idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
129,100
12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 18. Vi phạm quy định về hàng hóa cấm kinh doanh 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh có giá trị đến 5.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu hàng hóa cấm kinh doanh; b) Hàng hóa cấm kinh doanh là hóa chất độc hại, các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen và các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam. 10. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với: a) Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải có hành vi vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh; b) Chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở có hành vi chứa chấp, cất giấu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh; c) Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa có hành vi giao nhận hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh. 11. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em và văn hóa phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định; b) Tịch thu hàng hóa cấm kinh doanh đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng quy định tại điểm a khoản 11 Điều này. c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, sang chiết, nạp, đóng gói hàng hóa cấm kinh doanh đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 Điều này; d) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hóa cấm kinh doanh đối với vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 10 Điều này nếu hành vi vi phạm là cố ý thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng cấm; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128." 13. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 22. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu có giá trị đến 5.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 100.000.000 đồng trở lên. 9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây: a) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu; b) Cá nhân, tổ chức vi phạm là người trực tiếp nhập lậu hàng hóa đó. 10. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm là người trực tiếp nhập lậu hàng hóa có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử phạt hành chính theo mức tiền phạt quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này. 11. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với: a) Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tả có hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu; b) Chủ kho tàng, bến, bãi, nhà ở có hành vi cố ý chứa chấp, cất giấu hàng hóa nhập lậu; c) Cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa có hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu. 12. Trường hợp hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh thì xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 18 Nghị định này; hàng hóa nhập lậu là rượu và thuốc lá thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với rượu và thuốc lá nhập lậu. 13. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, văn hóa phẩm độc hại đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định; b) Tịch thu hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 13 Điều này; c) Tịch thu phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập lậu đối với vi phạm tại quy định điểm a và điểm c khoản 11 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp: hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; sử dụng biển kiểm soát không phải của phương tiện vận chuyển đó hoặc biển kiểm soát phương tiện không phải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; phương tiện bị hoán cải để vận chuyển hàng lậu; có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 128." 14. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 23. Vi phạm quy định về nhãn hàng hóa 1. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nhãn (kể cả nhãn phụ) bị che lấp, rách nát, mờ không đọc được hoặc không đọc được hết các nội dung trên nhãn hàng hóa; kinh doanh hàng hóa có nhãn ghi không đúng quy định về kích thước chữ tiếng Việt và tiếng nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng và đơn vị đo lường thì bị xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng. 2. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nhãn (kể cả nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; kinh doanh hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam theo quy định thì bị xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
2,063
129,101
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng; 3. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu tượng, huy chương, giải thưởng và các thông tin khác không đúng bản chất, không đúng sự thật về hàng hóa đó; kinh doanh hàng hóa có nhãn (kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ của hàng hóa nhập khẩu) bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin về hàng hóa thì bị xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng; 4. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa; kinh doanh hàng hóa nhập khẩu không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc nhưng bị đánh tráo thì bị xử phạt như sau: a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng; 5. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm về nhãn hàng hóa là của hàng lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, thép xây dựng, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô; b) Vi phạm về nhãn hàng hóa là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, pha trộn, chế tác, tái chế, sang chiết, nạp, đóng gói, lắp ráp, nhập khẩu hàng hóa. 6. Đối với các hành vi gian lận về thời hạn sử dụng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 Nghị định này. 7. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại điểm b khoản 8 Điều 3 Nghị định này thì xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm về nhãn đang lưu thông trên thị trường đối với vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc thương nhân có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm về nhãn hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này; c) Buộc tiêu hủy hàng hóa không đảm bảo an toàn sử dụng cho người, vật nuôi, cây trồng, ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường đối với vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định." 15. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 24. Xử phạt hành vi kinh doanh hàng giả 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng giả có giá trị đến 1.000.000 đồng; 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, chế biến, pha trộn, gia công, lắp ráp, tái chế, chế tác, phân loại, sang chiết, nạp, đóng gói, nhập khẩu hàng giả; b) Hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 9. Đối với hành vi kinh doanh hàng hóa giả mạo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 3 Nghị định này thì áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan. 10. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng, không đảm bảo an toàn sử dụng, gây hại tới sản xuất, sức khỏe người, vật nuôi, cây trồng, môi sinh, môi trường đối với vi phạm quy định tại Điều này. Trường hợp không thể áp dụng được biện pháp buộc tiêu hủy hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc tiêu hủy thì tịch thu để tiêu hủy theo quy định; b) Buộc loại bỏ yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa đối với vi phạm quy định tại Điều này nếu không thuộc trường hợp áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 10 Điều này. Trường hợp không thể loại bỏ được yếu tố giả mạo trên nhãn hoặc bao bì hàng hóa hoặc cá nhân, tổ chức vi phạm không thực hiện việc loại bỏ thì tịch thu để xử lý theo quy định; c) Tịch thu tang vật và phương tiện được sử dụng để làm hàng giả đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này." 16. Điểm d khoản 1 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau: "d) Không tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký hoặc thay đổi, bổ sung nội dung đã đăng ký khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam mà không thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn quy định hoặc chưa được sự xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung nội dung đã đăng ký." 17. Điểm g khoản 2 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau: "g) Trưng bày tại hội chợ, triển lãm hàng hóa không có nhãn hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa không đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất;" 18. Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 61. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh và Điều 15 Nghị định số 128. 2. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Điều 41 Pháp lệnh và Điều 16 Nghị định số 128." 19. Khoản 1 Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Pháp lệnh và Nghị định số 128." 20. Điều 63 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 63. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt Việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 128." 21. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 64. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính 1. Để ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, những người có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 43 Pháp lệnh.
2,032
129,102
2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Pháp lệnh và Điều 17 Nghị định số 128". 22. Điều 65 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 65. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo." 23. Điều 68 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 68. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm quy định chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể các mẫu biên bản, quyết định sử dụng thống nhất trong hoạt động kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường các cấp trong các lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này." Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. 2. Bãi bỏ Điều 12 Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại; bãi bỏ các Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hành vi vi phạm hành chính được thực hiện và lập biên bản vi phạm hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc xử phạt được áp dụng theo các quy định có liên quan tại các Nghị định của Chính phủ số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại và số 54/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2009 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa. 2. Hành vi vi phạm hành chính đã lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực, nhưng tại thời điểm xử phạt Nghị định này đã có hiệu lực thì việc xử phạt áp dụng theo quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc quy định hình thức xử phạt và mức phạt nhẹ hơn. Điều 4. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA VỤ CÔNG TÁC THANH NIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 1471/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Vụ Công tác thanh niên trực thuộc Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí và chức năng Vụ Công tác thanh niên là tổ chức của Bộ Nội vụ, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên trình cấp có thẩm quyền quyết định gồm: a) Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định về thanh niên và công tác thanh niên; b) Thông tư, Thông tư liên tịch để Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, ban hành hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; c) Chiến lược chương trình phát triển thanh niên và các mục tiêu quốc gia về thanh niên; kế hoạch 5 năm, hàng năm về tổ chức, quản lý công tác thanh niên; d) Chiến lược, chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên và phát triển nguồn lực trong thanh niên; đ) Các đề án về tổ chức và quản lý đối với công tác thanh niên; e) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, công tác thanh niên; g) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đối với thanh niên và công tác thanh niên; h) Chương trình, kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên: 2. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện các công việc sau: a) Triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của cấp có thẩm quyền; b) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; lồng ghép cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên khi xây dựng các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương; c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên; d) Phối hợp với Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các Quy định của pháp luật về công tác thanh niên, việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên. 3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thực hiện các hoạt động đối ngoại về thanh niên; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của Bộ trưởng. 4. Chủ trì chuẩn bị các văn bản trả lời về thanh niên, công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trong việc thẩm định thành lập các tổ chức hội của thanh niên. 5. Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 6. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, chuyên đề khoa học về thanh niên và công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng. 7. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê số liệu về công tác tổ chức và quản lý về thanh niên, công tác thanh niên; tổ chức triển khai áp dụng, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác chuyên môn quản lý nhà nước về thanh niên, công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc 1. Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các công chức. 2. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Vụ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về mọi mặt công tác của Vụ; b) Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và các công chức trong Vụ; c) Ký thừa lệnh Bộ trưởng để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ và yêu cầu cung cấp thông tin của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ của Vụ; d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ; đ) Thực hiện chế độ thông tin đối với công chức trong Vụ theo quy chế làm việc của Bộ; e) Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Bộ trưởng chủ trương, giải pháp trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Vụ; g) Tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Bộ; quản lý công chức và tài sản theo phân cấp của Bộ. 3. Phó Vụ trưởng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và giúp Vụ trưởng phụ trách về một hoặc một số lĩnh vực công tác theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công. Vụ trưởng phân công một Phó Vụ trưởng thường trực điều hành công việc của Vụ trong thời gian Vụ trưởng đi vắng. 4. Công chức trong Vụ thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về thực hiện những nhiệm vụ được phân công. 5. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với chế độ thủ trưởng; trong trường hợp Lãnh đạo Bộ làm việc trực tiếp với Phó Vụ trưởng hoặc chuyên viên thì Phó Vụ trưởng, chuyên viên có trách nhiệm thực hiện ý kiến của Lãnh đạo Bộ và sau đó báo cáo kịp thời với Vụ trưởng. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Chuyển giao nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về công tác thanh niên đã được quy định tại Quyết định số 116/QĐ-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổng hợp sáng Vụ Công tác thanh niên.
2,108
129,103
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ vụ trưởng Vụ Tổng hợp, Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên, Thủ trưởng và cán bộ, công chức các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TỊCH THU DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH, TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VẬT KIẾN TRÚC VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 45/TTr-STP ngày 08 tháng 09 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính; tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thay thế quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp xử lý, bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính và tài sản Nhà nước tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh An Giang; Bãi bỏ các quy định về thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN LÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN BỊ TỊCH THU DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH; TÀI SẢN LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, VẬT KIẾN TRÚC VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện ra quyết định tịch thu tang vật; Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tài sản khác của Nhà nước được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, các tổ chức phát triển quỹ đất trong tỉnh, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm), các cơ quan: giám định tài sản; đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân) có liên quan đến công tác xử lý và bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và tài sản khác của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ, thống nhất nhằm đảm bảo việc chuyển giao, bảo quản, tổ chức bán đấu giá tài sản nhà nước, tang vật, phương tiện tịch thu do vi phạm hành chính, tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản khác của Nhà nước được bán đấu giá theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan và các quy định pháp luật có liên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Phối hợp kiểm tra, giám sát, trao đổi thông tin kịp thời để phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh với các vi phạm phát sinh trong quá trình xử lý tài sản. Chương 2. CHUYỂN GIAO TÀI SẢN, ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN Điều 4. Chuyển giao tài sản bán đấu giá 1. Tài sản vi phạm hành chính: a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tài sản, người ra quyết định tịch thu, người đang tạm giữ tang vật, phương tiện tịch thu phải chuyển giao tang vật, phương tiện đó cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Trung tâm tổ chức nhận tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chuyển giao tài sản của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; b) Khi chuyển giao, cơ quan có thẩm quyền chuyển giao lập biên bản bàn giao tài sản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về tài sản kể từ thời điểm nhận bàn giao; c) Khi bàn giao tài sản, cơ quan chuyển giao tài sản bàn giao hồ sơ liên quan đến tài sản bao gồm: quyết định tịch thu; quyết định thanh lý; biên bản định giá; biên bản bàn giao tài sản; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến tài sản (nếu có); d) Trong trường hợp tài sản là hàng hóa cồng kềnh hoặc có số lượng lớn mà Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản chưa có nơi cất giữ thì cơ quan, tổ chức đang tạm giữ, quản lý tài sản tiếp tục bảo quản tài sản cho đến khi bán đấu giá thành và giao tài sản cho người mua tài sản, Trung tâm ký hợp đồng hoặc lập biên bản gởi giữ tài sản với cơ quan, tổ chức đang tạm giữ để tiếp tục việc bảo quản tài sản; đ) Chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bảo quản tài sản (bao gồm chi phí thuê giữ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) được thanh toán từ tiền bán tài sản sau khi bán đấu giá thành; e) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do các cơ quan cấp huyện trở xuống xử lý tịch thu, Hội đồng bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cấp huyện ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh để Trung tâm cử Đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của cấp huyện hoặc ủy quyền cho Trung tâm tổ chức bán. 2. Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với loại đất đó, dự án đó. Đất giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng, đất cho thuê phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình phải có các thông số kỹ thuật khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng;
2,090
129,104
b) Đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và đấu giá cho thuê quyền sử dụng đất. Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý, xác định vị trí, hiện trạng khu đất, mục đích sử dụng đất, quy mô dự án, phương án giao đất, cho thuê đất và giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh tiến hành ký Hợp đồng ủy quyền và bàn giao hồ sơ tài liệu có liên quan đến khu đất cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh tổ chức đấu giá theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản; c) Trường hợp thửa đất đưa ra đấu giá có tài sản, vật kiến trúc gắn liền với đất thì Tổ chức được giao xử lý tài sản đó phối hợp với cơ quan Tài chính xác định giá trị còn lại của tài sản trình cấp có thẩm quyền duyệt giá để cộng vào giá trị đất trước khi chuyển sang Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện bán đấu giá. Trong trường hợp tài sản gắn liền với đất là nhà ở có người đang cư trú, cơ quan được giao xử lý tài sản phải chuyển người đang cư trú đi nơi khác trước khi ủy quyền bán đấu giá; d) Đối với khu đất có giá trị lớn: nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1.000 (một ngàn) tỷ đồng trở lên; tài sản khác không phải là trụ sở làm việc, không phải là tài sản gắn liền với đất có giá khởi điểm từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng để bán đấu giá hoặc giao cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh tổ chức bán đấu giá. 3. Tài sản khác của Nhà nước: Các tài sản khác của nhà nước sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thanh lý, bán đấu giá, cơ quan được giao xử lý tài sản tiến hành định giá khởi điểm, lập thủ tục chuyển giao cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản của tỉnh tổ chức bán đấu giá theo quy định pháp luật. Trung tâm tổ chức nhận tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chuyển giao tài sản của cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản. Điều 5. Xác định giá khởi điểm tài sản 1. Việc xác định giá khởi điểm để bán đấu giá tài sản phải phù hợp với giá thực tế của tài sản cùng loại hoặc tương tự hiện có trên thị trường địa phương tại thời điểm xác định giá khởi điểm được quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. 2. Giá khởi điểm tài sản Nhà nước (không phải là nhà, đất) được bán đấu giá do Giám đốc Sở Tài chính quyết định hoặc thành lập Hội đồng định giá để quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài chính hoặc Hội đồng định giá có thể thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá xác định giá khởi điểm để tham khảo, xem xét trước khi quyết định; Hội đồng định giá tài sản nhà nước do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và phải chịu trách nhiệm về việc định giá, thành viên của Hội đồng định giá gồm đại diện cơ quan quản lý tài sản, đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật và thành viên khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng mời tham dự (nếu cần). 3. Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản gửi Sở Tài chính, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm. 4. Định giá tang vật, phương tiện tịch thu do vi phạm hành chính: a) Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng bao gồm: hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; Hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; Các loại hàng hóa, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng; b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định thành lập Hội đồng định giá và làm Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên của Hội đồng gồm đại diện bộ phận chuyên môn của người ra quyết định tịch thu tang vật, đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp Trung ương và tỉnh), Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã), các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá; trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Trường hợp tài sản tịch thu đã được định giá để làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt thì không phải xác định giá khởi điểm. 5. Đối với phương tiện vận tải (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) và tài sản khác theo quy định pháp luật phải kiểm nghiệm, giám định, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, người ra quyết định tịch thu trưng cầu cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định tiến hành kiểm nghiệm, giám định tài sản. Thời gian định giá được tính từ khi có kết quả kiểm định. 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc định giá, Sở Tài chính, người ra quyết định tịch thu bàn giao cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hồ sơ gồm: văn bản xử lý tài sản, văn bản định giá, kết quả kiểm định; các giấy tờ, hồ sơ khác liên quan đến tài sản (nếu có) để tổ chức bán đấu giá. 7. Chi phí cho hoạt động kiểm nghiệm, giám định, định giá, thuê thẩm định giá tài sản và chi phí khác trong quá trình xử lý tài sản do Sở Tài chính thanh toán từ tiền bán tài sản sau khi bán đấu giá thành. Chương 3. BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 6. Tổ chức bán đấu giá tài sản và cho khách hàng xem tài sản trước khi đấu giá 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản phải tổ chức bán đấu giá tài sản. Thông báo bán đấu giá tài sản của Trung tâm gởi đến cơ quan Tài chính; người ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Tổ chức Phát triển Quỹ đất, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu là quyền sử dụng đất) để phối hợp. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân giữ tài sản có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho người muốn đăng ký tham gia đấu giá xem tài sản bán đấu giá theo lịch thời gian tại thông báo bán đấu giá tài sản của Trung tâm. Điều 7. Trình tự, thủ tục tổ chức bán đấu giá tài sản Trình tự, thủ tục tiến hành cuộc bán đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Điều 8. Giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá 1. Tài sản vi phạm hành chính: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản bán đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xuất hoá đơn bán tài sản và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản bàn giao tài sản cho người mua. Trường hợp tài sản, hàng hoá phải dán tem nhập khẩu, đóng búa kiểm lâm thì thời hạn bàn giao tài sản là 2 ngày làm việc tính từ ngày tài sản được dán tem, đóng búa kiểm lâm; b) Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản được lập thành biên bản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản; c) Hết thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà người mua được tài sản chưa nhận bàn giao tài sản (nguyên nhân không phải do Trung tâm hoặc cơ quan có liên quan) thì người mua được tài sản phải chịu chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác cho thời gian chậm nhận tài sản. Chi phí lưu kho và các chi phí khác do tổ chức giữ tài sản và người gởi giữ tài sản thoả thuận. 2. Tài sản là quyền sử dụng đất: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật, người trúng đấu giá được giao cột mốc, diện tích đất và các giấy tờ có liên quan để tiến hành khai thác sử dụng đất theo đúng phương án đã được quy định trong hồ sơ đấu giá; b) Người trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền theo hợp đồng được ký kết giữa Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và người trúng đấu giá, được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật. Việc bàn giao khu đất được lập thành biên bản, biên bản ghi rõ; ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; giới hạn cột mốc, diện tích, hiện trạng tài sản;
2,114
129,105
c) Sau khi người trúng đấu giá nộp đủ tiền sử dụng đất, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản gởi cho bên uỷ quyền một bộ hồ sơ gồm Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, chứng từ nộp tiền vào ngân sách, biên bản bán đấu giá thành để bên uỷ quyền trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người trúng đấu giá nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản theo cơ chế một cửa. 3. Tài sản khác của Nhà nước: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản bán đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản xuất hoá đơn bán tài sản và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản bàn giao tài sản cho người mua. Trường hợp tài sản đã chuyển giao về kho Trung tâm quản lý, Trung tâm có trách nhiệm giao tài sản cho khách hàng trúng đấu giá; b) Việc bàn giao tài sản cho người mua tài sản được lập thành biên bản. Biên bản ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; loại tài sản, số lượng, tình trạng tài sản; c) Hết thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà người mua được tài sản chưa nhận bàn giao tài sản (nguyên nhân không phải do Trung tâm hoặc cơ quan có liên quan) thì người mua được tài sản phải chịu chi phí lưu kho và các chi phí hợp lý khác cho thời gian chậm nhận tài sản. Chi phí lưu kho và các chi phí khác do tổ chức giữ tài sản và người gởi giữ tài sản thoả thuận. Điều 9. Xử lý tài sản chưa bán được 1. Tài sản vi phạm hành chính: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký đấu giá mà không có người đăng ký mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có văn bản đề nghị cơ quan Tài chính, người ra quyết định tịch thu giảm giá hoặc định giá lại tài sản để tiếp tục bán; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm, đơn vị ra quyết định tịch thu phối hợp với cơ quan Tài chính kiểm tra lại việc định giá, nếu thấy chưa hợp lý thì điều chỉnh giảm giá, mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Trong trường hợp tài sản đã qua 02 lần giảm giá mà không có người đăng ký mua hoặc có căn cứ để định giá lại thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành định giá lại, phối hợp với cơ quan Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức định giá lại theo quy định; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giảm giá hoặc định giá lại tài sản, cơ quan Tài chính bàn giao cho Trung tâm hồ sơ gồm: văn bản giảm giá hoặc định giá lại và các giấy tờ, hồ sơ khác có liên quan (nếu có) để tiếp tục tổ chức bán đấu giá; d) Trường hợp tài sản được xác định không còn giá trị sử dụng, không bán tận thu được, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm mời cơ quan Tài chính, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu lập biên bản xác định tài sản không còn giá trị sử dụng. Thủ trưởng cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu quyết định thành lập Hội đồng để tiêu huỷ tài sản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm về việc tang vật, phương tiện tịch thu không bán được do không còn giá trị sử dụng; Thành phần của Hội đồng tiêu huỷ tài sản bao gồm: lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng; lãnh đạo Sở Tài chính làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của tang vật, phương tiện tiêu huỷ, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định các thành viên là đại diện Sở Tư pháp, Chi cục Quản lý thị trường, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và cơ quan chuyên môn có liên quan tham gia Hội đồng; đ) Đối với phần tài sản phải thu hồi sau khi bàn giao tài sản cho người mua, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm mời cơ quan Tài chính, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu họp bàn xử lý theo quy định pháp luật. 2. Tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc: Trong trường hợp giá trị quyền sử dụng đất hoặc vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất đã qua 3 lần thông báo đấu giá nhưng không có người đăng ký đấu giá hoặc chỉ có một người đăng ký, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bằng văn bản cho bên uỷ quyền biết tình hình tài sản, các biến động khác của thị trường và các thông tin khác có liên quan (nếu có) để bên uỷ quyền trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Tài sản khác của Nhà nước: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký đấu giá mà không có người đăng ký mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản có văn bản gởi cơ quan Tài chính xem xét giảm giá hoặc định giá lại tài sản để tiếp tục bán thu hồi vốn cho ngân sách, kể cả bán tận thu, trừ trường hợp phải tiêu huỷ. 4. Cơ quan Tài chính, người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản chi phí thông báo bán tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với số kỳ thông báo nhưng không bán được tài sản. Điều 10. Quản lý số tiền bán đấu giá tài sản 1. Tài sản vi phạm hành chính: a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được lập, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hướng dẫn người mua tài sản nộp toàn bộ số tiền trúng đấu giá tài sản vào tài khoản tạm gửi của cơ quan Tài chính tại Kho bạc Nhà nước; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người mua tài sản nộp đủ tiền và nhận bàn giao tài sản trúng đấu giá, Trung tâm lập hồ sơ quyết toán gởi Sở Tài chính thanh toán các chi phí. Hồ sơ quyết toán gồm: bản sao Biên bản bán đấu giá tài sản, bản chính Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, bản chính các hoá đơn, chứng từ liên quan đến chi phí vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bảo quản, thuê giữ tài sản và các chi phí thực tế, hợp lý đối với trường hợp bán đấu giá tài sản không thành quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Quy chế này; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quyết toán của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Sở Tài chính có trách nhiệm thanh toán, chuyển vào tài khoản tiền gửi của Trung tâm tại Kho bạc Nhà nước tỉnh các chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Sở Tài chính có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến công tác phát hiện, xác minh, điều tra, mua tin, bắt giữ, kiểm nghiệm, giám định, định giá và các chi phí khác có liên quan đến quản lý, xử lý tài sản; Số tiền bán tài sản còn lại sau khi trừ các chi phí nói tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được ngân sách Nhà nước bố trí kho bãi, biên chế, phương tiện vận chuyển, kinh phí thường xuyên từ ngân sách Nhà nước thì không thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo quản những tài sản đó; đ) Riêng tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do các cơ quan cấp huyện trở xuống xử lý tịch thu quy định tại điểm e khoản 1 Điều 4 Quy chế này Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện trả chi phí điều hành cuộc bán đấu giá và các chi phí khác cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật và tại Quy chế này, số tiền còn lại nộp vào tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính – Kế hoạch từng huyện mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, Hợp đồng thuê đất được lập, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hướng dẫn người mua tài sản, người thuê đất nộp toàn bộ số tiền thuê đất, trúng đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vào tài khoản tạm gửi của bên uỷ quyền tại Kho bạc Nhà nước sau khi trừ phí đấu giá và chi phí hợp lệ khác theo quy định pháp luật. 3. Tài sản khác của Nhà nước: Trình tự thủ tục thanh quyết toán sau khi bán đấu giá các tài sản khác của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 10 Quy chế này. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 11. Trách nhiệm của người có thẩm quyền tạm giữ, tịch thu tài sản 1. Chịu trách nhiệm pháp lý về việc tạm giữ, tịch thu, chuyển giao tài sản, hồ sơ có liên quan đến tài sản và tính chính xác của các thông tin về tài sản đưa ra bán đấu giá. 2. Chủ trì trong việc định giá khởi điểm của tài sản, định giá lại tài sản tịch thu sung quỹ, trưng cầu cơ quan giám định đối với tài sản cần phải giám định; phối hợp với cơ quan Tài chính, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các cơ quan có liên quan trong việc xử lý tài sản tịch thu; thành lập và làm Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ tài sản tịch thu không còn giá trị sử dụng và chịu trách nhiệm với quyết định của mình. 3. Bảo quản tốt tài sản và phối hợp với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan Tài chính bàn giao tài sản cho người mua được tài sản đúng số lượng, chất lượng, chủng loại tài sản do Trung tâm uỷ quyền bảo quản đối với tài sản không chuyển giao cho Trung tâm lưu giữ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Quy chế này. 4. Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu tài sản bán đấu giá. 5. Trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu bán đấu giá trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Trung tâm.
2,060
129,106
6. Giải quyết các khiếu nại theo thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp trong việc định giá khởi điểm tài sản, giảm giá, định giá lại tài sản, tham gia Hội đồng tiêu huỷ tài sản theo quy định pháp luật; chủ trì việc định giá khởi điểm tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; 2. Chuyển giao hồ sơ giấy tờ có liên quan đến tài sản bán đấu giá cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá. 3. Tham dự, giám sát cuộc bán đấu giá với tư cách đại diện chủ sở hữu tài sản Nhà nước. 4. Phối hợp giải quyết đăng ký quyền sở hữu tài sản đã bán đấu giá. 5. Thanh toán cho cơ quan, tổ chức, cá nhân các chi phí liên quan đến công tác xử lý tài sản theo quy định; hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thu, chi tài chính trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản. 6. Theo dõi, quản lý ngân sách trong việc bán đấu giá tài sản. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh 1. Tiếp nhận, bảo quản tài sản Nhà nước, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính sau khi nhận bàn giao để bán đấu giá. 2. Tham gia làm thành viên Hội đồng định giá; Hội đồng thanh lý tài sản; phối hợp với các cơ quan trong việc định giá, giảm giá, định giá lại tài sản, kiểm định tài sản và dán tem hàng hoá nhập khẩu, đóng búa kiểm lâm gỗ khi bán. 3. Chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, các thông tin liên quan đến tài sản bán đấu giá. 4. Tổ chức bán đấu giá các loại tài sản, ban hành nội quy, quy chế cuộc bán đấu giá, thu các loại phí đấu giá theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản và tại Quy chế này. 5. Phối hợp với các cơ quan giải quyết đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã bán đấu giá. Làm đầu mối giao, nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người trúng đấu giá theo cơ chế một cửa. Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến hoạt động bán đấu giá theo quy định pháp luật. 6. Thực hiện quyết toán, nộp tiền bán tài sản vào ngân sách Nhà nước. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang phối hợp với Sở Tài chính, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu, chi ngân sách theo quy định pháp luật và Quy chế này. 2. Cơ quan thuế Cục Thuế, Chi cục Thuế phối hợp với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh thực hiện thu các loại thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Trung tâm chuyển đến. 3. Cục Hải quan Cục Hải quan phối hợp với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện dán tem đối với các loại hàng hoá phải dán tem theo quy định pháp luật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm. 4. Chi cục Kiểm lâm Chi cục Kiểm lâm thực hiện việc đóng búa kiểm lâm theo quy định pháp luật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. 5. Cơ quan giám định Cơ quan có chức năng kiểm nghiệm, giám định, đo lường chất lượng của tỉnh thực hiện việc kiểm định tài sản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trưng cầu của cơ quan quản lý tài sản, cơ quan Tài chính, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp tài sản phức tạp, có số lượng lớn hoặc pháp luật có quy định khác. 6. Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản Căn cứ các giấy tờ hợp lệ của từng loại tài sản theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đăng ký tài sản có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá. Trường hợp từ chối việc đăng ký hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký phải có văn bản nêu rõ lý do, hồ sơ cần bổ sung và căn cứ pháp lý để đưa ra các yêu cầu đó. 7. Cơ quan chuyên môn về kỹ thuật Các cơ quan chuyên môn về kỹ thuật như Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia vào Hội đồng định giá tài sản theo chức năng chuyên môn do Chủ tịch Hội đồng mời tham dự. 8. Cơ quan chức năng khác Ngoài các cơ quan chuyên môn về kỹ thuật tại khoản 7 điều này, các cơ quan có liên quan phối hợp với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản giải quyết những vụ việc phát sinh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Trung tâm. Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh thực hiện việc thống kê, báo cáo hàng tháng, định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất cho Sở Tư pháp và Sở Tài chính số tiền bán đấu giá các loại tài sản Nhà nước, tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính để theo dõi, quản lý; 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế này khi báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất những vấn đề có liên quan đến công tác bán đấu giá tài sản cho cơ quan có thẩm quyền thì đồng thời gửi Sở Tư pháp một bản để theo dõi thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bán đấu giá tài sản. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Triển khai thực hiện Quy chế 1. Sở Tư pháp, Sở Tài chính phối hợp triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trách nhiệm được giao tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp quy định pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT ngày 23/02/2007 của Bộ Bưu chính - Viễn thông về việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet; Theo Tờ trình số 895/TTr-STTTT ngày 24/11/2010 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, ý kiến thẩm định số 1127/STP-VPPQ ngày 22/11/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin - Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2010/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Quy định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. 3. Đối với lực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Bộ đội biên phòng) ngoài việc thực hiện theo quy định chung còn thực hiện theo quy định riêng của ngành trong đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng. Điều 2. Mục đích đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng 1. Giảm thiểu được các nguy cơ gây sự cố mất an toàn thông tin và đảm bảo an ninh thông tin trong quá trình tham gia hoạt động trên môi trường mạng. 2. Công tác đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thông tin: là một tập hợp và kết hợp các phần cứng, phần mềm, các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin, tri thức nhằm phục vụ cho các mục tiêu của tổ chức. 2. An toàn thông tin (ATTT): Bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với các nguy cơ chủ quan hoặc khách quan. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. 3. An ninh thông tin: là đảm bảo thông tin được bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn.
2,065
129,107
4. TCVN 7562: 2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về mã thực hành quản lý ATTT. Chương II NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG Điều 4. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng 1. Trang bị đầy đủ các kiến thức cơ bản về máy tính, mạng máy tính, bảo mật thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trước khi truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin. 2. Phân công cán bộ chuyên trách về an toàn hệ thống thông tin. Đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật trước khi tiến hành các hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thông tin. Tạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách có điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ, kiến thức an toàn bảo mật thông tin. 3. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách về an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng: - Chịu trách nhiệm tham mưu và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị. - Cập nhật cấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống khi tiến hành cài đặt, thiết lập cấu hình tối ưu cho các thiết bị an toàn thông tin của hệ thống thông tin hoạt động đạt hiệu quả nhất. - Thường xuyên sao lưu hệ thống thông tin và lưu trữ thông tin ở nơi an toàn. Đồng thời tổ chức kiểm tra thông tin sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn của thông tin. - Tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống, lây nhiễm virus, mã độc, thư rác,… trong hệ thống thông tin. Cần sử dụng thiết bị, phần mềm để phát hiện, ngăn chặn, tiêu diệt virus, mã độc hại, thư rác,… được truyền tải bởi: Internet, tập tin đính kèm từ thư điện tử, thiết bị lưu trữ tháo lắp,… nhằm khai thác lỗ hổng của hệ thống thông tin. Đồng thời, cập nhật thường xuyên các phần mềm diệt virus, mã độc hại, thư rác,… sao cho phù hợp với quy trình quản lý cấu hình hệ thống thông tin. - Phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra do truy cập, sử dụng trái phép; làm mất, thay đổi hoặc phá hủy hệ thống thông tin có liên quan tới hoạt động của đơn vị. - Tổng hợp báo cáo, đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro có thể xảy ra và thực hiện các biện pháp phòng chống các rủi ro. 4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc chấm dứt hợp đồng thì cán bộ chuyên trách phải hủy bỏ quyền truy nhập vào hệ thống thông tin và thu hồi lại các tài liệu, hồ sơ, thông tin liên quan tới tài khoản bị hủy bỏ nhằm tránh tình trạng truy cập trái phép vào hệ thống. Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng 1. Tổ chức quản lý các tài khoản của hệ thống thông tin kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 01 lần/01 năm. 2. Hệ thống thông tin phải được quy định giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục cho đăng nhập. 3. Tổ chức theo dõi, kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (qua quay số, internet, mạng riêng ảo,…) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống phải có quá trình kiểm tra, cho phép truy nhập từ xa và chỉ những người được phân quyền mới có quyền nhập từ xa vào hệ thống. Đồng thời tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa. 4. Thiết lập phương pháp quản lý truy nhập mạng không dây; giám sát và điều khiển truy nhập không dây; tổ chức sử dụng và mã hóa chứng thực để bảo vệ truy nhập không dây tới hệ thống thông tin. 5. Hệ thống thông tin phải ghi nhận các sự kiện sau: quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống và quá trình truy xuất hệ thống. Đồng thời ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời gian nhất định. 6. Hệ thống thông tin phải ngăn chặn các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì phải được bảo vệ bằng cách trang bị thiết bị chuyên dụng hoặc sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và thiết lập hệ thống dự phòng. 7. Tổ chức quản lý tài khoản, phân quyền người sử dụng theo nhóm. Quy định về quyền hạn người sử dụng, giới hạn về thời gian truy nhập vào hệ thống thông tin. Điều 6. Xây dựng quy định nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho hệ thống thông tin 1. Các cơ quan đơn vị quản lý hành chính nhà nước phải ban hành quy định nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho hệ thống thông tin. Quy định phải xác định rõ các nội dung sau: a) Mục tiêu và phương hướng thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin. b) Nguyên tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị,…). c) Quản lý phân quyền và quy định trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin. d) Quản lý và điều hành hệ thống máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an toàn. Quản lý việc lưu trữ, sao chép, truyền tải những tài liệu thuộc bí mật nhà nước, sử dụng hộp thư điện tử, thiết bị tháo lắp (USB, thiết bị không dây, máy tính xách tay, …). đ) Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn, an ninh của hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp trong Điều 4 và Điều 5 của quy định. e) Nguyên tắc chung sử dụng an toàn và hiệu quả đối với tất cả các cá nhân tham gia sử dụng hệ thống thông tin. g) Báo cáo tổng hợp tình hình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật hệ thống thông tin theo định kỳ. h) Nơi tiếp nhận thông tin, xử lý các sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin và bảo mật hệ thống thông tin. 2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng quy định an ninh thông tin cho đơn vị phải tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn thông tin theo quy định hiện hành (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7562:2005, ...) để có sự lựa chọn áp dụng phù hợp từng cơ quan, đơn vị mình. Điều 7. Xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho hệ thống thông tin 1. Các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính phải xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật cho hệ thống thông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây ra sự cố; tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy ra. Nội dung của quy trình chia làm các bước cơ bản như sau: a) Lập kế hoạch bảo vệ an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin; b) Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; c) Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; d) Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin; e) Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin. 2. Khi xây dựng nội dung quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phải nghiên cứu kỹ các hoạt động nghiệp vụ và hiện trạng của hệ thống thông tin nội bộ, tránh gây các thay đổi không cần thiết của hệ thống. Chương III TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện Điều 6 và Điều 7 của quy định này và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn hệ thống thông tin của đơn vị. 2. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thấp nhất mức thiệt hại có thể xảy ra, ưu tiên sử dụng lực lượng kỹ thuật an toàn thông tin của đơn vị và lập biên bản báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời khắc phục. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn. 4. Báo cáo định kỳ tình hình an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng gửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/9 hàng năm để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh. Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước 1. Nghiêm chỉnh thi hành các quy định nội bộ, quy trình về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị cũng như các quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm đảm bảo an ninh thông tin tại đơn vị. 2. Khi phát hiện các nguy cơ mất an toàn hoặc sự cố phải báo cáo ngay cho lực lượng chuyên trách của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn, xử lý. 3. Tham gia các chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn, an ninh thông tin do cơ quan cấp trên tổ chức. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu UBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh, cụ thể: đầu tư thiết bị phần cứng, phần mềm và đào tạo chuyên gia an ninh mạng phục vụ cho công tác an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng, đảm bảo việc điều hành của UBND tỉnh được nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. Trong quá trình thẩm định các dự án CNTT của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phải xem xét các điều kiện, tiêu chuẩn đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật cho hệ thống thông tin của dự án và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh được giao nhiệm vụ quản l‎ý.
2,076
129,108
2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra về an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền quy định. 3. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền an toàn, an ninh thông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. 4. Tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố thông tin. 5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho hệ thống thông tin; hướng dẫn nội dung báo cáo định kỳ để các cơ quan, đơn vị thực hiện thống nhất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung yêu cầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN. Trong những năm qua, hoạt động hoà giải ở cơ sở trên địa bàn huyện đã có bước chuyển biến tích cực, qua đó đã phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng dân cư, góp phần phòng ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Tuy nhiên, hiện nay công tác hòa giải ở cơ sở còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiện như: Các tổ chức hoà giải ở cơ sở chưa được kịp thời củng cố, kiện toàn; chưa phân định rõ phạm vi hoà giải ở cơ sở và hoà giải ở UBND xã theo quy định của pháp luật; kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải của một bộ phận hoà giải viên còn nhiều hạn chế. Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, đồng thời tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn huyện trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân huyện chỉ thị: 1. Củng cố, kiện toàn tổ chức hòa giải ở cơ sở: a) Kiện toàn các Tổ hòa giải theo Pháp lệnh và Tổ chức hoạt động hòa giải ở cơ sở, đảm bảo mỗi ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân và các chợ cố định… phải có ít nhất một Tổ hòa giải. b) Chú trọng công tác nhân sự cho hoạt động hòa giải ở cơ sở. Đảm bảo mỗi Tổ hòa giải có từ 3 tổ viên trở lên theo quy định của Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở. Tổ viên tổ hoà giải phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, đồng thời phải có sức khỏe tốt, am hiểu pháp luật và có uy tín đối với nhân dân nơi cư trú c) Định kỳ hành tháng, tổ hòa giải tiến hành họp để đánh giá, rút kinh nghiệm, các tổ viên thường xuyên tham gia các cuộc họp tổ dân phố, tổ nhân dân để nắm bắt, trao đổi thông tin. d) Xây dựng kế hoạch phối hợp, hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở giữa Tổ hòa giải với các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng chức năng trên địa bàn khu dân cư; đề xuất cử thành viên của các tổ chức này làm Tổ viên Tổ hòa giải. 2. Nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. Tăng cường tuyên truyền về công tác hoà giải ở cơ sở trong nhân dân. b) Đẩy mạnh hoạt động hoà giải tại Tổ hòa giải, khuyến khích, hướng dẫn Tổ hòa giải đối với các vụ việc thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật c) Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật cho các hòa giải viên; quan tâm, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở. d) Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ hòa giải, tài liệu tuyên truyền pháp luật cho các Tổ hòa giải; đầu tư xây dựng Tủ sách pháp luật ở các ấp, khu phố văn hoá để tạo điều kiện cho các hòa giải viên đến mượn đọc và nghiên cứu. đ) Tăng cường sự phối hợp giữa Tổ hòa giải với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cảnh sát khu vực… để hòa giải kịp thời, có hiệu quả các vụ việc tranh chấp xảy ra trong nội bộ nhân dân. 3. Kinh phí cho công tác hòa giải. a) Cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác hòa giải ở cơ sở, đảm bảo việc sử dụng kinh phí đúng quy định, phù hợp với thực tiễn công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn huyện. b) Khuyến kích việc huy động các nguồn lực xã hội cho công tác hòa giải ở cơ sở. 4. Phân công trách nhiệm thực hiện. a) Phòng Tài chính-Kế hoạch tham mưu, đề xuất với UBND huyện về sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở; Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động hoà giải ở cơ sở đối với UBND các xã, thị trấn và ấp, khu phố. b) Phòng Tư pháp thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật cho đội ngũ hòa giải viên và tăng cường việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc UBND các xã, thị trấn, ấp, khu phố thực hiện có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở; Tiến hành tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả công tác hòa giải ở cơ sở về Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện, kịp thời tuyên dương, khen thưởng các Tổ hòa giải có thành tích xuất sắc ở địa phương; Đưa vào dự toán ngân sách hàng năm một khoản kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở. Giao Phòng Tư pháp huyện chủ trì theo dõi, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết qủa thực hiện về UBND huyện. 5. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn. a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Mục 1, 2, 3 Chỉ thị này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND huyện; b) Khuyến khích các tổ hòa giải tích cực, chủ động trong việc hòa giải, bảo đảm 100% các tranh chấp nhỏ đều được tiến hành hòa giải ở cơ sở và tỷ lệ hòa giải thành ngày càng cao hơn; c) Theo dõi công tác hòa giải trên địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ về nghiệp vụ hòa giải; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho các Tổ hòa giải thực hiện nhiệm vụ; d) Thực hiện nghiêm việc chi thù lao hòa giải viên đối với từng vụ việc hòa giải; thực hiện các khoản chi theo đúng chế độ tài chính cho các Tổ hòa giải; hướng dẫn các thủ tục tài chính cụ thể trong việc quyết toán tài chính cho hoạt động hòa giải ở cơ sở; kịp thời khen thưởng cho công tác hòa giải ở cơ sở; đ) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và triển khai Chỉ thị này đến các ấp, khu phố và tổ dân phố, tổ nhân dân, trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời đề xuất với UBND huyện các giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc huyện và các tổ chức thành viên: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và cơ quan tư pháp các cấp ở địa phương trong việc củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. Chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể phối hợp, hỗ trợ hoạt động hòa giải của Tổ hòa giải./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO; ỨNG PHÓ SỰ CỐ THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 24 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24/8/2000; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Phòng, chống lụt bão; Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó, thiên tai, thảm họa; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của liên Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý bảo trì đường thủy nội địa; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường thủy nội địa như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng, thiết bị, tài sản, phương tiện vận tải và con người trên đường thủy nội địa (ĐTNĐ).
2,048
129,109
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên đường thủy nội địa thuộc lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lụt, bão là thuật ngữ chung để chỉ các hiện tượng bất thường của thiên nhiên gây ảnh hưởng, thiệt hại đến hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa như: lụt, lũ, lũ quét; bão, áp thấp nhiệt đới, lốc; nước dâng, sóng biển, mưa kéo dài đe dọa hoặc gây tác hại cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, tài sản trang thiết bị, phương tiện vận tải và con người trên đường thủy nội địa. 2. Lụt là hiện tượng nước ngập vượt quá mức bình thường. 3. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống. 4. Lũ quét là lũ xảy ra ở miền núi khi có mưa với đường độ lớn tạo dòng chảy xiết, sức tàn phá lớn và xảy ra bất ngờ. 5. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức giá gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là bão mạnh; từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh. 6. Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật. 7. Lốc là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn với phạm vi hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục km2. 8. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão. 9. Công trình phòng, chống lụt, bão đường thủy nội địa là những công trình được xây dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của lụt, bão đối với công trình đường bộ hoặc phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão. Chương 2. BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN Điều 4. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Bộ GTVT Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Bộ GTVT do Bộ trưởng Bộ GTVT quyết định thành lập, là cơ quan chức năng giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn trong ngành giao thông vận tải theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ đạo phòng chống lụt, bão Trung ương và Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Bộ GTVT do Bộ trưởng Bộ GTVT quy định. Điều 5. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam 1. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam do Cục trưởng Cục ĐTNĐ Việt Nam quyết định thành lập và trực tiếp hoặc cử cấp phó của mình làm Trưởng ban. Thành viên của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng ban phân công. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện công tác PCLB & TKCN trong lĩnh vực đường thủy nội địa quốc gia và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Bộ Giao thông vận tải. 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam, gồm những nội dung sau: a) Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về PCLB & TKCN trong lĩnh vực đường thủy nội địa; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch PCLB & TKCN trong hoạt động đường thủy nội địa quốc gia hàng năm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; c) Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các đơn vị trực thuộc lập và thực hiện kế hoạch PCLB và khắc phục hậu quả lụt, bão trong phạm vi quản lý; d) Tổ chức thường trực phòng, chống lụt, bão theo quy định để kịp thời thu nhận, phổ biến thông tin, triển khai biện pháp thực hiện các chỉ thị và hướng dẫn của cấp trên về PCLB & TKCN; đ) Tổng hợp thiệt hại do lụt, bão gây ra, đề xuất các biện pháp khắc phục, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định trong công tác PCLB & TKCN; e) Tham mưu xét duyệt phương án kỹ thuật và dự toán kinh phí phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai cho các đơn vị trực thuộc; g) Tuyên truyền phổ biến pháp luật về PCLB & TKCN cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa; tham gia hợp tác quốc tế về PCLB & TKCN trong hoạt động đường thủy nội địa; h) Tổng kết rút kinh nghiệm công tác PCLB & TKCN hàng năm của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Đề nghị Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc; kỷ luật các đơn vị, cá nhân vi phạm trong công tác PCLB & TKCN. Điều 6. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Sở Giao thông vận tải 1. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải quyết định thành lập. Thành viên của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Sở Giao thông vận tải làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng ban phân công. 2. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Sở Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo toàn diện của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và sự hướng dẫn theo dõi, đôn đốc về nghiệp vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Bộ GTVT và Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam. Điều 7. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Chi Cục ĐTNĐ khu vực 1. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Chi Cục ĐTNĐ khu vực do Chi Cục trưởng quyết định thành lập và trực tiếp hoặc cử cấp phó của mình làm Trưởng ban, nhằm giúp Chi Cục trưởng thực hiện công tác PCLB & TKCN trong phạm vi được giao quản lý; chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. 2. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Chi Cục ĐTNĐ khu vực có nhiệm vụ: a) Tham gia Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN Cục ĐTNĐ Việt Nam; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án PCLB & TKCN trong hoạt động ĐTNĐ quốc gia theo phạm vi quản lý; c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện công tác PCLB & TKCN của các đơn vị cơ sở theo phạm vi quản lý; d) Tổng hợp kết quả PCLB & TKCN của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; thường xuyên và định kỳ báo cáo Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; đ) Tổ chức lực lượng trực ban công tác PCLB & TKCN trong lĩnh vực đường thủy nội địa quốc gia, gồm các nội dung sau: - Tiếp nhận chỉ thị của cấp trên về công tác PCLB & TKCN trong lĩnh vực đường thủy nội địa; - Tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình lụt, bão, sự cố, thiên tai, thảm họa từ Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn quốc gia và báo cáo của các đơn vị; - Ban hành văn bản truyền đạt mệnh lệnh của cấp trên cho các đơn vị; - Tuyên truyền phổ biến pháp luật về PCLB & TKCN cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa. e) Trực tiếp chỉ đạo khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố thiên tai, và cứu nạn trong phạm vi quản lý; g) Phối hợp với chính quyền và Ban Chỉ huy PCLB & TKCN các địa phương, các cơ quan trong ngành giao thông vận tải để thực hiện công tác PCLB & TKCN trong phạm vi quản lý; h) Lập phương án và dự toán kinh phí dự phòng cho công tác PCLB & TKCN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện công tác kiểm tra, xác nhận khối lượng và kinh phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai và cứu nạn cho các đơn vị trực thuộc; i) Tổng kết rút kinh nghiệm và đề nghị khen thưởng, kỷ luật các đơn vị cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác PCLB & TKCN trên đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý. Điều 8. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở 1. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở gồm: các đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ ĐTNĐ khu vực; Thanh tra giao thông ĐTNĐ; các Doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa, các đơn vị quản lý đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở) do Thủ trưởng các đơn vị cơ sở thành lập. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cấp trên trực tiếp. 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở: a) Lập phương án PCLB & TKCN chi tiết phù hợp với điều kiện thực tế, và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; b) Phối hợp, hiệp đồng với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm chủ động PCLB & TKCN trong phạm vi quản lý của đơn vị; c) Trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra các kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa có liên quan đến công tác PCLB & TKCN; xác định các công trình xung yếu có nguy cơ bị ảnh hưởng của lụt, bão và sự cố thiên tai; kiểm tra nhà cửa, kho tàng, vật liệu, trang thiết bị thi công, thông tin liên lạc, trang thiết bị, vật tư dự phòng trước mùa mưa bão; d) Trực tiếp và tham gia thực hiện các công việc sau: - Trực tiếp chỉ huy ứng cứu, khắc phục hậu quả thiệt hại do bão, lụt, sự cố thiên tai và tai nạn gây ra; đảm bảo giao thông thông suốt và khôi phục sản xuất nhanh nhất trong mọi tình huống; - Lập hồ sơ thiết kế, dự toán đối với các công trình bảo vệ, gia cố, sửa chữa khắc phục hậu quả bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa; trực tiếp giám sát, chỉ đạo việc sửa chữa, gia cố, bảo vệ các công trình; - Mua sắm, tập kết và thường xuyên duy trì bảo quản các vật tư, trang thiết bị, phương tiện dự phòng cho công tác PCLB & TKCN phù hợp, đúng tiến độ, số lượng, chủng loại và chất lượng;
2,080
129,110
- Bố trí nhân lực, thực hiện chế độ trực ban, tuần tra, chốt gác công trình xung yếu và các khu vực trọng điểm trong mùa mưa, bão. đ) Thường xuyên liên lạc với Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên để có thông tin nhanh nhất về tình hình bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa và tai nạn xảy ra; e) Tổng kết, rút kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, tập thể trong công tác PCLB & TKCN của đơn vị. Chương 3. PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN Điều 9. Nguyên tắc chung trong công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai và cứu nạn Mọi tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa phải chủ động, khẩn trương, tích cực thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai và cứu nạn; khẩn cấp thực hiện nhiệm vụ cứu người, tài sản, bảo vệ công trình giao thông; nhanh chóng khắc phục các hư hại, phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân nhằm hạn chế thiệt hại khi bão, lụt, sự cố thiên tai xảy ra. MỤC 1. PHÒNG NGỪA LỤT, BÃO, SỰ CỐ, THIÊN TAI Điều 10. Nhiệm vụ chung về công tác phòng ngừa lụt, bão, sự cố thiên tai hàng năm trong lĩnh vực đường thủy nội địa 1. Tổ chức quản lý, bảo vệ hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phương tiện giao thông đường thủy nội địa khỏi ảnh hưởng phá hoại của bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa. Ngăn chặn hành vi có nguy cơ gây hư hại kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa. 2. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến công tác phòng, chống bão, lụt, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn trong phạm vi trách nhiệm quản lý. Khi phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý; trường hợp vượt quá khả năng của mình, phải báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết trước mùa mưa, bão. 3. Xây dựng kế hoạch phòng chống lụt, bão, sự cố thiên tai của đơn vị và phối hợp với các đơn vị khác trên cùng địa bàn. Kế hoạch phải dự kiến các tình huống xấu có thể xảy ra, mức độ ảnh hưởng đối với kết cấu hạ tầng, thiết bị, tài sản, phương tiện vận tải đường thủy nội địa, theo các nội dung chính như sau: a) Thực hiện các biện pháp neo, buộc, chằng, chống để bảo vệ công trình, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nhà cửa, kho tàng; b) Xây dựng kế hoạch sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; lập phương án cứu hộ, cứu nạn và di dân đến nơi an toàn, khi có bão, lũ lớn; c) Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị; dự trữ lương thực, thực phẩm cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để sử dụng khi cần thiết; d) Có biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình trong phạm vi bảo vệ luồng, đặc biệt là các công trình cầu vượt sông; phương án điều tiết, tổ chức giao thông ở các khu vực trọng điểm, đảm bảo an toàn giao thông thông suốt; đ) Thường xuyên theo dõi diễn biến của bão, lụt, sự cố thiên tai và mức độ ảnh hưởng của bão, lụt, sự cố thiên tai đối với công trình; theo dõi mức độ chịu lụt, bão, lũ, sự cố thiên tai của các công trình và trang thiết bị; e) Quy định chế độ thông tin trong thời gian có lụt, bão, sự cố thiên tai. Dự kiến các tình huống xấu xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin liên lạc để chủ động khắc phục nhanh và hiệu quả. 4. Ban Chỉ huy PCLB & TKCN các cấp phải tổ chức kiểm tra công tác phòng chống lụt, bão, sự cố thiên tai của các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu. 5. Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị, lương thực, nhu yếu phẩm cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn tại những nơi xung yếu, hiểm trở để sử dụng khi cần thiết. 6. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ về thu nhận, xử lý thông tin về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão, lụt, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn. 7. Tổ chức hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống, khắc phục hậu quả bão, lụt, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn tại đơn vị. Điều 11. Nhiệm vụ phòng ngừa lụt, bão, sự cố thiên tai trong giai đoạn khảo sát thiết kế xây dựng công trình đường thủy nội địa. 1. Khi tiến hành khảo sát thiết kế công trình phải nghiên cứu kỹ những quy luật thủy văn, thủy lực của sông; quy luật bão, lũ, thiên tai của từng vùng để lựa chọn địa điểm xây dựng công trình phù hợp. 2. Tính toán thiết kế theo quy trình, quy phạm đồng thời phải quan tâm đến ảnh hưởng của bão, lụt, thiên tai phù hợp với vùng khí hậu; ảnh hưởng của sự thay đổi của khí hậu toàn cầu, khu vực để đề xuất việc sử dụng các loại vật liệu và kết cấu hợp lý chống được bão, lũ thiên tai nhằm đảm bảo tất cả các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phải có khả năng chịu được tác động của bão, lụt theo cấp công trình. 3. Khi thiết kế công trình phải hạn chế thấp nhất việc thu hẹp dòng chảy tự nhiên cho sông, kênh. Tính toán dự báo chính xác chiều sâu xói lở hoặc mức bồi lấp khi khai thác công trình. Điều 12. Nhiệm vụ phòng ngừa lụt, bão, sự cố thiên tai thảm họa đối với các công trình đường thủy nội địa đang xây dựng. 1. Thiết kế tổ chức thi công phải thực hiện các nội dung sau: a) Tuân thủ đúng trình tự xây dựng cơ bản, đảm bảo thiết kế đi trước một bước và phù hợp với tổng tiến độ; chú ý đến hạng mục chống lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa, nhất là đối với các công trình quan trọng, xung yếu nằm trong vùng thường xuyên có lụt, bão, sự cố thiên tai; b) Xây dựng tiến độ cụ thể cho các hạng mục quan trọng của công trình sao cho có thể kết thúc hoặc đạt tới điểm dừng kỹ thuật trước mùa bão, lũ; c) Chuẩn bị công trường phải bố trí mặt bằng thi công có mức độ an toàn cao nhất về khả năng chống lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa; d) Kho, nhà xưởng quan trọng của công trình phải được bố trí ở nơi khuất gió và cao ráo để không bị ngập lụt; được chằng buộc trước mùa mưa bão; đ) Dự kiến khu vực sơ tán, neo giữ các phương tiện nổi như giá búa, cần cẩu, xà lan, phao nổi để chủ động sơ tán khi có bão, lũ xãy ra; e) Đối với các công trình phải thi công liên tục cũng có thể xem xét thi công trong mùa mưa bão nhưng phải được thiết kế đặc biệt để đảm bảo chất lượng. 2. Phòng ngừa bão lụt, sự cố thiên tai thảm họa trong quá trình thi công và hoàn thành công trình phải chú ý đến những vấn đề sau đây: a) Khi có dự báo về bão, lụt, thiên tai sắp xảy ra trên khu vực công trình phải nhanh chóng kiểm tra trạng thái thực tế của công trình cũng như các trang thiết bị, phương tiện thi công về khả năng chịu đựng bão, lũ của chúng. Nếu các vấn đề này chưa được xem xét trong khâu thiết kế tổ chức thi công thì phải kiểm tra tính ổn định của chúng và đề ra các biện pháp xử lý kịp thời; b) Đối với xà lan, giá búa, phao nổi đang phục vụ thi công phải kiểm tra tính ổn định; khi có bão, lũ nhanh chóng xử lý hạ thấp trọng tâm các thiết bị, bịt các lỗ ngăn nước tràn hệ nổi, neo buộc hệ nổi từ bốn phía. Nếu có thể thì sơ tán các phương tiện nổi vào bờ, nơi khuất gió và neo đậu an toàn; c) Phải rà quét, thanh thải vật chướng ngại phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước thi công có ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa trước khi bàn giao công trình. Điều 13. Nhiệm vụ phòng ngừa lụt, bão, sự cố thiên tai đối với các kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa đang khai thác 1. Công tác quản lý, bảo trì bao gồm kiểm tra, duy tu sửa chữa theo chế độ thường xuyên, định kỳ; công tác này đã chứa đựng nội dung của công tác phòng, chống lụt, bão, sự cố thiên tai thảm họa cho kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, phải nghiêm túc thực hiện công tác này. 2. Đặc biệt quan tâm thực hiện các công việc sau: a) Đối với hệ thống phao báo hiệu có phương án thu hồi, bảo quản các phao báo hiệu và phụ kiện trước lũ phù hợp với mực nước báo động lũ ở từng lưu vực sông; kịp thời triển khai lại hệ thống phao báo hiệu ngay sau lũ; b) Đối với các cột báo hiệu dạng dàn phải được kiểm tra hệ thống dây neo, chằng buộc, neo chắc chắn; c) Đối với hệ thống trụ neo, phao neo tránh bão phải được bảo dưỡng, sửa chữa trước mùa mưa lũ; d) Đối với hệ thống kè, đập chỉnh trị tùy theo công năng của từng loại kè, cụm kè phải tiến hành duy tu định kỳ trước hoặc sau lũ theo quy trình; đ) Đối với các cầu vượt sông trọng yếu phải có phương án điều tiết hướng dẫn giao thông, phương án chống va trôi cụ thể cho từng vị trí cầu; có kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phương án; e) Đối với các công trình, vật kiến trúc khác phải được kiểm tra, sửa chữa kịp thời trước mùa bão, lũ đảm bảo khả năng chịu bão, lũ của công trình theo thiết kế. Điều 14. Nhiệm vụ phòng ngừa lụt bão, sự cố thiên tai, thảm họa đối với phương tiện vận tải thủy 1. Đối với phương tiện chở hàng: a) Phải cố định hàng hóa, đồ vật trên phương tiện để không bị xô lệch, đổ hoặc dịch chuyển làm lệch trọng tâm của phương tiện khi hành trình, neo đậu; b) Phải đảm bảo hệ thống lái chính, lái phụ luôn hoạt động tốt, sẵn sàng chuyển từ hệ thống này sang hệ thống kia một cách nhanh chóng dễ dàng; hệ thống neo (mũi, lái và dự phòng) phải đảm bảo sử dụng ngay được khi cần thiết; c) Phải đảm bảo độ kín nước của các hệ thống cửa kín nước, nắp hầm hàng; nếu hư hỏng phải sửa chữa ngay; các cửa, nắp hầm hàng không sử dụng phải đóng chặt; các bơm hút khô ở các khoang, hầm hàng và hệ thống đường ống luôn hoạt động tốt; các cửa sổ mạn boong, mạn khô, các cửa khoang hướng về mũi tàu phải luôn kín nước và đóng chặt;
2,083
129,111
d) Khi xếp hàng phải theo dõi, kiểm tra cách sắp xếp đảm bảo ổn định của phương tiện; hàng chuyên chở trên boong phải chằng buộc đúng quy định; loại trừ ảnh hưởng của mặt thoáng tự do với hàng hóa là chất lỏng trong các két, hầm chứa; lưu ý đối với việc chở hàng xô, hàng hạt; đ) Kiểm tra trang, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phòng đắm, phòng chìm. Chuẩn bị sẵn sàng xuồng cứu sinh, phao áo, dây ném; sắp xếp cố định chặt các vật dụng trên tàu vào nơi quy định; tháo cất tất cả các bạt che nếu có; e) Ngoài những công việc chuẩn bị thường xuyên, mỗi khi phát hiện dấu hiệu có bão, để tiến hành những công việc chuẩn bị lần cuối, thuyền trưởng cần ra lệnh chuẩn bị chống bão cho từng bộ phận; phổ biến tình hình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng thuyền viên. 2. Đối với phương tiện chạy không hàng: a) Phải bơm đầy nước vào các két nước dằn phương tiện ở dưới đáy đôi, ở mũi, lái phương tiện để tăng ổn định cho phương tiện; kiểm tra đầy đủ các loại dây neo trên phương tiện; b) Khi có tin bão gần phải tiến hành công tác chuẩn bị gồm: Kiểm tra hệ thống động lực, hệ thống lái chính, lái phụ bảo đảm ở trạng thái hoạt động tốt; kiểm tra việc đóng chặt nắp các hệ thống ống thông hơi, thông gió; kiểm tra kín nước các khoang, cửa sổ mạn, đóng chặt các cửa đó lại; đảm bảo việc thông thoát nước tốt cho các boong hở; c) Chằng thêm dây an toàn ở boong và các lối đi, ở những chỗ không có lan can hoặc lan can không chắc chắn, đảm bảo việc đi lại cần thiết; d) Thông báo lệnh cấm những người không có nhiệm vụ đến khu vực có sóng quật lên boong; khi tiến hành các công việc trên boong, ít nhất phải có hai người mặc áo phao cứu sinh và buộc dây an toàn; đ) Kiểm tra các két chứa dầu, nước, nếu cần thiết phải dồn đầy các két tăng độ ổn định và đảm bảo độ chênh lệch mớn nước mũi, lái phù hợp với trạng thái tải hiện tại của phương tiện. 3. Trong mùa bão, lũ các phương tiện phải chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu dự phòng để hoạt động. Tại các khu vực phương tiện đang hoạt động phải có phương án tránh bão, lũ khi có bão, lũ xảy ra. Điều 15. Nhiệm vụ phòng ngừa lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai của các cơ quan, đơn vị hoạt động trên đường thủy nội địa 1. Đối với các đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực. a) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa; kế hoạch duy tu bảo dưỡng các công trình chỉnh trị; chủ động tổ chức thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của luồng chạy tàu, báo hiệu dẫn luồng, các công trình chỉnh trị đường thủy nội địa, các khu vực neo đậu tàu thuyền tránh bão, lũ trong phạm vi quản lý; c) Lập danh mục các công trình xung yếu chịu ảnh hưởng của bão, lụt để có kế hoạch chủ động phòng, chống lụt, bão, sự cố thiên tai; d) Tổ chức thi công xây dựng, duy tu, sửa chữa kết cấu hạ tầng phải có kế hoạch thi công trước mùa bão, lũ; đ) Chuẩn bị đầy đủ cơ số nhiên liệu, vật tư, trang thiết bị dự phòng và phương tiện phục vụ việc khôi phục lại sự hoạt động của các báo hiệu đường thủy nội địa bị ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố thiên tai; e) Kịp thời công bố thông báo luồng chạy tàu, sự thay đổi hệ thống báo hiệu và những vấn đề liên quan đến an toàn giao thông đường thủy nội địa do ảnh hưởng của bão, lụt, sự cố thiên tai; g) Chịu trách nhiệm thông báo các vị trí tránh bão, lũ cho Cảng vụ đường thủy nội địa và các đơn vị vận tải trong khu vực; h) Sẵn sàng phối hợp với địa phương về việc điều động các phương tiện có năng lực tham gia cứu hộ và tìm kiếm cứu nạn, giải quyết sự cố ách tắc giao thông đường thủy nội địa; i) Lập phương án, dự toán kinh phí công tác điều tiết hướng dẫn giao thông tại khu vực nguy hiểm, khó đi; phương án chống va trôi tại các cầu trọng yếu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; k) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, cơ quan liên quan trong công tác phòng chống và khắc phục hậu quả bão lụt, sự cố thiên tai; l) Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo quy định trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả bão, lụt, sự cố thiên tai. 2. Đối với Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực: a) Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm chủ trì phối hợp công tác phòng chống lụt, bão, sự cố thiên tai thảm họa và cứu nạn giữa các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trong khu vực trách nhiệm của Cảng vụ. Đôn đốc các đơn vị hoạt động trong khu vực quản lý thực hiện nghiêm túc yêu cầu về phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn; b) Lập kế hoạch, phương án công tác phòng chống bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý; c) Thiết lập và thông báo các khu vực neo đậu tránh bão, lũ. Sẵn sàng phương án huy động các phương tiện có khả năng tham gia tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xấu xảy ra; d) Căn cứ vào tình hình diễn biến cụ thể của bão, lụt để kịp thời tổ chức sơ tán tàu, phương tiện thủy đến khu neo đậu tránh bão, lũ trước khi bão, lũ đổ bộ vào vùng nước cảng, bến thủy nội địa; đ) Trường hợp xét thấy phương tiện không đảm bảo an toàn khi thời tiết xấu kiên quyết không cấp phép cho tàu rời cảng; yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu phải có biện pháp khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn cho thuyền viên, phương tiện và hàng hóa; e) Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hóa, phương tiện, tàu bị nạn trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa. Khi có yêu cầu tìm, cứu người bị nạn cần khẩn trương điều động các phương tiện có trong khu vực tham gia tìm kiếm, cứu nạn; g) Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo đối với công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi trách nhiệm. 3. Đối với Thanh tra Giao thông đường thủy nội địa a) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; b) Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra luồng chạy tàu, hệ thống báo hiệu, các kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, các khu vực tránh bão, lũ trong phạm vi quản lý; phối hợp với các đơn vị quản lý đường thủy kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa ảnh hưởng tới kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy trước mùa bão lũ; c) Kiểm tra nhà cửa, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện được giao quản lý, sẵn sàng phương án huy động các phương tiện có khả năng tham gia tìm kiếm cứu nạn khi có tình huống xảy ra. 4. Đối với các đơn vị vận tải và khai thác cảng, bến thủy nội địa: a) Lập phương án công tác phòng chống bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình. Khi có bão lũ xảy ra phải thường xuyên đôn đốc nhắc nhở, kiểm tra phương tiện vào neo đậu tại các địa điểm tránh bão lũ; b) Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ đường thủy nội địa, các đơn vị quản lý đường thủy nội địa trong việc xây dựng và triển khai phương án sơ tán các phương tiện thủy đang hoạt động trong cảng, trên đường vận chuyển tới khu neo tránh bão, lũ; c) Sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ về việc điều động phương tiện lai dắt có đủ năng lực tham gia tìm kiếm, cứu nạn và giải quyết sự cố trong vùng nước cảng, bến; d) Chấp hành nghiêm yêu cầu về gia cố, chằng buộc hệ thống cần cẩu trên cầu tàu theo quy định của nhà chế tạo; lắp đặt đầy đủ hệ thống đệm va của cầu tàu; áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm chống tác động xấu của bão, lũ đối với kết cấu cầu cảng và sự bồi lắng bùn cát trong vùng nước của cảng; đ) Tuân thủ nghiêm các quy định về bảo vệ hệ thống đường dây tải điện và các trạm biến áp phục vụ việc cung cấp điện cho hoạt động của cảng; e) Đối với hệ thống kho tàng, bến bãi, nhà xưởng phải có phương án bảo vệ an toàn không để tốc mái; hệ thống thoát nước trong cảng phải đảm bảo thông thoát nhanh, tránh ngập, úng. Phải có phương án phòng, chống cháy, nổ đối với các kho chứa hàng dễ cháy, nổ. g) Các phương tiện vận tải cơ giới, thiết bị nâng hàng phải được tập kết đúng nơi quy định. 5. Đối với các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy: a) Đối với các phương tiện thủy sửa chữa tại cầu tàu phải có kế hoạch điều động phương tiện thủy rời các cầu tàu đến nơi neo đậu tránh bão; đối với các phương tiện được phép đậu tại cầu tàu của nhà máy, xí nghiệp cần được tăng cường dây neo, buộc chắc chắn khi có bão, lụt xảy ra; b) Đối với các cần trục chân đế, cầu trục ở trên cầu tàu phải đưa về vị trí chống bão có khóa chống bão tại chân đế, bộ phận chốt chân đế được liên kết với bê tông nền của đường cần trục di chuyển; c) Đối với âu, ụ nổi và phương tiện đang sửa chữa trên âu, ụ nổi: - Cố định các thiết bị, chi tiết đang được sửa chữa với tàu bằng biện pháp hàn đính, bắt bu lông, chằng buộc dây cáp, tăng cường các đế kê, thu dọn các dây điện, dây hàn hơi, các thiết bị, dụng cụ, máy móc về nơi quy định. Đồng thời đóng các nắp hầm hàng, có biện pháp che đậy tránh nước mưa tràn vào. Dùng cáp đủ lớn để cố định chặt phương tiện vào các cột bích ở hai bên thành ụ; - Hạ các cần cẩu về vị trí ổn định nhất, bắt chặt vào các giá đỡ cần. Các cần cẩu chân đế thì phải đưa về vị trí chống bão, khóa các chốt hãm an toàn tại chân đế; - Đóng cửa ngăn kín nước hầm bơm với âu, duy trì chạy bơm hút khô trong âu. Bố trí trực máy bơm nước trong thời gian bão, lũ; - Đối với ụ nổi khi có bão được đánh chìm ở mức tối đa. Được cố định tại các trụ bê tông bằng dây cáp và xích với các cột bích. Cần trục chân đế được đưa vào vị trí cố định khi đánh chìm và được khóa chốt chân, cần được vươn ra theo quy định của nhà chế tạo.
2,074
129,112
d) Đối với triền đà: - Phương tiện được sửa chữa trên triền đà được kê ngồi trên xe triền chịu lực, các xe được cố định trên đường ray và liên kết với mặt triền thông qua các ray; toàn bộ hệ thống xe triền được liên kết bằng cáp khóa chặt bằng ma-ní; tàu được chằng buộc chắc chắn bằng hệ thống cáp, tăng đơ; - Cố định các thiết bị, chi tiết đang được sửa chữa với tàu bằng biện pháp hàn đính, bắt bu lông, chằng buộc dây cáp, tăng cường các đế kê, thu dọn các dây điện, dây hàn hơi, các thiết bị, dụng cụ máy móc về nơi quy định; đóng các nắp hầm hàng, có biện pháp che đậy tránh nước mưa tràn vào. 6. Đối với các phương tiện thủy: a) Khi hành trình trên các tuyến đường thủy nội địa, các phương tiện thủy phải tuyệt đối tuân thủ quy định về phòng chống bão, lụt, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa đối với phương tiện thủy. Cụ thể: - Thực hiện nghiêm chế độ thông tin liên lạc, thu nhận các bản tin thời tiết; thông báo ngay những thông tin của bão, lũ, sự cố thiên tai cho những tàu thuyền xung quanh; - Kịp thời đưa phương tiện vào khu neo đậu tránh bão, lũ nếu xét thấy phương tiện mình không đủ khả năng chịu đựng của bão, lũ và sự cố thiên tai; - Trường hợp không đủ thời gian đưa phương tiện ra khỏi vùng ảnh hưởng của bão, lũ, sự cố thiên tai phải có phương án hợp lý điều động tránh bão, lũ, sự cố thiên tai, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng xấu đến phương tiện, hàng hóa chuyên chở; - Khi hoàn cảnh điều kiện thực tế cho phép phải chấp hành nghiêm yêu cầu tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn của cơ quan có thẩm quyền. b) Khi neo đậu làm hàng trong cảng: - Tuân thủ nghiêm lệnh sơ tán phương tiện của Cảng vụ đường thủy nội địa, yêu cầu tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn của cơ quan có thẩm quyền; - Khi có tin bão gần, phải chuẩn bị phương tiện để kịp thời triển khai phương án chống bão, phương tiện luôn ở trạng thái sẵn sàng cơ động; - Khi neo đậu phải tính toán các đường neo, nỉn cho phù hợp với địa hình, địa chất đáy sông, mật độ tàu thuyền ở xung quanh để luôn đảm bảo an toàn; động cơ chính của tàu luôn duy trì ở trong trạng thái sẵn sàng hoạt động, phải duy trì đủ các tín hiệu, dấu hiệu cảnh báo bằng đèn và âm hiệu đúng theo quy định; - Trên phương tiện phải bố trí đủ các chức danh đảm bảo cho việc điều động phương tiện và đối phó với các trường hợp khẩn cấp; - Thuyền trưởng phải bố trí thuyền viên cảnh giới chu đáo, sẵn sàng đối phó với việc trôi neo. Đồng thời phải luôn duy trì các máy móc, trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, phương tiện cấp cứu dự phòng trong trạng thái sẵn sàng hoạt động. MỤC 2. CHỐNG LỤT, BÃO, ỨNG PHÓ SỰ CỐ THIÊN TAI VÀ CỨU NẠN Điều 16. Nhiệm vụ chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn 1. Phát tin báo lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa. Ra thông báo cảnh báo, quyết định huy động khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp về chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn. 2. Bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong khu vực bị ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa và với Ban chỉ huy phòng chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa các cấp. 3. Kịp thời triển khai lực lượng, phương tiện chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn. 4. Tổ chức, thực hiện ngay việc tìm kiếm, cấp cứu người bị nạn, sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm, trục vớt, cứu hộ phương tiện thiết bị, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể và của nhân dân. 5. Thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; thu hồi, bảo quản phao tiêu, biển báo khi có thông tin cụ thể về bão, lũ phù hợp mức báo động theo lưu vực và tuyến sông; cứu hộ phương tiện, thiết bị, công trình phòng chống lụt, bão đang bị sự cố hoặc có nguy cơ gây ra tai họa. 6. Ngay sau khi bão ngớt (gió dưới cấp 7) các đơn vị quản lý đường thủy nội địa phải tiến hành ngay các công việc sau: a) Tổ chức kiểm tra tình trạng kỹ thuật kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; thực hiện ngay các biện pháp khôi phục tạm thời đối với hệ thống báo hiệu, công trình quan trọng bị hư hỏng do bão, lũ; b) Triển khai lại các phao báo hiệu đã thu hồi trước lũ, phù hợp với quy định về mực nước và tình hình thủy văn dòng chảy trên các tuyến, luồng; c) Hướng dẫn cán bộ công nhân viên trong ngành đường thủy nội địa và nhân dân thực hiện vệ sinh môi trường sinh thái, đề phòng dịch bệnh tại vùng có lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa. 7. Tổng hợp số liệu thiệt hại tài sản, lấy xác nhận của các cơ quan liên quan và báo cáo cấp trên theo quy định; lập hồ sơ đề xuất phương án khắc phục và dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 17. Trực ban chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn 1. Thời gian trực: a) Trong mùa mưa bão, với những ngày không có lụt, bão, sự cố thiên tai, các cơ quan, đơn vị tổ chức trực theo giờ hành chính; b) Trong những ngày có áp thấp nhiệt đới, mưa lũ, lụt, bão với cường độ lớn (báo động lũ từ cấp 1 trở lên); hoặc có khả năng xảy ra sự cố thiên tai, thảm họa phải tổ chức trực ban 24/24h. Các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, tổ chức trực 2 ca/ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, thời gian trực chia làm 2 ca như sau: - Ca 1: Từ 7h30 đến 16h30; - Ca 2: Từ 16h30 đến 7h30 sáng hôm sau. 2. Đối tượng trực a) Lãnh đạo đơn vị và cán bộ các bộ phận chức năng; b) Thành viên Ban Chỉ huy và một số cán bộ giúp việc Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão; 3. Lịch trực do Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão các cấp phân công. 4. Nhiệm vụ cụ thể của ca trực: a) Nắm bắt tình hình thời tiết, tình hình lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa qua mệnh lệnh của Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên và phương tiện thông tin đại chúng; tiếp nhận báo cáo của các đơn vị cơ sở, nắm tình hình ứng cứu trong phạm vi quản lý của đơn vị; b) Phân tích và ra các quyết định chỉ đạo cơ sở thực hiện các biện pháp chống lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn; c) Báo cáo và truyền đạt ý kiến chỉ đạo của cấp trên đến các đơn vị và cá nhân có liên quan; d) Báo cáo diễn biến mưa bão, sự cố thiên tai thảm họa, đánh giá sơ bộ thiệt hại và công tác ứng cứu trong phạm vi quản lý của đơn vị; đề xuất, kiến nghị với cấp trên về các biện pháp xử lý sơ bộ và lâu dài. 5. Chế độ đối với người trực phòng chống bão lũ a) Người trực tiếp tham gia trực PCLB vào ca đêm, ngày nghỉ, trực vào ngày lễ được bố trí nghỉ bù tương ứng với thời gian trực theo mức sau: - Trực ca 2 từ 16h30 đến 7h30 sáng, được nghỉ bù 24 giờ (một ngày đêm); - Trực ca ngày trong các ngày trùng vào ngày lễ, tết được nghỉ bù 24 giờ tính cho một ca trực (một ngày đêm). b) Trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì được trả công lao động cho thời gian trực theo quy định của Nhà nước. c) Nguồn kinh phí trả công lao động trực phòng, chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai thảm họa như sau: - Cơ quan Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được hạch toán vào nguồn kinh phí phòng chống bão, lũ của Cục; - Các Sở Giao thông vận tải, các đơn vị quản lý đường thủy nội địa được sử dụng từ nguồn kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống lụt, bão hằng năm được cấp; - Các đơn vị kinh doanh vận tải hạch toán vào giá thành vận tải. Điều 18. Xử lý tình huống khi lụt, bão, sự cố thiên tai xảy ra 1. Khi lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa xảy ra Ban Chỉ huy phòng chống lụt, bão các cấp phải chủ động trong việc điều hành bộ máy của mình thực hiện kế hoạch đã chuẩn bị và chọn phương án thích hợp để xử lý sự cố, đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất. 2. Phải triệt để tuân thủ nguyên tắc 4 tại chỗ (lực lượng, phương tiện, hậu cần và chỉ huy tại chỗ); phối hợp chặt chẽ với lực lượng phòng chống lụt bão tại địa phương để hiệp đồng thực hiện. 3. Trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng, vượt quá khả năng nhân lực, vật tư, trang thiết bị của đơn vị phải nhanh chóng báo cáo đề nghị cấp trên chi viện nhằm hạn đến mức thấp nhất thiệt hại do lụt, bão, sự cố thiên tai gây ra. 4. Huy động ngay lực lượng xung kích, các trang thiết bị, phương tiện vận tải để triển khai cứu người, tài sản, phương tiện, công trình nơi xảy ra lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa. 5. Thực hiện chặt chẽ các quy định về quản lý tài chính; 6. Đảm bảo thông tin thông suốt, chỉ đạo, điều hành trực tiếp của cơ quan, đơn vị đối với đơn vị cấp dưới; tổng hợp báo cáo nhanh diễn biến, sự cố và thiệt hại đến cơ quan, đơn vị cấp trên theo quy định. MỤC 3. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO, SỰ CỐ THIÊN TAI Điều 19. Nhiệm vụ chung trong khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn 1. Tổ chức thực hiện cứu người và cứu tài sản, tàu thuyền, trang thiết bị. 2. Kịp thời sửa chữa các kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; trang thiết bị và các phương tiện vận tải, đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt. Sửa chữa trang thiết bị thi công, thực hiện các biện pháp phục hồi sản xuất. 3. Điều tra, thống kê, lập hồ sơ xác nhận thiệt hại; báo cáo cấp trên trực tiếp. 4. Thực hiện vệ sinh môi trường sinh thái, chống ô nhiễm, dịch bệnh và tham gia hỗ trợ, ổn định đời sống nhân dân vùng bị lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa. 5. Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán kinh phí cho khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai thảm họa và cứu nạn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6. Tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả bão, lụt theo phương án được duyệt; thực hiện thanh, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa theo quy định.
2,085
129,113
Điều 20. Nhiệm vụ cụ thể về khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố thiên tai 1. Các đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực là cơ quan chủ trì, phối hợp mọi mặt hoạt động các lực lượng, nhằm sớm khắc phục sự cố gây ách tắc luồng chạy tàu, đảm bảo an toàn giao thông thông suốt; a) Kịp thời khắc phục sơ bộ các thiệt hại, triển khai lại hệ thống báo hiệu và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông; hướng dẫn phương tiện đi lại an toàn sau bão, lũ, sự cố thiên tai, thảm họa; b) Nhanh chóng tổ chức, thực hiện việc thanh thải các chướng ngại trong phạm vi luồng chạy tàu; c) Tổ chức khảo sát thông báo luồng chạy tàu sau bão, lũ, sự cố thiên tai; d) Điều tra, xác minh, lập hồ sơ xác định thiệt hại; đề xuất phương án, biện pháp khôi phục sau bão, lũ, sự cố thiên tai, thảm họa; đ) Khôi phục các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa sau bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa theo phương án được duyệt. 2. Các cơ quan, đơn vị vận tải trong khu vực có nghĩa vụ đáp ứng kịp thời yêu cầu về nhân lực, trang thiết bị và phương tiện để khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa gây ra. Khắc phục triệt để ảnh hưởng của lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa như cầu cảng, vùng quay tàu, nhà xưởng, kho tàng, âu, ụ, triền đà sớm ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. 3. Phân cấp quản lý trong khắc phục hậu quả bão, lụt, thiên tai, thảm họa a) Đối với thiệt hại do bão, lũ, sự cố, thiên tai gây ra trên đường thủy nội địa quốc gia, việc phân cấp quản lý như sau: - Trường hợp thiệt hại không lớn (dưới 100 triệu đồng), với kỹ thuật không phức tạp cần khắc phục ngay để đảm bảo giao thông như khôi phục hệ thống báo hiệu bị nghiêng, đổ; lắp đặt báo hiệu tạm thay thế báo hiệu bị mất hoặc có tình huống mới trên tuyến… thì các Ban Chỉ huy PCBL & TKCN cơ sở tự thực hiện; đồng thời lập hồ sơ khắc phục hậu quả và báo cáo cấp trên; - Trường hợp thiệt hại tương đối lớn (từ 100 triệu đồng đến 15 tỷ đồng), với kỹ thuật tương đối phức tạp như hư hỏng kè chỉnh trị, nhà trạm, vật kiến trúc, cầu tàu, nhà xưởng, sản xuất báo hiệu vĩnh cửu thay thế thì đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực thực hiện việc khắc phục sơ bộ để đảm bảo giao thông; đồng thời thực hiện việc điều tra, xác nhận thiệt hại và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản hiện hành; - Trường hợp thiệt hại lớn (hơn 15 tỷ đồng), đồng thời với việc khắc phục sơ bộ hậu quả bão, lụt, sự cố nhằm đảm bảo giao thông, đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm lập hồ sơ khắc phục hậu quả bão lũ theo đúng trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản hiện hành, trình Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải hỗ trợ. b) Đối với thiệt hại do bão, lũ, sự cố, thiên tai gây ra trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng, việc phân cấp quản lý do chính quyền địa phương hoặc đơn vị chủ quản luồng chuyên dùng phân cấp. Điều 21. Hồ sơ khắc phục hậu quả do bão, lụt, sự cố, thiên tai gây ra Sau mỗi đợt bão, lũ, sự cố thiên tai, khi có thiệt hại về tài sản, đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực phải tiến hành kiểm tra xác định thiệt hại, lập hồ sơ khắc phục để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Nội dung hồ sơ: a) Tờ trình dự toán khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN; b) Thuyết minh phương án khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN; c) Các công điện, lệnh điều động, chỉ thị của Ban Chỉ huy cấp trên; d) Các bản vẽ kỹ thuật thể hiện phương án khắc phục; đ) Dự toán của công tác khắc phục hậu quả bão, lụt, thảm họa và TKCN kèm các bản thuyết minh tính toán chi tiết; e) Các biên bản xác nhận thiệt hại do bão, lũ, sự cố thiên tai gây ra có xác nhận của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương gồm: Trạm Quản lý đường thủy nội địa khu vực; đơn vị quản lý đường thủy nội địa, Cảng vụ đường thủy nội địa khu vực; xác nhận của UBND xã nơi xảy ra thiệt hại, xác nhận của Chi Cục đường thủy nội địa khu vực; g) Hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan; h) Báo cáo nhanh, báo cáo chính thức về thiệt hại do bão, lũ, thảm họa gây ra. 2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ. 3. Thời gian nộp hồ sơ - Đối với thiệt hại không lớn (nhỏ hơn 15 tỷ đồng), thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ. - Đối với những thiệt hại lớn hơn 15 tỷ đồng, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất sau 45 ngày, kể từ ngày kết thúc bão, lũ. Điều 22. Chế độ lao động, trả thù lao cho người tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và cứu nạn 1. Đối tượng áp dụng: a) Những đối tượng được tính là trực tiếp tham gia cứu chữa khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai thảm họa; b) Lực lượng trực tiếp lao động, kể cả lực lượng cứu viện; c) Lực lượng phục vụ trên công trường; d) Ban Chỉ huy và các lực lượng giúp việc. 2. Thời gian lao động a) Trong cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai thảm họa không tính thời gian chuyển quân, mỗi người làm việc tại công trường cứu chữa đủ 6 giờ được phép tính là 01 ngày công lao động; b) Không bố trí làm việc liên tục quá 12 giờ (trừ trường hợp đặc biệt). 3. Chế độ đãi ngộ đối với những người trực tiếp tham gia cứu chữa khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa trong thời gian cứu chữa. Cụ thể: a) Tiền lương mỗi công của đối tượng được tính là trực tiếp tham gia được trả gấp 2 lần so với ngày công làm việc bình thường, bao gồm lương chức danh, cấp bậc và các khoản phụ cấp khác nếu có; làm ca đêm được hưởng thêm lương phụ cấp ca đêm theo quy định của pháp luật; b) Các đối tượng trực tiếp tham gia được ăn bữa ăn giữa ca và được hưởng tiền ăn thêm theo quy định của pháp luật; c) Người được huy động đến tham gia được hưởng lương cho công chuyển quân và chờ đợi theo mức lương, công tác phí theo chế độ hiện hành. Việc xác định thời gian chuyển quân, chờ đợi và thời gian tính công tác phí căn cứ vào quyết định điều động và giấy đi đường; d) Cá nhân tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn khi bị thiệt hại về tính mạng, tài sản thì được đền bù thỏa đáng theo quy định của pháp luật. Chương 4. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO, ỨNG PHÓ SỰ CỐ THIÊN TAI Điều 23. Nguồn tài chính phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn bao gồm 1. Ngân sách Nhà nước cấp. 2. Các khoản cứu trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi có lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa xảy ra. 3. Kinh phí từ Hợp đồng mua bảo hiểm công trình xây dựng. 4. Nguồn lao động công ích hoặc tự nguyện tham gia theo quy định của pháp luật. Điều 24. Sử dụng kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống bão, lũ, sự cố, thiên tai, thảm họa và cứu nạn 1. Hàng năm, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam được dành lại tối đa 5% vốn sự nghiệp kinh tế được giao kế hoạch làm kinh phí dự phòng cho công tác phòng, chống lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa trên đường thủy nội địa quốc gia; đồng thời tiếp nhận nguồn kinh phí bổ sung từ Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn. Nguồn kinh phí này dùng để chi cho các nhiệm vụ sau: a) Chi mua sắm vật tư, nhiên liệu dự phòng; b) Chi khắc phục tạm thời hậu quả bão, lũ, sự cố thiên tai, thảm họa gây ra, nhằm đảm bảo giao thông tức thời; c) Chi phí hành chính cho Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi Cục đường thủy nội địa khu vực. 2. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc sử dụng kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống lụt, bão, ứng phó sự cố thiên tai, thảm họa đối với đường thủy nội địa địa phương. Điều 25. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho công tác khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố, thiên tai và cứu nạn trên ĐTNĐ quốc gia 1. Nguồn tài chính khắc phục hậu quả bão, lụt, sự cố thiên tai thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên đường thủy nội địa quốc gia được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm, được sử dụng vào các nhiệm vụ chi sau đây: a) Cứu nạn và cứu hộ tài sản, công trình là kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa bị ảnh hưởng lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa gây ra; b) Trục vớt phương tiện vô chủ chìm đắm hoặc nhằm đảm bảo an toàn giao thông khẩn cấp; c) Thường trực chống va trôi tại các cầu, các công trình trọng điểm trong mùa bão, lũ hoặc các trường hợp khẩn cấp khác do thiên tai gây ra; d) Sửa chữa, cải tạo nâng cấp công trình sau lũ, bão, thiên tai; đ) Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật cho công tác thông tin, liên lạc; e) Khắc phục các hậu quả khác do bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa. 2. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc sử dụng kinh phí dự phòng cho công tác khắc phục hậu quả bão, lụt, sự cố thiên tai thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên đường thủy nội địa địa phương. 3. Chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn được thanh toán theo quy định hiện hành của pháp luật. 4. Trường hợp kinh phí dự phòng cho công tác phòng chống bão lũ và tìm kiếm cứu nạn quy định tại Điều 23 của Thông tư này không đủ để thực hiện nhiệm vụ khắc phục hậu quả, chậm nhất 15 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam gửi báo cáo kèm theo hồ sơ về Bộ Giao thông vận tải để cân đối bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách Nhà nước của Bộ.
2,072
129,114
Trường hợp chi không hết, trình cấp có thẩm quyền duyệt điều chỉnh sang nhiệm vụ chi khác. Điều 26. Tổng hợp báo cáo và quyết toán tài chính 1. Chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày khắc phục xong hậu quả bão, lụt, sự cố thiên tai các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí khắc phục thiệt hại do bão, lụt, sự cố thiên tai, thảm họa ngay sau khi hoàn thành việc khắc phục hậu quả, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Thẩm định, phê duyệt quyết toán kinh phí chi cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố, thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên đường thủy nội địa quốc gia cho các đơn vị trực thuộc. b) Tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định quyết toán kinh phí chi cho công tác phòng chống và khắc phục hậu quả bão, lũ, sự cố, thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên đường thủy nội địa địa phương. 4. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác quyết toán, hạch toán chi phí vào giá thành sản xuất theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương 5. THANH TRA, KIỂM TRA, BÁO CÁO TRONG PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LỤT, BÃO Điều 27. Thanh tra, kiểm tra Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão tại các cơ quan, đơn vị trong ngành đường thủy nội địa. Điều 28. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo khẩn được thực hiện trước và sau khi bão đổ bộ vào đất liền hoặc có thông báo lũ khẩn cấp, lũ quét, sạt lở đất và các sự cố nghiêm trọng khác, các nội dung báo cáo cụ thể như sau: a) Trước khi lụt, bão các tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về công tác chuẩn bị phòng, chống lụt, bão, tình trạng tàu thuyền (tổng số tàu thuyền, số lượng thuyền viên, sắp xếp cho hành khách, bố trí nơi neo đậu cho tầu thuyền) theo thời gian và nội dung cụ thể như sau: - Trước 24 giờ các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa trong khu vực phải gửi báo cáo cho Cảng vụ Đường thủy nội địa; - Trước 12 giờ các Cảng vụ Đường thủy nội địa tổng hợp, gửi báo cáo về Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; - Trước 6 giờ các Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổng hợp, gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải. b) Trong khi lụt, bão diễn ra: Báo cáo về diễn biến của lụt, bão và những sự cố nghiêm trọng (thiệt hại ban đầu về người, tàu thuyền, nhà cửa, công trình, kết cấu hạ tầng của cảng, bến thủy nội địa). - Các Cảng vụ Đường thủy nội địa thường trực 24/24 giờ, mỗi ngày 01 lần gửi báo cáo về Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng phải báo cáo ngay; - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thường trực 24/24 giờ, mỗi ngày 01 lần gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải; trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng phải báo cáo ngay; c) Phương thức báo cáo Trong khi lụt, bão đang diễn ra, các công điện, công văn, báo cáo được gửi bằng FAX, thư điện tử để đảm bảo kịp thời, sau đó văn bản chính thức được gửi theo đường bưu điện để lưu. 2. Báo cáo nhanh: a) Chậm nhất sau 48 giờ kể từ khi kết thúc đợt lụt, bão, Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở phải tổ chức kiểm tra, phân loại và đánh giá chính xác thiệt hại, lập báo cáo gửi về Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để tổng hợp, gửi Cục Đường thủy nội địa xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam giải quyết theo thẩm quyền; b) Nội dung báo cáo cần nêu đầy đủ và diễn biến lụt bão, công tác chỉ đạo, tổng hợp thiệt hại, chi phí khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai, những kiến nghị (nếu có). 3. Báo cáo năm a) Kế hoạch phòng, chống lụt bão: Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm; b) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; c) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 01 năm sau. d) Hàng năm, Ban Chỉ huy PCLB & TKCN cơ sở phải báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về tình hình thực hiện kế hoạch phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, thảm họa, thiên tai để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 4. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định chế độ báo cáo đối với các đơn vị trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 1035/2000/QĐ-GTVT ngày 28/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão trong ngành đường sông. Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, các cơ quan quản lý Đường thủy nội địa các cấp, các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông tư này xây dựng mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cho bộ máy thực hiện công tác phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương, trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục ĐTNĐ Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 212/2006/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2006 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 103/2007/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2456/TTr-STC ngày 15 tháng 8 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 745/BC-STP ngày 16 tháng 8 năm 2010, số 995/STP-XD&THPL ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung giá thu một số dịch vụ y tế đã được ban hành theo Quyết định số 212/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 và Quyết định số 103/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, như sau: 1. Điều chỉnh và bổ sung giá thu viện phí đối với những dịch vụ đã có danh mục quy định và không vượt giá tối đa theo quy định của Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Vật giá Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể: a) Điều chỉnh 51 loại dịch vụ, trong đó 50 loại dịch vụ đã được ban hành theo Quyết định số 212/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 và 01 loại dịch vụ (phẫu thuật u nang buồng trứng) đã ban hành theo Quyết định số 103/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (kèm theo Phụ lục 1: Bảng điều chỉnh giá thu một số dịch vụ y tế); b) Bổ sung 60 loại dịch vụ (kèm theo Phụ lục 2: Danh mục một số dịch vụ y tế được quy định mức thu). 2. Những dịch vụ y tế không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành về giá thu một phần viện phí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG ĐIỀU CHỈNH GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ (kèm theo Quyết định số 2366/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐƯỢC QUY ĐỊNH MỨC THU (kèm theo Quyết định số 2366/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 và Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11 tháng 7 năm 2007; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 595/TTr-NN&PTNT ngày 19 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi và Công văn số 1550/NN&PTNT ngày 20/10/2010 về việc giải trình một số điều quy định trong dự thảo Quy chế quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 43/BC-STP ngày 09/4/2010,
2,444
129,115
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Các dự án thực hiện dở dang, các dự án chuyển tiếp được tiếp tục thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh cho đến khi hoàn thành, đưa vào sử dụng. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 132/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này được áp dụng để quản lý đầu tư - xây dựng, khai thác, sử dụng đối với các công trình cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn đóng góp của người hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác trong và ngoài nước. 2. Quy chế này quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến việc đầu tư, sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Hoạt động cung cấp nước sạch chịu sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước sạch và người sử dụng nước sạch, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước sạch cho người nghèo, các vùng đặc biệt khó khăn. 2. Phát triển hoạt động cấp nước sạch trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân, đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Ưu tiên quỹ đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt. 5. Chính quyền địa phương các cấp trên cơ sở quy hoạch cấp nước sạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định nhằm mục đích phục vụ cho các công trình cung cấp nước sạch. 6. Ưu tiên khai thác nguồn nước để cung cấp cho mục đích sinh hoạt của con người. Sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý tái sử dụng cho mục đích khác sau khi con người đã sử dụng. 7. Chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt phải đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt và các tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành. Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, Ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, giúp Ủy ban nhân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện qui hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng, phát triển các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện theo thẩm quyền về cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp quản lý; hướng dẫn thủ tục để được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai cho các tổ chức, cá nhân, có liên quan đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật. 3. Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước theo qui định của Bộ Y tế. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng khoản thu tiền sử dụng nước, các nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng công trình nêu ở khoản 1, 2 Điều 20; hướng dẫn cụ thể việc chi trả các khoản tiền công nêu tại khoản 1, 2, Điều 21, Quy chế này. 5. Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục để được hưởng chính sách ưu đãi về thuế cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và thẩm định hồ sơ thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật, trình cơ quan thẩm quyền xem xét quyết định. 6. Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện: - Tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho các công trình, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, thường xuyên báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ về quản lý, vận hành các thiết bị của công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn cho các đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng công trình. Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở địa phương, bố trí các phòng chức năng của huyện, thành phố phối hợp với Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, theo dõi Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị quản lý, khai thác công trình thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sạch nông thôn đúng quy định. 2. Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình được bàn giao cho Uỷ ban nhân xã, quản lý, sử dụng; chịu sự quản lý kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành. Điều 5. Phân loại công trình nước sạch nông thôn 1. Công trình cấp nước sạch tập trung: Là công trình cung cấp nước sạch bằng nguồn nước được xử lý tập trung, cấp nước đến người sử dụng bằng hệ thống đường ống dẫn. 2. Công trình cấp nước nhỏ, lẻ: Giếng khoan, giếng đào, bể, lu chứa nước mưa . Điều 6. Chính sách khuyến khích đầu tư cấp nước sạch nông thôn Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vốn, công sức để xây dựng, quản lý, khai thác và kinh doanh các công trình cấp nước sạch ở nông thôn, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng di dân kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc ít người và các vùng khó khăn về nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch ở khu vực nông thôn được Nhà nước hỗ trợ: 1. Ưu đãi về đất đai: a) Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, hoặc được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất. b) Đất được Nhà nước giao, cho thuê được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh. c) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả Nhà nước sẽ thu hồi. 2. Ưu đãi về thuế: a) Các tổ chức, cá nhân có thu nhập từ hoạt động quản lý, khai thác các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. b) Đối với cơ sở có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, ngoài các hoạt động quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 3. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và huy động vốn: a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như cấp điện, đường giao thông. b) Hỗ trợ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xây dựng. Mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11/7/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 và Thông tư lien tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12/6/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN ngày 11/7/2007.
2,063
129,116
c) Được vay vốn ưu đãi theo quy định hiện hành. d) Được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định đối với các dự án cấp nước sạch ở khu vực nông thôn sử dụng nguồn vốn vay thương mại trong ba năm đầu khai thác, sử dụng công trình. đ) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi. e) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Được hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn khi giá bán nước do UBND tỉnh quy định thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định. Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm trong hoạt động cấp nước sạch 1. Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn công trình. 2. Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cung cấp nước sạch. 3. Cản trở kiểm tra, thanh tra về hoạt động cung cấp nước sạch. 4. Những hành vi trộm cắp nước, gian lận thanh toán các dịch vụ cấp nước sạch. 5. Cung cấp những thông tin sai lệch, không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động cung cấp nước sạch. 6. Cung cấp nước sạch không đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 7. Tự ý nâng giá nước sạch cao hơn giá nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 8. Phát tán chất độc hại, các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan vào nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ - XÂY DỰNG Điều 8. Quy hoạch, kế hoạch đầu tư Trên cơ sở quy hoạch tổng thể về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Sở, ngành được giao nhiệm vụ thực hiện chương trình và UBND các huyện, thành phố lập phương án đầu tư dài hạn (05 năm) và kế hoạch đầu tư hằng năm, danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên gửi Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất để xem xét, trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt. Điều 9. Trình tự thủ tục đầu tư Dự án đầu tư các công trình cấp nước sạch tập trung thực hiện theo các văn bản quy định quản lý đầu tư và xây dựng công trình hiện hành của Nhà nước. Điều 10. Phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình 1. Công trình cung cấp nước sạch nông thôn được xây dựng bằng các nguồn vốn nêu tại Điều 1, Quy chế này đều phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch, dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng công trình. 2. Đối với các dự án, công trình nước sạch nông thôn, có quy mô cung cấp nước sinh hoạt cho từ 500 hộ sử dụng trở lên, giao cho Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân tài trợ chính cho công trình làm chủ đầu tư. 3. Đối với các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn, có quy mô cung cấp nước sinh hoạt cho dưới 500 hộ sử dụng, giao Ban quản lý Dự án đầu tư cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân tài trợ chính cho công trình làm chủ đầu tư. 4. Đối với các công trình cấp nước nhỏ, lẻ (giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa) do vốn ngân sách đầu tư hoặc hỗ trợ một phần, giao cho UBND xã nơi hưởng lợi công trình làm chủ đầu tư. Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt đầu tư, nâng cấp công trình và quyết toán công trình Thẩm quyền phê duyệt đầu tư và quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho từng nguồn vốn đầu tư. Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý, khai thác công trình nước sạch nông thôn 1. Đơn vị quản lý, khai thác công trình nước sạch nông thôn có các quyền sau: a) Được phép vào các khu vực quản lý của người sử dụng nước để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước. b) Được bồi thường thiệt hại do người sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật. c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đơn vị quản lý, khai thác cung cấp nước sạch có các nghĩa vụ sau: a) Tuyệt đối tuân thủ các quy định về vận hành, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước. b) Có trách nhiệm xử lý kịp thời những sự cố, khôi phục nhanh nhất công trình cấp nước sạch để đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt cho người sử dụng. c) Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước và đảm bảo môi trường. d) Bảo đảm cung cấp các dịch vụ cấp nước sạch cho người sử dụng theo hợp đồng được thoả thuận, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định. đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cung cấp nước sạch. e) Bồi thường khi gây thiệt hại cho người sử dụng nước sạch của công trình theo hợp đồng đã thoả thuận và theo quy định của pháp luật. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng nước sinh hoạt từ các công trình cấp nước tập trung 1) Người sử dụng nước sạch có các quyền sau: a) Người sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung được cung cấp đầy đủ, kịp thời số lượng, đảm bảo chất lượng nước đã thoả thuận trong hợp đồng. b) Yêu cầu đơn vị cung cấp nước sạch khắc phục việc cấp nước khi công trình có sự cố. c) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị cung cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật. d) Yêu cầu đơn vị cung cấp nước sạch kiểm tra chất lượng nước, tính chính xác của thiết bị đo đếm khối lượng nước tiêu thụ và tiền thanh toán phí sử dụng dịch vụ cấp nước. đ) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm về hoạt động cung cấp nước sạch của các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung. 2. Người sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung có các nghĩa vụ sau: a) Thanh toán tiền sử dụng nước sạch đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện nghiêm túc các thoả thuận đã được ghi trong hợp đồng. b) Sử dụng nước tiết kiệm và kịp thời thông báo cho đơn vị quản lý những dấu hiệu gây thất thoát nước. c) Tạo điều kiện cho đơn vị quản lý, cung cấp nước sạch kiểm tra, ghi chép chỉ số đồng hồ đo đếm nước. d) Bồi thường những thiệt hại khi đã gây ra cho đơn vị quản lý, cấp nước theo quy định của pháp luật. Điều 14. Thoả thuận đấu nối sử dụng nước sạch 1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng nước sạch nằm trong vùng phục vụ của đơn vị cung cấp nước được đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị đó. 2. Người sử dụng nước sạch của công trình cấp nước tập trung đã thoả thuận đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dụng nước ít hơn 4m3/hộ gia đình/tháng thì hộ gia đình có nghĩa vụ thanh toán và đơn vị cấp nước được phép thu tiền nước theo khối lượng nước sử dụng tối thiểu quy định là 4m3/hộ gia đình/tháng, trừ trường hợp đã có đơn đề nghị tạm ngừng cấp nước. 3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước của đơn vị cung cấp nước sạch trước khi đấu nối vào mạng lưới cấp nước phải được đơn vị cấp nước kiểm tra đường ống, điểm đấu nối, chủng loại, tình trạng đồng hồ sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước. Chương III QUẢN LÝ KHAI THÁC, DUY TU, BẢO DƯỠNG Điều 15. Phân cấp quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng công trình Các công trình cấp nước sạch nông thôn sau khi xây dựng xong, trường hợp chủ đầu tư giao cho đơn vị khác quản lý, khai thác, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ xây dựng, quy trình khai thác, vận hành và tập huấn quy trình khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình cho đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình. Đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình phải được thành lập trước khi công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng, để tiếp nhận quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ, sử dụng đạt hiệu quả. Nội dung phân cấp bao gồm: 1. Các công trình cung cấp nước sạch có quy mô cung cấp nước sinh hoạt cho từ 500 hộ trở lên sử dụng giao Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng. Hoạt động của các Trạm cấp nước thực hiện theo đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động. 2. Đối với những công trình cung cấp nước sạch cho dưới 500 hộ thuộc phạm vi một xã sử dụng, giao UBND xã nơi hưởng lợi công trình quản lý hoặc giao cho Hợp tác xã dịch vụ điện, nước quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, theo nguyên tắc tự trang trãi thu, chi. 3. Đối với những công trình cung cấp nước sạch cho dưới 500 hộ thuộc phạm vi nhiều xã sử dụng, giao UBND xã hoặc Hợp tác xã dịch vụ điện, nước nơi đặt trạm điều hành công trình quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, theo nguyên tắc tự trang trãi thu, chi. 4. Các công trình cấp nước tập trung tự chảy ở miền núi giao cho UBND xã nơi hưởng lợi công trình tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng. 5. Các hệ thống cấp nước sạch nối mạng vào nguồn nước khác thì giao cho tổ chức sở hữu công trình khai thác nước trực tiếp quản lý, khai thác, bảo dưỡng công trình, cung cấp cho các đối tượng sử dụng. 6. Các công trình nhỏ, lẻ giao cho các hộ gia đình hưởng lợi trực tiếp quản lý, sử dụng. 7. Đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn do các tổ chức, cá nhân đầu tư không sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, khai thác và được thu tiền sử dụng nước sạch theo Quy chế này, tự chịu trách nhiệm về quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
2,084
129,117
8. Đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn do tổ chức, cá nhân đầu tư không sử dụng vốn ngân sách mà chủ đầu tư tự nguyện hoặc thoả thuận bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, khai thác, sử dụng để phục vụ chung thì việc quản lý, khai thác công trình được thực hiện theo Quy chế này. Điều 16. Thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức quản lý, khai thác và định biên nhân sự quản lý 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập các Trạm cấp nước sạch giao cho Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng. Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập các đơn vị quản lý, khai thác đối với những công trình giao cho Ban quản lý dự án đầu tư của huyện làm chủ đầu tư. 2. Số người quản lý, vận hành, bảo vệ công trình được qui định như sau: a) Công trình phục vụ cho dưới 100 hộ: 01 người quản lý, vận hành, khai thác. b) Công trình phục vụ từ 100 hộ đến 200 hộ được bố trí không quá 02 người quản lý, vận hành, khai thác. c) Công trình phục vụ trên 200 hộ đến 500 hộ được bố trí không quá 03 người quản lý, vận hành, khai thác. d) Công trình phục vụ trên 500 hộ được bố trí không quá 04 người quản lý, vận hành, khai thác. đ) Đối các công trình cung cấp nước sạch tập trung tự chảy ở miền núi: không quá 2 người quản lý, vận hành, khai thác. 3. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn chịu sự quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn. Điều 17. Quản lý tài chính đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình 1. Đối với công trình cấp nước sạch đã được lắp đặt đồng hồ đo nước, giá bán nước theo mét khối (m3) nước sử dụng và thực hiện theo nguyên tắc sau: Đơn vị quản lý, khai thác công trình cấp nước lập dự toán chi phí giá thành cho một m3 nước, bao gồm các khoản chi phí: a) Chi phí vật tư trực tiếp. b) Chi phí nhân công trực tiếp. c) Chi phí sản xuất chung. d) Cộng giá thành sản xuất (a + b + c). đ) Chi phí quản lý doanh nghiệp. e) Chi phí bán hàng. Giá thành toàn bộ (d + đ + e). Trên cơ sở dự toán, đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình trình cấp có thẩm quyền quy định tại điều 19, Quy chế này phê duyệt, để làm cơ sở thu tiền sử dụng nước. 2. Đối với các công trình cung cấp nước sạch chưa được lắp đặt đồng hồ đo đếm nước, các công trình cấp nước sạch theo bệ vòi công cộng thì thu khoán theo hộ gia đình hoặc theo thực tế người sử dụng. Điều 18. Giá nước sạch 1. Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất và cung cấp nước sạch đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước với người sử dụng nước. Đảm bảo giá mua, bán nước theo khung giá được Nhà nước quy định. 2. Giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước khai thác, điều kiện sản xuất của từng vùng, từng khu vực. Giá nước được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài. Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt giá nước sạch 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá tiêu thụ cho 01m3 nước sạch trên địa bàn huyện sau khi được cơ quan Tài chính huyện thẩm định phương án giá nước của đơn vị quản lý, khai thác công trình đề nghị. 2. Trong những năm đầu khai thác, sử dụng công trình chưa đạt công suất theo thiết kế, trường hợp thu không đủ chi, đơn vị quản lý, khai thác công trình được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ từ ngân sách khoản chênh lệch thực tế giữa chi lớn hơn thu, nhưng không quá ba năm kể từ khi đưa công trình vào sử dụng (từ nguồn kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn). Điều 20. Nguồn vốn duy tu, sửa chữa lớn và nâng cấp công trình 1. Nguồn vốn duy tu, sửa chữa lớn và nâng cấp công trình: a) Nguồn vốn ngân sách hỗ trợ. b) Nguồn vốn huy động các nguồn lực trong nhân dân. c) Nguồn vốn do các tổ chức, cá nhân hỗ trợ. d) Nguồn vốn thu từ dịch vụ cấp nước sạch của các công trình. 2. Các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách, huy động các nguồn lực trong nhân dân, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ được đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng công trình quản lý và sử dụng để chi cho duy tu, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và nâng cấp công trình, bảo vệ công trình theo quy định của pháp luật. 3. Đơn vị quản lý, khai thác công trình cung cấp nước sạch tập trung được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để sửa chữa công trình trong các trường hợp sau: a) Công trình bị hư hỏng do thiên tai (bão, lụt) hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác. b) Sửa chữa lớn, nâng cấp công trình tại các địa phương đặc biệt khó khăn, xã nghèo, theo tiêu chuẩn qui định hiện hành của nhà nước. Điều 21. Chế độ trả công cho người làm công tác quản lý, vận hành, bảo vệ công trình 1. Chế độ trả công cho người làm công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị do cấp ra quyết định thành lập đơn vị quản lý, vận hành công trình quy định; mức tối thiểu theo mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định hiện hành. 2. Nguồn tài chính chi trả công cho người làm công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình từ nguồn thu của người sử dụng nước sạch theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 22. Phạm vi và trách nhiệm bảo vệ công trình 1. Hệ thống đường ống dọc theo tuyến cắm mốc bê tông để báo hiệu nơi có tuyến đường ống đi qua và phạm vi bảo vệ mỗi bên đường ống là 0,5m đối với các tuyến ống chính (đường ống chính là đường ống từ cụm xử lý dẫn nước đến từng khu dân cư hay nhóm hộ) . 2. Cụm xử lý, giếng khai thác (đối với nước ngầm) có tường rào bảo vệ ngăn cách, đảm bảo giữ vệ sinh nguồn nước, các khu vệ sinh cách xa nơi khai thác nước tối thiểu 20m. 3. Cụm công trình đầu mối (đối với công trình khai thác nước bề mặt), phạm vi bảo vệ thực hiện theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 4. Đơn vị quản lý, khai thác công trình cung cấp nước sạch nông thôn căn cứ vào qui định của pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật và đặc điểm của từng hệ thống công trình để lập phương án bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước, trình Uỷ ban nhân dân xã sở tại phê duyệt đối với công trình phục vụ cho một xã và Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt đối với công trình phục vụ liên xã. 5. Uỷ ban nhân dân xã, nơi có công trình cấp nước sạch tập trung có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục mọi người về ý thức trách nhiệm bảo vệ công trình; có biện pháp ngăn chặn những hành vi xâm hại công trình; bảo vệ lợi ích hợp pháp của đơn vị quản lý, khai thác công trình và người hưởng lợi. Công trình phục vụ cho địa phương nào thì đơn vị quản lý, khai thác công trình phối hợp với địa phương đó tổ chức kiểm tra và bảo vệ. 6. Các tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm tham gia bảo vệ công trình, trường hợp công trình xảy ra sự cố hoặc có hiện tượng xảy ra sự cố thì phải tham gia ứng cứu, sửa chữa, bảo vệ công trình theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật và sự huy động của địa phương. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình cung cấp nước sạch tập trung Các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác các công trình cung cấp nước sạch thuộc phạm vi của các Sở, ngành và UBND các huyện quản lý về công tác duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước tập trung. Điều 24. Hình thức các tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình 1. Tuỳ theo đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, công nghệ xử lý nước có thể áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý, vận hành khai thác công trình sau: a) Tư nhân quản lý, vận hành, khai thác. b) Nhóm hộ cùng hợp tác quản lý, khai thác. c) Hợp tác xã quản lý, vận hành, khai thác. d) Đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành, khai thác, bao gồm: Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn, Ban quản lý công trình nước sạch ... đ) Doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác, bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ... 2. Các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện đều có thể tiếp nhận quản lý, vận hành, khai thác các công trình cung cấp nước sạch tập trung nông thôn theo các hình thức thoả thuận, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 25. Khen thưởng và xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ các công trình cung cấp nước sạch nông thôn sẽ được biểu dương, khen thưởng. Tổ chức, cá nhân vi phạm Qui chế này hoặc có hành vi phá hoại các công trình cung cấp nước sạch nông thôn sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. Điều 26. Điều khoản thi hành Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến Chương trình cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm thực hiện đúng theo Quy chế này (trừ trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có những quy định theo Hiệp định đã ký kết khác với Quy chế này). Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp ./.
2,043
129,118
CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG, AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Trong những năm qua, công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ (BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được các ngành, địa phương; cơ quan, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quan tâm triển khai thực hiện đạt được nhiều kết quả quan trọng: Nhận thức của các ngành, các địa phương, người sử dụng lao động và người lao động về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN được nâng cao; môi trường, điều kiện lao động trong nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp) được quan tâm đầu tư cải thiện; quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN cơ bản được bảo đảm, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp (chủ yếu là doanh nghiệp dân doanh) chưa nhận thức và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy định của pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN; công tác ATVSLĐ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chưa quan tâm đúng mức; còn để xảy ra cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây thiệt hại về người và của; tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên đề về ATVSLĐ – PCCN còn ít; xử lý việc vi phạm pháp luật về ATVSLĐ - PCCN chưa kiên quyết, kịp thời. Để nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả công tác triển khai, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN theo tinh thần Chỉ thị số 10/2008/CT-TTg ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác BHLĐ, ATLĐ và Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 20/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ trong sản xuất nông nghiệp, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp tiếp tục đẩy mạnh công tác phổ biến, quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, công nhân viên chức, người lao động trong việc thực hiện pháp luật BHLĐ, ATVSLĐ – PCCN; nội dung công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ – PCCN đưa vào trong chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm. Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật các cấp tăng cường phối hợp với các ngành, địa phương, doanh nghiệp tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ – PCCN; lựa chọn nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp từng nhóm đối tượng và điều kiện của đơn vị. 2. Chủ sử dụng lao động của mỗi doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN: Lập và thực hiện kế hoạch công tác BHLĐ hàng năm gắn với thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; quy định rõ chế độ, trách nhiệm đối với từng cấp, từng chức danh quản lý và nội quy, quy trình, biện pháp làm việc an toàn đối với từng loại máy, thiết bị, công việc, nơi làm việc; đo, kiểm tra đánh giá môi trường, điều kiện lao động; có biện pháp tích cực và đầu tư đúng mức cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động; tổ chức huấn luyện ATVSLĐ - PCCN cho người lao động; thực hiện kiểm định, đăng ký sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ theo quy định; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện PCCN, phương tiện cấp cứu theo quy định và duy trì thường xuyên việc kiểm tra, đảm bảo sử dụng hiệu quả những trang thiết bị đó; thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; thực hiện khám sức khoẻ định kỳ; khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; phân loại và quản lý sức khoẻ người lao động phù hợp với công việc được giao, bảo đảm người lao động làm việc ở những nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ phải được đào tạo nghề phù hợp theo quy định; thực hiện đúng các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; tổ chức tốt công tác tự kiểm tra; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên; không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng làm chết người, bị thương nhiều người, không để xảy ra cháy nổ. Thực hiện đầy đủ việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động, làm tốt công tác phát động thi đua, tổng kết, khen thưởng BHLĐ và chế độ báo cáo định kỳ về công tác BHLĐ. Đảm bảo môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực về công tác BHLĐ của tỉnh) có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt Chương trình, kế hoạch BHLĐ, ATVSLĐ của tỉnh cho từng giai đoạn và hàng năm phù hợp với yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh; triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. b) Triển khai, hướng dẫn kịp thời các văn bản pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ đến các ngành, địa phương và doanh nghiệp; quản lý, hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn và đăng ký sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ đối với các tổ chức, cá nhân; tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác BHLĐ, ATVSLĐ cho cán bộ quản lý các cấp và người sử dụng lao động trong các thành phần kinh tế; phối hợp với các ngành, các cơ quan chức năng tư vấn, huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động làm nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện việc thực hiện pháp luật lao động và chuyên đề công tác BHLĐ, ATVSLĐ trong các thành phần kinh tế, đặc biệt chú ý đối với những công trình trọng điểm, các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng, điện và công trình thuỷ điện, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật và những ngành, nghề có yếu tố, nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ. d) Phối hợp với Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, các cơ quan thông tin đại chúng và các ngành, địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ; chú ý xây dựng phóng sự tuyên truyền về gương làm tốt cũng như cảnh báo về nguy cơ mất ATVSLĐ. e) Phối hợp với các đơn vị liên quan kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý công tác ATVSLĐ theo hướng dẫn của Bộ Lao động - TBXH và Bộ Nội vụ. f) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo làm tốt công tác tổng kết, khen thưởng định kỳ 05 năm và hàng năm về công tác BHLĐ, ATVSLĐ trên địa bàn tỉnh. g) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện công tác BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất, kiến nghị với Chính phủ ban hành mới hay sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả tổ chức thực hiện ở địa phương. 4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – TBXH và các Sở, ngành liên quan quản lý, hướng dẫn thực hiện công tác VSLĐ, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp; thanh tra, kiểm tra chuyên đề VSLĐ trong doanh nghiệp. Chỉ đạo cơ sở y tế làm tốt công tác khám, chăm sóc sức khoẻ người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổ chức và nâng cao hiệu quả việc cấp cứu đối với trường hợp tai nạn lao động, hạn chế thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của người lao động; thực hiện những nhiệm vụ khác về VSLĐ theo quy định của pháp luật. 5. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan quản lý, hướng dẫn thực hiện pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với các ngành, địa phương, doanh nghiệp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền; phối hợp thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ đối với cơ quan, doanh nghiệp. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân và các Sở, ngành quản lý Nhà nước về BHLĐ, ATVSLĐ trong việc đưa ra truy tố, xét xử những cá nhân thiếu trách nhiệm, có hành vi vi phạm pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN để xảy ra những vụ cháy nổ, những vụ tai nạn lao động gây hậu quả nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. 6. Sở Công thương tăng cường quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý; chủ động phối hợp với ngành chức năng, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác ATVSLĐ - PCCN đối với các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản, điện và công trình thuỷ điện, vật liệu nổ công nghiệp; đảm bảo giám sát từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công đến vận hành, khai thác sử dụng. 7. Sở Xây dựng tăng cường quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý; chủ động phối hợp với ngành chức năng, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác ATVSLĐ đối với các cơ sở khai thác - sản xuất vật liệu xây dựng, các công trình xây dựng trọng điểm, các công trình xây dựng nhà ở hộ gia đình do các chủ cai thầu (không đăng ký hành nghề xây dựng) hay nhóm người lao động tổ chức thi công; đảm bảo giám sát từ khâu qui hoạch, thiết kế, thi công, nghiệm thu đến khai thác sử dụng. 8. Sở Giao thông vận tải tăng cường quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý; chủ động phối hợp với ngành liên quan, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác ATVSLĐ đối với các công trình xây dựng, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng cầu, đường giao thông; đặc biệt các công trình làm việc trên sông nước, ven sông suối, dưới chân núi cao; đảm bảo giám sát từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công đến khâu nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì và khai thác sử dụng công trình. 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý. Chủ động phối hợp với ngành liên quan, địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác ATVSLĐ đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm nghiệp; đặc biệt trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc phòng chống mối mọt, côn trùng; phân bón; thức ăn chăn nuôi; chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; sử dụng máy nông nghiệp,… theo tinh thần Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 08/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ, ATLĐ trong sản xuất nông nghiệp; chủ động phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất thành lập bộ phận chuyên trách công tác BHLĐ, ATLĐ trong nông nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,175
129,119
10. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan, địa phương tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường; kiểm tra, đánh giá tác động ảnh hưởng môi trường đến điều kiện làm việc của người lao động; ngăn ngừa các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và ATVSLĐ. 11. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về ATVSLĐ, thanh tra lao động các Sở, ngành chức năng và các huyện, thành phố đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN. 12. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Lào Cai phối hợp với ngành chức năng triển khai, hướng dẫn doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp thực hiện tốt quy định của pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN; kiểm tra phát hiện và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ – PCCN để xảy ra cháy nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng theo thẩm quyền và phân cấp quản lý. 13. UBND các huyện, thành phố tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN đối với cơ quan, doanh nghiệp; các xã, phường, thị trấn trên địa bàn theo thẩm quyền và phân cấp quản lý; đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp và ngành nghề khu vực nông thôn. Phối hợp với ngành chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp,.. trên địa bàn; phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 14. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hàng năm căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương bố trí kinh phí thực hiện Chương trình BHLĐ, ATVSLĐ của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 15. Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN để người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân biết thực hiện; xây dựng và đăng tin, bài, phóng sự phản ánh kịp thời gương tốt trong thực hiện công tác ATVSLĐ – PCCN, phê phán đơn vị còn vi phạm; đồng thời cảnh báo những nguy cơ mất ATVSLĐ, cháy nổ để mọi người biết và chủ động phòng ngừa. Ngoài việc tuyên truyền bằng tiếng Việt, cần tuyên truyền bằng tiếng dân tộc để giúp đồng bào các dân tộc thiểu số biết, chủ động thực hiện. 16. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, hướng dẫn và tham gia cùng với cơ quan chức năng quản lý công tác BHLĐ, ATVSLĐ; kiểm tra đối với doanh nghiệp theo qui định của Luật Công đoàn và qui định của pháp luật lao động hiện hành; chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp phối hợp với người sử dụng lao động trong việc triển khai, tổ chức thực hiện công tác BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN và mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại doanh nghiệp; tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động về ATVSLĐ. 17. Đề nghị các tổ chức đoàn thể tỉnh: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh,... chỉ đạo cơ sở trực thuộc tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên chủ động học tập, nâng cao ý thức tự giác chấp hành quy định của pháp luật về BHLĐ, ATVSLĐ - PCCN; cập nhật kiến thức về phương pháp sơ cấp cứu người bị tai nạn lao động; phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về những nguy cơ xảy ra tai nạn, mất an toàn trong lao động sản xuất để có biện pháp xử lý; nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng trong việc phòng ngừa cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung nêu trên. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị và tổng hợp báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm với UBND tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị số 21/CT- UB ngày 22/12/1997 của UBND tỉnh Lào Cai về việc tăng cường công tác an toàn vệ sinh lao động./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003: Căn cứ Luật Xây dựng 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2005/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg, ngày 19/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; Căn cứ Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 24/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 về việc Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1252/TTr-SKHĐT ngày 10/11/2010 và văn bản số 1283/STP-XDVB, ngày 22/9/2010 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các chủ đầu tư dự án được hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2010/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: văn bản này quy định về hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài thực hiện đầu tư trực tiếp vào tỉnh Thái Nguyên theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005. 2. Đối tượng áp dụng. a) Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp do doanh nghiệp trong và ngoài nước làm chủ đầu tư không được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. b) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư đặc biệt theo quy định của Chính phủ; các dự án đầu tư phát triển Nông-Lâm nghiệp, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung có quy mô lớn do các doanh nghiệp đầu tư ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp. c) Dự án sử dụng trên 100 lao động địa phương có nhu cầu đào tạo lại lao động đã tuyển dụng. Điều 2. Thời điểm thực hiện hỗ trợ 1) Đối với dự án kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi nhà đầu tư đã hoàn thành 90% công tác giải phóng mặt bằng theo phương án tổng thể giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc 70% khối lượng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, khu xử lý chất thải tập trung trong hàng rào dự án. 2) Đối với dự án đầu tư độc lập quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 trên đây thì việc hỗ trợ được thực hiện khi chủ đầu tư đã hoàn thành được ít nhất 70% tổng mức đầu tư của dự án. 3) Đối với hỗ trợ đào tạo lại lao động, việc hỗ trợ được thực hiện sau khi đã hoàn thành việc đào tạo lại lao động địa phương trong danh sách tuyển dụng. Điều 3. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư: được bố trí từ nguồn chi cho đầu tư phát triển của ngân sách địa phương. Chương II MỨC HỖ TRỢ, THỦ TỤC HỒ SƠ HỖ TRỢ Điều 4. Mức hỗ trợ đầu tư Các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 điều 1 Quy định này được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư chi trả; nhà đầu tư tự bỏ vốn thi công hạ tầng, hệ thống xử lý chất thải thì được hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc một phần chi phí đầu tư hạ tầng, xử lý chất thải. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % của tổng giá trị đền bù giải phóng mặt bằng theo phương án đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc chi phí xây dựng hạ tầng, xử lý chất thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: 1. Dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hỗ trợ 10% tổng chi phí giải phóng mặt bằng hoặc 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xử lý nước thải tập trung trong hàng rào nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 35 tỷ đồng (Ba mươi năm tỷ đồng) cho một khu công nghiệp; không quá 6 tỷ đồng (Sáu tỷ đồng) cho một cụm công nghiệp. 2. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư đặc biệt theo quy định của Chính phủ được hỗ trợ 10% tổng mức đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 5 tỷ đồng (Năm tỷ đồng).
1,954
129,120
3. Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất Nông-Lâm nghiệp, hạ tầng nuôi trồng thủy sản có quy mô đầu tư trên 30 tỷ đồng được hỗ trợ 10% tổng mức đầu tư, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 5 tỷ (Năm tỷ đồng). 4. Dự án đi vào sản xuất có sử dụng từ 100 lao động địa phương trở lên, có nhu cầu đào tạo lại lao động thì được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, mức tối đa không quá 500.000 đồng/01 lao động (Năm trăm ngàn đồng/ một lao động). Điều 5. Thủ tục hỗ trợ đầu tư. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến UBND tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ quy định như sau: 1) Đối với dự án đề nghị hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình xin hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư. b) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của cấp có thẩm quyền. c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Xây dựng. d) Quyết định phê duyệt phương án chi tiết giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền. đ) Xác nhận mức độ hoàn thành việc đền bù giải phóng mặt bằng của UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đặt địa điểm đầu tư dự án. 2) Đối với hỗ trợ đầu tư hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án xử lý chất thải; dự án đầu tư sản xuất quy định tại khoản b, điểm 2, Điều 1 trên đây, hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình xin hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng của chủ đầu tư. b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Xây dựng; c) Hồ sơ giá trị khối lượng hoàn thành các hạng mục hạ tầng. d) Xác nhận mức độ hoàn thành việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật, công trình xử lý nước thải tập trung của UBND huyện, thành phố, thị xã nơi đặt địa điểm đầu tư dự án. 3) Đối với dự án đề nghị hỗ trợ chi phí đào tạo lại lao động, hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị hỗ trợ chi phí đào tạo lại lao động của chủ đầu tư. b) Báo cáo hoàn thành dự án đầu tư, đưa công trình vào sản xuất. c) Quyết toán chi phí đào tạo lại lao động địa phương. d) Danh sách lao động địa phương đã được tuyển dụng. e) Xác nhận của UBND cấp huyện nơi có cơ sở sản xuất về thời điểm cơ sở đi vào hoạt động và số lao động địa phương đã được tuyển dụng. 4. Thẩm định hồ sơ hỗ trợ: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp UBND tỉnh thẩm định hồ sơ xin hỗ trợ của chủ đầu tư. Sau khi thẩm định có tờ trình gửi UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ đầu tư. Điều 6. Quyết định hỗ trợ đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định ở điều 4 quy định này. 2. UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho từng dự án trên cơ sở tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 7. Phân bổ vốn, giao kế hoạch vốn hỗ trợ 1. Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm cho đầu tư phát triển và Quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ cho từng dự án theo nguyên tắc được HĐND tỉnh thông qua. 2. UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch hỗ trợ trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm của tỉnh. Điều 8. Thanh toán vốn hỗ trợ. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thanh toán cho các chủ đầu tư theo các quy định về thanh toán vốn đầu tư phát triển ngân sách địa phương. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Phân giao nhiệm vụ 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan làm đầu mối thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ cho từng dự án đầu tư, trường hợp có vướng mắc thì trước khi trình phê duyệt phải lấy ý kiến thống nhất với Sở Tài chính, Sở Công thương; Sở Lao động Thương binh và Xã hội. 2. Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến lĩnh vực hỗ trợ đầu tư thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành mình. 3. UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm xem xét, xác nhận mức độ thực hiện giải phóng mặt bằng, xác nhận danh sách lao động địa phương đã được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở sản xuất mà chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ chi phí đào tạo lại lao động. Điều 10. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, các sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. CHỈ THỊ VỀ CHẤN CHỈNH VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo hành lang pháp lý đưa công tác quản lý đất đai dần vào nề nếp, việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn. Đối với việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ đã có quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp … đã tạo hành lang pháp lý cho các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất nói riêng; bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản … Tuy nhiên, trong thời gian qua, một số nơi còn xảy ra tình trạng chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước; chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp một cách tràn lan mang tính đầu cơ, trục lợi hoặc có hành vi "ôm đất" chờ quy hoạch để nhằm mục đích kiếm lời, hưởng lợi trong chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, làm cho tình hình quản lý đất đai tại các địa phương diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người có đất bị thu hồi. Trước tình trạng nêu trên, để chấn chỉnh một bước và tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai trong thời gian tới; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm đối với những hành vi lợi dụng chính sách, pháp luật trong thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người dân để trục lợi bất chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dung sau đây: a) Khẩn trương rà soát các văn bản đã ban hành, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp, đồng thời ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai Trong năm 2009, Chính phủ đã ban hành các nghị đinh như: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trong đó, Chính phủ đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để ban hành các văn bản quy định cụ thể về giá đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng chi tiết, cụ thể nhưng đơn giản, dễ hiểu, đảm bảo chủ trương cải cách thủ tục hành chính và quan tâm đến quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất. Yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo thẩm quyền của mình, cần sớm rà soát, sửa đổi, bổ sung, quy định mới các văn bản do địa phương ban hành cho phù hợp, việc ban hành phải hoàn thành trong năm 2010. b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan, báo, đài của địa phương lập kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai với nội dung thiết thực, hình thức phù hợp với từng đối tượng và điều kiện thực tế của địa phương; biểu dương những nơi làm tốt, phê phán những nơi chậm chạp, trì trệ, phát hiện và đưa ra công luận các vi phạm, nhất là những hành vi lợi dụng chức quyền tham nhũng về đất đai hoặc nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng về các trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất; trong đó, nhấn mạnh những trường hợp không được chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng (đặc biệt là đất trồng lúa nước) và phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch và bổ sung kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật 5 năm (2011-2015) và năm 2011; chỉ đạo xuất bản và phát hành các ấn phẩm tuyên truyền pháp luật về đất đai theo quy định, bao gồm các ấn phẩm tuyên truyền bằng tiếng dân tộc, để phổ biến rộng rãi trong nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. c) Tăng cường công tác lập, công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các khu vực dự án phải thu hồi đất theo quy hoạch
2,061
129,121
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư, các quy định của pháp luật đất đai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Chỉ thị số 01/2010/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trong đó tiếp tục nhấn mạnh về công tác lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải chú ý tính hợp lý về sử dụng các loại đất, hạn chế tối đa việc chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, không xét duyệt quy hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp ở những nơi có điều kiện sử dụng các loại đất khác; đối với những nơi cần thiết phải chuyển đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải có các giải pháp sử dụng đất tiết kiệm và bảo đảm tính khả thi trong thực hiện, khắc phục tình trạng thu hồi đất nhưng không sử dụng. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2008 về rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 trên địa bàn cả nước, trong đó rà soát, kiểm tra thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp 5 năm 2006-2010 nói chung và đất trồng lúa nước nói riêng. Tập trung chỉ đạo để hoàn thành và nâng cao chất lượng của việc lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 theo đúng nội dung quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Rà soát lại toàn bộ quỹ đất đô thị hiện hữu và đô thị quy hoạch mở mới bảo đảm sử dụng có hiệu quả quỹ đất, tránh tình trạng mở tràn lan lấy vào đất nông nghiệp. d) Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; công tác kiểm kê đất đai Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, thực hiện các biện pháp thúc đẩy tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trọng tâm là đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn theo hướng cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người sử dụng đất; thực hiện việc ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa có khả năng nộp tiền; kiên quyết bỏ các điều kiện kèm theo việc cấp Giấy chứng nhận tại địa phương như hộ khẩu, đợi quy hoạch …; tổ chức chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công khai thực hiện việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất và thời điểm bắt đầu sử dụng đất để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận cho những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Kết hợp việc cấp Giấy chứng nhận với việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính; tăng cường đầu tư, đo đạc lập bản đồ địa chính gắn với việc lập và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, đo đạc đến đâu phải tổ chức cấp Giấy chứng nhận đến đó, không mở dự án đo đạc mới nếu chưa hoàn thành việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận cho diện tích đã đo đạc; thực hiện nghiêm quy trình cập nhật biến động về sử dụng đất tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã. Trên cơ sở kết quả tổng kiểm kê đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần có biện pháp chấn chỉnh việc quản lý, sử dụng đất, đặc biệt đối với trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cập nhật các biến động về loại đất, chủ sử dụng đất, đồng thời có biện pháp xử lý đối với những trường hợp chuyển đổi mục đích trái với quy định của pháp luật, không thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền. đ) Về chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các ban, ngành tại địa phương quản lý chặt chẽ, không cho phép chuyển nhượng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước trong các trường hợp sau: - Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. - Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước của hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. - Không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất đối với các khu vực đất nằm trong quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì Ủy ban nhân dân các cấp phải có biện pháp xử lý thích hợp, trường hợp nghiêm trọng, cố ý làm trái thì xem xét chuyển cơ quan pháp luật xử lý theo quy định. e) Về việc xây dựng bảng giá đất năm 2011 Ngày 08 tháng 01 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải (ngày 16 tháng 7 năm 2010), Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong chỉ đạo xây dựng bảng giá đất năm 2011 của địa phương cần lưu ý một số điểm sau đây: Một là, việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất nông nghiệp chỉ thực hiện trong trường hợp điều tra, thu thập được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp để tiếp tục sử dụng vào mục đích nông nghiệp; không áp dụng phương pháp này đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt. Trường hợp không đủ thông tin về giá đất nông nghiệp đã chuyển nhượng để áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp thì áp dụng phương pháp thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất để xác định giá đất nông nghiệp. Hai là, đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi quy định giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất, áp dụng trong năm 2010, đã tính cả các khoản hỗ trợ vào giá đất nông nghiệp trong bồi thường giải phóng mặt bằng thì phải tách các khoản hỗ trợ đó và không tính vào giá đất nông nghiệp khi xây dựng bảng giá đất để áp dụng cho năm 2011. g) Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, xử phạt vi phạm hành chính về đất đai Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai tại địa phương; tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư tồn đọng và giải quyết kịp thời đơn thư phát sinh thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật tại địa phương để hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người; kéo dài; khắc phục tình trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn thư; định kỳ, đánh giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo pháp luật đất đai được thực hiện nghiêm, hạn chế tiêu cực và vi phạm. Tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai tại địa phương; phát hiện sớm và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật đất đai; triển khai và thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Nghị định số 105/2009/NĐ-CP . Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Kiên quyết thu hồi những diện tích đã giao, đã cho thuê nhưng chủ đầu tư không triển khai, triển khai không đúng tiến độ, chủ đầu tư không có năng lực thực hiện dự án. h) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung chỉ đạo thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai theo Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Chính phủ (Đề án 30); tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai tránh tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân, thiếu trách nhiệm trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai; xử lý các cán bộ có hành vi vi phạm khi thực thi các thủ tục hành chính. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo chặt chẽ việc xây dựng bảng giá đất tại địa phương năm 2011, đảm bảo thu hút đầu tư và ổn định tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan ở địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung công việc theo yêu cầu của Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực tế triển khai tại địa phương (trong báo cáo cần đặc biệt lưu ý tổng hợp, phân tích kỹ về tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất; về thực trạng, số lượng, diện tích và kiến nghị biện pháp xử lý đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất).
2,088
129,122
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Bộ trưởng về các công việc sau: - Kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; định hướng nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai cho các địa phương; kịp thời tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện khi có văn bản quy phạm pháp luật về đất đai mới ban hành. - Kết quả thanh tra, kiểm tra tại các địa phương về giải quyết những vụ việc phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong xã hội; phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với Bộ trưởng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai, tránh tình trạng khiếu kiện vượt cấp; tổ chức thực hiện việc triển khai Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; chủ động rà soát, đề xuất với lãnh đạo Bộ về việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành và hướng dẫn kịp thời cho các địa phương thực hiện nhằm hạn chế tối đa về các vi phạm xảy ra trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất rừng sản xuất đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước. Báo cáo Bộ trưởng lần thứ nhất về kết quả thực hiện Chỉ thị này, trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ CÂY CỐI, HOA MÙA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 160/TTrLS-TC-NN&PTNT ngày 09/11/2010 về việc ban hành đơn giá đền bù cây cối, hoa màu trên địa bàn tỉnh Gia Lai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành đơn giá đền bù cây cối, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được quy định tại điều 36, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, trên địa bàn tỉnh Gia Lai; (có bảng giá chi tiết kèm theo) 2. Đối với các phương án đền bù đã được phê duyệt và đã nhận đủ tiền, thì không áp dụng theo bảng giá tại Quyết định này và không được hồi tố. Các trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án đền bù nhưng chưa nhận tiền thì được áp dụng đơn giá kèm theo quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2010 và thay thế đơn giá đền bù cây cối, hoa màu tại Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 26/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ DANH MỤC CÂY CỐI HOA MÀU (Kèm theo Quyết định số 818/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) ĐVT: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: * Đối với cây cà phê vối - Đối với cây trồng 1 năm: Cây cao từ 25cm - 40cm, sắc lá màu xanh và không sâu bệnh - Đối với cây trồng từ 2-3 năm: Cây cao từ 0,8m - 1,2m, chiều dài cành từ 0,6m - 0,8m - Đối với cây trồng năm thứ 4: Cây cao từ 1,4m - 1,6m, chiều dài cành 1,2m - Đối với cây trồng đang thu hoạch: Cây cao 1,6m, chiều dài cành từ 1,2m - 1,5m * Đối với cây cà phê mít - Đối với cây trồng 1 năm: Cây cao từ 35cm - 50cm, sắc lá màu xanh và không sâu bệnh - Đối với cây trồng từ 2-3 năm: Cây cao từ 1m - 1,5m, chiều dài cành từ 0,8m - 1m - Đối với cây trồng năm thứ 4: Cây cao từ 1,6m - 1,8m, chiều dài cành 1,2m - 1,5m - Đối với cây trồng đang thu hoạch: Cây cao trên 1,8m, chiều dài cành từ trên 1,5m * Đối với cây cao su - Cây trồng 1 năm: Có số tầng lá từ 2-3 - Cây trồng 2 năm: Chu vi cây đạt từ 4cm-6cm - Cây trồng từ 3-5 năm: Chu vi cây đạt từ 8cm - 34cm. - Cây đang thu hoạch tốt: Cây phải xanh tươi, cao đều, thân đều và không bị sâu bệnh * Đối với các vườn cây Mức giá trong bảng giá đền bù này là mức giá tối đa, khi tiến hành đền bù thì phải căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá đền bù cho phù hợp. * Đối với mía vườn Đối với vườn cây có diện tích lớn hơn 100m2 thì tính giá đền bù bằng (ha) như mía Róc 10. * Đối với cây cảnh các loại Đơn giá đền bù chỉ áp dụng cho cây trồng trên mặt đất, không áp dụng cho cây trồng trong chậu. * Đối với các loại cây chưa có giá quy định tại bảng giá trên nhưng số lượng ít, trồng trên diện tích nhỏ, thì chủ đầu tư, hội đồng bồi thường tính toán chi phí thực tế và thỏa thuận với người bị thu hồi đất. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE ÔTÔ. Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô như sau: Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô (sau đây gọi tắt là Hoá đơn vận tải hành khách). Việc tạo và phát hành, sử dụng, lưu trữ, bảo quản và huỷ hoá đơn, xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn vận tải hành khách nếu không quy định trong Thông tư này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Hoá đơn vận tải hành khách được sử dụng khi cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ôtô theo các phương thức: a) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; b) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt; c) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; d) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; đ) Kinh doanh vận tải khách du lịch. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng tại Thông tư này bao gồm: - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; - Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách). Phần II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH Điều 3. Loại hoá đơn vận tải hành khách Hoá đơn vận tải hành khách được quy định Thông tư này có các loại sau đây: - Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn cung ứng dịch vụ vận tải hành khách dành cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. - Hoá đơn bán hàng là hoá đơn cung ứng dịch vụ vận tải hành khách dành cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. - Tem, vé, thẻ các loại. Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách 1. Đối với hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng Các tiêu chí và nội dung ghi, khi tạo và lập hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Riêng cách ghi nội dung một số tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách được hướng dẫn như sau: 1.1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách; Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì hoá đơn được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách. 1.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng; Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của hành khách (nếu có). Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải khách du lịch thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của khách hàng được ghi trong hợp đồng vận chuyển hành khách. 1.3. Nội dung hàng hóa, dịch vụ bán ra; Nội dung hàng hoá, dịch vụ được ghi cụ thể như sau: - Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, cước tính theo đồng hồ tính tiền thì ghi số km vận chuyển trên đồng hồ;
2,088
129,123
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải thì ghi nội dung dịch vụ, theo hợp đồng đã ký. - Kinh doanh vận tải hành khách dưới các hình thức khoán tháng thì ghi gói khoán vận chuyển. Ví dụ: khoán nội thành, khoán tháng liên tỉnh. 1.4. Ngày lập hoá đơn Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách. Riêng với hình thức taxi thu tiền theo tháng, ngày lập hoá đơn là ngày cuối tháng. Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải: ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải đã ký. Trường hợp cung ứng dịch vụ vận tải thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hoá đơn là ngày thu tiền. 2. Đối với hoá đơn là tem, vé, thẻ Hoá đơn vận tải hành khách là tem, vé, thẻ phải thể hiện các nội dung cơ bản sau: 2.1. Tên, số, ký hiệu, ký hiệu mẫu số, số, tên liên tem, vé, thẻ a/ Tên: Tùy theo đặc điểm kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô có thể đặt tên cho hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô là Tem..., Vé...., Thẻ... hoặc tên khác cho phù hợp; b/ Ký hiệu tem, vé, thẻ: Tem, vé, thẻ phải có ký hiệu tem, vé, thẻ. Ký hiệu tem, vé, thẻ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. c/ Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ: Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ được quy định cụ thể như sau: 2 ký tự đầu thể hiện phương pháp khai, nộp thuế GTGT của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách: 01 là phương pháp khấu trừ, 02 là phương pháp trực tiếp. 2 ký tự tiếp theo dùng để phân biệt hoá đơn là Tem, Vé, Thẻ 2 ký tự tiếp theo dùng để thể hiện hình thức vận tải đường bộ là DB 1 ký tự tiếp theo dùng để phản ánh số liên. 3 ký tự sau cùng thể hiện thứ tự mẫu. Bảng 6 ký tự đầu của ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ví dụ 1: Ký hiệu mẫu số 01VEDB2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất (001) của vé (VE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, 2 liên (2). Ví dụ 2: Ký hiệu mẫu số 02TEDB1/003 được hiểu là: Mẫu thứ ba (003) của tem (TE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, 1 liên (1). d/ Số, tên liên trên tem, vé, thẻ. - Số tem, vé, thẻ được đánh thứ tự theo dãy số tự nhiên liên tục trong một ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu tem, vé, thẻ. Ví dụ số vé là: 0000001. - Tên Liên: Mỗi số tem, vé, thẻ phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc: + Liên 1: Lưu + Liên 2: Giao cho khách hàng Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tạo hoá đơn quy định. Riêng Tem tháng xe buýt có thể tạo tối thiểu là 1 liên. 2.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách: Được ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì tem, vé, thẻ được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách. 2.3. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng; Đối với hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt thì không bắt buộc phải ghi nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng trên tem, vé, thẻ. 2.4. Tuyến đường; Trong trường hợp cụ thể, tiêu chí tuyến đường được ghi như sau: - Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì ghi (bến nơi đi - bến nơi đến); - Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thì ghi số tuyến xe buýt. Ví dụ: tuyến số 55 hoặc tuyến số 43, tuyến số 80. 2.5. Số xe, số ghế, ngày, giờ khởi hành chỉ áp dụng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Các hình thức vận tải hành khách khác không cần thiết phải ghi tiêu chí này trên tem, vé, thẻ. 2.6. Tổng giá thanh toán: là tổng số tiền phải thanh toán được ghi bằng số . - Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có bảo hiểm hành khách thì nội dung giá thanh toán được ghi cụ thể như sau: “giá đã bao gồm thuế GTGT: .... % và bảo hiểm hành khách”. - Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khác và có bảo hiểm hành khách thì ghi rõ “Giá đã bao gồm bảo hiểm hành khách”. 2.7. Ngày lập tem, vé, thẻ; a. Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngày hành khách trả tiền dịch vụ vận tải hành khách trước khi sử dụng dịch vụ. Trường hợp đón hành khách trên đường hoặc ở các trạm nghỉ, ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngay sau khi hành khách lên xe. b. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt không cần thiết phải ghi tiêu chí này. 2.8. Đối với tem, vé, thẻ đặt in, trên tem, vé, thẻ phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng liên. Cụ thể là: “ In tại (tên tổ chức nhận in, Mã số thuế)”. Các loại tem, vé, thẻ kể cả loại có mệnh giá hoặc không có mệnh giá in sẵn không cần thiết phải có các tiêu chí: chữ ký người bán, dấu của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua. Riêng với tem xe buýt tháng chỉ cần đảm bảo các tiêu chí sau: mã số thuế người bán; ký hiệu tem, ký hiệu mẫu số tem, số tem, tháng sử dụng, tuyến số và mệnh giá tem, tên, mã số thuế của tổ chức nhận in. Khi thông báo phát hành với cơ quan thuế về mẫu tem, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải thuyết minh cụ thể, chi tiết các tiêu chí trên tem. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được để trống các tiêu chí: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày lập tem, vé, thẻ. Riêng nội dung tuyến đường và giá thanh toán, đơn vị có thể tạo sẵn hoặc để trống theo số lượng tem, vé, thẻ được tạo. Điều 5. Sử dụng hoá đơn vận tải hành khách 1. Khi cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải lập và giao hoá đơn cho khách hàng có ghi đầy đủ các nội dung trên hoá đơn. 2. Hoá đơn phải được sử dụng theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập hóa đơn phải được ghi thống nhất trên tất cả các liên của cùng một số hoá đơn. 3. Các loại hoá đơn vận tải hành khách theo tuyến cố định đã được thông báo phát hành với Cục Thuế địa phương nơi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đặt trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh), đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được sử dụng để lập trên các tuyến đơn vị đã đăng ký trong phạm vi cả nước. 4. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách có uỷ nhiệm lập hoá đơn cho các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách khác hoặc các bến xe thì phải cung cấp hoá đơn vận tải hành khách của đơn vị cho các đơn vị được uỷ nhiệm theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và Điều 15 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. 5. Trường hợp các bến xe huy động xe của đơn vị không kinh doanh vận tải hành khách hoặc xe của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách không có uỷ nhiệm lập hoá đơn cho việc điều động xe tham gia vào việc hỗ trợ, giải quyết nhu cầu vận tải hành khách lúc cao điểm trong các dịp lễ, tết... thì bến xe tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn của bến xe để lập và giao cho khách hàng theo quy định. Doanh thu kinh doanh vận tải hành khách khai thác từ các đầu xe được huy động nêu trên được xác định là doanh thu của bến xe và bến xe có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011; 2. Thông tư này thay thế: điểm 1, mục II, Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ôtô; 3. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về loại vé, chứng từ thu cước, phí vận tải hành khách bằng xe ôtô do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện kiểm kê để xác định hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành đã mua hoặc các loại hoá đơn vận tải hành khách, chứng từ thu cước, phí vận tải hành khách do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đã đăng ký tự in (đặt in) theo mẫu quy định tại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải và Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước năm 2011 còn chưa sử dụng. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn, tem, vé, thẻ theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký hoá đơn, tem, vé, thẻ tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011.
2,127
129,124
Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách chưa sử dụng hết số lượng hóa đơn, tem, vé, thẻ đã đăng ký tiếp tục sử dụng nêu trên (trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này) thì phải thực hiện hủy hoá đơn, tem, vé, thẻ theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. 2. Đối với trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đã tự in (đặt in) hoá đơn trong năm 2010 với số lượng lớn, đến hết ngày 31/3/2011 đơn vị vẫn chưa sử dụng hết hoá đơn đã tự in (đặt in) và đơn vị có nhu cầu tiếp tục sử dụng, nếu mẫu hoá đơn đơn vị đã tự in (đặt in) trong năm 2010 vẫn đủ các tiêu thức bắt buộc như: tên loại hoá đơn; số thứ tự; tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, tên hàng hoá, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ thành tiên ghi bằng số và bằng chữ; người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn; tên tổ chức nhận in hoá đơn theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì đơn vị thực hiện thông báo phát hành hoá đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng. 3. Đối với các loại tem, vé, thẻ theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải và Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 89/2002/NĐ-CP đã được đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tự in theo đúng quy định của pháp luật từ trước năm 2011 nhưng đến hết ngày 31/3/2011 đơn vị vẫn chưa sử dụng hết nếu đáp ứng đủ các tiêu thức bắt buộc (trừ tiêu thức ký hiệu mẫu số của tem, vé, thẻ) theo quy định tại Thông tư này thì đơn vị thực hiện thông báo phát hành hoá đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng. Khi sử dụng hết số tem, vé, thẻ đã khai báo, đơn vị kinh doanh vận tải phải tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô theo quy định tại Thông tư này. 4. Trường hợp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc quản lý và sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó. 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở; CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Căn cứ Nghị định số 197/2004/CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của liên bộ: Xây dựng – Tài chính – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; Căn cứ Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng tại Tờ trình số 40/TTr-SXD ngày 11 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này là Bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang (bao gồm có: Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3 đính kèm). Điều 2. Quy định này được áp dụng trong các trường hợp: 1. Định giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Xác định giá trị của nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế; 3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, phí và lệ phí về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc theo quy định của Pháp luật; 4. Định giá tài sản cố định; 5. Làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở. Điều 3. Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên so với bảng giá quy định tại Phụ lục 1 của Quyết định này, giao Giám đốc sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Giám đốc sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế cho Quyết định 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc. Điều 5. Xử lý chuyển tiếp: 1. Về phương án bồi thường: a) Các phương án bồi thường, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 12 năm 2010; và thực hiện đền bù trước ngày 01 tháng 01 năm 2011- ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc. b) Trong thời hạn từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 - ngày ban hành quyết định này - đến ngày 01 tháng 01 năm 2011, mà việc phê duyệt phương án đền bù và triển khai thực hiện đền bù trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì thực hiện theo Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc. c) Trong thời hạn từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 - ngày ban hành quyết định này - đến ngày 01 tháng 01 năm 2011 - thời điểm hiệu lực thi hành của quyết định này, cho phép các tổ chức được lập, thẩm định, trình duyệt phương án bồi thường và thực hiện đền bù sau ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì được phép áp dụng vào Bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc của quyết định này. 2. Đối với các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng: các tổ chức cá nhân đã nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (căn cứ vào giấy nhận hồ sơ), mà ngày nhận hồ sơ trước ngày quyết định này có hiệu lực thực hiện thì việc xác định giá trị về nhà ở và công trình xây dựng để tính các nghĩa vụ thuế và phí, lệ phí có liên quan được áp dụng theo bảng giá ban hành của quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở; CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC (Kèm theo Quyết định số : 59/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) I. GIÁ CÁC LOẠI NHÀ Ở: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lưu ý : - Cấp nhà xem phụ lục 2 đính kèm. - Trong thực tế trường hợp vật liệu hoàn chỉnh của công trình có sai khác với cột 3 nêu trên thì ngoài việc áp dụng đơn giá tại cột 2, Hội đồng đền bù lập dự toán điều chỉnh tăng (hoặc giảm) cho phần thay đổi vật liệu hoàn thiện đó và trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
1,882
129,125
- Đối với các loại công trình xây dựng có tính chất tương tự với cấp nhà và đơn giá xây dựng trên thì Hội đồng đền bù vận dụng đơn giá nêu trên để xác định. II. GIÁ CÁC LOẠI NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG, NHÀ CHUYÊN DÙNG KHÁC ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. GIÁ CÁC LOẠI VẬT KIẾN TRÚC: 1. Sàn nhà : Phát sinh thêm kết cấu bêtông lưới B40 phía trên sàn gỗ và lót gạch Ceramic: được cộng thêm 200.000 đồng/m2. 2. Vách ngăn : a) Vách bên hông nhà bằng vật liệu Eron + sơn nước: được cộng thêm 130.000 đồng/m2. b) Vách bên hông nhà bằng vật liệu tấm nhựa Đài loan: được cộng thêm 85.000 đồng/m2. c) Vách ngăn trong phòng bằng vật liệu Eron (02 mặt) + sơn nước: được cộng thêm 230.000 đồng/m2. d) Vách ngăn trong phòng bằng vật liệu tấm nhựa đài loan (02 mặt): được cộng thêm 140.000 đồng/m2. 3. Cầu dẫn: a) Bằng bê tông cốt thép (BTCT) đồng bộ (trụ cầu, đà dọc, đà ngang, mặt cầu, lan can hai bên bằng BTCT, sắt …): 540.000 đồng/m2; b) Bằng gỗ (nhóm 3): 240.000 đồng/m2. 4. Sân phơi: Sân phơi bằng vật liệu: Đan bê tông đúc sẵn trám mạch bằng xi măng, đặt trên nền đất bằng phẳng: 80.000 đồng/m2; + Nếu mặt sân láng xi măng trên đan: Cộng thêm 30.000đ/m2; + Nếu đắp cát, xây bó nền, có lớp bê tông đá 4x6 tính khối lượng thực tế. 5. Tường rào: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Nhà vệ sinh độc lập có hầm tự hoại: a) Xây tường gạch thẻ, đáy hầm có gia cố bằng cừ tràm, đan đáy và nắp bằng BTCT, có đủ 3 ngăn, trong tường nhà phần thân ốp gạch men hoặc gạch Ceramic, nền lót gạch, mái lợp tole hay ngói, có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh: 4.200.000 đồng/m2. b) Xây tường gạch thẻ, đáy hầm có gia cố bằng cừ tràm, đan đáy và nắp bằng BTCT, phần thân nhà bằng tường gạch nhưng không ốp gạch men, nền láng xi măng, mái lợp tole hay ngói, có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh: 3.400.000 đồng/m2. c) Xây tường gạch thẻ, đáy hầm có gia cố bằng cừ tràm, đan đáy và nắp bằng BTCT, phần thân nhà làm vách gỗ, tole, nền láng xi măng, mái lợp tole hay ngói, có hệ thống cấp thoát nước hoàn chỉnh: 2.400.000 đồng/m2. 7. Cống cửa (lấy nước, xả nước): Đơn vị tính: 1000đ/1mdài. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đối với kết cấu hạ tầng kỹ thuật giá trị được tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình, nhưng phải có thuyết minh cụ thể từng trường hợp (đối với công trình không còn sử dụng thì không tính giá trị). 8. Di dời mồ mả : được tính bao gồm các chi phí đất đai, đào bốc di chuyển, xây dựng lại. a) Đối với mồ mả nằm trong khu đất nhà ở, vườn tạp, đất nông nghiệp của một chủ đất được tính cụ thể như sau: - Mả đất: 4.000.000 đồng/cái. - Mả xây: Xây trên đan BTCT bằng gạch, tô tường và núm mộ: 6.000.000 đồng/cái. b) Đối với mồ mả trong khu đất công ngoài các chi phí nêu trên còn được hỗ trợ thêm chi phí di dời nơi khác. Từ 2.000.000 đồng/mộ phạm vi trong tỉnh, 5.000.000 đồng/mộ di dời ngoài tỉnh. 9. Bậc tam cấp: Tính bồi thường theo diện tích hình chiếu bằng, lát gạch Ceramic giá 220.000 đồng/m2, lát gạch xi măng giá: 170.000 đồng/m2. Nếu mặt láng đá mài thì tính giá: 280.000 đồng/m2. 10. Lò sấy nông sản các loại, lò ấp vịt, lò gạch, lò đường: a) Đường kính lò D = 1,0m : 2.400.000đ/m2 lò. b) Đường kính lò D = 2,0m: 3.000.000đ/m2 lò. 11. Bồn chứa, Bể nước: a) Bể chứa xây gạch có dung tích ≤ 3m3 : 1.800.000đ/m3. b) Bể chứa xây gạch có dung tích > 3m3 : 2.200.000đ/m3. 12. Kè đá hộc: a) Kè đá hộc dày 300-500, nền gia cố cọc tràm, có giằng BTCT trên đầu và dưới đáy: 700.000 đ/m2. b) Kè đá hộc xây trên nền không gia cố cọc tràm, không có giằng BTCT: 400.000 đ/m2. 13. Điện thoại, điện kế đô thị , điện kế nông thôn, thủy lực kế ở đô thị, Thuỷ lực kế ở nông thôn: a) Điện thoại: di dời được bồi hoàn 240.000 đồng trong phạm vi 30 mét và 360.000 đồng phạm vi trên 30 mét. b) Điện kế ở đô thị: khi di dời 01 điện kế nằm trong công trình giải tỏa, trung bình 840.000đ/cái. c) Điện kế ở nông thôn: - Mức 1: Đối với hộ có chiều dài dây (dây nhánh từ đường trục hạ thế phân phối đến hộ sử dụng điện) từ 15m trở xuống đền bù 840.000đ/hộ. - Mức 2: Đối với hộ có chiều dài dây từ 15m – 30m đền bù: 1.080.000đ/hộ. d) Thủy lực kế ở đô thị: Chi phí bồi hoàn cho những hộ dân cư trong khu vực giải tỏa trung bình 300.000đ/cái. e) Thủy lực kế ở nông thôn: Chi phí bồi hoàn cho những hộ dân cư trong khu vực giải tỏa trung bình 480.000đ/cái. Lưu ý : Chỉ thực hiện bồi thường khi nhà dân đầu tư về điện kế hoặc thuỷ lực kế. Không bồi thường cho dân trong trường hợp các đơn vị kinh doanh điện, nước đầu tư cho thuê bao, khi đó kinh phí bồi thường sẽ thực hiện cho các đơn vị kinh doanh điện. IV. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC KHI ÁP DỤNG BẢNG GIÁ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG: 1. Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà riêng) của nhà khác thì giảm 3 % tổng giá trị 1 bên vách hoàn chỉnh, giảm 6 % giá trị còn lại cho 2 bên. 2. Nhà ở cấp IV không có trần giảm 3 % giá trị còn lại của căn nhà. 3. Nhà ở cấp III, IV không có nhà vệ sinh trong nhà giảm 7% giá trị còn lại của căn nhà; không có hệ thống cấp điện, hệ thống cấp, thoát nước trong nhà giảm 2-3% giá trị còn lại của căn nhà. 4. Trong trường hợp nhà xây dựng không đồng bộ và hoàn chỉnh (1/2 cấp này, 1/2 cấp khác) thì phải tính toán cụ thể và áp dụng từng cấp riêng biệt. 5. Đối với nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại không có vách giảm 6% giá trị còn lại cho 1 bên và 12% giá trị còn lại cho 2 bên. 6. Diện tích sàn tầng lửng tính bằng 2/3 diện tích sàn bình thường 7. Diện tích cầu thang tính bằng diện tích hình chiếu bằng của cầu thang 8. Các vật kiến trúc đặc biệt khác, không có trong bảng đơn giá này thì hội đồng đền bù lập dự toán theo thực tế trình cấp thẩm quyền phê duyệt. V. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở: Thực hiện theo Thông tư số 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê. 1. Nguyên tắc chung: Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới tại thời điểm và diện tích sử dụng theo công thức: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Tỷ lệ còn lại của nhà được xác định phương pháp sau: Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được căn cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian sử dụng của nhà đó. - Cấp I : Niên hạn sử dụng trên 100 năm, số tầng không hạn chế. - Cấp II : Niên hạn sử dụng trên 50 năm, số tầng từ 1-5 tầng. - Cấp III : Niên hạn sử dụng trên 20 năm, số tầng từ 1-2 tầng (có thể có 1 sàn lửng BTCT) và một sàn lầu BTCT. - Cấp IV : Niên hạn sử dụng dưới 20 năm, số tầng từ 1-2 (có thể có tầng lửng bằng gỗ), sàn lầu bằng gỗ. Niên hạn sử dụng của nhà và công trình ngoài các yếu tố về thời gian theo qui định, còn phải căn cứ vào thực tế có duy tu, bảo trì, nâng cấp. VI. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH SỬ DỤNG VÀ PHÂN CẤP NHÀ Ở : (Phân cấp công trình trong bảng giá này khác với cấp công trình của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 07/12/2005 của Chính phủ). Thực hiện theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở. 1. Nguyên tắc chung: Diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ riêng biệt. Đối với nhà có nhiều căn hộ, thì diện tích nhà ở của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ, được phân bổ theo tỷ lệ với diện tích nhà ở của từng căn hộ. 2. Phương pháp xác định cụ thể: - Đối với nhà ở liên kế liền tường (móng, cột, đà, tường chung), diện tích nhà ở được tính từ tim của vách tường chung. - Đối với nhà ở có tường riêng (móng, cột, đà, tường riêng) thì diện tích nhà ở được xác định phía bên ngoài vách tường bao che (diện tích phủ bì). - Diện tích hàng ba, ban-công, lô-gia, giàn hoa được tính bằng 50% diện tích thực tế. - Diện tích sân thượng có cầu thang lên mái: + Có buồng thang (cột BTCT, tường, mái tole, cửa sắt) tính bằng diện tích của buồng thang. + Không có buồng thang : tính thêm 4.800.000 đồng cho cầu thang bằng sắt, tính thêm 6.600.000 đồng cho cầu thang bằng BTCT. PHỤ LỤC 2 BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH (Theo TCVN-2748-91 và 20 TCN-13-91) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú : Nhà, công trình có kết cấu 1 và 2 nêu trên, ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải căn cứ vào diện tích hư hỏng để đánh giá. THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH 04 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ TÙNG XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 04 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của xe mô tô, xe gắn máy sau: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy Mã số: QCVN 27:2010/BGTVT. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy Mã số QCVN 28:2010/BGTVT. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ống xả xe mô tô, xe gắn máy Mã số: QCVN 29:2010/BGTVT. 4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khung xe mô tô, xe gắn máy
2,094
129,126
Mã số: QCVN 30:2010/BGTVT Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ các Quyết định: số 1636/2002/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: 22 TCN 291-02 "Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Ống xả mô tô, xe máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử" và Quyết định số 1635/2002/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: 22 TCN 299-02 "Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - Khung mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu và phương pháp thử". Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2009/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2009 CỦA UBND TỈNH LONG AN BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN TỈNH LONG AN, NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ VỀ LONG AN TRONG NGÀNH THỦ CÔNG MỸ NGHỆ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11/01/2007 của Bộ Công nghiệp về việc Hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; Căn cứ Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Long An ban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng dnah hiệu nghệ nhân tỉnh Long An, thợ giỏi tỉnh Long An, người có công đưa nghề về Long An trong ngành thủ tục mỹ nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2079/TTr-SCT ngày 22/11/2010 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 4 và Điều 5 của Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân tỉnh Long An, thợ giỏi tỉnh Long An, người có công đưa nghề về Long An trong ngành thủ công mỹ nghệ, cụ thể như sau: “Điều 4. Tiêu chuẩn danh hiệu nghệ nhân. 1. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước. Có phẩm chất đạo đức, tận tuỵ với nghề. 2. Là người thợ giỏi tiêu biểu được những người cùng ngành nghề tôn vinh, thừa nhận và có thâm niên trong nghề tối thiểu 8 năm; có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện; sáng tác thiết kế được ít nhất 8 mẫu sản phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao; 3. Có tác phẩm được tặng giải tại các kỳ hội chợ triển lãm cấp tỉnh trở lên; 4. Có thành tích trong việc giữ gìn truyền nghề, dạy nghề cho tối thiểu 30 người.” “Điều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu giỏi 1. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tuỵ với nghề. 2. Là thợ lành nghề được những người trong cùng ngành nghề thừa nhận có thâm niên trong nghề tối thiểu 4 năm. 3. Có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao được Hội đồng cấp cơ sở (đơn vị hoặc huyện, thành phố) thừa nhận hoặc đạt giải trong các cuộc thi, hội chợ triển lãm. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở ngành có liên quan tổ chức việc thực hiện các quy định tại Điều 1 của Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; những nội dung khác trong quy định ban hành kèm theo Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân tỉnh Long An, thợ giỏi tình Long An, người có công đưa nghề về Long An trong ngành thủ công mỹ nghệ, không sửa đổi theo Quyết định này vẫn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huệyn, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP , ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạnh sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT , ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau. 1. Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND , ngày 09/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về quy định tạm thời về các chính sánh hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND , ngày 19/01/2010 của UBND tỉnh về quy định những trường hợp không áp dụng Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND , ngày 09/12/2009. 3. Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND , ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 5 Chương II Quy định tạm thời về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2010/QĐ-UBND, ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Người có đất, tài sản bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều này đủ điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này và các quy định khác của Nhà nước. 3. Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quy định này. 4. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản gắn liền với đất cho Nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này (sau đây gọi chung là người sử dụng đất có đất bị thu hồi đất). Chương II QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG Điều 3. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới, trái phép, nhưng được bồi thường 100% giá trị chi phí tự cải tạo, sửa chữa nâng cấp theo khung giá hiện hành của UBND tỉnh. Điều 4. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Mồ mả chôn trong khuôn viên đất của hộ gia đình, họ tộc hoặc chôn trên đất nghĩa trang, nghĩa địa do Nhà nước quản lý hoặc nghĩa địa không do Nhà nước quản lý, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường như sau: a) Bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại cho từng loại mả như sau: - Mả đất: 1.560.000 đồng/cái. - Mả đá, mả xây gạch bán kiên cố (thông dụng): 2.600.000 đồng/cái - Mả xây gạch bán kiên cố có khuôn viên: 3.250.000 đồng/cái. - Mả xây gạch kiên cố (có cẩn gạch men hoặc đá mài): 3.900.000 đồng/cái. - Mả kiểu người Hoa có diện tích trên 100 m2: 4.550.000 đồng/cái. - Đối với nhà mồ có kết cấu kiên cố hoặc có kiến trúc phức tạp thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án xem xét, xác định mức bồi thường theo kết cấu xây dựng thực tế hoặc quy theo cấp loại nhà cho từng trường hợp cụ thể, trình cơ quan quản lý chuyên ngành về xây dựng (chủ trì phối họp các ngành liên quan) thẩm định, đưa vào phương án bồi thường trình cấp có nhẩm quyền phê duyệt.
2,066
129,127
b) Hỗ trợ tiền mua đất để cải táng: 4.000.000 đồng/cái. 2. Đối với mồ mả vắng chủ hoặc vô chủ quá thời hạn đã thông báo bốc mộ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng với chi phí không vượt mức quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) Đối với trường hợp vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bội thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng, thông qua cơ quan quản lý chuyên ngành về nông nghiệp (chủ trì phối hợp các ngành liên quan) thẩm định, đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Điều 6. Bồi thường nhà, công trình khác xây dựng trên đất 1. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác (không thuộc nhà, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ) bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền bằng 10% giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại còn sử dụng được thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại bằng 30% giá trị bồi thường nhà, công trình. 3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không sử dụng được, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp và được cơ quan quản lý chuyên ngành về xây dựng xác nhận, thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình. Điều 7. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các ngành có liên quan phối hợp với chủ đầu tư xác định chi phí đầu tư vào đất đối với trường hợp không có chứng từ, thông qua cơ quan tài chính thẩm định đưa vào phương án bồi thường, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. Chương III HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 8. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển như sau: a) Mức hỗ trợ chung: - Nhà ở bị giải tỏa có diện tích mặt bằng xây dựng dưới 50m2 thì được hỗ trợ 1.500.000 đồng/hộ. - Nhà ở bị giải tỏa có diện tích mặt bằng xây dựng từ 50m2 đến 100m2 thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ. - Nhà ở bị giải tỏa có diện tích mặt bằng xây dựng trên 100m2 thì được hỗ trợ 4.500.000 đồng/hộ. b) Đối với nhà xây dựng trên đất có nguồn gốc lấn chiếm, trên kênh rạch không đủ điều kiện bồi thường về đất thì được xét hỗ trợ di chuyển với mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này. c) Trường hợp có nhà ở trên đất thuê, ở nhờ trên đất người khác, ngoài việc được bồi thường về tài sản, còn được hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở với mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản này. d) Đối với trường hợp nhà bị phá dỡ một phần mà phần diện tích còn lại đủ điều kiện tồn tại (sử dụng được) theo quy định tại Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng và hộ bị ảnh hưởng ở lại trên phần đất chưa thu hồi hết (ổn định tại nơi ở cũ) thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ di chuyển quy định tại điểm a khoản này. 2. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp, khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Người bị thu hồi đất ở, giải tỏa nhà ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư hoặc tự lo chỗ ở), nếu thực hiện bàn giao mặt bằng sớm theo đúng yêu cầu của Nhà nước thì dược bố trí vào nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau: a) Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống: 1.500.000 đồng/hộ/tháng. b) Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên: 350.000 đồng/nhân khẩu/tháng. c) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 06 tháng. Riêng đối với hộ được bố trí tái định cư tập trung, nếu quá thời hạn 06 tháng mà vẫn chưa bố trí được vào khu tái định cư, căn cứ tiến độ thi công Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính thêm thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà ở với mức chi phí hỗ trợ quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Điều 9. Hỗ trợ tái định cư 1. Giá trị một suất tái định cư tối thiểu bao gồm giá trị suất đầu tư hạ tầng, giá trị đất nền tái định cư và giá trị nhà. 2. Giá trị suất tái định cư tối thiểu là 120 triệu đồng; giá trị suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung là 30 triệu đồng; Giá trị đất nền tái định cư và giá trị nhà căn cứ vào Bảng giá đất và đơn giá xây dựng do UBND tỉnh quy định. 3. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất ở, nhà ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận bằng tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. 4. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở (đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định) phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 3 Điều này. Điều 10. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến địa bàn các xã, phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng. b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến địa bàn các xã phường, thị trấn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng. c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận. 3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. 4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. 5. Số tiền hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được chi trả một lần sau khi có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của UBND cấp có thẩm quyền. Điều 11. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc tuyển đường giao thông, thuỷ lợi thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 30% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định nhưng không quá tổng diện tích các thửa đất bị thu hồi.
2,077
129,128
Trường hợp người sử dụng đất có các thửa đất bị thu hồi ở nhiều vị trí khác nhau có tổng diện tích vượt diện tích được hỗ trợ quy định tại khoản này (vượt 05 lần hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định) và có mức giá đất ở khác nhau, thì ưu tiên hỗ trợ đối với vị trí có giá đất ở cao nhất đến vị trí có giá đất ở thấp hơn đến khi diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở. 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi đối với diện tích đất trong khu vực đô thị và hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi đối với diện tích đất trong khu vực nông thôn; diện tích được hỗ trợ bằng 05 lần hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định nhưng không quá tổng diện tích các thửa đất bị thu hồi. 3. Khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn theo quy dính tại khoản 1 và 2 Điều này được xác định trên cơ sở kết quả khoanh vẽ ranh giới các khu dân cư trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được UBND các cấp phê duyệt tại kỳ kiểm kê đất đai năm 2010 theo Chỉ thị số 618/2009/CT-TTg, ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 4. Giá đất ở trung bình của khu vực thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành của khu vực, phạm vi có đất bị thu hồi. Trường hợp dự án thu hồi đất có ảnh hưởng đến nhiều phường, xã, thị trấn của các huyện, thành phố thì giá đất ở được tính cùng một mức giá trung bình trong phạm vi các phường có đất bị thu hồi thuộc thị xã, thành phố; trong phạm vi các thị trấn có đất bị thu hồi thuộc 01 huyện; trong phạm vi các xã có đất bị thu hồi thuộc 01 huyện. Điều 12. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp đang sử dụng còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau: a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích dược hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. b) Hỗ trợ bằng một (01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau: - Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. - Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở. - Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại điểm a khoản này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất đất ở hoặc giá một (01) căn hộ chung cư hoặc giá trị một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền. Trường hợp số tiền hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất đất ở hoặc giá trị một căn hộ chung cư hoặc giá trị suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân chỉ được nhận bằng tiền. 2. Những trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp sau khi chủ trương thu hồi đất được công bố thì không áp dụng các chính sách hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 13. Hỗ trợ khác 1. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Quy định này, hộ gia đình, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây được hỗ trợ một lần khi phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới, mức hỗ trợ được tính như sau: a) Hỗ trợ đối tượng chính sách: - Bà mẹ VNAH; Anh hùng LLVT : 5.000.000 đồng/hộ. - Gia đình liệt sĩ; thương bệnh binh các hạng : 4.000.000 đồng/hộ. - Gia đình có công cách mạng : 3.000.000 đồng/hộ. - Các đối tượng chính sách quy định tại điểm này phải có giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất. b) Hỗ trợ hộ nghèo: Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo được UBND xã, phường, thị trấn xét, công nhận và được UBND cấp huyện phê duyệt danh sách hộ nghèo trên địa bàn thì được hỗ trợ vốn sản xuất, kinh doanh. Mức hỗ trợ tính theo từng người trong hộ gia đình (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú liên tục từ một (01) năm trở lên tại cơ quan nhà nước cấp xã nơi có đất bị giải tỏa tính đến ngày công bố quyết định thu hồi đất), cụ thể như sau: - Khu vực xã : 4.000.000 đồng/người, - Khu vực phường (thị trấn) : 5.000.000 đồng/người. 2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 Nghị định 197/2007/NĐ-CP và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì tùy từng trường hợp cụ thể UBND cấp thẩm quyền xem xét hỗ trợ phù hợp với thực tế của địa phương. 3. Hỗ trợ bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định: Hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt và bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định theo thông báo của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà và công trình, cây trồng và hoa màu từ 2.500.000 đồng trở lên thì được hỗ trợ với mức là 4% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ, nhưng không quá mức quy định sau: a) Hộ chỉ bị thiệt hại về đất: 1.000.000 đồng/hộ. b) Hộ chỉ bị thiệt hại về nhà, công trình: 1.000.000 đồng/hộ. c) Hộ bị thu hồi đất làm ảnh hưởng một phần nhà, công trình: 2.000.000 đồng/hộ. d) Hộ bị thu hồi cả nhà và đất (giải toả trắng): 5.000.000 đồng/hộ. Điều 14. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng mức bồi thường theo đơn giá đất và loại đất đang sử dụng theo quy định hiện hành; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Điều 15. Bố trí tái định cư cho trường hợp nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thì những hộ đủ điều kiện tách hộ và các hộ có chung quyền sử dụng đất ở bị thu hồi nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được bố trí tái định cư theo quy định và được hưởng các chính sách theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Điều 16. Thời gian thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Thời gian thực hiện các bước công việc trong việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, xã 1. UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Căn cứ kết quả xử lý hồ sơ về đầu tư, ra thông báo thu hồi đất (theo ủy quyền), trong đó phải thể hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp thông tin, văn bản liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho hộ dân bị ảnh hưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu; tổ chức, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cùng cấp, các đơn vị có liên quan tổ chức lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền. d) Phối hợp các Sở ngạnh, các tổ chức liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh. đ) Quyết định thu hồi đất chi tiết của từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thu hồi đất theo thẩm quyền đối với các trường hợp không bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước; phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. b) Phối hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc xác nhận nguồn gốc, giấy tờ đất đai, tài sản của người bị thu hồi.
2,074
129,129
c) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. Điều 18. Trách nhiệm của Sở ngành tỉnh và các cơ quan liên quan 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp cặc cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền UBND tỉnh phê duyệt. b) Lập thủ tục trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. c) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, vị trí đất và điều kiện đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. d) Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng. đ) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, tổ chức, cộng đồng dân cư có liên quan đến bồi thường thực hiện dự án theo thẩm quyền. e) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng bảng giá các loại đất đất để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư thông qua cơ quan chức năng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá tài sản (trừ nhà và công trình xây dựng khác). b) Chủ trì, phối hợp Cục thuế giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất. c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan giải quyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại. d) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện dự án. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án dầu tư, dự án tái định cư, khu dân cư, cụm dân cư phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. b) Phối hợp các Sở ngành liên quan tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện dự án đầu tư c) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng. b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng xác định vị trí, quy mô khu tái định cư phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. d) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng chỉ đạo việc cung cấp mẫu thiết kế nhà ở miễn phí đối với trường hợp được giao đất ở tại khu tái định cư. đ) Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành mức tối thiểu của một (01) suất đất ở hoặc một (01) căn hộ chung cư hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để thực hiện chính sách hỗ trợ. e) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 5. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Xác định giá cây trồng, vật nuôi để tính bồi thường, hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư để tính bồi thường, hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn xác định quy mô, diện tích, mật độ cây trồng, vật nuôi để tính toán bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng. c) Thẩm định đối với công trình thủy lợi, đê điều, nông - lâm - ngư nghiệp và các công trình thuộc phạm vi quản lý. d) Xác định tổng mức bồi thường, hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ đối với hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. đ) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 6. Sở Công Thương có trách nhiệm: Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật: dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng. 7. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm: a) Thẩm định dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình giao thông và các công trình thuộc phạm vi quản lý. b) Phối hợp các ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Hướng dẫn việc xác định chế độ trợ cấp đối với người lao động làm việc (theo hợp đồng lao động được ký kết) trong các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh (có đăng ký kinh doanh) bị ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức việc đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có nhu cầu. 9. Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Sóc Trăng có trách nhiệm: Phối hợp chủ đầu tư và UBND cấp huyện xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện dự án. 10. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp các Sở ngành liên quan và chủ đầu tư giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện dự án. 11. Chủ đầu tư có trách nhiệm: a) Phối hợp UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khảo sát, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, niêm yết công khai các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại khu vực thu hồi đất theo quy định. b) Phối hợp các ngành chức năng giải quyết khiếu nại của người sử dụng đất trong phạm vi thực hiện dự án. c) Đáp ứng kịp thời nguồn vốn giải phóng mặt bằng và phối hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 12. Các cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm: a) Thẩm định các chi phí có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc phạm vi quản lý. b) Tham gia giải quyết những vướng mắc có liên quan khi có yêu cầu. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định này 1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP . Điều 20. Triển khai thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo UBND tỉnh để xử lý trong trường hợp vượt thẩm quyền. 2. Chủ đầu tư phối hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án có trách nhiệm phổ biến, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể về nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt đến các đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất biết để thực hiện. 3. Giao chủ tịch UBND cấp huyện củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của địa phương để đảm bảo thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, phục vụ việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1554/SNN-PTNT ngày 21/10/2010, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 01/BC-STP ngày 02/01/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2,060
129,130
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2477/QĐ-UB ngày 15/12/1994 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy trình phòng cháy chữa cháy rừng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc các BQL: Rừng phòng hộ đầu nguồn Thạch Nham, Rừng phòng hộ Khu Đông huyện Ba Tơ, Rừng phòng hộ Khu Tây huyện Ba Tơ, Rừng phòng hộ huyện Trà Bồng, Rừng phòng hộ huyện Minh Long, Rừng phòng hộ huyện Sơn Tây, Rừng phòng hộ huyện Tây Trà; Giám đốc các BQL Dự án cơ sở: Lâm nông nghiệp Đức Phổ, Lâm nông nghiệp Mộ Đức, Lâm nông nghiệp Bình Sơn, 661 Dung Quất, Lâm nông nghiệp Nghĩa Thọ - Nghĩa Sơn; Giám đốc BQL Dự án Lâm viên Thiên Ấn; Giám đốc các doanh nghiệp: Công ty Lâm nghiệp Sông Re, Công ty Lâm nghiệp Trà Tân, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ba Tơ, Công ty Nông nghiệp 24/3, Lâm trường Trà Bồng và thủ trưởng các Sở ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này qui định về biện pháp kỹ thuật, tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện, thiết bị, đầu tư kinh phí, chế độ, chính sách và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có các hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Các hành vi bị cấm trong rừng, ven rừng 1. Đốt lửa, sử dụng lửa trong phân khu bảo vệ rừng phòng hộ rất xung yếu. 2. Đốt lửa, sử dụng lửa ở các khu rừng dễ cháy, thảm thực vật khô nỏ vào mùa hanh khô. 3. Đốt lửa, sử dụng lửa gần kho, bãi gỗ khi có cấp dự báo cháy rừng từ cấp III đến cấp V. 4. Đốt lửa, sử dụng lửa để săn bắt động vật rừng, hạ cây rừng và đốt để lấy than ở trong rừng, lấy mật ong, lấy phế liệu chiến tranh. 5. Đốt nương, rẫy, đồng ruộng trái phép ở trong rừng, ven rừng. 6. Các hành vi khác trực tiếp gây ra nguy cơ cháy rừng. Điều 4. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy rừng 1. Người tham gia chữa cháy rừng mà không phải là lực lượng của chủ rừng được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng tiền tương ứng với ngày công lao động nghề rừng phổ biến ở địa phương mình. 2. Người trực tiếp chữa cháy, người tham gia chữa cháy rừng mà hy sinh, bị thương, bị tổn hại sức khỏe thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 5. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng 1. Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động để phục vụ chữa cháy rừng được hoàn trả sau khi chữa cháy; trường hợp phương tiện, tài sản bị mất mát, hư hỏng, nhà, công trình bị phá dỡ, diện tích rừng bị chặt hạ thì được bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí bồi thường thiệt hại được cấp từ ngân sách nhà nước. Tài sản huy động chữa cháy rừng của chủ rừng nào thì chủ rừng đó có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng 1. Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; 2. Xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi rừng mình quản lý; 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy đối với khu vực rừng mình quản lý; 4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng; 5. Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền; 6. Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định; bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của Nhà nước đã ban hành; 7. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý; 8. Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận; 9. Thực hiện các hoạt động phòng cháy, chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; 10. Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng. Chương II PHÒNG CHÁY RỪNG Mục 1: ĐIỀU KIỆN AN TOÀN VỀ PHÒNG CHÁY RỪNG Điều 7. Các biện pháp phòng cháy rừng 1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng trong cán bộ và nhân dân. 2. Xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng. 3. Quản lý chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở trong rừng và ven rừng. 4. Áp dụng các giải pháp làm giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô nỏ của vật liệu cháy trong rừng. 5. Áp dụng các biện pháp phòng chống cháy lan. 6. Tổ chức cảnh báo cháy rừng và phát hiện sớm các điểm cháy rừng. 7. Các biện pháp phòng cháy khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Điều kiện chung: a) Có quy định, nội quy, biển báo, biển cấm lửa được bố trí tại các vị trí quy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng; b) Có các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng; c) Có các quy trình, giải pháp phòng chống cháy lan phù hợp với điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy của từng loại rừng; d) Có trang bị các phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng theo quy định; đ) Có lực lượng phòng cháy, chữa cháy được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và tổ chức thường trực sẵn sàng, đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ; e) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định. 2. Đối với các khu rừng dễ cháy, ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải áp dụng biện pháp tu bổ công trình phòng cháy, chữa cháy rừng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng xong trước mùa khô hàng năm, tổ chức tuần tra canh gác vào thời gian cao điểm có nguy cơ cháy cao. 3. Đối với các khu rừng có đường sắt, đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đi qua phải có đường băng cản lửa, hành lang an toàn phù hợp với từng loại công trình theo quy định của pháp luật và thường xuyên kiểm tra, dọn sạch vật liệu cháy trong đường băng cản lửa. Điều 9. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy đối với dự án trồng rừng 1. Khi lập dự án trồng rừng phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm các nội dung sau: a) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh và tiểu khu rừng phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng; b) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan đến đường sắt, hệ thống đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhà và công trình hiện có; c) Hệ thống quan sát, thông tin phát hiện và báo cháy rừng; d) Nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy và các phương tiện chữa cháy khác đảm bảo yêu cầu phục vụ chữa cháy, phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng; đ) Dự toán thiết kế phải đảm bảo đủ kinh phí cho việc thực hiện các hạng mục công trình phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Đối với dự án trồng rừng tập trung, rừng quy mô lớn và thuộc loại rừng dễ cháy, trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến chấp thuận về các giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền. Điều 10. Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng được tiến hành theo các nội dung sau: a) Việc thực hiện các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng quy định tại Điều 8 của Quy định này và các quy định khác của pháp luật; b) Việc chấp hành các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng và các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy rừng của người hoặc cơ quan có thẩm quyền. 2. Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng được tiến hành theo chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất. 3. Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng: Lực lượng Kiểm lâm; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện phải có trách nhiệm phối hợp kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy rừng theo chế độ kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này; trong đó, lực lượng Kiểm lâm chủ trì, các lực lượng khác phối hợp để nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công tác kiểm tra. Mục 2: DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 11. Cấp dự báo, báo động và biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Cấp dự báo cháy rừng:
2,074
129,131
Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V; Ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là ½ hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m, vành trong 1,8 m, nền trắng, xung quanh viền màu đỏ, có mũi tên quay chỉ cấp dự báo cháy rừng từ cấp I đến cấp V, được thể hiện về mầu sắc và đặc trưng của cấp dự báo: cấp I: mầu xanh đậm; cấp II: mầu xanh nhạt; cấp III: mầu vàng; cấp IV: mầu đỏ; cấp V: mầu đỏ tươi. 2. Báo động cấp cháy và biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng: a) Báo động cấp I: Cấp cháy thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I; ít có khả năng cháy rừng. - Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng của xã (sau đây gọi tắt là Ban chỉ huy) và các chủ rừng triển khai thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng. - Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng và đốt nương rẫy đúng kỹ thuật. b) Báo động cấp II: Cấp cháy trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II; thời tiết hơi khô, có khả năng cháy rừng. - Chủ tịch UBND xã chỉ đạo Ban chỉ huy cấp xã và các chủ rừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy. c) Báo động cấp III: Cấp cháy cao, trên biển báo mũi tên chỉ số III; thời tiết hanh khô, dễ xảy ra cháy rừng. - Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo Ban chỉ huy cấp huyện, Hạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng, cấm đốt nương rẫy. - Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là rừng trồng. - Lực lượng canh phòng trực 10/24 giờ trong ngày (từ 10h đến 20h). Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm. - Khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch UBND xã được quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy. d) Báo động cấp IV: Cấp cháy nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số IV; thời tiết hanh khô kéo dài, có nguy cơ cháy rừng lớn, tác hại cháy rừng ở mức độ nghiêm trọng. - Chủ tịch UBND huyện và Ban chỉ huy cấp huyện trực tiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. - Các chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và cán bộ hợp đồng bảo vệ rừng 6 tháng mùa khô thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy. - Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện trường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ trong ngày (từ 9h đến 21h) nhất là các giờ cao điểm; phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay. - Huyện đề nghị tăng cường lực lượng, phương tiện chữa cháy khi cần thiết. đ) Báo động cấp V: Cấp cháy cực kỳ nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số V; thời tiết khô hanh, hạn, kiệt kéo dài liên tục, rất nguy hiểm, có khả năng cháy lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn nhanh, tác hại cháy rừng ở mức độ lớn cực kỳ nguy hiểm. - Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Ban chỉ huy các cấp tỉnh, huyện, xã, các chủ rừng. - Lực lượng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm, đảm bảo trực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng. - Thông báo thường xuyên nội quy dùng lửa trong rừng và ven rừng. - Khi xảy ra cháy rừng phải huy động lực lượng và phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra, xác minh vụ cháy và truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh. - Khi cần thiết, đề nghị Trung ương chi viện lực lượng và phương tiện chữa cháy. Điều 12. Thông tin cấp dự báo cháy rừng Các cơ quan dự báo phải thông báo kịp thời, thường xuyên đến các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, chủ rừng và người dân ở địa phương biết được mức độ về khả năng xuất hiện cháy rừng, cảnh giác và ngăn ngừa cháy rừng. Nội dung dự báo ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện gồm: - Thời gian có khả năng xảy ra cháy rừng. - Địa điểm (vùng trọng điểm) có thể xảy ra cháy rừng. - Cấp cháy, biện pháp phòng và chữa cháy rừng. - Về tổ chức lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ. Điều 13. Phân vùng trọng điểm cháy rừng Căn cứ tình hình tài nguyên rừng, các nguyên nhân ảnh hưởng đến cháy rừng và thực trạng cháy rừng xảy ra ở từng khu vực để xác định các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn; xác lập vị trí các khu vực rừng dể xảy ra cháy lên bản đồ phòng cháy, chữa cháy rừng. Bản đồ phòng cháy, chữa cháy rừng thể hiện các mặt: - Loại rừng dễ cháy theo cấp tuổi: non, trung niên, thành thục; - Hệ thống đường băng, chòi canh, bảng, biển; - Hệ thống thông tin liên lạc; - Hồ chứa nước, các nguồn nước khác; - Trạm dự báo cháy rừng; - Vị trí bố trí lực lượng, phương tiện tuần tra, phát hiện cháy và dập tắt cháy; - Vùng dân cư phân bố ven rừng và trong rừng; Thể hiện mầu sắc phải rõ ràng dễ nhận biết để thực hiện. Tỷ lệ bản đồ 1/50.000 hoặc 1/25.000 Bản đồ phân vùng trọng điểm cháy nhằm giúp cho công tác quản lý và điều hành về phòng cháy, chữa cháy rừng được thuận lợi và đạt hiệu quả cho từng vùng sinh thái rừng khác nhau của từng địa phương. Bản đồ này được đặt tại trụ sở làm việc, tại các chòi canh, trung tâm bảo vệ rừng của từng đơn vị. Điều 14. Tuyên truyền, giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục một cách thường xuyên, liên tục sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân nơi có rừng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phòng cháy, chữa cháy rừng bằng nhiều biện pháp và hình thức phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn dân cư; tổ chức cho cán bộ và nhân dân học tập, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ rừng. 2. Trước khi bước vào mùa khô, tại những nơi thường xuyên có khách đến tham quan, du lịch, ven đường quốc lộ, trường học ở gần những khu rừng trọng điểm dễ cháy phải tổ chức các hình thức tuyên truyền, giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm như: phim ảnh, đèn chiếu, panô, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi về phòng và chữa cháy rừng để giúp cho mọi người nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. 3. Xung quanh các khu rừng tập trung và khu rừng dễ cháy phải xây dựng các bảng biểu, biển báo hiệu cấp cháy rừng, bảng quy ước bảo vệ rừng, biển cấm lửa rừng... bố trí ở những nơi gần dân cư, trên các trục đường có nhiều người qua lại để thông tin, tuyên truyền trực quan về phòng cháy, chữa cháy rừng. Các bảng, biển này phải được tu sửa hàng năm. Mục 3: CÁC BIỆN PHÁP LÂM SINH PHÒNG CHÁY RỪNG Điều 15. Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng Ủy ban nhân dân các cấp, các chủ rừng phải xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng được xây dựng cho tùng giai đoạn từ 3 đến 5 năm; hàng năm phải lập kế hoạch thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng và xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng ở từng khu vực rừng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy lớn; tổ chức diễn tập phương án chữa cháy rừng theo quy mô phù hợp với từng cấp độ chữa cháy rừng từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh. 1. Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung cơ bản sau: a) Đề ra chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp, điều kiện phòng cháy, chữa cháy rừng: - Tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng trong toàn xã hội; - Quản lý chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở trong rừng và ven rừng; - Áp dụng các giải pháp làm giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô nỏ của vật liệu cháy trong rừng; - Áp dụng các biện pháp phòng chống cháy lan; - Tổ chức cảnh báo cháy rừng và phát hiện sớm các điểm cháy rừng; - Xây dựng các công trình và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng; - Các biện pháp phòng cháy khác theo quy định của pháp luật. b) Đề ra các tình huống cháy rừng cụ thể có thể xảy ra, khả năng cháy lan, phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau và tình huống cháy lớn phức tạp nhất. c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh quy định mẫu "Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng" và thời hạn phê duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Xây dựng đường băng cản lửa 1. Đường băng cản lửa bao gồm đường băng trắng và đường băng xanh nhằm ngăn cách lửa rừng với nương rẫy, ruộng, vườn, điểm dân cư, đường giao thông, kho tàng, ... và phân chia khu rừng dễ cháy thành nhiều lô, khoảnh. 2. Khi lập dự án trồng rừng phải xây dựng các giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh và tiểu khu rừng phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng và các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. 3. Xây dựng quy trình, giải pháp phòng chống cháy lan phù hợp với đặc điểm khu rừng và đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật; khi thiết kế trồng rừng tập trung, nhất thiết phải thiết kế và thi công ngay hệ thống đường băng trắng hoặc băng xanh gắn với qui hoạch xây dựng hệ thống đường giao thông trong các khu rừng. 4. Xây dựng đường băng trắng cản lửa: Chỉ được xây dựng đường băng trắng ở những nơi địa hình có độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 25o, làm đường băng trắng chỉ áp dụng từ 1 đến 2 năm đầu khi chưa có đủ điều kiện về kinh phí, lao động, giống cây con. Những năm sau đó phải tiến hành trồng ngay cây xanh trên băng để tiết kiệm đất và bảo vệ đất chống xói mòn rửa trôi.
2,124
129,132
5. Xây dựng đường băng xanh cản lửa: Phải xây dựng hệ thống đường băng xanh hỗn giao với nhiều loài cây khác nhau để tạo thành đai xanh có kết cấu nhiều tầng nhằm phát huy tác dụng vừa ngăn được cháy lan mặt đất và cháy lướt tán rừng, bao gồm: a) Cự ly giữa các đường băng: - Đường băng chính: Đối với rừng tự nhiên cách nhau từ 2-3 km, đối với rừng trồng cách nhau từ 1-2 km. - Đường băng nhánh (phụ): + Đối với rừng tự nhiên: Có cự ly cách nhau từ 1 - 2 km. + Đối với rừng trồng: Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng nơi mà khoảng cách giữa các đường băng từ 300 - 500 m, đảm bảo sao cho diện tích rừng từ 20 - 30 ha có đường băng cản lửa bao quanh. b) Độ rộng của đường băng: Đối với rừng trồng đã khép tán và rừng tự nhiên độ rộng của đường băng phải lớn hơn chiều cao cây rừng. - Đường băng chính: Độ rộng từ 15 - 25 m. - Đường băng nhánh (phụ): Độ rộng tối thiểu từ 8 - 10 m. c) Hướng của các đường băng cản lửa: - Ở những nơi có độ dốc dưới 15 độ, đường băng phải vuông góc với hướng gió chính trong mùa cháy rừng. - Đối với những nơi có địa hình phức tạp, độ dốc trên 15 độ, đường băng được bố trí trùng với đường đồng mức. Trong trường hợp có thể lợi dụng đường mòn, khe suối, đường dân sinh kinh tế miền núi để làm đường băng thì dọc 2 bên đường băng đó phải xây dựng một hoặc hai vành đai cây xanh cản lửa, mỗi đai có bề rộng từ 5 m đến 8 m, hàng năm phải chăm sóc, tu bổ băng cây xanh theo kỹ thuật chăm sóc rừng trồng. d) Lựa chọn giống cây ở địa phương có sức chống chịu lửa tốt, cây chứa nhiều nước, có khả năng chịu nhiệt cao, có vỏ dày, lá có lông hoặc vảy, có sức tái sinh chồi và hạt mạnh, sinh trưởng và phát triển nhanh, không rụng lá trong mùa khô, không cùng sâu bệnh hại với cây trồng rừng hoặc không là ký chủ của sâu bệnh hại cây rừng. Điều 17. Các biện pháp làm giảm nguồn vật liệu cháy 1. Dọn vệ sinh rừng: a) Hàng năm vào đầu mùa khô (đầu tháng hai), ở những khu rừng dễ cháy, phải phát dọn thực bì theo giải, theo băng rộng từ 10 - 15 m dọc các đường giao thông, đường mòn, khu dân cư, kho tàng, ... Vật liệu khô được vun thành giải dài từ 6 - 8 m ở ngoài bìa rừng để đốt. Khi đốt, phải có người canh gác, đốt vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều lúc có gió nhẹ, đốt ngược chiều gió. Nhất thiết không được đốt vào lúc trưa hoặc thời điểm có gió mạnh. b) Đối với rừng trồng trong giai đoạn chưa khép tán, hàng năm vào đầu mùa khô nóng phải tiến hành vệ sinh rừng, phát dọn sạch thực bì, dẫy cỏ quanh gốc cây trồng nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đồng thời làm giảm nguồn vật liệu cháy. c) Đối với khu rừng sau khai thác phải kết hợp chặt tu bổ với thu dọn cành nhánh, loại bỏ các cây già cỗi, cong queo, sâu bệnh, cây chết đứng và các loại vật liệu cháy khác dưới tán rừng để xử lý trước mùa khô. 2. Đốt trước nguồn vật liệu cháy: Hàng năm, vào trước mùa khô tùy theo tình hình thời tiết quyết định đốt trước một số vật liệu cháy để làm giảm số lượng của chúng xuống đến mức khó xảy ra cháy và nếu có xảy ra cháy thì quy mô và tốc độ cháy không nguy hiểm lắm. a) Xây dựng kế hoạch đốt trước: Kế hoạch đốt trước vật liệu cháy được xây dựng từ đầu năm cùng với kế hoạch thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng. Nội dung kế hoạch phải thể hiện rõ: - Hiện trạng rừng, lịch sử cháy rừng và đốt chủ động của vùng rừng dự kiến đốt trước trong vòng 3 năm trước đó; - Xác định từng lô rừng để đốt trước: Yêu cầu mô tả: tên lô, vị trí, phạm vi, diện tích, trạng thái rừng, loại và cấp thực bì, độ dốc, các đường ranh ngăn lửa tự nhiên và nhân tạo sẵn có, tình hình hoạt động phòng cháy, tình hình sản xuất, tác động của con người có liên quan đến yêu cầu phòng cháy, tình hình tái sinh tự nhiên (nếu có)... - Lập thiết kế đốt dọn thực bì trên từng lô rừng, bao gồm: + Thời gian dự kiến đốt dọn. + Thời điểm đốt: giới hạn thời điểm đốt trong ngày. + Thiết lập đường ranh ngăn lửa cháy lan: vị trí, độ dài, bề rộng đường ranh. + Cách tiến hành: bố trí các điểm phát lửa, trình tự phát lửa từng vị trí trên lô. + Dự kiến thời gian tiêu hao để hoàn thành đốt dọn trên lô. + Biện pháp an toàn, dự phòng các bất trắc. + Nhu cầu nhân lực: số người tham gia, số công thanh toán. + Nhu cầu và trang thiết bị cần thiết. + Dự toán kinh phí cho các khoản nhân công, vật tư cần thiết, xây dựng hồ sơ quản lý. Thành quả thiết kế đốt trước gồm: bản đồ thiết kế tỷ lệ 1/10.000 và bản thuyết minh thiết kế dự toán. Thiết kế đốt chủ động trong phòng cháy rừng phải được phê duyệt, quản lý, thực hiện như đối với một công trình xây dựng cơ bản lâm sinh hiện hành. b) Xác định phạm vi, đối tượng rừng đốt trước: Đối tượng rừng được chọn để tiến hành đốt trước trong kỳ là: - Rừng trồng trên 2 năm chưa xảy ra cháy hoặc chưa tiến hành đốt dọn. - Không bố trí đốt liền vùng, liền đồi trên diện tích lớn hơn 20 ha, nhất là nơi có độ dốc trên 15 độ, mà phải chia nhỏ thành từng lô có diện tích từ 5 đến 10 ha. Trong từng khoảnh có diện tích khoảng 100 ha, diện tích đốt dọn trong kỳ không được vượt quá 50 % diện tích khoảnh. c) Xác định thời điểm đốt trước: - Tùy theo diễn biến tình hình thời tiết từng năm, trên từng địa bàn cụ thể mà xác định thời điểm đốt thích hợp. Thường thì thời điểm đốt thích hợp là từ cuối mùa mưa vào tháng đầu của mùa khô (từ tháng 12 năm trước đến giữa tháng 02 năm sau), không được phép kéo dài quá một tháng đầu mùa khô, nằm trong giới hạn dự báo cháy rừng cấp I đến cấp II. - Thời điểm khống chế việc đốt trước trong ngày vào buổi sáng hoặc buổi chiều tối lúc gió nhẹ. - Để xác định thời điểm đốt thích hợp phải đốt thử nghiệm để kiểm tra mức độ bắt lửa của vật liệu cháy, sao cho vật liệu tinh có thể cháy được và chiều cao ngọn lửa không quá 1m, tốc độ lan tràn dưới 0,2 km/giờ (3 m/phút). d) Biện pháp an toàn trong đốt trước: - Nếu chiều cao ngọn lửa và tốc độ lan tràn vượt quá giới hạn cho phép phải tạm ngưng việc đốt dọn hoặc làm dịu ngọn lửa bằng bơm xịt nước. - Không đốt ngược từ dưới dốc lên đối với những nơi dốc trên 15 độ. - Không đốt xuôi chiều gió, trừ trường hợp tốc độ lan tràn của lửa thấp hoặc đốt từ đỉnh dốc xuống. - Phải bố trí đủ nhân lực đề phòng khi lửa cháy lan, vượt tầm khống chế cho phép và phải trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chữa cháy cần thiết. - Đốt xong tới đâu phải dập tắt lửa tới đó. Sau khi đốt phải kiểm tra dập tắt hoàn toàn các ổ lửa có nguy cơ lây lan, như các gốc cây, cành gãy ... Điều 18. Xây dựng các hồ chứa nước Phải quy hoạch, xây dựng sử dụng các khe, ao, hồ sẵn có để dự trữ nước cho việc chữa cháy rừng. Kích thước hồ tối thiểu là 8m x 8m, độ sâu của nước trong mùa khô không ít hơn 1,5m, dung lượng nước không dưới 50m3, phải làm đường đi tới hồ, ở bên hồ phải có bãi đặt máy bơm đi lại thuận tiện nhanh chóng cho việc chữa cháy. Điều 19. Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy để phòng cháy rừng 1. Lực lượng Kiểm lâm tham mưu cho UBND các cấp trong việc quy hoạch, quản lý canh tác nương rẫy. Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy phải phù hợp với quy hoạch phát triển lâm nghiệp của từng địa phương và những quy định khác có liên quan. Trong việc quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy phải vạch rõ ranh giới, cắm mốc bảng, niêm yết ngoài thực địa, lập bản đồ quy hoạch phân loại đất đai giành cho sản xuất nương rẫy. 2. Trong những vùng được phép sản xuất nương rẫy, lực lượng Kiểm lâm phải hướng dẫn nhân dân phát dọn thực bì, phơi khô, vun thành giải rộng 2 - 3 m, giải nọ cách giải kia 5 - 6 m, giải sát bìa rừng phải cách xa rừng từ 6 đến 8 m, đốt lúc gió nhẹ vào buổi sáng hoặc chiều tối, đốt lần lượt từng giải theo thứ tự từ trên sườn đồi xuống chân đồi. 3. Trước khi đốt phải báo với Tổ quản lý bảo vệ rừng, Trưởng thôn hoặc cán bộ phụ trách lâm nghiệp của xã; khi đốt phải có người canh gác, cứ 10 - 15 m phải có một người canh gác trên băng. Tuyệt đối không được để lửa cháy lan vào các khu rừng lân cận. Đốt xong, kiểm tra toàn bộ nương khi lửa tắt hẳn mới ra về. 4. Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy với giao đất, giao rừng, định canh, định cư, xây dựng kinh tế vườn rừng, trại rừng, quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật và chế độ, chính sách của Nhà nước đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi; giữ cho rừng an toàn về lửa trong suốt mùa khô hanh. Điều 20. Các biện pháp phát hiện sớm điểm cháy rừng 1. Biện pháp quan sát từ chòi canh lửa rừng: Các khu rừng tập trung có diện tích từ 500 ha trở lên phải xây dựng hệ thống chòi canh đảm bảo kiểm soát được các điểm cháy xuất hiện trên toàn bộ diện tích khu rừng. a) Chòi canh phát hiện cháy rừng phải được bố trí ở những nơi có tầm nhìn xa nhất (tối thiểu từ 5 - 10 km) để dễ dàng phát hiện các đám khói hoặc lửa rừng bốc lên, dự báo được mức độ lửa cháy to hay nhỏ để huy động kịp thời lực lượng và phương tiện đến dập tắt lửa ngay tại chỗ, không để lửa cháy lan. b) Chòi canh phát hiện cháy rừng phải cao hơn chiều cao của cây rừng, chiều cao tối thiểu của chòi là từ 15 - 20 m; gồm có 2 loại: - Chòi chính: đặt ở vị trí trung tâm của khu rừng, có tầm nhìn xa từ 10 - 15km. Chòi được làm bằng nguyên liệu bền, chắc như sắt, gỗ. - Chòi phụ: số lượng chòi phụ nhiều hơn chòi chính, được bố trí trong toàn bộ hệ thống chòi canh, có tầm nhìn xa từ 5 - 10 km.
2,088
129,133
Chòi chính và chòi phụ được bố trí theo mạng lưới tam giác đều, chòi chính đặt ở trung tâm tam giác, chòi phụ đặt ở 3 đỉnh của tam giác. c) Xây dựng chòi canh phải đảm bảo một số yêu cầu sau: - Phải có thang lên xuống thuận tiện. - Xung quanh chân chòi phải phát dọn sạch thực bì trong phạm vi bán kính từ 30 - 50 m để đề phòng cháy rừng, lửa lan đến chòi. - Trên chòi là một gian nhà có 4 cửa để quan sát mọi phía, có trang bị dụng cụ chống sét, mái che mưa nắng. - Có bản đồ toàn bộ khu vực rừng cần bảo vệ, địa bàn cầm tay, ống nhòm, kẻng báo động, cờ hiệu, có hệ thống thông tin về cháy rừng. - Ở dưới chân chòi chính cần làm một gian nhà có giường nghỉ ngơi, bàn làm việc cho nhóm công tác từ 2 - 3 người. d) Mỗi chòi canh phân công từ 2 đến 3 người thay phiên nhau làm nhiệm vụ trong suốt mùa cháy rừng từ tháng 02 đến tháng 8 hàng năm. - Thời gian quan trắc từ chòi canh theo cấp dự báo cháy rừng: + Khi dự báo cháy rừng ở cấp II phải quan trắc từ 10 - 17 giờ hang ngày. + Khi dự báo cháy rừng ở cấp III phải quan trắc từ 9 - 18 giờ hàng ngày. + Khi dự báo cháy rừng ở cấp IV phải quan trắc từ 8 - 22 giờ hàng ngày. + Khi dự báo cháy rừng ở cấp V phải quan trắc liên tục 24 giờ hàng ngày. - Thời gian giãn cách giữa 2 lần quan trắc kế tiếp tối đa như sau: + Dự báo cháy rừng ở cấp III khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 30 phút. + Dự báo cháy rừng ở cấp IV khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 20 phút. + Dự báo cháy rừng ở cấp V khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 10 phút. 2. Tuần tra phát hiện lửa rừng: Với những khu rừng có diện tích dưới 500 ha, không có chòi canh hoặc những khu rừng gần khu dân cư, khu du lịch,... phải tổ chức tuần tra phát hiện lửa rừng hoặc kết hợp phát hiện lửa rừng bằng tuần tra với quan sát tại chòi canh. Việc tuần tra phải đảm bảo phát hiện lửa rừng kịp thời khi đám cháy mới hình thành. 3. Kiểm soát ngăn chặn người vào rừng: Vào mùa khô nóng phải bố trí lực lượng, tăng cường các điểm chốt chặn kiểm soát người ra vào rừng, nghiêm cấm các hoạt động trái phép gây phát sinh lửa trong rừng. 4. Báo động khi xảy ra cháy rừng: Khi phát hiện có đám cháy rừng, người quan sát trên chòi canh hoặc người tuần tra phải xác định rõ tọa độ đám cháy ở lô, khoảnh nào, mức độ cháy và thông báo ngay cho chủ rừng hoặc Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở nhanh chóng ra lệnh điều động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng tùy theo mức độ cháy. Lực lượng trực chòi canh, tuần tra phát hiện lửa rừng và kiểm soát người ra vào rừng do chủ rừng chịu trách nhiệm bố trí và tổ chức hoạt động. Chương III CHỮA CHÁY RỪNG Mục 1: BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỮA CHÁY RỪNG Điều 21. Yêu cầu chữa cháy rừng cháy. Chữa cháy rừng phải đảm bảo 3 yêu cầu sau: 1. Dập tắt lửa phải khẩn trương, kịp thời, triệt để. 2. Hạn chế ở mức thấp nhất sự thiệt hại về mọi mặt. 3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện, dụng cụ chữa Điều 22. Kỹ thuật chữa cháy rừng 1. Biện pháp chữa cháy trực tiếp: Là sử dụng tất cả các phương tiện từ thủ công đến cơ giới hiện đại, như máy phun nước và hóa chất tác động trực tiếp vào đám cháy để dập tắt lửa, có tác dụng rất tốt đối với những đám cháy nhỏ diện tích dưới 1 ha, được áp dụng với các đám cháy lan mặt đất và cháy ngầm. 2. Biện pháp chữa cháy gián tiếp: Là biện pháp dùng phương tiện, lực lượng để giới hạn đám cháy, được áp dụng cho các đám cháy lớn, diện tích trên 1 ha và diện tích của khu rừng còn lại rất lớn. a) Giới hạn đám cháy bằng băng trắng ngăn lửa: - Băng trắng ngăn lửa được làm ở phía trước đám cháy và có xu hướng cong về hai phía của ngọn lửa tùy theo diện tích cháy, tốc độ gió và địa hình. Chiều dài và khoảng cách giữa băng ngăn lửa với đám cháy tùy thuộc vào tốc độ lan tràn của đám cháy. Nhưng phải đảm bảo sau khi thi công xong thì đám cháy mới đến băng ngăn lửa. - Khi thiết kế băng phải lợi dụng địa hình sông, suối, sườn dông, đường mòn, đường giao thông hoặc các đường băng đã thiết kế trước đây để vạch hướng đường băng đảm bảo thi công nhanh, đạt hiệu quả cao. - Đường băng trắng có chiều rộng từ 15 - 20 m. Nếu tốc độ gió lớn, đám cháy lan tràn nhanh thì chiều rộng của băng có thể 20 - 30 m. - Trên băng được tiến hành chặt trắng toàn bộ cây, dọn sạch cành nhánh, cỏ và vật liệu cháy khác. Nếu có điều kiện thì cuốc hoặc cày, đất được hất về phía đám cháy nhằm góp phần ngăn chặn đám cháy. b) Giới hạn đám cháy bằng các băng đốt trước: - Xây dựng các băng đốt trước để giới hạn đám cháy có nghĩa là dung lửa dập lửa. Cụ thể ở phía trước đám cháy, cách đám cháy không xa, chọn 2 băng song song bao quanh trước đám cháy góp phần nhanh chóng hạn chế sự lan tràn của lửa ra các vùng lân cận. - Vị trí của băng đốt trước cách đám cháy phụ thuộc vào tốc độ thi công và tốc độ lan tràn của đám cháy. Khoảng cách phải đảm bảo làm sao khi thi công xong thì đám cháy mới tiến tới. Do vậy, người chỉ huy chữa cháy phải nắm chắc dự báo và thông báo về tốc độ gió trong khi chữa cháy. - Trên hai băng đó tiến hành dọn sạch tất cả các vật liệu cháy ra bên ngoài về phía giữa hai băng, dùng lửa đốt cháy theo từng đoạn một, khi đốt phải thận trọng, không để lửa bốc cao và lan tràn ra ngoài. - Cự ly giữa hai băng dọn sạch vật liệu cháy, phụ thuộc vào tốc độ gió và quy mô của đám cháy. Nếu tốc độ gió từ 9 - 15 km/giờ thì khoảng cách giữa 2 băng từ 20 - 30 m, nếu tốc độ gió trên 18 km/giờ thì khoảng cách giữa 2 băng từ 30 - 50 m. Điều 23. Đảm bảo an toàn trong chữa cháy rừng Trong quá trình chữa cháy rừng, trước hết phải bảo đảm an toàn cho người tham gia chữa cháy. Do vậy, cần thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Nắm chắc đặc điểm vùng rừng dễ cháy: - Kiểm lâm phụ trách địa bàn, cán bộ quản lý bảo vệ rừng của chủ rừng phải nắm vững tình hình rừng, thảm tươi cây bụi, đường mòn, dông, sông suối, nguồn nước, tình hình dân sinh kinh tế, lực lượng bảo vệ rừng ở địa phương. - Khi xảy ra cháy rừng phải nắm chắc vị trí, tọa độ đám cháy, mức độ quy mô đám cháy, tốc độ gió để huy động lực lượng, phương tiện chính xác, tránh lãng phí. - Mọi người tham gia chữa cháy rừng cần phải hiểu rõ các quy định về phòng cháy và kỹ thuật an toàn khi chữa cháy, không để người bệnh tật, yếu sức khỏe đi chữa cháy. 2. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy: - Phải chuẩn bị dụng cụ, phương tiện đầy đủ đảm bảo sử dụng tốt. - Các công cụ thủ công phải được mài, dũa, chêm chắc chắn và sắp xếp ngăn nắp theo thứ tự. - Các máy móc phải được lau chùi, sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên, bảo đảm vận hành tốt. Khi sử dụng máy móc hóa chất phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình kỹ thuật. 3. Bố trí lực lượng chữa cháy: - Lực lượng chữa cháy phải được phân chia thành tổ từ 10 - 15 người, nhóm từ 3 - 5 người, có người chỉ huy thống nhất và phải được tập huấn nghiệp vụ trước khi bước vào mùa khô nóng. - Khi đi chữa cháy phải chuẩn bị đầy đủ nước uống từ 5 - 6 lít cho một người, lương khô dự trữ từ 2 - 3 ngày. - Chuẩn bị đầy đủ thuốc men, nhất là thuốc bỏng, bông băng cấp cứu, hồi sức. - Nếu công việc chữa cháy kéo dài, việc ăn sau đó phải được các chủ rừng cung cấp và những người tham gia chữa cháy phải được thay ca, nghỉ ngơi. - Nơi tập kết những người chữa cháy phải ở cách xa phía sau đám cháy, cự ly là 100 m, xung quanh khu tập kết phải làm băng trắng để tránh lửa lan đến. - Khi chữa cháy trong trường hợp đốt trước, người tham gia chữa cháy không được đi lại trong vùng giữa băng cản lửa với đám cháy để tránh bị cháy hay bị ngã sập xuống hố lửa. - Khi dập lửa ở sườn dốc trên 20o không được đi lại ở phía cao hơn ngọn lửa đang cháy để đề phòng trượt chân ngã xuống đám cháy rừng hoặc lửa cháy trùm bao vây người không có lối thoát. - Những trường hợp bị thương phải được sơ cứu kịp thời rồi đưa ngay về tuyến sau để được cứu chữa. Mục 2: TỔ CHỨC CHỮA CHÁY RỪNG Điều 24. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng 1. Người phát hiện thấy cháy rừng phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh và cho một hoặc các đơn vị sau đây biết: a) Chủ rừng; b) Đội phòng cháy, chữa cháy rừng nơi gần nhất; c) Chính quyền địa phương cơ sở; d) Cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; đ) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy nơi gần nhất. 2. Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về vụ cháy rừng xảy ra trên địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng huy động lực lượng, phương tiện đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác biết để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy rừng xảy ra ngoài địa bàn được phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết để xử lý, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của mình. 3. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải tuân theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Điều 25. Phân cấp tổ chức chữa cháy rừng Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi vụ cháy rừng, yêu cầu về lực lượng và phương tiện chữa cháy có khác nhau. Được phân theo 4 cấp độ như sau:
2,090
129,134
1. Cấp độ I (cấp cơ sở): Tổ chức phối hợp chữa cháy rừng tại đơn vị cơ sở, khi xảy ra tình huống cháy rừng với những đặc điểm sau: Trong mọi tình huống cháy rừng, việc tổ chức chữa cháy rừng tại thời điểm phát hiện đám cháy, chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân hoặc đơn vị tập thể chủ động huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ tham gia chữa cháy trong khi chờ lực lượng tiếp ứng. 2. Cấp độ II (cấp xã): Tổ chức phối hợp chữa cháy rừng quy mô cấp xã, thị trấn khi xảy ra một trong những tình huống cháy rừng sau: a) Cháy tại những lô rừng phân tán có diện tích nhỏ dưới 1ha, lô rừng độc lập, không liền ranh với những lô khác hay khu dân cư, cháy trong điều kiện thời tiết khô hanh kéo dài, tốc độ lửa lan tràn nhanh (cấp dự báo cháy rừng ở cấp III, cấp IV); b) Tại thời điểm phát hiện đám cháy, mặt lửa đã lan rộng vượt quá khả năng cứu chữa của chủ rừng; c) Xảy ra cháy ở lô rừng bất kỳ, trong điều kiện thời tiết dự báo cháy rừng ở cấp II, thực bì chưa khô nỏ, tốc độ lan tràn lửa chậm. 3. Cấp độ III (cấp huyện): Tổ chức phối hợp chữa cháy rừng qui mô cấp huyện, khi xảy ra một trong những tình huống cháy rừng sau: a) Cháy tại những lô rừng tập trung, liền lô, liền khoảnh có diện tích lớn trên 01 ha; hoặc liền ranh với những lô rừng cao su, rẫy mía hay khu vực dân cư; khu rừng nằm trên địa bàn của nhiều xã, thị trấn tiếp giáp nhau, cần có sự tiếp ứng của nhiều địa phương trong cùng địa bàn huyện; b) Cháy trong điều kiện thời tiết ở cấp dự báo cháy rừng cấp IV, cấp V thời tiết khô hanh, tốc độ lửa lan nhanh; c) Cháy ở lô rừng bất kỳ, trong điều kiện thời tiết dự báo cháy rừng ở cấp III, cấp xã, thị trấn đã tổ chức chữa cháy nhưng không kiểm soát được đám cháy, cần có sự tiếp ứng của cấp huyện. 4. Cấp độ IV (cấp tỉnh): Tổ chức phối hợp chữa cháy rừng qui mô cấp tỉnh, khi xảy ra một trong những tình huống cháy rừng sau: a) Trong cùng thời điểm xảy ra cháy rừng ở nhiều vùng tiếp giáp nhau, trong điều kiện thời tiết ở cấp IV, cấp V của cấp dự báo cháy rừng, thời tiết khô, hanh, tốc độ lửa lan nhanh; b) Trong trường hợp cấp huyện đã tổ chức triển khai chữa cháy, nhưng không khống chế được đám cháy và đám cháy có chiều hướng phát triển vượt quá tầm kiểm soát, cần có sự ứng cứu của lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng cấp tỉnh và liên huyện. Điều 26. Chỉ huy chữa cháy rừng 1. Trong mọi trường hợp xảy ra cháy rừng, khi người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy (Đội trưởng trở lên) có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. Mọi thành viên của Ban chỉ huy chữa cháy rừng các cấp có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy và chịu sự phân công của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy. 2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy chưa đến kịp, người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: a) Qui mô cấp độ I: - Nếu cháy rừng, chủ rừng là cơ quan hoặc đơn vị tập thể thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy và tổ chức chữa cháy; Trưởng thôn tại nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy. - Nếu cháy rừng, chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì Trưởng thôn hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy và tổ chức chữa cháy. b) Qui mô cấp độ II trở lên: Do Chủ tịch UBND (Trưởng Ban chỉ huy) cấp tương ứng, hoặc người được Chủ tịch UBND cấp đó ủy quyền là người chỉ huy và tổ chức chữa cháy. Điều 27. Huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng Khi xảy ra cháy rừng, căn cứ yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Chủ tịch UBND cấp tương ứng với cấp độ tổ chức chữa cháy hoặc người được Chủ tịch UBND cấp đó ủy quyền quyết định huy động nhân lực và phương tiện trong phạm vi địa bàn do cấp mình quản lý để tham gia chữa cháy. Khi nhận được tin báo, tất cả các cơ quan, đơn vị có liên quan nhanh chóng điều động nhân lực, phương tiện đến hiện trường tham gia chữa cháy. Trong tình huống cấp thiết, Trưởng ban chỉ huy chữa cháy rừng căn cứ vào thẩm quyền của từng cấp để quyết định việc trưng dụng người và phương tiện của mọi tổ chức, cá nhân để phục vụ chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. Ban chỉ huy chữa cháy rừng phải lập danh sách những người tình nguyện, hoặc huy động tham gia chữa cháy rừng. Điều 28. Tổ chức lực lượng phối hợp chữa cháy rừng Trong mọi tình huống, lực lượng tham gia chữa cháy được tổ chức thành những bộ phận chủ yếu gồm: 1. Bộ phận chủ lực: Bộ phận này có nhiệm vụ trực tiếp sử dụng mọi công cụ, phương tiện và biện pháp cần thiết để khống chế và dập tắt đám cháy, gồm: Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, lực lượng Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm, Đội phòng cháy, chữa cháy rừng của lực lượng Quân đội địa phương, dân phòng, Đội phòng cháy, chữa cháy thuộc các đơn vị cơ sở tại địa phương đảm trách được triển khai thành nhiều mũi tác nghiệp theo sự phân công của Ban chỉ huy. 2. Bộ phận phụ trợ: Bộ phận này có nhiệm vụ hỗ trợ cùng bộ phận chủ lực trong việc mở đường, vận chuyển máy móc thiết bị chữa cháy đến hiện trường, bảo vệ trật tự, dẫn đường cho lực lượng tiếp ứng, giúp đưa người và tài sản của nhân dân (nếu có) ra khỏi khu vực cháy, gồm: Lực lượng Công an, Dân quân tự vệ địa phương đảm trách. 3. Bộ phận cứu hộ: Bộ phận này có nhiệm vụ cứu hộ, cấp cứu người bị nạn. Gồm nhân viên y tế của đơn vị chủ rừng; cán bộ, nhân viên của Trung tâm cứu hộ, Trung tâm y tế điều động đến đảm trách. 4. Bộ phận hậu cần: làm nhiệm vụ tiếp nhiên liệu, tiếp nước, thức ăn cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng (trong trường hợp thời gian chữa cháy kéo dài). - Nếu qui mô tổ chức chữa cháy ở cấp độ I và II, thì do đơn vị chủ rừng cử công nhân viên đảm trách. - Nếu qui mô tổ chức chữa cháy ở cấp độ III và IV, do UBND xã, thị trấn huy động và tổ chức thực hiện. Điều 29. Theo dõi, cập nhật thông tin diễn biến cháy rừng Trong suốt mùa khô nóng, chính quyền địa phương, chủ rừng, cơ quan Kiểm lâm các cấp phải theo dõi, cập nhật thông tin diễn biến về tình hình cháy rừng, lập và lưu trữ hồ sơ quản lý cháy rừng của từng địa phương, đơn vị, gồm các nội dung: - Theo dõi, cập nhật thông tin về dự báo cấp cháy rừng hàng ngày; - Theo dõi, cập nhật tình hình tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý; - Theo dõi, cập nhật diễn biến các vụ cháy rừng xảy ra trên địa bàn quản lý, thể hiện được các nội dung: + Thời điểm xảy ra cháy rừng; + Vị trí cháy rừng; + Quy mô, mức độ cháy rừng; + Diện tích rừng bị cháy, mức độ thiệt hại; + Nguyên nhân cháy rừng; + Biện pháp chữa cháy rừng, số người tham gia chữa cháy; + Chủ quản lý của khu rừng bị cháy; + Tình hình khắc phục hậu quả sau khi cháy; + Xử lý vi phạm gây cháy rừng. - Khi cháy rừng, các đơn vị chủ rừng, Hạt Kiểm lâm phải báo cáo bằng văn bản theo mẫu quy định về Văn phòng thường trực Ban chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Ngãi (Chi cục Kiểm lâm) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ban chỉ đạo Trung ương. Chương IV TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 30. Tổ chức chỉ đạo, chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp 1. Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của UBND các cấp theo phân cấp thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp được quy định tại Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ. 2. UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) thường xuyên củng cố và kiện toàn các Ban Chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định tại Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng. 3. Ban Chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cùng cấp chỉ đạo triển khai các hoạt động về phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 31. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành 1. Ở tỉnh: Xây dựng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc Chi cục Kiểm lâm đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng; đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ, kỹ, chiến thuật phòng cháy, chữa cháy rừng và trang bị phương tiện, thiết bị cần thiết để Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng thực sự là lực lượng nòng cốt, sẵn sàng ứng cứu kịp thời, có hiệu quả trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Ở huyện: Xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện bao gồm Tổ Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng tại các Hạt Kiểm lâm; tổ chức đào tạo, huấn luyện và trang bị phương tiện, thiết bị cần thiết, xây dựng Quy chế hoạt động và phương án tác chiến chữa cháy rừng trên địa bàn huyện. Điều 32. Tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở 1. Ở các xã: Có cán bộ hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô, các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập; mỗi thôn, bản có rừng thành lập ít nhất một tổ đội; mỗi tổ đội từ 15 - 20 người có sức khoẻ tốt và tinh thần trách nhiệm cao để tham gia công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Những chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, chỉ đạo đội phòng cháy, chữa cháy rừng; ban hành Quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động của đội phòng cháy, chữa cháy rừng.
2,072
129,135
3. Những chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có diện tích rừng lớn (trên 100 ha) phải thành lập tổ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; đảm bảo kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động của tổ bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Chương V ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 33. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng gồm: 1. Ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí đầu tư của chủ rừng. 3. Thu từ nguồn bảo hiểm cháy, nổ. 4. Tài trợ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 34. Sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật, theo đó kinh phí đầu tư liên quan đến phòng cháy, chữa cháy rừng gắn liền với dự án đầu tư được bố trí từ nguồn vốn dự án được phê duyệt theo kế hoạch hàng năm. 2. Nguồn vốn kinh phí sự nghiệp hàng năm dùng cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nhà nước đã ban hành. Điều 35. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng 1. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của các cơ quan chuyên trách, chủ rừng là các đơn vị nhà nước và các tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách. 2. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định. 3. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, tài trợ trong các lĩnh vực sau đây: a) Hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; b) Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng; c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; d) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng. Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh đề xuất và tổ chức thực hiện phương án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh. 3. Chỉ đạo việc tổ chức, xây dựng lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm vi toàn tỉnh. 4. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và UBND các huyện ban hành chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; lập kế hoạch, biện pháp, giải pháp phòng cháy, chữa cháy rừng cụ thể, phù hợp cho từng thời gian. 5. Lập kế hoạch, dự trù kinh phí hàng năm cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi toàn tỉnh. Điều 37. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy thực hiện quản lý Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trên phạm vi toàn tỉnh và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất và thực hiện phương án, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi toàn tỉnh. 3. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu; trực tiếp chỉ huy công tác chữa cháy rừng tại hiện trường; thu thập thông tin, tài liệu, điều tra, xác định nguyên nhân gây cháy rừng và đề nghị xử lý các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự và Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh 1. Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự huyện, Đồn biên phòng và các đơn vị Quân đội phối hợp với cơ quan Kiểm lâm, cơ quan Công an ở địa phương tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa bàn hoạt động của đơn vị mình. 2. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng tham gia tuần tra phát hiện lửa rừng và sẵn sàng cứu chữa khi xảy ra cháy rừng theo lệnh huy động của người có thẩm quyền. 3. Huy động lực lượng, phương tiện của các đơn vị quân đội tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Điều 39. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã nơi có rừng, theo thẩm quyền và phạm vi quản lý của mình chịu trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy rừng và có trách nhiệm cụ thể sau: 1. Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. 2. Thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. 3. Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý hành chính các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền. 4. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng. 5. Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng. 6. Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án phòng cháy, chữa cháy rừng cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia. 7. Chỉ đạo tổ chức chữa cháy rừng, điều tra nguyên nhân gây cháy rừng và khắc phục hậu quả vụ cháy rừng. 8. Thống kê, báo cáo UBND cấp trên về tình hình phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý. Điều 40. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan 1. Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Huy động lực lượng, phương tiện trong phạm vi quản lý của mình để tham gia chữa cháy rừng khi có yêu cầu. 3. Thống kê báo cáo UBND tỉnh về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng 1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và phổ biến kiến thức về phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp và các ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng; thông báo các bản tin dự báo cháy rừng trong các thời điểm cần thiết. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi phá hoại, khắc phục và hạn chế những thiệt hại do cháy rừng gây ra sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước về thi đua khen thưởng. Điều 43. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân nếu vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các cấp; các cơ quan, đơn vị có hoạt động kinh doanh lâm nghiệp và các chủ rừng chịu trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh tại tờ trình số 406/KHCN-TTr ngày 15 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi và điều chuyển kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2010, số tiền: 810.000.000 đồng (Tám trăm mười triệu đồng) từ các nhiệm vụ khoa học công nghệ (ban hành kèm theo Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 31.12.2009 và Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 31.12.2008) như sau: 1. Kinh phí thu hồi từ các nhiệm vụ được giao không thực hiện: - Kinh phí dự toán chi cho đề tài KHCN: “ Thực trạng đầu tư nước ngoài và các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài phục vụ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở tỉnh Bắc Ninh” do Trường Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội chủ trì: 100 triệu đồng; - Kinh phí dự toán chi cho đề tài KHCN "Áp dụng phẫu thuật cắt tử cung bằng phương pháp nội soi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh” do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh chủ trì: 100 triệu đồng; - Kinh phí dự toán chi cho dự án “ Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại xã Hòa Long, Thành phố Bắc Ninh” do Công ty Đông Dược Tiên Hoài chủ trì: 500 triệu đồng; - Kinh phí dự toán chi cho dự án “ Giải pháp kỹ thuật xây dựng lò gạch liên hoàn kiểu đứng giảm thiểu ô nhiễm môi trường” do Viện Khoa học Công nghệ Nhiệt - Lạnh thuộc Trường Đại học Bách khoa chủ trì (giao tại Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 31.12.2008), sau khi thanh toán các khoản thực chi, còn lại 110 triệu đồng; 2. Điều chuyển kinh phí cho thực hiện các nhiệm vụ sau: - Bổ sung mua sắm thiết bị giảng dạy của đề tài “ Ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng dạy và học tin học, ngoại ngữ ở bậc tiểu học", cơ quan chủ trì: Trường tiểu học Vạn An, thành phố Bắc Ninh, số tiền: 100 triệu đồng.
2,104
129,136
- Triển khai dự án mới “ Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại xã Đại Đồng, huyện Tiên Du", Cơ quan chủ trì: Hợp tác xã nông nghiệp Áng Dương, địa chỉ: xã Đại Đồng, huyện Tiên Du; kinh phí hỗ trợ 500 triệu đồng; - Bổ sung cho dự án "Xây dựng mô hình áp dụng kỹ thuật tiến bộ, công nghệ sinh học và hệ thống thông tin điện tử để sản xuất, quản lý và quảng bá rau an toàn tại Hòa Đình, Võ Cường, thành phố Bắc Ninh", Cơ quan chủ trì: Công ty tư vấn và đầu tư phát triển Rau, Hoa, Quả - Viện nghiên cứu Rau, Quả; số tiền: 210 triệu đồng. Điều 2. Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị được điều chuyển, thu hồi kinh phí tổ chức thực hiện; quản lý sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Hội đồng Khoa học tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Tin học, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giao Trung tâm Tin học chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; Giám đốc Trung tâm Tin học, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-BKH ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) MỤC LỤC PHẦN A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. QUAN ĐIỂM 1. Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2. Vị trí của Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT trong Chiến lược phát triển CNTT chung của cả nước 3. Quan hệ của ứng dụng CNTT với việc cải cách hành chính 4. Các yếu tố then chốt đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KH&ĐT GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Mục tiêu chung 2. Mục tiêu cụ thể III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 PHẦN B. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ KH&ĐT I. TỔ CHỨC VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ 1. Tổ chức của Bộ KH&ĐT theo Nghị định số 116/2008/NĐ-CP II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ KH&ĐT 1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng CNTT 2. Văn bản pháp lý của lãnh đạo Bộ KH&ĐT về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ KH&ĐT 3. Hiện trạng ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT 4. Các khó khăn, tồn tại cần khắc phục PHẦN C. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH I. ỨNG DỤNG CNTT GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ KH&ĐT II. ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ PHỤC VỤ TỐT HƠN CÁC DỊCH VỤ CÔNG VỀ THÔNG TIN III. XÂY DỰNG NỀN TẢNG e-MPI PHỤC VỤ BỘ KH&ĐT TRONG KHUNG KHỔ CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VIỆT NAM IV. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT V. NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM. 1. Phương pháp luận xây dựng nội dung của Kế hoạch tổng thể 2. Xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT 3. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT 4. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT và các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT 5. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp 6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Nâng cao nhận thức 2. Hoàn thiện môi trường pháp lý và các quy chế hỗ trợ phát triển và ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT 3. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT 5. Huy động và đảm bảo nguồn vốn thực hiện kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT giai đoạn 2010-2015 6. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các giai đoạn triển khai. 2. Tổ chức thực hiện PHẦN D. NGUỒN VỐN ĐỂ THỰC HIỆN I. NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC II. HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN TỪNG PHẦN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM III. KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM PHẦN E. CÁC GIẢI PHÁP I. NÂNG CAO NHẬN THỨC II. HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VÀ CÁC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG BỘ KH&ĐT III. NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CỦA BỘ KH&ĐT 1. Về Tổ chức & Nhân lực 2. Thực hiện quản trị thông tin và dữ liệu như một chiến lược chủ chốt 3. Thiết kế, phát triển và triển khai các Hệ thống phần mềm ứng dụng hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ chính của Bộ KH&ĐT 4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT IV. HUY ĐỘNG VÀ ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG CNTT V. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ PHỤ LỤC 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ PHỤ LỤC 2. TÀI LIỆU THAM KHẢO Phần A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. QUAN ĐIỂM 1. Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT) coi công nghệ thông tin (CNTT) là công cụ hiện đại để thực hiện công tác quản lý nhà nước về Kế hoạch, Đầu tư phát triển và Thống kê của Bộ, nhằm tiến tới xây dựng “Bộ Kế hoạch và Đầu tư điện tử” (e-MPI) trong khuôn khổ Chính phủ điện tử và một xã hội thông tin của Việt Nam, góp phần làm cho Bộ KH&ĐT hoạt động hiệu quả, hiệu lực, chất lượng và minh bạch hơn; ứng dụng rộng rãi CNTT tại Bộ KH&ĐT là yếu tố có ý nghĩa chiến lược trong công tác quản lý nhà nước về Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, nhằm đảm bảo: (1) Cung cấp một hạ tầng CNTT để các cán bộ, công chức trong các lĩnh vực có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả; (2) Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành của Bộ KH&ĐT và hoạt động của các đơn vị trong Bộ KH&ĐT; (3) Lưu trữ, mô tả, lập danh mục tra cứu, tìm kiếm và quản trị nguồn thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT theo chuẩn quốc gia và quốc tế; (4) Tạo một môi trường hỗ trợ và thúc đẩy phát triển văn hoá hợp tác và làm việc theo nhóm trong Bộ KH&ĐT; (5) Cung cấp bộ công cụ phần mềm thích hợp cho nhu cầu phân tích và dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, phục vụ có hiệu quả vai trò tổng tham mưu về điều hành, quản lý phát triển kinh tế - xã hội của Bộ KH&ĐT đối với Chính phủ Việt Nam; (6) Xây dựng và triển khai Khung quản lý chất lượng và thông tin của Bộ KH&ĐT, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu suất công việc và các quy trình nghiệp vụ gắn với chức năng nhiệm vụ chính của Bộ KH&ĐT, tích hợp, khai thác, quản lý tập trung các cơ sở dữ liệu, giúp cho công việc lập kế hoạch, theo dõi, phân tích, dự báo và nâng cao kỹ năng, tư duy giải quyết công việc của các cán bộ của Bộ KH&ĐT. 2. Vị trí của Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT trong Chiến lược phát triển CNTT chung của cả nước Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT nằm trong khuôn khổ triển khai Chiến lược phát triển CNTT&TT quốc gia đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 được phê duyệt tại Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng; Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt kèm theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng. Bộ KH&ĐT có vai trò quan trọng, giúp Chính phủ tổ chức xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, điều hành kinh tế vĩ mô, kế hoạch đầu tư phát triển và công tác thống kê của cả nước, do đó Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT sẽ là một trong những hạt nhân quan trọng trong Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Việc thực hiện thành công Kế hoạch này sẽ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành và quản lý phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ trong giai đoạn mới.
2,088
129,137
Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT liên quan mật thiết và đồng bộ với Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 với các Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của các Bộ, ngành giai đoạn 2011-2015 với các chương trình, kế hoạch liên quan của Nhà nước trong từng giai đoạn như: Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) của Chính phủ. 3. Quan hệ của ứng dụng CNTT với việc cải cách hành chính Ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT phải tiến hành đồng bộ, gắn bó chặt chẽ với quá trình cải cách hành chính nhà nước tại Bộ KH&ĐT, đáp ứng các chức năng, nhiệm vụ mới của Bộ KH&ĐT. Các phương thức quản lý, quy trình làm việc, các thủ tục hành chính trong Bộ KH&ĐT cần được rà soát, đổi mới, tổ chức lại để đảm bảo sự rõ ràng, minh bạch và cho phép ứng dụng CNTT thuận lợi và hiệu quả hơn. 4. Các yếu tố then chốt đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 4.1. Vai trò của lãnh đạo các cấp của Bộ KH&ĐT trong việc ứng dụng CNTT Quá trình thực hiện ứng dụng CNTT tại Bộ KH&ĐT cần có sự thống nhất trong nhận thức về vai trò quan trọng không thể thiếu của việc sử dụng CNTT trong công tác quản lý; cần có sự tham gia trực tiếp, cam kết đầy đủ và mạnh mẽ; sự cụ thể hoá thành quy phạm làm việc của Bộ trưởng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT. 4.2. Xây dựng môi trường pháp lý và văn hoá Cần xây dựng một môi trường pháp lý thuận lợi, đảm bảo cho việc cung cấp, cập nhật và chia sẻ dữ liệu, đồng thời cần xây dựng một môi trường, nếp sống văn hoá hoà nhập, hợp tác, hợp nhất, cùng chung và chia sẻ thông tin dữ liệu trong cơ quan Bộ KH&ĐT. 4.3. Vai trò của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Vai trò của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước là rất quan trọng đối với việc thực hiện thành công Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT cần đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng và triển khai Kế hoạch này, cụ thể là cần thực hiện tốt các chức năng chính đã được Bộ trưởng giao, bao gồm: (1) Phối hợp, hướng dẫn các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ chức triển khai các dự án ứng dụng CNTT trong phạm vi của Kế hoạch này; (2) Tổ chức xây dựng, phát triển và triển khai các ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT và phối hợp triển khai trong ngành Kế hoạch, Đầu tư phát triển, Thống kê và các hệ thống thông tin điện tử phục vụ công tác quản lý điều hành và quản lý nhà nước của Bộ KH&ĐT; (3) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ KH&ĐT xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các quy định về khai thác và sử dụng các thiết bị phần cứng, phần mềm tin học, sử dụng thư điện tử của Bộ KH&ĐT, các chuẩn thông tin phục vụ việc tích hợp dữ liệu, các hệ thống thông tin trên mạng; cung cấp thông tin lên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điều hành nội bộ và các phần mềm ứng dụng dùng chung khác phục vụ công tác điều hành và giải quyết công việc của Bộ KH&ĐT; (4) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng và tổ chức triển khai các kế hoạch về đào tạo, nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ, công chức trong Bộ KH&ĐT. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ KH&ĐT GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 được xác định là kết quả cụ thể đối với Bộ KH&ĐT trong mục tiêu chung phát triển ứng dụng CNTT của “Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể gồm: (1) Ứng dụng rộng rãi CNTT trong các lĩnh vực hoạt động, xây dựng và phát triển Bộ KH&ĐT thành Bộ KH&ĐT điện tử (e-MPI), nhằm nâng cao hiệu quả các quy trình nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ KH&ĐT trong các lĩnh vực được giao; giúp việc tổng hợp, tham mưu cho Chính phủ trong lĩnh vực phát triển kinh tế-xã hội được thực hiện trên nền tảng thông tin ngày càng đầy đủ hơn và chất lượng hơn; đổi mới và hiện đại hóa các quy trình quản lý điều hành của các đơn vị trong Bộ KH&ĐT; (2) Trong giai đoạn 2011-2015 cần tập trung đầu tư các dự án trọng điểm của Bộ KH&ĐT, có tính chất đột phá và tạo nền tảng cho (a) Phát triển Bộ KH&ĐT thành e-MPI và; (b) Phát triển các thành phần hỗ trợ giao dịch và thương mại điện tử tại Bộ KH&ĐT. Trước mắt ưu tiên xây dựng và phát triển Bộ KH&ĐT thành e-MPI. 2. Mục tiêu cụ thể a) Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT phù hợp với nhu cầu của Bộ KH&ĐT, cho phép hỗ trợ các nghiệp vụ hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo tính mềm dẻo để có thể thích ứng với các nhu cầu mới khi Bộ KH&ĐT phát triển và thay đổi về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức: (1) Xây dựng hệ thống mạng LAN, WAN hiện đại, cho phép hợp tác và chia sẻ thông tin, thúc đẩy các ứng dụng theo luồng công việc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, đảm bảo khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT; (2) 100% cán bộ công chức Bộ KH&ĐT có máy tính để sử dụng cho công việc hàng ngày; (3) Xây dựng Trung tâm dữ liệu tích hợp hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ khả năng lưu trữ, xử lý kho dữ liệu chung của Bộ KH&ĐT và đảm bảo khả năng kiểm soát quyền truy nhập dữ liệu của từng đơn vị, từng cán bộ, đảm bảo tính an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao, khả năng kết nối trao đổi thông tin dữ liệu với các Sở KH&ĐT và các ban ngành có liên quan; (4) Xây dựng hạ tầng mã khóa công khai của Bộ KH&ĐT, đảm bảo ứng dụng cho bảo mật trao đổi thông tin trên mạng, cho các dịch vụ online, cho các hệ thống phần mềm ứng dụng dùng chung,… phục vụ việc xây dựng e-MPI; (5) Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình hiện đại, đảm bảo các buổi làm việc của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT với Chính phủ, các Bộ, ban ngành khác và các địa phương, giúp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian làm việc,… b) Hoàn thiện môi trường pháp lý, văn hoá về ứng dụng CNTT, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện e-MPI: (1) Ban hành các văn bản quy phạm về ứng dụng CNTT, gồm: Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm; quy định sử dụng Hệ thống thông tin Bộ KH&ĐT bao gồm cả các chính sách bắt buộc, khuyến khích, thúc đẩy việc ứng dụng CNTT (như quy định về sử dụng Hệ thống thư điện tử, quy định về quản lý vận hành và khai thác sử dụng hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, …); Khung quản lý chất lượng và thông tin của Bộ KH&ĐT; Các tiêu chuẩn và quy định cụ thể về khuôn dạng dữ liệu, giao thức truyền tin... để phục vụ việc trao đổi dữ liệu theo chuẩn quốc gia và quốc tế); (2) Xây dựng môi trường văn hoá hợp tác, hợp nhất, dùng chung và chia sẻ thông tin dữ liệu trong cơ quan Bộ KH&ĐT. c) Ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực điều hành, quản lý của Bộ KH&ĐT: (1) Bảo đảm hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Lãnh đạo Bộ KH&ĐT đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT và các Sở KH&ĐT, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả nước; các cuộc họp của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT với các đơn vị trực thuộc từng bước thực hiện trên môi trường mạng; tất cả các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT đều được triển khai và ứng dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; (2) Bảo đảm trên 90% các văn bản của Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT được lưu chuyển trên mạng, giảm bớt giấy tờ; 100% cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT được cấp tài khoản và sử dụng hệ thống thư điện tử của Bộ KH&ĐT, việc khai thác thông tin trở thành một thói quen trong công việc hàng ngày; (3) Đến hết năm 2010, 50% văn bản trao đổi với Chính phủ được thực hiện qua đường thư điện tử, 60% công tác quản lý văn bản và điều hành tại Văn phòng Bộ được thực hiện trên môi trường mạng, tiến dần đến 100% vào năm 2015; (4) Nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT; (5) Xây dựng một môi trường thông tin dữ liệu cho phép tất cả các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT có thể cập nhật, xử lý các dữ liệu thuộc trách nhiệm quy định và truy nhập tới các dữ liệu cần có một cách dễ dàng và linh hoạt. Xây dựng môi trường quản lý dữ liệu và dữ liệu đặc tả đảm bảo thông tin dữ liệu được quản lý, tổ chức, có thể tiếp cận và sử dụng một cách thuận lợi và hiệu quả; (6) Tăng dần và khuyến khích sử dụng các hình thức truyền thông cơ bản: thư điện tử, điện thoại, fax, hội nghị và họp trên môi trường mạng, đưa thông tin lên cổng thông tin điện tử của Bộ KH&ĐT để trao đổi thông tin ở khoảng cách xa. d) Ứng dụng CNTT để đáp ứng tốt hơn các dịch vụ công về thông tin (1) Tất cả các cơ quan, đơn vị trong Bộ KH&ĐT đều có kênh thông tin thuộc lĩnh vực phụ trách và theo phân công của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT trên Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT để phục vụ các tổ chức, công dân có nhu cầu tìm kiếm các thông tin liên quan một cách nhanh chóng, dễ dàng; (2) Cung cấp một số dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực quản lý chủ yếu của Bộ KH&ĐT trực tuyến trên mạng: thông tin quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; thông tin doanh nghiệp; thông tin đầu tư, giám sát kiểm tra và đánh giá đầu tư; thông tin đấu thầu; thông tin ODA; thông tin đầu tư nước ngoài và các thông tin chuyên đề khác.
2,100
129,138
III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 1. Ứng dụng rộng rãi CNTT trong mọi lĩnh vực hoạt động của Bộ KH&ĐT, khai thác có hiệu quả các kho thông tin của Bộ KH&ĐT, đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. 2. Ứng dụng CNTT để đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin, từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu (CSDL) phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của Bộ KH&ĐT và phục vụ người dân và doanh nghiệp. 3. Ứng dụng CNTT trong cơ quan nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT, giữa các Bộ và các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy. 4. Xây dựng và phát triển e-MPI đạt mức khá trong hệ thống hành chính nhà nước, như một thành phần quan trọng của Chính phủ điện tử Việt Nam. Phần B. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ KH&ĐT I. TỔ CHỨC VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ Bộ KH&ĐT với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quyền hạn được quy định trong Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ. 1. Tổ chức của Bộ KH&ĐT theo Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Theo Điều 1 và Điều 2 của Nghị định, Bộ KH&ĐT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê; có chức năng, nhiệm vụ chính như sau: (1) Xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội quốc gia; (2) Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội các vùng, lãnh thổ; (3) Xây dựng các cơ chế chính sách quản lý kinh tế chung và trong các lĩnh vực cụ thể: đầu tư trong và ngoài nước, khu kinh tế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác); (4) Ban hành các quyết định, thông tư, chỉ thị trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê; (5) Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; 6) Quản lý đấu thầu; (7) thống kê; (8) Thành lập, phát triển Doanh nghiệp và khu vực Kinh tế tập thể, Hợp tác xã; (9) Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực được giao. Theo Điều 3 của Nghị định, Bộ KH&ĐT có 32 đơn vị trực thuộc, được phân thành 2 khối: Khối các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước; Khối các đơn vị sự nghiệp. Hiện nay Bộ KH&ĐT có trên 6.500 cán bộ, công chức, trong đó hầu hết cán bộ chuyên môn có trình độ đại học trở lên. Điều này tạo nhiều thuận lợi cho việc đẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT trong các tác nghiệp chuyên môn. Bộ KH&ĐT có quan hệ phối hợp với tất cả các Bộ ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, 63 Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố, các Ban quản lý các khu kinh tế, các tổ chức quốc tế và các tổ chức của các nước có đầu tư, hợp tác phát triển tại Việt Nam. Nhu cầu cung cấp thông tin, các dòng thông tin đến và đi từ Bộ KH&ĐT cần được tính đến khi xây dựng Khung quản lý chất lượng và thông tin và Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT trong từng giai đoạn nhất định. Khối các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước gồm 24 đơn vị, bao gồm Văn phòng Bộ, Thanh tra, 01 Tổng cục, 04 Cục và 18 Vụ (Chi tiết xin xem Phụ lục 1). II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ KH&ĐT 1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng CNTT 1.1. Hạ tầng mạng a) Mạng cục bộ (mạng LAN) Trong cơ quan Bộ KH&ĐT (trừ Tổng cục Thống kê có hệ thống mạng riêng). Các trụ sở của Bộ KH&ĐT tại số 6B Hoàng Diệu, số 65 Văn Miếu và số 68 Phan Đình Phùng được kết nối trong một mạng LAN với tổng số trên 1.500 nút mạng, phủ hết các đơn vị tại các trụ sở này và mỗi đơn vị có mạng LAN ảo độc lập (gọi tắt là VLAN). Cơ quan TCTK tại Hà Nội đã có mạng LAN với 230 máy trạm đang hoạt động, 62 Cục thống kê địa phương đã lắp đặt mạng LAN (trừ Cục Thống kê Bà Rịa – Vũng Tàu chưa lắp đặt mạng LAN). Tại cấp quận huyện, chưa có Phòng thống kê nào có mạng LAN. Công nghệ mạng được sử dụng là mạng Fast Ethernet 100 Mbps, tại một số địa điểm có kết nối quang 1000Mbps. Hệ điều hành mạng được sử dụng chủ yếu hiện nay tại Bộ KH&ĐT và TCTK là Microsoft Windows 2000 Server, Windows 2003 Server. Các Cục Thống kê có mạng LAN phần lớn vẫn còn sử dụng hệ điều hành Windows NT. Tuy nhiên, các mạng LAN chưa được khai thác triệt để, việc chia sẻ dữ liệu rất hạn chế và hầu như chưa có CSDL dùng chung trên mạng. Ít có sự truy nhập dữ liệu qua mạng và dữ liệu thường nằm chủ yếu trên các máy trạm nhiều hơn là trên máy chủ. Hầu như chưa có việc lưu trữ dữ liệu đặc tả hoặc các thông tin chỉ dẫn về thông tin. b) Mạng diện rộng (mạng WAN) Kết nối mạng diện rộng: Từ trụ sở số 6B Hoàng Diệu đến các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT không có kết nối LAN thì được kết nối thông qua hệ thống mạng diện rộng (WAN) dưới hình thức VPN. Việc kết nối VPN với mục đích chủ yếu là chia sẻ thông tin và truy cập thông tin trên trang thông tin điều hành nội bộ của Bộ KH&ĐT. Từ năm 1996 Tổng cục Thống kê (TCTK) đã đầu tư xây dựng Hệ thống mạng diện rộng ngành Thống kê (GSOnet); kết nối 63 Cục Thống kê Tỉnh, Thành phố (hiện nay là 62), các đơn vị thuộc TCTK với Trung tâm tích hợp dữ liệu tại trụ sở TCTK (số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội) tạo môi trường làm việc thông suốt về thông tin thống kê từ cấp huyện, Cục Thống kế (CTK) các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Thống kê các Bộ ngành Trung ương dựa trên nền tảng mạng viễn thông quốc gia. Trong hệ thống của TCTK, các CTK các địa phương kết nối với TCTK bằng đường điện thoại. Cách kết nối bằng điện thoại này rất chậm và làm đình trệ sự trao đổi thông tin giữa các CTK với TCTK. Kết quả là thông tin được trao đổi giữa các Phòng Thống kê (PTK), CTK với TCTK rất hạn chế. Các đường kết nối Internet: Các địa điểm làm việc của Bộ KH&ĐT được kết nối mạng Internet qua các đường leased line quốc tế 4Mbps, đường leased line trong nước 40Mbps kết hợp với các đường SHDSL để hỗ trợ. Chuyên viên thuộc các đơn vị trong Bộ KH&ĐT thường xuyên tra cứu trên mạng Internet các thông tin kinh tế - xã hội, văn bản quy phạm pháp luật, thông tin về cơ chế, chính sách và các tài liệu phục vụ nghiên cứu. TCTK có một đường truyền dung lượng 2Mbps. Hiện tại đã có 99% đơn vị kết nối Internet, trong đó có 78% CTK ở các địa phương có kết nối Internet qua đường truyền tốc độ cao SHDSL, ADSL. Tuy nhiên tốc độ đường truyền khi truy cập Internet tại các máy trạm còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu của các cán bộ nghiệp vụ. 1.2. Trung tâm dữ liệu a) Máy chủ và hệ thống lưu trữ dữ liệu trên đĩa cứng Hệ thống lưu trữ dữ liệu trên đĩa cứng hiện nay của Bộ KH&ĐT chủ yếu sử dụng công nghệ SAN của EMC và HP cung cấp. Số lượng máy chủ đặt tại Trung tâm Tin học là: 40 máy chủ với tổng dung lượng có thể lưu trữ khoảng 8TGb. Hệ thống các đơn vị thuộc TCTK: Tại cơ quan TCTK đã có Trung tâm tích hợp dữ liệu khá mạnh (do Dự án Sida đầu tư giai đoạn 1996-2000 và Đề án 112 của Chính phủ tiếp tục đầu tư, thay thế thiết bị giai đoạn 2001-2005). Trong toàn ngành Thống kê, tính đến tháng 12/2006 có 132 máy chủ. b) Hệ thống lưu trữ dữ liệu phòng ngừa và UPS Hiện tại Trung tâm Tin học sử dụng băng từ để lưu trữ phòng ngừa dữ liệu theo định kỳ hàng tháng. Tổng dung lượng dữ liệu cần được lưu trữ phòng ngừa hơn 10TBb. Việc lưu trữ phòng ngừa chưa được sự quan tâm đúng mức. Cụ thể là chưa áp dụng một chính sách sao lưu dữ liệu chặt chẽ, chưa sử dụng các phần mềm lưu trữ phòng ngừa dữ liệu chuyên nghiệp và các thư viện băng từ cho phép lưu trữ phòng ngừa khối lượng lớn, cũng như chưa thực hiện lưu trữ phòng ngừa ở xa để phòng tránh thảm hoạ. Hiện tại các máy tính thường sử dụng UPS đi kèm với công suất thích hợp, chưa có các hệ thống UPS công suất lớn tập trung cho Trung tâm dữ liệu. c) Hệ thống bảo mật: Hệ thống mạng của Bộ KH&ĐT đã được trang bị một số công cụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng, với hệ thống các firewall cứng, firewall mềm và hệ thống phát hiện chống xâm nhập. Cụ thể: (1) Hệ thống firewall cứng gồm 01 Netscreen, 02 PIX 525, 01 Sonicwall Pro 300, 01 Checkpoint Nokia; (2) Hệ thống firewall mềm có ISA, IP Table; (3) Hệ thống phát hiện chống xâm nhập có 1 IPS, 1 IDP, Snort. Hệ thống bảo mật có thiết kế và tổ chức chặt chẽ, tuy nhiên do các thiết bị bảo mật được mua từ nhiều nguồn vào nhiều thời điểm khác nhau nên không đồng bộ về công nghệ và không đảm bảo tính sẵn sàng cao. c) Hệ thống làm mát: Sử dụng phương pháp làm mát thông thường với 03 điều hòa đứng có công xuất 42.000 BTU d) Hệ thống cáp trong Trung tâm dữ liệu Do trung tâm dữ liệu được xây dựng, bổ sung chắp vá theo Đề án 112 từ năm 2002 đến nay, hệ thống cáp đã lạc hậu, được thiết kế với công nghệ lạc hậu, không khoa học, mỹ quan, rất khó khăn trong việc quản lý vận hành. Tóm lại, Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT cần được thiết kế nâng cấp một cách bài bản, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng được các nhu cầu xử lý thông tin trong 5 năm tới. e) Một số ứng dụng Hệ thống thư tín điện tử: Toàn bộ cán bộ của Bộ KH&ĐT hiện có thể vào mạng, nhận và gửi thư điện tử. Hệ thống thư điện tử được đa số chuyên viên sử dụng hàng ngày để trao đổi công việc, thông báo, gửi lịch công tác, giao việc, gửi các tệp văn bản. Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT: Bộ KH&ĐT đã xây dựng Cổng thông tin điện tử và đưa vào hoạt động tại địa chỉ http://www.mpi.gov.vn/ với 2 ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng Anh ; được cập nhật khá đầy đủ thông tin giới thiệu về Bộ KH&ĐT (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc), hệ thống văn bản do Bộ KH&ĐT ban hành hoặc liên quan, thông tin về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm, hàng tháng, thông tin về đầu tư nước ngoài, phát triển, mục lấy ý kiến đóng góp...
2,150
129,139
Trang Website của TCTK tại địa chỉ http://www.gso.gov.vn/ với 2 ngôn ngữ: Tiếng Viết và tiếng Anh ; cung cấp khá đầy đủ thông tin về TCTK (chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức), hệ thống văn bản do TCTK ban hành hoặc liên quan, số liệu thống kê về các lĩnh vực khác nhau, các CSDL thông tin thống kê hàng tháng,... Ngoài ra, có nhiều Websites của các đơn vị đã xây dựng và tích hợp vào Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT, nhằm cung cấp, chia sẻ thông tin thuộc nhiều lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Bộ KH&ĐT. 1.3. Máy trạm và thiết bị ngoại vi Cơ quan Bộ KH&ĐT được trang bị máy tính khá đầy đủ, hầu hết cán bộ đều có máy trạm làm việc. Tuy nhiên, nhiều máy đã cũ, cấu hình lạc hậu, tổng cộng hiện có khoảng trên 1050 máy tính và 450 máy in, trong đó 60% là có thể tiếp tục sử dụng được trong 3 năm tới. Trong toàn ngành Thống kê, tính đến tháng 12/2006 có gần 3.700 máy trạm, trong đó có 1.254 máy tính (chiếm 34%) với chíp Pentium II, Pentium III, có cấu hình lạc hậu cần được thay thế. Tính bình quân tại TCTK mỗi cán bộ công chức làm thống kê có 1 máy tính, tại các CTK bình quân 02 cán bộ thống kê có 01 máy tính. Hầu hết các PTK cấp huyện mỗi phòng có ít nhất 01 máy tính và 01 máy in. 1.4. Hiện trạng CSDL chuyên ngành của Bộ KH&ĐT a) Thông tin và dữ liệu Nhu cầu thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT: Khối lượng thông tin và dữ liệu phục vụ cho Bộ KH&ĐT rất lớn, đến từ nhiều nguồn khác nhau và rất đa dạng. Theo Báo cáo Kết quả hoạt động Đánh giá Nhu cầu thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT, tháng 9/2006 [5] của Hợp phần 5, Dự án ETV2, có tới hơn 200.000 nguồn cung cấp thông tin cho Bộ KH&ĐT. Các nguồn này có thể được chia ra thành 22 nhóm pháp nhân cung cấp thông tin và các nhóm nguồn cung cấp thông tin và dữ chủ yếu là: (1) Các Bộ, ngành liên quan; (2) Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các Khu kinh tế; (3) Ủy ban nhân dân 63 Tỉnh/Thành phố thông qua các Sở KH&ĐT; (4) Các Tổng công ty; (5) Các cơ quan, ban ngành, tổ chức, các viện khoa học có liên quan. Các dữ liệu và thông tin đầu vào có 97 mục, có thể nhóm thành 17 nhóm khác nhau. Trong các dữ liệu và thông tin đầu vào, thì nhóm các thông tin được sử dụng nhiều nhất bao gồm: (1) Thống kê chỉ tiêu các loại; (2) Các báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch; (3) Các văn bản pháp qui, hồ sơ, công văn, giấy tờ; (4) Các kế hoạch, qui hoạch, chiến lược; (5) Các kết quả nghiên cứu, dự báo; (6) Thông tin về đầu tư nước ngoài; (7) Thông tin về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); (8) Các thông tin về giám sát đầu tư; (9) Các thông tin về doanh nghiệp; (10) Các thông tin và báo cáo khác. Có 53 thông tin đầu vào cần bổ sung nằm trong 11 nhóm và 94 thông tin đầu ra nằm trong 15 nhóm thông tin đã được phân loại. Phân loại thông tin dữ liệu: Nhiều thông tin tới Bộ KH&ĐT dưới dạng văn bản, cả thông tin dạng lời văn hoặc số liệu trong các bảng biểu, nhưng thường không được cập nhật theo mốc thời gian quy định, thông tin thường là chậm so với yêu cầu tổng hợp, báo cáo, và các khái niệm, tiêu chí, số liệu thường không nhất quán giữa các nguồn (hoặc giữa các dữ liệu khác nhau của cùng một nguồn), và chất lượng cũng như tính ổn định đôi khi thấp. Trong tài liệu [6] về Khung Quản lý Chất lượng và Thông tin (QIMF), Hợp phần 5, Dự án ETV2 đã đưa ra 3 khái niệm: (1) Dữ liệu là các thông tin số có cấu trúc, hoặc thông tin được mã hoá, điển hình là các bộ dữ liệu hoặc chuỗi dữ liệu (data series), bao gồm các bảng số hoặc mã, hoặc thường được tổng kết dưới dạng sơ đồ bảng biểu. (2) Thông tin bao gồm dữ liệu theo nghĩa trên (cùng với các dữ liệu đặc tả kèm theo) và các dữ liệu khác mà không có cấu trúc theo nghĩa này, điển hình là dạng văn bản như thư từ, báo cáo, luật, và cũng bao gồm các bản vẽ, tranh, hình ảnh, v.v. (3) Dữ liệu đặc tả được định nghĩa chung trong tiêu chuẩn ISO/ICE 11179 là dữ liệu để định nghĩa và mô tả dữ liệu. Chính xác hơn trong bối cảnh của Bộ KH&ĐT, dữ liệu đặc tả được hiểu là thông tin cần thiết cho việc tạo lập, xử lý, và sử dụng dữ liệu có hiệu suất và hiệu quả. Do vậy, dữ liệu đặc tả điển hình gồm định nghĩa về các mục dữ liệu tạo nên dữ liệu, mô tả các quá trình theo đó dữ liệu được thu thập, các thước đo chất lượng của dữ liệu, các thông số đòi hỏi cho việc lưu trữ, tiếp cận, và phổ biến. b) Các CSDL hiện có Các CSDL được sử dụng trong các nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT: (1) CSDL về các dự án hỗ trợ phát triển chính thức ODA do Vụ Kinh tế Đối ngoại sử dụng. (2) CSDL thông tin nhà thầu do nhà thầu đăng ký và Cơ sở dữ liệu thông tin về thực hiện đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ KH&ĐT. Hai CSDL này gắn với trang web vế quản lý đấu thầu. (3) CSDL về thông tin các dự án FDI ở Cục Đầu tư nước ngoài là hệ thống Foxpro cũ nhập dữ liệu bằng tay từ các báo cáo giấy, và rất tốn thời gian và công sức, và thường không được cập nhật đầy đủ, kịp thời. (4) CSDL về các dự án đầu tư trong và ngoài nước ở Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư được xây dựng trên môi trường Microsoft Access và chạy trên các máy tính cá nhân và vì vậy không thể truy cập qua mạng. (5) Một hệ thống CSDL khác do Cục Phát triển Doanh nghiệp quản lý, đã được xây dựng để hỗ trợ việc đăng ký kinh doanh và sử dụng thí điểm ở các tính thành phố. Tuy vậy, các tỉnh lại có cách tiếp cận khác, do vậy CSDL này không được sử dụng rộng rãi, và các thay đổi về luật pháp làm cho nó không còn đáp ứng yêu cầu công việc. (6) Trung tâm Thông tin và Dự báo KT-XH quốc gia có một CSDL phục vụ phân tích và dự báo trên MS SQL Server. Ngoài ra còn có CSDL các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ KH&ĐT ban hành được xây dựng trên MS SQL Server. Các CSDL do TCTK tổ chức xây dựng: (1) CSDL Metadata lưu trữ thông tin về: Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, danh mục các cuộc điều tra thống kê; các bảng phân loại thống kê sau khi được Chính phủ phê duyệt, do Trung tâm Tin học thống kê phối hợp với Vụ Phương pháp Chế độ Thống kê xây dựng. (2) Hệ CSDL quốc gia về Thống kê kinh tế - xã hội: do Vụ Thống kê Tổng hợp phối hợp với Trung tâm Tin học thống kê xây dựng. Hệ CSDL này bao gồm nhiều CSDL: Bảng phân ngành KTQD, Danh mục hành chính, Dân số và lao động, Đất đai, Khí hậu, Tài khoản quốc gia, Ngân sách nhà nước, số liệu thống kê về các lĩnh vực kinh tế, thống kê nước ngoài, CSDL thông tin thống kê hàng tháng. (3) CSDL Danh mục doanh nghiệp do Vụ Phương pháp Chế độ Thống kê xây dựng. Môi trường và công cụ phát triển: Hầu hết các phần mềm ứng dụng của Ngành Thống kê được xây dựng trên các hệ quản trị CSDL và công cụ phát triển phần mềm của Microsoft: MS SQL Server, MS SQL Access, MS Visual Studio.6; MS Visual Studio. Net. c) Truy cập, khai thác các CSDL Tại cơ quan Bộ KH&ĐT, việc truy cập dữ liệu qua mạng chưa phổ biến vì hầu như chưa có các CSDL dùng chung. Dữ liệu lưu trong máy tính chủ yếu trên các máy cá nhân. Không có lưu trữ dữ liệu đặc tả cũng như lập danh mục thông tin. Khi thu thập dữ liệu từ nơi khác, thường là được cung cấp dựa trên cơ sở một - một thông qua mối quan hệ cá nhân, và dữ liệu thu được có thể khác so với bản chính thức. Trong hệ thống các đơn vị của ngành Thống kê, do nhu cầu của nghiệp vụ thống kê, việc cập nhật và truy cập dữ liệu qua mạng được thực hiện tốt hơn so với cơ quan Bộ KH&ĐT trước đây: (1) Một số phần mềm và CSDL đã được cài đặt và khai thác trên mạng LAN: Phần mềm theo dõi báo cáo và chấm điểm thi đua, Phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ công chức ngành Thống kê, CSDL doanh nghiệp, CSDL danh mục hành chính; (2) Hệ thống truyền thông tin từ các Cục Thống kê về Tổng cục qua mạng Intranet trước đây và Internet hiện nay đã trở nên thông dụng, cần thiết và không thể thiếu đối với cán bộ ở TCTK và các CTK; (3) Tuy nhiên, còn nhiều phần mềm và CSDL vẫn mới được cài đặt và sử dụng trong môi trường máy tính PC riêng lẻ, chưa có sự truy cập, khai thác dữ liệu qua mạng. 2. Văn bản pháp lý của lãnh đạo Bộ KH&ĐT về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ KH&ĐT Cho đến nay, Bộ KH&ĐT (theo Nghị định số 116/2008/NĐ-CP) đã ban hành được một số văn bản pháp lý về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ KH&ĐT: (1) Quyết định số 1338/QĐ-BKH ngày 14/9/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT về việc ban hành Quy chế quản lý vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (2) Quyết định số 910/QĐ-BKH ngày 03/7/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT về việc ban hành Quy chế hoạt động Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (3) Quyết định số 596/QĐ-BKH ngày 08/06/2007 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức, quy cách trang thiết bị và phương tiện làm việc thực hiện tại Bộ KH&ĐT (trong đó có quy định về thiết bị về CNTT như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, lưu điện, điện thoại). Tổng cục Thống kê đã ban hành một số quy định về ứng dụng CNTT trong hoạt động của ngành Thống kê: (1) Quyết định số 964/2005/QĐ-TCTK của Tổng cục trưởng TCTK về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh mạng máy tính trong cung cấp dịch vụ, thông tin và sử dụng Internet thuộc Tổng cục Thống kê. (2) Quyết định số 1059/QĐ-TCTK của Tổng cục trưởng TCTK về việc ban hành Quy chế áp dụng Bộ mã TCVN 6909:2001 trong ngành Thống kê. 3. Hiện trạng ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT 3.1. Ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành a) Tại cơ quan Bộ KH&ĐT
2,058
129,140
Các phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý hành chính, chỉ đạo, điều hành đã và đang được Trung tâm Tin học xây dựng và đang triển khai nâng cấp và phát triển phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới của Bộ KH&ĐT (một số phần mềm tiếp nhận từ Dự án 112, hiện đang được tiếp tục phát triển): (1) Phần mềm Quản lý cán bộ (2) Phần mềm Tính và Quản lý tiền lương (3) Hệ thống quản lý Văn bản pháp quy, pháp luật về kinh tế - xã hội trên Lotus Notes (4) Phần mềm Kế toán (5) Hệ thống Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (6) Hệ thống phục vụ công tác điều hành chung của Bộ KH&ĐT: Trang Thông tin điều hành nội bộ (7) Phần mềm Quản lý Thi đua - Khen thưởng (8) Phần mềm Hệ thống thông tin báo cáo. b) Tại các đơn vị của ngành Thống kê Hiện tại đã xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm sau: (1) Trang thông tin điện tử phục vụ điều hành. (2) Phần mềm phục vụ giao ban hàng tháng ở Tổng cục. (3) Phần mềm theo dõi thực hiện chế độ báo cáo của các Cục Thống kê (phục vụ tiếp nhận các báo cáo điện tử và chấm thi đua). (4) Phần mềm Đăng ký phòng họp, đăng ký sử dụng xe ô tô. (5) Phần mềm Quản lý công văn đi - đến và hồ sơ công việc (6) Phần mềm Quản lý cán bộ công chức toàn ngành (7) Phần mềm Kế toán, (8) Phần mềm Quản lý công sản 3.2. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ a) Tại một số đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT: (1) Cục Đầu tư nước ngoài: Phần mềm Quản lý số liệu các doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài: triển khai từ 1990, viết trên môi trường FoxPro LAN, đã nhập các số liệu từ 1988; (2) Trung tâm Thông tin và Dự báo KT-XH quốc gia: Phần mềm quản trị các CSDL phục vụ phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô; (3) Cục Phát triển doanh nghiệp: Phần mềm Quản lý đăng ký kinh doanh. Nhìn chung, việc phát triển các phần mềm ứng dụng được thực hiện bởi các nhà thầu bên ngoài, có một số phần mềm đang được phát triển nhưng thường không tích hợp được với nhau vì mỗi phần mềm được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu đặc thù của một bộ phận hoặc một đơn vị chứ không tính tới các mục tiêu chung của Bộ KH&ĐT, được cấp kinh phí từ nhiều nhà tài trợ khác nhau, không chia sẻ chung các mục tiêu. Để giải quyết tình trạng này cần phải có các hướng dẫn phát triển các phần mềm ứng dụng dùng chung cho Bộ KH&ĐT. b) Tại một số đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê: (1) Phần mềm Xử lý và tính các chỉ tiêu về Thương mại, Giá cả; (2) Phần mềm Xử lý kết quả các cuộc Tổng điều tra và Điều tra thống kê. (3) Phần mềm VietInfor 4.0 được Việt hoá năm 2005 từ phần mềm DevInfo với sự hỗ trợ kỹ thuật của chuyên gia thuộc tổ chức Liên Hợp Quốc, TCTK và UNICEF Việt Nam; là công cụ hữu ích trong quản lý số liệu và thông tin kinh tế vĩ mô cũng như chuyên ngành ở cấp Trung ương, tỉnh, huyện và xã; bao gồm cả phần mềm được sử dụng để thống kê về các hộ gia đình, các chỉ tiêu về mức sống, quản lý số liệu về các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các doanh nghiệp nhà nước. Các bộ phận nghiệp vụ đều ứng dụng CNTT trong việc xử lý số liệu thống kê. Báo cáo, trao đổi giữa CTK và TCTK được thực hiện thông qua website và hệ thống thư điện tử. 3.3. Hiện trạng ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Trong các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT, hiện tại chỉ có Cục Phát triển doanh nghiệp đã xây dựng và triển khai một phần mềm quản lý đăng ký kinh doanh, hướng tới xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên phạm vi cả nước; cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước theo định kỳ và cung cấp thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp. 3.4. Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT của Bộ KH&ĐT 3.4.1. Các đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT a) Trung tâm Tin học trực thuộc Bộ KH&ĐT: Theo Quyết định số 522/QĐ-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT: Trung tâm Tin học có chức năng giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; tổ chức nghiên cứu phát triển và triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; Trung tâm Tin học có 01 Văn phòng và 04 Phòng chuyên môn, gồm: Phòng Quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu; Phòng Quản lý và vận hành mạng; Phòng Công nghệ phần mềm; Phòng Nội dung thông tin. Hiện nay Trung tâm Tin học có 30 cán bộ, nhân viên, trong đó: 19 người có bằng đại học về toán tin hoặc CNTT được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau; 02 người có bằng cao đẳng về CNTT; 09 người có bằng đại học hoặc cao đẳng từ các lĩnh vực khác. b) Tại các đơn vị chuyên trách về CNTT của ngành Thống kê: Theo Quyết định số 640/QĐ-TCTK ngày 15/9/2004 của Tổng cục trưởng TCTK: Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin có chức năng quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thống nhất công tác phát triển và ứng dụng CNTT trong phạm vi toàn ngành Thống kê. Ngoài ra, TCTK có 3 Trung tâm Tin học thống kê có chức năng giúp TCTK nghiên cứu, lựa chọn công nghệ; xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống mạng máy tính; phát triển các phần mềm ứng dụng; xử lý thông tin; đào tạo nhân lực về CNTT&TT cho ngành Thống kê. Trung tâm Tin học thống kê (CSIT): Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong ngành, phục vụ các đơn vị trực thuộc TCTK và ngành Thống kê tại các tỉnh, thành phố miền Bắc (28 tỉnh); Trung tâm Tin học thống kê khu vực II (COSIS – HCMC): Là đầu mối phối hợp với Trung tâm Tin học thống kê, phục vụ các đơn vị của ngành Thống kê tại các tỉnh, thành phố miền Nam (20 tỉnh); Trung tâm Tin học thống kê khu vực III (COSIS – Đà Nẵng): Là đầu mối phối hợp với Trung tâm Tin học thống kê, phục vụ các đơn vị của ngành Thống kê tại các tỉnh, thành phố miền Trung (16 tỉnh); TCTK có tổng cộng 128 cán bộ chuyên trách về CNTT, trong đó có 93 người có bằng đại học hoặc cao đẳng về CNTT trở lên. 3.4.2. Nhân lực CNTT tại các đơn vị khác Hầu hết các đơn vị trong Bộ KH&ĐT không có cán bộ chuyên trách về CNTT. Hiện nay có 26 cán bộ được đào tạo về CNTT hoặc có kỹ năng cơ bản về CNTT làm việc tại 07 đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT, cụ thể: 05 cán bộ tại Trung tâm Thông tin Kinh tế - Xã hội và Dự báo quốc gia; 05 cán bộ tại Cục Phát triển doanh nghiệp; 01 cán bộ tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương; 01 cán bộ tại Viện Chiến lược phát triển; 03 cán bộ tại Học viện chính sách phát triển; 09 cán bộ tại Cục Quản lý đấu thầu; 01 cán bộ tại Thanh tra Bộ; 01 cán bộ tại Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường. Đặc điểm chung: Đa số cán bộ chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT mới được đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm về CNTT, nhưng còn thiếu hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn của ngành KH&ĐT. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác nghiệp vụ ở các đơn vị còn rất hạn chế. Tổng số cán bộ chuyên trách về CNTT tại các CTK là 78 người. Tất cả các CTK đều có từ 01 đến 02 cán bộ chuyên trách về CNTT. Một số CTK có cán bộ lãnh đạo Cục trực tiếp phụ trách về CNTT. Một số cán bộ có khả năng quản trị hệ thống, mạng máy tính, xử lý các thiết bị máy tính và lập trình. 4. Các khó khăn, tồn tại cần khắc phục Nhìn chung, việc ứng dụng CNTT tại Bộ KH&ĐT trong các năm qua mới đáp ứng được một số nhu cầu về quản lý điều hành và tổng hợp thông tin báo cáo ban đầu, mới ở giai đoạn sơ khai, có tính chất vụ việc, chưa có tính hệ thống, chưa đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ cần thiết của Bộ KH&ĐT, chưa hình thành một chiến lược tổng thể và ổn định lâu dài. 4.1. Khó khăn, tồn tại Có một loạt các vấn đề tồn tại trong ứng dụng CNTT tại Bộ KH&ĐT: (1) Quản trị thông tin dữ liệu hiện đang là vấn đề tồn tại lớn nhất, thể hiện rõ nhất. Hiện tại thông tin và dữ liệu được quản lý yếu kém: - Không có kho dữ liệu chung cho cả Bộ KH&ĐT và không có sự chia sẻ dữ liệu. Có một số hệ thống nội bộ được xây dựng nhưng hiệu quả sử dụng thấp, ngay tại nơi sở hữu, hệ thống không có giá trị như những tài nguyên chung. - Hầu như không có dữ liệu đặc tả; - Tính kịp thời và độ chính xác của dữ liệu chưa đảm bảo: Ngoại trừ hệ thống các đơn vị thuộc TCTK đã có sự thu thập và tổng hợp dữ liệu thống kê từ các địa phương lên Trung ương tương đối chính xác và kịp thời, còn lại công tác thống kê, cập nhật số liệu trong Bộ KH&ĐT chưa đáp ứng nhu cầu trong nội bộ và của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT, do chưa có hệ thống thông tin tổng hợp báo cáo số liệu của các địa phương lên Bộ KH&ĐT. Việc lập các báo cáo hàng tháng không có thông tin tin cậy, kịp thời. Khi cần báo cáo chỉ có khoảng 30-40% thông tin để báo cáo. Chưa phục vụ được thông tin tức thời cho Bộ trưởng khi cần báo cáo gấp cho Chính phủ, Quốc hội. Không có khả năng truy cập, tra cứu tìm kiếm dữ liệu từ xa. (2) Thiếu nhân lực có trình độ thực sự để phục vụ việc ứng dụng CNTT; (3) Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng CNTT còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. 4.2. Nguyên nhân Các vấn đề tồn tại có tính chất nguyên nhân sâu xa của thực trạng trên là: a) Vấn đề về nhận thức và văn hoá về ứng dụng CNTT: (1) Vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT chưa được nhận thức đầy đủ trong đội ngũ cán bộ của Bộ KH&ĐT. Riêng các đơn vị thuộc TCTK do nhu cầu bức bách cần xử lý một số lượng lớn số liệu thống kê đã nhận thức được vai trò và tác dụng của việc ứng dụng CNTT. Tuy nhiên, nhiều cán bộ lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT và lãnh đạo Bộ KH&ĐT còn chưa nhận thức đầy đủ vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT.
2,081
129,141
(2) Văn hoá hợp tác trong hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT là văn hoá của các nhóm liên kết lỏng, hoạt động tương đối độc lập theo từng lĩnh vực chuyên môn được giao, và có ít động cơ hợp tác và chia sẻ thông tin dữ liệu. Vấn đề xây dựng văn hoá hợp tác trong công việc, chia sẻ sử dụng chung dữ liệu được đặt ra đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT (theo Nghị định số 116/2008/NĐ-CP). b) Vấn đề về tổ chức và nhân lực: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT được tổ chức thiếu thống nhất và chưa đủ mạnh: (1) Bộ KH&ĐT chưa có chức danh và người đảm nhiệm chức danh “Giám đốc Công nghệ Thông tin”, chịu trách nhiệm tổng thể về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT; (2) Trong hệ thống ngành Thống kê có tới 04 đơn vị có chức năng về phát triển, ứng dụng CNTT: Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin chuyên về quản lý nhà nước về ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành Thống kê; 03 Trung tâm Tin học thống kê chuyên về nghiên cứu phát triển và triển khai ứng dụng CNTT cho 3 vùng (Bắc, Trung và Nam). Điều này gây khó khăn trong việc quản lý thống nhất việc phát triển và triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT. (3) Tại các đơn vị trong Bộ KH&ĐT chưa có đủ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT. Đặc biệt là các đơn vị thuộc cấp tỉnh và cấp huyện trong hệ thống các đơn vị của ngành Thống kê. c) Vấn đề về Quy trình nghiệp vụ: (1) Chưa có sự hướng dẫn và quản lý thống nhất việc nghiên cứu phát triển và triển khai việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT; (2) Chưa thực hiện quản lý chất lượng và dữ liệu bài bản theo một khung thống nhất được phê duyệt. Thiếu các tiêu chuẩn và các quy định cụ thể về khuôn dạng dữ liệu, các tiêu chuẩn về dữ liệu, quy chế bắt buộc về trao đổi dữ liệu; (3) Chưa chuẩn hoá được quy trình tổng hợp thông tin từ các địa phương; (4) Chưa tạo lập được chuẩn về công nghệ để đặt nền móng cho việc nghiên cứu phát triển và triển khai ứng dụng CNTT trong toàn hệ thống, từ cấp Trung ương tới các cấp cơ sở. d) Vấn đề về phát triển phần mềm ứng dụng: (1) Các phần mềm ứng dụng còn quá ít, mới đáp ứng được một số yêu cầu cục bộ của một số đơn vị, chưa tích hợp được với nhau; (2) Hệ thống các phần mềm ứng dụng trong hoạt động nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức; (3) Việc phát triển các phần mềm ứng dụng được thực hiện quá phân tán, do nhiều đơn vị trong và ngoài ngành thực hiện (riêng trong ngành Thống kê có 03 Trung tâm Tin học, ngoài ra có tới 42% CTK có khả năng tự phát triển phần mềm), chưa được thiết kế và xây dựng một cách có hệ thống, chưa được xây dựng và triển khai theo quy trình đảm bảo chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 , chưa ban hành được tài liệu Hướng dẫn phát triển các phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT. e) Vấn đề về hạ tầng CNTT: Hạ tầng CNTT chưa đáp ứng được các yêu cầu xử lý thông tin dữ liệu trong hiện tại cũng như tương lai gần: (1) Chưa có hệ thống mạng LAN, WAN hiện đại thông suốt với tính sẵn sàng cao trong toàn bộ các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT cũng như ngành KH&ĐT; (2) Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT cần được phát triển hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, để có khả năng quản lý, lưu trữ và xử lý thông tin của toàn hệ thống, có tính sẵn sàng và đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu cao; (3) Chưa có hệ thống hạ tầng mã khóa công khai; kết nối mạng WAN và mạng Internet chưa đảm bảo tính sẵn sàng cao cho nhu cầu trao đổi dữ liệu với các cơ quan ngoài và cho việc cung cấp các dịch vụ công. (4) Hệ thống cơ sở vật chất CNTT của các đơn vị ở các địa phương trong ngành KH&ĐT (gồm các Sở KH&ĐT và các CTK) còn thiếu nhiều về số lượng và yếu về chất lượng (nhiều máy tính đã quá cũ, cấu hình thấp, hay hỏng hóc; đường truyền có dung lượng thấp,...). Phần C. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH I. ỨNG DỤNG CNTT GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ KH&ĐT: 1. Thực hiện cải tiến quy trình công việc, thủ tục và chuẩn hóa nghiệp vụ; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2000 . 2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành và quản lý của lãnh đạo Bộ KH&ĐT, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (1) Hệ thống thư điện tử; (2) Hệ thống trang thông tin điều hành nội bộ; (3) Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; (4) Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài; (5) CSDL cán bộ công chức, viên chức Bộ KH&ĐT; (6) CSDL thi đua - khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; (7) Thực hiện số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; tăng cường sử dụng văn bản điện tử và một số phần mềm ứng dụng dùng chung phục vụ công tác chuyên môn khác; 3. Đảm bảo có thể thực hiện từ xa đối với các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, ngành và các cuộc họp của Bộ KH&ĐT với các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT; 4. Phát triển và cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ cán bộ, công chức trong cơ quan; thông tin công khai về tuyển dụng, chế độ lương, hưu, bảo hiểm, khen thưởng, kỷ luật; 5. Tiếp tục xây dựng và triển khai việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của từng đơn vị. II. ỨNG DỤNG CNTT ĐỂ PHỤC VỤ TỐT HƠN CÁC DỊCH VỤ CÔNG VỀ THÔNG TIN 1. Nâng cấp, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp các biểu mẫu điện tử qua Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT. 2. Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Trong giai đoạn 2011-2015, ưu tiên triển khai các nhóm dịch vụ cấp độ 3 sau đây: (1) Cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài; (2) Các thủ tục liên quan đến việc đăng ký, thông báo mời thầu và kết quả đấu thầu; (3) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; (4) Cấp giấy phép hoặc dịch vụ đặc thù (nếu có theo quy định). 3. Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến đóng góp trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ KH&ĐT. III. XÂY DỰNG NỀN TẢNG e-MPI PHỤC VỤ BỘ KH&ĐT TRONG KHUNG KHỔ CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 1. Phát triển hạ tầng CNTT (thông qua các dự án đầu tư có liên quan): (1) Nâng cấp, bổ sung hệ thống mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) của Bộ KH&ĐT; (2) Đào tạo nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT đáp ứng yêu cầu quản lý vận hành, quản trị sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT và các ứng dụng CNTT phục vụ có hiệu quả các lĩnh vực hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng hệ thống hội nghị trực tuyến. 2. Phát triển các CSDL (thông qua các dự án đầu tư có liên quan): (1) CSDL về dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, CSDL về dự án đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, CSDL về xúc tiến đầu tư được xây dựng trong khung khổ dự án đầu tư “Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài”; (2) CSDL về các dự án ODA (hiện đã có, dự kiến sẽ nâng cấp CSDL hiện có bằng nguồn viện trợ chính thức); (3) CSDL về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, CSDL về các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, CSDL về các KKT, KCN, KCX,... được xây dựng trong khung khổ dự án đầu tư “Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội”; (4) CSDL về các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước được xây dựng trong khung khổ dự án đầu tư “Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước” (5) CSDL quốc gia về các dự án đầu tư được tích hợp từ các CSDL đã có về đầu tư nước ngoài, về đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước, về các dự án ODA được xây dựng trong khung khổ dự án “CSDL quốc gia về các dự án đầu tư”; (6) CSDL quốc gia về doanh nghiệp được xây dựng trong khung khổ dự án đầu tư “CSDL quốc gia về doanh nghiệp”; (7) CSDL về các kế hoạch 5 và CSDL về các kế hoạch hàng năm được xây dựng trong khung khổ dự án đầu tư “Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm”; (8) Xây dựng CSDL văn bản thống nhất bao gồm các loại văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách và các quy trình nghiệp vụ cho từng đơn vị và cho cả Bộ KH&ĐT; (9) Xây dựng CSDL thống nhất chứa các thông tin về cơ cấu tổ chức, địa điểm, danh sách các cán bộ của Bộ KH&ĐT, tích hợp với các hệ thống và các quy trình có liên quan như tuyển dụng, nghỉ phép, bổ nhiệm, luân chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng,... 3. Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về việc ứng dụng CNTT áp dụng trên mạng máy tính của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT, bảo đảm phù hợp với hệ thống chuẩn của Việt Nam và thực tiễn phát triển của khoa học, kỹ thuật công thông tin. 4. Tiếp tục nghiên cứu triển khai thử nghiệm, đánh giá và lựa chọn mô hình triển khai việc ứng dụng CNTT điển hình cấp đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT để phổ biến áp dụng rộng rãi cho các đơn vị khác. 5. Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin: (1) Xây dựng các chính sách và công cụ đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống mạng máy tính của Bộ KH&ĐT và thông tin trên mạng; (2) Xây dựng hệ thống hạ tầng mã khóa công khai (PKI) của Bộ KH&ĐT, để cấp phát chứng thư sử dụng trong ngành KH&ĐT, phục vụ các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT và các đối tác của Bộ KH&ĐT; (3) Triển khai các ứng dụng sử dụng hạ tầng mã khóa công khai của Bộ KH&ĐT; (4) Cải cách các quy trình nghiệp vụ trong Bộ KH&ĐT theo hướng sử dụng chữ ký số;
2,078
129,142
(5) Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO/IEC 27001:2009; (6) Xây dựng hệ thống sao lưu, phục hồi dữ liệu và hệ thống dự phòng. 6. Hoàn chỉnh môi trường pháp lý: (1) Xây dựng ban hành Quy chế quản lý thống nhất việc ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT; (2) Xây dựng ban hành Quy chế quản lý vận hành và quản trị khai thác sử dụng mạng máy tính của Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và quản trị khai thác sử dụng và Quy trình quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu cho từng ứng dụng CNTT dùng chung trên mạng máy tính của Bộ KH&ĐT (việc này được thực hiện trong khung khổ các dự án đầu tư phát triển ứng dụng CNTT trên mạng máy tính của Bộ KH&ĐT); (4) Xây dựng Quy chế áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO/IEC 27001:2009 tại Bộ KH&ĐT. IV. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT 1. Đào tạo nâng cao năng lực về ứng dụng CNTT cho cán bộ CNTT và các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT được thực hiện thông qua dự án KHĐT-DA19: Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT cả trong nước và nước ngoài. 2. Về quản lý vận hành các ứng dụng, dịch vụ CNTT dung chung trên mạng: Được thực hiện trong khung khổ các dự án đầu tư triển khai các ứng dụng CNTT dùng chung trên mạng máy tính, kết hợp mở thêm một số lớp đào tạo nâng cao khi thấy cần thiết bằng nguồn vốn chi thường xuyên hàng năm. 3. Về quản trị khai thác và sử dụng các ứng dụng, dịch vụ CNTT dùng chung trên mạng: Được thực hiện trong khung khổ các dự án đầu tư triển khai các ứng dụng CNTT dùng chung trên mạng máy tính, kết hợp mở thêm một số lớp đào tạo nâng cao khi cần thiết bằng nguồn vốn chi thường xuyên hang năm. 4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án CNTT: Được thực hiện thông qua các dự án đầu tư phát triển ứng dụng CNTT bằng cách cử các cán bộ, chuyên viên của các Ban quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tham gia các lớp đào tạo do các cơ sở đào tạo tổ chức khi cần thiết bằng nguồn vốn chi thường xuyên hàng năm. 5. Đẩy mạnh việc ứng dụng đào tạo trực tuyến (online) về các ứng dụng CNTT cho các cán bộ công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT: Được thực hiện thông qua các dự án đầu tư phát triển ứng dụng CNTT bằng cách xây dựng các tài liệu hướng dẫn về quản trị vận hành và quản trị khai thác sử dụng hoặc các bài giảng online về các ứng dụng CNTT đã được đầu tư, đưa lên trang thông tin nội bộ hoặc trang thông tin có liên quan trực trực tiếp để mọi cán bộ, chuyên viên của Bộ KH&ĐT có thể tự học online khi cần thiết. V. NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM 1. Phương pháp luận xây dựng nội dung của Kế hoạch tổng thể Các nội dung chính của Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc sau: a) Đồng bộ với các chương trình, dự án trọng điểm có liên quan đến Bộ KH&ĐT đã được xác định trong Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 của Chính phủ: Nội dung chính của Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 được xác định đồng bộ với 03 Chương trình (trong số 05 Chương trình) được xác định trong Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 của Chính phủ, cụ thể gồm: (1) Chương trình xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; (2) Chương trình đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển Việt Nam điện tử; (3) Chương trình phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông. Trong Chương trình 2 đã xác định một số dự án trọng điểm liên quan đến Bộ KH&ĐT, cụ thể gồm: (1) Dự án “Chuẩn hoá hệ thống lưu trữ và trao đổi thông tin điện tử trong các cơ quan nhà nước”; (2) Dự án: “Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, điều hành và nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”. b) Đồng bộ với các dự án đã được xác định và phê duyệt trong Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của các ngành có liên quan: Trong Kế hoạch tổng thể Phát triển Thương mại điện tử giai đoạn 2006 – 2010 đã xác định một số dự án do Bộ KH&ĐT tổ chức triển khai: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Phân chia theo các nội dung kế hoạch hướng dẫn trong Công văn số 1448/BBCVT-KHTC ngày 06/07/2007 của Bộ BCVT: Các nội dung chính của Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2010-2015 được chia theo 04 nội dung (theo hướng dẫn tại Phần IV, Phụ lục 2: Khung Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ kèm theo Công văn số 1448/BBCVT-KHTC ngày 06/07/2007 của Bộ Bưu chính - Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông): (1) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng CNTT của Bộ; (2) Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; (3) Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp; (4) Phát triển nguồn nhân lực CNTT. d) Căn cứ vào nhu cầu cấp bách về ứng dụng CNTT của các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT, vào năng lực triển khai của đơn vị chuyên trách về CNTT và các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT, vào khả năng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước cấp cho Bộ KH&ĐT và khả năng huy động vốn tài trợ nước ngoài trong giai đoạn 2011-2015. 2. Xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT Trong Kế hoạch tổng có đề xuất 01 dự án thuộc Chương trình xây dựng môi trường thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT&TT của Chính phủ: Dự án KHĐT-DA01: Xây dựng môi trường, thể chế và chính sách về ứng dụng CNTT Mục tiêu: Xây dựng môi trường, thể chế và chính sách để tăng cường năng lực quản lý ứng dụng CNTT và tạo thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT; xây dựng và triển khai các Chính sách quản lý Chất lượng và Thông tin; phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể của Bộ KH&ĐT. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, các Vụ tổng hợp: Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia. Thời gian thực hiện: 2011-2015: Nhu cầu vốn đầu tư: 10.800 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2011-2013): 5.800 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 5.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về việc phối hợp, cung cấp và khai thác thông tin dữ liệu giữa Bộ KH&ĐT với các Bộ, ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, bao gồm: Trách nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu; quyền hạn khai thác thông tin; mẫu biểu và chế độ báo cáo; khuôn mẫu và phương thức trao đổi dữ liệu; (2) Xây dựng và ban hành các chính sách bắt buộc, ưu tiên, khuyến khích, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong Bộ KH&ĐT; xây dựng môi trường văn hoá hỗ trợ, thúc đẩy ứng dụng CNTT tại Bộ KH&ĐT; ban hành chính sách ưu tiên, khuyến khích và có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT trong Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng hệ thống chuẩn thông tin và CNTT áp dụng tại Bộ KH&ĐT trong khuôn khổ của hệ thống chuẩn thông tin và CNTT quốc gia; hoàn chỉnh và phê duyệt Khung Quản lý Chất lượng và Thông tin của Bộ KH&ĐT; (4) Xây dựng cơ chế quản lý và điều hành ứng dụng CNTT tại Bộ KH&ĐT: Quy chế sử dụng Hệ thống thông tin Bộ KH&ĐT, Quy chế về cập nhật, khai thác và chia sẻ thông tin dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT; (5) Xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng và thông tin thống nhất, nhằm hỗ trợ công tác triển khai TCVN ISO 9001:2000 . Hệ thống này bao gồm việc ứng dụng CSDL về các Hướng dẫn về Chất lượng, Chính sách, Quy trình nghiệp vụ và Thông tin đảm bảo hiệu quả công tác quản lý, cho phép ghi chép, giám sát chất lượng và theo dõi các chỉ số thực hiện; (6) Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin tổng thể của Bộ KH&ĐT, bao gồm một hệ thống các yếu tố dữ liệu thống nhất, đảm bảo cho việc lưu trữ tất cả các yếu tố được quan tâm chung; một hệ thống phân loại thống nhất, có khả năng lưu trữ các phương án phân loại cho mục đích sử dụng và quan tâm chung; danh mục các bộ dữ liệu, có khả năng lưu trữ tên, đường dẫn kết nối đến các bộ dữ liệu cho mục đích sử dụng và quan tâm chung. Dự án KHĐT-DA02: Áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin Mục tiêu: Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo TCVN ISO/IEC 27001:2009, nhằm tăng cường hoạt động bảo mật tài sản thông tin của Bộ KH&ĐT. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Cục Phát triển doanh nghiệp, Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia. Thời gian thực hiện: 2011-2012 Nhu cầu vốn đầu tư: 3.000 triệu đồng. Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư các phương tiện kỹ thuật đảm bảo việc áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo TCVN ISO/IEC 27001:2009 trên mạng của Bộ KH&ĐT; (2) Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách và quy định về việc áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo TCVN ISO/IEC 27001:2009 của Bộ KH&ĐT; (3) Đào tạo, hướng dẫn về việc áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo TCVN ISO/IEC 27001:2009 của Bộ KH&ĐT cho mọi đối tượng liên quan ở các mức độ khác nhau theo quy định. 3. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT Trong Kế hoạch tổng thể, các nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT được gộp trong 3 dự án sau:
2,066
129,143
3.1. Phát triển hạ tầng CNTT của Bộ KH&ĐT Dự án KHĐT-DA03: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của Bộ KH&ĐT Mục tiêu: Hiện đại hoá hạ tầng CNTT của Bộ KH&ĐT, đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT ngày càng tăng của Bộ KH&ĐT, phù hợp với chiến lược phát triển CNTT của Chính phủ, hướng tới xây dựng Bộ KH&ĐT điện tử, mở rộng kết nối và trao đổi thông tin điện tử tới các cơ quan Chính phủ và người dân, tạo môi trường làm việc tương tác và công cụ CNTT hiện đại phục vụ các lĩnh vực hoạt động của Bộ KH&ĐT, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2007-2015. Nhu cầu vốn đầu tư: 63.010 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2007-2011): Dự án đã được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 43.010 tỷ đồng. Hiện đang tổ chức thực hiện. - Giai đoạn 2 (2012-2015): 20.000 triệu đồng. Các nội dung cơ bản: (1) Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) của Bộ KH&ĐT; (2) Nâng cấp và phát triển Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT thành Trung tâm dữ liệu hiện đại, theo tiêu chuẩn quốc tế, đủ quy mô lưu trữ dữ liệu và công suất xử lý dữ liệu cho tất cả các hoạt động nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT, đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu, có hệ thống lưu trữ dự phòng dữ liệu và hỗ trợ khôi phục sau sự cố đạt mức tiên tiến; (3) Nâng cấp phần mềm hệ điều hành, các phần mềm hệ thống khác; (4) Xây dựng cơ sở hạ tầng an ninh thông tin trên mạng cho Bộ KH&ĐT; (5) Mua sắm mới thiết bị tin học cho cán bộ, viên chức của Bộ KH&ĐT. Dự án KHĐT-DA04: Xây dựng Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến Mục tiêu: Xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến phục các hội nghị, cuộc họp điều hành hoạt động nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2011-2012. Nhu cầu vốn đầu tư: 3.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: Mua trang bị Hệ thống thiết bị công nghệ hội nghị truyền hình trực tuyến; đào tạo về quản lý vận hành hệ thống. 3.2. Phát triển hạ tầng CNTT cho TCTK (Hợp phần B.1 Nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT&TT của TCTK thuộc Dự án KHĐT-DA18) 4. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ KH&ĐT và các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT 4.1. Xây dựng Thiết kế tổng thể hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 Dự án KHĐT-DA05: Mục tiêu: Xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 để làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT trong giai đoạn 2011-2015. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - xã hội Quốc gia, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Vụ Thống kê Tổng hợp, Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia của TCTK và đơn vị liên quan khác. Thời gian thực hiện: 2011-2012. Nhu cầu vốn đầu tư: 4.000 triệu đồng. Các nội dung cơ bản: (1) Nghiên cứu khảo sát, xem xét yêu cầu về thông tin dữ liệu, quy trình nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT; (2) Phân tích, xác định danh mục các Hệ thống ứng dụng CNTT phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015, trình Bộ trưởng phê duyệt để làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai các dự án đầu tư ứng dụng CNTT sau này. 4.2. Xây dựng Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA06: Mục tiêu: Xây dựng Hệ thống thông tin phục vụ việc theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước tại Bộ KH&ĐT và các đơn vị liên quan của các Bộ, ngành và địa phương. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân và các Vụ phụ trách kinh tế chuyên ngành trực thuộc Bộ KH&ĐT và các đơn vị đầu mối liên quan ở các Bộ, ngành và địa phương. Thời gian thực hiện: 2010-2015 Nhu cầu vốn đầu tư: 58.000 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2010-2013): 30.000 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 28.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư hệ thống thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ việc theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước (các Bộ, ngành và địa phương tự đầu tư thiết bị kỹ thuật theo tiêu chuẩn Dự án đã lựa chọn để khai thác sử dụng Hệ thống theo quy định); (2) Xây dựng CSDL các quy định, hướng dẫn về quản lý đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước hoặc liên quan đến đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; (3) Xây dựng CSDL về các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước, bao gồm: Thông tin cơ bản về việc chuẩn bị đầu tư các dự án; thông tin về theo dõi và giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án; thông tin về việc kiểm tra, thanh tra, đánh giá các dự án đầu tư. (4) Xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng có các chức năng chính như: Cập nhật và tra cứu các thông tin quy định, hướng dẫn về quản lý đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; cập nhật các thông tin về dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước tại các tổ chức trực tiếp quản lý thực hiện đầu tư dự án hoặc trực tiếp quản lý vận hành và khai thác sử dụng dự án; tích hợp thông tin thành kho dữ liệu tập trung tại Bộ KKH&ĐT; tra cứu, khai thác thông tin về các dự án đầu tư; lập các loại báo cáo tổng hợp về các dự án đầu tư, phục vụ việc theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư; thực hiện công khai hóa các thông tin và các vấn đề liên quan đến các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước theo quy định của pháp luật; (5) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng và Quy trình quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.3. Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài (theo Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 và số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA07: Mục tiêu: Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin về đầu tư nước ngoài phục vụ việc quản lý đầu tư nước ngoài tại Bộ KH&ĐT (Cục Đầu tư nước ngoài) và các đầu mối đăng ký đầu tư ở các địa phương. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Cục Đầu tư nước ngoài, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, các Sở KH&ĐT, các Ban quản lý KKT, KCN và KCX ở các địa phương. Thời gian thực hiện: 2007-2011 Nhu cầu vốn đầu tư: Dự án đã được phê duyệt đầu tư với tổng mức đầu tư là 15.000 triệu đồng. Đang thực hiện theo kế hoạch đấu thầu được phê duyệt. Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư hệ thống thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài đặt tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT (các đầu mối ở các địa phương tự đầu tư thiết bị kỹ thuật theo các tiêu chuẩn Dự án đã lựa chọn để khai thác sử dụng Hệ thống theo quy định); (2) Xây dựng CSDL các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và chuyển đổi dữ liệu từ CSDL các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (hiện có trên FoxPro) sang khuôn dạng dữ liệu mới; (3) Xây dựng CSDL các dự án đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; (4) Xây dựng CSDL về xúc tiến đầu tư; (5) Xây dựng Trang thông tin điện tử về đầu tư nước ngoài; (6) Xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng có các chức năng chính như: Cập nhất và tra cứu các thông tin quy định, hướng dẫn về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; cập nhật các thông tin về dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các dự đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, các dự án cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài; tích hợp thông tin thành kho dữ liệu chung tại Bộ KH&ĐT; tra cứu, khai thác thông tin về các dự án đầu tư; lập các loại báo cáo tổng hợp về các dự án đầu tư, phục vụ việc quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; (7) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.4. Xây dựng CSDL thi đua – khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT Dự án KHĐT-DA08: Mục tiêu: Xây dựng CSDL phục vụ việc quản lý công tác thi đua – khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành Kế hoạch và Đầu tư. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Thi đua khen thưởng và các đơn vị liên quan. Thời gian thực hiện: 2009-2010. Nhu cầu vốn đầu tư: Dự án đã được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 1000 triệu đồng. Đang thực hiện theo kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt. Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng CSDL thi đua – khen thưởng; (2) Xây dựng CSDL thi đua – khen thưởng, bao gồm phần mềm quản lý CSDL và toàn bộ dữ liệu về thi đua – khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; (3) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng CSDL thi đua – khen thưởng; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.5. Xây dựng CSDL cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ KH&ĐT Dự án KHĐT-DA09:
2,088
129,144
Mục tiêu: Xây dựng CSDL về cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ KH&ĐT. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan. Thời gian thực hiện: 2009-2011 Nhu cầu vốn đầu tư: Dự án đã được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 1580 triệu đồng. Đang thực hiện theo kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt. Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng CSDL về cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ KH&ĐT; (2) Xây dựng CSDL về cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ KH&ĐT, bao gồm phần mềm quản lý CSDL và toàn bộ dữ liệu về cán bộ công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng một thư mục thống nhất chứa các thông tin về cơ cấu tổ chức, địa điểm, danh sách các cán bộ của Bộ KH&ĐT, tích hợp với các hệ thống và các quy trình có liên quan như tuyển dụng, nghỉ phép, bổ nhiệm, luân chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng. (4) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng CSDL về cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ KH&ĐT; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.6. Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc Dự án KHĐT-DA10: Mục tiêu: Nâng cấp phần mềm quản lý toàn bộ các văn bản đến, các văn bản đi và quá trình xử lý các hồ sơ công việc cho đến khi kết thúc bằng một văn bản ra của Bộ KH&ĐT hoặc của một đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2009-2011 Nhu cầu vốn đầu tư: Dự án đã được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 2960 triệu đồng. Đang thực hiện theo kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt. Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; (2) Xây dựng CSDL về các văn bản đến, văn bản đi và hồ sơ xử lý công việc, bao gồm phần mềm quản lý CSDL và dữ liệu về các văn bản đến và đi của Bộ KH&ĐT (dữ liệu được hồi tố đến mốc thời gian cần thiết theo yêu cầu của Văn phòng Bộ KH&ĐT); (3) Xây dựng một kho văn bản thống nhất bao gồm các loại văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách và các quy trình nghiệp vụ cho từng đơn vị và cho cả Bộ KH&ĐT; (4) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.7. Xây dựng CSDL quốc gia về các dự án đầu tư (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA11: Mục tiêu: Xây dựng và tích hợp từ các CSDL thành phần hiện có từ nhiều nguồn khác nhau thành một CSDL tập trung và thống nhất của quốc gia về các dự án đầu tư tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT, bao gồm dữ liệu về: các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA; các dự án đầu tư theo Luật đầu tư và các quy định của pháp luật khác. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, các Vụ có chức năng làm tổng hợp, bán tổng hợp, quản lý chuyên ngành và các đơn vị liên quan ở các Bộ, ngành và các địa phương. Thời gian thực hiện: 2010-2013 Nhu cầu vốn đầu tư: 35.000 đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2010-2013): 25.000 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 10.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung hệ thống thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng CSDL quốc gia về các dự án đầu tư tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT (các đầu mối ở các địa phương tự đầu tư thiết bị kỹ thuật theo các tiêu chuẩn Dự án đã lựa chọn để khai thác sử dụng Hệ thống theo quy định); (2) Xây dựng các phần mềm phục vụ việc tích hợp dữ liệu từ các CSDL độc lập hiện có của Bộ KH&ĐT, các Bộ, ngành và các địa phương về các loại dự án đầu tư thành một CSDL tập trung và thống nhất của quốc gia về các dự án đầu tư tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng các phần mềm phục vụ việc tra cứu, lập các loại báo cáo thống kê, tổng hợp, phân tích phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước về các dự án đầu tư thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ KH&ĐT và ở cấp cơ sở; (4) Xây dựng các phần mềm phục vụ việc thực hiện công khai hóa các dự án, các thông tin liên quan đến các dự án có trong kho dữ liệu quốc gia về các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật; (5) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của CSDL quốc gia về các dự án đầu tư; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.8. Xây dựng Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA12: Mục tiêu: (1) Xây dựng CSDL tập trung phục vụ việc quản lý nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; phần mềm phục vụ việc quản lý nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp (từ cấp cơ sở đến Bộ KH&ĐT); (2) Xây dựng CSDL tập trung phục vụ việc quản lý nhà nước về các KKT, KCN, KCX tại Bộ KH&ĐT và các địa phương; phần mềm phục việc quản lý nhà nước về các KKT, KCN, KCX,... (cơ sở dữ liệu số hóa các văn bản, hình ảnh, phim, bản đồ, bản vẽ,…; các báo cáo, văn bản giữa giữa các địa phương và Bộ; tổng hợp, kết xuất số liệu theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước) trên phạm vi cả nước; (3) Xây dựng CSDL tập trung phục vụ việc quản lý nhà nước về quy hoạch trên phạm vi cả nước; phần mềm phục vụ việc quản lý nhà nước về các quy hoạch. Đơn vị chủ trì: Đơn vị trực tiếp thụ hưởng chính hoặc Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ Quản lý quy hoạch, các Vụ phụ trách chuyên ngành, bán tổng hợp trực thuộc Bộ KH&ĐT và các đơn vị liên quan của các Bộ, ngành và các địa phương. Thời gian thực hiện: 2011-2015 Nhu cầu vốn đầu tư: 75.600 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2010-2013): 38.800 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 36.800 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung hệ thống thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội đặt tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT (các Bộ, ngành và địa phương tự đầu tư thiết bị kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật mà Dự án đã chọn để kết nối, khai thác sử dụng Hệ thống theo quy định); (2) Xây dựng CSDL tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT về các quy định, hướng dẫn về quản lý phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, bao gồm phần mềm và các dữ liệu ban đầu (dữ liệu phải hồi tố đến thời điểm được xác định là cần thiết); CSDL về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội; các phần mềm phục vụ việc tổng hợp, theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội ở các cấp; các phần mềm thực hiện công khai hóa tình hình kinh tế - xã hội ở các cấp; (3) Xây dựng CSDL về các quy định, hướng dẫn về quản lý các KKT, KCN, KCX, hoặc liên quan đến các KKT, KCN KCX; CSDL về các KKT, KCN, KCX; các phần mềm ứng dụng có các chức năng chính như: Cập nhật và tra cứu các thông tin quy định, hướng dẫn về quản lý các KKT, KCN, KCX; cập nhật các thông tin về các KKT, KCN, KCX; thông tin về mọi phương diện liên quan đến các KKT, KCN, KCX (có bao gồm số hóa các văn bản, hình ảnh, phim, bản đồ, bản vẽ,…); chuyển tài liệu, văn bản giữa các địa phương và Bộ KH&ĐT; tổng hợp kết xuất số liệu theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước; tích hợp thông tin thành CSDL tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT; tra cứu, khai thác thông tin về các KKT, KCN, KCX; lập các loại báo cáo tổng hợp về các KKT, KCN, KCX, phục vụ việc quản lý các KKT, KCN, KCX; thực hiện công khai hóa các thông tin và các vấn đề liên quan đến các KKT, KCN, KCX và các dự án đầu tư trong các KKT, KCN, KCX theo quy định của pháp luật; (4) Xây dựng CSDL về các quy định, hướng dẫn về quản lý nhà nước đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; CSDL về các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và lãnh thổ, bao gồm các dữ liệu tổng hợp và dữ liệu bản đồ của các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; các phần mềm ứng dụng có các chức năng chính như: Cập nhật và tra cứu các thông tin quy định, hướng dẫn về quản lý quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; cập nhật các thông tin về các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tích hợp thông tin quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành CSDL tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT; tra cứu, khai thác thông tin về các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; lập các loại báo cáo tổng hợp, phân tích phục vụ việc quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp; thực hiện công khai hóa các thông tin và các vấn đề liên quan đến các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật; (5) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội; tài liệu hướng dẫn khai thác sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng, bao gồm nhiều lớp cho các nhóm đối tượng khác nhau ở các cấp từ Trung ương đến cơ sở.
2,079
129,145
4.9. Xây dựng Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA13: Mục tiêu: Xây dựng các CSDL phục vụ việc theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm; phần mềm phục vụ việc theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm ở các cấp (từ cấp cơ sở đến Bộ KH&ĐT); Đơn vị chủ trì: Đơn vị trực tiếp thụ hưởng chính hoặc Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ Quản lý quy hoạch, các Vụ phụ trách chuyên ngành, bán tổng hợp trực thuộc Bộ KH&ĐT và các đơn vị liên quan của các Bộ, ngành và các địa phương. Thời gian thực hiện: 2011-2015 Nhu cầu vốn đầu tư: 26.800 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2011-2013): 16.800 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 10.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Đầu tư bổ sung hệ thống thiết bị kỹ thuật để xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm đặt tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT (các Bộ, ngành và địa phương tự đầu tư thiết bị kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật mà Dự án đã chọn để kết nối, khai thác sử dụng Hệ thống theo quy định); (2) Xây dựng các CSDL tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT về các quy định, hướng dẫn và các loại mẫu biểu về tổng hợp lập kế hoạch, báo cáo theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm, bao gồm phần mềm và các dữ liệu ban đầu (dữ liệu phải hồi tố đến thời điểm được xác định là cần thiết); (3) Xây dựng các CSDL tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Bộ KH&ĐT, bao gồm phần mềm và các dữ liệu ban đầu (dữ liệu phải hồi tố đến thời điểm được xác định là cần thiết); các phần mềm phục vụ việc tổng hợp lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm ở các cấp; các phần mềm thực hiện công khai hóa quá trình tổng hợp lập kế hoạch, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm ở các cấp; (4) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm; tài liệu hướng dẫn khai thác sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng, bao gồm nhiều lớp cho các nhóm đối tượng khác nhau ở các cấp từ Trung ương đến cơ sở. 4.10. Xây dựng Hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA14: Mục tiêu: Xây dựng các cơ sở dữ liệu, phát triển các công cụ phần mềm phục vụ công tác phân tích và dự báo kinh tế - xã hội. Đơn vị chủ trì: Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, các đơn vị liên quan của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của các Bộ, ngành và địa phương. Thời gian thực hiện: 2011 – 2015 Nhu cầu vốn đầu tư: - Giai đoạn 1 (2011 – 2013): 30 tỷ đồng - Giai đoạn 2 (2014 – 2015): 25 tỷ đồng Các nội dung cơ bản của dự án: (1) Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ công tác phân tích, dự báo và cảnh báo kinh tế - xã hội. (2) Xây dựng các cơ sở dữ liệu tầm quốc gia phục vụ công tác phân tích dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. (3) Xây dựng các công cụ phần mềm phân tích, dự báo, cảnh báo kinh tế -xã hội. (4) Phổ biến thông tin khoa học, thông tin phân tích, dự báo, cảnh báo đến các đối tượng sử dụng khác nhau. (5) Nâng cấp và xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội. (6) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của Hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội; tài liệu hướng dẫn sử dụng, đào tạo hướng dẫn sử dụng cho các đầu mối tham gia, cung cấp thông tin, phân tích và dự báo kinh tế - xã hội của một số cơ quan, tổ chức liên quan. 4.11. Xây dựng CSDL quốc gia về doanh nghiệp (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA15: Mục tiêu: Phát triển CSDL quốc gia về doanh nghiệp phục vụ việc quản lý các doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, từ khâu: đăng ký thành lập doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh đăng ký, sáp nhập, phá sản hoặc giải thể hoặc bị đình chỉ,… đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về các doanh nghiệp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ban, ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân. Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT, các đơn vị có liên quan trong Bộ, Cục Công nghệ thông tin (Tổng cục thuế) và các Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thời gian thực hiện: 2011-2015 Nhu cầu vốn đầu tư: 25.000 triệu đồng, trong đó: - Giai đoạn 1 (2011-2013): 5.000 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 20.000 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Nâng cấp CSDL đăng ký kinh doanh quốc gia thành CSDL quốc gia về doanh nghiệp, bảo đảm hoạt động ổn định và phù hợp với những điều chỉnh, bổ sung của quy định pháp lý mới; đào tạo, tập huấn nâng cao cho cán bộ làm công tác quản lý doanh nghiệp về trình độ nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng Hệ thống; (2) Nâng cấp Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia, hệ điều hành và các phần mềm hệ thống khác, qua đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cộng đồng doanh nghiệp, các cán bộ làm công tác quản lý doanh nghiệp trên phạm vi cả nước và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; (3) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, bổ sung thiết bị và mở rộng khả năng lưu trữ cũng như tăng dung lượng đường truyền, đảm bảo tính an toàn, bảo mật cho Hệ thống; (4) Xây dựng các gói phần mềm tích hợp với Hệ thống cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; (5) Phát triển CSDL quốc gia về doanh nghiệp thành một trung tâm dữ liệu đủ khả năng phục vụ việc quản lý các doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ban, ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân; (6) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của CDSL quốc gia về doanh nghiệp; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng cho các đầu mối tham gia dung cấp thông tin, quản lý doanh nghiệp của một số cơ quan, tổ chức liên quan. 4.12. Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) Dự án KHĐT-DA16: Mục tiêu: Ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin, viễn thông từng bước thực hiện mua sắm chính phủ thông qua hình thức đấu thầu qua mạng đảm bảo các mục tiêu an toàn, cạnh tranh, công khai minh bạch và hiệu quả kinh tế. Đơn vị chủ trì: Cục Quản lý đầu thầu Đơn vị phối hợp: Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, các đơn vị liên quan của Bộ KH&ĐT, của các Bộ, ngành và địa phương. Thời gian thực hiện: 2011-2015 Nhu cầu vốn đầu tư: - Giai đoạn 1 (2011-2012): 118,703 tỷ đồng - Giai đoạn 2 (2013-2015): 36,849 tỷ đồng Các nội dung cơ bản: Dự án gồm 09 nội dung tương ứng với hợp phần như sau: (1) Đề xuất các hệ thống văn bản pháp lý về hoạt động đấu thầu qua mạng tại Việt nam nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình mua sắm chính phủ. (2) Xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý đấu thầu qua mạng, quy trình đấu thầu qua mạng, các quy định liên quan phục vụ cho công tác đấu thầu qua mạng tại Việt nam (3) Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ quá trình triển khai ứng dụng đấu thầu qua mạng; (4) Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ đấu thầu qua mạng bao gồm một Trung tâm dữ liệu đấu thầu qua mạng, Hệ thống chứng thực chữ ký số áp dụng cho đấu thầu qua mạng và Cổng thông tin điện tử đấu thầu qua mạng. (5) Triển khai hệ thống nghiệp vụ đấu thầu qua mạng gồm các phân hệ: Đấu thầu qua mạng (e-Bidding), Mua hàng qua mạng (e-Shopping), Quản lý hợp đồng qua mạng (e-Contract), Thanh toán qua mạng (e-Payment) cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng trên hệ thống này như các dịch vụ thông tin về đấu thầu, thông tin về doanh nghiệp, thông tin về hàng hoá, …. Sẵn sàng kết nối và tích hợp với các hệ thống quản lý khác của Chính phủ điện tử Việt nam; (6) Triển khai tổ chức đào tạo nghiệp vụ đầu thầu qua mạng cho các cơ quan quản lý đấu thầu, các chủ đầu tư và cộng đồng các doanh nghiệp tham gia hệ thống đấu thầu qua mạng; (7) Triển khai các chương trình nâng cao nhận thức của cộng đồng trong và ngoài nước về hệ thống đấu thầu điện tử tại Việt nam. (8) Đảm bảo tất cả các thông tin về đấu thầu như kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, danh sách nhà thầu tham gia, kết quả đấu thầu được đăng tải trên hệ thống đấu thầu điện tử; khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng; thí điểm hình thức mua sắm chính phủ tập trung trên hệ thống đấu thầu điện tử. 4.13. Xây dựng Hệ thống quản lý Kho lưu trữ và Thư viện của Bộ KH&ĐT Dự án KHĐT-DA17: Mục tiêu: Đầu tư mua sắm bổ sung thiết bị kỹ thuật, xây dựng phần mềm quản lý kho lưu trữ và thư viện và nhập dữ liệu ban đầu (hồi tố dữ liệu đến thời điểm xác định là cần thiết).
2,075
129,146
Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ KH&ĐT hoặc Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị phối hợp: Phòng Lưu trữ trực thuộc Văn phòng Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2010-2013 Nhu cầu vốn đầu tư: 2.900 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Mua bổ sung bị thiết bị kỹ thuật và xây dựng phần mềm quản lý kho lưu trữ và thư viện của Bộ KH&ĐT; (2) Nhập hồi tố dữ liệu ban đầu đến thời điểm được xác định là cần thiết; (3) Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng và Quy chế quản lý chất lượng thông tin và dữ liệu của Hệ thống quản lý Kho lưu trữ và Thư viện; tài liệu hướng dẫn sử dụng; đào tạo hướng dẫn sử dụng. 4.14. Phát triển CNTT phục vụ TCTK Dự án KHĐT-DA18: Là một dự án thành phần của Dự án Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ tài chính của TCTK. Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý dự án Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam do Ngân hàng Thế giới hỗ trợ tài chính của TCTK (PIU – Project Implementation Unit). Đơn vị phối hợp: Các CTK và PTK được lựa chọn, đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2006-2010 Nhu cầu vốn đầu tư: Dự án này được phê duyệt với tổng mức đầu tư là 14,955 triệu đô la Mỹ, trong đó vốn ODA do Ngân hàng Thế giới cung cấp là 14,410 triệu đô la Mỹ, 0,545 triệu còn lại từ nguồn đối ứng của Chính phủ Việt Nam. Mục tiêu và các nội dung cơ bản: (1) Tăng cường chất lượng, sự minh bạch và kịp thời của những dữ liệu và thông tin về kinh tế-xã hội và tình trạng nghèo đói, nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các cơ quan chính phủ, viện nghiên cứu, và những người sử dụng dữ liệu khác, làm cơ sở cho hoạt động xây dựng chính sách và ban hành các quyết định; (2) Hiện đại hoá hệ thống nhằm đạt được trình độ tiên tiến trong khu vực; (3) Cải thiện luồng dữ liệu, hoạt động phân tích thống kê, và phân phối thông tin và dữ liệu hữu ích. 4.14.1. Hợp phần B.0: Quản lý dự án B.0.1 Thành lập và huấn luyện đơn vị thực hiện dự án B.0.2 Quản lý dự án và phối hợp. 4.14.2. Hợp phần B.1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT&TT của TCTK B.1.1 Rà soát cơ sở hạ tầng CNTT-TT hiện có và nhu cầu trong tương lai của TCTK B.1.2 Sửa đổi quy trình làm việc và luồng dữ liệu. B.1.3 Xây dựng chiến lược tăng cường an ninh mạng . B.1.4 Thực hiện thống nhất hệ thống B.1.5 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo cho nhân viên của TCTK. 4.14.3. Hợp phần B.2: Cải tiến luồng dữ liệu và phân tích thống kê bằng CNTT&TT B.2.1 Cải tiến hoạt động thu thập và xử lý dữ liệu. B.2.2 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo về thu thập và xử lý dữ liệu. B.2.3 Thực hiện dự án thí điểm. B.2.4 Đánh giá và nâng cấp thiết bị CNTT-TT tại các CTK và PTK. B.2.5 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo về thiết bị CNTT-TT cần thiết tại các CTK. B.2.6 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo về phân tích thống kê tại các CTK và PTK. 4.14.4. Hợp phần B.3: Thiết lập Cổng điện tử và mạng LAN của TCTK B.3.1 Nâng cấp thiết kế Mạng nội bộ tại TCTK. B.3.2 Phát triển và đưa vào hoạt động Mạng nội bộ của TCTK. B.3.3 Thiết kế cổng điện tử của TCTK. B.3.4 Phát triển cổng điện tử của TCTK, đưa vào thực hiện thử nghiệm. B.3.5 Đưa vào hoạt động cổng điện tử và Mạng nội bộ của TCTK. B.3.6 Quản lý cơ sở hạ tầng cổng điện tử và cổng kết nối. 5. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Hầu hết các hệ thống ứng dụng CNTT ở trên đã có chức năng phục vụ doanh nghiệp và người dân, ví dụ như: (1) Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT; (2) Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài; (3) Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; (4) CSDL quốc gia về các dự án đầu tư; (5) Hệ thống thông tin kinh tế-xã hội; (6) Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm; (7) CSDL quốc gia về doanh nghiệp; (8) Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ; (9) Hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội. 6. Phát triển nguồn nhân lực CNTT 6.1. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Dự án KHĐT-DA19: Mục tiêu: Đào tạo, bổ túc nâng cao năng lực và nhận thức về CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về CNTT và một số cán bộ liên quan, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư phát triển, quản lý vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống ứng dụng CNTT đã và sẽ được đầu tư. Đơn vị chủ trì: Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. Thời gian thực hiện: 2011-2015. Nhu cầu vốn đầu tư: 8.500 triệu đồng - Giai đoạn 1 (2011-2013): 4.800 triệu đồng - Giai đoạn 2 (2014-2015): 3.700 triệu đồng Các nội dung cơ bản: (1) Căn cứ yêu cầu và thực tế phát triển ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc, lập kế hoạch đào tạo ngắn hạn và trung hạn cho các cán bộ chuyên trách về CNTT và liên quan tham dự các khóa đào đạo chuyên sâu về quản lý mạng, bảo mật, an toàn, an ninh mạng do các hãng lớn tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ quốc tế hoặc để bổ túc kinh nghiệm và kiến thức để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chuyên môn về ứng dụng CNTT ở trong nước và ở nước ngoài. Tổ chức tham quan, học hỏi từ các nước phát triển. (2) Căn cứ yêu cầu và thực tế phát triển ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc, lập kế hoạch đào tạo ngắn hạn và trung hạn cho các cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT tham dự các khóa đào đạo chuyên sâu về thiết kế, phát triển ứng dụng CNTT trên nền các công nghệ mới hiện đại do các hãng lớn tổ chức thực hiện và cấp chứng chỉ quốc tế hoặc để bổ túc kinh nghiệm và kiến thức để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chuyên môn về ứng dụng CNTT ở trong nước và nước ngoài. Tổ chức tham quan, học hỏi từ các nước phát triển. 6.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT cho ngành Thống kê Các nội dung đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho Ngành Thống kê đã có trong Dự án KHĐT-DA18: Phát triển CNTT phục vụ TCTK, trong các hợp phần tương ứng: B.1.5 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo cho nhân viên của TCTK; B.2.5 Phát triển và cung cấp hoạt động đào tạo về thiết bị CNTT&TT cần thiết tại các CTK. VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Các giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 được xác định dựa trên việc cụ thể hoá các giải pháp chính đã được nêu ra trong “Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin CNTT và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” đối với Bộ KH&ĐT. 1. Nâng cao nhận thức Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và chiến lược ứng dụng CNTT của tất cả cán bộ trong Bộ KH&ĐT, đặc biệt là các lãnh đạo Bộ KH&ĐT và lãnh đạo các đơn vị: (1) CNTT là công cụ quan trọng hàng đầu để xây dựng “Bộ KH&ĐT điện tử”, đáp ứng các yêu cầu theo chức năng, nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề hiện tại của Bộ KH&ĐT. (2) Vai trò lãnh đạo của các cấp cán bộ quản lý trong Bộ KH&ĐT là yếu tố quan trọng, đảm bảo cho việc triển khai thành công Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015. Các cấp lãnh đạo trong Bộ KH&ĐT cần quan tâm thực sự đến việc ứng dụng CNTT, coi đây là công tác trọng tâm then chốt cho việc xây dựng “Bộ KH&ĐT điện tử”, cần đặc biệt ưu tiên, thường xuyên chỉ đạo và theo dõi tình hình triển khai thực hiện các dự án phát triển ứng dụng CNTT. (3) Cần xây dựng văn hoá, phong cách làm việc mới, có sự hợp tác giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT, chia sẻ dữ liệu chung của Bộ KH&ĐT. Các biện pháp cụ thể thực hiện giải pháp này bao gồm: (1) Lập kế hoạch cho các nhóm cán bộ quản lý chủ chốt của Bộ KH&ĐT tham quan các tổ chức của các nước khác có điều kiện tương tự để tìm hiểu cách quản trị các dữ liệu và tiến trình ứng dụng CNTT&TT phục vụ các chức năng nghiệp vụ và điều hành; (2) Xây dựng một chương trình các buổi thuyết trình, hội thảo cho lãnh đạo Bộ KH&ĐT và các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT để trình bày về nhu cầu thay đổi văn hoá, phong cách làm việc mới, hợp tác, chia sẻ thông tin và vai trò thủ lĩnh cần có của các cấp lãnh đạo của Bộ KH&ĐT; (3) Thực hiện chương trình tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng trong toàn Bộ KH&ĐT nhằm phát triển ứng dụng CNTT cũng như ứng dụng CNTT vào công việc. 2. Hoàn thiện môi trường pháp lý và các quy chế hỗ trợ phát triển và ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm, các quy chế nội bộ tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT: (1) Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 của Bộ KH&ĐT; (2) Các văn bản quy phạm về quy chế phối hợp, cung cấp và khai thác thông tin dữ liệu giữa Bộ KH&ĐT và các Bộ ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, bao gồm: Trách nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu; quyền hạn khai thác thông tin; mẫu và chế độ báo cáo, khuôn mẫu và phương thức trao đổi dữ liệu; (3) Quy chế về sử dụng Hệ thống thông tin Bộ KH&ĐT, Quy chế về cập nhật, khai thác và chia sẻ thông tin dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT; (4) Khung Quản lý Chất lượng và Thông tin của Bộ KH&ĐT; các tiêu chuẩn và quy định cụ thể về khuôn dạng dữ liệu, giao thức truyền tin... để phục vụ trao đổi dữ liệu; (5) Quy định bắt buộc về việc ứng dụng CNTT, quy định xử phạt khi không chấp hành tốt; (6) Chính sách ưu tiên, khuyến khích, thúc đẩy việc sử dụng rộng rãi các ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT. 3. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT 3.1. Về Tổ chức và Nhân lực a) Tổ chức, xây dựng lại các đơn vị chuyên trách về CNTT hiện nay, xây dựng một đơn vị đầu mối thống nhất chuyên trách về CNTT trong toàn ngành KH&ĐT:
2,108
129,147
Căn cứ Khoản 1, Điều 45, Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; cơ cấu tổ chức và vai trò quan trọng của Bộ KH&ĐT sau khi có quyết định chuyển TCTK thành đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT; vị trí và vai trò quan trọng của CNTT trong việc xây dựng Bộ KH&ĐT điện tử; cần thành lập đơn vị chuyên trách về CNTT ở cấp Cục với tên gọi là “Cục Công nghệ thông tin”. Kinh nghiệm thực tế cho thấy, việc thành lập đơn vị cấp Cục ở một số cơ quan (Cục ứng dụng Công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính, Cục Tin học Thống kê - Tổng cục Hải Quan, Cục Tin học Ngân hàng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Cục Tin học nghiệp vụ - Bộ Công An, Cục Khoa học, Công nghệ và Môi trường- Bộ Quốc phòng, Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - Bộ Công thương, Cục Công nghệ thông tin - Bộ giáo dục và Đào tạo, Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã thúc đẩy đáng kể việc phát triển và triển khai các ứng dụng CNTT ở các ngành này. Cục CNTT có thể được tổ chức thành những bộ phận chuyên về chức năng quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng CNTT, các trung tâm chuyên về cung cấp các dịch vụ vận hành, quản lý, hỗ trợ kỹ thuật. Chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT cần tuân thủ Điều 46, Nghị định 64/2007/NĐ-CP: (1) Đề xuất, xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng CNTT đã được phê duyệt; (2) Xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT trong ngành, trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét, quyết định; (3) Thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ KH&ĐT; (4) Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin; (5) Xây dựng và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của ngành; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công; Tăng cường năng lực của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT để đảm bảo vai trò đầu tầu trong việc ứng dụng CNTT đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của Bộ KH&ĐT: (1) Tổ chức tham quan, đào tạo tại nước ngoài nhằm nâng cao kỹ năng của các cán bộ chuyên trách về CNTT trong các lĩnh vực: Vai trò chủ đạo về CNTT trong cơ quan, quản trị nghiệp vụ, quản trị dữ liệu và dữ liệu đặc tả, các kỹ năng kỹ thuật (quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng, hỗ trợ kỹ thuật) theo yêu cầu cần có; (2) Xem xét lại cấu trúc, quy mô và kinh phí dành cho đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT để đảm bảo cho đơn vị này có đủ nguồn lực và kỹ năng cần thiết để cung cấp được các dịch vụ đang được kỳ vọng; (3) Nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ CNTT về ngành KH&ĐT. b) Thiết lập và bổ nhiệm vị trí “Giám đốc Công nghệ Thông tin” với nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 47, Nghị định 64/2007/NĐ-CP, “Thủ trưởng đơn vị chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước đảm nhận chức danh Giám đốc CNTT, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động ứng dụng CNTT”. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc CNTT tuân thủ theo quy định tại Khoản 2, Điều 47, Nghị định 64/2007/NĐ-CP . c) Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT: (1) Mỗi đơn vị cần có một cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc ứng dụng CNTT; (2) Mỗi đơn vị cần có Nhóm Quản trị thông tin dữ liệu bao gồm các chuyên gia tư vấn, hoạch định việc ứng dụng CNTT cho đơn vị và các cán bộ quản trị mạng (trực tiếp quản trị mạng nội bộ của đơn vị và hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ cho việc ứng dụng CNTT tại đơn vị); (3) Xây dựng cơ chế để các cán bộ thuộc Nhóm Quản trị thông tin dữ liệu về mặt nghiệp vụ hoạt động như những chân rết của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT tại các đơn vị, có sự phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT, được đào tạo theo chương trình đào tạo cán bộ chung của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT; (4) Ban hành chính sách ưu tiên, khuyến khích và có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT. 3.2. Thu thập, quản trị và chia sẻ thông tin và dữ liệu như một chiến lược chủ chốt của Bộ KH&ĐT Tiến hành xem xét chi tiết về yêu cầu thông tin dữ liệu của các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT để xác định các thành phần chung và thống nhất được về dữ liệu đặc tả chung của Bộ KH&ĐT: (1) Xác định yêu cầu về thông tin và dữ liệu cần thiết cho Bộ KH&ĐT (bao gồm hệ thống các chỉ tiêu, khối lượng và tần suất dữ liệu, khái niệm, nội dung, cấu trúc, khuôn dạng của dữ liệu, đơn vị chịu trách nhiệm thu thập thông tin dữ liệu, cơ quan cung cấp, người sử dụng, mục đích sử dụng, các vấn đề bảo mật và nhậy cảm liên quan tới yêu cầu về chất lượng và độ tin cậy của thông tin dữ liệu); (2) Xác định và quản lý kho dữ liệu đặc tả của Bộ KH&ĐT, làm cho kho dữ liệu này tương thích trong phạm vi Bộ KH&ĐT và tương thích với các cơ quan gửi thông tin, dữ liệu tới Bộ KH&ĐT; (3) Xây dựng thí điểm phương thức thu thập thông tin Thống kê theo phương pháp biểu mẫu điện tử (E-Form), ứng dụng công nghệ scanning, công nghệ nhận dạng ký tự thông minh (ICR) để xử lý số liệu thu thập từ các cuộc điều tra, tổng điều tra; (4) Thiết lập chính sách điều phối việc truy nhập tới thông tin, dữ liệu dùng chung và việc hợp tác trong xử lý thông tin dữ liệu trong Bộ KH&ĐT; (5) Thống nhất, ban hành quy chế về truyền dữ liệu từ các cơ quan tới Bộ KH&ĐT (dữ liệu nào cần được truyền, khi nào, theo khuôn dạng nào); Xây dựng Kế hoạch lưu trữ và xử lý dữ liệu của Bộ KH&ĐT hỗ trợ việc quản lý các dữ liệu và dữ liệu đặc tả đa dạng và cho phép sử dụng chung, xử lý hợp tác giữa các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT. Kế hoạch này cần xác định các thiết bị phần cứng và phần mềm cần thiết để lưu trữ và quản lý thông tin dữ liệu, phương thức và chi phí chuyển đổi dữ liệu, đồng thời cũng cần xác định cơ cấu tổ chức, nhân lực và kỹ năng cần thiết để vận hành các hệ thống. Trong kế hoạch này cần xác định ra một đơn vị tổ chức chịu trách nhiệm về việc triển khai Kế hoạch này. Tiến hành triển khai việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin dữ liệu trong Bộ KH&ĐT một cách nhất quán theo kế hoạch trên đối với cả thông tin dữ liệu có cấu trúc lẫn phi cấu trúc. Tiến tới sử dụng các thông tin dữ liệu dưới dạng điện tử thay cho dạng trên giấy như hiện nay để thuận tiện cho việc lưu trữ, khai thác và trao đổi trên mạng theo mô hình xử lý hợp tác. Các thông tin dữ liệu sau khi được thu thập cần được bổ sung thêm các dữ liệu đặc tả cần thiết. Ứng dụng công nghệ ảnh số hoá tài liệu (Document Imaging), nhận dạng ký tự OCR (Optical Character Recognition) để xây dựng Hệ thống Quản lý công văn và Hồ sơ công việc. 3.3. Thiết kế, phát triển và triển khai các Hệ thống phần mềm ứng dụng hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ chính của Bộ KH&ĐT Tập trung vào đầu tư thiết kế và xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT, để quản lý được dữ liệu và các dữ liệu đặc tả cần thiết, nâng cao khả năng truy nhập dữ liệu, hỗ trợ việc xử lý hợp tác và chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT. Trong một số trường hợp có thể phải cải tiến các quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với phương thức xử lý dữ liệu trên mạng máy tính điện tử. Cần xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT; xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn phát triển các phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT để quản lý thống nhất việc phát triển, triển khai các phần mềm ứng dụng trong Bộ KH&ĐT. 3.4. Phát triển Hạ tầng kỹ thuật CNTT Tiếp tục phát triển Trung tâm dữ liệu và mạng truyền thông hiện đại, mở rộng kết nối đến các đơn vị trong phạm vi toàn quốc, tới các bộ/ngành liên quan, đáp ứng được các yêu cầu lưu trữ và xử lý thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT, đảm bảo các yêu cầu tính năng, an toàn và bảo mật. Cung cấp phương tiện hỗ trợ cho việc sao lưu dự phòng và khắc phục sự cố hệ thống. 4. Xây dựng chế độ ưu đãi đối với cán bộ công chức, viên chức chuyên trách về CNTT Nghiên cứu đề xuất chế độ ưu đãi về hệ số lương và đào tạo nâng cao năng lực nghề nghiệp về ứng dụng CNTT. 5. Huy động và đảm bảo nguồn vốn thực hiện kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT giai đoạn 2010-2015 Huy động các nguồn vốn trong nước và ngoài nước để thực hiện từng phần các chương trình trọng điểm. Tập trung vốn cho triển khai thực hiện các dự án ưu tiên cấp quốc gia và các dự án ưu tiên cấp Bộ. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA để thực hiện các dự án lớn. Đảm bảo vốn đối ứng của Việt Nam cho các dự án đã được phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng tiến độ. 6. Tăng cường hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế Tranh thủ và tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng ADB, UNDP, EU... trong các lĩnh vực như: (1) Tư vấn, hỗ trợ, chia sẻ thông tin và tri thức, kinh nghiệm, đào tạo về phát triển ứng dụng CNTT; (2) Phát triển ứng dụng CNTT cho một số dự án cụ thể của Bộ KH&ĐT. Hợp tác chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử, đảm bảo thường xuyên củng cố và phát huy mối quan hệ gắn bó, hợp tác và liên kết giữa ba chủ thể Nhà nước, doanh nghiệp và người sử dụng, chú ý quan tâm các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2,081
129,148
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các giai đoạn triển khai Việc ứng dụng CNTT cho Bộ KH&ĐT trong giai đoạn 2011-2015 được chia thành 2 giai đoạn: 1.1. Giai đoạn 1 (2011-2013): Xây dựng nền tảng cơ sở cho ứng dụng CNTT Tập trung vốn đầu tư để hoàn thành các dự án đã khởi công hoặc được phê duyệt đầu tư trong giai đoạn 2005-2010, đồng thời khẩn trương chuẩn bị đầu tư và sớm triển khai một số dự án cấp bách, bao gồm: (1) Xây dựng môi trường thể chế, pháp lý và chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT trong Bộ KH&ĐT, thực hiện phần lớn 2 dự án: Dự án KHĐT-DA01: Xây dựng môi trường, thể chế và chính sách về ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT. Dự án KHĐT-DA02: Áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin. (2) Xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống và triển khai các hạng mục nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết: Dự án KHĐT-DA03: Nâng cấp hạ tầng CNTT của Bộ KH&ĐT (Giai đoạn 1 (2007-2011) đã được phê duyệt). Dự án KHĐT-DA04: Xây dựng Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến. Dự án KHĐT-DA05: Xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015. Dự án KHĐT-DA19: Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. (3) Triển khai các dự án có nhu cầu cấp thiết thuộc Chương trình đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phát triển Bộ KH&ĐT điện tử: Dự án KHĐT-DA06: Xây dựng Hệ thống thông tin theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước. Dự án KHĐT-DA07: Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài (đã được phê duyệt). Dự án KHĐT-DA08: Xây dựng CSDL thi đua – khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT (đã được phê duyệt). Dự án KHĐT-DA09: Xây dựng CSDL cán bộ công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT (đã được phê duyệt). Dự án KHĐT-DA10: Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc (đã được phê duyệt). Dự án KHĐT-DA11: Xây dựng CSDL quốc gia về các dự án đầu tư. Dự án KHĐT-DA12: Xây dựng Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội. Dự án KHĐT-DA13: Xây dựng Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm. Dự án KHĐT-DA14: Xây dựng Hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội. Dự án KHĐT-DA15: Xây dựng CSDL quốc gia về doanh nhiệp. Dự án KHĐT-DA16: Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ. Dự án KHĐT-DA17: Xây dựng Hệ thống quản lý Kho lưu trữ và Thư viện của Bộ KH&ĐT. (4) Tiếp tục triển khai các hạng mục còn lại của các hợp phần của Dự án KHĐT-DA18: Phát triển CNTT cho TCTK theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt (đã thực hiện ước khoảng 2/3 tổng mức đầu tư của dự án). 1.2. Giai đoạn 2 (2014-2015): Mở rộng triển khai ứng dụng CNTT Các hướng triển khai chính của Giai đoạn 2, bao gồm: (1) Tiếp tục triển khai các dự án xây dựng môi trường thể chế, pháp lý và chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT, dự án nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT và đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT: Dự án KHĐT-DA01, KHĐT-DA03, KHĐT-DA19; (2) Tiếp tục triển khai các dự án, tiểu dự án cho các lĩnh vực quản lý chuyên ngành trong Bộ KH&ĐT thuộc Chương trình đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phát triển Bộ KH&ĐT điện tử: KHĐT-DA06, KHĐT-DA11, KHĐT-DA12, KHĐT- DA13, KHĐT-DA14, KHĐT-DA15, KHĐT-DA16; (3) Bổ sung các dự án đầu tư cấp bách khác trong trường hợp có sự biến động lớn về CCHC, quản lý chất lượng và thông tin, ứng dụng CNTT; (4) Lập, thẩm định và trình phê duyệt Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn tiếp theo 2016-2020. 2. Tổ chức thực hiện 2.1. Tăng cường năng lực chỉ đạo về CNTT của Bộ KH&ĐT Kiến nghị Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét, quyết định một trong 2 phương án dưới đây: Phương án 1: (1) Thành lập Ban Chỉ đạo chung về CCHC, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo về CCHC với Ban chỉ đạo về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và bổ sung chức năng chỉ đạo về ứng dụng CNTT và bổ sung 01 thành viên Ban Chỉ đạo để phụ trách công tác chỉ đạo về ứng dụng CNTT; (2) Củng cố và bổ sung bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo chung về CCHC, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dụng CNTT, bao gồm: Tổ giúp việc về CCHC (đã có); Tổ giúp việc về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO (đã có); bổ sung Tổ giúp việc về ứng dụng CNTT, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị chuyên trách về CNTT làm Tổ trưởng và lãnh đạo một số đơn vị có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy triển khai các ứng dụng CNTT quan trọng của Bộ KH&ĐT là thành viên. Ban Chỉ đạo chung này có trách nhiệm chỉ đạo các hoạt động về CCHC, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dụng CNTT phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện, điều phối có hiệu quả công việc giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT, việc phối hợp giữa Trung ương với các địa phương; gắn quá trình CCHC, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và ứng dụng CNTT với nhau. Định kỳ hàng quý, Tổ giúp việc về ứng dụng CNTT lập báo cáo Bộ trưởng và Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT tình hình phát triển ứng dụng CNTT, thực hiện chính phủ điện tử tại Bộ KH&ĐT; căn cứ tình hình phát triển trong từng giai đoạn, phối hợp với đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế. Phương án 2: (1) Thành lập Ban Chỉ đạo về ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT theo quy định của pháp luật; thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị chuyên trách về CNTT làm Tổ trưởng và lãnh đạo một số đơn vị có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy triển khai các ứng dụng CNTT quan trọng của Bộ KH&ĐT là thành viên. (2) Phê duyệt Khung quản lý chất lượng và thông tin, trong đó: a/ Giao Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng; b/ Giao Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ứng dụng CNTT. Định kỳ hàng quý, Tổ giúp việc về ứng dụng CNTT lập báo cáo gửi Bộ trưởng và Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT về tình hình phát triển ứng dụng CNTT, thực hiện chính phủ điện tử tại Bộ KH&ĐT; căn cứ tình hình phát triển trong từng giai đoạn, phối hợp với đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế. 2.2. Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT Đơn vị này có vai trò và trách nhiệm như sau: (1) Là đơn vị tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng CNTT trong phạm vi Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT, là hạt nhân về phát triển, ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT, là đầu mối phối hợp và điều phối các hoạt động phát triển ứng dụng CNTT và thực hiện Chính phủ điện tử tại Bộ KH&ĐT, là đầu mối tổ chức trao đổi kinh nghiệm, dữ liệu và các tài nguyên về CNTT với các đơn vị khác ngoài Bộ KH&ĐT; (2) Tham mưu cho Bộ trưởng và Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong việc ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, rà soát điều chỉnh Kế hoạch tổng thể về ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT; định kỳ theo quý, lập báo cáo gửi Bộ trưởng và Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT về tình hình triển khai Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; (3) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT tổ chức điều phối các dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT; tư vấn hỗ trợ về mặt kỹ thuật CNTT cho các đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc xây dựng, triển khai các dự án đầu tư ứng dụng CNTT có trong Kế hoạch tổng thể được phê duyệt và việc quản lý thực hiện các dự án được giao làm chủ đầu tư; tổ chức giám sát, kiểm tra việc tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT. 2.3. Các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT Các đơn vị trực thuộc Bộ KH&ĐT có trách nhiệm: (1) Khẩn trương xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT, đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng CNTT của đơn vị trước mắt cũng như lâu dài; (2) Căn cứ Kế hoạch tổng thể được phê duyệt, khẩn trương tổ chức xây dựng dự án đầu tư ứng dụng CNTT được giao chủ trì đúng tiến độ và quy định của pháp luật, trình Lãnh đạo Bộ KH&ĐT để tổ chức thẩm định, phê duyệt đầu tư theo quy định của pháp luật; (3) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các địa phương liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án ứng dụng CNTT đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành; gửi Báo cáo kết quả thực hiện hàng quý cho đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Ban Chỉ đạo ứng dụng CNTT của Bộ KH&ĐT và Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT theo quy định của pháp luật. Phần D. NGUỒN VỐN ĐỂ THỰC HIỆN I. NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Vốn đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Vốn chi thường xuyên hàng năm có tính chất đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. II. HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN TỪNG PHẦN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM: 1. Tập trung vốn cho việc triển khai thực hiện các dự án ưu tiên cấp quốc gia và các dự án ưu tiên cấp Bộ. 2. Tích cực, chủ động tìm kiếm các nguồn vốn ODA để thực hiện các dự án lớn, đồng thời đảm bảo đầy đủ nguồn vốn đối ứng cho các dự án ODA đã được phê duyệt đầu tư đúng quy định của pháp luật.
2,095
129,149
3. Đảm bảo đầy đủ nguồn vốn đối với các dự án đã được phê duyệt đầu tư đúng quy định của pháp luật để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ. III. KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM: 1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện các Chương trình, dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2015 là 780.202 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 1 (2010-2013): 604.853 triệu đồng, trong đó: - Đã được phê duyệt đầu tư: 297.050 triệu đồng; - Chưa được phê duyệt đầu tư: 307.803 triệu đồng. Giai đoạn 2 (2014-2015): 175.349 triệu đồng (chưa được phê duyệt) 2. Tổng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư mới: 714.232 triệu đồng. 3. Phân bổ theo loại Chương trình, dự án: a) Các dự án thuộc Chương trình xây dựng môi trường, thể chế, pháp lý, chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT&TT của Chính phủ: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 13.800 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 1 (2010-2013): 8.800 triệu đồng (chưa được phê duyệt) Giai đoạn 2 (2014-2015): 5.000 triệu đồng (chưa được phê duyệt) b) Các dự án Chương trình đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT, phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 691.892 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 1 (2007-2013): 525.243 triệu đồng, trong đó: - Đã phê duyệt đầu tư: 254.040 triệu đồng - Chưa được phê duyệt đầu tư: 271.203 triệu đồng Giai đoạn 2 (2014-2015): 166.649 triệu đồng (chưa được phê duyệt) c) Các dự án thuộc Chương trình Phát triển hạ tầng viễn thông và Internet và Phát triển nguồn nhân lực về CNTT&TT của Chính phủ: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 74.510 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 1 (2010-2013): 70.810 triệu đồng - Đã được phê duyệt đầu tư: 43.010 triệu đồng - Chưa được phê duyệt đầu tư: 27.800 triệu đồng Giai đoạn 2 (2014-2015): 3.700 triệu đồng (chưa được phê duyệt) DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CẦN ƯU TIÊN TẬP TRUNG ĐẦU TƯ TRONG GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Giai đoạn 1: Đã được phê duyệt đầu tư tổng cộng là 299.950 triệu đồng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần E. CÁC GIẢI PHÁP Các giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2011-2015 được xác định dựa trên việc cụ thể hoá các giải pháp chính đã được nêu trong “Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” cho Bộ KH&ĐT. I. NÂNG CAO NHẬN THỨC Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí và chiến lược ứng dụng CNTT của tất cả cán bộ của Bộ KH&ĐT, đặc biệt là các cán bộ lãnh đạo Bộ KH&ĐT và lãnh đạo các đơn vị: (1) CNTT là công cụ quan trọng hàng đầu để xây dựng “Bộ KH&ĐT điện tử”, đáp ứng các yêu cầu theo chức năng, nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề hiện tại của Bộ KH&ĐT; (2) Vai trò lãnh đạo của các cấp cán bộ quản lý trong Bộ KH&ĐT là yếu tố quan trọng, đảm bảo cho việc triển khai thành công Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT. Các cấp lãnh đạo trong Bộ KH&ĐT cần quan tâm thực sự đến việc ứng dụng CNTT, coi đây là công tác trọng tâm then chốt cho việc xây dựng “Bộ KH&ĐT điện tử”, cần đặc biệt ưu tiên, thường xuyên chỉ đạo và theo dõi tình hình triển khai. (3) Cần xây dựng văn hoá, phong cách làm việc mới, có sự hợp tác giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT, chia sẻ dữ liệu chung của Bộ KH&ĐT. Các biện pháp cụ thể thực hiện giải pháp này bao gồm: 1. Lập kế hoạch cho các nhóm cán bộ quản lý chủ chốt của Bộ KH&ĐT tham quan các tổ chức của các nước khác có điều kiện tương tự để tìm hiểu cách quản trị các dữ liệu và tiến trình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ các chức năng nghiệp vụ và điều hành. 2. Xây dựng một chương trình các buổi thuyết trình, hội thảo cho lãnh đạo Bộ KH&ĐT và các đơn vị Bộ KH&ĐT để trình bầy về nhu cầu thay đổi văn hoá, phong cách làm việc mới, hợp tác, chia sẻ thông tin và vai trò thủ lĩnh cần có của các cấp lãnh đạo Bộ KH&ĐT. 3. Thực hiện chương trình tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng trong toàn Bộ KH&ĐT nhằm phát triển ứng dụng CNTT. II. HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VÀ CÁC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG BỘ KH&ĐT Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm, các quy chế nội bộ, tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT: 1. Kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ KH&ĐT giai đoạn 2010-2015; 2. Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm; 3. Các văn bản quy phạm về quy chế phối hợp, cung cấp và khai thác thông tin dữ liệu giữa Bộ KH&ĐT và các Bộ ngành, các địa phương, các doanh nghiệp: Trách nhiệm cung cấp thông tin dữ liệu, quyền hạn khai thác thông tin, mẫu và chế độ báo cáo, khuôn mẫu và phương thức trao đổi dữ liệu. 4. Quy chế sử dụng Hệ thống thông tin Bộ KH&ĐT, Quy chế về cập nhật, khai thác và chia sẻ thông tin dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT. 5. Khung Quản lý Chất lượng và Thông tin của Bộ KH&ĐT (bao gồm cả các tiêu chuẩn và quy định cụ thể về khuôn dạng dữ liệu, giao thức truyền tin... để phục vụ trao đổi dữ liệu). 6. Quy định bắt buộc ứng dụng CNTT, xử phạt khi không chấp hành tốt. 7. Chính sách ưu tiên, khuyến khích, thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong Bộ KH&ĐT. III. NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT CỦA BỘ KH&ĐT 1. Về Tổ chức & Nhân lực a) Tổ chức, xây dựng lại các đơn vị chuyên trách về CNTT hiện nay xây dựng một đơn vị đầu mối thống nhất chuyên trách về CNTT trong toàn ngành Kế hoạch, Thống kê: Đây là quy định tại Khoản 1, Điều 45, Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: “Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ định một đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin trong ngành mình”. Xét theo quy mô hiện nay và vai trò quan trọng của Bộ KH&ĐT sau khi có quyết định chuyển TCTK vào Bộ KH&ĐT, căn cứ theo vai trò quan trọng của CNTT trong việc xây dựng Bộ KH&ĐT điện tử, cần thành lập đơn vị chuyên trách về CNTT ở cấp Cục với tên gọi là “Cục Công nghệ thông tin”. Kinh nghiệm thực tế cho thấy, việc thành lập các Cục tin học tương tự (Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin - Bộ Bưu Chính Viễn Thông, Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính, Cục Tin học Thống kê - Tổng cục Hải Quan, Cục Tin học Ngân hàng - Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Cục Tin học nghiệp vụ - Bộ Công An, Cục Công nghệ thông tin – Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã thúc đẩy đáng kể việc phát triển và ứng dụng CNTT ở các ngành này. Cục CNTT có thể được tổ chức thành những bộ phận chuyên về chức năng quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng CNTT, các trung tâm chuyên về cung cấp các dịch vụ vận hành, quản lý, hỗ trợ kỹ thuật. Chức năng, nhiệm vụ chính của Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT này cần tuân thủ Điều 46, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP: 1. Đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng CNTT. 2. Xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT trong ngành KH&ĐT, trình Bộ trưởng Bộ KH&ĐT xem xét, quyết định. 3. Thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ KH&ĐT. 4. Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành KH&ĐT; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin. 5. Xây dựng và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của ngành; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công. Tăng cường năng lực của Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT để đảm bảo vai trò đầu tầu trong việc ứng dụng CNTT đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của Bộ: (1) Tổ chức tham quan, đào tạo tại nước ngoài nhằm nâng cao kỹ năng của các cán bộ chuyên trách về CNTT trong các lĩnh vực: vai trò chủ đạo về CNTT trong cơ quan, quản trị nghiệp vụ, quản trị dữ liệu và dữ liệu đặc tả, các kỹ năng kỹ thuật (quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng, hỗ trợ kỹ thuật) theo yêu cầu cần có. (2) Xem xét lại cấu trúc, quy mô và kinh phí dành cho Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT để đảm bảo cho đơn vị này có đủ nguồn lực và kỹ năng cần thiết để cung cấp được các dịch vụ đang được kỳ vọng. (3) Nâng cao nhận thức, hiểu biết và các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của ngành KH&ĐT cho cán bộ CNTT của Bộ KH&ĐT. b) Thiết lập và bổ nhiệm vị trí “Giám đốc CNTT” với nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 47, Nghị định 64/2007/NĐ-CP: “Thủ trưởng đơn vị chuyên trách về CNTT trong cơ quan nhà nước đảm nhận chức danh Giám đốc CNTT, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động ứng dụng CNTT”. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc CNTT cần tuân quy định tại Khoản 2, Điều 47, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP . c) Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT tại các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT: (1) Mỗi đơn vị cần có một cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ. (2) Mỗi đơn vị cần có một Nhóm Quản trị thông tin dữ liệu bao gồm các chuyên gia tư vấn, hoạch định ứng dụng CNTT cho đơn vị và các cán bộ quản trị mạng (trực tiếp quản trị mạng nội bộ của đơn vị và hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ cho việc ứng dụng CNTT tại đơn vị). (3) Xây dựng cơ chế để các cán bộ thuộc Nhóm Quản trị thông tin dữ liệu về mặt nghiệp vụ hoạt động như những chân rết của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT tại các đơn vị, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ với đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT, được đào tạo theo chương trình đào tạo cán bộ chung của đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ KH&ĐT. (4) Ban hành chính sách ưu tiên, khuyến khích và có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT trong Bộ KH&ĐT.
2,058
129,150
2. Thực hiện quản trị thông tin và dữ liệu như một chiến lược chủ chốt Tiến hành xem xét chi tiết về yêu cầu thông tin dữ liệu của các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT để xác định các thành phần chung và thống nhất được về dữ liệu đặc tả chung của Bộ KH&ĐT: (1) Xác định yêu cầu về thông tin và dữ liệu cần thiết cho Bộ KH&ĐT (bao gồm hệ thống các chỉ tiêu, khối lượng và tần suất dữ liệu, khái niệm, nội dung, cấu trúc, khuôn dạng của dữ liệu, đơn vị chịu trách nhiệm thu thập thông tin dữ liệu, cơ quan cung cấp, người sử dụng, mục đích sử dụng, các vấn đề bảo mật và nhậy cảm liên quan tới yêu cầu, yêu cầu về chất lượng và độ tin cậy của thông tin dữ liệu); (2) Xác định và quản lý kho dữ liệu đặc tả của Bộ KH&ĐT, làm cho kho dữ liệu này tương thích trong phạm vi Bộ và tương thích với các cơ quan gửi thông tin, dữ liệu tới Bộ; (3) Thiết lập chính sách điều phối việc truy nhập tới thông tin, dữ liệu dùng chung và việc hợp tác trong xử lý thông tin dữ liệu trong Bộ KH&ĐT; (4) Thống nhất, ban hành quy chế về truyền dữ liệu từ các cơ quan tới Bộ KH&ĐT (dữ liệu nào cần được truyền, khi nào, theo khuôn dạng nào). Xây dựng Kế hoạch lưu trữ và xử lý dữ liệu của Bộ KH&ĐT, hỗ trợ việc quản lý các dữ liệu và dữ liệu đặc tả đa dạng và cho phép sử dụng chung, xử lý hợp tác giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT. Kế hoạch này cần xác định các thiết bị phần cứng và phần mềm cần thiết để lưu trữ và quản lý thông tin dữ liệu, phương thức và chi phí chuyển đổi dữ liệu, đồng thời cũng cần xác định cơ cấu tổ chức, nhân lực và kỹ năng cần thiết để vận hành các hệ thống. Trong kế hoạch này cần xác định ra một đơn vị tổ chức chịu trách nhiệm về việc triển khai Kế hoạch này. Tiến hành triển khai việc thu nhận, lưu trữ và xử lý thông tin dữ liệu trong Bộ KH&ĐT một cách nhất quán theo kế hoạch trên đối với cả thông tin dữ liệu có cấu trúc lẫn phi cấu trúc. Tiến tới sử dụng các thông tin dữ liệu dưới dạng điện tử thay cho dạng trên giấy hiện nay để thuận tiện cho việc lưu trữ, khai thác và lưu chuyển trên mạng theo mô hình xử lý hợp tác. Các thông tin dữ liệu sau khi được thu nhận cần được bổ sung thêm các dữ liệu đặc tả. Ứng dụng công nghệ ảnh số hoá tài liệu (Document Imaging), nhận dạng ký tự OCR (Optical Character Recognition) để xây dựng Hệ thống Quản lý Hồ sơ tài liệu lưu trữ. 3. Thiết kế, phát triển và triển khai các Hệ thống phần mềm ứng dụng hỗ trợ các quy trình nghiệp vụ chính của Bộ KH&ĐT Tập trung vào đầu tư thiết kế và xây dựng và triển khai Hệ thống phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT, để quản lý được dữ liệu và các dữ liệu đặc tả cần thiết, nâng cao khả năng truy nhập dữ liệu, hỗ trợ việc xử lý hợp tác và chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong Bộ KH&ĐT. Trong một số trường hợp có thể cần cải tiến quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với phương thức xử lý dữ liệu trên máy tính. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển gồm: (1) Xây dựng Thiết kế tổng thể Hệ thống phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT, xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn phát triển các phần mềm ứng dụng cho Bộ KH&ĐT để quản lý thống nhất việc phát triển, triển khai các phần mềm ứng dụng trong Bộ KH&ĐT; (2) Xây dựng Hệ thống thông tin về theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà nước; (3) Xây dựng Hệ thống quản lý thông tin đầu tư nước ngoài; (4) Xây dựng CSDL quốc gia về các dự án đầu tư; (5) Xây dựng Hệ thống thông tin kinh tế - xã hội; (6) Xây dựng Hệ thống thông tin phân tích và dự báo kinh tế - xã hội; (7) Xây dựng Hệ thống thông tin theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm; (8) Xây dựng CSDL quốc gia về doanh nghiệp; (9) Ứng dụng thương mại điện tử trong mua sắm Chính phủ; (10) Nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; (11) Xây dựng CSDL thi đua – khen thưởng của Bộ KH&ĐT và ngành KH&ĐT; (12) Xây dựng CSDL cán bộ công chức, viên chức Bộ KH&ĐT; (13) Á áp dụng Hệ thống quản lý an ninh thông tin theo TCVN ISO/IEC 27001:2009, nhằm tăng cường hoạt động bảo mật tài sản thông tin tại Bộ KH&ĐT. (14) Xây dựng Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến. 4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT Phát triển Trung tâm dữ liệu và mạng truyền thông hiện đại, mở rộng kết nối đến các đơn vị trong phạm vi toàn quốc, tới các Bộ/Ngành liên quan, đáp ứng được các yêu cầu lưu trữ và xử lý thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT, đảm bảo các yêu cầu tính năng, an toàn và bảo mật. Cung cấp phương tiện hỗ trợ cho việc sao lưu dự phòng và khắc phục sự cố hệ thống. IV. HUY ĐỘNG VÀ ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG CNTT Huy động các nguồn vốn trong nước và ngoài nước để thực hiện từng phần các chương trình trọng điểm. Tập trung vốn để triển khai thực hiện các dự án ưu tiên cấp quốc gia và các dự án ưu tiên cấp Bộ. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA để thực hiện các dự án lớn. Hỗ trợ và đảm bảo vốn đối ứng của Việt Nam đối với các dự án đã được phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng tiến độ. V. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ Tranh thủ và tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt là với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng ADB, UNDP, EU... trong các lĩnh vực: 1. Tư vấn, hỗ trợ, chia sẻ thông tin và tri thức, kinh nghiệm, đào tạo về phát triển ứng dụng CNTT. 2. Phát triển ứng dụng CNTT cho một số dự án cụ thể của Bộ. 3. Hợp tác chặt chẽ với các bộ ngành có liên quan trong việc xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử, đảm bảo thường xuyên củng cố và phát huy mối quan hệ gắn bó, hợp tác và liên kết giữa ba chủ thể Nhà nước, doanh nghiệp và người sử dụng, quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh./. PHỤ LỤC 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 1. Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nội bộ ngành KH&ĐT, gồm 5 đơn vị: (1) Văn phòng Bộ (2) Vụ Tổ chức cán bộ (3) Vụ Pháp chế (4) Thanh tra Bộ (5) Vụ Thi đua – Khen thưởng 2. Các đơn vị quản lý tổng hợp và quản lý theo lĩnh vực chuyên môn, gồm 12 đơn vị (Tổng cục, Cục, Vụ): (1) Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân (2) Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ (3) Vụ Kinh tế đối ngoại (4) Vụ Quản lý các khu kinh tế (5) Vụ Hợp tác xã (6) Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư (7) Cục Quản lý đấu thầu (8) Cục Đầu tư nước ngoài (9) Tổng cục Thống kê (10) Cục Phát triển doanh nghiệp (11) Vụ Quản lý quy hoạch (12) Cục Quản lý đăng ký kinh doanh 3. Các Vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KH&ĐT trong các lĩnh vực kinh tế theo ngành, gồm 8 Vụ: (1) Vụ Tài chính, tiền tệ: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và toàn ngành Ngân hàng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội), Quỹ hỗ trợ phát triển, các Quỹ tài chính, Kiểm toán Nhà nước và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. (2) Vụ Kinh tế công nghiệp: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Công thương và các Tổng Công ty thuộc ngành, lĩnh vực mà Vụ phụ trách. (3) Vụ Kinh tế nông nghiệp: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Tổng Công ty thuộc ngành, lĩnh vực mà Vụ phụ trách. (4) Vụ Kinh tế dịch vụ: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Công thương, Tổng cục Du lịch, Cục Phục vụ Ngoại giao đoàn, Hội đồng Trung ương liên minh các hợp tác xã Việt Nam. (5) Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông Vận tải (kể cả Cục Hàng hải Việt Nam và Cục Hàng không dân dụng Việt Nam) và các Tổng Công ty thuộc chuyên ngành xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông. (6) Vụ Quốc phòng, an ninh: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Toà án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Ban Cơ yếu Chính phủ, Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. (7) Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Liên hiệp Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam. (8) Vụ Lao động, văn hóa, xã hội: Là đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo chính phủ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Báo Nhân dân, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội người cao tuổi, Hội người mù, các Hội Văn học - Nghệ thuật và hội xã hội khác. 4. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ KH&ĐT, gồm 07 đơn vị: (1) Viện Chiến lược phát triển (2) Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (3) Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia (4) Trung tâm Tin học (5) Báo Đầu tư (6) Tạp chí Kinh tế và Dự báo (7) Học viện Chính sách và Phát triển 5. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê (TCTK) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TCTK được quy định trong Nghị định số 93/2007/NĐ-CP ngày 04/06/2007 của Chính phủ. Theo Điều 1: “Tổng cục Thống kê là tổ chức thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê và cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật”. Theo Điều 3, Tổng cục Thống kê được tổ chức theo hệ thống ngành dọc, gồm 3 cấp:
2,170
129,151
Ở Trung ương: 5.1. Các tổ chức hành chính tham mưu, giúp việc Tổng cục trưởng, gồm 13 Vụ và cơ quan ngang Vụ: (1) Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia (2) Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin (3) Vụ Thống kê tổng hợp (4) Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng (5) Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản (6) Vụ Thống kê Thương mại, Dịch vụ và Giá cả (7) Vụ Thống kê Dân số và Lao động (8) Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường (9) Vụ Hợp tác quốc tế (10) Vụ Tổ chức cán bộ (11) Vụ Kế hoạch tài chính (12) Thanh tra (13) Văn phòng 5.2. Các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc TCTK, gồm 6 đơn vị: (1) Viện Nghiên cứu khoa học thống kê (2) Trung tâm Tư liệu thống kê (3) Tạp chí Con số và Sự kiện (4) Trung tâm Tin học thống kê (5) Trung tâm Tin học thống kê khu vực II (6) Trung tâm Tin học thống kê khu vực III 5.3. Các đơn vị sự nghiệp khác, gồm 5 đơn vị: (1) Nhà xuất bản Thống kê; (2) Công ty Phát hành biểu mẫu Thống kê; (3) Xí nghiệp In Thống kê TP. Hồ Chí Minh; (4) Trường Cao đẳng Thống kê; (5) Trường Trung học Thống kê II. Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có 63 Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Thống kê. Ở cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Có 690 Phòng Thống kê (PTK) quận, huyện trực thuộc Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. PHỤ LỤC 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và Định hướng đến năm 2020, ban hành theo Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/6/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010. 4. Quyết định số 522/QĐ-BKH ngày 16/4/2009 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tin học. 5. Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2006-2010. 6. Báo cáo của Hợp phần 5 - Dự án ETV2: Kết quả hoạt động Đánh giá Nhu cầu thông tin dữ liệu của Bộ KH&ĐT, tháng 9/2006. 7. Báo cáo của Hợp phần 5 - Dự án ETV2: Khung Quản lý Chất lượng và Thông tin (QIMF). 9. Báo cáo Nghiên cứu khả thi: “Dự án thành phần cho Tổng cục Thống kê của Dự án Phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam”, tháng 8/2005. 10. Kế hoạch tổng thể ứng dụng Công nghệ thông tin đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được phê duyệt kèm theo Quyết định số 568/QĐ-BKH ngày 08/5/2008 của Bộ trưởng Bộ KH&ĐT. 11. Văn bản số 491/BTTTT-UWDCNTT ngày 25/02/2010 của Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015. 12. Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Sau khi thống nhất ý kiến với Liên đoàn luật sư Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tập sự hành nghề luật sư. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2011 và thay thế Quy chế kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư ban hành kèm theo Quyết định số 667/2004/QĐ-BTP ngày 08/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BTP ngày 01/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, xử lý kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tập sự hành nghề luật sư và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. 2. Quy chế này áp dụng đối với người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. Điều 2. Trách nhiệm giám sát việc tập sự hành nghề luật sư 1. Đoàn luật sư có trách nhiệm giám sát người tập sự hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự trong việc thực hiện Quy chế tập sự hành nghề luật sư. 2. Căn cứ vào quy định của Quy chế tập sự hành nghề luật sư và Điều lệ của mình, Liên đoàn luật sư Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các Đoàn luật sư giám sát việc tập sự hành nghề luật sư. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế tập sự hành nghề luật sư. Chương II TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Điều 3. Người tập sự hành nghề luật sư 1. Những người sau đây được đăng ký tập sự hành nghề luật sư: a) Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư; b) Người được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư. 2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đăng ký tập sự hành nghề luật sư: a) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; b) Không còn thường trú tại Việt Nam; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý (kể cả trong trường hợp được xoá án tích); d) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; đ) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; e) Những người quy định tại điểm a khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực. Điều 4. Nhận tập sự hành nghề luật sư 1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn và thoả thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cấp cho người muốn tập sự hành nghề luật sư Giấy xác nhận về việc nhận tập sự tại tổ chức mình và cử luật sư đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này hướng dẫn người đó. Giấy xác nhận về việc nhận tập sự gồm những nội dung chính sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự; b) Họ, tên, địa chỉ cư trú của người được nhận tập sự hành nghề luật sư; c) Họ, tên, địa chỉ cư trú và số Thẻ luật sư của luật sư hướng dẫn; d) Trách nhiệm của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn, quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề luật sư trong quá trình tập sự. Giấy xác nhận có chữ ký của người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và người tập sự hành nghề luật sư. Người muốn tập sự hành nghề luật sư và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự có thể ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật. Hợp đồng có giá trị tương đương Giấy xác nhận về việc nhận tập sự. 2. Trong trường hợp người muốn tập sự hành nghề luật sư không thoả thuận được với một tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự thì có thể đề nghị Ban Chủ nhiệm một Đoàn luật sư giới thiệu một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm xem xét, phân công một tổ chức hành nghề luật sư nhận người đó vào tập sự; trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư từ chối phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư và nêu rõ lý do. Tổ chức hành nghề luật sư được phân công có Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hoặc ký hợp đồng với người muốn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều này và cử luật sư hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này. 3. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm: a) Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật; b) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam; chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được nhận người tập sự hành nghề luật sư khi được sự ủy quyền bằng văn bản của người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư hoặc Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư 1. Việc đăng ký tập sự được thực hiện tại Đoàn luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự. 2. Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:
2,074
129,152
a) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư; b) Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự hoặc hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này; c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Luật sư. Trong trường hợp người tập sự được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì phải gửi kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. 3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư ra Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư và ghi tên người tập sự vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi Quyết định cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và Liên đoàn luật sư Việt Nam. 4. Người được ghi tên vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư được gọi là người tập sự hành nghề luật sư (sau đây gọi tắt là người tập sự). Người tập sự có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Điều 6. Thời gian tập sự hành nghề luật sư 1. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười tám tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là sáu tháng; người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là chín tháng. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính kể từ ngày có Quyết định của Đoàn luật sư về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư. 2. Trong trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này thì thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính bằng tổng thời gian tập sự của người đó tại các tổ chức hành nghề luật sư. 3. Tổng thời gian tập sự được tính theo quy định tại khoản 2 của Điều này khi người tập sự có thời gian tập sự tại mỗi tổ chức hành nghề luật sư ít nhất là sáu tháng và phải có xác nhận bằng văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, nhận xét bằng văn bản của luật sư hướng dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy chế này. 4. Người tập sự tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư có thời gian tập sự từ một tháng đến dưới sáu tháng thì chỉ được tính thời gian này vào tổng thời gian tập sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật Luật sư; b) Luật sư hướng dẫn chết hoặc vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư; c) Luật sư hướng dẫn không còn đủ một trong các điều kiện hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này; d) Luật sư hướng dẫn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 14 của Quy chế này; đ) Người tập sự thay đổi nơi cư trú; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư 1. Người tập sự thay đổi việc tập sự hành nghề luật sư từ tổ chức hành nghề luật sư này sang tổ chức hành nghề luật sư khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì phải báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi đó cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự. Báo cáo phải có nhận xét và chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư mà người tập sự đã tập sự và tổ chức hành nghề luật sư mà người tập sự xin chuyển đến. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập sự, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư ra Quyết định về việc thay đổi nơi tập sự; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định về việc thay đổi nơi tập sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi Quyết định cho tổ chức hành nghề luật sư mà người tập sự đã tập sự, tổ chức hành nghề luật sư mà người tập sự xin chuyển đến và Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Người tập sự thay đổi việc tập sự hành nghề luật sư từ tổ chức hành nghề luật sư tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tổ chức hành nghề luật sư tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư nơi mình đã đăng ký và làm thủ tục đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình chuyển đến theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Kèm theo hồ sơ đăng ký tập sự, người tập sự phải gửi báo cáo về kết quả tập sự theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này. Điều 8. Tạm ngừng, chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư 1. Người tập sự có thể tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư sau khi thoả thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và phải báo cáo bằng văn bản về việc tạm ngừng tập sự cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự. Thời gian tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư không quá ba tháng, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Trong trường hợp tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư quá ba tháng hoặc không có lý do chính đáng thì người tập sự phải đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 2. Người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư; b) Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Không còn thường trú tại Việt Nam; d) Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đ) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; e) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư. Trong trường hợp người tập sự chấm dứt tập sự theo quy định điểm e khoản 2 Điều này, sau thời hạn ba năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật, thì được đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 3. Trong trường hợp quá thời hạn tạm ngừng quy định tại khoản 1 Điều này và các trường hợp chấm dứt tập sự quy định tại khoản 2 Điều này, thì thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính kể từ ngày đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư và phải đảm bảo đủ thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này. Điều 9. Gia hạn tập sự hành nghề luật sư 1. Người tập sự được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư theo đề nghị của tổ chức hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không đạt yêu cầu tập sự theo đánh giá của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự; b) Không đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức hành nghề luật sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư ra Quyết định về việc gia hạn tập sự hành nghề luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định về việc gia hạn tập sự hành nghề luật sư, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi Quyết định cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tập sự và Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá hai lần, mỗi lần từ sáu tháng đến mười hai tháng. Trong trường hợp gia hạn tập sự lần thứ hai mà người tập sự vẫn không đạt yêu cầu tập sự hoặc yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư thì Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự ra Quyết định xoá tên người đó khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư. Người bị xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 36 của Quy chế này. Người bị xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Điều 10. Quyền của người tập sự 1. Người tập sự được luật sư hướng dẫn về kỹ năng hành nghề luật sư và cách thức ứng xử theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. 2. Người tập sự giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc sau đây theo sự phân công của luật sư hướng dẫn: a) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; b) Thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc; c) Chuẩn bị luận cứ hoặc văn bản tư vấn; d) Liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng hoặc hoạt động tư vấn pháp luật;
2,051
129,153
đ) Giúp luật sư hướng dẫn trong hoạt động đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác khi được khách hàng đồng ý. 3. Người tập sự được tham dự phiên toà hoặc các buổi tư vấn pháp luật cùng luật sư hướng dẫn; ghi chép, thực hiện các công việc khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn khi được khách hàng đồng ý. 4. Người tập sự được tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự hành nghề luật sư. 5. Người tập sự có các quyền khác theo thoả thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nghĩa vụ của người tập sự 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư. 2. Tuân theo Điều lệ Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. 3. Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn. 4. Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận. 5. Tuân theo nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự. 6. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này. 7. Không được ký văn bản tư vấn pháp luật và các văn bản khác khi được phân công giúp luật sư hướng dẫn trong hoạt động đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác. 8. Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 12. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này, người tập sự có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự hành nghề luật sư cho Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư gồm những nội dung chính sau đây: a) Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tập sự; b) Số lượng, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện các vụ việc được tham gia theo sự phân công của luật sư hướng dẫn và kinh nghiệm thu nhận được; c) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tập sự và đề xuất, kiến nghị. 2. Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư của người tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy chế này và xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự. Điều 13. Điều kiện đối với luật sư hướng dẫn 1. Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đang hành nghề trong một tổ chức hành nghề luật sư; b) Đã hành nghề luật sư từ ba năm trở lên; c) Có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, có uy tín và trách nhiệm trong lĩnh vực mà mình hướng dẫn; d) Không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều lệ của Đoàn luật sư. Trong trường hợp luật sư hướng dẫn bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp, thì sau thời hạn một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, mới được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. 2. Tại cùng một thời điểm, mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn không quá ba người tập sự. Điều 14. Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn 1. Hướng dẫn người tập sự về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, quyền và nghĩa vụ của người tập sự. 2. Giám sát người tập sự trong quá trình tập sự. 3. Nhận xét báo cáo của người tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức kỷ luật, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư của người tập sự. 4. Chịu trách nhiệm toàn bộ về những vụ việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình. Điều 15. Từ chối hướng dẫn người tập sự 1. Luật sư hướng dẫn có thể từ chối hướng dẫn người tập sự khi người tập sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm quy định của Luật Luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư và Quy chế này; b) Không tuân theo sự phân công, hướng dẫn của luật sư hướng dẫn. 2. Khi từ chối hướng dẫn người tập sự, luật sư hướng dẫn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư. Điều 16. Thay đổi luật sư hướng dẫn Người tập sự có quyền đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn nếu luật sư hướng dẫn thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Luật sư hướng dẫn không còn đủ một trong các điều kiện hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này. 2. Luật sư hướng dẫn không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 14 của Quy chế này. 3. Luật sư hướng dẫn vì lý do sức khoẻ hoặc các lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn thì tổ chức hành nghề luật sư phân công luật sư khác trong tổ chức mình đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này tiếp tục hướng dẫn người tập sự đó và thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư. Trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư không có luật sư khác đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này thì tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo cho Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư; Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm phân công tổ chức hành nghề luật sư khác cử luật sư hướng dẫn người tập sự đó. Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư 1. Phân công luật sư đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này hướng dẫn người tập sự và chịu trách nhiệm về việc phân công đó. 2. Phân công luật sư khác trong tổ chức mình đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này hướng dẫn người tập sự trong trường hợp luật sư đang hướng dẫn từ chối hướng dẫn người tập sự theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này hoặc người tập sự đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này. 3. Tạo điều kiện cho luật sư hướng dẫn, người tập sự thực hiện việc tập sự tại tổ chức mình. 4. Lập sổ theo dõi quá trình tập sự của người tập sự tại tổ chức mình. Sổ theo dõi gồm những nội dung chính sau đây: a) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh và nơi cư trú của người tập sự; b) Thời gian tập sự hành nghề luật sư; c) Nội dung các công việc (vụ việc) được phân công thực hiện trong quá trình tập sự; d) Tiến độ và chất lượng thực hiện từng công việc (vụ việc). 5. Giám sát việc thực hiện trách nhiệm của luật sư hướng dẫn, quyền và nghĩa vụ của người tập sự theo quy định của Quy chế này. 6. Từ chối nhận người tập sự trong trường hợp không có hoặc không còn luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn tập sự theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này. 7. Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư nơi có trụ sở về việc tập sự hành nghề luật sư của người tập sự tại tổ chức mình định kỳ hàng năm. Báo cáo gồm những nội dung chính sau đây: a) Số lượng người tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư; b) Đánh giá chất lượng tập sự của người tập sự; c) Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và người tập sự theo quy định của Quy chế này; d) Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình nhận tập sự và đề xuất, kiến nghị. 8. Chấm dứt việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư trong trường hợp người tập sự vi phạm quy định của Luật Luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư và Quy chế này. 9. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận với người tập sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư 1. Đoàn luật sư có các trách nhiệm sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ và đăng ký tập sự cho người tập sự theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này; b) Phân công tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 16 của Quy chế này; c) Giám sát tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hướng dẫn và người tập sự trong quá trình tập sự hành nghề luật sư; d) Gia hạn tập sự cho người tập sự theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này; đ) Đề nghị cho người tập sự tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này; e) Xử lý kỷ luật người tập sự, luật sư hướng dẫn có hành vi vi phạm quy định của Quy chế này; g) Hoà giải các mâu thuẫn phát sinh giữa người tập sự với tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn trong quá trình tập sự; h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này, Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam và Điều lệ của Đoàn luật sư; i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. 2. Liên đoàn luật sư Việt Nam có các trách nhiệm sau đây: a) Giám sát các Đoàn luật sư trong việc thực hiện Quy chế này; b) Tổng hợp tình hình tập sự hành nghề luật sư trong cả nước, đánh giá chất lượng tập sự hành nghề luật sư; c) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tập sự hành nghề luật sư; hỗ trợ Đoàn luật sư ở các tỉnh khó khăn về điều kiện kinh tế-xã hội để phát triển số lượng người tập sự và nâng cao chất lượng tập sự hành nghề luật sư; d) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các giải pháp hỗ trợ phát triển nghề luật sư;
2,047
129,154
đ) Hoà giải mâu thuẫn phát sinh giữa các Đoàn luật sư trong quá trình giám sát tập sự; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này và Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam; g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Chương III KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Điều 19. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của Luật Luật sư và được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị cho tham dự kiểm tra. Điều 20. Nguyên tắc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực và hiệu quả. Điều 21. Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Nội dung kiểm tra bao gồm: a) Kỹ năng tham gia tố tụng; b) Kỹ năng tư vấn pháp luật; c) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác; d) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. 2. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành. a) Kiểm tra viết bao gồm hai bài kiểm tra. Bài kiểm tra viết thứ nhất về các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác. Thời gian của bài kiểm tra viết thứ nhất là 180 phút. Bài kiểm tra viết thứ hai về pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư. Thời gian của bài kiểm tra viết thứ hai là 90 phút. b) Kiểm tra thực hành bao gồm hai phần: Phần một: thí sinh trình bày và bảo vệ quan điểm về một vụ việc tự chọn; Phần hai: thí sinh giải quyết tình huống do thành viên Ban Chấm thi thực hành đưa ra. Điều 22. Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được tổ chức theo khu vực ít nhất sáu tháng một lần. 2. Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư gửi Bộ Tư pháp công văn đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ tham dự kiểm tra của người tập sự hoàn thành thời gian tập sự vào quý tiếp theo. Hồ sơ tham dự kiểm tra gồm có: a) Quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư của Đoàn luật sư; b) Bản sao Bằng cử nhân luật; c) Báo cáo kết quả tập sự hành nghề luật sư của người tập sự theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này. Trong trường hợp người tập sự được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì phải gửi kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. 3. Căn cứ vào số lượng người tập sự do các Đoàn luật sư đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định về việc thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo khu vực. Điều 23. Thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (sau đây gọi tắt là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. 2. Hội đồng kiểm tra được thành lập theo khu vực, chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tại khu vực đó và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận tập thể. 3. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này. Điều 24. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng kiểm tra 1. Thành phần Hội đồng kiểm tra gồm có: a) Đại diện Lãnh đạo Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng kiểm tra; b) Đại diện Lãnh đạo Liên đoàn luật sư Việt Nam và một số luật sư có kinh nghiệm và uy tín là thành viên Hội đồng kiểm tra. Thành phần Hội đồng kiểm tra bao gồm từ năm đến bảy thành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. 2. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết và Ban Chấm thi thực hành. Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết và Ban Chấm thi thực hành gồm có Trưởng Ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết và Ban Chấm thi thực hành. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra 1. Quyết định và thông báo danh sách thí sinh, thời gian, địa điểm kiểm tra cho các Đoàn luật sư có thí sinh tham dự kiểm tra chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày tổ chức kiểm tra. 2. Ban hành nội quy phòng kiểm tra. 3. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Quy chế này. 4. Công bố kết quả kiểm tra và thông báo điểm kiểm tra cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư có người tập sự tham dự kỳ kiểm tra. 5. Tổ chức phúc tra bài kiểm tra viết. 6. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra. 7. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc kiểm tra. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng kiểm tra 1. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra quy định tại Điều 25 của Quy chế này; b) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng kiểm tra; c) Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết và Ban Chấm thi thực hành; d) Tổ chức việc ra đề kiểm tra viết, lựa chọn đề kiểm tra viết theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 21 của Quy chế này, bảo mật đề kiểm tra trước khi kiểm tra; đ) Chịu trách nhiệm quản lý bài kiểm tra an toàn, tổ chức đánh mã phách, rọc phách, ghi phách, ghép phách, chấm điểm bài kiểm tra viết và lên điểm bài kiểm tra; e) Xử lý các trường hợp vi phạm quy định của Quy chế này; g) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra, các vấn đề về tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức kiểm tra và kết quả kiểm tra; h) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận đạt kết quả kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư cho các thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra. 2. Các thành viên Hội đồng kiểm tra thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Điều 27. Quy trình ra đề kiểm tra viết và bảo mật đề kiểm tra viết Quy trình ra đề và bảo mật đề kiểm tra viết được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 28. Chấm điểm kiểm tra 1. Mỗi bài kiểm tra có 2 thành viên Ban Chấm thi viết hoặc Ban Chấm thi thực hành chấm và cho điểm độc lập. Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10. Điểm của mỗi bài kiểm tra là trung bình cộng điểm mà hai thành viên chấm thi đã cho. Trong trường hợp hai thành viên chấm thi cho điểm chênh lệch nhau từ 2 điểm trở lên thì hai thành viên này trao đổi thống nhất và cho điểm cuối cùng. Nếu không thống nhất thì chuyển hai kết quả điểm đó cho Trưởng Ban Chấm thi viết hoặc Trưởng Ban Chấm thi thực hành giải quyết. Quy trình chấm bài kiểm tra viết được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Thí sinh đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải có số điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên. 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc việc chấm điểm kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho các Sở Tư pháp và Đoàn luật sư nơi có người tập sự tham dự kỳ kiểm tra. 4. Các bài kiểm tra và kết quả chấm điểm kiểm tra được lưu giữ tại Bộ Tư pháp trong thời gian năm năm, kể từ ngày tổ chức kiểm tra. Điều 29. Phúc tra bài kiểm tra viết 1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thí sinh không đồng ý với kết quả kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. 2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban Phúc tra. Ban Phúc tra gồm ít nhất hai thành viên. Các thành viên trong Ban Chấm thi viết không được là thành viên của Ban Phúc tra. 3. Cách thức tiến hành chấm phúc tra được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Quy chế này. Việc chấm phúc tra do Ban Phúc tra thực hiện và phải được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phê duyệt. Hội đồng kiểm tra thông báo kết quả phúc tra cho người có đơn phúc tra. Điều 30. Ban Giám sát 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Ban Giám sát để thực hiện giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp. Thành phần Ban Giám sát gồm có Trưởng Ban và từ một đến hai thành viên. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám sát: a) Giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; b) Phát hiện và kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm các quy định về kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; c) Đề nghị Hội đồng kiểm tra có biện pháp đảm bảo kỳ kiểm tra diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy định của Quy chế này. 3. Nội dung giám sát: a) Giám sát việc thực hiện các quy định về kiểm tra; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết, Ban Chấm thi thực hành và Ban Phúc tra;
2,112
129,155
b) Giám sát việc bảo đảm an toàn, bí mật trong quy trình ra đề kiểm tra viết, sao in, bảo quản và vận chuyển đề kiểm tra viết; c) Giám sát việc thực hiện các quy định của Hội đồng kiểm tra và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra. 4. Ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hoạt động giám sát của mình và có báo cáo kết quả giám sát gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau mỗi kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Điều 31. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra 1. Thí sinh có trách nhiệm: a) Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình chứng minh nhân dân trước khi vào phòng kiểm tra; b) Khi được phép vào phòng kiểm tra phải ngồi đúng theo số báo danh của mình, giữ trật tự trong phòng kiểm tra; c) Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực, không được phép dùng mực đỏ, bút chì, bút xóa và các ký hiệu trong bài kiểm tra; d) Nộp phí kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật; đ) Chấp hành nội quy phòng kiểm tra. 2. Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ và các văn bản pháp luật. 3. Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính điện tử có thẻ nhớ và soạn thảo được văn bản hoặc các phương tiện thu phát khác, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể lợi dụng để làm bài kiểm tra; các hoá chất độc, các chất gây cháy, nổ, bia, rượu và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại khoản 2 Điều này; b) Hút thuốc trong phòng kiểm tra; c) Ngồi không đúng số báo danh; d) Trao đổi trong phòng kiểm tra; đ) Quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra. Điều 32. Xử lý vi phạm đối với thí sinh tham dự kiểm tra 1. Thí sinh có hành vi vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Đình chỉ kiểm tra. 2. Hình thức khiển trách áp dụng đối với thí sinh có một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 31 của Quy chế này. Hình thức khiển trách do thành viên Ban Coi thi lập biên bản và công bố ngay tại phòng kiểm tra. Thí sinh bị khiển trách ở môn kiểm tra nào sẽ bị trừ một phần tư số điểm của môn đó. 3. Hình thức cảnh cáo áp dụng đối với thí sinh có một trong các hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 31 của Quy chế này và thí sinh có hành vi tái phạm khi đã bị khiển trách. Hình thức cảnh cáo do thành viên Ban Coi thi lập biên bản và công bố ngay tại phòng kiểm tra. Thí sinh bị khiển trách ở môn kiểm tra nào sẽ bị trừ một phần hai số điểm của môn đó. 4. Hình thức đình chỉ kiểm tra áp dụng đối với thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Vào muộn sau mười lăm phút kể từ khi công bố đề kiểm tra; b) Tái phạm khi đã bị cảnh cáo; c) Bị phát hiện đang sử dụng tài liệu bị cấm trong phòng kiểm tra; d) Có hành vi cố ý gây rối trật tự, gây mất an toàn trong phòng kiểm tra; đ) Có các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng quy định của Quy chế này. Hình thức đình chỉ kiểm tra do thành viên Ban Coi thi lập biên bản, tịch thu tài liệu, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và công bố ngay tại phòng kiểm tra. Thí sinh bị xử lý bằng hình thức đình chỉ kiểm tra thì không được tiếp tục tham dự bài kiểm tra tiếp theo và bị huỷ kết quả các bài đã kiểm tra. 5. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có thẩm quyền quyết định cảnh cáo, đình chỉ kiểm tra đối với thí sinh có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này. Điều 33. Xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết, Ban Chấm thi thực hành, Ban Phúc tra và Ban Giám sát Các thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban Thư ký, Ban Coi thi, Ban Chấm thi viết, Ban Chấm thi thực hành, Ban Phúc tra và Ban Giám sát có hành vi vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 34. Khiếu nại, tố cáo về việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 1. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. 2. Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với Hội đồng kiểm tra về các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này về việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo. Chương IV XỬ LÝ KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với người tập sự và luật sư hướng dẫn 1. Người tập sự vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ sáu tháng đến mười hai tháng; d) Xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi người tập sự đăng ký tập sự có thẩm quyền xem xét quyết định kỷ luật đối với người tập sự vi phạm quy định của Quy chế này. Liên đoàn luật sư Việt Nam quy định cụ thể về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người tập sự. 2. Luật sư hướng dẫn vi phạm quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định tại Điều 85 của Luật Luật sư. Điều 36. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư Người tập sự, luật sư hướng dẫn và các cá nhân, tổ chức khác có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Điều 37. Tố cáo Cá nhân, tổ chức có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm quy định của Quy chế này. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY HOẠCH ĐẤT XÂY DỰNG ƯỜNG NHỰA BA RÍCH - THỚI LONG, QUẬN Ô MÔN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 670/TTr-STNMT ngày 22 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thuận quy hoạch khu đất có diện tích khoảng 60.411,5m2 để xây dựng Đường nhựa từ Ba Rích đến Thới Long, vị trí thuộc các phường sau: - Phường Thới Long 4.908,6m2 - Phường Long Hưng 23.587,5m2 - Phường Thới Hòa 31.915,4 m2 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm: - Công bố quy hoạch và thông báo kế hoạch và nội dung thu hồi đất của các hộ dân trong dự án theo quy định hiện hành. - Tổ chức đo đạc, điều tra hiện trạng nhà đất, hoa màu, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các chủ sử dụng đất theo đúng quy định. - Thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng công trình nêu trên đúng theo quy định. - Cập nhật vị trí công trình nêu trên vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thới Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Long Hưng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thới Hòa, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các hộ dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 6/7/2003 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
2,061
129,156
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3151/QĐ-BTC ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này hướng dẫn thực hiện chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong nước, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là đơn vị) thuộc Bộ Tài chính. 2. Đối tượng được hưởng công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (gọi tắt là cán bộ) theo quy định của pháp luật làm việc trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; - Cán bộ được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các chế độ công tác phí quy định tại quyết định này; - Cán bộ tham gia công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan. 3. Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc, nội dung, điều kiện thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị 1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Tài chính phải xem xét, cân nhắc khi cử cán bộ đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác), tổ chức hội nghị (phạm vi, quy mô, đối tượng …) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được cấp thẩm quyền giao và nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị. 2. Nội dung, điều kiện được thanh toán công tác phí: a) Công tác phí là khoản chi phí để trả cho cán bộ đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). b) Điều kiện được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. - Được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định để thanh toán. - Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: + Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; + Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; + Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; + Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Điều kiện, thời gian, địa điểm, nội dung tổ chức hội nghị: a) Điều kiện tổ chức hội nghị: - Bộ Tài chính khi tổ chức hội nghị có quy mô toàn quốc để quán triệt, tổ chức triển khai những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý được phân công; hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá chương trình công tác hàng năm phải được phép bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ. - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính khi tổ chức hội nghị có quy mô toàn quốc (bao gồm cả hội nghị toàn ngành của hệ thống Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữ Nhà nước; hội nghị phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tài chính hoặc ngành Tài chính) phải được phép bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Các Tổng cục, Kho bạc Nhà nước khi tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ các vùng, miền, khu vực trong hệ thống phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng, Tổng giám đốc. + Các hội nghị còn lại của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quyết định. b) Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị: - Hội nghị tổng kết năm không quá 01 ngày; - Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề. - Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. c) Địa điểm, nội dung, thành phần hội nghị: - Thủ trưởng các đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; - Thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. d) Đơn vị khi tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Trường hợp, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổ chức hội nghị toàn hệ thống và tổ chức bố trí, thanh toán ăn nghỉ tập trung: Tổng cục, Kho bạc Nhà nước giao dự toán cho đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị để chi trả tiền ăn, tiền nghỉ cho các cán bộ trong ngành và phải ghi rõ trong giấy triệu tập để các đơn vị trực thuộc biết và thực hiện, không thanh toán trùng lắp. 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính khi cử cán bộ đi công tác, tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại quyết định này. Ngoài các nội dung chi, mức chi công tác phí, chi hội nghị quy định tại quyết định này, Thủ trưởng đơn vị không được chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác, chi tổ chức hội nghị từ tất cả các nguồn kinh phí của đơn vị. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Quy định về thanh toán tiền phương tiện đi công tác 1. Đối với trường hợp thuê phương tiện đi công tác: a) Cán bộ đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại, bao gồm: - Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; - Tiền vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; - Tiền thuê phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); - Cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. b) Trường hợp cán bộ đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán tiền vé máy bay theo đối tượng và tiêu chuẩn hạng ghế: - Tiêu chuẩn hạng ghế vé máy bay: + Bộ trưởng, Thứ trưởng, cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên: Được mua vé hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class). + Các chức danh cán bộ, công chức còn lại: Được mua vé hạng ghế thường. - Đối tượng được đi công tác bằng phương tiện máy bay: + Thủ trưởng các đơn vị xây dựng, quy định tiêu chuẩn cán bộ được đi công tác bằng phương tiện máy bay và phải quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. + Trường hợp người đi công tác giải quyết công việc gấp mà không có tiêu chuẩn đi bằng phương tiện máy bay theo quy định, Thủ trưởng đơn vị quyết định việc cử cán bộ công chức đi công tác bằng phương tiện máy bay. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm việc giải quyết đối tượng đi công tác bằng phương tiện máy bay phải đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc, tiết kiệm, tránh tình trạng giải quyết tràn lan.
2,034
129,157
c) Chứng từ và mức thanh toán tiền thuê phương tiện đi công tác: - Đối với vùng có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách: Cán bộ đi công tác có vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; mức chi theo giá ghi trên giá vé, hóa đơn (không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. - Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật: Cán bộ đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà cán bộ đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). d) Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng đơn vị dự toán xem xét phê duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Đối với trường hợp khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe thông thường tại địa phương của tuyến đường đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác, gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Quy định về phụ cấp lưu trú 1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do đơn vị chi cho cán bộ đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). 2. Mức phụ cấp lưu trú: a) Đối với cán bộ ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). b) Đối với các cán bộ đi công tác ở các vùng còn lại được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) Thủ trưởng đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú, gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). Điều 5. Quy định về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các cán bộ đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: 1. Thanh toán theo hình thức khoán: a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. b) Các chức danh cán bộ, công chức còn lại: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 1 nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đối với Bộ trưởng: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; b) Các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.00 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; c) Các đối tượng cán bộ còn lại: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); d) Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh Lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi Lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. đ) Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ tối đa bằng 50% mức thanh toán theo hóa đơn thực tế của ngày nghỉ thêm đối với từng đối tượng và vùng miền quy định nêu trên. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ, công chức đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). 4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. Điều 6. Quy định về thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng 1. Đối với các trường hợp cán bộ phải thường xuyên đi công tác lưu động trong phạm vi huyện, tỉnh, thành phố trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch…), tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ, công chức đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe, mức khoán tối đa 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao của từng cán bộ, Thủ trưởng đơn vị quyết định đối tượng được hưởng theo từng mức khoán đảm bảo phù hợp và đúng người đúng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nghiêm cấm việc thanh toán khoán công tác phí một cách tràn lan như một khoản phụ cấp; trường hợp có thay đổi nhiệm vụ phải kịp thời điều chỉnh cho đúng người đúng nhiệm vụ.
2,109
129,158
Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể: Được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ… theo quy định chung; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. Điều 7. Quy định thanh toán chế độ công tác phí trong trường hợp cán bộ được cử đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan 1. Trường hợp đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị mình hoặc trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì. 2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, việc thanh toán công tác phí như sau: - Đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi: Tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. - Đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm chi: Tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho cán bộ thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán theo quy định, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. Điều 8. Quy định về thanh toán công tác phí trong trường hợp cán bộ của đơn vị được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn Cơ quan tiến hành tố tụng chịu trách nhiệm thanh toán công tác phí theo quy định cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 9. Quy định về chế độ thanh toán làm thêm giờ trong ngày đi công tác Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ theo quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ Điều 10. Quy định về nội dung chi tổ chức hội nghị Đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. 4. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị. 5. Tiền nước uống trong cuộc họp. 6. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 7. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp trong trường hợp tổ chức nấu ăn tập trung. 8. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v… Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 11. Quy định về một số mức chi cụ thể 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa 100.000 đồng/ngày/người; Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định tại Điều 5 Quyết định này. 3. Chi thuê phương tiện đưa đón giảng viên, báo cáo viên; chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị vận dụng theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại quyết định này. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên … phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở các nội dung quy định tại quyết định này, Thủ trưởng đơn vị chủ động xây dựng và ban hành mức chi cụ thể của đơn vị mình cho phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng nguồn tài chính của đơn vị. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại quyết định này, Thủ trưởng đơn vị báo cáo Bộ Tài chính xem xét phê duyệt; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên (kinh phí thực hiện tự chủ) được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi quy định tại quyết định này, sử dụng từ dự toán chi thường xuyên (thực hiện tự chủ được giao) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản chi công tác phí, chi hội nghị sử dụng từ nguồn kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không thực hiện tự chủ) không được chi vượt mức quy định tại quyết định này.
2,021
129,159
4. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm về việc thực hiện chế độ công tác phí, chi hội nghị theo đúng quy định tại quyết định này. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng theo quy định hiện hành, khi kiểm tra cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Năm 2010, Thủ trưởng đơn vị tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại quyết định này. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Chế độ công tác phí và hội nghị phí quy định tại quyết định này được thực hiện từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để kịp thời xem xét giải quyết./. CHỈ THỊ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH, XỬ LÝ CÁC HÀNH VI SẢN XUẤT, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG PHÁO TRÁI PHÉP Trong dịp Tết Canh Dần 2010, thực hiện Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo và Quyết định số 95/2009/QĐ-TTg ngày 17/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cấm sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, đốt và thả "đèn trời"; các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân trong tỉnh đã quan tâm, đồng tình, hưởng ứng thực hiện nghiêm túc, đạt được kết quả khá tốt. Tuy nhiên, tình trạng buôn bán, vận chuyển và sử dụng pháo trái phép trước, trong và sau Tết Nguyên đán vẫn tiềm ẩn nhiều phức tạp, thời gian gần đây trên địa bàn cả nước đã phát hiện, bắt giữ nhiều vụ mua bán, vận chuyển pháo các loại. Để triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 36/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 08/2010/TT-BCA ngày 05/02/2010 của Bộ Công an kiên quyết không để xảy ra tình trạng sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo, "đèn trời" và đồ chơi nguy hiểm bị cấm trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão 2011, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu: 1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động, giáo dục nhân dân, tổ chức ký cam kết đến từng hộ gia đình, cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị định số 36/2009/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công an, UBND tỉnh về việc quản lý, sử dụng pháo, "đèn trời" và đồ chơi nguy hiểm bị cấm. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý triệt để vi phạm. Địa phương nào buông lỏng chỉ đạo, không kiên quyết ngăn chặn và xử lý, để xảy ra vi phạm thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải chịu trách nhiệm kỷ luật hành chính theo qui định của pháp luật. 2. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát ráo riết trên các địa bàn, tuyến trọng điểm, nhất là khu vực biên giới, cửa khẩu, nhà ga, bến xe, cảng, kho tàng, bến bãi, các chợ, tụ điểm dịch vụ thương mại và các phương tiện giao thông trên tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường biển để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, triệt phá đường dây, tụ điểm sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo, "đèn trời" và đồ chơi nguy hiểm bị cấm, đặc biệt là hoạt động nhập lậu, vận chuyển pháo từ nước ngoài, tỉnh ngoài vào địa bàn tỉnh. Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp kịp thời điều tra, truy tố, xét xử nghiêm các vụ vi phạm theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT/BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/12/2008 của Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tối cao để răn đe, giáo dục chung. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt các hình thức tuyên truyền sâu rộng trong các trường học, các tổ chức đoàn, đội để cho giáo viên, học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định về các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm sử dụng. Chỉ đạo các nhà trường lấy tiêu chí không vi phạm quy định về chủ trương cấm pháo làm tiêu chuẩn để đánh giá hạnh kiểm, xét thi đua đối với học sinh, sinh viên; tổ chức cho học sinh, sinh viên ký cam kết không mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng pháo, "đèn trời" và đồ chơi nguy hiểm bị cấm. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, Báo Văn hóa và Đời sống có kế hoạch tăng thời lượng phát sóng, viết bài đưa tin kịp thời để tuyên truyền sâu rộng chủ trương của Chính phủ, Bộ Công an và của UBND tỉnh về cấm sản xuất, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, thuốc pháo, "đèn trời", đồ chơi nguy hiểm để các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết, tự giác chấp hành. 5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động để cán bộ, nhân viên, hội viên trong phạm vi quản lý không mua bán, tàng trữ và sử dụng pháo trái phép; không xét thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra vi phạm trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách của mình. 6. Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng bảo đảm kinh phí cho việc tuyên truyền, kiểm tra, thu giữ, tiêu hủy các loại pháo, "đèn trời", đồ chơi nguy hiểm bị cấm. 7. Giao Công an tỉnh xây dựng kế hoạch, bố trí lực lượng tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả lên Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ KỸ THUẬT Y TẾ TẠI TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ UỶ BAN NHÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/ TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TB-XH bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TB&XH -Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Theo đề nghị của liên ngành Tài chính - Y tế tại Tờ trình số 1951/TTLN-STC-SYT ngày 23/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu một phần viện phí một số kỹ thuật dịch vụ y tế áp dụng tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế; Trưởng phòng Y tế huyện, thành phố; Trưởng Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thực hiện Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Theo Quyết đính số 933/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi tắt là Văn phòng điều phối Chương trình), gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông: Trần Anh Tuấn - Chi cục Trưởng Chi cục PTNT - Chánh Văn phòng; 2. Ông: Phan Văn Đình - Chi cục phó Chi cục PTNT - Phó Chánh Văn phòng; 3. Ông: Trần Đăng Chiến - Trưởng Phòng Nông nghiệp - VP UBND tỉnh; 4. Ông: Nguyễn Văn Chiều - Trưởng phòng nông lâm - Sở Kế hoạch và Đầu tư; 5. Ông: Trần Ngọc Bối - Phó Trưởng phòng TC - KH - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2,041
129,160
6. Ông: Đặng Phan Sơn - Chánh VP Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 7. Ông: Nguyễn Hải Đăng - Cán bộ - Chi cục Phát triển nông thôn; 8. Ông: Nguyễn Duy Hồng - Cán bộ - Chi cục Phát triển nông thôn. Điều 2. Văn phòng điều phối Chương trình thay thế tổ công tác chuyên môn giúp việc theo Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, có nhiệm vụ: - Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh, chuẩn bị nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương; - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình, kế hoạch phối hợp, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện chương trình; - Tổng hợp báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện Chương trình và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh; - Lập dự toán, kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng điều phối trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện. Các thành viên Văn phòng điều phối Chương trình làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng chế độ thù lao từ ngân sách nhà nước theo chế độ hiện hành; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo giao. Điều 3. Văn phòng điều phối đặt tại Chi cục Phát triển nông thôn, được sử dụng con dấu của Chi cục Phát triển nông thôn để giao dịch và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng điều phối Chương trình do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH SẢN XUẤT, BẢO ĐẢM CÂN ĐỐI CUNG CẦU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ, BÌNH ỔN GIÁ CẢ, THỊ TRƯỜNG TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ QUÝ I NĂM 2011 Từ đầu năm 2010 đến nay, Chính phủ đã chỉ đạo, triển khai nhiều biện pháp để phát triển sản xuất, bảo đảm cân dối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả thị trường nên đã đạt được những kết quả khá toàn diện. Trong 11 tháng qua, hàng hóa, dịch vụ thiết yếu về cơ bản đã được đáp ứng đủ nhu cầu; tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2010 đã ở mức 9,58%, tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Để xảy ra tình hình trên là do một số Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cá tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chưa quán triệt đầy đủ và chưa tổ chức thực hiện quyết liệt các giải pháp kiềm chế lạm phát, kiểm soát giá cả, bình ổn thị trường đã được chỉ đạo. Một số tổ chức, cá nhân chưa thực hiện nghiêm túc việc quản lý giá và chấp hành các quy định về kiểm soát giá. Tình trạng găm hàng, đầu cơ, thậm chí việc đưa tin thất thiệt về tình hình tài chính, tiện tệ, giá cả, khan hiếm nguồn hàng... không được kiểm soát và ngăn chặn kịp thời, làm ảnh hưởng không tốt đến việc triển khai chỉ đạo của Chính phủ về kiểm soát lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội. Nhằm chấn chỉnh kịp thời những yếu kém trên và tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, bảo đảm cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão, đồng thời để tạo cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011,Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả, thị trường những tháng cuối năm 2010; trong đó cần tập trung những công việc trọng tâm sau: 1. Các Bộ, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập trung tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh, thủ tục hành chính, vốn, mạng lưới kinh doanh để các doanh nghiệp chủ động đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, bảo đảm cung ứng đủ và ổn định giá cả đối với những mặt hàng thiết yếu: gạo, thịt gia súc, gia cầm; rau, củ, quả; sữa, xi măng, sắt thép và vật liệu xây dựng; thuốc phòng chữa bệnh; dịch vụ đi lại... không để xảy ra mất cân đối cung cầu giữa các vùng, miền, địa phương trong cả nước vào trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Mão. 2. Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước một cách chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm; rà soát, ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách, nội dung không thiết thực (chi liên hoan, tổng kết, hội nghị, đoàn vào, đoàn ra, chi mua sắm tài sản...) nhằm tiếp tục giảm bội chi ngân sách nhà nước; rà soát, loại bỏ các khoản phí, lệ phí không hợp lý, không hợp lệ giúp giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí để đẩy mạnh phát triển sản xuất rau, củ, quả ở những vùng bị bão, lũ; hướng dẫn sử dụng ngân sách địa phương thực hiện các biện pháp bình ổn, giá cả, thị trường. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh: giữ ổn định giá bán điện, giá bán than cho các hộ sản xuất điện, xi măng, phân bón, giấy; áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ, thuế để giữ bình ổn giá xăng dầu; giãn thời gian điều chỉnh giá các hàng hóa, dịch vụ Nhà nước định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, kiên quyết ngừng việc đăng ký tăng giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá có mức giá tăng không hợp lý. 3. Ngân hàng Nhà nước: a) Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt; điều hành tốt lượng tiền trong lưu thông nhằm đáp ứng yêu cầu ổn định vĩ mô và phát triển sản xuất, kinh doanh, đồng thời bảo đảm khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế, đi đôi với kiểm soát tốc tộ tăng tổng phương tiện thanh toán, dư nợ tín dụng. b) Kịp thời áp dụng các giải pháp mạnh, hiệu quả để bảo đảm kiểm soát, ổn định tỷ giá ngoại tệ, giá vàng và lãi suất; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, xử lý các trường hợp đầu cơ, găm giữ kinh doanh trái pháp luật vàng, ngoại tệ làm lũng đoạn thị trường. 4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh rà soát cân đối cung cầu từng loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và thuộc diện bình ổn giá; kịp thời có ngay các giải pháp cân đối và điều hòa cung cầu; chỉ đạo và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tham gia bình ổn giá mở rộng mạng lưới, tăng điểm bán hàng, tích cực đưa hàng về nông thôn, vùng sâu, vùng xa; tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các biện pháp khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, bảo đảm mức nhập siêu thấp hơn mục tiêu đề ra. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ trên đại bàn tỉnh; tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp đủ điều kiện dự trữ hàng hóa, cung ứng dịch vụ bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán. 5. Về công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường: a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành: Công an, Hải quan, Thuế, Khoa học và Công nghệ… tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, đầu cơ, găm hàng tăng giá trái pháp luật, nhất là các mặt hàng thuộc bình ổn giá. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng ở đại phương chủ động thành lập các đoàn kiểm tra chống các hành vi đầu cơ, găm hàng, đưa tin thất thiệt về cung cầu, giá cả hàng hóa, dịch vụ … trên đại bàn tỉnh; xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật, kể cả thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc đề nghị cơ quan chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục tổ chức ngay các đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá, thực hiện nghiêm các quy định về điều chỉnh giá, đăng ký, kê khai, niêm yết giá, trợ cước, trợ giá, công khai thông tin về giá. 6. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và yêu cầu tất cả các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là chi thường xuyên về xăng, dầu, điện, mua sắm tài sản; tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản. Nghiêm cấm sử dụng công quỹ, tài sản công sai mục đích; chi lương, thưởng không đúng quy định. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng phát động phong trào thực hiện tiết kiệm tiêu dùng ở trong cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và trong toàn xã hội. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan chủ quản của cơ quan truyền thông, báo chí theo chức năng, nhiệm vụ được giao cần chủ động phối hợp trong công tác thông tin, tuyên truyền để xã hội và nhân dân tiếp cận được nhanh, chính xác hoạt động điều hành của Chính phủ và các thông tin về tài chính, tiền tệ, thị trường, giá cả; có kế hoạch chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ; phản ánh sát thực về cung cầu, giá cả để các doanh nghiệp, nhân dân hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong xã hội, góp sức cùng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả thị trường, tránh tâm lý bất an trong nhân dân.
2,111
129,161
8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, QUYẾT ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là hoạt động hội họp có yếu tố nước ngoài, được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, hoặc theo hình thức trực tuyến với ít nhất là một đầu cầu thuộc lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: 1. Hội nghị, hội thảo do các cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài. 2. Hội nghị, hội thảo do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức. Họp báo quốc tế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam: a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương). b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương). c) Các cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân: bao gồm các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp và một số tổ chức khác. 2. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức nước ngoài) đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chương 2. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ Điều 3. Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao, thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức cấp Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế. b) Hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnh thổ hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước. 2. Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, địa phương mình và cho phép các đơn vị trực thuộc, các tổ chức nước ngoài được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan, địa phương theo quy định hiện hành. 3. Các cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng. Điều 4. Quy trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải thực hiện theo quy trình sau: a) Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. b) Có tờ trình (kèm theo đề án tổ chức) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tờ trình và đề án được đồng gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, theo dõi. Thời hạn trình ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức. Đề án tổ chức cần nêu rõ: - Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo; - Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); - Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến); - Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo; - Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có); - Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài; - Nguồn kinh phí; - Ý kiến (bằng văn bản) của Bộ Ngoại giao và các cơ quan, địa phương liên quan. c) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện đúng các quy định hiện hành về chi tiêu, thanh quyết toán tài chính. d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tóm tắt kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo, đồng gửi cho Bộ Ngoại giao để tổng hợp (mẫu số 1 kèm theo). 2. Các cơ quan khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phải thực hiện theo quy trình sau: a) Lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. b) Có tờ trình (kèm theo đề án hoặc kế hoạch tổ chức) trình Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phê duyệt. Thời hạn trình ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức. Đề án hoặc kế hoạch tổ chức cần nêu rõ: - Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo; - Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); - Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến); - Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo; - Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có); - Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài; - Nguồn kinh phí; - Ý kiến của các cơ quan, địa phương liên quan (nếu có). c) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương phê duyệt; thực hiện đúng các quy định hiện hành về chi tiêu, thanh quyết toán tài chính. d) Gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo cho Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo. 3. Tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện theo quy trình sau: a) Có kế hoạch tổ chức trình cấp có thẩm quyền nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này phê duyệt. Thời hạn trình ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức. Kế hoạch tổ chức cần nêu rõ: - Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo; - Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có); - Hình thức và công nghệ tổ chức (trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến); - Nội dung, chương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo; - Thành phần tham gia tổ chức: cơ quan phía nước ngoài, cơ quan phía Việt Nam, cơ quan tài trợ (nếu có); - Thành phần tham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu có quốc tịch nước ngoài và đại biểu Việt Nam. Sau khi nhận được kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, cấp có thẩm quyền lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên quan; ra quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo đề nghị của các tổ chức nước ngoài hoặc trình Thủ tướng Chính phủ nếu vượt quá thẩm quyền của mình. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. b) Tiến hành hội nghị, hội thảo theo đúng chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Gửi báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo cho cấp có thẩm quyền trong phạm vi 15 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị, hội thảo. Điều 5. Trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc và phân cấp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế trong phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình. 2. Bộ Ngoại giao là Cơ quan đầu mối, giúp Thủ tướng Chính phủ thống nhất quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. 3. Cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế đã cho phép tổ chức. Cơ quan quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm: a) Thẩm định nội dung và đề án tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. b) Yêu cầu cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, tư liệu, số liệu liên quan phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo. c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo. d) Phát hiện và xử lý đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật hoặc các quy định của Quyết định này. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền và phân cấp quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp và phối hợp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo xử lý vi phạm. 4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức nước ngoài có trách nhiệm thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức này đề nghị trước khi tiến hành các thủ tục theo quy định của Quyết định này.
2,093
129,162
5. Nếu phát hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các quy định của Quyết định này, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan quản lý các lĩnh vực liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo có quyền ra văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền nêu tại khoản 3 Điều này đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. 6. Các cơ quan Trung ương, địa phương báo cáo tổng hợp tình hình tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, địa phương mình gửi Bộ Ngoại giao trước ngày 31 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ (mẫu số 2 kèm theo). Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quyết định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này thay cho Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011. Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan Trung ương, địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành quy chế về hoạt động đối ngoại của cơ quan mình, trong đó có quy định về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế. 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam) Mẫu 1. Báo cáo tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế về… Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ 1. Tên hội nghị, hội thảo 2. Mục đích hội nghị, hội thảo 3. Nội dung, chương trình của hội nghị, hội thảo 4. Thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo 5. Người chủ trì, đồng chủ trì (nếu có) 6. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức (phía Việt Nam và phía nước ngoài) 7. Thông tin về báo cáo viên người nước ngoài 8. Thành phần tham dự, số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu Việt Nam và đại biểu có quốc tịch nước ngoài 9. Nguồn kinh phí 10. Đánh giá tóm tắt kết quả hội nghị, hội thảo 11. Những vướng mắc, vấn đề phát sinh trong hội nghị, hội thảo đã hoặc chưa được xử lý (nếu có) 12. Những đề xuất, kiến nghị (nếu có). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2. Báo cáo Năm của Cơ quan Trung ương và địa phương <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: Bộ Ngoại giao A. Thông tin tổng hợp <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. Nhận xét, đánh giá tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế của Bộ, địa phương: 1. Đánh giá kết quả các hội nghị, hội thảo (trực tiếp cho ngành, cho cơ quan, gián tiếp, tác động chung). 2. Đánh giá về tình hình quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Bộ, địa phương; những sự cố phát sinh (nếu có) và hướng xử lý. 3. Kinh nghiệm được rút ra về công tác tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. C. Dự kiến kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế năm tiếp theo của Bộ, địa phương: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu chung: Hiện đại hóa và phát triển mạnh y, dược cổ truyền trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; củng cố và phát triển tổ chức, mạng lưới y, dược cổ truyền. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý y, dược cổ truyền ở Trung ương và địa phương. b) Cơ sở khám chữa bệnh: đến năm 2015, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và kiện toàn bệnh viện y dược cổ truyền theo hướng bệnh viện đa khoa; đến năm 2020, 100% viện có giường bệnh, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa có Khoa y, dược cổ truyền; 100% Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, phường, thị trấn có Tổ y, dược cổ truyền do thầy thuốc y, dược cổ truyền của trạm y tế phụ trách. c) Khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền: - Đến năm 2015: tuyến trung ương đạt 10%; tuyến tỉnh đạt 15%; tuyến huyện đạt 20% và tuyến xã đạt 30%; - Đến năm 2020: tuyến trung ương đạt 15%; tuyến tỉnh đạt 20%; tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 40%. d) Hiện đại hóa y, dược cổ truyền và kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại: Đến năm 2015, 100% bệnh viện y dược cổ truyền được đầu tư các thiết bị y tế hiện đại trong chẩn đoán, điều trị theo tiêu chuẩn các hạng bệnh viện của Bộ Y tế. đ) Đáp ứng nhu cầu thiết yếu về dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đảm bảo chất lượng cho các cơ sở khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền. e) Đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhân lực y, dược cổ truyền ở trình độ trung học vào năm 2015 và trình độ đại học vào năm 2020. g) Chuẩn hóa trình độ chuyên môn đội ngũ lương y, lương dược, tăng cường vai trò của Hội Đông y Việt Nam trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam. 3. Nội dung nhiệm vụ chủ yếu: a) Về tổ chức, quản lý: Nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập cơ quan quản lý nhà nước về y dược cổ truyền trên cơ sở Vụ Y dược cổ truyền thuộc Bộ Y tế và tổ chức quản lý nhà nước về y dược cổ truyền thuộc Sở Y tế, trình Chính phủ xem xét, quyết định. b) Về phát triển hệ thống khám chữa bệnh: - Xây dựng Đề án xây mới, nâng cấp và đầu tư thiết bị y tế cho các bệnh viện y dược cổ truyền theo hướng đa khoa y dược cổ truyền; - Xây dựng Đề án phát triển Bệnh viện Y dược cổ truyền Trung ương và Bệnh viện Châm cứu Trung ương; - Củng cố và phát triển Khoa Y dược cổ truyền tại các bệnh viện, Tổ y dược cổ truyền tại Phòng khám đa khoa và trạm y tế; - Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập và phát triển các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh y dược cổ truyền ngoài công lập. c) Về phát triển nguồn nhân lực: - Xây dựng Đề án nâng cao năng lực đào tạo nguồn nhân lực y, dược cổ truyền đối với y sĩ, điều dưỡng, bác sỹ, dược sỹ, bác sỹ nội trú, chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành Y dược cổ truyền và các cấp đào tạo cho đội ngũ lương y, lương dược theo hướng phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, đầu tư mở rộng và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, cơ sở thực hành, cho các cơ sở đào tạo cán bộ y dược cổ truyền; - Tổ chức đào tạo theo nhiều loại hình: chính quy, đào tạo liên tục, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo, đào tạo theo cử tuyển đối với các vùng đặc biệt khó khăn nhằm đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ cho y dược cổ truyền; - Thành lập, phát triển Khoa hoặc Bộ môn Y dược cổ truyền và Dược học cổ truyền tại các trường đại học, cao đẳng, trung học y, dược thuộc Trung ương và địa phương; - Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, mã ngành đào tạo đối với đội ngũ lương y, lương dược; - Kiện toàn, đẩy mạnh đầu tư và phát triển Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. d) Về cơ chế, chính sách: - Xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở khám, chữa bệnh và các cơ sở đào tạo y dược cổ truyền; phát triển nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và khai thác dược liệu tự nhiên một cách hợp lý, bảo đảm lưu giữ, tái sinh và phát triển nguồn dược liệu; - Bố trí y dược cổ truyền chủ trì hoặc cùng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; - Tăng cường phân cấp quản lý và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc thành lập các cơ sở đông y, đông dược; - Xây dựng, ban hành các chế độ khuyến khích các thầy thuốc cống hiến và phát huy những bài thuốc hay, cây thuốc quý, những kinh nghiệm phòng và chữa bệnh bằng y dược cổ truyền có hiệu quả; bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu và nghiên cứu kế thừa, ứng dụng và kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện đại; - Xây dựng, ban hành chính sách đẩy mạnh công tác xã hội hóa y dược cổ truyền. Thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ trong lĩnh vực y, dược cổ truyền; mở rộng liên kết, hợp tác giữa các cơ sở y, dược cổ truyền nhà nước với các cơ sở y, dược cổ truyền tư nhân, giữa cơ sở trong nước với nước ngoài. Các cơ sở y tế nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở y, dược cổ truyền tư nhân; - Mở rộng hợp tác quốc tế và có chính sách ưu đãi, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân phát triển y dược cổ truyền Việt Nam ra nước ngoài. đ) Bảo đảm, nâng cao chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: - Xây dựng, ban hành chính sách ưu đãi xây dựng các cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO), theo lộ trình phù hợp với điều kiện của Việt Nam; khuyến khích phát triển thị trường kinh doanh dược liệu và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu để đáp ứng tốt nhu cầu khám, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền;
2,097
129,163
- Xây dựng Đề án tổ chức các vùng nuôi, trồng dược liệu theo tiêu chuẩn về thực hành tốt nuôi trồng, thu hoạch dược liệu theo quy mô công nghiệp, gắn liền với đẩy mạnh công tác quy hoạch, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các cơ sở chế biến dược liệu, sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước và xuất khẩu, ưu tiên các loại cây, con có hiệu quả chữa bệnh tốt, giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn; - Củng cố và phát triển các trung tâm nghiên cứu, nuôi trồng dược liệu tại các vùng sinh thái phù hợp có tiềm năng phát triển dược liệu; - Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng thuốc nam, thuốc dân gian, thuốc gia truyền để đưa vào sản xuất với quy mô lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu; - Phát triển công tác cung cấp giống dược liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu, xây dựng dấu vân tay hóa học và gen cho dược liệu Việt Nam; chú trọng tái sinh, phát triển nhân giống các dược liệu quý, hiếm; - Tiếp tục khảo sát, nghiên cứu, điều tra, sưu tầm, thống kê các loại cây, con làm thuốc; sự phân bố, hệ sinh thái và trữ lượng cây, con làm thuốc hiện có trên cơ sở đó có kế hoạch tổ chức bảo vệ, khai thác, tái sinh hợp lý và phát triển bền vững; - Xây dựng và phát triển vườn cây thuốc tại các bệnh viện y dược cổ truyền, khoa y dược cổ truyền tại các bệnh viện, các cơ sở đào tạo y dược cổ truyền và trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Xây dựng đề án phát triển dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với quy định hiện hành; - Tăng cường kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. e) Tăng cường vai trò của Hội Đông y Việt Nam: - Xây dựng Đề án về tăng cường vai trò của Hội Đông y Việt Nam trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển Y, dược cổ truyền Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; - Hỗ trợ ngân sách, cơ sở vật chất, biên chế cho Hội Đông y các cấp hoạt động theo quy định hiện hành; - Khuyến khích thành lập cơ sở đào tạo theo các bậc học phù hợp đối với đội ngũ lương y, lương dược và cơ sở khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật. g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác y, dược cổ truyền. 4. Bảo đảm tài chính: a) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay, nguồn tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế căn cứ vào kế hoạch này, bố trí nguồn vốn để thực hiện. 5. Tổ chức thực hiện: a) Bộ Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền và các tầng lớp nhân dân về vai trò của y, dược cổ truyền trong phòng và chữa bệnh; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về y, dược cổ truyền; nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách phát triển y, dược cổ truyền; - Chủ trì nghiên cứu, bố trí y, dược cổ truyền thực hiện, tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, theo kế hoạch của Bộ Y tế; - Năm 2010 đến năm 2011, chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, phê duyệt hoặc trình phê duyệt các đề án xây mới, nâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho các bệnh viện y dược cổ truyền; các đề án về sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, phát triển dược liệu; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các Đề án thành lập cơ quan quản lý nhà nước về y dược cổ truyền trên cơ sở Vụ Y dược cổ truyền thuộc Bộ Y tế và tổ chức quản lý nhà nước về y dược cổ truyền thuộc Sở Y tế; quy định mã ngạch viên chức và thang bảng lương đối với đội ngũ lương y, lương dược; đẩy mạnh xã hội hóa ngành y, dược cổ truyền; - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, xây dựng đề án hiện đại hóa y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại; giữ gìn, phát huy bản sắc, tính đặc thù của y, dược cổ truyền Việt Nam; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y dược cổ truyền; Xây dựng Đề án nâng cao năng lực đào tạo nguồn nhân lực y, dược cổ truyền; - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế ưu đãi trong việc nuôi trồng dược liệu và quy hoạch vùng chuyên nuôi trồng dược liệu theo quy mô công nghiệp đáp ứng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước và xuất khẩu; - Phối hợp với Bộ Công thương và các Bộ, ngành có liên quan quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập khẩu dược liệu và thuốc đông y và thuốc từ dược liệu; đồng thời xây dựng cơ chế tạo thuận lợi cho việc xuất khẩu dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu của Việt Nam; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, khám, chữa bệnh, nuôi trồng, chế biến dược liệu, trao đổi chuyên gia về y, dược cổ truyền; ban hành chính sách ưu đãi để các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam ra nước ngoài; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khám, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền và sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, đào tạo cán bộ y, dược cổ truyền. b) Bộ Tài chính: Chủ trì, bố trí ngân sách chi thường xuyên, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí chi đầu tư phát triển để thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ y, dược cổ truyền của Kế hoạch này; kiểm tra chi tiêu theo chế độ tài chính hiện hành. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí kế hoạch vốn hàng năm cho các đề án, dự án thực hiện Kế hoạch này. d) Bộ Khoa học và Công nghệ: Có chính sách ưu tiên triển khai những đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện đại. đ) Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Đông y Việt Nam xây dựng, ban hành chương trình đào tạo và mở mã ngành đào tạo để chuẩn hóa đào tạo chuyên môn đối với đội ngũ lương y, lương dược; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng y, dược theo Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020. e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của y, dược cổ truyền; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu quảng bá và phát triển hình thức du lịch kết hợp chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền tại Việt Nam. g) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan quán triệt, triển khai thực hiện toàn diện, có hiệu quả những nội dung và nhiệm vụ của Kế hoạch này; - Căn cứ vào đặc điểm tình hình của địa phương xây dựng và ban hành kế hoạch của tỉnh, thành phố và bố trí ngân sách để triển khai kịp thời Kế hoạch này; - Xây dựng cơ chế ưu đãi phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương để thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực y, dược cổ truyền; - Tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí, cơ sở vật chất, duy trì và bổ sung biên chế để các cấp Hội Đông y hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; - Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này; h) Hội Đông y Việt Nam: - Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức Hội, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên, vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền, chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y, dược cổ truyền; - Nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động, chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xây dựng Đề án tăng cường vai trò của Hội Đông y trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam; - Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này. 6. Tiến độ thực hiện: a) Năm 2010 và 2011: - Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Đề án: 1) Xây mới, nâng cấp và đầu tư trang thiết bị y tế cho các bệnh viện y dược cổ truyền. 2) Thành lập cơ quan quản lý nhà nước về y dược cổ truyền trên cơ sở Vụ Y dược cổ truyền thuộc Bộ Y tế và tổ chức quản lý nhà nước về y dược cổ truyền thuộc Sở Y tế. 3) Mở mã ngành đào tạo đối với đội ngũ lương y và lương dược. 4) Xây dựng ngạch viên chức đối với đội ngũ lương y, lương dược. 5) Xây dựng hệ thống cung ứng và quản lý chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. 6) Nâng cao năng lực đào tạo nhân lực ngành y dược cổ truyền. 7) Tăng cường vai trò của Hội Đông y trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam và các đề án khác thực hiện Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020;
2,157
129,164
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kế hoạch để triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương. b) Giai đoạn 2011 – 2015: Đạt mục tiêu cụ thể về tổ chức bộ máy quản lý y dược cổ truyền; mạng lưới khám, chữa bệnh, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và tăng cường vai trò Hội Đông y Việt Nam theo các mục tiêu của Kế hoạch. c) Giai đoạn 2016 – 2020: Hoàn thành các mục tiêu còn lại của Kế hoạch. Điều 2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc quản lý nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 2. Thông tin đối ngoại Thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước Việt Nam ra thế giới và thông tin về thế giới vào Việt Nam. Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với các hoạt động thông tin đối ngoại; có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhằm bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. 2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại; các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của mình. 3. Công tác thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, song có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa đối ngoại; giữa ngoại giao nhà nước với đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích quốc gia. Điều 4. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong nước. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm: 1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước; thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của Việt Nam và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến nhân dân trong nước. 2. Giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, văn hóa, tiềm năng hợp tác và phát triển của Việt Nam. 3. Phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam. 4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác. Chương 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 5. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định. 2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại. 3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài nước; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại. 4. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật. 7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại 1. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương 3. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại, cụ thể là: a) Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định. b) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. c) Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trong nước. d) Xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài. đ) Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan về chủ trương cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. 3. Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, tổng hợp kinh phí hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại nói chung. Điều 8. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao 1. Chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan quản lý hoạt động thông tin đối ngoại. 2. Chủ trì theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin đối ngoại. 3. Chủ trì đưa tin về các hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp các hoạt động thông tin đối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài. 4. Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngoại giao cho phóng viên nước ngoài. 5. Quản lý và cấp phép cho hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam và của các đoàn đại biểu nước ngoài thăm Việt Nam. 6. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Nhà nước, Bộ Ngoại giao và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại. 7. Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về các lĩnh vực khác cho người nước ngoài. 8. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài. 9. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch mạng lưới đại diện của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài.
2,029
129,165
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. 2. Sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại. 2. Theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bảo đảm kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại. Điều 12. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. 2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực và địa bàn quản lý theo quy định. 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng thời gửi cho Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại. 6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại. 7. Thực hiện chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật. 8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ở địa phương, giao các Sở liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại. Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện./. THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 12 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 12 năm 2010 là 1 USD = 18.932 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 12 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 2175 /TB-KBNN ngày 30 thang 11 năm 2010 của Kho Bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/12/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 được áp dụng để tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác (khoản 4, Điều 6, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính). Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các Sở, ngành, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 08/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với loại tài nguyên là đất, cát, đá, sỏi, nước, ngầm, lâm sản ngoài gỗ rừng tự nhiên và cá tự nhiên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 28/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Gia Lai) ĐVT: 1.000đ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM VÀ QUỸ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA TỈNH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 586/TTr-SLĐTBXH ngày 17/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án cho vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm và Quỹ việc làm của tỉnh như sau: 1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt cho vay các dự án có mức vốn vay đến 300 triệu đồng; 2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt đối với các dự án có mức vốn vay trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ CHỈ ĐỊNH THẦU MUA BỔ SUNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯA VÀO DỰ TRỮ QUỐC GIA NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ. Căn cứ luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư Quy định Đấu thầu mua hàng dự trữ nhà nước trong các đơn vị quản lý dự trữ nhà nước số 211/2009/TT-BTC ngày 6/11/2009 của Bộ tài chính;
2,073
129,166
Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 143/2007/TT-BTC ngày 3/12/2007 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn nhập bù thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-BNN-KH ngày 20/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ yêu cầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ yêu cầu mua bổ sung thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2658/QĐ-BTC ngày 5/10/2010 và Quyết định số 2668/QĐ-BNN-KH ngày 6/10/2010 của Bộ Tài chính về giá mua tối đa thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia năm 2010; Xét văn bản số 2090/QĐ-BVTV ngày 22/11/2010 của Cục Bảo vệ thực vật về việc xin phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu số 1 và số 3 mua bổ sung thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả chỉ định thầu đơn vị cung cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia năm 2010 như sau: 1. Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương là đơn vị trúng thầu gói thầu số 1 cung cấp 52 tấn Bassa 50 EC và 19,5 tấn Sutin 5 EC đưa vào dự trữ quốc gia. Tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách bao bì, địa điểm bảo quản thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia năm 2010 như quy định trong hồ sơ yêu cầu của Cục Bảo vệ thực vật. Giá trúng thầu 10.288.000.000 đồng, tại cửa kho dự trữ quốc gia (đã có thuế VAT). 2. Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình là đơn vị trúng thầu gói thầu số 3 cung cấp 77,5 tấn Aperlaur 100 WP đưa vào dự trữ quốc gia. Tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách bao bì, địa điểm bảo quản thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ quốc gia năm 2010 như quy định trong hồ sơ yêu cầu của Cục Bảo vệ thực vật. Giá trúng thầu 5.696.250.000 đồng, tại cửa kho dự trữ quốc gia (đã có thuế VAT). 3. Cục Bảo vệ thực vật trong quá trình thương thảo hợp đồng với Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình không được cao hơn giá tại Quyết định này và trực tiếp kiểm tra xác định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đưa vào dự trữ. Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình tự chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia, thực hiện theo đúng quy định của Pháp lệnh Dự trữ quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng liên quan, Giám đốc Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, Giám đốc Công ty cổ phần Quốc tế Hòa Bình và các Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 626/TTr-SNV ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực Tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Trụ sở: số 6, đường Chùa Chuông, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban: - Ban Tôn giáo có Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban. - Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. - Phó trưởng ban giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt Phó trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. - Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chức năng gồm: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng nghiệp vụ. 3. Biên chế được UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh và tương ứng với vị trí công việc của Ban. Trước mắt năm 2010 giao 08 biên chế. Điều 4. Giao Trưởng ban Tôn giáo quy định chức năng, nhiệm vụ, lề lối làm việc, mối quan hệ công tác của các phòng thuộc Ban trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt theo quy định. Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Tôn giáo căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật Khoáng sản Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC GIÁ TRỊ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH ĐƯỢC MIỄN THUẾ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Công ước quốc tế về hài hòa và đơn giản thủ tục hải quan ngày 18 tháng 5 năm 1973 và Nghị định về sửa đổi, bổ sung Công ước quốc tế về hài hòa và đơn giản thủ tục hải quan ngày 26 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Bộ Tài chính căn cứ tình hình thực tế trong từng thời kỳ quyết định điều chỉnh trong phạm vi 20% mức giá trị hàng hóa quy định tại Điều 1 Quyết định này nhằm thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính và phù hợp với thông lệ quốc tế. Trường hợp điều chỉnh trên 20% mức giá trị hàng hóa quy định tại Điều 1 Quyết định này, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2,115
129,167
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 4. Các Bộ trưởng: Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, DOANH NGHIỆP VÀ DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước (kể cả Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước), doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Điều 2. Đơn vị báo cáo: 1. Doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ), bao gồm: - Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước; - Văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước (báo cáo phần hoạt động của văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc); - Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sở hữu vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ. 2. Doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm: - Doanh nghiệp có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn điều lệ trở lên; - Dự án có vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 10% vốn đầu tư trở lên. Điều 3. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo Báo cáo tháng: Báo cáo tháng được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong các ngành: khai khoáng, công nghiệp chế biến, điện, khí đốt, cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải, thông tin và truyền thông, kinh doanh bất động sản, vận tải kho bãi, thương mại và dịch vụ. Chỉ tiêu báo cáo: hàng tháng các doanh nghiệp phải báo cáo các chỉ tiêu sau: - Doanh thu thuần theo ngành hoạt động; - Số lượng/sản lượng sản phẩm theo ngành hoạt động. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất/nhập khẩu hàng hóa phải báo cáo các chỉ tiêu: lượng và giá trị hàng hóa xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng. Đối với doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phải báo cáo các chỉ tiêu: vốn điều lệ, vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách. Báo cáo quý: Báo cáo quý được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng; doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài, hoặc doanh nghiệp là chủ đầu tư. Các chỉ tiêu phải báo cáo bao gồm: Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng phải báo cáo các chỉ tiêu giá trị sản xuất xây dựng chia theo loại công trình; Doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài phải báo cáo các chỉ tiêu giá trị thu/chi theo loại dịch vụ; Doanh nghiệp là chủ đầu tư phải báo cáo các chỉ tiêu: vốn đầu tư thực hiện chia theo nguồn vốn và khoản mục đầu tư. Báo cáo 6 tháng: Báo cáo 6 tháng về lao động và thu nhập của người lao động áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Báo cáo 6 tháng về hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản được áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các chỉ tiêu báo cáo bao gồm: - Doanh nghiệp có hoạt động trồng trọt phải báo cáo các chỉ tiêu: diện tích gieo trồng cây hàng năm và diện tích cây lâu năm hiện có; - Doanh nghiệp có hoạt động chăn nuôi phải báo cáo các chỉ tiêu: số lượng và sản lượng một số vật nuôi chủ yếu; - Doanh nghiệp có hoạt động lâm nghiệp phải báo cáo các chỉ tiêu: diện tích rừng trồng; sản lượng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; - Doanh nghiệp có hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy sản phải báo cáo các chỉ tiêu: sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác. Báo cáo năm: Báo cáo năm được áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Các chỉ tiêu báo cáo bao gồm: Những chỉ tiêu chung áp dụng đối với toàn bộ các doanh nghiệp: - Thông tin định danh của doanh nghiệp; - Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm doanh thu chia theo ngành hoạt động, thuế và các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách, lợi nhuận; - Lao động và thu nhập của người lao động; đóng góp của doanh nghiệp về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn; - Vốn đầu tư thực hiện trong năm chia theo nguồn vốn, khoản mục đầu tư; - Các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; xử lý và bảo vệ môi trường; - Các chỉ tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp; - Các chỉ tiêu phản ánh tình hình xử lý rác thải doanh nghiệp và bảo vệ môi trường. Những chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: Ngoài các chỉ tiêu chung nêu ở mục a, các doanh nghiệp, dự án còn phải báo cáo các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh về sản phẩm/ sản lượng, quy mô, năng lực sản xuất của doanh nghiệp, cụ thể: Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất công nghiệp báo cáo các chỉ tiêu: Khối lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ, tồn kho và giá trị sản phẩm xuất kho tiêu thụ trong năm, doanh thu thuần sản xuất công nghiệp. Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng báo cáo các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất xây dựng theo loại công trình; diện tích nhà ở hoàn thành trong năm theo chất lượng nhà, loại nhà và công trình thực hiện trong năm. Doanh nghiệp có hoạt động thương mại báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở và diện tích kinh doanh. Doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ lưu trú báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở kinh doanh; lượt khách/ngày khách phục vụ. Doanh nghiệp có hoạt động vận tải, kho bãi, bốc xếp báo cáo các chỉ tiêu: Số lượng phương tiện vận tải chia theo loại đường; sản phẩm vận tải, bốc xếp chia theo loại đường. Doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ ăn uống báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở kinh doanh theo ngành. Doanh nghiệp có hoạt động du lịch báo cáo các chỉ tiêu: Số cơ sở; lượt khách/ngày khách du lịch theo tua. Doanh nghiệp có hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản báo cáo các chỉ tiêu: - Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây; - Số lượng, sản phẩm một số vật nuôi; - Sản lượng khai thác lâm sản; - Sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác; - Tàu thuyền khai thác hải sản có động cơ. Doanh nghiệp có hoạt động thu gom và xử lý rác thải báo cáo các chỉ tiêu: Khối lượng rác thải đã thu gom/xử lý trên địa bàn. Doanh nghiệp có hoạt động xuất/nhập khẩu hàng hóa báo cáo các chỉ tiêu: lượng và giá trị xuất/nhập khẩu phân theo nước và mặt hàng. Doanh nghiệp có hoạt động thu/chi dịch vụ với nước ngoài báo cáo các chỉ tiêu: Giá trị thu/chi theo loại dịch vụ và nước đối tác. Điều 4. Đơn vị nhận báo cáo: - Tổng cục Thống kê (Cục Thống kê các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương) nhận báo cáo của toàn bộ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn. - Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhận báo cáo của doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn. Điều 5. Thời hạn nhận báo cáo Báo cáo tháng: ngày 12 hàng tháng Báo cáo quý: ngày 12 tháng cuối quý Báo cáo 6 tháng: ngày 12 tháng 6 và ngày 12 tháng 12 Báo cáo 6 tháng về số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 4 Báo cáo năm: ngày 31 tháng 3 năm sau Báo cáo năm đối với hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản: ước năm vào ngày 12 tháng 12 và chính thức năm vào ngày 25 tháng 1 năm sau; Báo cáo số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 10. Điều 6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ Quyết định này, quy định cụ thể hệ thống biểu mẫu và giải thích chế độ báo cáo thống kê cơ sở; đồng thời có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ các văn bản sau: - Quyết định số 62/2003/QĐ-BKH ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê định kỳ doanh nghiệp nhà nước; - Quyết định số 373/QĐ-TCTK ngày 10 tháng 9 năm 1996 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Thủ tướng, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng (gọi tắt là Tổng công ty 90, 91) và các Tổng công ty thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Thông tư Liên bộ số 01/LB-TCTK-BKHĐT ngày 31 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định Chế độ báo cáo thống kê đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp, dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,140
129,168
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ TỔNG KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 VÀ MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng – Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm (công văn số 6060/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ), ngày 27 – 28 tháng 9 năm 2010, tại Thành phố Huế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức “Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2006 – 2010 và mục tiêu, phương hướng, giải pháp giai đoạn 2011 – 2015”. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ kết quả Hội nghị như sau: I. THÀNH PHẦN THAM DỰ HỘI NGHỊ Tổng số đại biểu tham dự Hội nghị: 250 người, gồm: - Đại biểu các Bộ, ngành, đoàn thể: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công thương, Văn phòng Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. - Đại biểu ban, ngành, đoàn thể của 63 tỉnh, thành phố: Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Bộ đội Biên phòng. - Đại biểu các tổ chức Quốc tế: UNFPA, UNAIDS, UNICEF, USAID, UNODC, CDC, World Bank, DKT, FHI, UNIFEM, AAT-AFESIP. - Đại biểu cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình tại Huế. II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ Hội nghị tập trung vào 2 nội dung chính: đánh giá kết quả thực hiện Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm giai đoạn 2006 – 2010 và thảo luận về mục tiêu, giải pháp phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2011 – 2015. Cụ thể: 1. Đánh giá kết quả thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006 – 2010: a) Kết quả thực hiện Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm giai đoạn 2006 – 2010: - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương trong phòng, chống mại dâm đã được đẩy mạnh, nhất là lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các cấp, các cơ quan thông tin đại chúng. - Hệ thống văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm được ban hành tương đối đồng bộ tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác này. - Công tác tuyên truyền đã được triển khai thông qua nhiều hình thức, đổi mới về nội dung, đi dâu, sát với thực tế, xác định việc phòng ngừa và ngăn chặn mại dâm phải đi từ cơ sở gia đình, cụm dân cư, làng, bản, thôn, xóm; tạo sự đồng thuận và ý thức trách nhiệm phòng, chống mại dâm trong các cấp, các ngành và người dân. - Công tác quản lý địa bàn đã có cố gắng; công tác thanh tra, kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ, đấu tranh, triệt phá ổ nhóm, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm mại dâm đã được thực hiện một cách tích cực, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm, đặc biệt đối với hành vi mại dâm trẻ em và người chưa thành niên. - Nhiều mô hình hỗ trợ người mại dâm hoàn lương có hiệu quả được xây dựng, nhân rộng ở các địa phương. Công tác xây dựng xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm được triển khai một cách đồng bộ, có hiệu quả, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; nhiều địa phương đã có chuyển biến mạnh mẽ, giữ vững địa bàn không phát sinh tệ nạn mại dâm, giảm đáng kể số xã, phường trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm (số xã, phường không có tệ nạn mại dâm chiếm gần 60% tổng số xã, phường trên toàn quốc). - Hệ thống tổ chức và cán bộ trong các cơ quan chuyên trách thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, lực lượng công an và các cơ quan phối hợp, tổ công tác liên ngành ngày càng được kiện toàn, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Một số địa phương đã quan tâm bố trí cán bộ, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống mại dâm. Hệ thống thông tin, số liệu thống kê, báo cáo về phòng, chống mại dâm được thực hiện nền nếp, có độ tin cậy. - Công tác phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm đã được các Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương tăng cường thực hiện tạo nên sự đồng bộ, thống nhất trong triển khai các hoạt động và có hiệu quả. Việc phối hợp với các tổ chức quốc tế và Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam đã góp phần thúc đẩy công tác phòng, chống mại dâm gắn với phòng ngừa, lây nhiễm HIV. - Công tác chữa trị, phục hồi cho người bán dâm ngày càng được nâng cao, giúp người lầm lỡ phục hồi sức khỏe, dạy nghề, tư vấn các kiến thức cần thiết để họ hòa nhập cộng đồng bền vững, tránh tái phạm. Chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống mại dâm trong 5 năm qua đã cơ bản đạt được những mục tiêu đề ra: kiềm chế về tốc độ, hạn chế được phạm vi gia tăng của tệ nạn mại dâm; số tụ điểm mại dâm công cộng đã giảm mạnh (từ hơn 1.000 tụ điểm mại dâm hoạt động công khai nơi công cộng, đến nay chỉ còn hơn 100 tụ điểm, các địa phương giảm nhiều như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An…), nhiều địa phương đã xóa bỏ hoàn toàn tình trạng mại dâm đứng đường, chào mời khách nơi công cộng; giảm số đối tượng tham gia hoạt động mại dâm, đặc biệt là mại dâm trẻ em, người chưa thành niên… b) Tuy nhiên, công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm thời gian qua còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục: - Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm ở một số địa phương còn hạn chế, chưa bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, chưa quản lý tốt địa bàn, thiếu thống nhất trong cấp phép kinh doanh, xử lý vi phạm của cơ quan chức năng. Nhiều địa phương xem nhẹ quản lý địa bàn ở nông thôn, đặc biệt là địa bàn giáp ranh dẫn đến một số tụ điểm mại dâm phức tạp, gây bức xúc trong nhân dân. Chính quyền ở một số cơ sở còn có biểu hiện thiếu kiên quyết, thiếu sự phối hợp chặt chẽ trong xử lý các vụ việc liên quan đến quản lý của nhiều ngành. - Một số quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống mại dâm không còn phù hợp nhưng chậm sửa đổi, bổ sung như: pháp luật về phòng, chống mại dâm, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính chưa chú trọng đến phòng ngừa và các chế tài xử lý đối với hành vi mua dâm, hành vi liên quan đến mại dâm, lợi dụng hoạt động kinh doanh dịch vụ để tổ chức hoạt động mại dâm… - Kết quả đạt được trong phòng, chống mại dâm vẫn chưa vững chắc: tệ nạn mại dâm mới giảm ở bề nổi, mại dâm trẻ em và vị thành niên vẫn chưa được ngăn chặn triệt để; còn tồn tại; các cơ sở dịch vụ lợi dụng kinh doanh để hoạt động mại dâm diễn ra rất phức tạp; mại dâm nam, mại dâm đồng giới, buôn bán người vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục, mại dâm có yếu tố nước ngoài có chiều hướng gia tăng… Sự xuống cấp về đạo đức, tha hóa nhân cách của một số người, thậm chí có một số cán bộ có chức, có quyền cũng tham gia vào hoạt động mua bán dâm… - Công tác tuyên truyền giáo dục chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau; nhận thức và sự điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, đều do các giá trị đạo đức, vấn đề bình đẳng giới, phòng ngừa HIV, trách nhiệm xã hội và gia đình quyết định. Do tác động của công tác truyền thông còn thấp nên nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân trong đó có cả cán bộ lãnh đạo, quản lý chưa đầy đủ, thiếu thống nhất dẫn đến tình trạng có nơi, có lúc để mại dâm tồn tại như một sự thách thức đối với xã hội. Công tác phòng ngừa thông qua lồng ghép các chương trình an sinh xã hội cho các vùng, miền, thành phố, nông thôn trong các nhóm thanh niên, học sinh, sinh viên và lao động di cư, đặc biệt là hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái có hoàn cảnh khó khăn… còn nhiều bất cập. - Tình trạng lây nhiễm HIV trong cộng đồng từ quan hệ tình dục không an toàn đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt với sự xuất hiện của tệ nạn mại dâm nam, mại dâm đồng giới, mại dâm nghiện ma túy. Đây là một nguy cơ tiềm ẩn lây nhiễm HIV rất cao, phải nhìn nhận một cách đầy đủ để có những biện pháp phòng, ngừa phù hợp. - Nguồn lực cho công tác phòng, chống mại dâm chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống mại dâm thực hiện theo cơ chế chi thường xuyên từ ngân sách địa phương nên còn hạn chế, nhất là địa phương chưa cân đối được thu chi ngân sách. 2. Mục tiêu, phương hướng và giải pháp về phòng, chống tệ nạn mại dâm trong giai đoạn 2011 – 2015: Hội nghị đã thảo luận về mục tiêu, phương hướng và các giải pháp về phòng, chống tệ nạn mại dâm trong giai đoạn 2011 - 2015 và thống nhất trong thời gian tới phòng, chống mại dâm phải lấy quan điểm phòng ngừa là chính, đồng thời tập trung thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau đây: - Đưa Chương trình hành động phòng, chống mại dâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm với các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; có cơ chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện; - Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, tạo khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn, phục vụ cho công tác phòng, chống mại dâm, nghiên cứu xây dựng Luật phòng, chống mại dâm;
2,069
129,169
- Tăng cường các hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thông qua việc thực hiện tốt quy chế hoạt động, nâng cao trách nhiệm của từng cơ quan thành viên và tăng cường sự phối hợp liên ngành trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; - Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức mại dâm ở các cấp, các ngành và toàn thể xã hội; - Xây dựng các mô hình hỗ trợ, tạo điều kiện cho người bán dâm được dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ xã hội, nhất là dịch vụ can thiệp dự phòng lây truyền HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục; giúp đỡ phụ nữ bán dâm giảm các tổn thương do bị lừa gạt, bạo lực, bóc lột tình dục, hỗ trợ họ tái hòa nhập cộng đồng; - Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp, nhất là cán bộ trực tiếp, cán bộ cơ sở, cán bộ và nhân viên công tác xã hội tại Trung tâm và tại cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới. Phát triển và mở rộng hệ thống cung cấp các dịch vụ tư vấn, trợ giúp xã hội, nhất là cấp xã nhằm huy động nhiều hơn sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong công tác này; - Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm có liên quan tới mại dâm, các đường dây, tổ chức buôn bán phụ nữ, trẻ em vì mục đích mại dâm, bóc lột tình dục. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm; - Tăng kinh phí cho thực hiện các hoạt động trọng điểm của Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015. Huy động sự tham gia và đóng góp nguồn lực của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân cho hoạt động phòng, chống mại dâm, đặc biệt đối với công tác dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; - Tăng cường hợp tác quốc tế, chú trọng hợp tác với các nước láng giềng, các nước có chung biên giới trong công tác phòng, chống mại dâm; phòng, chống buôn bán người, buôn bán trẻ em vì mục đích bóc lột tình dục; thực hiện các Công ước Liên Hiệp quốc về xóa bỏ các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ và Quyền trẻ em và các khuyến nghị của Hội nghị toàn cầu năm 2008 về chống bóc lột tình dục trẻ em, người chưa thành niên; - Chính quyền các cấp cần nâng cao tinh thần trách nhiệm, tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống mại dâm; huy động sức mạnh của hệ thống chính trị và các nguồn lực trong nhân dân, xã hội vào công tác này; đặc biệt chú trọng việc hỗ trợ người hoàn lương trong dạy nghề, vay vốn, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo; không kỳ thị, phân biệt đối xử, nhằm tạo mọi điều kiện và cơ hội cho phụ nữ hoàn lương nhanh chóng tái hòa nhập cộng đồng, tránh tái phạm. Tiếp tục quan tâm đầu tư cho công tác chuyển hóa địa bàn, xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội; - Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác phòng, chống mại dâm; tăng cường chỉ đạo lồng ghép các nội dung xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội, giúp đỡ những người lầm lỗi quay về làm ăn lương thiện với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Để tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trong thời gian tới, Hội nghị cũng đã thống nhất một số kiến nghị, đề xuất với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành về các nội dung cụ thể như sau: 1. Về hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: - Đề nghị Quốc hội nghiên cứu nâng Pháp lệnh phòng, chống mại dâm thành Luật phòng, chống mại dâm; đồng thời rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống mại dâm (Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn thi hành) theo hướng bổ sung hình thức xử phạt nghiêm khắc đối với người mua dâm; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động của các đoàn, đội kiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn xã hội để đảm bảo thực hiện đúng theo tinh thần Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ; xem xét, điều chỉnh khoản 1, Điều 8 Luật Doanh nghiệp về chế tài đối với các doanh nghiệp bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hoạt động không đúng chức năng ngành nghề đăng ký kinh doanh trong giấy phép kinh doanh. - Đề nghị Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, sửa đổi bổ sung các quy định về phối hợp tiếp nhận đưa người vi phạm ở các địa phương khác về gia đình, cộng đồng để quản lý, giáo dục, chữa bệnh tại nơi cư trú; hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của các cơ quan, tổ chức, trong đó có các thông tin liên quan đến hoạt động mại dâm; quy định, hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề nhạy cảm; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm… - Đề nghị Thủ tướng Chính phủ sớm phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015 để làm cơ sở cho việc xây dựng và triển khai các công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của các bộ, ngành, địa phương. 2. Về công tác chỉ đạo, điều hành: - Đề nghị các cấp ủy Đảng và chính quyền, nhất là cấp cơ sở cần quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện thường xuyên, đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đi đôi với việc giải quyết tình hình theo từng chuyên đề; tăng cường các đợt đấu tranh, tập trung chỉ đạo đấu tranh ở các địa bàn trọng điểm để điều tra triệt phá, xử lý triệt để các ổ nhóm, đường dây mại dâm liên quan đến người nước ngoài ở thành phố lớn, khu du lịch, khu công nghiệp. - Có cơ chế và chỉ đạo các cơ quan liên quan (Lao động – Thương binh và xã hội, Công an, Văn hóa…) phối hợp trao đổi thông tin số liệu, nắm tình hình di biến động của đối tượng hoạt động mại dâm kịp thời để có sự phối hợp tốt hơn trong công tác đấu tranh triệt phá tụ điểm, đường dây hoạt động mại dâm vùng giáp ranh. - Các cấp, các ngành thường xuyên quán triệt, thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 – 2015; tiếp tục thực hiện hiệu quả quy chế, kế hoạch phối hợp liên ngành, phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong phòng, chống mại dâm. 3. Về cơ chế chính sách và nguồn lực thực hiện: - Đề nghị Ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí phòng, chống mại dâm cho một số tỉnh, thành phố khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách. Các tỉnh, thành phố khác chủ động bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác phòng, chống mại dâm. - Chính phủ, các Bộ, ngành cần chú trọng tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn, trang bị phương tiện hoạt động và kinh phí cho lực lượng chuyên trách phòng, chống mại dâm ở các cấp. Thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng và có cơ chế xử lý trách nhiệm, nhất là ở cơ sở khi để xảy ra tình hình phức tạp về tệ nạn mại dâm. Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm các cấp như: kỹ năng tư vấn, tiếp cận đối tượng, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin. Trên đây là kết quả Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2006 – 2010 và mục tiêu, phương hướng, giải pháp giai đoạn 2011 - 2015. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40). Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý Văn bản được kiểm tra và xử lý theo quy định tại Nghị định số 40 bao gồm: 1. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 40. 2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền tại Bộ, ngành và địa phương ban hành khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng cũng được kiểm tra, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 40, bao gồm:
2,095
129,170
a) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành hoặc liên tịch ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; b) Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: thông tư, nghị quyết, quyết định, chỉ thị), văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật (ví dụ: công văn, thông cáo, thông báo, quy định, quy chế, điều lệ, chương trình, kế hoạch và các hình thức văn bản hành chính khác) do cơ quan, cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành: Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành hoặc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện ban hành (bao gồm cả văn bản có thể thức và nội dung như trên được ký thừa lệnh). 3. Đối với các văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này cũng được kiểm tra và xử lý trong trường hợp do cán bộ, công chức cơ quan kiểm tra văn bản tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản. Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản quy định tại Điều 3 của Nghị định số 40 là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra theo các nội dung sau đây: 1. Có căn cứ cho việc ban hành văn bản và căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua mà chưa có hiệu lực tại thời điểm ban hành nhưng có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành đó, bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản; b) Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản. 2. Văn bản quy phạm pháp luật ban hành đúng thẩm quyền gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung: a) Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản theo đúng hình thức (tên gọi) văn bản quy phạm pháp luật đã được quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó; b) Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là: a) Thông tư và Thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đó quản lý; b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương). Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương và văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và huyện; c) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện. Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã phải phù hợp với văn bản của các cơ quan nhà nước Trung ương, văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã. 4. Văn bản được ban hành phải trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Văn bản được ban hành phải tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải xem xét trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản để làm cơ sở cho việc xử lý văn bản và xem xét, xử lý trách nhiệm cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó, cũng như cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền. Điều 4. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra quy định tại Điều 6 của Nghị định số 40 phải là các văn bản bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Văn bản phải có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được kiểm tra do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn. Trong trường hợp các văn bản là cơ sở pháp lý để kiểm tra đều do một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề nhưng có quy định khác nhau, thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau; đối với văn bản do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực đó. 2. Văn bản đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua nhưng chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra. Thời điểm kiểm tra văn bản là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành, thông qua văn bản được kiểm tra và phát sinh thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. a) Văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra: Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo quy định tại Điều 78 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 51 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. Đồng thời, các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra phải chưa hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong các văn bản đó; chưa được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó; chưa bị hủy bỏ, bãi bỏ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Văn bản đã bị đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 80 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 52 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thì không được sử dụng làm cơ sở pháp lý để kiểm tra văn bản từ thời điểm ngưng hiệu lực cho đến thời điểm tiếp tục có hiệu lực thi hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Văn bản đã được ký ban hành, thông qua chưa có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản được kiểm tra, bao gồm: - Văn bản được đưa vào làm căn cứ pháp lý để ban hành văn bản được kiểm tra; - Văn bản có liên quan đến việc xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra. Điều 5. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật
1,931
129,171
1. Các cơ quan có thẩm quyền sau khi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định (kể cả trường hợp văn bản được xử lý bằng hình thức đính chính) có trách nhiệm phải công khai quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên Công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hoặc được niêm yết theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 40 và khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Việc công khai kết quả xử lý văn bản trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với kết quả xử lý văn bản trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. Đối với các văn bản quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 40 và được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này thì kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi; nếu văn bản đó đã được đăng trên Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc được niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đó. Chương 2. TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 40. 2. Đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền tại Bộ, ngành và địa phương ban hành quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 40 và hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra được giao cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân nơi có văn bản được kiểm tra. 3. Tùy theo tính chất, phạm vi, yêu cầu quản lý và số lượng văn bản được ban hành của từng Bộ, ngành, địa phương, việc tự kiểm tra văn bản có thể được giao cho tổ chức pháp chế Bộ, ngành, cơ quan tư pháp địa phương trực tiếp thực hiện hoặc phân công cho các đơn vị thuộc Bộ, ngành, các sở, ban, ngành của địa phương (sau đây gọi chung là đơn vị) thực hiện theo lĩnh vực được giao phụ trách nhưng phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và phát huy vai trò làm đầu mối của tổ chức pháp chế Bộ, ngành, cơ quan tư pháp địa phương trong việc xây dựng kế hoạch, đôn đốc theo dõi công tác tự kiểm tra, tổng hợp và báo cáo kết quả tự kiểm tra với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người đứng đầu tổ chức pháp chế Bộ, ngành, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể nhiệm vụ của tổ chức pháp chế Bộ, ngành, cơ quan tư pháp địa phương trong việc: Phân công đơn vị giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tự kiểm tra văn bản theo quy định; ban hành quy trình tự kiểm tra, xử lý văn bản do Bộ, ngành và địa phương mình ban hành hoặc liên tịch ban hành và các điều kiện bảo đảm cho công tác tự kiểm tra. Điều 7. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra, xử lý văn bản 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật đã được cơ quan, người có thẩm quyền ký ban hành, khi phát hành văn bản, đơn vị phát hành văn bản có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản cho đơn vị được phân công kiểm tra văn bản đó để thực hiện việc tự kiểm tra. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, đơn vị được phân công kiểm tra có trách nhiệm thông báo ngay cho đơn vị đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản, đồng thời phối hợp trao đổi để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, thống nhất các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý, báo cáo với cơ quan, người đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền. 2. Đối với văn bản liên tịch, đơn vị được phân công kiểm tra văn bản của Bộ, ngành có trách nhiệm tự kiểm tra các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành mình, đồng thời, phối hợp với các đơn vị hữu quan thuộc Bộ, ngành, cơ quan đã ký văn bản liên tịch để kiểm tra toàn bộ nội dung văn bản. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp thì việc trao đổi, thảo luận và kiến nghị xử lý cũng phải có sự phối hợp giữa các cơ quan đã ký văn bản liên tịch. Chương 3. KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN Điều 8. Gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra 1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, sau khi văn bản được ký ban hành, thông qua, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan chủ trì soạn thải phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thông qua Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, hoặc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp (sau đây gọi chung là cơ quan kiểm tra văn bản) theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 40. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản ghi rõ trong mục "Nơi nhận" của văn bản, tên của cơ quan kiểm tra văn bản mà mình có trách nhiệm gửi văn bản đến để kiểm tra. 2. Đối với văn bản quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 40 và được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, các cơ quan khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan thông tin đại chúng thì gửi cho cơ quan, người có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 25, Điều 26 của Nghị định số 40. Điều 9. Quy trình thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền 1. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở "Sổ văn bản đến" để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra. 2. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản phân công các chuyên viên chuyên trách, cộng tác viên tiến hành kiểm tra văn bản. 3. Người được phân công kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 Nghị định số 40 và Điều 4 của Thông tư này để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra. 4. Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra. 5. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua "Phiếu kiểm tra văn bản" theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu số 01). Tùy theo mức độ, nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, và hậu quả của nội dung trái pháp luật gây ra đối với xã hội và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của cơ quan, người đã ban hành văn bản, người kiểm tra văn bản có thể đề xuất: a) Xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật với các hình thức: đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. Trường hợp văn bản được kiểm tra chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện việc đính chính đối với những sai sót đó. b) Xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật về trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Người kiểm tra văn bản cũng đề xuất việc xem xét, xử lý trách nhiệm nói trên đối với cán bộ, công chức trong quá trình tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật trong trường hợp người đó có lỗi. 6. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập "Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật" và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản. Hồ sơ bao gồm: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có). 7. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản thông báo theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để thông báo nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được kiểm tra để cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý, thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật. Văn bản thông báo cần phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên văn bản được kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý và thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
2,033
129,172
Trường hợp khi kiểm tra phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên đã ban hành hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội thì trong văn bản thông báo, cũng kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản đó nghiên cứu, rà soát xử lý các nội dung không còn phù hợp đó theo quy định của pháp luật. 8. Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan có văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý theo quy định thì cơ quan kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp theo quy định của Nghị định số 40. Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); các công văn thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản; các văn bản giải trình, thông báo kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan có văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan. 9. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở "Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật" để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu số 02). Điều 10. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. 1. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra văn bản: a) Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra biết và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình đó. b) Trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thì cơ quan kiểm tra văn bản đề xuất thành phần Đoàn, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định và phối hợp với cơ quan có văn bản được kiểm tra chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc cụ thể, các tài liệu có liên quan, bố trí phương tiện đi lại, ăn, ở và các điều kiện cần thiết khác phục vụ Đoàn kiểm tra theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra liên ngành: a) Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra và cơ quan, địa phương nơi có văn bản được kiểm tra thực hiện theo Kế hoạch kiểm tra văn bản được phê duyệt. b) Báo cáo cơ quan chủ trì kiểm tra và cơ quan có văn bản được kiểm tra về kết quả kiểm tra văn bản của Đoàn kiểm tra. 3. Trách nhiệm của cơ quan có văn bản được kiểm tra: a) Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung, yêu cầu theo Kế hoạch kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực của cơ quan kiểm tra văn bản. b) Trường hợp Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thì cơ quan có văn bản được kiểm tra phối hợp với cơ quan chủ trì kiểm tra chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ Đoàn và thực hiện Kế hoạch kiểm tra. Điều 11. Kiểm tra văn bản trong một số trường hợp khác 1. Việc kiểm tra văn bản liên tịch được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và phải bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan đã ký liên tịch ban hành văn bản. 2. Việc kiểm tra các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 42/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Việc kiểm tra các văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân ban hành được thực hiện như đối với văn bản của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại các Điều 25 và 26 của Nghị định số 40. Điều 12. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan trong việc phát hiện, kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành và cơ quan tư pháp địa phương được giao làm đầu mối giúp kiểm tra, xử lý văn bản phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; đưa tin về kết quả xử lý văn bản trái pháp luật. 2. Trong quá trình kiểm tra văn bản hoặc sau khi gửi thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản phối hợp với cơ quan đã ban hành văn bản được kiểm tra và các cơ quan có liên quan trao đổi, thảo luận về những nội dung trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý những nội dung trái pháp luật đó. 3. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến văn bản được kiểm tra cho cơ quan kiểm tra khi được yêu cầu. Chương 4. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM KHÁC; CHẾ ĐỘ BÁO CÁO; CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO Điều 13. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm và khối lượng công việc cụ thể, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phối hợp với các đơn vị hữu quan tham mưu, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập phòng, bộ phận, nhóm hoặc phân công công chức chuyên trách cho phù hợp và bố trí biên chế bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kiểm tra văn bản được giao. Điều 14. Tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Người đứng đầu (Thủ trưởng) cơ quan kiểm tra văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, cấp huyện tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành quy chế để tổ chức, quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản phù hợp với tình hình, điều kiện của Bộ, ngành và địa phương mình. 2. Người đứng đầu (Thủ trưởng) cơ quan kiểm tra văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh, cấp huyện ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật về hợp đồng. 3. Chế độ đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định của Liên bộ Tài chính và Tư pháp. Điều 15. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý văn bản 1. Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, người đứng đầu tổ chức pháp chế các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện thường xuyên và kịp thời rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được ký ban hành, thông qua tại thời điểm kiểm tra văn bản để xây dựng và quản lý Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản trong phạm vi thẩm quyền được giao; thường xuyên phân loại, xử lý các thông tin, tài liệu về kiểm tra, xử lý văn bản và đưa vào cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản. 2. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo hướng dẫn tại Điều 4 của Thông tư này phục vụ cho việc kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân theo quy định tại Nghị định số 40. b) Kết quả kiểm tra và xử lý văn bản (bao gồm văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 40 và được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này); c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra; d) Các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. Hệ cơ sở dữ liệu bao gồm các tài liệu bằng văn bản, được phân loại, sắp xếp một cách khoa học và từng bước tin học hóa theo khả năng và điều kiện kinh phí cho phép để tiện quản lý, tra cứu, sử dụng. 3. Căn cứ vào thẩm quyền và phạm vi văn bản được giao kiểm tra, trách nhiệm tập hợp rà soát, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này được phân công, phân cấp như sau: a) Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hoặc liên tịch ban hành để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền và giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra văn bản của Bộ, ngành và địa phương theo quy định.
2,011
129,173
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ chức pháp chế các Bộ, ngành tổng hợp kết quả rà soát nêu tại điểm b, khoản 3 Điều này để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu chung phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản; b) Người đứng đầu tổ chức pháp chế Bộ, ngành có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành đó và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đó ban hành hoặc liên tịch ban hành để xác lập cơ sở pháp lý phục vụ cho việc tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền; c) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền; d) Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Sở Tư pháp cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền và cung cấp cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để phục vụ công tác tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân (nếu được phân công), Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong quá trình rà soát văn bản, nếu phát hiện có văn bản hoặc quy định mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp nhưng chưa đủ cơ sở pháp lý để xác định hiệu lực của văn bản hoặc quy định đó, thì cơ quan, tổ chức rà soát phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền kèm theo kiến nghị, đề xuất cụ thể để xem xét, quyết định. Điều 16. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm 1. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1, điểm g khoản 2 Điều 35, điểm d khoản 1 Điều 36 của Nghị định số 40, cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo việc phối hợp với pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền các văn bản thuộc lĩnh vực hoạt động cơ quan thuộc Chính phủ. Cụ thể như sau: a) Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. b) Báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp. Báo cáo 6 tháng, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo 6 tháng, báo cáo hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản thực hiện theo quy định hiện hành về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp. 2. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo tình hình công tác kiểm tra, xử lý văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản cần có các nội dung sau đây: a) Tình hình thực hiện công tác kiểm tra văn bản có thẩm quyền trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp và phân tích, đánh giá đối với văn bản: do Bộ, ngành, địa phương mình ban hành đã được tự kiểm tra và xử lý; kiểm tra theo thẩm quyền đã được gửi đến để kiểm tra và thực tế đã kiểm tra; đã phát hiện có nội dung trái pháp luật và yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý; đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản; đã xử lý theo thẩm quyền; b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản trong lĩnh vực được phân công kiểm tra thông qua hoạt động kiểm tra văn bản và kiến nghị; c) Tình hình rà soát văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực được giao; kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản; d) Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác kiểm tra; tổ chức, cán bộ; kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản; đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện kiểm tra văn bản và trao đổi nghiệp vụ; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác kiểm tra văn bản; e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị; g) Những vấn đề khác có liên quan. Điều 17. Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật 1. Kết quả, thành tích đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao về kiểm tra, xử lý văn bản là một trong những tiêu chí thi đua để đánh giá, xếp loại và bình xét thi đua, khen thưởng trong thành tích chung của cơ quan, đơn vị và cá nhân. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng; nếu có hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản 1. Việc đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản phải được thực hiện thường xuyên và định kỳ nhằm bảo đảm công tác kiểm tra văn bản được thực hiện đúng quy định của pháp luật, kịp thời phát hiện và nhân rộng những sáng kiến, kinh nghiệm tốt trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản, biểu dương các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, uốn nắn những lệch lạc, phát hiện những khó khăn, vướng mắc để kịp thời hướng dẫn, giải đáp. 2. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản của các Bộ, ngành, địa phương. 3. Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện việc đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở Bộ, ngành, địa phương. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2011 và thay thế Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm thi hành 1. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN CÓ DẤU HIỆU TRÁI PHÁP LUẬT Người kiểm tra văn bản: Cơ quan/đơn vị công tác: Văn bản được kiểm tra*: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi rõ tên, số, ký hiệu: ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản ** Ghi lần lượt các dấu hiệu trái pháp luật *** Người kiểm tra ký, ghi rõ họ, tên. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản ** Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đề xuất *** Ghi rõ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, người ký văn bản xử lý. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP KIỂM ĐIỂM TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG: CẦU NHẬT TÂN, ĐƯỜNG NỐI CẦU NHẬT TÂN - NỘI BÀI, NHÀ GA T2 CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI. Ngày 11 tháng 11 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện các dự án xây dựng: cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân - Nội Bài, Nhà ga T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Tổ chức JICA - Nhật Bản tại Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và một số cơ quan, đơn vị có liên quan. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:
2,055
129,174
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Các dự án lần đầu xây dựng: cầu Nhật Tân, đường nối cầu Nhật Tân với sân bay Nội Bài, nhà ga hành khách T2 cảng hàng không quốc tế Nội Bài có vị trí hết sức quan trọng trong việc kết nối giao thông vận tải của Thủ đô với quốc tế và các tỉnh phía Bắc. Thời gian qua, các cơ quan, đơn vị liên quan đến 03 dự án nêu trên đã có nhiều nỗ lực, tích cực tháo gỡ khó khăn trong công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện ở tất cả các khâu còn quá chậm so với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, nhất là công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc, đòi hỏi cần có sự phối hợp chỉ đạo chặt chẽ giữa Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Vì vậy, yêu cầu lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức giao ban thường xuyên mỗi tuần 1 lần để tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỐI VỚI 03 DỰ ÁN 1. Đối với dự án xây dựng cầu Nhật Tân và đường hai đầu cầu, yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: - Chỉ đạo Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn tập trung đẩy nhanh công tác thi công di chuyển tuyến đường dây điện 110 kv tại nút giao Vĩnh Ngọc (huyện Đông Anh), nút giao Phú Thượng (quận Tây Hồ) và yêu cầu có mốc tiến độ cụ thể, chính xác. Trong trường hợp chậm tiến độ, cho phép thay thế Nhà thầu để triển khai đúng tiến độ. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh phối hợp với Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn tập trung, quyết liệt hơn nữa để giải quyết dứt điểm vướng mắc về đền bù, giải phóng mặt bằng tại các xã Vĩnh Ngọc, Tiên Dương, Vân Nội. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Từ Liêm có phương án tuyên truyền, động viên nhân dân xã Xuân Đỉnh và các hộ dân có phần mộ trong khu vực 1,44 ha sớm di chuyển để bàn giao đất đền bù cho Bộ Quốc phòng. - Chỉ đạo Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn trong tháng 12 năm 2010 đối với một số đơn giá công trình, kiến trúc còn thiếu trong Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để các quận, huyện có cơ sở xây dựng và phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án. 2. Dự án đường nối từ sân bay Nội Bài đến cầu Nhật Tân: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo đẩy nhanh công tác hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình, thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành; sớm tổ chức đấu thầu các gói thầu để triển khai thi công vào cuối quý I năm 2011. - Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để hoàn thành các thủ tục thu hồi đất; ngay sau đó, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức triển khai công tác đền bù giải phóng mặt bằng để bàn giao toàn bộ mặt bằng cho Dự án trong quý I năm 2010. 3. Dự án Xây dựng nhà ga hành khách T2 cảng Hàng không quốc tế Nội Bài: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục khẩn trương tiến hành công tác giải phóng mặt bằng khu kho xăng dầu và trạm xử lý nước thải để có thể bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư trước tháng 4 năm 2011. Giao Bộ Tài chính xem xét, trong tháng 12 năm 2010 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ sung vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm 2010 cho Bộ Giao thông vận tải để thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với các hồ sơ đã đủ điều kiện giải ngân. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về ban hành Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã ban hành trên phạm vi của tỉnh trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. 3. Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất. Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận và cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính 1. Cấp Giấy chứng nhận: a) Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Ủy ban Nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh.
2,055
129,175
b) Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban Nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. 2. Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận và cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý, cập nhật thay đổi vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp sau thay đổi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện) thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, đồng thời chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý, cập nhật thay đổi vào cơ sở dữ liệu địa chính đối với trường hợp sau thay đổi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót: Sở Tài nguyên và Môi trường đính chính đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh cấp, Phòng Tài nguyên và Môi trường đính chính đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp. Điều 5. Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư (bao gồm cả việc cấp giấy Chứng nhận cho người nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình gắn liền với đất của tổ chức đầu tư xây dựng để bán) nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại các phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận và cấp lại Giấy chứng nhận, đăng ký thế chấp và xóa đăng ký thế chấp thì nộp và nhận kết quả tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện). 3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Giấy chứng nhận thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quy định về thời gian tính thực hiện thủ tục hành chính 1. Thời gian tính thực hiện thủ tục hành chính trong Quy định này là ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian quy định cho từng cơ quan, địa phương thụ lý theo Quy định này là thời gian tối đa; căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan có thể quy định chi tiết và rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ tại cơ quan, địa phương mình so với Quy định này. 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận khi nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày phải kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Thời gian trích lục thửa đất là 05 ngày, thời gian trích đo thửa đất là 10 ngày (đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính) và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong Quy định này. 4. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì cán bộ tiếp nhận phải luân chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn để thực hiện ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi có kết quả thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả ngay trong ngày nhận kết quả. Điều 7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Giấy chứng nhận trao cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Trường hợp người đang sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng để được cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp (không bao gồm tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền thuê đất, thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) vào Giấy chứng nhận thì được chấp thuận và được nhận Giấy chứng nhận. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ hoặc khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất thì phải trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận. 3. Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất do cơ quan thuế xác định căn cứ vào số liệu địa chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo mức nghĩa vụ tài chính trực tiếp cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc thông qua Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn nơi có đất đối với trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính để nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Phí và lệ phí có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xác định theo quy định của pháp luật, thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất nộp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Điều 8. Sao y Giấy chứng nhận và lập danh sách cấp Giấy chứng nhận 1. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận đã đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) để lưu một bản trong hồ sơ và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp đối với trường hợp Giấy chứng nhận có nội dung quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của từng ngành. Đối với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất khi có điều kiện thì ngoài việc sao Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện việc quét (scan) Giấy chứng nhận đã cấp, Giấy chứng nhận đã xác nhận thay đổi vào máy tính để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính dạng số. 2. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng. Điều 9. Việc nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có các giấy tờ quy định tại các Điều 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 24, 25 và 26 của Quy định này thì được nộp bản sao giấy tờ đó đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực hoặc nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính giấy tờ. 2. Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp giấy phải giao bản gốc các giấy tờ quy định tại các Điều 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 24, 25 và 26 của Quy định này cho cơ quan trao Giấy chứng nhận (trừ quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư); trường hợp Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận thì có trách nhiệm tiếp nhận bản gốc giấy tờ trên đây và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
2,113
129,176
Điều 10. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động, quản lý phôi Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận 1. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, mẫu Giấy chứng nhận, trang bổ sung Giấy chứng nhận, cách thể hiện nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, in mã vạch, mẫu đơn, tờ khai xin đăng ký biến động, cách viết nội dung Giấy chứng nhận cấp lại và nội dung xác nhận biến động thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT), Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính (gọi tắt là Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT) và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT). 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm in nội dung Giấy chứng nhận; lập và quản lý sổ cấp Giấy chứng nhận để phục vụ cho việc quản lý, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện và lưu trữ; quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; quản lý bản sao lưu Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nội dung Giấy chứng nhận do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc in; lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; quản lý phôi Giấy chứng nhận, lập sổ theo dõi tình hình sử dụng phôi Giấy chứng nhận. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Mục 1. CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 11. Những trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 49 Luật Đất đai. Điều 12. Các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được xét cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất: 1. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; 4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993 (căn cứ để Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là các giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy định này); 5. Quyết định giao đất làm nhà ở của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế trước ngày 05/7/1994 để hợp thức hoá việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất theo Luật Đất đai năm 1987; 6. Quyết định giao đất (đất công) làm nhà ở của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế trước ngày 15/10/1993; 7. Giấy tờ mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Ủy ban Nhân dân cấp huyện phê duyệt, đã nộp lệ phí trước bạ và thuế do chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 8. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn tất nộp lệ phí trước bạ và thuế do chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 9. Quyết định cho phép xây dựng nhà ở kèm hoạ đồ vị trí xây dựng của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế hoặc của Ủy ban Nhân dân tỉnh trước ngày 08/01/1988 (ngày Luật Đất đai năm 1987 có hiệu lực thi hành); 10. Quyết định công nhận quyền sở hữu nhà ở; đơn xin công nhận quyền sở hữu nhà ở, đơn xin chuyển quyền sở hữu nhà ở hoặc văn tự mua bán, cho nhận nhà ở đã được Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế phê duyệt trước ngày 05/7/1994; 11. Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Thông tư 47/BXD-XDCBDT ngày 05/8/1989 và Thông tư 02/BXD ngày 29/4/1992 của Bộ Xây dựng từ trước ngày 15/10/1993 hoặc từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 05/7/1994 (ngày Nghị định 61/CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) mà trong đó giá nhà đã tính giá đất ở của nhà đó; 12. Giấy tờ phân chia đất, giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà của Thủ trưởng cơ quan cho cán bộ công nhân viên trước ngày 05/7/1994 trên cơ sở quyết định giao đất của Ủy ban Nhân dân tỉnh cho cơ quan đó làm nhà ở tập thể mà người đang sử dụng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật tại thời điểm được chia đất; 13. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, mà người mua đã trả hết tiền cho Nhà nước; 14. Quyết định giao đất của Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền kể từ ngày 15/10/1993 trở về sau mà người được giao đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; 15. Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; 16. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác kèm theo giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất (do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở) có chữ ký của các bên liên quan nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và đã nộp lệ phí trước bạ và thuế do chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 17. Bản án hoặc quyết định của Tòa án Nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; 18. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo hoặc thuộc đối tượng phải di dời do thiên tai, nay được Ủy ban Nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ở ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất phần diện tích trong hạn mức theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 19. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp và được sử dụng làm đất ở ổn định từ đó đến nay, không có tranh chấp và không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng đất do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm các loại sau: a) Bằng khoán điền thổ, chứng thư cấp quyền sở hữu; b) Trích lục, trích sao, bản đồ điền thổ, bản đồ phân chiết thửa do Văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa, Nha Trước bạ cấp (kể cả Bản phó, có ghi tên người sử dụng đất ở thời điểm cấp giấy); c) Giấy tờ mua bán nhà, đất được chính quyền cấp xã, Hội đồng Hương chính, Khóm, Khu phố, Lý trưởng, Ấp trưởng xác nhận; d) Đơn xin thuê đất ở của Nhà nước được chính quyền đương thời từ cấp xã trở lên xác nhận; đ) Giấy của Ty Điền địa chứng nhận đất ở do chế độ cũ cấp; e) Giấy tờ về đấu giá đất công, cấp đất công của Tỉnh trưởng tỉnh Thừa Thiên; g) Hợp đồng thuê, mua nhà kiến thiết, nhà cư xá (nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của chế độ cũ) có kèm theo chứng từ đã thanh toán xong tiền thuê, mua nhà; h) Chứng thư đoạn mãi, cho tặng, thừa kế nhà ở, đất ở đã đăng ký sang tên tại Văn phòng Chưởng khế, Ty Điền địa hoặc Nha Trước bạ. Điều 13. Công nhận đất ở đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước ngày 01/7/2004 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực) mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp có ghi mục đích sử dụng là "đất ở và đất vườn" hoặc "đất ở + vườn" hoặc “đất thổ cư + vườn” hoặc “đất thổ cư và đất vườn” hoặc "đất thổ cư", thời gian sử dụng là "lâu dài", thì toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó được công nhận là đất ở khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất.
1,984
129,177
Điều 14. Xử lý một số vấn đề cụ thể trong việc giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước nhưng trên thực tế Nhà nước chưa quản lý thì hộ gia đình, cá nhân đó được tiếp tục sử dụng, được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất. 2. Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây: a) Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất. b) Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đối với diện tích đất được giao làm đất ở trong hạn mức giao đất ở của tỉnh thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất; đối với diện tích đất còn lại đã có nhà ở (nếu có) thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; đối với diện tích còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này 1. Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều này, nay được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau: a) Đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy hoạch) đã được duyệt và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi. Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước; b) Đất trong vùng chưa có quy hoạch được duyệt thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản này; c) Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch được duyệt nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được duyệt và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản này; d) Đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch được duyệt nhưng không phù hợp với quy hoạch và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất; đ) Trường hợp quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản này. 2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3626/2005/QĐ-UBND ngày 20/10/2005 của UBND tỉnh mà còn có thửa đất được tách ra từ thửa đất chung với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 12 Quy định này, thửa đất còn lại đó được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3626/2005/QĐ-UBND. 3. Hộ gia đình, cá nhân không được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này): a) Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai; b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý; c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; d) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng; đ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm. 4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Quy định này. Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 15 của Quy định này, nay Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây: a) Phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; b) Đối với phần diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước; 2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này, được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy định này thì toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất đó không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau. Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 12 của Quy định này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 15 Quy định này, nay được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau: a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước;
2,074
129,178
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng. Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp Thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Điều 19. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp Cấp Giấy chứng nhận đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do hợp tác xã đang sử dụng Thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Điều 21. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Điều 22. Về đất sử dụng ổn định quy định tại Điều 12, 14 và 15 của Quy định này 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại Điều 12, 14 và 15 của Quy định này là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp đất đã được sử dụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất. 2. Về việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng ổn định: a) Việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng ổn định được căn cứ vào ngày, tháng, năm sử dụng và mục đích sử dụng ghi trên một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. b) Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày, tháng, năm sử dụng sớm nhất. c) Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng thì Ủy ban Nhân dân cấp xã phải lấy ý kiến của khu dân cư gồm những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện tại của thửa đất. Ý kiến của khu dân cư được lập thành văn bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và phải được công bố công khai cùng với danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Sau khi kết thúc việc công khai theo quy định, Ủy ban Nhân dân cấp xã xem xét các ý kiến đóng góp về nguồn gốc và thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất hiện tại để ghi xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện cùng với Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư và các giấy tờ theo quy định tại Điều 29 và Điều 31 Quy định này. Mục 2. CHỨNG NHẬN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Điều 23. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận và không được chứng nhận quyền sở hữu 1. Các loại tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu gồm: nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này). 2. Các loại tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu gồm: a) Nhà ở, công trình xây dựng tạm thời và các công trình phụ trợ ngoài phạm vi công trình chính; b) Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng hoặc thời điểm công bố quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng mà không phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng; d) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai; đ) Tài sản thuộc sở hữu nhà nước; e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 24, 25 và 26 của Quy định này; g) Tài sản gắn liền với đất đang có tranh chấp, khiếu nại. Điều 24. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI “về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”; đ) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án Nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã được thi hành; g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó; h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về nhà ở đã được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhà ở không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ sau: a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở; b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau: a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
2,045
129,179
b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. 4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 25. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định sau đây: 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng; c) Giấy tờ mua bán, tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; d) Giấy tờ của Tòa án Nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban Nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó; e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. 2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau: a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình; b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng. 3. Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 26. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm 1. Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng được chứng nhận quyền sở hữu rừng nếu vốn để trồng rừng, nhận chuyển nhượng rừng, được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau: a) Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng; b) Hợp đồng, văn bản về việc mua bán, tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. c) Bản án hoặc quyết định của Tòa án Nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã được thi hành; d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c khoản này trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng; đ) Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; e) Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư; g) Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Chứng nhận sở hữu cây lâu năm: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mục 3. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 27. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi sau khi đã cấp Giấy chứng nhận 1. Các trường hợp biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp đổi Giấy chứng nhận: a) Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; hợp nhiều tài sản gắn liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu; b) Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; c) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế; d) Những biến động đối với toàn bộ hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập các tổ chức có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá đất, tài sản phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất; đ) Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; e) Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất; g) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; h) Các trường hợp thay đổi theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, l, m, n và điểm o khoản 2 Điều này mà người được cấp Giấy chứng nhận đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới.
1,947
129,180
2. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp: a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không hình thành pháp nhân mới đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần thửa đất, tài sản gắn liền với đất; b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên; c) Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; d) Người sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; đ) Thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất; e) Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển công năng sử dụng của nhà ở, công trình xây dựng; g) Thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản; h) Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; i) Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; k) Thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện; l) Thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, công trình; m) Thay đổi diện tích, nguồn gốc tạo lập, hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng trồng; n) Đính chính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót do việc in hoặc viết Giấy chứng nhận; o) Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất; 3. Cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thu hồi Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền. Nếu bên nhận chuyển quyền có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của Giấy chứng nhận đã cấp. b) Trường hợp chuyển quyền một phần diện tích thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (nếu Giấy chứng nhận cấp cho một thửa đất); bên nhận chuyển quyền và bên chuyển quyền được cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu bên chuyển quyền có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận vào trang 3, 4 của Giấy chứng nhận. c) Trường hợp người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nội dung xác nhận thay đổi vào mục IV của Trang bổ sung Giấy chứng nhận. Điều 28. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp 1. Trong trường hợp có biến động phải cấp lại Giấy chứng nhận thì không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm đóng dấu «đã thu hồi» tại trang 2 bản chính Giấy chứng nhận để đưa vào hồ sơ lưu trữ sau khi cấp lại Giấy chứng nhận. 2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. 3. Trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất, theo thẩm quyền Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận. 4. Trường hợp đã có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận nhưng không thu hồi lại được Giấy chứng nhận và trường hợp Giấy chứng nhận bị mất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thông báo hủy và chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó, đồng thời cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. 5. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án Nhân dân đã có hiệu lực thi hành. Chương III HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG Mục 1. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 29. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 12 của Quy định này (nếu có); c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại tại Điều 12 của Quy định này thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt. Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất; b) Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người xin cấp Giấy chứng nhận đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Khi người được cấp Giấy chứng nhận trả nợ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện xóa nợ theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì làm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết. c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. Trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ là bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian thực hiện ở cấp xã là hai mươi (20) ngày; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là mười hai (12) ngày; Chi cục Thuế ba (03) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Ủy ban Nhân dân cấp huyện năm (05) ngày. Điều 30. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 25 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này;
2,070
129,181
c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); c) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trước khi gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì làm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết. c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận; d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ là năm mươi ngày (50) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian thực hiện ở cấp xã là hai mươi (20) ngày, tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là mười hai (12) ngày; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện là năm (5) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Chi cục Thuế ba (03) ngày; Ủy ban Nhân dân cấp huyện năm (05) ngày. Điều 31. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 12 của Quy định này (nếu có); c) Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở; d) Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; đ) Giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 26 của Quy định này đối với trường hợp tài sản rừng sản xuất là rừng trồng; e) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); g) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 30 của Quy định này. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 29 và khoản 3 Điều 30 của Quy định này. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ: Thực hiện như khoản 4 Điều 30 của Quy định này. Điều 32. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán thay mặt bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng; c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận theo Quy định này; e) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật); g) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); h) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; i) Những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định các điểm c, d, e và g khoản này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các điểm c, d, đ, e và h khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; b) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến Sở Xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; c) Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; lập hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở; gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh.
2,012
129,182
4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. 5. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. 6. Thời gian giải quyết hồ sơ là hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện và trình các cơ quan liên quan giải quyết là 10 ngày; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện và trình cho các cơ quan liên quan giải quyết là 10 ngày. Mục 2. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI Điều 33. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP); c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo cho chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để Sở Tài nguyên và Môi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất; d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là hai mươi lăm (25) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian thực hiện ở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh mười lăm (15) ngày, Cục Thuế tỉnh ba (03) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường năm (05) ngày, Ủy ban Nhân dân tỉnh hai (02) ngày. Điều 34. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 25 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy định này; c) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng). 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định như sau: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); c) Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo cho chủ sở hữu thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; d) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính để Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận; đ) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian thực hiện ở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh mười lăm (15) ngày; Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm (5) ngày; Cục Thuế tỉnh ba (03) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường năm (05) ngày, Ủy ban Nhân dân tỉnh hai (02) ngày. Điều 35. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51, 53 và 55 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Điều 36 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; c) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có); d) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 24 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là nhà ở; đ) Một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; e) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng); g) Giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 26 của Quy định này; h) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Quy định này. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Thực hiện theo khoản 3 Điều 34 của Quy định này. Mục 3. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT HOẶC TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TRÚNG ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Điều 36. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu công trình có sử dụng đất 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận: Tổ chức đã thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay người trúng đấu giá, đấu thầu một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất, kèm Biên bản bàn giao đất tại thực địa; c) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ; trích sao hồ sơ địa chính; b) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính để Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận; c) Trao Giấy chứng nhận cho tổ chức nộp hồ sơ để trao lại cho người trúng đấu giá, đấu thầu. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất năm (5) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường ba (03) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện hai (02) ngày. Điều 37. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành
2,045
129,183
1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không phải tiến hành lập thêm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận; việc chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận được tiến hành song song với việc chuẩn bị hồ sơ giao đất, cho thuê đất. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Song song với thủ tục thẩm tra, chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc chuẩn bị hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận. b) Sau khi Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường luân chuyển hồ sơ số liệu địa chính sang cơ quan Tài chính, Thuế cùng cấp để xác định nghĩa vụ tài chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; thông báo cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; bàn giao đất tại thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. 3. Thời gian giải quyết: Chậm nhất sau 3 ngày kể từ ngày người sử dụng đất nộp bổ sung các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Điều 38. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp; khu kinh tế; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận: Ban Quản lý Khu công nghiệp; Ban Quản lý Khu kinh tế; Ban Quản lý Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; b) Hợp đồng thuê đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính; c) Dự án đầu tư đối với tổ chức xin giao lại đất, thuê đất, thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đầu tư; d) Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin giao lại đất, thuê đất, thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đầu tư. đ) Trường hợp yêu cầu bổ sung thêm việc cấp Giấy sở hữu công trình thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quy định này đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng kèm theo Sơ đồ công trình xây dựng. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và sơ đồ công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan được giao quản lý về công trình xây dựng cùng cấp. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan được giao quản lý về công trình xây dựng cùng cấp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; thông báo cho chủ sử dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính; c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận; gửi Giấy chứng nhận cho Ban Quản lý Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là tám (8) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất năm (5) ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường hai (2) ngày; Ban Quản lý Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề một (1) ngày. Thời gian luân chuyển để thực hiện nghĩa vụ tài chính được cộng thêm ba (3) ngày; nếu có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cộng thêm năm (5) ngày. Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, XÁC NHẬN BỔ SUNG VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 39. Trình tự, thủ tục cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận 1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2, khoản 3, Điều 4 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại được thực hiện như sau: a) Người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại khoản 1 Điều này mà có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp đổi giấy và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo quy định tại Điều 31, Điều 35 của Quy định này. 3. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP mà có yêu cầu xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp đơn đề nghị và Giấy chứng nhận đã cấp cùng với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để giải quyết theo quy định tại Điều 31, Điều 35 của Quy định này. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận là mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian giải quyết tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất mười (10) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường ba (03) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận hai (02) ngày. Trường hợp có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cộng thêm thời gian giải quyết tại cơ quan quản lý về Nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp năm (5) ngày và cơ quan Thuế ba (3) ngày; nếu tài sản trên đất là nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì cộng thêm thời gian giải quyết tại UBND xã là 5 ngày (chưa tính thời gian công khai hồ sơ theo quy định). Điều 40. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất 1. Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin mất Giấy chứng nhận hoặc niêm yết công khai việc mất Giấy chứng nhận theo điểm c khoản này, người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy; c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên Báo Thừa Thiên Huế hoặc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban Nhân dân cấp xã. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp hộ gia đình và cá nhân, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi thông báo đến các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thông báo trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hoặc Báo Thừa Thiên Huế nếu cần thiết. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất mười (10) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường năm (03) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận hai (02) ngày. Điều 41. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa. Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
2,065
129,184
b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 140, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 2. Trình tự giải quyết hồ sơ a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp; b) Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp xem xét ký Giấy chứng nhận; c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và trao Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho tổ chức, cá nhân; chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc. 3. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, chuyển mục đích một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất việc tách thửa, hợp thửa được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này. 4. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là năm (5) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường là ba (3) ngày. Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận là hai (02) ngày. Điều 42. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) Nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng trồng 1. Người đề nghị đăng ký biến động nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động (Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép); b) Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền; c) Một trong các loại Giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất; b) Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) Nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về Nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về Nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; c) Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn sau khi người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian tăng thêm năm (05) ngày làm việc. Điều 43. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi thông tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, tài sản gắn liền với đất 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý (nếu có) có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất. 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra và đăng ký, xác nhận việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấy chứng nhận. 3. Thời hạn giải quyết: mười (10) ngày. Điều 44. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận khi phát hiện sai sót 1. Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất khi phát hiện nội dung về đất hoặc tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp đơn trình bày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gồm: a) Đơn đề nghị đăng ký biến động; b) Giấy chứng nhận đã cấp (bản chính); c) Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đính chính (nếu có). 2. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để thực hiện việc đính chính, xác nhận nội dung sai sót; trả lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành việc đính chính, xác nhận nội dung sai sót. Thời gian giải quyết là ba (3) ngày. 3. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới hoặc trường hợp có nhiều nội dung đính chính thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận mới. Thời gian giải quyết là năm (5) ngày. Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT Điều 45. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định như sau: a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 24, 25 và 26 của Quy định này). b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai). c) Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm: - Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp nhận chuyển nhượng; di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho); - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 24, 25 và 26 của Quy định này); - Trường hợp bên chuyển nhượng, tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2,047
129,185
2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; b) Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười hai (12) ngày. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất 5 ngày, cơ quan thuế ba (3) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường hai (2) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện hai (2) ngày. Điều 46. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định sau đây: a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 45 của Quy định này. b) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 45 của Quy định này. c) Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1, Điều 45 của Quy định này; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính; b) Đăng ký việc cho thuê vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn. Trường hợp Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận việc cho thuê vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là hai (02) ngày. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết hồ sơ là mười hai (12) ngày. Điều 47. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Sau khi hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất hết hiệu lực; bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hợp đồng đã được xác nhận thanh lý hợp đồng hoặc hợp đồng và văn bản thanh lý hợp đồng kèm theo. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính. Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận của bên thuê, thuê lại quyền sử dụng đất và xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là hai (02) ngày. Điều 48. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp một bộ hồ sơ theo quy định sau: a) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Quy định này. b) Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất; - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Quy định này. c) Trường hợp góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm có: - Hợp đồng góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất; - Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Quy định này; - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với một phần thửa đất; b) Xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới hoặc thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp còn lại; c) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Thời hạn giải quyết hồ sơ là hai (02) ngày. Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, thế chấp mà phải cấp mới Giấy chứng nhận thì thời hạn giải quyết hồ sơ là mười hai (12) ngày. Điều 49. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cả hai bên nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận chấm dứt góp vốn; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp. 2. Trường hợp khi góp vốn đã xác nhận việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận việc xóa góp vốn vào giấy chứng nhận và trao cho bên góp vốn hoặc thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Trường hợp khi góp vốn đã cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cho pháp nhân mới thì sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ, thu giữ Giấy chứng nhận đã cấp để lưu nếu thời hạn sử dụng đất đã kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; b) Làm thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận cho bên đã góp vốn đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng thời điểm với việc chấm dứt góp vốn, nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 142 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Điều 38 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện thủ tục thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 132 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
2,122
129,186
4. Thời gian giải quyết hồ sơ là hai (2) ngày. Điều 50. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 1. Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất một bộ hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bản án hoặc quyết định thi hành án hoặc quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án; b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 1, Điều 45 của Quy định này; c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); d) Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây: a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc có giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất; b) Thực hiện thủ tục trình cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. 3. Thời gian giải quyết hồ sơ là 10 ngày. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất năm (5) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường ba (3) ngày; Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện hai (2) ngày. Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp 1. Đăng ký thế chấp, đăng ký thế chấp cho người thứ ba vay vốn (bảo lãnh), đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, đăng ký bổ sung thế chấp (gọi chung là đăng ký thế chấp). Bao gồm: a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn; b) Đăng ký thế chấp Nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm; đăng ký thế chấp Nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm cho người thứ ba vay vốn (gọi chung là thế chấp tài sản gắn liền với đất); c) Đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất; đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai cho người thứ ba (gọi chung là thế chấp tài sản hình thành trong tương lai); d) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; đ) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai. 2. Hồ sơ đăng ký thế chấp Trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có: a) Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có công chứng, chứng thực; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, nếu pháp luật có quy định (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất); d) Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư; đ) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, hai (02) bản; văn bản ủy quyền (nếu có). 3. Thời gian giải quyết hồ sơ: Việc thực hiện đăng ký thế chấp được thực hiện ngay trong ngày nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ nộp sau mười lăm (15) giờ thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo. 4. Đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất. Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 52. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký thế chấp 1. Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp: Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm có: a) Đơn yêu cầu xoá đăng ký thế chấp (có xác nhận của bên nhận thế chấp về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ), (02 bản); văn bản uỷ quyền (nếu có); b) Giấy chứng nhận. 2. Thời gian, trình tự giải quyết hồ sơ: Ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc hôm sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xóa đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban Nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này; b) Hướng dẫn sử dụng các mẫu giấy tờ, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận và các mẫu sử dụng trong quản lý, phát hành Giấy chứng nhận; c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn để kịp thời xử lý giải quyết các tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, công trình xây dựng; b) Hướng dẫn xử lý việc Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đối với các trường hợp xây dựng không phép, sai phép, không đúng quy hoạch và dự án đầu tư; c) Cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng tại các khu vực thuộc thẩm quyền do Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Nhân dân cấp huyện và cấp xã để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động; d) Công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh (nếu có) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban Nhân dân cấp huyện, cấp xã; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước và trả lời trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban Nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. e) Quản lý, bảo quản bản sao Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành; g) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban Nhân dân cấp huyện hướng dẫn về loại cây lâu năm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, hướng dẫn quản lý bản sao Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và tổng hợp để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của ngành. b) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ công trình đê điều, công trình thủy lợi, quy hoạch thoát lũ, trả lời trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban Nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 4. Sở Tư pháp: Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực liên quan việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất; việc khai nhận, từ chối và nhường quyền hưởng di sản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cung cấp thông tin về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, trả lời trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban Nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bội đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh: Cung cấp thông tin về đất quốc phòng, an ninh, hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng và trả lời phạm vi hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban Nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. 7. Cục Thuế tỉnh: a) Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất;
2,072
129,187
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; c) Chỉ đạo Chi cục Thuế tổ chức thu nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 8. Ủy ban Nhân dân các các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: a) Phân công nhiệm vụ, quy định rõ trách nhiệm cho các phòng, ban và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện Quy định này. b) Định kỳ hàng quý rà soát toàn bộ công tác cấp Giấy chứng nhận tại các xã, phường, thị trấn trực thuộc; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; tổng hợp số lượng các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. c) Lập kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận đối với tất cả các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn. d) Tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này. 9. Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn. b) Xây dựng quy chế làm việc; tổ chức cho người đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất làm đơn xin cấp Giấy chứng nhận; phân loại hồ sơ; thẩm tra, xác minh hồ sơ và hiện trạng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, lấy ý kiến của khu dân cư đối với trường hợp không có giấy tờ về nhà, đất; đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch; thẩm tra về nguồn gốc sử dụng đất, loại đất, loại tài sản, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định, thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh. c) Xác nhận các nội dung vào đơn, công bố công khai kết quả kiểm tra theo quy định và chuyển hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Điều 54. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời, đầy đủ nội dung và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định khi xin cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động. Mọi trường hợp cản trở việc kê khai, cố tình không kê khai hoặc kê khai không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 55. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 166/TTr-CP ngày 03/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và 02 cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2068/QĐ-CTN ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch nước) 1. San Kan, sinh ngày 02/8/1947 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Đặng Anh Dũng Hiện trú tại: lô D1/2+3 Trại HCR 979F, đường Cầu Đình, khu phố Long Thuận, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguon Chan Tha, sinh ngày 29/10/1949 tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Thị Kim Nguyên Hiện trú tại: lô D1/2+3 Trại HCR 979F, đường Cầu Đình, khu phố Long Thuận, phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 16/02/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1178/TTr-SNV ngày 30/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang. Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp được phân cấp; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Chủ tịch tổ chức hội cấp tỉnh được giao biên chế nhà nước; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần; các Ngân hàng: Chính sách xã hội, Đầu tư Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Phát triển; Bưu điện tỉnh, Viễn thông tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Giang; Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 208/2010/QĐ-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập; UBND các huyện, thành phố; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu; các công ty cổ phần có vốn nhà nước; một số đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và chính quyền cấp xã. Điều 2. Nội dung điều chỉnh 1. Quản lý tổ chức bộ máy; biên chế; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Thành lập; cho phép thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; hợp nhất; phân hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên; văn phòng đại diện và thôn, bản, tổ dân phố. 3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan hành chính; quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập; phê duyệt điều lệ, quy chế các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề; phê duyệt điều lệ tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 4. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương; quy định cơ cấu công chức hành chính nhà nước. 5. Quyết định giao biên chế cán bộ, công chức, viên chức; hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; định biên cán bộ, công chức cấp xã; quyết định số lượng, tiêu chuẩn cán bộ không chuyên trách, cán bộ y tế cơ sở, cán bộ chuyên trách dân số - KHHGĐ, cán bộ khuyến nông cơ sở, cán bộ thú y cấp xã và một số chức danh cán bộ khác ở cơ sở.
2,045
129,188
6. Tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); bố trí, phân công cán bộ, công chức, viên chức. 7. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; nhận xét đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức. 8. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái; khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, chủ tịch công ty TNHH một thành viên, hội đồng thành viên, kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu, người giữ vốn nhà nước tại các công ty cổ phần. 9. Thẩm định hồ sơ, có văn bản đồng ý để thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trên có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn. 10. Thanh tra, kiểm tra công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức thuộc chính quyền cấp xã quản lý. 11. Thực hiện thống kê, lưu trữ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. 12. Thực hiện một số nội dung khác liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương quy định. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh 1. Quyết định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. 2. Xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ trình HĐND tỉnh quyết định; quyết định thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh hoặc Nghị định của Chính phủ; quyết định sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố theo hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, cơ quan ở trung ương quản lý ngành, lĩnh vực. 3. Quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của trung ương đóng trên địa bàn; quyết định cho thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, cơ quan trung ương quản lý ngành, lĩnh vực. 4. Quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; xếp hạng; chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu; cho phép các tổ chức kinh tế trong nước được đặt văn phòng đại diện, chi nhánh hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Xây dựng phương án thành lập mới; sáp nhập; chia, tách và điều chỉnh địa giới hành chính trình HĐND tỉnh thông qua; hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên xem xét, quyết định; quản lý hồ sơ, mốc giới và bản đồ địa giới hành chính của địa phương theo quy định của pháp luật. 6. Quyết định quy định tiêu chuẩn, chức danh, cơ cấu công chức nhà nước; quy định tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cấp sở, UBND cấp huyện; quyết định số lượng theo chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định của Chính phủ; quyết định số lượng, tiêu chuẩn cán bộ không chuyên trách cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan chức năng ở trung ương sau khi có nghị quyết của HĐND tỉnh; quyết định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách riêng của tỉnh đối với một số chức danh cán bộ cơ sở của địa phương (như cán bộ khuyến nông cơ sở, cán bộ thú y cấp xã,...) sau khi có nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Quyết định phê duyệt điều lệ, quy chế trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung cấp nghề; phê duyệt điều lệ tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, cấp huyện và tổ chức phi chính phủ. Cho phép thành lập văn phòng, cơ quan đại diện của các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố, các tổ chức hợp pháp khác đặt tại tỉnh Bắc Giang. 2. Trình HĐND tỉnh quyết định tổng biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước hàng năm của tỉnh; quyết định giao biên chế hàng năm cho các các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, một số tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện sau khi có nghị quyết của HĐND tỉnh; quyết định số lượng định suất hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. 3. Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; quyết định việc thi tuyển, xét tuyển, thi nâng ngạch, xét nâng ngạch, chuyển loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành có liên quan. 4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm; xếp lương, phụ cấp lương, nâng bậc lương, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, cho thôi việc; khen thưởng; kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (riêng nghỉ hưu có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy). b) Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy trực tiếp quản lý và quyết định). c) Cấp trưởng các cơ quan hành chính (ban, chi cục), có tư cách pháp nhân trực thuộc sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; Trưởng phòng Công chứng, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, Giám đốc Trung tâm Bán đấu giá tài sản trực thuộc Sở Tư pháp; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề công lập; công nhận chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và Giám đốc Trung tâm dạy nghề ngoài công lập; cấp trưởng của các đơn vị sự nghiệp được phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, viên chức nhà nước tại Điều 10 quy định này (gọi tắt là đơn vị được phân cấp), trừ các trường trung học phố thông, phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo. d) Thanh tra viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên theo quy định của pháp luật hiện hành. đ) Chủ tịch công ty TNHH một thành viên, Hội đồng thành viên và kiểm soát viên công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu; người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác có từ 50% vốn nhà nước. 5. Quyết định thành lập các tổ chức tư vấn giúp việc Chủ tịch UBND tỉnh (như các Ban Chỉ đạo, các Hội đồng,...). 6. Thẩm định hồ sơ, có văn bản đồng ý để thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp trên có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn, gồm: a) Phó Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Phát triển. b) Phó Giám đốc: Bưu điện tỉnh, Viễn thông tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Giang. c) Cấp trưởng và cấp phó Cục Thi hành án dân sự tỉnh. 7. Quyết định xác nhận quy hoạch cán bộ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định bổ nhiệm (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý). 8. Quyết định nâng ngạch, hạ ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh quản lý; nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp. 9. Quản lý và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội thuộc biên chế nhà nước mà tổ chức hội do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập (trừ các chức danh do Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy quản lý). 10. Phê chuẩn kết quả bầu cử và miễn nhiệm các thành viên UBND huyện, thành phố theo quy định của Luật Tổ chức HĐND và UBND. 11. Quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể trạm y tế cấp xã và thôn, bản; quyết định phân hạng thôn, bản; quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. 12. Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ Điều 5. Đối với nhiệm vụ, quyền hạn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Thẩm định và trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 6. Về công tác cán bộ, công chức, viên chức 1. Thẩm định số lượng, cơ cấu công chức, viên chức trước khi tuyển dụng; quyết định tuyển dụng mới công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, viên chức thuộc biên chế nhà nước của tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ và cán bộ y tế cơ sở, cán bộ dân số - KHHGĐ cấp xã; thẩm định trước khi tuyển dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ y tế, cán bộ dân số - KHHGĐ cấp xã, cán bộ khuyến nông cơ sở, cán bộ thú y cấp xã. 2. Quyết định điều động công chức giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức sự nghiệp từ ngoài tỉnh về và ngược lại. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ tỉnh từ đơn vị sự nghiệp, tổ chức hội (cấp tỉnh, cấp huyện được giao biên chế nhà nước); cơ quan khối Đảng, đoàn thể; các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đến cơ quan hành chính và ngược lại. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan của Đảng, đoàn thể, các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đến các đơn vị thuộc biên chế sự nghiệp và các tổ chức hội (cấp tỉnh, cấp huyện được giao biên chế nhà nước) của tỉnh. Điều động công chức cấp xã đến các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ. Điều động, biệt phái công chức, viên chức từ nơi thừa đến nơi thiếu theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,190
129,189
Trường hợp tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức sự nghiệp từ tỉnh ngoài về tỉnh Bắc Giang, từ các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý về công tác tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh 3. Quyết định xếp ngạch khi tuyển dụng mới cán bộ, công chức, viên chức; nâng ngạch, hạ ngạch, chuyển ngạch, hạ bậc lương chuyên viên và tương đương. 4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của tỉnh. Thi tuyển công chức cơ quan hành chính nhà nước (HCNN); tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp; thi tuyển công chức cấp xã theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện, thành phố; xét chuyển loại lên chuyên viên và tương đương (loại Ao, A1) đối với công chức, viên chức hành chính sự nghiệp (HCSN) theo kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 5. Quyết định nâng ngạch từ cán sự lên chuyên viên đối với công chức xã; quyết định xếp bậc lương lần đầu đối với cán bộ chuyên trách giữ chức danh bầu cử ở cấp xã theo quy định. 6. Quyết định xác nhận quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố bổ nhiệm (riêng chức danh cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện khi đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ xác nhận quy hoạch phải có ý kiến xác nhận của Ban Thường vụ cấp uỷ huyện, thành phố). 7. Thỏa thuận và thẩm định một số chức danh và công việc của các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và đơn vị sự nghiệp được phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức. Điều 7. Về công tác thanh tra, kiểm tra 1. Ban hành kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra về công tác nội vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Nội vụ. 2. Tạm đình chỉ việc thực hiện quyết định của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp được phân cấp; đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quyết định nếu quyết định đó trái pháp luật hoặc trái với quyết định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của UBND tỉnh. Chương IV NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ, CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND TỈNH, UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Điều 8. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; UBND, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quản lý, quyết định về công tác tổ chức, biên chế như sau: 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên các đơn vị cấp dưới của các tổ chức trực thuộc (đơn vị cấp 3) khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; phân hạng tổ dân phố, khu phố thuộc các phường, thị trấn; quyết định phân hạng trạm y tế cấp xã; quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. 2. Quyết định ban hành quy chế hoạt động của cơ quan mình; hướng dẫn, kiểm tra quy chế hoạt động của các cơ quan HCSN trực thuộc Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố do UBND tỉnh quyết định thành lập bộ máy. Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định phê duyệt quy chế về tổ chức và hoạt động sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ. 3. Căn cứ kế hoạch phát triển giáo dục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND huyện, thành phố quyết định thành lập; sáp nhập; chia, tách; giải thể; đổi tên; phân hạng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông cơ sở thuộc huyện, thành phố quản lý sau khi có văn bản thỏa thuận của Sở Nội vụ. 4. Báo cáo kết quả sử dụng biên chế HCSN được giao của năm trước liền kề; tổng hợp, xây dựng kế hoạch biên chế, cơ cấu công chức hàng năm của Sở, cơ quan, đơn vị, địa phương mình gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (đối với các đơn vị được phân cấp đồng gửi 01 bản về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp theo dõi theo ngành); quyết định phân bổ biên chế cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc sau khi có quyết định giao biên chế HCSN của UBND tỉnh (sau khi thực hiện xong, gửi 01 bản quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi); kiểm tra, quản lý, hướng dẫn sử dụng có hiệu quả biên chế được giao. 5. Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc sử dụng biên chế được giao và sử dụng lao động hợp đồng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tự chủ 100% kinh phí hoạt động. Điều 9. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quản lý, quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức như sau: 1. Thực hiện quy hoạch cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng; thanh tra, kiểm tra; tổng hợp, thống kê; nhận xét, đánh giá và khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế mình quản lý, kể cả cấp trưởng, cấp phó thuộc diện quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) và đơn vị sự nghiệp thuộc ngành được tỉnh phân cấp. 2. Ký hợp đồng các chức danh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ theo chỉ tiêu được Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Căn cứ tổng biên chế được giao và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của đơn vị trực thuộc để quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển viên chức sự nghiệp thuộc mình quản lý đi hoặc đến các đơn vị trong ngành hoặc đơn vị khác trong nội bộ tỉnh. Riêng việc điều động, tiếp nhận cán bộ, viên chức, giáo viên phổ thông (trung học, trung học sơ sở, phổ thông cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú), giáo viên mầm non giữa các huyện, thành phố, giữa các trường phổ thông (trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú) trong tỉnh chỉ thực hiện một lần trong năm vào giữa hè theo kế hoạch được Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định về chỉ tiêu biên chế, cơ cấu giáo viên, tiêu chuẩn, điều kiện chuyển vùng và nhất trí bằng văn bản. 4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc biên chế mình quản lý; cấp phó của đơn vị sự nghiệp thuộc ngành được tỉnh phân cấp (trừ Hiệu phó các trường trung học chuyên nghiệp và các trường trung cấp nghề). Riêng Hiệu trưởng các trường trung học phố thông, phổ thông dân tộc nội trú tỉnh được phân cấp do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm sau khi có thoả thuận của Sở Nội vụ. 5. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, xếp phụ cấp lương ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; bổ nhiệm vào ngạch khi hết thời gian tập sự, thử việc; xếp lương, điều chỉnh lương trong cùng một ngạch; quyết định chuyển ngạch, nâng ngạch lên cán sự và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, huyện, thành phố quản lý sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ. 6. Quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; quyết định xử lý kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc ngành, huyện, thành phố do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm. 7. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định tuyển dụng công chức cấp xã sau khi trúng tuyển kỳ thi công chức; quyết định tuyển dụng theo hình thức hợp đồng dài hạn cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Quyết định tiền mai táng phí cho cán bộ xã, phường, thị trấn nghỉ chế độ theo Quyết định số 130/CP ngày 30/6/1975 của Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 03/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Quyết định cho nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Nhà nước. Quyết định thành lập; chia, tách; giải thể; đổi tên; phân hạng tổ dân phố sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Điều 10. Phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế và viên chức cho các đơn vị sự nghiệp như sau: 1. Các đơn vị sự nghiệp được phân cấp gồm: a) Các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, gồm các trường: Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Bắc Giang, Trung học phổ thông Ngô Sĩ Liên, Trung học phổ thông chuyên Bắc Giang, Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, Trung học phổ thông Lục Nam, Trung học phổ thông Yên Thế, 07 trường Trung học phổ thông số I (Sơn Động, Lục Ngạn, Lạng Giang, Tân Yên, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng). b) Các đơn vị thuộc Sở Y tế: Trung cấp Y tế Bắc Giang, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Đa khoa Lục Ngạn; c) Các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Trung cấp Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Văn hóa, Nhà hát Chèo, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục, thể thao tỉnh Bắc Giang; d) Đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, Trung cấp nghề miền núi Yên Thế. đ) Đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên môi trường; e) Đơn vị thuộc Sở Giao thông vận tải: Trung cấp Nghề giao thông vận tải;
1,985
129,190
g) Đơn vị thuộc Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Trường Trung cấp Nghề thủ công mỹ nghệ 19-5 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trên trong công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, viên chức được thực hiện như người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh (trừ việc bổ nhiệm, luân chuyển, cho nghỉ công tác hưởng chế độ hưu đối với cấp phó của người đứng đầu). Điều 11. Một số chức danh trước khi quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phải có thỏa thuận là: 1. Các chức danh phải có thoả thuận của Sở Nội vụ: a) Cấp phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp Sở có cấp trưởng thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức của Chủ tịch UBND tỉnh; b) Cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập do UBND tỉnh quyết định thành lập; c) Giám đốc, Phó Giám đốc công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu vốn; 2. Các chức danh phải có thoả thuận của Chánh Thanh tra tỉnh: Chánh Thanh tra Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chánh Thanh tra huyện, thành phố. 3. Đối với đơn vị HCSN trực thuộc Sở đóng trên địa bàn huyện, thành phố khi bổ nhiệm cấp trưởng, các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh phải thỏa thuận với Thường trực cấp ủy huyện, thành phố. Các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định theo phân cấp (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, hưu trí, kỷ luật,...) của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố khi thực hiện xong phải gửi quyết định về Sở Nội vụ và ngành dọc ở tỉnh để theo dõi. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và đơn vị sự nghiệp được phân cấp Tổ chức thực hiện Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định này; hướng dẫn và quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện quy định phân cấp trong nội bộ ngành, địa phương. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức ban hành kèm theo Quyết định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện Quy định trên của các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp được phân cấp. Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung nào chưa hợp lý hoặc vướng mắc, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, người đứng đầu các đơn vị được phân cấp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ NĂM 2010 ĐÃ GIAO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 68/2009/QĐ-UBND NGÀY 30-12-2009 CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 18-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2010; Quyết định số 1908/QĐ-TTg ngày 19-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 18 (Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 28-12-2009; Nghị quyết số 31/2009/NQ-HĐND ngày 28-12-2009 và Nghị quyết số 32/2009/NQ-HĐND ngày 28-12-2009 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010); Căn cứ Quyết định số 84/2006/QĐ-UBND ngày 26-12-2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định phân cấp quản lý và điều hành ngân sách nhà nước năm 2007-2010; Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30-12-2009 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2010; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 807/KH&ĐT-VX ngày 26-10-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch đào tạo của Trường Trung học y tế tỉnh năm 2010 đã giao tại Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30-12-2009 của UBND tỉnh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 30-12-2009 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục thuế, Y tế, Trường Trung cấp y tế Vĩnh Phúc; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT, NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, NẰM TRONG HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP , ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , ngày 12/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP , ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với đất, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, Chủ tịch UBND thành phố Vĩnh Long kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Vĩnh Long, Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư tỉnh, thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện cao áp đã được triển khai hạng mục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng, theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT, NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, NẰM TRONG HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo quyết định số 2609/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2010 của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh vĩnh long) Chương I BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐẤT TRONG HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN Điều 1. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang an toàn lưới điện: Đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất (theo quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP , ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ), việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần, như sau: 1. Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai. 2. Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. 3. Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. 4. Mức bồi thường, hỗ trợ các loại đất tại khoản 1, 2, 3 Điều này bằng 80% giá trị bồi thường của loại đất đó khi thu hồi. Điều 2. Trường hợp đất ở không đủ điều kiện để bồi thường, hỗ trợ: Trường hợp đất ở không đủ điều kiện để bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, tuỳ tình hình thực tế, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, thông qua Hội đồng thẩm định tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp. Chương II BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHÀ Ở CÔNG TRÌNH TRONG HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI ĐIỆN Điều 3. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện có điện áp đến 220 kV: 1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, trong hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV, không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1,981
129,191
a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy. b) Các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất. c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp. d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> đ) Cường độ điện trường ≤ 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một mét và ≤ 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một mét. 2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân ngoài hành lang an toàn lưới điện, giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV được xem xét bồi thường, hỗ trợ và di dời khi có một trong các điều kiện sau: a) Cường độ điện trường lớn hơn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. b) Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện ≤ 60 mét. 3. Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có khoảng cách như quy định tại điểm b khoản 2, nhưng cường độ điện trường đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nguyện vọng ở lại thì được phép ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang an toàn lưới điện quy định tại Điều 1, Quyết định này. 4. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV như quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau: a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện; mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ, phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật; mức bồi thường, hỗ trợ bằng 50% giá trị, được bồi thường hỗ trợ đối với phần nhà ở, công trình không đủ điều kiện để bồi thường hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình xây dựng theo khoản 1, 2, 3 Điều 3, Quyết định này (đối với nhà ở, công trình xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án): 1. Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Quyết định này, thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó. 2. Trường hợp chỉ bị phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn tồn tại, sử dụng được và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Quyết định này thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp có trách nhiệm chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. 3. Trường hợp không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 của Quyết định này, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 4. Mức hỗ trợ đối với việc cải tạo mái, vách nhà từ vật liệu dễ cháy, thành vật liệu không cháy là theo thời giá vật liệu xây dựng hiện hành do liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố. 5. Mức hỗ trợ chi phí di dời trụ ăngten ra khỏi hành lang an toàn lưới điện là theo chi phí thực tế, do Hội đồng bồi thường cấp huyện xác định cụ thể trình cấp thẩm quyền phê duyệt./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƯ TRÚ, NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2007/NĐ-CP NGÀY 25/6/2007 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2010/NĐ-CP NGÀY 24/5/2010 VỀ CƯ TRÚ Căn cứ Luật Cư trú ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 (sau đây viết gọn là Nghị định số 107/2007/NĐ-CP), như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về nơi cư trú của công dân; đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; thông báo lưu trú; khai báo tạm vắng và trách nhiệm quản lý cư trú. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống. Điều 3. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở ngoài doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì thực hiện đăng ký cư trú theo Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân; người đang làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì quản lý cư trú theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Điều 4. Hạn chế quyền tự do cư trú 1. Người dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú, trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan đã áp dụng biện pháp đó: a) Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; b) Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế; c) Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành. 2. Người đang bị áp dụng phạt cấm cư trú thì không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án cấm người đó cư trú. Điều 5. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú 1. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú và xử lý thông tin đó theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định nhằm chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác đăng ký, quản lý cư trú. 2. Việc tiếp nhận thông tin thông qua các hình thức dưới đây: a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú; b) Điện thoại; c) Hòm thư góp ý; d) Thông tin điện tử; đ) Các hình thức khác. 3. Các thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú phải được cán bộ đăng ký, quản lý cư trú ghi lại, trong đó thể hiện rõ thời gian, địa điểm xảy ra, liên quan đến tổ chức, cá nhân nào. Khi công dân, cơ quan, tổ chức đến phản ánh thông tin thì cần đề nghị họ cho biết họ tên, địa chỉ liên hệ để cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có văn bản trả lời khi cần thiết. Chương 2. ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú 1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; b) Bản khai nhân khẩu; c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú); d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP, trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình. - Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm (trường hợp trong văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đã nêu rõ nội dung đồng ý cho đăng ký thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ thì không cần ý kiến của chủ động vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu). - Đối với chỗ ở là nhà ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh thì diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ phải ghi rõ trong hợp đồng, bảo đảm diện tích tối thiểu là 5m2 sàn/01 người. Diện tích sàn được hiểu và thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
2,119
129,192
- Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên. đ) Công dân khi làm thủ tục đăng ký thường trú phải xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, ghi vào bản sao đã đối chiếu với bản chính là đúng (ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kiểm tra). 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú quy định tại khoản 1 Điều này; các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau: a) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ. b) Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay. c) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh. d) Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú trong nước), kèm theo Giấy giới thiệu do phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp. e) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam có dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. g) Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam. h) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân khi đăng ký thường trú cùng gia đình thì phải có giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên). i) Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. 3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 7. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương Ngoài các giấy tờ có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này, các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm một trong các giấy tờ sau: 1. Đối với trường hợp thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú, phải có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP. 2. Đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú a) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: - Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Giấy tờ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. b) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: - Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Giấy tờ để chứng minh là người hết tuổi lao động: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh. - Giấy tờ để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: sổ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Giấy tờ để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. c) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: - Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người tàn tật. - Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi. - Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột. - Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự. d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: - Giấy tờ để xác định là người chưa thành niên: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp. - Giấy tờ chứng minh không còn cha mẹ: giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết. - Giấy tờ chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ông, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ. đ) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm: - Giấy tờ chứng minh là người độc thân: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. - Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội; ông, bà ngoại: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. 3. Đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú a) Giấy tờ chứng minh là người làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm một trong các loại giấy tờ sau: - Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ sau: + Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; + Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. - Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước. b) Giấy tờ chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức, bao gồm một trong các loại sau: - Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ sau: + Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động); + Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức. - Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì Quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo các cơ quan, tổ chức đó để thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.
2,079
129,193
- Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn. Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng. 4. Giấy tờ chứng minh thuộc khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm một trong các loại sau: Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú về việc công dân đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc trung ương đó. Điều 8. Giấy chuyển hộ khẩu 1. Các trường hợp chuyển nơi thường trú sau đây được cấp giấy chuyển hộ khẩu: a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Trong trường hợp này, Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền ký giấy chuyển hộ khẩu cho cả trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh. b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây). 3. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để nơi đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi đến. 4. Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu. 5. Các trường hợp không cấp giấy chuyển hộ khẩu a) Các trường hợp thuộc khoản 6 Điều 28 của Luật Cư trú. b) Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản). Điều 9. Thẩm quyền đăng ký thường trú 1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương và thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Công an xã, thị trấn có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu 1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, ngoại phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới. 2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu sổ mới). 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu. 4. Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc. 5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp. 6. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu. 7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật. 8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Điều 11. Xóa đăng ký thường trú 1. Xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên công dân trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú. 2. Thủ tục xóa đăng ký thường trú đối với các trường hợp thuộc các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Hồ sơ bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu. b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký thường trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng ký thường trú và trong sổ hộ khẩu. c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều chỉnh hồ sơ đăng ký thường trú, thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi có người bị xóa đăng ký thường trú. d) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo Công an huyện. Sau khi điều chỉnh tàng thư hồ sơ hộ khẩu, Công an huyện có trách nhiệm thông báo cho tàng thư căn cước công dân. 3. Thủ tục xóa tên đối với các trường hợp thuộc điểm đ khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú: a) Đối với các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh - Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho Công an huyện. - Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xóa đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn; Công an huyện phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến và thông báo cho tàng thư căn cước công dân. b) Đối với các huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến. 4. Quá thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú. Điều 12. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu 1. Đối tượng, hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú. 2. Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người đại diện trong hộ phải làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu. b) Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo để công dân đến làm thủ tục điểu chỉnh trong sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo của cơ quan đăng ký cư trú, công dân có trách nhiệm đến để làm thủ tục điều chỉnh.
2,073
129,194
3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người có thay đổi. 4. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ điều chỉnh, bổ sung cho Công an huyện lưu tàng thư. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Công an huyện phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân. Điều 13. Xác nhận việc trước đây công dân đã đăng ký thường trú 1. Thẩm quyền xác nhận: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có sổ hộ khẩu thường trú. 2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có). 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận và trả kết quả cho công dân; trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú. Điều 14. Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật 1. Trường hợp đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền không đúng điều kiện và đối tượng quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này thì Giám đốc Công an cấp tỉnh hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật của Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng Công an huyện của tỉnh hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật của Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật, cơ quan đã đăng ký thường trú phải có trách nhiệm xóa tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú, thu hồi sổ hộ khẩu (nếu hủy bỏ kết quả đăng ký của tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu). 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh phải thông báo cho Công an huyện và Công an huyện phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Công an xã, thị trấn. Điều 15, Chỗ ở không được chuyển đến đăng ký thường trú 1. Chỗ ở không được chuyển đến đăng ký thường trú được quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 107/2007/NĐ-CP. 2. Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị định 107/2007/NĐ-CP, được hiểu là chỗ ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chương 3. ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ Điều 16. Thủ tục đăng ký tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu. b) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú. 2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. 3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Điều 17. Cấp sổ tạm trú 1. Sổ tạm trú được cấp cho cá nhân, hộ gia đình đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn. Học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên, nếu từng người có nhu cầu đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú riêng, thì được cấp riêng; trường hợp không có nhu cầu cấp riêng sổ tạm trú thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, kèm theo danh sách và được ghi vào sổ đăng ký tạm trú, Danh sách bao gồm các thông tin cơ bản từng cá nhân: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; nam, nữ; quê quán; dân tộc; tôn giáo; số chứng minh nhân dân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú. 2. Trường hợp sổ tạm trú hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ tạm trú được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ đã được cấp. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ tạm trú bao gồm: a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; b) Sổ tạm trú bị hư hỏng (đối với trường hợp đổi sổ). 3. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải đổi, cấp lại sổ tạm trú cho công dân. 4. Công dân thay đổi nơi tạm trú ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn thì được cấp sổ tạm trú mới. 5. Quá trình đăng ký tạm trú nếu có sai sót của cơ quan đăng ký trong khi ghi sổ tạm trú thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày công dân đề nghị, cơ quan đăng ký tạm trú phải có trách nhiệm điều chỉnh trong sổ tạm trú cho phù hợp với hồ sơ đăng ký tạm trú. 6. Người tạm trú có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ tạm trú theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ tạm trú khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ tạm trú trái pháp luật. Điều 18. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú 1. Đối tượng, hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú. 2. Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Thông tư này. 3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung những thay đổi trong sổ tạm trú cho công dân và sổ đăng ký tạm trú. Điều 19. Xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú 1. Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích hoặc không sinh sống, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên thì Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú. 2. Người đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú thì Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú phải xóa tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú. Điều 20. Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật 1. Trường hợp đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Điều 30 của Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này, thì Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hủy bỏ việc đăng ký tạm trú trái pháp luật. 2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ việc đăng ký tạm trú trái pháp luật, Công an xã, phường, thị trấn đã đăng ký tạm trú phải có trách nhiệm xóa tên người đăng ký tạm trú trái pháp luật trong sổ tạm trú, sổ đăng ký tạm trú và thu hồi sổ tạm trú (nếu hủy bỏ đăng ký trái pháp luật tất cả những người có tên trong sổ tạm trú). Chương 4. THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG Điều 21. Lưu trú và thông báo lưu trú 1. Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú. 2. Gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người từ đủ 14 tuổi trở lên đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình với người có trách nhiệm tiếp nhận thông báo lưu trú một trong các loại giấy tờ sau: chứng minh nhân dân; hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy tờ do cơ quan cử đi công tác; xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, giấy tờ khác chứng minh cá nhân. 3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp, điện thoại hoặc qua mạng máy tính. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú và không cấp giấy tờ chứng nhận lưu trú cho công dân. 4. Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú là trụ sở Công an xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương quyết định thêm các nơi khác để tiếp nhận thông báo lưu trú và hàng ngày trước 22h phải thông tin, báo cáo số liệu kịp thời về Công an xã, phường, thị trấn.
2,018
129,195
Điều 22. Khai báo tạm vắng 1. Đối tượng, thủ tục khai báo tạm vắng thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng. 3. Người khai báo tạm vắng thuộc khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó. Người khai báo tạm vắng theo khoản 2 Điều 32 Luật Cư trú thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định. 4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc). Chương 5. TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CƯ TRÚ Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương mình. 2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã chứng thực các loại giấy tờ xác nhận chỗ ở hợp pháp cho công dân theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP. 3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin tuyên truyền và các ban ngành ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú. 4. Báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình, biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương. 5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú. 6. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Bộ Công an theo quy định. 7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) về đăng ký, quản lý cư trú. 8. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Điều 24. Trách nhiệm của Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Chịu trách nhiệm trước Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp huyện) về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương mình. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin, tuyên truyền và các ban, ngành, ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú. 4. Báo cáo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương. 5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền. 6. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định. 7. Quản lý lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý thường trú theo quy định của Bộ Công an. 8. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của công an cấp trên. Điều 25. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn 1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú 2. Thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn phụ trách theo quy định của Luật Cư trú và quy định của Bộ Công an. 3. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền. 4. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an cấp huyện theo quy định. 5. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú. 6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý tạm trú theo quy định của Bộ Công an. 7. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên. Điều 26. Kiểm tra cư trú 1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự. 2. Đối tượng kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú. 3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú. 4. Cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân được giao quản lý cư trú tại địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp việc chấp hành pháp luật về cư trú đối với công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia. 5. Việc kiểm tra cư trú của Công an cấp trên tại địa bàn dân cư phải có cán bộ, chiến sĩ Công an được giao quản lý cư trú tại địa bàn chứng kiến. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011; thay thế Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú. Điều 28. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để tạo thuận lợi cho công dân đăng ký cư trú. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm: a) Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về đăng ký và quản lý cư trú. b) Có kế hoạch tuyên truyền và tổ chức triển khai, thực hiện Luật Cư trú, các Nghị định hướng dẫn thi hành và Thông tư này tới các cấp Công an. c) Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Công an thống nhất trong cả nước. d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc; ứng dụng công nghệ tiên tiến vào công tác đăng ký, quản lý cư trú và xây dựng cơ sở dữ liệu về cư trú. đ) Báo cáo tình hình, đề xuất lên Bộ trưởng biện pháp giải quyết những vướng mắc, những vi phạm trong tổ chức thực hiện và những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú. e) Tổng hợp số liệu, tình hình về cư trú trên toàn quốc. g) Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ những quy định của công an địa phương, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các cấp trái với Thông tư này. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội thực hiện các trách nhiệm đã nêu trên. 4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Thông tư này. 5. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; củng cố trụ sở tiếp dân, công khai hóa các quy định về đăng ký, quản lý cư trú; rà soát, sắp xếp cán bộ làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng nghiệp vụ và Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, Vụ Pháp chế) để có hướng dẫn kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Khánh Hòa tại Tờ trình số 135/TTr-LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2010,
2,079
129,196
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và xã hội, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Nha Trang, và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3063/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) MỞ ĐẦU Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, diện tích tự nhiên 5.197km2, dân số 1.118.379 người. Đơn vị hành chính tỉnh gồm 01 thành phố, 02 thị xã, 06 huyện, có thành phố Nha Trang là một trong những trung tâm văn hóa - du lịch của cả nước, là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới. Khánh Hòa có vị trí địa lý thuận lợi trong trục giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không; có nhiều tiềm năng du lịch, dịch vụ, xây dựng các cảng biển, cảng hàng không và phát triển công nghiệp đóng tàu. Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển, những năm tới tình hình kinh tế xã hội của Khánh Hòa tiếp tục tăng trưởng. Tiếp tục thực hiện chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng cho 3 vùng kinh tế trọng điểm gồm: Vùng kinh tế Nha Trang và phụ cận; Vùng kinh tế Cam Ranh và phụ cận; Vùng kinh tế Vạn Ninh và Ninh Hòa, vì vậy song song với việc phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi nguồn nhân lực cũng phải nâng cao về số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu về lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Từ tình hình thực tiễn nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”. Phần thứ nhất NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CĂN CỨ PHÁP LÝ - Luật Dạy nghề ngày số 76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; - Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; - Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2006-2010; - Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; - Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. II. THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM - ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÃ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và lao động việc làm 1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, mặc dù có sự tác động không nhỏ về suy giảm kinh tế thế giới nhưng tình hình kinh tế tỉnh Khánh Hòa tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng được giữ vững, tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 12%, GDP đầu người, dự kiến đạt trên 1.200 USD, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - du lịch và giảm tương đối tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm tăng bình quân trên 12,4%; - Giá trị sản xuất dịch vụ - du lịch hàng năm tăng bình quân trên 16,3%; - Giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm tăng bình quân trên 5,5%; - Tổng giá trị xuất khẩu đạt trên 900 triệu USD; xuất khẩu địa phương tăng bình quân 15%/năm; - Tỷ lệ huy động vào ngân sách đạt trên 22% GDP; năm 2010 thu ngân sách gấp 2 lần so với năm 2005; - Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 39,5% GDP; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 38.000 - 40.000 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 30%; 1.2. Tình hình lao động việc làm - Năm 2006, tổng số người trong độ tuổi lao động khoảng 726.385 nghìn người, chiếm 63,84% tổng dân số và tăng lên 780.645 ngàn người năm 2010 (bình quân mỗi năm tăng 13,5 nghìn người), trong đó: + Lao động ở khu vực thành thị: 454.363 nghìn người (bằng 58,20%); + Lao động ở khu vực nông thôn: 326.282 nghìn người (bằng 41,80%). Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp xây dựng và giảm tương đối trong khu vực nông nghiệp. Giai đoạn 2006 - 2010 cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35% so với lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế thường xuyên. - Chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn, Chương trình phát triển thuỷ sản cùng với các chính sách đầu tư phát triển kinh tế xã hội của tỉnh được thực hiện đã tạo động lực mới cho sản xuất nông - lâm, ngư nghiệp phát triển toàn diện. Cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển dịch tích cực. Ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản đã góp phần tạo ra 180 nghìn chỗ làm việc ổn định, bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho khoảng 3 nghìn lao động. - Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề được chú trọng đầu tư, các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP) phát triển nhanh chóng. Sau khi đầu tư và đi vào sản xuất đã thu hút và tạo việc làm cho 140 nghìn lao động. Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 12 nghìn lao động. - Chương trình phát triển thương mại - du lịch để hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh trong giai đoạn này cũng được triển khai đồng bộ và có hiệu quả, hoạt động thương mại - du lịch có sự chuyển biến và tăng trưởng khá. trong thời gian qua đã giải quyết việc làm cho 200 nghìn lao động. Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 10 nghìn lao động. - Công tác xuất khẩu lao động trong những năm qua đã đóng góp không nhỏ trong việc giải quyết việc làm; đã xuất khẩu lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là 1.400 lao động. Bình quân mỗi năm xuất khẩu 280 lao động đi làm việc ở các nước như Hàn quốc, Malaysia, Nhật bản, Đài loan… Tóm lại: Từ năm 2006 đến năm 2010 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 125 nghìn lao động. Bình quân mỗi năm tạo việc làm mới cho 25 nghìn lao động. 2. Thực trạng công tác đào tạo nghề 2.1. Thực trạng về cơ sở dạy nghề tỉnh Khánh Hòa 2.1.1. Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề - Năm 2006, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 43 cơ sở dạy nghề. Đến năm 2010 có 52 cơ sở dạy nghề (tăng 9 cơ sở dạy nghề so với năm 2006), trong đó: + Các Bộ, ngành Trung ương quản lý 5 cơ sở (gồm 01 trường đại học, 02 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp chuyên nghiệp, 01 trường thuộc Bộ Quốc phòng (Trường Kỹ thuật Miền Trung); + Tỉnh quản lý 47 cơ sở nghề, gồm: 02 trường cao đẳng nghề, 07 trường trung cấp nghề, 07 trung tâm dạy nghề, 02 trường trung cấp chuyên nghiệp, 03 trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 01 trung tâm giới thiệu việc làm, 01 trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân và 24 cơ sở dạy nghề khác. Ngoài các cơ sở dạy nghề nói trên, trên địa bàn tỉnh còn có sự tham gia dạy nghề của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, các Sở, ngành, các Hội Đoàn thể, các trung tâm học tập cộng đồng, nhằm đáp ứng theo yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu xã hội. 2.1.2. Quy mô, cơ cấu, số lượng, trình độ các nghề đào tạo - Quy mô đào tạo nghề: Hàng năm, 52 cơ sở dạy nghề trên địa bàn đào tạo được 23.950 người, trong đó: + Cao đẳng nghề : 1.250 người + Trung cấp nghề : 4.250 người + Sơ cấp nghề : 14.275 người + Dạy nghề thường xuyên : 3.505 người - Cơ cấu nghề đào tạo: + Nhóm ngành công nghiệp - xây dựng : 6.706 người/năm, chiếm 28% + Nhóm ngành nông - lâm - thủy sản : 8.383 người/năm, chiếm 35% + Nhóm ngành dịch vụ - du lịch : 8.861 người/năm, chiếm 37% - Ngành nghề đào tạo: + Trình độ cao đẳng nghề mỗi năm đào tạo được 1.250 người đạt 5,21% gồm các nghề: dịch vụ nhà hàng, quản trị khách sạn, công nghệ thông tin, công nghệ ô tô, cắt gọt kim loại, điện tử công nghiệp, kỹ thuật máy lạnh - điều hòa không khí, may thiết kế thời trang, kế toán doanh nghiệp, cơ điện tử, điện tử công nghiệp… + Trình độ trung cấp nghề mỗi năm đào tạo được 4.920 người đạt 20,54% gồm các nghề: dịch vụ nhà hàng, quản trị khách sạn, điều hành du lịch, công nghệ thông tin, công nghệ ô tô, cắt gọt kim loại, điện tử công nghiệp, kỹ thuật máy lạnh - điều hòa không khí, may thiết kế thời trang, kế toán doanh ngghiệp, cơ điện tử, điện tử công nghiệp, sửa chữa lắp ráp máy tính, tin học ứng dụng, hàn, chế biến thực phẩm, kỹ thuật xây dựng, thiết kế đồ họa, vận hành nhà máy điện… + Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên mỗi năm đào tạo được 17.780 người chiếm 74,23% gồm 10 nhóm nghề chính với 52 nghề, chi tiết như sau: Cơ khí, điện, điện tử, điện lạnh, sửa chữa máy nổ, may, công nghệ thông tin, lái xe, lái tàu thủy, du lịch, nữ công gia chánh, cơ khí nông thôn, trồng trọt, chăn nuôi, thú y, nghiệp vụ kinh tế, kế toán, thư ký văn phòng, điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe, y tá, dược tá, xoa bóp day ấn huyệt…
2,093
129,197
2.2. Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề 2.2.1. Chương trình, giáo trình dạy nghề Đối với dạy nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề: - Chương trình, giáo trình các môn học chung (chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh, tin học, ngoại ngữ) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành các cơ sở dạy nghề đã áp dụng thực hiện thống nhất. - Chương trình dạy nghề, các cơ sở dạy nghề căn cứ vào chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành để biên soạn chương trình dạy nghề phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Giáo trình dạy nghề, các cơ sở dạy nghề đã chủ động biên soạn, chỉnh sửa, bổ sung theo nguyên tắc xây dựng chương trình dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2.2.2. Đội ngũ giáo viên dạy nghề - Tổng số cán bộ quản lý và giáo viên của 52 cơ sở dạy nghề hiện nay có 781 người (gồm 540 giáo viên và 241 cán bộ quản lý), trong đó có 470 giáo viên cơ hữu và 70 giáo viên hợp đồng thỉnh giảng. - Chất lượng giáo viên: có 15% giáo viên có trình độ trên đại học, 70% giáo viên có trình độ đại học và cao đẳng; 85% giáo viên có nghiệp vụ sư phạm nghề và nghiệp vụ sư phạm bậc I, II; 80% giáo viên có trình độ tin học B và 70% giáo viên có trình độ ngoại ngữ A trở lên. Như vậy, theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tỉ lệ 20 học sinh/giáo viên thì hiện nay giáo viên dạy nghề của tỉnh Khánh Hòa còn thiếu khoảng 220 người. 2.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề: - Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật: Thực hiện quy hoạch hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Khánh Hòa đã tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật. - Đã đầu tư xây dựng Trường trung cấp nghề Ninh Hòa, quy mô đào tạo 1.000 học sinh/năm theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề Cam Ranh với quy mô đào tạo 1.000 học viên/năm theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trong năm 2010, đầu tư xây dựng các trường trung cấp nghề: Cam Lâm, Vạn Ninh, Diên Khánh với qui mô mỗi trường 700 học viên/năm. Đầu tư xây dựng khu nội trú của trung tâm dạy nghề của 2 huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh. - Đầu tư xây dựng Trung tâm Giới thiệu việc làm Khánh Hòa, triển khai xây dựng trang thông tin giới thiệu việc làm. - Về trang thiết bị: Trong giai đoạn 2006 - 2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đưa vào danh mục các trường; trung tâm dạy nghề được hỗ trợ đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia tăng cường năng lực đào tạo nghề như sau: + Số trường được hỗ trợ : 03 trường + Số trung tâm dạy nghề được hỗ trợ : 05 trung tâm dạy nghề + Số kinh phí : 47.722,40 triệu đồng 2.3. Kết quả đào tạo nghề: - Tổng số người được đào tạo nghề từ năm 2006 đến năm 2010 là 119.166 người, trong đó: + Cao đẳng nghề : 3.466 người, chiếm 2,9% + Trung cấp nghề : 15.702 người, chiếm 13,2% + Sơ cấp nghề : 82.728 người, chiếm 69,4% + Dạy nghề thường xuyên : 17.220 người, chiếm 14,4% - Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề đạt 35%. 3. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã Tổng số cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo từ năm 2005 - 2009 là 10.920 lượt người. Trong đó: - Đào tạo, bồi dưỡng chính trị: 1.803 người - Đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước: 1.257 người - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 6.319 cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, trong đó bao gồm: Đại biểu Hội đồng nhân dân, nghiệp vụ công tác Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể, Quân sự, Công an, Tư pháp, Địa chính - Xây dựng, Thống kê, Văn hóa - Xã hội… - Bồi dưỡng tin học: 721 người - Bồi dưỡng kiến thức, phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành cho chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 657 người. - Kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế và kỹ năng làm việc: 1.163 người. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Những kết quả đạt được - Nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về dạy nghề đã có bước chuyển biến tích cực; - Phụ huynh, học sinh ngày càng quan tâm hơn trong việc học nghề, kết quả số lượng tuyển mới học nghề hàng năm ngày càng tăng; - Hệ thống chính sách về dạy nghề đã được Bộ khẩn trương hoàn thiện và ban hành, tạo hành lang pháp lý cho dạy nghề phát triển, được triển khai đến tận các cơ sở dạy nghề; - Dạy nghề đã từng bước chuyển đổi theo hướng cầu lao động, tiếp cận với doanh nghiệp và thị trường lao động; gắn kết với các chương trình giải quyết việc làm, giảm nghèo, xuất khẩu lao động; - Học sinh học nghề ra trường đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, đã có khoảng 65% học viên hệ ngắn hạn và trên 85% học sinh hệ dài hạn tốt nghiệp có việc làm và tự tạo việc làm; - Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo quy hoạch, đa dạng về hình thức sở hữu và loại hình đào tạo; - Quy mô dạy nghề tăng nhanh, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế; - Các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng dạy nghề đã được tăng cường, chất lượng học sinh ra trường được cải thiện đáng kể. 2. Những hạn chế, tồn tại - Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc triển khai đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp còn chậm, trang thiết bị dạy nghề đã được tăng cường đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng với nhu cầu đào tạo nghề ngày càng cao trong tình hình mới; - Quy mô đào tạo dài hạn (cao đẳng nghề, trung cấp nghề) còn thấp, tỷ lệ tuyển sinh đào tạo dài hạn chỉ chiếm 16% trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới; - Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề mặc dù được tăng cường nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế hội nhập quốc tế; - Công tác xã hội hóa dạy nghề còn chậm, chưa huy động tốt khả năng tham gia của các thành phần kinh tế trong sự nghiệp dạy nghề, sự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở dạy nghề chưa đạt được hiệu quả cao. 3. Nguyên nhân - Công tác tuyên truyền, tư vấn về học nghề - việc làm đến từng gia đình, cá nhân người lao động nông thôn chưa cao; - Sự phối hợp giữa cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thiếu chặt chẽ; - Các cơ sở dạy nghề chưa tạo ra uy tín và thương hiệu để thu hút học sinh học nghề; - Kinh phí hỗ trợ cho công tác đào tạo nghề còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nghề. IV. DỰ BÁO TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VIỆC LÀM, NHU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 -2015 VÀ 2016 - 2020 1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 - 2020 1.1. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân: Giai đoạn 2011 - 2015; 2016 - 2020: - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 12 - 13%; - GDP bình quân đầu người: năm 2015 tăng gấp 2 lần so với năm 2010; - Giá trị sản xuất dịch vụ - du lịch tăng bình quân trên 14%; - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân trên 15,5%; - Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng bình quân trên 4%; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2015 theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản; nâng tỷ trọng dịch vụ du lịch và công nghiệp xây dựng. Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản 9%; công nghiệp - xây dựng 45,5% và dịch vụ - du lịch 45,5%. - Tổng giá trị xuất khẩu năm 2015 đạt trên 1.250 triệu USD, xuất khẩu địa phương tăng bình quân trên 15%/năm; - Tỷ lệ huy động vào ngân sách đạt bình quân 22 - 23% GDP. Năm 2015 thu ngân sách gấp 2,5 lần so với năm 2010. - Huy động vốn đầu tư toàn xã hội năm 2015 đạt trên 45% GDP. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm 2011 - 2015 khoảng 170 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư nước ngoài khoảng 20 - 25%. - Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2015 đạt 60%. Toàn tỉnh đạt tiêu chí nông thôn mới. 1.2. Cơ cấu kinh tế - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng; dịch vụ - du lịch; giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản. Dự báo tỷ lệ đóng góp cho GDP theo cơ cấu sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Nguồn số liệu từ Dự thảo báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa tại Đại hội Đại biểu lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015) 2. Dự báo dân số, lao động, việc làm 2.1. Dự báo dân số Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2006-2010 là 1,1%/năm; dự báo thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân dưới 1,1%/năm. Dự kiến dân số tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 là 1.418.600 người. 2.2. Dự báo việc làm - Số lao động được tạo việc làm hàng năm trên 26.000 người. Dự báo số lao động tham gia các thành phần kinh tế: Đơn vị: nghìn người <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.3. Dự báo nhu cầu học nghề - Số lao động nông thôn có nhu cầu học nghề hàng năm tại thời điểm điều tra (tháng 8/2010) là 31.085 người. 2.3.1. Nhu cầu học nghề chia theo các cấp trình độ nghề như sau: + Cao đẳng nghề : 920 người + Trung cấp nghề : 3.562 người + Sơ cấp nghề : 10.388 người + Dạy nghề thường xuyên : 16.215 người 2.3.2. Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn Giai đoạn 2011- 2015: 75.750 người, trong đó: + Cao đẳng nghề : 3.939 người + Trung cấp nghề : 15.528 người + Sơ cấp nghề : 45.222 người + Dạy nghề thường xuyên : 11.061 người Trong đó tỉ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề là 70%.
2,088
129,198
2.3.2. Nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn Giai đoạn 2016-2020: 101.128 người, trong đó + Cao đẳng nghề : 5.259 người + Trung cấp ngh : 20.731 người + Sơ cấp nghề : 60.373 người + Dạy nghề thường xuyên : 14.765 người Trong đó tỉ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề là 80%. 2.4. Dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ công chức (CBCC) cấp xã - Nhu cầu đào tạo trình độ cao đẳng, cử nhân cho CBCC, những người hoạt động chuyên trách ở cấp xã sẽ tăng do quy định mới về chức danh, số lượng, mức phụ cấp thay đổi khi thực hiện Luật Cán bộ công chức năm 2008 và Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; - Nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các chức danh là những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố tăng cao vì lượng đông, những năm qua chưa có điều kiện tổ chức bồi dưỡng; - Từ năm 2010 đến 2020, Hội đồng nhân dân cấp xã được bầu 2 lần, do đó nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ cho các đại biểu Hội đồng nhân dân cần được tiến hành, nhất là sau khi tổ chức xong mỗi kỳ bầu cử; - Trong điều kiện tình hình kinh tế của tỉnh phát triển, nhu cầu học tập các khóa bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tăng cao trong giai đoạn cuối của thực hiện Đề án. 2.4.1. Giai đoạn 2011 - 2015 2.4.1.1. Đào tạo Số CBCC cấp xã đào tạo trình độ Cao đẳng, Cử nhân Luật, Hành chính, Kinh tế nông nghiệp (hệ vừa học,vừa làm): 550 người; trong đó số CBCC xã (ở nông thôn): 450 người. 2.4.1.2. Bồi dưỡng - Nghiệp vụ cho Đại biểu Hội đồng nhân dân: 4.000 người; trong đó số đại biểu Hội đồng nhân dân ở xã là: 3.100 người. - Nghiệp vụ chuyên môn cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã: 6.000 người; trong đó số người người hoạt động không chuyên trách ở xã là: 3950 người (ở xã là 2.200, ở thôn là: 1.750 người). - Lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kỷ năng nghiệp vụ, văn bản, chính sách mới cho CBCC cấp xã: 3.000 người; trong đó số CBCC ở xã là: 2.500 người. 2.4.2. Giai đoạn 2016 - 2020 2.4.2.1. Đào tạo - Số CBCC cấp xã đào tạo trình độ cử nhân, cao đẳng (trên chuẩn): 560 người; trong đó số CBCC xã là: 500 người; - Số CBCC cấp xã đào tạo trình độ trung cấp: Tập trung cho đào tạo trung cấp chính trị đối với 6 chức danh chủ chốt ở xã: 230 người; trung cấp quân sự và công an: 150 người (trong đó có Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã). 2.4.2.2. Bồi dưỡng - Nghiệp vụ cho Đại biểu Hội đồng nhân dân: 4.000 người; trong đó số đại biểu Hội đồng nhân dân ở xã là: 3100 người; - Nghiệp vụ chuyên môn cho những người hoạt động không chuyên trách: 6.000 người; trong đó số ở xã là 4.000 người; - Lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kỷ năng nghiệp vụ, văn bản, chính sách mới cho CBCC cấp xã; trong đó số ở xã là: 5.700 người; - Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế: 3.000 người; trong đó số ở xã là: 2.500 người. Phần thứ hai NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề, nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế; xây dựng nông thôn mới, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo xu thế hội nhập kinh tế quốc tế; - Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng trên 24.420 lao động, (trong đó khoảng 15.750 người là lao động nông thôn); - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng tham mưu, báo cáo, giải quyết chế độ chính sách... cho các chức danh: văn hóa - xã hội; tư pháp - hộ tịch; địa chính - xây dựng; văn phòng - thống kê; văn thư - lưu trữ và các chức danh khác...bình quân hàng năm bồi dưỡng đủ chuẩn cho trên 1.500 lượt cán bộ, công chức xã; - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lũy kế đến năm 2015 đạt 47,5% và đến năm 2020 đạt 60%; - Đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có việc làm khoảng 70% và đến năm 2020 khoảng 80%. 2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn 2.1. Năm 2010 2.1.1. Đào tạo nghề - Đào tạo nghề cho 23.950 người, trong đó đào tạo nghề cho 14.250 lao động nông thôn (ở các cấp trình độ nghề). - Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề là 8.475 người từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề”; “Chương trình mục tiêu giảm nghèo” và các “Chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư”.... 2.1.2. Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 991 người thuộc các chức danh: Văn hóa - Xã hội, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Cán bộ Văn thư lưu trữ. 2.2. Giai đoạn 2011 - 2015 2.2.1. Đào tạo nghề 2.2.1.1. Đào tạo nghề cho 122.097 người. Bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 24.420 người, trong đó số người được đào tạo trong khu vực nông thôn là 15.750 người/năm. 2.2.1.2. Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề từ nguồn kinh phí của Đề án là 8.505 người/năm, chiếm 54% so với số người học nghề ở khu vực nông thôn, số người còn lại: 7.245 người/năm từ nguồn xã hội hóa và các nguồn khác. 2.2.1.3. Trình độ đào tạo nghề + Cao đẳng nghề : 5,2% + Trung cấp nghề : 20,5% + Sơ cấp nghề : 59,7% + Dạy nghề thường xuyên : 14,6% Trong đó tỉ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề là 70% 2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 2.2.2.1. Liên kết đào tạo trình độ Cao đẳng, Cử nhân Luật, Hành chính, Kinh tế nông nghiệp (hệ vừa học,vừa làm): Đạt 70% (385 người, chủ yếu tập trung cho đối tượng CBCC cấp xã thuộc 3 chức danh chủ chốt của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân); trong đó số ở xã là: 315 người. 2.2.2.2. Bồi dưỡng - Nghiệp vụ cho Đại biểu Hội đồng nhân dân: đạt 100% (4.000 người); trong đó số ở xã là 3.100 người. - Nghiệp vụ chuyên môn cho những người hoạt động không chuyên trách: Đạt 100% (6.000 người); trong đó số ở xã, thôn và tổ dân phố (TDP) thuộc thị trấn là 4.000 người. - Lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kỷ năng nghiệp vụ, văn bản, chính sách mới cho CBCC cấp xã: Đạt 100% (3.000 người), trong đó số ở xã là 2.500 người. 2.3. Giai đoạn 2016 - 2020 2.3.1. Đào tạo nghề 2.3.1.1. Đào tạo nghề cho 132.000 người. Bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 26.400 người, trong đó số người được đào tạo trong khu vực nông thôn là 15.950 người/năm. 2.3.1.2. Số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề là 8.773 người/năm, chiếm 55% so với số người học nghề ở khu vực nông thôn số còn lại là 7.177 người (chiếm 45%) từ nguồn xã hội hóa và các nguồn khác. 2.3.1.3. Trình độ đào tạo nghề: + Cao đẳng nghề : 8,00% + Trung cấp nghề : 26,00% + Sơ cấp nghề : 55,00% + Dạy nghề thường xuyên : 11,00% Trong đó tỉ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề là 80%. 2.3.2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã 2.3.2.1. Đào tạo - Số CBCC cấp xã đào tạo trình độ cử nhân, cao đẳng (trên chuẩn): Đạt 70% (390 người, chủ yếu tập trung vào đối tượng CBCC cấp xã thuộc 3 chức danh chủ chốt của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân); trong đó số ở xã là: 350 người. - Số CBCC cấp xã đào tạo trình độ trung cấp: Đạt 100% (trung cấp lý luận chính trị 230 người; trung cấp quân sự và công an cho trưởng công an, Chỉ huy trưởng (CHT) quân sự và Phó CHT quân sự: 150 người). 2.3.2.2. Bồi dưỡng: - Nghiệp vụ cho Đại biểu Hội đồng nhân dân: đạt 100% (4.000 người); trong đó số đại biểu Hội đồng nhân dân ở xã là: 3100 người; - Nghiệp vụ chuyên môn cho những người hoạt động không chuyên trách: đạt 100% (6.000 người); trong đó số ở xã, thôn và tổ dân phố thuộc thị trấn là 4.000 người; - Lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, kỷ năng nghiệp vụ, văn bản, chính sách mới cho CBCC cấp xã: đạt 100% (3.000 người); trong đó số ở xã là: 2.500 người; - Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế: đạt 100% (3.000 người); trong đó số ở xã là: 2.500 người. II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; người khuyết tật; người bị thu hồi đất canh tác. 2. Cán bộ chuyên trách Đảng, chính quyền, Đoàn thể chính trị - xã hội, công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn - Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về tầm quan trọng của học nghề, đặc biệt học nghề của lao động nông thôn để tạo việc làm, giảm nghèo, bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới; - Thường xuyên quán triệt, phổ biến, tư vấn về công tác dạy nghề, tổ chức cho người học nghề tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, trên cơ sở đó định hướng cho người học nghề giải quyết việc làm và tự tổ chức việc làm ổn định; phát hành bản tin, tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục; tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm, biểu dương các điển hình nông dân sản xuất giỏi;
2,084
129,199
- Tham mưu đề xuất Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết chuyên đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa nội dung kế hoạch triển khai Đề án 1956 của tỉnh vào Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015; - Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề, tổ chức các phiên giao dịch việc làm đối với lao động nông thôn và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của tỉnh theo Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Khánh Hòa. 1.2. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề - Năm 2010, chỉ đạo hai huyện điểm là huyện Vạn Ninh và huyện Diên Khánh, mỗi huyện xây dựng 2 mô hình dạy nghề, 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp; - Các năm tiếp theo, trên cơ sở tổng kết rút kinh nghiệm ở hai huyện điểm đã tổ chức mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh; - Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều đơn vị như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề. 1.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề 1.3.1. Đối với các cơ sở dạy nghề công lập 1.3.1.1. Đầu tư xây dựng trường, lớp - Năm 2010 hoàn thành việc đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề Ninh Hòa (giai đoạn 2008 - 2010); ký túc xá của 2 trung tâm dạy nghề Khánh Sơn và Khánh Vĩnh; trường Trung cấp nghề Cam Ranh; khởi công xây dựng trường Trung cấp nghề Vạn Ninh, trường Trung cấp nghề Cam Lâm và Trung tâm Giới thiệu Việc làm Khánh Hòa. - Giai đoạn 2011 - 2012, tiếp tục hoàn thành xây dựng trường Trung cấp nghề Vạn Ninh; trường Trung cấp nghề Cam Lâm và Trung tâm Giới thiệu Việc làm Khánh Hòa. - Giai đoạn 2012 - 2013 đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trường Trung cấp nghề Diên Khánh. 1.3.1.2. Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề - Từ năm 2011, tập trung đầu tư có trọng điểm việc mua sắm trang thiết bị dạy nghề cho các trường, các trung tâm dạy nghề. Mỗi cơ sở dạy nghề được trang bị cho từ 1 đến 3 nghề chủ lực, nhằm phát triển nghề trọng điểm tại các cơ sở dạy nghề từ nguồn kinh phí Dự án Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo, tăng cường năng lực dạy nghề, như sau: + Năm 2010: Đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề theo kế hoạch được phân bổ năm 2010 với kinh phí 13.070 tỷ đồng, trong đó các trường Cao đẳng nghề Nha Trang, Trung cấp nghề Ninh Hòa, Trung cấp nghề Cam Ranh, mỗi trường 3 tỷ đồng; trường Trung cấp nghề Cam Lâm 0,9 tỷ đồng, Trung tâm dạy nghề Khánh Sơn, Trung tâm dạy nghề Khánh Vĩnh, mỗi trung tâm 0,8 tỷ đồng; + Giai đoạn 2011 - 2020, tiếp tục bổ sung nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề có trọng điểm cho các cơ sở dạy nghề với kinh phí 3 tỷ đồng/trường/năm và 1 tỷ đồng/trung tâm/năm. 1.3.2. Đối với các cơ sở dạy nghề ngoài công lập - Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Đề án xã hội hóa dạy nghề giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Khánh Hòa; phát triển xã hội hóa dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính quan tâm tạo điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp, các trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các hợp tác xã, các tổ chức Hội, đoàn thể, các cá nhân… tham gia đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề; - Khuyến khích các cơ sở dạy nghề ngoài công lập mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và đội ngũ cán bộ - giáo viên, nâng cấp thành trung tâm dạy nghề; trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng, bố trí quỹ đất để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở dạy nghề ngoài công lập theo hình thức xã hội hóa; - Ưu đãi về đất đai, hỗ trợ đầu tư, khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhằm tích cực công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, góp phần tích cực xây dựng nông thôn mới; - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục khác, các trung tâm Giới thiệu việc làm, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ nông dân, trung tâm khuyến công, khuyến nông, trung tâm học tập cộng đồng có đủ điều kiện tham gia dạy nghề và dạy nghề cho lao động nông thôn. 1.4. Phát triển chương trình, giáo trình; trang thiết bị dạy nghề 1.4.1. Phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn năm 2010 với nhu cầu học trên 75 nghề, trên cơ sở tiếp tục thực hiện danh mục 40 nghề ngắn hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, giao Sở Lao động - Thương binh xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình dạy nghề mới phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo đúng quy định để đào tạo nghề cho lao động nông thôn; chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động biên soạn, chỉnh sửa chương trình, giáo trình hiện có, tham khảo, học tập, bổ sung cập nhật các tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới; nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động; xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình. 1.4.2. Về trang thiết bị dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề sử dụng, phát huy có hiệu quả các trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia và tự làm thiết bị dạy nghề phục vụ công tác dạy nghề; vận dụng khai thác cơ sở vật chất, máy móc của các doanh nghiệp và thực tế của địa phương, gắn dạy nghề với doanh nghiệp và giải quyết việc làm, tự tạo việc làm. 1.5. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 1.5.1. Phát triển đội ngũ giáo viên - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định 712/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện các nội dung về lĩnh vực dạy nghề theo Chương trình dạy nghề - Giải quyết việc làm - Giảm nghèo giai đoạn từ nay đến 2010, bố trí đủ giáo viên cơ hữu cho các trường trung cấp nghề, các trường cao đẳng nghề công lập (20 học sinh/1 giáo viên), theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; mỗi nghề tại trung tâm dạy nghề phải có 01 giáo viên cơ hữu (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); 1.5.2. Xây dựng cán bộ quản lý dạy nghề - Bố trí 01 biên chế chuyên trách công tác dạy nghề tại các phòng Lao động- Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); - Tăng cường biên chế cho phòng Đào tạo - Dạy nghề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong điều kiện Khánh Hòa là một trong 11 tỉnh điểm được Trung ương chỉ đạo đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1.6. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 1.6.1. Hỗ trợ chi phí học nghề cho lao động nông thôn - Theo chính sách được quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg thực hiện trên địa bàn tỉnh; - Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và điều chỉnh mức hỗ trợ học phí cho từng nghề cụ thể phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát sinh ngành nghề mới. 1.6.2. Hỗ trợ về tín dụng cho lao động nông thôn học nghề - Lao động nông thôn học nghề (kể cả học sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên), nếu có nhu cầu, được vay vốn để học nghề theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ). Lao động nông thôn làm việc ổn định ở khu vực nông thôn sau khi học nghề được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất đối với vốn vay để học nghề. - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã Thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Bộ Nội vụ với các nội dung cụ thể: - Tổ chức điều tra khảo sát, xác định nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo cán bộ công chức xã giai đoạn 2010 - 2015 đến năm 2020; - Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo vùng, miền và từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 3. Giám sát đánh giá tình hình thực hiện Đề án 3.1 Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn để các sở, ban, ngành, các hội, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp cùng kiểm tra, giám sát. 3.2. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh Xã hội.
2,042