tính cho cột bê tông tròn, nếu cột bê tông vuông thì đơn giá nhân công điều chỉnh với hệ số 0,8. CS.1.07.00 Lắp đặt hệ thống tiếp địa, bộ néo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp trong phạm vi 500m - Kéo thẳng dây tiếp địa, hàn vào cọc tiếp địa - Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/1 bộ <jsontable name="bang_108"> </jsontable> Chương II KÉO DÂY, KÉO CÁP – LÀM ĐẦU CÁP KHÔ LUỒN CÁP CỬA CỘT – ĐÁNH SỐ CỘT – LẮP BẢNG ĐIỆN CỦA CỘT LẮP CỬA CỘT – LUỒN DÂY LÊN ĐÈN – LẮP TỦ ĐIỆN
2,173
129,002
CS.2.01.10 Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đưa lô dây vào vị trí - Cảnh giới, giám sát an toàn - Đưa dây lên cột, kéo căng dây lấy độ võng, căn chỉnh tăng đơ - Buộc dây cố định trên sứ, sử lý các đầu cáp - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao. Đơn vị tính: đ/100m <jsontable name="bang_109"> </jsontable> Ghi chú: - Kéo dây tiết diện > 50 mm2 thì đơn giá nhân công điều chỉnh với hệ số 1,15. CS.2.02.00 Làm đầu cáp khô, lắp cầu chì đuôi cá Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đo, cắt bóc cáp, rẽ ruột, xác định pha - Hàn đầu cốt, cuốn vải cố định đầu cáp - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao. Đơn vị tính: đ/1 đầucáp; 1cầu chì <jsontable name="bang_110"> </jsontable> CS.2.03.10 Rải cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đưa lô cáp vào vị trí - Rải cáp, đo khoảng cách cắt cáp, lót cát đệm, đưa cáp vào vị trí - Lót cát bảo vệ, đặt lưới bảo vệ - Hoàn chỉnh thu dọn bàn giao Đơn vị tính: đ/100m <jsontable name="bang_111"> </jsontable> CS.2.04.10 Luồn cáp cửa cột Thành phần công việc: - Quấn cáp dự phòng, sửa lỗ luồn cáp - Luồn dây bọc cáp, quấn cáp và kéo vào trong cột - Lấp đất chân cột, hoàn chỉnh bàn giao. Đơn vị tính:đ/1 đầu cáp <jsontable name="bang_112"> </jsontable> CS.2.05.10 Đánh số cột Thành phần công việc: - Chuẩn bị, pha sơn, phun sơn theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đ/10 cột <jsontable name="bang_113"> </jsontable> CS.2.06.00 Lắp bảng điện cửa cột, lắp cửa cột Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đưa bảng điện vào cột - Định vị và lắp bulông - Đấu nối sửa khung cửa, hàn bản lề vào cột - Lắp cửa cột, sơn cửa cột. Đơn vị tính: đ/1 bảng; 1 cửa <jsontable name="bang_114"> </jsontable> CS.2.07.10 Luồn dây lên đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, đo cắt dây, luồn dây mới, lồng dây, đấu dây. Đơn vị tính: đ/100 m <jsontable name="bang_115"> </jsontable> CS.2.08.00 Lắp tủ điện điều khiển chiếu sáng Thành phần công việc: - Chuẩn bị, xác định vị trí - Đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá - Kiểm tra tủ, lắp đặt tủ, đấu cáp vào tủ - Kiểm tra hoàn thiện và đóng thử. Đơn vị tính: đ/1 giá đỡ; 1 tủ <jsontable name="bang_116"> </jsontable> Chương III LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ĐÈN SÂN VƯỜN CS.3.01.10 Lắp dựng cột đèn sân vườn (H = 8,5m) Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, vận chuyển cột trong phạm vi 30m - Dựng cột, căn chỉnh, cố định cột, hoàn chỉnh bàn giao. Đơn vị tính: đ/1 cột <jsontable name="bang_117"> </jsontable> CS.3.02.10 Lắp đặt đèn lồng Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ vật tư - Đục lỗ bắt tay đèn lồng - Lắp tay đèn lồng, lắp đèn, thử bóng, đấu nối dây nguồn - Kiểm tra hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/1 bộ <jsontable name="bang_118"> </jsontable> CS.3.03.10 Lắp đặt đèn cầu, đèn nấm, đèn chiếu sáng thảm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ vật tư - Lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật - Kiểm tra hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/1 bộ <jsontable name="bang_119"> </jsontable> Chương IV LẮP ĐẶT ĐÈN TRANG TRÍ CS.4.01.00 Lắp đèn màu ngang đường Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối - Cảnh giới, kéo dây đui, lắp đèn, lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ, đấu dây cân pha các dây đèn - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh. CS.4.01.10 Lắp đèn bóng ốc ngang đường Đơn vị tính: đ/100 bóng <jsontable name="bang_120"> </jsontable> CS.4.01.20 Lắp đèn dây rắn ngang đường Đơn vị tính: đ/10 m <jsontable name="bang_121"> </jsontable> CS.4.02.00 Lắp đèn trang trí viền công trình kiến trúc Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thử bóng, sửa đui, đầu tiếp xúc, đầu nối - Lắp đèn cố định viền trang trí kiến trúc - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ - Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc hoàn chỉnh. CS.4.02.10 Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc Đơn vị tính: đ/100 bóng <jsontable name="bang_122"> </jsontable> CS.4.02.20 Lắp đèn dây rắn viền kiến trúc Đơn vị tính: đ/10 m <jsontable name="bang_123"> </jsontable> CS.4.03.00 Lắp đèn màu trang trí cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Trải dây đèn lên cây - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ - Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc. CS.4.03.10 Lắp đèn bóng ốc trang trí cây Đơn vị tính: đ/100 bóng <jsontable name="bang_124"> </jsontable> CS.4.03.20 Lắp đèn bóng 3W trang trí cây Đơn vị tính: đ/1dây (100 bóng) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> CS.4.04.00 Lắp đèn màu viền khẩu hiệu, biểu tượng Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển dụng cụ, phương tiện đến vị trí lắp đặt - Lắp cố định dây đui, bóng vào khung khẩu hiệu - Kéo dây nguồn, đấu dây, cân pha - Lắp thiết bị đóng cắt, bảo vệ - Kiểm tra, xử lý tiếp xúc. CS.4.04.10 Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng Đơn vị tính: đ/100 bóng <jsontable name="bang_126"> </jsontable> CS.4.04.20 Lắp đèn dây rắn viền khẩu hiệu, biểu tượng: Đơn vị tính:đ/10 m <jsontable name="bang_127"> </jsontable> CS.4.04.30 Lắp đèn ống viền khẩu hiệu, biểu tượng Đơn vị tính: đ/10 m <jsontable name="bang_128"> </jsontable> CS.4.05.00 Lắp đèn pha chiếu sáng trang trí công trình kiến trúc Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Lắp đặt đèn pha cố định, đấu bộ mồi theo vị trí thiết kế - Kéo dây nguồn đấu điện - Kiểm tra, hoàn chỉnh. CS.4.05.10 Lắp đèn pha trên cạn Đơn vị tính:đ/1bộ <jsontable name="bang_129"> </jsontable> CS.4.05.20 Lắp đèn pha dưới nước Đơn vị tính: đ/1 bộ <jsontable name="bang_130"> </jsontable> CS.4.06.00 Lắp khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Lắp giá đỡ khung, bắt khung trang trí cố định vào giá - Kiểm tra, hoàn chỉnh Đơn vị tính: đ/1bộ <jsontable name="bang_131"> </jsontable> CS.4.07.10 Lắp bộ điều khiển nhấp nháy Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt - Kiểm tra thiết bị, lắp đặt, đấu dây điều khiển. Đơn vị tính: đ/1bộ <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Ghi chú: - Công tác duy trì đèn trang trí tính theo đơn giá duy trì hệ thống đèn công cộng. Mỗi điểm đóng cắt đèn tương đương với đóng cắt một trạm. - Đối với công tác tháo dỡ đèn trang trí thì đơn giá được áp dụng hệ số bằng 0,2 đơn giá lắp đặt đèn trang trí. Chương V DUY TRÌ LƯỚI ĐIỆN CHIẾU SÁNG CS.5.01.00 Thay bóng đèn sợi tóc, đèn cao áp, đèn ống Thành phần công việc: - Chuẩn bị và vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp - Cảnh giới đảm bảo giao thông - Kiểm tra sửa chữa các chi tiết lưới - Tháo và lắp bóng; tháo và lắp kính + lốp đèn - Giám sát an toàn, hoàn thiện. CS.5.01.10 Thay bóng đèn sợi tóc bằng thủ công Đơn vị tính: đ/20 bóng <jsontable name="bang_133"> </jsontable> CS.5.01.20 Thay bóng cao áp Đơn vị tính: đ/20 bóng <jsontable name="bang_134"> </jsontable> CS.5.01.30 Thay bóng đèn ống Đơn vị tính: đ/20 bóng <jsontable name="bang_135"> </jsontable> CS.5.02.00 Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, kiểm tra vật tư - Sửa chữa chi tiết tháo lốp cũ, lắp lốp mới - Giám sát an toàn, hoàn thiện. CS.5.02.10 Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/10 lốp <jsontable name="bang_136"> </jsontable> CS.5.02.20 Thay choá đèn (lốp đèn) đèn pha, chao đèn cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đ/10 lốp <jsontable name="bang_137"> </jsontable> CS.5.03.00 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng Thành phần công việc: - Chuẩn bị, kiểm tra chi tiết - Tháo vỏ lốp, chấn lưu, bộ mồi, bóng cũ. - Thay chấn lưu mới, bộ mồi mới, bóng mới - Lắp vỏ lốp, đấu điện, kiểm tra. CS.5.03.10 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng không đồng bộ bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_138"> </jsontable> CS.5.03.20 Thay chấn lưu (hoặc bộ mồi) và bóng không đồng bộ bằng thủ công Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_139"> </jsontable> CS.5.03.30 Thay chấn lưu bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_140"> </jsontable> CS.5.03.40 Thay bộ mồi bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_141"> </jsontable> CS.5.03.50 Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_142"> </jsontable> CS.5.03.60 Thay chấn lưu, bộ mồi và bóng đồng bộ bằng thủ công Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_143"> </jsontable> CS.5.04.00 Thay các loại xà Thành phần công việc: - Kiểm tra xà, lĩnh vật tư, xin cắt điện - Tháo dây và lắp dây hoặc cáp (khoảng 2 dây hoặc cáp) - Giám sát an toàn, sửa chữa hệ thống dây khác trên cột - Tháo xà cũ, lắp xà mới, lắp sứ trên xà (đối với các loại xà có sứ). Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_144"> </jsontable> CS.5.05.00 Thay các loại cần đèn chao cao áp, cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép Thành phần công việc: - Kiểm tra cần, chụp cột, chụp cột liền cần, lĩnh vật tư, xin cắt điện - Tháo chụp, cần cũ - Lắp chụp đầu cột, cần mới, lắp sứ, kéo lèo, giám sát CS.5.05.10 Thay cần đèn cao áp, chụp liền cần, chụp ống phóng đơn, chụp ống phóng kép bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_145"> </jsontable> CS.5.05.20 Thay cần đèn cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_146"> </jsontable> CS.5.05.30 Thay cần đèn chao cao áp bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_147"> </jsontable> CS.5.05.40 Thay cần đèn chao cao áp bằng thủ công Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_148"> </jsontable> CS.5.06.10 Thay lèo đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay lắp, lấy dấu - Cuốn dây lèo, căng dây lèo - Giám sát an toàn, hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/bộ <jsontable name="bang_149"> </jsontable> CS.5.07.00 Thay các loại dây CS.5.07.10 Thay dây đồng một ruột Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay dây, hạ dây cũ - Kéo dây mới, cắt điện - Giám sát an toàn, hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/40m <jsontable name="bang_150"> </jsontable> CS.5.07.20 Thay cáp treo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển cáp treo đến địa điểm thay cáp, hạ cáp cũ - Treo lại dây văng, treo cáp, đấu hoàn chỉnh - Giám sát an toàn, hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/40m <jsontable name="bang_151"> </jsontable> CS.5.07.30 Thay cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo đầu nguồn luồn cửa cột - Đào rãnh thay cáp, rải cáp mới, luồn cửa cột - Xử lý hai đầu cáp khô, san lấp rãnh cáp, đầm chặt - Đặt lưới bảo vệ, vận chuyển đất thừa.
2,248
129,003
Đơn vị tính: đ/40m <jsontable name="bang_152"> </jsontable> CS.5.08.10 Thay tủ điện Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo tủ cũ - Tháo đấu đầu, đấu kiểm tra - Giám sát an toàn, hoàn thiện. Đơn vị tính: đ/tủ <jsontable name="bang_153"> </jsontable> CS.5.09.10 Nối cáp ngầm Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm đấu nối - Đào đất, xử lý đầu cáp, làm hộp nối - Kiểm tra, lấp đất, thu dọn vệ sinh. Đơn vị tính: đ/hộp <jsontable name="bang_154"> </jsontable> CS.5.10.10 Thay cột đèn Thành phần công việc: - Chuẩn bị, tháo hạ dây, hạ cần, hạ lốp - Đào hố nhổ cột, thu hồi cột cũ - Nhận vật tư, trồng cột mới - Lắp xà, đèn, chụp, dây - San lấp hố móng, đánh số cột, vệ sinh bàn giao. Đơn vị tính: đ/1 cột <jsontable name="bang_155"> </jsontable> CS.5.11.00 Công tác sơn Thành phần công việc: - Cạo gỉ, sơn 3 nước (1 nước chống gỉ, 2 nước sơn bóng) - Đánh số cột CS.5.11.10 Sơn cột sắt (có chiều cao 8 ¸ 9,5m) Đơn vị tính: đ/cột <jsontable name="bang_156"> </jsontable> CS.5.11.20 Sơn chụp, sơn cần đèn Đơn vị tính: đ/bộ <jsontable name="bang_157"> </jsontable> CS.5.11.30 Sơn cột đèn chùm bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/cột <jsontable name="bang_158"> </jsontable> CS.5.11.40 Sơn cột đèn chùm bằng thủ công Đơn vị tính: đ/cột <jsontable name="bang_159"> </jsontable> CS.5.11.50 Sơn cột đèn 1 cầu, đèn chùa, đèn vương miện bằng thủ công Đơn vị tính:đ/cột <jsontable name="bang_160"> </jsontable> CS.5.11.60 Sơn tủ điện cả giá đỡ Đơn vị tính: đ/tủ <jsontable name="bang_161"> </jsontable> CS.5.12.10 Thay sứ cũ Thành phần công việc: - Chuẩn bị vật tư, cắt điện - Tháo sứ cũ, lắp sứ mới, kéo lại dây - Kiểm tra đóng điện, giám sát an toàn Đơn vị tính: đ/1 cái <jsontable name="bang_162"> </jsontable> CS.5.13.10 Duy trì choá đèn cao áp, kính đèn cao áp Thành phần công việc: - Tháo choá, kiểm tra tiếp xúc, vệ sinh choá, kính - Lắp choá, giám sát an toàn. Đơn vị tính: đ/01 bộ <jsontable name="bang_163"> </jsontable> CS.5.14.00 Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư đến địa điểm thay thế - Sửa chữa chi tiết đấu, tháo lắp cầu nhựa - Giám sát an toàn CS.5.14.10 Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh bằng cơ giới Đơn vị tính: đ/1 quả <jsontable name="bang_164"> </jsontable> CS.5.14.20 Thay quả cầu nhựa hoặc thuỷ tinh bằng thủ công Đơn vị tính: đ/1 quả <jsontable name="bang_165"> </jsontable> Chương VI DUY TRÌ TRẠM ĐÈN CS.6.01.00 Duy trì trạm đèn Thành phần công việc: - Hàng ngày đóng, ngắt, kiểm tra lưới đèn - Vệ sinh bảo dưỡng thiết bị điện, kiểm tra máy, kiểm tra tín hiệu trực máy - Kiểm tra lưới đèn, ghi chép kết quả đèn sáng, đèn tối - Sử lý sự cố nhỏ: tra chì, đấu tiếp xúc, báo công tơ điện mất nguồn - Đọc chỉ số đồng hồ công tơ điện - Kiến nghị sửa chữa thay thế. Đơn vị tính: đ/1trạm/ngày <jsontable name="bang_166"> </jsontable> Ghi chú: Đơn giá duy trì trạm đèn công cộng quy định tại các bảng trên tương ứng với chiều dài tuyến trạm = 1500m và trạm trên đường phố. Khi chiều dài tuyến trạm khác với khoảng cách trên và có vị trí khác thì đơn giá điều chỉnh như sau: - Chiều dài tuyến trạm 1500 ¸ 3000m Kl = 1,1 - Chiều dài tuyến trạm > 3000m Kl = 1,2 - Chiều dài tuyến trạm 1000 ¸ 1500m Kl = 0,9 - Chiều dài tuyến trạm 500 ¸ 1000m Kl = 0,8 - Chiều dài tuyến trạm < 500m Kl = 0,5 - Trạm trong ngõ xóm nội thành Kv = 1,2 - Trạm trong khu tập thể dân cư nội thành Kv = 1,1 - Trạm ngoại thành Kv = 1,2 CS.6.02.00 Duy trì chất lượng lưới đèn Thành phần công việc: - Kiểm tra định kỳ hệ thống cáp điều khiển tự động (cáp thông tin 5000m) và tủ nhận lệnh - Kiểm tra bóng cao áp bị tối bao gồm: xác định điện áp lưới, xác định thông số bóng tối, vị trí - Kiểm tra thông số của trạm: Đo điện áp, đo điện đầu và cuối nguồn, dòng điện các pha A, B, C - Kiểm tra tủ điện: Kiểm tra thiết bị tủ, đóng nguồn, đo các thông số - Kiểm tra các thiết bị nhận lệnh điều khiển của tủ bao gồm: chuẩn bị dụng cụ, đo các thông số điện, xác định hư hỏng, đóng, cắt, thử. - Kiểm tra thông số sáng của lưới đèn bao gồm: chuẩn bị các thiết bị đo, đo các thông số chiếu sáng mặt đường, xử lý số liệu thống kê, lập biên bản báo cáo. CS.6.02.10 Kiểm tra định kỳ hệ thống cáp điều khiển tự động và tủ nhận lệnh Đơn vị tính: đ/1lần kiểm tra <jsontable name="bang_167"> </jsontable> BẢNG DANH MỤC VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH <jsontable name="bang_168"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/06/2005 của Bộ Công nghiệp Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày 12/05/2008 của Bộ Công thương Ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 197/TTr-SCT ngày 24/09/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Đăk Nông”. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Công thương hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh Đăk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Quy định này quy định về nội dung hoạt động khuyến công; quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công; xây dựng, thẩm định, phê duyệt Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công; tổ chức thực hiện, quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Đăk Nông. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công bao gồm: a) Các cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm: các doanh nghiệp nhỏ và vừa; các hợp tác xã; các hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh; b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh; c) Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Chương trình khuyến công địa phương: Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Đăk Nông trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. 2. Kế hoạch khuyến công địa phương: Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương trong từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đề án khuyến công: là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định. 4. Đề án khuyến công địa phương: Là đề án khuyến công sử dụng kinh phí từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh để triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương được Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc ủy quyền cho cơ quan có thẩm quyền) phê duyệt. 5. Tổ chức dịch vụ khuyến công: Là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) có năng lực thực hiện các hoạt động, dịch vụ khuyến công như: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác phù hợp với Điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn. 6. Đơn vị thực hiện đề án: Là tổ chức dịch vụ khuyến công, các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công địa phương. 7. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: Là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công. Chương II NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ; Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể thành lập và hoạt động theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
2,131
129,004
2. Các tổ chức dịch vụ khuyến công, gồm: Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Điều 4. Nội dung hoạt động khuyến công Nội dung hoạt động khuyến công địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương I, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ. Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương theo quy định tại Điều 3, Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/06/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công thương. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 6. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương do UBND tỉnh quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến công địa phương. Kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của UBND cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của UBND cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, UBND tỉnh huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công địa phương. 2. Kinh phí khuyến công địa phương được sử dụng cho mục đích sau: a) Chi cho hoạt động khuyến công do địa phương tổ chức thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này; b) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến công. Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công thương Điều 8. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Điều 3 và khoản 2, Điều 4 Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp; b) Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/07/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đào tạo người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/03/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/08/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; c) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 25/07/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc quy định nội dung và định mức chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND các cấp; d) Điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao và hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; e) Hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, các bộ ngành có liên quan và của UBND tỉnh có hiệu lực tại thời điểm phát sinh; h) Tổ chức các cuộc thi về các hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”; i) Các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/06/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; k) Xây dựng dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử; l) Chi xây dựng Bản tin công thương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và một số mức chi khác thực hiện theo giá thực tế. m) Chi tổ chức Đoàn tham dự Hội chợ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đặc trưng của tỉnh, bao gồm các chi phí: - Tiền thuê phương tiện vận chuyển, đi lại hoặc mua xăng dầu và trả tiền lệ phí cầu phà bến bãi; - Chi công tác phí: như phụ cấp lưu trú, thanh toán tiền thuê phòng nghỉ; - Chi khác (trang trí, phô tô, in ấn tài liệu, ảnh tư liệu…). 2. Một số mức chi đặc thù a) Thực hiện theo khoản 2, Điều 7 Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/06/2009 của Liên Bộ Tài chính và Công Thương. b) Ngoài ra, tùy theo nhu cầu thực tế tại địa phương về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, các đơn vị thực hiện tổ chức lập đề án có mức chi ngoài nội dung quy định tại Điều này, trình Sở Công thương thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để làm căn cứ triển khai thực hiện. Điều 9. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của cơ quan có thẩm quyền. 3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). 4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được Chương trình khuyến công hỗ trợ. Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy định này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán. - Đối với phần kinh phí khuyến công từ ngân sách địa phương: + Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyến công địa phương của Chương trình, Kế hoạch đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Sở Công thương lập dự toán chi thực hiện kế hoạch chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách địa phương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. + Căn cứ dự toán được giao, Sở Công thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/06/2009 gửi Sở Tài chính xem xét, làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện. - Đối với phần kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương: Căn cứ vào Chương trình tại địa phương đã được phê duyệt từng thời kỳ và khả năng ngân sách địa phương, UBND tỉnh lập dự toán phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ chi thực hiện Chương trình, gửi Bộ Công thương xem xét tổng hợp cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính (để Bộ Tài chính xem xét tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét quyết định). 2. Chấp hành dự toán. a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước tỉnh Đăk Nông; b) Kho bạc nhà nước tỉnh Đăk Nông thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Công thương. 3. Công tác hạch toán, quyết toán. a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực tiếp sử dụng kinh phí của Chương trình có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước; b) Đối với các nhiệm vụ của Chương trình do đơn vị thụ hưởng thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quan chủ trì (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp), chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; giấy rút dự toán ngân sách và phiếu chi; các tài liệu có liên quan khác theo quy định. Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện công việc từ nguồn kinh phí tự có của cơ sở theo hợp đồng đã ký kết được lưu tại đơn vị;
2,167
129,005
c) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực tiếp sử dụng kinh phí của Chương trình phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công thương. Quyết toán năm Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. Chương IV XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Điều 11. Xây dựng Chương trình khuyến công địa phương 1. Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thị xã, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương hướng dẫn xây dựng Chương trình khuyến công; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổ chức xây dựng, trình Sở Công thương xem xét, thẩm định. 2. Sở Công thương xem xét đề xuất của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, sự phù hợp của các đề án khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh để xem xét, tổng hợp Chương trình khuyến công của tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. Điều 12. Xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương 1. Căn cứ vào Chương trình khuyến công từng giai đoạn, Sở Công thương tổ chức lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm theo quy định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Kế hoạch khuyến công được lập phù hợp với Chương trình khuyến công của tỉnh trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các nhu cầu thực tế tại địa phương. 3. Định kỳ hàng năm, Sở Công thương chỉ đạo cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có văn bản hướng dẫn đăng ký Kế hoạch khuyến công đến các tổ chức, cá nhân có liên quan; thực hiện việc tổng hợp các hồ sơ đăng ký, tổ chức xây dựng Kế hoạch khuyến công, trình Sở Công thương thẩm định. Điều 13. Nguyên tắc lập Đề án khuyến công địa phương 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh. 2. Phù hợp với Chương trình khuyến công của tỉnh. 3. Phù hợp với Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công. Điều 14. Các Đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án. 2. Về ngành nghề: ưu tiên các đề án sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; đề án hỗ trợ phát triển sản xuất, gia công, lắp ráp các sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn; đề án hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghiệp tiêu biểu, sản phẩm mới, công nghệ mới; đề án chế biến nông lâm sản; các đề án hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu; đề án sản xuất giảm thiểu hoặc không gây ô nhiễm môi trường. Điều 15. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công (do các đơn vị thực hiện đề án lập) Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn. 3. Quy mô đề án: nêu quy mô và các hoạt động chính của đề án. 4. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện, tổ chức, cá nhân thực hiện. 6. Dự toán kinh phí: xác định tổng kinh phí cho đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn: kinh phí khuyến công của tỉnh; kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thụ hưởng; nguồn khác (nếu có). Dự toán kinh phí được lập chi tiết cho từng nội dung công việc theo biểu mẫu quy định (mẫu Phụ lục số 1) và phải phù hợp với các quy định hiện hành. Đối với các đề án khuyến công điểm, thực hiện trong nhiều năm thì kế hoạch kinh phí còn phải được phân bổ theo tiến độ thực hiện hàng năm. 7. Tổ chức thực hiện: Nêu phương án tổ chức thực hiện; đơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực (gồm đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp). 8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ. Điều 16. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch và Đề án khuyến công 1. Thẩm tra cấp cơ sở a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi hồ sơ đăng ký về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tiến hành khảo sát, tìm hiểu thông tin trực tiếp và thẩm tra cấp cơ sở; tổng hợp kế hoạch khuyến công chung của tỉnh (bao gồm cả phần đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện) trình Sở Công thương thẩm định. b) Hồ sơ trình thẩm tra cấp cơ sở: Đơn vị thực hiện đề án gửi 04 bộ hồ sơ đăng ký về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp bao gồm: - Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục số 2); - Bản sao Giấy phép đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh; - Các đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 15 của Quy định này. 2. Thẩm định cấp tỉnh. a) Sau khi nhận Hồ sơ trình thẩm định do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp gửi về; Sở Công thương tổ chức thẩm định Đề án khuyến công. b) Hồ sơ trình thẩm định: - Tờ trình đề nghị thẩm định (kèm theo Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn theo mẫu phụ lục số 3); số lượng 01 bản. - Các Đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 15 của Quy định này; số lượng 04 bản/đề án. c) Thời gian thẩm định: Sở Công thương thông báo kết quả thẩm định Đề án trong thời gian 02 ngày (đối với 01 đề án) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không đủ điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Phê duyệt Đề án, Kế hoạch khuyến công. a) Phê duyệt Đề án: Giao cho Sở Công thương tổ chức phê duyệt các đề án khuyến công trong thời gian 01 ngày sau khi có kết quả thẩm định đề án. Riêng đối với các đề án được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8, Chương III của Quy định này: Sở Công thương tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt cùng thời điểm với phê duyệt kế hoạch khuyến công. b) Phê duyệt Kế hoạch khuyến công: Sau khi nhận hồ sơ trình phê duyệt, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt các đề án được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8, Chương III của Quy định này và phê duyệt Kế hoạch khuyến công trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không đủ điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. c) Hồ sơ trình phê duyệt Kế hoạch khuyến công: - Tờ trình của Sở Công thương đề nghị UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương (có tổng hợp kinh phí kèm theo); số lượng 01 bản. - Các văn bản phê duyệt các đề án khuyến công của Sở Công thương; số lượng 01 bản. - Văn bản thẩm định và đề án được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8, Chương III của Quy định này; số lượng 01 bản (nếu có); Điều 17. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 15 Chương IV của Quy định này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác. 5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án. Điều 18. Thời gian lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch 1. Các đơn vị thực hiện đề án gửi hồ sơ đăng ký Kế hoạch khuyến công về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 31 tháng 5 hàng năm để thẩm tra cấp cơ sở. 2. Sở Công thương thẩm định, tổng hợp thành Kế hoạch khuyến công địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Chương V QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 19. Quản lý, thực hiện Chương trình khuyến công Chương trình khuyến công địa phương được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từng giai đoạn (05 năm) nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của chương trình; tổng hợp, báo cáo (sơ kết và tổng kết) cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục công nghiệp địa phương về tình hình thực hiện Chương trình khuyến công tại địa phương. Điều 20. Quản lý, thực hiện Kế hoạch khuyến công 1. Căn cứ vào Kế hoạch khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm, Sở Công thương đăng ký kế hoạch khuyến công với Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để Sở Tài chính tổng hợp trong kế hoạch dự toán chi ngân sách hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sau khi có Quyết định giao kế hoạch kinh phí, Sở Công thương hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thực hiện tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo (quý, 6 tháng, năm) cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục công nghiệp địa phương về tình hình thực hiện Kế hoạch khuyến công tại địa phương.
2,108
129,006
Điều 21. Quản lý, thực hiện Đề án khuyến công 1. Căn cứ vào Kế hoạch khuyến công, Quyết định giao kế hoạch kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm và nội dung Đề án được phê duyệt; các đơn vị thực hiện tổ chức thực hiện các bước sau: a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp ký kết hợp đồng với các tổ chức dịch vụ khuyến công khác và các cơ sở công nghiệp nông thôn để thực hiện Đề án (đối với các đề án do các tổ chức dịch vụ khuyến công khác và các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện); b) Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp chủ trì tổ chức nghiệm thu cơ sở của Đề án; thành phần tham gia nghiệm thu gồm đại diện: Sở Công thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, đơn vị thực hiện (nếu có), đơn vị phối hợp (nếu có), UBND huyện/thị xã (đối với đề án thực hiện tại cơ sở công nghiệp nông thôn); d) Tạm ứng; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí. 2. Các đơn vị thực hiện đề án định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (phụ lục số 9) gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 20 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Khi đề án kết thúc, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả (kèm hồ sơ thanh lý hợp đồng và quyết toán). 3. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công thương trước ngày 25 hàng tháng. Điều 22. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, các đơn vị thực hiện có văn bản gửi Sở Công thương trước 15 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công thương xem xét: a) Phê duyệt các đề nghị điều chỉnh, bổ sung liên quan tới thay đổi địa điểm thực hiện đề án, thay đổi về đối tác thực hiện, thay đổi một phần nội dung đề án và giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh; b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khuyến công và Quyết định giao dự toán kinh phí đối với các đề nghị điều chỉnh, bổ sung khác như: điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới; c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện của đề án, giao cho Sở Công thương xem xét phê duyệt ngừng thực hiện. 3. Quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công thương thông báo bằng văn bản gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành. Điều 23. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương 1. Sở Công thương Sở Công thương chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương. 2. Các đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan; tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương. Chương VI TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ Điều 24. Tạm ứng kinh phí Tạm ứng kinh phí cho đơn vị thực hiện đề án theo tỷ lệ, thời gian và hồ sơ tạm ứng kinh phí của từng loại đề án như sau: 1. Tạm ứng kinh phí lần 1. 1.1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp); phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước); phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin; hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp (trừ trường hợp hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp): - Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án sau khi hợp đồng thực hiện đề án có hiệu lực. - Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án. 1.2. Các đề án thuộc chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật: a) Đối với xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới: - Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và đã thể hiện khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với trên 50% tổng vốn đầu tư của đề án. - Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án và báo cáo tiến độ của bên B. b) Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật là cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến nhân rộng: - Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và đã hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. - Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và kèm theo tài liệu đã được hoàn chỉnh về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất; c) Đối với đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến: - Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và đã thực hiện khối lượng công việc tương ứng với trên 50% giá trị công nghệ chuyển giao. - Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B, hợp đồng chuyển giao công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ; d) Đối với đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại: - Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và đã thực hiện khối lượng công việc tương ứng với trên 50% giá trị máy móc thiết bị chuyển giao. - Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị. 1.3. Các đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài: a) Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 100% kinh phí hỗ trợ sau khi có đủ hồ sơ tạm ứng. b) Hồ sơ tạm ứng: - Đối với hỗ trợ thành lập doanh nghiệp: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo phụ lục số 4 kèm theo Quy định này; bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm trong nước: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo phụ lục số 4 kèm theo Quy định này, kèm theo toàn bộ bản sao (có dấu sao y) hóa đơn tài chính của đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng. - Đối với hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo phụ lục số 4 kèm theo Quy định này; bản sao (có chứng thực) hợp đồng hoặc đơn hàng đã ký với đối tác nước ngoài. 1.4. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp a) Tỷ lệ và thời gian tạm ứng theo tỷ lệ sau: - Kinh phí hỗ trợ từ 01 tỷ đồng trở lên: tạm ứng 20% kinh phí hỗ trợ. - Kinh phí hỗ trợ dưới 01 tỷ đồng: tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ; b) Hồ sơ tạm ứng: - Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và tự làm: hợp đồng thực hiện đề án. - Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và thuê ngoài: hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. - Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, không phải là chủ đầu tư: hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài). Điều 25. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: biên bản nghiệm thu cơ sở (phụ lục số 4), báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án và các tài liệu quy định dưới đây: 1. Đề án biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn, đào tạo cán bộ khuyến công: chương trình, giáo trình, tài liệu đã được biên soạn. 2. Đề án đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp do các tổ chức dịch vụ khuyến công hoặc do cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện, sử dụng lao động sau đào tạo theo hình thức gia công đặt hàng: bản sao (có chứng thực) danh sách học viên có xác nhận của Ủy ban nhân dân huyện (nếu đào tạo cho cụm công nghiệp)/xã nơi đề án được triển khai/xác nhận của trường dạy nghề nếu đào tạo tại trường; bản sao (có dấu sao y) danh sách học viên được cấp chứng chỉ/chứng nhận (có chữ ký của học viên).
2,123
129,007
3. Đề án đào tạo nghề do cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện có tuyển dụng lao động vào làm việc tại cơ sở: danh sách lao động đã được doanh nghiệp đào tạo và đã ký hợp đồng sử dụng lao động tối thiểu 24 tháng. 4. Đề án đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn và đào tạo cán bộ khuyến công: a) Đối với đề án đào tạo: giấy triệu tập học, danh sách học viên được cấp chứng chỉ (có chữ ký của học viên). b) Đối với đề án tập huấn: giấy mời, chương trình và tài liệu tập huấn, danh sách học viên tham dự (có chữ ký của học viên và phô tô chứng chỉ kèm theo). 5. Đề án tổ chức hội thảo giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông thôn: giấy mời, chương trình và tài liệu hội thảo, danh sách có chữ ký của đại biểu. 6. Đề án tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở trong nước: chương trình tham quan khảo sát, danh sách đoàn tham dự. 7. Đề án điều tra khảo sát xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng và danh mục công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao: danh mục các mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới hoặc sản phẩm mới/danh mục công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật. 8. Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: giấy mời, bản sao (có dấu sao y) danh sách đại biểu tham dự mô hình trình diễn kỹ thuật (có chữ ký của từng đại biểu). 9. Đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến: bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ. 10. Đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại: bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ. 11. Đề án xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn: bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 12. Đề án tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, quốc gia: quyết định thành lập hội đồng bình chọn của cơ quan có thẩm quyền theo quy định; biên bản bình chọn kèm theo danh sách các sản phẩm đạt danh hiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; quyết định kèm danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền; chương trình và giấy mời tham dự lễ cấp giấy chứng nhận. 13. Đề án tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu: bảng kê số gian hàng tiêu chuẩn (9m2 có mái che) của hội chợ triển lãm. 14. Đề án hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu: bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu/nhãn hiệu hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền; quy chế sử dụng nhãn hiệu (đối với nhãn hiệu tập thể); chiến lược/kế hoạch xây dựng quảng bá thương hiệu của tổ chức được xây dựng thương hiệu. 15. Đề án hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn: bản sao (có dấu sao y) hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn kèm theo sản phẩm/kết quả của hoạt động tư vấn. 16. Đề án hỗ trợ thành lập điểm tư vấn khuyến công: giấy mời khai trương điểm tư vấn; thông báo trên báo chí việc thành lập đi vào hoạt động của điểm tư vấn; quyết định thành lập điểm tư vấn của cấp có thẩm quyền, kèm theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của điểm tư vấn. 17. Đề án hỗ trợ thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công: quyết định thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công, quy chế/điều lệ tổ chức và hoạt động của mạng lưới cộng tác viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách trích ngang cộng tác viên khuyến công. 18. Đề án xây dựng và thực hiện các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác: danh sách các sản phẩm của các hợp đồng thông tin tuyên truyền đã thực hiện kèm theo sản phẩm mẫu; bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu, tiếp nhận đưa vào hoạt động và bản sao (có chứng thực) giấy phép hoạt động của trang web. 19. Đề án hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề: bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của hiệp hội, hội ngành nghề do cấp có thẩm quyền; danh sách các hội viên. 20. Đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. 21. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp: biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm theo bản tính giá trị khối lượng thanh toán theo định mức của Nhà nước giữa chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. Điều 26. Thay đổi tỷ lệ và thời gian tạm ứng Trường hợp phải thực hiện tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định tại Quy định này để hoàn thành đề án được giao, đơn vị thực hiện đề án báo cáo cho Sở Công Thương để quyết định tỷ lệ, thời gian tạm ứng khác với quy định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 27. Thanh lý hợp đồng và quyết toán 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. 2. Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp. 3. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án chậm trễ trong việc lập, gửi hồ sơ quyết toán nên không đảm bảo thời hạn quyết toán này, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở và Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án để thanh toán với Kho bạc nhà nước tỉnh Đăk Nông số kinh phí đã tạm ứng cho đơn vị. Khi thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đơn vị phải hoàn trả Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để nộp ngân sách đối với những khoản kinh phí đã được thanh toán tạm ứng nhưng không được quyết toán (nếu có). Điều 28. Hồ sơ quyết toán 1. Hồ sơ quyết toán gồm: a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo phụ lục số 4 kèm theo; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án theo phụ lục số 5 kèm theo; c) Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo phụ lục số 6 kèm theo; d) Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo phụ lục số 7 kèm theo. 2. Ngoài ra, khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án phải lập Bảng đối chiếu kinh phí như phụ lục số 8 kèm theo. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Sở Công thương có nhiệm vụ 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình khuyến công. 2. Chủ trì xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công hàng năm để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách chung của Sở Công thương gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh; 3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. Thẩm định, phê duyệt các đề án (hoặc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề án được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8, Chương III của Quy định này); tổng hợp kế hoạch khuyến công trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; thực hiện các công việc liên quan đến giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm; 4. Phối hợp nghiệm thu cơ sở các đề án. Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo (quý, 6 tháng, năm, sơ kết và tổng kết chương trình khuyến công, báo cáo đột xuất) Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Công nghiệp Địa phương tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh. 5. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công; 6. Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn; 7. Là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn. Điều 30. Sở Tài chính có nhiệm vụ 1. Sau khi Kế hoạch khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Sở Công thương đăng ký dự toán kinh phí khuyến công, Sở Tài chính có nhiệm vụ cân đối các nguồn kinh phí để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đủ kế hoạch dự toán kinh phí khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm. 2. Hướng dẫn trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành; thẩm định quyết toán năm của Sở Công thương (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực tiếp sử dụng kinh phí của Chương trình, kế hoạch khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công thương). 3. Đối với phần kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: Căn cứ vào Chương trình tại địa phương đã được phê duyệt từng thời kỳ và khả năng ngân sách địa phương, phối hợp với Sở Công thương để tham mưu UBND tỉnh lập dự toán phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ chi thực hiện Chương trình, gửi Bộ Công Thương xem xét tổng hợp cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính. 4. Phối hợp với Sở Công thương trong việc kiểm tra, đánh giá và giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. Điều 31. Kho bạc nhà nước tỉnh có nhiệm vụ 1. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện rút dự toán.
2,065
129,008
2. Thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước; chế độ chi tiêu hiện hành. Điều 32. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có nhiệm vụ 1. Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn; tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với Chương trình khuyến công để triển khai thực hiện. Chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế tổ chức triển khai thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn; tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn để đăng ký kế hoạch khuyến công hàng năm với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. 2. Phối hợp với Sở Công thương, các cơ quan liên quan nghiệm thu cơ sở đề án, kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn. 3. Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm theo định kỳ báo cáo Sở Công thương (quý, 6 tháng, năm). 4. Là đầu mối tổng hợp trình Sở Công thương giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn. Điều 33. Các đơn vị thực hiện đề án có nhiệm vụ 1. Lập đề án và dự toán chi tiết theo quy định. 2. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức nghiệm thu cơ sở đề án. Thực hiện nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. 5. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, đề án, các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác của các đề án, kế hoạch khuyến công. 6. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án, kế hoạch khuyến công theo quy định của pháp luật. Điều 34. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có nhiệm vụ 1. Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về công tác khuyến công. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện đề án khuyến công của các đơn vị, tiến hành khảo sát, tìm hiểu thông tin trực tiếp và thẩm tra cấp cơ sở; tổng hợp các đề án, kế hoạch khuyến công chung của tỉnh (bao gồm cả phần đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện) trình Sở Công thương theo quy định. 2. Tổ chức thực hiện các đề án của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp theo đúng quy định tại Điều 33 của Quy định này. 3. Đối với các đề án do các tổ chức dịch vụ khuyến công khác và các cơ sở công nghiệp nông thôn thực hiện: a) Tổ chức ký kết Hợp đồng với các tổ chức dịch vụ khuyến công khác và các cơ sở công nghiệp nông thôn để thực hiện Đề án; b) Chủ trì, tổ chức nghiệm thu cơ sở đề án; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; c) Quản lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo (tháng, quý, 6 tháng, năm, sơ kết và tổng kết chương trình khuyến công, báo cáo đột xuất) Sở Công thương tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh; d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án; quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công thương. Điều 35. Các Sở, ngành liên quan có nhiệm vụ Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh. Chương VII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công tiếp theo. Điều 37. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 38. Điều khoản thi hành 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị liên quan có nhiệm vụ tham gia phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương. 3. Sở Công thương tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy định này./. PHỤ LỤC SỐ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH Về việc đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương năm 20…. Kính gửi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/06/2009 của Liên Bộ Tài chính và Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Quyết định số ………. ngày … tháng …. năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số……….ngày……tháng…..năm……của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch khuyến công năm…….; Tên đơn vị/cá nhân…..đăng ký kế hoạch khuyến công năm…….như sau: - Tên đề án:…………………………………………………………………….. - Tổng kinh phí thực hiện đề án là………………đồng; - Kinh phí tự đầu tư của cơ sở là……….……….đồng; - Kinh phí khuyến công đề nghị hỗ trợ là………….đồng. Với nội dung nêu trên, kính đề nghị Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp quan tâm, xem xét, tổng hợp vào Kế hoạch khuyến công năm…….đề nghị cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ (Lập cho từng địa điểm triển khai đề án) ĐỀ ÁN………………………………………...………………………................ Căn cứ Kế hoạch khuyến công năm …. đã được UBND tỉnh Đăk Nông phê duyệt tại Quyết định số ………… ngày ….. tháng …. năm …..; Căn cứ Quyết định số ………… ngày ….. tháng …. năm …..của UBND tỉnh Đăk Nông về việc giao kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công; Căn cứ hợp đồng số: ………../HĐ-TTKC ngày tháng năm 20…. về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương giữa Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp với............................................................... (nếu có). Hôm nay, ngày tháng năm 20…., tại (địa điểm thực hiện đề án)….. Chúng tôi gồm có: I. Đại diện Sở Công Thương: 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... II. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... II. Đại diện UBND huyện/thị xã (đối với đề án thực hiện tại cơ sở công nghiệp nông thôn): 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... III. Đơn vị thực hiện đề án (nếu có) : 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... IV. Đơn vị phối hợp (nếu có) 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... Sau khi kiểm tra thực tế tại địa điểm triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau: 1. Thời gian thực hiện đề án: - Bắt đầu: - Kết thúc: 2. Kết quả thực hiện đề án: (đánh giá kết quả theo các chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu khác theo hợp đồng đã ký). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Đánh giá nhận xét: (Đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký, những tồn tại, lý do và kiến nghị) ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Biên bản nghiệm thu được lập thành …. bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp giữ 03 bản./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐẠI DIỆN UBND HUYỆN/THỊ XÃ (đối với đề án thực hiện tại cơ sở công nghiệp nông thôn) PHỤ LỤC SỐ 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 200… Căn cứ hợp đồng thực hiện đề án khuyến công đã ký số:……….….. ngày …. tháng…..năm……giữa Trung tâm Khuyến công và Tư vấn PTCN với: ............ ; Căn cứ vào các Biên bản nghiệm thu cơ sở ngày …. tháng…..năm…… Hôm nay, ngày….. tháng ….. năm 20….., chúng tôi gồm có: I. ĐẠI DIỆN BÊN A: TRUNG TÂM KHUYẾN CÔNG VÀ TƯ VẤN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... II. ĐẠI DIỆN BÊN B: .......................................................................................... 1. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... 2. Ông (bà): .............................................................. ; Chức vụ: .......................... Hai bên thống nhất thanh toán kinh phí đã tạm ứng theo các Hợp đồng nêu trên như sau: 1. Tổng số tiền bên A đã cấp tạm ứng: ................................................................. 2. Tổng số tiền bên B đã nhận được ..................................................................... Bằng chữ: ............................................................................................................. 3. Tổng số tiền bên B đề nghị thanh toán ............................................................. Bằng chữ: ............................................................................................................. 4. Chi tiết các Hợp đồng đề nghị thanh toán: ĐVT: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Kết luận: Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu cơ sở của đề án và đề nghị của bên B, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện thanh toán tạm ứng cho bên B. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp sẽ kiểm tra chứng từ chi thực tế để thẩm định kinh phí đã đề nghị thanh toán khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.
2,160
129,009
Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công quốc gia được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo thanh lý của hợp đồng số: ……/HĐ-TTKC Ngày …. tháng …. năm 20……) ĐVT:Đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đánh giá (phần này do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp ghi): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Chi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN Đề án:……………………………………………………………………………… của Hợp đồng số: ………./HĐ-TTKC ngày…… tháng ….. năm 20…. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ Năm 20..… Kinh phí được cấp trong năm:………………………… đồng Tổng kinh phí đã sử dụng trong năm:………………………… đồng Kinh phí được quyết toán trong năm:………………………… đồng Kinh phí không được quyết toán:………………………… đồng ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Kinh phí chưa quyết toán: - Kinh phí đã đề nghị thanh toán:………………………… đồng. - Đề án thực hiện dở dang chưa quyết toán:………………………… đồng. - Kinh phí thừa:………………………… đồng Kinh phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG THÁNG…….NĂM 20….. I. Đề án (Tên đề án ghi theo Hợp đồng): 1. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng: - Bắt đầu: - Kết thúc: 2. Kết quả thực hiện: 2.1: Kết quả cụ thể các công việc đã thực hiện theo từng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã đạt được; nêu khó khăn, tồn tại (nếu có). 2.2: Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng tới. 3. Tình hình sử dụng kinh phí: 3.1: Tình hình sử dụng kinh phí: ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: (*): Phân mục các khoản chi theo mẫu dự toán kinh phí thực hiện. (**): Theo dự toán tại phụ lục hợp đồng. (***): Theo dự toán tại đề án. (****): Đã chi đến thời điểm báo cáo. 3.2: Số tiền kinh phí KCĐP của đề án đã nhận theo hợp đồng. 4. Kiến nghị: (nêu ngắn gọn các ý kiến, kiến nghị để thực hiện đúng nội dung, tiến độ, đạt hiệu quả của đề án). <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 175/BC-UBND và số 176/BC-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển năm 2010 và kế hoạch vốn năm 2011; về tình hình thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2010 và kế hoạch danh mục đầu tư năm 2011; Tờ trình số 5521/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh năm 2011 như sau: 1. Chi đầu tư XDCB: 690 tỷ đồng. Trong đó, chi cho các công trình trọng điểm là 68 tỷ đồng. 2. Danh mục các công trình trọng điểm gồm có 13 dự án (có phụ lục kèm theo) Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011, HĐND tỉnh nhất trí với những giải pháp UBND tỉnh đã đề ra, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau: - UBND tỉnh căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ có kế hoạch huy động vốn trong nước để triển khai các công trình do ngân sách tỉnh đầu tư đã được HĐND tỉnh thông qua; - UBND tỉnh cần ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng điểm theo tiến độ thi công, vốn để thanh toán nợ XDCB từ năm 2010 trở về trước và tập trung vốn cho các công trình chuyển tiếp có hiệu quả, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2011. Kiên quyết đình hoãn các dự án đầu tư không có trong quy hoạch, kế hoạch được duyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư, chưa giải phóng mặt bằng, dự án không mang lại hiệu quả. Chủ động kiến nghị Trung ương hỗ trợ thêm vốn để triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Đẩy mạnh công tác chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản; - UBND tỉnh thực hiện đúng quy định trong việc tạm ứng ngân sách để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 97/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ, GẠO CHO MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương (công văn số 373/PCLBTW ngày 17 tháng 11 năm 2010), ý kiến các Bộ: Tài chính (công văn số 15806/BTC-NSNN ngày 19 tháng 11 năm 2010), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 3879/BNN-TCTL ngày 23 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Bộ Tài chính ứng trước 335,0 tỷ đồng từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2010; xuất cấp không thu tiền 8.600 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai: cứu đói cho dân, hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng thiết yếu (trường học, trạm y tế, công trình giao thông, thủy lợi), phân bổ cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Số kinh phí và gạo nêu trên bao gồm cả khoản kinh phí, gạo hỗ trợ tại các Thông báo số 295/TB-VPCP ngày 06 tháng 11 năm 2010 và số 308/TB-VPCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục theo dõi tình hình thiếu đói ở các địa phương bị thiệt hại do mưa lũ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu trên chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng số gạo, kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng và quy định hiện hành; đồng thời chủ động sử dụng dự phòng ngân sách của địa phương và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để khắc phục hậu quả thiên tai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động – Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk và Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ NĂM 2011 Năm 2010, thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ có yêu cầu mới như: Không tuyển chọn và giao, nhận công dân bị tật khúc xạ “cận thị, viễn thị” địa phương chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác tuyển chọn công dân nhập ngũ cho đơn vị nhận quân, Ủy ban nhân dân, các ngành, đoàn thể các cấp đã tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ bảo đảm chất lượng, an toàn, đúng thời gian quy định: 8 huyện vượt chỉ tiêu ban đầu Thành phố giao... Toàn Thành phố đã hoàn thành kế hoạch được Chính phủ giao. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số địa phương bộc lộ những thiếu sót cần nghiêm túc rút kinh nghiệm như: Việc xét duyệt, sơ tuyển chưa chặt chẽ; điều động công dân đi khám sức khỏe còn nhiều; chất lượng khám sức khỏe còn hạn chế; còn một số trường hợp đơn vị loại trả về địa phương. Để hoàn thành tốt Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tập trung thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Tiếp tục quán triệt và tuyên truyền sâu rộng về Luật Nghĩa vụ quân sự, tổ chức giáo dục pháp luật gắn với giáo dục quốc phòng an ninh; phát huy truyền thống dân tộc, truyền thống quê hương, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam và Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, làm tốt công tác vận động nhân dân là công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: - Tăng cường quản lý Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, nâng cao vai trò trách nhiệm, chỉ đạo chặt chẽ bước rà soát, phúc tra, sơ tuyển về chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khỏe, diện miễn, hoãn, nắm chắc số lượng, chất lượng và công dân trong diện gọi nhập ngũ trước khi gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự ở cấp quận, huyện, thị xã.
2,123
129,010
- Bổ sung, kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp, thành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức tập huấn, rút kinh nghiệm việc xét duyệt, sơ tuyển, khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự; xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên và Chủ tịch Hội đồng khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự nếu có trường hợp kết luận không đúng tiêu chuẩn đơn vị loại trả sau khi giao nhận. - Tổ chức xét nghiệm ma túy, HIV đối với công dân đạt sức khỏe từ loại 1 đến loại 3. - Sớm giao chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ cho cơ sở. Thực hiện công khai, dân chủ, công bằng; kết hợp công tác tuyển quân với qui hoạch tạo nguồn động viên quân nhân dự bị; làm tốt công tác chuẩn bị, tổ chức lễ giao, nhận quân trang trọng, bảo đảm số lượng, chất lượng cao, an toàn về mọi mặt. - Phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với các Ban, ngành, đoàn thể của địa phương và các đơn vị Quân đội, động viên, giáo dục chiến sỹ đang tại ngũ. Tổ chức đón tiếp chu đáo, đăng ký, quản lý quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ xuất ngũ về địa phương, tạo điều kiện thuận lợi dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống cho quân nhân xuất ngũ. Đồng thời xử lý nghiêm minh trường hợp cố tình chống, trốn vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự. 3. Công an thành phố Hà Nội chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chính trị đạo đức: Sở Y tế chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn sức khỏe của công dân nhập ngũ năm 2011. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp theo chức năng nhiệm vụ, nâng cao vai trò trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, bảo đảm hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011 ở cả 3 cấp xã, huyện và Thành phố. 4. Giao Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; tổ chức hiệp đồng và giải quyết các vấn đề cụ thể về tuyển chọn và giao, nhận công dân nhập ngũ với các đơn vị nhận quân thuộc thẩm quyền của Thành phố; tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 5. Năm 2011, Thành phố tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ 2 đợt, mỗi đợt giao quân trong một ngày, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội xác định ngày giao quân thông báo cho các địa phương, đơn vị. Sau giao quân tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ ở tất cả các cấp. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các Sở Ban, Ngành, Hội đồng NVQS thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã nghiêm túc quán triệt, tổ chức thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT VẮC XIN, HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các văn bản số 3520/BNN-TY ngày 29 tháng 10 năm 2010, số 3920/BNN-TY ngày 25 tháng 11 năm 2010, ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 15009/BTC-TCDT ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 65.000 lít hóa chất Benkocid; 50.000 liều vắc xin LMLM týp O; 10.000 liều vắc xin THT trâu bò; 110.000 liều vắc xin dịch tả lợn; 175.000 liều LMLM tam giá thuộc hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi để phòng, chống dịch bệnh sau mưa lũ như đề nghị của Bộ tại văn bản số 3520/BNN-TY và số 3920/BN-TY nêu trên. Việc xuất cấp, quản lý và sử dụng số vắc xin, hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X về phát triển thể dục thể thao đến năm 2020; Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ban hành kèm theo Lệnh số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) MỞ ĐẦU Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng…Vận động thể dục, thể thao là một biện pháp hiệu quả để tăng cường lực lượng sản xuất và lực lượng quốc phòng của nước nhà, đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao Việt Nam (Chỉ thị số 106-CT/TW ngày 02 tháng 10 năm 1958 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về công tác thể dục thể thao) và cũng là lời khuyến cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh”. Cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta vẫn không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể thao nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này. Luật Thể dục, thể thao được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng đối với công tác quản lý thể dục, thể thao trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang pháp lý cho thể dục, thể thao Việt Nam phát triển đúng định hướng: vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác thể dục thể thao trong thời kỳ đổi mới, “xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng và phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ môn Việt Nam có ưu thế” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam), việc xây dựng Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đề ra những nhiệm vụ, bước đi cụ thể nhằm thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng ta đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế trong 10 năm tới là cần thiết, góp phần tạo dựng đội ngũ nhân lực có đủ trí tuệ và sức lực đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Thể dục, thể thao là một trong 3 lĩnh vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý. Vì vậy, Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020 được hình thành trong tổng thể phát triển hài hòa cùng với các lĩnh vực văn hóa và du lịch… nhằm tạo thành sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, mà thể dục, thể thao đóng vai trò chủ đạo đối với sự nghiệp bảo vệ, nâng cao sức khỏe, tạo dựng nhân cách và lối sống lành mạnh của các thế hệ người Việt Nam. Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Thể dục, thể thao cho mọi người - Thể dục, thể thao quần chúng. - Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường. - Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang. 2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp 3. Ủy ban Olympic Việt Nam và tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể thao. I. THỰC TRẠNG THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ BỐI CẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỂ DỤC, THỂ THAO VIỆT NAM 1. Thực trạng thể dục, thể thao nước ta hiện nay a) Một số thành tựu - Trong những năm qua, phong trào tập luyện thể dục, thể thao của quần chúng nhân dân đã có bước phát triển mới cả về bề rộng và chiều sâu. Tính đến năm 2009, cả nước gần 25% dân số thường xuyên tập luyện thể dục, thể thao (chưa tính học sinh, sinh viên); có 15,8% tổng số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao; có khoảng 40.000 câu lạc bộ thể dục, thể thao quần chúng hoạt động thường xuyên, trong đó, có khoảng 5000 câu lạc bộ võ thuật, 3000 câu lạc bộ sức khỏe ngoài trời, 3000 câu lạc bộ Billiard. Hầu hết các xã, phường, thị trấn có Hội đồng thể dục, thể thao, câu lạc bộ hoặc nhà văn hóa thể thao, khoảng 30% xã, phường, thị trấn có sân chơi, bãi tập. Chương trình phát triển thể dục, thể thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010 (Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005) đã đóng vai trò tích cực trong việc duy trì và đẩy mạnh phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Thể dục, thể thao quần chúng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có những bước tiến đáng kể; số người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên([1]) tính trung bình trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt khoảng 6 – 8% dân số; khoảng 2 – 3% tổng số hộ gia đình đạt chuẩn gia đình luyện tập thể dục thể thao([2]). Các trường phổ thông dân tộc nội trú và các đồn biên phòng đóng trên địa bàn đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy phong trào tập luyện thể dục, thể thao trong đồng bào dân tộc nhất là đối với lứa tuổi thanh, thiếu niên. Phong trào thể dục, thể thao người cao tuổi phát triển mạnh và được duy trì thường xuyên với khoảng 9000 câu lạc bộ; thể dục phòng, chữa bệnh bắt đầu được áp dụng thử nghiệm, tuy nhiên chưa có định hướng rõ rệt.
2,204
129,011
- Hiệp hội Thể thao Người khuyết tật Việt Nam được thành lập từ năm 1995 ngày càng phát triển rộng trong cộng đồng người khuyết tật và trở thành một hoạt động có ý nghĩa, giúp người khuyết tật vượt lên hoàn cảnh khó khăn, hòa nhập với cộng đồng; hiện nay, 46/65 đơn vị tỉnh, thành phố tổ chức hoạt động thường xuyên phong trào thể dục, thể thao cho người khuyết tật. Việt Nam đã tham dự ba kỳ Paralympic (tại Sydney – 2000, Athens – 2004 và Bắc Kinh - 2008), các cuộc thi cấp châu lục, khu vực và đã đạt được thành tích, thứ hạng cao (đứng thứ 14/45 ở châu Á, thứ 3/11 ở Đông Nam Á). - Về công tác giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường, đến năm học 2007 – 2008 cả nước có trên 70% số trường học triển khai áp dụng chương trình giáo dục thể chất chính khóa và một số trường đã có hoạt động ngoại khóa thường xuyên. Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc và Đại hội Thể dục, thể thao sinh viên toàn quốc được tổ chức theo chu kỳ 4 năm/lần cùng với hàng chục giải thể thao của học sinh, sinh viên đã thu hút hàng chục triệu lượt học sinh, sinh viên tham gia, góp phần tạo nguồn tài năng thể thao trẻ cho thể thao đỉnh cao quốc gia. - Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang luôn được quan tâm và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Huấn luyện thể lực trong quân đội là một trong 4 nội dung huấn luyện quân sự bắt buộc đối với từng quân nhân; tỷ lệ trung bình về số quân nhân tham gia tập luyện thường xuyên so với quân số biên chế tại các đơn vị đạt 68,6%. Lực lượng công an chú trọng phát triển các môn thể thao võ thuật, bắn súng, bơi, chạy vũ trang nhằm phục vụ trực tiếp cho tác nghiệp chuyên môn, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu cho cán bộ chiến sĩ. Các Trung tâm huấn luyện thể thao quân đội là những trung tâm thể thao lớn của nước ta đã đào tạo được nhiều vận động viên thể thao trình độ cao tham gia thi đấu quốc gia, quốc tế và giành được nhiều huy chương ở nhiều môn thể thao chủ đạo. - Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp, từ năm 2000 đến nay, đặc biệt sau khi đăng cai tổ chức thành công SEA Games 22, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, góp phần nâng cao vị trí của thể thao Việt Nam trên đấu trường quốc tế và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân. Trước thời kỳ đổi mới, thể thao thành tích cao về cơ bản hoạt động theo cơ chế bao cấp, Nhà nước quản lý toàn diện. Từ năm 2000 trở lại đây, đã có sự kết hợp quản lý giữa các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội, trong đó quản lý nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tỷ trọng đầu tư của Nhà nước cho phát triển thể dục, thể thao chiếm phần lớn. Từ năm 2003 tới nay, thành tích thi đấu thể thao của nước ta liên tục được xếp hạng trong top 3 các kỳ SEA Games, trong top 20 của Đại hội Thể thao châu Á; tham gia thi đấu ở 40 môn thể thao thành tích cao, giành được huy chương vàng tại các Đại hội Thể thao châu Á ở 4 môn: Taekwondo, Karatedo, Billiard & Snooker, thể dục thể hình, cầu mây, huy chương bạc tại Olympic năm 2000 (môn Taekwondo) và tại Olympic năm 2008 (môn cử tạ). Ngành thể thao Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng cai tổ chức các giải thể thao đỉnh cao, các kỳ Đại hội thể thao khu vực (SEA Games 22 năm 2003), châu lục (Asian Indoor Games III năm 2009), được các tổ chức, liên đoàn thể thao quốc tế đánh giá cao về năng lực tổ chức cũng như trình độ chuyên môn. Từ năm 2000 – 2001, ngành thể dục thể thao đã tiến hành thí điểm thực hiện chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao, trong đó có bóng đá nam. Sau 10 năm thí điểm chuyên nghiệp, Liên đoàn đã thành lập và tổ chức các giải thi đấu cho 14 câu lạc bộ (CLB) bóng đá chuyên nghiệp và 14 CLB hạng nhất; kinh phí thu được từ kinh doanh bóng đá đáp ứng được khoảng 28%, ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 72% tổng kinh phí chi cho phát triển bóng đá chuyên nghiệp. - Về điều kiện và nguồn lực phát triển ngành thể dục thể thao Cơ chế, thể chế quản lý nhà nước về thể dục, thể thao tiếp tục được củng cố và hoàn thiện; đã hình thành hệ thống các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao. Hiện nay, nước ta có khoảng 20000 vận động viên thể thao thành tích cao, trong đó có khoảng 3500 vận động viên trẻ (chiếm khoảng 40%), kinh phí đào tạo chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm. Nhà nước ra đã chú trọng đầu tư xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu luyện tập, giải trí thể thao của nhân dân, đến năm 2005, các công trình thể dục, thể thao đã có sự tăng đáng kể cả về lượng và chất, nhất là thời kỳ chuẩn bị tổ chức SEA Games 22 năm 2003; hiện nay có 572 công trình đủ tiêu chuẩn thi đấu cấp quốc gia và quốc tế. Ngoài ra, có khoảng 27149 công trình thể thao công cộng phục vụ nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao của nhân dân do Nhà nước và các tổ chức kinh tế - xã hội đầu tư xây dựng; khoảng 60 – 70% xã, phường, thị trấn đã dành đất cho thể dục, thể thao, trong đó khoảng 30% xã, phường có sân bóng, hồ bơi, nhà tập. Tiềm lực khoa học công nghệ và y học thể thao tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây. Tính đến tháng 7 năm 2009 toàn ngành thể dục, thể thao có 99 tiến sĩ, trong đó có 4 giáo sư và 19 phó giáo sư; có 649 thạc sĩ được đào tạo trong nước và ở nước một số nước như Nga, Úc, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc… Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu của Viện Khoa học Thể dục thể thao và một số Trường đại học thể dục, thể thao đã được bổ sung thêm nhiều trang thiết bị nghiên cứu hiện đại. Bệnh viện Thể thao Việt Nam (bệnh viện loại II) đã được xây dựng và chính thức hoạt động từ năm 2007 với hơn 100 y, bác sỹ; 22% số tỉnh, thành phố có bác sỹ thể thao; các trường đại học thể dục, thể thao đều có trung tâm y học thể thao hoặc trung tâm nghiên cứu khoa học và y học thể thao. Xã hội hóa hoạt động thể thao thành tích cao đã thu hút thêm nguồn lực xã hội cho phát triển thể thao thành tích cao và phù hợp với xu thế phát triển thể thao thành tích cao hiện đại trên thế giới. Đời sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân tăng lên đã thu hút ngày càng đông đảo khán giả đến với các cuộc thi đấu thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Tennis, Taekwondo, Golf…, đây là điều kiện thuận lợi để thể thao chuyên nghiệp phát triển kinh doanh dịch vụ thể thao liên quan và kêu gọi đóng góp cho các hoạt động từ thiện. - Hiện nay, nước ta có 21 Liên đoàn thể thao quốc gia, một số Hiệp hội, Hội thể thao quốc gia, cả nước có trên 200 Liên đoàn, Hiệp hội các môn thể thao cấp tỉnh, các tổ chức này đều là thành viên của Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia. Ủy ban Olympic Việt Nam (là thành viên chính thức của phong trào Olympic quốc tế năm 1980), là thành viên Hội đồng Olympic Châu Á và Liên đoàn thể thao Đông Nam Á đóng vai trò quan trọng trong phát triển phong trào thể dục thể thao Việt Nam, làm cầu nối giữa các tổ chức xã hội về thể thao của Việt Nam với phong trào Olympic thế giới và các tổ chức thể thao quốc tế. Việt Nam là thành viên của 64 tổ chức thể thao quốc tế, có hơn 40 cán bộ tham gia, làm việc trong bộ máy lãnh đạo của các tổ chức thể thao quốc tế, hơn 100 trọng tài được công nhận là trọng tài đẳng cấp châu Á và thế giới; ngành thể thao Việt Nam có quan hệ hợp tác với hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đã đăng cai và tổ chức thành công nhiều giải thi đấu thể thao quốc tế (trung bình hàng năm có từ 20 đến 30 cuộc thi đấu thể thao quốc tế lớn được tổ chức tại Việt Nam). Hoạt động hợp tác quốc tế về thể thao không chỉ góp phần nâng cao trình độ vận động viên, mà còn góp phần nâng cao năng lực tổ chức, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý, trọng tài, nhân viên y tế… của ngành thể thao Việt Nam; đồng thời thông qua tổ chức các sự kiện thể thao, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam yêu hòa bình, là bạn với tất cả các dân tộc sống trên trái đất đã được quảng bá rộng rãi trên toàn thế giới. b) Tồn tại, yếu kém và nguyên nhân - Tồn tại, yếu kém + Phong trào thể dục, thể thao quần chúng phát triển mạnh nhưng chưa đều, chất lượng chưa cao. Các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo còn thiếu các phương tiện tập luyện và thiếu cán bộ hướng dẫn viên thể dục, thể thao. Chưa chú trọng xây dựng và quản lý hệ thống các đơn vị cơ sở, các câu lạc bộ thể dục, thể thao quần chúng ở cơ sở; + Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường và các hoạt động thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên chưa được coi trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho học sinh, là một trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc người Việt Nam thua kém rõ rệt so với một số nước trong khu vực. Các cơ sở giáo dục đào tạo còn thiếu sân bãi, phòng tập, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu tập luyện, thi đấu và vui chơi giải trí của học sinh, sinh viên; đội ngũ giáo viên thể dục còn thiếu; chương trình chính khóa cũng như nội dung hoạt động ngoại khóa còn nghèo nàn, chưa hợp lý, không hấp dẫn học sinh tham gia các hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa; + Công tác quản lý ngành còn ảnh hưởng bởi cơ chế bao cấp trước đây, chưa bắt kịp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay; còn thiếu chính sách thu hút nhân tài thể thao; thiếu hụt nguồn vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài… quy chế tuyển dụng vận động viên nước ngoài đối với các đội tuyển thể thao chưa phù hợp với thực tiễn phát triển thể thao chuyên nghiệp. Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức trong thi đấu, thưởng thức thể thao chưa được quan tâm đúng mức, còn để xảy ra nhiều vụ việc tiêu cực, nhất là trong thi đấu bóng đá; còn có hiện tượng, trường hợp sử dụng doping;
2,091
129,012
+ Chưa có chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho thể dục, thể thao, thiếu chính sách và các quy định về đào tạo nguồn nhân lực cho thể dục, thể thao, nhất là đối với thể thao thành tích cao. Tỷ trọng ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển ngành thể dục, thể thao nói chung còn thấp. Việc đầu tư xây dựng các công trình thể dục, thể thao nói chung, nhất là các công trình thể thao cho giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể thao thành tích cao còn hạn chế (chỉ có 3,33 công trình thể dục, thể thao trên một vạn dân, trong khi ở nhiều quốc gia châu Á, tỷ lệ này đạt 6,58); chất lượng các công trình thể dục, thể thao chưa đồng đều, thiếu đồng bộ; số lượng các công trình cho lĩnh vực thể thao thành tích cao đạt tiêu chuẩn thi đấu quốc tế rất ít (chỉ chiếm 2% trong tổng số các công trình hiện có); + Hoạt động của một số Liên đoàn, Hiệp hội Thể dục, thể thao còn bị động, phụ thuộc vào sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước; còn thiếu các quy định pháp lý về việc tham gia thực hiện một số hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao; + Hợp tác quốc tế về thể dục thể thao chưa tương xứng với tiềm năng của ngành; nội dung hợp tác thiếu đa dạng; phạm vi, mức độ hội nhập quốc tế còn hẹp và chưa sâu, nhất là trong quan hệ với các tổ chức quốc tế đa phương về thể dục, thể thao. - Nguyên nhân khách quan Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước và cộng đồng xã hội cho phát triển thể dục, thể thao còn thấp; cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị thể dục, thể thao còn thiếu thốn, lạc hậu; chưa chú trọng đầu tư cho khoa học, công nghệ và y học thể thao. Tỷ trọng đầu tư của Nhà nước và xã hội trong những năm qua tuy có xu hướng tăng, song mức độ đầu tư hiện nay vẫn chưa thỏa đáng nhu cầu phát triển thể dục, thể thao trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt về thành tích thi đấu giữa các quốc gia trong khu vực, châu lục và thế giới. - Nguyên nhân chủ quan Công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý thể dục, thể thao các cấp đối với hoạt động thể dục, thể thao cơ sở chưa thường xuyên và thiếu sâu sát; còn thiếu các kế hoạch trung hạn và dài hạn và các chương trình, dự án phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp. Nhận thức của một bộ phận cán bộ về vai trò của công tác phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn chưa đúng và đủ. Việc tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân tham gia vào các hoạt động thể dục, thể thao còn mang tính hình thức, thiếu gắn bó với thực tiễn đời sống và phong tục, tập quán của đồng bào địa phương. Chưa chú trọng chỉ đạo và đầu tư cho thể dục, thể thao trường học. Chưa có chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và quản lý trong công tác phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp; công tác chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp trong hoạt động thể dục, thể thao cho các tổ chức xã hội còn chậm. Một số chính sách, chế độ đối với giáo viên thể dục trong các cơ sở giáo dục đào tạo, đối với vận động viên, huấn luyện viên chưa phù hợp với thực tiễn. Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài… chưa được quan tâm đúng mức. Công tác quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ, trọng tài, chuyên gia đẳng cấp quốc tế … chưa đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ phát triển ngành. 2. Bối cảnh trong nước và quốc tế a) Xu thế quốc tế Thể dục, thể thao Việt Nam sớm hội nhập quốc tế, có nhiều cơ hội tiếp cận với xu thế toàn cầu. Trong những năm gần đây, chính phủ các quốc gia ngày càng quan tâm và tích cực tham gia chỉ đạo, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, nhất là tăng cường đầu tư xây dựng các công trình công cộng về thể dục, thể thao và thúc đẩy phát triển, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao giải trí; chương trình giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục đào tạo các cấp được cải cách theo hướng học sinh được tự chọn các nội dung hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với thể trạng tâm – sinh lý cá nhân. Trong phát triển thể thao đỉnh cao, các quốc gia có xu hướng điều chỉnh thu hẹp số môn thể thao chủ đạo, số lượng vận động viên thể thao có tiềm năng giành huy chương để đầu tư có trọng điểm nhằm mục tiêu giành Huy chương vàng Olympic và ưu tiên môn thể thao nhiều lần giành huy chương vàng Olympic; có sự thay đổi quan niệm trong huấn luyện thể thao truyền thống như tối ưu hóa phương thức huấn luyện, nâng cao trình độ thi đấu của vận động viên trong thời gian ngắn. Xu hướng ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin, tự động hóa phương pháp vận động và đo lường thể chất trong hoạt động thể dục, thể thao ngày càng phát triển và được coi là yếu tố quan trọng để nâng cao thành tích thể thao. Hoạt động giao lưu quốc tế trong đào tạo nhân tài, hợp tác trao đổi kỹ thuật và công nghệ thể thao cũng được khuyến khích, đẩy mạnh. b) Bối cảnh trong nước - Ngành thể dục, thể thao nước ta là một trong số các ngành sớm triển khai chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước, bước đầu ngành thể thao đã huy động được một phần không nhỏ nguồn lực từ người dân, doanh nghiệp và xã hội đầu tư phát triển thể dục thể thao, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của cán bộ quản lý ngành, huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên; tuy nhiên, hiệu quả thu được vẫn chưa cao vì vẫn bị chi phối bởi tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp của Nhà nước. - Thể dục, thể thao cơ bản đã hòa nhập với xu thế chung của phong trào thể thao thế giới, thể hiện ở các hoạt động: cải tiến hệ thống thi đấu quốc gia phù hợp với hệ thống giải thể thao quốc tế; bước đầu có sự kết hợp của Nhà nước và các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể dục, thể thao trong quản lý, tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao; hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật thể dục, thể thao đã được cải thiện nhiều cả về số lượng và chất lượng; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, công nghệ và y học thể thao có bước chuyển biến đột phá. - Một số thách thức + Sự quan tâm chỉ đạo công tác phát triển thể dục, thể thao còn hạn chế; chưa ý thức được việc đầu tư phát triển thể dục, thể thao là một trong những yếu tố quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực và góp phần bảo đảm an sinh xã hội; + Thể chế về quản lý hoạt động thể dục, thể thao ở nước ta còn thiếu đồng bộ; chưa chú trọng xây dựng chính sách phát triển dài hạn, trung hạn, thiếu chiến lược phát triển ngành, ít các chương trình, dự án quy mô quốc gia; + Đầu tư phát triển thể dục, thể thao thiếu tính hệ thống và chưa phù hợp với quy mô, mức độ phát triển thể dục, thể thao Việt Nam, nhất là trong thời gian từ năm 2008 đến nay có phần giảm sút do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới đối với nước ta. II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO ĐẾN NĂM 2020 1. Quan điểm - Phát triển thể dục, thể thao là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tăng cường thể lực, tầm vóc, tăng tuổi thọ người Việt Nam và lành mạnh hóa lối sống của thanh thiếu niên. Phát triển thể dục, thể thao là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân; ngành thể dục, thể thao giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện các chính sách phát triển thể dục, thể thao của Đảng và Nhà nước. - Phát triển đồng bộ thể dục, thể thao trong trường học, trong lực lượng vũ trang, ở xã, phường, thị trấn cùng với phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp. - Thực hiện xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao, kết hợp việc kinh doanh thể dục, thể thao với công tác cung ứng dịch vụ công theo quy định của pháp luật. Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 nhằm xây dựng và phát triển nền thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển. b) Mục tiêu cụ thể - Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm yêu cầu phát triển con người toàn diện, làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao và góp phần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh – thiếu niên. Tích cực phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng toàn dân. - Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia có thành tích thể thao đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đối với thể thao châu Á và thế giới. Tăng cường hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủ trương, đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước.
2,033
129,013
c) Các chỉ tiêu phát triển - Thể dục, thể thao quần chúng + Số người tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 28% và năm 2020 đạt 33% dân số. + Số gia đình luyện tập thể dục thể thao đến năm 2015 đạt 22% và năm 2020 đạt 25% số hộ gia đình trong toàn quốc. - Thể dục, thể thao trường học + Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%. + Số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục, thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2015 đạt 45% và đến năm 2020 đạt từ 55 – 60% tổng số trường. + Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt 75% và đến năm 2020 đạt 85% - 90% tổng số học sinh phổ thông các cấp. - Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang Số cán bộ chiến sỹ kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo từng quân, binh chủng đến năm 2015 đạt 82,5%, đến năm 2020 đạt 85,5%. - Thể thao thành tích cao + Giữ vững vị trí trong top 3 của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games). + Năm 2010: Phấn đấu đạt vị trí 17 – 15 tại ASIAD 16. + Năm 2012: Phấn đấu có khoảng 30 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòng loại và có Huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 30. + Năm 2014: Phấn đấu đạt vị trí 15 – 13 tại ASIAD 17. + Năm 2016: Phấn đấu có khoảng 40 vận động vượt qua các cuộc thi vòng loại và có Huy chương Vàng tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 31. + Năm 2019: Phấn đấu đạt vị trí 14 – 12 tại ASIAD 18. + Năm 2020: Phấn đấu có khoảng 45 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòng loại, có huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 32. + Tham gia đầy đủ và phấn đấu có thành tích tốt và thứ hạng ngày càng cao hơn ở một số Đại hội thể thao quốc tế như: Đại hội thể thao người khuyết tật (Paralympic), Đại hội thể thao thế giới (World Games), Đại hội thể thao bãi biển châu Á (Asian Beach Games), Đại hội võ thuật trong nhà châu Á (Asian Martialart-Indoor Games), Đại hội thể thao trẻ (Youth Games)… 3. Nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao cho mọi người a) Các nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao quần chúng - Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với triển khai phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng, bản, tổ dân phố, khu dân cư, cơ quan, đơn vị ở các địa phương, các ban, ngành và đoàn thể. - Tuyên truyền phổ biến hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham dự thi đấu thể dục, thể thao trong các câu lạc bộ từng môn hoặc nhiều môn thể thao được thành lập, hoạt động ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường và thị trấn. - Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng: câu lạc bộ thể dục, thể thao, mô hình điểm về phát triển thể dục, thể thao quần chúng đối với những vùng có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đặc trưng. + Ban hành thiết chế văn hóa – thể thao đối với từng cụm, điểm dân cư gắn kết với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đô thị - nông thôn mới; + Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công tác phong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; xây dựng và ban hành hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển thể dục, thể thao quần chúng; + Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các Hội đồng thể dục, thể thao, Câu lạc bộ thể dục, thể thao ở cấp xã; + Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người chu kỳ hàng năm, hai năm hoặc bốn năm…; + Ban hành chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao đối với các đối tượng xã hội đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật. - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao quần chúng. Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch. - Ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho thể dục, thể thao; tăng cường đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể Trung tâm văn hóa – thể thao cấp xã, cụm thôn – bản, thôn, bản. - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao quần chúng; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng tác viên thể dục, thể thao cấp xã và thôn, làng, bản. - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành thể dục, thể thao về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - Xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục, thể thao tại các thôn, bản và xã; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển thể dục, thể thao ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Đưa công tác sưu tầm, thống kê phân loại các trò chơi vận động dân gian trong các lễ hội truyền thống hàng năm của các dân tộc thiểu số thành một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thao quốc gia; chú trọng bảo tồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc. - Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao người khuyết tật. Ban hành bổ sung các điều kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao của người khuyết tật trong quy chuẩn xây dựng cơ sở tập luyện, sân bãi thể thao; thí điểm xây dựng ở một số tỉnh, thành phố các Trung tâm huấn luyện thể thao cho người khuyết tật. - Tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển thể dục, thể thao ở xã, phường, thị trấn (ban hành kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2005); đánh giá các mặt đã thực hiện được, hoàn chỉnh Chương trình để đưa vào thành một nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về thể dục, thể thao giai đoạn 2011 – 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học - Tăng cường chất lượng dạy và học thể dục chính khóa + Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp với thể dục, thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng; kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường; + Xây dựng hệ thống các trường, lớp năng khiếu thể thao, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao cho quốc gia. - Phát triển hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa + Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; khuyến khích học sinh dành thời gian từ 2 – 3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng khiếu thể thao. Củng cố và phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao giải trí thích hợp với từng cấp học, từng vùng, địa phương; + Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông và mầm non; đảm bảo 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa; chú trọng hỗ trợ các địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải miền Trung; + Tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện Quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo có cơ sở vật chất đáp ứng hoạt động thể dục, thể thao trường học theo quy chuẩn quốc gia. - Ban hành Nghị định về phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học. + Tăng cường xây dựng cơ chế, chính sách, đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục, thể thao; đẩy mạnh huy động các nguồn xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện trong các cơ sở giáo dục, đào tạo. Hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện thể dục, thể thao, hướng dẫn viên thể dục, thể thao cho các cơ sở giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc diện khó khăn theo quy định của Nhà nước; + Tiến hành điều tra khảo sát thực trạng thể dục, thể thao trường học, thể chất và sức khỏe của học sinh theo định kỳ 5 – 10 năm/lần; ban hành chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ thể chất và sức khỏe học sinh; + Tăng cường công tác đào tạo giáo viên thể dục, thể thao, công tác bồi dưỡng nghiệp vụ hoạt động ngoại khóa cho hướng dẫn viên thể dục, thể thao. Ban hành quy chế hỗ trợ đối với các cán bộ, chuyên gia về thể dục, thể thao, trực tiếp tham gia hướng dẫn hoạt động ngoại khóa hoặc hỗ trợ giảng dạy chính khóa… tại các trường thuộc hệ thống giáo dục phổ thông và mẫu giáo; + Ban hành các chính sách huy động, khuyến khích các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia tài trợ hoạt động thi đấu thể dục, thể thao trong trường học; + Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông trong giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học; phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong chỉ đạo, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trường học. c) Nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
2,046
129,014
- Phát triển thể dục, thể thao trong quân đội nhân dân + Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao ở các cấp; hoàn thiện hệ thống đào tạo cán bộ nghiệp vụ thể dục, thể thao chuyên trách trong một số trường sĩ quan chuyên nghiệp; kiện toàn tổ chức, biên chế các trung tâm, đoàn, đội thể thao thành tích cao làm nòng cốt phát triển thể dục, thể thao quần chúng trong quân đội; + Tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức rèn luyện thể thao hàng ngày; + Xây dựng các đơn vị (cấp trung đoàn) giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động thể dục, thể thao, chú trọng đẩy mạnh luyện tập thể thao có tính đặc thù ở một số binh chủng; tổ chức các hội thao quốc phòng và thi đấu thể dục, thể thao quần chúng; + Vận dụng sáng tạo chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao trong quân đội. - Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng công an nhân dân + Đẩy mạnh công tác rèn luyện thân thể và hoạt động thể dục, thể thao bắt buộc đối với cán bộ, chiến sĩ công an nam từ 18 – 45 tuổi, nữ từ 18 – 35 tuổi. Tăng cường tập luyện võ thuật, bắn súng quân dụng. Khuyến khích tập luyện các môn: bóng, điền kinh (đi bộ, chạy…), thể dục và thể thao dưới nước; + Phát triển hệ thống các câu lạc bộ thể dục, thể thao và dịch vụ thể dục, thể thao trong ngành, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho cán bộ, chiến sĩ tiếp cận với hoạt động thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao phù hợp với môi trường, điều kiện công tác của ngành công an; + Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao, cơ sở vật chất, sân bãi và hoạt động thể dục, thể thao ở các đơn vị công an trong phạm vi toàn quốc. 4. Nhiệm vụ phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp a) Đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao. - Đào tạo khoảng 2000 – 2500 huấn luyện viên (giai đoạn 2011 - 2015) và 2500 – 3000 huấn luyện viên (giai đoạn 2016 - 2020); kết hợp sử dụng số lượng hợp lý huấn luyện viên nước ngoài đối với các môn thể thao trọng điểm loại 1 và 2. Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 200 – 250 trọng tài quốc tế và 2500 – 3000 trọng tài quốc gia. Tuyển chọn và đào tạo khoảng 30.000 vận động viên. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao tham dự các kỳ Đại hội thể thao Olympic (2012, 2016, 2020), ASIAD (2011, 2015, 2019), Đại hội thể thao Olympic trẻ (2010, 2014, 2018), Đại hội thể thao Đông Nam Á (2011, 2013, 2015, 2017, 2019). - Quy hoạch vùng, ngành trọng điểm tuyển chọn, đào tạo tài năng cho các môn thể thao trọng điểm (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, Trường Đại học Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng… ). + Các môn thể thao trọng điểm bao gồm: 10 môn thể thao trọng điểm loại I (điền kinh, bơi, cử tạ, Taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, Karatedo, boxing (nữ), cầu lông, bóng bàn; 22 môn thể thao trọng điểm loại 2 (bóng đá, bóng chuyền, Judo, Wushu, cầu mây, đấu kiếm, thể dục dụng cụ, Pencak Silat, bắn cung, xe đạp, cờ vua và cờ tướng, bi sắt, lặn, bóng ném, Dance Sport, Sport Aerobic, quần vợt, thể hình, Canoe-Kayak, Rowing, Billiard-Snooker và Vovinam); + Các môn thể thao cần tiếp tục khuyến khích phát triển ở các tỉnh, thành phố, ngành và các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao bao gồm: bóng rổ, golf, bowling, bóng nước, bóng ném, võ cổ truyền, bơi nghệ thuật, đá cầu, đua thuyền truyền thống và một số môn trong nội dung thi đấu của Đại hội thể thao bãi biển, Đại hội thể thao giải trí và Đại hội võ thuật trong nhà như: E-sport, Muay, Kick-boxing, thể thao mạo hiểm, Kurash, B-boy, Jujitsu và Belt Wrestling… - Quy hoạch các Trung tâm trọng điểm huấn luyện nâng cao thành tích thể thao bao gồm: Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. Các Trung tâm phụ trợ: Trung tâm huấn luyện thể thao (TTHLTT) thành phố Hà Nội, TTHLTT thành phố Đà Nẵng, TTHLTT thành phố Hồ Chí Minh, TTHLTT thành phố Hải phòng, TTHLTT thành phố Cần Thơ, các Trường đại học thể dục, thể thao TTHLTT Quân đội nhân dân, Trung tâm huấn luyện thể thao Công an nhân dân. - Tăng cường giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. b) Ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm, xây dựng trường năng khiếu thể thao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao. c) Tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế, tập huấn đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đào tạo vận động viên cấp cao, vận động viên trẻ cấp tỉnh và ngành. d) Ưu tiên ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao cho công tác huấn luyện, ứng dụng công nghệ cao trong công tác huấn luyện kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu về vận động viên thể thao thành tích cao và vận động viên trẻ kế cận; tăng cường năng lực chữa trị chấn thương và phòng chống Doping; thực hiện giám định khoa học đối với quá trình huấn luyện 40 – 50 vận động viên trọng điểm loại 1; ban hành chế độ dinh dưỡng và áp dụng biện pháp hồi phục sức khỏe đối với 50-60 vận động viên trọng điểm. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thông tin, khoa học, công nghệ và huấn luyện thể thao đối với các môn thể thao trọng điểm loại 1 và 2. đ) Củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao - Bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống chính sách đãi ngộ đối với vận động viên thể thao thành tích cao, các vận động viên trọng điểm loại 1 (lương, thưởng, bảo hiểm, các danh hiệu vinh dự, chế độ ưu đãi về học tập, việc làm, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong và sau quá trình tập luyện, thi đấu, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp…). - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và y học thể thao trong tuyển chọn tài năng bóng đá và bóng đá thành tích cao. - Ban hành các quy định về việc chuyển giao một số hoạt động sự nghiệp về thể thao thành tích cao cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp về thể thao; ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia hỗ trợ các hoạt động đào tạo, huấn luyện và thi đấu. e) Ban hành chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; ban hành các quy định khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên nghiệp; tiến hành thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp đối với các môn: bóng chuyền, quần vợt, Golf… - Củng cố và phát triển bóng đá nam chuyên nghiệp và bóng đá nữ theo hướng phát triển ổn định, lành mạnh; khắc phục tình trạng bạo lực, tiêu cực trong thi đấu bóng đá; tăng cường đầu tư xây dựng bóng đá nữ trẻ. Đẩy mạnh công tác quản lý, giáo dục tư tưởng, đạo đức chuyên nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên. Ban hành các quy định khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên nghiệp phù hợp với quy định hiện hành; phát triển kinh doanh dịch vụ thi đấu bóng đá nam chuyên nghiệp. Chấn chỉnh ý thức và đưa vào nề nếp đối với hoạt động cổ động của cổ động viên bóng đá. 5. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao a) Đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện chuyển giao từng bước các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao. b) Tiếp tục phát triển hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức này để phát huy vai trò tích cực của hệ thống Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao Việt Nam giai đoạn 10 năm tới. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1. Nâng cao nhận thức tư tưởng và đào tạo nguồn nhân lực - Đẩy mạnh công tác quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển phong trào thể dục, thể thao, thực hiện mục tiêu “Dân cường nước thịnh”, “Thể dục, thể thao vì sức khoẻ và hạnh phúc của con người”… Vận dụng sáng tạo quan điểm của Đảng ta trong sự nghiệp xây dựng con người mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. - Nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao; công tác phát triển thể dục, thể thao là nhiệm vụ thường xuyên của cấp ủy đảng, chính quyền. Phát triển thể dục, thể thao là nội dung bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và toàn quốc. - Tăng cường công tác thông tin – truyền thông trong cộng đồng xã hội về thể dục, thể thao, về tác dụng, lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao. 2. Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về phát triển thể dục, thể thao a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình Bộ đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
2,036
129,015
b) Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công. c) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao; tăng cường huy động và tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. 3. Phát huy vai trò, chức năng của Ủy ban Olympic Việt Nam và các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục, thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp. a) Tiếp tục triển khai và đánh giá việc thực hiện các quy định của Luật Thể dục, thể thao về Olympic Việt Nam và tổ chức xã hội – nghề nghiệp về thể dục, thể thao. b) Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện việc chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các tổ chức xã hội và các cơ sở ngoài công lập thực hiện. 4. Tăng cường nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật a) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực - Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành trong giai đoạn 10 năm tới, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia vững về tư tưởng, giỏi nghiệp vụ và đội ngũ giáo viên cho giáo dục thể chất và thể thao nhà trường. - Chú trọng đào tạo nhân lực cho phong trào thể dục, thể thao vùng đồng bào dân tộc và miền núi. - Đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục thể chất học đường theo hướng thể thao kết hợp với giải trí. - Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho phát triển thể thao thành tích cao, chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên. b) Tăng cường có trọng tâm, trọng điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thể dục, thể thao - Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ thể thao thành tích cao bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn đăng cai tổ chức các Đại hội thể thao quy mô châu lục, thế giới. - Ban hành quy định về quy hoạch xây dựng các cơ sở thể dục, thể thao. Quy hoạch cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến 2015 định hướng đến 2020. - Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, củng cố cơ sở vật chất cho thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư và phát triển thể dục, thể thao học đường ở các trường học. c) Đổi mới cơ chế hoạt động, nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và y học thể thao - Phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao gắn kết với đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường kết hợp huấn luyện thể thao với nghiên cứu khoa học và y học thể thao. - Nâng cao năng lực của Viện Khoa học thể dục thể thao, các trường đại học thể dục thể thao và một số cơ sở khoa học trọng điểm ở các thành phố lớn trực thuộc Trung ương. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động có hiệu quả Trung tâm kiểm tra Doping. d) Hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao - Tích cực chủ động tham gia hội nhập quốc tế về thể dục, thể thao theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời chú trọng giữ gìn truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn, loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực đối với nền thể thao Việt Nam. - Củng cố và phát triển đa dạng hơn nữa các nội dung hợp tác với các quốc gia truyền thống ở Đông Nam Á, châu Á và quốc tế. - Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, nghiệp vụ chuyên môn của các cán bộ ngành thể dục, thể thao Việt Nam để đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và tham gia bộ máy điều hành của các tổ chức thể thao quốc tế. - Nghiên cứu, ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể dục, thể thao Việt Nam. 5. Kinh phí thực hiện chiến lược a) Ngân sách nhà nước - Ngân sách trung ương hỗ trợ hoặc bảo đảm thực hiện chương trình, dự án được phê duyệt theo quy định để thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. - Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao của địa phương. b) Kinh phí thực hiện việc xây dựng và điều hành triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách chi thường xuyên của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 1. Các giai đoạn thực hiện chiến lược Trọng tâm thực hiện trong giai đoạn này là: - Ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam và triển khai giai đoạn đầu để tạo chuyển biến tích cực cho giáo dục thể chất và thể thao trường học, tạo điều kiện thuận lợi phát triển thể dục, thể thao trường học trong những năm tiếp theo; bước đầu đưa thể dục, thể thao trường học thực sự góp phần cải thiện thể trạng và tầm vóc người Việt Nam. - Phát triển có nề nếp thể dục, thể thao quần chúng, chú trọng thể dục, thể thao giải trí, góp phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; chú trọng phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. - Phát triển thể thao thành tích cao theo hướng bền vững, xây dựng và triển khai áp dụng quy trình phát hiện năng khiếu, tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao. - Cải thiện một bước các điều kiện và nguồn lực phát triển thể dục, thể thao (tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật, khoa học, công nghệ và y học thể thao) nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thể dục, thể thao trường học, thể thao thành tích cao. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho thể dục, thể thao. - Cải thiện chất lượng quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp lý để triển khai thực hiện Chiến lược; hoàn thiện hệ thống thiết chế, cơ chế, chính sách phát triển thể dục, thể thao. - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao đối với sự nghiệp tăng cường, bảo vệ sức khỏe của nhân dân. - Tiếp tục thực hiện xã hội hóa thể dục, thể thao; mở rộng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thể dục, thể thao; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho phát triển thể dục, thể thao. - Chương trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật + Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao cho phù hợp với thực tiễn. + Ban hành Nghị định của Chính phủ về giáo dục thể chất và thể thao trường học. + Ban hành quy định về các thiết chế thể dục, thể thao. + Ban hành quy định về đánh giá thể chất người Việt Nam. - Một số đề án trọng điểm + Chương trình tổng thể nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2010 – 2030. + Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 định hướng đến 2030. + Chương trình mục tiêu quốc gia về thể dục, thể thao giai đoạn 2011 – 2015. + Đề án phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao giai đoạn 2010 - 2015. + Đề án chuyển giao các hoạt động tác nghiệp cho các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao đến năm 2015. + Quy hoạch phát triển toàn diện bóng đá Việt Nam đạt top 10 châu Á (thực hiện chương trình “Tầm nhìn Việt Nam” của AFC). + Đề án đăng cai tổ chức Đại hội thể thao bãi biển châu Á lần thứ IV năm 2016 tại Việt Nam. + Đề án đăng cai tổ chức Đại hội thể thao châu Á lần thứ 18 năm 2019 tại Việt Nam. + Đề án quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến 2015 định hướng đến 2020. + Xây dựng Đề án thí điểm đặt cược thể thao. b) Giai đoạn 2016 – 2020 - Tiếp tục thực hiện Chương trình nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam làm cơ sở, nền tảng phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. - Tiếp tục phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí; hoàn thiện một bước hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quần chúng, các câu lạc bộ cơ sở của thể dục, thể thao quần chúng, thể thao giải trí. - Tiếp tục phát huy tác dụng và vai trò của Hệ thống bồi dưỡng đào tạo tài năng thể thao trẻ đã được xây dựng trong giai đoạn trước, làm cơ sở vững chắc nâng cao trình độ, thành tích của thể thao thành tích cao nước nhà ở khu vực, châu lục và thế giới; chuẩn bị các điều kiện đăng cai tổ chức SEA Games và Đại hội thể thao châu Á ở nước ta. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao trình độ quản lý của các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao. - Một số nhiệm vụ trọng điểm + Tiếp tục thực hiện Chương trình nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam đối với lứa tuổi từ 3 – 18; mở rộng đối tượng là sinh viên bậc đại học. + Xây dựng và trình phê duyệt Đề án đăng cai tổ chức SEA Games năm 2017 hoặc năm 2019. 2. Phân công thực hiện Chiến lược a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ; tổ chức sơ kết vào năm 2015 và tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2020.
2,059
129,016
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Xây dựng và thực hiện các kế hoạch về nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học, hoạt động tổ chức thi đấu thể dục, thể thao trường học và Hội khỏe Phù Đổng. - Thực hiện định kỳ việc điều tra đánh giá thể chất và sức khỏe của học sinh, sinh viên. - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch và chỉ tiêu về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển ngành thể dục thể thao; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về đào tạo tài năng thể thao. c) Bộ Y tế phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các cơ sở sự nghiệp về y học thể thao, cơ sở chăm sóc y tế cho vận động viên và phòng, chống Doping trong thể thao. d) Bộ Quốc phòng chủ trì và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát triển thể dục, thể thao trong quân đội; đào tạo vận động viên trẻ và vận động viên trình độ cao tham gia thi đấu tranh huy chương tại các Đại hội thể thao khu vực và thế giới. đ) Bộ Công an chủ trì và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phát triển thể dục, thể thao trong Công an nhân dân; tích cực đào tạo vận động viên trẻ và vận động viên trình độ cao tham gia thi đấu tranh huy chương tại các Đại hội thể thao khu vực và thế giới; triển khai công tác giáo dục đạo đức thể thao đối với vận động viên thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. e) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các ngành và các địa phương đưa kế hoạch phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển ngành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển thể dục, thể thao. g) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch ngân sách phát triển thể dục, thể thao hàng năm phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; bảo đảm kinh phí thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho thể dục, thể thao; xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển thể dục, thể thao. h) Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành: cơ chế quản lý đối với các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; chế độ, chính sách đối với cán bộ, huấn luyện viên, vận động viên; chính sách đối với các tập thể, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao theo chủ trương xã hội hóa. i) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các tổ chức và địa phương có liên quan chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 theo chức năng và quy định của pháp luật hiện hành. k) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển thể dục, thể thao 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. [1] Người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên là người mỗi tuần ít nhất 3 lần, mỗi lần ít nhất 30 phút, trong thời gian liên tục tối thiểu 6 tháng/năm. [2] Gia đình luyện tập thể dục thể thao là gia đình có ít nhất 50% số thành viên đại diện các thế hệ trong gia đình là người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG THIẾU NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT TRONG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2010, ĐẦU NĂM 2011 Biến đổi khí hậu đã và đang tác động đến thời tiết nước ta. Năm 2010 các tỉnh miền Trung liên tiếp chịu ảnh hưởng của các đợt mưa lũ lịch sử, trong khi đó các sông thuộc khu vực Bắc bộ và đồng bằng sông Cửu Long đã qua mùa mưa mà không có lũ. Mực nước trong các hồ chứa lớn thuộc hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình thấp hơn hàng chục mét so với cùng thời kỳ của các năm bình thường. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương dự báo, những tháng cuối năm 2010, đầu năm 2011, lượng mưa ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm. Tình hình khô hạn trên diện rộng, thiếu điện, thiếu nước phục vụ canh tác nông nghiệp và sinh hoạt rất nghiêm trọng. Để chủ động phòng, chống và khắc phục tình trạng khô hạn, đảm bảo sản xuất vụ Đông - Xuân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương liên quan chủ động triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ cấp bách sau đây: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai các biện pháp phòng, chống hạn, đảm bảo sản xuất; bố trí chi tiết lịch lấy nước phục vụ đổ ải làm đất canh tác vụ Đông - Xuân theo kế hoạch xả nước tăng cường từ các nhà máy thủy điện, điều hành việc lấy nước luân phiên để các địa phương đều được cấp nước, dùng nước tiết kiệm; đồng thời chỉ đạo các địa phương có kế hoạch điều chỉnh mùa vụ sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với khả năng cung cấp nguồn nước. - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ vào thời gian triều cường, lên kế hoạch xả nước từ các hồ thủy điện, kết hợp với đỉnh triều, nâng cao mực nước trong sông để các địa phương có thể lấy nước canh tác vụ Đông- Xuân, tính toán chi tiết lưu lượng xả, tiết kiệm nguồn nước trong các hồ chứa, tận dụng tối đa nguồn nước xả tăng cường từ các hồ chứa thủy điện, đảm bảo đủ nguồn nước cho canh tác nông nghiệp. - Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương bị lũ lụt khẩn trương sửa chữa, khôi phục các công trình thủy lợi cấp bách để phục vụ cấp nước cho sản xuất, đồng thời chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi để đưa vào khai thác sử dụng; đối với các hồ chứa đang xây dựng nếu đủ điều kiện an toàn cũng thực hiện tích nước phục vụ công tác chống hạn. - Trước mắt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn phục vụ canh tác vụ Đông - Xuân 2010-2011 do một Thứ trưởng làm Tổ trưởng, thành viên gồm đại diện các Bộ, ngành: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Văn phòng Chính phủ; Tổ điều hành công tác phòng, chống hạn có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương trong việc phòng, chống hạn, đảm bảo sản xuất, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Lâu dài, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống hạn và xâm nhập mặn quốc gia. 2. Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam: - Tính toán lượng nước đang trữ trong các hồ thủy điện lớn, thực hiện phát điện xả nước tăng cường theo lịch chi tiết đã thỏa thuận với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương. Điều chỉnh lưu lượng và thời gian xả, duy trì mực nước trên sông trong thời gian lấy nước của các địa phương theo lịch, để các địa phương có thể lấy nước. - Tổ chức tuyên truyền các biện pháp thực hiện chương trình tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng trong các tháng mùa khô. Có biện pháp bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn, đáp ứng nhu cầu về điện năng cho các trạm bơm của ngành nông nghiệp lấy nước canh tác vụ Đông - Xuân. Điều chỉnh, cân đối nguồn điện, bố trí thủy điện phát tăng cường kết hợp xả nước cho hạ lưu theo lịch lấy nước. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thủy văn, dòng chảy để có dự báo, cảnh báo sớm về tình hình khô hạn, thiếu nước; thông báo kịp thời cho các nhà máy thủy điện, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Bộ, ngành, địa phương liên quan và nhân dân biết để có giải pháp chủ động phòng, chống hạn, bảo đảm sản xuất có hiệu quả. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo các cấp, các ngành kiểm tra, quản lý chặt chẽ nguồn nước hiện có trên địa bàn, chống rò rỉ, thất thoát nước từ các hồ chứa, các công trình thủy lợi, có biện pháp quản lý phân phối nước hợp lý, sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên cho sản xuất vụ Đông - Xuân, cấp nước cho sinh hoạt và chăn nuôi. Có các biện pháp ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm nguồn nước và phòng, chống dịch bệnh phát sinh do tình trạng khô hạn kéo dài. - Chỉ đạo các Công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn kiểm tra các công trình thủy lợi, chủ động tu bổ, sửa chữa các hư hỏng ở trạm bơm và công trình đầu mối lấy nước, sẵn sàng cho việc cấp nước phục vụ sản xuất. Triển khai lực lượng, phương tiện thực hiện nạo vét, khai thông các kênh trục chính, các cửa lấy nước, bể hút các trạm bơm và huy động nhân dân địa phương tham gia làm thủy lợi, nạo vét kênh mương nội đồng. - Tăng cường các biện pháp trữ nước, khi có nguồn, lấy nước dự trữ vào các ao, đầm và kênh trục lớn thực hiện sử dụng nước hợp lý; chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, kịp thời lấy nước theo lịch xả tăng cường của ngành điện, tận dụng tối đa nguồn nước điều tiết từ các nhà máy thủy điện để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Rà soát lại kế hoạch sản xuất vụ Đông - Xuân, chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, lựa chọn loại cây trồng phù hợp với khả năng cung cấp nước, đảm bảo canh tác hết diện tích; chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết về giống, phân bón, vật tư … để canh tác thắng lợi vụ Đông Xuân.
2,068
129,017
- Chủ động sử dụng ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi, phục vụ công tác phòng, chống hạn, đảm bảo sản xuất. Các tỉnh bị thiệt hại do bão, lũ, sử dụng nguồn ngân sách được hỗ trợ, ngân sách địa phương và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để khẩn trương khôi phục, sửa chữa các công trình thủy lợi bị hư hỏng, sớm đưa vào khai thác để kịp thời lấy nước phục vụ sản xuất. 5. Bộ Tài chính cân đối, tạm ứng khoản cấp bù ngân sách địa phương cho các tỉnh có khó khăn về nguồn thu trong những tháng đầu năm, để có nguồn cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định. 6. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra tình hình giao thông thủy trên hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các sông khác, chỉ đạo việc phân luồng, xử lý đảm bảo an toàn giao thông đường thủy trong điều kiện mực nước các sông xuống thấp. 7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương đưa tin kịp thời về thời gian xả nước tập trung từ các hồ thủy điện, diễn biến mực nước trên các sông để các địa phương chủ động triển khai lấy nước; đồng thời tiếp tục tuyên truyền thực hiện sử dụng điện tiết kiệm. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Bộ, ngành, cơ quan quản lý thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH “DANH MỤC CHỈ TIÊU, MỨC GIỚI HẠN CHO PHÉP VỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT LƯU THÔNG TRONG NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước. Điều 2. Danh mục này là căn cứ để cơ quan kiểm tra chỉ định chỉ tiêu cần phân tích. Việc chỉ định chỉ tiêu phân tích căn cứ vào danh mục nêu trên và các thông tin sau: 1. Lịch sử tuân thủ quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; 2. Tình hình thực tế về nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm từ nơi sản xuất, nước sản xuất; 3. Tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo; 4. Chỉ tiêu được chỉ định phân tích phải do thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định, phù hợp với hướng dẫn, quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Danh mục này được soát xét sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM DỊP TRƯỚC TẾT TÂN MÃO Theo báo cáo của Cục Thú y, công tác phòng chống dịch cúm gia cầm của nước ta trong năm 2010 đã đạt được một số thành công nhất định. Tính từ đầu năm 2010 đến nay, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 63 xã, phường của 37 huyện, quận thuộc 24 tỉnh, thành phố làm hơn 76 ngàn con gia cầm mắc bệnh, chết và buộc phải tiêu hủy, trong đó chủ yếu là vịt (chiếm hơn 70%). Các ổ dịch chỉ xuất hiện lẻ tẻ, rải rác ở một vài hộ chăn nuôi, không lây lan thành dịch lớn và được các địa phương bao vây, dập tắt ngay. Tuy nhiên, thời gian gần đây đã bắt đầu xuất hiện các ổ dịch trên vịt tại Nam Định, Nghệ An. Nguy cơ dịch tiếp tục xuất hiện tại các địa phương khác là rất cao do vi rút cúm gia cầm vẫn đang lưu hành trong đàn thủy cầm chưa tiêm phòng; thời tiết lạnh và diễn biến phức tạp làm giảm sức đề kháng của gia cầm, tạo thuận lợi cho vi rút tồn tại, phát triển và lây lan; hoạt động chăn nuôi gia cầm tăng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng cuối năm,… Do đó, để chủ động ngăn chặn dịch tái phát tạo đà cho phát triển chăn nuôi gia cầm dịp cuối năm, góp phần bình ổn giá tiêu dùng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Trưởng ban Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các Bộ, ngành liên quan tập trung chỉ đạo thực hiện ngay các nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn và duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm của tỉnh để chỉ đạo các biện pháp phòng, chống dịch, ứng phó kịp thời với diễn biến dịch cúm gia cầm trên địa bàn. Tổ chức lực lượng thường trực, bố trí sẵn sàng nhân lực, vật tư, kinh phí để chủ động ứng phó khi có dịch, không để dịch lây lan ra diện rộng. Chỉ đạo chính quyền cơ sở, các ban ngành đoàn thể ở địa phương tổ chức giám sát dịch trên địa bàn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời ổ dịch phát sinh. 2. Chỉ đạo chính quyền các cấp hỗ trợ ngành thú y địa phương đẩy nhanh tiến độ tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đợt 2 năm 2010, việc tiêm phòng phải được hoàn thành trước 31/12/2010. Chú ý tiêm phòng đủ liều, đủ lần, đạt tỷ lệ theo quy định, đặc biệt chú ý tiêm triệt để đàn vịt. Các tỉnh không tiêm phòng chủ động áp dụng các biện pháp tổng hợp phòng chống dịch theo quy định. 3. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền vận động người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, gia cầm, sản phẩm gia cầm tích cực hưởng ứng các biện pháp phòng chống dịch, chủ động khai báo khi có dịch. 4. Thường xuyên tổ chức vệ sinh môi trường, tiêu độc khử trùng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ gia cầm tập trung, khu vực buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm, vùng có nguy cơ cao,… 5. Đẩy mạnh công tác kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ gia cầm và các sản phẩm gia cầm; các tỉnh biên giới cần huy động các lực lượng thú y, y tế, công an, hải quan, bộ đội biên phòng, giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo chống buôn lậu và gian lận thương mại trên địa bàn và chính quyền các cấp tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt các cửa khẩu, dọc tuyến biên giới để chống buôn lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm qua biên giới. Vận động nhân dân không tham gia vận chuyển gia cầm lậu, chủ động phát hiện, báo cáo để ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm đối với trường hợp nhập lậu gia cầm, sản phẩm gia cầm. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các Bộ, ngành thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm thực hiện nghiêm Chỉ thị này và báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung các loại giá đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá và khung các loại giá đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số: 110/SXD-TTr ngày 03/12/2010 về việc phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định và đề nghị tại các tờ trình của UBND các huyện, UBND thành phố Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân loại đường đô thị năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định với những nội dung sau: 1. Tại địa bàn thành phố Nam Định (đô thị loại II): Phân 209 tuyến đường (Chia thành 293 đoạn) tương ứng với 21 loại đường Có 05 xã được phân theo khu vực gồm có: - 05 khu vực 1; - 05 khu vực 2; - 05 khu vực 3 (Có phụ lục kèm theo) 2. Tại các đô thị thuộc các huyện (15 đô thị loại V): Phân các tuyến đường thuộc 15 thị trấn (Đô thị loại V) của các huyện chia thành 266 đoạn, tương ứng với các loại đường trong bảng kê chi tiết kèm theo. Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2,006
129,018
- Chánh văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định, thủ trưởng các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH - TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định) Phân loại đường: 21 loại đường phố. Khu vực: 3 khu vực. Đường phố: 209 đường phố và 5 xã. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UB ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ NỘI VỤ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2011 của Bộ Nội vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2011 CỦA BỘ NỘI VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1397/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Sau khi xem xét Tờ trình số 5585/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau: a) Khung giá quyền sử dụng rừng tự nhiên (giá trị lâm sản) (Phụ lục 1); b) Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (Phụ lục 2). Điều 2. Việc điều chỉnh giá các loại rừng quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh giá các loại rừng, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; các nghị định của Chính phủ và thông tư của các bộ ngành có liên quan để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ vào nghị định của Chính phủ, thông tư liên tịch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính và ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp để ban hành quyết định cụ thể về giá các loại rừng khi áp dụng trên địa bàn tỉnh, công bố công khai để các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện. Các cơ quan chức năng phải khảo sát kỹ thực địa, phát huy đầy đủ trách nhiệm trong xác định giá trị của rừng sao cho thật sát đúng thực tế từng vùng, từng lĩnh vực để làm căn cứ tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng; tính tiền cho thuê rừng; tiền bồi thường khi thu hồi rừng; tính giá trị góp vốn bằng quyền sử dụng rừng và quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước; tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KHUNG GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG TỰ NHIÊN (GIÁ TRỊ LÂM SẢN) Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 7219/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 thành phố Đà Nẵng, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố cơ bản thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 thành phố Đà Nẵng được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố với các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: 1. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân 13,5 - 14,5%/năm. Trong đó, dịch vụ tăng 16 - 17%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 8,5 - 9,5%/năm, nông nghiệp tăng 1,5 - 2,5%/năm. 2. GDP bình quân đầu người đạt 3.200 USD. 3. Cơ cấu GDP năm 2015: Dịch vụ: 54,2% - Công nghiệp, Xây dựng: 43,8% - Nông nghiệp: 2,0%. 4. Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 17 - 18%/năm. 5. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 12 - 13%/năm, trong đó công nghiệp tăng 11,5 - 12,5%/năm; xây dựng tăng 13 - 14%/năm. 6. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 3 - 4%/năm. 7. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 16 - 17%/năm. 8.Tổng thu ngân sách Nhà nước tăng 11,5 - 12,5%/năm; tổng chi ngân sách địa phương tăng 10 - 11%/năm. 9. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 15 - 16%/năm. 10. Giảm tỷ suất sinh 0,3%o/năm. 11. Giải quyết việc làm bình quân cho 3,2 - 3,4 vạn lao động/năm. 12. Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55%. 13. Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới của thành phố) còn 0%. 14. 100% dân số nội thành và 95% dân số nông thôn được cấp nước sạch. 15. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 100%. 16. Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% kế hoạch, với chất lượng bảo đảm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố, các ngành, các cấp theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân các xã tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi đồng bào, cán bộ và chiến sĩ trong toàn thành phố phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, chung sức chung lòng cùng phấn đấu thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra trong 5 năm 2011-2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004 - 2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-VHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi nghe Tờ trình số 7220/Tr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc thông qua Đề án đặt tên đường và một số công trình công cộng tại thành phố Đà Nẵng, và Tờ trình số 7592/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 về việc đề nghị đặt tên một số công trình thể thao tại thành phố Đà Nẵng của Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Điều 1. Đặt tên cho một số đường của thành phố như sau.
2,071
129,019
A. QUẬN CẨM LỆ: I. Khu dân cư Nguyễn Huy Tưởng 1, 2, 3 và Khu dân cư Hòa Phát 1, 2, 3, 4, 5 (quận Cẩm Lệ và Liên Chiểu): có 29 đường. 1. Đoạn đường từ đường Tôn Đức Thắng, đến giáp đường Tú Mỡ, chiều dài 540m, đặt tên là Nguyễn Văn Tạo. 2. Đoạn đường từ đường Nhơn Hòa 2, đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 350m, đặt tên là Ngô Thế Lân. 3. Đoạn đường từ đường Tú Mỡ, đến giáp khu dân cư đang thi công, chiều dài 710m, đặt tên là Đinh Liệt. 4. Đoạn đường từ đường 28,5m trước Bến xe Trung tâm, đến giáp khu dân cư đang thi công, chiều dài 1.110m, đặt tên là Lê Thạch. 5. Đoạn đường từ đường Đàm Văn Lễ, đến giáp đường Nhơn Hòa 3, chiều dài 500m, đặt tên là Nguyễn Quyền. 6. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 740m, đặt tên là Hoàng Tăng Bí. 7. Đoạn đường từ đường Hòa Nam 1, đến giáp đường Hòa Nam 5, chiều dài 380m, đặt tên là Đặng Như Mai. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Công Hoan, đến giáp đường Nguyễn Huy Tưởng, chiều dài 620m, đặt tên là Tú Mỡ. 9. Đoạn đường từ đường Nguyễn Công Hoan, đến giáp đường Hòa Nam 6, chiều dài 530m, đặt tên là Lê Vĩnh Khanh. 10. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Công Hoan và đường Nguyễn Đình Tứ, đến giáp đường Nguyễn Huy Tưởng, chiều dài 620m, đặt tiếp tên là Nguyễn Đình Tứ. 11. Đoạn đường từ đường Lê Thạch, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 220m, đặt tên là Đàm Văn Lễ. 12. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Đình Tứ và đường Đoàn Hữu Trung, đến giáp Khu dân cư Tây Trường Chinh chưa thi công, chiều dài 300m, đặt tiếp tên là Đoàn Hữu Trưng. 13. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Đình Tứ và đường Yên Thế, đến giáp Khu dân cư chưa thi công phía Tây đường Trường Chinh, chiều dài 300m, đặt tiếp tên là Yên Thế. 14. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Đình Tứ và đường Bắc Sơn, đến giáp Khu dân cư chưa thi công phía Tây đường Trường Chinh, chiều dài 300m, đặt tiếp tên là Bắc Sơn. 15. Đoạn đường từ đường Nhơn Hòa 2, đến giáp đường Lê Vĩnh Khanh, chiều dài 250m, đặt tên là Nhơn Hòa 1. 16. Đoạn đường từ đường Nguyễn Công Hoan, đến giáp đường Đinh Liệt, chiều dài 190m, đặt tên là Nhơn Hòa 2. 17. Đoạn đường từ đường Lê Thạch, đến giáp đường Hòa Nam 6, chiều dài 270m, đặt tên là Nhơn Hòa 3. 18. Đoạn đường từ đường Lê Thạch, đến giáp đường Hòa Nam 6, chiều dài 270m, đặt tên là Nhơn Hòa 4. 19. Đoạn đường từ đường Lê Thạch, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 210m, đặt tên là Nhơn Hòa 5. 20. Đoạn đường từ đường Đinh Liệt, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 250m, đặt tên là Nhơn Hòa 6. 21. Đoạn đường từ đường Nhơn Hòa 6, đến giáp khu dân cư đang thi công, chiều dài 170m, đặt tên là Nhơn Hòa 7. 22. Đoạn đường từ đường Tôn Đản, đến giáp đường Yên Thế, chiều dài 200m, đặt tên là Hòa An 6. 23. Đoạn đường từ Trạm Y tế phường Hòa An, đến giáp khu dân cư, chiều dài 140m, đặt tên là Hòa An 7. 24. Đoạn đường từ đường Hoàng Tăng Bí, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 170m, đặt tên là Hòa Nam 1. 25. Đoạn đường từ đường Hòa Nam 1, đến giáp đường Tú Mỡ, chiều dài 190m, đặt tên là Hòa Nam 2. 26. Đoạn đường từ đường Đặng Như Mai, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 110m, đặt tên là Hòa Nam 3. 27. Đoạn đường từ đường Đặng Như Mai, đến giáp đường Nguyễn Huy Tưởng, chiều dài 180m, đặt tên là Hòa Nam 4. 28. Đoạn đường từ đường Hoàng Tăng Bí, đến giáp đường Nguyễn Huy Tưởng, chiều dài 230m, đặt tên là Hòa Nam 5. 29. Đoạn đường từ đường Hòa Nam 5, đến giáp đường Nguyễn Đình Tứ, chiều dài 190m, đặt tên là Hòa Nam 6. II. Khu dân cư Phong Bắc: có 10 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Nhàn, đến giáp đường ven sông Túy Loan, chiều dài 600m, đặt tên là Đinh Châu. 2. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 580m, đặt tên là Nguyễn Hữu Tiến. 3. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa thi công, đến giáp đường Quốc lộ 1A, chiều dài 380m, đặt tên là Trần Ngọc Sương. 4. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Ngọc Sương, chiều dài 430m, đặt tên là Trừ Văn Thố. 5. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 370m, đặt tên là Nhất Chi Mai. 6. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp khu dân cư, chiều dài 320m, đặt tên là Trần Đình Long. 7. Đoạn đường từ Khu dân cư, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 210m, đặt tên là Phong Bắc 1. 8. Đoạn đường từ đường Đinh Châu, đến giáp khu dân cư, chiều dài 140m, đặt tên là Phong Bắc 2. 9. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Ngọc Sương, chiều dài 130m, đặt tên là Phong Bắc 3. 10. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Ngọc Sương, chiều dài 160m, đặt tên là Phong Bắc 4. III. Khu dân cư Hòa Thọ và Khu dân cư Đông Phước: có 03 đường. 1. Đoạn đường từ đường Lê Đại Hành, đến giáp đường Quốc lộ 1A, chiều dài 890m, đặt tên là Bùi Vịnh. 2. Đoạn đường từ đường Lê Đại Hành, đến giáp đường Cách mạng Tháng Tám, chiều dài 690m, đặt tên là Lê Kim Lăng. 3. Đoạn đường từ đường Lê Đại Hành, đến giáp đường Hồ Sĩ Dương, chiều dài 330m, đặt tên là Đoàn Nguyễn Thục. IV. Khu dân cư Phong Bắc, Bình Thái 2, phường Hòa Thọ Đông - Tổ 5, 6, 7, 8, 9; Khu dân cư Trung tâm Hội chợ Triển lãm, Khu dân cư Khuê Trung - Đò Xu - Hòa Cường, phường Khuê Trung: có 05 đường. 1. Đoạn đường từ đường Cách Mạng Tháng Tám, đến giáp đường ven sông Túy Loan, chiều dài 415m, đặt tên là Trần Huấn. 2. Đoạn đường từ đường Ông Ích Đường, đến giáp đường Cách Mạng Tháng Tám, chiều dài 550m, đặt tên là Bình Thái 1. 3. Đoạn đường từ đường Cách Mạng Tháng Tám, đến giáp đường Bình Thái 1, chiều dài 300m, đặt tên là Bình Thái 2. 4. Đoạn đường từ đường Cách Mạng Tháng Tám, đến giáp đường Bình Thái 1, chiều dài 280m, đặt tên là Bình Thái 3. 5. Đoạn đường từ đường Nguyễn Văn Bổng, đến giáp đường Nguyễn Văn Huyên, chiều dài 140m, đặt tên là An Hòa 12. V. Khu dân cư số 5 Nguyễn Tri Phương, Khu dân cư Công viên Khuê Trung - Đò Xu - Hòa Cường: có 11 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường dự kiến đặt tên Thân Cảnh Phúc và đường Nguyễn Trác, đến giáp đường Phan Đăng Lưu, chiều dài 180m, đặt tiếp tên là Nguyễn Trác. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Trác, đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 510m, đặt tên là Nguyễn Đăng Đạo. 3. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Phan Đăng Lưu, đến giáp đường Nguyễn Đăng Đạo, chiều dài 230m, đặt tiếp tên là Phan Đăng Lưu. 4. Đoạn đường từ đường Phan Đăng Lưu, đến giáp đường Nguyễn Dữ, chiều dài 520m, đặt tên là Phạm Phú Tiết. 5. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đăng Đạo, đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 480m, đặt tên là Nguyễn Dữ. 6. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Hữu Thọ và đường Tố Hữu, đến giáp đường Nguyễn Dữ, chiều dài 120m, đặt tiếp tên là Tố Hữu. 7. Đoạn đường từ đường Huỳnh Tấn Phát, đến giáp đường Đặng Xuân Bảng, chiều dài 380m, đặt tên là Nguyễn Hành. 8. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và đường Huỳnh Tấn Phát, đến giáp đường Hồ Nguyên Trừng, chiều dài 90m, đặt tiếp tên là Huỳnh Tấn Phát. 9. Đoạn đường từ Kênh hồ Khuê Trung, đến giáp đường Xuân Thủy, chiều dài 280m, đặt tên là Đặng Xuân Bảng. 10. Đoạn đường từ đường Hồ Nguyên Trừng, đến giáp đường Đặng Xuân Bảng, chiều dài 180m, đặt tên là Tiên Sơn 21. 11. Đoạn đường từ đường Nguyễn Hữu Thọ, đến giáp đường Nguyễn Trác, chiều dài 100m, đặt tiếp là Thân Cảnh Phúc. VI. Quốc lộ 14B và Khu công nghiệp Hòa Cầm: có 02 đường. 1. Đoạn đường từ Cầu vượt Hòa Cầm, đến giáp nút giao thông đường tránh Hầm Hải Vân - Túy Loan, chiều dài 5.380m, đặt tên là Trường Sơn. 2. Đoạn đường từ đường Trường Sơn, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 1.280m, đặt tên là Nguyễn Phú Hường. B. QUẬN LIÊN CHIỂU: I. Khu tái định cư Hòa Hiệp: có 15 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Bá Phát, đến giáp đường số 5 Khu công nghiệp Hòa Khánh, chiều dài 630m, đặt tên là Lê Tự Nhất Thống. 2. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, điểm cuối là đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Vũ Huy Tấn. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lương Bằng, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 300m, đặt tên là Nguyễn Hàng Chi. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Bá Phát, đến giáp đường số 5 Khu công nghiệp Hòa Khánh, chiều dài 630m, đặt tên là Trần Tấn. 5. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, điểm cuối là đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Hồ Sĩ Đống. 6. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Nguyễn Chu Sĩ. 7. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường Lê Tự Nhất Thống, chiều dài 120m, đặt tên là Hàm Trung 1. 8. Đoạn đường từ đường Vũ Huy Tấn, đến giáp đường Hàm Trung 3, chiều dài 100m, đặt tên là Hàm Trung 2. 9. Đoạn đường từ đường Lê Tự Nhất Thống, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 110m, đặt tên là Hàm Trung 3. 10. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Hàm Trung 4. 11. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Hàm Trung 5. 12. Đoạn đường từ đường Hàm Trung 5, đến giáp đường Nguyễn Chu Sĩ, chiều dài 220m, đặt tên là Hàm Trung 6. 13. Đoạn đường từ đường Hàm Trung 5, đến giáp đường Hàm Trung 9, chiều dài 160m, đặt tên là Hàm Trung 7. 14. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường Lê Tự Nhất Thống, chiều dài 120m, đặt tên là Hàm Trung 8. 15. Đoạn đường từ đường Trần Tấn, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 230m, đặt tên là Hàm Trung 9. II. Khu dân cư Quang Thành 3 và 3B: có 05 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lương Bằng, đến giáp khu dân cư, chiều dài 290m, đặt tên là Phạm Văn Ngôn. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Lương Bằng, đến giáp đường Nguyễn Lương Bằng, chiều dài 450m, đặt tên là Phạm Văn Tráng. 3. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Tráng, đến giáp đường Lạc Long Quân, chiều dài 250m, đặt tên là Nguyễn Kiều. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Kiều, đến giáp đường Phạm Văn Tráng, chiều dài 100m, đặt tên là Quang Thành 1.
2,092
129,020
5. Đoạn đường từ đường Phạm Văn Tráng, đến giáp đường Lạc Long Quân, chiều dài 140m, đặt tên là Quang Thành 2. III. Khu dân cư Quảng Thắng: có 08 đường. 1. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 290m, đặt tên là Chơn Tâm 1. 2. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 350m, đặt tên là Chơn Tâm 2. 3. Đoạn đường từ đường 10,5 chưa đặt tên, đến giáp đường Nguyễn Khuyến, chiều dài 160m, đặt tên là Chơn Tâm 3. 4. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Chơn Tâm 6, chiều dài 180m, Chơn Tâm 4. 5. Đoạn đường từ đường Chơn Tâm 3, đến giáp đường Chơn Tâm 6, chiều dài 190m, đặt tên là Chơn Tâm 5. 6. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Chơn Tâm 8, chiều dài 230m, đặt tên là Chơn Tâm 6. 7. Đoạn đường từ đường Chơn Tâm 2, đến giáp đường Chơn Tâm 8, chiều dài 110m, đặt tên là Chơn Tâm 7. 8. Đoạn đường từ đường Chơn Tâm 2, đến giáp đường Chơn Tâm 6, chiều dài 390m, đặt tên là Chơn Tâm 8. IV. Khu dân cư phía Nam Trung tâm hành chính quận Liên Chiểu: có 06 đường. 1. Đoạn đường từ đường Ngô Thì Nhậm, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 220m, đặt tên là Trần Văn Kỷ. 2. Đoạn đường từ đường Trần Văn Kỷ, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 150m, đặt tên là Trương Văn Đa. 3. Đoạn đường từ đường Ngô Thì Nhậm, đến giáp đường Mộc Bài 4, chiều dài 160m, đặt tên là Mộc Bài 1. 4. Đoạn đường từ đường sắt Bắc - Nam, đến giáp đường Mộc Bài 1, chiều dài 90m, đặt tên là Mộc Bài 2. 5. Đoạn đường từ đường sắt Bắc - Nam, đến giáp đường Mộc Bài 1, chiều dài 80m, đặt tên là Mộc Bài 3. 6. Đoạn đường từ đường sắt Bắc - Nam, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 270m, đặt tên là Mộc Bài 4. V. Khu dân cư Trung Nghĩa: có 08 đường. 1. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên, đến giáp đường Tôn Đức Thắng, chiều dài 410m, đặt tên là Hồng Thái. 2. Đoạn đường từ đường Nam Trân, đến giáp đường Trung Nghĩa 2, chiều dài 150m, đặt tên là Trung Nghĩa 1. 3. Đoạn đường từ đường Trung Nghĩa 3, đến giáp đường Nguyễn Mộng Tuân, chiều dài 140m, đặt tên là Trung Nghĩa 2. 4. Đoạn đường từ đường Trung Nghĩa 1, đến giáp đường 15m chưa đặt tên, chiều dài 110m, đặt tên là Trung Nghĩa 3. 5. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên, đến giáp khu dân cư, chiều dài 290m, đặt tên là Trung Nghĩa 4. 6. Đoạn đường từ đường Trung Nghĩa 4, đến giáp đường Hồng Thái, chiều dài 110m, đặt tên là Trung Nghĩa 5. 7. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp khu dân cư, chiều dài 120m, đặt tên là Trung Nghĩa 6. 8. Đoạn đường từ đường Tân Trào, đến giáp là đường Đồng Khởi, chiều dài 120m, đặt tên là Trung Nghĩa 7. VI. Khu dân cư phố chợ Hòa Khánh: có 06 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Vũ Ngọc Phan và đường Đặng Dung, đến giáp đường Nam Cao, chiều dài 330m, đặt tiếp tên là Đặng Dung. 2. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Vũ Ngọc Phan và Nguyễn Đình Trọng, đến giáp đường Nam Cao, chiều dài 300m, đặt tiếp tên là Nguyễn Đình Trọng. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Đình Trọng, đến giáp khu dân cư, chiều dài 200m, đặt tên là Đồng Bài 1. 4. Đoạn đường từ đường Đặng Tất, đến giáp đường Nam Cao, chiều dài 190m, đặt tên là Đồng Bài 2. 5. Đoạn đường từ đường Đồng Bài 2, đến giáp đường Nguyễn Đình Trọng, chiều dài 140m, đặt tên là Đồng Bài 3. 6. Đoạn đường từ đường Ngô Văn Sở, đến giáp đường Nguyễn Cảnh Dị, chiều dài 150m, đặt tên là Đồng Bài 4. VII. Khu dân cư Hòa Minh, Khu dân cư Thanh Lộc Đán (quận Liên Chiểu và quận Thanh Khê): có 27 đường. 1. Đoạn đường từ đường Lý Thái Tông, đến giáp đường Nguyễn Sinh Sắc, chiều dài 1.230m, đặt tên là Ngọc Hồi. 2. Đoạn đường từ đường Lý Thái Tông, đến giáp đường Phùng Hưng, chiều dài 710m, đặt tên là Hà Hồi. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Sinh Sắc, đến giáp đường Trần Đình Tri, chiều dài 900m, đặt tên là Chúc Động. 4. Đoạn đường từ đường Nguyễn Sinh Sắc, đến giáp đường Trần Đình Tri, chiều dài 900m, đặt tên là Tốt Động. 5. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Trần Anh Tông và Dũng Sĩ Thanh Khê, điểm cuối là đường Nguyễn Sinh Sắc, chiều dài 300m, đặt tiếp tên là Dũng Sĩ Thanh Khê. 6. Đoạn đường từ đường Vũ Quỳnh, đến giáp đường Nguyễn Thị Thập, chiều dài 320m, đặt tên là Phan Nhu. 7. Đoạn đường từ đường Hồ Quý Ly, đến giáp đường Dũng Sĩ Thanh Khê, chiều dài 320m, đặt tên là Nguyễn Thị Bảy. 8. Đoạn đường từ đường Lý Thái Tông, đến giáp đường Phùng Hưng, chiều dài 700m, đặt tên là Nguyễn Chích. 9. Đoạn đường từ đường Lý Thái Tông, điểm cuối là đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 360m, đặt tên là Đặng Minh Khiêm. 10. Đoạn đường từ đường Lý Thái Tông, đến giáp đường Phùng Hưng, chiều dài 700m, đặt tên là Nguyễn Xí. 11. Đoạn đường từ đường Phùng Hưng, đến giáp đường Trần Anh Tông, chiều dài 220m, đặt tên là Phú Lộc 1. 12. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thị Thập, đến giáp đường Ngọc Hồi, chiều dài 260m, đặt tên là Phú Lộc 2. 13. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thị Thập, đến giáp đường Ngọc Hồi, chiều dài 260m, đặt tên là Phú Lộc 3. 14. Đoạn đường từ đường Dũng Sĩ Thanh Khê, đến giáp đường Nguyễn Thị Thập, chiều dài 180m, đặt tên là Phú Lộc 4. 15. Đoạn đường từ đường Phú Lộc 8, đến giáp đường Phú Lộc 3, chiều dài 180m, đặt tên là Phú Lộc 5. 16. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thị Thập, đến giáp đường Phú Lộc 5, chiều dài 80m, đặt tên là Phú Lộc 6. 17. Đoạn đường từ đường Phú Lộc 8, đến giáp đường Phú Lộc 6, chiều dài 120m, đặt tên là Phú Lộc 7. 18. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thị Thập, đến giáp đường Kinh Dương Vương, chiều dài 140m, đặt tên là Phú Lộc 8. 19. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thị Thập, đến giáp đường Kinh Dương Vương, chiều dài 140m, đặt tên là Phú Lộc 9. 20. Đoạn đường từ đường Ngô Đức Kế, đến giáp đường Phan Nhu, chiều dài 200m, đặt tên là Phú Lộc 10. 21. Đoạn đường từ đường Phan Nhu, đến giáp đường Hồ Quý Ly, chiều dài 100m, đặt tên là Phú Lộc 11. 22. Đoạn đường từ đường Phan Nhu, đến giáp đường Hồ Quý Ly, chiều dài 100m, đặt tên là Phú Lộc 12. 23. Đoạn đường từ đường Hà Hồi, đến giáp đường Nguyễn Chích, chiều dài 140m, đặt tên là Phú Lộc 14. 24. Đoạn đường từ đường Đặng Minh Khiêm, đến giáp đường Hồ Quý Ly, chiều dài 170m, đặt tên là Phú Lộc 15. 25. Đoạn đường từ đường Hà Hồi, đến giáp đường Nguyễn Chích, chiều dài 150m, đặt tên là Phú Lộc 16. 26. Đoạn đường từ đường Hà Hồi, đến giáp đường Nguyễn Chích, chiều dài 150m, đặt tên là Phú Lộc 17. 27. Đoạn đường từ đường Hà Hồi, đến giáp đường Nguyễn Chích, chiều dài 150m, đặt tên là Phú Lộc 18. C. QUẬN THANH KHÊ: I. Khu dân cư Phần Lăng và đường Hà Huy Tập nối dài: có 07 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Điện Điên Phủ và đường Hà Huy Tập, đến giáp đường Trường Chinh, chiều dài 1.800m, đặt tiếp tên là Hà Huy Tập. 2. Đoạn đường từ đường Điện Biên Phủ, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 1.120m, đặt tên là Nguyễn Đình Tựu. 3. Đoạn đường từ đường Cù Chính Lan, đến giáp đường Nguyễn Đình Tựu, chiều dài 550m, đặt tên là Lê Thị Tính. 4. Đoạn đường từ đường Huỳnh Ngọc Huệ, đến giáp đường Nguyễn Đình Tựu, chiều dài 350m, đặt tên là Hồ Tương. 5. Đoạn đường từ đường Hồ Tương, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 340m, đặt tên là Lý Triện. 6. Đoạn đường từ đường Hồ Tương, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 330m, đặt tên là Đinh Núp. 7. Đoạn đường từ đường Điện Biên Phủ, đến giáp đường Hồ Tương, chiều dài 170m, đặt tên là An Xuân. II. Khu tái định cư Nam đường Điện Biên Phủ: có 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Tri Phương, đến giáp đường Bế Văn Đàn, chiều dài 680m, đặt tên là Lê Duy Đình. III. Khu dân cư Thanh Lộc Đán 3: có 03 đường. 1. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Cao Vân, chiều dài 140m, đặt tên là Thanh Huy 1. 2. Đoạn đường từ đường Thanh Huy 1, đến giáp đường Thanh Huy 3, chiều dài 150m, đặt tên là Thanh Huy 2. 3. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Cao Vân, chiều dài 150m, đặt tên là Thanh Huy 3. IV. Khu dân cư Thanh Khê Tây: có 04 đường. 1. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp đường Nguyễn Văn Huề, chiều dài 150m, đặt tên là Trần Thanh Trung. 2. Đoạn đường từ đường Trần Thanh Trung, đến giáp đường bê tông xi măng 8,5m chưa đặt tên, chiều dài 220m, đặt tên là Mẹ Hiền. 3. Đoạn đường từ đường Trần Thanh Trung, đến giáp đường Nguyễn Văn Huề, chiều dài 110m, đặt tên là Nguyễn Văn Phương. 4. Đoạn đường từ đường 5,5m đang thi công, đến giáp đường 5,5m đang thi công, chiều dài 370m, đặt tên là Nguyễn Văn Huề. V. Khu dân cư 265B Trần Cao Vân: có 02 đường. 1. Đoạn đường từ đường Trần Cao Vân, đến giáp đường Xuân Đán 2, chiều dài 180m, đặt tên là Xuân Đán 1. 2. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là Xuân Đán 1 (đường vòng), chiều dài 230m, đặt tên là Xuân Đán 2. VI. Đường nối tiếp đường Đỗ Quang (không thể đặt tên đường Đỗ Quang nối dài, cần đặt tên riêng): có 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Văn Cao, điểm cuối là giao lộ giữa đường Tô Ngọc Vân và Đỗ Quang, chiều dài 230m, đặt tên là Quang Dũng. D. QUẬN NGŨ HÀNH SƠN: I. Khu dân cư Thép Việt Úc (cạnh bệnh viện 600 giường): có 04 đường. 1. Đoạn đường từ đường Yersin, đến giáp Khu dân cư, chiều dài 120m, đặt tên là Đa Mặn 1. 2. Đoạn đường từ đường Đa Mặn 1, đến giáp đường Đa Mặn 4, chiều dài 130m, đặt tên là Đa Mặn 2. 3. Đoạn đường từ đường Đa Mặn 1, đến giáp Khu dân cư, chiều dài 150m, đặt tên là Đa Mặn 3. 4. Đoạn đường từ đường Yersin, đến giáp đường Đa Mặn 3, chiều dài 100m, đặt tên là Đa mặn 4. II. Khu dân cư phía Đông số 4 - Nam cầu Tuyên Sơn (cạnh đường Nguyễn Đình Chiểu): có 05 đường. 1. Đoạn đường từ đường Lê Văn Hiến, đến giáp đường 15m chưa đặt tên, chiều dài 1.040m, đặt tên là Bùi Tá Hán. 2. Đoạn đường từ đường Bùi Tá Hán, đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, chiều dài 170m, đặt tên là Hoàng Văn Hòe. 3. Đoạn đường từ đường Bùi Tá Hán, đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, chiều dài 150m, đặt tên là Đa Mặn 5. 4. Đoạn đường từ đường Bùi Tá Hán, đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, chiều dài 160m, đặt tên là Đa Mặn 6.
2,103
129,021
5. Đoạn đường từ đường Bùi Tá Hán, đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, chiều dài 180m, đặt tên là Đa Mặn 7. III. Khu dân cư Nam Bắc Mỹ An: có 06 đường. 1. Đoạn đường từ đường 15m đang thi công, đến giáp đường Hoàng Trọng Mậu, chiều dài 230m, đặt tên là Nguyễn Khắc Viện. 2. Đoạn đường từ đường Nguyễn Khắc Viện, đến giáp đường Lê Văn Hiến, chiều dài 400m, đặt tên là Nguyễn Đình Trân. 3. Đoạn đường từ đường Nguyễn Khắc Viện, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 320m, đặt tên là Hoàng Trọng Mậu. 4. Đoạn đường từ đường 15m đang thi công, đến giáp đường Nguyễn Đình Trân, chiều dài 170m, đặt tên là Vũ Duy Đoán. 5. Đoạn đường từ đường Vũ Duy Đoán, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 240m, đặt tên là Lê Văn Tâm. 6. Đoạn đường từ đường Vũ Duy Đoán, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 240m, đặt tên là Trương Văn Hiến. IV. Khu dân cư Nam cầu Trần Thị Lý: có 05 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Lê Văn Hưu và đường Hoài Thanh, đến giáp đường Mỹ An 22, chiều dài 320m, đặt tiếp tên là Hoài Thanh. 2. Đoạn đường từ đường Hoài Thanh, đến giáp đường An Dương Vương, chiều dài 120m, đặt tên là Mỹ An 22. 3. Đoạn đường từ đường Mỹ An 24, đến giáp đường Mỹ An 22, chiều dài 200m, đặt tên là Mỹ An 23. 4. Đoạn đường từ đường Hoài Thanh, đến giáp đường An Dương Vương, chiều dài 120m, đặt tên là Mỹ An 24. 5. Đoạn đường từ đường Hoài Thanh, đến giáp đường An Dương Vương, chiều dài 120m, đặt tên là Mỹ An 25. V. Khu phố chợ Hòa Hải mở rộng: có 04 đường. 1. Đoạn đường từ đường Ấp Bắc, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 350m, đặt tên là Chu Lai. 2. Đoạn đường từ đường Ấp Bắc, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 460m, đặt tên là Lộc Ninh. 3. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Thượng Đức và đường Ấp Bắc, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 390m, đặt tiếp tên là Ấp Bắc. 4. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Thượng Đức và đường Tây Sơn, đến giáp đường Lộc Ninh, chiều dài 200m, đặt tiếp tên là Tây Sơn. VI. Khu dân cư Tân Trà: có 02 đường. 1. Đoạn đường từ đường Trường Sa, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 670m, đặt tên là Trà Lộ. 2. Đoạn đường từ đường Trường Sa, đến giáp đường 10,5m chưa đặt tên, chiều dài 490m, đặt tên là An Nông. VII. Khu dân cư Đông Hải: có 15 đường. 1. Đoạn đường từ đường 10,5m đang thi công, đến giáp đường 15m đang thi công, chiều dài 730m, đặt tên là Nguyễn Phạm Tuân. 2. Đoạn đường từ đường Trường Sa, đến giáp khu dân cư, chiều dài 230m, đặt tên là Nguyễn Thần Hiến. 3. Đoạn đường từ đường Trường Sa, đến giáp khu dân cư, chiều dài 240m, đặt tên là Phan Tòng. 4. Đoạn đường từ đường Đông Hải 6, đến giáp đường 15m đang thi công, chiều dài 340m, đặt tên là Phan Đình Thông. 5. Đoạn đường từ đường Nguyễn Phạm Tuân, đến giáp khu dân cư, chiều dài 150m, đặt tên là Đông Hải 1. 6. Đoạn đường từ đường Đông Hải 1, đến giáp đường Đông Hải 5, chiều dài 220m, đặt tên là Đông Hải 2. 7. Đoạn đường từ đường Đông Hải 2, đến giáp khu dân cư, chiều dài 100m, đặt tên là Đông Hải 3. 8. Đoạn đường từ đường Nguyễn Thần Hiến, đến giáp đường Đông Hải 5, chiều dài 120m, đặt tên là Đông Hải 4. 9. Đoạn đường từ đường Nguyễn Phạm Tuân, đến giáp khu dân cư, chiều dài 180m, đặt tên là Đông Hải 5. 10. Đoạn đường từ đường Nguyễn Phạm Tuân, đến giáp đường Đông Hải 8, chiều dài 140m, đặt tên là Đông Hải 6. 11. Đoạn đường từ đường Đông Hải 6, đến giáp đường Đông Hải 9, chiều dài 140m, đặt tên là Đông Hải 7. 12. Đoạn đường từ đường Phan Tòng, đến giáp đường Đông Hải 9, chiều dài 200m, đặt tên là Đông Hải 8. 13. Đoạn đường từ đường Phan Đình Thông, đến giáp đường Đông Hải 8, chiều dài 80m, đặt tên là Đông Hải 9. 14. Đoạn đường từ đường Phan Đình Thông, đến giáp khu dân cư, chiều dài 90m, đặt tên là Đông Hải 10. 15. Đoạn đường từ đường Phan Đình Thông, đến giáp khu dân cư, chiều dài 90m, đặt tên là: Đông Hải 11. E. QUẬN HẢI CHÂU: I. Khu D Thuận Phước, Khu dân cư Nam đường 3 Tháng 2: có 05 đường. 1. Đoạn đường từ Cầu Thuận Phước, đến giáp đường Bạch Đằng, chiều dài 1.550m, đặt tên là Như Nguyệt. 2. Đoạn đường từ đường Như Nguyệt, đến giáp đường Xuân Diệu, chiều dài 190m, đặt tên là Đỗ Xuân Cát. 3. Đoạn đường từ đường 3 Tháng 2, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 200m, đặt tên là Lê Khắc Cần. 4. Đoạn đường từ đường Hàn Mặc Tử, đến giáp đường Ngô Chi Lan, chiều dài 460m, đặt tên là Mai Am. 5. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường Mai Am (đường vòng), chiều dài 500m, đặt tên là Ngô Chi Lan. II. Khu dân cư Hồ Đầm Rong: có 03 đường. 1. Đoạn đường từ đường Lương Ngọc Quyến, đến giáp đường Hải Hồ, chiều dài 310m, đặt tên là Nguyễn Đôn Tiết. 2. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường Nguyễn Đôn Tiết (đường vòng), chiều dài 140m, đặt tên là Đầm Rong 1. 3. Đoạn đường có điểm đầu và điểm cuối là đường Nguyễn Đôn Tiết (đường vòng), chiều dài 290m, đặt tên là Đầm Rong 2. III. Khu dân cư Triệu Nữ Vương nối dài: có 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Lê Duẩn, đến giáp đường Hùng Vương, chiều dài 330m, đặt tên là Chi Lăng. IV. Khu dân cư Nguyễn Thiện Thuật - Phan Thành Tài: có 02 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Thiện Thuật và đường Đào Tấn, đến giáp đường Nguyễn Thiện Thuật, chiều dài 160m, đặt tiếp tên là Đào Tấn. 2. Đoạn đường từ đường Lê Quý Đôn, đến giáp đường Phan Thành Tài, chiều dài 170m, đặt tên là Nguyễn Bá Học. V. Đường Lê Đình Lý nối dài: có 01 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường Nguyễn Tri Phương và đường Lê Đình Lý, đến giáp đường Nguyễn Hữu Thọ, chiều dài 250m, đặt tiếp tên là Lê Đình Lý. VI. Đường gom phía Nam cầu Tuyên Sơn: có 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Ven sông Tuyên Sơn - Túy Loan, đến giáp đường 2 Tháng 9, chiều dài 1.070m, đặt tên là Quy Mỹ. G. QUẬN SƠN TRÀ: I. Khu dân cư An Hòa: có 26 đường. 1. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường tránh Ngô Quyền và đường Trần Thánh Tông, đến giáp đường tránh Ngô Quyền, chiều dài 750m, đặt tiếp tên Trần Thánh Tông. 2. Đoạn đường từ đường Thế Lữ, đến giáp khu vực chưa thi công, chiều dài 530m, đặt tên là Hương Hải Thiền Sư. 3. Đoạn đường từ đường Ngô Quyền, đến giáp đường An Hải 5, chiều dài 370m, đặt tên là Đỗ Anh Hàn. 4. Đoạn đường từ đường Trần Thánh Tông, đến giáp đường Dương Vân Nga, chiều dài 190m, đặt tên là Đỗ Hành. 5. Đoạn đường từ đường Tôn Quang Phiệt đến giáp khu vực chưa thi công, chiều dài 490m, đặt tên là Đào Duy Kỳ. 6. Đoạn đường từ đường An Hải 14, đến giáp đường chưa thi công, chiều dài 270m, đặt tên là Bùi Lâm. 7. Đoạn đường từ đường Hương Hải Thiền Sư, đến giáp khu vực chưa thi công, chiều dài 170m, đặt tên là Dương Thanh. 8. Đoạn đường từ giao lộ giữa đường tránh Ngô Quyền và đường Tôn Quang Phiệt, đến giáp đường Bùi Dương Lịch, chiều dài 60m, đặt tiếp tên là Tôn Quang Phiệt. 9. Đoạn đường từ đường An Hải 20, đến giáp đường 4m chưa đặt tên, chiều dài 220m, đặt tên là Nại Thịnh 1. 10. Đoạn đường từ đường Nại Thịnh 1, đến giáp đường An Hải 15, chiều dài 220m, đặt tên là Nại Thịnh 2. 11. Đoạn đường từ đường Đỗ Anh Hàn, đến giáp đường Lưu Hữu Phước, chiều dài 350m, đặt tên là An Hải 5. 12. Đoạn đường từ đường Trần Thánh Tông, đến giáp đường Đỗ Anh Hàn, chiều dài 360m, đặt tên là An Hải 6. 13. Đoạn đường từ đường Lý Đạo Thành, đến giáp đường Trần Nhân Tông, chiều dài 130m, đặt tên là An Hải 7. 14. Đoạn đường từ đường Lý Đạo Thành, đến giáp đường Trần Nhân Tông, chiều dài 130m, đặt tên là An Hải 8. 15. Đoạn đường từ đường Lý Đạo Thành, đến giáp đường Trần Nhân Tông, chiều dài 130m, đặt tên là An Hải 9. 16. Đoạn đường từ đường An Hải 14, đến giáp đường Hương Hải Thiền Sư, chiều dài 110m, đặt tên là An Hải 10. 17. Đoạn đường từ đường An Hải 10, đến giáp đường Lê Chân, chiều dài 120m, đặt tên là An Hải 11. 18. Đoạn đường từ đường An Hải 10, đến giáp đường Lê Chân, chiều dài 120m, đặt tên là An Hải 12. 19. Đoạn đường từ đường Lý Đạo Thành, đến giáp khu vực chưa thi công, chiều dài 430m, đặt tên là An Hải 14. 20. Đoạn đường từ đường Thế Lữ, đến giáp đường Đào Duy Kỳ, chiều dài 480m, đặt tên là An Hải 15. 21. Đoạn đường từ đường 3,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Nhân Tông, chiều dài 200m, đặt tên là An Hải 16. 22. Đoạn đường từ đường Khúc Hạo, đến giáp đường An Hải 16, chiều dài 230m, đặt tên là An Hải 17. 23. Đoạn đường từ đường Khúc Hạo, đến giáp đường An Hải 16, chiều dài 230m, đặt tên là An Hải 18. 24. Đoạn đường từ đường Trần Nhân Tông, đến giáp đường An Hải 21, chiều dài 120m, đặt tên là An Hải 19. 25. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường An Hải 19, chiều dài 240m, đặt tên là An Hải 20. 26. Đoạn đường từ đường Nại Thịnh 1, đến giáp đường An Hải 15, chiều dài 220m, đặt tên là An Hải 21. II. Khu tái định cư Bàu Gia Phước và nhánh 2 đường Nguyễn Văn Thoại: có 01 đường. 1. Đoạn đường từ đường Nguyễn Công Trứ, đến giáp đường 7,5m chưa thi công, chiều dài 480m, đặt tên là Lâm Hoành. III. Khu dân cư An Cư 3, An Cư 3 mở rộng và Khu dân cư An Cư 4: có 17 đường. 1. Đoạn đường từ đường 21m đang thi công, đến giáp đường Đông Kinh Nghĩa Thục, chiều dài 540m, đặt tên là Đỗ Thế Chấp. 2. Đoạn đường từ đường Đỗ Thế Chấp, đến giáp đường Hồ Nghinh, chiều dài 130m, đặt tên là Ngô Quang Huy. 3. Đoạn đường từ đường Hoàng Sa, đến giáp đường 7,5m chưa thi công, chiều dài 500m, đặt tên là Trần Đình Đàn. 4. Đoạn đường từ đường Hoàng Sa, đến giáp đường Hồ Nghinh, chiều dài 280m, đặt tên là Thích Phước Huệ. 5. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Phạm Thiều, chiều dài 530m, đặt tên là Lê Mạnh Trinh. 6. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Loseby, chiều dài 360m, đặt tên là Trần Thanh Mại. 7. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Morrison, chiều dài 580m, đặt tên là Dương Trí Trạch. 8. Đoạn đường từ đường Hoàng Sa, đến giáp đường 21m chưa thi công, chiều dài 590m, đặt tên là Đông Kinh Nghĩa Thục. 9. Đoạn đường từ đường Đông Kinh Nghĩa Thục, đến giáp đường Morrison, chiều dài 430m, đặt tên là Võ Nghĩa.
2,105
129,022
10. Đoạn đường từ đường Đông Kinh Nghĩa Thục, đến giáp đường Loseby, chiều dài 210m, đặt tên là Lê Bình. 11. Đoạn đường từ đường Lê Bình, đến giáp đường 21m chưa thi công, chiều dài 280m, đặt tên là Lê Tấn Toán. 12. Đoạn đường từ đường Hồ Nghinh, đến giáp đường Dương Trí Trạch, chiều dài 290m, đặt tên là Nguyễn Công Sáu. 13. Đoạn đường từ đường Võ Nghĩa, đến giáp đường 7,5m chưa đặt, chiều dài 340m, đặt tên là Phạm Thiều. 14. Đoạn đường từ đường Hồ Nghinh, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 200m, đặt tên là Nguyễn Hữu Thông. 15. Đoạn đường từ đường 21m đang thi công, đến giáp đường Trần Đình Đàn, chiều dài 180m, đặt tên là Phước Trường 1. 16. Đoạn đường từ đường 21m đang thi công, đến giáp đường Trần Đình Đàn, chiều dài 180m, đặt tên là Phước Trường 2. 17. Đoạn đường từ đường Ngô Quang Huy, đến giáp đường Trần Đình Đàn, chiều dài 120m, đặt tên là Phước Trường 3. IV. Khu dân cư Thọ Quang 2: có 06 đường. 1. Đoạn đường từ đường 15m chưa đặt tên, đến giáp đường tránh Ngô Quyền, chiều dài 640m, đặt tên là Nguyễn Phục. 2. Đoạn đường từ đường lên cầu Thuận Phước, đến giáp đường Mân Quang 2, chiều dài 160m, đặt tên là Mân Quang 1. 3. Đoạn đường từ đường Yết Kiêu, đến giáp đường Nguyễn Phục, chiều dài 190m, đặt tên là Mân Quang 2. 4. Đoạn đường từ đường Mân Quang 2, đến giáp đường Mân Quang 5, chiều dài 140m, đặt tên là Mân Quang 3. 5. Đoạn đường từ đường Mân Quang 2, đến giáp đường tránh Ngô Quyền, chiều dài 270m, đặt tên là Mân Quang 4. 6. Đoạn đường từ đường Yết Kiêu, đến giáp đường Nguyễn Phục, chiều dài 190m, đặt tên là Mân Quang 5. V. Đường tránh Ngô Quyền: có 02 đường. 1. Đoạn đường từ đường Yết Kiêu đến giáp đường Vân Đồn, chiều dài 580m, đặt tên là Bùi Quốc Hưng. 2. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Trần Hưng Đạo, chiều dài 2.560m, đặt tên là Vân Đồn. VI. Khu tái định cư Khu công nghiệp An Đồn: có 04 đường. 1. Đoạn đường từ đường Hoàng Đức Lương, đến giáp đường An Đồn 2, chiều dài 330m, đặt tên là Đỗ Huy Uyển. 2. Đoạn đường từ đường 7,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Lý Thánh Tông, chiều dài 490m, đặt tên là Hoàng Đức Lương. 3. Đoạn đường từ đường Hoàng Đức Lương, đến giáp đường 7,5m chưa đặt tên, chiều dài 120m, đặt tên là An Đồn 1. 4. Đoạn đường từ đường Hoàng Đức Lương, đến giáp đường Lý Thánh Tông, chiều dài 150m, đặt tên là An Đồn 2. H. HUYỆN HÒA VANG: I. Khu dân cư Nam cầu Cẩm Lệ: có 07 đường. 1. Đoạn đường từ cầu Cẩm Lệ, đến giáp đường Quốc Lộ 1A, chiều dài 3.000m, đặt tên là Phạm Hùng. 2. Đoạn đường từ đường 10,5m chưa đặt tên, đến giáp đường Nguyễn Huy Oánh, chiều dài 580m, đặt tên là Ngô Mây. 3. Đoạn đường từ đường Ngô Mây, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 320m, đặt tên là Lê Đình Diên. 4. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 580m, đặt tên là Lý Thiên Bảo. 5. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 340m, đặt tên là Nguyễn Huy Oánh. 6. Đoạn đường từ đường 5,5m chưa đặt tên, đến giáp đường 5,5m chưa đặt tên, chiều dài 800m, đặt tên là Vũ Miên. Điều 2. Đặt tên các công trình công cộng 1. Cầu có chiều dài 303,55m, chiều rộng 14,5m, nối từ đường Ven sông Tuyên Sơn - Túy Loan, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, đến giáp đường đang thi công, khu đô thị sinh thái Hòa Xuân, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, đặt tên là Cầu Hòa Xuân. 2. Cầu có chiều dài 529,80m, chiều rộng 25,05m, nối từ giao lộ đường Ngũ Hành Sơn - Hồ Xuân Hương, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, đến giáp giao lộ đường 2 Tháng 9 - Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, đặt tên là Cầu Tiên Sơn. 3. Công viên có địa điểm ở phía Đông đường Hoàng Sa (nút cảnh quan phía đường Hoàng Sa - Phạm Văn Đồng), đặt tên là Công viên Biển Đông. 4. Công trình nhà thi đấu thể thao có địa điểm ở phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu đặt tên là Cung Thể thao Tiên Sơn. Điều 3. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc gắn biển tên cho các đường tại Điều 1, các công trình công cộng tại Điều 2 Nghị quyết này. Việc gắn biển tên đường và các công trình công cộng phải hoàn thành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011- 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ qui định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y; Căn cứ Văn bản số 1569/TTg-NN ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 16311/BTC-NSNN ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản liên sở số 2023/STC-SNN&PTNT ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức hoạt động của mạng lưới thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011- 2015 với nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi: Toàn bộ các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Mục tiêu: - Mở rộng mạng lưới thú y tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là mạng lưới thú y cấp xã) đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 01 nhân viên thú y và các cộng tác viên thú y (gọi chung là thú y viên); - Từng bước nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của đội ngũ thú y viên nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về công tác phòng, chống dịch bệnh cho động vật trên địa bàn tỉnh; - Động viên, khuyến khích đội ngũ thú y viên gắn bó với nghề nghiệp, yên tâm công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3. Nội dung: a) Tổ chức hoạt động của mạng lưới thú y cấp xã. - Mỗi xã, phường, thị trấn có 01 nhân viên thú y được tuyển chọn, nằm trong hệ thống thú y chuyên ngành của tỉnh. Nhân viên thú y cấp xã chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Trung tâm Nông nghiệp cấp huyện, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động thú y trên địa bàn. - Ở toàn bộ các thôn, buôn, tổ dân phố, các công ty, trang trại chăn nuôi đều có cộng tác viên thú y. Cộng tác viên thú y hoạt động theo hướng xã hội hóa, tự trang trải và hưởng thù lao từ các hoạt động dịch vụ kỹ thuật về chăn nuôi thú y mà pháp luật không cấm, có sự theo dõi của nhân viên thú y cấp xã và Trung tâm Nông nghiệp cấp huyện. b) Đào tạo, tập huấn mạng lưới thú y cấp xã. - Tập huấn cho nhân viên thú y cấp xã để phổ biến, cập nhật những quy định mới của pháp luật thú y, những kiến thức mới về nghiệp vụ chuyên ngành thú y; tập huấn kỹ năng tuyên truyền, viết tin, phát hiện và báo cáo khi có dịch bệnh xảy ra tại địa phương; phổ biến thông tin khoa học- kỹ thuật về các loại dịch bệnh nguy hiểm và biện pháp phòng trừ, dập dịch. - Tập huấn, đào tạo cho cộng tác viên thú y theo Chương trình đào tạo nghề thú y. c) Thực hiện chính sách hỗ trợ hoạt động của mạng lưới thú y cấp xã. - Nhân viên thú y cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định; - Nhân viên thú y cấp xã và cộng tác viên thú y được cung cấp tài liệu kỹ thuật chăn nuôi thú y, được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo về chuyên môn nghiệp vụ do Chi cục Thú y và Trung tâm Nông nghiệp cấp huyện tổ chức; được thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật tư vấn về chăn nuôi thú y tại cơ sở theo quy định của pháp luật. 4. Kinh phí thực hiện: a) Tổng dự toán kinh phí: 7.482,40 triệu đồng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương. c) Phương thức bố trí kinh phí phụ cấp: bố trí nguồn kinh phí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cấp huyện để Trung tâm Nông nghiệp huyện chi trả phụ cấp cho nhân viên thú y cấp xã và quyết toán theo quy định tài chính hiện hành. 5. Thời gian thực hiện: từ năm 2011- 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan và UBND các địa phương: - Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện Đề án; - Chỉ đạo Chi cục Thú y thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển chọn chọn, bố trí nhân viên thú y và tổ chức đào tạo, tập huấn mạng lưới thú y viên; theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; - Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng năm và báo cáo tổng kết Đề án về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sở Tài chính tham mưu cân đối kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm, đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án theo tiến độ. 3. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc có trách nhiệm: - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, nội dung Đề án; - Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn triển khai kịp thời công tác thú y tại địa bàn; tạo điều kiện về địa điểm, phương tiện hoạt động cho nhân viên thú y cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chi cục trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2,088
129,023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi nghe Tờ trình số 7258/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nội dung Phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách nhà nước và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương theo Tờ trình số 7258/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố về việc đề nghị quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách địa phương và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND thành phố kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong Báo cáo của UBND tỉnh, Báo cáo của các Ban của HĐND tỉnh và các cơ quan hữu quan, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: I. Nhiệm vụ chung và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011: 1. Nhiệm vụ chung: Huy động mọi nguồn lực, phát huy tối đa các lợi thế so sánh các ngành, các lĩnh vực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu; triển khai tốt các giải pháp kiểm soát và quản lý giá để góp phần kiềm chế lạm phát, bình ổn thị trường; gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; tạo tiền đề quan trọng để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. 2. Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2011: - Tốc độ tăng GDP: khoảng 12%; Trong đó: tốc độ tăng trưởng của các ngành: + Công nghiệp - xây dựng: 13, 3%; + Khu vực dịch vụ: 15%; + Nông lâm thủy sản: 5, 7%. - Sản lượng lương thực: 630.000 tấn; - Sản lượng hải sản khai thác: 170.000 tấn; - Kim ngạch xuất khẩu: 240 triệu USD. Trong đó: xuất khẩu sản phẩm hàng hóa: 185 triệu USD. - Tổng thu ngân sách Nhà nước: 5.720 tỷ đồng. Trong đó: + Thu nội địa: 2.700 tỷ đồng; + Thu từ dầu thô: 3.000 tỷ đồng; + Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 20 tỷ đồng. - Chi đầu tư phát triển: 690 tỷ đồng; (không kể chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết) - Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 99, 9%; - Giải quyết việc làm: 23.000 lao động; - Tỷ lệ giảm sinh: 0, 04%; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 1, 5%; - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới: 13%. II. Nhiệm vụ và các giải pháp chính: 1. Về kinh tế: a) Tập trung tháo gỡ những vướng mắc trong thực tế để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án được chấp thuận đầu tư, trước hết là nghiên cứu, điều chỉnh hợp lý một số nội dung liên quan chính sách đền bù giải tỏa theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, làm tốt công tác tái định cư và xử lý căn bản tình trạng tranh chấp đất đai giữa một bộ phận nhân dân với các dự án được cấp phép. Tiếp tục rà soát và kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai mà không có lý do chính đáng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành đầu tư hạ tầng và thu hút các dự án vào các khu công nghiệp: Phan Thiết giai đoạn 2, Hàm Kiệm I và II; đôn đốc triển khai đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp: Sơn Mỹ I, Tân Đức, Tuy Phong, Tân Hải. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thi công Cảng nước sâu Kê Gà, nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1 và các dự án phong điện, thủy điện; triển khai công tác bồi thường và khởi công đường dây 500 KV Vĩnh Tân - Sông Mây và đường dây 220 KV Vĩnh Tân - Phan Thiết - Bà Rịa. Thúc đẩy triển khai các dự án chế biến sâu sa khoáng. Hỗ trợ các huyện hoàn chỉnh đầu tư hạ tầng 1 hoặc 2 cụm công nghiệp và 1 làng nghề đã quy hoạch. Tập trung thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực mạnh, công nghệ cao để đầu tư vào các khu công nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, khoáng sản, các dự án công nghệ sạch. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới và chế biến hàng xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Phấn đấu tăng giá trị sản xuất công nghiệp 16, 05%; b) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và tiềm năng du lịch, tổ chức các sự kiện để khai thác tốt hơn lợi thế về du lịch của tỉnh. Củng cố và nâng cao chất lượng các khu du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch gắn với làm tốt việc giải quyết vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh trật tự. Thực hiện tốt các giải pháp kích cầu thu hút khách du lịch quốc tế. Kêu gọi đầu tư phát triển các tuyến du lịch mới phù hợp với quy hoạch. Ưu tiên thu hút nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính đầu tư các dự án, có quy mô lớn và loại hình du lịch mới. Thực hiện tốt công tác đào tạo phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động du lịch. Phấn đấu trong năm 2011 đón 2, 8 triệu lượt khách du lịch với doanh thu khoảng 3.250 tỷ đồng; c) Phát triển nông nghiệp một cách toàn diện. Chủ động phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu, hạn chế thiệt hại. Đôn đốc, tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi trọng điểm như: Tà Pao, kênh tiếp nước Biển Lạc - Hàm Tân, hoàn thiện hệ thống thủy lợi kênh 812-Châu Tá. Phát triển nối mạng hệ thống kênh mương và mở rộng diện tích sản xuất để khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi. Chỉ đạo chặt chẽ mùa vụ sản xuất, phòng trừ dịch bệnh nông nghiệp. Có kế hoạch và giải pháp quản lý tốt diện tích đất lúa 2 vụ, đồng thời tập trung đầu tư thâm canh, tăng năng suất và sản lượng để đảm bảo an ninh lương thực. Tăng diện tích trồng thanh long sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap 7.000 ha. Triển khai trồng cao su ở một số vùng đã quy hoạch và cải tạo rừng nghèo kiệt theo đúng quy định của pháp luật và không để xảy ra tình trạng lợi dụng chủ trương này để khai thác rừng trái phép. Tăng diện tích sản xuất bắp lai tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện phát triển cây cao su, bông vải, tiêu, mía ở những vùng phù hợp quy hoạch. Phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với tiếp tục kiểm soát và triển khai các điểm giết mổ tập trung; tăng cường công tác khuyến nông, thú y, khống chế và dập tắt kịp thời các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Làm tốt công tác trồng, quản lý và bảo vệ rừng. Đẩy mạnh hơn nữa chủ trương xã hội hóa lâm nghiệp. Thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết nạn phá rừng và tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp. Tiếp tục đầu tư xây dựng mô hình nông thôn mới ở 10 xã điểm. Tiếp tục khuyến khích chuyển đổi thuyền nghề đánh bắt hải sản ven biển. Đẩy mạnh khai thác xa bờ theo mô hình tổ, đội gắn với dịch vụ hậu cần, chế biến trên biển. Tăng cường các biện pháp bảo vệ ngư trường, ngăn chặn hoạt động khai thác hải sản giả cào bay sai tuyến và đánh bắt bằng chất nổ. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản gắn với ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường;
1,981
129,024
d) Đẩy mạnh phát triển toàn diện kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường công tác khuyến nông, hướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất phù hợp; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ để giúp đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất ngành nghề sử dụng lao động và nguyên liệu tại chỗ. Bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu, vật tư sản xuất và thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm cho đồng bào; e) Tăng cường các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là xuất khẩu mủ cao su, mở rộng thị trường tiêu thụ quả thanh long. Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường trong tỉnh phát triển, chú ý thị trường nông thôn, miền núi, hải đảo. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Tích cực thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại Mũi Né, Bắc Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án siêu thị Vinatexmart Phan Thiết, chợ Phú Long. Tăng cường đúng mức công tác quản lý thị trường, kiểm soát, quản lý giá cả, chống hàng giả, hàng lậu, kinh doanh trái phép; nhất là chủ động chuẩn bị thật tốt lượng hàng hóa phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán sắp tới; g) Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, xây dựng, nhất là phát huy vai trò và trách nhiệm của chính quyền cơ sở. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý và sử dụng đất, khai thác tài nguyên, khoáng sản và môi trường để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật. Phấn đấu hoàn thành cơ bản công tác đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc điều tra, khảo sát khoáng sản để đánh giá chi tiết về chất lượng, trữ lượng các vùng mỏ, xác định rõ vùng thăm dò khai thác, vùng dự trữ sa khoáng titan; kiến nghị Chính phủ và các cơ quan Trung ương xử lý những vướng mắc trong khai thác cát đen, chồng lấn giữa các quy hoạch. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác, chế biến, tiêu thụ khoáng sản, nhất là cát đen và cát xây dựng. Giải quyết cơ bản tình trạng gây ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, chế biến hải sản, nhất là triển khai nhanh các dự án cải tạo môi trường và xử lý chất thải. Đảm bảo vệ sinh môi trường và xử lý căn bản tình trạng ngập úng nước vào mùa mưa tại các đô thị. Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với yêu cầu mới. Đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu của các đô thị, trước hết là giao thông và thoát nước, hệ thống công viên cây xanh; h) Huy động mọi nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng, tập trung trước hết cho thủy lợi, giao thông, điện, hạ tầng kỹ thuật, các cơ sở y tế, giáo dục, khu công nghiệp. Giải ngân nhanh các công trình thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thực hiện tốt cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng khu vực nông thôn mới với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", nhất là phong trào làm giao thông nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh. Khuyến khích công tác xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác; i) Quản lý và khai thác tốt các khoản thu nội địa, nhất là từ quỹ đất, gắn với việc bồi dưỡng các nguồn thu tạo tiền đề cho những năm sau, phấn đấu vượt dự toán thu. Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, kiên quyết thu hồi nợ đọng, nhất là nợ thuế từ các dự án, hoạt động du lịch, dịch vụ, khai thác tài nguyên khoáng sản… Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Bố trí dự phòng ngân sách đủ để chủ động đối phó với thiên tai, dịch bệnh và xử lý những trường hợp phát sinh đột xuất. 2. Về văn hóa - xã hội: a) Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tăng cường giáo dục đạo đức, nhân cách và ngăn chặn bạo lực trong nhà trường. Tích cực thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Triển khai đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo gắn với đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa trong giáo dục đào tạo và gắn đào tạo với nhu cầu xã hội. Liên kết với các trường đại học, các học viện để mở các khóa đào tạo đại học, sau đại học; thực hiện tốt Đề án 100 của tỉnh, Đề án 165 của Trung ương để nâng cao trình độ nguồn nhân lực của tỉnh. Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với việc triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; b) Tăng cường giáo dục y đức, nâng cao năng lực và chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống y tế các cấp; đẩy mạnh đào tạo đội ngũ y bác sĩ. Tăng cường công tác y tế dự phòng. Kiểm soát và khống chế kịp thời các loại dịch bệnh; chú trọng quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục củng cố, tăng cường mạng lưới y tế cơ sở, đến cuối năm 2011 đảm bảo có 74% số trạm y tế có bác sĩ; duy trì kết quả đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Kiện toàn mạng lưới cán bộ chuyên trách công tác dân số tuyến xã. Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba. Khởi công xây dựng Bệnh viện y - dược học cổ truyền - phục hồi chức năng, Bệnh viện Sản-Nhi, khoa ung bướu Bệnh viện đa khoa tỉnh. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cần thiết cho các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; c) Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm theo yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động, đặc biệt là đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề công lập và khuyến khích đầu tư xã hội hóa, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề. Có giải pháp tích cực và hiệu quả để đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Chăm lo tốt hơn đời sống các gia đình chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Có giải pháp cụ thể để giảm nghèo một cách vững chắc, chống tái nghèo. Tiếp tục vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Đảm bảo đầy đủ, kịp thời các chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Chủ động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; d) Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và nâng cao chất lượng nội dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Tổ chức có hiệu quả các sự kiện, các hoạt động lễ hội văn hóa truyền thống phục vụ tuyên truyền, quảng bá phát triển du lịch. Tiếp tục đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao cho cơ sở. Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; e) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Làm tốt công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi thẩm định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu tư; giám sát chặt chẽ việc thực hiện để ngăn chặn ô nhiễm. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực đầu tư để xử lý chất thải rắn, chất thải y tế, đặc biệt là ở thành phố, thị xã, khu vực tập trung đông dân cư, các làng nghề. 3. Về quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội: Triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngay tại cơ sở, chú ý an ninh nông thôn. Củng cố quốc phòng an ninh kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện các chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Kiên quyết chặn đứng và chủ động dập tắt mọi âm mưu nhen nhóm phá hoại của các thế lực thù địch. Đẩy mạnh các giải pháp đấu tranh, phòng ngừa các loại tội phạm, tệ nạn xã hội bảo đảm an toàn giao thông. Bảo đảm an toàn tuyệt đối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. 4. Về xây dựng chính quyền: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, tăng cường kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị nói chung và các cấp chính quyền nói riêng. Xác định rõ ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức. Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các thủ tục hành chính ở các cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. Tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc, bất bình trong nhân dân và có biện pháp giải quyết căn bản tình trạng khiếu kiện đông người; - Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, chú trọng thực hiện các biện pháp phòng ngừa; đẩy mạnh việc phát hiện, điều tra, kết luận và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra nhất là các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư công. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành thói quen, nếp sống của mỗi người và cả cộng đồng gắn với Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước để đảm bảo chi ngân sách Nhà nước đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức và đảm bảo các ưu đãi Nhà nước (trợ cước, trợ giá), bảo hiểm y tế đối với người nghèo và các chính sách an sinh xã hội đến được với người dân;
2,109
129,025
- Phát huy đúng mức trách nhiệm của các ngành, các cấp, dồn sức tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc kéo dài; tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước thực hiện thắng lợi mọi chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; - Tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Điều 2. UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT TIẾP TỤC THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO Ở NƯỚC NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC CHO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2005 - 2011” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009 - 2015; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Theo Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn Nghị quyết quyết định chủ trương và một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ năm 2011 - Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định tiếp tục thực hiện “Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2011”, với một số nội dung cụ thể như sau: 1. Chỉ tiêu và ngành nghề đào tạo Thành phố cử 156 ứng viên hội đủ các điều kiện theo quy định của Đề án tham dự các chương trình đào tạo ở nước ngoài trình độ sau đại học theo các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của thành phố, gồm 98 ứng viên đã cử đi đào tạo và 58 ứng viên nguồn đang tham gia Đề án (tăng so với chỉ tiêu 150 là 6 người - tỷ lệ tăng 4%). Ưu tiên các nhóm ngành: Công nghệ sinh học; Y tế và sức khỏe cộng đồng; Công nghệ vật liệu, Công nghệ hóa; Công nghệ chế biến (bao gồm cả thiết bị và quy trình công nghệ); Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Cảnh quan môi trường; Khoa học Xây dựng, Cầu đường, Giao thông, Cấp thoát nước, Cơ khí chế tạo; Công nghệ thông tin (bao gồm viễn thông, tin học); các ngành nghệ thuật. 2. Đối tượng và điều kiện a) Đối tượng: - Cán bộ, công chức, viên chức khoa học kỹ thuật đang công tác ở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể của thành phố Cần Thơ. - Người đã tốt nghiệp đại học (hệ chính quy) với chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của thành phố, học lực được xếp loại khá trở lên, có phẩm chất đạo đức tốt, có hộ khẩu tại thành phố Cần Thơ và cam kết phục vụ cho thành phố trong thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo. b) Điều kiện: Cá nhân được cử đi đào tạo ở nước ngoài phải đảm bảo điều kiện về tuyển sinh của cơ sở đào tạo và phù hợp với quy chế tuyển chọn do Ủy ban nhân dân thành phố quy định. 3. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân Cá nhân được cử đi đào tạo theo Đề án được hưởng các quyền lợi và thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo bồi dưỡng công chức và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đề án do Ủy ban nhân dân thành phố quy định. Trong trường hợp cá nhân được cử đi đào tạo không thực hiện đúng theo cam kết và hợp đồng trách nhiệm theo quy định của Đề án thì phải bồi thường cho ngân sách thành phố với mức bồi thường gấp 3 (ba) lần các chi phí mà ngân sách thành phố đã chi trả theo quy định. 4. Kinh phí thực hiện Đề án - Nguồn kinh phí được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm. - Việc thanh, quyết toán theo đúng chế độ, định mức do pháp luật quy định. 5. Một số giải pháp thực hiện a) Tập trung sự lãnh đạo, quản lý, điều hành của các cấp chính quyền dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; huy động sự tham gia tích cực của các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức kinh tế đóng góp, hỗ trợ cho việc đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài có trình độ sau đại học của thành phố. b) Chủ động tạo các điều kiện cần thiết để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có trình độ sau đại học được đào tạo ở nước ngoài phục vụ sự nghiệp xây dựng, phát triển thành phố; tiếp tục rà soát, nghiên cứu, điều chỉnh, xây dựng và triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển nguồn nhân lực được đào tạo ở nước ngoài có trình độ sau đại học. c) Thực hiện các hoạt động cần thiết để tìm nguồn đào tạo ở các ngành, lĩnh vực ưu tiên theo nhu cầu phát triển của thành phố; khuyến khích đào tạo trình độ tiến sĩ đối với các ứng viên hiện đã tốt nghiệp thạc sĩ, đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong thành phố. d) Thực hiện chi các khoản kinh phí theo quy định và bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện các hợp đồng đào tạo đến khi các ứng viên kết thúc khóa học về nước. đ) Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong việc đào tạo, quản lý đối tượng đưa đi học, sau khi tốt nghiệp trở về nước và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo ở nước ngoài có trình độ sau đại học thông qua sự hỗ trợ, tư vấn của Trường Đại học Cần Thơ; các tổ chức và cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. e) Có kế hoạch sử dụng hợp lý, đúng chuyên môn và ngành nghề đã đào tạo đối với nguồn nhân lực đã tốt nghiệp. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định trên cơ sở rà soát đúng đối tượng, tiêu chuẩn, ngành nghề được quy định tại Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 3 CỦA QUY CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG VII TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2009/QĐ-UBND NGÀY 03/4/2009 BAN HÀNH QUY CHẾ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN THEO NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG VII TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số: 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Thực hiện Nghị quyết số: 26-NQ/TƯ ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Thực hiện Chương trình hành động số: 23-Ctr/TU ngày 04/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh Long thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số: 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 ban hành Quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số: 1022/TTr.SKHĐT-KT ngày 20/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 3 của Quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 ban hành Quy chế hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: Điều 3. Yêu cầu kỹ thuật. Các công trình/dự án giao thông nông thôn để được ngân sách tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng cần phải đáp ứng các yêu cầu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như sau: 1. Đối với đường: - Chiều rộng nền đường: 6,5m. - Chiều rộng mặt đường: 3,5m. - Cao trình tim đường: từ 2,2m-2,5m. - Kết cấu mặt đường: đá láng nhựa hoặc bằng bê tông cốt thép, chịu tải trọng là 05 tấn.
2,027
129,026
2. Đối với cầu: có kết cấu bằng bê tông cốt thép, chiều rộng mặt cầu phần thông xe là 3,5m và chịu tải trọng là 05 tấn. 3. Đối với cống qua đường: sử dụng cống bê tông có khẩu độ và cao trình phù hợp, đảm bảo chủ động cho việc thu và thoát nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vĩnh Long và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/06/2008; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng – Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 646/TTr-SXD ngày 20/09/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 21/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (không phân biệt quy mô, nguồn vốn, bao gồm cả công trình ngầm) trong phạm vi toàn tỉnh Đăk Nông, trừ các công trình thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, công trình quốc phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Nguyên tắc chung Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Nhà thầu xây dựng, Tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và bảo hành, bảo trì công trình; kịp thời khắc phục các sai sót để ngăn ngừa, hạn chế các hậu quả gây thiệt hại, lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ và hiệu quả khai thác, sử dụng công trình. Điều 4. Mục tiêu quản lý 1. Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng nhằm xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Xây dựng với các Sở, Ngành và các cấp chính quyền để thống nhất quản lý nhằm tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng quản lý, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo pháp luật, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành, địa phương. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng nhận chất lượng công trình là hoạt động kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. 2. Kiểm định chất lượng là hoạt động kiểm tra chất lượng vật tư, cấu kiện, công trình xây dựng của chủ đầu tư và các tổ chức, nhà thầu khác có liên quan. 3. Giám định chất lượng là hoạt động kiểm tra chất lượng vật tư, cấu kiện, công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước. 4. Giám định sự cố là hoạt động khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân gây ra sự cố công trình xây dựng. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 6. Trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh không phân biệt quy mô, nguồn vốn. Chịu trách nhiệm chung về quản lý chất lượng toàn bộ các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các công trình xây dựng dân dụng (trừ các công trình quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Quy định này), hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình sản xuất vật liệu xây dựng. Điều 7. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở: Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp và các cơ quan khác có liên quan 1. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình giao thông (trừ giao thông đô thị). 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình thỦy lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn. 3. Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình công nghiệp (trừ sản xuất vật liệu xây dựng). 4. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình hạ tầng thông tin truyền thông. 5. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng máy móc, thiết bị công nghệ được lắp đặt trong công trình xây dựng. 6. Công an tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình đảm bảo an ninh xã hội; Công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy; Các hạng mục đảm bảo an toàn cháy, nổ. 7. Ban Quản lý khu công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền mình phụ trách. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới do mình quản lý: a) Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư. b) Các công trình sử dụng nguồn vốn khác (trừ vốn do trung ương quản lý): Các công trình sử dụng vốn do nhân dân đóng góp và các công trình khác theo quy định khi xây dựng không phải lập dự án đầu tư. Điều 9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Phòng Công Thương của Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị của Ủy ban nhân dân thị xã quản lý về chất lượng công trình đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng thuộc cấp mình quyết định đầu tư, các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ và các công trình sử dụng vốn do nhân dân đóng góp xây dựng trên địa bàn; theo dõi và thông tin kịp thời các hiện tượng vi phạm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình phụ trách tới Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương III NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 10. Nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với Sở Xây dựng 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các Quy phạm Pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 2. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với thực tế của tỉnh. 3. Ban hành và phổ biến các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: Lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; Hướng dẫn các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, cảnh báo sự cố công trình.
2,035
129,027
4. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng. 6. Lập và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ về chất lượng công trình xây dựng trước ngày 20 tháng 02 hàng năm gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ đầu tư, các Sở, Ngành có liên quan để theo dõi, phối hợp thực hiện. 7. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; xử lý các vi phạm trong việc quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật. 8. Phối hợp với Sở quản lý xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 9. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp và các ngành (nếu cần) khi kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Hướng dẫn Chủ đầu tư, Chủ sở hữu, Chủ quản lý sử dụng về công tác bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; Nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giải quyết sự cố của Chủ đầu tư, Chủ sở hữu, Chủ quản lý sử dụng. 11. Hướng dẫn thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn công công trình xây dựng. 12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kiểm định chất lượng, chứng nhận chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn giải quyết khiếu nại trong việc thực hiện chứng nhận chất lượng công trình. 13. Hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố khi công trình xây dựng xảy ra sự cố trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 14. Chỉ đạo cho Trung tâm Kiểm định và Quy hoạch xây dựng tỉnh Đăk Nông trực thuộc Sở Xây dựng (là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng, có phòng thí nghiệm LAS-XD hợp chuẩn, thuộc mạng lưới kiểm định chất lượng công trình xây dựng) tham mưu cho Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện các việc: Kiểm định chất lượng, giám định chất lượng, chứng nhận chất lượng và giám định sự cố công trình xây dựng. 15. Tổng hợp, báo cáo Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu của Bộ Xây dựng. Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông 1. Thực hiện quy định tại các khoản: khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 10 của Quy định này đối với lĩnh vực chuyên ngành. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện quy định tại các khoản: khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 10 của Quy định này đối với lĩnh vực chuyên ngành. 3. Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định quản lý nhà nước về chất lượng công trình đối với lĩnh vực chuyên ngành. 4. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Xây dựng định kỳ (6 tháng, 1 năm), đột xuất về việc tuân thủ các quy định về chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với Ban Quản lý khu công nghiệp 1. Thực hiện quy định tại các khoản: khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11 Điều 10 của Quy định này đối các công trình xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện quy định tại các khoản: khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 10 của Quy định này đối các công trình xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý. 3. Báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Xây dựng định kỳ (6 tháng, 1 năm), đột xuất theo yêu cầu của Sở Xây dựng về việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng các công trình xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý. Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Đề xuất để Sở Xây dựng nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với thực tế của địa phương. 2. Lập danh mục, theo dõi các công trình khởi công xây dựng trên địa bàn; Định kỳ 6 tháng/1 lần báo cáo về Sở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành). 3. Lập và thông báo cho các Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan kế hoạch kiểm tra định kỳ vào đầu năm và gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng 02 hàng năm để theo dõi, phối hợp thực hiện. 4. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn. 5. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, các cơ quan liên quan khi có yêu cầu phối hợp kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 6. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành). 7. Phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở, Ngành về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, không ban hành các quy định riêng. 8. Hướng dẫn Chủ đầu tư, Chủ sở hữu, Chủ quản lý sử dụng về công tác bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, giải quyết sự cố công trình trên địa bàn. Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành) về kết quả giải quyết sự cố của Chủ đầu tư, Chủ sở hữu, Chủ quản lý sử dụng. 9. Kiểm tra, thống kê tình trạng công trình xây dựng bao gồm cả nhà ở đã xuống cấp trên địa bàn; Đề xuất biện pháp giải quyết đối với những công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; Kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn; 10. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Xây dựng, Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, định kỳ (6 tháng, 1 năm), đột xuất về việc tuân thủ các quy định về chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường trong việc quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ trên địa bàn thực hiện các quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Lập danh mục, theo dõi tất cả các công trình khởi công xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Định kỳ (6 tháng, 1 năm) báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Công thương. 3. Phân công cán bộ theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các nội dung trong giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ; đối với các công trình khác được xây dựng trên địa bàn thì theo dõi việc chấp hành các quy định về biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như: rào chắn, biển báo, màn che công trình, thoát nước thi công, thu gom nước thải, rác thải xây dựng, lán trại tạm, giấy phép sử dụng tạm thời hè, lòng đường. 4. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng lập Hồ sơ sự cố công trình xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi địa bàn; Theo dõi, lập danh mục công trình xảy ra sự cố trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Theo dõi, đánh giá sơ bộ chất lượng sử dụng tất cả các công trình trên địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hoặc các công trình lân cận công trình đang xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố sụp đổ, phải kịp thời khuyến cáo cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng; đồng thời báo cáo, đề xuất hướng xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện. 6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã), Phòng Công Thương (đối với các huyện) về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng, tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn xã. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Khen thưởng 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Hàng năm, Sở Xây dựng tổ chức xét chọn các công trình xây dựng đạt chất lượng cao đề nghị Bộ Xây dựng tặng Huy chương vàng.
2,019
129,028
Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp, nếu phát hiện các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm xử lý hoặc kiến nghị cơ quan cấp trên xử lý theo quy định hiện hành. 3. Đối với các công trình (đã thi công xong) có nguy cơ sụp đổ, ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận: Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc phá dỡ công trình có nguy cơ sụp đổ trong phạm vi địa giới hành chính do mình phụ trách. Trường hợp Chủ sở hữu, Chủ quản lý sử dụng công trình không chấp hành thì tổ chức cưỡng chế phá dỡ theo quy định hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa, Ban Quản lý các khu công nghiệp, thực hiện Quy định này; định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa tổ chức triển khai thực hiện Quy định này tới Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. 3. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 32/TTr-STP ngày 06/7/2010 về ban hành quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cưỡng chế thu hồi đất: Là hoạt động của cơ quan chức năng tiến hành thực hiện nhiệm vụ khi có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế: Là cơ quan, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện. 3. Tài sản trên đất của tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất: Nhà cửa, vật nuôi, cây trồng, chuồng trại và các tài sản có giá trị khác. Điều 4. Điều kiện thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Việc cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: 1. Có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành. 2. Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 32, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP . 3. Sau khi đại diện của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sau đây viết tắt là UBMTTQVN) các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước và có biên bản ghi nhận về việc này. 4. Có quyết định cưỡng chế thu hồi đất của UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi chung là cấp huyện) quy định tại Điều 6 của Quy định này đã có hiệu lực thi hành. 5. Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở làm việc UBND xã. Việc giao hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được lập thành biên bản. Điều 5. Nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất 1. Thực hiện theo đúng quy định về trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của UBND tỉnh Đồng Nai. 2. Việc cưỡng chế thu hồi đất phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan và nhanh chóng. 3. Không tiến hành cưỡng chế thu hồi đất trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; trước và sau Tết Nguyên đán 15 ngày; các ngày nghỉ, ngày lễ khác theo quy định của pháp luật hoặc trong thời gian diễn ra những sự kiện lớn, trọng đại của Đảng và Nhà nước. 4. Phải do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiến hành thực hiện. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT Điều 6. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thu hồi đất UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với các trường hợp không thực hiện các quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn quản lý. Điều 7. Nội dung quyết định cưỡng chế thu hồi đất 1. Việc cưỡng chế thu hồi đất phải có quyết định cưỡng chế bằng văn bản. Trong quyết định phải ghi rõ ngày, tháng, năm và căn cứ ban hành quyết định; họ tên, thẩm quyền của người ban hành quyết định; họ tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, các biện pháp cưỡng chế; diện tích đất bị cưỡng chế kèm theo tờ bản đồ thu hồi đất; cơ quan có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia; chữ ký, dấu của cơ quan ra quyết định. 2. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất được gửi đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hoặc niêm yết công khai theo quy định tại khoản 5, Điều 4 của Quy định này. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được gửi đến UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và các cơ quan có trách nhiệm tham gia thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất trước khi tiến hành cưỡng chế năm (05) ngày làm việc để phối hợp thực hiện. Điều 8. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất 1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế mời cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế đến làm việc để vận động, thuyết phục lần cuối; nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thi hành. 2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại khoản 5, Điều 4 Quy định này mà người bị cưỡng chế không tự nguyện bàn giao đất thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định cưỡng chế đã ban hành và quy định của pháp luật. 3. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất phải có đại diện chính quyền địa phương, cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế và người chứng kiến. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế nhưng phải có đại diện của chính quyền địa phương và người chứng kiến. 4. Trong trường hợp trên đất bị cưỡng chế có tài sản thì tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế có quyền buộc cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế và những người khác có mặt ra khỏi khu đất cưỡng chế, đồng thời yêu cầu người có tài sản tự chuyển tài sản ra; nếu không tự nguyện thực hiện thì tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa các cá nhân, tổ chức đó cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế đến nơi ở tạm đã được bố trí trước. Trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế từ chối nhận tài sản, tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tổ chức thực hiện trông giữ, bảo quản tài sản đúng theo quy định của pháp luật và thông báo địa điểm, thời gian để cá nhân, tổ chức có tài sản nhận lại tài sản.
2,102
129,029
Quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tổ chức có tài sản không đến nhận (trừ trường hợp có lý do chính đáng) thì tài sản đó sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chi phí bảo quản tài sản của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải do tổ chức, cá nhân này chịu trách nhiệm thanh toán. 5. Việc thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được lập biên bản và giao cho người bị cưỡng chế một bản. Trường hợp cá nhân hoặc tổ chức bị cưỡng chế không nhận thì tổ chức chủ trì cưỡng chế ghi chú vào biên bản là không nhận biên bản. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải ghi rõ thời gian, địa điểm, tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; ý kiến của người bị cưỡng chế; kết quả thực hiện. Cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế, tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản. Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do. 6. Hồ sơ về cưỡng chế thu hồi đất phải được tổ chức chủ trì thực hiện cưỡng chế đánh bút lục và lưu giữ, bảo quản đúng theo quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 . Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất 1. Cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm chủ trì tiến hành việc cưỡng chế thu hồi đất và được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng. 2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan a) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí nơi ở tạm, trong đó phải đảm bảo các điều kiện cơ bản về lưu trú cho các cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thu hồi đất trước khi thực hiện cưỡng chế và các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; tạm ứng kinh phí cưỡng chế thu hồi đất. c) Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất, huy động lực lượng địa phương tham gia thực hiện cưỡng chế. Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường niêm phong, di chuyển tài sản của tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thu hồi đất. d) Các cơ quan: Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị (đối với các huyện: Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa), UBMTTQVN, các đơn vị có liên quan khác của cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi UBND cấp huyện yêu cầu. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định liên quan đến lĩnh vực đất đai đến các đối tượng có đất bị thu hồi trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 11. Chi phí thực hiện 1. Chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án. 2. Tổ chức làm nhiệm vụ cưỡng chế dự trù kinh phí và tạm ứng từ ngân sách Nhà nước để chủ đầu tư có cơ sở chi cho hoạt động cưỡng chế. Sau khi việc cưỡng chế tiến hành xong, chủ đầu tư hoàn trả chi phí tạm ứng. Điều 12. Giải quyết khiếu nại Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh, đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Lưu trữ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ Quốc gia; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư, Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư, Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Vị trí chức năng của Chi cục Văn thư, Lưu trữ. 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Trụ sở của Chi cục Văn thư - Lưu trữ đặt tại địa bàn thành phố Đà Lạt. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Văn thư – Lưu trữ. 1. Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; 3. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; 4. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử tỉnh; 5. Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; 6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; 7. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; 8. Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; 9. Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; 10. Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; 11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ; 12. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; 13. Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp vào Lưu trữ lịch sữ của tỉnh; 14. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; 15. Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; 16. Tu bổ, phục chế, và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; 17. Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; 18. Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; 19. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ. 1. Lãnh đạo Chi cục: Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ (gồm 04 phòng): - Phòng Hành chính – Tổng hợp. - Phòng Quản lý Văn thư – Lưu trữ. - Phòng Thu thập – Chỉnh lý. - Phòng Quản lý kho và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ. Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng chuyên môn; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức trưởng, phó phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh. 3. Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng và Chi cục Văn thư, Lưu trữ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
1,960
129,030
NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi nghe Tờ trình số 7256/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2010; phương án xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách thành phố Đà Nẵng năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về dự toán thu ngân sách 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2011 là 12.515.655 triệu đồng (Mười hai nghìn năm trăm mười lăm tỷ sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng); trong đó: a) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 2.600.000 triệu đồng; b) Thu nội địa : 8.610.500 triệu đồng; c) Thu vay theo Khoản 3, Điều 8, Luật NSNN : 800.000 triệu đồng; d) Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách nhà nước : 505.155 triệu đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương (kể cả thu trung ương bổ sung có mục tiêu và thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách địa phương) là 9.799.721 triệu đồng (Chín nghìn bảy trăm chín mươi chín tỷ bảy trăm hai mươi mốt triệu đồng). Chia ra: a) Ngân sách thành phố : 8.563.581 triệu đồng. b) Ngân sách quận, huyện và phường, xã : 1.236.140 triệu đồng. Điều 2. Về dự toán chi ngân sách 1. Thống nhất chủ trương: Sử dụng 100.000 triệu đồng từ nguồn thu tiền sử dụng đất trong dự toán thu nội địa ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2011 nêu ở điểm b, khoản 1, điều 1 Nghị quyết này để phân bổ cho hoạt động phục vụ khai thác quỹ đất và các nhiệm vụ theo quy định. Mức chi cho hoạt động phục vụ khai thác quỹ đất tối đa không vượt quá 2% (hai phần trăm) trên tổng số thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ như: công tác khai thác đất để giao đất, hỗ trợ các đơn vị liên quan tham gia phối hợp thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch thu tiền khai thác quỹ đất hàng năm theo tinh thần Công văn số 14120/BTC-QLCS ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính. 2. Thống nhất phương án cân đối và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011 (chưa kể kinh phí trung ương bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia) là: 9.799.721 triệu đồng (Chín nghìn bảy trăm chín mươi chín tỷ bảy trăm hai mươi mốt triệu đồng). Gồm: a) Chi ngân sách thành phố : 8.563.581 triệu đồng. Phân theo lĩnh vực: - Chi đầu tư phát triển : 5.587.500 triệu đồng. - Chi thường xuyên : 1.639.729 triệu đồng. Trong đó: + Chi sự nghiêp giáo dục, đào tạo và dạy nghề : 312.455 triệu đồng. + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 22.590 triệu đồng. - Nguồn chi thực hiện cải cách tiền lương : 315.000 triệu đồng. - Chi thực hiện các mục tiêu trung ương bổ sung : 7.320 triệu đồng. - Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính : 20.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách : 302.050 triệu đồng. - Chi bổ sung ngân sách quận, huyện : 262.306 triệu đồng. - Chi từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 429.675 triệu đồng. Trong đó, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư xây dựng Bệnh viện Ung thư là: 80.000 triệu đồng. b) Chi ngân sách quận, huyện và phường, xã : 1.236.140 triệu đồng. Trong đó: + Chi sự nghiêp giáo dục, đào tạo và dạy nghề : 528.422 triệu đồng. + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ : 1.100 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách quận, huyện và phường, xã: 32.537 triệu đồng. Điều 3. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng căn cứ Nghị quyết này tiến hành giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2011 cho từng ngành; từng quận, huyện để tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 5504/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011- 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh như sau: I. Phân cấp nguồn thu: 1. Nguồn thu ngân sách tỉnh gồm: 1.1. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ doanh nghiệp Nhà nước; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ doanh nghiệp Nhà nước; - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam; - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; - Phí xăng dầu. b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp Nhà nước (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí); - Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp Nhà nước; - Tiền sử dụng đất do UBND tỉnh giao; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý; - Tiền đền bù thiệt hại đất; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh; - Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ); - Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách tỉnh; - Thu kết dư từ ngân sách tỉnh theo quy định tại Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 1.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập cá nhân; - Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 2. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố gồm: 2.1. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100%: - Tiền sử dụng đất do UBND huyện, thị xã, thành phố giao; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện, thị xã, thành phố; - Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ); - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
2,072
129,031
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. 2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách các huyện, thị xã, thành phố với ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập cá nhân; - Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 2.3. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: - Thuế nhà, đất; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế thu nhập cá nhân; - Lệ phí trước bạ nhà đất. Riêng đối với ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. 3. Nguồn thu từ ngân sách xã, phường, thị trấn gồm: 3.1. Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phường, thị trấn phần nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định; - Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước; - Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố; - Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. 3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách xã, phường, thị trấn với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: - Thuế nhà, đất; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế thu nhập cá nhân; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. Trong đó ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. II. Phân cấp nhiệm vụ chi: 1. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý; - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do tỉnh quản lý; - Các trung tâm, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý; - Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ do tỉnh quản lý; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do tỉnh quản lý; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh; đ) Hoạt động của các cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp tỉnh; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; k) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng). 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. 1.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố: 2.1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp của tỉnh như: - Chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư; - Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; - Xây dựng phòng học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trụ sở làm việc UBND, trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc của huyện, thị xã, thành phố; - Giao thông nội thị huyện, thị xã, thành phố do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Riêng ngân sách thành phố Phan Thiết được giao nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp do thành phố quản lý, điện chiếu sáng, công tác cấp thoát nước do thành phố quản lý, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị, các công trình phúc lợi công cộng khác và các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố theo danh mục do UBND tỉnh quyết định hàng năm. 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và đào tạo, dạy nghề và các hoạt động giáo dục khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Chi cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý;
2,109
129,032
- Biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Các hoạt động thể dục thể thao do huyện, thị xã, thành phố quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý: - Sự nghiệp giao thông do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Sự nghiệp địa chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý. c) Các hoạt động về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thị xã, thành phố bảo đảm theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thị xã, thành phố; đ) Hoạt động của cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp huyện, thị xã, thành phố; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện; i) Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng); l) Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. 3. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 3.1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của huyện, thị xã, thành phố; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Các khoản chi thường xuyên: a) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã, phường, thị trấn; b) Hoạt động của cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn; c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định; d) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ; e) Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý; g) Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thành phố chi); h) Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã, phường, thị trấn; i) Chi các hoạt động sự nghiệp về môi trường; k) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, phường, thị trấn quản lý; l) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng). III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách được xác định theo biểu quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu (phụ lục đính kèm). Trong đó: 1.1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau: a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất): ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100%; b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh: - Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh là: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý; - Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh; - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 50% và ngân sách tỉnh hưởng 50% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh. c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước: - Ngân sách các huyện, thị xã được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, La Gi, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý; - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do thành phố Phan Thiết quản lý; ngân sách tỉnh được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Phan Thiết. d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu thuế thu nhập cá nhân: - Ngân sách tỉnh được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp Trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam; - Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam); - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 50% và ngân sách tỉnh hưởng 50% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam); - Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam). 1.2. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. 2. HĐND tỉnh ủy quyền HĐND huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương. Điều 2. Riêng thành phố Phan Thiết, đối với khoản chênh lệch tăng sau khi cân đối nguồn thu và nhiệm vụ chi theo định mức: sử dụng 50% bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương, 50% bố trí vốn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Phan Thiết theo phân cấp nhiệm vụ xây dựng cơ bản của UBND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 và Nghị quyết số 76/2008/NQ-HĐND ngày 08/12/2008 của HĐND tỉnh. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận)
2,059
129,033
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Đơn vị thu thuộc cấp nào thì điều tiết số thu cho ngân sách cấp đó 100%; (**) Giao HĐND các huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 5545/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2009:6.051.323 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009:4.170.448 triệu đồng. 3. Cân đối ngân sách địa phương năm 2009 : - Tổng số thu ngân sách địa phương:4.232.222 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết NS địa phương:2.167.380 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang:100.034 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước :526.654 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.399.360 triệu đồng; + Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng : 36.400 triệu đồng; + Thu viện trợ: 2.394 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương : 4.170.448 triệu đồng; - Kết dư ngân sách địa phương: 61.774 triệu đồng. Trong đó: a) Cân đối ngân sách cấp tỉnh: - Tổng số thu ngân sách tỉnh : 3.351.629 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết NS tỉnh : 1.445.760 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang: 35 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.399.360 triệu đồng; + Thu huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 : 36.400 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 467.680 triệu đồng; + Thu viện trợ : 2.394 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách tỉnh : 3.351.592 triệu đồng; - Kết dư ngân sách tỉnh : 37 triệu đồng. b) Cân đối ngân sách cấp huyện: - Tổng số thu ngân sách huyện: 1.644.192 triệu đồng. Bao gồm: + Thu điều tiết ngân sách huyện : 614.264 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang: 65.671 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 908.652 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 55.605 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách huyện: 1.603.062 triệu đồng; - Kết dư ngân sách huyện : 41.130 triệu đồng. c) Cân đối ngân sách cấp xã: - Tổng thu ngân sách xã: 279.413 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết ngân sách xã: 107.356 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang: 34.328 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách huyện: 134.360 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 3.369 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách xã: 258.806 triệu đồng; - Kết dư ngân sách xã: 20.607 triệu đồng. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 20/SXD-TTr ngày 28/01/2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1414/SNV-TCBM ngày 30/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1092/2006/QĐ-UBND ngày 23/5/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng; những nội dung quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thuộc thành phố căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2081/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Sở Xây dựng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Dự thảo quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình quan trọng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng, các quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành của cả nước; c) Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn thành phố, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố; d) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở. 4. Về xây dựng: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; b) Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài, tổ chức tư vấn nước ngoài, chuyên gia tư vấn nước ngoài) tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố; theo dõi, xác nhận, tổng hợp, thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố; d) Thực hiện việc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
2,108
129,034
e) Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố; g) Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn thành phố, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật; h) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố i) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn thành phố; k) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân thành phố công bố hoặc Sở công bố theo theo phân cấp: các tập đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố chưa có trong các định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; l) Hướng dẫn các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; m) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; n) Thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp vật liệu xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; o) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cho phép đầu tư theo thẩm quyền; tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở trên địa bàn thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chấp thuận đầu tư. 5. Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao): a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng; b) Tổ chức lập, thẩm định các quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp I; hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; đ) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn thành phố theo phân cấp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cột xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố. 6. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng (trừ hệ thống đèn chiếu sáng trên đường giao thông và đèn tín hiệu giao thông trên địa bàn thành phố), công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật): a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hóa việc đầu tư phát triển, quản lý, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ban hành; b) Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (như: quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn,...). d) Tổ chức lập, thẩm định các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; quản lý và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; đ) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân thành phố công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; e) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; g) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; h) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố. 7. Về phát triển đô thị: a) Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống các đô thị, các điểm dân cư tập trung (bao gồm cả điểm dân cư công nghiệp, điểm dân cư nông thôn) trên địa bàn thành phố, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới kiểu mẫu, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ban hành. c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (như: các chương trình nâng cấp đô thị, bảo tồn và chỉnh trang đô thị cổ; các dự án cải thiện môi trường đô thị nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển khu đô thị mới...); d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định và chuẩn bị hồ sơ để trình các cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị trên địa bàn thành phố; đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt, việc thực hiện quy chế khu đô thị mới; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
2,021
129,035
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn thành phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; g) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn thành phố. 8. Về nhà ở và công sở: a) Xây dựng các chương trình phát triển nhà ở của thành phố, chỉ tiêu phát triển nhà ở và kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo từng giai đoạn; tổ chức hướng dẫn thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố; chỉ đạo việc thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa bàn thành phố; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bảng giá cho thuê nhà ở công vụ, bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, bảng giá cho thuê, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn thành phố; đ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại các Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và số 21/CP ngày 16 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; thực hiện chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn thành phố; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở, công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố. 9. Về kinh doanh bất động sản: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn thành phố; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ban hành; b) Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được đưa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động mua bán nhà, công trình xây dựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản; c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân thành phố trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; d) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản; đ) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn thành phố; e) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của pháp luật. 10. Về vật liệu xây dựng: a) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; b) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng; d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng; e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; g) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố. 11. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 12. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 14. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật. 15. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ về Địa chính - Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn nghiệp vụ công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng đối với Đội thanh tra xây dựng độc lập tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. 16. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 17. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng gồm có: 1. Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Việc bổ nhiệm, Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật
2,076
129,036
2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm: - Văn phòng Sở; - Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; - Phòng Quản lý nhà và Thị trường bất động sản; - Phòng Quản lý quy hoạch; - Phòng Kinh tế xây dựng; - Phòng Quản lý hoạt động xây dựng; - Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật; - Phòng Quản lý vật liệu xây dựng. 3. Tổ chức quản lý nhà nước trực thuộc Sở: Thanh tra Sở; 4. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở: - Viện Quy hoạch; - Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình xây dựng; - Trung tâm tư vấn thiết kế xây dựng; - Trường Trung cấp nghề xây dựng; - Ban quản lý Công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng; Điều 5. Biên chế của Sở Xây dựng: Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thành phố; căn cứ các quy định về chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức, Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính của Sở trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ quy định của pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định này; phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 và Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 5546/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2010 và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh Bình Thuận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 5.720.000 triệu đồng. (Trong đó thu từ dầu thô là 3.000.000 triệu đồng và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu là 20.000 triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.178.724 triệu đồng. (Kèm theo các phụ lục I và II). Điều 2. Nhất trí phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh (bao gồm thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp là 1.674.040 triệu đồng, thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh là 1.438.724 triệu đồng, thu huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN là 100.000 triệu đồng) là 3.212.764 triệu đồng, chiếm 76,88% tổng thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 965.960 triệu đồng, chiếm 23,12% tổng thu cân đối ngân sách địa phương. 2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh là 3.212.764 triệu đồng. Sau khi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 799.466 triệu đồng thì tổng số thực chi cân đối ngân sách tỉnh là 2.413.298 triệu đồng, chiếm 57,75% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Tổng chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 1.765.426 triệu đồng, chiếm 42,25% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. 3. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho từng sở, ban, ngành ở tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục III, IV, V kèm theo. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các biện pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 do UBND tỉnh trình và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh những biện pháp chủ yếu sau đây: 1. UBND tỉnh tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt Luật Quản lý thuế và các chính sách thuế mới được ban hành; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh nhằm tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách. Quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, nhất là các loại thu có liên quan đến sản xuất kinh doanh, từ khai thác khoáng sản, các hoạt động mua, bán, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng và cấp quyền sử dụng đất, các khoản thu từ đất. Thực hiện tốt cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất. Tích cực thu các khoản nợ đọng ngân sách, nhất là nợ tiền sử dụng đất của các dự án; thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác theo quy định của pháp luật. Mọi khoản thu phát sinh phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế. 2. UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện chi ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các công trình trọng điểm, bức xúc của tỉnh và các công trình chuyển tiếp. Tạm ứng vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện đúng quy định. Chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. Đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu chi lương và chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể; chi cho các nhiệm vụ trọng tâm; chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách và có dự phòng để đáp ứng kịp thời khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tăng cường thực hiện công khai tài chính và đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng ở từng cơ quan, đơn vị. 3. UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng sở, ban, ngành; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trước ngày 20/12/2010. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đến từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2010 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh cần có các giải pháp chỉ đạo các ngành, các cấp phấn đấu thu ngân sách vượt dự toán được giao; tích cực tìm nguồn vốn để đáp ứng đủ vốn thanh toán cho các công trình trọng điểm của tỉnh và bảo đảm thanh toán nợ vay khi đến hạn. Đồng thời điều hành chi ngân sách theo kế hoạch và tiến độ thu. Điều 4. Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 5. Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh giám sát việc triển khai Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận, khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2011 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN (Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DỰ TOÁN THU, CHI VÀ SỐ BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V BIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Theo Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015;
2,078
129,037
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách như sau: 1. Các khoản thu, chi của ngân sách thành phố 1.1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100%: a) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; b) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc thành phố quản lý; c) Thu tiền sử dụng đất; d) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; đ) Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; e) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; g) Phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp thành phố theo quy định của pháp luật; h) Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật; i) Thu huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; k) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố; l) Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp thành phố theo quy định của pháp luật; m) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp thành phố; n) Thu khác của các đơn vị cấp thành phố; o) Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của thành phố, thu nhập từ vốn góp của địa phương; p) Thu tiền vay cho đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; q) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; r) Thu kết dư ngân sách cấp thành phố; s) Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước sang ngân sách thành phố năm sau. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố với ngân sách quận, huyện: a) Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước; c) Thuế thu nhập cá nhân. 1.3. Các khoản chi ngân sách thành phố: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng cơ bản do cấp thành phố quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên: - Sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp thành phố quản lý gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp; + Sự nghiệp thị chính; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Sự nghiệp môi trường; - Sự nghiệp khoa học công nghệ; - Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế; - Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao do các cơ quan cấp thành phố quản lý; - Chi quản lý hành chính, gồm: + Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội cấp thành phố. + Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp thành phố theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo xã hội do cấp thành phố quản lý gồm: chi hoạt động của các trại xã hội, trại mồ côi, trợ cấp xã hội của thành phố. - An ninh quốc phòng (không kể phần giao cho cấp huyện, cấp xã quản lý): + Quốc phòng: . Giáo dục quốc phòng - an ninh; . Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; . Thực hiện kế hoạch xây dựng thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ; . Tổ chức huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên; . Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; . Xây dựng, huấn luyện, diễn tập lực lượng Dân quân tự vệ và dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương; . Tuyển chọn công dân đi đào tạo sĩ quan dự bị; đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn; . Mua sắm và vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; . Tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; . Chi trả phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ và dự bị động viên; . Chi văn phòng phẩm, điện, nước, cước phí điện thoại, nhiên liệu, các khoản phụ cấp, công tác phí, hỗ trợ đi học, tập huấn theo quy định; . Chi hội thi, hội thao, hội diễn cấp thành phố và tham gia hội thao quân khu; . Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị của đơn vị; . Chi nghiên cứu khoa học - công nghệ môi trường phục vụ công tác quốc phòng; . Chi phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn; . Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. + An ninh và trật tự an toàn xã hội: . Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; . Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; . Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; . Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; . Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Chi chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho cấp thành phố quản lý; - Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Trả tiền lãi vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. d) Chi bổ sung cho ngân sách cấp quận, huyện; đ) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; e) Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; g) Chi chuyển nguồn ngân sách thành phố từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 2. Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách quận, huyện 2.1. Các khoản thu ngân sách quận, huyện được hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên; b) Thuế môn bài và thu khác thuế công thương nghiệp của các đơn vị do quận, huyện trực tiếp quản lý thu; c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; d) Thuế nhà đất; đ) Lệ phí trước bạ; e) Phí và lệ phí của các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý; g) Thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do quận, huyện quản lý; h) Thu huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; i) Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách quận, huyện; k) Thu sự nghiệp của các đơn vị thuộc quận, huyện; l) Thu khác của các đơn vị thuộc quận, huyện quản lý; m) Thu bổ sung từ ngân sách thành phố; n) Thu kết dư ngân sách quận, huyện; o) Thu chuyển nguồn ngân sách quận, huyện từ ngân sách năm trước chuyển sang. 2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách thành phố: như mục 1, điểm 1.2. 2.3. Các khoản chi ngân sách quận, huyện: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Theo Quyết định số 1967/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân cấp quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện. b) Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế do quận, huyện quản lý, gồm: + Sự nghiệp nông nghiệp; + Sự nghiệp thủy lợi; + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp kiến thiết thị chính; + Sự nghiệp kinh tế khác. - Chi sự nghiệp môi trường; - Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế theo phân cấp của thành phố; - Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ và môi trường do các cơ quan cấp quận, huyện quản lý; - Chi quản lý hành chính; - Chi đảm bảo xã hội gồm: chi cứu đói thường xuyên, cứu đói đột xuất, chi cho các trại xã hội và chi cho công tác quản trang; - Chi an ninh quốc phòng: + Quốc phòng: . Tổ chức kiểm tra, huấn luyện dự bị động viên, tuyển chọn công dân đào tạo sĩ quan dự bị, chi trả ngày công lao động cho gia đình theo Pháp lệnh dự bị động viên; . Mua sắm quân trang, dân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị động viên; . Chi điện, nước, cước phí điện thoại, các khoản phụ cấp, công tác phí theo quy định; . Chi hội thi, hội thảo, hội diễn cấp quận, huyện và tham gia cấp thành phố; . Chi sửa chữa, mua sắm trang bị, văn phòng phẩm, nhiên liệu; . Chi cho diễn tập thường xuyên thuộc nhiệm vụ của các cấp; . Công tác giáo dục quốc phòng an ninh; . Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; . Đăng ký quân nhân dự bị; . Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; . Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ; . Chi phòng chống lụt bão, cứu nạn; . Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. + An ninh và trật tự an toàn xã hội: . Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; . Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; . Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; . Hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. c) Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; d) Chi chuyển nguồn ngân sách quận, huyện từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 3. Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) 3.1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: a) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc xã quản lý; b) Phí và lệ phí phát sinh trên địa bàn xã; c) Thu huy động nhân dân đóng góp thuộc cấp xã; d) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp xã; đ) Thu khác của ngân sách xã; e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật; g) Thu kết dư của ngân sách xã; h) Thu bổ sung từ ngân sách quận, huyện; i) Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước chuyển sang. 3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách thành phố và quận, huyện: Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân.
2,154
129,038
3.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách xã với ngân sách quận, huyện: a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp; b) Thuế nhà đất trên địa bàn; c) Thuế thu nhập cá nhân; d) Lệ phí trước bạ; đ) Thuế môn bài; e) Thuế tiêu thụ đặc biệt. 3.4. Các khoản chi ngân sách xã: a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Căn cứ Luật ngân sách nhà nước và tình hình thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định chỉ phân cấp quản lý các công trình xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách đến cấp quận, huyện. Ngân sách xã chủ yếu chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động nhân dân đóng góp; b) Sự nghiệp kinh tế: chủ yếu sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường giao thông do xã quản lý; c) Sự nghiệp giáo dục, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao; d) Chi quản lý hành chính: - Chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ xã, công chức xã theo quy định; - Chi phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách kể cả bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể; đ) Chi đảm bảo xã hội; e) An ninh quốc phòng: - Huấn luyện dân quân tự vệ. - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; - Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. - Chi hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; h) Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 4. Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách quận, huyện như sau 4.1. Đối với số thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh do quận, huyện trực tiếp thu (không tính các đơn vị nộp thuế trên địa bàn do Cục Thuế thành phố quản lý thu): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Giao tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách quận, huyện với ngân sách xã, phường, thị trấn (đính kèm 9 phụ lục - bảng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN NINH KIỀU (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN BÌNH THỦY (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN CÁI RĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN Ô MÔN (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC V TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH QUẬN VÀ PHƯỜNG THUỘC QUẬN THỐT NỐT (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC VI TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN PHONG ĐIỀN (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VII TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN THỚI LAI (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN CỜ ĐỎ (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC IX TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ XÃ THUỘC HUYỆN VĨNH THẠNH (Kèm theo Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường bao gồm: thu thập dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường và xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trong các trường hợp sau đây: a) Môi trường nước phục vụ mục đích bảo tồn, sinh hoạt, giải trí, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng; b) Môi trường đất phục vụ cho các mục đích bảo tồn, sản xuất và mục đích khác bị ô nhiễm, bị ô nhiễm ở mức nghiêm trọng, bị ô nhiễm ở mức đặc biệt nghiêm trọng; c) Hệ sinh thái tự nhiên thuộc và không thuộc khu bảo tồn thiên nhiên bị suy thoái; d) Loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị chết, bị thương. 2. Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp thiệt hại đối với môi trường do một trong các nguyên nhân sau đây: a) Do thiên tai gây ra; b) Gây ra bởi trường hợp bất khả kháng, tình thế cấp thiết phải tuân theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Việc xác định thiệt hại và bồi thường thiệt hại đối với sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của môi trường bị ô nhiễm, suy thoái được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại đối với môi trường 1. Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân phát hiện môi trường có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái có trách nhiệm thông báo cho cơ quan có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị trấn, thị tứ trở lên; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 3. Trách nhiệm thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên thuộc phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 4. Cơ quan thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm tính toán thiệt hại, xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường và cung cấp kết quả cho cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này để yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thủ tục để thực hiện yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2,098
129,039
Chương 2. DỮ LIỆU, CHỨNG CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Điều 4. Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường 1. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập để xác định tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm: a) Nguồn thải, hoạt động gây sự cố môi trường, xâm hại môi trường trực tiếp hoặc liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái; b) Thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm: loại hình hoạt động; sản phẩm, công suất, nguyên liệu đầu vào; quy trình sản xuất; chất thải; điểm xả thải; biện pháp xử lý chất thải; công tác quan trắc, phân tích các thông số môi trường; c) Dữ liệu, chứng cứ cần thiết khác có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái. 2. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để tính toán thiệt hại đối với môi trường trong trường hợp nước, đất bị ô nhiễm bao gồm: a) Diện tích, thể tích, khối lượng nước, đất bị ô nhiễm; b) Chất gây ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong nước, đất; c) Quyết định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định việc sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng các thành phần môi trường nước, đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái. 3. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để tính toán thiệt hại đối với môi trường trong trường hợp hệ sinh thái tự nhiên bị suy thái bao gồm: a) Diện tích hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái; b) Mức độ hệ sinh thái bị suy thoái; c) Quyết định, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định mức độ bảo tồn của hệ sinh thái tự nhiên. 4. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để tính toán thiệt hại đối với môi trường trong trường hợp loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật bị thương hoặc bị chết bao gồm: a) Loài được ưu tiên bảo vệ bị thương, bị chết; b) Số cá thể bị thương, bị chết của loài được ưu tiên bảo vệ; c) Quyết định, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định mức độ ưu tiên bảo vệ loài. Điều 5. Hình thức và thời điểm thu thập dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường 1. Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường có thể dưới hình thức: hình ảnh, băng từ, dữ liệu thu được từ quan trắc, đo đạc, phân tích, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và các hình thức khác. 2. Dữ liệu, chứng cứ để tính toán thiệt hại đối với môi trường phải được thu thập hoặc ước tính tại thời điểm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức cao nhất tính từ khi xảy ra hoặc tại thời điểm phát hiện môi trường bị ô nhiễm, suy thoái. Điều 6. Trình tự, thủ tục thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường 1. Việc tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây: a) Xác định các loại dữ liệu, chứng cứ cần thiết để xác định thiệt hại đối với môi trường và yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường; b) Lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ quan trắc, đánh giá, đo đạc để thu thập dữ liệu, chứng cứ; c) Tổ chức hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ thu thập được. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí lựa chọn và trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ quan trắc, đánh giá, đo đạc để thu thập dữ liệu, chứng cứ; hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ. Điều 7. Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường 1. Hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường bao gồm: a) Văn bản yêu cầu bồi thường thiệt hại của cơ quan có trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; b) Dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này; c) Văn bản kết luận của hội đồng thẩm định dữ liệu, chứng cứ; d) Kết quả tính toán thiệt hại đối với môi trường và kết luận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường; đ) Các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường. Điều 8. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường Tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái, Ủy ban nhân dân các cấp tại khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái có trách nhiệm hợp tác, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các dữ liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Điều 9. Chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường 1. Chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại là các chi phí thực tế, hợp lý cho các hoạt động mà cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành nhằm tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ phục vụ xác định thiệt hại đối với môi trường và thực hiện các thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường. 2. Trong quá trình xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại, cơ quan tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này có trách nhiệm ứng trước kinh phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại, tổng hợp các chi phí đó làm cơ sở yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoàn trả trong quá trình giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định chi tiết về chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại. Chương 3. TÍNH TOÁN THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Điều 10. Nguyên tắc tính toán thiệt hại đối với môi trường 1. Việc tính toán thiệt hại đối với môi trường căn cứ vào chi phí khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái để đạt các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất lượng môi trường nước, chất lượng môi trường đất; chi phí để phục hồi hệ sinh thái và loài được ưu tiên bảo vệ về bằng hoặc tương đương với trạng thái ban đầu. 2. Việc tính toán thiệt hại đối với môi trường dựa trên các dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này. 3. Thiệt hại đối với môi trường của một khu vực địa lý bằng tổng thiệt hại đối với từng thành phần môi trường của khu vực địa lý đó. Điều 11. Tính toán thiệt hại đối với môi trường 1. Tổng thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường của một khu vực địa lý được tính theo công thức sau đây: T = TN + TĐ + THST + TLBV, trong đó: T là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường của một khu vực địa lý; TN là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước; TĐ là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất; THST là thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái; TLBV là thiệt hại gây ra đối với loài được ưu tiên bảo vệ do ô nhiễm, suy thoái hoặc do bị xâm hại. 2. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước được quy định như sau: a) Trường hợp môi trường nước chỉ được quy định sử dụng cho một mục đích và chỉ bị ô nhiễm ở một mức độ, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra được tính theo công thức sau đây: , trong đó: i là mục đích sử dụng môi trường nước căn cứ theo quyết định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng môi trường nước tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái, có giá trị từ 1 đến 7 theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này; j là mức độ ô nhiễm của môi trường nước căn cứ theo dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này, có giá trị từ 1 đến 3 tương ứng với các mức độ bị ô nhiễm, bị ô nhiễm nghiêm trọng và bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; là thiệt hại đối với môi trường nước có mục đích sử dụng (i) bị ô nhiễm ở mức độ (j); là hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mục đích sử dụng môi trường nước được quy định tại Phụ lục I Nghị định này; là tổng lượng nước sử dụng cho mục đích (i) bị ô nhiễm ở mức độ (j) được xác định, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này; là định mức chi phí xử lý một đơn vị diện tích, thể tích hoặc khối lượng nước bị ô nhiễm ở mức độ (j) đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất lượng môi trường nước; b) Trường hợp môi trường nước chỉ được quy định sử dụng cho một mục đích nhưng bao gồm các vùng nước bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước bằng tổng thiệt hại đối với từng vùng nước có mức độ ô nhiễm khác nhau đó, được tính theo công thức sau đây: , trong đó: là thiệt hại đối với môi trường nước được quy định sử dụng cho mục đích (i); c) Trường hợp môi trường nước được quy định sử dụng cùng lúc cho nhiều mục đích khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mục đích sử dụng có giá trị cao nhất để tính thiệt hại theo công thức tại các điểm a và b khoản này; d) Trường hợp môi trường nước được chia thành nhiều vùng cho các mục đích sử dụng khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường nước bằng tổng các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng vùng của môi trường nước đó. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng vùng của môi trường nước được tính theo các công thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và căn cứ vào dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này.
2,122
129,040
3. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất được quy định như sau: a) Trường hợp môi trường đất chỉ được quy định sử dụng cho một mục đích và bị ô nhiễm ở một mức độ, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất được tính theo công thức sau đây: , trong đó: i là mục đích sử dụng môi trường đất căn cứ theo quyết định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng môi trường đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái, có giá trị từ 1 đến 5 theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này; j là mức độ ô nhiễm của môi trường đất căn cứ theo dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này, có giá trị từ 1 đến 3 tương ứng với các mức độ bị ô nhiễm, bị ô nhiễm nghiêm trọng và bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; là thiệt hại đối với môi trường đất có mục đích sử dụng (i) bị ô nhiễm ở mức độ (j); là hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mục đích sử dụng môi trường đất được quy định tại Phụ lục II Nghị định này; là tổng lượng đất sử dụng cho mục đích (i) bị ô nhiễm ở mức độ (j) được xác định, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này; là định mức chi phí xử lý một đơn vị diện tích, thể tích hoặc khối lượng đất bị ô nhiễm ở mức độ (j) đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất lượng môi trường đất; b) Trường hợp môi trường đất chỉ được quy định sử dụng cho một mục đích (i) nhưng bao gồm các vùng đất bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất bằng tổng thiệt hại đối với từng vùng đất có mức độ ô nhiễm khác nhau đó, được tính theo công thức sau đây: , trong đó: là thiệt hại đối với môi trường đất được quy định sử dụng cho mục đích (i); c) Trường hợp môi trường đất được quy định sử dụng cùng lúc cho nhiều mục đích khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mục đích sử dụng có giá trị cao nhất để tính thiệt hại theo công thức tại các điểm a và b khoản này; d) Trường hợp môi trường đất được chia thành nhiều vùng cho các mục đích sử dụng khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với môi trường đất bằng tổng các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng vùng của môi trường đất đó. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng vùng của môi trường đất được tính theo các công thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và căn cứ vào dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này. 4. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái được quy định như sau: a) Trường hợp hệ sinh thái chỉ được quy định một mức độ bảo tồn và bị suy thoái ở một mức độ, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái được tính theo công thức sau đây: , trong đó: i là mức độ bảo tồn của hệ sinh thái theo quyết định, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, có giá trị từ 1 đến 4 theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này; j là mức độ bị suy thoái của hệ sinh thái căn cứ theo dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này và theo quy định của pháp luật về xác định mức độ bị suy thoái của hệ sinh thái; là hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mức độ bảo tồn của hệ sinh thái được quy định tại Phụ lục III Nghị định này; là hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mức độ bị suy thoái của hệ sinh thái theo quy định của pháp luật; là tổng diện tích hệ sinh thái được quy định có mức độ bảo tồn (i) bị suy thoái ở mức độ (j) được xác định, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này; là định mức chi phí phục hồi một đơn vị diện tích hệ sinh thái được quy định có mức độ bảo tồn (i) bị suy thoái; b) Trường hợp hệ sinh thái chỉ được quy định một mức độ bảo tồn nhưng bao gồm các vùng bị suy thoái ở các mức độ khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái bằng tổng thiệt hại của các vùng bị suy thoái ở các mức độ khác nhau đó, được tính theo công thức sau đây: , trong đó: là thiệt hại đối với hệ sinh thái được quy định mức độ bảo tồn (i); n là tổng số mức độ bị suy thoái theo quy định của pháp luật về xác định mức độ bị suy thoái của hệ sinh thái; c) Trường hợp hệ sinh thái được chia thành nhiều vùng với các mức độ bảo tồn khác nhau, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với hệ sinh thái bằng tổng các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với các vùng đó. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng vùng của hệ sinh thái được tính theo các công thức quy định tại các điểm a và b khoản này và căn cứ vào dữ liệu, chứng cứ đã được thu thập, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này. 5. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với loài được ưu tiên bảo vệ được quy định như sau: a) Trường hợp một loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật có cá thể bị chết, bị thương thì thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với loài được ưu tiên bảo vệ đó được tính theo công thức sau đây: , trong đó: k là loài được ưu tiên bảo vệ có cá thể bị chết, bị thương do môi trường bị ô nhiễm, suy thoái hoặc do bị xâm hại; là hệ số điều chỉnh thiệt hại theo mức độ được ưu tiên bảo vệ của loài (k) được quy định tại Phụ lục IV Nghị định này; là số lượng cá thể loài được ưu tiên bảo vệ (k) bị chết được xác định, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này; là định mức chi phí phục hồi, thay thế một cá thể loài được ưu tiên bảo vệ (k) bị chết; là số lượng cá thể loài được ưu tiên bảo vệ (k) bị thương được xác định, ước tính, thẩm định theo quy định tại Nghị định này; là định mức chi phí cứu hộ, chăm sóc để hồi phục sức khỏe một cá thể loài được ưu tiên bảo vệ (k) bị thương; b) Trường hợp nhiều loài được ưu tiên bảo vệ có cá thể bị chết, bị thương, thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với loài được ưu tiên bảo vệ bằng tổng các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái, hành vi xâm hại gây ra đối với từng loài được ưu tiên bảo vệ. Thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái gây ra đối với từng loài được ưu tiên bảo vệ được tính theo công thức quy định tại điểm a khoản 5 Điều này. Điều 12. Mức độ hệ sinh thái bị suy thoái và định mức chi phí khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc xác định mức độ hệ sinh thái bị suy thoái để tính toán thiệt hại đối với môi trường. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định định mức chi phí xử lý một đơn vị diện tích, thể tích hoặc khối lượng nước, đất bị ô nhiễm đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với chất lượng môi trường nước, đất quy định tại các điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định này; định mức chi phí phục hồi một đơn vị diện tích hệ sinh thái bị suy thoái quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định này; định mức chi phí phục hồi, thay thế một cá thể loài được ưu tiên bảo vệ bị chết và định mức chi phí cứu hộ, chăm sóc để hồi phục sức khỏe một cá thể loài được ưu tiên bảo vệ bị thương theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định này làm căn cứ để tính toán thiệt hại đối với môi trường. Chương 4. XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG Điều 13. Nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường 1. Việc xác định tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái được thực hiện theo các nguyên tắc chính sau đây: a) Ô nhiễm, suy thoái ở một khu vực địa lý tự nhiên do các nguồn phát sinh chất thải hoặc các hành vi xâm hại tại khu vực đó hoặc không tại khu vực đó nhưng tác động xấu đến khu vực đó; b) Có cơ sở khoa học về tồn tại mối liên hệ giữa các chất gây ô nhiễm có thể phát sinh từ nguồn thải hoặc hành vi xâm hại với tình trạng suy giảm chức năng và tính hữu ích của môi trường; c) Việc xác định tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường phải đảm bảo kịp thời và công bằng. 2. Tổ chức, cá nhân làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với môi trường do mình gây ra, đồng thời phải chi trả toàn bộ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại cho cơ quan đã ứng trước kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này. 3. Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên làm môi trường bị ô nhiễm, suy thoái thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với môi trường, trách nhiệm chi trả chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại của từng tổ chức, cá nhân được xác định tương ứng với tỉ lệ gây thiệt hại trong tổng thiệt hại đối với môi trường. 4. Tổ chức, cá nhân tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có hệ thống xử lý chất thải đạt yêu cầu và chứng minh được rằng không gây ô nhiễm, suy thoái môi trường thì không phải bồi thường thiệt hại đối với môi trường và không phải chịu các chi phí liên quan đến xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại. 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục chứng minh tổ chức, cá nhân không gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2,065
129,041
Điều 14. Giải quyết bồi thường thiệt hại đối với môi trường 1. Trên cơ sở dữ liệu, chứng cứ và kết quả tính toán thiệt hại, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này quyết định giải quyết bồi thường theo các hình thức sau đây: a) Thỏa thuận việc bồi thường với người gây thiệt hại; b) Yêu cầu trọng tài giải quyết; c) Khởi kiện tại tòa án. 2. Cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này được sử dụng khoản bồi thường sau khi trừ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại để đầu tư khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải tạo môi trường nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái. 3. Trường hợp ô nhiễm, suy thoái xảy ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì khoản bồi thường thiệt hại sau khi trừ chi phí xác định thiệt hại và thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại được chuyển về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để đầu tư khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải tạo môi trường nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2011. 2. Các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường dẫn đến thiệt hại đối với môi trường xảy ra sau ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực mà chưa bồi thường thiệt hại thì việc xác định thiệt hại và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các quy định của Nghị định này. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC () (Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT () (Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỨC ĐỘ BẢO TỒN CỦA HỆ SINH THÁI () (Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH THIỆT HẠI THEO MỨC ĐỘ ƯU TIÊN BẢO VỆ LOÀI () (Ban hành kèm theo Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VÀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, KHOÁ VII, NHIỆM KỲ 2004 - 2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện quy định pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi nghe Tờ trình số 7260/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 xem xét quy định, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất nội dung Tờ trình số 7260/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 xem xét quy định, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: 1. Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng loại phí, lệ phí đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Điều 1, Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-TTg ngày 28/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Căn cứ Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Căn cứ Quyết định 1601/QĐ-TTg ngày 07/11/2008 của thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bãi bỏ một số Quy chế tại các Quy chế hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu; Xét báo cáo số 560/BC-BQLKKTCK ngày 03/11/2010 và Tờ trình số 559/TTr-BQLKKTCK ngày 03/11/2010 của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Sở, ban, ngành, UBND các huyện và UBND thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ GIỮA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CỬA KHẨU ĐỒNG ĐĂNG - LẠNG SƠN VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, VÀ THÀNH PHỐ LẠNG SƠN (Ban hành theo Quyết định số: 16 /2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc, phạm vi không gian, lĩnh vực phối hợp quản lý giữa Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) và các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là các cơ quan liên quan). 2. Đối tượng áp dụng: Ban Quản lý, các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Khu công nghiệp, Khu kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế). Điều 2. Nguyên tắc phối hợp. 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý và các cơ quan liên quan đã được pháp luật và Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Phối hợp trên cơ sở phân định rõ phạm vi không gian, lĩnh vực phụ trách đảm bảo cho Khu kinh tế được quản lý đồng bộ, chặt chẽ và thông thoáng. Trước mắt, UBND tỉnh giao Ban Quản lý trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở Khu vực được xác định cụ thể tại quy chế này. Ngoài những nhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực, địa bàn được giao cho Ban Quản lý, các Sở, Ngành của Tỉnh tiếp tục thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước và có trách nhiệm trao đổi, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong hoạt động, triển khai các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn.
2,112
129,042
Điều 3. Phân định không gian để phối hợp quản lý. 1. Ban Quản lý chủ trì phối hợp và trực tiếp quản lý các Khu chức năng sau: a- Các Khu cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam, Hữu Nghị, Chi Ma; b- Các Khu phi thuế quan, Khu hợp tác kinh tế biên giới Đồng Đăng, Khu trung chuyển hàng hóa, Khu chế xuất; c- Các Khu công nghiệp: Đồng Bành, Hồng Phong, Cụm công nghiệp số 2; d- Các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp khu cửa khẩu khác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì phối hợp và trực tiếp quản lý theo lĩnh vực và địa bàn đối với các Khu chức năng còn lại (ngoài các Khu nêu tại khoản 1 điều này). Điều 4. Các lĩnh vực phối hợp quản lý. 1- Lĩnh vực quản lý quy hoạch phát triển, xây dựng; 2- Lĩnh vực quản lý đất đai, môi trường; 3- Lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng; 4- Lĩnh vực quản lý sản xuất kinh doanh; 5- Lĩnh vực quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; 7- Lĩnh vực quản lý tài chính, thuế, tín dụng; 8- Lĩnh vực quản lý Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; 9- Lĩnh vực quản lý lao động; 10- Lĩnh vực Thanh tra, Kiểm tra và Thông tin báo cáo. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ LĨNH VỰC PHỐI HỢP QUẢN LÝ Điều 5. Lĩnh vực quản lý quy hoạch phát triển, xây dựng 1. Trách nhiệm của Ban quản lý a. Chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện: Quy hoạch phát triển Khu kinh tế; Quy hoạch chi tiết xây dựng các Khu chức năng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết các Khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê duyệt; Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế; Chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế; b. Xây dựng Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển Khu kinh tế trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; c. Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm đối với các Khu trực tiếp quản lý và tổng hợp chung cả Khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong Khu kinh tế nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; e. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và phối hợp xử lý vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, các khu chức năng trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan. a. Sở Kế hoạch và Đầu tư Xây dựng Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm đối với các Khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này gửi Ban Quản lý để tổng hợp chung và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b. Sở Xây dựng - Chủ trì nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đầu mối thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết các Khu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quy chế này trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. c. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì nghiên cứu lập Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế đã được phê duyệt trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định. d. Các cơ quan liên quan khác - Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý quy hoạch các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này; - Đối với diện tích đất khác trong Khu kinh tế, khi tiến hành quy hoạch, giao đất, cho thuê đất hoặc đầu tư xây dựng công trình mới cần có thông báo bằng văn bản cho Ban Quản lý. Điều 6. Quản lý Đất đai, Môi trường 1. Trách nhiệm của Ban quản lý a. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan của tỉnh và chính quyền địa phương tổ chức xác định ranh giới, mốc giới tại thực địa theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt của các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này, lập hồ sơ làm cơ sở để cơ quan chức năng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, giao đất một lần đối với từng phân khu chức năng theo quy hoạch đã được phê duyệt; phối hợp giải phóng mặt bằng, quản lý quỹ đất và xúc tiến đầu tư; b. Cử cán bộ tham gia vào Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện; phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật; c. Quản lý, sử dụng đúng mục đích có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng được giao và quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã giải phóng xong mặt bằng, phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt; Quyết định về việc giao lại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc không thu tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê, cho thuê lại đất và mặt nước chuyên dùng cho các dự án đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt; xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước chuyên dùng và đơn giá thu tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất và lập các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong các khu quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này và theo quy định của pháp luật; d. Trên cơ sở quy định của pháp luật và của UBND tỉnh về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất; e. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này được giao cho tổ chức có liên quan; f. Tiếp nhận, tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương thực hiện quản lý tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường trong các khu vực quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quy chế này theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Trên cơ sở các mốc giới quy hoạch đã được xác định ngoài thực địa, tiếp nhận hồ sơ lập thủ tục trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi và giao đất một lần đối với các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn quản lý; - Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước chuyên dùng tại các khu quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này; chuyển thông tin địa chính cho các cơ quan chuyên môn có liên quan xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước chuyên dùng, đơn giá nộp tiền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các dự án trong các khu quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này; - Tiếp nhận, tổ chức thực hiện thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình UBND tỉnh quyết định, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư tại các khu quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Tiếp nhận, thẩm hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác nước; hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản cho các dựa án nằm trong các khu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 quy chế này, lập các thủ tục trình UBND tỉnh quyết định; - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn thực hiện quản lý, sử dụng tài nguyên và môi trường, thanh tra, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm, giải quyết các tranh chấp về tài nguyên và môi trường trong các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 quy chế này và theo quy định của pháp luật. b. Công an tỉnh Lạng Sơn Lực lượng Cảnh sát môi trường phối hợp với Ban Quản lý thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, chấp hành luật Bảo vệ môi trường và Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp và các đối tượng khác trong Khu kinh tế c. Các cơ quan liên quan khác - Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của các doanh nghiệp trong các Khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 7. Quản lý Đầu tư xây dựng 1. Trách nhiệm của Ban quản lý a. Thực hiện đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo Luật Đầu tư tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; b. Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng cho các dự án đầu tư đối với các dự án thuộc diện phải cấp phép xây dựng; thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C đầu tư vào các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này;
2,092
129,043
c. Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại các Khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này theo ủy quyền của UBND tỉnh; d. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA; e. Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế, khu công nghiệp; f. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này cho tổ chức có liên quan; g. Quản lý đầu tư xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; h. Kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong, ngoài hàng rào tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này, theo quy hoạch chi tiết được duyệt; i) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; k) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; l) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Kế hoạch và Đầu tư Đầu mối tiếp nhận đăng ký đầu tư, thẩm tra và trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào Khu kinh tế thuộc các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này. b. Các cơ quan liên quan khác Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ của ngành và các quy định hiện hành Điều 8. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh. 1. Trách nhiệm của Ban quản lý a. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; b. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài; c. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương; d. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong khu kinh tế, khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan theo quy định trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Công Thương - Trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền đối với các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này; - Đầu mối tiếp nhận cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép liên quan theo thẩm quyền trong các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này. b. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn các loại giấy phép theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền thuộc các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này; - Đầu mối tiếp nhận cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế thuộc các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này. Điều 9. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá. 1. Trách nhiệm của Ban quản lý a. Chủ trì phối hợp thống nhất quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tại các khu cửa khẩu, khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế; b. Chỉ đạo phối hợp các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại cửa khẩu theo Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư 181/TT – BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng và tại Khu phi thuế quan theo Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Công thương Chủ trì phối hợp thống nhất thực hiện các chính sách về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá đối với Khu kinh tế. b. Cục Hải quan tỉnh Trực tiếp quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Khu kinh tế theo quy định của pháp luật và Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008, Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác về quản lý quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu. c. Các cơ quan liên quan khác Thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực kiểm dịch, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng hàng hóa… đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trong Khu kinh tế theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. Điều 10. Quản lý lĩnh vực tài chính, thuế, tín dụng 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan Tài chính, Thuế, Hải quan, ngân hàng nhà nước và các cơ quan liên quan ở địa phương thống nhất hướng dẫn và thực hiện các quy định pháp luật về tài chính, thuế, tín dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 và Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu; b. Chủ trì phối hợp xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tổ chức thu phí và lệ phí của từng loại cụ thể theo quy định; đề xuất và kiến nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh mức giá và phí cho phù hợp với thực tế của từng giai đoạn; c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định giá cho thuê đất, mặt nước gắn với hạ tầng kỹ thuật đối với các doanh nghiệp được giao đất không thu tiền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng phục vụ chung trong Khu thuộc thẩm quyền; d. Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; e. Phối hợp với cơ quan Thuế trong việc cung cấp thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, phối hợp trong việc xử lý vi phạm về thuế, tuyên truyền chính sách thuế; f. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; g) Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền Phương án phát hành trái phiếu công trình; Phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Tài chính - Phối hợp với Ban Quản lý trực tiếp hướng dẫn và thực hiện cơ chế chính sách về tài chính đối với Khu kinh tế theo quy định tại Quyết định 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân trong Khu kinh tế thực hiện các quy định của pháp luật về công tác kế toán, thống kê, kiểm toán, chế độ tài chính và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. b. Cục Thuế tỉnh - Phối hợp với Ban Quản lý và trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của pháp luật, theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức và cá nhân nộp thuế thuộc Khu kinh tế; - Kiểm tra, đôn đốc, xử lý các vi phạm về thuế và thực hiện việc quyết toán thuế hàng năm đối với các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật. c) Các cơ quan liên quan khác - Thực hiện các quy định về tài chính, tín dụng, quản lý hoạt động thu đổi ngoại tệ trong khu kinh tế theo lĩnh vực thuộc ngành mình quản lý. - Phối hợp với Ban Quản lý thống nhất hướng dẫn thực hiện các quy định về tài chính, tín dụng, hoạt động ngân hàng trong khu kinh tế. Điều 11. Quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội. 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý a. Trực tiếp quản lý khai thác hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội có nguồn vốn do ngân sách đầu tư xây dựng thuộc các khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này; b. Trực tiếp xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, duy trì bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội được giao theo yêu cầu của từng giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí duy tu, bảo dưỡng các công trình trên được lập dự toán chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2,062
129,044
c. Phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các Khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này và cả Khu kinh tế. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Trực tiếp quản lý khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các Khu quy định tại khoản 2 điều 3 quy chế này; b. Trực tiếp xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các Khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này; c. Phối hợp với Ban Quản lý thống nhất quản lý kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong các Khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này. Điều 12. Quản lý Lao động. 1. Trách nhiệm của ban Quản lý a) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp trong các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này theo sự ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; b. Tổng hợp tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp trong Khu kinh tế; c. Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý lao động, tiền lương của các doanh nghiệp trong các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a. Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chủ trì thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành đối với các khu quy định tại khoản 2 điều 3 Quy chế này; - Xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển Khu kinh tế; - Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 28/3/2008 của Chính phủ về quản lý và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; - Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các Khu quy định tại khoản 1 điều 3 Quy chế này. b. Các cơ quan liên quan khác Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan thực hiện quản lý lao động trong Khu kinh tế thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo: 1. Trách nhiệm của ban Quản lý a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý đối với các khu quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế này. b) Ban Quản lý là đầu mối tổng hợp về chế độ thông tin, báo cáo. Thực hiện báo cáo định kỳ với UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan về tình hình xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn, Khu công nghiệp Đồng Bành và Khu cửa khẩu Chi Ma.. 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý thực hiện Thanh tra việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực thuộc ngành đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế; quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền; b) Định kỳ thông tin, báo cáo mỗi quý 01 lần vào ngày 15 của tháng cuối quý hoặc báo cáo đột xuất bằng văn bản các công việc thuộc phạm vi, trách nhiệm của cơ quan, đối với Khu kinh tế để Ban Quản lý tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và đầu tư và các cơ quan liên quan khác theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện. 1. Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan khác theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện quy chế; Trong quá trình tổ chức thực hiện cập nhật những vấn đề mới phát sinh để nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chế phù hợp với yêu cầu thực tế, phù hợp với quy định của pháp luật và văn bản quy định chi tiết của các Bộ, ngành Trung ương. 2. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện tốt các nội dung đã được quy định tại quy chế này. Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm. 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Điều khoản khác. Những nội dung quản lý đối với Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn chưa quy định tại quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện có những điểm không còn phù hợp hoặc cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn có trách nhiệm xem xét, tổng hợp, trình UBND tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2011 - 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004 - 2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 33/BCT ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị về việc xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của thành phố Đà Nẵng đã được Chính phủ phê duyệt; Căn cứ Định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2025 của thành phố Đà Nẵng; Căn cứ Chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ cho thành phố Đà Nẵng; Sau khi nghe Tờ trình số 7218 /TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị xét duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của thành phố Đà Nẵng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua phương án Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của thành phố Đà Nẵng theo Tờ trình số 7218 /TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này sau khi có quyết định phê duyệt của Chính phủ. Hàng năm phải có báo cáo kết quả thực hiện việc sử dụng đất đó trước Hội đồng nhân dân thành phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Ngày 04 tháng 3 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Nghị định này thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ và có nhiều quy định mới, hoàn thiện hơn và đáp ứng được nhu cầu của hoạt động bán đấu giá tài sản, đặc biệt Nghị định quy định những nội dung về xã hội hoá hoạt động bán đấu giá tài sản, theo đó mọi tài sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất) do cơ quan Nhà nước xử lý bán, phải do các tổ chức chuyên nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện. Để thực hiện thống nhất và tổ chức thi hành có hiệu quả các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; đồng thời bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với các hoạt động bán đấu giá tài sản; nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động bán đấu giá tài sản; thống nhất trình tự, thủ tục bán đấu giá đối với các loại tài sản bắt buộc bán đấu giá theo quy định của pháp luật (bao gồm tài sản Nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất), bảo đảm việc bán đấu giá tài sản thực sự công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, ngăn ngừa tham nhũng, tiêu cực, tăng cường sự giám sát của nhân dân đối với tài sản công, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
2,116
129,045
1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai phổ biến, quán triệt nội dung của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ bằng nhiều hình thức phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Các sở, ngành, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quán triệt thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đảm bảo các nội dung của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP được thực hiện theo đúng quy định. Các cơ quan thông tin đại chúng giới thiệu những nội dung cơ bản của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân biết thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. 2. Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khi xử lý bán tài sản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải ký hợp đồng với các tổ chức bán đấu giá tài sản để tổ chức bán, cụ thể: a) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, căn cứ quyết định tịch thu của người có thẩm quyền quản lý, cơ quan tạm giữ phương tiện, tang vật chuyển giao tài sản cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện để tổ chức bán đấu giá mà không phải ký hợp đồng bán đấu giá tài sản; b) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất do Trung tâm Phát triển Quỹ đất (được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai) quản lý, khi thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tiếp tục tổ chức hội nghị tập huấn các nội dung cơ bản về nguyên tắc; tài sản bán đấu giá và áp dụng trình tự, thủ tục bán đấu giá; thẩm quyền bán đấu giá tài sản cũng như quản lý Nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá tài sản Nghị định số 17/2010/NĐ-CP đến các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức và đồng bộ trong tổ chức thực hiện; b) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; c) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương và văn bản pháp luật trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản còn hiệu lực để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp với quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; d) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, bố trí đủ cán bộ phù hợp về số lượng, chất lượng để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ; đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 4. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, hướng dẫn các cấp, các ngành về các loại tài sản phải xử lý bán đấu giá, ...; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ để thay thế Quyết định số 263/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Kiện toàn tổ chức, hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước với thành phần đúng với quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; b) Chỉ đạo việc bán đấu giá tài sản theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Khi thực hiện bán đấu giá tài sản phải thực hiện ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá; c) Định kỳ 06 tháng và hằng năm thực hiện báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản do mình thành lập. 6. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, triển khai thực hiện Chỉ thị này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai Chỉ thị. Quá trình thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chỉ thị có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT GIÁ GÓI THẦU, HỒ SƠ MỜI THẦU GÓI THẦU SỐ 7 “PHẦN MỀM BẢN QUYỀN HỆ THỐNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO” THUỘC DỰ ÁN: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỘ NN VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009 ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 2958/QĐ-BNN-KHCN ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Quyết định số 813a/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán Dự án “ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và PTNT”; Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-BNN-XD ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Theo đề nghị của Ban Quản lý dự án tại tờ trình số 737/TTr-BQLDA ngày 02 tháng 12 năm 2010 về việc xin phê duyệt giá gói thầu, hồ sơ mời thầu gói số 7 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá gói thầu, hồ sơ mời thầu gói thầu số 7 thuộc Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ NN và PTNT với các nội dung chính sau đây: 1. Tên và giá gói thầu: - Gói thầu số 7: Phần mềm bản quyền hệ thống và chi phí đào tạo, giá gói thầu là 252.640.000 đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). 2. Hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu do Công ty cổ phần đào tạo và tư vấn đầu tư xây dựng Hà Nội lập kèm theo Quyết định này gồm các nội dung chính sau: +Phần I: Chỉ dẫn đối với nhà thầu. +Phần II: Yêu cầu về cung cấp. +Phần III: Yêu cầu về hợp đồng. 3. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: 3.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh. 3.2 Phương thức đấu thầu: 01 túi hồ sơ 4. Địa điểm và dự kiến thời gian thực hiện: - Địa điểm: Vụ Tài chính - Bộ NN và PTNT, nhà A10, số 02 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. - Đăng thông báo mời thầu và thời gian phát hành hồ sơ mời thầu trên báo Đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 03 số liên tục sau khi Quyết định ban hành. - Bán hồ sơ mời thầu: Kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo chào hàng. - Đóng thầu: Ngày thứ 7 kể từ ngày bán hồ sơ mời thầu. - Mở thầu: Ngay sau thời điểm đóng thầu. 5. Hình thức hợp đồng: Trọn gói. 6. Thời gian thực hiện: Không quá 60 ngày, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng ban quản lý dự án và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2,001
129,046
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND cấp tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1.Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở. 2.Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4.Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào: a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo UBND tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. 5.Về công tác lãnh sự: a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài trên địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp trong công tác lãnh sự trên địa bàn tỉnh; c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo UBND tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài giúp đỡ trên địa bàn tỉnh. 8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia: a) Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới, cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc tỉnh; c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền thuộc địa bàn tỉnh; d) Hướng dẫn UBND cấp huyện quản lý nhà nước về biên giới trên địa bàn của mình; e) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 9. Về kinh tế đối ngoại: a) Giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh mở rộng hợp tác với các nước. 10. Về văn hoá đối ngoại: a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hoá đối ngoại của tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hoá đối ngoại trên địa bàn tỉnh và việc xây dựng quảng bá hình ảnh con người, văn hoá của tỉnh Lai Châu ở nước ngoài. 11. Về người Việt Nam ở nước ngoài: a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động trên địa bàn tỉnh. 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế trên địa bàn tỉnh: a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện các điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia trên địa bàn tỉnh. 13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh. 14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc UBND cấp huyện. 15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 16. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 17. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao. 18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các phòng nghiệp vụ thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; b) Giám đốc Sở Ngoại vụ là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, 01 Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
2,095
129,047
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định của nhà nước về phân cấp quản lý cán bộ, công chức. Việc điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế: a) Tổ chức và các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng Sở. - Thanh tra Sở. - Phòng Ngoại vụ. - Phòng Hợp tác Quốc tế. - Phòng Biên giới. b) Biên chế: Biên chế của Sở Ngoại vụ do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh. Điều 4. Căn cứ vào quyết định này, Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở; ban hành Quy chế hoạt động của Sở Ngoại vụ để tổ chức thực hiện. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 07/6/2004 của UBND tỉnh Lai Châu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Ngoại vụ và Biên giới tỉnh. Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Theo đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 1306/TTr-SCT, ngày 02 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Dự án Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 85/QĐ-UB, ngày 05/02/2004 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND , ngày 31/5/2007 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CẤP PHÁT PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TẠI CƠ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 7176/QĐ-BGDĐT ngày 09/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CẤP PHÁT PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TẠI CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 5599 /QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: sản xuất, dán tem bảo hiểm, bảo quản, huỷ, hồ sơ, xử lý hồ sơ và việc cấp phát phôi văn bằng chứng chỉ (sau đây viết tắt là VBCC). Điều 2. Sản xuất phôi VBCC Hằng năm, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan lập kế hoạch sản xuất phôi VBCC trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Điều 3. Dán tem bảo hiểm phôi VBCC 1. Phôi VBCC thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được dán tem bảo hiểm trước khi cấp phát. 2. Tem bảo hiểm phôi VBCC được thiết kế theo mẫu thống nhất và in tại một cơ sở in được nhà nước cho phép. Số lượng tem bảo hiểm in hằng năm phải tương ứng với số lượng phôi VBCC đã được phê duyệt trong kế hoạch sản xuất phôi VBCC. 2. Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết kế, quản lý và đặt in tem bảo hiểm phôi VBCC. Tem bảo hiểm phôi VBCC phải chứa đặc điểm bảo mật. Đặc điểm bảo mật trên tem bảo hiểm phôi VBCC do Chánh văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo và 1 (một) người được ủy nhiệm nắm giữ. 3. Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức việc dán tem bảo hiểm cho từng phôi VBCC. Điều 4. Số hiệu (số seri) phôi VBCC 1. Phôi VBCC thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đóng số hiệu (seri) trước khi cấp phát, mỗi phôi VBCC mang một số hiệu riêng. 2. Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý và đóng số hiệu cấp phôi VBCC. Điều 5. Bảo quản phôi VBCC 1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị để bảo quản phôi VBCC a) Khu vực bảo quản phôi VBCC là nơi cất và lưu giữ phôi VBCC. Khu vực bảo quản phôi VBCC phải bảo đảm đủ diện tích và đáp ứng được các yêu cầu về môi trường và an ninh. b) Trang thiết bị và phương tiện bảo quản phôi VBCC gồm: tủ, két, giá, kệ, bàn ghế, máy điều hoà, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt thông gió, thiết bị báo cháy, bình cứu hoả, thuốc chống ẩm mốc và các sinh vật gây hại. 2. Bảo quản, kiểm tra định kỳ việc bảo quản phôi VBCC a) Định kỳ hằng tuần và hằng tháng, kiểm tra vệ sinh và an ninh khu vực bảo quản phôi VBCC. b) Định kỳ hằng quý, kiểm tra chất lượng phôi, tình trạng bảo quản phôi VBCC. c) Định kỳ hằng quý, hằng năm, phun thuốc diệt sinh vật gây hại và bảo dưỡng các phương tiện được trang bị để bảo quản phôi VBCC. Điều 6. Hủy phôi VBCC 1. Phôi VBCC bị lỗi trong quá trình in, bị hư hỏng, do ban hành mẫu mới hoặc vì các lý do khác không còn được sử dụng thì phải bị huỷ. 2. Để huỷ phôi VBCC phải thành lập Hội đồng huỷ phôi. Hội đồng huỷ phôi VBCC do văn phòng đề xuất, Lãnh đạo Bộ quyết định. Thành phần Hội đồng hủy phôi VBCC bao gồm đại diện Hội đồng VBCC, Văn phòng, Thanh tra, Vụ Pháp chế và đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp in phôi VBCC. 3. Việc hủy phôi VBCC phải được lập biên bản trong đó ghi rõ thành phần Hội đồng hủy phôi VBCC, lý do hủy, số lượng và loại phôi VBCC bị hủy, ngày và nơi hủy, trình tự, hình thức hủy và kết quả hủy. Biên bản hủy phôi VBCC phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng hủy phôi VBCC và được lưu trữ trong hồ sơ quản lý phôi VBCC. Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC 1. Hồ sơ đề nghị cấp phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, bao gồm các thủ tục sau: a) Giấy giới thiệu người đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp). b) Công văn đề nghị cấp phôi văn bằng trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi văn bằng; số lượng phôi đề nghị cấp; chỉ tiêu đào tạo đã được giao và tình hình thực hiện chỉ tiêu đào tạo; số lượng phôi đã được cấp đợt trước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho người học; số lượng phôi đã sử dụng nhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số lượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá trình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ các đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi văn bằng. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; bằng thạc sĩ, tiến sĩ, thủ tục gồm có: a) Giấy giới thiệu người đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp). b) Công văn đề nghị cấp phôi văn bằng trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi văn bằng; số lượng phôi đề nghị cấp; chỉ tiêu đào tạo đã được giao và tình hình thực hiện chỉ tiêu đào tạo; số lượng phôi đã được cấp đợt trước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho người học; số lượng phôi đã sử dụng nhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số lượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá trình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ các đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi văn bằng. c. Đối với hồ sơ đề nghị cấp phôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo cần bổ sung thêm: - Báo cáo quá trình đào tạo đề nghị cấp phôi văn bằng của khóa học. - Quyết định phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh (bản photocopy). - Quyết định phê duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển (không cần danh sách chi tiết tên từng người học).
2,069
129,048
- Dự kiến số lượng phôi văn bằng cấp cho người học tốt nghiệp. - Văn bản phê duyệt đào tạo của cấp có thẩm quyền và hợp đồng đào tạo. 3. Hồ sơ đề nghị cấp phôi chứng chỉ, thủ tục gồm có: a) Giấy giới thiệu người đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp). b) Công văn đề nghị cấp phôi chứng chỉ trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi chứng chỉ; số lượng phôi đề nghị cấp; tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo; số lượng phôi đã được cấp đợt trước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho người học; số lượng phôi đã sử dụng nhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số lượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá trình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ các đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi chứng chỉ. Điều 8. Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC (sau đây gọi là hồ sơ) tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo các hình thức sau đây: 1. Nộp trực tiếp hồ sơ tại bộ phận quản lý, cấp phát VBCC thuộc Phòng Hành chính, Văn phòng Bộ. 2. Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ Bộ Giáo dục và Đào tạo số 49 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội. 3. Nộp hồ sơ qua số fax 04 3869 4085. 4. Nộp hồ sơ qua hộp thư điện tử (email) phoivbcc@moet.edu.vn. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC nhận qua hộp thư điện tử được thực hiện từ các địa chỉ có tên miền @moet.edu.vn do Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp. Không chấp nhận hồ sơ gửi đến từ các địa chỉ hộp thư điện tử có tên miền khác. Điều 9. Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ Văn phòng Bộ thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp phát phôi VBCC cụ thể như sau: 1. Hồ sơ nhận trực tiếp. a) Kiểm tra đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. b) Thực hiện quy trình đăng ký văn bản đến theo quy định. c) Viết phiếu nhận hồ sơ, ngày hẹn trả kết quả (Phụ lục số I). d) Lập thủ tục cấp phát phôi VBCC theo quy định (ghi phiếu cấp phôi VBCC, phiếu thu, phiếu xuất kho). Trường hợp văn bản đề nghị chưa rõ ràng, hồ sơ không đầy đủ theo quy định, người nhận hồ sơ trả lại ngay hồ sơ và hướng dẫn cụ thể bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 2. Hồ sơ nhận qua đường bưu điện, sau khi thực hiện các quy định ghi tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, Văn phòng lập thủ tục cấp phôi VBCC và gửi Phiếu báo kết quả tới đơn vị gửi hồ sơ để thông báo kết quả hồ sơ đã được giải quyết và thống nhất hình thức giao, nhận và thanh toán (Phụ lục số II). Nếu hồ sơ không đầy đủ thủ tục theo quy định, Văn phòng có văn bản trả lời ngay đơn vị gửi hồ sơ, văn bản ghi rõ lý do và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cấp phôi VBCC. 3. Hồ sơ nhận qua hộp thư điện tử (email), hoặc fax, Văn phòng Bộ áp dụng các quy định hiện hành về giao dịch văn bản điện tử để tiếp nhận hồ sơ. Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực hiện các quy định ghi tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, Văn phòng lập thủ tục cấp phôi VBCC và gửi văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (Phiếu báo - Phụ lục số II) kèm thông báo trả lời (reply trở lại) chuyển tới địa chỉ gửi hồ sơ để thống nhất hình thức giao nhận và thanh toán. Khi làm thủ tục giao, nhận phôi VBCC, đơn vị nhận phôi VBCC nhất thiết phải nộp văn bản đề nghị cấp phôi VBCC là “bản chính văn bản”. Nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh theo các quy định hiện hành Văn phòng Bộ có văn bản điện tử (thông báo reply trở lại) hoặc văn bản fax chuyển tới địa chỉ gửi hồ sơ để thông báo lý do và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Điều 10. Quy định về tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký cấp phôi VBCC cho các hình thức đào tạo 1. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC cho giáo dục chính quy do Văn phòng Bộ thẩm định và được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC cho giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo được áp dụng như sau: a) Hình thức đăng ký (nộp) hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 8 của văn bản này. b) Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ: - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng làm phiếu chuyển kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC đến các đơn vị liên quan để thẩm định. Phiếu chuyển hồ sơ được ghi theo “Phụ lục số III” kèm theo văn bản này. - Đơn vị thẩm định chuyển phiếu ý kiến thẩm định cấp phôi VBCC và toàn bộ hồ sơ về Văn phòng Bộ. Trong phiếu ý kiến thẩm định cấp phôi VBCC phải ghi rõ loại (tên) phôi, số lượng phôi VBCC được cấp. Nếu không đồng ý thì phải nêu rõ lý do và các yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Phiếu ý kiến được ghi theo “Phụ lục số IV” kèm theo văn bản này. - Ngay trong ngày nhận được phiếu ý kiến thẩm định của các đơn vị về việc cấp phôi VBCC, Văn phòng có trách nhiệm cấp phôi VBCC. Đối với hồ sơ chưa được phê duyệt, Văn phòng có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ, nêu rõ lý do và hướng dẫn, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. 3. Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC như thất thoát phôi VBCC, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi VBCC thì Văn phòng chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng VBCC để thẩm định hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra. Điều 11. Thời hạn xử lý hồ sơ 1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp phát phôi VBCC giáo dục chính quy: trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. 2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp phát phôi VBCC giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo: trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Điều 12. Địa điểm nhận phôi VBCC 1. Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ số 49 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, cấp phát phôi VBCC cho các cơ sở giáo dục, các sở giáo dục và đào tạo từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc. 2. Cơ quan Đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số 3 Công trường Quốc tế, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, cấp phát phôi VBCC cho các cơ sở giáo dục, các sở giáo dục và đào tạo từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. Điều 13. Chi phí cấp phát phôi VBCC và quản lý chi phí cấp phát phôi VBCC 1. Chi phí cấp phát phôi VBCC được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính để bảo đảm cho các hoạt động cấp phát phôi VBCC bao gồm: tư vấn, thiết kế, thẩm định và phê duyệt mẫu; các công đoạn sản xuất phôi, in tem bảo hiểm; bảo quản phôi; huỷ phôi; thẩm định hồ sơ và tổ chức cấp phôi VBCC; thanh tra, kiểm tra. 2. Thanh toán chi phí cấp phát phôi VBCC bằng tiền mặt, bằng séc hoặc chuyển khoản theo quy định sau: a) Đối với thanh toán bằng tiền mặt: thanh toán trực tiếp tại Phòng Tài chính thuộc Văn phòng Bộ, địa chỉ số 49 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. b) Đối với thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản: nhận qua địa chỉ Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài khoản số: 140.120.600.1515 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bách khoa, Hà Nội. 3. Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý chi phí cấp phát phôi VBCC bao gồm: xây dựng định mức thu, chi cấp phát phôi VBCC trình lãnh đạo Bộ phê duyệt; lập các sổ thu, chi việc sản xuất, cấp phát phôi VBCC theo đúng quy định, đảm bảo thực hiện việc thu, chi cấp phát phôi VBCC theo đúng quy định về tài chính hiện hành; thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của Nhà nước; định kỳ hằng tháng, quý, năm báo cáo lãnh đạo Bộ và Hội đồng VBCC về thu, chi tài chính trong việc sản xuất, cấp phát phôi VBCC. Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng 1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình cấp phát phôi VBCC tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tuyển dụng, bố trí cán bộ đủ năng lực, phẩm chất để đảm nhiệm công việc quản lý, cấp phát phôi VBCC. 3. Trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch sản xuất phôi VBCC trước ngày 31 tháng 12 hằng năm và tổ chức sản xuất phôi. 4. Lập hồ sơ quản lý cấp phát phôi VBCC. Thực hiện các quy định về kiểm tra định kỳ và bảo quản phôi VBCC. 5. Tổ chức, chỉ đạo các đơn vị thuộc Văn phòng thực hiện cấp phôi VBCC theo đúng quy trình và thời hạn quy định. 6. Quản lý chặt chẽ số lượng phôi đã in; phôi VBCC xuất ra khỏi kho phải có đầy đủ phiếu thu tiền, phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký của kế toán, thủ kho, người nhận và lãnh đạo Văn phòng ký duyệt. 7. Ứng dụng Công nghệ thông tin; Lập dữ liệu quản lý, cấp phát phôi VBCC. 8. Lập sổ theo dõi việc cấp phôi VBCC, sổ phải đóng dấu giáp lai và có chữ ký xác nhận, đóng dấu của lãnh đạo Văn phòng. 9. Hằng tháng kiểm kê, đối chiếu số hiệu (seri) và phiếu cấp phôi VBCC. 10. Thông báo đầy đủ tên đơn vị, số lượng, chủng loại phôi được phép cấp và cung cấp đầy đủ phôi VBCC cho Cơ quan Đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh để Cơ quan Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp phôi VBCC cho các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. 11. Lưu giữ và bảo quản hồ sơ cấp phôi VBCC. 12. Gửi kết quả cấp phôi VBCC về các đơn vị có liên quan và Thường trực Hội đồng VBCC sau khi thực hiện việc cấp phát phôi VBCC. 13. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ hằng năm, hàng tháng hoặc đột xuất báo cáo về việc in, quản lý, cấp phát phôi VBCC; tình hình cấp phôi VBCC của Cơ quan Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh; tình hình nhận phôi và cấp VBCC của các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo cho Lãnh đạo Bộ và Thường trực Hội đồng VBCC.
2,125
129,049
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc cơ quan Bộ 1. Các Vụ: Giáo dục Trung học, Giáo dục Đại học, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Dân tộc và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm: a) Phối hợp với Văn phòng xây dựng kế hoạch sản xuất phôi VBCC hằng năm. b) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC đảm bảo đầy đủ các thủ tục theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 7 và trả kết quả, ý kiến thẩm định về Bộ phận cấp phát VBCC sau 4 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Bộ chuyển đến. c) Định kỳ kiểm tra việc quản lý, cấp phát VBCC tại các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo; d) Phối hợp với Văn phòng báo cáo lãnh đạo Bộ và Hội đồng VBCC tình hình cấp phôi VBCC, tình hình sử dụng phôi VBCC của các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo. 2. Hội đồng VBCC có nhiệm vụ tư vấn, thẩm định và kiểm tra việc cấp phát phôi VBCC, giúp Bộ trưởng trong việc xây dựng và thực hiện các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục sản xuất, dán tem bảo hiểm, huỷ, thanh tra, kiểm tra, cấp phôi VBCC; việc thu hồi, huỷ VBCC, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan thực hiện các quy định trong văn bản này. 3. Theo quy định về chức năng, nhiệm vụ được giao, Thanh tra Bộ, Ban Thanh tra nhân dân, Hội đồng VBCC thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với tất cả các khâu sản xuất, thu, chi tài chính, cấp phôi VBCC tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các đơn vị và cán bộ công chức trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu phát hiện có sai sót về việc cấp phát phôi VBCC cần thông báo kịp thời đến Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thường trực Hội đồng VBCC để kịp thời chấn chỉnh, xử lý./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH Trong thời gian qua, công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã từng bước đi vào nề nếp và đạt được những kết quả quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc định hướng phát triển tổng thể và dài hạn của các cấp, các ngành và các địa phương, làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm và cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng các chương trình phát triển, các dự án thu hút đầu tư. Tuy nhiên, công tác quy hoạch cũng còn bộc lộc những hạn chế, yếu kém đó là công tác quy hoạch chưa được coi trọng đúng mức dẫn đến tình trạng quy hoạch thiếu tập trung, dàn trải; chưa thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất; chưa có sự liên kết giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ, tính dự báo chưa cao nên một số quy hoạch bị phá vỡ, nhiều quy hoạch phải điều chỉnh sau một thời gian ngắn được phê duyệt; công tác quản lý nhà nước về quy hoạch còn nhiều bất cập. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là do các cấp, các ngành, các địa phương chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của công tác quy hoạch; việc triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch chưa triệt để; công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp, các địa phương trong việc xây dựng và quản lý quy hoạch còn hạn chế; công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch của các cơ quan chức năng chưa thực sự phát huy được hiệu quả,… Để đưa công tác quy hoạch trên phạm vi cả nước đi vào nề nếp, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm và tạo điều kiện thu hút đầu tư giai đoạn 2011 – 2020, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1. Các Bộ, ngành: a) Khẩn trương xây dựng, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đến năm 2020 thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2011; phê duyệt các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; b) Xây dựng kế hoạch lập quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành kế hoạch lập quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ, ngành mình; c) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác định danh mục các quy hoạch ngành, sản phẩm chủ yếu cần lập cho ngành mình; d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính rà soát, sửa đổi các quy định về trình tự lập quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, các định mức, đơn giá lập quy hoạch, đảm bảo đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tế; đ) Tăng cường năng lực của các tổ chức liên quan đến lập, thẩm định, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; bố trí cán bộ có năng lực và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch; e) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ tình hình thực hiện quy hoạch gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Chính phủ. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Khẩn trương xây dựng, rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đến năm 2020 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2011; phê duyệt các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm đến năm 2020 thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; b) Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc triển khai lập, thẩm định quy hoạch của địa phương mình, bảo đảm sự phù hợp và tính liên kết với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; c) Hàng năm xây dựng kế hoạch lập quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của mình theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ. Bố trí đủ kinh phí để triển khai những quy hoạch đã có trong danh mục đã ban hành; d) Củng cố và tăng cường năng lực quản lý nhà nước về quy hoạch của các cơ quan có liên quan đến thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch; bố trí hợp lý và đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ chuyên môn về quản lý quy hoạch; đ) Thực hiện nghiêm túc việc công bố công khai những quy hoạch đã được phê duyệt theo thẩm quyền. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về tình hình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ nghiên cứu, xây dựng Luật Quy hoạch; đồng thời, phối hợp với Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ để đưa dự án Luật Quy hoạch vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2011; b) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành nghiên cứu bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn về trình tự quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung định mức, đơn giá cho công tác thẩm định nhiệm vụ quy hoạch lập, thẩm định, đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch và công bố quy hoạch. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc phân bổ ngân sách hàng năm để thực hiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; không bố trí kinh phí để thực hiện những quy hoạch không có trong danh mục; c) Hướng dẫn và đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương việc triển khai xây dựng kế hoạch lập quy hoạch hàng năm theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ. Tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch ở các Bộ, ngành và địa phương. Định kỳ tổng hợp tình hình công tác quy hoạch và thực hiện các quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kịp thời đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý những bất cập, tồn tại trong công tác quản lý quy hoạch; đ) Nghiên cứu, kiến nghị các giải pháp nhằm tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch ở các cấp, các ngành; e) Nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương trong việc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch. 4. Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách hàng năm cho công tác quy hoạch theo danh mục và định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan sửa đổi, bổ sung các quy định về đơn giá, định mức lập quy hoạch. Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2005/ QĐ - BKHCN NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
2,032
129,050
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định tạm thời về việc xây dựng và quản lý Dự án khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Quy định) ban hành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định như sau: “ Điều 5. Tiêu chí xác định tổ chức chủ trì thực hiện Dự án KHCN Tổ chức chủ trì Dự án KHCN là doanh nghiệp hoặc tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng hoạt động phù hợp với việc nghiên cứu hoặc quản lý điều hành, sản xuất các sản phẩm trọng điểm, chủ lực và phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Được cơ quan chủ quản giao nhiệm vụ nghiên cứu hoặc thực hiện đề án, dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm được nêu ở Điều 4 tại Quy định này; 2. Có tư cách pháp nhân, có đủ tiềm lực (cơ sở vật chất, tài chính, nhân lực, khả năng triển khai kết quả vào sản xuất…), có đủ năng lực tổ chức liên kết với các tổ chức khác để thực hiện thành công Dự án KHCN; 3. Chịu trách nhiệm chuyển giao, áp dụng kết quả của Dự án KHCN vào sản xuất.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-2020 (nội dung chi tiết trong phụ lục kèm theo) với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm Hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn được tăng cường dựa trên 5 quan điểm sau: a) Xây dựng và hoạt động theo Luật Bảo vệ môi trường để phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ngành về môi trường nông nghiệp, nông thôn; b) Quản lý thống nhất, tránh chồng chéo nhưng phải đáp ứng được yêu cầu đặc thù của một ngành có phạm vi hoạt động rộng, đa dạng và phức tạp; c) Kế thừa và phối hợp chặt chẽ với hệ thống quan trắc môi trường Trung ương và các địa phương để đảm bảo tính thống nhất về phương pháp, kết quả đồng thời tiết kiệm chi phí; d) Dựa trên mạng lưới sẵn có để tránh lãng phí và xáo trộn về tổ chức, tuy nhiên phải được nâng cấp, đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo tính đồng bộ, đáp ứng yêu cầu quan trắc thường xuyên và cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường, dịch bệnh và đề xuất được giải pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả; đ) Gắn kết chặt chẽ giữa quan trắc môi trường với các chương trình sản xuất nông sản an toàn và kiểm soát chất lượng nông sản. 2. Mục tiêu a) Kịp thời đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường nông thôn, phục vụ cho công tác cảnh báo ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh trong nông nghiệp; b) Thu thập thông tin và thiết lập cơ sở dữ liệu về môi trường nông nghiệp, nông thôn, phục vụ cho công tác quản lý và chỉ đạo kịp thời, hiệu quả hoạt động sản xuất của Ngành. 3. Nội dung 3.1. Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn: 3.1.1. Nhiệm vụ của mạng lưới quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn: a. Phối hợp với các Vụ, Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, các địa phương và mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khác xác định nhu cầu, lập kế hoạch quan trắc chất lượng môi trường, dịch bệnh trong nông nghiệp, nông thôn; b. Tổ chức quan trắc các nội dung và chỉ tiêu về môi trường, dịch bệnh đặc thù trong nông nghiệp, nông thôn như: chất lượng đất nông nghiệp, xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa; chất lượng môi trường nước tưới, môi trường chăn nuôi, môi trường nuôi trồng thủy sản, môi trường lâm nghiệp, môi trường trong các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản và môi trường nông thôn; các tác nhân và điều kiện lan truyền dịch bệnh v.v... mà các hệ thống quan trắc môi trường khác không thực hiện hoặc không đủ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu của công tác xử lý ô nhiễm môi trường, cảnh báo dịch bệnh và chỉ đạo sản xuất của Ngành; c. Quản lý, xử lý số liệu và khai thác kết quả quan trắc của các mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khác để cảnh báo sớm chất lượng môi trường và phát sinh dịch bệnh; d. Đề xuất và tư vấn cho Bộ trưởng ban hành các quyết định xử lý trong công tác bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh và chỉ đạo sản xuất; Trực tiếp tham gia xử lý các sự cố môi trường, dịch bệnh và thiên tai khi có yêu cầu của Bộ và các địa phương. đ. Xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm về hiện trạng chất lượng môi trường nông nghiệp, nông thôn để báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan; e. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về quan trắc môi trường, dịch bệnh cho các Trung tâm, Trạm và mạng lưới quan trắc địa phương. h. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn; quản lý việc công bố và trao đổi thông tin về môi trường nông nghiệp, nông thôn trong và ngoài nước. 3.1.2. Tổ chức hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn: Để xây dựng hệ thống quan trắc đồng bộ, tránh chồng chéo, lãng phí, đáp ứng kịp thời và hiệu quả công tác giám sát chất lượng môi trường, cảnh báo dịch bệnh và chỉ đạo sản xuất theo yêu cầu đặc thù của Ngành, mạng lưới quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn được xây dựng theo một hệ thống thống nhất từ Trung ương đến địa phương. a) Hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn Trung ương: gồm 3 đầu mối do Bộ quản lý: - Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn: trực thuộc Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, là đơn vị đầu mối thực hiện nhiệm vụ thu nhận, hợp tác trao đổi thông tin, tập hợp kết quả, lập báo cáo định kỳ báo cáo Bộ và thông báo cho các cơ quan có liên quan để kịp thời chỉ đạo sản xuất; - Các Trung tâm vùng: có đầy đủ năng lực về con người và phòng thí nghiệm hiện đại để tổ chức quan trắc tất cả các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý; hỗ trợ các địa phương, các trạm chuyên đề phân tích các chỉ tiêu chất lượng; kết nối hoạt động và tập hợp các kết quả quan trắc của các mạng lưới khác nhau trong vùng; - Các Trạm chuyên đề và các trạm tiểu vùng: dưới các Trung tâm vùng sẽ xây dựng các Trạm quan trắc chuyên đề và các trạm tiểu vùng, được trang bị ở quy mô tối thiểu với các thiết bị quan trắc hiện trường để thực hiện các nội dung quan trắc chuyên sâu phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoặc các nội dung quan trắc của tiểu vùng (đối với các vùng có phạm vi địa lý rộng). Để kế thừa cơ sở vật chất và nguồn lực cán bộ hiện có của mạng lưới quan trắc môi trường nông nghiệp, tránh lãng phí và xáo trộn tổ chức, trong giai đoạn 2011 đến 2020, tập trung xây dựng 7 Trung tâm vùng, 3 trạm tiểu vùng và 17 trạm chuyên đề trên cơ sở nâng cấp, bổ sung hoạt động cho các Trạm quan trắc, các Trung tâm có liên quan trực thuộc Bộ (Trung tâm Bảo vệ thực vật và Thú y vùng) hiện có. Trước mắt, các Trạm chuyên đề và tiểu vùng được xác định dựa trên yêu cầu đặc thù của từng vùng và các cơ sở có liên quan hiện có để tránh đầu tư xây mới, cụ thể: (1) Trung tâm Quan trắc môi trường miền núi phía Bắc đặt tại Hòa Bình được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trạm Nghiên cứu môi trường và rừng phòng hộ sông Đà thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Trung tâm sẽ phụ trách toàn bộ địa bàn miền núi phía Bắc (trừ Quảng Ninh), trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc và cảnh báo dịch bệnh trong tất cả các lĩnh vực tại vùng Tây Bắc. Dưới Trung tâm sẽ đầu tư xây mới 1 trạm quan trắc tiểu vùng là “Trạm Quan trắc môi trường Đông Bắc” đặt tại Thái Nguyên để thực hiện các nội dung quan trắc tại tiểu vùng; (2) Trung tâm Quan trắc môi trường đồng bằng sông Hồng đặt tại Bắc Ninh được xây dựng trên cơ sở nâng cấp "Trung tâm Quan trắc, Cảnh báo môi trường và Phòng ngừa dịch bệnh thủy sản miền Bắc” thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I. Trung tâm sẽ phụ trách toàn bộ địa bàn đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc về môi trường nước, không khí và cảnh báo dịch bệnh thủy sản trong vùng. Dưới Trung tâm có 4 Trạm chuyên đề gồm: - Trạm Quan trắc môi trường đất đồng bằng sông Hồng: được xây dựng trên cơ sở kế thừa Trạm quan trắc môi trường đất vùng đồng bằng sông Hồng thuộc Viện Môi trường nông nghiệp để thực hiện các nội dung quan trắc chuyên sâu về môi trường đất;
2,049
129,051
- Trạm Quan trắc môi trường nông thôn đồng bằng sông Hồng: được xây dựng trên cơ sở Phòng thí nghiệm tổng hợp thuộc Viện Nước, tưới tiêu và Môi trường, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam để thực hiện các nội dung quan trắc chuyên sâu về môi trường nông thôn; - Trạm Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh chăn nuôi - Thú Y đồng bằng sông Hồng: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y Trung ương I - Hà Nội để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong chăn nuôi; - Trạm Quan trắc và cảnh báo dịch bệnh cây trồng đồng bằng sông Hồng: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc đặt tại Hưng Yên để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong trồng trọt. (3) Trung tâm Quan trắc môi trường Bắc Trung bộ đặt tại Nghệ An được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Phòng thí nghiệm thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung bộ, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam. Trung tâm sẽ phụ trách toàn bộ địa bàn Bắc Trung bộ, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc về môi trường đất, nước, không khí trong phạm vi từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. Dưới Trung tâm có 3 Trạm chuyên đề và 1 trạm tiểu vùng gồm: - Trạm Quan trắc môi trường Lâm nghiệp Bắc Trung bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Kiểm lâm vùng II tại Thanh Hóa để thực hiện quan trắc chất lượng môi trường lâm nghiệp (sạt lở, xói mòn, đa dạng sinh học rừng v.v..); - Trạm Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh chăn nuôi - Thú y Bắc Trung bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y vùng Nghệ An để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong chăn nuôi (bao gồm cả dịch bệnh trong thủy sản); - Trạm Quan trắc và cảnh báo dịch bệnh cây trồng Bắc Trung bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm Bảo vệ thực vật Bắc Trung bộ đặt tại Nghệ An để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong trồng trọt; - Trạm quan trắc môi trường Thừa Thiên - Huế: được xây dựng mới để thực hiện các nội dung chuyên sâu tại khu vực từ tỉnh Quảng Bình đến Thừa Thiên - Huế. (4) Trung tâm Quan trắc môi trường Nam Trung bộ đặt tại Nha Trang được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Quan trắc, Cảnh báo môi trường và Phòng ngừa dịch bệnh thủy sản miền Trung thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III. Trung tâm sẽ phụ trách toàn bộ địa bàn Nam Trung bộ, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc về môi trường đất, nước, không khí và cảnh báo dịch bệnh trong thủy sản trong vùng. Dưới Trung tâm có 2 Trạm chuyên đề gồm: - Trạm Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh Chăn nuôi - Thú y Nam Trung bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y vùng Đà Nẵng để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong chăn nuôi; - Trạm Quan trắc và cảnh báo dịch bệnh cây trồng Nam Trung bộ: xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm Bảo vệ thực vật Nam Trung bộ đặt tại Quảng Ngãi để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong trồng trọt; (5) Trung tâm Quan trắc môi trường Nam bộ đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Quan trắc, Cảnh báo môi trường và Phòng ngừa dịch bệnh thủy sản miền Nam thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2. Trung tâm phụ trách toàn bộ khu vực miền Đông và Tây Nam bộ, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc về môi trường nước, không khí và cảnh báo dịch bệnh trong thủy sản tại vùng. Dưới Trung tâm có 6 Trạm chuyên đề và một trạm vùng gồm: - Trạm Quan trắc môi trường đất Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở kế thừa Trạm Quan trắc môi trường đất Nam bộ thuộc Viện Môi trường nông nghiệp đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện các nội dung quan trắc chuyên sâu về môi trường đất; - Trạm Quan trắc môi trường nông thôn Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam để thực hiện các nội dung quan trắc chuyên sâu về môi trường nông thôn; - Trạm Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh chăn nuôi - Thú y Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y Trung ương II - Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong chăn nuôi; - Trạm Quan trắc và cảnh báo dịch bệnh cây trồng Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam đặt tại Tiền Giang để thực hiện điều tra, cảnh báo dịch bệnh trong trồng trọt. - Trạm Quan trắc môi trường Lâm nghiệp Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Phân Viện Lâm nghiệp Nam bộ - Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam; - Trạm Quan trắc thủy lợi và mưa axit Nam bộ: được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trạm Quan trắc mưa axít khu vực phía Nam thuộc Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam; - Trạm Quan trắc môi trường Cà Mau: được xây dựng mới tại Cà Mau để thực hiện các nội dung quan trắc môi trường nước và cảnh báo dịch bệnh trong thủy sản tại các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. (6) Trung tâm Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh Tây Nguyên đặt tại Đắk Lắk được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trạm Quan trắc môi trường đất thuộc Viện Môi trường nông nghiệp. Trung tâm phụ trách toàn bộ địa bàn Tây Nguyên, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc và cảnh báo dịch bệnh trong tất cả các lĩnh vực tại vùng Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. Dưới Trung tâm đầu tư xây mới 1 trạm quan trắc tiểu vùng là "Trạm Quan trắc môi trường Gia Lai” đặt tại Gia Lai trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động của Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt đới - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. (7) Trung tâm Quan trắc môi trường biển được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm quan trắc môi trường biển thuộc Viện nghiên cứu Hải sản đặt tại Hải Phòng, trực tiếp thực hiện các nội dung quan trắc môi trường biển và cảnh báo dịch bệnh trong nuôi trồng hải sản khu vực miền Bắc. Dưới Trung tâm có 1 Trạm vùng là Trạm Quan trắc môi trường biển miền Nam được xây dựng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm quan trắc môi trường biển thuộc Phân viện Hải sản miền Nam. b) Hệ thống quan trắc địa phương: thành lập các Trung tâm hoặc Trạm quan trắc môi trường do các tỉnh quản lý, tiến hành các nội dung quan trắc chuyên sâu về môi trường nông nghiệp, nông thôn theo đặc thù của từng địa phương để phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo sản xuất và xử lý ô nhiễm thuộc địa bàn quản lý. 3.2. Tăng cường nguồn lực (con người, thiết bị và tài chính) cho hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn a) Bổ sung và đào tạo cán bộ cho các đơn vị quan trắc - Về số lượng: từ năm 2011 đến năm 2020, mạng lưới quan trắc sẽ sử dụng 144 cán bộ thuộc 5 Trung tâm và 3 Trạm Quan trắc môi trường đã có. Đồng thời bổ sung thêm 90 chỉ tiêu biên chế, trong đó cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn 5 biên chế, mỗi Trung tâm vùng được biên chế 20 cán bộ (trong đó: 12 cán bộ có chuyên môn phân tích và 8 cán bộ có chuyên môn về quản lý dữ liệu, mô hình hóa và cảnh báo dịch bệnh thuộc 8 lĩnh vực đất, nước, thú y, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, vi sinh vật, sinh học, thủy sản); mỗi Trạm tiểu vùng được biên chế 7 cán bộ và mỗi Trạm chuyên đề 4 cán bộ. - Về chất lượng: nguồn lực cán bộ hiện có cơ bản đã đáp ứng về cơ cấu. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 cần tăng cường đào tạo cán bộ có chuyên môn sâu về khoa học môi trường, cảnh báo ô nhiễm và dịch bệnh. Cử một số cán bộ tham gia đào tạo về kỹ năng phân tích ở nước ngoài như Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc. Mỗi Trung tâm vùng cần có ít nhất 2 cán bộ được đào tạo chính quy để có đủ năng lực đào tạo lại cho các cán bộ khác. Song song với đào tạo nước ngoài, hàng năm tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước cho các cán bộ phòng thí nghiệm thuộc cả hệ thống Trung ương và địa phương. Đối với mạng lưới do địa phương quản lý, mỗi tỉnh cần có 5 - 10 cán bộ chuyên trách (tùy theo quy mô và mức độ đa dạng của mỗi địa phương) để xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch, tổ chức liên kết với các đơn vị quan trắc Trung ương và địa phương thực hiện nhiệm vụ quan trắc; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quan trắc thường xuyên, khai thác kết quả từ các mạng lưới khác, lập báo cáo định kỳ để ứng dụng trong chỉ đạo sản xuất. b) Nâng cấp cơ sở hạ tầng Trên cơ sở kế thừa, nâng cấp các Trung tâm, Trạm quan trắc đã có của Ngành, từ năm 2011 đến 2020, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các đơn vị quan trắc, đặc biệt là các đơn vị còn thiếu cơ sở hạ tầng như nhà làm việc, phòng thí nghiệm. Tổng kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng là 58 tỷ đồng. Trong đó: - Kinh phí nâng cấp các Trung tâm, trạm và các cơ sở khác hiện có thành 7 Trung tâm vùng là 42 tỷ (6 tỷ/Trung tâm x 7 Trung tâm); - Đầu tư xây mới 3 Trạm tiểu vùng (Thái Nguyên; Thừa Thiên - Huế và Cà Mau: 7,5 tỷ (2,5 tỷ/Trạm x 3 Trạm); - Nâng cấp 17 Trạm chuyên đề: 8,5 tỷ (0,5 tỷ/Trạm x 17 Trạm). c) Đầu tư mới trang thiết bị cho đơn vị đầu mối và đầu tư nâng cấp các phòng thí nghiệm: 270 tỷ đồng, cụ thể: - Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh: mua sắm các thiết bị, máy móc chuyên dùng cho phân tích và xử lý số liệu, trao đổi thông tin với kinh phí là 10 tỷ đồng.
2,039
129,052
- Các Trung tâm vùng: đầu tư thêm 200 tỷ đồng để mua sắm bổ sung trang thiết bị đảm bảo đồng bộ về các thiết bị lấy mẫu và phân tích nhanh hiện trường, các thiết bị phân tích chính xác. Trên cơ sở tổng giá trị tài sản còn lại của các Trung tâm là 80 tỷ, bổ sung để đảm bảo mỗi phòng thí nghiệm được đầu tư khoảng 40 tỷ đồng; - Các Trạm tiểu vùng và Trạm chuyên đề: đầu tư mới 60 tỷ để mua các thiết bị quan trắc hiện trường, mỗi trạm 3 tỷ đồng; 3.3. Tăng cường hoạt động quan trắc, nghiên cứu cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trong nông nghiệp Từ năm 2011 đến 2020, bổ sung thêm nội dung, chỉ tiêu, tần suất quan trắc trong tất cả các lĩnh vực. Đồng thời, để nâng cao năng lực cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trong nông nghiệp, cần đẩy mạnh 3 nội dung nghiên cứu cơ bản sau: - Nghiên cứu bổ sung mối quan hệ giữa chất lượng môi trường với một số dịch bệnh chủ yếu trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và điều kiện phát sinh dịch (dịch tễ học); - Nghiên cứu mô hình hóa và xây dựng phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh; - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình lấy mẫu quan trắc chất lượng môi trường và các yếu tố phát sinh dịch hại nông nghiệp. Để thực hiện các nội dung trên, Bộ sẽ đầu tư mỗi năm 37,6 tỷ đồng (tương đương với 376 tỷ đồng trong 10 năm), trong đó kinh phí để duy trì hoạt động quan trắc thường xuyên là 26,6 tỷ (mỗi Trung tâm vùng 3 tỷ đồng/năm; mỗi trạm vùng là 0,7 tỷ; mỗi Trạm chuyên đề là 0,5 tỷ) và kinh phí đầu tư cho nghiên cứu mỗi năm là 8 tỷ đồng. 3.4. Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý và văn bản kỹ thuật Xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp lý và văn bản kỹ thuật để quản lý tốt công tác quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn. Từ nay đến năm 2015 tập trung ban hành các văn bản sau: - Thông tư hướng dẫn quản lý hoạt động quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; - Bộ quy chuẩn kỹ thuật quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; - Sổ tay hướng dẫn cảnh báo ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh trong nông nghiệp, nông thôn. 3.5. Quản lý và chia sẻ thông tin môi trường Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm kết nối thông tin giữa hệ thống quan trắc do Bộ quản lý với các hệ thống quan trắc do địa phương, các Bộ, ngành khác quản lý, thông tin trong nước và quốc tế. Các nội dung cần tăng cường liên kết bao gồm: - Thống nhất nội dung và phương pháp thực hiện quan trắc có liên quan đến môi trường nông nghiệp, nông thôn; - Chia sẻ thông tin, kết quả quan trắc và các chương trình dự báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh; - Thống nhất quản lý công bố số liệu về chất lượng môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. 4. Các giải pháp thực hiện 4.1. Về tổ chức và thể chế 4.1.1. Đối với hệ thống quan trắc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý - Rà soát và quyết định thành lập, đồng thời phê duyệt chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm và Trạm quan trắc; - Ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hệ thống quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn để thống nhất phân công nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động cho các đơn vị tham gia trong hệ thống, sự phối hợp giữa các đơn vị quan trắc thuộc Bộ quản lý với mạng lưới quan trắc địa phương và các Bộ, ngành khác; - Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực cho Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các Trung tâm, Trạm quan trắc do Bộ quản lý. Lực lượng cán bộ có thể lấy từ ba nguồn: + Nguồn cán bộ quan trắc của các Trung tâm/Trạm quan trắc hiện có của Bộ; + Điều chuyển một số cán bộ có chuyên môn sâu về công tác dự tính, dự báo dịch bệnh, phân tích chất lượng môi trường và nông sản, các cán bộ nghiên cứu về mô hình hóa và cơ sở dữ liệu môi trường, cán bộ làm công tác thông tin từ các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các đơn vị quản lý trực thuộc Bộ; + Tuyển dụng mới cán bộ có chuyên môn phù hợp đặc biệt về lĩnh vực hóa phân tích và sinh học. Cán bộ được tuyển dụng và phân công thực hiện nhiệm vụ quan trắc phải được đào tạo, đào tạo lại để có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh; 4.1.2. Đối với hệ thống quan trắc do địa phương quản lý Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiệp thương với Bộ Nội vụ và các địa phương để sớm thành lập bộ phận theo dõi môi trường nông nghiệp, nông thôn tại các địa phương. Bộ phận này vừa thực hiện việc xây dựng nội dung quan trắc, trực tiếp thực hiện một số hoạt động quan trắc đặc thù, quan trắc nhanh hiện trường, tổ chức tiếp nhận thông tin từ các mạng lưới quan trắc khác nhau để phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất, đồng thời quản lý công tác môi trường của Ngành tại địa phương. Trước mắt Bộ phận này có thể trực tiếp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh hoặc sáp nhập với Chi cục Quản lý chất lượng thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4.2. Về tài chính Tổng kinh phí để thực hiện đề án đến năm 2020 là 751,1 tỷ đồng, trong đó, kinh phí đầu tư một lần để nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị là 328 tỷ, kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên trong 10 năm (bao gồm lương, hoạt động bộ máy, thực hiện nhiệm vụ quan trắc, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ v.v.) là 423,1 tỷ đồng, trung bình mỗi năm phải chi 42,31 tỷ đồng. Cụ thể: - Nâng cấp cơ sở hạ tầng: 58 tỷ đồng; - Nâng cấp và mua sắm mới trang thiết bị: 270 tỷ đồng; - Bổ sung lương và hoạt động bộ máy cho cán bộ: 30,6 tỷ đồng trong 10 năm (3,06 tỷ đồng/năm x 10 năm); - Đào tạo cán bộ: 6,5 tỷ đồng trong 10 năm (3,5 tỷ đồng cho đào tạo nước ngoài; 0,3 tỷ đồng/năm x 10 năm cho đào tạo trong nước); - Duy trì hoạt động quan trắc hàng năm: 296 tỷ đồng (29,6 tỷ/năm x 10 năm); - Nghiên cứu khoa học: 80 tỷ đồng (8 tỷ/năm x 10 năm); - Duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn: 10 tỷ đồng (1 tỷ/năm x 10 năm). Nguồn kinh phí: Kinh phí để thực hiện đề án có thể được vận dụng từ một số nguồn chủ yếu sau: Đối với mạng lưới quan trắc do Bộ quản lý: - Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ: để xây dựng cơ sở hạ tầng; - Kinh phí từ nguồn vốn vay như: vốn vay của ADB, Ngân hàng thế giới: để bổ sung xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực; - Kinh phí sự nghiệp khoa học và sự nghiệp môi trường: để biên soạn các văn bản pháp lý và kỹ thuật; nghiên cứu khoa học; trả lương cán bộ; duy trì hoạt động thường xuyên; duy trì hoạt động của Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm. Đối với mạng lưới do địa phương quản lý: lấy từ nguồn kinh phí địa phương. 4.3. Giải pháp khoa học công nghệ - Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm tạo lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng các phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh, xây dựng và hoàn thiện các phương pháp quan trắc môi trường; - Đẩy mạnh trao đổi thông tin, tiếp thu và cập nhật các kết quả nghiên cứu trong nước và thế giới về diễn biến chất lượng môi trường, phương pháp quan trắc, mối quan hệ giữa môi trường và dịch bệnh để đổi mới nội dung và phương pháp quan trắc, nâng cao chất lượng cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh; - Đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu và quan trắc trong công tác chỉ đạo xử lý ô nhiễm môi trường, cảnh báo dịch bệnh, quy hoạch vùng và điều chỉnh hoạt động sản xuất. 4.4. Giải pháp đào tạo - Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước để nâng cao năng lực và cập nhật kiến thức cho cán bộ về kỹ thuật lấy mẫu, phân tích và cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh; - Gửi cán bộ đào tạo ở các nước trên thế giới và khu vực để có chuyên môn sâu về mô hình hóa cơ sở dữ liệu phục vụ cảnh báo ô nhiễm, cảnh báo dịch bệnh và sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm. 4.5. Giải pháp hợp tác quốc tế - Đẩy mạnh quan hệ hợp tác, trao đổi thông tin với các nước có nhiều kinh nghiệm trong công tác quan trắc và cảnh báo ô nhiễm như Mỹ, Úc, Hà Lan, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc để học tập kinh nghiệm về phương pháp quan trắc, quản lý thông tin môi trường, mô hình hóa và xây dựng phần mềm cảnh báo ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, kỹ năng sử dụng trang thiết bị; - Tranh thủ mọi dự án hợp tác quốc tế, các nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế và các chương trình đào tạo sau đại học để đào tạo các cán bộ có chuyên môn sâu thuộc các lĩnh vực trên. 5. Tiến độ triển khai 5.1. Từ 2011 đến 2013: a) Thành lập Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; b) Ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hoạt động quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; c) Hoàn chỉnh tổ chức bộ máy; nâng cấp và đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho 5 Trung tâm đã có và cần được ưu tiên cao là: Trung tâm Quan trắc môi trường đồng bằng sông Hồng; Trung tâm Quan trắc môi trường Nam Trung bộ: Trung tâm Quan trắc môi trường miền Nam; Trung tâm Quan trắc môi trường Tây nguyên và Trung tâm Quan trắc môi trường biển; d) Xúc tiến việc thành lập các Trạm quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn ở các địa phương;
2,044
129,053
đ) Cử 14 cán bộ đào tạo nghiệp vụ về sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm tại hàn Quốc để đủ năng lực xây dựng các đề án nâng cấp phòng thí nghiệm và làm chủ các thiết bị; e) Xây dựng bộ Quy chuẩn kỹ thuật quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; h) Xác định nội dung và tổ chức các hoạt động quan trắc hàng năm; 5.2. Từ 2014 đến 2016: a) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất cho 5 Trung tâm đã hình thành trong giai đoạn 2011 - 2013; b) Hoàn chỉnh tổ chức bộ máy; nâng cấp và đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho các Trạm vùng, Trạm chuyên đề thuộc 5 Trung tâm trên; c) Hoàn chỉnh tổ chức bộ máy; xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho 2 Trung tâm còn lại là Trung tâm Quan trắc môi trường miền núi phía Bắc và Trung tâm Quan trắc môi trường Bắc Trung bộ; d) Hoàn chỉnh tổ chức bộ máy, trang thiết bị cho các Trạm Quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn ở các địa phương; đ) Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh; e) Hoàn chỉnh và ban hành bộ Quy chuẩn kỹ thuật quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; h) Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước cho cán bộ; i) Xác định nội dung và tổ chức các hoạt động quan trắc hàng năm. 5.3. Từ 2016 đến 2020: a) Hoàn chỉnh tổ chức bộ máy; xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho các Trạm vùng, Trạm chuyên đề thuộc 2 Trung tâm đã hình thành trong giai đoạn 2014-2016; b) Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học về cảnh báo ô nhiễm môi trường và dịch bệnh; c) Tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước cho cán bộ; d) Xây dựng và ban hành sổ tay hướng dẫn cảnh báo ô nhiễm môi trường và phát sinh dịch bệnh trong nông nghiệp, nông thôn; đ) Xác định nội dung và tổ chức các hoạt động quan trắc hàng năm; e) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án đến năm 2020 và xác định nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo. 6. Tổ chức thực hiện 6.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Các Vụ: - Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường là đơn vị đầu mối trực tiếp quản lý Văn phòng Quản lý Quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; chủ trì biên soạn các Thông tư, văn bản kỹ thuật có liên quan trình lãnh đạo Bộ phê duyệt; tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của mạng lưới quan trắc; thu thập kết quả quan trắc để lập báo cáo hàng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; quản lý, chia sẻ và công bố thông tin về môi trường, dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn; chủ trì phối hợp với các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành có liên quan thu nhận đề xuất, thẩm định kế hoạch quan trắc hàng năm, 5 năm và phân công nhiệm vụ cho các Trung tâm vùng, các đơn vị quan trắc; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính, Cục Quản lý xây dựng công trình và các đơn vị liên quan thẩm định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy, các dự án đầu tư xây dựng của các Trung tâm, Trạm trực thuộc Bộ; - Vụ Tổ chức cán bộ: chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính thẩm định và soạn thảo các quyết định thành lập, quyết định phê duyệt chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các Trung tâm, Trạm; chuẩn bị nguồn nhân sự chủ chốt, kế hoạch lựa chọn, tuyển dụng và đào tạo cán bộ trình lãnh đạo Bộ phê duyệt; - Vụ Kế hoạch: tổng hợp nhu cầu, cân đối và bố trí kinh phí từ các nguồn khác nhau để thực hiện Đề án. - Vụ Tài chính: chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành các văn bản hướng dẫn hoạt động tài chính đối với mạng lưới quan trắc; Phân bổ và thẩm định kinh phí thực hiện Đề án. Các Tổng cục, Cục: - Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành có liên quan: theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất các nội dung cần quan trắc; tham gia thẩm định, phê duyệt kế hoạch hàng năm, 5 năm; thu nhận và ứng dụng kết quả quan trắc để chỉ đạo hoạt động của Ngành. - Cục Quản lý xây dựng công trình: thẩm định các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm và nâng cấp trang thiết bị. Các Viện nghiên cứu: phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường biên soạn các văn bản pháp lý và kỹ thuật; cung cấp và tham gia đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ trang thiết bị và trực tiếp tham gia các hoạt động quan trắc khi có yêu cầu; tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về các nội dung có liên quan. Các Doanh nghiệp trực thuộc Bộ: lập và gửi về Bộ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác bảo vệ môi trường, chất lượng môi trường và tình hình dịch bệnh trong địa bàn quản lý của Doanh nghiệp; phối hợp với Văn phòng Quản lý quan trắc môi trường và dịch bệnh nông nghiệp, nông thôn, các đơn vị có liên quan trong mạng lưới để tiếp nhận thông tin, ứng dụng kết quả quan trắc vào việc chỉ đạo sản xuất của đơn vị; 6.2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chỉ đạo các ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập bộ phận quan trắc môi trường nông nghiệp, nông thôn; lập dự án đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị; đề xuất phương án nhân sự trình lãnh đạo phê duyệt; hướng dẫn và quản lý hoạt động quan trắc trong phạm vi của tỉnh; tham gia kiểm tra, đánh giá hoạt động quan trắc và chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về chất lượng môi trường và tình hình dịch bệnh trong nông nghiệp, nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tiếp nhận, chia sẻ thông tin môi trường, dịch bệnh để phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất tại địa phương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan/đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BIÊN CHẾ NĂM 2011 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA VII, NHIỆM KỲ 2004-2011, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Sau khi nghe Tờ trình số 7211/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về kế hoạch biên chế năm 2011 của thành phố Đà Nẵng, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình số 7211 /TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trình tại kỳ họp về kế hoạch biên chế năm 2011 của thành phố, cụ thể như sau: - Thông qua tổng biên chế hành chính là 2.498 người - Quyết định tổng biên chế sự nghiệp là 17.936 người - Quyết định số lao động hợp đồng theo chính sách thu hút nguồn nhân lực cho các đơn vị thuộc thành phố là 300 người. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: 1. Hoàn tất thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định về tổng biên chế hành chính năm 2011 theo đúng quy định; 2. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này về tổng biên chế sự nghiệp và phân bổ biên chế hành chính năm 2011 cho các cơ quan, địa phương trực thuộc thành phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 370/NgV-VP ngày 29/7/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15 ngày 01 tháng 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình, các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Ngoại vụ, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Điều 1. Vị trí, chức năng Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (UBND tỉnh), có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2,112
129,054
Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; trụ sở đặt tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới thuộc phạm vi quản lý của Sở; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở. 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia; sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào: a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với UBND tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo UBND tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh. 5. Về công tác lãnh sự: a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương. c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân thân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 6. Về thông tin đối ngoại: a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt; b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền; c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo UBND tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài: a) Làm đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; chủ trì và phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức hoạt động xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương. 8. Về biên giới lãnh thổ quốc gia: a) Là cơ quan thường trực của UBND tỉnh về công tác biên giới lãnh thổ quốc gia; giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về biên giới lãnh thổ quốc gia tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; c) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên đất liền và các tranh chấp nảy sinh trên đất liền và trên biển thuộc địa bàn tỉnh; d) Tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về biên giới lãnh thổ quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra và quản lý các văn bản, tài liệu, bản đồ và hồ sơ về biên giới thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 9. Về kinh tế đối ngoại: a) Giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của UBND tỉnh; c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước. 10. Về văn hóa đối ngoại: a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được UBND tỉnh phê duyệt; b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài. 11. Về người Việt Nam ở nước ngoài: a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương; c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương. 12. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương: a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia ở địa phương. 13. Về hợp tác hữu nghị với CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác: a) Tham mưu cho UBND tỉnh về chương trình, kế hoạch và triển khai chính sách hợp tác hữu nghị với các tỉnh của nước CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác; tổ chức thực hiện khi được UBND tỉnh phê duyệt; b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách từ CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác đến thăm và làm việc với Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh; tổ chức các đoàn đi thăm và làm việc tại CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác của Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; c) Phối hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương trong việc đón tiếp các đoàn từ CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác đến thăm và làm việc tại tỉnh và các đoàn của các sở, ban, ngành, địa phương đi thăm và làm việc tại CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác; d) Tổng hợp, thống kê và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Ngoại giao tình hình hợp tác với nước CHDCND Lào, Vương quốc Thái Lan và các nước khác. 14. Công tác biên dịch, phiên dịch: a) Dịch ra tiếng Việt các văn bản tiếng nước ngoài gửi Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và dịch ra tiếng nước ngoài các văn bản của Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh gửi cho đối tác nước ngoài. b) Cử phiên dịch trong các buổi tiếp, làm việc với người nước ngoài và tham gia để làm công tác phiên dịch (nếu được yêu cầu) cho các đoàn đi công tác nước ngoài của Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, UBND tỉnh. 15. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh. 16. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ, biên giới thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên bộ. 17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ, biên giới. 18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ, biên giới theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 19. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ, biên giới được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Ngoại giao.
2,079
129,055
20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 21. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Sở Sở có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Ngoại giao ban hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Ngoại vụ - Văn phòng - Thanh tra, pháp chế - Phòng Lãnh sự - Phòng Hợp tác quốc tế - Phòng Biên giới 2. Biên chế: Biên chế của Sở được giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính, biên chế sự nghiệp của tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Bình quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức sự nghiệp thuộc Sở; quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu của các tổ chức đó theo quy định của pháp luật; đồng thời có biện pháp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. NGHỊ QUYẾT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi nghe Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 7259 /TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2009. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 14.231.236 triệu đồng (Mười bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt tỷ, hai trăm ba mươi sáu triệu đồng), được phân chia cho các cấp ngân sách như sau: 1. Tổng thu ngân sách trung ương là 2.935.302 triệu đồng (Hai nghìn chín trăm ba mươi lăm tỷ, ba trăm lẻ hai triệu đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương là 11.295.934 triệu đồng (Mười một nghìn hai trăm chín mươi lăm tỷ, chín trăm ba mươi bốn triệu đồng), gồm: a) Ngân sách thành phố: 9.872.846 triệu đồng. Trong đó: Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là: 316.863 triệu đồng. b) Ngân sách quận, huyện: 1.224.156 triệu đồng. c) Ngân sách phường, xã: 198.932 triệu đồng. Điều 2. Phê chuẩn quyết toán chi ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng năm 2009. Tổng chi ngân sách địa phương của thành phố Đà Nẵng năm 2009 là 10.475.655 triệu đồng (Mười nghìn bốn trăm bảy mươi lăm tỷ, sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng), gồm: 1. Ngân sách thành phố: 9.133.065 triệu đồng. Trong đó: Chi chuyển nguồn sang năm 2010 là 3.598.795 triệu đồng, gồm: chi chuyển nguồn các khoản trong cân đối ngân sách là 3.531.652 triệu đồng, chi chuyển nguồn các khoản để lại chi quản lý qua ngân sách là 67.143 triệu đồng. 2. Ngân sách quận, huyện: 1.156.228 triệu đồng. 3. Ngân sách phường, xã: 186.362 triệu đồng. Điều 3. Kết dư và xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2009. 1. Kết dư ngân sách địa phương năm 2009: 820.279 triệu đồng. a) Kết dư ngân sách thành phố: 739.781 triệu đồng. - Kết dư cân đối ngân sách: 729.439 triệu đồng; Trong đó: kinh phí chuyển vào thu ngân sách năm 2010 để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và theo dõi thu hồi ngân sách là 278.983 triệu đồng. - Kết dư từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 10.342 triệu đồng. b) Kết dư ngân sách quận, huyện: 67.928 triệu đồng. - Kết dư cân đối ngân sách: 64.730 triệu đồng; - Kết dư từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 3.198 triệu đồng. c) Kết dư ngân sách phường, xã: 12.570 triệu đồng. - Kết dư cân đối ngân sách: 11.957 triệu đồng; - Kết dư từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 613 triệu đồng. 2. Xử lý kết dư ngân sách địa phương năm 2009. a) Kết dư ngân sách thành phố: - Kết dư cân đối ngân sách thành phố (sau khi trừ kinh phí chuyển vào thu ngân sách năm 2010 để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ) được trích năm mươi phần trăm (50%) chuyển vào Quỹ Dự trữ tài chính với số tiền là 225.228 triệu đồng; Số còn lại 225.228 triệu đồng chuyển vào thu ngân sách thành phố năm 2010. - Kết dư từ nguồn thu để lại chi quản lý qua ngân sách là 10.342 triệu đồng chuyển vào thu để lại quản lý chi qua ngân sách thành phố năm 2010. b) Kết dư ngân sách quận, huyện và ngân sách phường, xã: kết chuyển một trăm phần trăm (100%) vào thu ngân sách năm 2010 tương ứng với mỗi cấp ngân sách. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC LẬP BẢNG DỰ TRÙ THU - CHI QUỸ CÔNG ĐOÀN NĂM 2011 Căn cứ Hướng dẫn số 1732/HD-TLĐ ngày 13/10/2010 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về xây dựng Dự toán ngân sách Công đoàn năm 2011; thực hiện công văn số 10/HD-LĐLĐ ngày 05/11/2010 của Ban Tài chính LĐLĐ Tp.HCM về việc hướng dẫn về việc đánh giá tình hình thực hiện Ngân sách Công đoàn năm 2010 và xây dựng Dự toán ngân sách công đoàn năm 2011. Liên đoàn Lao động Quận 4 hướng dẫn Các Công đoàn cơ sở xây dựng dự toán năm 2011, Bảng dự trù phải đáp ứng một số yêu cầu sau: ­- Báo cáo dự toán dựa trên số liệu của tháng 11/2010 - Số lao động và số đoàn viên phải khớp với số liệu tổ chức của cơ sở. - Cho biết tổng quỹ tiền lương 1 năm của đơn vị theo số lao động. I. VỀ PHẦN THU (I): 1. Thu kinh phí (dựa trên số lao động): (Mã số 22) - Đối với các cơ quan HCSN (chuyển kinh phí 2% về LĐLĐ Tp.HCM hoặc Tổng LĐLĐ Việt Nam) cho biết mức trích nộp kinh phí công đoàn 2% quỹ tiền lương theo ngạch bậc và các khoản phụ cấp lương gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung. - Các doanh nghiệp (trong quốc doanh và ngoài quốc doanh) thực hiện mức thu kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí CĐ đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Thông tư 17/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn, tính thu kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động. 2. Thu đoàn phí (dựa trên số đoàn viên): (Mã số 23) Thực hiện theo Hướng dẫn số 826/HD-TLĐ ngày 1/6/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc hướng dẫn đóng đoàn phí Công đoàn. - Mức thu bằng 1% tiền lương cấp bậc và phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đối với đoàn viên thuộc khối HCSN. - Mức thu bằng 1% tiền công, tiền lương và phụ cấp đối với đoàn viên làm việc trong các doanh nghiệp. 3. Thu khác: (Mã số 24) Nếu đơn vị có thì dự kiến khoản thu trong 1 năm. Và số thu khác này được phân bổ trong phần chi như sau: 60% chi khác (chăm lo đời sống cho CBCNV cơ quan) và 40% chi hoạt động phong trào. 4. Về kinh phí cấp trên cấp: (Mã số 25) Chỉ áp dụng cho các CĐ nộp kinh phí 2% về LĐLĐ Quận, LĐLĐ Tp.HCM hoặc Tổng LĐLĐ Việt Nam. Dự trù mức cấp bằng 50% mức nộp kinh phí 2% công đoàn. 5. Ước số dư kỳ trước chuyển sang: (Mã số 26) Căn cứ vào số dư cuối tháng 11/2010 và dự trù các khoản thu - chi từ đây cho đến cuối năm CĐCS ước đoán số dư cho đầu năm 2011. II. VỀ PHẦN CHI (II) 1. Công đoàn tiến hành phân bổ bình quân (50%) số dự thu kinh phí công đoàn và 70% số dự thu đoàn phí vào các mục như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nộp lên cấp trên: (Mã số 37) - Kinh phí công đoàn: 50% số dự thu kinh phí công đoàn (chỉ áp dụng cho các CĐCS thu trực tiếp 2% kinh phí công đoàn của công ty hay đơn vị) - Đoàn phí công đoàn: 3% số dự thu đoàn phí. III. KINH PHÍ DỰ PHÒNG (III): (Mã số 38) KPDP = Tổng cộng thu (I) - Tổng cộng chi (II) (có thể bằng với Mã số 26 Ước số dư kỳ trước chuyển sang). Trong phần thuyết minh (C): - Nếu có khoản thu khác thì cho biết nội dung như: thu về hoạt động Công đoàn làm kinh tế, thu về hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thanh lý tài sản, thu do chuyên môn và các tổ chức khác hỗ trợ …
2,093
129,056
- Các đơn vị sản xuất thì cho biết thêm số lao động thời vụ nếu có … CĐCS lập 2 bản, 01 bản lưu tại đơn vị, 01 bản nộp về LĐLĐ Quận chậm nhất là ngày 17/12/2010. Bộ phận nghiệp vụ xem và duyệt xong sẽ gửi thông báo duyệt dự toán về đơn vị. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phản ánh về LĐLĐ Quận 4 theo số điện thoại 39.400.936 gặp đ/c Nguyễn Anh Đào để được hướng dẫn thêm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TƯ PHÁP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC CƠ QUAN TƯ PHÁP TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Tư pháp 1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản; bồi thường nhà nước và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác tư pháp ở địa phương. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước về công tác tư pháp được giao. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, cụm dân cư, tổ dân phố phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế địa phương. 10. Về công chứng, chứng thực: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng; b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh; c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng Công chứng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 11. Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp huyện, thị xã và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; c) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp trái với quy định của pháp luật; e) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; g) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật; h) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch. 12. Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư;
2,061
129,057
b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương; đ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền. 13. Về trợ giúp pháp lý: a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; c) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật; d) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 14. Về bán đấu giá tài sản: a) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương; b) Xây dựng đề án về lộ trình chuyển đổi Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản sang mô hình doanh nghiệp có từ 02 doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trở lên, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt; c) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; d) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản tại địa phương theo định kỳ hàng năm và đột xuất. đ) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 15. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 16. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật. 17. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 18. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước ở địa phương theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật. 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp. 22. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 23. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 24. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 25. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Tư pháp 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá ba (03) Phó Giám đốc. b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật. Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức, phòng nghiệp vụ: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp. b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở: - Các Phòng Công chứng; - Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Sở Tư pháp do Uỷ Ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho tỉnh; b) Biên chế sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp do Uỷ Ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức và biên chế của Phòng Tư pháp huyện, thị xã 1. Phòng Tư pháp huyện, thị xã có Trưởng phòng; không quá hai (02) Phó trưởng phòng và các công chức khác để thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Biên chế của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện, thị xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 5. Công chức Tư pháp - Hộ tịch Các xã, phường, thị trấn có công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp. Căn cứ khối lượng công việc và điều kiện cụ thể Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch theo hướng công chức Tư pháp, công chức Hộ tịch đảm bảo cho công tác này hoạt động có hiệu quả. Điều 6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiện toàn các tổ chức trực thuộc Sở theo quyết định này, ban hành quy chế hoạt động của Sở Tư pháp. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã kiện toàn tổ chức Phòng Tư pháp và công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp theo quy định của pháp luật. Kiện toàn tổ chức, công chức và đảm bảo biên chế cho phòng Tư pháp để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Bố trí công chức Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có năng lực, có trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Phòng Tư pháp ít nhất 50% số công chức có trình độ đại học luật; công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trình độ trung cấp luật trở lên. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010 và thay thế Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ cấu tổ chức của các cơ quan Tư pháp tỉnh Lai Châu. Điều 8. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23/9/2009 của Chính phủ và Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và của Tổng Công ty lương thực miển Bắc, Tổng Công ty lương thực miền Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối tại Tờ trình số: 1336/TTr-CB-NS ngày 25/10/2010 xin phê duyệt "Quy hoạch hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa tại Đồng bằng Sông Cửu Long",
2,131
129,058
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH 1. Quy hoạch hệ thống kho dự trữ 4 triệu tấn lúa tại Đồng bằng Sông Cửu Long nhằm đảm bảo thu mua hết lúa cho dân, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuất của người trồng lúa và nhà chế biến, xuất khẩu; chủ động điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh lúa gạo trước những biến động của thị trường. 2. Quy hoạch hệ thống kho chứa lúa phải chú trọng đến các tỉnh có sản lượng lương thực lớn, giao thông thuận tiện; kho chứa lúa phải được đầu tư trang bị hiện đại, bảo quản lúa gạo dài ngày liên kết đồng bộ với các cơ sở chế biến gạo tiên tiến có tỷ lệ thu hồi cao. 3. Nhà nước có cơ chế chính sách hỗ trợ thỏa đáng để hình thành hệ thống kho chứa lúa theo quy hoạch. Việc đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả hệ thống kho do các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện, trong đó doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Hình thành tại Đồng bằng Sông Cửu Long hệ thống kho có tổng tích lượng đủ khả năng dự trữ lúa gạo trong vòng 6 tháng, có tính năng kỹ thuật cao về bảo quản và xay xát lúa gạo, góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất lúa gạo cho nông dân và các doanh nghiệp. 2. Mục tiêu cụ thể Để đảm bảo yêu cầu dự trữ - lưu thông 10 triệu tấn lúa/năm ở Đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng thời gian đến 6 tháng (tối đa), quy hoạch hệ thống kho chứa lúa toàn vùng với tổng tích lượng tối thiểu phải đạt 4 triệu tấn, tương ứng với chu kỳ lưu thông 2,5 lần/năm, cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau: a) Trên cơ sở phù hợp với quy hoạch, hình thành các dự án xây dựng mới hệ thống kho có tích lượng 2,5 triệu tấn, cải tạo nâng cấp các kho xuống cấp (0,47 triệu tấn trong số 1,5 triệu tấn kho hiện có), đảm bảo đến hết năm 2011 tổng tích lượng kho chứa lúa toàn vùng đạt 4 triệu tấn. b) Thực hiện cơ giới hóa và tự động hóa trong các kho để nâng cao năng suất lao động và kiểm soát các thông số kỹ thuật trong quá trình bảo quản, mức độ cơ giới hóa đạt 80%, với 20% được tự động hóa. c) Trang bị đồng bộ máy sấy hiện đại kết hợp với xay xát, đánh bóng, phân loại tại các trung tâm thu mua, bảo quản, chế biến lớn, đảm bảo đến năm 2015 năng lực sấy lúa cả nước đạt trên 10 triệu tấn/năm, thực hiện quy trình thu mua, chế biến tiên tiến nâng cao tỷ lệ gạo nguyên đạt trên 70%. III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA 1. Quy hoạch hệ thống kho chứa lúa 1.1. Quy hoạch tại 6 tỉnh/thành phố có sản xuất lúa hàng hóa tập trung, thuận tiện về giao thông và cơ sở hạ tầng là: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang với khoảng 70% tổng tích lượng kho; tại các tỉnh có sản lượng lúa ít hơn: Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Tp. Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Cà Mau 30% tổng tích lượng kho còn lại (Chi tiết tại Phụ lục 1,2). 1.2. Sửa chữa, nâng cấp 470 nghìn tấn kho đã qua nhiều năm sử dụng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bảo quản lúa dài ngày trong số 1.500 nghìn tấn kho hiện có. 2. Tiến độ xây dựng và cải tạo, nâng cấp hệ thống kho Tiến độ xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo nâng cấp hệ thống kho dự trữ 4 triệu tấn lúa được triển khai trong 3 năm (2009-2011) như sau: - Năm 2009: xây dựng mới 735 nghìn tấn kho, cải tạo nâng cấp 140,85 nghìn tấn kho; - Năm 2010: xây dựng mới 1.030 nghìn tấn kho, cải tạo nâng cấp 187,8 nghìn tấn kho; - Năm 2011: xây dựng mới 735 nghìn tấn kho, cải tạo nâng cấp 140,85 nghìn tấn kho. (Chi tiết tại Phụ lục 3). 3. Về cơ cấu loại hình kho Hệ thống kho chứa lúa bao gồm nhà kho và các thiết bị đồng bộ kèm theo (vận chuyển, sấy, dây chuyền xay xát lúa, đánh bóng gạo). 3.1. Hệ thống kho chứa phải đảm bảo thực hiện cả hai chức năng dự trữ lúa và gạo; bao gồm 2 loại chính là: Silô và kho khung thép tiền chế. - Silô: tích lượng khoảng 860 nghìn tấn tập trung tại các vùng trọng điểm như: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh; dung tích chứa từ 500 tấn/silô trở lên, chủ yếu dùng để chứa lúa được trang bị đồng bộ hệ thống sấy tháp, băng tải tự động cấp liệu, đảo trộn, đảm bảo các yêu cầu về bảo quản lúa hàng hóa. - Kho khung thép tiền chế: tích lượng khoảng 3,14 triệu tấn, có trang bị máy sấy và sân phơi. Nhà kho phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió, phòng chống sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại, đặc biệt là khả năng chống thấm của các nền nhà kho, tường kho. 3.2. Các máy móc, thiết bị kèm theo: Tùy theo quy mô từng cụm kho để lắp đặt các dây chuyền máy móc, thiết bị có công suất phù hợp. Các dây chuyền thiết bị phải đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, kiểm soát quá trình công nghệ bảo quản - xay xát - đánh bóng - phân loại theo đúng yêu cầu kỹ thuật. 4. Nhu cầu vốn đầu tư 4.1. Tổng nhu cầu vốn xây kho: 6.734,75 tỷ đồng, trong đó: - Đầu tư xây dựng mới: 6.500 tỷ đồng; - Sửa chữa nâng cấp: 234,75 tỷ đồng. - Kế hoạch vốn cho các năm: + Năm 2009: xây mới: 1.950 tỷ đồng, sửa chữa: 70,425 tỷ đồng + Năm 2010: xây mới: 2.600 tỷ đồng, sửa chữa 93,9 tỷ đồng + Năm 2011: xây mới: 1.950 tỷ đồng, sửa chữa: 70,425 tỷ đồng. (Chi tiết tại Phụ lục 4) Phần vốn này chưa bao gồm phần máy móc, thiết bị kèm theo. 4.2. Nguồn vốn và thanh toán vốn đầu tư - Nguồn vốn vay từ các Ngân hàng thương mại nhà nước với lãi suất thỏa thuận. Ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tự chịu trách nhiệm quản lý và khai thác kho có hiệu quả, xây dựng kế hoạch hoàn trả vốn vay đầu tư. 5. Các giải pháp 5.1. Thiết lập các hình thức tổ chức sản xuất - dự trữ - chế biến và lưu thông lúa hàng hóa có hiệu quả ở Đồng bằng sông Cửu Long Tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn chế biến với dự trữ nguyên liệu, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với nông dân thông qua các hình thức góp vốn cổ phần, phát hành cổ phiếu và hợp đồng thu mua, ký gửi sản phẩm hàng hóa. Các doanh nghiệp nhà nước (Tổng Công ty Lương thực miền Bắc, Tổng Công ty Lương thực miền Nam) phát huy vai trò chủ đạo, tạo điều kiện để người dân tiếp cận với cách mua bán hiện đại, xóa bớt đầu mối trung gian, liên kết chặt chẽ các chuỗi giá trị trên cơ sở lợi ích hài hòa giữa người trồng lúa, nhà chế biến và người làm dịch vụ. 5.2. Quản lý sử dụng hệ thống kho Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện đầu tư và khai thác hiệu quả hệ thống kho, đảm bảo thu mua, dự trữ hết lúa cho nông dân. Hình thức dự trữ lúa gạo thông qua các hợp đồng liên kết sản xuất, hợp đồng kinh tế, hình thức góp vốn cổ phần giữa doanh nghiệp và nông dân, hoặc hình thức ký gửi, thuê kho trên cơ sở lợi ích kinh tế chung, cả người nông dân và doanh nghiệp đều có lợi. 5.3. Tăng cường công tác thông tin, dự báo thị trường, xây dựng kế hoạch dự trữ và chế biến xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa gạo Hiệp hội Lương thực Việt Nam chủ động nắm bắt thông tin về thị trường, giá cả để xây dựng kế hoạch thu mua, chế biến, xuất khẩu một cách linh hoạt; xây dựng và quản lý hiệu quả Quỹ bảo hiểm ngành hàng; triển khai xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại tại các địa phương, khẳng định thương hiệu Vinafood tại thị trường nội địa, góp phần vào việc bình ổn giá. Trong trường hợp thị trường có những diễn biến bất lợi, khó khăn đối với tiêu thụ sản phẩm, kiến nghị Nhà nước có các chính sách hỗ trợ cần thiết, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thu mua, tạm trữ 5.4. Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ về bảo quản và dự trữ lúa gạo theo hướng nâng cao chất lượng và giảm tổn thất trong quá trình tồn trữ, bảo quản. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học cho các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm cho các cơ sở nghiên cứu, trên cơ sở đặt hàng của các doanh nghiệp, tập trung vào các lĩnh vực: nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật mới, tiên tiến trong bảo quản, chế biến lúa gạo; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao vào thực tế các loại kho có chất lượng cao; nâng cao năng lực chế tạo trong nước các loại máy sấy, các thiết bị đi kèm, các silô chứa lúa có dung tích chứa từ 500 tấn - 1.000 tấn/silô. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ và công nhân làm công tác dự trữ, bảo quản, chế biến đáp ứng với yêu cầu của sản xuất hàng hóa. Tăng cường các hoạt động khuyến nông (bao gồm cả khuyến nông nhà nước và khuyến nông xã hội) để chuyển giao cho nông dân các kỹ thuật bảo quản tại hộ gia đình). 5.5. Các chính sách hỗ trợ Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư các dự án xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa tại ĐBSCL theo quy hoạch được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ: được miễn tiền thuê đất theo Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17/9/2010; được Nhà nước hỗ trợ 20% kinh phí giải phóng mặt bằng, 30% kinh phí hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu đi vào hoạt động và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long.
2,041
129,059
1. Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối là cơ quan thường trực, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và quản lý quy hoạch, tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Bộ. 2. Cục Kinh tế hợp tác: Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan và các địa phương thiết lập và nhân rộng các hình thức tổ chức sản xuất - dự trữ - chế biến và lưu thông lúa gạo hàng hóa có hiệu quả tại Đồng bằng sông Cửu Long. 3. Vụ Kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Hiệp hội Lương thực Việt Nam xây dựng kế hoạch dự trữ và chế biến xuất khẩu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lúa gạo. 4. Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường: Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về các loại kho dự trữ lúa gạo; lựa chọn các đề tài, dự án ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực bảo quản, chế biến lúa gạo giảm tổn thất sau thu hoạch. 5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xay xát, kinh doanh và xuất khẩu lúa gạo thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thực hiện việc xây dựng hệ thống dự trữ lúa theo quy hoạch; chịu trách nhiệm phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng hệ thống kho dự trữ lúa của các doanh nghiệp trên địa bàn (ngoài 2 Tổng công ty lương thực miền Bắc, miền Nam); xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế triển khai thực hiện Đề án (tiền thuê đất, giải phóng mặt bằng, thuế thu nhập doanh nghiệp …). 6. Tổng công ty Lương thực miền Bắc, miền Nam: Phối hợp tốt với Ủy ban nhân dân các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc bố trí mặt bằng thực hiện quy hoạch hệ thống kho dự trữ của Tổng Công ty; phê duyệt các dự án thuộc phạm vi Tổng công ty quản lý. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 QUY HOẠCH HỆ THỐNG DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-BNN-CB ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1000 tấn <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (TCTLTMB: Tổng công ty Lương thực miền Bắc TCTLTMN: Tổng công ty Lương thực miền Nam) PHỤ LỤC 2 ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2009-2011 (Kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-BNN-CB ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ 4 TRIỆU TẤN LÚA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-BNN-CB ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1000 tấn <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 NHU CẦU VỐN CHO ĐẦU TƯ, CẢI TẠO NÂNG CẤP HỆ THỐNG KHO DỰ TRỮ LÚA 4 TRIỆU TẤN TẠI ĐBSCL GIAI ĐOẠN 2009-2011 (Kèm theo Quyết định số 3242/QĐ-BNN-CB ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Tích lượng: 1.000 tấn; Kinh phí: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội khóa XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định : Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (sau đây viết tắt là PCGDMNTNT). 2. Quy định này áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là đơn vị cơ sở); các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị cấp huyện); các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị cấp tỉnh) và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Chương trình PCGDMNTNT PCGDMNTNT thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Điều 3. Mục đích, yêu cầu 1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi nhằm củng cố, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. 2. Kiểm tra, công nhận PCGDMNTNT đảm bảo đúng thực chất, khách quan, nghiêm túc. Điều 4. Đầu tư cho phổ cập Nhà nước ưu tiên ngân sách để thực hiện PCGDMNTNT, đồng thời huy động các nguồn kinh phí khác từ cộng đồng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho PCGDMNTNT. Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Điều 5. Điều kiện PCGDMNTNT 1. Có đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 2. Trường, lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện Chương trình giáo dục mầm non; ở vùng thuận lợi có thêm các bộ đồ chơi, phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin, làm quen với máy vi tính để học tập. 3. Có đủ số lượng giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non. 4. Trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành; được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non, trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1. Điều 6. Tiêu chuẩn PCGDMNTNT 1. Đối với cá nhân Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT phải hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi. 2. Đối với đơn vị cơ sở a) Đối với thành phố, thị xã, thị trấn - Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; - Huy động 98% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Bảo đảm có 90% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên; - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%. b) Đối với nông thôn, đồng bằng - Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; - Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Bảo đảm có 85% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên; - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 10%. c) Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo - Có đủ phòng học bảo đảm diện tích xây dựng quy định tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; - Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2,112
129,060
- Bảo đảm có 80% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi), số trẻ em còn lại được học tăng cường tiếng Việt; - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 85% trở lên; - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 15%. 3. Đối với đơn vị cấp huyện Bảo đảm 90% số đơn vị cơ sở đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. 4. Đối với đơn vị cấp tỉnh Bảo đảm 100% số đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Chương III THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI Điều 7. Thẩm quyền công nhận 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận hoặc công nhận lại (sau đây gọi chung là công nhận) đối với đơn vị cơ sở. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp huyện. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với đơn vị cấp tỉnh. Điều 8. Thời điểm kiểm tra, công nhận 1. Đơn vị cơ sở tổ chức tự kiểm tra, đề xuất công nhận vào tháng 4, đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh tổ chức tự kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại vào tháng 5; 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, công nhận hoặc công nhận lại theo đề nghị của các đơn vị cấp tỉnh vào tháng 6. Điều 9. Nội dung kiểm tra 1. Kiểm tra việc thực hiện PCGDMNTNT thông qua báo cáo của Ban chỉ đạo phổ cập; 2. Kiểm tra hồ sơ phổ cập; 3. Kiểm tra thực tế cơ sở vật chất; dự giờ, khảo sát chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Trường hợp cần thiết có thể kiểm tra tới hộ gia đình. Điều 10. Hồ sơ kiểm tra, công nhận 1. Đối với đơn vị cơ sở gồm: a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT; b) Các biểu thống kê tổng hợp trẻ em trong diện PCGDMNTNT, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non đối với trẻ em năm tuổi; c) Biên bản tự kiểm tra; d) Danh sách trẻ em năm tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non; đ) Sổ theo dõi PCGDMNTNT. 2. Đối với đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh gồm: a) Báo cáo tình hình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT; b) Biểu thống kê tổng hợp trẻ em trong diện PCGDMNTNT, đội ngũ giáo viên mầm non và cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non đối với trẻ em năm tuổi của đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh; c) Biên bản kiểm tra các đơn vị trực thuộc; d) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh công nhận đơn vị trực thuộc; đ) Các văn bản chỉ đạo của địa phương về PCGDMNTNT. Điều 11. Quy trình công nhận phổ cập 1. Đối với đơn vị cơ sở a) Đơn vị cơ sở tự kiểm tra đánh giá kết quả PCGDMNTNT, lập biên bản tự kiểm tra; b) Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp cơ sở, nếu đạt tiêu chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT. 2. Đối với đơn vị cấp huyện a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xem xét hồ sơ của đơn vị cơ sở, thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cơ sở, lập biên bản kiểm tra, ra quyết định công nhận các đơn vị cơ sở đạt chuẩn; b) Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp huyện, nếu đạt tiêu chuẩn, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận. 3. Đối với đơn vị cấp tỉnh a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét hồ sơ của đơn vị cấp huyện; thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cấp huyện và đơn vị cơ sở (nếu cần); lập biên bản kiểm tra, ra quyết định công nhận các đơn vị cấp huyện đạt chuẩn; b) Lập hồ sơ, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận cấp tỉnh. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị công nhận PCGDMNTNT của đơn vị cấp tỉnh; b) Thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra tại đơn vị cấp tỉnh, lập biên bản kiểm tra; c) Ra quyết định công nhận đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn. 5. Đối với các đơn vị đề nghị kiểm tra công nhận lại: đơn vị cấp huyện, đơn vị cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét hồ sơ, kiểm tra xác suất đơn vị trực thuộc, ra quyết định công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn. 6. Đối với đơn vị đã được công nhận đạt chuẩn, nếu 2 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập thì bị xóa tên trong danh sách đã đạt chuẩn. Việc công nhận lại phải được thực hiện như với đơn vị được kiểm tra công nhận lần đầu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm 1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể tham gia công tác PCGDMNTNT; tổ chức tự kiểm tra đánh giá để có biện pháp củng cố, duy trì kết quả PCGDMNTNT, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện tham gia thực hiện công tác PCGDMNTNT; tổ chức kiểm tra, công nhận đơn vị cơ sở; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch PCGDMNTNT; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tham gia thực hiện công tác PCGDMNTNT; tổ chức kiểm tra, công nhận đơn vị cấp huyện; đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, công nhận; báo cáo kết quả PCGDMNTNT cho Bộ Giáo dục và Đào tạo. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ THUỘC CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Nghị định số 35/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ; Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-BNN-VP ngày 20/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiện toàn tổ chức Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Bộ tại trụ sở số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. Xét đề nghị của Trưởng Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2943/QĐ-BNN-VP ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế hoạt động của ban chỉ huy và hai đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Điều 3. Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ THUỘC CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3239/QĐ-BNN-VP ngày 02/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Điều 1. Phạm vi hoạt động. 1. Quy chế này quy định về phạm vi hoạt động của Ban chỉ huy phòng cháy và chữa cháy cơ sở (sau đây viết tắt là PCCC) thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại số 02 Ngọc Hà, số 10 - 12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. 2. Mọi hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuân thủ theo quy định của Luật PCCC ngày 29/6/2001; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ; Thông tư số 04/2004/TT-BCA của Bộ Công an ban hành ngày 31/3/2004. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo chung về công tác PCCC tại trụ sở làm việc của cơ quan Bộ tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. 2. Phối hợp với cơ quan Công an PCCC có thẩm quyền, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện công tác PCCC theo pháp luật; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC tại cơ quan Bộ. 3. Chỉ đạo việc tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, lập và thực tập các phương án PCCC tại cơ quan Bộ. 4. Đề xuất ban hành các văn bản quy định về PCCC; tổ chức lập và lưu giữ hồ sơ quản lý các hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ theo quy định. 5. Chỉ đạo các đơn vị xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra. 6. Tổ chức tham gia các hoạt động về PCCC khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 7. Chỉ đạo việc sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng, kỷ luật về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ. Điều 3. Phân công nhiệm vụ 1. Nhiệm vụ Trưởng ban: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,122
129,061
b) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác đảm bảo an toàn về PCCC tại cơ quan Bộ. c) Ủy quyền Phó trưởng ban hoặc các Ủy viên giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban khi cần thiết. 2. Nhiệm vụ Phó trưởng ban: a) Điều hành giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC theo sự phân công của Trưởng ban. b) Phối hợp chỉ đạo chung việc tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập các phương án chữa cháy tại cơ quan Bộ. c) Đảm nhiệm chính việc chỉ đạo công tác PCCC đối với các đơn vị có trụ sở làm việc tại số 10-12 Nguyễn Công Hoan, Hà Nội 3. Ủy viên không thường trực (Trưởng phòng Quản trị - Y tế): a) Điều hành giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC theo sự phân công của Trưởng ban. b) Phối hợp chỉ đạo chung việc tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập phương án chữa cháy tại cơ quan Bộ. c) Triển khai thực hiện việc mua sắm, trang bị phương tiện PCCC khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Ủy viên thường trực kiêm thư ký ban: a) Điều hành công tác PCCC hàng ngày thuộc nhiệm vụ của Ban chỉ huy PCCC. b) Xây dựng Kế hoạch hàng năm đối với các hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ. c) Phối hợp với cơ quan Công an PCCC có thẩm quyền tham mưu xây dựng phương án, đề xuất trang bị phương tiện, phối hợp tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ đối với các lực lượng PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ; kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất về an toàn PCCC các đơn vị có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. d) Lưu giữ hồ sơ quản lý hoạt động về PCCC của cơ quan Bộ. Điều 4. Nguyên tắc làm việc 1. Các thành viên Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Các thành viên chủ động thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công nêu trong Quy chế này. Điều 5. Chế độ giao ban 1. Quy định chế độ giao ban Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ định kỳ 1 năm / 2 lần vào tuần cuối của tháng 6 và tuần cuối của tháng 12 hàng năm, trường hợp thấy cần thiết của nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ thì Trưởng Ban chỉ huy PCCC triệu tập các buổi giao ban đột xuất. 2. Trưởng ban chỉ huy PCCC triệu tập, chủ tọa các lần họp giao ban định kỳ và các lần họp giao ban đột xuất khác theo yêu cầu của nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ. Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Các thành viên Ban chỉ huy PCCC cơ sở có trách nhiệm báo cáo trong buổi giao ban định kỳ và giao ban đột xuất về kết quả thực hiện các công việc được phân công theo yêu cầu của Trưởng ban về thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ quan Bộ. 2. Ủy viên thường trực kiêm thư ký Ban có trách nhiệm thống kê, tổng hợp và báo cáo với trưởng ban và cơ quan chức năng có thẩm quyền về tình hình PCCC tại cơ quan Bộ. Điều 7. Kinh phí hoạt động. 1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ huy PCCC cơ sở thuộc cơ quan Bộ căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ PCCC, Trưởng ban phân công một ủy viên tổng hợp nhu cầu và lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở làm việc tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội có nghĩa vụ chi trả kinh phí cho các hoạt động về PCCC của đơn vị mình; đóng góp kinh phí cho các hoạt động nghiệp vụ PCCC. Mức kinh phí đóng góp tính theo số người các đơn vị cử tham gia, số phương tiện cần sử dụng vào việc xây dựng phương án, huấn luyện, tập huấn nghiệp vụ, thực tập các phương án Chữa cháy và các nhiệm vụ khác về công tác PCCC tại cơ quan Bộ. Điều 8. Trách nhiệm các thành viên của ban. 1. Trưởng ban: Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công tác PCCC cơ quan Bộ tại số 02 Ngọc Hà, số 10-12 Nguyễn Công Hoan và số 16 Thụy Khuê, Hà Nội. 2. Các thành viên: Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ huy PCCC cơ quan Bộ về những nhiệm vụ được phân công. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh thay đổi hoặc chưa phù hợp sẽ báo cáo trình Lãnh đạo Bộ xem xét điều chỉnh cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN "BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG VIỆT NAM” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trên cơ sở Quyết định số 2335/QĐ-BNN-HTQT ngày 30/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án "Bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng Việt Nam"; Xét đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại các văn bản: số 1203/TCLN-BTTN ngày 18/11/2010; số 1222/TCLN-BTTN ngày 22/11/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý dự án "Bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng Việt Nam" giai đoạn 2010-2013 (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án) do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức tài trợ. Ban Quản lý dự án đặt tại Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ban Quản lý dự án được mở tài khoản riêng, được phép sử dụng con dấu riêng để phục vụ cho việc thực hiện Dự án phù hợp với quy định của pháp luật, Văn kiện Dự án và thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ. Điều 2. Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ quản lý thực hiện Dự án theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, chất lượng và nguồn lực được phê duyệt tại Quyết định số 2335/QĐ-BNN-HTQT ngày 30/08/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ, của Nhà nước và Văn kiện Dự án đã ký kết. Điều 3. Nhân sự Ban Quản lý dự án gồm: 1. Ông Trần Thế Liên, Vụ trưởng Vụ Bảo tồn thiên nhiên, Tổng cục Lâm nghiệp kiêm Giám đốc Ban Quản lý dự án. 2. Các chức danh khác do Tổng cục Trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đảm bảo đúng tiêu chuẩn, trình tự thủ tục quy định và gọn nhẹ, hiệu quả. Điều 4. Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án trình Tổng cục Trưởng Tổng cục Lâm Nghiệp phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi ban hành Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Trưởng Tổng cục Lâm Nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾN HÀNH CỔ PHẦN HÓA CHI NHÁNH XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN QUY NHƠN THUỘC TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ công văn số 8000/VPCP-ĐMDN ngày 04/10/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc cổ phần hóa Chi nhánh Xuất nhập khẩu lâm sản Quy Nhơn; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành cổ phần hóa Chi nhánh Xuất nhập khẩu lâm sản Quy Nhơn thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần. Điều 2. Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên tiến hành thủ tục thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc cổ phần hóa theo quy định để cổ phần hóa Chi nhánh Xuất nhập khẩu lâm sản Quy Nhơn theo đúng chính sách hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Ban chỉ đạo cổ phần hóa Tổng công ty và Chi nhánh Xuất nhập khẩu lâm sản Quy Nhơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Trong thời gian vừa qua, các lực lượng chức năng của Thành phố, với sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân đã tổ chức triển khai có hiệu quả nhiều kế hoạch, phương án, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Đặc biệt đã bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện trong nước và quốc tế diễn ra trên địa bàn Thủ đô, Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô, tạo ra môi trường thuận lợi để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thủ đô còn tiềm ẩn phức tạp; những tháng gần đây, tại một số quận, huyện, thị xã liên tục xảy ra các vụ trọng án nghiêm trọng mà đối tượng gây án hầu hết là lứa tuổi thanh niên, học sinh đã sử dụng trái phép vũ khí và các loại hung khí như dao, mã tấu…, tình trạng đua xe trái phép có tổ chức tái xuất hiện trên các tuyến phố chính, các khu đô thị đông dân cư; một số phần tử vi phạm pháp luật có hành vi lôi kéo, kích động công dân tụ tập đông người đi khiếu kiện không đúng quy định của pháp luật tại khu vực trụ sở các cơ quan Nhà nước và nhà riêng các đồng chí lãnh đạo Thành phố, gây mất trật tự công cộng và an toàn xã hội.
2,185
129,062
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do một số cấp chính quyền cơ sở và cơ quan có chức năng chưa nhận thức đầy đủ về yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm và đảm bảo trật tự an toàn xã hội; chưa coi trọng đây là một nhiệm vụ chính trị thường xuyên; việc tổ chức thực hiện chủ yếu chạy theo vụ việc, thiếu kế hoạch, biện pháp cụ thể để duy trì thường xuyên, lâu dài, thiếu kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn; chưa huy động được các cấp, các ngành và cả hệ thống chính trị cùng đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh với các loại tội phạm này. Để tiếp tục giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố, mà trực tiếp là phục vụ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Tết dương lịch, Tết nguyên đán cổ truyền của dân tộc và bảo vệ các sự kiện chính trị, xã hội diễn ra trên địa bàn Thủ đô, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu: 1. Giám đốc Công an Thành phố: - Chỉ đạo Công an các quận, huyện, thị xã, các lực lượng Công an Thành phố đồng loạt tiếp tục triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh quyết liệt, liên tục với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; - Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng, triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, nắm chắc tình hình để ngăn chặn, tổ chức điều tra, khám phá, bóc gỡ tận gốc các tụ điểm, ổ nhóm lưu manh chuyên nghiệp, các loại tội phạm nguy hiểm, các đối tượng tàng trữ vũ khí trái phép… Tiếp tục phát động đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm hình sự, ma túy và tệ nạn xã hội trên phạm vi toàn Thành phố, tập trung vào các địa bàn trọng điểm; kiên quyết truy bắt số đối tượng bị truy nã đang lẩn trốn ngoài xã hội. Nắm chắc địa bàn, có biện pháp ngăn chặn và đấu tranh kịp thời, kiên quyết không để hình thành các ổ nhóm tội phạm “côn đồ”, “hung hãn” có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”; - Phối hợp với Bộ tư lệnh Thủ đô và các Sở: Văn hóa, thể thao và Du lịch, Thông tin Truyền thông tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, kiểm soát các nhà hàng, vũ trường, các dịch vụ vui chơi công cộng…, kịp thời ngăn chặn hành động của các loại tội phạm nguy hiểm và các tệ nạn xã hội; - Phối hợp với UBND các quận, huyện, thị xã có kế hoạch kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm; không để xẩy ra tình trạng cháy, nổ trên địa bàn Thành phố; - Chỉ đạo công an các quận, huyện tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các mục tiêu trọng điểm, trụ sở các cơ quan đầu não của Trung ương và Thành phố, nhà riêng các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Thành phố; có biện pháp xử lý nhanh, giải tán kịp thời tình trạng công dân tụ tập đông người vi phạm pháp luật, gây mất trật tự công cộng tại khu vực trụ sở các cơ quan nhà nước; nắm chắc tình hình những kẻ chủ mưu thường xuyên kích động, xúi giục công dân tập trung đông người đi khiếu kiện để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; - Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thủ đô, chỉ đạo Công an các quận, huyện, thị xã tăng cường công tác tuần tra, canh gác; có phương án, biện pháp kiểm soát các đối tượng sử dụng vũ khí thô sơ, vật liệu nổ để gây án; tuyên truyền, vận động nhân dân tự nguyện giao nộp và ký cam kết không tàng trữ trái phép các loại vũ khí quân dụng; - Phối hợp chặt chẽ với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành phố khẩn trương thực hiện công tác điều tra để đưa các đối tượng phạm tội ra truy tố, xét xử nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô: Chỉ đạo Ban chỉ huy quân sự các quận, huyện, thị xã, các lực lượng dân quân tự vệ, kiểm soát quân sự… phối hợp chặt chẽ với các lực lượng Công an, tăng cường tuần tra trên các tuyến phố, các khu dân cư, các điểm vui chơi công cộng để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; tổ chức thực hiện tốt các quy định về quản lý, sử dụng các loại vũ khí, chất nổ theo quy định. 3. Giám đốc các sở: Văn hóa thể thao và Du lịch, Thông tin Truyền thông, Tư pháp: - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần tích cực vào công tác phòng ngừa, đấu tranh tội phạm và các vi phạm pháp luật; - Phối hợp chặt chẽ với UBND các quận, huyện, thị xã, các cơ quan liên quan tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện vi phạm trong hoạt động của các nhà hàng karaoke, quán ba, vũ trường, các dịch vụ Internet… kiên quyết xử lý, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động kinh doanh các dịch vụ này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: - Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm trên địa bàn; tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng lãnh đạo, chỉ đạo huy động cả hệ thống chính trị, các lực lượng, các tầng lớp nhân dân tham gia tổ chức thực hiện tốt công tác này; - Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tố cáo, kiến nghị của công dân theo thẩm quyền. Không để tình trạng công dân địa phương mình khiếu kiện vượt cấp lên các cấp Trung ương và Thành phố khi nội dung giải quyết vẫn thuộc thẩm quyền của các quận, huyện, thị xã. Phải theo dõi và phối hợp chặt chẽ với các lực lượng của Thành phố để đưa số công dân của địa phương mình khiếu kiện vượt cấp tại các cơ quan Trung ương và Thành phố về để đối thoại, giải quyết và quản lý tại địa phương theo luật định. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về tình trạng công dân khiếu kiện vượt cấp gây mất trật tự công cộng tại các cơ quan Trung ương và Thành phố. 5. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Thành phố: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Thành phố đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố và đưa các vụ án ra xét xử kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật; xác định những vụ án điểm, tổ chức xét xử lưu động tại xã, phường, thị trấn, nơi đối tượng phạm tội hoặc cư trú để phục vụ công tác tuyên truyền, răn đe, phòng ngừa tội phạm. 6. Đề nghị Ban tuyên giáo Thành ủy: Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo, đài Thành phố tăng số lượng, chất lượng bài viết, thời lượng phát sóng về công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Kịp thời biểu dương các điển hình tiên tiến, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; đồng thời phê phán, lên án các đối tượng vi phạm pháp luật. 7. Văn phòng UBND Thành phố: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện nội dung Chỉ thị này. Định kỳ hàng tuần báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố kết quả và đề xuất biện pháp tiếp tục chỉ đạo thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt khen thưởng thành tích xuất sắc trong các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Nguyễn Thế Thảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: - Ông Lê Tiến Thọ, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Bà Trần Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương; - Ông Nguyễn Bắc Son, Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ương; - Bà Ngô Thị Thanh Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; 3. Các Ủy viên Hội đồng: - Thượng tướng Nguyễn Văn Được, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; - Trung tướng Lê Quý Vương, Thứ trưởng Bộ Công an; - Ông Nguyễn Thanh Sơn, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao; - Ông Nguyễn Hữu Vũ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; - Ông Hồ Quang Lợi, Trưởng ban Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội; - Ông Nguyễn Thịnh Thành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; - Ông Phạm Quang Long, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội; - Ông Hoàng Duy Khanh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội; Ủy viên Thường trực; - Ông Nguyễn Trọng Tuấn, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội; Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là cơ quan Thường trực của Hội đồng; Hội đồng được thành lập Tổ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định và được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Kinh phí hoạt động của Hội đồng do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí, sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước.
2,046
129,063
2. Hội đồng có trách nhiệm xét duyệt và đề nghị Thủ tướng Chính phủ (thông qua Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương) xét, quyết định tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động; 3. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt khen thưởng thành tích xuất sắc trong các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG 15, QUẬN TÂN BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 về quản lý chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận Tân Bình đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 169/QĐ-UBND-ĐT ngày 03 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 15, quận Tân Bình; Xét Tờ trình số 2571/TTr-SQHKT ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 15, quận Tân Bình (gửi đến ngày 10 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phường 15, quận Tân Bình với các nội dung chính (đính kèm hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000) như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu vực quy hoạch: 192,16ha. - Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: + Phía Bắc: giáp quận Gò Vấp theo đường Huỳnh Văn Nghệ. + Phía Đông và phía Nam: giáp khu vực sân bay Tân Sơn Nhất. + Phía Tây: giáp quận 12, quận Tân Phú theo đường Trường Chinh. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án điều chỉnh quy hoạch: Trước đây Khu dân cư phường 15, quận Tân Bình đã được Kiến Trúc sư trưởng thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 12726/KTST-QH ngày 05 tháng 8 năm 1997. Tuy nhiên, vừa qua quận Tân Bình cũ được tách thành 2 quận mới: Tân Bình và Tân Phú; tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh, đồng bào nhập cư từ các địa phương khác gia tăng làm thay đổi cấu trúc kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu cơ cấu sử dụng đất của quận Tân Bình và một phần diện tích đất quân sự chuyển đổi thành đất dân dụng. Tình hình đó làm ảnh hưởng đến mạng lưới quy hoạch giao thông một số đường trên địa bàn phường 15 kém tính khả thi, gây ảnh hưởng đến đời sống người dân nên cần điều chỉnh lộ giới và hướng tuyến cho phù hợp. Bên cạnh đó, việc khai thác sử dụng quỹ đất tại các khu vực cải tạo chỉnh trang đô thị chưa đạt hiệu quả mong muốn. Chính vì vậy cần phải tiến hành nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư phường 15 cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận Tân Bình và thành phố. 3. Mục tiêu của đồ án điều chỉnh quy hoạch: - Xác định cơ cấu phân khu chức năng, quỹ đất dành cho đầu tư xây dựng khu dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch chung theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của quận Tân Bình và các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất khống chế làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng cụ thể. - Xác định các khu vực chỉnh trang trong đô thị có khả năng thực hiện trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận đến năm 2020, lưu ý kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị với dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, nhằm tạo điều kiện phát triển giao thông cũng như toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn khu vực (như cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc…). - Làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác quản lý đô thị và thực hiện kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch. - Tăng hiệu quả sử dụng đất, thu hút đầu tư trong khu vực và trên địa bàn quận Tân Bình. - Tạo điều kiện ở tốt, thỏa mãn các yêu cầu chất lượng cao về không gian kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng… - Cân đối các tiêu chuẩn quy phạm có thể áp dụng cho khu vực trên cơ sở định hướng quy hoạch chung quận Tân Bình và điều kiện hiện trạng sử dụng đất hiện nay. 4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc chỉnh trang tại các khu dân dư hiện hữu, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cần cân đối bổ sung đất cây xanh và đất công trình dịch vụ đô thị (trong đó có đất giáo dục) để các chỉ tiêu về cây xanh và công trình công cộng tiệm cận với quy hoạch chung. 4.2. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lưu ý: Ủy ban nhân dân quận Tân Bình căn cứ vào định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn để có giải pháp thực hiện chỉnh trang phát triển đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, đồng thời có định hướng phát triển đến năm 2020 để các các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên được tiệm cận và phù hợp với quy hoạch chung của quận. 5. Bố cục phân khu chức năng: 5.1. Khu ở: Tổng diện tích đất nhóm ở 125,30ha, chiếm 73,21% đất đơn vị ở, bao gồm: + Đất nhóm ở hiện hữu: quy mô 115,93ha, chiếm 92,52% đất nhóm ở, trong đó đa số là nhà phố, nhà liên kế hiện hữu với: ∙ Mật độ xây dựng : khoảng 50 - 70% ∙ Tầng cao xây dựng : từ 2 - 7 tầng. + Đất nhóm ở dự kiến chỉnh trang: quy mô 0,32 ha, chiếm 0,26% đất nhóm ở. Đất nhóm ở xây dựng mới: quy mô 9,05 ha, chiếm 7,22% đất nhóm ở, trong đó bao gồm khu nhà tái định cư, các khu nhà ở cao tầng dự kiến xây dựng mới, với: ∙ Mật độ xây dựng: khoảng 35 - 60% ∙ Tầng cao xây dựng: từ 5 - 17 tầng (bao gồm các tầng cao theo QCVN 03:2009/BXD, không kể tầng lửng và tầng mái che cầu thang), tầng cao này được xác định cụ thể theo quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. 5.2. Công trình công cộng: Các công trình công cộng có diện tích 8,23ha, chiếm 4,80% diện tích đất đơn vị ở, bao gồm: - Công trình hành chính và văn hóa trong đơn vị ở có diện tích khoảng 0,35ha, bao gồm: Ủy ban nhân dân và Công an phường 15, Nhà văn hóa phường 15. - Công trình giáo dục trong khu vực quy hoạch có diện tích khoảng 4,27ha, bao gồm: + Công trình hiện hữu cải tạo: Trường tiểu học Nguyễn Văn Kịp, Trường tiểu học Tân Trụ. + Công trình dự kiến xây dựng mới: Trường mầm non Gia Minh, Trường trung học cơ sở Hữu Hậu, Trường trung học phổ thông Trần Thái Tông, Trường trung học cơ sở Tân Sơn, Trường mầm non phường 15, Trường trung học cơ sở dự kiến, Trường mầm non dự kiến xây dựng mới, Trường tiểu học dự kiến xây dựng mới. - Công trình y tế phường 15 có diện tích khoảng 0,08ha. 5.3. Khu cây xanh - thể dục thể thao: Tổng diện tích 5,68 ha, chiếm 3,32% diện tích đất đơn vị ở, bao gồm: vườn hoa - công viên, cây xanh quy hoạch hiện hữu bố trí rải rác trong khu nhóm nhà ở hiện hữu và trong các khu dân cư xây dựng mới, khu dân cư dự kiến chỉnh trang. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cần cân đối bổ sung diện tích cây xanh tối thiểu theo quy chuẩn xây dựng hiện hành khi triển khai các dự án xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang khu dân dư hiện hữu .v.v… 5.4. Công trình tôn giáo: Tổng diện tích khoảng 0,32ha bao gồm các công trình tôn giáo hiện hữu: Nhà Thờ Giáo xứ Hy Vọng, Chùa Phổ Minh. 6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: 6.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: - Với đặc điểm khu dân cư phường 15 quận Tân Bình là khu dân cư ổn định và có đường Trường Chinh, Phan Huy Ích và Phạm Văn Bạch là trục thương mại dịch vụ của quận. Do đó, về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan dọc các tuyến đường này được định hướng phát triển với chức năng ở kết hợp thương mại - dịch vụ, xây dựng cao tầng. Tuy nhiên, cần nghiên cứu tầng cao xây dựng, khoảng lùi, mật độ phù hợp với lộ giới đường và điều kiện cụ thể theo các quy định về quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị hiện hành hoặc theo quy chế quản lý kiến trúc cấp 2 của từng khu vực (nếu có).
2,082
129,064
- Ngoài các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định trong đồ án này: + Tại các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang được xem xét áp dụng theo các quy định quản lý kiến trúc được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có). + Đối với các khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt, các khu cư xá thực hiện theo quy hoạch được duyệt hoặc theo quy chế quản lý kiến trúc cấp 2 được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có). + Đối với Khu I - nằm dưới phễu bay, diện tích khoảng 2,25ha trước mắt giữ nguyên trạng không xây dựng cải tạo mới, về lâu dài thực hiện theo quy hoạch chung quận Tân Bình được phê duyệt với chức năng công viên cây xanh, đảm bảo phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. + Về chiều cao xây dựng công trình: sẽ được xem xét với tầng cao tối đa tùy theo định hướng phát triển không gian thiết kế đô thị tại từng khu vực, từng tuyến đường, trên cơ sở các ý kiến quy định về chiều cao tĩnh không của cơ quan quản lý có thẩm quyền. 6.2. Thiết kế đô thị: Trong thời gian tiếp theo Ủy ban nhân dân quận Tân Bình nghiên cứu định hướng và lập thiết kế đô thị dọc một số tuyến đường như: đường Trường Chinh, đường Cộng Hòa và đường Phạm Văn Bạch, .v.v… 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch giao thông: - Theo mạng lưới đường hiện hữu, trên cơ sở đó đồ án mở rộng các tuyến này, đồng thời mở thông ra các đường đối ngoại của phường (đường giao thông khu vực) để đảm bảo việc lưu thông bên trong phường cũng như phân bổ lưu lượng giao thông trên các tuyến chính của quận. - Mạng lưới đường phù hợp với đồ án quy hoạch chung quận Tân Bình đã được thẩm định và phê duyệt. Lộ giới các tuyến đường chính phù hợp với các Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995, số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lưu ý: + Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo. + Phần chỉ giới xây dựng và mặt cắt ngang các tuyến đường sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển dự án. + Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này. 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: * Quy hoạch chiều cao (san nền): + Cao độ xây dựng chọn tối thiểu là +2,10m (hệ cao độ Hòn Dấu). + Khu vực xây dựng có nền đất cao nên sẽ giữ nguyên nền đất hiện hữu, chỉ san lấp tại chỗ khi xây dựng công trình. + Khu dân cư và các trục đường hiện hữu cải tạo sẽ được hoàn thiện dần mặt phủ theo cao độ xây dựng toàn khu. * Quy hoạch thoát nước mưa: + Thoát chung giữa nước mưa và nước thải sinh hoạt, sử dụng giếng tách dòng ở cuối nguồn. + Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m, độ dốc cống lấy tối thiểu là 1/D. + Chu kỳ tràn cống T = 3 năm đối với cống cấp 2, T = 2 năm đối với cống cấp 3, cấp 4. 7.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: 2500 KWh/người/năm. + Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Bà Quẹo, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tham Lương xây dựng mới. + Cải tạo các trạm biến áp 15-22/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm biến áp có ngoài trời, công suất nhỏ, vị trí không còn phù hợp quy hoạch. + Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm đơn thân. + Cải tạo mạng trung thế 15KV hiện hữu, nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm. + Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất. + Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 7.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến Φ1500, Φ2000 trên đường Trường Chinh và hệ thống cấp nước hiện hữu. + Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày) + Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 35 lít/đám cháy/s, số đám cháy đồng thời: 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995). + Tổng nhu cầu dùng nước: 21.600 (m3/ngày). + Mạng lưới cấp nước: sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu, có bổ sung một số tuyến ống mới. 7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng, thu gom về nhà máy xử lý Tây Sài Gòn, tại Tân Thắng. + Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 200 (lít/người/ngày). + Tổng lượng nước thải: 21.000 (m3/ngày). b) Rác thải và vệ sinh môi trường: + Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 (kg/người/ngày). + Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 27,3 (tấn/ngày). + Phương án thu gom và xử lý rác: Rác được thu gom về điểm tập trung, sau đó đưa về khu xử lý tập trung của thành phố theo quy định. 7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 8. Một số lưu ý khác: Về quy mô dân số: với quy mô dân số của đồ án là 60.000 người (năm 2020) nên về lâu dài, để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp quy hoạch chung quận Tân Bình (đặc biệt là chỉ tiêu đất giao thông), Ủy ban nhân dân quận Tân Bình lưu ý cần kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án (các dự án phát triển nhà ở mới cần ưu tiên tái định cư tại chỗ và trong địa bàn quận). Đồng thời, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cần tập trung chỉnh trang nâng tầng tại các khu vực nhà ở lụp xụp, xuống cấp, thay đổi mô hình ở, nâng tầng cao, giảm mật độ xây dựng nhằm tạo thêm quỹ đất công trình công cộng phúc lợi xã hội, mảng xanh và không gian mở trong đô thị. - Về định hướng phân kỳ thực hiện các tuyến đường giao thông: cần có kế hoạch thực hiện cụ thể và công bố cho người dân được biết. - Ủy ban nhân dân quận Tân Bình và đơn vị Tư vấn thiết kế lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 15, quận Tân Bình. - Đồ án này mang tính chất điều chỉnh, cải tạo chỉnh trang, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cần xác định về thời điểm xây dựng của các công trình hiện trạng đã xây dựng trong phạm vi điều chỉnh quy hoạch để có giải pháp thực hiện các chính sách về nhà đất cho phù hợp theo quy định. Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình có trách nhiệm: - Công bố công khai đồ án quy hoạch được phê duyệt trên trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký Quyết định này. - Quản lý việc sử dụng quỹ đất, quản lý xây dựng và kêu gọi đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt. - Trên cơ sở đồ án quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình cần có kế hoạch tổ chức lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch và định hướng phát triển kiến trúc đô thị, bảo vệ cảnh quan đô thị, kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển đô thị trong phạm vi quy hoạch; đồng thời tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và hồ sơ cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch đô thị để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 15, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM 2010 VÀ 2011 VỚI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU 0% ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ XUẤT XỨ CAMPUCHIA Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia ký ngày 29 tháng 10 năm 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8339/VPCP-QHQT ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc triển khai Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia về ưu đãi hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2010 và năm 2011 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Campuchia như sau: Điều 1. Danh mục hàng hóa và lượng HNTQ nhập khẩu năm 2010 và 2011 1. Áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2010 và năm 2011 đối với hai nhóm mặt hàng có xuất xứ từ Campuchia gồm: thóc và gạo các loại; lá thuốc lá khô với thuế suất nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm).
2,089
129,065
Thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan bằng 0% trong năm 2010 được áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 11 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan bằng 0% trong năm 2011 được áp dụng đối với các tờ khai hải quan đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. 2. Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các nhóm mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Điều 2. Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0%. 1. Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo nguyên tắc trừ lùi tự động (tổng lượng hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% trừ đi số lượng đã nhập khẩu của từng mặt hàng). 2. Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại theo hạn ngạch thuế quan. Đối với lá thuốc lá khô, chỉ những thương nhân có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) mới được phép nhập khẩu; Số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công thương cấp. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU TỪ CAMPUCHIA NĂM 2010 VÀ NĂM 2011 (Kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tỷ lệ quy đổi: 2 kg thóc = 1 kg gạo PHỤ LỤC SỐ 02 DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU (Kèm theo Thông tư số 37/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TOÀN QUỐC TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7260/VPCP-PL ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc cho phép Bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai công tác Tư pháp năm 2011; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai công tác Tư pháp năm 2011 với nội dung tổng kết công tác Tư pháp năm 2010, gắn với giai đoạn 2007 - 2010, định hướng công tác nhiệm kỳ 2011 - 2016 và triển khai công tác Tư pháp năm 2011, cụ thể như sau: 1. Hình thức, thời gian, địa điểm tổ chức: Hội nghị được tổ chức theo hình thức tập trung tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian hai ngày 22 và 23 tháng 12 năm 2010. 2. Thành phần, số lượng đại biểu: a) Đại biểu mời dự: - Đại diện Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; - Đại diện Lãnh đạo các cơ quan Trung ương; - Lãnh đạo Bộ Tư pháp; - Đại diện Lãnh đạo Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; - Phóng viên một số cơ quan thông tấn báo chí ở Trung ương và thành phố Đà Nẵng. b) Đại biểu triệu tập: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, chuyên gia cao cấp; - Giám đốc, Chánh Văn phòng các Sở Tư pháp; Cục trưởng, Chánh Văn phòng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đại diện Lãnh đạo Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và Trưởng phòng Thi hành án cấp quân khu và tương đương; Phó Giám đốc Sở Tư pháp và Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; đại diện tổ chức pháp chế Sở, ngành của thành phố Đà Nẵng; - Đại diện các đơn vị và cá nhân được tặng Huân chương Lao động các hạng, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Ngành Tư pháp và chiến sỹ thi đua Ngành Tư pháp trong năm 2010; - Các đồng chí Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác trong năm 2010. c) Tổng số đại biểu dự Hội nghị khoảng 400 đại biểu; nhân viên lái xe và các chuyên viên, nhân viên phục vụ Hội nghị khoảng 50 người. Điều 2. Kinh phí tổ chức Hội nghị được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔTÔ VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá; Căn cứ Thông tư số 07/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1544/TTr-SGTVT ngày 26 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2002/QĐ-UB ngày 10/9/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định tạm thời về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hành hoá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan: Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔTÔ VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17 /2010 /QĐ-UBND ngày 02 /12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định việc sử dụng xe thô sơ (kể cả xe đạp máy) và các loại xe tương tự (sau đây được gọi tắt là xe thô sơ); xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây được gọi tắt là mô tô, xe gắn máy) để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Mô tô, xe gắn máy của lực lượng vũ trang, lực lượng Thanh tra giao thông vận tải đang thi hành nhiệm vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng xe sử dụng xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy để vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 3. Các cơ quan quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chương II QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HOÁ BẰNG XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH Điều 3. Người điều khiển phương tiện 1. Phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 58 và Điều 63 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Trang bị mũ bảo hiểm cho hành khách đi xe đối với các loại xe bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm. Điều 4. Phương tiện vận chuyển 1. Mô tô, xe gắn máy phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 53, Luật Giao thông đường bộ năm 2008. 2. Đối với xe thô sơ phải bảo đảm các điều kiện sau: a) Được thiết kế và sản xuất bởi các đơn vị có đủ điều kiện về thiết kế, sản xuất, lắp ráp loại phương tiện này. b) Có kích thước, kiểu dáng, vật liệu chế tạo theo thiết kế; c) Có đủ bộ phận hãm có hiệu lực; d) Có bộ phận điều khiển đủ độ bền, đảm bảo điều khiển chính xác; e) Khi hoạt động vào ban đêm phải có báo hiệu bằng đèn ở phía trước và phía sau xe; f) Xe súc vật kéo phải có dụng cụ đựng chất thải của súc vật thải ra.
2,070
129,066
Điều 5. Hoạt động vận chuyển 1. Phạm vi tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động. a) Mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ được hoạt động trên các tuyến đường giao thông công cộng không cấm các loại phương tiện này. b) Riêng xe súc vật kéo chỉ được hoạt động ở khu vực nội thành trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau. 2. Khi vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện theo Điều 20, Điều 30, Điều 31 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các Điều 15, 17, 18 của Thông tư số 07/TT-BGTVT ngày 11/02/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Việc xử lý đối với các hành vi vi phạm Quy định này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và các quy định có liên quan khác của pháp luật. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan xác định các điểm cấm đón trả khách, hàng hóa và nơi cấm dừng, đỗ xe trên địa bàn huyện, thành phố đối với các loại xe thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này và cắm biển chỉ dẫn tại các vị trí đó. 3. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm: a) Hướng dẫn tổ chức quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hoá bằng xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh theo Quy định này. b) Là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp, tiếp nhận các ý kiến đóng góp, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông; tổ chức, cá nhân có sử dụng xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy để vận chuyển hành khách, hàng hoá phản ánh kịp thời cho Sở Giao thông vận tải để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH LAI CHÂU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; Căn cứ Thông báo số 08-TB/TU ngày 20/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy và cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Lai Châu. Quỹ phát triển đất tỉnh Lai Châu là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức 1. Chức năng: Quỹ có chức năng nhận vốn từ nguồn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và huy động các nguồn khác theo quy định để ứng vốn và chi hỗ trợ trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quỹ phát triển đất được quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động theo Điều lệ Quỹ do UBND tỉnh ban hành. Quỹ phát triển đất được hưởng các khoản ưu đãi theo quy định hiện hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn. a. Nhiệm vụ: - Tiếp nhận nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - Ứng vốn cho các tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 11 của Quy chế quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện thu hồi vốn đã ứng theo quy định. - Ứng vốn cho ngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 11 của Quy chế quy định tại Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đình chỉ, thu hồi vốn đã ứng, kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, đơn vị vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng, kinh phí hỗ trợ. - Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. - Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. b. Quyền hạn: - Tổ chức quản lý, điều hành Quỹ hoạt động theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao. - Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan thẩm định nhu cầu chi hỗ trợ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện thu hồi các khoản chi hỗ trợ theo quy định. - Quyết định ứng vốn cho các tổ chức theo quy định tại Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ do UBND tỉnh ban hành; thực hiện thu hồi ứng vốn khi đến hạn hoặc thu hồi theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. - Tham gia kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án, đề án đã được Quỹ ứng vốn hoặc hỗ trợ. - Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về phạm vi, đối tượng được ứng vốn, được chi hỗ trợ từ Quỹ. - Ban hành Quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động Quỹ. 3. Cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng quản lý quỹ và cơ quan điều hành nghiệp vụ quỹ. a, Hội đồng quản lý quỹ có 6 thành viên: - Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ do Phó Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhận. - Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm Giám đốc Quỹ. - Các Thành viên gồm Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Riêng Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động theo chế độ chuyên trách. b, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ được giao 08 biên chế gồm: - Giám đốc Quỹ. - 01 Phó Giám đốc Quỹ - 06 cán bộ chuyên môn. - Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. - Phó Giám đốc Quỹ và kế toán trưởng do Giám đốc Quỹ đề nghị, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. - Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ giúp việc cơ quan điều hành Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao cho Giám đốc Quỹ Phát triển đất xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, xây dựng; Hội đồng quản lý quỹ phát triển đất và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH ĐỂ HỖ TRỢ ĐÀM PHÁN, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT, BTO và BT; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 698/KH-KTĐN ngày 4/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác liên ngành để hỗ trợ đàm phán, thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức BT trên địa bàn tỉnh; gồm các ông có tên sau: 1. Ông Ngô Sỹ Bích - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Tổ trưởng. 2. Ông Cao Văn Hà - Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên. 3. Ông Đào Quang Khải - Phó Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên. 4. Ông Nguyễn Hữu Tiệm - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên. 5. Ông Lê Ngọc Tuyển - Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Thành viên. 6. Ông Vũ Chí Kiên - Phó Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh - Thành viên. 7. Ông Nguyễn Văn Quỹ - Phó Chủ tịch UBND thị xã Từ Sơn - Thành viên. 8. Ông Phùng Đức Chiến - Phó Giám đốc Sở NN và PTNT - Thành viên. 9. Ông Nguyễn Quang Thành - Trưởng phòng KTĐN - Sở KH ĐT - Thành viên. Nhiệm vụ của các Thành viên do Tổ trưởng phân công. Điều 2. Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm đàm phán, chuẩn bị các nội dung thương thảo hợp đồng BT về các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thị xã Từ Sơn; các ông có tên tại Điều 1 và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
2,101
129,067
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC GÓI THẦU SỐ 15, 16 THUỘC DỰ ÁN SỬA CHỮA, NÂNG CẤP CỤM HỒ CHỨA HỮU THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư Xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư Xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1194/QĐ-BNN-QLN ngày 23/4/2003 phê duyệt dự án đầu tư; số 674/QĐ-BNN-TL ngày 13/3/2009 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư Dự án, Sửa chữa, nâng cấp cụm hồ chứa Hữu Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; Xét Tờ trình số 2787/TTr.SNN-QLXD ngày 29/11/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu xây lắp các gói thầu nêu trên; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi kèm theo báo cáo số 177/BC-TCTL-XDCB ngày 01/12/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu xây lắp các gói thầu số 15, 16 thuộc Dự án Sửa chữa, nâng cấp cụm hồ chứa Hữu Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu xây lắp các gói thầu số 15, 16 thuộc dự án Sửa chữa, nâng cấp cụm hồ chứa Hữu Thanh Chương như sau: 1. Tên gói thầu: - Gói thầu số 15: Sửa chữa, nâng cấp đường quản lý hồ Cầu Cau - Gói thầu số 16: Sửa chữa, nâng cấp kênh chính hồ Sông Rộ từ K1+278 ÷ K4+470 2. Giá gói thầu: - Gói thầu số 15: 1.113.608.000 đồng (Một tỷ, một trăm mười ba triệu, sáu trăm linh tám ngàn đồng) - Gói thầu số 16: 3.736.559.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu năm trăm năm mươi chín ngàn đồng) 3. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu 4. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý IV năm 2010 5. Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá 6. Nguồn vốn: Thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi; Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI THẢO CẤP CAO LẦN THỨ BA GIỮA VIỆT NAM - HÀ LAN HƯỚNG TỚI QUY HOẠCH CHÂU THỔ SÔNG CỬU LONG (MÊ KÔNG DELTA PLAN-MDP) Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Triển khai thực hiện Đề cương Hợp tác song phương về Quản lý nước và Thích ứng Biến đổi khí hậu 2010 giữa Việt Nam - Hà Lan, Hội thảo cấp cao lần thứ ba giữa Việt Nam - Hà Lan Hướng tới Quy hoạch Châu thổ sông Cửu Long (MDP) được tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh trong hai ngày từ 10-11/11/2010. Tham gia Hội thảo phía Hà Lan gồm: Ngài Cornelis Pieter Veerman, Nguyên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp, Thiên nhiên và Chất lượng thực phẩm Hà Lan (LNV) nay là Bộ Kinh tế, Nông nghiệp và Đổi mới của Hà Lan, nguyên Chủ tịch Ủy ban Châu thổ Hà Lan, các cán bộ của Bộ KT, NN và Đổi mới của Hà Lan, các cán bộ của Đại sứ quán Hà Lan, các chuyên gia hàng đầu của Hà Lan trong ngành nước. Phía Việt Nam gồm Lãnh đạo Bộ NN và PTNT, Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Lãnh đạo các cấp của 13 tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đại diện các trường đại học, các viện nghiên cứu, đại diện các Hiệp hội quan tâm trong ngành nước, các nhà khoa học và các chuyên gia của Việt Nam. Đoàn Bộ NN và PTNT do Thứ trưởng Đào Xuân Học làm trưởng Đoàn, đại diện các đơn vị gồm: Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, Hội thảo đã thảo luận các vấn đề quan trọng của đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh: các dự án đang thực hiện ở ĐBSCL và sự phát triển của 13 tỉnh/thành; các bài về chiến lược hợp tác ở ĐBSCL của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á. Hội nghị đã thảo luận nhóm về các vấn đề: Đoàn đại biểu cấp cao cũng đã tham quan triển lãm VietWater. Hội nghị có phần trình bày của các doanh nghiệp Hà Lan tham dự triển lãm VietWater về các giải pháp kỹ thuật và công nghệ cao phát triển châu thổ và tài nguyên nước liên quan đến ĐBSCL. Tại phiên toàn thể cuối cùng, toàn Hội nghị tập trung thảo luận để thống nhất các đề xuất quan trọng gồm: 1. Thành lập các cơ quan của Ủy ban Đồng bằng Mê Kông: Chính thức thành lập Ủy ban đồng bằng cấp cao (High Level Delta Committee) do hai Phó Thủ tướng hai nước làm Trưởng ban; Thành lập Ban thư ký Thường trực (Working Secretariate) làm việc trong hai năm. Ban Thư ký Thường trực gồm đại diện các ngành (nhiều ngành) liên quan trong Kế hoạch Đồng bằng Mê Kông (Mê Kông Delta Plan - MDP). Thành lập bốn nhóm công tác. Nhóm 1 về Các điều kiện tự nhiên và công trình: biến đổi khí hậu, đánh giá tài nguyên nước, các công trình thủy lợi; Nhóm 2, Các chức năng sử dụng tài nguyên nước: phục vụ sản xuất lương thực, nước sạch cho sinh hoạt, nước và môi trường; Nhóm 3, Các kịch bản phát triển dài hạn và Nhóm 4, Quản lý tài nguyên nước: thể chế, pháp chế, tài chính, nhân sự và sự tham gia của các bên liên quan. Hội nghị cũng đã thống nhất về đại diện các bên tham gia trong ba cơ quan được thành lập trên. 2. Chín nội dung nghiên cứu: Phía Hà Lan đưa ra tám nội dung nghiên cứu hỗ trợ việc xây dựng Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long. Bộ NN và PTNT đã đề xuất thêm một nghiên cứu về nước biển dâng, là yếu tố tự nhiên gây tác động mạnh nhất đối với ĐBSCL. Hội nghị đã thống nhất với đề xuất thứ chín. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1 Dấu X: Cơ quan chủ trì Dấu S: Cơ quan hỗ trợ Sau khi kết thúc Hội thảo, phía Hà Lan đã thảo luận riêng với Bộ NN và PTNT để thống nhất kế hoạch tiếp theo và kế hoạch tài chính mỗi bên. Bộ NN và PTNT được đề nghị chịu trách nhiệm tài chính cho các nội dung sau: - Trong tám nghiên cứu do phía Hà Lan đưa ra, Bạn sẽ hỗ trợ mỗi nghiên cứu là 10.000 USD. Phần Tài chính còn lại do phía Việt Nam lo. - Phần tài chính cho nghiên cứu thứ 9 do phía Việt Nam lo. - Ban thư ký thường trực: Phía Hà Lan sẽ bố trí một quan chức liên lạc cho Ban Thư ký. Phía Việt Nam (Bộ Tài nguyên và MT và Bộ NN và PTNT) sẽ bố trí Nhân viên và văn phòng làm việc, thiết bị máy tính và kinh phí hoạt động phải được các cơ quan phía Việt Nam cung cấp. 3. Các nội dung trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt: Để sớm triển khai Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long như kết quả Hội thảo cấp cao lần thứ 3 đã thống nhất, đề nghị Thủ tướng cho phép: - Thành lập Thành lập các cơ quan của Ủy ban Đồng bằng Mê Kông gồm: Ủy ban đồng bằng cấp cao (High Level Delta Committee) do hai Phó Thủ tướng hai nước làm Trưởng ban; Thành lập Ban Thư ký Thường trực (Working Secretariate) làm việc trong hai năm. Ban Thư ký Thường trực gồm đại diện các ngành (nhiều ngành) liên quan trong Kế hoạch Đồng bằng Mê Kông (Mê Kông Delta Plan - MDP). Thành lập bốn nhóm công tác. Nhóm 1 về Các điều kiện tự nhiên và công trình; Nhóm 2, Các chức năng sử dụng tài nguyên nước; Nhóm 3; Các kịch bản phát triển dài hạn và Nhóm 4, Quản lý tài nguyên nước: thể chế, pháp chế, tài chính, nhân sự và sự tham gia của các bên liên quan. - Cho phép sử dụng kinh phí của Chính phủ Việt Nam thực hiện Nghiên cứu thứ 9 về nước biển dâng và cấp vốn đối ứng của Việt Nam cho 8 nghiên cứu do phía Hà Lan đề xuất ở trên. - Kinh phí cho Ban Thư ký Thường trực (Working Secretariate): Kinh phí cho hoạt động của Ban TKTT do các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ NN và PTNT và Chính phủ Hà Lan cùng đóng góp. Về phía Việt Nam, Bộ NN và PTNT phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng góp phần kinh phí của phía Việt Nam cho các hoạt động của Ban Thư ký thường trực; giao Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ NN và PTNT bố trí cán bộ chuyên trách tham gia trong Ban Thư ký thường trực. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báo cáo Thủ tướng và xin ý kiến chỉ đạo. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG ĐẢM BẢO TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TRẬT TỰ ĐÔ THỊ VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Quản lý trật tự đô thị là một trong những lĩnh vực vô cùng quan trọng, luôn được Thành phố xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm. Trong những năm qua, đặc biệt là trong thời gian chuẩn bị và tổ chức Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, với sự cố gắng, nỗ lực của các cấp, các ngành, các đơn vị; sự tham gia ủng hộ, đồng thuận của nhân dân, công tác đảm bảo trật tự đô thị trên địa bàn Thành phố đã có những chuyển biến tích cực, rõ nét, góp phần quan trọng vào thành công của Đại lễ và từng bước tạo nên đô thị văn minh, hiện đại, xanh – sạch – đẹp. Công tác quản lý trật tự đô thị, quản lý hè phố, lòng đường... được chính quyền các cấp quan tâm chỉ đạo, bước đầu tạo được nề nếp ở nhiều khu vực, nhiều tuyến phố. Tuy nhiên, công tác quản lý đô thị và trật tự an toàn giao thông tại một số quận, huyện và thị xã vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, số vụ vi phạm về trật tự xây dựng và an toàn giao thông còn nhiều, vệ sinh môi trường còn nhiều vấn đề bất cập, ý thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế...
2,059
129,068
Để tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế và để nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của các quận, huyện, thị xã, các phường, xã, thị trấn, các sở, ban, ngành Thành phố trong công tác quản lý trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu: 1. Giám đốc sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo trật tự xây dựng; cấp giấy phép xây dựng phải đảm bảo đúng quy hoạch; tăng cường kiểm tra việc xây dựng theo giấy phép; kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm trật tự xây dựng như: xây dựng trái phép, xây dựng không phép, xây dựng “nhà siêu mỏng, siêu méo”, xây dựng công trình không đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh công trường... 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng và an toàn giao thông là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, như: xây dựng, chỉnh trang các hạng mục công trình trên đường, hè phố không tuân thủ quy trình thi công đã được phê duyệt, các phương tiện chở quá tải trọng, quá số người cho phép; phương tiện không đảm bảo điều kiện kỹ thuật an toàn; điều khiển phương tiện phóng nhanh, vượt ẩu, đi không đúng làn đường, phần đường quy định; lạng lách, đánh võng, đua xe trái phép; đỗ, dừng phương tiện không đúng quy định; đi xe máy không đội mũ bảo hiểm; phương tiện hoạt động tại các tuyến đường, khu vực, thời gian cấm hoạt động; đón trả khách không đúng nơi quy định; vận chuyển vật liệu, đất cát, phế thải không đảm bảo điều kiện về vệ sinh môi trường, làm rơi vãi trên đường phố... 3. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, kiên quyết xử lý các hành vi lấn chiếm hè phố, lòng đường để bán hàng rong, kinh doanh dịch vụ, để vật liệu xây dựng, trông giữ xe, lợp mái che, mái vẩy, quảng cáo không đúng quy định làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị. Rà soát, tổ chức giải tỏa các chợ tạm, chợ “cóc” ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường. 4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thi công đào hè, đường, tránh tình trạng cấp phép đào hè đường tràn lan; giám sát đảm bảo thực hiện đúng quy định và hoàn trả đảm bảo chất lượng, kịp thời, không ảnh hưởng đến trật tự giao thông, vệ sinh môi trường. Chỉ đạo các đơn vị duy tu, duy trì giao thông chủ động kiểm tra, sửa chữa những đoạn đường, tuyển đường có mặt đường, hố ga bị hỏng, “ổ gà”, các điểm thường xuyên bị úng ngập cục bộ, xử lý ”điểm đen”..., đảm bảo an toàn giao thông. 5. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Chỉ đạo các đơn vị vệ sinh môi trường tiếp tục thực hiện các biện pháp tăng cường phun rửa, quét hút, đảm bảo vệ sinh môi trường, chống bụi bẩn trên các tuyến đường, phố; thu dọn kịp thời rác, đất thải, phế thải tại các khu dân cư tập trung, các tuyến đường chính, các khu vực trung tâm tập trung đông người qua lại. Tăng cường kiểm tra các công trình xây dựng trong đô thị, xử lý nghiêm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công có hành vi xây dựng trái phép, không phép, không che chắn công trường gây bụi, bẩn, ách tắc giao thông đường phố và khu vực xung quanh công trình. 6. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền, các quận, huyện, thị xã, các phường, xã, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của các tầng lớp nhân dân Thủ đô đối với việc ủng hộ, tham gia công tác đảm bảo trật tự đô thị, trật tự xây dựng, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư và hoạt động đầu tư trực tiếp sử dụng tất cả các nguồn vốn thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định 113/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp và hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 3. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và nguồn vốn thực hiện: 1. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp và hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư. 2. Nguồn vốn để thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm: a) Nguồn chi thường xuyên của các tổ chức được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư dành cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư. b) Nguồn chi đầu tư (được tính vào tổng mức đầu tư của dự án) dành cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư cho chủ đầu tư thực hiện. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP (sau đây gọi chung là cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư) sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Thông tư này. Điều 4. Kiểm tra việc quản lý sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư Kiểm tra việc quản lý sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư: Do cơ quan tài chính, tài vụ các cấp thực hiện (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính) gồm: Sở Tài chính đối với giám sát, đánh giá đầu tư và dự án đầu tư do cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý; phòng Tài chính - Kế hoạch đối với giám sát, đánh giá đầu tư do cấp quận, huyện quản lý; Vụ (ban, phòng …) tài chính đối với giám sát, đánh giá đầu tư do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 90, 91, Công ty độc lập quản lý. Đối với các dự án thuộc xã, phường, thị trấn (cấp xã) quản lý, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý tài chính cấp xã thực hiện việc quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Thông tư này. Hàng năm, bằng các hình thức kiểm tra định kỳ và kiểm tra không định kỳ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan tài chính nói trên tổ chức kiểm tra việc quản lý sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của các cơ quan, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình để kịp thời uốn nắn và xử lý các sai phạm trong quá trình quản lý và sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHI PHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ MỤC 1. CHI PHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN Điều 5. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Phạm vi công việc: Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư bao gồm các nội dung công việc: a) Theo dõi dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 113/2009/NĐ-CP . b) Kiểm tra dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. c) Đánh giá dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP, gồm: - Đánh giá ban đầu (khoản 1 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP); - Đánh giá giữa kỳ (khoản 2 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP); - Đánh giá kết thúc (khoản 3 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP); 2. Sản phẩm công tác giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư: Sản phẩm của các nội dung công việc trên được thể hiện bằng các báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 3. Định mức chi phí thực hiện giám sát, đánh giá của chủ đầu tư: Bằng 20% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành. 4. Nguồn kinh phí: Được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. 5. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát đánh giá đầu tư: a) Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư được quản lý và sử dụng như chi phí quản lý dự án. Việc tạm ứng, thanh toán chi phí giám sát đánh giá đầu tư cho chủ đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát thanh toán vốn đầu tư.
1,957
129,069
b) Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn thực hiện đánh giá dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn không vượt quá 10% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. c) Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện thì dự toán thu chi của chi phí quản lý dự án bao gồm cả nguồn thu từ chi phí giám sát, đánh giá đầu tư và chi cho hoạt động thường xuyên của chủ đầu tư trong đó có công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 6. Chi phí theo dõi dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung theo dõi dự án: Người có thẩm quyền quyết định đầu tư sử dụng bộ máy của mình để tổ chức theo dõi chi tiết từng dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Định mức chi phí thực hiện theo dõi dự án: Bằng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức theo dõi. 3. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền. 4. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí theo dõi dự án trên, hàng năm, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lập kế hoạch và dự toán kinh phí theo dõi các dự án đầu tư vào dự toán chi thường xuyên. Sử dụng nguồn kinh phí theo dõi dự án đầu tư để chi trả các chi phí cho bộ phận thực hiện công tác theo dõi dự án. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo dõi dự án theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền. Điều 7. Chi phí theo dõi dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung theo dõi dự án: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư sử dụng bộ máy của mình để tổ chức theo dõi chi tiết từng dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Định mức chi phí thực hiện theo dõi dự án: Bằng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức theo dõi. 3. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. 4. Quản lý và sử dụng Căn cứ định mức chi phí theo dõi dự án trên, hàng năm cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch và dự toán kinh phí theo dõi các dự án đầu tư vào dự toán chi thường xuyên. Sử dụng nguồn kinh phí theo dõi dự án đầu tư để chi trả các chi phí cho bộ phận thực hiện công tác theo dõi dự án. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi dự án của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có trách nhiệm quản lý chi phí theo dõi dự án theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 8. Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm của công tác kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Các báo cáo về nội dung kiểm tra theo quy định hiện hành. Tùy thuộc vào tính chất và thời gian thực hiện dự án mà người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức 1 hoặc nhiều cuộc kiểm tra dự án đầu tư. 3. Định mức chi phí kiểm tra: Bằng 6% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức kiểm tra. 4. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền. 5. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí kiểm tra trên, hàng năm người có thẩm quyền quyết định đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, dự toán kinh phí kiểm tra vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí kiểm tra theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền. Điều 9. Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm của công tác kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Các báo cáo về nội dung kiểm tra theo quy định hiện hành. Tùy thuộc vào tính chất và thời gian thực hiện dự án mà thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức 1 hoặc nhiều cuộc kiểm tra dự án đầu tư. 3. Định mức chi phí kiểm tra: Bằng 6% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức kiểm tra. 4. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. 5. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí kiểm tra trên, hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, dự toán kinh phí kiểm tra và dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn kiểm tra. Sử dụng nguồn kinh phí kiểm tra dự án để chi phí cho từng đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 10. Chi phí đánh giá tác tác động đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung công việc: Người quyết định đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá tác động của dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm công tác đánh giá tác động: Báo cáo đánh giá tác động theo quy định hiện hành. 3. Định mức chi phí đánh giá tác động: Bằng 6% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức đánh giá tác động. 4. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền hoặc nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. 5. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí đánh giá tác động trên, hàng năm, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch đánh giá tác động, dự toán kinh phí đánh giá tác động các dự án đầu tư trên vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn đánh giá tác động. Đoàn đánh giá tác động dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí đánh giá tác động theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá tác động của dự án thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn; mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 5% chi phí quản lý dự án của dự án được tổ chức đánh giá tác động. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá tác động được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. Điều 11. Chi phí đánh giá đột xuất đối với dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên: 1. Nội dung công việc: Người quyết định đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm hoạt động đánh giá đột xuất: Báo cáo đánh giá đột xuất theo quy định hiện hành. 3. Định mức chi phí đánh giá đột xuất: Bằng 4% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức đánh giá đột xuất. 4. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền hoặc nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. 5. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí đánh giá đột xuất trên, hàng năm người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch đánh giá đột xuất, dự toán kinh phí đánh giá đột xuất dự án đầu tư vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn đánh giá đột xuất dự án. Đoàn đánh giá đột xuất dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá đột xuất dự án thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 3% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của dự án được tổ chức đánh giá đột xuất. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá đột xuất dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp pháp, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. MỤC 2. CHI PHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC Điều 12. Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư của chủ đầu tư đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác:
2,050
129,070
1. Nội dung công việc giám sát, đánh giá của chủ đầu tư Chủ đầu tư thực hiện công tác theo dõi dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. Khuyến khích chủ đầu tư thực hiện công tác đánh giá dự án đầu tư theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm công tác giám sát, đánh giá của chủ đầu tư: Các báo cáo theo quy định hiện hành. 3. Định mức chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư: Định mức chi phí theo dõi dự án đầu tư: Bằng 5% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Định mức chi phí đánh giá đầu tư: Bằng 10% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. 4. Nguồn kinh phí: Được tính trong tổng mức đầu tư của dự án 5. Quản lý và sử dụng: Chủ đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án. Điều 13. Chi phí theo dõi dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác: 1. Nội dung công việc: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư sử dụng bộ máy của mình để tổ chức theo dõi chi tiết từng dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. 2. Định mức chi phí thực hiện theo dõi dự án: Bằng 1% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. 3. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. 4. Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí theo dõi trên, hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch và dự toán kinh phí theo dõi các dự án đầu tư vào dự toán chi thường xuyên. Sử dụng nguồn kinh phí theo dõi dự án đầu tư để chi trả các chi phí cho bộ phận thực hiện công tác theo dõi dự án. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi dự án của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có trách nhiệm quản lý chi phí theo dõi dự án theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 14. Chi phí kiểm tra dự án đầu tư đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác: 1. Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. a) Nội dung công việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. b) Sản phẩm của công tác kiểm tra dự án đầu tư: Các báo cáo về nội dung kiểm tra theo quy định hiện hành. Tùy thuộc vào tính chất và thời gian thực hiện dự án mà người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức 1 hoặc nhiều cuộc kiểm tra dự án đầu tư. c) Định mức chi phí kiểm tra: Bằng 3% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. d) Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. e) Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí kiểm tra trên, hàng năm người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, dự toán kinh phí kiểm tra vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 2. Chi phí kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư a) Nội dung kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. b) Sản phẩm của công tác kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư: Các báo cáo về nội dung kiểm tra theo quy định hiện hành. Tùy thuộc vào tính chất và thời gian thực hiện dự án mà cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức 1 hoặc nhiều cuộc kiểm tra dự án đầu tư. c) Định mức chi phí kiểm tra: Bằng 3% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. d) Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. e) Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí kiểm tra trên, hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, dự toán kinh phí kiểm tra vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn kiểm tra. Sử dụng nguồn kinh phí kiểm tra dự án để chi phí cho các đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 15. Đánh giá dự án đầu tư đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định tổ chức đánh giá dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác khi cần thiết và phù hợp với yêu cầu về quản lý hoạt động đầu tư. 1. Chi phí đánh giá tác động: a) Nội dung công việc: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá tác động của dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. b) Sản phẩm công tác đánh giá tác động: Báo cáo đánh giá tác động theo quy định hiện hành. c) Định mức chi phí đánh giá tác động: Bằng 3% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. d) Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. e) Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí đánh giá tác động trên, hàng năm cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch đánh giá tác động, dự toán kinh phí đánh giá tác động vào dự toán chi thường xuyên và quyết định thành lập các đoàn đánh giá tác động. Sử dụng nguồn kinh phí đánh giá tác động để chi phí cho các đoàn đánh giá tác động dự án. Đoàn đánh giá tác động dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá tác động của dự án thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 2,5% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá tác động dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. 2. Chi phí đánh giá đột xuất: a) Nội dung công việc: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. b) Sản phẩm hoạt động đánh giá đột xuất: Báo cáo đánh giá đột xuất theo quy định hiện hành. c) Định mức chi phí Bằng 2% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. d) Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước. e) Quản lý và sử dụng: Căn cứ định mức chi phí đánh giá đột xuất trên, hàng năm cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư lập kế hoạch đánh giá đột xuất, dự toán kinh phí đánh giá đột xuất và quyết định thành lập các đoàn đánh giá đột xuất. Sử dụng nguồn kinh phí đánh giá đột xuất để chi phí cho các đoàn đánh giá đột xuất dự án. Đoàn đánh giá đột xuất dự án có trách nhiệm quản lý và sử dụng chi phí theo Luật Ngân sách. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thuê tổ chức tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc đánh giá đột xuất của dự án thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn, mức thuê chi phí tư vấn, tổ chuyên gia, chuyên gia không vượt quá 1,5% chi phí quản lý dự án của dự án tương tự sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá tác động dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng. MỤC 3. CHI PHÍ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ Điều 16. Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty 91 của Nhà nước 1. Nội dung công việc: a) Theo dõi tổng thể đầu tư: Theo nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. b) Kiểm tra tổng thể đầu tư: Theo nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. c) Đánh giá tổng thể đầu tư nền kinh tế: Theo nội dung quy định tại Điều 13 Nghị định 113/2009/NĐ-CP. d) Đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư: Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 113/2009/NĐ-CP. 2. Sản phẩm của công tác giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư Các loại báo cáo (báo cáo theo dõi tổng thể đầu tư; báo cáo nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư; báo cáo nội dung đánh giá tổng thể đầu tư nền kinh tế và báo cáo đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư) theo quy định hiện hành. 3. Định mức chi phí giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư Bằng 2% chi phí quản lý dự án theo quy định hiện hành của các dự án thuộc đối tượng giám sát và đánh giá đầu tư. 4. Nguồn kinh phí Nguồn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm đối với các Bộ, ngành và địa phương và từ nguồn chi thường xuyên hàng năm của các Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91 của nhà nước. 5. Quản lý và sử dụng Hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91 của nhà nước lập kế hoạch và dự trù kinh phí giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư trên cơ sở định mức chi phí giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư để lập dự toán kinh phí cho nội dung thực hiện công tác giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư.
2,093
129,071
Sử dụng nguồn kinh phí giám sát và theo dõi tổng thể đầu tư theo Luật Ngân sách nhà nước hoặc theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi thường xuyên của Tập đoàn kinh tế nhà nước và Tổng công ty 91 của nhà nước. Chương 3. QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Quy định chuyển tiếp Đối với những dự án đang thực hiện dở dang thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 113/2009/NĐ-CP , các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ vào yêu cầu cụ thể, duyệt bổ sung nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 18. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2011. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ; PHÍ SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ; LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP MANG PHÁO HOA VÀO, RA VIỆT NAM; LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 52/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/4/2008 quy định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ; Căn cứ Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001; Căn cứ Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ quy định về quản lý sử dụng pháo; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn phí thẩm định điều kiện về an ninh, trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí 1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan công an có thẩm quyền thẩm định để cấp giấy phép đủ điều kiện về an ninh trật tự để kinh doanh các ngành, nghề theo quy định thì phải nộp phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sát hạch để cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ thì phải nộp phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. Cơ quan, tổ chức khi được cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ: Tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng Công an nhân dân, Công an xã, lực lượng bảo vệ dân phố, tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự ở cấp xã được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ chiến đấu và giữ gìn an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; Tổ chức, cá nhân thuộc lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ; Sỹ quan bảo vệ nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu Chính phủ, những người được Thủ tướng Chính phủ cho phép mang vũ khí vào, ra Việt Nam để tự vệ, bảo vệ. Điều 3. Mức thu Mức thu phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Cơ quan Công an thu phí, lệ phí có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại trụ sở cơ quan thu phí, lệ phí. b) Khi thu tiền phí, lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí, lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục thuế địa phương nơi cơ quan Công an thu phí, lệ phí đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài Chính. c) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; hàng tuần phải lập bảng kê, gửi tiền phí, lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại kho bạc Nhà nước và quản lý theo đúng chế độ tài chính hiện hành. d) Đăng ký, kê khai, nộp phí, lệ phí với cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí, lệ phí với cơ quan trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. 2. Cơ quan thu phí, lệ phí được để lại 90% số tiền phí và 30% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc thu phí thẩm định điều kiện an ninh, trật tự, phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; Lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; Lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; Lệ phí cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua, mang và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo nội dung chi cụ thể sau đây: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định, sát hạch, thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, thuê chỗ ở, lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện thẩm định, thu phí, lệ phí. Trường hợp tài sản cố định sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thẩm định và thu phí, lệ phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện thẩm định, sát hạch thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chi gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi theo chế độ quy định.
2,064
129,072
3. Tổng số tiền phí thẩm định điều kiện về an ninh, trật tự và Lệ phí sau khi trừ trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 trên đây, số còn lại (10% tiền phí, 70% tiền lệ phí) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Quyết định số 19/2001/QĐ-BTC ngày 28/3/2001 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí về cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 78/2002/TT-BTC ngày 11/9/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự để kinh doanh dịch vụ bảo vệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và Thông tư số 124/2003/TT-BTC ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh. 2. Phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự do Chính phủ quy định thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 6/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Thông tư số 193 /2010/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NĂM 2011 VỚI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU 0% ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CÓ XUẤT XỨ TỪ LÀO Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào, ký ngày 17 tháng 1 năm 2009; Căn cứ Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công thương CHXHCN Việt Nam và Bộ Công thương CHDCND Lào về việc điều chỉnh và bổ sung Bản Thỏa thuận giữa Bộ Thương mại CHXHCN Việt Nam và Bộ Thương mại CHDCND Lào về các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào, ký ngày 29 tháng 10 năm 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8339/VPCP-QHQT ngày 16 tháng 11 năm 2010 việc triển khai Thỏa thuận Việt Nam - Lào về ưu đãi hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công thương quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2011 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau: Điều 1. Danh mục hàng hóa và lượng HNTQ nhập khẩu năm 2011 Áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2011 đối với hai nhóm mặt hàng có xuất xứ từ Lào gồm: thóc và gạo các loại, lá và cọng thuốc lá với thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% (không phần trăm). Mã số hàng hóa và tổng lượng hạn ngạch thuế quan của các nhóm mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Điều 2. Điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan 0%. 1. Hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của CHDCND Lào cấp theo quy định và được thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo nguyên tắc trừ lùi tự động (tổng lượng hàng nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% trừ đi số lượng đã nhập khẩu của từng mặt hàng). 2. Thương nhân Việt Nam được nhập khẩu các mặt hàng thóc và gạo các loại theo hạn ngạch thuế quan. Đối với lá và cọng thuốc lá, chỉ những thương nhân có giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan do Bộ Công thương cấp theo quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) mới được phép nhập khẩu; Số lượng nhập khẩu tính trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do Bộ Công thương cấp. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2011 và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ TỔNG LƯỢNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU TỪ LÀO NĂM 2011 (Kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH SÁCH CÁC CẶP CỬA KHẨU (Kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH VÀ LIÊN TỊCH BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: 1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền đã hết hiệu lực pháp luật (Danh mục I kèm theo). 2. Danh mục Thông tư liên tịch do Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo ban hành đã hết hiệu lực pháp luật (Danh mục II kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC SỐ I DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ NỘI VỤ BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1392/QĐ-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH MỤC SỐ II DANH MỤC THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ NỘI VỤ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1392/QĐ-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Sở Tài chính tỉnh tại Tờ trình số 545/TTr- STC ngày 25/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. - Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên theo giá tính thuế tài nguyên này và các đơn vị, tổ chức, cá nhân còn nợ đọng thuế tài nguyên đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì phải thực hiện kê khai nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá mới ban hành. Riêng đối với tài nguyên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép, do vi phạm bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định. - Khi thị trường biến động tăng, giảm lớn về giá bán bình quân của đơn vị sản phẩm tài nguyên; Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành và địa phương liên quan kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. - Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các ngành, các cấp liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác, bán tài nguyên trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện tốt việc đăng ký, kê khai, tính nộp thuế tài nguyên theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 83/2004/QĐ-UB ngày 18/10/2004; số 21/2006/QĐ-UBND ngày 17/4/2006; số 50/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của UBND tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
2,002
129,073
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 02/ 12 /2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông báo số 08-TB/TU ngày 20/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức bộ máy và cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Chánh văn phòng UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và biên chế 1. Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. 2. Biên chế: Được giao 05 biên chế gồm: - Trưởng phòng - 01 Phó Trưởng phòng - 03 chuyên viên. Việc bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, phó phòng thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHUYỂN KINH PHÍ CTMTQG NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 4.11.2009 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 777/KH- THQH ngày 30/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Điều chuyển kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2010 như sau: Điều chuyển 341.585.000 đồng (Ba trăm bốn mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi năm nghìn đồng), gồm 191.585.000 đồng từ mục tiêu thực hiện hệ thống giám sát, đánh giá chất lượng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và 150.000.000 đồng từ mục tiêu lập quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 sang mục tiêu tuyên truyền, quảng cáo, tập huấn nghiệp vụ, đào tạo. Điều 2: Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng mục tiêu, quản lý việc sử dụng kinh phí và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1713/TTr-SNV ngày 22 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế; Cục trưởng Cục Hải quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện Tịnh Biên, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, thị xã Tân Châu, thành phố Long Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nội dung phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện Tịnh Biên, huyện An Phú, huyện Châu Phú, huyện Châu Thành, huyện Chợ Mới, thị xã Tân Châu và thành phố Long Xuyên (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong việc quản lý nhà nước đối các lĩnh vực hoạt động trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế tỉnh). 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động trong Khu kinh tế tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định pháp luật hiện hành, nhằm đảm bảo sự quản lý thống nhất trên các lĩnh vực hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động trong Khu kinh tế tỉnh. 2. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức và cá nhân tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) nhằm đảm bảo thực hiện tốt cơ chế một cửa và một cửa liên thông theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và được Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa tại Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang. 3. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính có liên quan theo yêu cầu của cơ quan đầu mối hoặc của nhà đầu tư trong phạm vi thời gian quy định đối với loại thủ tục hành chính đó. Điều 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện thực nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; tại Điều 2 Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang và nhiệm vụ, quyền hạn được giao cụ thể tại Quy định này. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VỀ ĐẦU TƯ Điều 4. Xúc tiến, thu hút đầu tư Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: Khi có nhà đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh tìm hiểu về Khu kinh tế tỉnh thì Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh mời Ban Quản lý phối hợp hoặc giới thiệu để Ban quản lý trực tiếp làm việc với nhà đầu tư. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Ban Quản lý thực hiện công tác quảng bá, xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh; Khi có nhà đầu tư tìm hiểu cơ hội đầu tư vào khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp làm việc với nhà đầu tư hoặc mời Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cùng tham gia hoặc giới thiệu để Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh trực tiếp làm việc với nhà đầu tư.
2,058
129,074
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế tỉnh hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. b) Chủ động thực hiện công tác quảng bá, xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh. c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành liên quan thực hiện công tác quảng bá, xúc tiến, thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế tỉnh. d) Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế tỉnh (nếu cần thiết). Điều 5. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Chứng nhận đầu tư: a) Các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện dự án đầu tư tại các khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý), Ban Quản lý trực tiếp có ý kiến chấp nhận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện dự án đầu tư xây dựng, hình thành các khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch do Ban Quản lý thực hiện, Ban Quản lý xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương đầu tư. Sau khi có chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư để nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. c) Các tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện dự án đầu tư ngoài các dự án đầu tư đã nêu tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, nhưng vẫn nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu, Ban Quản lý tham gia ý kiến (không cấp Giấy chứng nhận đầu tư) với Sở Kế hoạch đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm đảm bảo sự phù hợp quy hoạch chung phát triển kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ban Quản lý thực hiện: a) Tiếp nhận đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư đã nêu tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, bao gồm cả các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. b) Điều chỉnh, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước và nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (kể cả Giấy Chứng nhận đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp trước đây trong Khu kinh tế tỉnh) theo quy định. c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện: Tiếp nhận đăng ký đầu tư và thực hiện quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang đối với các dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm cả các dự án đăng ký đầu tư tại điểm c, khoản 1 Điều này. 4. Công an tỉnh thực hiện: Phối hợp với Ban Quản lý thẩm tra xác minh năng lực tài chính và các yếu tố liên quan đến an ninh quốc gia của các nhà đầu tư khi có yêu cầu. 5. Các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện: Cử đại diện tham dự các cuộc họp với Ban Quản lý hoặc tham gia ý kiến bằng văn bản với Ban Quản lý khi được yêu cầu đối với những dự án đầu tư cần tham khảo ý kiến của sở, ngành chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ban Quản lý cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi nhà đầu tư có dự án đầu tư được Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Ban Quản lý thực hiện: a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với các tổ chức, cá nhân được Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của các doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo ủy quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo ủy quyền của Bộ Công Thương; d) Cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương. Điều 7. Thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu và đăng ký thuế 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký mẫu dấu; Kiểm tra và gửi tới Cục Thuế, Công an tỉnh các thủ tục có liên quan trong thời hạn quy định để các cơ quan thực hiện công việc thuộc nhiệm vụ của mình và gửi lại cho Ban Quản lý theo thời hạn quy định. b) Là đầu mối thực hiện việc giao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện) và phối hợp với Công an tỉnh giao con dấu cho tổ chức đăng ký. 2.Trách nhiệm của Cục Thuế: Trên cơ sở hồ sơ do Ban Quản lý chuyển đến, trong thời hạn quy định, Cục thuế có trách nhiệm thông báo mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp) cho Ban Quản lý để hoàn thiện hồ sơ cho tổ chức đăng ký. 3. Trách nhiệm của Công an tỉnh: Trên cơ sở hồ sơ do Ban Quản lý chuyển đến, trong thời hạn quy định, Công an tỉnh có trách nhiệm hoàn thành việc khắc dấu, đăng ký mẫu dấu và phối hợp với Ban Quản lý để trực tiếp giao trả cho cá nhân, tổ chức đăng ký tại Văn phòng Ban Quản lý. 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Phối hợp, cung cấp thông tin cho Ban Quản lý để tránh việc đặt trùng tên hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh An Giang. b) Tổ chức việc thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005. Mục 2: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 8. Quản lý sử dụng đất đai 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh, trong đó có các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). b) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ do Ban Quản lý lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất cho Ban Quản lý. c) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ xin thuê đất hoặc xin giao đất đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp (không thuộc các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; căn cứ quyết định cho thuê đất hoặc giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành ký hợp đồng cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) cho các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và phối hợp với Ban Quản lý tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho chủ dự án theo quy định của pháp luật. d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) cho các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Ban Quản lý quyết định giao lại đất, quyết định cho thuê đất tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). 2. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Ban Quản lý chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo đúng mục đích sử dụng đất và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu và Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh An Giang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Quy hoạch sử dụng đất chi tiết, Kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt. b) Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Ban Quản lý ra quyết định giao lại đất hoặc ra quyết định cho thuê đất, mặt nước và tiến hành ký hợp đồng cho thuê đất, tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo đúng quy định.
2,075
129,075
c) Quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) nhằm bảo đảm khuyến khích đầu tư trên cơ sở giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với trường hợp Ban Quản lý giao lại đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. d) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản cho các tổ chức có liên quan tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). đ) Ban Quản lý chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên diện tích đất, mặt nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Nếu phát hiện việc lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra vi phạm để Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xử lý; đồng thời Ban Quản lý phối hợp kịp thời với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý các trường hợp vi phạm nêu trên theo quy định. e) Ban Quản lý có trách nhiệm ra quyết định thu hồi đất trong trường hợp Ban Quản lý đã giao lại hoặc cho thuê và trường hợp trước đây Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao hoặc cho thuê tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu theo quy định. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Ban hành quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam nằm tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh đã có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh để giao đất cho Ban Quản lý. b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình được giao đất tại khu tái định cư do Ban Quản lý làm chủ đầu tư trong thời gian quy định. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp hoặc chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Ban Quản lý tổ chức thực hiện việc cưỡng chế các trường hợp lấn, chiếm đất đai theo đúng quy định. d) Khi nhận được thông báo bằng văn bản của Ban Quản lý về việc lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) thì UBND cấp huyện nơi xảy ra vi phạm phải chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu. Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành quyết định đình chỉ thì UBND xã, phường, thị trấn ra quyết định cưỡng chế, buộc khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và báo cáo bằng văn bản lên UBND cấp huyện. đ) Giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai theo thẩm quyền. Điều 9. Quản lý môi trường 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý tuyên truyền, phổ biến kiến thức và các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). b) Phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. c) Phối hợp với Ban Quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). d) Chủ trì kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải do Ban Quản lý làm chủ đầu tư. Phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra, xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). đ) Thẩm định các bản kê khai, thông báo và tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định đối với các đối tượng nộp phí tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). e) Cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại cho các chủ nguồn thải tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. g) Giám sát việc thực hiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. h) Cấp giấy phép xả nước thải cho các đối tượng tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. 2. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Ban Quản lý chủ trì tuyên truyền, phổ biến kiến thức và các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). b) Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo ủy quyền. Kết quả phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường được gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường theo quy định. c) Kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải trong hàng rào của các doanh nghiệp mà Ban Quản lý phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi dự án đầu tư đi vào hoạt động chính thức. d) Có trách nhiệm trao đổi thông tin với Công an tỉnh về hoạt động của các doanh nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp giấy chứng nhận đầu tư). Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong công tác nắm tình hình, trao đổi, tiếp nhận thông tin về tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường, có trách nhiệm thông báo và cung cấp tài liệu có liên quan cho Công an tỉnh để phục vụ công tác xác minh, điều tra, xử lý theo thẩm quyền đối với những vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp thực hiện giám sát và thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp đầu tư tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp giấy chứng nhận đầu tư). Khi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường, tùy trường hợp cụ thể, Ban Quản lý có thể đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh hỗ trợ phương tiện kỹ thuật cần thiết hoặc đề nghị cử cán bộ tham gia. Sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Ban Quản lý có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và kết quả phối hợp để rút kinh nghiệm. e) Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý); tổng hợp, xây dựng báo cáo môi trường; định kỳ báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường theo quy định. g) Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các doanh nghiệp hoạt động tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý); phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các doanh nghiệp tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh với bên ngoài. h) Lập kế hoạch ứng phó với các sự cố môi trường trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp. Huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó kịp thời, đồng thời thông báo ngay cho các cơ quan liên quan; trường hợp vượt quá khả năng ứng phó thì báo cáo khẩn cấp với cơ quan cấp trên có thẩm quyền xử lý. 3. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp đầu tư tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). b) Thường xuyên nắm tình hình, phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện các mặt công tác bảo vệ môi trường để thông báo Ban Quản lý kịp thời uốn nắn, khắc phục, bảo vệ các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.
2,025
129,076
c) Chủ động tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, nắm chắc tình hình hoạt động tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các các doanh nghiệp đầu tư tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. Thông báo và phối hợp với Ban Quản lý tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kiên quyết không đưa vào xây dựng, vận hành, khai thác đối với các dự án chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đối với các dự án đang hoạt động thì tăng cường công tác nắm tình hình việc xử lý chất thải, giám sát chất lượng môi trường, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm không để xảy ra sự cố ảnh hưởng xấu đến môi trường, không để xảy ra điểm nóng về an ninh trật tự. d) Trao đổi thông tin cho Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. 4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: a) Tham gia phối hợp với Ban Quản lý thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của các doanh nghiệp đầu tư tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh. b) Ủy quyền cho Ban Quản lý xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). c) Tham gia phối hợp cùng Ban Quản lý giải quyết các tranh chấp liên quan đến môi trường giữa các dự án tại các khu chức năng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh với dân cư khu vực xung quanh. Tham gia góp ý kiến thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án tiến hành thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Tổ chức phát triển quỹ đất cấp huyện b) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức thẩm định. d) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức cưỡng chế các trường hợp hộ dân chây ỳ, không thực hiện việc di dời theo đúng quy định của pháp luật. e) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các tổ chức và Ban Quản lý thực hiện dự án xây dựng các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Thực hiện giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nguồn gốc đất đai, tài sản của người bị thu hồi theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Cử lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý tham gia vào Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án do Ban Quản lý làm chủ đầu tư. b) Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện nhiệm vụ hoặc nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật. c) Trên cơ sở Phương án tái định cư được duyệt, Ban Quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bố trí đất tái định cư cho các hộ dân. Mục 3: QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG Điều 11. Quản lý Quy hoạch 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh. b) Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan xem xét, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết 1/2.000 (hoặc 1/500) các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế tỉnh đã được phê duyệt. c) Quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp và các khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh đã được phê duyệt nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch. d) Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng sau khi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt. đ) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch trong Khu kinh tế tỉnh theo thẩm quyền được giao. e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan bảo đảm mọi hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khu kinh tế tỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. b) Tham gia phối hợp với Ban Quản lý xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết 1/2.000 (hoặc 1/500) các khu chức năng trong Khu kinh tế tỉnh. Điều 12. Quản lý xây dựng 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình phải có Giấy phép xây dựng tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư). b) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại Khu kinh tế cửa khẩu theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C đầu tư xây dựng trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư). đ) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư) cho tổ chức có liên quan. e) Kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong, ngoài hàng rào các dự án theo quy hoạch chi tiết được duyệt, các công trình xây dựng do Ban Quản lý cấp Giấy phép xây dựng. g) Phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành khi thực hiện kết nối hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng trong Khu kinh tế tỉnh với cơ sở hạ tầng chung. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh nói chung và Khu kinh tế tỉnh nói riêng. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. d) Phối hợp và hỗ trợ Ban Quản lý trong việc thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C khi có yêu cầu của Ban Quản lý. đ) Cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ những công trình nằm trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư). 3. Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành: Các Sở quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế tỉnh trong thời gian quy định. Nếu quá thời hạn quy định mà các sở chuyên ngành không có ý kiến thì được xem như đã đồng ý. Đồng thời cử cán bộ tham gia phối hợp để giải quyết các công việc liên quan đến ngành mình theo đề nghị của Ban Quản lý. 4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: a) Phối hợp hoặc chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Ban Quản lý trong việc thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình tại khu kinh tế tỉnh theo đúng quy định. b) Cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng theo sự phân cấp của UBND tỉnh (trừ những công trình nằm trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh do Ban Quản lý trực tiếp quản lý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư). Mục 4: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Điều 13. Trách nhiệm của Ban Quản lý 1. Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chức năng trong việc đào tạo nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp; giải quyết việc tranh chấp lao động và đình công theo thẩm quyền tại các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý).
2,085
129,077
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện Bộ Luật Lao động, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các doanh nghiệp tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo các quy định hiện hành. 2. Tiếp nhận, hướng dẫn đăng ký các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của Bộ Luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động. Mục 5: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 16. Trách nhiệm của Ban Quản lý 1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền Phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cầu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế. Trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phân bổ Kế hoạch vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương và vốn ngân sách tỉnh hàng năm cho các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong Khu kinh tế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế thuộc thẩm quyền và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính định kỳ 05 năm, xem xét lại giá thuê đất, các loại phí và lệ phí có liên quan tại các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp (do Ban quản lý trực tiếp quản lý) trình UBND tỉnh Quyết định cho phù hợp với mặt bằng kinh tế - xã hội từng thời kỳ. 5. Trên cơ sở quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất. Điều 17. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Trên cơ sở nhu cầu vốn thực hiện các dự án quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng và xây dựng công trình hạ tầng Khu kinh tế tỉnh bằng vốn ngân sách nhà nước, có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư theo chủ trương của tỉnh. Phối hợp với các Sở ngành chuyên môn và Ban Quản lý làm việc với Bộ, ngành Trung ương đề nghị bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn ODA,… cho Khu kinh tế tỉnh. 2. Phối hợp cùng Ban Quản lý đề xuất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các công trình của Khu kinh tế tỉnh. 3. Phối hợp đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển Khu kinh tế tỉnh. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp đề xuất làm việc với Bộ Tài chính và các bộ, ngành Trung ương giải quyết vốn tạm ứng ngân sách Trung ương để bổ sung nguồn chi đầu tư công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển Khu kinh tế tỉnh. 2. Đề xuất cân đối và bố trí kinh phí sự nghiệp đáp ứng nhu cầu duy tu bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội khác, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước… trong Khu kinh tế tỉnh. 3. Tham gia phối hợp cùng Ban Quản lý đề xuất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các công trình của Khu kinh tế tỉnh. 4. Tham gia phối hợp cùng Ban Quản lý đề xuất phân bổ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư hàng năm để thực hiện mời gọi đầu tư phát triển khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu. Mục 6: QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tổ chức chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an cấp huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn phối hợp với Ban Quản lý thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và đảm bảo về an ninh trật tự (ANTT) theo quy định của pháp luật tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). 2. Chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xuất, nhập cảnh với các doanh nghiệp và người nước ngoài đến làm việc, tạm trú tại Khu kinh tế tỉnh; phối hợp với Ban Quản lý quản lý tốt người nước ngoài đang làm việc tại Khu kinh tế tỉnh. 3. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC) thẩm duyệt phương án PCCC các dự án, công trình của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế tỉnh. Tập huấn về công tác PCCC, hướng dẫn các doanh nghiệp lập phương án và thực tập phương án PCCC cho cán bộ, công nhân viên chức; phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra thực hiện công tác PCCC của các doanh nghiệp trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). 4. Thẩm định các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, xây dựng phương án bảo vệ an toàn các công trình, mục tiêu kinh tế trọng điểm. Điều 20. Trách nhiệm của chính quyền địa phương Chỉ đạo các lực lượng Công an cơ sở phối hợp với Ban Quản lý và các doanh nghiệp bảo đảm ANTT tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). Điều 21. Trách nhiệm của Ban Quản lý Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an trong việc kiểm tra công tác giữ gìn ANTT, đề xuất những biện pháp thực hiện công tác ANTT tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). Cung cấp thông tin cho Công an tỉnh về tình hình đầu tư trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp khi có yêu cầu. Điều 22. Trách nhiệm của các doanh nghiệp 1. Tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản và ANTT trong hàng rào doanh nghiệp mình, giáo dục người lao động chấp hành ANTT nơi công cộng. 2. Phối hợp với lực lượng bảo vệ của Ban Quản lý và lực lượng Công an bảo vệ ANTT trong Khu kinh tế tỉnh trong việc giữa gìn ANTT. 3. Phát hiện và thông báo kịp thời cho Ban Quản lý và lực lượng Công an những biểu hiện mất ANTT trong và ngoài doanh nghiệp. Mục 7: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU Điều 23. Trách nhiệm của Ban Quản lý 1. Thực hiện quản lý, cấp phép kinh doanh theo quy định cho các tổ chức, cá nhân hoạt động tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu do Ban Quản lý trực tiếp quản lý. 2. Tham gia ý kiến với các sở, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện về quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu phù hợp với quy hoạch chung đã được phê duyệt. Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức quản lý các chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu, nhưng không do Ban Quản lý trực tiếp quản lý. 2. Cấp phép kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân Campuchia (nếu có) kinh doanh tại các chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu, nhưng không do Ban Quản lý trực tiếp quản lý. 3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu (không do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) theo quy định về quản lý và phát triển chợ tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ. Mục 8: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠI KHU PHI THUẾ QUAN VÀ KHU VỰC BIÊN GIỚI Điều 25. Trách nhiệm của Ban Quản lý 1. Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thực hiện tốt Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 100/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2009. 2. Phối hợp với Cục Hải quan, BCH Bộ đội Biên phòng, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tốt công tác quản lý về an ninh trật tự, chống buôn lậu, gian lận thương mại tại khu vực khu phi thuế quan và khu vực cửa khẩu biên giới. Điều 26. Trách nhiệm của Cục Hải quan 1. Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển vào, ra khu phi thuế quan và quản lý công tác xuất nhập khẩu hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu theo quy định của Luật Hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Phối hợp với Ban Quản lý, BCH Bộ đội Biên phòng, các cơ quan liên quan và UBND cấp huyện trong việc quản lý khu phi thuế quan, chống buôn lậu, gian lận thương mại tại khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 27. Trách nhiệm của BCH Bộ đội Biên phòng Phối hợp với Ban Quản lý, Cục Hải quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý tình hình an ninh trật tự tại khu vực biên giới theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Phối hợp và chỉ đạo các cơ quan trực thuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Ban Quản lý, Cục Hải quan, BCH Bộ đội Biên phòng và các cơ quan chức năng trong việc giữ gìn an ninh trật tự tại khu phu thuế quan, chống buôn lậu, gian lận thương mại tại khu vực biên giới theo quy định của pháp luật. Mục 9: HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA Điều 29. Thanh tra, kiểm tra và tổ chức triển khai các quy định ngành 1. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ các doanh nghiệp hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý). 2. Các cơ quan nhà nước có chức năng về thanh tra, kiểm tra định kỳ hoạt động của các doanh nghiệp trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định, tránh trùng lắp, chồng chéo.
2,111
129,078
3. Các cơ quan nhà nước có chức năng khi trực tiếp thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất hoạt động của doanh nghiệp tại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và phải phối hợp với Ban Quản lý để thực hiện. 4. Các cơ quan nhà nước có chức năng muốn triển khai các nghiệp vụ về hoạt động ngành đến các doanh nghiệp hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp tỉnh (do Ban Quản lý trực tiếp quản lý) có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ tránh trùng lắp, chồng chéo và gây phiền hà cho doanh nghiệp. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở Quy chế phối hợp này, đối với các lĩnh vực cần quy định cụ thể về quy trình, thời gian giải quyết công việc, nhất là các thủ tục có liên quan đến cơ chế “một cửa liên thông”, giao Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các cơ quan liên quan ban hành quy chế phối hợp cụ thể để tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy chế này. 2. Giao Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan có liên quan và các nhà đầu tư phản ảnh kịp thời cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi chung là văn bản) và hoàn thiện hệ thống pháp luật của các cơ quan, đơn vị, bao gồm các văn bản sau: 1. Luật, nghị quyết của Quốc hội; 2. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; 4. Nghị định của Chính phủ; 5. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 6. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; 7. Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; 8. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 9. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước; 10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; 11. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Điều 2. Nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật do ngân sách nhà nước cấp, được tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. Ngoài nguồn kinh phí này, ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí để hỗ trợ cho việc xây dựng dự án luật, pháp lệnh, bao gồm cả chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được thông báo và cấp cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra dự án luật, pháp lệnh. 2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư này. 3. Việc bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại cơ quan, đơn vị được thực hiện theo chương trình, kế hoạch chính thức và chương trình, kế hoạch bổ sung trong năm, bảo đảm phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao. Trường hợp văn bản phải ban hành gấp, chưa có trong chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Quốc hội, Chính phủ và trường hợp văn bản có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện thì cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp. 4. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải đúng mục đích, nội dung, chế độ và định mức chi theo quy định của pháp luật về các chế độ chi tiêu tài chính và quy định tại Thông tư này. 5. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, tính chất phức tạp của văn bản được dự kiến xây dựng và hoạt động hoàn thiện hệ thống pháp luật được dự kiến thực hiện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì quyết định phân bổ định mức kinh phí cụ thể cho phù hợp. Điều 3. Hoạt động và nội dung chi cho các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện bao gồm: a) Nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; b) Lập đề nghị chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; dự kiến chương trình xây dựng nghị định của Chính phủ; chương trình xây dựng văn bản của các bộ, ngành và tổ chức phân công thực hiện; c) Điều tra, khảo sát và nghiên cứu, đánh giá, tổng kết thực tiễn trong quá trình lập đề nghị xây dựng, soạn thảo văn bản và thi hành pháp luật; d) Soạn thảo văn bản; đ) Đánh giá tác động của văn bản; e) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án, dự thảo văn bản; ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự án, dự thảo văn bản; g) Góp ý, thẩm định dự án, dự thảo văn bản; h) Thẩm tra của Văn phòng Chính phủ về dự án, dự thảo văn bản; i) Rà soát, hệ thống hóa văn bản phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; k) Công bố văn bản; l) Dịch văn bản sang tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số; m) Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản; n) Theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật. 2. Căn cứ tính chất, mức độ phức tạp của mỗi hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ thực hiện chi theo những nội dung sau: a) Tập hợp, rà soát, đánh giá văn bản; b) Dịch, hiệu đính tài liệu, văn bản tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt và ngược lại; c) Tổ chức nghiên cứu lý luận và đánh giá, tổng kết thực tiễn về các vấn đề liên quan đến quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; d) Điều tra, khảo sát về vấn đề liên quan phục vụ quá trình nghiên cứu, lập đề nghị xây dựng văn bản; lập đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; đánh giá tác động của văn bản; soạn thảo văn bản; đ) Tổ chức họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; e) Chi soạn thảo các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo nghiên cứu lý luận và đánh giá, tổng kết thực tiễn; các loại báo cáo đánh giá tác động văn bản; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản; g) Chi trả thù lao cho những người tham gia nghiên cứu, thực hiện tư vấn trong quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; h) Chi góp ý, tư vấn về đề nghị xây dựng văn bản; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; góp ý, thẩm định, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản; i) Tổ chức giới thiệu nội dung dự thảo văn bản, lấy ý kiến của nhân dân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; k) Chỉnh lý, hoàn thiện các loại đề cương, bản thuyết minh, tờ trình; các loại báo cáo; dự thảo đề nghị xây dựng văn bản; dự thảo đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản và dự thảo văn bản; l) Chi cho các hoạt động công bố luật, pháp lệnh và các văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành; m) Tổ chức đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản; n) Tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật; o) In ấn, sao chụp, mua tài liệu và các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 4. Định mức chi cho các nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật
2,077
129,079
Định mức chi có tính chất đặc thù, được bảo đảm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung trong các hoạt động xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được quy định cụ thể như sau: 1. Chi soạn thảo đề cương chi tiết dự thảo văn bản. a) Đối với luật, pháp lệnh: Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/đề cương; Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.500.000 đồng/đề cương. b) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương. c) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương. d) Đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/đề cương; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 800.000 đồng/đề cương. 2. Chi soạn thảo văn bản. a) Đối với luật, pháp lệnh: Dự án luật, pháp lệnh soạn thảo mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung số điều: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản. b) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản. c) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản. d) Đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước: Soạn thảo văn bản mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/dự thảo văn bản; Soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 2.000.000 đồng/dự thảo văn bản. 3. Chi soạn thảo các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. a) Báo cáo tổng hợp ý kiến; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý, thẩm định: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. b) Báo cáo nhận xét, đánh giá của người phản biện, ủy viên hội đồng thẩm định, báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo: Đối với dự án luật, pháp lệnh mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo; Đối với dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 700.000 đồng/báo cáo; Đối với các văn bản còn lại: mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo. c) Báo cáo đánh giá tác động của văn bản: Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ: mức chi tối đa 4.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo đánh giá tác động đơn giản: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ: mức chi tối đa 6.000.000 đồng/báo cáo. d) Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật: Báo cáo tổng hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trình Chính phủ do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng: mức chi tối đa 12.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành: mức chi tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề: mức chi tối đa 5.000.000 đồng/báo cáo; Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật đột xuất: mức chi tối đa 3.000.000 đồng/báo cáo. 4. Soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản. a) Văn bản góp ý: Đối với dự án luật, pháp lệnh mới hoặc thay thế: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản; Đối với dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi tối đa 700.000 đồng/văn bản; Đối với các văn bản còn lại: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản. b) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra: Đối với dự án luật, pháp lệnh: mức chi tối đa 1.500.000 đồng/báo cáo; Đối với dự thảo nghị định, nghị quyết, nghị quyết liên tịch, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư liên tịch: mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo; Đối với dự thảo thông tư, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước: mức chi tối đa 500.000 đồng/báo cáo. 5. Chỉnh lý hoàn thiện đề cương nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình văn bản: mức chi tối đa 500.000 đồng/lần chỉnh lý. 6. Chỉnh lý dự thảo văn bản: mức chi tối đa 600.000 đồng/lần chỉnh lý. 7. Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị và họp báo: a) Tham gia họp, hội thảo, toạ đàm, hội nghị phục vụ công tác lập đề nghị xây dựng dự kiến chương trình, soạn thảo, đánh giá tác động, góp ý, thẩm định, thẩm tra văn bản; điều tra, khảo sát; theo dõi, đánh giá về tình hình thi hành pháp luật: Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp; Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp; Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự: mức chi tối đa 500.000 đồng/văn bản. b) Tham dự cuộc họp báo công bố luật, pháp lệnh và các văn bản đã được cấp có thẩm quyền ký ban hành: Người chủ trì cuộc họp: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp; Các thành viên tham dự: mức chi 70.000 đồng/người/cuộc họp. 8. Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu: Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: mức chi tối đa 120.000 đồng/trang (350 từ); Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: mức chi tối đa 150.000 đồng/trang (350 từ); Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số: mức chi tối đa 100.000 đồng/trang (350 từ); Hiệu đính tài liệu dịch: mức chi tối đa 40.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. 9. Chi lấy ý kiến tư vấn của chuyên gia độc lập. Trong trường hợp đề nghị xây dựng văn bản; đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; thuyết minh, tờ trình, dự thảo văn bản và các loại báo cáo thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp phải lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập thì mức chi tối đa 1.000.000 đồng/báo cáo. 10. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật, ngoài việc thực hiện theo mức chi cho những nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9 Điều này, mức chi cho những nội dung khác được thực hiện và áp dụng theo các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, bao gồm: a) Đối với các khoản chi công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước, chi để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; b) Đối với các khoản chi cho việc tổ chức các đoàn đi khảo sát ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đài thọ; c) Đối với việc tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, điều tra xã hội học được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước; d) Đối với các khoản chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu; đ) Đối với công tác nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề phục vụ công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; xây dựng các loại thuyết minh, tờ trình; lập đề nghị xây dựng văn bản; lập đề nghị, dự kiến chương trình xây dựng văn bản; báo cáo đánh giá, tổng kết thực tiễn; báo cáo đánh giá tác động của văn bản; báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật được thực hiện và áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; e) Chi rà soát, hệ thống hoá văn bản phục vụ trực tiếp công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2,105
129,080
Điều 5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải thực hiện trên cơ sở các hoạt động, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này và được thực hiện như sau: a) Đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, mức phân bổ kinh phí tối đa 25 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp, chỉ lấy ý kiến tham gia của một số Bộ, ngành Trung ương và tối đa 40 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, phải lấy ý kiến tham gia của nhiều Bộ, ngành Trung ương, đoàn thể và địa phương. Trường hợp dự thảo nghị định phải tổ chức họp lấy ý kiến rộng rãi, nhiều lần với phạm vi rộng, thì mức phân bổ kinh phí do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo, xây dựng quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao; b) Đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, nghị quyết liên tịch thì mức phân bổ kinh phí tối đa 20 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp hoặc ít phải tổ chức các cuộc họp lấy ý kiến và tối đa 35 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần; c) Đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước thì mức phân bổ kinh phí tối đa 15 triệu đồng/dự thảo văn bản có nội dung ít phức tạp, phạm vi điều chỉnh hẹp và tối đa 30 triệu đồng/dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, phạm vi đối tượng thực hiện rộng trong toàn quốc, phải tổ chức họp lấy ý kiến nhiều lần; d) Đối với dự án luật, pháp lệnh thì mức phân bổ kinh phí được thực hiện căn cứ theo mức độ phức tạp của từng dự án luật, pháp lệnh. 2. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Việc lập dự toán, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện như sau: a) Hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình; các hoạt động, nội dung chi quy định tại Điều 3 và các định mức chi quy định tại Điều 4 của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi tiết kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm gửi Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Việc phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; c) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra Luật, Pháp lệnh trong chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua hàng năm được thực hiện như sau: Trên cơ sở dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo, thẩm định, thẩm tra Luật, Pháp lệnh trong chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua của Văn phòng Quốc hội; Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện thông báo kinh phí hỗ trợ xây dựng các dự án Luật, Pháp lệnh để các Bộ, cơ quan thực hiện. 2. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện như sau: a) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành của pháp luật. Trường hợp cuối năm chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật; b) Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với kinh phí xây dựng văn bản và hoàn thiện hệ thống pháp luật năm 2010, các cơ quan, đơn vị chủ động sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 373/QĐ-TTG , NGÀY 23/3/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM. Triển khai Quyết định số 373/QĐ-TTg , ngày 23/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển và hải đảo Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xây dựng Kế hoạch thực hiện với nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM, YÊU CẦU, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI 1. Quan điểm a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện trên cơ sở bám sát và cụ thể hóa Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 11/9/2007 của Tỉnh ủy Sóc Trăng về phát triển kinh tế biển, vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quyết định số 215/QĐ-UBND, ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 03-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế biển và vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. b) Bảo đảm thực hiện tốt công tác quản lý thống nhất của các Sở, Ban ngành và chính quyền địa phương; đồng thời, nâng cao nhận thức chung về quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường biển, vùng ven biển. c) Việc tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững vùng biển trên địa bàn tỉnh là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cả trước mắt và lâu dài nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân về vai trò, vị trí của biển. d) Tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư từ Trung ương, huy động mọi nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội tham gia vào công tác tuyên truyền, tranh thủ nguồn lực và sự ủng hộ từ quan hệ hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ, chống đói nghèo, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường biển. đ) Phát huy thế mạnh khoa học và công nghệ, thông tin truyền thông hiện đại, đặc biệt là thông tin điện tử, Đài Phát thanh - Truyền hình để đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, tác động sâu rộng, kịp thời và nâng cao hiệu quả đến cộng đồng xã hội. 2. Yêu cầu a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt trong tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển; tổng hợp, cung cấp thông tin có định hướng, nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng và thời điểm. b) Tuyên truyền có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp thực hiện các chương trình, dự án trong từng lĩnh vực theo Đề án của Trung ương. c) Chủ động, tích cực tuyên truyền thường xuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; lồng ghép với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của Sở, ngành và các địa phương. d) Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng làm công tác tuyên truyền; phát huy sức mạnh tổng hợp trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân trên địa bàn vùng biển và ven biển. đ) Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền; thường xuyên theo dõi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững vùng biển. 3. Mục tiêu Đến năm 2015, nâng cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng và sự cần thiết tổ chức, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển hiệu quả, bền vững; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế theo “hướng chia sẻ, giữ gìn”, xây dựng hoạt động ứng xử tích cực, thân thiện môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên; chấp hành nghiêm pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế về biển. 4. Phạm vi thực hiện - Tuyên truyền tổng thể về biển, trọng tâm phát triển kinh tế biển, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. - Kế hoạch được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh; trước hết là tập trung địa bàn ba huyện và 11 xã, thị trấn ven biển. II. CÁC NỘI DUNG CHÍNH 1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững vùng biển
2,040
129,081
a) Mục tiêu: - 100% cán bộ, công chức cơ quan quản lý nhà nước về biển (Sở Tài nguyên và Môi trường); trên 80% cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện quản lý lĩnh vực khai thác biển; 100% cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng, Công an nhân dân các huyện ven biển; trên 50% cán bộ, công chức thuộc 11 xã, thị trấn ven biển được tập huấn và trang bị tài liệu phổ biến kiến thức pháp lý cơ bản về biển và văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển. - Hầu hết ngư dân, cán bộ, viên chức và người lao động các đơn vị sự nghiệp nhà nước và doanh nghiệp hoạt động trên vùng biển được tập huấn và trang bị tài liệu phổ biến kiến thức pháp lý cơ bản về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo. - Xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên trong các cơ quan quản lý nhà nước về biển, các ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến khai thác biển, Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố, Báo Sóc Trăng và Đài Phát thanh Truyền hình Sóc Trăng. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng xây dựng và phổ biến các nội dung pháp lý cơ bản về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh. - Các Sở, ngành có liên quan và các địa phương ven biển phổ biến, cập nhật những văn bản pháp luật chuyên ngành về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo cho cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ khu vực biển, hải đảo. Đào tạo, bồi dưỡng một số cán bộ, công chức trở thành tuyên truyền viên, báo cáo viên. c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền: - Tài liệu từ Trung ương, văn bản pháp luật trong nước và quốc tế về biển (Điều ước, Hiệp định Việt Nam đã ký kết); tài liệu hướng dẫn thi hành, áp dụng pháp luật về biển. - Tập huấn, phổ biến pháp luật nhằm: + Cập nhật, phổ biến hệ thống kiến thức pháp luật cơ bản về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo. + Trang bị kiến thức pháp luật chuyên sâu cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật các cấp. - Xây dựng chuyên mục hỏi-đáp pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo trên. Báo, Đài Phát thanh Truyền hình, trang tin điện tử. - Phổ biến kết quả công trình nghiên cứu, sáng tạo; tổ chức các cuộc thi, qua đó khen thưởng tổ chức, cá nhân xuất sắc có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật khai thác, sử dụng, bảo vệ hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên, môi trường biển. - Tham gia diễn đàn, hội nghị, hội thảo và bồi dưỡng về Luật Biển nhằm trao đổi, chia sẻ thông tin trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, đảo. 2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển a) Mục tiêu: - Trên 70% doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hộ gia đình có hoạt động gắn với khai thác, sử dụng tài nguyên biển được tuyên truyền để nhận thức được những hành vi khai thác, sử dụng quá mức, hủy diệt tài nguyên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường biển cần tránh hoặc hạn chế cũng như các giải pháp mà cộng đồng có thể chủ động khắc phục, phục hồi môi trường tự nhiên của biển. - 100% các xã, thị trấn ven biển nhận thức được mâu thuẫn chủ yếu giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng ven biển và các nguy cơ, hiểm họa liên quan đến chính lợi ích của các cộng đồng trên địa bàn ven biển. - Khuyến khích, động viên học tập, phổ biến kinh nghiệm trong cộng đồng về những điển hình trong khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ vùng ven biển, thi đua xây dựng mô hình phát triển kinh tế bền vững, xóa đói - giảm nghèo. - Phát huy vai trò các tổ hòa giải cơ sở và mặt trận ở các xã, thị trấn ven biển trong giải quyết, tháo gỡ mâu thuẫn, tranh chấp lợi ích kinh tế - xã hội giữa các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển chủ động xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, phù hợp với từng nhóm đối tượng, gồm các nội dung sau: + Kiến thức tổng hợp về tài nguyên biển - đảo trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: các tài nguyên sinh vật biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên tái tạo hoặc không tái tạo; ý nghĩa, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển gắn với phát triển bền vững. + Vai trò, ý nghĩa của cộng đồng, nhất là cộng đồng dân cư ven biển trong việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển. + Nội dung lồng ghép các vấn đề về kinh tế với giải quyết các chính sách xã hội đối với các xã ven biển, chú trọng giải quyết xóa đói - giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, bất bình đẳng giới, lao động nhập cư trái phép, di dân tự do. - Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các địa phương ven biển đề xuất biện pháp bảo vệ, làm sạch bờ biển, hạn chế xả thải không đạt tiêu chuẩn hoặc các chất thải nguy hại ra môi trường biển. - Các Sở, ngành, UBND các huyện ven biển trong quá trình chỉ đạo cần thường xuyên khảo sát nắm tình hình, tổng kết thực tiễn, phổ biến, nhân rộng và khen thưởng kịp thời mô hình phát triển kinh tế biển bền vững. - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thi đua lập thành tích bảo vệ môi trường biển và thực hiện phản biện, giám sát việc thực hiện các dự án, công trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển. - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hỗ trợ, cung cấp thông tin, tư vấn cho cộng đồng trong việc tham gia vào quá trình hoạch định chính sách, ra quyết định của cơ quan chính quyền, giải quyết tranh chấp, bất đồng giữa các ngành, địa phương trong quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền: - Tổ chức phong trào, sự kiện tác động trực tiếp đến nhận thức của cộng đồng như Ngày Đại dương thế giới (8/6), Ngày Môi trường thế giới (5/6) trong Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (1 - 8/6) hàng năm. - Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc các ngành, lĩnh vực cho các đối tượng có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo. - Tổ chức hội thảo theo chủ đề, có sự tham gia của các tầng lớp, thành phần trong cộng đồng có liên quan đến khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo. - Công khai hóa thông tin đăng ký cam kết bảo vệ môi trường và tình hình thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trên địa bàn các huyện ven biển trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. 3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển a) Mục tiêu: - 100% cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về biển; 100% cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn vùng ven biển và 100% cán bộ, công chức có trách nhiệm liên quan trực tiếp đến công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, phòng chống lụt bão ở tỉnh và các huyện ven biển được tuyên truyền, phổ biến kiến thức phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. - Các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh Truyền hình, UBND các huyện, xã ven biển chủ động tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho nhân dân về phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an tỉnh là lực lượng tuyên truyền và trực tiếp tham gia tìm kiếm cứu nạn, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường tại các vùng ven biển. - UBND các huyện ven biển xây dựng phương án huy động lực lượng ứng phó nhanh, tình nguyện viên tích cực động viên người dân tham gia phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức khảo sát tình hình thực tế, xác định nhu cầu tuyên truyền phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. - Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão tỉnh phối hợp tổ chức các công việc như hội thảo, tập huấn, phổ biến kiến thức phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển, cụ thể là: + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Ban Tuyên giáo, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt bão tỉnh hướng dẫn kỹ thuật, tài liệu về phòng ngừa thiên tai, khắc phục sự cố môi trường biển; đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động nghề cá trên biển. + Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, ngư dân, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học và các cơ sở công lập khác tại các vùng ven biển có kế hoạch phổ biến kiến thức; xây dựng phương án phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển; thành lập lực lượng tình nguyện viên sẵn sàng tham gia ứng cứu. - Các Sở ngành, UBND các huyện ven biển từng bước xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo đội ngũ tuyên truyền viên hoạt động liên tục và hiệu quả, đồng thời có các hình thức động viên, khen thưởng kịp thời.
2,059
129,082
c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền: - Các ấn phẩm, phim tư liệu phục vụ công tác tuyên truyền phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển. - Các hội nghị, hội thảo, tập huấn và hình thức tập dượt về phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường được thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. 4. Xây dựng, quảng bá thương hiệu biển a) Mục tiêu: - Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhóm thương hiệu sau: + Các sản vật tự nhiên, nuôi trồng hoặc thủ công truyền thống gắn với biển có giá trị tiêu dùng và uy tín, chất lượng trên thị trường, có tên gọi, địa chỉ xuất xứ hàng hóa. + Các khu dịch vụ vui chơi, giải trí tại các vùng biển, hải đảo, sinh thái môi trường đã có thương hiệu. - Cộng đồng dân cư sống ven biển và cộng đồng nói chung phấn đấu trở thành “nguồn tiếp thị” cho thương hiệu biển Việt Nam nói chung và vùng biển Sóc Trăng nói riêng. - Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ ngành Trung ương, các cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện thương mại, xúc tiến đầu tư và du lịch trong việc hỗ trợ tỉnh triển khai chiến lược quảng bá thương hiệu biển Việt Nam nói chung và vùng biển Sóc Trăng nói riêng. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và lồng ghép nội dung xây dựng, quảng bá thương hiệu vùng biển Sóc Trăng trong Chương trình, Thương hiệu Quốc gia; đồng thời, định hướng các doanh nghiệp đổi mới chiến lược khai thác, chế biến sản phẩm từ biển xuất khẩu, đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về phát triển bền vững và thân thiện môi trường. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình quảng bá các sản phẩm nông nghiệp, hải sản thân thiện môi trường. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch ưu tiên xúc tiến đầu tư nước ngoài vào các ngành, nghề, địa phương có mục tiêu nâng tầm thương hiệu đạt đẳng cấp quốc tế và khu vực; phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện ven biển kêu gọi đầu tư khai thác các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí vùng biển ven bờ. - Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Sóc Trăng chú trọng nội dung và hình thức tuyên truyền chủ đề khẳng định vị thế địa lý và các thành tựu hợp tác quốc tế trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững. - Các doanh nghiệp, Hiệp hội kinh doanh các ngành nghề khai thác biển tổ chức tập huấn nâng cao ý thức cho cộng đồng về xây dựng, củng cố và bảo vệ thương hiệu biển. c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền: - Tổ chức sự kiện kinh tế, văn hóa, thể thao và du lịch ven biển dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển. - Tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức về thương hiệu biển cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn các huyện ven biển. - Các tin bài và ấn phẩm để quảng bá thương hiệu biển cho các địa phương và doanh nghiệp Sóc Trăng. 5. Góp phần nâng cao nhận thức vị thế quốc gia biển trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững theo hướng hội nhập a) Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức về tiến trình lịch sử; hình thành, củng cố ý thức ngày càng sâu sắc vị trí và vai trò của quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; phát huy lợi thế của tỉnh ven biển, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên, môi trường biển. - Tăng cường quan hệ hợp tác về phát triển kinh tế, tài nguyên và môi trường biển; chủ động chia sẻ thông tin và quan điểm “giữ vững nguyên tắc bảo vệ chủ quyền, hòa bình, ổn định, cùng có lợi”. b) Nhiệm vụ cụ thể: - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các Sở ngành, địa phương tổ chức Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; trao giải thưởng “Biển xanh quê hương” cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững vùng biển; tổ chức các hình thức triển lãm, phổ biến thông tin - tư liệu và giới thiệu thành tựu khoa học - công nghệ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương ven biển quy hoạch các địa điểm, địa danh, công trình lịch sử - văn hóa biển. - Đài Phát thanh Truyền hình Sóc Trăng, Đài Phát thanh huyện chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phát sóng các buổi tọa đàm về khẳng định vị thế, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các thành tựu hợp tác quốc tế của Việt Nam trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển. c) Hình thức, sản phẩm tuyên truyền: - Tập huấn nghiệp vụ cho phóng viên, biên tập viên các cơ quan báo chí của tỉnh. - Các sản phẩm phát thanh - truyền hình, điện ảnh xây dựng hình tượng những tấm gương điển hình trong xây dựng đất nước, bảo vệ chủ quyền, khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển. - Hội thảo, triển lãm và ấn phẩm, công trình nghiên cứu, tin bài về vị thế vùng biển Sóc Trăng và các thành tựu hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển. III. TIẾN ĐỘ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tiến độ thực hiện: a) Giai đoạn 2010 - 2011: - Thành lập Ban Chỉ đạo theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; dự toán chi tiết thực hiện các nhiệm vụ. - Tổ chức khảo sát, nắm bắt nhu cầu tuyên truyền ở các Sở, ngành, địa phương ven biển; chọn thị trấn trần Đề (huyện Trần Đề) làm điểm tập trung triển khai tuyên truyền. - Tiếp thu và cụ thể hóa tài liệu nghiệp vụ tuyên truyền. - Tổ chức tập huấn đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên. b) Giai đoạn 2011 -2014: - Tiếp tục triển khai sâu rộng các nội dung chính của Kế hoạch. - Mở rộng các nhóm đối tượng tuyên truyền và địa phương ven biển, luân phiên chọn điểm triển khai tuyên truyền. - Tổ chức sơ kết chỉ đạo thực hiện hàng năm. c) Cuối năm 2015: - Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch. - Báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương kết quả thực hiện và dự kiến công việc giai đoạn tiếp theo. 2. Kinh phí và cơ chế tài chính a) Kinh phí dự kiến khoảng 2.160 triệu đồng từ ngân sách địa phương (không kể nguồn hỗ trợ và huy động theo hướng xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước). b) Cơ chế tài chính: Ngân sách tỉnh bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ biển phục vụ sản xuất và dân sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu tuyên truyền; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và quảng bá Thương hiệu Biển Việt Nam; phát động phong trào vận động nhân dân khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển bền vững; tổ chức tập dượt phòng ngừa, ứng phó thiên tai, sự cố trên biển; đào tạo, xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên. c) Kinh phí quản lý, điều hành được trích từ kinh phí Đề án bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Tài nguyên và Môi trường. d) Huy động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước quan tâm hỗ trợ kinh phí và giúp đỡ kỹ thuật để thực hiện các nhiệm vụ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện ở các Sở, ngành, địa phương ven biển; phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh huy động lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ tại vùng ven biển tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Đề án. 2. Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cơ quan báo, đài đưa tin, bài, chuyên mục các nội dung Đề án; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tuyên truyền cho phóng viên, biên tập viên. 3. Các Sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đề án đúng tiến độ và hiệu quả; Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ngành và địa phương; đồng thời, tranh thủ kinh phí hỗ trợ của Trung ương và huy động nguồn vốn khác để thực hiện. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, ven biển phối hợp các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các nội dung Đề án phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế; chủ động bố trí kinh phí và cán bộ làm công tác tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển; chỉ đạo Đài Phát thanh đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, tăng thời lượng phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. 5. Đài Phát thanh Truyền hình Sóc Trăng và Báo Sóc Trăng có kế hoạch triển khai các nội dung hợp tác đẩy mạnh tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững vùng biển Sóc Trăng. Trên cơ sở Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, Ban ngành, UBND các huyện ven biển xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả triển khai về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời hướng dẫn, giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-UBND, ngày 08/6/2009 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh, bổ sung việc phân công các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
2,096
129,083
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 842/TTr-SKHĐT ngày 19/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển thương mại nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Công thương phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể Đề án Phát triển thương mại nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020. (Kèm theo Quyết định số 2277/QĐ-UBND, ngày 01/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh AG) A. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN : Cùng với sự phát triển chung của cả nước, những năm qua, nông thôn của tỉnh đã đạt được những thành tựu khá toàn diện. Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng thương mại - dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường đầu tư, bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp. Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khá. Văn hóa, xã hội nông thôn có nhiều chuyển biến tiến bộ; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh, các nguồn lực chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả, nông thôn phát triển chậm, chưa thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn, thiếu những hình thức tổ chức sản xuất và cơ chế chính sách để phát triển sản xuất hàng hóa. Thị trường nông thôn vẫn là thị trường phát triển vừa chậm vừa yếu, đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp vẫn là vấn đề bức xúc. Đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, chênh lệch giàu, nghèo giữa vùng nông thôn và thành thị còn lớn; tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc Khmer, Chăm. Kết cấu hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn còn cũ kỷ lạc hậu, chưa thu hút nhà đầu tư. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tình hình thị trường trong nước và thế giới biến đổi ngày càng nhanh, diễn biến phức tạp hơn do tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, tiềm năng tăng trưởng kinh tế khó khăn và hạn chế hơn. Trong điều kiện đó, việc phát triển thương mại nông thôn nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng phát triển và tăng nhanh sức tiêu thụ hàng hoá trong nước được coi là một trong những giải pháp quan trọng, góp phần tích cực vào việc ngăn chặn đà suy giảm kinh tế, duy trì nhịp độ tăng trưởng hợp lý và bảo đảm an sinh xã hội, tạo tiền đề cho bước phát triển cho các năm tới. Với nội dung trên, được sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhằm thực hiện kế hoạch hành động số 18-KH/TU, ngày 14/10/2008 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn” và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành xây dựng đề án “Phát triển thương mại nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020”. B. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG : I. CĂN CỨ PHÁP LÝ : 1. Văn bản của Trung ương: - Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV; - Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và văn bản có liên quan; - Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính Phủ về Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã; - Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước; - Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính Phủ về Chính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; - Quyết định số 71/2007/QĐ-TTg ngày 22/5/2007, của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020; - Nghị Quyết số 24/2008/NĐ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/04/2009 của Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới; - Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn; - Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020”; - Quyết định số 482/QĐ-TTg ngày 14/04/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành cơ chế, chính sách phát triển kinh tế đối ngoại vùng biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam – CamPuChia; - Chỉ thị số 13/2004/CT-TTg ngày 31/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường nội địa; - Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 2. Văn bản của địa phương: - Quyết định số 3247/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh AG về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống giao thông thuỷ, bộ tỉnh An Giang đến năm 2020; - Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008, của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh An Giang; - Quyết định số 2502/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh An Giang về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới Chợ, Siêu thị, Trung tâm thương mại tỉnh An Giang đến năm 2020; - Quyết định số 1169/QĐ- UBND ngày 08/06/2009 của UBND tỉnh An Giang điều chỉnh, bổ sung việc phân công các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; - Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 02/10/2009 của UBND tỉnh AG về việc ban hành Bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới; - Kế hoạch hành động số 18-KH/TU ngày 14/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN - Đề án này tập trung đề cập những vấn đề sau: 1. Mô hình tổ chức thương mại nông thôn. 2. Phát triển mạng lưới kinh doanh hàng nông, thuỷ sản, vật tư sản xuất nông nghiệp, hàng công nghiệp tiêu dùng. 3. Tổ chức, hoạt động của các loại hình thương nhân ở địa bàn nông thôn, trong đó đề cập nhiều về hộ kinh doanh và kinh tế tập thể hoạt động thương mại. 4. Đầu tư phát triển và quản lý hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn, trong đó đề cập nhiều đến mạng lưới chợ. 5. Quản lý nhà nước đối với thương mại nông thôn (công tác quy hoạch, kế hoạch; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế chính sách về thương mại, quản lý thị trường…). - Đối tượng của Đề án là các xã thuộc 11 huyện, thị. thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang. C. NỘI DUNG ĐỀ ÁN : PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN AN GIANG I- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC : 1) Thương mại nông thôn từng bước thể hiện được vai trò và vị trí quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên hai phương diện : cung ứng lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước, cho xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tiêu thụ vật tư và hàng công nghiệp của sản xuất trong nước và của nhập khẩu, trên cơ sở đó góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất ở địa bàn nông thôn, nhất là sản xuất nông nghiệp; đồng thời góp phần tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo. An Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, là địa bàn có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và thuỷ sản, với các mặt hàng chiến lược là lúa gạo và cá tra, basa và là nơi hội tụ các điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào phát triển sản xuất nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu quy mô lớn trên cả nước. Hoạt động thương mại đã góp phần nâng cao chuỗi giá trị của hàng nông, lâm, thủy sản, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng hàng năm. Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh luôn duy trì ở mức độ tăng trưỏng cao: năm 2006 là 445 triệu USD, năm 2007 là 553 triệu USD; năm 2008 đạt 750 triệu USD. Trong đó, giá trị xuất khẩu gạo đạt 140 triệu USD năm 2006, 146 triệu USD năm 2007, 260 triệu USD năm 2008; Thủy sản đạt 251 triệu USD năm 2006, 334 triệu USD năm 2007 và 402 triệu USD năm 2008. Năm 2009, tuy bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn đạt 550 triệu USD trong đó gạo 184 triệu USD, thuỷ sản 291 triệu USD... Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh đã được mở rộng trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó mặt hàng gạo xuất qua 42 nước, thủy sản xuất qua 74 nước, rau quả đông lạnh xuất qua 17 nước. Là một tỉnh đông dân, sản xuất - giao thương phát triển nên hoạt động thương mại, đặc biệt là nội thương tăng trưởng khá nhanh. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh đứng đầu toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tăng liên tục qua các năm, đạt tốc độ tăng bình quân 17,15%/năm giai đoạn 2006-2010 về giá trị đạt khoảng 146.160 tỷ đồng (năm 2006 đạt 19.228 tỷ đồng, 2007 đạt 23.666 tỷ đồng, 2008 đạt 28.396 tỷ đồng, năm 2009 đạt 34.227 tỷ đồng, KH 2010 là 38.000 tỷ đồng). Thương mại nông thôn đã đáp ứng đủ nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất, hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ nông dân và các đối tượng tiêu dùng khác ở địa bàn nông thôn, kể cả các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Mặc dù còn chênh lệch giữa các vùng nhưng đã có sự chuyển biến rõ rệt.
2,121
129,084
Thương mại nông thôn đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển kinh tế hộ, khôi phục các làng nghề truyền thống và giải quyết việc làm cho người lao động. Hoạt động của làng nghề có vai trò rất quan trọng góp phần vào sự phát triển công nghiệp nông thôn, sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị cho xã hội, giải quyết việc làm cho nhiều lao động tại chỗ, giúp ổn định cuộc sống người dân. Hiện toàn tỉnh có khoảng 80 làng nghề, giải quyết việc làm cho nhiều lao động nông thôn, trong đó UBND tỉnh đã có quyết định công nhận 22 làng nghề (rèn, rập, đan đát, mộc dân dụng, ...) với 4.890 hộ, giải quyết việc làm cho 10.806 lao động. Từ đó các làng nghề càng phát huy hơn, giá trị công nghiệp nông thôn có những bước phát triển đáng kể, đóng góp một phần giá trị sản xuất cho ngành công nghiệp; thu nhập cũng như đời sống vật chất, tinh thần của người lao động ở địa bàn nông thôn từng bước được cải thiện và nâng cao. 2) Thương mại nông thôn từng bước phát triển và mở rộng; hàng hoá có khối lượng dồi dào, cơ cấu chủng loại phong phú, qui cách mẫu mã dần được cải tiến, chất lượng dần được nâng cao, phù hợp về cơ bản với đòi hỏi của thị trường. Một số mặt hàng chiếm được vị thế quan trọng và tăng được khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất CN-TTCN bình quân hàng năm ước đạt 19,08%; trong đó công nghiệp khai thác mỏ tăng 1,91%; công nghiệp chế biến tăng 19,96%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước tăng 12,77%. Trước đây, năng lực sản xuất CN-TTCN theo vùng phát triển không cân đối, phần lớn tập trung ở TP. Long Xuyên. Tuy nhiên, thời gian qua do có sự đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nên ngành công nghiệp đã dần phát triển về khu vực nông thôn, đặc biệt là chế biến nông lâm thủy sản, góp phần vào sự phát triển nông nghiệp, nông thôn. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển gắn với sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản đã làm tăng giá trị gia tăng của khu vực nông nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá; trong đó 02 sản phẩm gạo và thủy sản chế biến là sản phẩm xúât khẩu chủ lực (chiếm 87% trong tổng kim ngạch xúât khẩu của tỉnh). Sản lượng một số sản phẩm tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010: gạo xay xát tăng 10%, thủy sản đông lạnh tăng 20%, rau quả đông lạnh tăng 22%, sản phẩm giá trị gia tăng từ thủy sản tăng 48% .... Ngoài ra, còn có ngành sản xuất vật liệu xây dựng đã phát triển và có xu hướng phát triển tốt trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân trong và ngoài tỉnh, đặc biệt trong thời gian qua còn xuất khẩu qua Lào và Campuchia, một số sản phẩm chính như gạch ceramic, đá ốp lát, gạch nung, ngói nung chất lượng, mẫu mã được cải tiến, giá cả cạnh tranh được khách hàng tín nhiệm. Công nghiệp cơ khí không ngừng phát triển trong các năm qua, ngoài sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng dân dụng, các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp của địa phương, một số được bán ra ngoài tỉnh và xuất khẩu sang thị trường Campuchia. Sản xuất TTCN đã cho ra đời những sản phẩm mới: lục bình, gỗ ghép, dệt chiếu, ... tuy giá trị kinh tế không cao nhưng nó có giá trị về mặt xã hội: giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống lao động nông thôn đặc biệt là lao động nữ. 3) Đội ngũ thương nhân tăng nhanh về số lượng và đa dạng hình thức tổ chức, trong đó thương mại nhà nước được sắp xếp lại, về cơ bản đã thể hiện được vai trò nòng cốt ở những mặt hàng trọng yếu, ở những khâu và lĩnh vực then chốt. Thương mại tư nhân dưới hình thức các công ty, hộ kinh doanh tiếp tục phát triển nhanh qua các năm: năm 2005 là 1.310 doanh nghiệp và 28.463 hộ kinh doanh cá thể, năm 2006 là 1.603 doanh nghiệp và 28.976 hộ kinh doanh cá thể, năm 2007 là 1.773 doanh nghiệp và 30.818 hộ kinh doanh cá thể, năm 2008 là 1.973 doanh nghiệp và 31.838 hộ kinh doanh cá thể và đến 6 tháng đầu năm 2009 là 2.125 doanh nghiệp và 30.741 hộ kinh doanh cá thể. Nộp ngân sách từ thuế của doanh nghiệp và hộ kinh doanh tăng qua các năm : năm 2005 Doanh nghiệp là 602 tỷ đồng, hộ kinh doanh là 145 tỷ đồng, năm 2006 Doanh nghiệp là 618 tỷ đồng, hộ kinh doanh là 165 tỷ đồng, năm 2007 Doanh nghiệp là 842 tỷ đồng, hộ kinh doanh là 194 tỷ đồng, năm 2008 Doanh nghiệp là 1.000 tỷ đồng, hộ kinh doanh là 275 tỷ đồng, 06 tháng đầu năm 2009 Doanh nghiệp là 700 tỷ đồng, hộ kinh doanh là 111 tỷ đồng. Thương mại tập thể, nòng cốt là các HTX được củng cố và từng bước phát triển theo một số mô hình có sự đổi mới về tổ chức và nội dung hoạt động . Toàn tỉnh hiện có 849 Tổ hợp tác (tăng 18,91% so năm 2008), với 17.015 tổ viên, hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất lúa chất lượng cao, nhân giống lúa, dịch vụ nông nghiệp, vay vốn tín dụng, ngành nghề nông thôn. Có 151 Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Trong đó, có 92 HTX nông nghiệp, 06 HTX thủy sản, 21 HTX giao thông vận tải, 08 HTX công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và 24 Quỹ tín dụng nhân dân. Ngoài ra, còn có 269 Câu lạc bộ nông dân, là diễn đàn tập hợp nông dân trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh. Sau ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế hợp tác vẫn phát triển tốt, 100% HTX, QTDND hoạt động có lãi; mở rộng dịch vụ sang lĩnh vực kinh doanh khác ngoài ngành nghề truyền thống; chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn; thu hút ngày càng nhiều người tham gia HTX; vốn điều lệ tăng. Trong những năm gần đây, An Giang đã có những bước nhảy vọt từ một tỉnh nông nghiệp chuyển hướng sang thương mại- dịch vụ (cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2009: khu vực Nông, lâm nghịêp và thủy sản chiếm 34,3%; khu vực Công nghiệp – xây dựng chiếm 12%, khu vực dịch vụ chiếm 53,7%; trong khi năm 2006 cơ cấu 3 khu vực lần lượt là : 34,6%, 12,8% và 52,7%) và khai thác tiềm năng kinh tế cửa khẩu. Từng bước, xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành các khu - cụm công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại trung tâm và ngoại biên … Qua đó, thu hút ngày càng nhiều các thành phần kinh tế, huy động nhiều nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển. Các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nông thôn đã có sự thay đổi về tư duy sản xuất để thích ứng với tình hình mới như: không ngừng cải tạo mẫu mã, bao bì, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. 4) Công tác phát triển và quản lý chợ ở địa bàn nông thôn được các cấp, các ngành quan tâm hơn trước, số chợ được xây mới, cải tạo nâng cấp tăng nhanh; ngoài chợ truyền thống đã hình thành một số loại hình tổ chức phân phối hiện đại. Giai đọan 2006-2009, An Giang đã đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo đưa vào sử dụng 57 công trình với tổng vốn đầu tư gần 513 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm 7%, còn lại là vốn huy động và vốn kêu gọi đầu tư chiếm 93% . Trong tổng số có 47 công trình xây dựng mới với vốn đầu tư gần 505 tỷ đồng. Hiện toàn tỉnh có 269 chợ và điểm họp chợ phân bố rộng khắp trên địa bàn, trong đó có 190 chợ nông thôn. Cơ sở hạ tầng thương mại bước đầu được phát triển cùng với sự hình thành đồng bộ cơ sở hạ tầng mạng lưới kỹ thuật và tài chính đã bảo đảm sự điều tiết và phân phối hàng hoá trên địa bàn. Ngành thương mại và dịch vụ phát triển thu hút hàng trăm ngàn lao động và tạo giá trị sản xuất cũng như giá trị tăng thêm lớn, đóng góp chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Một số công trình lớn được hình thành và hoạt động khá hiệu quả như : Siêu thị Long Xuyên, Trung tâm mua sắm Nguyễn Huệ, cửa hàng miễn thuế (Khu kinh tế cửa khẩu Tịnh Biên) và nhiều chợ trung tâm huyện quy mô lớn ra đời đáp ứng nhu cầu mua bán và lưu thông hàng hóa. 5) Công tác quản lý nhà nước về thương mại ở địa bàn nông thôn được quan tâm hơn và từng bước được đổi mới về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy. Hành lang pháp lý cho lưu thông hàng hoá và hoạt động của thương nhân từng bước được bổ sung và hoàn thiện. Từ năm 2000 đến nay, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản qui phạm pháp luật quan trọng như Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (HTX), Luật Cạnh tranh...và nhiều văn bản hướng dẫn. Tuy còn không ít hạn chế, bất cập nhưng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý chợ (ở cả Trung ương và địa phương), bao gồm cơ chế khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã tạo điều kiện xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ ở địa bàn nông thôn, miền núi. Ngoài ra, Chính phủ đã ban hành một số chính sách khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói chung, HTX nói riêng. Trật tự, kỷ cương trên thị trường được khôi phục đáng kể; hoạt động buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng, kinh doanh trái phép... bước đầu bị kiềm chế, góp phần bảo vệ sự tăng trưởng của sản xuất, hiệu quả của kinh doanh thương mại và lợi ích của người tiêu dùng. 6) Cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, văn hoá – xã hội, an ninh- trật tự từng bước củng cố góp phần cho hoạt động thương mại nông thôn. Trong những năm qua nhiều hạng mục công trình quan trọng được triển khai thi công và hoàn thành đưa vào sử dụng như: Dự án kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao; Chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ đã giải quyết cho 29.000 hộ nghèo, đời sống khó khăn có nền và nhà ở ổn định cuộc sống; các công trình thủy lợi, giao thông nông thôn, đưa điện về nông thôn được triển khai thực hiện tốt; góp phần thực hiện các chỉ tiêu xóa đói giảm nghèo, xóa nhà tre lá; Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 45,83%; mạng lưới viễn thông được đầu tư và phát triển nhanh đạt 51 thuê bao/100 dân (chỉ tiêu đến năm 2010 là 22 thuê bao/100 dân).
2,071
129,085
Ngoài nhu cầu về ánh sáng sinh hoạt nông thôn, nhu cầu đầu tư lưới điện phục vụ trạm bơm nông nghiệp là rất lớn. Sản lượng điện thương phẩm năm 2009 là 1.105 triệu kwh, tăng 17% so năm 2008 đáp ứng cho nhu cầu sử dụng điện trên địa bàn tỉnh. Hiện nay, tất cả các xã, phường, thị trấn đều có lưới địên quốc gia. Tổng số hộ sử dụng điện lưới quốc gia trong toàn tỉnh là 458 ngàn hộ, đạt tỷ lệ trên 98%; trong đó số hộ dân ở nông thôn sử dụng điện lưới quốc gia trên 326 ngàn hộ, đạt tỉ lệ 97%. Nhìn chung, lưới điện phân phối trên địa bàn đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn vận hành, đảm bảo cung cấp điện cho địa phương, và nhu cầu sử dụng điện của các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Mạng lưới giao thông nông thôn An Giang phát triển khá nhanh so với khu vực có 3.318 km đường giao thông nông thôn, trong đó có 969,57 km kết cấu mặt đường nhựa; 430,53 km mặt đường xi măng; 314,458 km đường cấp phối và 1.604,198 km đường đất tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá, thu hẹp sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn. Địa phương thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, các công trình đầu tư bàng nguồn vốn ngân sách cũng như vốn đóng góp của nhân dân ngày càng lớn. Công tác bảo vệ môi trường trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực từ hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh kiểm tra thực hiện các thủ tục theo quy định, thanh tra xử lý vi phạm; nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường ngày càng được nâng cao, thông qua các mô hình thu gom rác thải sinh hoạt, thu gom rác thải nông nghiệp,… Nhìn chung, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường đầu tư, bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp. Đời sống vật chất, tinh thần của cư dân vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khá. Văn hóa, xã hội nông thôn có nhiều chuyển biến tiến bộ; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. II. HẠN CHẾ - Hiện tại thị trường nông thôn phát triển vừa chậm vừa yếu, nhất là thị trường nông thôn miền núi; vùng sâu, vùng xa đời sống người dân còn nhiều khó khăn, sức mua của thị trường nông thôn thấp, có sự chênh lệch lớn giữa các vùng. Nạn kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và hành vi gian lận thương mại còn phổ biến, việc chấp hành pháp luật về đăng ký kinh doanh, thuế, sổ sách kế toán thống kê, báo cáo tài chính, nhãn mác hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường còn lỏng lẻo và tùy tiện. - Dịch vụ nông thôn phát triển còn chậm và chưa tương xứng với tiềm năng… Cơ cấu lao động nông thôn chuyển dịch chậm, cơ bản vẫn là thuần nông. Năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của một số nông sản phẩm còn thấp. Việc nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn chậm. - Việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp và phát triển các thành phần kinh tế còn chậm. Doanh nghiệp tư nhân là nhân tố quan trọng trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn, nhưng quy mô nhỏ bé, chủ yếu là dịch vụ và chỉ phát triển mạnh ở khu vực đô thị, hoặc nơi có kết cấu hạ tầng tương đối phát triển. - Kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống, giao thông đặc biệt là ở miền núi còn gặp nhiều khó khăn. Chợ ở địa bàn nông thôn phân bố không đồng đều, bán kính phục vụ của 1 chợ là 2,22 km/chợ (vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2,83 km/chợ và cả nước 3,66 km/chợ. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không đồng đều giữa các huyện, trong đó, bán kính phục vụ xa nhất là huyện Tri Tôn (gần 4 km/chợ) và Tịnh Biên (3,2 km/chợ) – đều là những huyện miền núi, biên giới. Còn lại, các huyện khác có bán kính phục vụ từ 1,8 đến 2,4 km/chợ. Phần lớn chợ nông thôn có qui mô chợ hạng III, cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, nghèo nàn; số chợ tạm còn nhiều (chiếm trên 14% tổng số chợ); số chợ hoạt động kém hiệu quả chiếm 6%; chậm chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ (loại hình tổ chức quản lý chợ ở địa bàn nông thôn hiện nay chủ yếu là ban, tổ quản lý chợ hoặc địa phương quản lý - kiêm nhiệm, hoạt động theo kiểu hành chính). - Việc cung ứng điện cho nông thôn tuy có khá hơn, nhưng chủ yếu mới chỉ phục vụ một phần cho đời sống và thuỷ lợi, các mặt sản xuất khác còn thấp. - Các cơ sở chế biến và bảo quản sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu làm cho thất thoát nông sản phẩm cả về số và chất lượng. - Tỷ lệ tăng dân số và lao động ở nông thôn còn khá cao gây sức ép khá lớn về việc làm và ruộng đất, y tế, giáo dục. Thất nghiệp và thiếu việc làm còn diễn ra khá phổ biến ở những vùng nông thôn. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và thiếu thốn. - Trình độ học vấn thấp, trình độ lao động chủ yếu là lao động phổ thông chưa được qua đào tạo, số người bị mù chữ vẫn còn đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa, những vùng đặc biệt khó khăn. - Việc củng cố và phát triển HTX chưa được một số ngành và một số địa phương quan tâm. Công tác tuyên truyền vận động, phát triển HTX chưa được các ngành, các cấp chú trọng, hình thức tuyên truyền chưa đa dạng, phong phú, hiệu quả tuyên truyền thấp. Một số HTX chưa thực hiện tốt nguyên tắc tổ chức hoạt động HTX, chế độ kế toán thống kê chưa thực hiện đầy đủ, trình độ quản lý của cán bộ HTX còn yếu dẫn đến việc huy động nguồn vốn thấp, hoạt động không hiệu quả. - Tệ nạn kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng (nhất là mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, hàng công nghiệp tiêu dùng....) thậm chí cả hàng cấm sử dụng và hành vi gian lận thương mại còn khá phổ biến; việc chấp hành pháp luật về đăng ký kinh doanh, về thuế, về sổ sách kế toán - thống kê, báo cáo tài chính, về nhãn mác hàng hoá và về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường còn khá lỏng lẻo và tuỳ tiện...Hàng hoá nhập khẩu chất lượng thấp chiếm thị phần đáng kể trên thị trường nông thôn. III. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ : 1. Nhận thức chưa đúng, chưa đủ và chưa thống nhất về vị trí, vai trò cũng như tiềm năng của thương mại nói chung, thương mại nông thôn nói riêng. Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến thương mại nông thôn với rất nhiều lợi thế vẫn chưa phát triển đúng với khả năng thực tế. Vì vậy, thương mại nông thôn thiếu sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của các cấp, các ngành liên quan và thiếu cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ, bao gồm chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, nhất là chợ và khuyến khích doanh nghiệp, HTXTM, hộ kinh doanh mở rộng mạng lưới kinh doanh ở địa bàn nông thôn. 2. Công tác phân tích, dự báo thị trường để định hướng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhiều yếu kém. Tác động dẫn đường, thúc đẩy sản xuất hàng hoá, mở rộng lưu thông, phát triển thị trường của các chủ thể hoạt động thương mại còn nhiều hạn chế. Vì vậy, đã dẫn đến tình trạng sản xuất một số mặt hàng nông sản nặng về tự phát và chạy theo phong trào. 3. Kinh tế nông thôn vẫn còn ở trạng thái sản xuất phân tán, nhỏ bé và manh mún, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kinh tế nông thôn vẫn nặng về nông nghiệp, trong nông nghiệp vẫn nặng về trồng trọt; công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm và yếu, nhất là công nghiệp chế biến; kỹ thuật, công nghệ và năng suất trồng trọt cũng như chăn nuôi mới ở mức thấp; chi phí cao. Trình độ dân trí dân cư nông thôn còn rất hạn chế, tập quán làm ăn nhỏ lẻ là thách thức lớn trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Điều kiện địa hình và tập quán sinh hoạt, sản xuất, các khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang thường phân bố theo kênh rạch, các trục đường giao thông, nơi giao nhau giữa các sông nhằm tận dụng lợi thế về giao thông, nguồn nước phục vụ cho các loại hình dịch vụ thương mại, bán buôn nhỏ và sản xuất nông nghiệp,… phát triển, một bộ phận dân cư khác có xu hướng sinh sống kề liền khu vực đất canh tác của mình. Quy mô sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ; tổ chức lại sản xuất dưới các hình thức hợp tác còn chậm, thiếu bền vững. 4. Lực lượng lao động nông thôn tuy dồi dào nhưng số có tay nghề chuyên môn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Hiệu quả kinh tế và thu nhập của cư dân khu vực nông thôn còn thấp, tăng chậm và có khoảng cách khá xa với khu vực thành thị, nhất là các vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. 5. Thương nhân tuy đông nhưng năng lực và vị thế của đa số các doanh nghiệp, HTXTM, hộ kinh doanh...còn yếu, khả năng cạnh tranh kém. Trang thiết bị của các hộ kinh doanh ở địa bàn nông thôn còn nghèo nàn, lạc hậu; phần lớn phải thuê địa điểm kinh doanh tại chợ hoặc bán hàng tại nhà. Nguồn nhân lực quản lý Hợp tác xã còn yếu kém; liên kết trong nội bộ Hợp tác xã và giữa các Hợp tác xã còn yếu; hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã chưa cao; tài chính của Hợp tác xã còn lỏng lẻo; chính quyền địa phương ở một số nơi chưa hiểu hết tầm quan trọng của kinh tế hợp tác và Hợp tác xã trong sự phát triển kinh tế địa phương
1,952
129,086
6. Hoạt động quản lý nhà nước về thương mại trên thị trường nông thôn còn nhiều yếu kém, bất cập: - Công tác quy hoạch phát triển thương mại nói chung, ở địa bàn nông thôn nói riêng chậm triển khai; chất lượng của một số quy hoạch chưa tốt. - Loại hình hạ tầng thương mại được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn rất hạn chế. Theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Đầu tư chỉ có chợ hạng I và trung tâm triển lãm giới thiệu sản phẩm được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. Với đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hẹp như vậy, việc thu hút nguồn lực của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để phát triển hạ tầng thương mại nói chung, ở địa bàn nông thôn nói riêng gặp rất nhiều khó khăn (chợ hạng I, II, trung tâm thương mại, siêu thị thường đặt ở thành phố, thị xã, còn đa số chợ hạng III nằm ở địa bàn nông thôn). Chính sách hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo qui định của Nghị định 02/2003/NĐ-CP chỉ áp dụng cho một số ít loại hình và cấp độ chợ, số lượng còn ít và lúc có, lúc không. Nhiều chợ ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (không có khả năng xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ) nhưng nằm ngoài chính sách hỗ trợ hiện hành. - Chính phủ đã ban hành Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 151. Tuy vậy, trong Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư kèm theo các Nghị định này, không có dự án nào thuộc hạ tầng thương mại. - Chính sách ưu đãi, khuyến khích, phát triển HTX theo Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 còn nhiều hạn chế như chính sách tăng cường cán bộ cho các HTX, chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng.... Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV (trong đó có các hộ kinh doanh) qua quá trình triển khai thực hiện đã bộc lộ những hạn chế, vướng mắc như : định nghĩa DNNVV chưa phù hợp với điều kiện thực tế, khó vận dụng khi xây dựng và triển khai các chương trình trợ giúp cho DNNVV; chưa xác định rõ nội dung quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV; cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV được hình thành nhưng cơ chế hoạt động chưa rõ; việc quy định một số chính sách trợ giúp phát triển DNNVV còn chung chung, thiếu ràng buộc trách nhiệm thực hiện... - Cơ chế chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên một số lĩnh vực cụ thể chậm được điều chỉnh, bổ sung. Một số chính sách đề ra chưa sát thực tiễn nên tính khả thi thấp (ví dụ như chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ). - Chính sách của Chính phủ đối với khu kinh tế cửa khẩu thiếu tính ổn định lâu dài, thường hay thay đổi đột ngột theo hướng gây bất lợi cho nhà đầu tư, làm cho các nhà đầu tư rất lúng túng, gặp nhiều rủi ro. - Trình độ và năng lực cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về thương mại ở địa bàn cấp huyện nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu, chủ yếu là kiêm nhiệm và thường xuyên thay đổi, tuyến xã chưa có cán bộ làm công tác thương mại. Công tác phân tích, dự báo thị trường để định hướng sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn yếu. Chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường cũng như sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn chậm được nâng cao ... - Kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu của một nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Đường giao thông nông thôn tuy đã được tôn cao, mở rộng, nhưng nhìn chung mặt đường còn hẹp, cầu yếu làm cho giao thông, vận chuyển máy móc, thiết bị còn hạn chế. Giao thông từ nội địa ra các khu vực cửa khẩu của tỉnh An Giang hiện đang rất yếu kém nhưng chưa được trung ương ưu tiên đầu tư vốn để thực hiện nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới để tạo điều kiện cho kinh tế cửa khẩu trọng điểm quốc gia phát triển. Hệ thống điện đã kéo về đến nông thôn nhưng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh họat của dân cư do thiếu nguồn điện. - Giá trị sản xuất, chất lượng sản phẩm tuy có được nâng lên, nhưng nhìn chung còn thấp, sức cạnh tranh còn kém. - Việc biến đổi khí hậu, dẫn đến môi trường luôn diễn biến phức tạp; thiên tai, dịch bệnh gia tăng tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sinh họat của dân cư nông thôn. PHẦN THỨ HAI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN : Để khắc phục những hạn chế của thương mại nông thôn và thích ứng với tình hình và xu thế mới của thị trường trong và ngoài nước, bám sát những quan điểm và mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội và phát triển thương mại đến năm 2020, cần thống nhất quan điểm sau: 1. Phát triển thương mại nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và tác động trở lại thúc đẩy nền hàng hoá phát triển trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương. 2. Phát triển thương mại nông thôn tỉnh An Giang trong mối quan hệ với phát triển lưu thông hàng hoá và thị trường cả nước, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng, đặc biệt là mở rộng tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, nâng cao sức mua và cải thiện đời sống nông dân. 3. Phát triển thương mại nông thôn trên cơ sở huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của các chủ thể sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn. Đồng thời, cấp có thẩm quyền cần có chính sách phù hợp nhằm khuyến khích phát triển thương mại nông thôn, nhất là chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt là đầu tư phát triển chợ và chính sách ưu đãi đối với thương nhân hoạt động ở địa bàn khó khăn. 4. Phát triển sự liên doanh, liên kết sâu rộng giữa thương mại với sản xuất và chế biến nông sản theo nhiều phương thức: hợp đồng cung ứng đầu vào và bao tiêu đầu ra, tham gia cùng đầu tư liên doanh sản xuất, chế biến nông sản với nông dân hoặc ngược lại, huy động nông dân tham gia đầu tư vào chế biến và lưu thông, kêu gọi góp vốn và trở thành cổ đông của doanh nghiệp .... để đổi mới và phát triển các kênh lưu thông hàng hoá, đặc biệt là kênh tiêu thụ nông sản. 5. Phát triển thương mại nông thôn miền núi, biên giới phải gắn với việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo và giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn (đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc Khmer và Chăm). 6. Phát triển thương mại nông thôn đồng thời phát huy vai trò quản lý của nhà nước, bảo đảm công bằng, trật tự, kỷ cương, giữ gìn môi trường, môi sinh và phát triển bền vững. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN : 1. Mục tiêu tổng quát : Phát triển thương mại nông thôn ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối, các hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh, góp phần định hướng và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tiêu thụ sản phẩm cho nông thôn, thợ thủ công sản xuất ra với giá cả phù hợp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của nhân dân khu vực nông thôn. Đồng thời, khai thác có hiệu quả lợi thế, tiềm năng du lịch của tỉnh. Trong bối cảnh kinh tế trong nước đang gặp khó khăn do chịu tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, việc phát triển thương mại nông thôn nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng phát triển và tăng nhanh sức tiêu thụ hàng hóa trong nước là một trong những giải pháp quan trọng, góp phần tích cực vào việc ngăn chặn đà suy giảm kinh tế, duy trì nhịp độ tăng trưởng hợp lý và bảo đảm an sinh xã hội, tạo tiền đề tiếp tục phát triển trong những năm tới. 2. Mục tiêu cụ thể : - Tốc độ tăng trung bình hàng năm (chưa loại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ở địa bàn nông thôn giai đoạn 2011-2015 khoảng 14%/năm; giai đoạn 2016-2020 khoảng 12%. - Đến năm 2011, hoàn thành qui hoạch chợ biên giới Việt Nam-Campuchia. - Đến 2015, hình thành 04 chợ đầu mối bán buôn nông sản tại các vùng sản xuất hàng hoá tập trung (chợ lúa gạo Châu Thành, chợ thuỷ sản Châu Phú, chợ nông sản Chợ Mới, Chợ đầu mối rau quả xuất khẩu qua Campuchia - An Phú), hình thành 05 siêu thị (tại xã Mỹ Khánh- Tp.Long Xuyên, xã Tân Trung – huyện Phú Tân, xã Quốc Thái và xã Đa Phước – huyện An Phú, xã Vĩnh Thạnh Trung- huyện Châu Phú), giai đoạn 2011-2015 xây mới và cải tạo nâng cấp 10 chợ biên giới và 83 chợ dân sinh. Giai đoạn 2016-2020 xây mới và cải tạo nâng cấp 08 chợ biên giới và 67 chợ dân sinh. - Các chợ bán buôn, bán lẻ sẽ được mở rộng qui mô và cải thiện điều kiện cơ sở vật chất để làm hạt nhân hình thành các khu thương mại - dịch vụ tổng hợp của huyện, của các cụm tuyến dân cư. - Đến năm 2015, 60% chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu được nâng cấp, cải tạo và xây mới. 80% chợ trung tâm của các xã được kiên cố hoá. Đến năm 2020, 50% trung tâm xã có loại hình tổ chức phân phối văn minh, hiện đại (qui mô nhỏ và vừa). - Đến năm 2020, tất cả các xã đều có chợ đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xây mới các chợ đầu mối nông sản, chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
2,020
129,087
- Góp phần thu hút lao động, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho dân cư trong tỉnh, đảm bảo tỷ lệ lao động tham gia hoạt động trên chợ ở mức tối thiểu là 2,2% số lao động làm việc trong các ngành kinh tế hay 40 – 45% số lao động của ngành thương mại trên địa bàn tỉnh. - Tăng số hộ kinh doanh trên chợ đối với hệ thống chợ xã, phấn đấu nâng số hộ kinh doanh cố định trên chợ từ mức trên 60 hộ/chợ hiện nay lên mức 80-90 hộ/chợ vào năm 2020. - Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất chợ, áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật vào xây dựng và thiết kế chợ, tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp trên chợ. Đến năm 2020, đảm bảo 100% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý chợ trên cơ sở nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý chợ, đổi mới và hoàn thiện cơ chế, nội dung quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh chợ. III- ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN : 1. Định hướng chung : Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, chưa theo sát với thị trường. Sản xuất nông nghiệp còn mang yếu tố tự phát… công nghiệp ở nông thôn nhất là công nghiệp chế biến nông - thủy sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế. Ngành nghề dịch vụ chưa thu hút nhiều lao động. Do đó, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở tỉnh ta trong thời gian tới là phải tăng cường đầu tư phát triển mạnh mẽ, vững chắc, có hiệu quả các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Qua đó tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; xây dựng một nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và văn minh, kết hợp giải quyết tốt các vấn đề về xã hội và môi trường. Cần phải thực hiện các công việc như sau: - Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn, đặc biệt coi trọng công nghiệp chế biến nông - thủy sản, các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại nông thôn, các ngành tiểu thủ công nghiệp. - Phát triển mạnh ngành dịch vụ nông thôn, coi trọng dịch vụ nông thôn phục vụ trực tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển cải thiện đời sống ở nông thôn, các dịch vụ bao gồm các khâu thiết yếu về tài chính, thương mại, kỹ thuật và đời sống. - Tốc độ tăng trưởng của của mức luân chuyển hàng hoá trong giai đoạn 2006-2010 đạt 18,0%, giai đoạn 2011-2020 đạt 12,5%. Đến năm 2010 GDP thương mại sẽ đóng góp vào GDP toàn tỉnh khoảng 18,3%, chiếm khoảng 30,6% GDP ngành dịch vụ tỉnh. - Hiện tại, lưu lượng hàng hoá và dịch vụ trao đổi thông qua mạng lưới chợ dân sinh chiếm khoảng 65%. Trong thời kỳ dự báo, tỉ lệ này có xu hướng giảm dần do sự phát triển của các loại hình thương mại khác như siêu thị, cửa hàng tiện lợi… Ước tính tỉ lệ hàng hoá và dịch vụ trao đổi qua hệ thống chợ trong tỉnh sẽ chiếm khoảng 60% tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ vào năm 2010, sau đó giảm còn 50% vào năm 2015 và 40% năm 2020. Ngược lại là xu hướng tăng tương ứng ở các loại hình khác. - Mạng lưới kinh doanh của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, kể cả hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại có mặt ở khắp các xã, mở đầu trực tiếp các kênh tiêu thụ hàng nông sản, thực phẩm, kết thúc trực tiếp các kênh lưu thông vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng; thực hiện các loại hình dịch vụ đa dạng, nhỏ lẻ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của cư dân nông thôn (với lượng hóa lưu thông chiếm 15% vào 2015 và 20% năm 2020). - Mạng lưới kinh doanh kinh tế tập thể với quy mô nhỏ và vừa ở các xã, cụm xã với hoạt động chủ yếu là cung ứng các dịch vụ “đầu vào”, “đầu ra” phục vụ xã viên HTXTM, kinh tế hộ, kinh tế trang trại và sinh hoạt của cư dân nông thôn với phương thức bán lẻ hàng hoá, đồng thời liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và Liên hiệp HTXTM thông qua các hợp đồng mua - bán và phương thức đại lý (với lượng hóa lưu thông chiếm 5% vào 2015 và 10% năm 2020). 2. Nhiệm vụ phát triển 2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng chợ : - Tập trung đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng chợ (các hạng mục khác liên quan khu vực chợ như đường vào chợ…) trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và 2020: + Tại khu vực nông thôn đồng bằng, miền núi sẽ nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các chợ dân sinh quy mô hạng III gắn với khu dân cư, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân cư trên địa bàn và nhu cầu trao đổi, mua bán hàng nông sản thực phẩm của nông dân. Đối với các xã có nhiều chợ quy mô nhỏ, cần lựa chọn những chợ có đủ điều kiện về diện tích để đầu tư phát triển và nâng cấp, mở rộng quy mô tương ứng với quy mô dân số. Tránh tình trạng đầu tư xây dựng tràn lan nhiều chợ nhỏ, không đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật. + Tại khu vực biên giới, cửa khẩu: Nâng cấp, sửa chữa chợ biên giới, chợ cửa khẩu phù hợp với quy mô, khối lượng hàng hoá trao đổi, đáp ứng nhu cầu giao thương thuận tiện giữa hai nước. Tổng số chợ trên địa bàn tỉnh sẽ tăng lên nhưng mức tăng thêm sẽ ít hơn rất nhiều so với các thời kỳ trước (đến năm 2020, tiếp tục tăng thêm 5% số chợ, toàn tỉnh sẽ có khoảng 300 chợ), từng bước xoá bỏ chợ tạm, chợ cóc, chợ họp không có tổ chức. Chợ vẫn là loại hình tổ chức phân phối hàng hoá chủ yếu trên địa bàn nông thôn. Xây dựng mỗi chợ sẽ là hạt nhân để quy tụ, tập trung các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá tổng hợp ở từng khu vực dân cư. - Định mức sử dụng đất: Theo quy định tại văn bản số 5763/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Bố trí quỹ đất dao động trong khoảng 0,14 ha. Riêng đất chợ đầu mối từ 8,0-20,0 ha, siêu thị từ 0,05-4,00 ha, . Tổng nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 là 104,36 ha cho các công trình xây mới, cụ thể : + Đối với đất chợ dân sinh (định mức 0,14 ha), đến năm 2020 tổng quỹ đất sử dụng là 8,26 ha, xây mới 59 công trình. + Đất xây dựng chợ đầu mối đến năm 2020 thì tổng quỹ đất sử dụng là 08 ha, xây mới 04 công trình ( trong đó: 03 công trình theo định mức 01 ha và 01 công trình theo kế hoạch là 05 ha). + Đất xây dựng chợ biên giới dự kiến 87,7 ha, xây mới 13 công trình. + Đất xây dựng siêu thị đến năm 2020 thì tổng quỹ đất sử dụng là 0,4 ha, xây mới 05 công trình. Dự kiến vốn tạo quỹ đất (chi phí bồi thường, mua đất, ....) đến năm 2020 trên 1.565,4 tỷ đồng (tạm tính tại thời điểm, theo Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang). - Tăng cường công tác xã hội hóa vốn đầu tư và huy động tối đa các nguồn lực trong tỉnh, trong nước, ngoài nước để phát triển mạng lưới chợ ở địa bàn nông thôn: + Đối với chợ đầu mối nông sản (chuyên doanh hoặc tổng hợp) phát luồng bán buôn, chợ trung tâm các huyện có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, vốn đầu tư xây dựng chủ yếu là của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh và vốn vay. Nhà nước hỗ trợ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chợ, giải phóng mặt bằng. + Đối với chợ dân sinh ở các xã, cụm xã, chợ biên giới, vốn đầu tư để cải tạo, nâng cấp và xây mới được huy động từ các nguồn: hỗ trợ của ngân sách nhà nước từ các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội và vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, vốn vay. Riêng tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, ít hoặc không có khả năng xã hội hoá đầu tư xây dựng chợ thì Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư chợ. 2.2. Phát triển hệ thống phân phối theo ngành hàng : a) Đối với hàng nông, thuỷ sản : - Đối với những vùng sản xuất hàng nông sản tập trung, hình thành các kênh phân phối tiêu thụ chủ lực với sự tham gia nồng cốt của các doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá. Tham gia vào kênh này còn có các doanh nghiệp khác thuộc các thành phần kinh tế, các hợp tác xã, hộ kinh doanh và đội ngũ thương lái, hệ thống đại lý và các chợ đầu mối nông sản cấp vùng và cấp tỉnh. Gắn tổ chức kênh này với việc xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ một số nông sản chủ yếu (lúa gạo, rau màu và thuỷ sản) thông qua các hợp tác xã với phương thức ký hợp đồng ngay từ đầu vụ sản xuất. - Đối với những vùng sản xuất nông sản chưa phát triển, chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa, tạo kênh lưu thông vừa và nhỏ tương ứng với quy mô cung cầu của thị trường với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã, hộ kinh doanh… hàng nông sản đựơc tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng lưới chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các thị trấn, thị tứ, chợ dân sinh và cửa hàng tạp hoá ở địa bàn xã. Gắn tổ chức kênh này với việc xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ một số nông sản chủ yếu (lúa gạo, rau màu và thuỷ sản) thông qua các hộ kinh doanh với hợp đồng kinh tế vào thời điểm thu hoạch. - Đối với các vùng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản, hướng tổ chức kênh này là tổ chức lại mối liên kết giữa hộ nông dân, hợp tác xã với cơ sở sản xuất – chế biến, giữa cơ sở sản xuất – chế biến với doanh nghiệp thương mại, từ đó thông qua mạng lưới phân phối bán buôn của doanh nghiệp sản xuất- chế biến hoặc doanh nghiệp thương mại để hàng hoá tiếp tục đi đến tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Doanh nghiệp chế biến tạo điều kiện để các hộ sản xuất, xã viên hợp tác xã tại các vùng sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản đựơc mua cổ phần trong các công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp Nhà nước cổ phần.
2,107
129,088
b) Đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp : Trên cơ sở thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ gắn với việc phát triển mạng lưới kinh doanh hàng vật tư nông nghiệp như hệ thống đại lý và cơ sở kinh doanh (theo quy hoạch ngành). Giảm khâu trung gian và tiết kiệm chi phí trong lưu thông nhằm đảm bảo giá cả hợp lý khi đến với người nông dân, tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh vật tư nông nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá. c) Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng : - Thiết lập mạng lưới kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng với quy mô và phương thức phù hợp địa bàn nhưng chủ yếu là phát triển các chợ kinh doanh tổng hợp, hệ thống đại lý …. Góp phần định hướng cho các nhà sản xuất có kế hoạch và phương án sản xuất thích hợp nhu cầu thị hiếu của nông dân. - Từng bước phát triển một số loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàng công nghiệp tiêu dùng như chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị, hệ thống đại lý. Đồng thời, mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng, nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ, từng bước xây dựng hệ thống thị trường hàng công nghiệp tiêu dùng thống nhất ở cả thành thị và nông thôn. 2.3. Tổ chức quản lý chợ trên địa bàn nông thôn : a) Chuyển đổi hình thức quản lý chợ : Chuyển đổi các Ban quản lý chợ (chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ (sau đây gọi là doanh nghiệp/hợp tác xã chợ) theo qui định của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và tại các văn bản liên quan. b) Mô hình phát triển các doanh nghiệp/ hợp tác xã chợ: - Mô hình doanh nghiệp/hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợ (hoặc hoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ) thông qua đấu thầu hoặc nhận chuyển giao quyền sử dụng, khai thác và quản lý chợ. - Mô hình doanh nghiệp/hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợ (hoặc hoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ) tự bỏ vốn đầu tư chợ sau đó tự tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Tuỳ theo điều kiện cụ thể (về tài chính, kinh nghiệm quản lý, trình độ cán bộ) một doanh nghiệp/hợp tác xã chợ có thể quản lý một hoặc một số chợ. 2.4. Tổ chức và hoạt động của thương nhân trên địa bàn nông thôn : a) Đối với các Tổ hợp tác và Hợp tác xã thương mại : - Rà soát, đánh giá, phân loại và tổ chức lại các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại hiện có trên địa bàn nông thôn để xác định số lượng, chất lượng tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đích thực, hoạt động hiệu quả. Đối với các tổ chức kinh tế giả danh tổ hợp tác & hợp tác xã thì yêu cầu chuyển đổi theo loại hình doanh nghiệp tương ứng trên cơ sở qui định của Luật Doanh nghiệp. Đối với các tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại đã chuyển đổi nhưng mang tính hình thức thì tiếp tục chấn chỉnh lại về tổ chức, quản lý và nội dung hoạt động theo qui định của Luật Hợp tác xã và các văn bản liên quan. Đối với một số ít tổ hợp tác và hợp tác xã thương mại không có khả năng chuyển đổi nếu xã viên có nguyện vọng muốn giải thể, các cơ quan chức năng cần hướng dẫn tổ hợp tác & hợp tác xã thương mại, Liên hiệp Hợp tác xã thương mại tiến hành các thủ tục giải thể theo Luật Hợp tác xã và các văn bản pháp luật có liên quan. - Mô hình phát triển hợp tác xã thương mại: + Phát triển các tổ hợp tác và hợp tác xã đa chức năng hoặc hợp tác xã dịch vụ tổng hợp, chú trọng mô hình hợp tác xã nông nghiệp, thương mại- dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. + Phát triển các tổ hợp tác và hợp tác xã đa chức năng hoặc hợp tác xã dịch vụ tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt, các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện hình thành hợp tác xã. + Phát triển các tổ hợp tác và hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, trong đó hộ kinh doanh trong chợ là các xã viên của hợp tác xã chợ. b) Đối với thương mại tư nhân : Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại tư nhân theo qui định của Luật Doanh nghiệp theo hướng ổn định, lâu dài, bền vững, có hiệu quả, chú trọng các DN nhỏ và vừa. Các hộ kinh doanh trên thị trường nông thôn có thể phát triển theo định hướng sau: - Khuyến khích các hộ kinh doanh cải tạo, đổi mới các cửa hàng kinh doanh theo kiểu truyền thống, trở thành cơ sở trực thuộc doanh nghiệp hoặc phát triển thành doanh nghiệp/HTX bán lẻ + Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để các hộ kinh doanh bỏ vốn nâng cấp cải tạo các cửa hàng tạp hoá theo kiểu truyền thống thành các cửa hàng tiện lợi với phương thức mua bán tiến bộ, văn minh (trước hết là các hộ kinh doanh tại địa bàn thị trấn, thị tứ). Ngoài việc bán lẻ hàng hoá (là chủ yếu), kết hợp thực hiện một số loại hình dịch vụ khác phục vụ cư dân trên địa bàn. + Khuyến khích các hộ kinh doanh tham gia vào hệ thống kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, Liên hiệp HTXTM, HTXTM thông qua các hình thức đại lý (cả đại lý mua và đại lý bán), hợp đồng mua bán, tham gia vào các chuỗi phân phối (bằng liên kết, liên doanh, nhượng quyền…)…để kết nối các cửa hàng độc lập của các hộ kinh doanh với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ở thị trường nội địa và xuất nhập khẩu. Các hộ kinh doanh có thể trở thành các đơn vị vệ tinh cho các doanh nghiệp, HTXTM, Liên hiệp HTXTM lớn, tập trung vào khâu thu mua nông sản và bán lẻ vật tư sản xuất nông nghiệp và hàng công nghiệp tiêu dùng, phát huy vị trí và vai trò của các thành phần này ở đoạn đầu của kênh tiêu thụ nông sản và ở đoạn cuối của kênh phân phối vật tư và hàng công nghiệp tiêu dùng. + Hộ kinh doanh tự phát triển hoặc liên kết, hợp nhất với nhau thành công ty (hoặc HTX) bán lẻ, từng bước ứng dụng mô hình chuỗi phân phối bán lẻ và phương thức nhượng quyền thương mại. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các HTX chợ. Họ vừa là xã viên của HTX chợ, vừa là đối tượng sử dụng các loại hình dịch vụ của HTX chợ. IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU : 1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn phù hợp với quy hoạch tông thể phát triển thương mại : Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại toàn quốc do Bộ Công Thương phê duyệt, An Giang điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển thương mại, quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn chủ yếu (chợ, kho, siêu thị, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi ...), trọng tâm là quy hoạch phát triển mạng lưới chợ. - Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại cần bám sát các quy chuẩn hướng dẫn thiết kế của Bộ Xây dựng, kết hợp với các điều kiện cụ thể về địa lý, đặc điểm kinh tế-xã hội, dung lượng thị trường của địa phương để xác định vị trí, số lượng, qui mô cơ cấu và kiến trúc thích ứng cho từng loại hình trên từng địa bàn; Xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư, trong đó phân chia thực hiện cho giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và cho từng năm. - Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại phải phù hợp và đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, quy hoạch mạng lưới giao thông và các công trình kết cấu hạ tầng khác trên địa bàn nông thôn. - Trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch chi tiết để phát triển các khu kinh tế, khu cư dân mới, các địa phương cần dành quỹ đất để xây dựng hạ tầng thương mại, vừa đáp ứng yêu cầu mua bán trước mắt và khả năng mở rộng trong tương lai. - Trong quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại, đối với các chợ tự phát, không theo quy hoạch, các địa phương phải tiến hành đánh giá và đưa vào giải toả; chỉ đưa vào quy hoạch và có kế hoạch nâng cấp, cải tạo hoặc xây mới những chợ đang hoạt động có hiệu quả và thuộc quy hoạch; Đối với các chợ hoạt động không có hiệu quả kéo dài, không phù hợp với tập quán mua bán của dân, kết cấu bất hợp lý thì đưa ra khỏi quy hoạch và có phương án chuyển đổi mục đích sử dụng để tránh lãng phí vốn đầu tư. Công bố công khai các quy họach không thực hiện được (quy họach treo) theo đúng quy định. 2. Vận dụng, khai thác tốt các chính sách về đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, bên cạnh kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp tình hình thực tế : - Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn thôn thôn đựơc hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị đinh 108/2006/NĐ-CP, ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư, được vay tín dụng đầu tư nhà nước theo quy định tại Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP và Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. - Chính sách đối với thương nhân hoạt động ở địa bàn nông thôn : hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó tập trung hỗ trợ việc tham gia các hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề; tổ chức bán hàng Việt ở nông thôn, khu công nghiệp; tiến hành các chương trình truyền thông nhằm quảng bá hàng Việt Nam và hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng hàng sản xuất trong nước; hỗ trợ cung cấp thông tin: các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại và các phương tiện thông tin đại chúng tại các địa phương có trách nhiệm phổ biến tuyên truyền cho các chủ thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn nắm được quy định của pháp luật và cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ, đồng thời tạo điều kiện cho họ tiếp cận các nguồn thông tin về thị trường, giá cả, nguồn vốn tín dụng và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thương mại...
2,133
129,089
3. Tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn: - Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các dự án phát triển chợ, siêu thị để các nhà đầu tư (trong và ngoài tỉnh) yên tâm bỏ vốn đầu tư xây dựng chợ, siêu thị và các công trình hạ tầng liên quan. - Tích cực tổ chức xúc tiến đầu tư cùng với chính sách ưu đãi, thông thoáng để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tranh thủ nguồn vốn vay ODA, ADB; đồng thời với chú trọng kêu gọi, thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước. Áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư đối với tất cả các thành phần kinh tế. Có giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn khác). - Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh phải đơn giản hóa thủ tục vay vốn; mở rộng hình thức cho vay thông qua hợp đồng kinh tế nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. - Thực hiện công khai, minh bạch các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản, các chế độ chính sách bồi hoàn, tăng cường công tác tuyên truyền đến mọi người dân, kết hợp với việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính đẩy nhanh, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện các dự án. - Đơn giản các thủ tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. 4. Nâng cao hiệu quả liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh với nông dân trong việc tiêu thụ sản phẩm đảm bảo lợi ích hài hoà giữa sản xuất và kinh doanh : - Các cơ quan chức năng cung cấp thường xuyên cho người sản xuất và doanh nghiệp thông tin về thị trường, giá cả hàng nông sản, giá một số vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp là một giải pháp quan trọng nhằm tạo điều kiện cho nhà sản xuất và doanh nghiệp có thông tin đầy đủ hơn khi ký kết hợp đồng kinh tế. - Việc tiêu thụ hàng nông sản giữa doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thông qua hợp đồng với nông dân đựơc ký kết với nhiều đối tựơng khác nhau (qua hợp tác xã, qua công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, qua UBND xã, qua hộ kinh doanh…). Căn cứ vào đặc điểm từng loại hàng nông sản xuất khẩu, cũng như tình hình thị trường xuất khẩu, khả năng, điều kiện của đối tượng tham gia ký kết hợp đồng mà doanh nghiệp xuất khẩu lựa chọn đối tựơng ký kết hợp đồng phù hợp. Vì vậy các cơ quan chức năng cần tổng kết thực tiễn để định hướng cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong lựa chọn đối tác ký hợp đồng. Ví dụ như: Thực hiện mô hình hợp đồng tiêu thụ lúa gạo giữa Doanh nghiệp với bạn hàng xáo nhằm tạo ra sự gắn kết giữa Doanh nghiệp xuất khẩu gạo với bà con nông dân trông lúa thông qua lực lượng hàng xáo và các cơ sở chế biến trung gian. Qua đó tạo ra mối gắn kết 3 nhà (Doanh nghiệp - bạn hàng- nông dân) ngày càng chặt chẽ, lợi ích các bên cùng chia sẻ. - Để giải quyết hợp lý lợi ích giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản cho nông dân có thể thực hiện đồng thời nhiều giải pháp, trong đó chú trọng các giải pháp về kinh tế nhằm bảo đảm hài hòa giữa người sản xuất và doanh nghiệp. Đồng thời cần thực hiện một số giải pháp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và có chế tài phù hợp để xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng. - Về phía doanh nghiệp, cần quan tâm giúp người nông dân trong cả quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm như định hướng sản xuất (trên cơ sở tìm hiểu và xác định nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước); cung cấp cho người sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và thị trường có nhu cầu; giúp nông dân về kỹ thuật sản xuất, chăm sóc và bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch … nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành hàng nông sản… - Có thể thực hiện một số phương thức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân. Mỗi phương thức có hợp đồng riêng, quy định rõ các điều kiện để ràng buộc quyền và nghĩa vụ gắn với lợi ích giữa các đối tượng tham gia. + Thứ nhất: Phương thức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa với giá sàn tối thiểu và có điều chỉnh theo sự biến động giá trên thị trường theo hướng có lợi cho nông dân (tại thời điểm thu mua, giá sản phẩm thị trường cao hơn giá sàn, Doanh nghiệp mua theo giá thỏa thuận. Ngược lại, nếu thấp hơn thì mua theo giá sàn. + Thứ hai: Phương thức hợp đồng đầu tư ứng vốn trước, vật tư, kỹ thuật cho sản xuất và bao tiêu sản phẩm với giá cố định theo nguyên tắc đựơc cùng ăn, thua cùng chịu. Doanh nghiệp sau khi thu gom sản phẩm đưa đi tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu với giá cao hơn hoặc thấp hơn so với giá quy định, phần chênh lệch lãi hai bên cùng hưởng; lỗ cùng chia sẻ rủi ro. Nhìn chung, Phương thức hợp đồng này thường được áp dụng, thu được kết quả tốt đối với những sản phẩm có tính “đặc thù”, có thị trường tiêu thụ ổn định, giá ít biến động. - Ngoài ra, áp dụng phương thức mua bán theo đơn đặt hàng và mua qua đại lý để củng cố mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và nông dân. Doanh nghiệp đặt mua nông sản của nông dân và ngược lại, nông dân đặt mua vật tư, hàng tiêu dùng của doanh nghiệp. Mạng lưới của doanh nghiệp vừa mua nông sản, vừa bán vật tư và hàng tiêu dùng cho nông dân. - Tập trung rà soát và hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm, thưởng để doanh nghiệp có điều kiện củng cố và mở rộng các cơ sở kinh doanh, bảo đảm đủ tiền hoặc quỹ vật tư và hàng hóa ứng trước, hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật, thanh toán tiền hàng cho các bên thực hiện hợp đồng và các bên nhận làm đại lý. Ngoài ra, hộ nông dân tích cực tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng (những chính sách này không vi phạm quy định cấm của WTO như hỗ trợ người sản xuất trong việc nâng cao trình độ và kỹ năng sản xuất, áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nông nghiệp). 5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thị trường đối với hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn : - Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác chống buôn lậu, sản xuất và lưu thông hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại khác; hạn chế tiến tới ngăn chặn được hoạt động buôn bán hàng giả, hàng không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng đang xảy ra tràn lan trên thị trường nông thôn, nhất là hàng vật tư sản xuất nông nghiệp, thực phẩm công nghệ, hàng tiêu dùng thiết yếu. - Tăng cường kiểm tra tình hình thực hiện qui định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cơ sở kinh doanh, nhất là tại các chợ nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp và người tiêu dùng; đổng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn : - Cần thực hiện cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm để tăng cường đầu tư cho giáo dục nâng cao trình độ văn hoá cho các vùng nông thôn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc, biên giới. - Xây dựng một số cơ sở sản xuất nông nghiệp có trình độ kỹ thuật công nghệ cao trong các vùng nông nghiệp trọng điểm nhằm kết hợp khuyến nông, đẩy mạnh hoạt động phổ biến chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Trong việc đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân cần chú ý cả phương tiện kỹ thuật và kỹ năng quản lý, không chỉ chú trọng các loại hình chính quy trên cơ sở phát triển hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, mà đặc biệt quan tâm tới mô hình đào tạo cộng đồng. Tăng cường đào tạo ngành nghề phi nông nghiệp cho nông dân. - Có chính sách khuyến khích và sử dụng tốt sinh viên học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp về phục vụ ở nông thôn. 7. Phát triển kinh tế hợp tác : Đến năm 2020, phát triển kinh tế hợp tác gồm nhiều hình thức đa dạng. Xây dựng các hợp tác xã đa ngành nghề. Hình thành các Liên hiệp hợp tác xã làm động lực để phát triển các hợp tác xã. Tăng cường thực hiện các chương trình tư vấn, hỗ trợ hoạt động HTX trong nhiều lĩnh vực. Về lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thành lập các hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo Nghị định 114/2009/NĐ-CP. Mở rộng các hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp ở nông thôn sang lĩnh vực thương mại, dịch vụ; Thành lập Liên hiệp hợp tác xã thương mại trên nền tảng của các HTX chợ và hợp tác xã nông nghiệp thương mại, dịch vụ. 8. Bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại nông thôn Đứng trước nhiệm vụ phát triển gắn liền với bền vững, An Giang đã ban hành nhiều chính sách về công tác bảo vệ môi trường nhằm phòng ngừa và ngăn chặn những tác động xấu do ô nhiễm môi trường sinh ra, kịp thời ứng phó khi có sự cố. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển theo hướng bền vững. Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định. Xây dựng khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong huyện, liên huyện vào năm 2015 và tiếp tục nâng cấp mở rộng đến năm 2020. 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường vào năm 2020. Một số vấn đề cần lưu ý trong công tác bảo vệ môi trường:
2,016
129,090
- Xây dựng kế hoạch thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung xử lý rác thải của các chợ nông thôn và khu dân cư tập trung. - Xây dựng mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh. - Thực hiện xây dựng pano tuyên truyền, trang bị thùng rác, khơi thông cống rãnh, xây dựng nhà vệ sinh cho các chợ trên địa bàn tòan tỉnh. - Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức pháp luật vể bảo vệ môi trường. - Tổ chức, xây dựng kế hoạch hàng năm và 05 năm về bảo vệ môi trường lĩnh vực thương mại - Dịch vụ. - Tổ chức việc thực hiện lập báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đế án bảo vệ môi trường, đối với các dự án trong lĩnh vực thương mại- Dịch vụ. - Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Hoàn thịên hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn toàn tỉnh. - Hàng năm lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trình cấp có thẩm quyền quyết định các biện pháp xử lý. 9. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các dự án: 9.1. Dự án Qui hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn : - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Công Thương. - Mục tiêu: điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, tạo điều kiện cho việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn và thu hút nguồn vốn đầu tư. - Đối tượng qui hoạch: các loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu như kho, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh, chợ, v.v.... - Thời gian thực hiện: năm 2011-2013. - Tổng kinh phí dự kiến là 300 triệu đồng, sử dụng ngân sách tỉnh. 9.2. Các Dự án phát triển chợ - siêu thị ở địa bàn nông thôn (kèm biểu 1):: - Tổng vốn đầu tư : 1.943,45 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư: từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước và ngân sách trung ương, địa phương. a) Dự án phát triển chợ đầu mối nông sản – Siêu thị : * Dự án phát triển chợ đầu mối nông sản: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Mục tiêu: xây mới 04 chợ đầu mối nông, thuỷ sản ở địa bàn 04 huyện Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới và An Phú. - Thời gian thực hiện: từ 2011 đến năm 2015. - Tổng số vốn đầu tư dự kiến là 252 tỷ đồng (năm 2011 là 18 tỷ đồng; năm 2012 là 88 tỷ đồng, năm 2013 là 88 tỷ đồng, năm 2014 là 58 tỷ đồng ). Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. * Dự án phát triển Siêu thị tại địa bàn xã : - Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND huyện, TP.Long Xuyên - Mục tiêu: xây dựng 05 siêu thị tại 05 xã thuộc 04 địa bàn : TP.Long Xuyên, huyện An Phú, Châu Phú, Phú Tân. - Thời gian thực hiện: từ 2011 đến 2015. - Tổng số vốn đầu tư dự kiến là 321 tỷ đồng ( năm 2011 là 67,5 tỷ đồng; năm 2012 là 84 tỷ đồng, năm 2013 là 104 tỷ đồng, năm 2014 là 46 tỷ đồng, năm 2015 là 20 tỷ đồng), bao gồm vốn kêu gọi đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. b) Dự án phát triển chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu (kèm biểu 2): - Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND các huyện . - Mục tiêu: cải tạo, nâng cấp và nâng cấp mở rộng 05 chợ; xây mới 13 chợ. - Thời gian thực hiện: từ 2011-2020. - Tổng số vốn đầu tư dự kiến là 891,6 tỷ đồng ( năm 2011 là 114 tỷ đồng; năm 2012 là 130,359 tỷ đồng, năm 2013 là 100 tỷ đồng, năm 2014 là 41,9 tỷ đồng, năm 2015 là 15 tỷ đồng; Giai đoạn 2016-2020 là 490,35 tỷ đồng). Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Riêng chợ biên giới ở địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn, ngân sách trung ương hỗ trợ vốn đầu tư. c) Dự án phát triển chợ dân sinh (kèm biểu 3): - Cơ quan chủ trì thực hiện: 11 UBND huyện, thị, thành phố. - Mục tiêu: xây mới 54 chợ, di dời-xây mới 11 chợ, nâng cấp 97 chợ. - Thời gian thực hiện: từ 2010 đến 2020 - Tổng số vốn đầu tư dự kiến là 478,8 tỷ đồng (năm 2010 là 44 tỷ đồng; năm 2011 là 44,1 tỷ đồng, năm 2012 là 58,0 tỷ đồng, năm 2013 là 41,7 tỷ đồng, năm 2014 là 12 tỷ đồng, năm 2015 là 19,3 tỷ đồng; Giai đoạn 2016-2020 là 259,7 tỷ đồng), bao gồm vốn của doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư chợ thuộc các Chương trình phát triển kinh tế-xã hội, chương trình xoá đói giảm nghèo.... Riêng chợ dân sinh xã ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, ngân sách trung ương, tỉnh hỗ trợ vốn đầu tư. 9.3. Các dự án xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp : Kinh phí thực hiện là 01 tỷ đồng từ nguồn ngân sách trung ương, bao gồm: a) Dự án xây dựng mô hình Doanh nghiệp – HTX – Nông dân: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Công Thương phối hợp với Liên minh HTX, các Sở, Ngành liên quan và doanh nghiệp. - Mục tiêu: Nghiên cứu, xây dựng dự án mô hình tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại những vùng sản xuất nông sản tập trung (lúa gạo và thủy sản). - Thời gian thực hiện: năm 2010-2011. - Tổng số kinh phí dự kiến là 500 triệu đồng. b) Dự án xây dựng mô hình Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh- Nông dân : - Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Công Thương phối hợp Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn, các Sở, Ngành liên quan và doanh nghiệp. - Mục tiêu: Nghiên cứu, xây dựng án mô hình tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp cho nông dân tại những vùng sản xuất nông sản phân tán (lúa gạo và thủy sản). - Thời gian thực hiện: năm 2010-2011 - Tổng số kinh phí dự kiến là 500 triệu đồng. 9.4. Các dự án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thương mại nông thôn : Kinh phí thực hiện là 1,380 tỷ đồng sử dụng ngân sách tỉnh, bao gồm: a) Dự án đào tạo, bồi dưỡng 300 cán bộ quản lý chợ : - Cơ quan chủ trì tổ chức đào tạo: Sở Công Thương. - Cơ quan phối hợp: Trường nghiệp vụ thương mại hoặc các đơn vị có chức năng đào tạo khác. - Mục tiêu: Nâng cao nghiệp vụ thương mại và năng lực quản lý, điều hành chợ. - Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ quản lý chợ thuộc doanh nghiêp, HTX kinh doanh quản lý chợ và Ban quản lý chợ. - Số lượng học viên: khoảng 300 cán bộ làm công tác quản lý chợ nông thôn. - Thời gian thực hiện chương trình: Dự kiến khoảng 3 năm 2011-2013. - Tổng kinh phí dự kiến là 180 triệu đồng. b) Dự án đào tạo, bồi dưỡng 2.000 hộ kinh doanh : - Cơ quan chủ trì tổ chức đào tạo: Sở Công Thương; - Cơ quan phối hợp: Trường nghiệp vụ thương mại hoặc các đơn vị có chức năng đào tạo khác. - Mục tiêu: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại cho các đối tượng kinh doanh ở qui mô hộ gia đình tại khu vực nông thôn, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất. - Đối tượng thụ hưởng: hộ kinh doanh tại địa bàn nông thôn. - Số lượng học viên: khoảng 2.000 người; - Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến khoảng 5 năm (2011-2015); - Tổng kinh phí dự kiến là 1,2 tỷ đồng. 9.5. Tổng hợp nhu cầu vốn : (kèm phụ biểu chi tiết) 9.5.1. Tổng mức đầu tư : 1.946,13 tỷ đồng. a) Giai đoạn 2010-2015 : 1.196,08 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 324 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 144,08 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 728 tỷ đồng b) Giai đoạn 2016-2020 : 750,05 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 229,95 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 69,30 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 450,8 tỷ đồng 9.5.2. Nguồn vốn đầu tư: a) Giai đoạn 2010-2015 : 1.196,08 tỷ đồng, Trong đó: - Năm 2010: 44 tỷ đồng : + Ngân sách địa phương: 17,7 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 26,3 tỷ đồng - Năm 2011: 245,05 tỷ đồng : + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ) : 68,20 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 41,95 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 134,90 tỷ đồng - Năm 2012: 360,60 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 106,80 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 50,05 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 203,75 tỷ đồng - Năm 2013: 333,75 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 89 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 22,9 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 221,85 tỷ đồng - Năm 2014: 158,14 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 54 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 5,14 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 99,0 tỷ đồng - Năm 2015: 54,54 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 06 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 6,34 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 42,2 tỷ đồng b) Giai đoạn 2016-2020 : 750,05 tỷ đồng + Ngân sách Trung ương (hỗ trợ): 229,95 tỷ đồng + Ngân sách địa phương: 69,3 tỷ đồng + Từ các thành phần kinh tế : 450,80 tỷ đồng PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các Sở, Ngành : 1.1. Sở Công Thương : - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan và UBND huyện, thị, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ (06 tháng, 01 năm) tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh tình hình thực hiện. - Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí triển khai các dự án thực hiện Đề án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh.
2,103
129,091
- Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí, biên chế chuyên trách, phương tiện làm việc để Sở Công Thương, Phòng Công Thương, Phòng Kinh tế các huyện, thị, thành và bộ phận chuyên môn tại xã làm tốt vai trò tham mưu giúp UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn. - Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tăng cường công tác chống buôn lậu, đầu cơ găm hàng, vi phạm pháp luật về giá, nhất là chống sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng không bảo đảm chất lượng trên địa bàn nông thôn. Đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. - Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các dự án được phân công theo Đề án này. Đồng thời, kiến nghị UBND tỉnh những thay đổi, điều chỉnh khi cần thiết những nội dung của Đề án và lựa chọn những giải pháp phù hợp với hoàn cảnh thực tại của từng thời kỳ. 1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Nghiên cứu, cân đối, bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại nông thôn các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh. - Tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, công tác đấu thầu; nghiên cứu, đề xuất các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư, đẩy mạnh công tác kêu gọi, thu hút đầu tư trong, ngoài tỉnh và nước ngoài vào phát triển thương mại nông thôn. 1.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh việc đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng. 1.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn UBND huyện, thị, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất, cân đối và phân bổ quỹ đất phù hợp với việc phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn. - Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại nông thôn. 1.5. Sở Tài chính : - Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn thực hiện dự án sử dụng nguồn ngân sách tỉnh. - Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chính sách ưu đãi của địa phương đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hạ tầng thương mại nông thôn. 1.6. Sở Giao thông vận tải : - Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành liên quan hướng dẫn UBND huyện, thị, thành phố rà soát quy hoạch giao thông phù hợp với việc phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn, bảo đảm nối liền mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị với các trục lộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hoá và phương tiện vận chuyển. - Xem xét thẩm định các phương án bảo đảm an toàn giao thông của các dự án đầu tư chợ, trung tâm thương mại, siêu thị. 1.7. Sở Nội vụ : - Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan đề xuất UBND tỉnh bố trí biên chế chuyên trách làm việc để Sở Công thương, Phòng Công thương, Phòng Kinh tế các huyện, thị, thành và bộ phận chuyên môn tại xã làm tốt vai trò tham mưu giúp UBND các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn. 1.8. Liên minh hợp tác xã : - Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các mô hình kinh tế tập thể (chủ yếu là mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) trong lĩnh vực thương mại dịch vụ ở địa bàn nông thôn. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và Sở ngành liên quan trong việc hướng dẫn các hợp tác xã trên địa bàn nông thôn, tăng cường liên kết kinh tế với các hộ nông dân và doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trên địa bàn nông thôn qua hợp đồng tiêu thụ nông sản, hợp đồng đại lý và các phương thức khác. - Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và các sở ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các hợp tác xã phát triển, mở rộng cơ sở kinh doanh ở địa bàn nông thôn. - Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai các chương trình tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã. 1.9. Trung tâm Xúc tiến thương mại và Đầu tư : Có kế hoạch hỗ trợ thương nhân nông thôn trong hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm. 2. Trách nhiệm của UBND huyện, thị, thành phố : - Phối hợp với Sở Công Thương, cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình thực hiện trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp báo cáo. - Phối hợp với Sở Công Thương, Liên minh HTX tỉnh và cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình doanh nghiệp và HTX kinh doanh quản lý chợ hoạt động có hiệu quả. - Hàng năm, lập kế hoạch xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn trình UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp chợ bằng nguồn vốn ngân sách đối với những dự án được UBND tỉnh phê duyệt. Các kế hoạch đồng gửi Sở Công Thương để tập hợp báo cáo. - Chủ động bố trí ngân sách địa phương kết hợp với vốn hỗ trợ của ngân sách trung ương triển khai thực hiện các dự án thuộc đề án này, tổ chức thực hịên các đề án được giao theo quy định tại Quyết định này. - Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn vệ sinh môi trường trong các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị thuộc phạm vi quản lý của mình; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các chợ, siêu thị; phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp. - Chỉ đạo công tác xây dựng và phê duyệt kế hoạch chuyển đổi các Ban quản lý chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ - Bố trí kinh phí, biên chế chuyên trách, phương tiện làm việc để Phòng Công thương/Kinh tế và bộ phận chuyên môn tại xã làm tốt vai trò tham mưu giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nông thôn. - Rà soát, cân đối và phân bổ quỹ đất phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn, đồng thời gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ sở quy hoạch sử dụng đất của địa phương. PHẦN THỨ TƯ KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: Việc xây dựng Đề án phát triển thương mại nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020 với những giải pháp và chính sách phù hợp nâng cao đời sống nông thôn, hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, góp phần nâng cao mặt bằng kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Kiến nghị: Một số kiến nghị về sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách đối với thương nhân hoạt động ở địa bàn nông thôn: 2.1. Với Chính phủ : - Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển hạ tầng thương mại theo hướng bổ sung các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn vào danh mục được hưởng ưu đãi đầu tư theo qui định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. - Sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư theo hướng bổ sung các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn vào danh mục được hưởng ưu đãi theo qui định Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 151/2006/NĐ-CP. - Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với một số loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, khó thu hút nhà đầu tư. - Chỉ đạo đẩy nhanh, rút ngắn tiến độ đầu tư xây dựng các công trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được xác định, đặc biệt là công trình giao thông trên địa bàn tỉnh trong trong vòng 5 năm tới để hỗ trợ địa phương thu hút đầu tư, phát triển kinh tế. - Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động điều tra, khảo sát thị trường mở rộng hệ thống phân phối ở địa bàn nông thôn; tổ chức các hội chợ hàng nông sản, sản phẩm làng nghề; hỗ trợ cung cấp thông tin phổ biến tuyên truyền cho các chủ thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn nắm được quy định của pháp luật và cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ, đồng thời tạo điều kiện cho họ tiếp cận các nguồn thông tin về thị trường, giá cả, nguồn vốn tín dụng và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thương mại. 2.2. Với các Bộ, Ngành Trung ương : Đề nghị các Bộ sớm có hướng dẫn quy định tại Nghị định 114/2009/NĐ-CP, ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP, ngày 14/02/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ. Cụ thể như : - Bộ Kế hoạch - Đầu tư : Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng chợ từ ngân sách nhà nước và chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ. - Bộ Tài chính : Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho ban quản lý chợ, doanh nghiệp và HTX kinh doanh quản lý chợ và cơ chế tài chính áp dụng cho việc chuyển đổi các ban quản lý chợ (đối với các chợ do nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư) sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ. - Bộ Nội vụ : Hướng dẫn chế độ đối với cán bộ, nhân viên thuộc ban quản lý chợ trong biên chế nhà nước khi chuyển sang doanh nghiệp hơặc hợp tác xã kinh doanh quản lý chợ.
2,059
129,092
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 5640/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3973/TTr-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Xuân Long, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và ông Nguyễn Xuân Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 -2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 5640/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3973/TTr-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Trần Công Phàn, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Bà Võ Thị Tuyết Na, nguyên Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4088/TTr-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Võ Đại, Tỉnh ủy viên, nguyên Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận. 2. Ủy viên: - Ông Kiều Văn Bê, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 141 và 143/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4096/TTr-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Đàm Văn Bông, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. 2. Các Phó Chủ tịch: - Ông Sèn Chỉn Ly, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang; - Ông Nguyễn Minh Tiến, Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN "GIẢM PHÁT THẢI DO NẠN PHÁ RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT LUÂN PHIÊN TRONG CÁC KHU RỪNG VÙNG NHIỆT ĐỚI (REDD-ALERT) DO CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý sử dụng viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài và Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định trên; Căn cứ vào biên bản ghi nhớ ký kết giữa Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và môi trường rừng và Ủy ban Châu Âu ngày 05/10/2009; Xét đề nghị tại Tờ trình số 188/KHLN-KH ngày 8/4/2010 của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về việc xin phê duyệt dự án "Giảm phát thải do phá rừng và suy thoái rừng thông qua việc sử dụng đất tổng hợp ở vùng rừng mưa nhiệt đới"; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự án "Giảm phát thải do nạn phá rừng và suy thoái rừng thông qua việc sử dụng đất tổng hợp trong các khu rừng vùng nhiệt đới (REDD-ALERT)" với một số nội dung như sau: 1. Tên dự án: "Giảm phát thải do nạn phá rừng và suy thoái rừng thông qua việc sử dụng đất luân phiên trong các khu rừng vùng nhiệt đới". 2. Nhà tài trợ: Viện nghiên cứu sử dụng đất Macaulay (The Macaulay land use research institure) Vương quốc Anh 3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Chủ dự án: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam 5. Địa điểm thực hiện dự án: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam 6. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án: - Mục tiêu dài hạn: Đóng góp cho sự phát triển và đánh giá các cơ chế thị trường và phi thị trường và nhu cầu của các cấp trong việc thay đổi hành vi của các chủ thể để giảm nạn phá rừng ở các nước nhiệt đới, từ đó giảm phát thải khí nhà kính. - Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu các nguyên nhân về kinh tế, xã hội và các chính sách liên quan đến việc chuyển đổi sử dụng đất. Ước lượng Cacbon để đánh giá khả năng phát thải khí nhà kính do hoạt động thay đổi sử dụng đất. Đề xuất các chính sách quản lý thích hợp với xu thế chung của thế giới. - Kết quả của dự án: + Nguyên nhân của thay đổi sử dụng đất tại vùng nghiên cứu + Số liệu về lượng phát thải khí nhà kính từ việc thay đổi sử dụng đất. + Chính sách tại các vùng bị phá rừng được lựa chọn + Lồng ghép và mô hình hóa + Hệ thống hỗ trợ đàm phán về REDD được thiết lập. 7. Thời gian thực hiện: từ tháng 5/2009 đến 5/2012. 8. Kinh phí thực hiện: 110.373 Euro, tương đương với 147.164 Đôla Mỹ do Ủy ban Châu Âu tài trợ không hoàn lại. Quy chế, định mức chỉ tiêu thực hiện theo quy định của nhà tài trợ và các văn bản hiện hành của Nhà nước. 9. Chính sách hưởng lợi: Áp dụng chính sách hưởng lợi ban hành theo Quyết định số 162/1999/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hưởng lợi của các hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án trồng rừng bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức và các văn bản hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Viện chủ trì tiếp nhận, quản lý và thực hiện dự án có hiệu quả theo nội dung quy định tại Điều 1 của Quyết định này và nội dung của tài liệu dự án được phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của Nhà nước về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Viện trưởng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC NHIỆM VỤ THUỘC DỰ ÁN ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM NĂM 2010, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2006-2010 GIAO CHO CỤC CHĂN NUÔI
2,092
129,093
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 3595/QĐ-BNN-QLCL ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, Chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 3735/QĐ-BNN-QLCL ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt nội dung và kinh phí Dự án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm năm 2010, Chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2006-2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh nội dung các nhiệm vụ thuộc Dự án đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm năm 2010, Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 giao cho Cục Chăn nuôi đã được phê duyệt tại Quyết định số 1634/QĐ-BNN-QLCL ngày 17/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo). Điều 2. Điều chỉnh dự toán kinh phí thuộc Dự án đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm năm 2010, Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 giao cho Cục Chăn nuôi đã được phê duyệt tại Quyết định số 1118/QĐ-BNN-TC ngày 15/7/2010 về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010. (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo). Điều 3. Quyết định này thay thế các Quyết định số 1634/QĐ-BNN-QLCL ngày 17/6/2010 và số 1118/QĐ-BNN-TC ngày 15/7/2010. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng các Cục: Chăn nuôi, Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 (Kèm theo Quyết định số 3233/QĐ-BNN-QLCL ngày 01/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (kèm theo Quyết định số 3233/QĐ-BNN-QLCL ngày 01 tháng 12 năm 2010) PHẦN I. Tổng cộng các nội dung 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 đề nghị được phê duyệt là: 2.219,6 triệu đồng Nội dung 1: Xây dựng hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật (60 triệu đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nội dung 2: Tập huấn, hội thảo phổ biến kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, chăn nuôi an toàn, áp dụng VietGAHP trong chăn nuôi (200 triệu đồng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nội dung 3: Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (100 triệu đồng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nội dung 4: Kiểm tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi (500 triệu đồng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nội dung 5: Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi theo quy trình VietGAHP (359.600.000 đồng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nội dung 6: Kiểm tra, giám sát ô nhiễm sinh học và tồn dư hóa chất trong các cơ sở chăn nuôi (1.000 triệu đồng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHẦN II. Tổng cộng các nội dung 1 + 2 đề nghị được phê duyệt là: 230,4 triệu đồng (thanh toán cho nội dung thực hiện năm 2009) Nội dung 1: Kiểm tra, giám sát ô nhiễm sinh học và hóa chất trong cơ sở chăn nuôi lợn và gà tại các tỉnh phía Nam bao gồm: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tiền Giang và Cần Thơ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Nội dung 2: Kiểm tra giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổng cộng các nội dung Phần I và Phần II đề nghị được phê duyệt là: 2.450.000.000 (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi triệu đồng chẵn). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Quyết định số 24/QĐ-TU ngày 28/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 (gọi tắt là Ban xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh). Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh là cơ quan ngang Sở, có chức năng tham mưu, giúp Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Ban Xây dựng nông thôn mới chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ ngành Trung ương có liên quan về chương trình xây dựng nông thôn mới; Ban có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định, có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Giao Sở Nội vụ nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh trước ngày 15/12/2010. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Xây dựng nông thôn mới gồm: Lãnh đạo Ban Xây dựng nông thôn mới có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Ban thực hiện theo quy định hiện hành. Giúp việc cho Trưởng ban Xây dựng nông thôn mới có các phòng, bộ phận có liên quan. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, bộ phận trực thuộc Ban do Trưởng Ban quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. Biên chế của Ban Xây dựng nông thôn mới gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất và đặc điểm trong từng giai đoạn, Trưởng ban phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định tổ chức bộ máy, biên chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban xây dựng nông thôn mới; Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về LPTB; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Căn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ biên bản liên ngành của Sở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày 01/12/2010 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, các thông báo giá của các tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô xe máy và giá cả trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại; Theo đề nghị của Ban giá Sở Tài chính Hà Nội; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội Điều 3. Ban giá, các Phòng Thanh tra thuế, các Phòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục Thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29/9/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 15/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Giám định tư pháp”;
2,001
129,094
Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp"; Căn cứ Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh An Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 47/TTr-STP ngày 13/9/2010, Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), gồm các thành viên sau: 1. Ông Vương Bình Thạnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban; 2. Ông Huỳnh Chánh Huy, Giám đốc Sở Tư pháp - Phó trưởng Ban thường trực; 3. Ông Lê Văn Tiền, Phó Giám đốc Công an tỉnh - Thành viên; 4. Ông Trần Thanh Tâm, Phó Giám đốc Sở Thông và Truyền thông - Thành viên; 5. Bà Phạm Hồng Huyên, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên; 6. Ông Mai Anh Dũng, Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên; 7. Ông Ngô Quang Láng, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên; 8. Ông Liêu Thành Nhân, Chánh Thanh tra Sở Công thương - Thành viên; 9. Ông Trình Lam Sinh, Phó Giám đốc Sở Nội vụ - Thành viên; 10. Bà Mai Thị Ánh Tuyết, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Thành viên; 11. Bà Trần Thị Đẹp, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên; 12. Ông Nguyễn Văn Tin, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên. 13. Ông Phạm Vĩnh Thăng, Phó chánh Thanh tra Sở Y tế - Thành viên; 14. Ông Đỗ Vũ Hùng, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT - Thành viên; 15. Ông La Phước Kiên, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên; 16. Mời ông Lê Hồng Bào, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh - Thành viên; 17. Mời ông Nguyễn Văn Học, Phó Chánh án TAND tỉnh - Thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban chỉ đạo sẽ quyết định điều chỉnh thành viên là đại diện Sở, Ban, ngành khác hoặc chỉ đạo lãnh đạo Sở, Ban, ngành có liên quan tham gia họp Ban chỉ đạo. Điều 2. Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, phối hợp thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh An Giang. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức sự phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành và hướng dẫn, chỉ đạo lồng ghép các chương trình, kế hoạch, nguồn nhân lực của các Sở, Ban, ngành trong quá trình thực hiện Kế hoạch hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” theo những mục tiêu, yêu cầu chung. 3. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Ban chỉ đạo hoạt động theo Quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành. Giúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ Thư ký do Trưởng ban Chỉ đạo quyết định thành lập theo đề xuất của Giám đốc Sở Tư pháp. Lãnh đạo của các Sở, Ban, ngành là thành viên Ban chỉ đạo cử cán bộ tham gia Tổ Thư ký. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo. Trong trường hợp Trưởng Ban chỉ đạo ký ban hành văn bản thì sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó trưởng Ban trường trực ký thay Trưởng Ban chỉ đạo thì sử dụng con dấu của Sở Tư pháp. Điều 4. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Sở, Ban, ngành mình đã được quy định tại Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ Y TẾ KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 994/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1867/TTr-SYT ngày 30 tháng 10 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2050/SNV-TCBM ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ Y TẾ KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3099/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực sau đây được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế: 1. Cấp, gia hạn, cấp lại, đổi chứng chỉ hành nghề Y, Y học cổ truyền tư nhân; 2. Cấp, gia hạn, cấp lại, đổi chứng chỉ hành nghề Dược; 3. Cấp, gia hạn, cấp lại, đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, Y học cổ truyền tư nhân; 4. Cấp, gia hạn, cấp lại, đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Dược; 5. Thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc. Điều 2. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này liên hệ và nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Y tế. Cán bộ, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận yêu cầu, công việc của tổ chức, công dân tại phòng làm việc của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Điều 3. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 1. Những thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này, tổ chức, công dân nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, công dân; kiểm tra tính hợp lệ và số lượng tài liệu theo quy định, ghi phiếu biên nhận, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ cho các bộ phận chuyên môn tham mưu, trình lãnh đạo Sở xử lý theo chức năng và thẩm quyền. Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, công dân bổ túc hồ sơ. Việc hướng dẫn phải rõ ràng, đầy đủ trong một lần. 2. Những công việc không thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Quy định này nhưng thuộc chức năng, thẩm quyền của Sở Y tế; tổ chức, công dân liên hệ với Văn phòng Sở để được hướng dẫn, giải quyết. 3. Thời hạn giải quyết tại Quy định này là thời hạn tối đa, tính theo ngày làm việc, tính từ thời điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Trong quá trình giải quyết, nếu thấy cần thiết phải bổ túc hồ sơ, bộ phận chuyên môn phụ trách hồ sơ phải báo cáo lãnh đạo Sở. Nếu được chấp thuận, bộ phận chuyên môn dự thảo văn bản trình lãnh đạo ký và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo cho tổ chức, công dân hoàn tất thủ tục theo đúng quy định. Việc thông báo bổ túc hồ sơ được thực hiện trong khoảng không quá 1/3 thời hạn đã ghi trong Phiếu biên nhận tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ và chỉ được thực hiện một (01) lần trong suốt quá trình giải quyết, không được yêu cầu bổ sung các giấy tờ ngoài quy định. Trường hợp có kết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận. Điều 4. Các văn bản có hiệu lực của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến bản Quy định này trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi thì Sở Y tế có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, không tự đặt ra quy định hoặc yêu cầu tổ chức, công dân thực hiện các thủ tục ngoài các thủ tục được quy định tại bản Quy định này; nghiêm cấm việc thu phí, lệ phí sai quy định hoặc kết hợp thu các khoản khác trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân. Điều 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết qủa giải quyết cho tổ chức, công dân theo đúng quy định.
2,065
129,095
Các bộ phận liên quan thuộc Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết công việc của tổ chức, công dân; xử lý hồ sơ các lĩnh vực thuộc thẩm quyền, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức, công dân theo đúng thời hạn quy định. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI SỞ Y TẾ Điều 6. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Y tế thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả do Giám đốc Sở ban hành. Trình tự xử lý hồ sơ tuân thủ theo sơ đồ sau đây: Chú thích sơ đồ: (1) Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; nhận phiếu biên nhận có ghi rõ thời hạn trả kết quả; (2) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn giải quyết; (3) Phòng chuyên môn xử lý theo chức năng, trình lãnh đạo; (4) Phòng chuyên môn nhận lại kết quả từ Lãnh đạo Sở; (5) Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa nhận kết quả từ các phòng chuyên môn; (6) Trả kết quả cho tổ chức, công dân. Chương III TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC Mục I. CƠ SỞ PHÁP LÝ Điều 7. Cơ sở pháp lý để giải quyết hồ sơ thuộc lĩnh vực Y, Dược: Luật Dược số 34/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh hành nghề Y, Dược tư nhân của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề Y, Dược tư nhân; Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân; Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “thực hành tốt nhà thuốc (GPP)”; Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng các nguyên tắc “thực hành tốt phân phối thuốc (GDP)”; Quyết định số 39/2007/QĐ-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế xét duyệt cấp “Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền”. Mục II. THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN GIẢI QUYẾT Điều 8. Cấp mới Chứng chỉ hành nghề Dược 1. Đối tượng: Dược tá, Dược sỹ trung học, Dược sỹ đại học, Y sỹ, Bác sỹ, Cử nhân sinh học, Bác sỹ, Y sỹ y học cổ truyền, Lương y, Lương dược, Dược tá đông y. 2. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Dược; + Bản sao hợp pháp bằng cấp chuyên môn; + Bản sao hợp pháp giấy chứng minh nhân dân; + Giấy xác nhận thời gian thực hành; + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương nơi cư trú hoặc thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác nếu là cán bộ, công chức; + Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp có giá trị trong 6 tháng; + Bản cam kết thực hiện các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về Dược có liên quan; + Giấy xác nhận chưa hành nghề dược tại nơi cư trú (nếu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có hộ khẩu ngoài tỉnh Khánh Hoà); + Giấy tạm trú nếu hộ khẩu ở ngoại tỉnh; + Hai tấm ảnh chân dung 4 x 6. 3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 4. Lệ phí: 300.000 VND Điều 9. Gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề Dược; + Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp có giá trị trong 6 tháng; + Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề Dược đã cấp; + 02 ảnh chân dung 4 x 6 cm; + Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: 300.000 VND Điều 10. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề Dược do bị mất 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy Chứng chỉ hành nghề Dược; + Giấy báo mất Chứng chỉ hành nghề Dược có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó bị mất Chứng chỉ hành nghề Dược; + Giấy chứng nhận tham gia lớp tập huấn các văn bản liên quan hành nghề Dược; + 02 ảnh chân dung 4 x 6 cm. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 11. Thủ tục đổi Chứng chỉ hành nghề Dược do hư hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề Dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cấp) 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị đổi Giấy chứng chỉ hành nghề Dược; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân hành nghề Dược; + Bản chính Chứng chỉ hành nghề Dược đã được cấp; + Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược; + 02 ảnh chân dung 4 x 6 cm. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 12. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho quầy thuốc, đại lý thuốc 1. Đối tượng: doanh nghiệp sản xuất thuốc; doanh nghiệp bán buôn thuốc; doanh nghiệp sản xuất vắcxin sinh phẩm; doanh nghiệp bán buôn vắcxin sinh phẩm; đại lý bán vắcxin sinh phẩm; doanh nghiệp sản xuất thuốc đông y, thuốc dược liệu; doanh nghiệp bán buôn thuốc đông y, thuốc dược liệu; chi nhánh công ty, nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc, tủ thuốc của trạm y tế, 2. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (CNĐĐKKDT); + Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược; + Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bản kê khai danh sách nhân sự (02 bản); bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Quyết định thành lập quầy thuốc thuộc công ty (đối với cơ sở thuộc công ty); + Bản sao hợp pháp hợp đồng đại lý (đối với loại hình đại lý); + Hồ sơ nhân viên (gồm giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch, hợp đồng lao động, 2 ảnh 2 x 3); + 2 ảnh 2 x 3. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 13. Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho quầy thuốc, đại lý thuốc 1. Hồ sơ gồm có: 1.1. Đối với quầy thuốc, đại lý thuốc + Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (CNĐĐKKDT); + Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược; + Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bản kê khai danh sách nhân sự (02 bản); bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Bản sao hợp pháp hợp đồng đại lý (đối với loại hình đại lý); + Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 05 năm gần nhất theo quy định của Bộ Y tế; + Bản sao giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 1.2. Đối với nhà thuốc, chi nhánh, công ty + Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (CNĐĐKKDT); + Bản sao giấy chứng nhận GPP/GDP; + Bản sao giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược; + Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 05 năm gần nhất theo quy định của Bộ Y tế. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 14. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị mất 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. + Giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc. + Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 15. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do thay đổi địa điểm kinh doanh 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (CNĐĐKKDT);
2,043
129,096
+ Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề dược; + GCNĐĐKKDT đã cấp; + Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại địa điểm mới; + Bản kê khai danh sách nhân sự (02 bản); bản kê khai trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật hay Giấy chứng nhận GPP/GDP; + Quyết định thay đổi địa điểm chi nhánh, quầy thuốc, nhà thuốc thuộc doanh nghiệp, công ty (đối với cơ sở thuộc công ty); + Bản sao hợp pháp Hợp đồng đại lý (đối với loại hình đại lý) tại địa điểm mới; + Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược; + 2 ảnh 2 x 3. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 16. Đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do hỏng, rách nát, thay đổi người quản lý chuyên môn, thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi địa điểm. 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc; + Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 17. Thủ tục bổ sung phạm vi kinh doanh trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán buôn thuốc 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc; + Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp; + Bản sao hợp pháp giấy đăng ký kinh doanh; + Bản sao Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn GDP hay hồ sơ đăng ký kiểm tra GDP (Xem trong thủ tục cấp GCNĐĐK GDP); + Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 18. Giấy chứng nhận nhà thuốc đủ điều kiện “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP). 1. Hồ sơ gồm có: - Đơn đăng ký kiểm tra nhà thuốc GPP; - Bản sao hợp pháp chứng chỉ hành nghề; - Đơn đề nghị cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; - Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký kinh doanh; - Bản tóm tắt quá trình tự kiểm tra; - Danh mục kiểm tra “Thực hành tốt nhà thuốc”; - Danh mục Quy trình thao tác chuẩn (SOP); - Bản kê khai danh sách nhân sự (2 bản); - Bản kê khai trang thiết bị chuyên môn; - Hồ sơ nhân viên: Bản sao hợp pháp bằng cấp chứng minh,Giấy khám sức khỏe, Sơ yếu lý lịch, Hợp đồng lao động, 2 ảnh 2x3. - Bản sao giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 19. Giấy chứng nhận nhà thuốc đủ điều kiện “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP). 1. Hồ sơ gồm có: - Bản đăng ký kiểm tra thực hành tốt phân phối thuốc (GDP); - Bản sao Chứng chỉ hành nghề Dược; - Đơn đề nghị cấp/gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; - Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hay giấy phép đầu tư; - Tài liệu, chương trình huấn luyện “Nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc”; - Báo cáo tóm tắt việc huấn luyện của cơ sở; - Sơ đồ tổ chức, biên chế của cơ sở; - Sơ đồ địa lý và thiết kế của kho; - Danh mục các trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển; - Danh mục chủng loại mặt hàng được bảo quản, phân phối; - Biên bản tự kiểm tra kiểm tra “Thực hành tốt phân phối thuốc”; - Biên bản kiểm tra phòng cháy, chữa cháy; - Bản sao Giấy chứng nhận tập huấn các văn bản có liên quan hành nghề dược. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Dược 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 20. Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc) Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề; + Bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn; + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác nếu là cán bộ, công chức; + Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp; + Giấy xác nhận đã qua thực hành ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; + Văn bản đồng ý cho phép hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân của Thủ trưởng cơ quan nếu người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề là cán bộ, công chức và người đang làm việc tại các cơ sở y, y học cổ truyền của Nhà nước (đối với Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc); + Giấy xác nhận chưa hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân tại nơi cư trú (nếu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có hộ khẩu ngoài tỉnh Khánh Hoà); + Hai ảnh màu chân dung 4 x 6 cm. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 01 ngày. 3. Lệ phí: 300.000 đồng Điều 21. Gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc) 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân; + Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp; + Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân cũ (bản chính); + 02 ảnh chân dung 4 x 6 cm. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 01 ngày. 3. Lệ phí: 300.000 đồng Điều 22. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân do bị mất (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc) 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân; + Gíây báo mất Chứng chỉ hành nghề có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó bị mất Chứng chỉ hành nghề Dược; + 02 ảnh chân dung 4 x 6 cm. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 01 ngày. 3. Lệ phí: Không Điều 23. Đổi Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc): 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề; + Bản sao hợp pháp bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn; + Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề do Sở Y tế nơi đi cấp (đối với trường hợp chuyển địa điểm từ tỉnh khác tới Khánh Hòa) hoặc Chứng chỉ hành nghề (bản chính) (đối với trường hợp thay đổi hình thức hành nghề) + Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác nếu là cán bộ, công chức; + Giấy chứng nhận sức khoẻ do Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên cấp; + Giấy xác nhận đã qua thực hành ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với trường hợp thay đổi hình thức hành nghề); + Văn bản đồng ý cho phép hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân của Thủ trưởng cơ quan nếu người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề là cán bộ, công chức và người đang làm việc tại các cơ sở y, y học cổ truyền của Nhà nước (Đối với loại hình Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc); + Giấy xác nhận không hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân tại nơi đăng ký thường trú (nếu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có hộ khẩu ngoài tỉnh Khánh Hoà) do Sở Y tế địa phương nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú xác nhận; + Giấy xác nhận không còn hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân tại địa điểm cũ có xác nhận của Sở Y tế nơi cấp chứng chỉ hành nghề cũ; + Hai ảnh màu chân dung 4 x 6. 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày.
2,085
129,097
3. Lệ phí: 300.000 đồng Điều 24. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc; Nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa; Phòng khám chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản phụ khoa - Kế hoạch hóa gia đình, Giải phẫu thẩm mỹ, Da liễu, Tâm thần, Phòng chuẩn đoán hình ảnh, Phòng xét nghiệm, Cơ sở dịch vụ y tế...) Hồ sơ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân; + Bản sao Chứng chỉ hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bản kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất - kỹ thuật; + Hai ảnh màu chân dung 2 x 3; + Hồ sơ người làm công việc chuyên môn: Bằng cấp chuyên môn phù hợp, giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch, hai ảnh màu chân dung 2 x 3 và bản sao hợp pháp hợp đồng lao động. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược, chi tiết như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 25. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc; Nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa; Phòng khám chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản phụ khoa - Kế hoạch hóa gia đình, Giải phẫu thẩm mỹ, Da liễu, Tâm thần, Phòng chuẩn đoán hình ảnh, Phòng xét nghiệm, Cơ sở dịch vụ y tế...). 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân; + Bản sao Chứng chỉ hành nghề phù hợp với hình thức đăng ký hành nghề; + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân cũ (Bản chính); + Bản kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Bản báo cáo tình hình hoạt động trong 5 năm; + Bản sao giấy chứng nhận đã tham gia tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, pháp luật. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 26. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân do bị mất (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc; Nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa; Phòng khám chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản phụ khoa - Kế hoạch hóa gia đình, Giải phẫu thẩm mỹ, Da liễu, Tâm thần, Phòng chuẩn đoán hình ảnh, Phòng xét nghiệm, Cơ sở dịch vụ y tế...). 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề; + Giấy báo mất giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó mất giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề 2. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 01 ngày. 3. Lệ phí: Không Điều 27. Đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, y học cổ truyền tư nhân (Loại hình Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị y học cổ truyền; Cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc; Nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa; Phòng khám chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản phụ khoa - Kế hoạch hóa gia đình, Giải phẫu thẩm mỹ, Da liễu, Tâm thần, Phòng chuẩn đoán hình ảnh, Phòng xét nghiệm, Cơ sở dịch vụ y tế...) (trừ bệnh viện). 1. Hồ sơ gồm có: + Đơn đề nghị đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề; + Bản sao Chứng chỉ hành nghề (trong trường hợp đổi hình thức hành nghề); + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Bản kê khai tổ chức nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật; + Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cũ (bản chính); + Hai ảnh màu chân dung 2 x 3cm của chủ cơ sở và người giúp việc chuyên môn: 02 ảnh / người. 2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Theo Quyết định số 59/2005/QĐ-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược, cụ thể chi tiết như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận Bài thuốc gia truyền 1. Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền gửi Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn có xác nhận của Chi hội Đông y, Trạm y tế và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người có bài thuốc cư trú; - Sơ yếu lý lịch ghi rõ quá trình hoạt động chuyên môn về y học cổ truyền của dòng tộc, gia đình và bản thân (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi c­ư trú); - Bản giải trình về bài thuốc gia truyền, trong đó phải ghi rõ: + Xuất xứ của bài thuốc qua các đời trong dòng tộc, gia đình, nơi đã sử dụng bài thuốc để điều trị; + Công thức của bài thuốc (ghi rõ tên từng vị, liều lượng); + Cách gia giảm (nếu có); + Cách bào chế; + Dạng thuốc; + Cách dùng, đường dùng; + Liều dùng; + Chỉ định và chống chỉ định; + Tư liệu chứng minh hiệu quả điều trị của bài thuốc; + Sổ theo dõi người bệnh (có ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, chuẩn đoán, kết quả điều trị và thời gian điều trị); + Danh sách người bệnh (tối thiểu từ 100 người trở lên) ở trong vùng, địa phương gần nhất đã điều trị có hiệu quả trong thời gian gần nhất (gồm: Họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, chuẩn đoán, kết quả điều trị và thời gian điều trị). - Văn bản xác nhận được quyền thừa kế bài thuốc đó theo quy định của pháp luật hiện hành, được Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn xác nhận) hoặc công chứng chứng thực; - Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện từ cấp quận, huyện trở lên cấp; - Hai ảnh cỡ 4 x 6 cm, chụp kiểu chứng minh thư nhân dân. 2. Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: thực hiện theo qui định. Điều 29. Cấp phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh từ thiện, nhân đạo 1. Hồ sơ gồm có: - Bản kê khai danh sách nhân sự, hồ sơ của người làm công việc chuyên môn trong đoàn (sơ yếu lý lịch, bản sao bằng cấp chuyên môn có công chứng); - Danh mục trang thiết bị, dụng cụ y tế, hộp thuốc chống choáng; - Danh mục thuốc cấp phát miễn phí; - Đối với người nước ngoài làm công việc chuyên môn phải có giấy phép của Sở Y tế. 2. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 13 ngày, Lãnh đạo Sở 01 ngày. 3. Lệ phí: Không. Điều 30. Cấp phép cho người nước ngoài làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, y học cổ truyền tư nhân 1. Hồ sơ bao gồm: - Có văn bằng chuyên môn hợp pháp do nước sở tại cấp; - Có Chứng chỉ hành nghề hợp pháp hoặc Giấy xác nhận đã hành nghề trên 03 năm (tính đến thời điểm xin cấp phép) do nước sở tại cấp; - Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định; - Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận mà không thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân; - Có Giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp. Đối với các trường hợp: - Người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh cho người bệnh phải biết tiếng Việt Nam thành thạo hoặc phải có người phiên dịch. Việc kê đơn thuốc bắt buộc phải ghi bằng tiếng Việt và ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám bệnh và kê đơn.
2,031
129,098
- Người phiên dịch quy định tại khoản 3 Điều 14 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân phải có đủ các điều kiện sau: + Có bằng tốt nghiệp trung học y, trung học y dược học cổ truyền trở lên hoặc lương y; + Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh sử dụng. - Bằng cấp chuyên môn và các giấy tờ khác nếu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt Nam, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp. Trong đó Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 27 ngày, Lãnh đạo Sở 02 ngày. 3. Lệ phí: Không Điều 31. Đăng ký quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ và phục hồi chức năng) 1. Hồ sơ bao gồm: + Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo; + Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề. 2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày, Phòng Nghiệp vụ Y 8 ngày, Lãnh đạo Sở 1 ngày. 3. Lệ phí: Thực hiện theo quy định. 4. Cơ sở pháp lý: - Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH ngày 16 tháng 11 năm 2001; - Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa -Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo; - Thông tư số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Liên Bộ Y tế, Văn hóa - Thông tin. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, các phòng chuyên môn, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở Y tế, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bản Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, các tổ chức và công dân kịp thời phản ánh, kiến nghị với Lãnh đạo Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Điều 33. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân làm trái Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 59/2010/TT-BTC ngày 19/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 2. Kể từ ngày 01/01/2011, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này, bãi bỏ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 190/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4088/TTr-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Phó Chủ tịch: - Ông Lưu Xuân Vĩnh, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Trần Minh Lực, nguyên Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 4096/TTr-BNV ngày 19 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2004-2011 của ông Hoàng Đình Châm, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang và ông Hoàng Đình Châm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ GIAO BAN VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG NHU CẦU KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH Ngày 12 tháng 11 năm 2010 tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị giao ban trực tuyến về công tác chuẩn bị nhân lực đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh. Tham dự Hội nghị, tại đầu cầu Hà Nội có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; tại đầu cầu Hà Tĩnh có Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan, lãnh đạo Trường đại học Hà Tĩnh. Sau khi nghe báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, báo cáo của các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Công Thương và ý kiến của các đại biểu tham dự hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau: 1. Thời gian vừa qua, mặc dù bị ảnh hưởng khá nặng nề bởi thiên tai lũ lụt, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cùng với các ban, ngành địa phương, các Bộ ở Trung ương đã rất quan tâm, triển khai tích cực được nhiều công việc nhằm chuẩn bị nhân lực đáp ứng nhu cầu Khu Kinh tế Vũng Áng. 2. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì thành lập ngay Tổ công tác chuyên đề về đào tạo nhân lực, Bộ Xây dựng chủ trì thành lập Tổ Quy hoạch đô thị và xây dựng nhà ở cho công nhân, đồng thời lập kế hoạch hoạt động của các Tổ trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2010, đến tháng 12 năm 2011; duy trì chế độ giao ban tổ thường xuyên với tỉnh Hà Tĩnh mỗi tháng 01 lần, giao ban cấp quốc gia mỗi quý 01 lần, trong đó tháng 3 và tháng 9 hàng năm tổ chức giao ban tại Hà Tĩnh. 3. Tổ Đào tạo nhân lực cần triển khai tốt các nhiệm vụ sau: - Khẩn trương rà soát các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương tham gia đào tạo nhân lực cho Khu Kinh tế Vũng Áng để lập danh sách học sinh, sinh viên người Hà Tĩnh đang theo học và có khả năng thu hút về công tác tại địa phương, thời hạn hoàn thành nhiệm vụ này trước ngày 31 tháng 3 năm 2011;
2,048
129,099
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp tục việc bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng hàng năm cho tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư Khu Kinh tế Vũng Áng để nắm vững và có giải pháp thu hút được số sinh viên này về làm việc tại Khu Kinh tế; - Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo từng quý và 6 tháng để lập sơ đồ tiến độ về nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, theo trình độ đào tạo của các doanh nghiệp Khu Kinh tế Vũng Áng, thời hạn hoàn thành trước 31 tháng 3 năm 2011; giúp doanh nghiệp nhận thức được lợi ích của việc phối hợp này để vận động thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo, trợ cấp học bổng, học phí cho học sinh, sinh viên trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp về khả năng làm việc tại các doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp, đi đôi với các chính sách về thu nhập, nhà ở; - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội rà soát việc nâng cấp các cơ sở đào tạo trong tỉnh, việc mở ngành đào tạo mới, việc đầu tư xây dựng Trường đại học Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015 để bố trí kinh phí phù hợp cho các công việc này, thống nhất với tỉnh để quy hoạch xây dựng khu ký túc xá sử dụng chung cho năm 2012; xây dựng chính sách thu hút giảng viên, giáo viên về công tác tại các cơ sở đào tạo của Hà Tĩnh. 4. Bộ Xây dựng và Tổ Quy hoạch đô thị và xây dựng nhà ở cho công nhân cần triển khai tốt các nhiệm vụ sau: - Rà soát lại Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế Vũng Áng đã điều chỉnh và lộ trình triển khai Quy hoạch này, thời hạn hiệu lực và hoàn thành nhiệm vụ này trong tháng 12 năm 2010; - Bộ Xây dựng công bố và gửi dự thảo Cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân và người lao động làm việc tại Khu Kinh tế Vũng Áng cho các doanh nghiệp và một số ngân hàng đầu tư tiêu biểu trong tháng 01 năm 2011, phối hợp với tỉnh Hà Tĩnh để tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư về nhà ở cho công nhân; 5. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần xây dựng chính sách ưu đãi nhà ở cho sinh viên tốt nghiệp theo trình độ đào tạo về làm việc tại Khu Kinh tế Vũng Áng áp dụng từ năm 2012, chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư Khu Kinh tế Vũng Áng nắm bắt và cập nhật mức lương hàng năm theo ngành nghề, trình độ được tuyển dụng vào các doanh nghiệp thuộc Khu Kinh tế, phối hợp với Tổ Quy hoạch tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân và người lao động làm việc tại Khu Kinh tế Vũng Áng trong quý I năm 2011. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2008/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh); Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, như sau: 1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 4. Nguyên tắc xử phạt Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh và Điều 3 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128)." 2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tình tiết tăng nặng áp dụng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Pháp lệnh và Điều 6 Nghị định số 128." 3. Khoản 5 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: "5. Cách tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 128." 4. Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: "6. Trường hợp quá thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thì cá nhân, tổ chức vi phạm không bị xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 12 Pháp lệnh nếu Nghị định này có quy định việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó." 5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh và Điều 7 Nghị định số 128. 2. Cách tính thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 128." 6. Điểm b khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính được áp dụng khi Nghị định này có quy định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm vật, tiền, hàng hóa, công cụ, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính. Không tịch thu tang vật, phương tiện bị cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128." 7. Khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: "6. Trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Pháp lệnh và Điều 23 Nghị định số 128 thì người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nhưng vẫn phải ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc diện cấm lưu hành, lưu thông và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nếu Nghị định này có quy định hình thức xử phạt bổ sung tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính đó". 8. Khoản 2 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại phải xử phạt đúng thẩm quyền. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh và Điều 16 Nghị định số 128." 9. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 10. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này trong trường hợp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện hoặc hàng hóa đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép. 5. Các quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với hành vi vi phạm về Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố." 10. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 11. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này trong trường hợp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện hoặc hàng hóa đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp buộc phải thu hồi, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép." 11. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 12. Xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh Đối với các vi phạm hành chính về thủ tục đăng ký kinh doanh, về trụ sở, địa điểm kinh doanh, biển hiệu của thương nhân và các vi phạm khác về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được áp dụng theo các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan".
2,061