idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,200 | 3.3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức hội, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở chủ động phối hợp với các ngành liên quan tham gia giám sát quá trình triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các địa phương. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN 1. Kinh phí thực hiện Đề án 1.1. Năm 2010: Tổng kinh phí thực hiện 69.360 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách Trung ương : 52.320 triệu đồng - Ngân sách địa phương : 17.040 triệu đồng (Theo Phụ lục số I đính kèm) 1.2. Giai đoạn 2011-2015: Tổng kinh phí thực hiện: 546.873,9 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách Trung ương : 132.400 triệu đồng - Ngân sách địa phương : 414.473,9 triệu đồng (Theo Phụ lục số II đính kèm) 1.3. Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng kinh phí: 193.426,94 triệu đồng. Trong đó: - Ngân sách Trung ương : 103.400 triệu đồng - Ngân sách địa phương : 90.026,94 triệu đồng (Theo Phụ lục số III đính kèm) Tổng kinh phí thực hiện đề án: (I+II+III) = 809.660,84 triệu đồng (Bằng chữ: Tám trăm lẻ chín tỷ sáu trăm sáu mươi phẩy tám mươi bốn triệu đồng). Trong đó: - Ngân sách trung ương hỗ trợ : 288.120 triệu đồng - Ngân sách địa phương : 521.540,84 triệu đồng 2. Cơ chế tài chính - Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và các văn bản của các Bộ, Ngành trung ương hướng dẫn thực hiện; - Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức theo quy định. Phần thứ ba TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Khánh Hòa do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban Chỉ đạo; các thành viên gồm đại diện lãnh đạo các Sở, ngành: Lao động - Thương binh Xã hội là Phó Trưởng ban Chỉ đạo (cơ quan thường trực Đề án), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Công thương, Giáo dục - Đào tạo, Thông tin truyền thông, Hội Nông dân tỉnh và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo các Sở, ngành hữu quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Đề án. I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HỘI ĐOÀN THỂ 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực Đề án, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm, chủ trì phối hợp điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn; - Tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; kế hoạch triển khai đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và đến 2020; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan đề xuất cơ chế, chính sách; hướng dẫn các địa phương thực hiện; định kỳ báo cáo việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thí điểm cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ sở dạy nghề lựa chọn điểm để xây dựng 01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp có tính khả thi, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và có khả năng nhân rộng trên địa bàn. 3. Sở Nội vụ - Xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo mục tiêu đã định; - Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các huyện bố trí biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề; biên chế giáo viên cơ hữu cho mỗi ngành nghề đào tạo tại các trung tâm dạy nghề công lập theo quy định; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức tốt hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường phổ thông cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình nghề sau phổ thông, chủ động tổ chức phân luồng học nghề cho học sinh tốt nghiệp phổ thông cơ sở. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: huy động vốn đầu tư, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề cho các trường trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề theo đề án được duyệt. 6. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan cân đối nguồn tài chính đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh mức học phí cho từng nghề đào tạo trên địa bàn tỉnh, bố trí kinh phí điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Chuyên viên liên ngành theo quy định. 7. Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ xúc tiến thương mại, giới thiệu tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã. - Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển công nghiệp, thương mại gắn với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 9. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh - Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn. 10. Các Sở, Ngành khác: có trách nhiệm chỉ đạo các cơ sở dạy đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh, II. TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng trong phạm vi địa bàn về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề. 2. Tổ chức Hội nghị cấp huyện để quán triệt, phổ biến Quyết định 1956/QĐ-TTg tới cán bộ chủ chốt cấp xã và các Ban, ngành, Hội, đoàn thể liên quan. 3. Phối hợp điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu và xây dựng mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn, làm cơ sở cho việc xây dựng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương. 4. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện, thị xã, thành phố. 5. Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của tỉnh và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 6. Cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn; trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí, tổ chức và quản lý đào tạo nghề của địa phương theo Quyết định 1956/QĐ-TTg hàng năm. 7. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm, trong đó xác định cụ thể các nội dung: - Xây dựng danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và của thị trường lao động trong và ngoài nước; | 2,072 |
129,201 | - Xây dựng mô hình dạy nghề nông nghiệp và mô hình dạy nghề phi nông nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; - Huy động các cơ sở đào tạo (gồm trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các cơ sở dạy nghề, các trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp) của các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, địa phương và của doanh nghiệp; các viện nghiên cứu, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến công, nông, lâm, ngư, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ... có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này; - Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm; - Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Chỉ đạo các Đài truyền thanh - Tiếp hình huyện, Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; - Bố trí mỗi huyện có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề ở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg về Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Ban chỉ đạo cấp tỉnh. III. ĐỀ NGHỊ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, NGHỀ NGHIỆP CÁC NỘI DUNG 1. Hội Nông dân các cấp chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hội viên và nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này và các nội dung phù hợp của Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội khác và các hội nghề nghiệp khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. KẾT LUẬN Khánh Hòa là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa với nhịp độ cao. Phát triển kinh tế phải đi liền với việc nâng cao đời sống nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng đến khu vực nông thôn. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho lao động nông thôn, tăng hiệu quả sử dụng thời gian lao động ở nông thôn, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững trong xu thế hội nhập. Yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ thẩm quyền triển khai, thực hiện các nội dung của Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Khánh Hòa./. PHỤ LỤC SỐ I DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2010 (Kèm theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ II DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 74.673,9 triệu đồng (giai đoạn 2011-2015 số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề là 8.505 người/năm, tổng số người được hỗ trợ trong 5 năm là 42.525 người. Dự kiến bình quân hỗ trợ học nghề 1,756 triệu đồng/người/khóa học). ** Theo phụ lục số IV đính kèm. PHỤ LỤC SỐ III DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Kèm theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 77.026,94 triệu đồng (giai đoạn 2016-2020 số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề là 8.773 người/năm, tổng số người được hỗ trợ trong 5 năm là 43.865 người. Dự kiến bình quân hỗ trợ học nghề 1,756 triệu đồng/người/khóa học). ** Theo phụ lục số IV đính kèm. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN, MUA SẮM THIẾT BỊ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015; <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ IV DẠY NGHỀ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP NĂM 2010 GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁP THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BBCVT ngày 02 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-254: 2006 “Công trình ngoại vi viễn thông - Quy định kỹ thuật”; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và truyền hình cáp trên địa bàn thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÁP THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39 /2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Văn bản này quy định về quản lý cáp thông tin bao gồm: Yêu cầu kỹ thuật công trình cáp thông tin; quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng công trình cáp thông tin; dùng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin và sắp xếp, chỉnh trang, ngầm hóa cáp thông tin treo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin hoặc hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1. Việc đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin và hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin phải phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông, quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng; đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị. 2. Ưu tiên và tạo điều kiện trong việc phối hợp xây dựng và dùng chung cáp thông tin, hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật đi ngầm. 3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia xã hội hóa việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin. Đồng thời, khuyến khích các nhà khai thác dịch vụ cùng dùng chung cáp thông tin. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cáp thông tin là tên gọi chung cho các loại cáp được sử dụng với mục đích truyền dẫn thông tin viễn thông hoặc truyền hình. 2. Công trình cáp thông tin là các công trình sử dụng cáp thông tin (cáp đồng, cáp quang,...) đi treo, đi ngầm (chôn trực tiếp hoặc đi trong hạ tầng kỹ thuật đi ngầm). 3. Hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin bao gồm cột treo cáp và hạ tầng kỹ thuật đi ngầm. 4. Cột treo cáp bao gồm cột viễn thông và cột điện lực. 5. Hạ tầng kỹ thuật đi ngầm bao gồm cống, bể, hầm, hào, tuynel kỹ thuật. 6. Cáp thuê bao là đoạn cáp thông tin từ tủ/ hộp cáp hoặc bộ chia tín hiệu đến trực tiếp thiết bị đầu cuối sử dụng dịch vụ thoại, internet, truyền hình. 7. Chủ sở hữu là các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ trong việc đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin hoặc hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin. 1. Cáp thông tin đi treo phải thỏa mãn các quy định tại Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-254: 2006 (sau đây gọi tắt là Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006) ban hành theo Quyết định số 54/2006/QĐ-BBCVT ngày 02/12/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông). 2. Cáp thông tin không được đi treo trong các trường hợp sau: a) Những tuyến đường Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cấm treo cáp, được quy định tại Phụ lục I đính kèm. b) Các tuyến đường, các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu thương mại cải tạo, xây dựng mới. Ngoài những quy định bắt buộc của Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006, công trình cáp thông tin đi treo phải đảm bảo đúng các yêu cầu sau: 1. Không xây dựng tuyến cột mới đối với các tuyến đường đã có cột treo cáp. Trên mỗi cột treo cáp, mỗi chủ sở hữu chỉ được treo 01 (một) tủ/ hộp cáp. | 2,037 |
129,202 | 2. Không đi mới cáp thông tin có dung lượng trên 200 đôi; không treo tủ/ hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng-sông, cáp dự phòng trên cột điện chiếu sáng, cây xanh, cột có lắp các thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù). 3. Tại các vị trí giao nhau của đường giao thông, tủ/ hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng-sông, cáp dự phòng phải được bố trí cách vạch kẻ dành cho người đi bộ qua đường về phía ngoài khu vực đường giao nhau trên 20 (hai mươi) mét. 4. Cáp thông tin đi qua các cột có lắp thiết bị điện phải được lồng trong ống nhựa (cách điện) để bảo vệ và phải đi vòng phía dưới thiết bị điện đó. 5. Cáp dự phòng có chiều dài tối đa không quá 10 (mười) mét, phải quấn thành cuộn với đường kính ngoài cùng không quá 0,6 mét. Các cuộn cáp dự phòng được cố định chắc chắn vào thân cột, điểm thấp nhất cách mặt đất tối thiểu là 03 (ba) mét. Không được bố trí các cuộn cáp gần nhau dưới 200 (hai trăm) mét (kể cả cuộn cáp của các chủ sở hữu khác). 6. Điểm thấp nhất cáp thông tin đi treo dọc lề đường không được dưới 3,5 mét. Cáp treo vượt đường có độ cao tối thiểu là 5,5 mét và phải gắn biển báo độ cao tại vị trí thấp nhất của cáp (quy định tại Hình 1, Phụ lục II). 7. Cáp thông tin đi treo phải được gắn thẻ sở hữu trên sợi cáp, cách cột treo cáp dưới 0,5 mét. Thẻ sở hữu cáp được treo tại các điểm giao nhau của đường giao thông và các vị trí cách nhau không quá 200 mét đối với các tuyến cáp treo đi thẳng (quy định tại Hình 2, Phụ lục II). 8. Cáp thông tin vào/ ra từ nhà trạm hoặc nhà thuê bao phải tuân thủ những quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này. Cáp thông tin đi dọc tường nhà, tường rào phải được đi trong ống nhựa hoặc thang cáp, máng cáp. 9. Bất kỳ một bộ phận nào của công trình cáp thông tin bị hỏng hoặc ngưng sử dụng phải được tháo dỡ khỏi công trình và thu hồi theo quy định của pháp luật. 1. Công trình cáp thông tin chôn trực tiếp hoặc đi trong hạ tầng kỹ thuật đi ngầm phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật được quy định tạị các khoản 3, 4, 5 Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006. 2. Cáp thông tin đi ngầm phải được gắn thẻ sở hữu trên sợi cáp tại bể cáp, hố ga và tại kết cuối tủ/ hộp cáp. Thẻ sở hữu cáp thông tin đi ngầm được quy định tại Hình 2, Phụ lục II và được làm bằng chất liệu chịu được ẩm ướt. 1. Tủ/ hộp cáp phải được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006. 2. Không lắp mới các tủ/ hộp cáp có kích thước ngoài vượt quá: a) 850 x 250 x 200 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp điện thoại; b) 500 x 400 x 150 mm (cao x rộng x sâu) đối với tủ cáp quang. 3. Tủ/ hộp cáp lắp trên cột phải bố trí ở mặt sau cột (phía trong của lề đường), cố định chắc chắn vào thân cột bằng đai chống rỉ; điểm thấp nhất của tủ/ hộp cáp so với mặt đất không nhỏ hơn 2,2 mét. Không lắp bệ ghế kiểm tra cáp đối với các tuyến đường thuộc nội thành và quốc lộ, tỉnh lộ. 4. Tủ cáp lắp đặt trên bệ phải sát phần giao nhau giữa lề đường và đất sử dụng hoặc sát tường nhà. 5. Tại các tủ/ hộp cáp, cả cáp vào và cáp ra đều phải được luồn trong ống nhựa, đi song song thân cột (từ chân cột đến đỉnh cột), cố định chắc chắn bằng đai chống rỉ với khoảng cách giữa các đai khoảng 0,5 mét (quy định tại Hình 3 và Hình 4, Phụ lục II). 6. Tủ/ hộp cáp phải ghi tên chủ sở hữu theo dạng ký hiệu (quy định tại Phụ lục II). 7. Măng-sông nối cáp và bộ chia tín hiệu phải được bố trí trong các tủ/ hộp cáp hoặc cố định vào thân trụ. Điểm thấp nhất của măng-sông, bộ chia tín hiệu phải cách nền đất tự nhiên tối thiểu 3 mét. 1. Cáp thuê bao (đi treo và đi ngầm) theo quy định tại khoản 7 Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006. 2. Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn, đảm bảo độ cao như cáp chính và không để dự phòng trên cột. Độ dài cáp thuê bao không quá 100m (trong khu vực nội thành), 200m (ở khu vực ngoại thành) và không quá 300m (ở khu vực miền núi). 3. Mỗi chủ sở hữu không đi quá 05 cáp thuê bao trên cùng một tuyến. Cáp thông tin và tất cả các thành phần khác thuộc công trình cáp thông tin đều phải tiếp đất chống sét theo quy định tại Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006. Dây nối đất phải được đặt trong ống nhựa bảo vệ và cố định vào thân cột. 1. Chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin phải tạo điều kiện cho các đơn vị khác dùng chung theo nguyên tắc đảm bảo công bằng, hợp lý về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên tham gia; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, không gian và hạ tầng viễn thông. 2. Giá dùng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin do các đơn vị liên quan tự thỏa thuận trên cơ sở khung giá do cơ quan quản lý nhà nước quy định. 3. Nhằm đảm bảo an toàn giao thông, cảnh quan môi trường hoặc quy hoạch đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sẽ quyết định việc dùng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trong các trường hợp cụ thể. 1. Các tổ chức tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, bao gồm: a) Doanh nghiệp có phép thiết lập mạng viễn thông, truyền hình cáp. b) Tổ chức cần đi cáp thông tin để thực hiện công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao. c) Tổ chức có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, xây dựng công trình viễn thông, truyền hình cáp tham gia xã hội hóa việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm để các chủ sở hữu cáp thông tin dùng chung. 2. Các chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm dùng chung được ưu tiên cấp giấy phép sử dụng lòng đường, vỉa hè, cầu đường giao thông, mặt bằng trong khu công nghiệp, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư và được hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. 1. Hàng năm, các chủ đầu tư lập kế hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin theo quy hoạch phát triển viễn thông, xây dựng của thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Vị trí tuyến, quy mô đầu tư sử dụng và cho đơn vị khác dùng chung,... gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt. 2. Chủ sở hữu cáp thông tin phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nội dung về tài chính và kỹ thuật đã cam kết trong hợp đồng dùng chung hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin. 3. Chủ sở hữu hạ tầng dùng chung phải cử cán bộ giám sát thi công trong suốt quá trình đơn vị dùng chung thi công công trình và phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, quản lý hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin đúng quy định của pháp luật. 4. Chủ sở hữu hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin không cho hoặc cản trở đơn vị khác dùng chung với lý do không chính đáng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật và không được cấp phép thi công các công trình cáp thông tin khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1. Thi công công trình cáp chôn trực tiếp hoặc hạ tầng kỹ thuật đi ngầm phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền và thông báo khởi công trước 07 (bảy) ngày làm việc cho các cơ quan, đơn vị có liên quan (theo mẫu tại Phụ lục III). 2. Thi công công trình cáp treo phải được cơ quan quản lý phê duyệt phương án kỹ thuật và phải thông báo khởi công trước 07 (bảy) ngày làm việc cho các cơ quan, đơn vị có liên quan (theo mẫu tại Phụ lục III). 3. Thi công công trình kéo cáp thông tin trong hạ tầng kỹ thuật đi ngầm sẵn có, kéo treo cáp thuê bao phải thông báo khởi công trước 07 bảy) ngày làm việc cho cơ quan quản lý và các cơ quan, đơn vị có liên quan (theo mẫu tại Phụ lục III). 1. Hồ sơ bao gồm: a) Công văn hoặc đơn đề nghị phê duyệt; b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép; c) Bản sao quyết định phê duyệt đầu tư công trình của cơ quan có thẩm quyền; d) Bản sao thỏa thuận dùng chung hạ tầng đơn vị khác (nếu dùng chung); đ) Các bản vẽ thiết kế tổng thể và chi tiết về tuyến cáp, tuyến cột trồng mới (nếu có); các bản vẽ bố trí cáp, tủ/ hộp cáp, măng-sông nối cáp, bộ chia tín hiệu; e) Bản tổng hợp tuyến (theo mẫu tại Phụ lục IV); f) Dự toán đền bù, hoàn trả mặt bằng nguyên trạng ban đầu (nếu có); g) Phương án thi công, trong đó bao gồm cả đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người và hạ tầng lân cận; h) Văn bản cam kết cho các đơn vị khác dùng chung. 2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ 3. Cơ quan phê duyệt và thời gian phê duyệt: a) Sở Thông tin và Truyền thông thụ lý hồ sơ, lấy ý kiến thỏa thuận về vị trí tuyến cột trồng mới (nếu có), kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch viễn thông, thẩm tra phương án kỹ thuật và phê duyệt phương án thi công công trình cáp thông tin đi treo trong thời gian không quá 20 ngày làm việc. b) Sở Giao thông Vận tải; Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các Ban quản lý dự án xây dựng có ý kiến bằng văn bản khi nhận được yêu cầu phối hợp của Sở Thông tin và Truyền thông về việc xây dựng mới tuyến cột trong thời gian không quá 07 ngày làm việc. 1. Hồ sơ cấp phép bao gồm: a) Công văn hoặc đơn đề nghị cấp phép; b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép; c) Bản sao quyết định phê duyệt đầu tư công trình của cơ quan có thẩm quyền; d) Bản sao thỏa thuận dùng chung hạ tầng đơn vị khác (nếu dùng chung); đ) Bản vẽ thiết kế tuyến tổng thể, chi tiết, thể hiện mặt cắt ngang đại diện và vị trí tuyến; e) Bảng tổng hợp tuyến (theo mẫu Phụ lục IV); f) Dự toán đền bù, hoàn trả mặt bằng nguyên trạng ban đầu (nếu có); g) Phương án thi công, bao gồm cả đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người và hạ tầng lân cận; | 2,051 |
129,203 | h) Văn bản cam kết và xác định quy mô cho các đơn vị khác dùng chung. 2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ. 3. Cơ quan cấp phép và thời gian cấp phép: a) Sở Giao thông Vận tải thụ lý hồ sơ; lấy ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch viễn thông và phương án dùng chung, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật và cấp giấy phép thi công công trình thuộc phạm vi quản lý trong thời gian không qúa 20 (hai mươi) ngày làm việc. b) Sở Xây dựng và các Ban quản lý dự án xây dựng thụ lý hồ sơ; lấy ý kiến về sự phù hợp với hoạch viễn thông và phương án dùng chung, kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật và cấp giấy phép thi công công trình thuộc các dự án đang triển khai, quản lý trong thời gian không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc. c) Ủy ban nhân dân các quận, huyện thụ lý hồ sơ và cấp phép công trình thuộc các tuyến đường giao thông, dự án thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng. d) Sở Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp quy hoạch viễn thông và phương án dùng chung, sau khi nhận được yêu cầu của các cơ quan nói trên trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc. 1. Việc triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp thông tin treo hiện có phải tuân theo đúng lộ trình do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. 2. Nội dung sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp thông tin treo hiện có phải đảm bảo theo Tiêu chuẩn TCN 68-254: 2006, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN01: 2008/BCT ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương và các yêu cầu tại Chương II, Chương III, Chương IV Quy định này, bao gồm: a) Thu hồi cáp hỏng, cáp không sử dụng, cáp thuê bao vượt đường; b) Thay thế nhiều cáp thuê bao bằng cáp có dung lượng lớn; c) Gia cố, chỉnh sửa, thay thế cột, tủ/ hộp cáp kém chất lượng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan đô thị; d) Kéo căng, bó gọn cáp thông tin đi treo; đ) Treo thẻ sở hữu cáp và thẻ báo độ cao cáp; e) Từng bước ngầm hóa cáp thông tin đi treo hiện có. 1. Chủ sở hữu các tuyến cột treo cáp thông tin triển khai lắp xà và phân bổ vị trí lắp đặt cáp thông tin trên xà cho từng đơn vị dùng chung đối với từng tuyến đường; báo cáo kết quả triển khai cho Sở Thông tin và Truyền thông trước 40 (bốn mươi) ngày so với thời điểm phải hoàn thành việc sắp xếp, chỉnh trang. 2. Các chủ sở hữu cáp thông tin (đi treo) rà soát, thống kê cáp hiện có, thực hiện các nội dung sắp xếp, chỉnh trang quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 17 Quy định này; báo cáo kết quả triển khai cho Sở Thông tin và Truyền thông trước 20 (hai mươi) ngày so với thời điểm phải hoàn thành việc sắp xếp, chỉnh trang. 3. Sở Thông tin và Truyền thông lên kế hoạch sắp xếp, chỉnh trang toàn diện cáp thông tin trên từng tuyến đường cụ thể, thông báo cho chủ sở hữu cột, chủ sở hữu cáp thông tin và các cơ quan liên quan biết, phối hợp thực hiện. 4. Các chủ sở hữu cáp thông tin, cột treo cáp phải bố trí nhân lực, phương tiện, công cụ và kinh phí cho việc sắp xếp, chỉnh trang cáp thông tin hiện có. 1. Các chủ sở hữu tuyến cột treo cáp thông tin và chủ sở hữu cáp thông tin rà soát, đề xuất với Sở Thông tin và Truyền thông các phương án ngầm hóa cáp thông tin đi treo (cả cáp thuê bao) để nâng cao chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị. 2. Trên cơ sở lộ trình ngầm hóa cáp thông tin do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hoặc đề xuất của các chủ sở hữu, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì lựa chọn phương án ngầm hóa cáp thông tin cho từng tuyến đường, lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Giao thông Vận tải về xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm để ngầm hóa cáp thông tin hiện có. 3. Sở Thông tin và Truyền thông chọn một đơn vị xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm dùng chung theo Điều 12 Quy định này. 4. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hạ tầng kỹ thuật đi ngầm hoàn thành thi công, tất cả cáp thông tin hiện có và cáp kéo mới phải được đi ngầm. 1. Khi cáp thông tin đứt hoặc tủ/ hộp cáp, cống, bể, cột bị hư hỏng, chủ sở hữu phải có mặt kịp thời để phối hợp xử lý tạm thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông và thông tin. Nếu sau 01 (một) giờ, kể từ lúc nhận thông báo của Sở Thông tin và Truyền thông (qua điện thoại), chủ sở hữu không có mặt sẽ không được khiếu nại về cách xử lý của các cơ quan có thẩm quyền. 2. Khi cáp thông tin đi treo qua đường bị đứt, chủ sở hữu cột có trách nhiệm trồng cột mới (nếu cột bị gãy) hoặc kéo dây gia cường để treo tạm. Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra sự cố, các chủ sở hữu cáp phải phối hợp lập phương án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đi ngầm, gửi Sở Thông tin và Truyền thông và triển khai các bước ngầm hóa cáp vượt đường theo các khoản 3 và 4 Điều 19 Quy định này. 1. Cáp thông tin, tủ/ hộp cáp, măng-sôngmăng-sông nối cáp, bộ chia tính hiệu, cột treo cáp không sử dụng; không xác định được chủ sở hữu; xây dựng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc không được triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa đúng thời gian quy định sẽ bị cắt và tiêu hủy theo quy định của pháp luật. 2. Các chủ sở hữu cáp và chủ sở hữu cột không triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp thông tin treo đúng Quy định này sẽ không được cấp phép thi công công trình cáp thông tin mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1. Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành danh mục các tuyến đường cần sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp thông tin và chủ trì triển khai khi được phê duyệt. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm tra, phê duyệt phương án đi treo mới cáp thông tin và giám sát việc triển khai thi công. 3. Chủ trì xử lý các trường hợp cáp treo bị đứt, rắm rối gây mất an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. 4. Thu hồi cáp thông tin, tủ/ hộp cáp, măng-sông nối cáp, bộ chia tín hiệu, cột treo cáp không sử dụng; không xác định được chủ sở hữu; xây dựng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc không được triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa đúng quy định. 5. Phối hợp với các Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, cấp phép công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, công trình cáp thông tin chôn trực tiếp và đầu tư hạ tầng kỹ thuật dùng chung. 6. Tổ chức thanh, kiểm tra thường xuyên và xử phạt các hành vi vi phạm trong việc đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin và hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, công trình cáp thông tin chôn trực tiếp theo phạm vi quản lý; đồng thời giám sát quá trình tổ chức thi công. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai sắp xếp, chỉnh trang cáp thông tin đi treo hiện có và tạo điều kiện tốt nhất để kịp thời ngầm hóa các đoạn cáp thông tin treo bị đứt, rắm rối gây mất an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. 3. Khi quy hoạch xây dựng các công trình giao thông phải kèm theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin như đường cống - bể cáp, hào, hầm, tuynel kỹ thuật, cột treo cáp. 4. Khi triển khai các dự án xây mới hoặc cải tạo tuyến đường giao thông phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Công Thương để kết hợp việc triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm đồng bộ. 5. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định đầu tư đường cống - bể, hào, hầm, tuynel kỹ thuật tại một số tuyến đường trọng điểm để đi ngầm cáp thông tin, cáp điện và cấp/ thoát nước. 6. Tổ chức công tác thanh, kiểm tra và xử phạt các hành vi vi phạm đối với việc đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định của pháp luật. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, công trình cáp thông tin chôn trực tiếp theo phạm vi quản lý, đồng thời giám sát quá trình tổ chức thi công. 2. Khi quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, các khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư,... phải kèm theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin như đường cống - bể cáp, hào, hầm, tuynel kỹ thuật, cột treo cáp. 3. Khi triển khai các dự án xây mới, cải tạo các khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư, khu công nghiệp,... phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Công Thương để triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm đồng bộ. 4. Chỉ đạo Công ty Quản lý và vận hành Điện chiếu sáng công cộng tăng cường quản lý hệ thống cột điện chiếu sáng; triển khai sắp xếp, chỉnh trang các tuyến cáp thông tin treo hiện có trên hệ thống cột điện chiếu sáng đúng các yêu cầu kỹ thuật và Quy định này. 5. Chỉ đạo Công ty Cây xanh phối hợp tỉa cành cây xanh để phục vụ việc sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp thông tin đi treo hiện có. 1. Triển khai đi ngầm cáp điện đồng bộ với các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đường giao thông, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư, khu công nghiệp. 2. Hướng dẫn, chỉ đạo Công ty TNHH Một thành viên Điện lực Đà Nẵng tăng cường quản lý các tuyến cột và sắp xếp, chỉnh trang lại đường dây điện, cáp thông tin hiện có treo trên hệ thống cột đúng Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. | 2,061 |
129,204 | 1. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, công trình cáp thông tin chôn trực tiếp thuộc các khu vực, đường giao thông và dự án thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Khi triển khai xây dựng các dự án mới hoặc cải tạo tuyến đường, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư, khu công nghiệp,... phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương biết để phối hợp triển khai hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp đồng bộ. 3. Giám sát việc xây dựng công trình cáp thông tin và các hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn quận, huyện. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hoặc hướng dẫn khung giá sử dụng chung các hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin. 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin, công trình cáp thông tin chôn trực tiếp thuộc các dự án trong phạm vi đang triển khai, quản lý. 2. Khi triển khai xây dựng các dự án mới hoặc cải tạo tuyến đường, khu đô thị, khu thương mại, khu dân cư, khu công nghiệp,... phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương biết để phối hợp triển khai hạ tầng đi ngầm cáp đồng bộ. 1. Đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin và hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Tham gia xây dựng và dùng chung hạ tầng kỹ thuật đi ngầm cáp thông tin. 3. Triển khai sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa các tuyến cáp thông tin đúng Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện và thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng về những hành vi vi phạm quy định của pháp luật và các quy định tại Quy định Quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. 1. Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin và hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo chức năng quản lý Nhà nước và thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức và cá nhân là chủ đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác cáp thông tin và hạ tầng kỹ thuật đi cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 32. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, điều chỉnh Quy định cho phù hợp./. PHỤ LỤC I: CÁC TUYẾN ĐƯỜNG, KHU VỰC CHÍNH KHÔNG ĐI TREO MỚI CÁP THÔNG TIN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II: MÀU CHỮ VÀ MÀU NHẬN DẠNG THÔNG TIN TRÊN TỦ/ HỘP CÁP, THẺ SỞ HỮU CÁP, BIỂN BÁO ĐỘ CAO <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III: MẪU THÔNG BÁO THI CÔNG CÔNG TRÌNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CÁP THÔNG TIN (Tên chủ đầu tư thi công công trình cáp thông tin): …………………………………………………………………………………………………….. Địa chỉ: ……………………………………………………………………. Điện thoại: ………………………………………………………………… Nay chúng tôi thông báo thi công công trình cáp thông tin: (tên công trình). - Vị trí tuyến (mô tả tuyến từ điểm đầu đến điểm cuối). - Giấp phép xây dựng/ Văn bản phê duyệt số: … ngày … tháng … năm … do (cơ quan ban hành). - Dự kiến thời gian thi công: từ ngày …………… đến ngày ……………... - Cán bộ giám sát thi công: …..………………. điện thoại: ……………… - Tên đơn vị thi công: ……..………………………………………………. địa chỉ tại: …………………………………………...… điện thoại: ……………. Chúng tôi thông báo và đề nghị hỗ trợ, hoàn thành tốt việc thi công này. (chủ đầu tư) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định có liên quan của Nhà nước. Xin chân thành cảm ơn./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC IV: BẢNG TỔNG HỢP TUYẾN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh là nguồn đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh theo nghị quyết cuộc họp đầu năm và nguồn tài trợ hợp pháp khác cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh. 2. Quy định này quy định việc thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh ở các cơ sở giáo dục gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi chung là nhà trường) trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 3. Quy định này quy định quy trình thu, sử dụng, trách nhiệm quản lý và kiểm tra xử lý vi phạm đối với kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Điều 2. Nguyên tắc thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh: 1. Việc thu, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch. 2. Nhà trường không được dùng bất kỳ biện pháp hành chính nào đối với cha mẹ học sinh, nhằm mục đích thu quỹ này, biện pháp thu phải mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với điều kiện đóng góp của cha mẹ học sinh nơi trường đóng. 3. Thu và sử dụng kinh phí Ban Đại diện cha mẹ học sinh phải thực hiện đúng nội dung, mục đích, thủ tục quy định và tiết kiệm. Chấm dứt tình trạng nhà trường, giáo viên yêu cầu cha mẹ học sinh đóng góp bất kỳ khoản gì nếu không đảm bảo nguyên tắc tự nguyện. Điều 3. Mục đích thu, sử dụng kinh phí hoạt động Ban Đại diện cha mẹ học sinh: Nội dung thu, sử dụng kinh phí hoạt động Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện cha mẹ học sinh với mục đích cải thiện điều kiện học tập, chăm sóc giáo dục học sinh. Cụ thể là: - Văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh; - Khen thưởng học sinh cuối học kỳ và cuối năm học; khen thưởng học sinh đạt thành tích cao trong các phong trào, các hội thi, học sinh có thành tích đột xuất; - Giúp đỡ, hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh là dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mắc bệnh hiểm nghèo, học sinh bị tai nạn, rủi ro; - Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; - Hỗ trợ công chức, giáo viên, nhân viên khi gặp hoạn nạn; hỗ trợ tổ chức họp mặt công chức, giáo viên, nhân viên vào các ngày lễ trong năm theo quy định của nhà nước; hỗ trợ tổ chức khai giảng năm học, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học; hỗ trợ khen thưởng giáo viên có thành tích cao trong các phong trào; - Hỗ trợ học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động ngoại khóa, tham quan học tập; - Kinh phí để sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất, bổ sung thiết bị dạy học mà ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án chưa thực hiện, nhằm mục đích tạo cảnh quan, môi trường học tập được tốt hơn; - Hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập mà ngân sách nhà nước chưa đáp ứng đầy đủ như: photocopy tài liệu, đề kiểm tra; mua sách, tài liệu học tập bổ sung cho thư viện nhà trường; mua hóa chất, nguyên vật liệu học tập, thí nghiệm thực hành; - Phụ cấp trách nhiệm cho người quản lý thu chi quỹ này; - Thuê người dọn vệ sinh, giữ xe, phục vụ nước uống cho học sinh; thuê mướn thêm người bảo vệ, giám thị (khi có nhu cầu); - Hỗ trợ các yêu cầu khác nhằm mục đích cải thiện điều kiện học tập, chăm sóc, giáo dục học sinh. Chương II QUY TRÌNH THU VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐẠI DIỆN CHA MẸ HỌC SINH Điều 4. Tổ chức thu và sử dụng kinh phí của Ban Đại diện cha mẹ học sinh: 1. Chuẩn bị năm học mới hàng năm, hiệu trưởng rà soát các nguồn tài chính đầu tư cho nhà trường, phối hợp với Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường năm học trước xây dựng kế hoạch dự kiến thu và sử dụng kinh phí chung cho nhà trường đến hết tháng 8 năm sau (Điều 3) cụ thể từng mục. 2. Trong tháng 8 sau khi xếp lớp, giáo viên chủ nhiệm tổ chức phiên họp đề cử Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp; đồng thời trao đổi kế hoạch dự kiến hoạt động, kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh của trường (Điều 4 khoản 1) và các khoản thu chi riêng cho lớp. Kết quả phiên họp được ghi thành Nghị quyết, trong đó ghi cụ thể mức đóng góp từng mục đối với cha mẹ học sinh, chia ra làm hai phần: phần chi chung cho trường, phần chi riêng cho lớp. Việc đóng góp có xem xét miễn, giảm phù hợp với các đối tượng gia đình chính sách, nghèo, khó khăn. | 2,133 |
129,205 | 3. Vào đầu năm học, hiệu trưởng chủ trì cuộc họp đầu tiên với trưởng ban và phó trưởng ban của tất cả các Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp để đề cử Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường. Trong phiên họp này, hiệu trưởng giúp Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường năm học trước báo cáo tình hình thu, chi, quyết toán kinh phí năm học trước; báo cáo tổng hợp phần trích nộp cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường, phần giữ lại cho từng lớp theo Nghị quyết của Ban Đại diện cha mẹ học sinh các lớp; thông qua kế hoạch hoạt động hỗ trợ giáo dục; bàn giao nhiệm vụ cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh năm học mới. Kết quả cuộc họp phải được ghi thành nghị quyết của Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường. Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh: 1. Căn cứ vào Nghị quyết phiên họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp (Điều 4 khoản 2) và nguồn tài trợ khác (nếu có), trưởng Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp chủ trì phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện thu và sử dụng kinh phí hoạt động được đóng góp và chỉ sử dụng kinh phí sau khi được toàn thể các thành viên Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp thống nhất ý kiến. 2. Trưởng Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường chủ trì phối hợp với hiệu trưởng để quyết định kế hoạch sử dụng kinh phí huy động được (Điều 4 khoản 3) và chỉ sử dụng kinh phí sau khi được toàn thể các thành viên Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường thống nhất ý kiến. 3. Việc thu chi kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh phải đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch. Việc báo cáo công khai tình hình thu chi và quyết toán kinh phí được thực hiện tại các phiên họp cha mẹ học sinh lớp và các phiên họp Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường. Điều 6. Quản lý tài chính kinh phí của Ban Đại diện cha mẹ học sinh: 1. Để đảm bảo nguyên tắc thu và sử dụng kinh phí của Ban Đại diện cha mẹ học sinh, chủ tài khoản là trưởng Ban Đại diện cha mẹ học sinh và kế toán nhà trường kiêm nhiệm kế toán của Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Ban Đại diện cha mẹ học sinh lớp phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức thu, trích nộp cho Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường. 2. Chế độ kế toán kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Chứng từ giao cho cha mẹ học sinh khi nộp tiền là biên nhận có chữ ký của người nhận, do Ban Đại diện cha mẹ học sinh trường phát hành và thống nhất quản lý. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện: Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh các trường trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo tại địa phương. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo: 1. Tuyên truyền, hướng dẫn, chỉ đạo các nhà trường thực hiện quy định này, kiểm tra việc thực hiện của các Ban Đại diện cha mẹ học sinh đối với các trường trực thuộc, kịp thời chấn chỉnh vi phạm. 2. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Điều 9. Trách nhiệm của hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp: 1. Tuyên truyền và phối hợp thực hiện quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh đến tất cả cha mẹ học sinh của trường (kết hợp với triển khai Điều lệ Ban Đại diện cha mẹ học sinh). 2. Tạo điều kiện và thực hiện đúng các nội dung quy định đối với hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm được quy định ở Quy định về việc thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 10. Khen thưởng: 1. Kết quả hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh; Quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh là một trong những tiêu chuẩn xét thi đua khen thưởng đối với các nhà trường. 2. Các Ban Đại diện cha mẹ học sinh hoạt động tốt, thực hiện tốt có hiệu quả cao Quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh, tùy theo thành tích sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 11. Xử lý vi phạm: Tổ chức cá nhân có hành vi cố ý cản trở hoặc làm sai Quy định thu và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Các Ban Đại diện cha mẹ học sinh, sau khi được đề cử, căn cứ vào Quy định này để thực hiện cho phù hợp. Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2776/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh, về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 152/TTr-SNN&PTNT ngày 02 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, loại bỏ thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo). 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này (trừ thủ tục loại bỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này (trừ thủ tục loại bỏ) thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật trình UBND tỉnh công bố: - Những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; - Những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT TỈNH THANH HOÁ. (Đính kèm theo Quyết định số: 4246 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) PHẦN 1 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN 2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Có nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đính kèm được ghi theo Mã số ở Phần 1; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Thanh Hóa tại địa chỉ http://thanhhoa.gov.vn và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CHI TRẢ, QUẢN LÝ TIỀN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI DÂN TẠI TRƯỜNG BẮN QUỐC GIA KHU VỰC I BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2005/QĐ-UBND NGÀY 04/8/2005 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 95/2007/QĐ-UBND NGÀY 14/12/2007 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn Quốc gia khu vực I; Quyết định số 1366/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn Quốc gia khu vực I ban hành kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 104/TTr-SNN ngày 18 tháng 11 năm 2010, | 2,232 |
129,206 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư và chi trả, quản lý tiền bồi thường, hỗ trợ di dân tại Trường bắn quốc gia khu vực I áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 59/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 và Quyết định số 95/2007/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh như sau: 1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 4 như sau: “3. Đối với các hộ dân có nhà ở ngoài Trường bắn TB1 có đất sản xuất trong Trường bắn TB1 bị thu hồi mà diện tích thu hồi chiếm từ 70% tổng diện tích đất trồng lúa hộ gia đình đang sử dụng (trong và ngoài Trường bắn TB1) trở lên thuộc các phương án bồi thường, hỗ trợ đã và đang trả tiền trong năm 2010 hoặc chưa được lập phương án bồi thường, hỗ trợ thì được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau: a) Nếu có nguyện vọng di chuyển đến nơi ở mới, có đơn đăng ký di chuyển và có văn bản tự nguyện bàn giao lại toàn bộ diện tích đất ở, đất trồng cây ăn quả, đất trồng lúa và hiện trạng cây ăn quả bên ngoài Trường bắn TB1 cho chính quyền địa phương sở tại quản lý thì được bồi thường, hỗ trợ tái định cư như đối với hộ di dân có nhà ở, đất ở, đất sản xuất bị thu hồi trong Trường bắn Quốc gia khu vực I theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 06/12/2004 và Quyết định số 1366/QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và được bồi thường về cây ăn quả đối với diện tích hiện canh tác của hộ gia đình bên ngoài Trường bắn TB1 theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Nếu không có nguyện vọng di chuyển đến nơi ở mới thì được bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp (trồng lúa), di chuyển mồ mả và cây ăn quả trong khu vực Trường bắn TB1 của hộ gia đình theo quy định hiện hành. Ngoài ra được hỗ trợ để ổn định đời sống, phát triển sản xuất, mức hỗ trợ là: 6.000.000 đồng/khẩu.” 2. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào Điều 7 như sau: “6. Hộ gia đình thuộc Dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB1 là hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định của Nhà nước) ngoài việc được hưởng các chế độ chính sách hiện hành còn được vay vốn từ nguồn vốn của Dự án uỷ thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để phát triển sản xuất, đời sống. Mức vay đối với hộ nghèo tối đa là 20.000.000 đồng/hộ, hộ cận nghèo tối đa là 15.000.000 đồng/hộ. Lãi suất cho vay được tính bằng ½ (một phần hai) mức lãi suất của Chương trình cho vay hộ nghèo theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội, thời hạn cho vay là 5 năm. 7. Các xã tiếp nhận từ 40 hộ dân trở lên thuộc diện tái định cư từ Trường bắn TB 1 chuyển đến và các xã vùng ven Trường bắn TB 1 có đất và công trình hạ tầng trong Trường bắn TB1 bị thu hồi đã bàn giao cho Trường bắn TB 1 được đầu tư nâng cấp và sửa chữa cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, điện, y tế, giáo dục, văn hoá) theo thứ tự ưu tiên sau: a) Xã có nhiều hộ từ Trường bắn TB1 đến tái định cư; b) Xã thuộc vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn (hoặc có nhiều thôn, bản vùng cao, có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn), cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống còn hạn chế. 3. Bổ sung khoản 10 và khoản 11 vào Điều 11 như sau: “10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm tiếp nhận nguồn vốn thông qua hợp đồng uỷ thác để thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay, hướng dẫn cụ thể về hồ sơ thủ tục vay vốn theo quy định, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện. Hàng năm thực hiện quyết toán số kinh phí được Dự án cấp bù 1/2 (một phần hai) lãi suất tính trên dư nợ cho vay bình quân để cân đối trừ lùi vào tổng nguồn vốn Dự án ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội. 11. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB1 có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện Quyết định này; b) Xây dựng quy định cụ thể về tiêu chí thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 7, Điều 7 làm căn cứ phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư hạ tầng; c) Chủ trì, phối hợp với UBND huyện thẩm định danh mục các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng được hỗ trợ đầu tư do UBND xã lập, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; d) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện thực hiện Quy định về bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư Trường bắn TB1 và sử dụng nguồn kinh phí không vượt quá tổng mức đầu tư của Dự án tại Quyết định số 2201/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung dự án di dân, tái định cư Trường bắn quốc gia khu vực 1 tỉnh Bắc Giang. Cân đối nguồn kinh phí của Dự án báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo bố trí đủ cho việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư; số còn lại bố trí để cho vay hỗ trợ sản xuất, đời sống cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo; sau đó xem xét để bố trí hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp và sửa chữa hạ tầng cho các xã tiếp nhận dân tái định cư và các xã vùng ven có đất và công trình hạ tầng trong Trường bắn TB1 bị thu hồi”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, Điều 11 như sau: “6. UBND huyện Lục Ngạn, Sơn Động và các huyện tiếp nhận hộ tái định cư có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Hội đồng BTGPMB huyện lập và tổ chức thực hiện Phương án BTGPMB đúng tiến độ, đúng kế hoạch và đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Dự án; phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB1 triển khai và thực hiện Quy định về bồi thường, hỗ trợ di dân Trường bắn TB1. b) Xử lý đối với các loại đất thu hồi bên ngoài Trường bắn TB1 của các hộ tự nguyện di chuyển theo nguyên tắc sau: - Đối với đất trồng lúa thu hồi sẽ tiến hành giao cho các hộ nhà ở ngoài Trường bắn TB1 có đất sản xuất trong Trường bắn TB1 bị thu hồi mà diện tích thu hồi chiếm từ 70% tổng diện tích đất trồng lúa hộ gia đình đang sử dụng (trong và ngoài Trường bắn TB1) trở lên, không đăng ký di chuyển và có nguyện vọng nhận thêm đất sản xuất (có thu tiền theo đơn giá bồi thường đất được UBND tỉnh Bắc Giang quy định và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm); - Đối với đất ở, đất trồng cây ăn quả tiến hành đấu giá theo quy định của pháp luật. UBND huyện quyết định thu hồi, quản lý và có phương án sử dụng hiệu quả đất đai, kinh phí thu được qua thu tiền giao đất trồng lúa và tiền đấu giá đất ở, đất trồng cây ăn quả theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. c) Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc và UBND cấp xã thực hiện tốt các công tác: quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, phê duyệt danh sách đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc Dự án di dân tái định cư trường bắn TB1 làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay; lập danh mục công trình thiết yếu tại các xã nhận nhiều hộ dân từ Trường bắn TB1 đến tái định cư, các xã vùng ven Trường bắn TB1 có đất và công trình hạ tầng trong Trường bắn TB1 bị thu hồi theo đúng hướng dẫn, đảm bảo thứ tự ưu tiên, phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB1 thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. d) Chỉ đạo các phòng, ban trực thuộc và UBND cấp xã tích cực thực hiện công tác tuyên truyền, vận động di dân và tái định cư, phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB1 tổ chức thực hiện công tác di dân, đồng thời tiếp nhận và bố trí sắp xếp ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư ”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc Ban quản lý dự án di dân, tái định cư Trường bắn TB 1 và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 549/SXD-QLN&TTBĐS ngày 23 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số nội dung của Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Tại khoản 4 Điều 4 chương II Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân tỉnh "Có mức thu nhập hàng tháng (Tính bình quân theo đầu người) dưới mức bình quân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (Không tính số tiền được bồi thường vào mức thu nhập hàng tháng đối với các đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này)". | 2,018 |
129,207 | Nay sửa đổi thành: Các đối tượng thuộc diện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội phải có mức thu nhập bình quân hàng tháng không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Tiêu chí quy định tại khoản này được áp dụng cho cả đối tượng được mua, được thuê hoặc được thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không phải từ ngân sách nhà nước. 2. Tại khoản 5 Điều 6 chương III Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân tỉnh "… khoản 2 Điều 3 của Quy định này...". Nay sửa đổi thành "… khoản 2 Điều 4 của Quy định này...". Điều 2. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư các dự án nhà ở dành cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Theo Tờ trình số 414/TTr-STC ngày 22/10/2010 của Giám đốc Sở Tài chính về việc xin thực hiện thu, chi và quản lý học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải sử dụng 100% mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng học phí theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 và Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Giám đốc Trung tâm Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ giao thông và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định dạy thêm học thêm; Căn cứ Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 5/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Xét đề nghị của Sở Giáo dục & Đào tạo tại Tờ trình số 904/TTr-SGD&ĐT ngày 25/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 7 Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 5/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm chương trình phổ thông và bổ túc văn hoá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau: - Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch hoặc hồ sơ đề nghị mở lớp dạy thêm, cấp có thẩm quyền phải có ý kiến đồng ý hay không đồng ý, phê duyệt kế hoạch dạy thêm của các nhà trường, cấp giấy phép mở lớp dạy thêm cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kịên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các nội dung khác vẫn giữ nguyên theo đúng Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 5/7/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM THỜI QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI ĐỂ LÀM VIỆC, SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét Tờ trình số 720/TTLS-XD-TC ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Liên sở Xây dựng - Tài chính về việc đề nghị phê duyệt đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Báo cáo số 2050/BC-STC-GCS ngày 24/11/2010 của Sở Tài chính. Điều 1. Tạm thời quy định bảng giá chuẩn cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau: 1.1 Giá chuẩn (đồng/m2 sử dụng/tháng): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.2 Hệ số điều chỉnh giá chuẩn (K): K = (K1+ K2+ K3+ K4) Trong đó: - Hệ số ngành nghề (K1): từ 0 đến 0,5. - Hệ số sử dụng (K2): từ - 0,2 đến 0,00. Cụ thể: + Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng tốt ( ≥ 70%): K2 = 0,00 + Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng trung bình (từ 50% đến <70%): K2 = -0,10 + Đối với công trình có tỷ lệ chất lượng kém (từ 40% đến ≤50%): K2=- 0,20 - Hệ số khai thác yếu tố thuận lợi (K3): từ - 0,5 đến 3,00 (hệ số này chủ yếu áp dụng khi tính toán giá cho thuê Kiosque và các nhà để kinh doanh có diện tích nhỏ tương tự dạng Kiosque) - Hệ số tầng cao (K4): từ -0,30 đến +0,15. Cụ thể: + Tầng 1 (trệt): K4 = + 0,15 + Tầng 2: K4 = + 0,05 + Tầng 3: K4 = + 0,00 + Tầng 4: K4 = - 0,10 + Tầng 5: K4 = - 0,20 + Tầng 6 trở lên: K4 = - 0,30 1.3 Giá cho thuê nhà (đồng/m2 sử dụng/tháng): Giá cho thuê loại nhà thông thường (cấp) và loại nhà biệt thự (hạng) chưa được cải tạo, xây dựng lại được xác định bằng (=) Mức giá chuẩn nhân (x) với (1+ K). Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 2.1 Đối tượng áp dụng: Đối tượng thuê nhà là các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, các Ban quản lý dự án, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các nhân trong nước có nhu cầu thuê nhà để sản xuất - kinh doanh theo quy định của pháp luật. Riêng đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. 2.2 Phạm vi áp dụng: Mức giá cho thuê nhà nêu trên chỉ áp dụng cho các trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. 3.1 Giao Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện, đối với các trường hợp vượt thẩm quyền có báo cáo trình UBND tỉnh xem xét giải quyết. 3.2 Giao Sở Xây dựng báo cáo xin ý kiến của Bộ Xây dựng về nguyên tắc và phương pháp xác định giá cho thuê nhà sử dụng vào mục đích làm việc, sản xuất, kinh doanh được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc xác lập quyền sở hữu Nhà nước. 3.3 Quyết định này thay thế Quyết định số 792/QĐ-UB ngày 17/7/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc, sản xuất - kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Lạt và có hiệu lực từ ngày 01/12/2010. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt, thủ trưởng các sở ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1858/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân tỉnh; Căn cứ các quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,077 |
129,208 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2487/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Cơ chế một cửa tại các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Sở) là cơ chế giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp Sở; từ hướng dẫn, tiếp nhận, thụ lý hồ sơ đến giao trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa) đặt tại Văn phòng các cơ quan cấp Sở, do Thủ trưởng cơ quan cấp Sở thành lập. Điều 2. Mục đích yêu cầu 1. Giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan cấp Sở, đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Không ngừng nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo chất lượng và thời hạn giải quyết theo quy định; xác định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giải quyết thủ tục hành chính; đảm bảo sự thống nhất đồng bộ từ khâu tiếp nhận, xử lý thủ tục đến giao trả kết quả. 3. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; tăng cường sự quản lý của các cấp chính quyền và giám sát của nhân dân; tạo thuận lợi cho nhân dân; góp phần phòng chống tham nhũng. Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng: áp dụng cho tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cấp Sở, được Ủy ban Nhân dân tỉnh công bố và thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu về cải cách hành chính. 2. Phạm vi: các cơ quan cấp Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Điều 4. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả Việc tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận một cửa của cơ quan cấp Sở. Thời gian tiếp nhận và giao trả kết quả: buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 00, chiều từ 14 giờ 00 đến 16 giờ 30 vào các ngày trong tuần; trừ các ngày lễ, Tết và Chủ nhật. Riêng ngày thứ Bảy thực hiện theo quy định cụ thể của Ủy ban Nhân dân tỉnh. Điều 5. Yêu cầu thủ tục hành chính đối với hồ sơ 1. Đảm bảo đầy đủ các loại văn bản cho từng loại thủ tục theo quy định tại quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan cấp Sở, của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh và các văn bản liên quan khác của Nhà nước - nếu có yêu cầu đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể. 2. Các văn bản ban hành trong quá trình giải quyết thủ tục của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân phải được trình bày theo đúng thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và các quy định khác của Nhà nước. 3. Văn bản dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là văn bản kết quả) trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ký duyệt phải được lãnh đạo các cơ quan cấp Sở ký chịu trách nhiệm và kèm theo file điện tử chuyển qua các phương tiện thích hợp. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ GIAO TRẢ KẾT QUẢ Điều 6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ Tiếp nhận hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa của cơ quan cấp Sở thực hiện các công việc sau: 1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: a) Nếu hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. b) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể bằng phiếu hướng dẫn (theo mẫu 1) để tổ chức, cá nhân bổ sung hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, đúng quy định đã niêm yết công khai. 2. Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc, không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và giải quyết ngay, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và viết Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ (theo mẫu 2), thời hạn hẹn trả hồ sơ thực hiện theo quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan cấp Sở, của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh; yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ ký vào Phiếu. 4. Ghi chép, cập nhật các nội dung liên quan vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (theo mẫu 3) và phần mềm theo dõi việc tiếp nhận, thụ lý và giao trả kết quả theo quy trình sử dụng phần mềm; lập Phiếu xử lý hồ sơ (theo mẫu 4). Điều 7. Quy trình chuyển hồ sơ Sau khi tiếp nhận, tối đa vào cuối mỗi buổi làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đã nhận kèm theo Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ và Phiếu xử lý hồ sơ đến phòng, ban, đơn vị chuyên môn của cơ quan cấp Sở (sau đây gọi tắt là phòng chuyên môn) được giao nhiệm vụ thụ lý hồ sơ. Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ 1. Phòng chuyên môn thực hiện các công việc theo quy trình sau: a) Tổ chức kiểm tra nội dung hồ sơ; nghiên cứu, đề xuất phương án giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng quy trình và thời gian theo quy định cụ thể của cơ quan cấp Sở trong việc giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của phòng chuyên môn khác thì phòng chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với phòng chuyên môn khác có liên quan cùng xử lý hồ sơ. Đối với hồ sơ đòi hỏi có sự phối hợp liên ngành của các cơ quan khác, phòng chuyên môn tham mưu cho lãnh đạo cơ quan cấp Sở thực hiện việc phối hợp giải quyết theo hướng: - Phát hành văn bản đề nghị tham gia góp ý các vấn đề liên quan và nêu rõ thời hạn trả lời theo quy định; nếu quá thời hạn trả lời mà cơ quan được đề nghị góp ý chưa có văn bản phản hồi thì xem như đồng ý với đề xuất tại hồ sơ. - Tổ chức họp với các ngành để lấy ý kiến; lập biên bản về những nội dung thống nhất và kiến nghị đề xuất với cấp trên. b) Lập văn bản thẩm định của phòng do lãnh đạo phòng ký chịu trách nhiệm (hoặc ghi nội dung ý kiến thẩm định vào Phiếu xử lý hồ sơ - đối với các thủ tục đơn giản, có ý kiến thẩm định ngắn gọn). c) Tham mưu ban hành văn bản kết quả giải quyết hồ sơ: - Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền lãnh đạo cơ quan cấp Sở ký giải quyết: phòng chuyên môn dự thảo văn bản kết quả trình lãnh đạo cơ quan cấp Sở ký duyệt. - Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ký giải quyết: phòng chuyên môn dự thảo văn bản thẩm định của cơ quan cấp Sở và văn bản kết quả trình lãnh đạo cơ quan cấp Sở ký duyệt và ký chịu trách nhiệm nội dung văn bản dự thảo kết quả. d) Trường hợp đến ngày hẹn trả nhưng chưa có văn bản kết quả, phòng chuyên môn phải dự thảo văn bản nêu rõ lý do chậm trễ trình lãnh đạo cơ quan cấp Sở ký ban hành để Bộ phận một cửa thông báo, giải thích cho cá nhân, tổ chức biết và hẹn lại thời gian trả kết quả; thời gian gia hạn tùy tình hình thực tế nhưng không được vượt quá thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định cho từng loại hồ sơ. đ) Cập nhật quá trình xử lý vào Phiếu xử lý hồ sơ, phần mềm theo dõi việc tiếp nhận, thụ lý và giao trả kết quả theo quy trình sử dụng phần mềm; chuyển văn bản thẩm định, văn bản kết quả cho bộ phận văn thư ban hành ngay trong buổi làm việc; tập hợp hồ sơ trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét ký duyệt đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh. Hồ sơ thuộc thẩm quyền ký duyệt của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phải nộp tại Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh trong thời hạn tối đa một ngày làm việc sau khi cơ quan cấp Sở ký văn bản thẩm định. Điều 9. Quy trình trả kết quả giải quyết hồ sơ Trả kết quả giải quyết hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa thực hiện các công việc sau: 1. Trả kết quả giải quyết hồ sơ hoặc phiếu gia hạn trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng phiếu tiếp nhận hồ sơ. 2. Ghi chép và cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ vào Sổ và phần mềm theo dõi việc tiếp nhận, thụ lý và giao trả kết quả theo quy trình sử dụng phần mềm. 3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận kết quả vào sổ theo dõi và thu hồi phiếu tiếp nhận hồ sơ. 4. Thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 10. Lưu trữ hồ sơ Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành về công tác lưu trữ của Nhà nước và của đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan cấp Sở 1. Đầu tư, kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo phục vụ hoạt động của Bộ phận một cửa; ban hành các loại văn bản liên quan đến quá trình thực hiện cơ chế một cửa theo mẫu tại Quy định này. | 2,080 |
129,209 | 2. Tổ chức niêm yết công khai các thủ tục hành chính thực hiện tại bộ phận một cửa (danh mục hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời hạn giải quyết). 3. Ban hành quy định cụ thể quan hệ phối hợp, thời gian giải quyết, trách nhiệm của các bộ phận, phòng chuyên môn, cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, từ khâu tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý hồ sơ, … đến trình ký, ban hành văn bản, nộp hồ sơ và nhận lại kết quả tại Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh, giao trả kết quả tại bộ phận một cửa của đơn vị. 4. Tập huấn nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc ở bộ phận một cửa. 5. Thường xuyên nghiên cứu, rà soát, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời nội dung danh mục hồ sơ, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính phù hợp với quy định của Nhà nước. 6. Chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của Bộ phận một cửa đảm bảo đúng theo quy định (bao gồm cả việc tiếp nhận, xử lý các kiến nghị vướng mắc về quy định hành chính). 7. Định kỳ báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ về tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa (khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất) vào ngày 10 của tháng cuối quý và ngày 5 tháng 11 hàng năm. 8. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan cấp Sở tổ chức xây dựng phần mềm tin học phục vụ quá trình tiếp nhận, thụ lý và giao trả kết quả, đảm bảo kết nối liên thông, phục vụ yêu cầu theo dõi, quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh; thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các vi phạm. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan 1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung tại Quy định này. 2. Thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận kết quả đúng địa điểm, thời gian ghi ở Phiếu tiếp nhận hồ sơ. 3. Thường xuyên phản ảnh cho Ủy ban Nhân dân tỉnh những vướng mắc để kịp thời xử lý, đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lí tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố; trên cơ sở Tờ trình số 846/TTr-STC-GCS ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định quy trình xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước (gọi tắt là tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện sung quỹ nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (viết tắt là cơ quan có thẩm quyền tịch thu). 2. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng. 3. Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. 4. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện. Điều 3. Nguyên tắc xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu 1. Việc xử lý tài sản phải thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Việc bán đấu giá tài sản phải được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Chương II QUY TRÌNH XỬ LÝ Điều 4. Bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước thì cơ quan của người ra quyết định có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện tịch thu từ khi có quyết định tịch thu đến khi chuyển giao cho các cơ quan chức năng hoặc đến khi chuyển giao cho khách hàng trong trường hợp bán tài sản ra thị trường theo quy định tại Điều 7, Quy định này. Điều 5. Xử lý tang vật là hàng hóa, vật phẩm dể hư hỏng Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tịch thu phải xử lý theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 61 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính. Điều 6. Gửi Quyết định tịch thu Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản vi phạm hành chính, cơ quan ra quyết định phải gửi Quyết định tịch thu và thông báo đến cơ quan tài chính cùng cấp. Điều 7. Chuyển giao và tiếp nhận tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, theo các quy định như sau: 1. Đối với tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; những giấy tờ, tài liệu, chứng từ liên quan tới tài sản thì chuyển giao cho Sở Tài chính thành phố. 2. Đối với các tang vật, phương tiện khác như: vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm và các tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các tang vật, phương tiện đã được cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, sử dụng. 4. Đối với các tang vật, phương tiện là hàng hóa, vật phẩm không được bán đấu giá thì xử lý theo đúng quy định về loại hàng hóa, vật phẩm đó. Việc chuyển giao và tiếp nhận tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản bàn giao tang vật, phương tiện phải ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn giao; người bàn giao; người nhận bàn giao, chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng (chất lượng) tang vật, phương tiện bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu và phải được tiến hành theo quy định của pháp luật về bàn giao và tiếp nhận tài sản nhà nước. 5. Đối với các tang vật, phương tiện bị tịch thu được phép bán sung quỹ nhà nước, thì phải chuyển giao để bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Hồ sơ bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho cơ quan tiếp nhận, xử lý tài sản và Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá thành phố hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện gồm: Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước, các giấy tờ, tài liệu liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan, giá khởi điểm để bán đấu giá. Điều 8. Xác định giá khởi điểm Nguyên tắc, phương pháp xác định giá khởi điểm theo Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính. Thủ tục xác định giá khởi điểm để bán đấu giá thực hiện theo khoản 5, Điều 6, Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính. Thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định giá khởi điểm tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu để thực hiện bán đấu giá. Người có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm có thể thuê tổ chức có đủ điều kiện để thẩm định giá trước khi quyết định. | 2,064 |
129,210 | Điều 9. Bán tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng tiếp nhận và tổ chức bán đấu giá tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền cấp thành phố chuyển giao. b) Hội đồng bán đấu giá cấp huyện tiếp nhận và tổ chức bán đấu giá tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền cấp huyện chuyển giao. 2. Xử lý tài sản trong trường hợp sau hai lần giảm giá mà đấu giá không thành. Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu mà không bán đấu giá được sau hai lần giảm giá thì thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu quyết định tiếp tục tổ chức bán đấu giá hoặc xử lý theo các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trường hợp quyết định thành lập Hội đồng để thanh lý tài sản, thì thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện về việc tang vật, phương tiện bị tịch thu không bán được. Thành phần của Hội đồng thanh lý tài sản bao gồm: Lãnh đạo cơ quan ra quyết định tịch thu làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng. Tùy theo tính chất, đặc điểm của tang vật, phương tiện thanh lý và tình hình thực tế tại địa phương, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định các thành viên là đại diện cơ quan Tư pháp, Quản lý thị trường, các cơ quan chuyên môn có liên quan tham gia Hội đồng. Điều 10. Xử lý kiến nghị của khách hàng Trường hợp có khiếu kiện của khách hàng về tài sản bán đấu giá thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan ban hành quyết định tịch thu xử lý kiến nghị của khách hàng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan người có thẩm quyền tịch thu Cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu sung công quỹ nhà nước mà tang vật, phương tiện được phép bán ra thị trường, thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện bị tịch thu. Trong vòng 10 ngày, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu cấp thành phố bàn giao hồ sơ liên quan cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp để tổ chức bán đấu giá. Cơ quan cấp huyện bàn giao cho Hội đồng bán đấu giá cấp huyện để tổ chức bán đấu giá. b) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá không thành do giá khởi điểm cao thì đơn vị tổ chức bán đấu giá phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định giá khởi điểm hoặc Hội đồng định giá định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Trường hợp sau hai lần giảm giá mà cuộc bán đấu giá vẫn không thành thì đơn vị bán đấu giá tài sản báo cáo cơ quan của người ban hành quyết định tịch thu quyết định xử lý tài sản nhà nước để quyết định tiếp tục tổ chức bán đấu giá hoặc xử lý theo các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch quận, huyện) a) Phối hợp với cơ quan ban hành quyết định tịch thu trong việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi có yêu cầu. b) Tham gia Hội đồng xác định giá khởi điểm để bán đấu giá. c) Quản lý số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định tại Điều 37, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 17/12/2008 của Chính phủ và các văn bản hiện hành khác. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức bán đấu giá (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá thành phố Đà Nẵng, Hội đồng bán đấu giá cấp huyện) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện căn cứ quyết định tịch thu và hồ sơ chuyển giao tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ để tổ chức bán đấu giá. Chức năng, nhiệm vụ và trình tự thủ tục bán đấu giá thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài sản và các văn bản quy định hiện hành. Trong trường hợp đấu giá không thành, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá thành phố Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện phải có văn bản báo cáo cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu xem xét, quyết định. Trường hợp cuộc bán đấu giá tài sản vẫn không thành sau hai lần giảm giá thì Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện trả tài sản lại cho cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tịch thu để tiếp tục xử lý. Điều 14. Chế độ tài chính Chi phí xác định giá, xử lý tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước được trừ vào tiền bán đấu giá tài sản và thanh quyết toán theo đúng quy định. Đối với khoản tiền bán tài sản tịch thu phải nộp ngay vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện mở tại Kho bạc cấp huyện, mọi khoản chi có liên quan phải có chứng từ cụ thể báo cáo Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra xử lý trên cơ sở quy định của nhà nước. Điều 15. Chế độ báo cáo Định kỳ hàng tháng, hàng quý, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng hoặc Hội đồng bán đấu giá cấp huyện phải báo cáo bằng văn bản các khoản thu, chi đối với việc bán tài sản xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước cho Sở Tài chính, cơ quan tài chính cấp huyện theo phân cấp để theo dõi và tổng hợp, báo cáo cơ quan cấp trên. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND thành phố và Bộ Tài chính theo đúng quy định. Điều 16. Triển khai thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật”. Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 2451/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 2616/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tự kiểm tra và kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật ban hành không đúng hình thức, thẩm quyền do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng phòng, ban, các huyện, thị xã, thành phố ban hành. Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 3. Văn bản được kiểm tra, xử lý 1. Các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành bằng hình thức nghị quyết; 2. Các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành bằng hình thức quyết định và chỉ thị. 3. Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. Điều 4. Phương thức tự kiểm tra và kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau: 1. Tự kiểm tra văn bản do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến Sở Tư pháp. 2. Kiểm tra văn bản do Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi đến Sở Tư pháp. 3. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng phản ánh về văn bản có chứa quy phạm pháp luật được gửi đến Sở Tư pháp do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành nhưng không đúng hình thức như nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng phòng, ban, các huyện, thị xã, thành phố ban hành. | 2,129 |
129,211 | 4. Kiểm tra văn bản theo kế hoạch, chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. Điều 5. Nội dung tự kiểm tra và kiểm tra văn bản Nội dung tự kiểm tra, kiểm tra văn bản là xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản, bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: 1. Ban hành đúng căn cứ pháp lý a) Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành. b) Những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành, thông qua vào thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra. 2. Ban hành đúng thẩm quyền Thẩm quyền ban hành văn bản bao gồm: thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung. a) Thẩm quyền về hình thức là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản theo đúng hình thức đã được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. b) Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật a) Văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. b) Văn bản quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bản hiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan. c) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phải phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Văn bản do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành phải bảo đảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 4. Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật. Chương II TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có liên quan đến ngành mình quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tự kiểm tra văn bản do địa phương ban hành. Điều 7. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra 1. Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ kiểm tra văn bản và báo cáo ngay với cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó để xem xét, thực hiện việc tự xử lý văn bản theo quy định. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, nếu phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp để kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hình thức xử lý phù hợp. 3. Đối với văn bản trái pháp luật, báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau: a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó. b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản. 4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật đã ban hành. 5. Kết quả tự xử lý văn bản phải được công bố theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này. Chương III THẨM QUYỀN KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành. 2. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, thực hiện việc kiểm tra văn bản được quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra văn bản theo chuyên đề, theo địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền kiểm tra. 2. Trước khi thực hiện việc kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra trong việc thực hiện kiểm tra văn bản. Điều 10. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền: 1. Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 2. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Chương IV THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 11. Thời hạn gửi văn bản đến Sở Tư pháp để kiểm tra 1. Đối với văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành thì trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm gửi về Sở Tư pháp để kiểm tra theo thẩm quyền. Khi văn bản gửi đến kiểm tra, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ văn bản đến, theo dõi việc nhận văn bản để kiểm tra. 2. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng về văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Thủ trưởng phòng, ban các huyện, thị xã, thành phố ban hành có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp phải tiến hành kiểm tra và thông báo ngay đến Văn phòng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tự kiểm tra và xử lý theo quy định. Điều 12. Thủ tục tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp cơ quan đã ban hành có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thời gian quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Điều 13. Hồ sơ trình xử lý văn bản trái pháp luật, sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Hồ sơ xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: a) Phiếu kiểm tra văn bản; b) Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật bao gồm: những văn bản có nội dung trái pháp luật được phát hiện qua kiểm tra văn bản và được đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật; kết quả xử lý văn bản; c)Ý kiến của đơn vị đã tham mưu soạn thảo văn bản (nếu có); d) Đề xuất phương án xử lý của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. Sở Tư pháp phải mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” để theo dõi quá trình kiểm tra và xử lý văn bản, từ khi phát hiện văn bản sai trái đến khi kết luận, xử lý cuối cùng về văn bản đó. Điều 14. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được áp dụng theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương V KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BAN HÀNH KHÔNG ĐÚNG HÌNH THỨC, THẨM QUYỀN Điều 15. Văn bản được kiểm tra 1. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân. 2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng của phòng, ban, các huyện, thị xã, thành phố ban hành. Điều 16. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý 1. Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Thủ trưởng của phòng, ban, các huyện, thị xã, thành phố ban hành. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành. 3. Trường hợp người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý. Chương VI HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT Điều 17. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật | 2,056 |
129,212 | Tùy từng mức độ trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, người kiểm tra có thể đề xuất các hình thức xử lý như sau: 1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản Hình thức này được áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật a) Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành. b) Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi. 3. Đính chính văn bản Trong quá trình kiểm tra, phát hiện văn bản chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày, còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó. Điều 18. Hình thức xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật Việc xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật được thực hiện theo đúng quy trình xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật có thể bị xử lý một trong hai hình thức sau: 1. Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với trường hợp văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. 2. Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành nhưng không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật; các quy phạm pháp luật trong văn bản do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Điều 19. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng Công báo hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định, chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý. Chương VII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 20. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương có liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý; tạo điều kiện cho cộng tác viên ở đơn vị mình tham gia cùng Đoàn kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập để kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực. Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý văn bản, kịp thời tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên các mặt công tác sau đây: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở các huyện, thị xã, thành phố. 2. Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở các huyện, thị xã, thành phố. 3. Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra, xử lý văn bản ở các huyện, thị xã, thành phố. 4. Phối hợp và tạo điều kiện để Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. 5. Tổ chức và quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản trên địa bàn tỉnh. 6. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố. 7. Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản. 8. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức và cộng tác viên kiểm tra văn bản; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật và đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Phải gửi văn bản ban hành đến Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra theo quy định và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản. 2. Thực hiện việc đăng công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản đã được xử lý theo quy định. 3. Tổ chức tự kiểm tra để phát hiện, xử lý văn bản trái pháp luật do mình ban hành; hoặc khi có yêu cầu kiến nghị của Giám đốc Sở Tư pháp; yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân. 4. Không được có hành vi cản trở, gây khó khăn trong quá trình kiểm tra văn bản. 5. Không được báo cáo sai sự thật khi thực hiện quyền được giải trình và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét lại thông báo về xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 6. Thực hiện những quyết định, yêu cầu, kiến nghị xử lý của Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật do mình ban hành. Điều 23. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, do Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản. 3. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên kiểm tra văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 24. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra và người làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức do ngân sách nhà nước bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị. Điều 25. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý rà soát văn bản 1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc rà soát, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản của đơn vị, địa phương mình. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ sáu tháng, hàng năm, Sở Tư pháp có nhiệm vụ xây dựng báo cáo về tình hình công tác tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản trên địa bàn tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi về Bộ Tư Pháp chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và ngày 30 tháng 12 đối với báo cáo năm. 2. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ xây dựng báo cáo về tình hình công tác tự kiểm tra, xử lý văn bản của đơn vị mình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ký gửi về Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng và ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 27. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quy định cụ thể quy chế kiểm tra, xử lý văn bản tại địa phương và tổ chức thực hiện theo đúng Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những quy định của Quy chế này chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo và đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp với quy định hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, CÔNG CHỨC TĂNG CƯỜNG VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ NGHÈO THUỘC HUYỆN ĐAKRÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; Theo đề nghị của UBND huyện Đakrông và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: | 2,055 |
129,213 | Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế làm việc đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về công tác tại các xã nghèo thuộc huyện Đakrông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Đakrông, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, CÔNG CHỨC TĂNG CƯỜNG VỀ CÔNG TÁC TẠI CÁC XÃ NGHÈO THUỘC HUYỆN ĐAKRÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về công tác tại các xã nghèo thuộc huyện Đakrông. 2. Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Đakrông, Chủ tịch UBND các xã thuộc huyện Đakrông, cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về công tác tại các xã thuộc huyện Đakrông chịu sự điều chỉnh của quy chế này. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, CÔNG CHỨC TĂNG CƯỜNG Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ luân chuyển. 1. Cán bộ luân chuyển về công tác tại các xã được giao đảm nhận chức danh nào thì phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của chức danh đó. 2. Chấp hành sự lãnh đạo của Cấp ủy, giám sát của HĐND, điều hành của UBND nơi công tác và sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp trên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Cùng với cấp uỷ, chính quyền tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND cùng cấp. 4. Lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, công chức nơi công tác thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác và triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương. 5. Lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân phát triển sản xuất, khai thác thế mạnh, đẩy nhanh xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, làm chuyển biến tích cực kinh tế - xã hội của địa phương; 6. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức cấp xã; xây dựng và củng cố để nâng cao chất lượng hệ thống chính trị; thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn. 7. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển văn hoá, bảo tồn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số, bảo vệ tài nguyên môi trường. Công tác kế hoạch hoá gia đình, công tác bình đẳng giới và bảo vệ phụ nữ, chống bạo lực gia đình; 8. Thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh - quốc phòng; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; chính sách dân tộc, chính sách tín ngưỡng tôn giáo. 9. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân. 10. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác, tổ chức sắp xếp tài liệu có hệ thống phục vụ công tác lâu dài của xã. 11. Kịp thời tổ chức sơ kết, tổng kết những chính sách, mô hình tốt để nhân ra diện rộng. Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ của công chức tăng cường 1. Chấp hành và thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân. 2. Chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, giám sát của HĐND, chỉ đạo của UBND xã nơi công tác và của cơ quan chuyên môn cấp trên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Tham mưu Cấp ủy, Chính quyền địa phương thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn của xã. 4. Tham mưu UBND xã xây dựng các chương trình mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương nhằm thu hút sự đầu tư của cấp trên để nâng cao đời sống nhân dân. 5. Tham mưu UBND xã có các giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức xã, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn. 6. Triển khai thực hiện tốt Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ; chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND cùng cấp. 7. Có trách nhiệm hướng dẫn và chuyển giao việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống đến người dân, khai thác thế mạnh, đẩy nhanh xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân. 8. Thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoá, bảo tồn phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số, bảo vệ tài nguyên môi trường. 9. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ bảo đảm an ninh - quốc phòng; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; 10. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách tín ngưỡng tôn giáo; kế hoạch hóa gia đình; công tác bình đẳng giới và bảo vệ phụ nữ, chống bạo lực gia đình. 11. Công chức tăng cường khi thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền, trường hợp khi có căn cứ để cho quyết định đó trái với Pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả việc thi hành quyết định đó. 12. Thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định do UBND xã, UBND huyện và cơ quan chuyên môn cấp trên. Chương III CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, CÔNG CHỨC TĂNG CƯỜNG Điều 4. Quản lý đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường 1. Cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường thuộc các phòng ban chuyên môn cấp huyện về công tác tại các xã đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý của Huyện ủy, UBND huyện Đakrông, sự chỉ đạo của các phòng, ban chuyên môn và sự điều hành của UBND xã theo quy định sau: a) UBND huyện quản lý đội ngũ cán bộ luân chuyển công chức tăng cường theo những nội dung cụ thể sau: - Quyết định danh sách cán bộ luân chuyển, tăng cường thuộc các phòng, ban chuyên môn cấp huyện; quyết định điều động, bổ sung và thay thế cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường trong những trường hợp thấy cần thiết; - Quyết định thành lập các tổ công tác tại các xã; - Khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường; - Chủ trì giao ban định kỳ đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường; - Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình công tác của đội ngũ cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường tại các xã theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Phân cấp quản lý việc chi trả các chế độ chính sách hỗ trợ ban đầu, chính sách tiền lương, tiền công và các chế độ chính sách khác theo đúng quy định tại Quyết định 1443/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh; b) UBND các xã quản lý cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường theo những nội dung sau: - Tạo điều kiện cho cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về bố trí chỗ ở, nơi làm việc để cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường hoàn thành nhiệm vụ, tạo điều kiện giúp tổ công tác xã thực hiện nhiệm vụ được giao; - Quản lý, sử dụng đối với cán bộ luân chuyển; - Quản lý, sử dụng, phân công công tác đối với công chức tăng cường về công tác tại xã; - Tham gia cùng cấp ủy nhận xét, đánh giá công tác hàng năm đối với cán bộ luân chuyển; - Đánh giá, xếp loại hoạt động công tác hàng năm đối với công chức tăng cường làm việc tại xã, - Báo cáo UBND huyện, và các ban, ngành có liên quan về tình hình công tác đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất khi cơ quan cấp có thẩm quyền yêu cầu; - Khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường. c) Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện; - Tham mưu UBND huyện quản lý về công tác chuyên môn đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về các xã; - Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ luân chuyển công chức tăng cường trên lĩnh vực chuyên môn; - Báo cáo UBND huyện, các sở, ban, ngành có liên quan về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; - Đề xuất với các sở, ban ngành tổ chức tập huấn, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết cho cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường về phương pháp làm việc; phương pháp tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân và đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường công tác tại các xã. 2. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh có công chức tăng cường Công chức các sở, ban, ngành cấp tỉnh tăng cường đến các xã nghèo theo quyết định của UBND tỉnh, dưới sự quản lý trực tiếp của UBND xã và cơ quan, đơn vị có biên chế tăng cường chịu sự phân công, sắp xếp, bố trí công tác của UBND huyện. Điều 5. Quan hệ công tác đối với cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường 1. Cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường công tác tại các xã có mối quan hệ chặt chẽ và chịu sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương, chấp hành tốt nội quy, quy chế làm việc của UBND xã, sự chỉ đạo, điều hành UBND xã; 2. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp xã chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. | 2,051 |
129,214 | 3. Phối hợp chặt chẽ với các cán bộ công chức cấp xã trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao đồng thời phối hợp thực hiện tốt công tác liên ngành. 4. Chấp hành quy chế làm việc, nội quy cơ quan, tác phong nghiêm túc, khẩn trương trong giải quyết công việc, thực hiện nghiêm chế độ bảo mật. 5. Thời gian làm việc của cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường theo quy định hiện hành của nhà nước, trường hợp khi có việc đột xuất hoặc khẩn cấp, cấp có thẩm quyền được huy động để tham gia làm nhiệm vụ. 6. Trong tiếp xúc, quan hệ, làm việc với nhân dân tác phong đứng đắn, lịch sự, tôn trọng, lễ phép. Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng đầu năm, sáu tháng cuối năm, và hàng năm cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại xã lên UBND huyện và các phòng ban chuyên môn cấp huyện theo quy định của UBND huyện. 2. Định kỳ quý vào ngày cuối quý, UBND huyện tiến hành họp giao ban với đội ngũ cản bộ luân chuyển, công chức tăng cường công tác tại các xã thời gian họp, thành phần mời tham dự do Chủ tịch UBND huyện quyết định. 3. UBND các xã định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cán bộ luân chuyển công chức tăng cường công tác tại xã về UBND huyện; Đồng thời trước ngày 05/11 hàng năm, báo cáo kết quả nhận xét đánh giá đội ngũ cán bộ luân chuyển; đánh giá tình hình hoạt động, xếp loại công chức tăng cường về UBND huyện. 4. UBND huyện Đakrông định kỳ hàng năm tiến hành đánh giá, xếp loại tình hình hoạt động của đội ngũ cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường công tác tại các xã cũng như tình hình tổ chức thực hiện việc luân chuyển cán bộ, công chức tăng cường báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Nội vụ) đồng thời thông báo đến các cơ quan, đơn vị có công chức tăng cường biết. Điều 7. Khen thưởng, kỷ luật Cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường có thành tích trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại các xã thì được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Nếu vi phạm quy chế làm việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp luật. Chương IV ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. 1. Các Sở, Ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đakrông, UBND các xã nghèo thuộc huyện Đakrông, Cán bộ luân chuyển, công chức tăng cường căn cứ quy chế triển khai thực hiện. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có điều gì chưa phù hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh, về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 575/TTr-SKHCN ngày 04 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, loại bỏ thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thanh Hoá (có Phụ lục kèm theo). 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này (trừ thủ tục loại bỏ) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này (trừ thủ tục loại bỏ) thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh thường xuyên cập nhật trình UBND tỉnh công bố: - Những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; - Những thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THANH HOÁ. (Đính kèm theo Quyết định số: 4245 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) PHẦN 1 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LOẠI BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN 2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Có nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đính kèm được ghi theo Mã số ở Phần 1; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Thanh Hóa tại địa chỉ http://thanhhoa.gov.vn và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính). QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 2619/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP CỐNG TRÀ LINH I, TỈNH THÁI BÌNH (THUỘC DỰ ÁN THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN II) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá 11 và khóa 12 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình và sửa đổi bổ sung một số Điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Căn Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/5/2005 của Quốc hội và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Hiệp định vay vốn Dự án thuỷ lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn II (ADB3), khoản vay số 1885-VIE (SF) đã ký ngày 14/01/2002 và thoả ước tín dụng số CVN 1061 01C giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD) Căn cứ Quyết định số 1464/QĐ-BNN-XD ngày 01/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư Tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp cống Trà Linh I, tỉnh Thái Bình; Xét Tờ trình số 148/TTr-BQL-TĐ ngày 28/10/2010 (và hồ sơ kèm theo) của Ban Quản lý Đầu tư & XDTL2 và công văn số 1878/CPO-ADB3 ngày 25/11/2010 của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (Kèm theo công văn số 1860/CPO-ADB3 V/v: ADB chấp nhận bù giá gói thầu số 01 Tiểu dự án Trà Linh I) xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Tổng mức đầu tư Tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp cống Trà Linh I, tỉnh Thái Bình; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 1495/XD-CĐ ngày 26/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Tổng mức đầu tư Tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp cống Trà Linh I, tỉnh Thái Bình tại khoản mục 3- Điều 1 tại Quyết định số 1464/QĐ-BNN-XD ngày 01/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT với nội dung chính như sau: 1. Tổng mức đầu tư sau khi điều chỉnh, bổ sung là: 147.459.276.000 đồng | 2,039 |
129,215 | (Một trăm bốn mươi bảy tỷ, bốn trăm năm mươi chín triệu, hai trăm bẩy mươi sáu nghìn đồng chẵn) Trong đó: a) Phần xây dựng công trình thủy lợi: 127.959.913.000 đồng - Chi phí xây dựng + thiết bị: 101.771.621.000 đồng - Chi phí quản lý dự án & chi phí khác: 19.276.552.000 đồng - Chi phí đền bù GPMB: 6.000.000.000 đồng - Chi phí rà phá bom mìn: 791.740.000 đồng - Chi phí dự phòng: 120.000.000 đồng b) Chi phí thực hiện O&M, PIM (bao gồm cả bản đồ tưới và máy nén khí): 3.520.004.000 đồng c) Phần Hỗ trợ PTNT (RDS): 15.979.359.000 đồng (có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư được điều chỉnh: - Nguồn vốn Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp & PTNT quản lý là 133.424.934.000đ; trong đó vốn vay ADB là 107.920.214.000đ, vốn đối ứng trong nước là 25.504.720.000đ gồm chi phí xây dựng + thiết bị, các chi phí quản lý dự án & chi phí khác, chi phí thực hiện O&M, PIM; chi phí hỗ trợ PTNT (RDS) và chi phí rà phá bom mìn, chi phí dự phòng; - Nguồn vốn Địa phương đầu tư là 14.034.343.000đ để đền bù giải phóng mặt bằng; đối ứng phần hỗ trợ PTNT và xây lắp theo quy định của Nhà tài trợ ADB. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung cho Quyết định số 1464/QĐ-BNN-XD ngày 01/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư Tiểu dự án Sửa chữa nâng cấp cống Trà Linh I. Còn các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định trên. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Bình; Trưởng Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO); Giám đốc Ban quản lý dự án Đầu tư & XDTL2 và cơ quan có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật thuế bảo vệ môi trường Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH “PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC” TẠI PHÒNG, BAN THUỘC MẠNG TIN HỌC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện - quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định sử dụng thư tín điện tử trong các cơ quan hành chính Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Ban hành Quy chế tạm thời thực hiện thí điểm Chương trình phần mềm “Theo dõi việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố”; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về sử dụng, khai thác và quản trị chương trình “Phần mềm Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc” tại Phòng, ban thuộc mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ Trưởng các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và các cá nhân tham gia vào hệ thống mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ QUẢN TRỊ CHƯƠNG TRÌNH “PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC” TẠI PHÒNG, BAN THUỘC MẠNG TIN HỌC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số16/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích sử dụng Hệ thống phần mềm để quản lý văn bản và quản lý hồ sơ tại các phòng ban. Quy chế này quy định việc sử dụng chương trình phần mềm “Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc” nhằm hỗ trợ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các phòng, ban và cán bộ công chức thao tác trên mạng các công việc tiếp nhận, luân chuyển, xử lý văn bản đến, soạn thảo, lập phiếu trình, phát hành văn bản đi, quản lý hồ sơ công việc, tiến tới giao tiếp hành chính với các cơ quan hành chính Nhà nước trong phạm vi Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các sở ngành trên mạng diện rộng của Thành phố. Điều 2. Phạm vi ứng dụng Hệ thống phần mềm được sử dụng để quản lý văn bản đến/đi, quản lý hồ sơ công việc, trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được quản lý riêng. Các chữ in nghiêng trong Quy chế này thể hiện tên các Mục hoặc chức năng sử dụng trong hệ thống phần mềm. Điều 3. Trách nhiệm cập nhật, luân chuyển thông tin và quá trình xử lý văn bản trên Hệ thống phần mềm: 1. Tất cả cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm xử lý văn bản hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện đều phải thực hiện quy trình xử lý văn bản đến/đi trên mạng nội bộ và có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống phần mềm, xử lý những văn bản và hồ sơ công việc mình được phân công giải quyết trên giấy và trên Hệ thống phần mềm theo đúng qui trình thao tác và tiến độ giải quyết để không làm ách tắc việc luân chuyển thông tin trên mạng. 2. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, các phòng, ban thuộc huyện nếu không thực hiện việc xử lý hồ sơ công văn trên Hệ thống phần mềm; sau khi xử lý trên giấy phải ủy quyền cho cán bộ công chức thuộc phòng cập nhật thông tin chỉ đạo giải quyết vào Hệ thống phần mềm. 3. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật làm Hệ thống phần mềm tạm ngưng hoạt động, cán bộ, công chức có trách nhiệm tạm ghi nhận tiến trình xử lý văn bản, hồ sơ trên giấy hay bằng công cụ khác và tiếp tục cập nhật các thông tin đã xử lý văn bản ngay sau khi sự cố kỹ thuật của Hệ thống phần mềm lõi phân hệ quản lý văn bản được khắc phục. 4. Định kỳ ngày 20 hàng tháng, các phòng, ban phải báo cáo tình hình sử dụng và vận hành Hệ thống phần mềm về Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và thành phố. 5. Cán bộ công chức Tổ Nghiên cứu - Tổng hợp, Tổ Văn thư-Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm quản lý và sử dụng các chức năng như in Sổ văn bản, dữ liệu thông tin tổng hợp của Hệ thống phần mềm để thống kê, báo cáo theo chức trách được giao khi Lãnh đạo có yêu cầu và theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm); Chịu trách nhiệm kiểm tra cuối cùng việc cập nhật đầy đủ các tiêu chí trong quá trình xử lý văn bản từ đầu đến khi kết thúc quy trình và phát hành văn bản. Chương II: TỔ CHỨC KHAI THÁC, VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN TRÊN HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC Điều 4. Cập nhật văn bản đến: 1. Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện (cán bộ văn thư) tạo mới văn bản đến và cập nhật những thông tin như sau: a) Văn bản đến trên giấy bằng đường công văn bình thường: Khi tiếp nhận văn bản đến trên giấy, cán bộ văn thư cập nhật vào hệ thống phần mềm các tiêu chí: Ngày đến, số đến, số ký hiệu, cấp cơ quan, cơ quan phát hành, nơi gửi, lĩnh vực, trích yếu, ngày ký, người ký, độ khẩn, quyền xem văn bản. Sau khi trình Lãnh đạo bút phê chuyển xử lý, cán bộ sẽ tiếp tục tiến hành cập nhật thông tin xử lý chuyển tiếp văn bản vào Hệ thống phần mềm đến chuyên viên để xử lý. b) Văn bản đến bằng đường gửi qua mạng máy tính: Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện (cán bộ văn thư) vào mục Hộp thư văn bản đến, chọn văn bản cần cập nhật để cập nhật văn bản đến và các tiêu chí như mục a nêu trên; khi nhập thông tin không nhập đơn vị nhận và người nhận xử lý (trong mục thông tin xử lý), vì lúc đó chưa có bút phê của lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện. 2. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện bút phê giao cho các đơn vị và chuyển cho Tổ Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện. Cán bộ văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chuyển văn bản đến các phòng ban 3. Lãnh đạo phòng, ban có trách nhiệm bút phê phân công văn bản đến cho cán bộ, công chức thụ lý sau khi được Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện bút phê giao cho đơn vị. | 2,069 |
129,216 | 4. Nếu Lãnh đạo không trực tiếp xử lý trên Hệ thống phần mềm sẽ bút phê trên văn bản giấy và chuyên viên được Ủy quyền sẽ thực hiện thay Lãnh đạo. Điều 5. Phát hành văn bản đi Khi nhận được hồ sơ văn bản đã được người có thẩm quyền bút phê trên Phiếu trình và ký văn bản chính thức trên giấy, cán bộ văn thư chuyển văn bản đó thành văn bản đi, cập nhập vào số, ký hiệu, sổ văn bản, nơi nhận, quyền xem văn bản và hiệu chỉnh các tiêu chí của văn bản đi và xác nhận hoàn thành văn bản. Cán bộ văn thư vẫn thực hiện lưu trữ các văn bản giấy theo quy định và gửi đến các đơn vị không thuộc hệ thống phần mềm. Điều 6. Quản trị Hệ thống phần mềm: 1. Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách tổ chức rà soát, cập nhật các mục trong Danh mục của Hệ thống phần mềm (bao gồm: Chức danh, đơn vị trực thuộc, cấp cơ quan, tính chất văn bản, lĩnh vực, dạng văn bản liên quan, dạng văn bản đến, dạng văn bản đi, sổ văn bản), bảo đảm các dữ liệu trong các Danh mục luôn đầy đủ, đúng thực tế và phù hợp với quy định của đơn vị. 2. Văn Phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm duy trì hoạt động thường xuyên chương trình phần mềm lõi, bảo đảm hệ thống mạng hoạt động liên tục, giải quyết các sự cố liên quan đến chương trình trong thời gian nhanh nhất. Tiếp nhận các phản ánh của cán bộ, công chức về chương trình để chỉnh sửa, cập nhật lại cho phù hợp. Điều 7. Thao tác tiếp nhận văn bản đến: Hằng ngày, cán bộ, công chức phải thường xuyên đăng nhập vào Hệ thống phần mềm để nắm bắt và xử lý kịp thời các văn bản đến được phân giao cho mình xử lý giải quyết. Mỗi khi đăng nhập, Phần mềm sẽ có hộp thoại "Các công việc cần giải quyết" liệt kê danh sách các hồ sơ văn bản chờ Cán bộ, công chức xử lý. Điều 8. Cán bộ, công chức xử lý văn bản đến 1. Cán bộ công chức vào Mục Văn bản đến sau đó nhấp chọn các văn bản trong danh sách văn bản được phân xử lý, nhấn vào Tiếp nhận. Sau bước tiếp nhận cán bộ thụ lý sẽ nhấp vào văn bản cần xử lý, nhập các trích yếu hoặc đính kèm file dự thảo văn bản. 2. Sau khi dự thảo văn bản giải quyết đã trình và thông qua người có thẩm quyền ký, cán bộ thụ lý chọn mục đã xử lý để kết thúc quy trình, hồ sơ công việc được cán bộ văn thư để làm thủ tục vào sổ cho văn bản đi, công việc của cán bộ, công chức được coi như kết thúc. Điều 9. Xử lý thông tin trên Hệ thống phần mềm Hệ thống phần mềm lõi phân hệ quản lý văn bản là công cụ giúp Lãnh đạo quản lý và theo dõi trên Hệ thống mạng tất cả thông tin về văn bản đến/đi, quá trình xử lý văn bản và tình hình phát hành văn bản đi tại cơ quan, quá trình thụ lý hồ sơ, tình trạng xử lý của hồ sơ. Lãnh đạo có trách nhiệm phân công các cán bộ công chức trực tiếp thực hiện các thao tác “Xử lý công việc” để Hệ thống phần mềm vận hành thông suốt. Điều 10. Theo dõi, giám sát xử lý văn bản: 1. Lãnh đạo Phòng, ban phải thường xuyên đăng nhập vào Hệ thống phần mềm để biết thông tin, tiến độ xử lý văn bản, hồ sơ công việc của cá nhân mình và của các cán bộ, công chức tại phòng, ban do mình phụ trách nhằm kịp thời đôn đốc xử lý các trường hợp chậm giải quyết văn bản đến. 2. Trường hợp để xảy ra văn bản, xử lý hồ sơ công việc không đúng thời hạn quy định, Lãnh đạo phòng, ban phụ trách trực tiếp lĩnh vực làm việc với cán bộ, công chức có hồ sơ giải quyết chậm để xác định nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các phòng ban và các cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các Quy định này. Ủy ban nhân dân huyện bổ sung nội dung thực hiện quy chế này vào tiêu chí xét khen thưởng tập thể và cá nhân hàng năm. Điều 12. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh với Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để có những đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với thực tế sử dụng. THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/12/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 9,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 7,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 9,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 134/TTr-TNMT ngày 21/6/2010 về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ÐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/11 /2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các cơ quan khác có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; về nhà ở, công trình xây dựng; về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài (sau đây gọi chung là các tổ chức); cơ sở tôn giáo; cá nhân nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan tới việc chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. | 2,044 |
129,217 | Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong quy định này không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian công khai kết quả thẩm tra và thời gian thực hiện trích đo địa chính. 2. Thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận trong bản quy định này được tính từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. 3. Việc tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Uỷ ban nhân dân cấp xã phải được ghi vào sổ theo dõi và phiếu tiếp nhận. 4. Việc thông báo cho người nộp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện phải thực hiện bằng văn bản. Chương II THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu không quá năm mươi (50) ngày làm việc 1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền. d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. đ) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp hồ sơ biết bằng văn bản nếu cần thiết phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đã hợp lệ đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc tài sản đề nghị cấp Giấy chứng nhận. b) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 14, các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 14, điểm a, b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. đ) Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. e) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. f) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Điều 5. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất có nhu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không quá ba mươi (30) ngày làm việc 1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền. d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều 15 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận. Điều 6. Thời gian cấp đổi Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 bản quy định này 1. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. 2. Thời hạn giải quyết và trả kết quả không quá mười (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian làm việc để thẩm tra, niêm yết thông báo về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất và cơ quan thông tin đại chúng). Chương III NỘI DUNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 7. Chuyển thông tin 1. Việc chuyển thông tin trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc xử lý việc vi phạm về việc sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công của công trình đã được duyệt giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện để xin ý kiến chuyển thông tin bằng đường bưu điện. | 2,137 |
129,218 | 2. Việc chuyển thông tin đến Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Xây dựng các trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chuyển bằng đường bưu điện. 3. Việc chuyển bản sao Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất cùng cấp, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện chuyển bằng đường bưu điện. 4. Việc thông báo cho người nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cần phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện; Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn chuyển bằng đường bưu điện. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục thuế tỉnh; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xây dựng hướng dẫn liên ngành về việc cấp Giấy chứng nhận; tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ trong cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Cán bộ địa chính cấp xã. b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động tại địa bàn cấp huyện và cấp xã để kịp thời giải quyết các tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện. c) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của các tổ chức trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó có việc xem xét kết quả tự rà soát hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức đang sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. d) Định kỳ hàng Quý, thông tin kết quả cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết và tổng hợp số liệu. 2. Sở Xây dựng a) Hướng dẫn xác định về cấp (hạng) nhà, loại nhà, cấp công trình xây dựng, diện tích xây dựng, diện tích sàn hoặc công suất, kết cấu công trình, năm hoàn thành xây dựng, thời hạn sở hữu để tổ chức thực hiện cấp Giấy chứng nhận, thực hiện đăng ký xác nhận biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận. b) Hướng dẫn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng chi tiết của huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các dự án quy hoạch chi tiết (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động. d) Chỉ đạo phòng chuyên môn quản lý xây dựng cấp huyện cung cấp thông tin về nhà, các công trình xây dựng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp huyện cấp giấy chứng nhận. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Hướng dẫn về rừng sản xuất là rừng trồng được cấp Giấy chứng nhận b) Chỉ đạo phòng chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin về các loại rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận. c) Cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi. 4. Cục Thuế tỉnh Hướng dẫn mức nộp nghĩa vụ tài chính về lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc khi xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất. 5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố a) Chỉ đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp hướng dẫn, tổ chức, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo thẩm quyền quy định. b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn cấp xã; kịp thời giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận. c) Chỉ đạo các phòng, ban theo chức năng, nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tài sản gắn liền với đất; thông tin về quy hoạch xây dựng chi tiết; chỉ giới hành lang đường giao thông, đường điện, đê, các công trình thuỷ lợi, di tích lịch sử văn hoá; thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập do chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thu tiền xử phạt do vi phạm pháp luật đất đai; thông tin về rừng sản xuất là rừng trồng để phục vụ cấp Giấy chứng nhận. d) Rà soát, bãi bỏ các văn bản, quy trình, thủ tục trái với Quy định này. 6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Chủ động trong công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn; tổng hợp số lượng các trường hợp sử dụng đất chưa kê khai đăng ký và hướng dẫn kê khai; thống kê các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị đầy đủ các tài liệu có liên quan làm cơ sở để kịp thời giải đáp những thắc mắc của nhân dân trong việc cấp Giấy chứng nhận. Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận được biểu dương, khen thưởng kịp thời theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 10. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân làm trái các quy định của Nhà nước và các nội dung trong Quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cán bộ, công chức không thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn; trường hợp đúng thẩm quyền mà không giải quyết hoặc đùn đẩy, thiếu trách nhiệm; thời hạn giải quyết công việc kéo dài, giải quyết không đúng quy định của pháp luật; để xảy ra các vi phạm, làm chậm tiến độ trong công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc lĩnh vực ngành mình, địa bàn mình quản lý thì tuỳ theo mức độ vị phạm phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại. Điều 11. Điều khoản thi hành. 1. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, yêu cầu các cơ quan, đơn vị phải kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH VỚI CÁC HỘI THÀNH VIÊN, CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tại công văn số 68/CV-LHH ngày 09 tháng 11 năm 2010, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2745/TTr-SNV ngày 12 tháng 11 năm 2010 và báo cáo kết quả thẩm định văn bản tại Báo cáo số 1017/BC-STP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh với các hội thành viên, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận; gồm 03 Chương, 10 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy chế này là căn cứ cho hoạt động phối hợp giữa Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh với các hội thành viên, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Toàn bộ những hoạt động phối hợp về chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuật, các đề án, dự án, hội thi, xây dựng chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực cán bộ trẻ nhằm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Quy chế phối hợp hoạt động phải tuân thủ quy định của pháp luật; chức năng của các sở, ngành địa phương và Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội). Điều 4. Mục đích 1. Đóng góp các vấn đề liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ, các chủ trương chính sách thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân tài của tỉnh. 2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính cộng đồng và cộng tác, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. | 2,038 |
129,219 | 3. Tập hợp đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ trong tỉnh, củng cố và phát triển các hội chuyên ngành nhằm xây dựng tổ chức Liên hiệp Hội tỉnh ngày càng vững mạnh, toàn diện. Điều 5. Nội dung phối hợp 1. Đẩy mạnh việc củng cố các hội thành viên đã được thành lập, phát triển các hội thành viên mới vững mạnh và hoạt động nề nếp. Vận động phát triển các hội thành viên mới ở các ngành có đủ điều kiện nhưng chưa thành lập hội nghề nghiệp. 2. Động viên, thúc đẩy đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ của tỉnh tham gia vào các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. 3. Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nhân dân thông qua các hình thức như: hệ thống truyền hình, các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các lớp hội thảo khoa học, tập huấn kỹ thuật, xây dựng các loại mô hình trình diễn thực tế. 4. Liên hiệp Hội phối hợp cùng tham gia xây dựng một số chính sách, đặc biệt các chính sách về thu hút nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi cán bộ khoa học trẻ, chính sách các doanh nghiệp cùng tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ giai đoạn 2010 - 2015; cùng phối hợp tổ chức nghiên cứu về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2010 - 2015. 5. Tổ chức triển khai hội thi sáng tạo kỹ thuật hằng năm, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo của toàn dân trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc áp dụng có hiệu quả các giải pháp kỹ thuật vào sản xuất và đời sống. 6. Củng cố tổ chức Hội đồng khoa học ở các ngành và địa phương. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG Điều 6. Trách nhiệm của Liên hiệp Hội 1. Thường trực Liên hiệp Hội định kỳ làm việc với các hội thành viên, hội viên tập thể để cùng các hội thành viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát huy mặt mạnh, lợi thế để các hội thành viên hoạt động có hiệu quả. 2. Làm việc với lãnh đạo các ngành để thống nhất việc thành lập các hội chuyên ngành. 3. Nâng cao vai trò hoạt động của Ban tư vấn, phản biện và giám định xã hội, có trách nhiệm tập hợp những chuyên gia đầu ngành, các chuyên gia giỏi ở các hội thành viên và ở các tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các dự án, đề án, chính sách, quy hoạch được yêu cầu. 4. Phối hợp với các sở, ban, ngành, các hội thành viên, các trung tâm sự nghiệp khoa học, các địa phương trong tỉnh để tổ chức các cuộc hội thảo khoa học, các lớp tập huấn kỹ thuật cho người sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Trước hết, tập trung các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh, chú ý nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến. 5. Chủ động phối hợp các sở, ngành tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình phát triển khoa học và công nghệ, những vấn đề liên quan trực tiếp đến khoa học và công nghệ, nghiên cứu và đề xuất một số chính sách chủ yếu nhằm động viên và thu hút ngày càng đông đảo đội ngũ trí thức tham gia phát triển khoa học - công nghệ góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. 6. Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân tỉnh và các sở, ban, ngành tổ chức các hội thi sáng tạo kỹ thuật, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của nhân dân trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. 7. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ cho nhân dân, trước hết tập trung nhiệm vụ trong các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh, chú ý nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến. Điều 7. Trách nhiệm của các hội thành viên, hội viên tập thể 1. Tuân thủ chấp hành Điều lệ của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Ninh Thuận, thực hiện các nghị quyết của Liên hiệp Hội. Củng cố khối đoàn kết trong Liên hiệp Hội và vận động hội viên của mình tham gia các hoạt động của Liên hiệp Hội. 2. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị và phối hợp với Liên hiệp Hội, các sở chuyên ngành để có sự giúp đỡ hỗ trợ về vật chất và tinh thần. Trên cơ sở đó, triển khai kế hoạch hoạt động khoa học - công nghệ giúp hội viên tiếp thu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động và từng bước nâng cao đời sống. 3. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Liên hiệp Hội để xây dựng kế hoạch hoạt động trên các lĩnh vực tư vấn, phản biện và giám định xã hội; tổ chức các lớp hội thảo khoa học, tập huấn kỹ thuật nhằm giúp hội viên của mình có thêm kiến thức về khoa học công nghệ mới, tiên tiến; cùng tham gia hội thi sáng tạo kỹ thuật hằng năm và cộng tác thực hiện một số đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ của tỉnh. 4. Ngoài sự phối hợp tổ chức hội thảo về khoa học và công nghệ, các hội thành viên có trách nhiệm tổ chức các cuộc toạ đàm nhằm giúp hội viên hiểu rõ đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực hội hoạt động. 5. Các hội thành viên có trách nhiệm phối hợp với các sở chuyên ngành, Liên hiệp Hội để phát hiện các điển hình tiên tiến, có đóng góp nhiều công sức cho sự phát triển trên lĩnh vực khoa học kỹ thuật của tỉnh để đề nghị khen thưởng hằng năm. Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành (các cơ quan) a) Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để củng cố và phát triển các hội thuộc chuyên ngành quản lý của cơ quan mình hoạt động vững mạnh, tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các hội chuyên ngành hoạt động đi vào nề nếp và có hiệu quả, xem đây là những nhiệm vụ trọng tâm phát triển của đơn vị; b) Các cơ quan phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật để thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chương trình, dự án, nhất là các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng và quy hoạch phát triển ngành, các chính sách quan trọng của tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành; c) Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tổ chức các lớp hội thảo khoa học, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để trên cơ sở đó có biện pháp nhân rộng đến những người trực tiếp sản xuất; d) Các cơ quan chủ động phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để cùng nhau thống nhất chương trình phát triển khoa học công nghệ của ngành, địa phương mình, phối hợp với Liên hiệp Hội để củng cố tổ chức hoạt động của Hội đồng khoa học công nghệ của ngành, địa phương; đ) Các cơ quan phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật để triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến khoa học và công nghệ. Cùng với Liên hiệp Hội tổ chức, vận động các đối tượng thuộc ngành mình quản lý để tham gia hội thi sáng tạo kỹ thuật được tổ chức hằng năm, cùng với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm động viên thu hút ngày càng đông đảo đội ngũ trí thức tham gia phát triển khoa học công nghệ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chỉ đạo các phòng, ban cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tạo mọi điều kiện cho đội ngũ trí thức gia nhập tổ chức các hội thành viên chuyên ngành hoặc hội đa ngành nhằm củng cố và phát triển Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh ngày càng vững mạnh; b) Để tranh thủ ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để có sự hỗ trợ, giúp đỡ việc tổ chức thực hiện phản biện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội từ 5 năm trở lên, những dự án do các huyện, thành phố đầu tư triển khai và quản lý; c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh cùng phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chỉ đạo các phòng, ban cấp huyện đến xã, phường, thị trấn tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân tích cực tham gia hội thi sáng tạo kỹ thuật được tổ chức hằng năm, cùng với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm động viên thu hút ngày càng đông đảo đội ngũ trí thức tham gia phát triển khoa học công nghệ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố. Chương III MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Mối quan hệ phối hợp hoạt động 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, các cơ quan tạo điều kiện thuận lợi cho Liên hiệp Hội và các hội thành viên hoạt động ổn định và có hiệu quả. 2. Liên hiệp Hội chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về danh mục các chương trình, dự án của tỉnh bắt buộc phải thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội. 3. Các hội thành viên, hội viên tập thể thường xuyên liên hệ với Liên hiệp Hội để giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc và đề xuất phối hợp với Liên hiệp Hội triển khai tổ chức các lớp hội thảo khoa học hoặc bàn bạc các chương trình phát triển khoa học và công nghệ của hội mình. 4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Liên hiệp Hội để triển khai chương trình khoa học và công nghệ của ngành, của địa phương; củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ của ngành, cùng tham gia triển khai hội thi sáng tạo kỹ thuật hằng năm. | 2,075 |
129,220 | Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Chủ tịch Liên hiệp Hội; Chủ tịch các hội thành viên và thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện tốt nội dung Quy chế này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các hội thành viên, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG MỘT PHẦN LÒNG ĐƯỜNG, VỈA HÈ NGOÀI MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG VÀ PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về việc thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố; Căn cứ Công văn số 15034/BTC-CST ngày 08/11/2010 của Bộ Tài chính về việc mức thu phí sử dụng lề đường và phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; Căn cứ Công văn số 138/TTHĐND-CTHĐND ngày 16/11/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc phí sử dụng một phần lề đường (lòng đường, vỉa hè) và phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô. Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1075/SGTVT-KHTC ngày 23/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông và phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau: I. Phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông: 1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo quy định tại Quyết định 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 2. Đối tượng miễn phí: - Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; - Xe cứu hoả; - Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa; - Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; - Xe, đoàn xe đưa tang; - Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; - Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh; - Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội quy định tại Điều 5 và Điều 9 của Quyết định số 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Cơ quan thu phí: Sở Giao thông vận tải tổ chức thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố. 4. Mức thu: Mức thu phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè thực hiện theo Phụ lục số I kèm theo Quyết định này. 5. Tỷ lệ trích lại: Cơ quan thu phí được trích để lại 65% trên tổng số phí thu được phục vụ công tác thu phí, 35% nộp ngân sách nhà nước. II. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô : 1. Đối tượng nộp phí: - Các chủ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô có nhu cầu gửi phương tiện tại các điểm, bãi giữ xe được phép hoạt động. 2. Cơ quan thu phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 3. Mức thu: Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô thực hiện theo Phụ lục số II kèm theo Quyết định này. 4. Tỷ lệ trích lại: - Đối với các tổ chức được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước được để lại 80% tổng số phí thu được, 20% nộp ngân sách nhà nước. - Đối với các tổ chức, cá nhân không được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước được sử dụng toàn bộ số phí thu được và phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật. III. Quản lý, sử dụng phí: Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3055/QĐ-UB ngày 23/11/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc Quy định mức thu phí sử dụng vỉa hè, lề đường tập kết vật liệu và mức thu phí trông giữ ô tô, xe đạp, xe máy. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM GIẢI QUYẾT VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Luật Quốc tịch Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009. Nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc tịch; bảo đảm quyền có quốc tịch của mỗi cá nhân, hạn chế tình trạng không quốc tịch; Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch, không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, đã cư trú ổn định lâu dài trên lãnh thổ Việt Nam từ ngày 01/7/1989 trở về trước, có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam. Để triển khai thực hiện quy định trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam giải quyết việc nhập quốc tịch cho người không quốc tịch trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đảm bảo cho người không quốc tịch đang cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền và nghĩa vụ của công dân khi nhập quốc tịch Việt Nam. Tổ chức triển khai, tuyên truyền Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Yêu cầu Xác định trách nhiệm phối hợp của từng cơ quan, địa phương liên quan, nhằm đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam. Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý trong việc nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch làm ăn và sinh sống ổn định, lâu dài trên địa bàn tỉnh. II. CƠ SỞ BAN HÀNH - Luật Quốc tịch Việt Nam. - Nghị định 78/2009/NĐ-CP, ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. - Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA, ngày 01/3/2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2009/NĐ-CP, ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Tuyên truyền, phổ biến Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quốc tịch cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân; qua đó nâng cao nhận thức của người dân về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp: các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tỉnh Sóc Trăng. Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2010 đến hết Quý I/2011. 2. Trách nhiệm phối hợp của Sở Tư pháp, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc tổ chức rà soát, lập danh sách, xác minh về nhân thân, tổng hợp danh sách của người xin nhập quốc tịch Việt Nam a) Sở Tư pháp: Có trách nhiệm thống kê, tổng hợp danh sách xin nhập quốc tịch của người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tham mưu trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thụ lý các hồ sơ xin nhập quốc tịch theo quy định tại Điều 22. b) Công an tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp rà soát và xác minh rõ nguồn gốc cư trú của người không quốc tịch (đã qua nhiều nơi cư trú) và hiện đang cư trú tại địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người không quốc tịch trên địa bàn. Trường hợp người không quốc tịch thuộc đối tượng giải quyết nêu trên đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, Công an tỉnh liên hệ với cơ quan Công an của các địa phương mà người đó đã từng cư trú để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người đó (theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BCA-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của liên Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an). | 2,141 |
129,221 | c) UBND huyện, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức việc rà soát, lập danh sách những người đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam; hỗ trợ làm hồ sơ, phối hợp xác minh về nhân thân người không quốc tịch; tổng hợp, lập danh sách, đề nghị Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan chủ trì: UBND huyện, thành phố. Cơ quan phối hợp, hướng dẫn: Sở Tư pháp, Công an tỉnh. Thời gian thực hiện: Quý I/2011. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Các đơn vị, địa phương Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Trong thời gian qua, hoạt động khoa học và công nghệ cấp cơ sở đã được quan tâm thực hiện, đạt được nhiều kết quả. Tất cả 10 huyện, thị xã và một số sở, ban, ngành, hội đoàn thể đã thành lập hội đồng khoa học và công nghệ để tư vấn cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương về phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ và triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ, đẩy mạnh phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến, kinh nghiệm, cải tiến kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn. Các cơ sở đã phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về đo lường - chất lượng, thanh tra, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, phổ biến kiến thức pháp luật về khoa học và công nghệ, thông tin khoa học và công nghệ, nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ tại một số cơ sở, đặc biệt việc triển khai ứng dụng, nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống chưa được quan tâm đúng mức. Số lượng đề tài, dự án khoa học và công nghệ hàng năm được các cơ sở triển khai chưa nhiều, tỷ lệ phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học còn thấp. Cơ chế phân cấp, phối hợp trong công tác quản lý, triển khai hoạt động khoa học và công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, địa phương chưa chặt chẽ, gây khó khăn cho việc phối kết hợp giải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến các cơ sở. Để góp phần đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ cơ sở trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu lãnh đạo các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tập trung thực hiện tốt các nội dung sau đây: 1. Tổ chức triển khai ứng dụng, nhân rộng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống: a) Thành lập, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở để tư vấn có hiệu quả cho thủ trưởng sở, ban, ngành, hội đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã về phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ, các biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng, nhân rộng tiến bộ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý b) Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương và hướng dẫn chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ; lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ và các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế và đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao để áp dụng vào quản lý, sản xuất và đời sống ở các địa bàn do sở, ban, ngành, huyện, thị xã quản lý; tạo điều kiện cho cán bộ công chức, viên chức trong từng ngành, lĩnh vực đề xuất ý tưởng đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ gắn kết với nhu cầu thực tế hoạt động công tác chuyên môn của ngành, lĩnh vực để từ đó xác định tính khả thi và đáp ứng mục tiêu cho công tác nghiên cứu và hoạt động khoa học và công nghệ của từng ngành lĩnh vực. c) Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, UBND huyện, thị xã là đầu mối theo dõi, giám sát và phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và phát triển triển khai đề tài, dự án cấp cơ sở, trong đó ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống. d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định để triển khai thực hiện các hoạt động, dịch vụ khoa học và công nghệ (như tư vấn, chuyển giao công nghệ, kiểm nghiệm, bồi dưỡng huấn luyện kỹ thuật...) phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý. Thúc đẩy, phát triển nhanh và hiệu quả việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất của doanh nghiệp theo Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp). e) Tăng cường tổ chức và tham gia các cuộc thi, hội thi, ý tưởng sáng tạo, hội chợ triển lãm khoa học và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng, nghiên cứu và công tác quản lý khoa học và công nghệ cơ sở. 2. Phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ ở cơ sở gắn với các chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt hành chính trong các lĩnh vực: a) Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: các sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xã chủ động và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kiểm tra, giám sát, theo dõi, thống kê tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng, đo lường đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, lưu thông trên địa bàn. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh đầu tư thiết bị và nâng cao hiệu quả hoạt động cân đối chứng tại các chợ trên địa bàn tỉnh. b) Thanh tra khoa học và công nghệ: UBND các huyện, thị xã làm đầu mối phối hợp với Thanh tra khoa học và công nghệ, công an, quản lý thị trường triển khai công tác thanh tra khoa học công nghệ trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước, kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm và xử lý theo quy định. 3. Thực hiện thống kê, báo cáo, thông tin khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ: Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã là đầu mối tiếp nhận nguồn tư liệu khoa học và công nghệ và triển khai thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ, cập nhật dữ liệu, thông tin khoa học và công nghệ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; thực hiện tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tri thức khoa học và công nghệ đến các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý, góp phần nâng cao dân trí; phục vụ cung cấp thông tin khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống; đẩy mạnh chuyển giao thông tin công nghệ, kết quả nghiên cứu, các tiến bộ kỹ thuật có thể ứng dụng, triển khai vào sản xuất và đời sống cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. 4. Tăng cường biên chế chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ cho các Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; giao UBND huyện, thị xã căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV bố trí nhân sự và lãnh đạo phụ trách công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ huyện, thị xã. 5. Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu công tác của mình, thành lập hội đồng khoa học và công nghệ giúp thủ trưởng đơn vị triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý và làm thường trực hội đồng khoa học và công nghệ của đơn vị. 6. Phân công tổ chức thực hiện: a) Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể căn cứ vào các nội dung nhiệm vụ tại khoản 1, 3, 5, của Chỉ thị này phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ chuyên ngành có liên quan hoặc giải quyết các vấn đề cấp bách về khoa học và công nghệ mang tính liên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình. b) UBND các huyện, thị xã căn cứ các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 của Chỉ thị này phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện; bố trí nhân sự theo dõi quản lý chuyên trách về hoạt động khoa học và công nghệ; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện, phát hiện các khó khăn vướng mắc và đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách để nhanh chóng kiện toàn tổ chức, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả việc tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện, thị xã. c) Sở Khoa học và Công nghệ: - Hướng dẫn các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, hội đoàn thể: thành lập và củng cố về tổ chức và hoạt động của hội đồng khoa học và công nghệ cấp sở, ban, ngành, huyện, thị xã; hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xây dựng kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm. | 2,049 |
129,222 | - Tham mưu UBND tỉnh ban hành trình tự, thủ tục quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở, theo hướng đơn giản hoá thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp cho cơ sở trong việc xét duyệt nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thủ tục thẩm định, phê duyệt kinh phí thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở; cơ chế chính sách phù hợp và thu hút khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực, ngành. - Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các doanh nghiệp tạo lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức sơ kết và tổng kết việc triển khai thực hiện Chỉ thị này. d) Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã rà soát, bổ sung và kiện toàn cơ cấu tổ chức, nhân sự nhằm tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cơ sở; đồng thời phố hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cơ sở trên địa bàn tỉnh. e) Sở Tài chính: tham mưu UBND tỉnh và hướng dẫn UBND các huyện, thị xã đảm bảo việc phân bổ kinh phí cho hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định. g) Cục Thuế: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tuyên truyền, vận động doanh nghiệp biết về quyền lợi được trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (trước khi tính thuế TNDN) và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng Quỹ này đúng theo qui định để tránh các trường hợp vi phạm do thiếu hiểu biết khi sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp tình hình, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả triển khai, những vướng mắc trong quá trình thực hiện, kiến nghị biện pháp xử lý các hoạt động khoa học và công nghệ cơ sở. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ CƯ TRÚ HỢP PHÁP TẠI CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ về đào tạo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, định mức lao động, tiền thuê đất, nguồn vốn hỗ trợ và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp tại Tây Nguyên do Nhà nước làm chủ sở hữu sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; các doanh nghiệp ngoài Nhà nước (không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng Nhà nước hỗ trợ đất sản xuất cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động). Điều 3. Chính sách hỗ trợ 1. Về đào tạo Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế), cho việc đào tạo nghề đối với lao động phổ thông là người dân tộc thiểu số, đủ điều kiện tuyển dụng vào làm việc theo yêu cầu phải đào tạo trong kế hoạch tuyển dụng, đào tạo của đơn vị sử dụng lao động. 2. Về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp Ngân sách nhà nước hỗ trợ nộp thay đơn vị sử dụng lao động tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho lao động là người dân tộc thiểu số được tuyển dụng mới hoặc ký hợp đồng lao động. Thời gian hỗ trợ nộp thay là 5 năm kể từ ngày người lao động vào làm việc tại đơn vị. 3. Về áp dụng định mức lao động Đơn vị sử dụng lao động được áp dụng định mức lao động bằng 80% định mức lao động chung của đơn vị để khoán hoặc trả công cho người lao động là người dân tộc thiểu số. Thời gian áp dụng là 5 năm kể từ ngày người lao động vào làm việc tại đơn vị. 4. Về tiền thuê đất Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 30% đến dưới 50% lao động là người dân tộc thiểu số so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được giảm 50% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ 50% lao động là người dân tộc thiểu số trở lên so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị được miễn 100% tiền thuê đất trong năm đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 4. Nguồn hỗ trợ 1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% kinh phí về đào tạo, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và 20% định mức lao động chung của đơn vị để khoán hoặc trả công cho người lao động là người dân tộc thiểu số. 2. Kinh phí hỗ trợ đào tạo cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng lao động theo kế hoạch đào tạo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với đơn vị thuộc tỉnh; Bộ, ngành phê duyệt đối với đơn vị thuộc Bộ, ngành; Tập đoàn hoặc Tổng Công ty 91 phê duyệt đối với đơn vị trực thuộc. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Quyết định này. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 231/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn, Tổng Công ty 91, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật thanh tra Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LỆNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội; Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, NAY CÔNG BỐ Luật viên chức Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH “MẪU BỆNH ÁN Y HỌC CỔ TRUYỀN” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Mẫu bệnh án Y học cổ truyền” bao gồm mẫu bệnh án điều trị nội trú và mẫu bệnh án điều trị ngoại trú Y học cổ truyền. Điều 2. Mẫu bệnh án Y học cổ truyền được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học cổ truyền. Điều 3. Việc ghi chép, lưu trữ hồ sơ bệnh án Y học cổ truyền được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế công văn số : 3026/YT-YH, ngày 05/5/2004 của Bộ Y tế về việc ban hành mẫu bệnh án YHCT. Điều 5. Các ông, bà: Vụ trưởng Vụ Y Dược cổ truyền, Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 Thời gian qua công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Quận 10 đã đạt được một số kết quả nhất định, từng bước đi vào nề nếp và ổn định, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước; tạo điều kiện cho việc tra cứu, nghiên cứu lịch sử, pháp luật phục vụ cho yêu cầu sơ kết, tổng kết kinh nghiệm. Tuy nhiên, công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ tại một số cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm đúng mức. Một số văn bản phát hành chưa đảm bảo đúng thẩm quyền và thể thức trình bày; việc quản lý văn bản đi, văn bản đến; việc lập, giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan; việc quản lý và sử dụng con dấu …chưa đảm bảo theo đúng quy định về công tác văn thư. Tình trạng tài liệu lưu trữ phân tán chưa được thu thập đầy đủ; hồ sơ, tài liệu tồn đọng chưa được chỉnh lý, sắp xếp, có nguy cơ hư hỏng nặng và chưa được tổ chức tiêu hủy theo đúng quy định còn phổ biến tại các đơn vị; việc tra tìm, khai thác, sử dụng tài liệu chưa đáp ứng kịp thời; cơ sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác văn thư, lưu trữ còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu là do Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị đã xem nhẹ và buông lỏng công tác quản lý, hoạt động văn thư, lưu trữ; đội ngũ cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu về số lượng, chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, một số chưa an tâm công tác; nhiều hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ thông tin báo cáo không thực hiện đúng quy định và chậm được thực hiện. | 2,375 |
129,223 | Nhằm thực hiện tốt Chỉ thị số 19/2010/CT-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ trên địa bàn Thành phố và để công tác văn thư lưu trữ trên địa bàn Quận được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, từng bước hiện đại hóa, hoạt động ổn định và đi vào nề nếp, Ủy ban nhân dân Quận 10 yêu cầu: 1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 10 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác văn thư, lưu trữ để thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp soạn thảo văn bản và nhân viên văn thư, lưu trữ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ để thực hiện đúng quy định của Nhà nước; đồng thời quán triệt và thực hiện nghiêm túc Thông tư 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước. b) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và Chỉ thị số 23/2007/CT-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: - Bố trí kho lưu trữ tài liệu có diện tích phù hợp tại các cơ quan, đơn vị để bảo quản và sử dụng tốt tài liệu lưu trữ, trang bị đầy đủ các phương tiện để phục vụ công tác lưu trữ theo quy định. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy tại các kho lưu trữ hiện có. - Đối với Ủy ban nhân dân 15 phường khẩn trương rà soát, bố trí khu vực, hoặc xây dựng kho lưu trữ tập trung để bảo quản tài liệu tổ chức, cơ quan; thực hiện nghiêm công tác văn thư lưu trữ tại địa phương theo quy định pháp luật và chế độ nộp lưu vào lưu trữ Quận theo yêu cầu. - Tăng cường, bổ sung cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. Chú trọng công tác đào tạo và ổn định nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị. c) Đối với công tác văn thư, cần thực hiện chặt chẽ trình tự quản lý văn bản đi và văn bản đến đúng theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đúng theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các văn bản liên quan. d) Đối với hoạt động lưu trữ, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành theo quy định; đến hết quý II/2011 các cơ quan, đơn vị phải giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng chưa được chỉnh lý trong kho lưu trữ của các đơn vị; thực hiện việc sắp xếp, lưu trữ hồ sơ khoa học và bảo quản tốt hồ sơ tại các cơ quan, đơn vị đúng theo quy định. Cấp Quận chọn 02 đơn vị thực hiện làm điểm chỉnh lý tài liệu lưu trữ của đơn vị là Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường Quận 10 (Trong đó, có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận). đ) Việc quản lý và sử dụng con dấu thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT- BCA-TCCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Liên Bộ Công an và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP. e) Thực hiện nghiêm chỉnh việc báo cáo, thống kê về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ; Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo, thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. g) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, độc hại cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo quy định. h) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ nhằm quản lý chặt chẽ văn bản đi, đến và phục vụ khai thác, tra tìm tài liệu lưu trữ có hiệu quả. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận Thực hiện tốt việc chuyển giao, tiếp nhận nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ Quận từ Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận sang Phòng Nội vụ. Trong đó, cần bàn giao cụ thể các nội dung như: Danh mục hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về văn thư lưu trữ, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, hệ thống báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo thống kê số liệu hàng năm công tác văn thư, lưu trữ, công tác thẩm tra tiêu hủy tài liệu; các công việc đã làm, đang làm và kế hoạch,…về văn thư, lưu trữ; Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận cần phối hợp, hỗ trợ về kinh nghiệm, thông tin, dữ liệu để công tác quản lý văn thư, lưu trữ được Phòng Nội vụ tiếp nhận triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ; Trong thời gian chờ quy định và hướng dẫn mới của Sở Nội vụ về tổ chức bộ máy lưu trữ quận-huyện, tiếp tục giữ nguyên mô hình tổ chức kho lưu trữ hiện nay, chưa bàn giao kho lưu trữ của Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận sang Phòng Nội vụ quản lý. 3. Phòng Nội vụ 3.1 Phòng Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ nhà nước trên địa bàn. a) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư; Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch về công tác lưu trữ trên địa bàn Quận; b) Chủ trì phối hợp các ngành xây dựng dự án, đề án mô hình tổ chức Trung tâm Lưu trữ Quận và dự án nâng cấp, xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng theo hướng dẫn của cơ quan thẩm quyền; c) Ban hành hoặc điều chỉnh Danh mục các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ Quận. 3.2 Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ quận 10”. 3.3 Thẩm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 để quyết định hoặc đề nghị Sở Nội vụ thẩm tra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ quận 10 và của các cơ quan, đơn vị thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Lưu trữ Quận tài liệu lưu trữ của Ủy ban nhân dân 15 phường. 3.4 Giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ: a) Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ hàng năm theo hướng dẫn của Phòng Nội vụ; b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng và ban hành quy chế văn thư, lưu trữ theo quy định; c) Quản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức tại quận; d) Căn cứ quy định của pháp luật, ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về lưu trữ đối với các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý của Quận việc chấp hành các chế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ: - Công tác soạn thảo và ban hành văn bản (về thẩm quyền, trình tự và thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày); - Việc thực hiện chế độ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; - Việc quản lý và sử dụng con dấu; - Công tác chỉnh lý tài liệu và tiêu hủy tài liệu hết giá trị; - Thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động đối với các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý của Quận (các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ Quận); đ) Tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác văn thư và hoạt động lưu trữ; e) Thống kê, cập nhật theo dõi số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác văn thư, lưu trữ thuộc quyền quản lý; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức văn thư, lưu trữ; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư và hoạt động lưu trữ; g) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; h) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ định kỳ, đột xuất theo quy định. 3.5 Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư và hoạt động lưu trữ theo định kỳ (sơ kết: 6 tháng, tổng kết: năm). 3.6 Phối hợp với Chi cục văn thư, lưu trữ - Sở Nội vụ Thành phố và các đơn vị đào tạo chuyên ngành tổ chức lớp bồi dưỡng tại Quận hoặc cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về kỹ năng quản lý và hoạt động văn thư, lưu trữ. 3.7 Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo và hướng dẫn 03 đơn vị được chọn làm điểm về chỉnh lý tài liệu lưu trữ đơn vị là Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 10 thực hiện đúng theo quy định; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Quận giao. | 2,038 |
129,224 | 4. Phòng Tài chính - Kế hoạch a) Phối hợp với Phòng Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân Quận cấp kinh phí để các cơ quan hành chánh - sự nghiệp, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện chỉnh lý tài liệu còn chất đống, bó gói trong nhiều năm qua trên cơ sở dự toán của đơn vị lập theo định mức Nhà nước quy định và đề xuất với Ủy ban nhân dân Quận cấp kinh phí ngoài khoán để thực hiện công tác lưu trữ cho các đơn vị, cụ thể như sau: - Đối với hồ sơ, tài liệu từ năm 1975 đến năm 2009, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định kinh phí dự toán của một số đơn vị làm điểm, đề xuất Ủy ban nhân dân Quận bổ sung định mức kinh phí ngoài khoán để các đơn vị thực hiện. - Đối với hồ sơ, tài liệu từ năm 2010 trở đi, các đơn vị và UBND 15 phường tự bố trí kinh phí để thực hiện trong dự toán năm đã được UBND Quận giao. b) Xem xét bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện tốt các quy định về công tác văn thư, lưu trữ. c) Phối hợp với các đơn vị liên quan như Phòng Nội vụ, Văn phòng UBND Quận, Phòng Quản lý đô thị khẩn trương khảo sát, lập hồ sơ dự án, đề án xây dựng mô hình tổ chức Trung tâm Lưu trữ Quận và dự án nâng cấp, xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng tại Ủy ban nhân dân Quận 10, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt để triển khai xây dựng theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng, để đảm bảo thực hiện đúng tinh thần Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Ủy ban nhân dân Quận yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 10, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và lãnh đạo cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Quận 10 triển khai tinh thần công văn này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc; đồng thời tập trung chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc Chỉ thị. Giao Phòng Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận tổ chức triển khai Chỉ thị này, thường xuyên hướng dẫn, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình triển khai thực hiện và báo cáo với Ủy ban nhân dân Quận việc thực hiện Chỉ thị của các đơn vị thuộc Quận 10. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 637/TTr-SXD ngày 22/10/2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 186/BC-STP ngày 14/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”, theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2535/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và phân cấp quản lý cho chính quyền đô thị về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chiếu sáng đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chương II PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ MỤC 1. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG Điều 3. Sở Xây dựng Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm: 1. Chủ trì thẩm định đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch chiếu sáng đô thị theo đồ án quy hoạch được duyệt. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành định mức dự toán về chiếu sáng, giá dịch vụ chiếu sáng đô thị. 4. Chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan: Xây dựng cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực xã hội hoá đầu tư phát triển quản lý, khai thác các dịch vụ chiếu sáng đô thị, trình UBND tỉnh ban hành; Quản lý và tổ chức thực hiện theo cơ chế, chính sách đã phê duyệt; Xây dựng, trình UBND tỉnh phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. 5. Cấp giấy phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo quy định. 6. Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo thẩm quyền. 7. Định kỳ hàng năm kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 4. Các Sở, Ngành liên quan 1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng định mức, giá dịch vụ chiếu sáng đô thị để trình UBND tỉnh ban hành. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư cho chiếu sáng đô thị theo quy định. Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án khai thác, kinh doanh đối với chiếu sáng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng. 3. Sở Văn hoá thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác quản lý chiếu sáng các công trình mang tính chất văn hoá lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí… đảm bảo an toàn, mang tính thẩm mỹ. 4. Sở Giao thông Vận tải: Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác chiếu sáng định vị dẫn hướng cho các phương tiện giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. MỤC 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ Điều 5. UBND các huyện, thị xã 1. Thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng, cải tạo, quản lý và khai thác sử dụng chiếu sáng đô thị trên địa bàn. 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị. 4. Cấp giấy phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo thẩm quyền. 5. Định kỳ hàng năm báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý chiếu sáng đô thị. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Tổ chức thực hiện Sở Xây dựng và các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh bằng Văn bản về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 78/2009/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 52/TTr-TP ngày 12/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai việc nhập quốc tịch cho người không quốc tịch theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; Sở Ngoại vụ; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành ở tỉnh: Tư pháp, Công an tỉnh, Ngoại vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 1,980 |
129,225 | Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VIỆC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 22 LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) Để triển khai thực hiện Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 8 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam về quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam, UBND tỉnh Đắk Lắk xây dựng Kế hoạch triển khai việc rà soát, lập danh sách và hỗ trợ giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho những người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên (tính đến ngày 01/7/2009) trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam về việc cho phép người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhung đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên (tính đến ngày 01/7/2009) có nguyện vọng được nhập quốc tịch Việt Nam để họ nắm bắt, thực hiện. 2. Tiến hành rà soát, lập danh sách người không quốc tịch đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam. Trên cơ sở đó, hướng dẫn người không quốc tịch hoàn tất các thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đúng quy định. Việc rà soát phải tiến hành cụ thể đến từng gia đình, bảo đảm không bỏ sót đối tượng. 3. Xác định trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan trong việc rà soát, lập danh sách, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức xác minh về nhân thân đối với người xin nhập quốc tịch Việt Nam. II. NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 8 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác tuyên truyền đến cán bộ, nhân dân ở địa phương các quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam về việc cho phép người không quốc tịch mà không có đầy đủ giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên có nguyện vọng được nhập quốc tịch Việt Nam để người không quốc tịch nắm bắt, thực hiện nhằm giúp họ ổn định cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 11/2010 đến tháng 12/2010. 2. Công tác rà soát, lập danh sách, hướng dẫn lập hồ sơ và tổ chức xác minh ban đầu về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam: Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch vì qua rà soát sẽ tổng hợp được danh sách người không quốc tịch đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam và hướng dẫn họ hoàn tất các thủ tục xin nhập quốc tịch theo đúng quy định. Bên cạnh đó, công tác rà soát cũng góp phần không bỏ sót đối tượng, đảm bảo cho tất cả người không quốc tịch có đủ điều kiện đều được nhập quốc tịch Việt Nam. Do đó, UBND tỉnh yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) triển khai thực hiện tốt các nội dung sau: - Tiến hành rà soát, kiểm tra, lập danh sách, hướng dẫn cho người không quốc tịch nhưng đã cư trú ổn định ở Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày 01/9/2009 ở các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) thuộc địa bàn quản lý lập hồ sơ và tiến hành xác minh ban đầu về nhân thân của họ, đảm bảo không bỏ sót đối tượng ở từng địa phương. + Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2010 và hoàn thành trong tháng 3/2011. - Trên cơ sở kết quả rà soát của UBND cấp xã, tiến hành xem xét danh sách và thẩm tra hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của người không quốc tịch do UBND cấp xã tiếp nhận, đề nghị. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, UBND cấp huyện có ý kiến bằng văn bản đề nghị Sở Tư pháp tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch. + Thời gian hoàn thành: 31/05/2011 (chậm nhất đến ngày 10/6/2011 phải có báo cáo gửi Sở Tư pháp để tổng hợp xác minh tại cơ quan Công an) 3. Công tác xác minh hồ sơ: Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì (hoặc phối hợp với Sở ngoại vụ khi cần thiết) để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người không quốc tịch khi có đề nghị của Sở Tư pháp. Trong trường hợp người không quốc tịch thuộc đối tượng giải quyết đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau thì Công an tỉnh liên hệ với cơ quan Công an của địa phương nơi người đó đã từng cư trú để xác minh về nhân thân và thời gian cư trú của người đó. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2011 đến tháng 8/2011 (chậm nhất đến ngày 20/9/2011 phải có kết quả xác minh gửi về Sở Tư pháp). 4. Công tác thẩm tra hồ sơ và đề xuất giải quyết: Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ sau khi có kết quả xác minh của Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ (nếu có). Trường hợp hồ sơ đầy đủ thủ tục và đối tượng đảm bảo các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét, đề xuất Bộ Tư pháp về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của người không quốc tịch. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2011 đến tháng 10/2011 (chậm nhất đến ngày 30/11/2011 phải hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp xem xét việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người không quốc tịch). III. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở Kế hoạch này, Sở Tư pháp, các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ đề ra. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 3. Kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong kế hoạch kinh phí hàng năm được cấp cho các cơ quan, đơn vị theo Luật Ngân sách. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH THÚ Y GIAI ĐOẠN 2010-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 904/QĐ-BNN-KH ngày 04/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLB-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp - PTNT và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 06/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Thú y tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 324/TTr-SNN ngày 05/10/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1190/TTr-SNV ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2010-2015 như sau: 1. Mục tiêu a) Hoàn thành năng lực và hệ thống tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi, thú y xuyên suốt từ tỉnh đến huyện, xã, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành; b) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đời sống xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thú y a) Kiện toàn hệ thống tổ chức ngành Thú y từ tỉnh đến huyện, xã; hiện đại hóa và nâng cao năng lực toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế; đào tạo nâng cao năng lực cán bộ. b) Xây dựng hệ thống văn bản về quy trình, quy phạm và các văn bản hướng dẫn thi hành cho đồng bộ đảm bảo thống nhất với các văn bản trung ương vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương; xây dựng các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, chương trình, kế hoạch về công tác chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh bao gồm: giống vật nuôi, công tác phòng chống dịch bệnh động vật (bao gồm cả thủy sản); công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; công tác kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác chăn nuôi - thú y trên địa bàn tỉnh. c) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn - Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy hoạch của UBND tỉnh, khuyến khích phát triển chăn nuôi, công nghiệp tập trung, chăn nuôi an toàn sinh học. - Phòng chống dịch bệnh trên cạn, lưỡng cư và dưới nước + Quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro; dự báo tình hình dịch bệnh trong phạm vi tỉnh. + Xây dựng và thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người. + Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh tiến tới xây dựng vùng an toàn dịch bệnh. + Nâng cao năng lực chuẩn đoán, xét nghiệm, giám sát dịch bệnh. - Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản) | 2,048 |
129,226 | + Củng cố và tăng cường năng lực kiểm dịch động vật. + Tăng cường kiểm soát giết mổ, xây dựng hệ thống giết mổ tập trung theo Quy hoạch của tỉnh. + Tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật trên cạn, lưỡng cư và thủy sản. - Quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi + Quản lý việc kinh doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật. + Hướng dẫn sử dụng thuốc thú y đúng quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. - Quản lý giống vật nuôi + Quản lý việc kinh doanh giống vật nuôi theo đúng quy định pháp lệnh giống vật nuôi. + Hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh giống vật nuôi thực hiện đúng theo quy định để đảm bảo chất lượng giống, đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn nuôi. - Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác chăn nuôi. - Cấp, thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề về chăn nuôi, thú y. - Thu phí và lệ phí về công tác chăn nuôi thú y theo quy định. - Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ thú y về chăn nuôi, thú y. Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật và mạng lưới thú y cơ sở. - Tham gia các chương trình dự án quốc gia, quốc tế theo hướng dẫn của Cục thú y. d) Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ - Thực hiện các đề tài nghiên cứu, ứng dụng theo thuộc lĩnh vực của ngành để làm cơ sở cho xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng chống dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi. - Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực quản lý dịch tể, chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y. - Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về thú y vào các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, đặc biệt là các cơ sở chăn nuôi tập trung nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu chăn nuôi. - Kết hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và công tác nghiên cứu. 3. Một số giải quyết thực hiện. a) Các giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ. - Tăng cường năng lực thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao. + Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương để triển khai các văn bản của Trung ương cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chăn nuôi, + Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi, chính sách hỗ trợ cho người dân khi gặp rủi ro trong chăn nuôi do dịch bệnh gây ra. + Xây dựng quy trình tổ chức chống dịch bệnh trên địa bàn. - Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực chuyên ngành: + Xây dựng chính sách phù hợp, kịp thời để chăn nuôi trang trại, tập trung quy mô lớn phát triển; khuyến khích đầu tư các trại giống, cải tạo giống trên địa bàn tỉnh; + Xây dựng, củng cố mạng lưới giám sát dịch bệnh từ cơ sở, hộ, trại chăn nuôi đến thú y cơ sở - trạm thú y cấp huyện - Chi cục Thú y tỉnh. + Nối mạng hệ thống máy tính của Chi cục và các Trạm huyện. + Triển khai xây dựng cơ sở an toàn lở mồm long móng, dịch tả lợn, cúm gia cầm. + Tiếp tục thực hiện chương trình phòng chống bệnh dại trên động vật, chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng gia súc và phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm. + Đưa phòng Chẩn đoán - xét nghiệm vào hoạt động. Đầu tư trang thiết bị và nguyên liệu xét nghiệm chẩn đoán một số bệnh vi trùng, virus thông thường ở động vật. - Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y + Thực hiện kiểm dịch gốc động vật, sản phẩm động vật, đảm bảo kiểm dịch 100% gia súc, gia cầm vận chuyển xuất nhập tỉnh. + Triển khai thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản. + Kiểm soát 100% động vật được giết mổ ở cơ sở giết mổ tập trung. + Hướng dẫn xây dựng cơ sở giết mổ tập trung theo quy hoạch của UBND tỉnh. + Kiểm tra vệ sinh thú y 100% thịt gia súc, gia cầm bán tiêu thụ trên địa bàn. Triển khai kiểm tra vệ sinh thú y đối với thủy sản. + Kiểm tra định kỳ vệ sinh thú y ở các trại giống, cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở giết mổ và chế biến sản phẩm động vật; cơ sở kinh doanh thuốc thú y và thức ăn chăn nuôi. + Xây dựng quy trình tiêu chuẩn vệ sinh thú y trong các lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ động vật. + Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các hoạt động liên quan đến thú y. - Về khoa học, công nghệ. + Đầu tư cho các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất, như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chuẩn đoán bệnh. + Đầu tư nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới vào ngành thú y, như các phần mềm quản lý thông tin, giám sát dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tể trên mạng, đánh giá nguy cơ; quy trình công nghệ trong chẩn đoán, xét nghiệm. - Tăng cường phối hợp, hợp tác. + Phối hợp với Chi cục Thú y các tỉnh lân cận trong công tác phòng chống dịch, kiểm dịch vận chuyển, trao đổi thông tin dịch bệnh … + Tranh thủ sự ủng hộ và hợp tác của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật. b) Kiện toàn hệ thống tổ chức từ tỉnh xuống xã Hệ thống tổ chức ngành thú y được kiện toàn theo hướng dẫn đến năm 2015 số lượng công chức, viên chức nhân viên ngành Thú y của tỉnh phải đảm bảo có: 29 công chức, 65 viên chức và 111 nhân viên thú y cấp xã, cụ thể: - Văn phòng Chi cục: + Về cơ cấu tổ chức: * Phòng Tổ chức - Hành chính. * Phòng Dịch tễ. * Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm. * Phòng Chăn nuôi. * Phòng Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ. * Thanh tra Chuyên ngành thú y. + Về biên chế: đảm bảo 29 biên chế có trình độ từ đại học trở lên. - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: + Về tổ chức có: * 10 Trạm Thú y huyện, thị xã, đặt tại 10 huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Thú y đồng thời chịu sự quản lý song trùng của UBND các huyện, thị xã. * 03 Trạm Kiểm dịch động vật đặt tại huyện Chơn Thành; huyện Đồng Phú; cửa khẩu Hoa Lư. + Về biên chế. * Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Thú thú y huyện, thị xã. * Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Kiểm dịch động vật. - Cấp xã: Bố trí 01 nhân viên thú y trực tiếp thực hiện công tác theo dõi, giám sát dịch bệnh và tổ chức tiêm phòng gia súc, gia cầm ở địa phương; tổ chức thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc định kỳ và đột xuất, tham gia chống dịch tiêu hủy gia súc, gia cầm khi có dịch; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y; báo cáo dịch bệnh, giao ban định kỳ. Nhân viên thú y cấp xã được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu hiện hành (theo Công văn số 1569/QĐ-TTg, ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2621/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc Ban hành chế độ phụ cấp đối với nhân viên Thú y cấp xã). Ngoài ra, cần khuyến khích, đẩy mạnh hoạt động của dịch vụ thú y tại các cơ sở chăn nuôi; tăng cường hoạt động thú y cơ sở và hành nghề thú y của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho mạng lưới thú y cơ sở. c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. - Xây dựng cơ bản. + Xây dựng Trạm Thú y các huyện: Hớn Quản, Bù Gia Mập và Trạm Kiểm dịch Hoa Lư. + Bổ sung, sửa chữa (nhà kho, sân, hàng rào) các Trạm thú y còn lại. - Trang thiết bị. + Hoàn thiện hệ thống mạng vi tính trong toàn ngành thú y từ tỉnh đến huyện để trao đổi thông tin, thông báo dịch bệnh, quản lý kiểm dịch. + Trang bị đầy đủ các dụng cụ, máy móc cho Phòng Chẩn đoán - xét nghiệm. + Mua sắm đầy đủ thiết bị văn phòng làm việc: Máy vi tính, máy chiếu, máy photocopy, tủ hồ sơ, bàn làm việc cho các Trạm. 4. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn cơ cấu tổ chức, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của Chi cục trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. b) Dự thảo quy định về tổ chức và hoạt động của nhân viên Thú y cấp xã trình UBND tỉnh xem xét ban hành. c) Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí nguồn vốn để thực hiện Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục trưởng Chi cục Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG Số liệu tổng điều tra phương tiện thủy nội địa năm 2007, địa bàn tỉnh Kiên Giang có 83.800 phương tiện, trong đó phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm 58.977 chiếc, do Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký; phương tiện thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm 8.433 chiếc do Phòng Hạ tầng kinh tế, nay là Phòng Công thương và Phòng Quản lý đô thị cấp đăng ký theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; phương tiện thuộc diện không đăng ký, không đăng kiểm hay phương tiện thô sơ 16.380 chiếc, do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cấp Giấy chứng nhận an toàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; Đến hết tháng 10 năm 2010, trên địa bàn tỉnh đã cấp được 37.796 phương tiện, đạt 56% số lượng phương tiện thuộc diện đăng ký (37.796/67.410) và tương đương 45% tổng số lượng phương tiện (37.796/83.800). Trong đó, Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký cho 37.716/58.977 phương tiện, đạt 64% số lượng phương tiện diện đăng ký, đăng kiểm; cấp huyện tổ chức cấp đăng ký cho 80/8.433 phương tiện (huyện Kiên Hải) đạt 0,95% số lượng phương tiện diện đăng ký, không đăng kiểm; công tác cấp Giấy chứng nhận an toàn phương tiện thô sơ, đến nay chưa nhận có số liệu báo cáo kết quả thực hiện; | 2,173 |
129,227 | Đối chiếu số liệu điều tra với kết quả thực hiện công tác đăng ký thời gian qua, hiện nay trên địa bàn tỉnh còn 46.004 phương tiện chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký và Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn. Trong đó, phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm còn 21.261 chiếc; phương tiện thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm còn 8.353 chiếc; phương tiện thô sơ còn 16.380 chiếc và tập trung nhiều ở các địa phương như: Giồng Riềng, Gò Quao, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Châu Thành và Tân Hiệp; Để thực hiện hoàn thành công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm 2011 theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang yêu cầu các sở, ngành và địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các nội dung sau: 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: - Rà soát số lượng, phương tiện thủy nội địa chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn trên địa bàn; tổ chức đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký và Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn cho phương tiện theo phân cấp và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tổ chức đăng ký, đăng kiểm phương tiện trên địa bàn quản lý; - Phối hợp ngành chức năng tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa; - Báo cáo định kỳ hàng tháng kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giao thông vận tải tổng hợp). 2. Sở Giao thông vận tải: - Phối hợp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tổ chức đăng ký, đăng kiểm phương tiện đến tận cấp xã, cụm xã đối với phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm; - Có kế hoạch cụ thể phối hợp cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trên các luồng tuyến chính, các địa bàn trọng điểm; - Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định. 3. Công an tỉnh: Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý triệt để các trường hợp vi phạm về trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về đăng ký, đăng kiểm và người điều khiển phương tiện. 4. Báo Kiên Giang, Đài Phát thanh truyền hình Kiên Giang: Tăng thời lượng phát sóng các chuyên mục về an toàn giao thông đường thủy nội địa trên Đài Phát thanh truyền hình Kiên Giang; kết hợp tuyên truyền về quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia giao thông trên báo, đài. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Trong những năm qua việc triển khai thực hiện Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2007; Pháp lệnh Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008, các ngành chức năng và người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đã có nhiều cố gắng trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm hành chính, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trên nhiều lĩnh vực của đời sống, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân. Tuy nhiên, việc xử lý hành chính của các cơ quan và người có thẩm quyền xử lý hành chính vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Nhiều hành vi vi phạm hành chính không được phát hiện kịp thời, bỏ qua không xử lý hoặc xử lý không nghiêm minh, công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý vi phạm hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền chưa được thường xuyên. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho cơ quan có thẩm quyền đấu giá của tỉnh trong thời gian qua thực hiện chưa được nghiêm túc, việc áp dụng mức phạt, vận dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng chưa phù hợp và chưa công bằng, việc áp dụng các biểu mẫu biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính chưa đúng quy định. Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời tiếp tục thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, nhằm ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện); Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã); người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt những nội dung sau: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã: a) Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa và xử lý các hành vi vi phạm hành chính. Giám đốc Sở Tư pháp có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ cho các cơ quan chức năng xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực; đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính vào chương trình pháp luật và đời sống trên sóng Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận; b) Thường xuyên kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính; tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ thuộc quyền các quy định về trình tự, thủ tục trong việc kiểm tra, lập biên bản, chuẩn bị các hồ sơ liên quan đến việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhằm đảm bảo các vụ việc vi phạm hành chính được xử lý đúng quy định của pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cấp trên trực tiếp nếu để xảy ra tình trạng vi phạm trình tự, thủ tục, quy định về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình. 2. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính: Chánh Thanh tra các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân khác có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải có các biện pháp thực sự hiệu quả để kịp thời phát hiện làm rõ và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính phải xử lý đúng trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu xử phạt từ khi lập biên bản vi phạm hành chính đến khi ra quyết định xử phạt. Nếu các đối tượng không chấp hành quyết định xử phạt thì tiến hành thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật. Kiên quyết xử lý mọi hành vi vi phạm hành chính đã phát hiện, có biện pháp xử lý kịp thời ngay khi phát hiện hành vi vi phạm, không để hành vi vi phạm kéo dài, gây ra hậu quả mới tiến hành xử lý. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính mà không thuộc thẩm quyền xử lý, cơ quan, đơn vị phát hiện kịp thời có biện pháp phối hợp và thông báo đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý để thụ lý, giải quyết. Trường hợp hành vi phạm vi vượt quá thẩm quyền xử phạt hoặc vụ việc vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý thì người đang thụ lý vụ việc vi phạm phải kịp thời hoàn tất hồ sơ vụ việc chuyển trực tiếp đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý. Thời hạn chuyển các hồ sơ liên quan đến vụ việc vi phạm hành chính trong trường hợp này là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Các vụ việc vi phạm trong trường hợp này cũng được xem là vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Người có thẩm quyền xử phạt hành chính lạm dụng chức vụ, quyền hạn, sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không nghiêm minh vi phạm hành chính; thiếu trách nhiệm để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính; ra quyết định xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật, có lỗi trong việc không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh, nếu chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để bảo đảm việc xử phạt trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 57 Pháp lệnh. Thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 46 Pháp lệnh. Đối với những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu, trong thời hạn quy định phải thực hiện chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu cho cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá không phụ thuộc vào giá trị của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. | 2,077 |
129,228 | Thủ trưởng cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, rà soát những vụ việc có tịch thu tang vật, phương tiện để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm hạn chế tình trạng thất thoát, hư hỏng, gây thất thu ngân sách. 4. Giao Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra việc xử lý vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính tại các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 117 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; hướng dẫn việc áp dụng các biểu mẫu văn bản sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính; kịp thời tổng hợp các ý kiến phản ánh, vướng mắc trong áp dụng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra về xử lý vi phạm hành chính. 5. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng công an các địa phương khi có yêu cầu tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế, có trách nhiệm bố trí lực lượng ngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế vi phạm hành chính. 6. Giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về cơ chế trích lại phần trăm (%) từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lĩnh vực theo quy định để chi bồi dưỡng, động viên cán bộ, công chức thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính. Nhận được Chỉ thị này yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nghiêm túc thực hiện. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT, HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ (giai đoạn 2007 - 2011); Đối với các đối tượng hưởng chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT, HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu Thu hút, hỗ trợ, khuyến khích người có trình độ chuyên môn cao và phù hợp về làm việc, công tác tại thành phố Cần Thơ nhằm bổ sung, phát triển nguồn nhân lực, góp phần xây dựng thành phố Cần Thơ là trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long. Để hoàn thành mục tiêu đó, thành phố thực hiện: 1. Thu hút: a) Người có học hàm, học vị có chuyên môn thuộc các chuyên ngành phù hợp với nhu cầu phát triển của thành phố, có phẩm chất đạo đức tốt và có tâm huyết cống hiến, xây dựng thành phố Cần Thơ. b) Người tốt nghiệp đại học, cao đẳng có chuyên môn phù hợp với các chức danh công chức cấp xã được tiếp tục đào tạo thông qua thực tiễn và nhằm: - Đáp ứng nhu cầu công chức chuyên môn phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức cấp xã); - Bổ sung số lượng cán bộ, công chức cấp xã còn thiếu; - Thay thế cán bộ, công chức cấp xã không đạt chuẩn hoặc chuyên môn không phù hợp. 2. Hỗ trợ, khuyến khích: a) Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu theo từng chức danh phù hợp. b) Công chức, viên chức ngành y tế, giáo dục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu phát triển và đạt chuẩn theo quy định đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp ngành y tế, giáo dục công lập (bệnh viện, trung tâm y tế; trường trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học). c) Cán bộ, công chức cấp xã đào tạo trình độ đại học và công chức, viên chức ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đào tạo trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y theo quy hoạch (tạo nguồn cán bộ chủ chốt và bổ sung cho phòng chuyên môn quận, huyện khi có đủ điều kiện). Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy định này áp dụng: - Ưu đãi đối với những người có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của thành phố, trong từng giai đoạn, tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Cần Thơ quản lý; - Hỗ trợ, khuyến khích CBCCVC cấp thành phố, quận, huyện và xã, phường, thị trấn đào tạo nâng cao trình độ phù hợp với công việc đang làm. b) Quy định này không áp dụng: - Những người xin việc, chuyển công tác theo nhu cầu, nguyện vọng cá nhân (kể cả trường hợp hợp thức hóa gia đình); - Những người được đào tạo theo Đề án Cần Thơ - 150; - CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ khi chưa được sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền hoặc không thực hiện đúng quy định về đăng ký, xét duyệt, cử đi học. 2. Đối tượng áp dụng: a) Thu hút: - Giáo sư -Tiến sĩ, Phó giáo sư - Tiến sĩ, Tiến sĩ, Thạc sĩ; - Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1 về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến thành phố và tuyến quận, huyện; - Bác sĩ (bao gồm cả Bác sĩ hệ dự phòng) và cử nhân ngành y về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện; bác sĩ về công tác tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Người tốt nghiệp đại học, cao đẳng về công tác tại xã, phường, trị trấn. b) Hỗ trợ, khuyến khích: Hỗ trợ, khuyến khích trong đào tạo đối với: - CBCCVC cấp thành phố và quận, huyện đào tạo sau đại học: + Cán bộ, công chức trong diện quy hoạch theo từng chức danh cụ thể của các sở, ban, ngành, quận, huyện; + Công chức, viên chức trong diện quy hoạch thuộc các đơn vị sự nghiệp cấp thành phố; + CBCCVC tự đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Công chức, viên chức thuộc ngành y tế, giáo dục; đặc biệt là công chức, viên chức ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (ưu tiên nơi chưa có bác sĩ) được cử đi đào tạo trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y. - Cán bộ, công chức cấp xã trong diện quy hoạch đào tạo đại học. c) Yêu cầu về văn bằng: Chỉ thực hiện việc thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đối với những trường hợp có văn bằng, chứng chỉ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Chương II CHÍNH SÁCH THU HÚT Mục 1. ĐIỀU KIỆN THU HÚT Điều 3. Điều kiện 1. Điều kiện chung: a) Những người có trình độ chuyên môn, ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của thành phố. b) Có phẩm chất đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật và nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. c) Có đủ sức khỏe để làm việc, có tâm huyết và tự nguyện cam kết phục vụ cho thành phố ít nhất 36 tháng đối với trình độ Đại học, Cao đẳng; 60 tháng đối với trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1 trở lên kể từ khi nhận công tác hoặc nhận hỗ trợ theo quy định của chính sách. 2. Điều kiện cụ thể: a) Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thỏa thuận theo từng trường hợp và điều kiện cụ thể. b) Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1 phải còn ít nhất đủ 05 năm để công tác trước khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định (trường hợp ngoại lệ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định). Ưu tiên người có hộ khẩu tại thành phố Cần Thơ, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh đối với các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này. c) Những người tốt nghiệp đại học, cao đẳng (ưu tiên bằng tốt nghiệp đạt loại Khá trở lên) có đủ các kiến thức bổ trợ theo quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức cấp xã, có hộ khẩu tại thành phố Cần Thơ và tự nguyện công tác tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn từ 36 tháng trở lên. d) Bác sĩ (bao gồm cả Bác sĩ hệ dự phòng và cử nhân ngành y) có đủ các kiến thức bổ trợ theo quy định tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức ngành y tế và sinh viên ngành y, dược năm cuối có học lực khá, giỏi (ưu tiên người có hộ khẩu tại thành phố Cần Thơ), có nguyện vọng và tình nguyện về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện, các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trong thời gian từ 36 tháng trở lên (ưu tiên những nơi chưa có bác sĩ); | 2,152 |
129,229 | đ) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 4. Thu hút ngành và chức danh Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố hoặc các cơ quan được ủy quyền sẽ thông báo số lượng, chức danh, ngành đào tạo cần thu hút, hỗ trợ, khuyến khích cho phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố theo từng giai đoạn. Trường hợp số lượng đăng ký cao hơn nhu cầu thì việc tiếp nhận được thực hiện thông qua hình thức sát hạch. Mục 2. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC THU HÚT Điều 5. Chính sách ưu đãi 1. Đối với người có học hàm, học vị Giáo sư - Tiến sĩ, Phó giáo sư - Tiến sĩ: a) Được thỏa thuận bố trí vào làm việc đúng chuyên môn sở trường và bố trí vào các vị trí then chốt của cơ quan, đơn vị tiếp nhận. b) Được các cơ quan, đơn vị tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc, điều kiện sinh hoạt để phát huy khả năng nghiên cứu, công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. c) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. d) Sau khi tiếp nhận công tác, được hỗ trợ lần đầu như sau: - Giáo sư - Tiến sĩ: 100.000.000 đồng/người; - Phó Giáo sư - Tiến sĩ: 80.000.000 đồng/người. 2. Đối với Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1: a) Trong chỉ tiêu biên chế của cơ quan, đơn vị. b) Được hưởng lương và các chế độ chính sách theo quy định hiện hành. c) Khi phát huy tốt khả năng chuyên môn, có triển vọng sẽ đưa vào diện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng để trở thành lực lượng công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị (khi hội đủ yếu tố có liên quan về tiêu chuẩn, tuổi đời bổ nhiệm lần đầu). d) Sau khi tiếp nhận và phân công công tác, được hỗ trợ một lần như sau: - Người được tuyển dụng mới: + Tiến sĩ: 60.000.000 đồng/người; + Thạc sĩ: 40.000.000 đồng/người; + Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2: 55.000.000 đồng/người; + Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1: 35.000.000 đồng/người. - Người đang công tác, có kinh nghiệm thực tiễn ít nhất 05 năm: + Tiến sĩ: 70.000.000 đồng/người; + Thạc sĩ: 50.000.000 đồng/người; + Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2: 65.000.000 đồng/người; + Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1: 45.000.000 đồng/người. 3. Đối với người tốt nghiệp đại học, cao đẳng về công tác tại xã, phường, thị trấn: Thu hút trong chỉ tiêu định biên biên chế và phải có kết quả đạt trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã theo quy định hiện hành, cụ thể: a) Người dự tuyển được xét tuyển đạt chính sách thu hút trên cơ sở danh sách đã được Hội đồng xét tuyển chọn phê duyệt theo quy định nhưng chưa qua thi tuyển công chức cấp xã thì Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện hợp đồng làm việc tại xã, phường, thị trấn trong định biên biên chế, được hưởng lương và các chế độ khác theo quy định hiện hành (nếu có) và chưa được hưởng chính sách thu hút. Những trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này chỉ được hưởng mọi chế độ chính sách thu hút khi thi tuyển công chức cấp xã đạt theo quy định. b) Khi thi tuyển công chức cấp xã đạt sẽ được tuyển dụng chính thức. Sau khi được tuyển dụng chính thức: - Được hưởng lương và các chế độ chính sách theo quy định; - Được tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở, sinh hoạt theo điều kiện cụ thể của từng địa phương; - Được nhận hỗ trợ một lần: + Công tác tại xã, thị trấn: 6.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Đại học); 5.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Cao đẳng). + Công tác tại phường: 5.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Đại học); 4.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Cao đẳng). - Được hỗ trợ thêm hàng tháng (ngoài lương) trong thời hạn 36 tháng như sau: * Trình độ Đại học: + Về công tác tại xã: . Nam: 800.000 đồng/người/tháng; 900.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). . Nữ: 1.000.000 đồng/người/tháng; 1.100.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). + Về công tác tại thị trấn: . Nam: 700.000 đồng/người/tháng; 800.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). . Nữ: 900.000 đồng/người/tháng; 1.000.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). + Về công tác tại phường: . Nam: 600.000 đồng/người/tháng; 700.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). . Nữ: 800.000 đồng/người/tháng; 900.000 đồng/người/tháng (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). * Trình độ Cao đẳng: + Về công tác tại xã, thị trấn: . Nam: 500.000 đồng/người/tháng; . Nữ: 650.000 đồng/người/tháng. + Về công tác tại phường: . Nam: 400.000 đồng/người/tháng; . Nữ: 550.000 đồng/người/tháng. c) Riêng đối với người tốt nghiệp đại học, khi hoàn thành tốt nhiệm vụ, có triển vọng phát triển thì được ưu tiên tuyển chọn cử tham dự bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước và các kiến thức bổ trợ có liên quan nhằm tạo nguồn quy hoạch cán bộ chủ chốt ở xã, phường, thị trấn và bổ sung nguồn cán bộ, công chức cấp quận, huyện khi hội đủ điều kiện. 4. Đối với bác sĩ đang công tác tại tuyến y tế thành phố và các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ, được điều động có thời hạn về tăng cường củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, ngoài việc hưởng lương theo quy định còn được hỗ trợ hàng tháng (trong thời gian điều động) như sau: - Công tác tại xã, thị trấn: + Nam: 800.000 đồng/người/tháng; + Nữ: 1.000.000 đồng/người/tháng. - Công tác tại phường: + Nam: 600.000 đồng/người/tháng; + Nữ: 800.000 đồng/người/tháng 5. Đối với Bác sĩ (bao gồm cả Bác sĩ hệ dự phòng và cử nhân ngành y) về công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến quận, huyện; các trạm y tế xã, phường, thị trấn: a) Được tạo điều kiện để phát huy năng lực chuyên môn. b) Khi hoàn thành tốt nhiệm vụ tại đơn vị, sẽ được ưu tiên tuyển chọn cử tham dự các khóa đào tạo chuyên khoa, sau đại học. c) Được tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. Ngoài ra, còn được hỗ trợ một lần như sau: - Công tác tại quận: 20.000.000 đồng/người; - Công tác tại huyện: 25.000.000 đồng/người; - Công tác tại phường: 30.000.000 đồng/người; - Công tác tại xã, thị trấn: 35.000.000 đồng/người. 6. Đối với sinh viên ngành y, dược năm cuối có nguyện vọng và tình nguyện về công tác tại các tuyến y tế quận, huyện, tuyến y tế xã, phường, thị trấn: a) Được hỗ trợ học phí năm cuối. b) Khi tốt nghiệp, được tuyển dụng vào biên chế, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn đào tạo, được hưởng chế độ chính sách theo quy định; được tạo điều kiện thuận lợi về chổ ở, sinh hoạt theo điều kiện cụ thể của từng địa phương và được hỗ trợ một lần như sau: - Công tác tại quận: 15.000.000 đồng/người; - Công tác tại huyện: 20.000.000 đồng/người; - Công tác tại phường: 20.000.000 đồng/người; - Công tác tại xã, thị trấn: 25.000.000 đồng/người. Mục 3. THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀ BỐ TRÍ CÔNG TÁC, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH THU HÚT Điều 6. Hồ sơ và nơi đăng ký 1. Hồ sơ: Chỉ nhận hồ sơ các ngành đào tạo đúng với nhu cầu các cơ quan, đơn vị của thành phố đăng ký trong từng giai đoạn, cụ thể: a) Đơn tự nguyện công tác (theo mẫu). b) Lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan đang công tác. c) Bản sao bằng tốt nghiệp (có chứng thực) hoặc bảng điểm (đối với sinh viên ngành y, dược năm cuối). d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp (có thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ). đ) Bản cam kết phục vụ công tác tại thành phố Cần Thơ (theo mẫu). 2. Nơi tiếp nhận đăng ký: a) Đăng ký về làm việc tại các cơ quan hành chính cấp thành phố, quận, huyện, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố quản lý: hồ sơ nộp tại Sở Nội vụ. b) Đăng ký về làm việc tại khối cơ quan, đơn vị ngành y tế: hồ sơ nộp tại Sở Y tế. c) Đăng ký về làm việc tại xã, phường, thị trấn: hồ sơ nộp tại Phòng Nội vụ quận, huyện. Điều 7. Quy trình tiếp nhận 1. Đối với người có học hàm, học vị Giáo sư - Tiến sĩ, Phó giáo sư - Tiến sĩ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cử cơ quan chức năng trao đổi trực tiếp từng người. Trên cơ sở báo cáo đề xuất của cơ quan chức năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký Bản thỏa thuận về việc bố trí vị trí công tác, điều kiện làm việc, các nhu cầu khác theo khả năng và điều kiện của thành phố. 2. Đối với người có học vị Tiến sĩ, Thạc sĩ: Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với người đứng đầu các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có nhu cầu tuyển dụng tiếp xúc, trao đổi, thẩm định hồ sơ đăng ký theo chính sách thu hút và ký quyết định tuyển dụng, phân công công tác với người được tuyển chọn về làm việc trong các sở, ban, ngành cấp thành phố và cơ quan hành chính cấp quận, huyện. 3. Đối với Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2; Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1: Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập (nơi dự kiến ứng viên được phân công) tiếp xúc, trao đổi, thẩm định hồ sơ và ký quyết định tuyển dụng, phân công công tác với người được tuyển chọn làm việc trong các đơn vị sự nghiệp ngành y tế. 4. Đối với người có trình độ Đại học, Cao đẳng về công tác tại xã, phường, thị trấn: Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ là cơ quan tham mưu thực hiện công tác tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu cán bộ, công chức cần thu hút, gửi về Sở Nội vụ thẩm định. Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định tuyển dụng, phân công công tác với người được tuyển chọn, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ. 5. Đối với Bác sĩ (bao gồm cả Bác sĩ hệ dự phòng, cử nhân ngành y) về công tác tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn do Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với người đứng đầu đơn vị (nơi dự kiến ứng viên được phân công) tiếp xúc, trao đổi, thẩm định hồ sơ và ký Quyết định tuyển dụng và phân công công tác đối với người được tuyển chọn làm việc. | 2,095 |
129,230 | 6. Đối với Bác sĩ đang công tác tại tuyến y tế thành phố, quận, huyện được điều động có thời hạn về công tác tại tuyến y tế cơ sở xã, phường, thị trấn do Giám đốc Sở Y tế ký Quyết định điều động. 7. Sinh viên (đang học Đại học) ngành y, dược năm cuối tình nguyện về công tác tại các tuyến y tế quận, huyện, các trạm y tế xã, phường, thị trấn: Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế tiếp nhận sinh viên và cơ sở đào tạo nơi sinh viên đang học tập để trao đổi, thỏa thuận cụ thể. Điều 8. Trách nhiệm của người được hưởng chính sách thu hút 1. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận, phân công người được hưởng chính sách thu hút phải đến cơ quan, đơn vị nhận việc, trừ trường hợp quyết định quy định thời hạn khác. Trường hợp người được hưởng chính sách thu hút có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan ra quyết định tiếp nhận và phân công. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận việc theo quy định tại khoản này. 2. Trường hợp người được hưởng chính sách thu hút không đến nhận việc sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tiếp nhận và phân công. 3. Thời gian công tác: - Người có học hàm, học vị Giáo sư - Tiến sĩ, Phó giáo sư - Tiến sĩ làm việc theo Bản thỏa thuận với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. - Các đối tượng thu hút khác được hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm hoàn thành tốt công tác tại cơ quan, đơn vị trong thời gian ít nhất 36 tháng đối với trình độ Đại học, Cao đẳng; 60 tháng đối với trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1 trở lên. Trong thời gian này, không giải quyết chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân đối với các đối tượng nêu trên. 4. Trong thời gian cam kết làm việc nhưng tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, chuyển công tác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền, không thực hiện đúng sự phân công, bố trí công tác thì người được hưởng chính sách thu hút phải chịu trách nhiệm hoàn trả một lần toàn bộ các khoản đã được hưởng theo chính sách ưu đãi quy định tại Điều 5 Quy định này. Thời gian hoàn trả trước khi nghỉ việc tại cơ quan, đơn vị. Nếu không thực hiện việc hoàn trả lại toàn bộ các khoản tiền được hưởng theo chính sách ưu đãi được quy định tại Điều 5 Quy định này đúng thời gian thì người được hưởng chính sách thu hút phải chịu trách nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH Điều 9. Điều kiện 1. Điều kiện chung: CBCCVC được cử đi học đại học, sau đại học phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Điều kiện cụ thể: a) CBCCVC được cơ quan, đơn vị, địa phương cử đi đào tạo sau đại học (kể cả CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ), phải thực hiện đúng quy định về đăng ký, xét duyệt, chọn cử đi học. b) Cán bộ, công chức cấp xã đào tạo trình độ đại học theo quy hoạch; công chức, viên chức ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đào tạo theo quy hoạch trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y theo quy hoạch phải thực hiện đúng quy định về đăng ký, xét duyệt, chọn cử đi học. Đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có triển vọng phát triển (điều kiện cống hiến, tuổi đời không quá 35 tuổi); - Có quá trình công tác tốt (thông qua nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý); - Riêng đối với cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng thêm các điều kiện: + Con em gia đình chính sách; + Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy. Điều 10. Chính sách ưu đãi 1. CBCCVC của thành phố, quận, huyện đào tạo trình độ sau đại học. a) CBCCVC trong diện quy hoạch đào tạo: Ngoài các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Chính phủ, sau khi có học vị được hỗ trợ một lần như sau: - Tiến sĩ: + Nam: 60.000.000 đồng/người; + Nữ: 65.000.000 đồng/người. - Thạc sĩ: + Nam: 45.000.000 đồng/người; + Nữ: 50.000.000 đồng/người. - Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 2: + Nam: 55.000.000 đồng/người; + Nữ: 60.000.000 đồng/người. - Bác sĩ Chuyên khoa cấp 1, Dược sĩ Chuyên khoa cấp 1: + Nam: 40.000.000 đồng/người; + Nữ: 45.000.000 đồng/người. b) CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ sau đại học: Sau khi có học vị được hỗ trợ một lần bằng với mức hỗ trợ như CBCCVC trong diện quy hoạch đào tạo. 2. Cán bộ, công chức cấp xã đào tạo trình độ đại học; công chức, viên chức Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đào tạo trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y theo quy hoạch. a) Cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo trình độ đại học: Ngoài các chế độ đào tạo, bồi dưỡng được hưởng theo quy định, sau khi tốt nghiệp được hỗ trợ một lần như sau: - Nam: 10.000.000 đồng/người; 15.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). - Nữ: 15.000.000 đồng/người; 20.000.000 đồng/người (tốt nghiệp Đại học đạt loại Khá trở lên). b) Công chức, viên chức ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đi đào tạo trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y: Ngoài các chế độ đào tạo, bồi dưỡng được hưởng theo quy định, sau khi tốt nghiệp được hỗ trợ một lần như sau: - Nam: 20.000.000 đồng/người; - Nữ: 25.000.000 đồng/người. Điều 11. Quy trình hỗ trợ, khuyến khích đào tạo 1. Đối với CBCCVC cấp thành phố, quận, huyện: Thực hiện đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC thành phố Cần Thơ và phân cấp hiện hành. Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị cần thực hiện một số nội dung sau: - Giám đốc sở, người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cấp thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm về việc xác định nhu cầu đào tạo của CBCCVC thuộc quyền quản lý. Việc quy hoạch đào tạo phải thực hiện đúng quy trình quy định và theo phân cấp hiện hành. - Hàng năm, Giám đốc sở, người đứng đầu các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện phải có kế hoạch đăng ký nhu cầu đào tạo trong diện quy hoạch và nhu cầu CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ gửi Sở Nội vụ để thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Khi có điều chỉnh, bổ sung trong năm cần có văn bản đề nghị điều chỉnh. - Việc đăng ký tự đào tạo nâng cao trình độ của CBCCVC phải được cân đối về số lượng, ngành nghề đào tạo và đảm bảo công việc chuyên môn của cơ quan, đơn vị và thực hiện đúng quy trình quy định. Tuyệt đối không giải quyết các trường hợp cử đi đào tạo trái ngành nghề. - Ưu tiên cho CBCCVC tự đào tạo nâng cao trình độ sau đại học, chuyên ngành phù hợp với công việc đang làm; đi học theo các chương trình, dự án ngoài nguồn kinh phí của Nhà nước (được người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chấp thuận), có cam kết phục vụ sau đào tạo theo quy định của thành phố; độ tuổi sau khi có học vị còn phục vụ ít nhất 05 năm. 2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã đào tạo theo quy hoạch trình độ đại học: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Phòng Nội vụ quận, huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt trước khi gửi về Sở Nội vụ thẩm định. 3. Đối với công chức, viên chức ở Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đào tạo theo quy hoạch trình độ bác sĩ, cử nhân ngành y: Trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đăng ký nhu cầu đào tạo gửi Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện tổng hợp trình Sở Y tế phê duyệt trước khi gửi về Sở Nội vụ thẩm định. Điều 12. Trách nhiệm của CBCCVC được hưởng chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo 1. CBCCVC thuộc đối tượng hỗ trợ, khuyến khích đào tạo được quy định tại Điều 10 Quy định này có trách nhiệm hoàn thành tốt công tác tại cơ quan, đơn vị cử đi học trong thời gian ít nhất 05 năm. Trong thời gian này, không giải quyết chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân đối với các đối tượng nêu trên. 2. CBCCVC sau khi nhận hỗ trợ tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc chuyển công tác mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền; không chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp thì ngoài việc bồi thường kinh phí đào tạo theo quy định hiện hành, còn phải chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ một lần các khoản được hưởng theo chính sách hỗ trợ, khuyến khích được quy định tại Điều 10 Quy định này. Thời gian hoàn trả trước khi nghỉ việc tại cơ quan, đơn vị. Nếu không thực hiện việc hoàn trả lại toàn bộ các khoản được hưởng theo chính sách hỗ trợ, khuyến khích được quy định tại Điều 10 Quy định này đúng thời gian thì CBCCVC phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 13. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đào tạo theo quy định này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của thành phố. Điều 14. Thủ tục chi trả 1. Chính sách thu hút: - Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm đề nghị xét duyệt chế độ, chính sách thông qua Sở Nội vụ thẩm định; - Sau khi có kết quả thẩm định: các cơ quan, đơn vị tiếp nhận ứng viên cấp thành phố tổng hợp hồ sơ gửi trực tiếp Sở Tài chính. Riêng quận, huyện: các cơ quan, đơn vị tiếp nhận ứng viên tổng hợp hồ sơ gửi trực tiếp Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận, huyện đề nghị cấp kinh phí và gửi về Sở Tài chính trình báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao bổ sung dự toán. Sau khi có quyết định bổ sung dự toán được phân bổ về cho các đơn vị quận, huyện và ứng viên nhận kinh phí tại đơn vị tiếp nhận ứng viên. | 2,085 |
129,231 | 2. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo: - Sau khi có học vị, CBCCVC báo cáo cơ quan, đơn vị chủ quản có văn bản đề nghị xét duyệt kinh phí hỗ trợ gửi Sở Nội vụ xem xét, thẩm định; - Sau khi có kết quả thẩm định của Sở Nội vụ: các sở, ban, ngành quản lý CBCCVC cấp thành phố tổng hợp hồ sơ gửi trực tiếp Sở Tài chính. Riêng quận, huyện: các cơ quan, đơn vị quản lý CBCCVC tổng hợp danh sách gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận, huyện đề nghị cấp kinh phí và gửi về Sở Tài chính trình báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố giao bổ sung dự toán. Sau khi có quyết định giao bổ sung dự toán được phân bổ về cho các quận, huyện và ứng viên nhận hỗ trợ tại đơn vị mình đang công tác. Điều 15. Phân công trách nhiệm 1. Giám đốc Sở Nội vụ: - Triển khai, tổ chức hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp thành phố, quận, huyện; - Thống kê, tổng hợp nhu cầu thu hút và đào tạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn để thông báo và làm cơ sở cho Sở Tài chính thẩm định, lập dự toán; - Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc tiếp nhận, phân bổ công tác đối với Giáo sư - Tiến sĩ, Phó Giáo sư - Tiến sĩ. Phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp xúc, trao đổi, quyết định tiếp nhận và phân bổ công tác theo phân cấp đối với ứng viên có trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ; - Xây dựng hệ thống các biểu mẫu liên quan đến việc bố trí vị trí công tác của các ứng viên; - Tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương và định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Giám đốc Sở Tài chính: - Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ và khuyến khích nguồn nhân lực báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ theo quy định; - Hướng dẫn sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện lập dự toán, thanh và quyết toán kinh phí và thu hồi kinh phí (nếu có) theo quy định; - Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết. 3. Giám đốc Sở Y tế: - Chủ trì triển khai trong ngành y tế về việc thực hiện chính sách; - Thống kê, tổng hợp và lập dự toán về nhu cầu thu hút, đào tạo của ngành y tế; xây dựng kế hoạch điều động bác sĩ về công tác tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng Bác sĩ về làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính để phối hợp thực hiện; - Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết. 4. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện: - Đăng ký nhu cầu về số lượng, ngành nghề cần thu hút; nhu cầu đào tạo và nhu cầu tự đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ, công chức, viên chức; - Lập dự toán kinh phí về nhu cầu thực hiện chính sách (thu hút, hỗ trợ, khuyến khích đào tạo) tại cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ; - Bố trí, phân công nhiệm vụ, quản lý, sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng (thu hút, đào tạo) phát huy tốt năng lực; - Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách của nhà nước và theo quy định này đối với các đối tượng thu hút và đào tạo; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) những trường hợp không nhận công tác, bỏ việc, chuyển công tác; - Thu hồi và nộp vào ngân sách nhà nước kinh phí thực hiện chế độ thu hút, đào tạo theo quy định, báo cáo Sở Tài chính. Thực hiện việc truy cứu trách nhiệm của CBCCVC được quy định tại khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Quy định này; - Nhận xét, đánh giá kết quả công tác đối với những người được thu hút, bố trí vào làm việc tại cơ quan, đơn vị và gửi về cơ quan chủ quản, Sở Nội vụ theo quy định về đánh giá cán bộ công chức hàng năm; - Tuyển chọn các đối tượng thu hút hoàn thành tốt nhiệm vụ, có triển vọng phát triển, cử tham dự bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính và các kiến thức bổ trợ có liên quan nhằm tạo nguồn quy hoạch cán bộ chủ chốt ở xã, phường, thị trấn và tạo nguồn cán bộ cấp quận, huyện; - Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: - Đăng ký nhu cầu (thu hút, đào tạo) gửi Phòng Nội vụ quận, huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt trước khi gửi về Sở Nội vụ; - Lập dự toán kinh phí về nhu cầu thực hiện chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân quận, huyện; - Thống kê danh sách các trường hợp thuộc diện được hỗ trợ của địa phương trong từng năm, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, phê duyệt và kịp thời chi trả chế độ cho các đối tượng; - Bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, tạo môi trường làm việc và tùy điều kiện cụ thể của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ở cho các ứng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ và đột xuất khi cần thiết. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Thời gian báo cáo - Cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo đăng ký nhu cầu (thu hút, đào tạo nâng cao trình độ) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. - Báo cáo việc thực hiện chính sách một năm hai đợt (đợt 01 từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 7, đợt 02 từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 12 hàng năm). - Cơ quan, đơn vị gửi Phiếu đánh giá công chức hàng năm của đối tượng thực hiện chính sách này về Sở Nội vụ từ ngày 10 đến ngày 30 tháng 01 hàng năm. Điều 17. Khen thưởng - Kỷ luật - Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng theo quy định đối với các cơ quan, đơn vị, quận, huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân thực hiện có hiệu quả chính sách này. - Cơ quan, đơn vị, quận, huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân có biểu hiện né tránh, bất hợp tác hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo Quy định này, Sở Nội vụ tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm. Điều 18. Triển khai thực hiện - Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quy định này. - Giám đốc Sở Tài chính dự toán kinh phí triển khai hiện Chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực của thành phố Cần Thơ. - Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn nhân lực đến các đơn vị trong phạm vi quản lý. - Giao Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần thay đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC SỞ, NGÀNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính; Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Chương trình hành động số 204/CTr-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 của tỉnh Ninh Thuận, Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2814/TTr-SNV ngày 22 tháng 11 năm 2008, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hằng năm đối với các sở, ngành, huyện, thành phố. Điều 2. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các sở, ngành, huyện, thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5316/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các sở, ngành và huyện, thành phố. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC SỞ, NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Cơ quan, đơn vị có cán bộ từ Trưởng, Phó phòng trở lên bị kỷ luật: trừ 5 điểm; - Cơ quan, đơn vị để Ủy ban nhân dân tỉnh nhắc nhở, phê bình bằng văn bản trong thực thi công vụ: trừ 5 điểm; - Cơ quan, đơn vị để hồ sơ tồn đọng do nguyên nhân chủ quan làm phát sinh khiếu nại, tố cáo của người dân và doanh nghiệp: trừ 3điểm; | 2,074 |
129,232 | - Từng chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc Mục III - nếu cơ quan, đơn vị không phải thực hiện thì được tính điểm tối đa của chỉ số đó. Kết quả xếp loại: - Điểm tổng cộng từ 85 đến 100: xếp loại Tốt; - Điểm tổng cộng từ 70 đến 84: xếp loại Khá; - Điểm tổng cộng từ 50 đến 69: xếp loại Trung bình; - Điểm tổng cộng dưới 50: xếp loại Yếu. (điểm tổng cộng được làm tròn). TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HẰNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2587/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Cơ quan, đơn vị có cán bộ từ Trưởng, Phó phòng trở lên bị kỷ luật: trừ 5 điểm; - Cơ quan, đơn vị để Ủy ban nhân dân tỉnh nhắc nhở, phê bình bằng văn bản trong thực thi công vụ: trừ 5 điểm; - Cơ quan, đơn vị để hồ sơ tồn đọng do nguyên nhân chủ quan làm phát sinh khiếu nại, tố cáo của người dân và doanh nghiệp: trừ 3điểm; - Từng chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc Mục III - nếu cơ quan, đơn vị không phải thực hiện thì được tính điểm tối đa của chỉ số đó. Kết quả xếp loại: - Điểm tổng cộng từ 85 đến 100: xếp loại Tốt; - Điểm tổng cộng từ 70 đến 84: xếp loại Khá; - Điểm tổng cộng từ 50 đến 69: xếp loại Trung bình; - Điểm tổng cộng dưới 50: xếp loại Yếu. (điểm tổng cộng được làm tròn). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 8h/2010/NQCĐ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Phê duyệt Đề án Phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1631/LĐTBXH-DN ngày 27 tháng 10 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, với các nội dung chính như sau: I. Mục tiêu. 1. Mục tiêu tổng quát. a) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. c) Tạo bước đột phá, tăng tốc về chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn; góp phần nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 đạt 60%, năm 2020 đạt 70%. 2. Mục tiêu cụ thể. a) Giai đoạn 2011-2015: - Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 30%. Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội. Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 7.000 lao động nông thôn. - Đào tạo 35 ngàn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 7 ngàn lao động), chiếm 28.2% trong tổng số lao động xã hội (124.580 ngừơi) qua đào tạo nghề. - Đào tạo, bồi dưỡng cho 7.650 cán bộ, công chức cấp xã. b) Giai đoạn 2016-2020. - Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%. Lao động nông nghiệp còn khoảng 40 – 50% lao động xã hội. Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm cho khoảng 10.000 lao động nông thôn. - Đào tạo 40 ngàn lao động nông thôn (bình quân mỗi năm đào tạo 8 ngàn lao động), chiếm 49.2% trong tổng số lao động xã hội (81.280 người) qua đào tạo nghề. - Đào tạo, bồi dưỡng cho 9.500 cán bộ công chức cấp xã. II. Nội dung hoạt động của Đề án. 1. Tuyên truyền tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về dạy nghề nông thôn; thực hiện tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Thí điểm tổ chức, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. 4. Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy nghề công lập. 5. Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. 7. Tổ chức dạy nghề và thực hiện hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề. Từ nay đến năm 2020, tổ chức dạy nghề cho 75.000 lao động nông thôn. 8. Đào tạo, bồi dưỡng cho công chức xã: đào tạo, bồi dưỡng cho 17.156 cán bộ công chức cấp xã. 9. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, chuẩn bị kế hoạch hàng năm. III. Giải pháp thực hiện 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. 2. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: Đẩy mạnh việc thực hiện quy hoạch hệ thống đào tạo nghề (hoàn thành việc thành lập các trung tâm dạy nghề cấp huyện) theo Đề án phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội để dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng sư phạm, kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các đơn vị dạy nghề; ưu tiên bố trí đủ giáo viên cơ hữu cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện. 4. Phát triển, phổ biến các chương trình, giáo trình, học liệu. Xây dựng một số chương trình dạy nghề nông thôn liên quan đến các cây trồng, vật nuôi, ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống đặc thù của tỉnh. 5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động của Đề án từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã. IV. Kinh phí Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 290,153 tỷ đồng; trong đó: - Nguồn Ngân sách Trung ương : 201,050 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 69,29%; - Nguồn Ngân sách địa phương: 27,404 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 9,44%; - Nguồn xã hội hóa : 61,699 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 21,26%. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của tỉnh, có trách nhiệm chủ trì giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Đề án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; xây dựng bổ sung quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. - Hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã xây dựng Đề án, kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn ở phạm vi từng địa phương, và việc triển khai các bước thực hiện Đề án. - Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch đào tạo và dự toán ngân sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. - Chủ trì với các ngành và cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trong việc xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn, phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn và phục vụ sản xuất nông nghiệp ở trình độ cao. - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với yêu cầu trang bị kiến thức tay nghề cho người lao động phục vụ sản xuất nông nghiệp; chỉ đạo Trung tâm khuyến nông của tỉnh phối hợp tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo kế hoạch hàng năm. - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành, cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc dạy nghề cho lao động nông thôn, nhất là việc giám sát về chất lượng dạy nghề ngắn hạn tổ chức ở nông thôn. 3. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, UBND thành phố Huế, Thị xã Hương Thủy và các huyện lập kế hoạch biên chế, xây dựng đội ngũ gíao viên, cán bộ quản lý cho các cơ sở dạy nghề. Thực hiện đúng quy định về giao và bố trí biên chế; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã đến năm 2020 theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và dự kiến giao kế hoạch hằng năm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính lập dự toán và dự kiến phân bổ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn. | 2,073 |
129,233 | - Phối hợp với sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề cho lao động nông thôn ở các cơ sở dạy nghề. 5. Sở Tài chính - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách hàng năm thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế tài chính phục vụ dạy nghề cho lao động nông thôn theo Đề án; phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành, cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo Tăng cường chỉ đạo nội dung giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trong các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học để thực hiện có hiệu quả việc phân luồng đào tạo. 7. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã; 8. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 9. Các sở, ngành liên quan có kế hoạch chỉ đạo các cơ sở dạy đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 10. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với lao động nông thôn. 11. Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế: Phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường hoạt động thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện. - Thành lập BCĐ thực hiện đề án cấp huyện. Phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo. - Xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án ở cấp huyện đến năm 2020 trên cơ sở nội dung Đề án của tỉnh. - Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai đề án dạy nghề cho lao động nông thôn ở địa bàn huyện, thành, thị. - Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc tuyên truyền, vận động tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: - Tổ chức rà soát, thống kê các nhóm đối tượng có đủ điều kiện và nhu cầu tham gia học nghề; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn của địa phương và tổ chức các lớp dạy nghề trên địa bàn. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. 14. Các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội và nghề nghiệp của tỉnh a) Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động để các tổ chức chính trị xã hội thành viên và đoàn viên, hội viên của họ tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tuyên truyền, giám sát thực hiện Đề án. b) Đề nghị Hội nông dân tỉnh: chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện. c) Đề nghị Tỉnh đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn vào các nội dung phù hợp của Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015. d) Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn và các nội dung khác trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án theo Quyết định số 295 /QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015". đ) Đề nghị Liên đoàn lao động tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các Hội nghề nghiệp khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. 15. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề Căn cứ nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tổ chức xây dựng, bổ sung các chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp với yêu cầu của lao động nông thôn; thường xuyên nắm bắt thông tin thị trường lao động để có cơ sở bố trí cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp, tăng cường hoạt động liên kết với doanh nghiệp để tổ chức đào tạo theo địa chỉ sử dụng lao động, đảm bảo việc làm cho lao động sau học nghề. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động-TBXH, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Công Thương; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thuỷ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI MỘT TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI NĂM NGƯỜI HOẶC BÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ khoản 4 Điều 24 Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY THÔ SƠ CÓ TRỌNG TẢI TOÀN PHẦN DƯỚI MỘT TẤN HOẶC CÓ SỨC CHỞ DƯỚI NĂM NGƯỜI HOẶC BÈ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Hải Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương, trừ phương tiện làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, tàu thuyền thể thao và tàu cá. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trọng tải toàn phần của phương tiện là tổng các trọng lượng thành phần tính bằng tấn bao gồm: hàng hóa, hành khách và hành lý, nước ngọt, lương thực, thực phẩm, tư trang của người... trên phương tiện. 2. Phương tiện thủy thô sơ là phương tiện thủy không có động cơ, di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước. 3. Bè là phương tiện được ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để di chuyển hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thủy nội địa. 4. Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax): Là khoảng cách tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ điểm mút lái đến điểm mút mũi của phương tiện. 5. Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax): Là khoảng cách tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện. 6. Chiều cao mạn (ký hiệu D): Là khoảng cách tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mặt boong tại vị trí giữa chiều dài lớn nhất; 7. Vạch dấu mướn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động. 8. Mạn khô (ký hiệu F): Là khoảng cách tính bằng mét, là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong. 9. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn. Chương II ĐIỀU KIỆN AN TOÀN Điều 4. Điều kiện an toàn về kết cấu 1. Đối với phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc có sức chở dưới năm người: a) Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, rò, rỉ nước vào bên trong; b) Đối với thân phương tiện bằng thép: Trong mọi trường hợp, chiều dày các cơ cấu, tôn bao, khung xương không nhỏ hơn 2mm; c) Đối với thân phương tiện bằng gỗ: Các cơ cấu không bị mục, dập, gẫy, nứt... các mối nối không bị lỏng, các mối xảm không bị nước rò rỉ vào bên trong; d) Đối với thân phương tiện bằng nan tre: Lớp trát kín nước không tróc cục bộ, các nan không bị mục, gẫy, dập hoặc các mối nối buộc không bị mất tác dụng; đ) Đối với thân phương tiện bằng xi măng lưới thép, xi măng cốt tre: Không có vết nứt, vỡ cục bộ và không bị lộ cốt, cốt không bị mục, dập, gẫy, lớp xi măng trát không bị tróc; e) Đối với thân phương tiện bằng Composite (vật liệu tổng hợp) hoặc vật liệu khác, không bị nứt, mục, dập, gãy cục bộ. | 2,079 |
129,234 | 2. Đối với Bè: a) Vật liệu: Vật liệu làm bè phải được liên kết với nhau thành một khối, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, di chuyển không làm cản trở và ảnh hưởng đến giao thông đường thủy nội địa; b) Kích thước: Chiều dài lớn nhất không quá 25m, chiều rộng lớn nhất không quá 5m. Điều 5. Điều kiện an toàn về trang, thiết bị 1. Thiết bị chuyển động a) Chuyển động bằng be chèo: Be chèo không bị mối mọt, gẫy, vỡ và phải được cố định với thân phương tiện khi hoạt động. Số lượng be chèo không ít hơn 1 bộ (hai be chèo) đối với phương tiện có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 5m; không ít hơn 2 bộ đối với phương tiện có chiều dài lớn nhất lớn hơn 5m. b) Chuyển động bằng dây kéo: Dây kéo đủ độ bền, không bị xơ, dập và phải cố định chắc chắn vào thân phương tiện qua thiết bị buộc dây, có đệm chống va khi phương tiện cập bến; c) Mỗi phương tiện phải được trang bị ít nhất 01 cây sào bằng tre để chống hoặc đẩy khi cần thiết. 2. Trang bị cứu sinh: Phương tiện phải có phao cứu sinh hoặc các vật dụng nổi khác như: can nhựa, ống luồng, tấm xốp... đảm bảo đủ cho số người đi trên phương tiện sử dụng khi cần thiết. 3. Trang bị cứu đắm: Mỗi phương tiện phải có ít nhất 01 gầu múc nước có dung tích trên 03 lít và các vật dụng như: nêm gỗ, giẻ, phoi xảm, đinh.... để khắc phục sự cố khi cần thiết. 4. Trang bị chằng buộc, cầu lên xuống a) Phương tiện chở hàng hóa phải bố trí vị trí buộc dây, hàng hóa phải được chằng buộc đảm bảo chắc chắn, an toàn khi vận chuyển. b) Phương tiện chở người phải có cầu lên xuống thuận tiện, an toàn. Điều 6. Điều kiện an toàn về sức chở 1. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều rộng 25mm, chiều dài 250mm, nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài lớn nhất cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng hóa, cách mép boong 200mm đối với phương tiện chở người. 2. Đối với phương tiện chở hàng hóa: Sức chở lớn nhất là trọng tải toàn phần (dưới 1 tấn) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100mm. 3. Đối với phương tiện chở người: Sức chở lớn nhất là số người (dưới 5 người) xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200 mm. Điều 7. Điều kiện hoạt động của phương tiện 1. Phương tiện phải đảm bảo đủ các điều kiện an toàn theo Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này. 2. Có bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu quy định tại phụ lục 1 của Quy định này. 3. Phương tiện được kẻ vạch dấu mớn nước an toàn và không chở quá sức chở lớn nhất. 4. Phương tiện thô sơ và bè không được hoạt động về ban đêm hoặc ban ngày trời tối, sương mù, tầm nhìn bị hạn chế hoặc nước báo động trên cấp 1, gió từ cấp 5 trở lên. Trường hợp đặc biệt phải hoạt động về ban đêm hoặc khi trời tối, sương mù, tầm nhìn bị hạn chế thì phải thắp một đèn đỏ sáng 4 phía, đặt ở giữa phương tiện và cao ít nhất 1,5m so với mặt nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu theo quy định tại điều 6 của Quy định này. 2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này và nộp một bản kê khai cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú. 3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn theo Quy định này khi phương tiện hoạt động. Điều 9. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Kiểm tra, đôn đốc các chủ phương tiện thực hiện Quy định này và lập sổ theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của phương tiện thủy thô sơ tại địa phương. Điều 10. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến các tổ chức, cá nhân đang sử dụng, khai thác phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn, hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua Sở Giao thông vận tải tổng hợp (báo cáo theo mẫu Phụ lục 2 của Quy định này). Điều 11. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với các lực lượng liên quan kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm Quy định này theo Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 12. Sở Giao thông vận tải Có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn các địa phương tổ chức quản lý phương tiện theo quy định và là cơ quan thường trực, tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến bổ sung, sửa đổi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời xem xét, điều chỉnh trong quá trình thực hiện quy định này./. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BẢN KÊ KHAI Điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn hoặc sức chở dưới năm người hoặc bè; Tên chủ phương tiện:................................................................................................. Địa chỉ chủ phương tiện:............................................................................................ ................................................................................................................................... Loại phương tiện:...................................................................................................... Vật liệu đóng phương tiện:........................................................................................ Kích thước phương tiện: (Lmax x Bmax x D) = (……….x……….x…………………..) m Khả năng khai thác: a) Trọng tải toàn phần: …………………tấn. b) Sức chở người: …………………..người. Tình trạng thân vỏ:........................................................................................................ Vạch dấu mớn nước an toàn đã được sơn (kẻ) trên hai mạn và mạn khô còn: ................ mm Dụng cụ cứu sinh: số lượng …………(chiếc); Loại....................................................... Đèn tín hiệu:.................................................................................................................. Tôi cam đoan tất cả các phần ghi trong bản kê khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình hoạt động của phương tiện thủy thô sơ có trọng tải toàn phần dưới một tấn, hoặc có sức chở dưới năm người hoặc bè (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm…….) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ THÁNG HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ DÂN SỐ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy tháng 12 hằng năm là “Tháng hành động quốc gia về Dân số”. Điều 2. Việc tổ chức Tháng hành động quốc gia về Dân số hằng năm nhằm: 1. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, từng gia đình và toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đối với sức khỏe, hạnh phúc của mỗi người dân, mỗi gia đình, đối với sự phát triển bền vững của đất nước, dân tộc Việt Nam; 2. Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, ngành, các tầng lớp nhân dân và sự hợp tác, giúp đỡ của các quốc gia, các tổ chức quốc tế đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của Việt Nam. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia về Dân số hằng năm theo đúng yêu cầu, nội dung quy định tại Điều 2, hết sức chú ý thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm; tổ chức tổng kết Tháng hành động và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan thông tin, báo chí ở Trung ương và địa phương tăng cường tuyên truyền về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình nhân Tháng hành động quốc gia về Dân số và Ngày Dân số Việt Nam 26/12 hằng năm. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ kế hoạch và hướng dẫn của Bộ Y tế, tổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia về Dân số hằng năm của địa phương; tổng kết Tháng hành động và báo cáo Bộ Y tế (Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình). 4. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan Trung ương của các đoàn thể tham gia, phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế trong việc xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tháng hành động quốc gia về Dân số hằng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, | 2,162 |
129,235 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 – 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH THIẾU NIÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN 1. Quan điểm: a) Việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phải thể chế hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đã được xác định rõ trong Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2009 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Gắn với thực hiện Chiến lược Phát triển thanh niên và bảo đảm tính khoa học, khả thi, tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có. b) Kế thừa, phát huy kết quả phổ biến, giáo dục pháp luật; khắc phục được hạn chế của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức nhằm nâng cao ý thức pháp luật và xây dựng lối sống mới có văn hóa trong thanh thiếu niên. c) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên phải có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp với việc thực hiện các chương trình, đề án, phong trào trong từng lĩnh vực riêng biệt đang được thực hiện có liên quan đến Đề án. d) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế và của mọi tầng lớp nhân dân, huy động mọi nguồn lực và tổ chức triển khai mạnh mẽ công tác này. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung của Đề án là đến hết năm 2015, nhận thức về pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, kỹ năng ứng xử pháp luật trong đời sống của thanh thiếu niên được nâng cao rõ rệt, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. b) Mục tiêu cụ thể: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm trang bị kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến đời sống, học tập, công việc của thanh thiếu niên, phấn đấu đạt được kết quả: + 80% thanh thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến quyền, nghĩa vụ và đời sống, công việc của từng đối tượng, từng địa bàn; + 100% thanh thiếu niên trong trường học được phổ biến chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến đời sống, công việc học tập phù hợp với lứa tuổi của các em; + 80% thanh thiếu niên vi phạm pháp luật được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, hạn chế tái vi phạm pháp luật và tạo điều kiện hòa nhập tốt với cộng đồng; + 70% thanh niên lao động ở nước ngoài được thông tin, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, đời sống, công việc. - Giảm từ 10% trở lên số người vi phạm pháp luật là thanh thiếu niên, số vụ vi phạm pháp luật có thanh thiếu niên tham gia; - Nâng cao năng lực của người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, cán bộ Đoàn thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật: phấn đấu đạt 70% số người được bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật mới và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Phạm vi và đối tượng thực hiện của Đề án: a) Phạm vi: Đề án được triển khai ở tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong đó, ưu tiên chỉ đạo và đầu tư nguồn lực cho các vùng, địa phương sau: - Vùng, địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; - Vùng, địa phương có khu đô thị, khu công nghiệp tập trung. Đồng thời, Đề án có chính sách ưu tiên và đầu tư nguồn lực cho thanh thiếu niên là phụ nữ, các bà mẹ dưới 30 tuổi. b) Đối tượng: - Thanh thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú; - Thanh thiếu niên trong trường học; - Thanh thiếu niên vi phạm pháp luật; - Thanh niên lao động ở nước ngoài. 4. Kết quả của Đề án: a) Tạo sự chuyển biến rõ rệt về ý thức pháp luật của thanh thiếu niên, nâng cao nhận thức, hành động, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc giáo dục thanh thiếu niên chấp hành pháp luật. Bồi dưỡng chuyên môn pháp lý và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao năng lực, chất lượng của người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. b) Sản phẩm thu được từ việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án: - Các báo cáo đánh giá, tổng hợp kết quả điều tra, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên hàng năm, sơ kết và tổng kết của cả giai đoạn; - Các tài liệu pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật: gồm có các loại sách pháp luật phổ thông, sách hướng dẫn phổ biến pháp luật, tờ gấp pháp luật, đề cương tuyên truyền, đĩa hình, câu chuyện pháp luật; tài liệu, bài giảng hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; - Các chương trình, hội nghị, hội thảo, cuộc thi và các sự kiện được tổ chức nhằm trang bị kiến thức, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên, nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội; - Các chuyên trang, chuyên mục, bài viết về pháp luật, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trên các báo, đài ở Trung ương và địa phương, trong đó tập trung vào các báo, đài thuộc tổ chức Đoàn, Hội, Đội của thanh thiếu niên; - Các sản phẩm khác thu được từ việc triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cụ thể. II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nội dung: a) Điều tra, khảo sát đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, nhu cầu học tập, tìm hiểu pháp luật; rà soát các biện pháp, mô hình tuyên truyền nhằm đánh giá, xác định nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu của thanh thiếu niên hiện nay. b) Xây dựng nội dung pháp luật, chú trọng pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường, xã hội, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội… Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng hình thức, biện pháp phù hợp. Nâng cao tính chủ động của thanh thiếu niên trong học tập, tìm hiểu pháp luật; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng đối với việc giáo dục ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên. c) Phối hợp lồng ghép với các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng khác và chương trình, đề án về công tác thanh thiếu niên. d) Đánh giá ý thức chấp hành pháp luật của thanh thiếu niên sau khi thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật để tiếp tục có giải pháp, biện pháp thực hiện trong thời gian tới. 2. Nhiệm vụ và giải pháp: a) Hoàn thiện thể chế về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. - Bộ Tư pháp, các cơ quan tư pháp ở địa phương: tham mưu, giúp Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách, chương trình, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật theo giai đoạn, hàng năm; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể xây dựng, ban hành văn bản phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các văn bản tăng cường quản lý hoạt động vui chơi giải trí (game, vũ trường, phim ảnh kích động bạo lực…), tạo môi trường học tập, vui chơi lành mạnh cho thanh thiếu niên; xây dựng nội dung về phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; - Bộ Nội vụ: chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan xây dựng nội dung về phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên trong Chiến lược phát triển Thanh niên đến năm 2020; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh): chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn, tổ chức đoàn thể địa phương, Ủy ban nhân dân cấp dưới ký kết và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên theo ngành, lĩnh vực, đối tượng ở địa phương. b) Tăng cường trách nhiệm của hệ thống chính trị trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. - Bộ Tư pháp, các cơ quan tư pháp ở địa phương: tăng cường vai trò Thường trực, chỉ đạo, hướng dẫn Hợp đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các Bộ, ngành, địa phương thực hiện, kiểm tra định kỳ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, đơn vị ở địa phương thuộc phạm vi quản lý của mình tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật: triển khai các phong trào học tập pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc giáo dục ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên; | 2,036 |
129,236 | Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ này; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: bảo đảm nguồn lực, kinh phí tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn ở địa phương nâng cao năng lực, chất lượng cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam: tăng cường công tác chỉ đạo phổ biến, giáo dục pháp luật, đưa giáo dục pháp luật vào nội dung sinh hoạt của các cấp Đoàn, Hội, cụ thể hóa trong các phong trào thanh thiếu niên và hoạt động của tổ chức thanh niên do Đoàn làm nòng cốt. c) Tổ chức điều tra, khảo sát công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm đánh giá thực trạng, xây dựng nội dung và biện pháp tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm vụ của Bộ, ngành, địa phương và yêu cầu của thanh thiếu niên. - Bộ Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật của thanh thiếu niên tại các vùng, địa phương chọn điểm; tổng hợp kết quả, đánh giá thực trạng chung và biện pháp quản lý công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: tổ chức điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng, xây dựng biện pháp giáo dục, tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành mình và gửi báo cáo đánh giá kết quả về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức thực hiện điều tra, khảo sát ý thức chấp hành pháp luật của các nhóm thanh thiếu niên thuộc đối tượng Đề án, chỉ đạo Sở Tư pháp tham mưu biện pháp tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên ở địa phương và tổng hợp, báo cáo gửi Bộ Tư pháp; - Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng rà soát, khảo sát lực lượng cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật để xây dựng biện pháp củng cố, nâng cao năng lực, chất lượng. d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên. - Yêu cầu nội dung pháp luật phải phù hợp với từng nhóm đối tượng thanh thiếu niên; gắn với công việc, học tập, đặc điểm lứa tuổi và nhu cầu phù hợp để lựa chọn lĩnh vực pháp luật cần tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Xác định hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật, chú trọng sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và nghiệp vụ, biên soạn tài liệu pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa tập sự, thông qua Câu lạc bộ pháp luật, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, xét xử lưu động và các hoạt động tuyên truyền khác phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể; - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tự do, sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú. + Bộ Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chọn điểm Câu lạc bộ pháp luật, Chi nhánh trợ giúp pháp lý, trung tâm tư vấn pháp luật để củng cố, hỗ trợ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn các tài liệu pháp luật phổ thông ngắn gọn, dễ hiểu, gắn với quyền, nghĩa vụ, học tập, công việc và địa bàn cư trú; xây dựng điểm Tủ sách pháp luật, chương trình, chuyên mục pháp luật dành cho thanh thiếu niên; + Các doanh nghiệp, trung tâm, cơ sở tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm: tổ chức phổ biến, giới thiệu kiến thức pháp luật về lao động, việc làm cho thanh thiếu niên được doanh nghiệp tư vấn, giới thiệu việc làm; + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: giao Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với từng đối tượng thanh thiếu niên và địa bàn cư trú cụ thể. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) tăng chất lượng việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở; tạo điều kiện cho thanh thiếu niên sử dụng, khai thác Tủ sách pháp luật, bảo đảm số lượng thích hợp sách, tài liệu pháp luật tiếng dân tộc tại địa bàn có thanh thiếu niên các dân tộc thiểu số sinh sống; chú trọng tổ viên tổ hòa giải ở cơ sở trong độ tuổi thanh niên, đoàn viên thanh niên, ưu tiên hòa giải đối với các vụ tranh chấp, mâu thuẫn có thanh thiếu niên tham gia. + Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp hàng năm xây dựng chỉ tiêu các vụ án xét xử lưu động có liên quan đến thanh thiếu niên và tổ chức thực hiện có hiệu quả; + Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên như Hội Luật gia, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh: hướng dẫn tổ chức Hội cấp cơ sở tăng cường vai trò, trách nhiệm trong tuyên truyền, vận động, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu niên. + Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: tổ chức thi Thanh niên giỏi pháp luật, phát động phong trào đọc sách pháp luật; các báo, đài thuộc tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam ở Trung ương, địa phương dành thời lượng thích hợp, xây dựng chuyên mục pháp luật, chương trình tuyên truyền pháp luật; tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của thanh thiếu niên. - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật. + Người đứng đầu và cán bộ, công chức các cơ quan thực thi pháp luật như Công an, Giám thị trại giam, Trường giáo dưỡng, Chấp hành viên thi hành án dân sự… tích cực phổ biến, giáo dục pháp luật trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ công tác, gắn nội dung pháp luật với giáo dục hành vi ứng xử, ý thức tôn trọng pháp luật; + Các Trường giáo dưỡng, Trung tâm cai nghiện, Trại giam: xác định phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục phục hồi nhân phẩm, hình thành nhân cách là nhiệm vụ quan trọng; thường xuyên tổ chức nói chuyện pháp luật, học pháp luật, đọc tài liệu pháp luật, sân khấu hóa pháp luật trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ của học viên, phạm nhân. Hằng năm, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, ban hành kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của mình và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện; chỉ đạo cán bộ, công chức trong khi thi hành công vụ của mình tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: chỉ đạo, hướng dẫn cơ chế, chính sách, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức xã hội ở cơ sở trợ giúp thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, giúp đỡ tái hòa nhập cộng đồng; tổ chức ký cam kết thanh thiếu niên không vi phạm pháp luật, gia đình không có thành viên vi phạm pháp luật. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chú trọng các biện pháp giúp đỡ thanh thiếu niên vi phạm pháp luật tái hòa nhập tốt với cộng đồng; tổ chức tuyên truyền nếp sống văn hóa gắn với làm theo pháp luật nhằm phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, tái vi phạm pháp luật; tạo điều kiện về việc làm đối với thanh thiếu niên trở về hòa nhập cộng đồng, làm tốt công tác dân số và gia đình, phòng ngừa vi phạm pháp luật trong các gia đình, các cặp vợ chồng ở độ tuổi thanh niên. - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên lao động ở nước ngoài. + Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện các nhiệm vụ: Chú trọng tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ lao động, công việc, học tập, đời sống của thanh niên trước khi đi làm việc ở nước ngoài; phối hợp thực hiện thông tin chính sách, pháp luật Việt Nam và pháp luật cần thiết của nước sở tại đối với thanh niên lao động ngoài nước; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho lao động thanh niên trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đảm bảo cho người lao động được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật của Việt Nam và nước sở tại. + Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức các buổi gặp gỡ, tuyên truyền pháp luật của Việt Nam; thông tin, trao đổi về ý thức pháp luật giữa thanh niên đã và đang sinh sống, lao động ở nước ngoài với những thanh niên trong nước và những thanh niên sẽ đi lao động ở nước ngoài; tổ chức cuộc thi, phát động các phong trào nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của thanh niên Việt Nam sinh sống, lao động ở nước ngoài; Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các hội đoàn người Việt Nam ở nước ngoài thông qua các hình thức phù hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên đã và đang sinh sống, học tập, lao động ở nước ngoài. + Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao: tổ chức biên soạn, đăng tải các ấn phẩm pháp luật, chuyên mục giải đáp pháp luật, giới thiệu pháp luật cho thanh niên trên trang thông tin điện tử của Bộ, ngành mình. | 2,060 |
129,237 | - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học. + Ban Giám hiệu các trường học, các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong, Hội Sinh viên của trường học: tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp; hội thi, hội trại chủ đề pháp luật; ký cam kết không vi phạm pháp luật, chấp hành nghiêm pháp luật; thí điểm xây dựng câu lạc bộ pháp luật ở trường đại học, cao đẳng, trung cấp, phổ thông trung học; biên soạn tài liệu pháp luật phù hợp với lứa tuổi cho học sinh, sinh viên; + Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý về giáo dục, đào tạo các cấp chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường thông qua hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên. đ) Xây dựng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp theo nhóm thanh thiếu niên. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức đoàn thể ở Trung ương và địa phương: tùy đối tượng cụ thể gắn với điều kiện địa bàn, nhiệm vụ thực hiện Đề án xây dựng các tài liệu pháp luật phù hợp, chú trọng và đa dạng hóa hình thức tài liệu để thanh thiếu niên tìm hiểu, học tập và vận dụng vào đời sống, chú trọng tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số; - Bộ Tư pháp: chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các tài liệu nghiệp vụ, hướng dẫn kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật, tài liệu chuyên sâu pháp luật cung cấp cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và đội ngũ cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; tài liệu pháp luật phổ thông cấp phát cho tủ sách pháp luật, câu lạc bộ pháp luật chọn điểm. e) Bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật mới, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực cho người thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong độ tuổi thanh niên và đội ngũ cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. - Bộ Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, cộng tác viên pháp luật ở Trung ương và cán bộ phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho điểm; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: chủ trì, phối hợp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật mới cho người thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên thuộc phạm vi quản lý của mình; - Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho cán bộ Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chức năng, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai hoạt động bồi dưỡng, tập huấn cho báo cáo viên pháp luật các cấp, tuyên truyền viên pháp luật trên địa bàn; hỗ trợ tổ chức Đoàn Thanh niên củng cố, bồi dưỡng năng lực cho cán bộ Đoàn tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở. g) Bảo đảm nguồn lực tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức đoàn thể ở Trung ương, địa phương: hằng năm, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Đề án này; - Nhà nước đầu tư nguồn lực hỗ trợ hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên ở vùng, địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; khu đô thị, khu công nghiệp tập trung; thanh thiếu niên là phụ nữ, các bà mẹ dưới 30 tuổi. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Phân công trách nhiệm a) Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Đề án có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Đề án; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Đề án này; - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Đề án. b) Bộ Nội vụ có trách nhiệm: - Quy định rõ trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh niên; - Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép nội dung về phổ biến, giáo dục pháp luật trong Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2020; - Phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Đề án. c) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học và các cơ sở đào tạo khác; - Phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Đề án. d) Ủy ban quốc gia về Thanh niên Việt Nam có trách nhiệm: - Phối hợp tư vấn, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Phối hợp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Tham gia tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. đ) Đề nghị Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: - Khảo sát đánh giá, củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác Đoàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; - Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật với thực hiện các cuộc vận động, phong trào, chương trình, kế hoạch, tháng hành động của Đoàn, Đội; - Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo đề nghị và tham gia tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. e) Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Đảm bảo ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; - Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chính sách, dự án trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. g) Bộ Công an có trách nhiệm: - Chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và Công an địa phương trong việc tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng thanh thiếu niên vi phạm pháp luật trong các trại giam, trường giáo dưỡng và thanh thiếu niên vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; - Phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Đề án. h) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm: - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên đang sinh sống, lao động học tập ở nước ngoài. - Phối hợp với Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Đề án. i) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong các cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; - Chỉ đạo các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài chú trọng nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho thanh thiếu niên chuẩn bị đi lao động ở nước ngoài. k) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: - Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng thời lượng thích hợp, chuyên trang, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. l) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: - Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam; - Ban hành văn bản quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với các hoạt động vui chơi giải trí, tạo môi trường lành mạnh cho thanh thiếu niên. m) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên thông qua hoạt động truyền thông của mình. n) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: chỉ đạo, hướng dẫn và xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; hàng năm, bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách để tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên. o) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực tuyên truyền, vận động thanh thiếu niên trong cộng đồng chấp hành nghiêm pháp luật. p) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên là phụ nữ, các bà mẹ dưới 30 tuổi. q) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp thực hiện các chỉ tiêu xét xử lưu động các vụ án liên quan đến thanh thiếu niên. r) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương; - Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện Đề án tại địa phương; - Chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn triển khai thực hiện nội dung, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên, bồi dưỡng nguồn nhân lực tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên; - Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. | 2,071 |
129,238 | 2. Tiến độ thực hiện Việc thực hiện Đề án bắt đầu từ quý I năm 2011 và kết thúc vào cuối năm 2015, được chia làm 2 giai đoạn cụ thể như sau: a) Giai đoạn I: từ tháng 01 năm 2011 đến hết năm 2012. - Từ tháng 01 đến tháng 3 năm 2011: thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ của Đề án; xây dựng, phê duyệt dự toán kinh phí bổ sung thực hiện Đề án năm 2011: xây dựng, ban hành văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện Đề án; - Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011: tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật của các nhóm thanh thiếu niên ở các bộ, ngành, địa phương. Chọn địa phương, mô hình làm điểm để tập trung triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. - Từ tháng 7 năm 2011 đến tháng 10 năm 2012: biên soạn các tài liệu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức tập huấn cho những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong độ tuổi thanh niên, cán bộ Đoàn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật; tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật với từng nhóm thanh thiếu niên cụ thể; - Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012: kiểm tra việc thực hiện Đề án, tổ chức sơ kết thực hiện chỉ đạo điểm, xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án từ năm 2013 đến 2015. b) Giai đoạn II: từ tháng 01 năm 2013 đến hết năm 2015: - Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2013: nhân rộng chỉ đạo điểm phổ biến, giáo dục pháp luật; tiếp tục triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các nhóm thanh thiếu niên; - Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2014: tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật mới; tổ chức các phong trào, chương trình tuyên truyền đối với từng nhóm thanh thiếu niên; đánh giá tổng kết, nhân rộng các mô hình tuyên truyền điểm hiệu quả; - Từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2015: hướng dẫn chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Đề án, tổng kết thực hiện Đề án; - Từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2015: tổ chức kiểm tra việc thực hiện Đề án; tổng kết đánh giá việc thực hiện Đề án trên toàn quốc. 3. Kinh phí thực hiện Đề án a) Ngân sách nhà nước cấp cho việc triển khai thực hiện Đề án theo phân cấp ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ước tính tổng kinh phí thực hiện Đề án là 56 tỷ đồng trong đó: - Ngân sách trung ương: 30 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 26 tỷ đồng. b) Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở nội dung Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Hàng năm, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án phần ngân sách Trung ương gửi Bộ Tài chính xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tư pháp. d) Các Bộ, ngành ở Trung ương có liên quan, hàng năm căn cứ nhiệm vụ được phân công thực hiện Đề án lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét, bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm cho các Bộ, ngành Trung ương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. đ) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên thuộc nhiệm vụ của địa phương. Các cơ quan, ban, ngành ở địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên gửi cơ quan có thẩm quyền cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. e) Cơ quan chủ trì Đề án, Bộ, ngành liên quan, các tổ chức đoàn thể và địa phương có thể huy động các nguồn kinh phí hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để việc triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU VÀ HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM GÓI THẦU “NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁC TỈNH THÍ ĐIỂM” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-BNN-TL ngày 18/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời quan tâm gói thầu “Nâng cao năng lực cho các tỉnh thí điểm”; Căn cứ Văn bản số 104.Vietnam.814-200-2 ngày 9/3/2010 của DANIDA chấp thuận kết quả đầu ra của hoạt động Nâng cao năng lực cho các tỉnh thí điểm; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng – Tổng cục Thủy Lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh tên gói thầu qui định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định số 1400/QĐ-BNN-TL ngày 18/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT như sau: Tên gói thầu: “Nâng cao năng lực cho các tỉnh thí điểm” đổi thành “Nâng cao năng lực cho các cơ quan thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch & VSMTNT giai đoạn 2011-2015”. Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 1400/QĐ-BNN-TL ngày 18/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHỈNH LÝ TÀI LIỆU GIẤY Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính tại Văn bản số 9810/BTC-QLG ngày 27 tháng 7 năm 2010, Bộ Nội vụ hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy như sau: Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện thuê khoán chỉnh lý tài liệu của các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy được tính cho 01 mét giá tài liệu ban đầu đưa ra chỉnh lý bao gồm đơn giá tiền lương và đơn giá vật tư, văn phòng phẩm (VPP). Điều 2. Phương pháp xác định đơn giá tiền lương 1. Đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 được xác định theo các bước như sau: a) Bước 1: Xác định tiền lương thời gian của từng bước công việc (BCV) trong quy trình chỉnh lý (i = 1, 2, 3, …, 23), ký hiệu là Vi theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Tiền lương cơ bản của BCV bằng mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy định cho từng thời kỳ nhân với hệ số lương của BCV (áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Bảng số 3). - Tiền lương bổ sung theo chế độ của BCV bằng tiền lương cơ bản của BCV nhân với 0,1 (hệ số ngày nghỉ được hưởng lương theo chế độ). - Các khoản nộp theo lương của BCV bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, được tính bằng tổng của tiền lương cơ bản và tiền lương bổ sung theo chế độ của BCV nhân với tỷ lệ quy định của Nhà nước cho từng thời kỳ. - Phụ cấp độc hại bằng mức lương tối thiểu chung Nhà nước quy định cho từng thời kỳ nhân với hệ số độc hại là 0,2 (quy định tại Công văn số 2939/BNV-TL ngày 04 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành lưu trữ). - 26 ngày là số ngày công trong 01 tháng; 8 giờ là thời gian lao động trong 01 ngày và 60 phút là thời gian trong 01 giờ. b) Bước 2: Xác định đơn giá tiền lương của từng BCV trong quy trình chỉnh lý (i = 1, 2, 3, …, 23), ký hiệu là Vsp.i theo công thức: Vsp,i = Vi x Tsp,i (đồng/mét giá). Trong đó: - Vi là tiền lương thời gian của từng BCV, đơn vị tính là đồng/phút. - Tsp,i là mức lao động tổng hợp của từng BCV, đơn vị tính là phút/mét giá tài liệu. Các mức lao động chi tiết chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 của quy trình chỉnh lý quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ. c) Bước 3: Xác định đơn giá tiền lương (Vsp) của cả quy trình chỉnh lý tài liệu theo công thức: Vsp = Vsp,1 + Vsp,2 + … Vsp,i + … Vsp,23 (đồng/mét giá). Trong đó Vsp,i là đơn giá tiền lương của từng BCV trong 23 BCV của quy trình chỉnh lý tài liệu. (Phương pháp xác định đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy theo Phụ lục đính kèm). 2. Đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số khác hệ số 1,0 xác định theo đơn giá tiền lương chỉnh lý tài liệu giấy có hệ số 1,0 nhân với các hệ số quy định tại Thông tư 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ. Điều 3. Phương pháp xác định đơn giá vật tư, văn phòng phẩm Đơn giá vật tư, văn phòng phẩm (VPP) cho chỉnh lý 01 mét tài liệu được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - Số lượng của từng loại vật tư, VPP quy định tại Phụ lục số 03 của Thông tư 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ. | 2,074 |
129,239 | - Đơn giá từng loại vật tư, VPP tính theo giá thị trường tại thời điểm thực hiện chỉnh lý. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế tài liệu của đơn vị và hướng dẫn tại Thông tư này để xây dựng dự toán chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thanh quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC TRONG QUY TRÌNH CHỈNH LÝ TÀI LIỆU GIẤY CÓ HỆ SỐ 1,0 (Kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Cách tính tiền lương thời gian của từng BCV - Vi tại cột số (2) = (730.000 x Hi x 1,1 x 1,22 + 730.000 x 0,2) : (26 x 8 x 6), trong đó 730.000 đồng là mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; hệ số lương (Hi) theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; hệ số ngày nghỉ hưởng lương theo chế độ 10%; các khoản nộp theo lương 22% (BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); phụ cấp độc hại 20%; 26 ngày công/tháng; 8 giờ/ngày; 60 phút/giờ. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÁC DI TÍCH VÀ DANH THẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 11/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Di sản Văn hoá và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về ban hành Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích và danh thắng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 284/TTr-SVHTTDL ngày 09/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 03/5/2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÁC DI TÍCH VÀ DANH THẮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2010/QĐ-UBND ngày 26 /11/2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Quy chế này quy định các hoạt động về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích và danh thắng (sau đây gọi là di tích); trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành, địa phương trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Phạm vi điều chỉnh: - Các di tích quốc gia đặc biệt; - Các di tích quốc gia; - Các di tích cấp tỉnh; - Các di tích trong danh mục kiểm kê được UBND tỉnh phê duyệt. 3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có liên quan đến các hoạt động quản lý, nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ. 1. Các loại di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trong Quy chế này gọi chung là di tích. 2. Bảo vệ, phát huy giá trị di tích là các hoạt động bảo tồn, bảo quản, tu bổ, tôn tạo di tích; ngăn chặn, phòng ngừa những tác nhân hủy hoại đến di tích; từng bước phát huy giá trị của di tích đáp ứng nhu cầu tham quan, học tập, nghiên cứu và góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương. Điều 3. Mục đích của công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 1. Bảo vệ các di tích trên địa bàn tỉnh trước những tác động xấu của môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội. Phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng, trên cơ sở đó giữ gìn, bảo tồn yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích. 2. Phát huy giá trị của di tích đáp ứng nhu cầu tham quan, nghiên cứu, học tập, sáng tạo và hưởng thụ văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của các tầng lớp nhân dân. Khai thác, phát triển du lịch, dịch vụ góp phần phát triển kinh tế - xã hội. 3. Góp phần “Xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm. 1. Các hành vi chiếm dụng, sử dụng, mua bán, chuyển nhượng di tích trái với quy định của Luật Di sản văn hóa. 2. Các hành vi hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại cảnh quan môi trường, không gian văn hóa của di tích. 3. Các hành vi trộm cắp, đào bới, mua bán trái phép cổ vật, di vật hoặc các yếu tố liên quan thuộc phạm vi quản lý của di tích. 4. Các hành vi di dời, thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Các hành vi tuyên truyền, giới thiệu sai lệnh về nội dung và giá trị của di tích, tự ý lập sự tích, xuyên tạc lịch sử làm tổn hại đến truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, có tác động xấu đến nhân dân, nguy hại đến an ninh trật tự của địa phương và của quốc gia. 6. Các hình thức xây dựng, sửa chữa các di tích là nhà chùa, nhà thờ, đình, đền, miếu và các thiết chế tín ngưỡng khác khi chưa được phép của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Các hoạt động nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài hoặc các hình thức hợp tác nghiên cứu di tích khi chưa được sự cho phép của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Các hành vi nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Chương II QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 5. Phân cấp quản lý. 1. Di tích là tài sản vô giá của cộng đồng các dân tộc, đặt dưới sự quản lý toàn diện của UBND tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể tháo và Du lịch. 2. Căn cứ điều kiện và giá trị di tích trên địa bàn và trên cơ sở đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh phân cấp cho các đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về bảo vệ và khai thác di tích trên địa bàn theo đúng luật định, bao gồm: - Di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, giao UBND các huyện, thành phố trực tiếp quản lý; - Di tích cấp tỉnh, di tích trong danh mục kiểm kê được UBND tỉnh phê duyệt giao UBND các xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý. Điều 6. Ban quản lý, Tổ quản lý di tích. UBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn là cấp quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm thành lập và quy định nội quy, quy chế hoạt động của Ban quản lý, Tổ quản lý di tích. Điều 7. Công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch. 1. UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về bảo vệ, phát huy giá trị di tích trong phạm vi quản lý. 2. Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng quy hoạch tổng thể, đề án về quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý di tích. 1. Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di tích; phối hợp với các địa phương tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn của Nhà nước về bảo vệ, phát huy giá trị di tích. 2. Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện thành phố tổ chức các hình thức thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và hoạt động truyền thông trực tiếp ở cơ sở để hướng dẫn,vận động các tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ, phát huy giá trị di tích. Điều 9. Kiểm kê di tích. 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm kê di tích trình UBND tỉnh phê duyệt, công bố. 2. Định kỳ 5 năm một lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với UBND các huyện, thành phố tổ chức rà soát, trình UBND tỉnh xem xét quyết định đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích đối với các di tích không đủ tiêu chuẩn xếp hạng di tích. Điều 10. Các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 1. Các di tích đã được xếp hạng nhưng chưa có điều kiện phát huy giá trị phải được bảo vệ nguyên trạng. Khi có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại, UBND xã, phường, thị trấn quản lý trực tiếp phải có phương án bảo vệ kịp thời và báo cáo cơ quan chức năng cùng phối hợp bảo vệ, tu bổ. 2. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện di tích có dấu hiệu xuống cấp phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, cơ quan chức năng đóng trên địa bàn biết để có biện pháp xử lý. 3. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích (sau đây gọi chung là chủ di tích) có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền các cổ vật, di vật gắn với quá trình hình thành và phát triển di tích. | 2,097 |
129,240 | - Cổ vật, di vật thuộc di tích quốc gia đăng ký tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cổ vật, di vật thuộc di tích cấp tỉnh, di tích được UBND tỉnh ra quyết định bảo vệ đăng ký tại Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Điều 11. Tổ chức các hoạt động lễ hội, khai thác di tích. 1. Các di tích có tổ chức lễ hội và các dịch vụ liên quan đến di tích phải tuân thủ theo Luật Di sản văn hóa, Quy chế tổ chức lễ hội của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Việc tổ chức các lễ hội ở các di tích phải phù hợp với tính chất, đặc điểm lịch sử của di tích, phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Nội dung hoạt động lễ hội và các dịch vụ liên quan đến di tích phải được đăng ký với cơ quan trực tiếp quản lý di tích. 3. Tất cả các hình thức hoạt động khai thác, sử dụng di tích như: biểu diễn nghệ thuật, cắm trại, dịch vụ du lịch... phải thực hiện theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cấp chính quyền quản lý trực tiếp di tích. Điều 12. Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích. 1. Thẩm quyền xếp hạng đối với di tích quốc gia và cấp tỉnh được áp dụng theo quy định tại Điều 29, 30, 31 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009: - Thủ tướng Chính phủ Quyết định xếp hạng đối với di tích quốc gia đặc biệt. - Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng đối với di tích quốc gia; - Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xếp hạng đối với di tích cấp tỉnh. 2. Trách nhiệm trình đề nghị xếp hạng di tích: - Đối với việc trình đề nghị xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ; - Đối với việc trình đề nghị xếp hạng di tích quốc gia, Chủ tịch UBND tỉnh trình; - Đối với việc trình đề nghị xếp hạng di tích cấp tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình; - Đối với việc kiểm kê đưa vào danh mục di tích bảo vệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích gồm: - Đơn xin xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ di tích; - Tờ trình đề nghị xếp hạng di tích của UBND huyện, thành phố; - Lý lịch di tích; - Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; - Tư liệu ảnh về di tích; - Biên bản khoanh vùng bảo vệ di tích; - Biên bản thẩm định của các cơ quan chức năng liên quan. 4. Việc tổ chức xây dựng hồ sơ di tích quốc gia do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện; hồ sơ di tích cấp tỉnh do UBND huyện, thành phố thực hiện. 5. Hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, danh mục đăng ký di tích trên địa bàn tỉnh phải được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và đề nghị trước khi trình UBND tỉnh. Điều 13. Quy hoạch, cắm mốc giới các di tích. 1. Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định xếp hạng di tích, kiểm kê di tích; cấp quản lý trực tiếp di tích phải tiến hành quy hoạch, cắm mốc lộ giới các khu vực bảo vệ di tích. 2. Cắm mốc giới các di tích phải đảm bảo nguyên tắc phân định rõ ranh giới các khu vực bảo vệ di tích với khu vực bên ngoài theo biên bản khoanh vùng bảo vệ trong hồ sơ xếp hạng di tích. 3. Cột mốc, hàng rào bảo vệ di tích phải được làm bằng chất liệu bền vững và đặt vị trí dễ nhận biết; hình dáng, màu sắc phải phù hợp với môi trường, cảnh quan di tích và không ảnh hưởng đến yếu tốc gốc của di tích. Điều 14. Vé tham quan. 1. Mức giá vé tham quan di tích do HĐND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Việc quản lý các nguồn thu từ tham quan di tích do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý di tích thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 15. Các nguồn thu từ di tích. 1. Các nguồn thu từ di tích do tổ chức, cá nhân đóng góp phải được sử dụng vào việc bảo vệ, tu bổ và phát huy giá trị di tích. 2. Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu từ di tích phải được công khai, minh bạch và do Ban quản lý, Tổ quản lý di tích thực hiện; chịu sự giám sát, kiểm tra của chính quyền cấp quản lý trực tiếp di tích. Điều 16. Đào tạo, bồi dưỡng. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức các hình thức đào tạo và hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ bảo vệ trực tiếp tại các di tích. Điều 17. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về di tích. 1. Các tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học tại di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức hợp tác khoa học đa quốc gia có nhu cầu nghiên cứu khoa học tại các di tích trên địa bàn tỉnh phải đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh có ý kiến đồng ý bằng văn bản. 3. Hồ sơ đăng ký nghiên cứu khoa học gồm: Văn bản đăng ký; kế hoạch nghiên cứu; Danh sách và hồ sơ trích ngang của người tham gia nghiên cứu. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phải kèm theo các loại giấy tờ: Hộ chiếu, giấy phép xuất nhập cảnh, giấy phép hoặc văn bản cho phép của Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch về việc nghiên cứu khoa học. 4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. 5. Việc nghiên cứu khoa học của các đối tượng chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 17 Quy chế này và phải chịu sự quản lý, giám sát của các cơ quan có chức năng quản lý văn hóa, thể thao và du lịch ở cơ sở. Điều 18. Mua bán, chuyển nhượng. 1. Tập thể, cá nhân sở hữu di tích nếu mua bán, chuyển nhượng di tích phải ưu tiên cho Nhà nước được mua trước. 2. Các di tích được Nhà nước đầu tư tu bổ, tôn tạo, chủ sở hữu di tích không được mua bán, chuyển nhượng. Chương III TU BỔ, TÔN TẠO DI TÍCH Điều 19. Các quy định về bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích. 1. Bảo tồn, tu bổ và phục hồi di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được áp dụng theo Quyết định số 05/QĐ-BVHTT ngày 06/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh và Quyết định số 13/2004/QĐ-BVHTT ngày 01/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc Ban hành định mức dự toán bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh. 2. Các chủ di tích chỉ được tiến hành tu bổ và phục hồi di tích trong trường hợp cần thiết và phải lập dự án. Công tác tu bổ, tôn tạo phải có hồ sơ thiết kế, dự toán chi tiết; trình tự và thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế, thi công tu bổ, tôn tạo di tích phải có đủ điều kiện về năng lực, chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Nhà nước. 4. Sửa chữa, tu bổ, tôn tạo, bài trí, trưng bày, thay đổi, bổ sung hiện vật không được làm ảnh hưởng yếu tố gốc cấu thành di tích và cảnh quan môi trường, không gian văn hóa của di tích. Điều 20. Tu sửa cấp thiết di tích. 1. Việc tu sửa cấp thiết di tích chỉ được tiến hành khi di tích có nguy cơ bị hủy hoại do tác động của môi trường thiên nhiên, con người nhằm chống đỡ, gia cố, gia cường các bộ phận của di tích để kịp thời ngăn chặn di tích khỏi bị sập đổ trước khi tiến hành công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi. 2. Giới hạn phạm vi tu sửa cấp thiết gồm: sửa chữa các bộ phận, cấu kiện bị hỏng, chống đỡ hoặc thay thế cấu kiện mới tương tự của di tích. Điều 21. Thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, tu bổ cấp thiết di tích. 1. Các dự án tu bổ, phục hồi di tích; dự án tu bổ cấp thiết di tích cấp tỉnh do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm phê duyệt. 2. Các dự án tu bổ, phục hồi di tích; dự án tu bổ cấp thiết di tích quốc gia do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình UBND tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. 3. Các dự án tu bổ, phục hồi di tích; dự án tu bổ cấp thiết di tích quốc gia đặc biệt do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thỏa thuận, trình UBND tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 22. Hồ sơ dự án và thiết kế đề nghị thẩm định, phê duyệt. 1. Hồ sơ dự án và thiết kế gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị thỏa thuận, thẩm định gồm: - Hồ sơ dự án thiết kế, dự toán và tổng hợp dự toán; - Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án; - Văn bản đề nghị UBND huyện, thành phố; - Các tài liệu liên quan. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 23. Xã hội hóa tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích. 1. Khuyến khích sự đóng góp của nhân dân, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế trong việc tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích. | 2,056 |
129,241 | 2. Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH Điều 24. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động quản lý, tôn tạo, tu bổ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Có trách nhiệm xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo tồn và phát huy giá trị di tích; phân loại và quản lý hồ sơ di tích trên địa bàn tỉnh. 3. Soạn thảo các văn bản về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền. 4. Tuyên tryền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hỗ trợ các địa phương lập hồ sơ khoa học trình UBND tỉnh phê duyệt kiểm kê di tích; xếp hạng di tích cấp tỉnh; trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia. 6. Phê duyệt các dự án bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền. 7. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức và những người làm công tác bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 8. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu, sưu tầm di tích của các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài (hoặc có quốc tịch nước ngoài) vào nghiên cứu, sưu tầm di tích tại tỉnh Quảng Nam. 9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về di tích; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về di tích. 10. Đề xuất, trình UBND tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 11. Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến di tích. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 1. Hướng dẫn công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực quản lý, tu bổ và phát huy giá trị di tích. 2. Tổng hợp và cân đối vốn đầu tư hàng năm cho Đề án tu bổ cấp thiết các di tích cấp tỉnh. 3. Thẩm định các dự án quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo thẩm quyền. Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài chính. 1. Căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh và quy định về quản lý tài chính hiện hành đảm bảo kinh phí phục vụ cho hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di tích. 2. Kiểm kê việc cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh trình HĐND ban hành các quy định về phí, lệ phí và sử dụng các nguồn thu từ di tích. Điều 27. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn trong công tác bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự và phát huy giá trị di tích. 2. Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các trường hợp vi phạm về bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật. Điều 28. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chương trình giảng dạy ngoại khóa những kiến thức lịch sử, văn hóa về các di tích và công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích; phối hợp chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng trường học thân thiện gắn với bảo vệ di tích trên địa bàn tỉnh. Điều 29. Trách nhiệm của Sở khoa học và Công nghệ. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và chỉ đạo thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường. 1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố tiến hành quy hoạch quỹ đất di tích, cắm mốc giới bảo vệ các di tích, lập thủ tục cấp quyền sử dụng đất đối với các di tích theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và triển khai các dự án bảo vệ môi trường tại các di tích. 3. Hướng dẫn các Ban quản lý, Tổ quản lý di tích thực hiện tốt các quy định về vệ sinh môi trường các di tích. Điều 31. Trách nhiệm của Ban Tôn giáo. 1. Hướng dẫn việc tổ chức các sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng tại các di tích. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tổ chức quản lý các hoạt động tôn giáo tại các di tích. Điều 32. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể. Các sở, ban, ngành, đoàn thể căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành, đoàn thể mình. Điều 33. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố. 1. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích; tổ chức ngăn chặn và xử lý vi phạm về di tích trong địa bàn quản lý. 2. Xây dựng kế hoạch bảo tồn, tu bổ, nâng cấp và phát huy giá trị di tích. 3. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 34. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn. 1. Tổ chức bảo vệ, phát huy giá trị di tích tại địa phương, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc quản lý di tích. 2. Tiếp nhận những khai báo về di tích để chuyển lên cơ quan cấp trên. 3. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng đến di tích. 4. Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 35. Trách nhiệm của các cá nhân liên quan. Cá nhân là công dân có quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đều có trách nhiệm trong công tác bảo vệ và giữ gìn các di tích theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 36. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng thanh tra các hoạt động quản lý, tu bổ, phát huy giá trị di tích trên phạm vi toàn tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, có quyền đình chỉ hành vi vi phạm trong thời hạn 07 ngày; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý. Điều 37. Các hình thức khen thưởng, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có thành tích trong bảo vệ, phát huy giá trị di tích. 1. Biểu dương, động viên, tôn vinh đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích bằng các hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. 2. Tạo điều kiện hỗ trợ một phần kinh phí đối với tập thể, cá nhân có công phát hiện, bảo tồn, phát huy giá trị di tích. Điều 38. Xử lý vi phạm. Các hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Quy chế. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi bổ sung, Giám đốc Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 giữa Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điêu 1. Ban hành quy định về Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và các chức danh tương đương trong các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố. Cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và chức danh tương đương trong các đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện). | 2,120 |
129,242 | 2. Tiêu chuẩn chung a) Về phẩm chất chính trị: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Tận tụy phục vụ nhân dân; - Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. - Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; Đoàn kết nội bộ; Không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. b) Về năng lực công tác: - Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao; - Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; - Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành tư pháp; - Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao; - Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao. c) Về trình độ: - Có bằng cử nhân Luật trở lên, trừ trường hợp xem xét bổ nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; - Có bằng Trung cấp Chính trị trở lên; - Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc văn bằng được tính là tương đương theo quy định của pháp luật; - Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trở lên. d) Ngoài các tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, năng lực công tác và trình độ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào các chức danh Chánh thanh tra; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Công chứng thuộc Sở Tư pháp phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Công chứng, Luật Trợ giúp pháp lý, văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Điều kiện để bố nhiệm a) Là công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên có thời gian công tác trong ngành từ 05 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương, 03 năm trở lên đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương (trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác hoặc từ nguồn cán bộ, công chức, viên chức từ nơi khác đến); b) Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm theo quy định hiện hành; d) Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Có sức khỏe tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. 4. Quy trình bổ nhiệm: Thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. 5. Tổ chức thực hiện a) Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. b) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; - Xây dựng quy hoạch công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở Tư pháp; - Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các phòng ban, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp; - Xây dựng quy hoạch công chức vào các chức danh lãnh đạo Phòng Tư pháp theo thẩm quyền; - Quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp theo quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 22/TTr-BDT ngày 29 tháng 10 năm 2010, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2774/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1078/BC-STP ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. 3. Trụ sở làm việc của Ban Dân tộc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hằng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với phòng Dân tộc các huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. | 2,093 |
129,243 | 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc 1. Lãnh đạo Ban: gồm có Trưởng ban và không quá 3 Phó Trưởng ban. a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc. 2. Các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Chính sách - Dân tộc; d) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp. Việc thành lập đơn vị, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. 5. Biên chế: Biên chế hành chính của Ban do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 6. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật công chức và người lao động: a) Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ban do Trưởng ban quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh; c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Ban theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở huyện, thành phố 1. Ở huyện có phòng Dân tộc, ở thành phố có Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về công tác dân tộc ở địa phương. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và chỉ đạo tổ chức hoạt động đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 09/2005/QĐ-UB ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. 2. Trưởng Ban Dân tộc có trách nhiệm: a) Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Ban; quy định chức danh công chức cho từng phòng đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp tình hình thực tế của Ban; b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Ban; c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan đảm bảo cho điều hành, hoạt động của Ban theo đúng quy định của pháp luật; d) Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các cấp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương.) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe thô sơ gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe súc vật kéo, xe ba gác và các loại xe tương tự. 2. Xe gắn máy (kể cả xe máy điện) là xe cơ giới có 2 bánh di chuyển bằng động cơ, có dung tích xi lanh dưới 50cm3. 3. Xe mô tô hai bánh là xe cơ giới có hai bánh, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên và có không quá 02 chỗ ngồi. 4. Xe mô tô 3 bánh là xe cơ giới có ba bánh, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên. 5. Các loại xe tương tự là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần giống các loại xe trên. 6. Kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách là kinh doanh vận tải theo yêu cầu và có trả tiền. 7. Điểm đỗ xe là nơi được đỗ xe chờ đón, trả khách hoặc nhận, trả hàng hóa. 8. Người hành nghề là người sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. Chương II QUY ĐỊNH KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ Điều 4. Điều kiện người điều khiển phương tiện tham gia kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Đối với xe thô sơ a) Có đủ năng lực hành vi dân sự; b) Có sức khỏe đảm bảo điều khiển xe an toàn; c) Hiểu biết Quy tắc giao thông đường bộ. 2. Đối với xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự a) Có đủ 18 tuổi trở lên; | 2,055 |
129,244 | b) Có giấy phép lái xe phù hợp với loại phương tiện sử dụng; c) Có đủ sức khỏe hành nghề; d) Có giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định; đ) Có mũ bảo hiểm cho mình và cho khách đi xe; e) Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe và hành khách ngồi trên xe) 3. Có phù hiệu được cấp theo Điều 8 của quy định này (Phù hiệu được đeo bên ngực trái của chủ phương tiện khi hành nghề, không được cho người khác mượn). Điều 5. Điều kiện của phương tiện vận chuyển 1. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đảm bảo quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ. 2. Xe thô sơ phải đảm bảo các điều kiện an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 4 Quy định điều kiện, phạm vi hoạt động của người điều khiển và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương, ban hành theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 05 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Điều 6. Vị trí đỗ, dừng xe để đón trả khách, hàng hóa 1. Vị trí đỗ, dừng xe được bố trí tại các điểm thuận lợi cho tập trung hàng hóa, hành khách có nhu cầu vận chuyển nhưng phải đảm bảo an ninh trật tự xã hội, an toàn giao thông; Căn cứ tình hình thực tế của từng địa phương, vị trí đỗ, dừng xe do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có ý kiến đề nghị trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định công bố vị trí các điểm đỗ, dừng xe). 2. Trong khu vực các bến xe khách nếu bố trí được vị trí đỗ xe thì đơn vị khai thác bến xe tổ chức sắp xếp vị trí đỗ xe phù hợp với mặt bằng của bến, đảm bảo các loại phương tiện hoạt động trong bến được thuận lợi an toàn. Điều 7. Phạm vi và thời gian hoạt động 1. Các phương tiện thô sơ được phép hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách ở những khu vực không bị cấm. 2. Xe mô tô ba bánh không được hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách trên các tuyến Quốc lộ. 3. Xe thô sơ, xe cơ giới chuyên dùng thu gom rác thải, phục vụ vệ sinh môi trường được hoạt động từ 18 giờ đến 05 giờ. Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp phù hiệu 1. Hồ sơ xin cấp phù hiệu gồm: a. Đơn đăng ký vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hóa (theo mẫu quy định tại phụ lục 1 Quy định này). b) Các bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú, chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe; các giấy tờ trên kèm theo bản chính để đối chiếu. c) Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền. d) 02 ảnh 3x4 chụp không quá một năm (01 ảnh dán vào hồ sơ lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và 01 ảnh dán vào phù hiệu). 2. Cơ quan cấp phù hiệu a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người hành nghề đăng ký hoạt động kinh doanh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký và là cơ quan cấp phù hiệu; b) Thời hạn cấp phù hiệu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ ngày nghỉ); c) Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan cấp phù hiệu phải trả lời ngay và nêu rõ lý do không cấp phù hiệu để người hành nghề hoàn thiện hồ sơ; d) Cơ quan cấp phù hiệu phải lưu hồ sơ đăng ký cấp phù hiệu và lập sổ theo dõi; e) Phù hiệu có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp; g) Thu phù hiệu cũ, cấp đổi phù hiệu mới khi hết thời hạn hoặc bị rách nát hoặc bị mất cho người sử dụng có nhu cầu; h) Được thu một khoản lệ phí là 10 000đ (mười nghìn đồng) cho một lần cấp. Điều 9. Hình thức tổ chức 1. Khuyến khích người hành nghề thành lập các tổ chức như: Nghiệp đoàn, đội, tổ tự quản, hợp tác xã vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự. 2. Việc thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân phải tuân theo các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, về tổ chức hoạt động, quản lý Hội nghề nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện quy định này đến các đối tượng sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách tại địa phương. 2. Tiếp nhận đơn và cấp phù hiệu cho người đến đăng ký hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn theo Điều 8 quy định này, (Đơn đăng ký và phù hiệu thống nhất theo mẫu tại phụ lục 1, phụ lục 2 ban hành kèm theo quy định này). 3. Có ý kiến bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định và công bố điểm đỗ, dừng xe theo quy định). 4. Quản lý xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định). 5. Hàng quý, báo cáo tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân, có liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đến Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này). Điều 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện quy định này đến các tổ chức, cá nhân đang sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách trên địa bàn. 2. Căn cứ tình hình thực tế về trật tự an toàn giao thông tại địa phương, thống nhất với Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh để quyết định, công bố và lắp đặt biển báo các điểm đỗ, dừng xe đón trả khách, hàng hóa dành cho xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn. 3. Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự, gửi về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải - theo mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo quy định này). Điều 12. Công an tỉnh Chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với các lực lượng liên quan tăng cường kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm quy định này, xử phạt theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/04/2010 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của pháp luật về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Điều 13. Sở Giao thông vận tải 1. Chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp với chính quyền các địa phương thực hiện kiểm tra, thống nhất vị trí lắp đặt biển báo các điểm đón, trả hành khách, hàng hóa của xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh) 2. Tổng hợp các ý kiến sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời giải quyết./. PHỤ LỤC I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ ĐỂ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Kính gửi: …………………………….. (1) - Tên tôi là: …………………………………………. Năm sinh …………………………… - Hộ khẩu thường trú (tạm trú): ……………………………………………………………. - Số CMND: ……………………………… Do Công an …………………………………… Cấp ngày ……….. tháng ……… năm …………… - Biển số đăng ký xe ( nếu là xe môtô hai bánh, ba bánh): ……………………………… - Loại xe: …………………………………………………………………………………… (2) - Sử dụng để vận chuyển: ……………………………………………………………….. (3) - Điểm đăng ký đỗ xe: ………………………………………………………………………… Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ và các quy định về Vận tải hành khách và hàng hóa bằng xe thô sơ, xe môtô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1): UBND xã, phường, thị trấn nơi có điểm đỗ dừng xe người hành nghề đến đăng ký hoạt động. (2): Ghi rõ xe thô sơ hoặc xe gắn máy, hoặc xe môtô hai bánh, ba bánh (3): Vận chuyển hành khách hoặc vận chuyển hàng hóa PHỤ LỤC 2 PHÙ HIỆU Ghi chú: - Kích thước phù hiệu: Dài 09 cm; rộng 06 cm; - (1): Ghi tên UBND xã, phường, thị trấn (chữ in hoa); - (2): Họ và tên người hành nghề (chữ in hoa); - (3): Biển số xe đăng ký hành nghề (đối với loại phương tiện bắt buộc phải đăng ký theo quy định); - (4): Điểm đăng ký đỗ xe để hoạt động đã được UBND huyện cấp phép; - (5): Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa; - (6): Số thẻ do UBND xã ghi để theo dõi; - (7): Dấu giáp lai ảnh PHỤ LỤC 3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH Kỳ …………../……………. 1. Tình hình chung - Yêu cầu nêu những nét khái quát về tình hình hoạt động, về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn, về nhu cầu vận chuyển khách, hàng, tăng, giảm ra sao? - Ước lượng thu nhập bình quân của người hành nghề trong tháng, những khó khăn trong đời sống; - Các đóng góp trong việc tham gia bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn (nếu có). 2. Số lượng người hành nghề và số điểm dừng, đỗ Tổng số điểm đỗ hiện có …….……………………………………………..: điểm Trong đó : + Số điểm mới mở thêm …………………………………: điểm | 2,055 |
129,245 | + Số điểm cũ bị loại bỏ ……………………………………: điểm Tổng số người hành nghề đang hoạt động ………………………………..: người Trong đó + Số người mới gia nhập ………………………………….: người + Số người cũ xin nghỉ …………………………………….: người 3. Những khó khăn, vướng mắc (nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Kiến nghị, đề xuất (nếu có) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Sở Công Thương Tây Ninh Tờ trình số 1161/TTr-SCT ngày 28 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1345/2005/QĐ-UBND ngày 14/12/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế tạm thời quản lý các cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tây Ninh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, UBND các huyện, thị xã (gọi tắt là UBND cấp huyện) trong việc tham mưu giúp UBND Tỉnh quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thực hiện các công việc liên quan đến quản lý hoạt động của cụm công nghiệp. b) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước giúp UBND Tỉnh quản lý nhà nước về cụm công nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp; bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; đồng thời trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan. 2. Cơ quan đầu mối cần phải được cung cấp thông tin liên quan, mọi hoạt động quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối hợp, đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp, đồng thời hoạt động phối hợp của các cá nhân không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan phối hợp liên quan. Điều 3. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau đây: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản; 2. Tổ chức họp; 3. Tổ chức đoàn khảo sát, điều tra các hoạt động liên quan đến dự án đầu tư, phát triển cụm công nghiệp; 4. Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan (ban chỉ đạo, tổ chuyên viên) để triển khai thực hiện Đề án; 5. Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp theo định kỳ quý, năm; 6. Tổng kết hàng năm. Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương: là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND Tỉnh quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: a) Chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp, thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng phát triển cụm công nghiệp, trình UBND Tỉnh phê duyệt. b) Xây dựng và trình UBND Tỉnh ban hành theo thẩm quyền và chỉ đạo tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương. c) Tham mưu cho UBND Tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc tỉnh kịp thời hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp về giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân. d) Xây dựng và quản lý thông tin về các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. đ) Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp. e) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp để thu hút đầu tư trong nước, nước ngoài vào các cụm công nghiệp. b) Tham mưu UBND Tỉnh quyết định sử dụng vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp phù hợp với cơ chế chính sách hiện hành về phát triển cụm công nghiệp. c) Tham mưu UBND Tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư; cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp. 3. Sở Tài chính: a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan xây dựng dự toán và phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp hàng năm từ nguồn vốn ngân sách tỉnh. b) Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thuộc ngân sách tỉnh của chủ đầu tư. c) Quyết định giá cho thuê đất, mức giá giao đất các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trên cơ sở giá đất do UBND Tỉnh ban hành hàng năm. d) Chủ trì thẩm định trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định tiền thu ứng trước về hạ tầng tái định cư, giá dịch vụ tại các cụm công nghiệp có hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh do Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp quản lý và kinh doanh hạ tầng. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu cho UBND Tỉnh quản lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về nhu cầu sử dụng đất để phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 5. Sở Xây dựng: Thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền đã phân cấp về quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn, xem xét thiết kế cơ sở; hướng dẫn việc đầu tư xây dựng các dự án cụm công nghiệp trên địa bàn phù hợp quy hoạch xây dựng được phê duyệt, thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo thẩm quyền. 6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tây Ninh: Tiếp nhận quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp có đủ điều kiện chuyển đổi sang hoạt động theo quy định về khu công nghiệp. 7. UBND cấp huyện: a) Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã. b) Chỉ đạo Phòng Công Thương hoặc phòng Kinh tế thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về cụm công nghiệp; tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã; quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư,… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. d) Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung Quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn; lập quy hoạch chung xây dựng cụm công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác; quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính do địa phương quản lý; tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt. Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 8. Các Sở, ban, ngành khác có liên quan: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, BỔ SUNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 5. Trách nhiệm về xây dựng, thẩm định và phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trình UBND Tỉnh phê duyệt. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cơ quan xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về trình tự lập, phê duyệt quy hoạch. Tham gia ý kiến xây dựng nội dung Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành. 3. Sở Tài chính: Bố trí nguồn kinh phí xây dựng đề án quy hoạch và hướng dẫn cơ quan xây dựng đề án thực hiện chế độ tài chính và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Tham gia ý kiến xây dựng nội dung đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành. | 2,109 |
129,246 | 4. Các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện: Tham gia ý kiến xây dựng nội dung đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chức năng quản lý nhà nước được giao. Điều 6. Công bố quy hoạch được phê duyệt Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập cụm công nghiệp, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư, khu đô thị và vận động thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp. Điều 7. Thành lập, mở rộng và bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp 1. UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị thành lập cụm công nghiệp, mở rộng cụm công nghiệp và bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp theo quy định của quy chế, gửi Sở Công Thương để tổ chức thẩm định. 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, trình UBND Tỉnh quyết định. Đối với hồ sơ bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định trình UBND Tỉnh xem xét quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương. MỤC 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 8. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất 1. Việc thỏa thuận địa điểm cho đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của UBND Tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Tỉnh ký thông báo thu hồi đất sau khi có văn bản thỏa thuận địa điểm của UBND Tỉnh. 3. UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện thông báo thu hồi đất theo văn bản của UBND Tỉnh và thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo nêu rõ nội dung thu hồi đất và thực hiện niêm yết tại UBND cấp xã, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Điều 9. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường thuộc thẩm quyền, trình UBND Tỉnh phê duyệt. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định phương án bồi thường thuộc thẩm quyền, trình UBND cấp huyện phê duyệt. Điều 10. Quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ trình UBND Tỉnh ra quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức theo quy định hiện hành của Luật Đất đai. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Điều 11. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Tỉnh phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện thuộc tỉnh trở lên theo quy định hiện hành. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi địa bàn huyện theo quy định hiện hành. Điều 12. Tiến hành chi trả bồi thường theo phương án được duyệt và bàn giao đất thực hiện dự án. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm triển khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; tiếp nhận bàn giao đất từ người có đất bị thu hồi, giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định hiện hành. MỤC 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 13. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, quá trình đầu tư và quản lý sau đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. 2. Trường hợp cụm công nghiệp dự kiến thành lập đầu tư từ vốn ngân sách thì Trung tâm phát triển cụm công nghiệp là đơn vị thực hiện chức năng đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. a) UBND cấp huyện chủ trì xây dựng Đề án thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định theo quy định hiện hành. b) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp của UBND cấp huyện, tham mưu trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, chức năng của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật. Điều 14. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp 1. Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng. b) Chủ trì và phối hợp với Sở, ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp được phê duyệt. 2. UBND cấp huyện: Căn cứ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp được UBND Tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm kêu gọi nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp có tính đặc thù được UBND Tỉnh chấp thuận đầu tư hạ tầng từ ngân sách thì UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp gửi Sở Xây dựng chủ trì thẩm định, trình UBND Tỉnh phê duyệt. 3. Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp: Đối với hạ tầng các cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp, việc lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thực hiện và theo các quy định hiện hành về quy hoạch xây dựng. Điều 15. Lập và thẩm định dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định trình UBND Tỉnh quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh, phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện chủ trì thẩm định trình UBND cấp huyện quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định hiện hành đối với các dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp sử dụng vốn của doanh nghiệp. 2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xem xét thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công trình. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn trình tự, thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư các cụm công nghiệp. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP. Điều 16. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng trong cụm công nghiệp 1. UBND cấp huyện: a) Triển khai thực hiện công tác thu hồi đất, phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư … để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn. b) Chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi được duyệt. c) Chỉ đạo phòng Công Thương hoặc phòng Kinh tế, tổng hợp báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện cho Sở Công Thương. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: Hỗ trợ cho UBND cấp huyện và kịp thời tháo gỡ khó khăn liên quan đến chức năng quản lý của ngành trong quá trình triển khai xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện. 3. Trách nhiệm của Sở Công Thương: Là đầu mối tổng hợp tình hình triển khai xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất UBND Tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc, tham mưu cho UBND Tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết hoặc kiến nghị nhà nước kịp thời có cơ chế chính sách để tháo gỡ khó khăn vướng mắc. Điều 17. Đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp và các nội dung liên quan khác 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Tham mưu tổng hợp cho UBND Tỉnh về huy động các nguồn vốn đầu tư kết nối hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt, kể cả vốn của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện trong việc lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hạ tầng viễn thông trong các cụm công nghiệp; chỉ đạo các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông trong việc cung cấp các dịch vụ tại các cụm công nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh. 3. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp Công ty Điện lực Tây Ninh xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện đến các cụm công nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nguồn điện cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; xây dựng hạ tầng trong và ngoài cụm công nghiệp. 4. Sở Giao thông vận tải: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh nhằm kết nối đồng bộ đến các cụm công nghiệp và tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,087 |
129,247 | 5. Sở Xây dựng: Phối hợp các Sở, ngành và UBND cấp huyện có liên quan, xem xét và hướng dẫn việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bên trong cụm công nghiệp, đấu nối với hệ thống hạ tầng bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt. Hướng dẫn UBND cấp huyện lập quy hoạch xây dựng bố trí khu nhà ở cho công nhân phục vụ công nghiệp trên địa bàn. 6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với UBND cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động và các quy định hiện hành của Nhà nước về lao động. Tư vấn cho Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ sử dụng lao động giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các cụm công nghiệp. Quyết định các biện pháp chế tài theo thẩm quyền. b) Hàng năm, phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan có kế hoạch đào tạo nghề, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp. c) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan trong việc điều tra tai nạn lao động trong cụm công nghiệp theo quy định. 7. UBND cấp huyện: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo phân cấp, những lĩnh vực không được phân cấp, có ý kiến bằng văn bản trình các cấp có thẩm quyền quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về các mặt an ninh trật tự, an toàn xã hội, môi trường, phòng cháy chữa cháy, trật tự xây dựng trong và ngoài cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý. MỤC 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRONG CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 18. Cấp giấy Đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào cụm công nghiệp. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 14 – Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Sở, ngành liên quan khác cấp các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định hiện hành. Điều 19. Tiếp nhận các dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp, cho thuê lại đất và cung cấp dịch vụ công cộng, tiện ích Đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp hoặc Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp là đơn vị đầu mối hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục đầu tư vào cụm công nghiệp, cho doanh nghiệp thuê lại đất và cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích cho các doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 12, 13 và 15 – Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Mối quan hệ giữa đơn vị kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng kinh doanh và theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 20. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra. 2. Cục Thống kê Tây Ninh: Có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phòng Thống kê cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện theo chế độ báo cáo hiện hành; đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ cho công tác tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh Tây Ninh và Bộ Công Thương. 3. Sở Công Thương: là cơ quan đầu mối giúp UBND Tỉnh xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; Tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình hoạt động và khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn; Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 4. Phòng Công Thương hoặc phòng Kinh tế: là cơ quan đầu mối giúp UBND cấp huyện quản lý hoạt động của các doanh nghiệp; tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động và khó khăn vướng mắc của các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này theo chức năng nhiệm vụ được phân công. 2. Văn phòng UBND Tỉnh giúp Chủ tịch UBND Tỉnh điều phối hoạt động của các cơ quan, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị và tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong công tác phối hợp của các cơ quan, đơn vị. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các Sở, ngành, UBND cấp huyện kịp thời báo cáo cho UBND Tỉnh (thông qua Văn phòng UBND Tỉnh và Sở Công Thương) để xem xét bổ sung, điều chỉnh. QUYẾT ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG VÀ MỨC CHI CHO NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC CHI TRẢ TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính tại Tờ trình số 1947/TTr-LS ngày 17/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng và mức chi cho người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại xã, phường, thị trấn như sau: - Số lượng người làm công tác chi trả tối đa: 2 người/xã, phường, thị trấn. - Mức chi: 350.000 đồng/người/tháng. (Nếu đối tượng kiêm nhiệm nhiều công việc thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất) Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2011. Điều 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí chi cho cán bộ làm công tác chi trả trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại xã, phường, thị trấn. Điều 4. UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ QUAN BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn do có thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành theo QĐ số 5487/QĐ-BGDĐT ngày 26/11/2010) I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH: - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; - Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức. II. NỘI DUNG: 1. Đối tượng và tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn : a) Đối tượng: - Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản) trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch và còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Thông tư 03/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ. - Cán bộ, công chức nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu (đã có thông báo nghỉ hưu) không thuộc đối tượng áp dụng quy định này. b) Tiêu chuẩn: Cán bộ, công chức, viên chức đạt ít nhất một trong các thành tích sau được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn: 1. Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước; 2. Huân chương các loại; 3. Danh hiệu Nhà nước: Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; 4. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Toàn quốc 5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; | 2,065 |
129,248 | 6. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, cấp cơ sở; 7. Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương; 8 Các hình thức khen thưởng khác. 2. Thời gian nâng bậc lương trước thời hạn: - Thời điểm tính hưởng nâng bậc lương trước thời hạn được tính từ ngày CBCCVC có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng quy định để nâng bậc lương thường xuyên. Nếu ngày ký QĐ nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì CBCCVC được tính truy lĩnh tiền lương. - Thời gian nâng bậc trước thời hạn: + Tối đa 12 tháng: CBCCVC có thành tích xuất sắc được khen thưởng ở các mức từ 1 đến 10b trong bảng tiêu chí ưu tiên. + Tối đa 6 tháng: CBCCVC có thành tích xuất sắc được khen thưởng ở các mức 10c và 11 trong bảng tiêu chí ưu tiên. - Không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn hai lần trở lên trong thời gian giữ một bậc lương. 3. Tiêu chí ưu tiên: Các mức thành tích được xếp thứ tự ưu tiên như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong cùng mức thành tích, cách xếp thứ tự ưu tiên như sau: 1. CBCCVC đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện nâng lương sớm để nghỉ hưu (chưa đến thời điểm thông báo nghỉ hưu); 2. CBCCVC nữ, CB nhiều năm công tác mà lương thấp; 3. CBCCVC có nhiều thành tích thì xét theo thành tích cao nhất và xếp lên trước CBCCVC có thành tích ít hơn; 4. CBCCVC có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn xếp trước CBCCVC có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ khác; 5. Trong vòng 5 năm, cán bộ, công chức, viên chức đã 1 lần được nâng bậc lương trước thời hạn sẽ không được ưu tiên xem xét như trường hợp chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào. 3. Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn: 1. Biên bản họp xét của đơn vị có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và Chủ tịch Công đoàn bộ phận. 2. Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn theo thành tích xuất sắc xếp thứ tự ưu tiên. 3. Bản chụp các minh chứng thành tích (Bằng khen, Huân chương, …). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do thành tích xuất sắc chỉ triển khai một lần trong năm (quý 4). 1. Vụ Tổ chức cán bộ: - Hướng dẫn các đơn vị triển khai, tổng hợp đề nghị của các đơn vị, rà soát từng trường hợp cụ thể, đối chiếu với hồ sơ và lập danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên theo các tiêu chí đã đề ra để trình Hội đồng xem xét (quý 4 hàng năm). - Niêm yết công khai kết quả xét duyệt của Hội đồng đồng thời gửi đến Đảng uỷ, Công đoàn để phối hợp và giám sát thực hiện. - Tiếp thu giải quyết các thắc mắc (nếu có). - Lập danh sách chính thức và thảo quyết định trình Lãnh đạo Bộ ký (sau khi niêm yết danh sách 1 tuần). - Đề nghị Ban Tổ chức Trung ương ra quyết định nâng bậc lương đối với Lãnh đạo Bộ hoặc đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến về nâng bậc lương trước hạn đối với các chuyên viên cao cấp. 2. Các đơn vị trong cơ quan Bộ: Thông báo việc nâng bậc lương trước thời hạn đến từng CBCCVC trong đơn vị; tập hợp đề xuất và thành tích của CBCCVC, tổ chức họp xét ở đơn vị; lập hồ sơ gửi về Vụ TCCB đúng quy định về nội dung và thời gian. Các đơn vị nộp chậm và không đủ nội dung theo quy định sẽ không được Hội đồng xét và Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Đông Nam, tỉnh Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 1150/QĐ-TTg ngày 30/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, tỉnh Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 110/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc uỷ quyền và giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam tại Tờ trình số 91/TTr-KKT ngày 15 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý, đầu tư, xây dựng, phát triển khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có liên quan đến khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 96/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định nội dung và trách nhiệm phối hợp xử lý giữa Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An với các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là Sở) và UBND huyện, thành phố, thị xã có khu kinh tế, khu công nghiệp đóng trên địa bàn (sau đây gọi tắt là UBND huyện) trong công tác quản lý, đầu tư, xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã có khu kinh tế, khu công nghiệp và các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn khu kinh tế, khu công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam, các Sở, UBND huyện và quy định hiện hành của pháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh doanh trong địa bàn khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp, đẩy nhanh quá trình xây dựng, phát triển khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung phối hợp Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có liên quan đến khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam tại quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh giao. Cụ thể: 1. Sở Xây dựng phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam: a) Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam. b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đối với các công trình kiến trúc hạ tầng; công tác quản lý và phát triển đô thị trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; c) Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình xây dựng các dự án đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. 2. Sở Kế hoạch Đầu tư phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam: a) Xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp; xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức quốc tế để vận động thu hút nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. c) Xây dựng phương án huy động các nguồn vốn, kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các dự án đầu tư để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. d) Chủ trì thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. e) Tổ chức các chương trình, hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài; cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý phục vụ công tác kêu gọi, xúc tiến và lập dự án đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. f) Tham gia ý kiến về thẩm tra hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với những dự án thuộc diện phải thẩm tra theo quy định của Luật Đầu tư) của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. 3. Sở Tài chính phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam: a) Thẩm định các mức giá, mức phí và lệ phí áp dụng tại khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tham gia xây dựng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, mặt nước và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mặt nước cho các dự án đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. | 2,099 |
129,249 | c) Tham gia ý kiến về phương án phát hành trái phiếu công trình, phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. d) Thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt (hoặc phê duyệt theo uỷ quyền) quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định về định mức và tổng mức chi phí quản lý dự án hàng năm để Ban Quản lý KKT tổ chức thẩm định và phê duyệt chi phí quản lý dự án theo quy định; e) Tổng hợp dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp hàng năm của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. f) Tham gia phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. 4. Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam: a) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. b) Lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam đối với phần diện tích đất Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao cho Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. c) Xây dựng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, mặt nước và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mặt nước cho các dự án đầu tư vào địa bàn khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. d) Xây dựng phương án tài chính và tham gia Hội đồng đấu giá quyền sử dụng mặt đất, mặt nước hoặc đấu thầu dự án sử dụng đất, mặt nước theo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. e) Chủ trì, phối hợp xử lý các vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đề nghị của UBND huyện. f) Phối hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. g) Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. 5. Sở Lao động Thương binh Xã hội phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam: a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. b) Hướng dẫn Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam thực hiện nhiệm vụ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp và phối hợp với Ban Quản lý KKT thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về lao động tại khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật lao động; c) Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. d) Giải quyết đình công, bãi công, tranh chấp lao động tập thể, khiếu nại, tố cáo về lao động trong các doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các cơ quan liên quan điều tra tai nạn lao động xảy ra trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. e) Phối hợp thành lập đoàn kiểm tra, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật lao động; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. 6. Công an tỉnh phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các đơn vị liên quan thực hiện công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ và các vấn đề khác trên địa bàn khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và UBND huyện, UBND xã có khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng chống cháy, nổ của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. c) Phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các cơ quan liên quan quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, tạm trú trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. d) Phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các cơ quan liên quan điều tra, xác minh các trường hợp có hoạt động nghi vấn liên quan đến an ninh Quốc gia hoặc môi giới đầu tư không lành mạnh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tại khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp, kịp thời có biện pháp ngăn chặn và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định. e) Phối hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. f) Phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam kiểm tra định kỳ, đột xuất, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. 7. Các Sở: Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Khoa học Công nghệ, Nội vụ, Văn hoá Thể thao Du Lịch, Thông tin Truyền thông, Cục Hải Quan, Cục Thuế, Bộ Chỉ huy quân sự Tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam thực hiện, giải quyết những công việc có liên quan đến việc xây dựng, phát triển khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp theo đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam. 8. Trách nhiệm phối hợp của UBND huyện, UBND xã có khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: UBND huyện, UBND xã có khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thực hiện công tác quản lý hành chính trên địa bàn khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp tương tự như đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi quản lý. Ngoài trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành thực hiện các nội dung quy định tại Điều 3 trên đây, UBND huyện phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam thực hiện các nhiệm vụ: 1. Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất để giao cho chủ đầu tư và các doanh nghiệp theo quy định hiện hành; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, vướng mắc liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các vấn đề liên quan khác; thực hiện việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam lựa chọn địa điểm tái định cư, lập quy hoạch, dự án tái định cư, bố trí tái định cư và tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình. 2. Phối hợp quản lý quy hoạch được duyệt; chủ trì xử lý và ngăn chặn kịp thời các cá nhân, hộ gia đình vi phạm quy định về quản lý đất đai, quản lý quy hoạch trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; chủ trì xử lý các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm, tái lấn chiếm đất đã được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam và các doanh nghiệp; 3. Phối hợp xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; 4. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật môi trường; xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp; 5. Chủ trì, phối hợp tổ chức đào tạo nghề, hỗ trợ học nghề cho người lao động thuộc đối tượng bị thu hồi đất; giới thiệu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp. Điều 4. Cách thức phối hợp Tùy theo nội dung nhiệm vụ và công việc, thời gian, địa điểm cụ thể cần phối hợp, Lãnh đạo hoặc chuyên viên Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam trực tiếp làm việc với Lãnh đạo, chuyên viên các cơ quan đơn vị phối hợp bàn bạc thống nhất, trao đổi thông tin, xây dựng kế hoạch phù hợp hoặc giao nhận hồ sơ tài liệu theo cơ chế một cửa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết công việc theo quy định của pháp luật. | 2,096 |
129,250 | Đối với các công việc chưa được quy định theo cơ chế một cửa tại một số cơ quan, đơn vị, đồng chí lãnh đạo đơn vị được phân công phụ trách chịu trách nhiệm tổ chức xử lý, giải quyết phần việc thuộc trách nhiệm của đơn vị mình theo đúng nội dung và thời gian đã được quy định hoặc được yêu cầu. Điều 5. Trình tự, thủ tục phối hợp 1. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam cử 01 cán bộ lãnh đạo phụ trách và 01 chuyên viên kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi, giải quyết việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận chuyên môn ưu tiên về mặt thời gian để giải quyết hoặc phối hợp giải quyết nhanh các công việc liên quan đến khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp so với các công việc thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam 1. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản về các công việc đã triển khai và công tác phối hợp với các ngành có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam báo cáo UBND tỉnh xin ý kiến chỉ đạo, giải quyết. 2. Đối với các công việc cần được giải quyết theo cơ chế "một cửa liên thông", giao Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam căn cứ Quy chế này, chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan xây dựng trình tự, thủ tục phối hợp cụ thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 7. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa hợp lý cần điều chỉnh, các vấn đề phát sinh cần bổ sung, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp, các Nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN CÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP THEO CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 378/BC-UBTVQH12 ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Báo cáo số 150/BC-CP ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: 1. Quốc hội cơ bản tán thành Báo cáo số 378/BC-UBTVQH12 ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, nhà ở, xây dựng nhà ở, thuế, hải quan về kết quả đã đạt được, những hạn chế, bất cập và các kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới; đồng thời nhận thấy: a) Qua 10 năm thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nói chung và trong lĩnh vực đất đai, nhà ở, xây dựng nhà ở, thuế, hải quan nói riêng, cùng với những kết quả bước đầu nhưng rất có ý nghĩa của quá trình triển khai Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (Đề án 30) đã có những cải cách quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực thuế và hải quan. Một số lượng lớn các thủ tục hành chính còn quá nhiều khâu, nhiều loại giấy tờ không hợp lý, chồng chéo, dễ bị lợi dụng, lạm dụng đã được rà soát để loại bỏ hoặc sửa đổi; nhiều thủ tục hành chính mới được ban hành theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản, thuận lợi, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, vừa tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội được đông đảo nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp và dư luận xã hội đồng tình. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đã có bước trưởng thành cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức, phẩm chất cũng như tinh thần phục vụ. Đạt được kết quả như trên, trước hết phải khẳng định chủ trương cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước là đúng đắn; đồng thời có sự chỉ đạo thường xuyên, cụ thể của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự quyết tâm của các bộ, ngành, địa phương cùng với sự tham gia tích cực của người dân, doanh nghiệp và huy động được các nguồn lực trong xã hội để thực hiện cải cách thủ tục hành chính. b) Tuy nhiên, tiến độ cải cách thủ tục hành chính nhìn chung còn chậm, chưa đạt được yêu cầu theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính đã đề ra. Trong một số lĩnh vực, thủ tục hành chính vẫn còn bất cập, chồng chéo, không hợp lý, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Tình trạng cán bộ, công chức, viên chức giải quyết công việc chậm trễ, cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, tiêu cực còn khá phổ biến; kỷ cương, kỷ luật hành chính và việc xử lý cán bộ vi phạm chưa nghiêm; người dân, doanh nghiệp vẫn phải đi lại nhiều lần, tốn nhiều thời gian, chi phí, làm chậm hoặc mất cơ hội đầu tư, kinh doanh, làm giảm khả năng cạnh tranh. Mô hình cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong một số lĩnh vực còn lúng túng, hình thức, chưa thực sự hợp lý; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong một số trường hợp còn thiếu nhất quán, thiếu đồng bộ; trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị ở một số nơi chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thủ tục hành chính chưa cao, vẫn còn một số quy định chưa sát thực tế, chưa cụ thể. Việc hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính còn nhiều hạn chế, bất cập; công tác thông tin, tuyên truyền, vận động thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính chưa rộng rãi, chưa đi vào chiều sâu. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, tồn tại nói trên là: Thứ nhất, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức nhận thức về vai trò, ý nghĩa quan trọng và tác động tích cực của cải cách thủ tục hành chính trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế còn hạn chế; trách nhiệm thực thi công vụ, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật chưa cao; mức độ chuyên nghiệp, tính chuyên sâu, kỹ năng hành chính và đạo đức, phẩm chất chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Thứ hai, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một số cơ quan nhà nước còn chồng chéo hoặc bỏ trống, chưa phân định rõ quyền và trách nhiệm. Thói quen quản lý theo cơ chế tập trung, bao cấp (cơ chế xin - cho), vì lợi ích cục bộ của bộ, ngành, địa phương chưa được xóa bỏ triệt để trong việc xây dựng và hoạch định chính sách. Quá trình xây dựng, ban hành thủ tục hành chính chưa chú trọng đến việc đánh giá sự cần thiết, hợp lý, tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội; nhiều thủ tục hành chính chưa được công khai đầy đủ. Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức vẫn còn tư duy nghĩ thay, làm thay trách nhiệm hoặc làm hạn chế quyền chủ động của công dân, doanh nghiệp trong những lĩnh vực hoặc công việc mà lẽ ra Nhà nước cần phải ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở cho cá nhân, tổ chức thực hiện và cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát. Thứ ba, hạ tầng công nghệ thông tin chưa được đầu tư đúng mức; việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin hiệu quả còn thấp; tình trạng cán bộ, công chức, viên chức chưa sử dụng thành thạo thiết bị công nghệ thông tin còn khá phổ biến. Thứ tư, công tác giám sát, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và giám sát, kiểm tra việc tổ chức thực hiện văn bản pháp luật chưa được tiến hành thường xuyên và hiệu quả thấp. 2. Để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế được nêu trong Báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Báo cáo của Chính phủ, đồng thời để nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới, Quốc hội yêu cầu tập trung thực hiện tốt một số công việc sau đây: a) Chính phủ khẩn trương chỉ đạo các bộ, ngành hữu quan nghiên cứu những nội dung đã được kiến nghị trong các báo cáo để kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý; tiếp tục tổ chức rà soát để sửa đổi, hủy bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị sửa đổi, hủy bỏ những quy định, thủ tục hành chính không phù hợp hoặc ban hành không đúng thẩm quyền, loại bỏ những khâu trung gian, không cần thiết; tiến hành tổng kết việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để có giải pháp phù hợp; nghiên cứu toàn diện các mặt và sớm ban hành đồng bộ, cụ thể các chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, hồ sơ, quy trình, thủ tục, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, tạo khuôn khổ pháp lý công khai, minh bạch để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời các vi phạm; b) Bố trí ngân sách hằng năm bảo đảm yêu cầu đẩy nhanh công tác cải cách hành chính; sớm cải cách cơ bản chế độ tiền lương gắn với vị trí việc làm và việc tinh giản hợp lý biên chế, bộ máy; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm và đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bao gồm cả hạ tầng công nghệ thông tin và đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân; | 2,097 |
129,251 | c) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục chỉ đạo thực hiện Đề án 30 quyết liệt hơn nữa nhằm đạt được mục tiêu của cải cách thủ tục hành chính đã đề ra; đồng thời Chính phủ cần bổ sung nội dung đánh giá, kiểm điểm việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong báo cáo công tác hằng năm trước Quốc hội; d) Trên cơ sở các kiến nghị về hoàn thiện hệ thống pháp luật được nêu trong các báo cáo, Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Chính phủ, các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, trình Quốc hội quyết định Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm và nhiệm kỳ để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. 3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH 12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ qui định, điều kiện thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm; Thông tư 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 5742/QĐ- UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố về cho phép bổ sung chức năng giới thiệu việc làm đối với Trung tâm dạy nghề trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10; Căn cứ Quyết định số 5139/QĐ-UB ngày 30 tháng 10 năm 1985 Ủy ban nhân dân Quận về thành lập Trung tâm dạy nghề Quận 10; Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Quận về việc sát nhập chi nhánh giới thiệu việc làm Quận 10 và bổ sung chức năng giới thiệu việc làm đối với Trung tâm Dạy nghề Quận 10; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dạy nghề Quận 10 tại công văn số 101/DN ngày 15 tháng 11 năm 2010 về phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề; Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại tờ trình số 671/TTr-PNV ngày 26 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề Quận 10. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 005/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 10. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp, Trưỏng phòng Tài chánh - Kế hoạch, Trưởng phòng Lao động - thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm dạy nghề quận 10, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 10 (Ban hành kèm theo Quyết định số 005/2010 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Quận 10) Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Địa vị pháp lý của Trung tâm Dạy nghề 1.1 Trung tâm dạy nghề quận 10 là cơ sở dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên hoạt động theo quy định của quy chế và quy định khác của pháp luật có liên quan. 1.2 Trung tâm dạy nghề Quận 10 là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế quản lý, tài chính theo qui định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ về việc qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập. 1.3 Trung tâm dạy nghề Quận 10 có tư cách pháp nhân; có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Quản lý nhà nước đối vói Trung tâm dạy nghề Quận 10 Trung tâm dạy nghề Quận 10 chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ của sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 10, đầu mối Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận công tác quản lý nhà nước về đào tạo Nghề và giới thiệu việc làm trên địa bàn Quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 3. Nhiệm vụ 3.1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề, nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn. 3.2. Tổ chức xây dựng và thực hiện nội dung chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với các ngành nghề được phép đào tạo. 3.3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, và tổ chức tư vấn, hướng nghiệp, tuyển sinh học nghề. 3.4. Tổ chức hoạt động dạy và học, kiểm tra cuối khóa cho người học, quản lý quá trình đào tạo và cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.5. Tuyển dụng quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trung tâm đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. 3.6. Tư vấn học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho người học nghề, có chính sách đào tạo nghề cho đối tượng thuộc diện hưởng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước. 3.7. Thực hiện sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, phù hợp với ngành nghề đào tạo theo qui định của pháp luật. 3.8. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 3.9. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 3.10. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 3.11. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 3.12. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 3.13. Thu nhập, phân tích và cung ứng thông tin về thị trường lao động, bao gồm: nhu cầu tuyển lao động, nhu cầu cần việc làm, tiêu chuẩn lao động, tiền lương, tiền công trên địa bàn hoạt động của vùng và cả nước. Điều 4. Quyền hạn 4.1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động 4.2. Được tổ chức đào tạo các chương trình dạy nghề thường xuyên theo quy định của pháp luật. 4.3. Được liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc bồi dưỡng nghề theo quy định pháp luật. 4.4. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề. 4.5. Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; các đơn vị trực thuộc Trung tâm theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm. 4.6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm. 4.7. Phối hợp với trường phổ thông để giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh. 4.8. Phối hợp với các tổ chức kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, nghiên cứu khoa học và các tổ chức, cá nhân khác trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ. 4.9. Được thu phí theo qui định hiện hành hoặc theo thỏa thuận. 4.10. Được cấp chứng chỉ nghề, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học cho người học và người lao động tự học nghề theo hướng dẫn của Trung tâm và chương trình dạy nghề đã được duyệt đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra cuối khóa học. 4.11. Được tư vấn học nghề giới thiệu việc làm và cung ứng lao động cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố. 4.12. Được ký hợp đồng lao động, giảng dạy với nhân viên và giáo viên. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 5. Cơ cấu tổ chức chung 5.1. Trung tâm dạy nghề quận 10 do Giám đốc phụ trách, có không quá 02 Phó giám đốc và 01 Kế toán trưởng giúp giám đốc trong quản lý các hoạt động theo nhiệm vụ và tài chính của đơn vị. Trung tâm dạy nghề thực hiện cơ chế thủ trưởng và hoạt động theo cơ cấu trực tuyến chức năng. | 2,053 |
129,252 | 5.2. Trung tâm dạy nghề Quận 10 có 03 phòng chức năng và các bộ môn nghề, gồm: phòng Đào tạo - Giới thiệu việc làm; phòng Tổ chức - Hành chính; phòng Kế toán; các Bộ môn nghề. Các trưởng phòng, tổ trưởng các Bộ môn nghề và các bộ phận chuyên môn do Giám đốc quyết định phân công theo qui định về công tác tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc được phân công. 5.3. Hệ thống chính trị của Trung tâm gồm có Chi bộ lãnh đạo toàn diện đơn vị, thông qua vai trò trách nhiệm của các đảng viên và các tổ chức đoàn thể. Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Giám đốc Trung tâm dạy nghề quận 10 6.1. Giám đốc Trung tâm dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu công việc phụ trách. 6.2. Điều kiện bổ nhiệm Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu đối với giám đốc Trung tâm dạy nghề không quá 45 tuổi đối với nam và nữ; 6.3. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc Trung tâm dạy nghề Giám đốc Trung tâm dạy nghề Quận do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban thường vụ Quận ủy quận 10 và có trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở lao động – Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 7. Nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm dạy nghề Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Giám đốc Trung tâm dạy nghề có những nhiệm vụ sau: 7.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dưỡng nghề. 7.2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 7.3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và người học. 7.4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm. 7.5. Thực hiện quy chế dân chủ trong trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trung tâm. 7.6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền hạn của Giám đốc 8.1. Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm dạy nghề quy định tại các Điều 6 và 7 của Quy chế này. 8.2. Được quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 8.3. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 8.4. Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề với người học theo quy định của pháp luật. 8.5. Là chủ tài khoản và được ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật. 8.6. Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, chứng nhận hoàn thành khóa học cho người học đạt yêu cầu theo quy định. 8.7. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý. Điều 9. Phó giám đốc 9.1. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, công nhận Phó giám đốc Phó giám đốc Trung tâm dạy nghề là người có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có năng lực quản lý; Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi đối với nam và nữ. 9.2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận phó giám đốc Phó giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận bổ nhiệm theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban thường vụ Quận ủy quận 10 và có trao đổi thống nhất với Giám đốc Sở lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố. 9.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó giám đốc - Giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và một số công việc khác do Giám đốc giao. - Được giám đốc ủy nhiệm bằng văn bản thực hiện một số công việc chức trách của Giám đốc hoặc khi Giám đốc vắng mặt. - Khi giải quyết công việc được Giám đốc giao, Phó giám đốc thay mặt Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về kết quả công việc được giao. Điều 10. Cơ cấu tổ chức Trung tâm dạy nghề Quận 10 có 03 phòng chức năng và các bộ môn nghề, gồm: phòng Đào tạo - giới thiệu việc làm; phòng Tổ chức - hành chính; phòng Kế toán; các Bộ môn nghề. 10.1. Trưởng phòng đào tạo - giới thiệu việc làm chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác sau: - Tổ chức điều tra, nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương để đề xuất với giám đốc về ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn sản xuất, liên hệ với các cơ sở sản xuất, để tổ chức giới thiệu việc làm sau đào tạo, giới thiệu người học đi thực tập nơi sản xuất. - Tổ chức tuyển sinh, quản lý chiêu sinh, quảng cáo, tiếp thị, đảm bảo công tác đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nghề ở đơn vị luôn tiếp tục và phát triển. - Kiểm tra việc thực hiện nội quy, kỷ luật trong học tập ở các lớp. - Thường xuyên thực hiện chế độ dự giờ. - Theo dõi việc thực hiện tiến độ đào tạo của các lớp. - Đôn đốc giáo viên trong công tác chuẩn bị kế hoạch bài giảng, giáo án. - Tổ chức và phối hợp với giáo viên xây dựng ngân hàng đề thi, tổ chức cho học viên được dự kiểm tra, thi học kỳ, thi tốt nghiệp. - Sắp xếp bố trí thời gian biểu phù hợp với giáo viên và người học. - Theo dõi phối hợp cùng giáo viên tổ chức kiểm tra cuối khóa học cho học viên. - Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục trình Giám đốc ký cấp giấy chứng chỉ, chứng nhận cho người học. 10.2. Trưởng phòng Tổ chức - hành chính chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt sau: - Công tác tổ chức, nhân sự, chính sách, chế độ theo pháp luật quy định, xây dựng qui định, lề lối làm việc và nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị. - Quản lý công tác hành chính, con dấu, văn thư, tiếp nhận, phân loại, sử dụng, lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ, ghi chép các biên bản các cuộc hợp giao ban, tổng hợp, và các báo cáo theo định kỳ. - Tổ chức công tác bảo vệ trật tự, an tòan, phòng gian, bảo mật, công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và cứu hộ. - Theo dõi các hợp đồng sản xuất, dịch vụ, liên kết…… - Quản lý các máy móc, trang thiết bị, tổng hợp đề xuất của bộ môn nghề, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo dưỡng duy tu, sửa chữa cơ sở vật chất, cải tiến hoặc thay thế máy móc, trang thiết bị đáp ứng cho yêu cầu đào tạo, sản xuất, dịch vụ, cung ứng, vật tư, nguyên nhiên liệu cho đào tạo. - Kiểm tra đôn đốc học sinh, người học tâp nộp học phí đầy đủ, đúng thời gian qui định. 10.3. Trưởng phòng Kế toán chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác sau: - Báo cáo việc thu - chi của Trung tâm theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu. - Dự toán và quyết toán thu - chi theo quy định của ngành. - Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và các khoản tiền gửi khác. - Kiểm kê, quản lý tài sản theo định kỳ hàng quý. 10.4. Các tổ trưởng bộ môn Nghề chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt công tác sau: - Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy. - Tổ chức thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu môn học khi được phân công, nghiên cứu cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy, học tâp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. - Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, ứng dụng công nghệ vào quá trình đào tạo. - Kết hợp với phòng đào tạo quan hệ với các đơn vị sản xuất để người học đi thực tập và giới thiệu việc làm cho người học sau tốt nghiệp. - Quản lý giáo viên, người học thuộc bộ môn phụ trách. - Quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm, đề xuất các kế hoạch bổ sung, bảo trì trang thiết bị. Điều 11. Các đơn vị sản xuất, dịch vụ, phục vụ dạy nghề 11.1. Trung tâm dạy nghề được thành lập doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, dịch vụ của Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật. 11.2. Trung tâm dạy nghề được thành lập các đơn vị trực thuộc để phục vụ cho hoạt động dạy nghề. Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị này do Giám đốc Trung tâm quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức Đảng, đoàn thể 12.1. Tổ chức chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam trong Trung tâm dạy nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. 12.2. Các tổ chức Đoàn thể trong Trung tâm hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Chương IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 13. Nghề đào tạo Trung tâm dạy nghề đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trường lao động. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, Trung tâm dạy nghề kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của Trung tâm. Điều 14. Chương trình và giáo trình | 2,059 |
129,253 | 14.1. Trung tâm dạy nghề tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên của Trung tâm mình. 14.2. Trung tâm dạy nghề phải thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỷ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ mới. 14.3. Tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 15. Tuyển sinh 15.1. Trung tâm dạy nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của Trung tâm. 15.2. Trung tâm dạy nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 16. Kiểm tra và đánh giá Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 17. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề và chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương V GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 18. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề 18.1. Tiêu chuẩn a) Phẩm chất, đạo đức tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 18.2. Trình độ chuẩn a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy nghề quy định tại điểm a khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc Đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề. Điều 19. Nhiệm vụ của giáo viên 19.1. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình quy định và kế hoạch được giao. 19.2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của Trung tâm; tham gia các hoạt động chung của Trung tâm và với địa phương nơi Trung tâm đặt trụ sở. 19.3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo. 19.4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề. 19.5. Chịu sự giám sát của Trung tâm về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy. 19.6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quyền của giáo viên 20.1. Được bố trí giảng dạy phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kế hoạch được giao. 20.2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân người học, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. 20.3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy. 20.4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới. 20.5. Được tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình, nội dung, phương pháp dạy nghề, tổ chức quản lý của Trung tâm và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên. 20.6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 19 của quy chế này. 20.7. Được hưởng các chính sách quy định tại các điều 80, 81 và 82 của Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật Giáo dục năm 2009. 20.8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các Trung tâm dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Điều 22. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm dạy nghề được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. Chương VI NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 23. Người học nghề Người học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trung tâm dạy nghề. Điều 24. Nhiệm vụ của người học nghề 24.1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Trung tâm. 24.2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước. 24.3. Đóng học phí theo quy định. 24.4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường. 24.5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 24.6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 24.7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật. 24.8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trung tâm. Điều 25. Quyền của người học nghề 25.1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với Trung tâm. 25.2. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 25.3. Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 25.4. Được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định. 25.5. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm. 25.6. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của Trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao; được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 25.7. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 25.8. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật. Chương VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 26. Quản lý và sử dụng tài sản 26.1. Trung tâm dạy nghề quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản được Nhà nước giao và những tài sản do Trung tâm đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng, tài trợ, viện trợ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của Trung tâm. 26.2. Hàng năm, Trung tâm dạy nghề phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Điều 27. Nguồn tài chính a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm: - Kinh phí hoạt động thường xuyên; - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao (nếu có); - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức (nếu có); - Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Kinh phí khác. b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Trung tâm, bao gồm: - Học phí do người học đóng; - Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác; - Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng. c) Các nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Điều 28. Nội dung chi a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của trung tâm kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật. 2. Chi không thường xuyên, bao gồm: a) Chi thực hiện chương trình mục tiêu; b) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng; c) Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức; d) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; đ) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; e) Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước; g) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 29. Quản lý tài chính Trung tâm dạy nghề thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương VIII CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC CƠ QUAN THÀNH PHỐ, QUẬN VÀ QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI. Điều 30. Chế độ hội họp, làm việc 30.1. Chế độ sinh hoạt, hội họp: Thực hiện chế độ họp giao ban hàng tuần vào sáng Thứ hai giữa Ban giám đốc với các Trưởng phòng, Tổ trưởng bộ môn để kiểm tra công tác trong tuần và đề ra kế hoạch công tác cho tuần tiếp theo; Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cuối năm, tổ chức họp sơ kết, tổng kết công tác theo quy định; Tổ chức các cuộc họp bất thường để phổ biến triển khai các công tác cần thiết và cấp bách theo yêu cầu của Ủy ban Nhân Quận và của Sở, ngành Thành phố; | 2,131 |
129,254 | 30.2 Chế độ làm việc: Thực hiện chế độ làm việc theo quy định chung của nhà nước và theo quy định của Ủy ban Nhân dân Quận đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy quyền làm chủ của đội ngũ cán bộ, công chức trên cơ sỡ triển khai thực hiện thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan. Điều 31. Quan hệ công tác 31.1. Đối với Sở Lao động – Thương binh và xã hội Trung tâm Dạy nghề chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến đào tạo nghề, bổ túc bồi dưỡng nghề cho người lao động; đồng thời thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Sở. 31.2. Đối với Ủy ban Nhân dân Quận 10 Trung tâm dạy nghề Quận 10 chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp toàn diện của Ủy ban Nhân dân Quận 10. Theo định kỳ Giám đốc Trung tâm Dạy nghề báo cáo về Ủy ban Nhân dân Quận (đầu mối là Phòng Lao động – Thương binh xã hội) tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề phát sinh trong kỳ. 31.3. Đối với Phòng, ban, đơn vị trực thuộc Quận Quan hệ giữa Trung tâm Dạy nghề với các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân Quận là mối quan hệ phối hợp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chung của địa phương. Chú trọng mối quan hệ với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Quận công tác quản lý nhà nước về đào tạo Nghề và giới thiệu việc làm trên địa bàn. Điều 32. Quan hệ giữa trung tâm với doanh nghiệp Trung tâm dạy nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 32.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động. 32.2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của trung tâm; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập cho người học nghề. 32.3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 32.4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 32.5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 33. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học nghề 33.1. Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm. 33.2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học. Điều 34. Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội 34.1. Trung tâm thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 34.2. Trung tâm thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của ngành, Thành phố, Quận có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. 34.3. Trung tâm phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. 34.4. Trung tâm phối hợp với các ban ngành, đoàn thể Quận, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục dạy nghề lành mạnh. Chương IX THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 35. Thanh tra, kiểm tra 35.1. Trung tâm dạy nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các quy định khác của pháp luật có liên quan. 35.2. Trung tâm dạy nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quản (nếu có) theo quy định của pháp luật. Điều 36. Khen thưởng Cá nhân và tập thể trong trung tâm dạy nghề thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 37. Xử lý vi phạm 37.1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 37.2. Trung tâm dạy nghề, các đơn vị, tổ chức của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định của quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 37.3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm khoản 1 và khoản 2 của Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 38. Căn cứ quy chế này, Giám đốc Trung tâm dạy nghề Quận 10 triển khai thực hiện, xây dựng nội quy và quy chế làm việc của đơn vị; nghiên cứu cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ để có sự phân công, phân nhiệm cụ thể cho từng thành viên theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ do Nhà nước ban hành phù hợp với đặc điểm tình hình, nhưng không trái với nội dung quy chế này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 005/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 10. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, hoặc cần bổ sung và sửa đổi quy chế cho phù hợp, Giám đốc Trung tâm dạy nghề có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, giải quyết sau khi trao đổi thống nhất với Trưởng Phòng Nội vụ Quận 10./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 07/1997/QH10 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 44/2005/QH11 VỀ DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU SỐ 1 DUNG QUẤT QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Nghị quyết số 07/1997/QH10 về dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất, Nghị quyết số 44/2005/QH11 về việc tập trung chỉ đạo xây dựng Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 157/BC-CP ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 1123/BC-UBKHCNMT12 ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban Khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quốc hội ghi nhận dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quốc đã cơ bản hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành thương mại; những kết quả bước đầu đạt được, những bài học thành công và chưa thành công, những công việc cần tiếp tục thực hiện của Dự án. Điều 2. Chính phủ tiếp tục triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau đây: 1. Có biện pháp bảo đảm nguyên liệu cho Nhà máy vận hành ổn định lâu dài; khẩn trương giải quyết những công việc còn lại của Dự án; nâng cao tối đa hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án; nhất là tác động lan tỏa trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; 2. Chỉ đạo các cơ quan hữu quan triển khai các biện pháp nhằm bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối cho Nhà máy theo quy định của pháp luật; 3. Coi trọng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao, tiếp thu công nghệ hiện đại, sớm làm chủ công nghệ về lọc hóa dầu; 4. Rà soát, chỉ đạo để sớm hoàn thành công tác di dân, tái định cư; ổn định sản xuất, việc làm, cuộc sống cho nhân dân ở vùng chịu ảnh hưởng của Dự án; 5. Khẩn trương hoàn thành việc thanh toán, quyết toán Dự án; 6. Thực hiện kiểm toán toàn bộ Dự án theo quy định của pháp luật. Điều 3. 1. Kết thúc việc Chính phủ hàng năm báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất; 2. Sau khi hoàn thành các công việc của Dự án, Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1635/QĐ-TCHQ NGÀY 16/7/2010 CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ công văn số 13224/BTC-TCHQ ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính về việc thực hiện công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 16/7/2010; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 16/7/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về việc giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung tiết b1, điểm 1.2, khoản 1, Điều 10 như sau: “b) Tại Văn phòng Đội giám sát: b1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng, nhập máy tính các thông tin cần quản lý theo mẫu 01/SGSXK để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào khu vực cảng; riêng các thông tin về tên tàu/số hiệu chuyến tàu (cột 12), ngày xuất cảnh (cột 13) thì đề nghị người khai hải quan cung cấp (nếu có); ký tên, đóng dấu công chức vào ô 25 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (HQ 2002-XK) và trả ngày tờ khai cho người khai hải quan.” | 2,121 |
129,255 | 2. Sửa đổi, bổ sung tiết a, điểm 2.1, khoản 2, Điều 13 như sau: “2.1. Tại Văn phòng Đội giám sát: a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, hoặc thủ tục chuyển cảng, chuyển cửa khẩu… do người khai hải quan xuất trình, công chức Hải quan nhập máy số liệu theo dõi hàng nhập khẩu (theo mẫu 02/SGSNK). Quá trình nhập máy, cần kiểm tra đối chiếu thông tin về lượng hàng (số lượng kiện, số lượng container, trọng lượng hàng), số hiệu từng container thể hiện trên hồ sơ hải quan với Phiếu giao nhận container/Phiếu giao nhận hàng hóa, hoặc Phiếu xuất kho, bãi do Doanh nghiệp kinh doanh cảng phát hành (sau đây gọi tắt là Phiếu); nếu phù hợp thì ký tên, đóng dấu công chức vào Phiếu này và trả người khai hải quan để xuất trình cho hải quan giám sát cổng cảng khi mang hàng ra khỏi cảng.” 3. Sửa đổi, bổ sung tiết a3, điểm 2.2, khoản 2, Điều 13 như sau: “2.2. Giám sát tại cổng cảng/nơi đưa hàng ra khỏi cảng: a) Bố trí công chức hải quan trực tiếp kiểm tra, đối chiếu: a1. Đối với hàng hóa vận chuyển bằng container: đối chiếu thông tin trên Phiếu đã được Hải quan xác nhận với số lượng container, số hiệu container, số hiệu phương tiện chở hàng; a2. Đối với hàng rời, hàng lẻ: đối chiếu với thông tin trên Phiếu về tên hàng, số hiệu phương tiện chở hàng; a3. Nếu phù hợp thì công chức hải quan ghi rõ ngày, giờ hàng ra khỏi cổng và ký tên, đóng dấu công chức lên Phiếu; trả Phiếu cho người khai hải quan để nộp cho bộ phận bảo vệ cảng lưu, theo dõi. Trường hợp có nghi ngờ hoặc có thông tin khác như sử dụng hồ sơ giả để đưa hàng ra ngoài cảng thì yêu cầu vận chuyển hàng hóa vào khu vực kiểm tra và báo cáo Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng để xử lý.” 4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3, khoản 2, Điều 18 như sau: “2. Đối với container rỗng đưa ra cảng: 2.1. Doanh nghiệp/Người vận tải xuất trình hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 79/2009/TT-BTC kèm Phiếu mượn vỏ container/Phiếu giao container tại Bộ phận văn phòng Đội giám sát; 2.2. Bộ phận văn phòng đội giám sát nhập thông tin cần quản lý vào máy để theo dõi (Mẫu 04/SGSCRNK); 2.3. Khi có thông tin cảnh báo, nghi vấn, bộ phận giám sát cổng cảng yêu cầu người điểu khiển phương tiện mở container rỗng để kiểm tra, nếu phát hiện có hàng thì lập biên bản và xử lý theo quy định.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2010 và là bộ phận không tách rời của Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 16/7/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về việc giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29/9/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Quyết định 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp"; Căn cứ Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 03/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp"; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 46/TTr-STP ngày 08/9/2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "ĐỔI MỚI VÀ NÂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) Ngày 11/02/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 258/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp". Để triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thực hiện có hiệu quả Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh. - Xác định cụ thể trách nhiệm và thời hạn hoàn thành của các Sở, Ban, ngành và các cơ quan có liên quan được phân công thực hiện. - Các Sở, ngành được phân công nhiệm vụ cần phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện Kế hoạch. II- NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Củng số và phát triển các Tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự: a) Tiến hành rà soát, đánh giá về cơ cấu tổ chức, nhân lực, kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện giám định, trụ sở... và khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của Phòng Giám định pháp y, Phòng Giám định pháp y tâm thần, Phòng Kỹ thuật hình sự- Công an tỉnh trong thời gian qua để làm cơ sở cho việc củng cố và phát triển các Tổ chức này ngày càng hoạt động có chất lượng và hiệu quả. - Phân công thực hiện: + Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện đối với Phòng Giám định pháp y, Phòng Giám định pháp y tâm thần; báo cáo đề xuất UBND tỉnh việc củng cố và phát triển 2 Tổ chức giám định này. + Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện đối với Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh; báo cáo đề xuất với UBND tỉnh việc củng cố và phát triển Tổ chức giám định này. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2011. b) Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm pháp y trên cơ sở Phòng Giám định pháp y tỉnh - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các Sở, ngành có liên quan xây dựng Đề án và trình UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm pháp y tỉnh trên cơ sở Phòng Giám định pháp y theo quy định tại Điều 18 Pháp lệnh Giám định tư pháp và Điều 8 Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2011. c) Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá năng lực, khả năng đáp ứng yêu cầu giám định của các cơ quan, tổ chức chuyên môn thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý trong các lĩnh vực văn hóa, tài chính - kế toán, xây dựng, môi trường, khoa học - công nghệ, thông tin - truyền thông, công thương, nông - lâm - ngư nghiệp và các lĩnh vực khác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định khi có yêu cầu; lập danh sách gửi về UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợi hợp với các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành tỉnh có liên quan. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2011. 2. Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ người giám định tư pháp: a) Tiến hành thống kê, rà soát, đánh giá số lượng, chất lượng đội ngũ giám định viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc Sở, ngành mình quản lý; phối hợp với Sở Tư pháp đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm hoặc lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc gửi Bộ Tư pháp công nhận. - Phân công thực hiện: Các Sở: Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành tỉnh có liên quan. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2011. b) Tiến hành lựa chọn, thu hút các chuyên gia giỏi vào hoạt động giám định tư pháp; đề xuất giải pháp thích hợp sử dụng những giám định viên đã nghĩ hưu theo chế độ, có trình độ chuyên môn cao, có đủ sức khỏe và tự nguyện tiếp tục làm công tác giám định; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt giám định viên hiện nay. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2013. c) Quy hoạch đội ngũ người giám định tư pháp đến năm 2020 gắn với Quy hoạch phát triển tổ chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn trên cơ sở đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp của hoạt động tố tụng ở từng giai đoạn. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng Đề án "Quy hoạch Phát triển tổ chức giám định tư pháp của tỉnh đến năm 2020", trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2012. d) Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo nguồn giám định viên tư pháp (ưu tiên đối với lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự); đào tạo nghiệp vụ giám định và kiến thức pháp lý cho đội ngũ người giám định tư pháp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của các Sở, ngành mình theo từng giai đoạn và từng năm bảo đảm đủ số lượng và chất lượng đội ngũ người giám định tư pháp. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành có liên quan. | 2,076 |
129,256 | - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015. 3. Tăng cường và từng bước bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí cho hoạt động giám định: a) Tiến hành khảo sát, đánh giá nhu cầu, tổng kinh phí bảo đảm về cơ sở vật chất cho các tổ chức giám định tư pháp trên cơ sở các quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn do các Bộ, ngành Trung ương ban hành và nhu cầu giám định trong thời gian tới để xây dựng kế hoạch, phương án đầu tư các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định, trụ sở, kinh phí cần được bảo đảm hoạt động giám định theo từng giai đoạn cụ thể và thứ tự ưu tiên, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Phân công thực hiện: + Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện đối với Phòng Giám định pháp y, Phòng Giám định pháp y tâm thần. + Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện đối với Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015. b) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định cho các giám định viên độc lập và tổ chức chuyên môn tham gia giám định tư pháp theo vụ việc. - Phân công thực hiện: Các Sở, ngành chủ quan giám định viên tư pháp độc lập và tổ chức chuyên môn tham gia giám định xây dựng kế hoạch, phương án đầu tư các trang thiết bị, máy móc, phương tiện giám định, kinh phí cần được bảo đảm hoạt động giám định, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2012. c) Nghiên cứu khai thác, sử dụng các thiết bị chuyên dụng của các cơ sở khoa học kỹ thuật và tổ chức chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của các Sở, ngành vào hoạt động giám định tư pháp nhằm huy động tối đa nguồn nhân lực xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp. - Phân công thực hiện: Các Sở, ngành tỉnh. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2012. 4. Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan về vị trí, vai trò và nội dung giám định tư pháp: a) Tổ chức quán triệt nhận thức của các ngành, các cấp về bản chất, vai trò, ý nghĩa giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng, cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp nhất là các Sở, ngành chuyên môn, các cấp ủy đảng đối với quản lý công tác giám định tư pháp. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và UBND huyện, thị, thành phố xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, quán triệt cho lãnh đạo các Sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan điều tra, tòa án, viện kiểm sát cấp tỉnh, cấp huyện, UBND và Phòng Tư pháp huyện, thị, thành phố. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2012. b) Tăng cường công tác phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ người tiến hành tố tụng. - Phân công thực hiện: + Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ điều tra viên thuộc ngành mình; + Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ kiểm sát viên và cán bộ làm công tác kiểm sát; + Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các quy định của pháp luật về giám định tư pháp cho đội ngũ thẩm phán và cán bộ làm công tác xét xử. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2012. 5. Tăng cường quản lý nhà nước về giám định tư pháp: a) Hỗ trợ về tổ chức cho các giám định viên tư pháp độc lập và tổ chức chuyên môn tham gia giám định tư pháp: - Các Sở, ngành tỉnh có giám định viên tư pháp độc lập và các tổ chức chuyên môn tham gia giám định tư pháp phân công cho một đơn vị thích hợp của cơ quan tham mưu cho lãnh đạo Sở, ngành trong công tác giám định tư pháp. Đơn vị này làm đầu mối tiếp nhận các yêu cầu giám định để trình lãnh đạo Sở, ngành phân công giám định viên thực hiện việc giám định; căn cứ vào số lượng và tính chất của yêu cầu giám định lãnh đạo Sở, ngành phân công cán bộ giúp việc cho giám định viên, bố trí phòng làm việc, hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện, kinh phí cần thiết cho việc giám định. Sau khi giám định viên ký tên vào bản kết luận giám định thì lãnh đạo Sở, ngành có trách nhiệm xác nhận chữ lý của giám định viên tư pháp. - Định kỳ các Sở, ngành tỉnh cần tổ chức sơ kết, tổng kết công tác giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý của mình, báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; kịp thời giải quyết hoặc đề xuất cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác giám định. - Phân công thực hiện: Các Sở, ngành tỉnh. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2011. b) Xây dựng, ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động giám định tư pháp: - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ngành tỉnh trong quản lý giám định tư pháp; xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý hoạt động giám định tư pháp với Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Thời gian thực hiện hoàn thành: năm 2010 - 2012. c) Thực hiện chế độ báo cáo và thanh tra, kiểm tra về giám định tư pháp: + Ban hành văn bản hướng dẫn các Sở, ngành tỉnh thực hiện chế độ báo cáo, thời hạn báo cáo, biểu mẫu báo cáo định kỳ đối với hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; + Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp theo định kỳ, đột xuất. - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh. - Thời gian thực hiện: năm 2010 - 2015. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh và Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án: - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan dự thảo Quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" trên địa bàn tỉnh và Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, trình UBND tỉnh ban hành. + Thành phần Ban chỉ đạo gồm lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Tư pháp làm Phó trưởng Ban thường trực, các thành viên là Lãnh đạo một số Sở, Ban, ngành tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. + Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Lãnh đạo của các Sở, ngành tỉnh là thành viên Ban chỉ đạo cử cán bộ tham gia Tổ Thư ký. Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. - Thời gian thực hiện: năm 2010. 2. Xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo và Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo: - Phân công thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo và Tổ Thư ký giúp việc Ban chỉ đạo; tổ chức lấy ý kiến của các Sở, Ban, ngành có liên quan, hoàn chỉnh dự thảo Quy chế trình UBND tỉnh ban hành. - Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2010 - quý I năm 2011. 3. Trách nhiệm thực hiện Kế hoạch của các Sở, Ban, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan: a) Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Tham mưu, giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" và Kế hoạch này; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ngành tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. b) Các Sở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm: Các Sở, Ban, ngành tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này, có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể từng năm để tổ chức thực hiện Kế hoạch. c) UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch này. 4. Thời gian thực hiện Kế hoạch: Kế hoạch được triển khai thực hiện từ năm 2010 và kết thúc năm 2015. Được chia thành các giai đoạn sau: a) Giai đoạn I: Từ quý IV năm 2010 và quý I năm 2011. Các Sở, ngành tỉnh tiến hành xây dựng kế hoạch của cơ quan mình để triển khai thực hiện các nhiệm được phân công theo nội dung Kế hoạch này; b) Giai đoạn II: Từ năm 2011 đến năm 2012. - Triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch. - Năm 2012 tổ chức sơ kết đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp để thực hiện tốt Kế hoạch trong giai đoạn tiếp theo. c) Giai đoạn III: Từ năm 2013 đến năm 2015: - Tiếp tục thực hiện các nội dung còn lại của Kế hoạch. - Năm 2015, tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" và Kế hoạch này. | 2,067 |
129,257 | đ) Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng tiến độ về thời gian và bảo đảm thường xuyên, liên tục. Các Sở, ngành được phân công thực hiện Kế hoạch phải tiến hành kiểm tra, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. 5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch: - Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" và Kế hoạch này được sử dụng từ ngân sách nhà nước tỉnh và huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Kinh phí thực hiện phải được quản lý, sử dụng có hiệu quả và tuân theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính hiện hành. - Các Sở, Ban, ngành được phân công nhiệm vụ thực hiện Đề án "Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp" và Kế hoạch này có trách nhiệm dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ cụ thể, thông qua Sở Tài chính trước khi trình UBND tỉnh quyết định. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan phản ảnh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2007/QĐ-UBND NGÀY 25/6/2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Thông tư liên bộ số 17/2010/TTLB - BTTTT - BNV ngày 27/7/2010 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 17/TTr-STT&TT ngày 21 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành Quyết định sửa đổi Quy định về tổ chức, hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 25/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, nội dung sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Sửa đổi tên một số cơ quan trong toàn bộ văn bản - "Trạm Truyền thanh cơ sở xã, phường, thị trấn" thành Trạm Truyền thanh cơ sở. - "Sở Văn hóa - Thông tin" thành Sở Thông tin và Truyền thông. - "Phòng Văn hóa - Thông tin và Thể thao" thành Phòng Văn hóa và Thông tin. - "Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thị xã" thành Đài Truyền thanh - truyền hình cấp huyện. - "Cụm loa thôn, xóm, bản, tổ nhân dân" thành "Cụm loa thôn, xóm, bản". - "Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã" thành Ủy ban nhân dân cấp huyện. - “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” thành Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Sửa đổi Điều 2 như sau: “Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Quy định này là các Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, được xây dựng từ các nguồn vốn hợp pháp, do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Các Trạm Truyền thanh do các Đài Truyền thanh - truyền hình huyện, thành phố quản lý và Trạm Truyền thanh nội bộ của các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang không thuộc đối tượng điều chỉnh tại Quy định này”. 3. Sửa đổi Điều 4 như sau: “Điều 4. Nguyên tắc hoạt động Trạm Truyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, điều hành; chịu sự quản lý Nhà nước về hoạt động thông tin, truyền thông của Phòng Văn hoá và Thông tin; sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện. Trạm Truyền thanh cơ sở chỉ được hoạt động khi có: 1. Quyết định thành lập Trạm Truyền thanh cơ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp”. 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7: Người quản lý vận hành 1- Người quản lý, vận hành Trạm Truyền thanh cơ sở phải có phẩm chất chính trị và hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ báo chí, kỹ thuật phát thanh; có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 2- Người quản lý, vận hành Trạm Truyền thanh cơ sở là cán bộ kiêm nhiệm do Uỷ ban nhân dân cấp xã lựa chọn, quyết định theo hướng: Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công chức Văn hóa xã kiêm nhiệm - đối với Trạm truyền thanh cơ sở; Trưởng thôn, xóm, bản - đối với cụm loa tại thôn, xóm, bản hoặc các đối tượng cán bộ khác đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 Điều này”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: “Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã 1- Là cơ quan chủ quản của Trạm Truyền thanh cơ sở, có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập, quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động đối với Trạm; chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện hoạt động của Trạm. 2- Bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực để quản lý, vận hành hoạt động của Trạm. 3- Có trách nhiệm kiểm duyệt nội dung tin, bài, tài liệu tuyên truyền qua hệ thống phát thanh của Trạm. 4- Hằng năm lập dự toán kinh phí hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở, theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn. 5- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở." 6. Sửa đổi Điều 13 như sau: “Điều 13. Trách nhiệm của các ngành, các cấp liên quan 1- Sở Thông tin và Truyền thông a) Quản lý các quy hoạch, kế hoạch, đề án xây dựng, phát triển hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật. c) Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra nội dung hoạt động; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. d) Theo dõi, tổng kết tình hình, kết quả hoạt động của các Trạm Truyền thanh cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh a) Tổ chức xây dựng, lắp đặt Trạm theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ về thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật vận hành máy móc, thiết bị; nghiệp vụ khai thác, xử lý thông tin, viết và biên tập bản tin cho cán bộ quản lý, vận hành Trạm Truyền thanh cơ sở. c) Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, huyện kiểm tra tình trạng kỹ thuật, thực hiện quy trình quy phạm kỹ thuật, chấp hành các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ; đề xuất biện pháp xử lý theo thẩm quyền. d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về nhiệm vụ được giao. 3- Sở Tài chính a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trạm Truyền thanh cơ sở; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí, xây dựng kế hoạch chi hàng năm và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí được cấp để duy trì hoạt động thường xuyên của Trạm Truyền thanh cơ sở. b) Cân đối nguồn vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh hàng năm để đầu tư cho các Trạm Truyền thanh cơ sở duy tu bảo dưỡng kỹ thuật; sửa chữa máy móc, thiết bị, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh. 4- Uỷ ban nhân dân cấp huyện a) Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, huy động nguồn lực ở địa phương, tổ chức tốt việc xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn. b) Chỉ đạo Phòng Văn hoá và Thông tin phối hợp với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện theo dõi, hướng dẫn hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở, kịp thời chấn chỉnh các vi phạm; có biện pháp hỗ trợ Uỷ ban nhân dân cấp xã bảo đảm duy trì hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở thường xuyên, liên tục, an toàn và hiệu quả. c) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ tài sản, máy móc, thiết bị và an ninh phát sóng của Trạm Truyền thanh cơ sở. 5- Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện a) Phòng Văn hóa và Thông tin: - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống Trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. - Phối hợp với Ban Tuyên giáo cấp huyện chỉ đạo, định hướng thông tin đối với các Trạm Truyền thanh cơ sở. Quản lý, đánh giá tình hình hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở, định kỳ báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. b) Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: - Phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện củng cố nâng cấp, phát triển hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã chỉ đạo, giúp đỡ Trạm Truyền thanh cơ sở về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả hoạt động. | 2,063 |
129,258 | - Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, phóng viên, biên tập viên; công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở”. 7. Sửa đổi điều 14 như sau: “Điều 14. Chế độ thông tin, báo cáo 1- Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Văn hoá và Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện kết quả hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở, định kỳ mỗi tháng một lần vào ngày 30 hàng tháng. 2- Phòng Văn hóa và Thông tin báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ vào ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm về tình hình và kết quả hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn huyện. 3- Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 tháng 12 hàng năm về tình hình, kết quả hoạt động của hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh". Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có Trạm Truyền thanh cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ỨNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 171/LS: KH&ĐT- TC ngày 23/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tỉnh năm 2010 với tổng số tiền là 16.301.968.000 đồng (Mười sáu tỷ, ba trăm linh một nghìn, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng) cho Dự án đầu tư đường Hạp Lĩnh - Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh để thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng (đợt 2). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND thành phố Bắc Ninh bố trí vốn để hoàn ứng theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc nhà nước Bắc Ninh và Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG HOÁ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; Căn cứ Thông tư số 51/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả đối với các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3107/QĐ-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra, xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của pháp luật (trong Quy chế này gọi chung là cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu). Việc quản lý sử dụng các khoản thu từ xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự nhưng không thuộc lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan hướng dẫn tại Quy chế này vẫn thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" từ hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả: 1. Cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu được sử dụng một phần số tiền đã thu, nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ còn lại sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động và khen thưởng cho những tổ chức, cá nhân tham gia phát hiện, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. 2. Toàn bộ các khoản tiền thu theo quy định tại điểm 2, phần I Thông tư số 59/2008/TT- BTC ngày 04/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phải nộp vào tài khoản tạm thu tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và do cơ quan Tài chính thống nhất quản lý. Các khoản tiền thu, nộp do cơ quan đơn vị chủ trì chống buôn lậu ở Trung ương và cấp tỉnh thực hiện được nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, các khoản tiền thu, nộp do các cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu tỉnh cấp huyện trở xuống thực hiện được nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ của cơ quan Tài chính cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước. Nguồn kinh phí được trích để lại tại các cơ quan đơn vị chủ trì chống buôn lậu (sau khi đã trừ chi phí hợp lý) được cơ quan Tài chính địa phương trích chuyển về tài khoản tiền gửi của các cơ quan, đơn vị này tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện kiểm soát chi. Số tiền thu, nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ sau khi đã trừ đi các chi phí được phép chi và phần được sử dụng để bổ sung kinh phí hướng dẫn tại Quy chế này phải nộp vào ngân sách địa phương sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu căn cứ định mức, chế độ chi tiêu hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính để quy định cụ thể mức chi sử dụng từ nguồn thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" trong quá trình xử lý vi phạm hành chính xử lý vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được để lại sử dụng theo quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn kinh phí được trích sử dụng tại cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu, gồm: - 100% tổng số tiền đã thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" còn lại sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự đối với vụ hàng giả. - 50% tổng số tiền đã thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" còn lại sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự đối với vụ buôn lậu, gian lận thương mại. Điều 4. Nội dung sử dụng nguồn kinh phí được để lại tại cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu: Số kinh phí nêu tại Điều 3 được coi là 100% và sử dụng như sau: 1. Sử dụng từ 30% đến 50% để chi cho các nội dung: a) Chi khen thưởng đột xuất hoặc cuối năm cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Mức tiền thưởng đối với cá nhân do Thủ trưởng cơ quan đơn vị chủ trì chống buôn lậu quyết định trên cơ sở nguồn kinh phí được sử dụng cho nội dung này: tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/01 lần và tối đa không quá 2.000.000 đồng/tập thể/01 lần. b) Chi bồi dưỡng trong thời gian điều trị cho các cán bộ của cơ quan, đơn vị chống buôn lậu bị tai nạn hoặc bị thương trong quá trình điều tra bắt giữ; chi tiền viện phí cho các trường hợp không có chế độ bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm y tế chi trả một phần: tối đa không quá 20.000.000 đồng/người/vụ. c) Chi hỗ trợ gia đình các cán bộ của cơ quan, đơn vị chống buôn lậu bị chết trong quá trình điều tra bắt giữ đối tượng buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả: tối đa không quá 20.000.000 đồng/người/vụ. d) Chi bồi dưỡng làm đêm làm thêm giờ, bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm cho cán bộ, tham gia công tác chông buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (ngoài mức chi theo quy định của nhà nước đã được tính trong chi phí vụ việc): Thực hiện theo quy định chung của địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp tiền vào ngân sách quy định. | 2,073 |
129,259 | Đối với vụ việc mà số thu không lớn nhưng có nhiều lực lượng tham gia xử lý thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu được sử dụng thêm tối đa không quá 10% tổng số kinh phí được sử dụng (10% này lấy từ số kinh phí sử dụng cho nội dung chi tại khoản 2 dưới đây) để bổ sung chi bồi dưỡng, khen thưởng cho tổ chức cá nhân có thành tích theo quy định tại điểm này. Trường hợp một vụ việc có nhiều lực lượng cùng tham gia, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu có trách nhiệm căn cứ vào tính chất phức tạp của vụ việc và mức độ tham gia của từng cơ quan đơn vị để xem xét, chi bồi dưỡng, khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp đảm bảo công khai minh bạch. e) Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, chi hội nghị, hội thảo, khảo sát chuyên đề chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. f) Chi hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan cấp trên: bằng 10% số kinh phí được sử dụng cho các nội dung quy định tại Khoản 1 điều này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp trên có trách nhiệm quản lý sử dụng số kinh phí được hỗ trợ từ cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu cấp dưới theo đúng nội dung, chế độ định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước Bộ Tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Việc thanh toán, quyết toán và hạch toán thu chi đối với số kinh phí này được thực hiện tại cơ quan đơn vị cấp trên theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Quy chế này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu căn cứ vào tình hình thực tế của công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn để xác định cụ thể tỷ lệ kinh phí sử dụng cho các nội dung quy định tại khoản này đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. 2. Số còn lại sau khi được trích để chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này được sử dụng chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu gian lận thương mại hàng giả. Việc chi đầu tư cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phải thực hiện theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp nội dung chi chưa có tiêu chuẩn, chế độ định mức chi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế để trình Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) xem xét, quyết định. Điều 5. Cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu được trích bổ sung kinh phí hoạt động từ nguồn thu chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả phải mở sổ kế toán và tổ chức hạch toán, kế toán việc sử dụng nguồn kinh phí này để quản lý chặt chẽ theo quy định hiện hành. Việc thanh toán, quyết toán thu, chi đối với nguồn kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Quy chế này. Số kinh phí được bổ sung cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho các nội dung theo quy định tại Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp đụng đối với các đơn vị thuộc cơ quan Thuế cơ quan Hải quan được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính và tiền thu từ các vụ án hình sự không thuộc lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả không thực hiện theo quy định của Quy chế này mà thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết. PHỤ LỤC Ví dụ minh hoạ về việc sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu gian lận thương mại, hàng giả 1. Tổng số tiền thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của Cục thuế A - Tổng cục Thuế năm 2010 là: 10.000 triệu đồng, trong đó: - Đối với vụ hàng giả: 4.500 triệu đồng. - Đối với vụ buôn lậu, gian lận thương mại: 5.500 triệu đồng. 2. Các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được phép sử dụng từ số thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" theo quy định tại Cục thuế A là: 6.000 triệu đồng, trong đó: - Đối với vụ hàng giả: 2.000 triệu đồng. - Đối với vụ buôn lậu, gian lận thương mại: 4.000 triệu đồng. 3. Cục thuế A được trích sử dụng số tiền đã thu, nộp vào tài khoản "tạm thu, tạm giữ" năm 2010 còn lại 3.250 triệu đồng để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động và khen thưởng cho những tổ chức cá nhân tham gia phát hiện, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả. Cụ thể. - Đối với vụ hàng giả: 2.500 triệu (4. 500 triệu đồng - 2.000 triệu đồng) x 100%đồng - Đối với vụ buôn lậu, gian lận thương (5.500 triệu đồng - 4.000 triệu đồng) x 50%mại: 750 triệu đồng 4. Số kinh phí 3.250 triệu đồng nêu trên, Cục thuế A được sử dụng như sau: 4.1. Sử dụng tối đa 1.625 triệu đồng 3.250 triệu đồng x 50%) để chi cho các nội dung:( a) Chi khen thưởng đột xuất hoặc cuối năm; bồi dưỡng trong thời gian điều trị cho các cán bộ, của cơ quan, đơn vị chống buôn lậu bị tai nạn, bị thương hoặc bị chết trong quá trình điều tra bắt giữ chi tiền viện phí cho các trường hợp không có chế độ bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm y tế chi trả một phần chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm; chi cho công tác phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, làm nhiệm vụ chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả; chi hội nghị, hội thảo khảo sát chuyên đề chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả: Theo hướng dẫn tại Điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo quyết định số 3107/QĐ-BTC ngày 26/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp, số thu được để lại sử dụng không lớn nhưng có nhiều lực lượng tham gia xử lý thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu được sử dụng thêm: tối đa không quá 162,5 triệu đồng (= 1.625 triệu đồng x 10%) để bổ sung chi bồi dưỡng, khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích theo Quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo quyết định số 3107/QĐ-BTC ngày 26/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Chi hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên (Tổng cục Thuế): tối đa không quá 162,5 triệu đồng (= 1.625 triệu đồng x 10%). 4.2. Số kinh phí còn lại 1.625 triệu đồng (= 3.250 triệu đồng - 1.625 triệu đồng), Cục thuế A được sử dụng chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo đồng phân cấp, chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp, số thu được để lại sử dụng không lớn nhưng có nhiều lực lượng tham gia xử lý và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu quyết định sử dụng thêm: tối đa 162,5 triệu đồng (= 1.625 triệu đồng x 100%) để bổ sung chi bồi dưỡng, khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 3107/QĐ-BTC ngày 26/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì: số kinh phí còn lại sử dụng chi đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện hoạt động phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của Cục Thuế A là 1.462,5 triệu đồng (=1.625 triệu đồng - 1,625 triệu đồng). THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2010/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HỘI Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2010/NĐ-CP) như sau: Điều 1. Ban vận động thành lập hội 1. Hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng ban) ban vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. 2. Ban vận động thành lập hội giải thể trong các trường hợp sau: a) Tự giải thể theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; | 1,996 |
129,260 | b) Quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Điều 2. Tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội 1. Báo cáo tổ chức đại hội: a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ và bộ quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động; b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc Sở Nội vụ nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) và sở quản lý ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động; c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã báo cáo Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã thì hội có phạm vi hoạt động trong xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Nội dung báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ: a) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ; b) Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội; c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); d) Dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra của hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này; đ) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội. 3. Nội dung báo cáo đại hội bất thường: a) Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung sẽ thảo luận và quyết định tại đại hội; b) Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội. 4. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận nội dung báo cáo đầy đủ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội; trong trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh vực chính hội hoạt động thì chậm nhất không quá hai mươi lăm ngày phải có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. 5. Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. 6. Trường hợp hội tổ chức đại hội mà không báo cáo theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP không phê duyệt điều lệ hội đã được đại hội thông qua. Điều 3. Xử lý vi phạm thời hạn tổ chức đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội 1. Hết thời hạn sáu tháng, kể từ ngày hội nhận được văn bản yêu cầu tổ chức đại hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP mà lãnh đạo hội không tổ chức đại hội thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP căn cứ vào từng trường hợp cụ thể xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp: a) Tổ chức họp ban lãnh đạo hội để đình chỉ việc điều hành hội của người đứng đầu hội và cử thành viên trong ban lãnh đạo hội tạm thời điều hành hoạt động hội thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội cho đến khi hội tổ chức đại hội bầu được ban lãnh đạo mới; b) Tổ chức họp ban lãnh đạo hội cử ra ban trù bị chuẩn bị tổ chức đại hội. 2. Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày hội đã bị áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này, hội phải thực hiện công việc chuẩn bị tổ chức đại hội và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này, trường hợp hội không thực hiện thì hội bị xem xét giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. Điều 4. Phê duyệt điều lệ hội 1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đại hội kết thúc, ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ báo cáo kết quả đại hội theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. 2. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP quyết định phê duyệt điều lệ. Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 5. Thành lập pháp nhân trực thuộc hội 1. Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thành lập pháp nhân trực thuộc hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với điều lệ hội mà pháp luật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, giấy phép kinh doanh…) thì hội quyết định thành lập pháp nhân và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP. 2. Khi có nhu cầu thành lập pháp nhân trực thuộc hoạt động trong các lĩnh vực phù hợp với điều lệ hội mà chưa có quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ thành lập, hội báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, hồ sơ báo cáo gồm: a) Đề án thành lập pháp nhân, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải thành lập, sự phù hợp với điều lệ hội và quy định của pháp luật; b) Dự thảo quy chế hoạt động (hoặc điều lệ) của pháp nhân; c) Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt trụ sở của pháp nhân; văn bản xác nhận tài sản của pháp nhân (nếu có); d) Danh sách dự kiến và sơ yếu lý lịch của ban lãnh đạo pháp nhân. 3. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có trách nhiệm thẩm định, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, có văn bản trả lời hội, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. 4. Hội thành lập pháp nhân trực thuộc hội không đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP có quyền yêu cầu hội ra quyết định giải thể pháp nhân và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi con dấu. Điều 6. Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ hội 1. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và xử lý kỷ luật trong nội bộ hội do hội quyết định theo quy định của điều lệ hội và pháp luật. 2. Hội báo cáo kết quả giải quyết, xử lý với cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Điều 7. Đặt văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của hội 1. Việc đặt văn phòng đại diện Đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, khi đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ sở của hội, phải có hồ sơ xin phép gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ xin phép đặt văn phòng đại diện được lập thành hai bộ, gồm: a) Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện trong đó nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện; b) Dự kiến nội dung hoạt động của văn phòng đại diện; c) Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện; d) Bản sao quyết định thành lập hội, điều lệ hội. 2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép hội đặt văn phòng đại diện; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Sau khi được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc cho phép đặt văn phòng đại diện, hội báo cáo bằng văn bản với Bộ Nội vụ và bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động. 3. Khi thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở làm việc của hội và thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký hoặc các chức danh tương đương, lãnh đạo hội phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Báo cáo thay đổi địa chỉ nơi đặt trụ sở phải nêu rõ địa chỉ nơi đặt trụ sở mới, điện thoại, fax (nếu có). Báo cáo thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký hoặc chức danh tương đương được gửi kèm theo nghị quyết, biên bản về việc bầu các chức danh trên và sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu hội. Điều 8. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác hội 1. Đối với hội có tính chất đặc thù a) Được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao, hàng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả sử dụng biên chế về cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế theo quy định. Trong trường hợp có sự điều chỉnh về thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, các hội có tính chất đặc thù lập hồ sơ điều chỉnh biên chế gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý biên chế xem xét, quyết định. Hồ sơ điều chỉnh biên chế gồm: văn bản đề nghị, đề án điều chỉnh biên chế, các tài liệu liên quan đến điều chỉnh biên chế kèm theo. | 2,048 |
129,261 | b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động, phân công làm việc tại các hội theo chỉ tiêu biên chế được giao, chế độ, chính sách thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. c) Đối với những người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao tại các hội có tính chất đặc thù, chế độ, chính sách áp dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. d) Đối với những người đã nghỉ hưởng lương hưu theo quy định pháp luật giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách tại hội có tính chất đặc thù, thì ngoài lương hưu, được hưởng thù lao theo quy định của hội và quy định của pháp luật, bảo đảm tương quan trong nội bộ hội. 2. Chế độ, chính sách đối với những người công tác tại hội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận giữa hội với người làm công tác hội, bảo đảm tương quan trong nội bộ hội và theo quy định của Bộ Luật lao động, quy định pháp luật có liên quan. Điều 9. Người đứng đầu hội 1. Số nhiệm kỳ liên tiếp giữ chức danh là người đứng đầu hội; độ tuổi, tiêu chuẩn, quy trình giới thiệu, lựa chọn để bầu người đứng đầu hội do điều lệ hội hoặc ban lãnh đạo hội quy định phù hợp quy định của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền. 2. Nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. Điều 10. Lập và lưu giữ hồ sơ tài liệu về tổ chức, tài chính của hội 1. Hội phải lập hồ sơ danh sách hội viên, chi hội, văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội và văn phòng đại diện, các tài liệu liên quan đến hoạt động của hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của ban lãnh đạo hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của hội. 2. Thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ. Điều 11. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội 1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP , các quy định pháp luật có liên quan và nghị quyết đại hội của hội. 2. Thủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội: a) Hội thực hiện việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hội hoạt động; b) Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; c) Các hội chia; sáp nhập; hợp nhất (trừ trường hợp tách hội) chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia; sáp nhập; hợp nhất hội. Các quyền và nghĩa vụ của hội chia; sáp nhập; hợp nhất được chuyển giao cho các hội mới. Đối với trường hợp tách hội, thì hội tách và hội thành lập mới do tách hội phải cùng nhau chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của hội trước khi tách. 3. Hồ sơ chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, gồm: a) Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; b) Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, trong đề án phải có phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện; c) Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; d) Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; đ) Dự kiến chương trình hoạt động hội hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; e) Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu ban vận động thành lập hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này; g) Danh sách những người trong ban vận động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; h) Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. 4. Thu hồi con dấu Việc thu hồi con dấu đối với các hội chia; sáp nhập; hợp nhất chấm dứt tồn tại, hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia; sáp nhập; hợp nhất hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định pháp luật khác có liên quan. 5. Tổ chức đại hội và phê duyệt điều lệ hội thành lập mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội a) Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, các hội mới được hình thành phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại Điều 11 của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; b) Các hội mới được hình thành do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất lập hai bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt điều lệ hội. Điều 12. Đổi tên hội 1. Việc đổi tên hội phải được trình ra đại hội của hội xem xét, quyết định. 2. Hồ sơ đổi tên hội gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP, gồm: a) Đơn đề nghị đổi tên hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên hội; b) Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội; c) Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; d) Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. 3. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp pháp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP xem xét, quyết định cho phép hội đổi tên và phê duyệt điều lệ hội, trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hội 1. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ quản lý nhà nước đối với hội, phối hợp với các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hội theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và có trách nhiệm: a) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của hội theo quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; b) Lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động khi cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên; giải thể và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh. c) Khen thưởng theo quy định của pháp luật đối với hội. 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước đối với hội theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và có trách nhiệm: a) Tạo điều kiện để hội thành lập đúng pháp luật; b) Tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của bộ phù hợp với điều kiện và khả năng của hội; c) Hướng dẫn hội hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật và của bộ; d) Hướng dẫn các sở, ban, ngành địa phương quản lý các hoạt động của hội thuộc ngành, lĩnh vực do bộ quản lý; đ) Khen thưởng theo quy định của pháp luật đối với hội. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: a) Tạo điều kiện để hội hoạt động có hiệu quả, khuyến khích các hoạt động của hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; b) Tạo điều kiện để hội tham gia vào việc thực hiện xã hội hóa các hoạt động phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, thể dục thể thao ở địa phương; xem xét, tạo điều kiện để hội tham gia một số dịch vụ công mà hội có điều kiện và khả năng thực hiện; c) Đối với các hội mới thành lập còn nhiều khó khăn, Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện giúp hội ổn định hoạt động; d) Khen thưởng theo quy định của pháp luật đối với hội. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các hội có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH | 2,027 |
129,262 | BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, qụản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-BTC ngày 02/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2459/QĐ-BTC ngày 10/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3086/QĐ-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước (sau đây gọi tắt là kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các dự án thuộc Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là các đơn vị thuộc Bộ Tài chính). 2. Đối tượng áp dụng: Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC: 1.. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC quy định tại Quy chế này bao gồm: a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Ngân sách nhà nước giao hàng năm cho Bộ Tài chính. b) Kinh phí đảm bảo hoạt động theo Cơ chế quản lý tài chính và biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC. c) Kinh phí ngân sách nhà nước được Bộ Tài chính giao hàng năm đảm bảo hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính để hỗ trợ thực hiện chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC. d) Nguồn thu phí, lệ phí của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được để lại theo chế độ quy định (trừ các khoản thu dịch vụ để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng không thuộc phạm vi đơn vị quản lý). 2. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được sử dụng để: a) Chi đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, ngoại ngữ, tin học, hội nhập kinh tế quốc tế, bồi dưỡng cán bộ quy hoạch lãnh đạo, chuyên môn, nghiệp vụ,...(bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý) ở trong và ngoài nước cho các đối tượng sau: - Cán bộ, công chức, viên chức, công chức thực hiện chế độ tập sự, hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính. - Cán bộ đang làm việc tại các dự án thuộc Bộ Tài chính. b) Chi các hoạt động trực tiếp phục vụ cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Bộ Tài chính, của các Tổng cục: Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; Chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm; Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng CBCC. c) Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục quản lý hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo; Chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có); Chi khảo sát, điều tra, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khoá học; Chi khác để phục vụ quản lý điều hành lớp học (nếu có). d) Chi hỗ trợ một phần chi phí học tập (học phí, mua giáo trình) cho CBCC được cử đi học trung cấp, cao đẳng, đại học và đi đào tạo sau đại học (đảm bảo đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ): - Đối với việc cử CBCC đi học trung cấp, cao đẳng, đại học để hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn ngạch, bậc công chức, viên chức: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính căn cứ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao thực hiện xem xét, quyết định mức hô trợ cho phù hợp (tổng mức hỗ trừ tối đa 20% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao hàng năm). - Đối với việc cử CBCC đi đào tạo sau đại học: Hỗ trợ 100% chi phí học tập (học phí, mua giáo trình) cho CBCC. Đối với CBCC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính chịu trách nhiệm chi trả chi phí học tập cho CBCC được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cử đi đào tạo sau đại học (trường hợp đào tạo tại nước ngoài hoặc đào tạo trong nước theo chương trình liên kết với nước ngoài, việc hỗ trợ chi phí học tập do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cụ thể trong Quyết định cử CBCC đi học tập, đào tạo). 3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC không sử dụng để: - Chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC không thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục quản lý được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán ngân sách để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBCC không thuộc phạm vi quản lý). - Chi hoạt động bộ máy và chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBCC thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục quản lý. - Chi công tác phí cho CBCC trong thời gian học tập, đào tạo, bồi dưỡng. Thủ trưởng các đơn vị cử CBCC đi học có thể sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (kinh phí giao tự chủ) và nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị mình để chi hỗ trợ cho CBCC được cử đi học các khoản sau: Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ, nghỉ tết nguyên đán); Chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho CBCC trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Các khoản chi hỗ trợ này phải đảm bảo không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn trong nội bộ ngành về chế độ công tác phí. Ngoài hai khoản chi hỗ trợ nêu trên, Thủ trưởng các đơn vị cử CBCC đi học không được chi hỗ trợ cho CBCC đi học các nội dung khác. 4. Các mức chi quy định tại Quy chế này là mức chi tối đa, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính căn cứ mức chi quy định tại Quy chế này để quy định mức chi cụ thể thực hiện trong đơn vị cho phù hợp với tình hình thực tế. 5. Trường hợp các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao kinh phí đào tạo bồi dưỡng CBCC nhưng không có cơ sở đào tạo, không có điều kiện tự tổ chức lớp phải gửi CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác thì đơn vị thanh toán các khoản chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo hợp đồng dịch vụ ký kết giữa đơn vị với cơ sở đào tạo đó (hoặc theo chứng từ thu của cơ sở đào tạo kèm theo thông báo chi tiết các chi phí đào tạo, bồi dưỡng) nhưng đảm bảo các nội dung chi phí không vượt quá định mức chi quy định tại Quy chế này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục l. CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC Ở TRONG NƯỚC Điều 3. Chi thù lao Giảng viên, Báo cáo viên: 1. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng được tính bằng 5 tiết học) quy định dưới đây đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng, cụ thể theo từng cấp như sau: a) Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: 1.000.000 đồng/buổi. b) Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; Giáo sư; Tiến sĩ khoa học; Chuyên gia cao cấp và các chức danh tương đương: 800.000 đồng/buổi. c) Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; phó Giáo sư, Tiến sĩ; Giảng viên chính và các chức danh tương đương: 600.000 đồng/buổi. d) Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài đối tượng quy định tại tiết a, b, c nêu trên): 500.000 đồng/buổi. | 2,011 |
129,263 | đ) Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: 300.000 đồng/buổi. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc nhiều đối tượng quy định nêu trên thì chi thù lao theo mức chi đối với chức danh cao nhất. 2. Đối với các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khoá đào tạo bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy: Ngoài mức chi thù lao quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng đơn vị được giao tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC căn cứ yêu cầu chất lượng từng khoá đào tạo, bồi dưỡng xem xét, quyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng cho giảng viên, báo cáo viên theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn với mức chi tối đa 50% mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, các Trường Bồi dưỡng nghiệp vụ của các Tổng cục hưởng lương giảng viên khi tham gia giảng dạy các lớp học do Bộ Tài chính giao nhiệm vụ tổ chức (đối với Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính), do Tổng cục giao nhiệm vụ tổ chức (đối với các Trường Bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc) thì không thực hiện chi thù lao theo mức chi quy định tại khoản l Điều này. Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học. 4. Trong trường hợp cần thiết phải thuê giảng viên, báo cáo viên là người nước ngoài giảng dạy thì Thủ trưởng đơn vị được giao tổ chức các khoá đào tạo bồi dưỡng CBCC xem xét, quyết định chi thù lao trên cơ sở thoả thuận tuỳ theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo bồi dưỡng CBCC của đơn vị. Điều 4. Chi phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho Giảng viên, Báo cáo viên: 1. Chi phụ cấp tiền ăn: 150.000 đồng/ngày. 2. Thanh toán tiền phương tiện đi lại: a) Trường hợp đi lại bằng phương tiện Máy bay: - Thanh toán tiền vé máy bay (khứ hồi) theo giá ghi trên vé máy bay hoặc hoá đơn hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ (đại lý bán vé máy bay). Việc thanh toán tiền vé máy bay cho các đối tượng giảng viên, báo cáo viên phải đảm bảo phù hợp với hạng ghế theo tiêu chuẩn quy định tại tiết c, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. - Đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC bố trí phương tiện đưa đón giảng viên, báo cáo viên từ sân bay về nơi ở và ngược lại. Trường hợp không bố trí được phương tiện đưa đón thì thanh toán theo hoá đơn thực tế (có hoá đơn hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ) do giảng viên, báo cáo viên cung cấp hoặc thanh toán theo mức khoán (một chiều) như sau: 100.000 đồng đối với quãng đường dưới 30 km; 250.000 đồng đối với quãng đường từ 30 km đến dưới 50 km; 300.000 đồng đối với quãng đường từ 50 km đến dưới 100 km; 400.000 đồng đối với quãng đường từ 100 km đến dưới 150 km; 500.000 đồng đối với quãng đường từ 150 km đến dưới 200 km; 600.000 đồng đối với quãng đường từ 200 km trở lên. Đơn vị thực hiện xác nhận quãng đường đi lại thực tế của giảng viên, báo cáo viên làm căn cứ chi trả. b) Trường hợp đi lại bằng phương tiện khác: - Đơn vị được giao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBCC bố trí phương tiện đưa đón giảng viên, báo cáo viên từ nơi cư trú (hoặc cơ quan) đến nơi tổ chức lớp học, nơi nghỉ và ngược lại. Đơn vị được thanh toán đối với các nội dung như xăng xe, lệ phí cầu đường và các chi phí liên quan khác (trong đó được mời cơm giảng viên, báo cáo viên trong quá trình đưa, đón một lần với mức tiền tối đa 100.000 đồng/1 người). - Trường hợp không bố trí được phương tiện đưa đón thì thanh toán theo mức giá ghi trên vé tàu, xe và phương tiện khác hoặc hoá đơn hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ do giảng viên, báo cáo viên cung cấp. - Trường hợp giảng viên, báo cáo viên tự túc phương tiện đi lại thì được thanh toán khoán như đối với mức khoán từ sân bay về nơi ở quy định ở trên. 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đối với lớp học tổ chức tại các quận thuộc các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và tại các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người. - Đối với lớp học tổ chức tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương; các thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 250.000 đồng/ngày/người. - Các lớp học tổ chức tại các địa bàn còn lại: 200.000 đồng/ngày/người. - Riêng đối với giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương, Thứ trưởng, Phó Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương, Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 900.000 đồng/ngày/người (không phân biệt nơi đến công tác). - Trường hợp giảng viên, báo cáo viên do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp giảng viên, báo cáo viên không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại tiết a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) theo tiêu chuẩn thuê phòng với mức tối đa như sau: - Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng (không phân biệt nơi đến công tác). - Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương, Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: + Thuê phòng nghỉ tại các quận thuộc các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng Đà Nẵng, Cần Thơ và tại các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. + Thuê phòng nghỉ tại các địa bàn còn lại: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. - Giảng viên, báo cáo viên là các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này: + Thuê phòng nghỉ tại các quận thuộc các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và tại các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng + Thuê phòng nghỉ tại các địa bàn còn lại: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng. Trường hợp thuê phòng nghỉ riêng cho từng giảng viên, báo cáo viên (không có điều kiện bố trí ở chung phòng) thì được thanh toán không quá mức chi trên. - Trường hợp giảng viên, báo cáo viên do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền phòng nghỉ tối đa bằng 50% mức thanh toán theo hoá đơn thực tế tiền phòng nghỉ của ngày nghỉ thêm đối với từng đối tượng và vùng miền quy định nêu trên. c) Trường hợp đơn vị tổ chức lớp học có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên thì không thực hiện các mức chi nêu trên và được thanh toán đối với các chi phí tiền điện, nước và các chi phí liên quan khác. Điều 5. Chi biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình; chi in ấn giáo trình, tài liệu: 1. Biên soạn chương trình, giáo trình mới: a) Chi biên soạn mới chương trình: - Chi biên soạn chương trình: 75.000 đồng/tiết. - Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 30.000 đồng/tiết. - Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/tiết. b) Chi biên soạn mới giáo trình: - Chi viết giáo trình: 70.000 đồng/trang chuẩn. - Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn. - Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn. c) Chi họp Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình: - Chủ tịch Hội đồng: 200.000 đồng/buổi. - Thư ký Hội đồng: 150.000 đồng/buổi. - Đại biểu mời tham dự: 100.000 đồng/buổi. 2. Chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình: Mức chi tối đa 30% mức chi xây dựng mới quy định tại tiết a, b nêu trên. 3. Chi dịch tài liệu phục vụ cho công tác biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình: - Dịch tài liệu từ tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: 120.000 đồng/trang (350 từ). - Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: 150.000 đồng/trang (350 từ). - Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi nêu trên. - Trường hợp đơn vị đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC để biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình mà sử dụng CBCC của đơn vị thực hiện dịch tài liệu thì chỉ được thanh toán tối đa 50% mức chi nêu trên. 4. Chi in ấn tài liệu, mua văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình: Trên cơ sở nhu cầu thực tế phát sinh, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi và phải đảm bảo đầy đủ hoá đơn chứng từ chi hợp pháp theo quy định hiện hành. | 1,939 |
129,264 | 5. Trường hợp cần phải thuê chuyên gia bên ngoài đơn vị thực hiện biên soạn chương trình, giáo trình mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, giáo trình thì tuỳ theo các loại chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng cần thực hiện, Thủ trưởng đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định mức chi trả cho phù hợp trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản với chuyên gia. 6. Chi in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo): Căn cứ tình hình cụ thể về số lượng học viên của khoá học, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao, Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC chịu trách nhiệm về số lượng giáo trình, tài liệu cần in ấn trực tiếp phục vụ lớp học đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp thuộc diện phải đấu thầu lựa chọn đơn vị in ấn thì thực hiện theo đúng Quy chế đấu thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn và lựa chọn nhà thầu xây dựng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Điều 6. Chi thuê phiên dịch, thuê dịch tài liệu phục vụ trực tiếp các khoá đào tạo hồi dưỡng CBCC: 1. Dịch nói thông thường: 150.000 đồng/giờ/người. 2. Dịch đuổi: 400.000 đồng/giờ/người. Trong trường hợp đặc biệt cần phải thuê chuyên gia dịch đuổi có trình độ cao để đảm bảo chất lượng của khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC, Thủ trưởng đơn vị được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định mức chi dịch đuổi cho phù hợp trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản với chuyên gia. 3. Dịch tài liệu: Mức chi như quy định tại khoản 3, Điều 5 Quy chế này. Điều 7. Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi, khen thưởng học viên, khai giảng, bế giảng: 1. Chi ra đề thi (bao gồm cả đáp án): a) Đề thi viết: 400.000 đồng/đề b) Đề thi vấn đáp: 200.000 đồng/đề c) Đề thi trắc nghiệm: 20.000 đồng/câu Trường hợp mua đề thi của đơn vị khác thì thực hiện chi trả theo hợp đồng thực tế nhưng mức chi không vượt quá mức chi quy định nêu trên. 2. Chi coi thi: 100.000 đồng/buổi/người. 3. Chi chấm thi, kiểm tra: a) Chấm bài thi viết: 35.000 đồng/bài (02vòng) b) Chấm bài thi vấn đáp: 35.000 đồng/học viên (02 người chấm). c) Chấm bài thi trắc nghiệm:5.000 đồng/bài. d) Chấm bài tiểu luận hoặc đề án:100.000 đồng/01 bài (02 người chấm). Trường hợp trong một đề thi bao gồm cả hai hình thức thi trắc nghiệm và thi viết thì mức chi ra đề thi và chấm thi sẽ căn cứ trên tỷ lệ điểm số của hai phần thi theo các mức chi đã quy định đối với từng hình thức thi. 4. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi khen thưởng theo mức chi: a) Loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên. b) Loại giỏi: 150.000 đồng/học viên. 5. Chi khai giảng, bế giảng: 100.000đồng/đại biểu. Điều 8. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho cán bộ, công chức trong thời gian tập trung học: 1. Đối với các lớp học tập trung từ 10 ngày trở lên thì tuỳ theo khả năng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC hoặc đơn vị cử CBCC đi học thực hiện chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho CBCC theo các mức chi quy định tại khoản 2 Điều này, đảm bảo nguyên tắc sau: - Trường hợp đơn vị cử CBCC đi học được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Đơn vị thực hiện thanh toán trực tiếp cho CBCC (chứng từ chi phải kèm theo xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC về số ngày thực tế CBCC đi học) hoặc thanh toán cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo đúng mức hỗ trợ cho CBCC đã ký kết trong hợp đồng với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC và theo đúng số ngày thực tế CBCC đi học (cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC có trách nhiệm chi hỗ trợ tiền ăn theo hợp đồng ký kết, số ngày thực tế CBCC đi học). - Trường hợp đơn vị cử CBCC đi học không được giao kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho CBCC được cử đi học. - Không hỗ trợ một phần tiền ăn cho CBCC trong các trường hợp sau: Lớp học tổ chức tại địa bàn quận, huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cơ quan của CBCC đóng trụ sở làm việc; Lớp học tổ chức tại địa bàn có khoảng cách dưới 50 km so với nơi cơ quan của CBCC đóng trụ sở làm việc. 2. Mức chi hỗ trợ: - Đối với lớp học tổ chức tại các quận thuộc các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và đi các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người. - Đối với lớp học tổ chức tại các địa bàn còn lại: 40.000 đồng/ngày/người. Điều 9. Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế: 1. Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát thực tế: a) Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC có phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế thì được thanh toán đối với các nội dung như xăng xe, lệ phí cầu đường và các chi phí liên quan khác. b) Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC không có phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế thì thực hiện ký kết hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ vận chuyển thực hiện. Mức chi thanh toán theo thoả thuận hợp đồng, thanh lý hợp đồng và phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. 2. Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi khảo sát thực tế: Căn cứ khả năng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo quyết định mức hỗ trợ nhưng đảm bảo mức hỗ trợ tiền ăn không vượt quá mức chi quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy chế này; mức hỗ trợ tiền nghỉ không vượt quá mức chi quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy chế này. Điều 10. Các nội dung chi khác phục vụ trực tiếp lớp học: 1. Chi nước uống: a) Căn cứ tình hình cụ thể về số lượng học viên, địa điểm tổ chức lớp học, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC lựa chọn hình thức mua nước uống phục vụ lớp học cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, mức chi không vượt quá 15.000 đồng/buổi/học viên. b) Đối với các lớp học có chuyên gia nước ngoài giảng dạy được chi giải khát giữa giờ (cà phê, trà, hoa quả, bánh ngọt...), mức chi do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định tuỳ theo khả năng nguồn kinh phí nhưng mức chi không vượt quá 35.000 đồng/buổi/học viên. 2. Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....): a) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc Bộ Tài chính, thuộc Tổng cục đã được ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC thì phải tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại cơ sở đào tạo và sử dụng các trang thiết bị đã mua sắm, trang bị để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho CBCC ở xa trong thời gian tập trung học và không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của CBCC. b) Trường hợp chưa có cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc đã có nhưng còn thiếu, chưa đáp ứng được so với yêu cầu của khoá học thì được ký hợp đồng thuê hội trường, phòng học, thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy. Mức chi thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng, thanh lý hợp đồng và phải có hoá đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. c) Trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. 3. Chi in và thuê viết chứng chỉ: a) Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được trang bị máy in chứng chỉ thì được chi mua phôi chứng chỉ theo chứng từ hợp pháp của đơn vị cung cấp phôi chứng chỉ. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC chịu trách nhiệm về số lượng phôi chứng chỉ cần mua theo yêu cầu nhiệm vụ, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng phôi chứng chỉ theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC không có máy in chứng chỉ thì được thanh toán tiền mua phôi chứng chỉ như trên và thuê viết chứng chỉ với mức chi tối đa 4.000 đồng/chứng chỉ. 4. Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên: Trong thời gian học tập, nếu học viên ốm thì cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC chi tiền mua thuốc y tế thông thường cho học viên theo thực tế phát sinh khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn theo quy định. Điều 11. Chi các hoạt động quản lý trực tiếp công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Cơ sở đào tạo bồi dưỡng CBCC hoặc cơ quan, đơn vị tổ chức lớp đào tạo bồi dưỡng CBCC được phép chi tối đa 10% trên tổng kinh phí (dự toán) của mỗi lớp học để chi phí cho các nội dung chi dưới đây và phải quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước: 1.Chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo, không phải địa bàn tỉnh, thành phố nơi cán bộ quản lý cư trú; chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có): a) Phụ cấp lưu trú: Không vượt quá mức chi quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này. b) Tiền thuê phương tiện đi lại: Không vượt quá mức chi quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế này. Trường hợp đi lại bằng phương tiện Máy bay phải được Thủ trưởng đơn vị quyết định (nếu không thuộc đối tượng đủ tiêu chuẩn được phép đi công tác bằng phương tiện máy bay). | 2,101 |
129,265 | c) Tiền thuê phòng nghỉ: Không vượt quá mức chi quy định tại khoản 3, Điều 4 Quy chế này. d) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức. 2. Chi khảo sát, điều tra, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chi tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngay sau khi kết thúc khoá học. 3. Chi tiền điện, nước, phục vụ lớp học, khai giảng, bế giảng, trông coi xe và các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có). Điều 12. Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng CBCC của Bộ Tài chính và của các Tổng cục: 1. Đơn vị chịu trách nhiệm chi và nguồn kinh phí thực hiện: a) Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính chịu trách nhiệm chi hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của Bộ Tài chính. b) Trường Bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Tổng cục chịu trách nhiệm chi hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Tổng cục. c) Nguồn kinh phí chi thực hiện từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao hàng năm. 2. Nội dung, mức chi: a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị: - Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 150.000 đồng/ngày/người đối với trường hợp tổ chức cuộc họp, hội thảo, hội nghị tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương; 100.000 đồng/ngày/người đối với trường hợp tổ chức cuộc họp, hội thảo, hội nghị tại địa điểm khác. - Chi hỗ trợ tiền nghỉ, hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tuỳ theo khả năng kinh phí được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức cuộc họp, hội thảo, hội nghị thực hiện hỗ trợ đảm bảo không vượt quá mức chi quy định tại Điều 4 Quy chế này. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này. - Chi bồi dưỡng đại biểu báo cáo tham luận, tham dự cuộc họp, hội thảo, hội nghị: Tuỳ theo tính chất cuộc họp, hội nghị, hội thảo, Thủ trưởng đơn vị chi bồi dưỡng đại biểu đảm bảo không vượt quá 100.000 đồng/đại biểu. - Chi tiền nước uống: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. - Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê xe, thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị: Mức chi theo thoả thuận khi ký kết hợp đồng, thanh lý hợp đồng và phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định. - Chi in sao tài liệu, mua giấy, bút, chi khác: Mức chi theo thực tế phát sinh phải có giấy biên nhận hoặc hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định. b) Chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm: Các nội dung, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Quy chế này. c) Chi văn phòng phẩm, các chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng CBCC: Thủ trưởng đơn vị quyết định nội dung, mức chi đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và có đầy đủ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. Mục 2. CHI ĐÀO TẠO, BỔI DƯỠNG CBCC Ở NƯỚC NGOÀI Điều 13. Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa), chi mua bảo hiểm y tế, chi phiên dịch, biên dịch tài liệu: 1. Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa): Thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. 2. Chi mua bảo hiểm y tế: Thực hiện theo thông báo hoặc hoá đơn bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo và không vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho Lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại. 3. Chi phiên dịch, biên dịch tài liệu: Thực hiện theo nội dung, mức chi quy định tại Điều 6 Quy chế nây. Điều 14. Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Thực hiện theo thông báo hoặc hoá đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hoá đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết. Điều 15. Chi tổ chức lớp học: 1. Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài: Thực hiện theo chi phí thực tế phát sinh, đảm bảo có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp. 2. Chi phí dịch vụ phải trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài: Thực hiện chi trả theo hợp đồng do cấp có thẩm quyền ký kết. Mục 3. LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 16. Lập dự toán: 1. Căn cứ chủ trương, định hướng, chiến lược và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC ngành tài chính của Bộ Tài chính phê duyệt (hoặc thông báo, hướng dẫn); căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; căn cứ nội dung, mức chi quy định tại Quy chế này, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm kế hoạch (bao gồm đào tạo trong và ngoài nước từ tất cả các nguồn kinh phí) gửi Vụ Tổ chức cán bộ (để thẩm định nội dung đào tạo, bồi dưỡng) và lập dự toán gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính (để thẩm định dự toán). Riêng đối với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài, các đơn vị lưu ý khi xây dựng kế hoạch, dự toán phải chi tiết theo những tiêu chí sau: - Đánh giá kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí năm trước. - Cơ quan chủ trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. - Nội dung khoá đào tạo, bồi dưỡng. - Đối tượng CBCC dự kiến cử đi đào tạo. - Thời gian học tập tại nước ngoài. - Dự kiến cơ sở đào tạo. - Kinh phí dự kiến cho từng đoàn. - Tổng nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài. 2. Căn cứ ý kiến thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ về nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện thẩm định dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, tổng hợp dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC của toàn ngành báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét gửi Bộ Nội vụ; đồng thời tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của ngành gửi Bộ Tài chính. Điều 17. Phân bổ dự toán, giao dự toán, điều chỉnh dự toán: 1. Căn cứ dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được Nhà nước giao và khả năng kinh phí của các đơn vị trong toàn ngành, căn cứ dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính lập đã được thẩm định, Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. 2. Trên cơ sở ý kiến thẩm tra phương án phân bổ dự toán của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giao dự toán cho các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính quyết định giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý tài chính của Bộ Tài chính. Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền cho đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách phải đảm bảo đúng tổng mức dự toán, cơ cấu kinh phí đối với từng nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC được cấp có thẩm quyền giao, chi tiết theo từng nội dung, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC để làm căn cứ thực hiện và quản lý, kiểm tra, giám sát. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, trường hợp có biến động làm tăng hoặc giảm nội dung, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã được giao kế hoạch, dự toán, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phải chủ động báo cáo Bộ Tài chính (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/9 hàng năm để xem xét, điều chỉnh dự toán cho phù hợp, đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả. Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định nội dung, nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng CBCC của các đơn vị đề nghị điều chỉnh, gửi Vụ Kế hoạch- Tài chính làm căn cứ điều chỉnh dự toán theo quy định. Điều 18. Quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán: 1. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở trong nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT- BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài được thực hiện như quy định đối với các khoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện theo dự toán năm (hình thức rút dự toán) tính bằng đồng Việt Nam cho các đoàn đi công tác nước ngoài tại Thông tư số 97/2004/TT-BTC ngày 13/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý chi trả, thanh toán các khoản chi Ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ qua Kho bạc Nhà nước. | 2,022 |
129,266 | 3. Các đơn vị được giao dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện lập báo cáo quyết toán hàng năm và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị gửi đơn vị dự toán cấp trên theo quy định hiện hành. Các đơn vị dự toán cấp trên thực hiện xét duyệt, thẩm định quyết toán theo phân cấp quản lý tài chính. Trong quá trình xét duyệt, thẩm định quyết toán nếu phát hiện các nội dung, mức chi không đúng theo Quy chế này thì thực hiện xuất toán, yêu cầu thu hồi và nộp trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo quy định Điều 19. Chế độ báo cáo: 1. Định kỳ hàng tháng, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính báo cáo tình hình thực hiện dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ (cùng với báo cáo chung về tình hình thực hiện dự toán hàng tháng của đơn vị). 2. Định kỳ, chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc quý, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao gửi Vụ Tổ chức cán bộ. 3. Trong trường hợp đột xuất cần cung cấp các tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền về tình hình quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC hoặc tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Vụ Tổ chức cán bộ khi được yêu cầu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị: 1. Vụ Tổ chức cán bộ: a) Trước ngày 15/5 hàng năm, thực hiện thông báo cho các đơn vị thuộc Bộ Tài chính về chủ trương, định hướng đối với các nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC ngành tài chính của năm sau để các đơn vị có căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, lập dự toán cho phù hợp. b) Thẩm định về nội dung kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC do các đơn vị thuộc Bộ Tài chính xây dựng, đảm bảo phù hợp với chủ trương, định hướng đào tạo, bồi dưỡng CBCC ngành tài chính. c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáo Bộ gửi Bộ Nội vụ về báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC hàng năm của Bộ Tài chính. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính: a) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ Tài chính lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo quy định hiện hành. b) Tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC toàn ngành báo cáo Bộ xem xét, gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. c) Trình Bộ phê duyệt phương án phân bổ dự toán và giao dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. d) Tổng hợp, báo cáo Bộ về tình hình quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo bồi dưỡng CBCC của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; tổng hợp, báo cáo các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu. e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Tài chính xây dựng cơ chế tài chính, các nội dung, định mức chi liên quan đến công tác quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC trình Bộ xem xét, ban hành. 3. Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thuộc các Tổng cục: a) Quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao đúng mục đích, nhiệm vụ, nội dung và mức chi, quy định tại Quy chế này. Trường hợp cần thiết thực hiện nghiên cứu, cụ thể hoá các nội dung, mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế, tính chất đặc thù của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC, ,đảm bảo không vượt quá mức chi quy định tại Quy chế này và quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị gửi Bộ Tài chính, Tổng cục theo quy định. c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với các cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo quy định. 4. Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Học viện Tài chính và các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính: a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Quy chế này. b) Hàng năm, tổng hợp nhu cầu và nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC của toàn hệ thống và các đơn vị trực thuộc gửi Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính. c) Thủ trưởng các đơn vị thực hiện phân bổ và giao dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC cho các đơn vị trực thuộc theo phân cấp hiện hành. d) Thực hiện công khai Quy chế này trong đơn vị và công khai số kinh phí được giao hàng năm để CBCC chủ động đăng ký tham gia học tập, đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng hoặc cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo khác theo quy định. e) Quản lý và sử dụng kính phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC được giao theo đúng quy định tại Quy chế này. Điều 21. Hiệu lực thi hành: Quy chế này áp dụng thực hiện kể từ ngày ký. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính đã được giao dự toán kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm 2010 chủ động sắp xếp trong phạm vi dự toán được giao để thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Kế hoạch- tài chính để nghiên cứu, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Công văn số 950/TTg-ĐP ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch các vùng; Căn cứ Quyết định số 1641/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 6069/BKH-CLPT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương; Xét Tờ trình số 267/TTr-SKHĐT ngày 04 tháng 11 năm 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 với nội dung như sau: 1. Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020. 2. Địa điểm quy hoạch: tỉnh Kiên Giang. 3. Chủ dự án quy hoạch: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang. 4. Đơn vị lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Kiên Giang. 5. Nội dung đề cương và chi phí lập quy hoạch: 5.1. Phần đề cương xây dựng quy hoạch: Nội dung quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 thực hiện theo Công văn số 6069/BKH-CLPT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực các ngành, địa phương. 5.2. Phần chi phí lập quy hoạch: Chi phí lập quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kiên Giang theo Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Giá quy hoạch GQHH = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x 30% = 500 triệu x 1 x 2 x 1,31 x 30% = 393 triệu đồng. Trong đó: - 500 triệu đồng là mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn chuẩn; - H1 = 1 là hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch tỉnh; - H2 = 2 là hệ số đánh giá điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (vùng kinh tế trọng điểm lấy hệ số =2); - H3 = 1,31 là hệ số về quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn tỉnh; - 30%: là quy hoạch ngành được tính giá bằng 30% quy hoạch tỉnh Cộng trượt giá theo Thông tư 03/2008/TT-BKH Năm 2007: (12,3% x 393) + 393 = 441,3 Năm 2008: (19,3% x 441,3) + 441,3 = 526,5 Năm 2009: (7,1% x 526,5) + 526,5 = 563,9 Năm 2010 (9 tháng): (7,56% x 563,9) + 563,9 = 606,53 - Thuế GTGT lập quy hoạch 606,53 triệu x 10% = 60,653 triệu đồng. * Tổng cộng chi phí quy hoạch: (606,53 triệu + 60,653 triệu) = 667,183 triệu đồng (sáu trăm sáu mươi bảy triệu, một trăm tám ba ngàn đồng). | 2,066 |
129,267 | Trong đó, những mục chi cụ thể như sau: Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 7. Nguồn vốn: vốn sự nghiệp năm 2010. 8. Kế hoạch thực hiện: thực hiện các công tác điều tra và hoàn thành báo cáo trình Hội đồng thẩm định vào cuối tháng 11 năm 2010. 9. Hình thức thực hiện: thực hiện theo Luật Đấu thầu và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan, tổ chức triển khai thực hiện dự án quy hoạch theo Luật Đấu thầu, kế hoạch vốn, đảm bảo trình tự và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NĂM 2011 ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội; - Căn cứ Nghị quyết số 54/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội khóa XII về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2011; - Trên cơ sở xem xét đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước, QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Ủy ban thường vụ Quốc hội tiến hành một số hoạt động giám sát như sau: 1- Xem xét báo cáo bổ sung của Chính phủ về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2011; các báo cáo công tác cả nhiệm kỳ khóa XII của Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật, chuẩn bị trình Quốc hội tại kỳ họp thứ chín, Quốc hội khóa XII (tại phiên họp tháng 2-2011). Xem xét các báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; các báo cáo công tác của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật, chuẩn bị trình Quốc hội tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII (tại phiên họp tháng 9-2011). Tổ chức triển khai và chuẩn bị để Quốc hội giám sát tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề. 2- Tiến hành giám sát các chuyên đề tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội: - Chuyên đề Việc thực hiện quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân(tại phiên họp tháng 6-2011); - Chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật về xây dựng và phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu(tại phiên họp tháng 9-2011). 3- Tổ chức hoạt động chất vấn tại một số phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội. 4- Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri từ kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XII đến kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII (báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ nhất). 5- Giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân và thực hiện các hoạt động giám sát khác thuộc nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật. Điều 2 Giao Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các công việc liên quan trong việc thực hiện chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả với Ủy ban thường vụ Quốc hội (Theo Kế hoạch triển khai thực hiện do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành). Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội. Các cơ quan của Quốc hội thực hiện nghiêm túc sự điều hòa, phối hợp của Ủy ban thường vụ Quốc hội; kịp thời tổng hợp, báo cáo hoạt động giám sát. Văn phòng Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội căn cứ vào nhiệm vụ của mình phối hợp tổ chức phục vụ có hiệu quả các hoạt động giám sát. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội, các địa phương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ NGÀNH TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương; Căn cứ Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế; Căn cứ Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-UBND ngày 04/6/2010 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở ngành tỉnh; Xét đề nghị tại tờ trình số 03/TTr-CCTTHC ngày 23/11/2010 của Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ trong các bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của 09 Sở ngành tỉnh. Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Tổ công tác Đề án 30 tỉnh) chủ trì phối hợp với các Sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Tân An triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Luật thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này: - Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nông nghiệp và PTNT; - Chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các Sở Nông nghiệp và PTNT; - Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng cho các đơn vị trực thuộc Bộ. Điều 2. Căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nông nghiệp và PTNT và các chế độ báo cáo thống kê ngành ban hành kèm theo Quyết định này, thủ trưởng các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm tổ chức thu thập số liệu và báo cáo về Trung tâm Tin học và Thống kê như quy định. Điều 3. Trung tâm Tin học và Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện báo cáo và tổng hợp số liệu báo cáo Bộ theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng, Vụ trưởng, Cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3201/QĐ-BNN-KH ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích Phục vụ việc biên soạn và công bố Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Quyết định số 3201/QĐ-BNN-KH ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | 2,071 |
129,268 | 2. Nguyên tắc xây dựng Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ a. Bảo đáp đáp ứng yêu cầu thông tin của Đảng, Chính phủ và ngành. 1. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực do đơn vị được phân công, bao gồm những chỉ tiêu thống kê đã được phân công cho Bộ/ngành trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 43/2010/QĐ/TTg, ngày 02/6/2010. 2. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành thể hiện bằng các chỉ tiêu ngoài chỉ tiêu thống kê quốc gia trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành đã được phân công cụ thể cho từng đơn vị chức năng thuộc Bộ về trách nhiệm thu thập và tổng hợp. b. Bảo đảm tính khả thi: Tính khả thi được thể hiện ở các mặt: Có thể thực hiện được trong thực tế, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà đơn vị được phân công. Tính khả thi còn được thể hiện ở mức độ chi tiết của phân tổ chính, kỳ cung cấp và nguồn số liệu. c. Bảo đảm tính thống nhất: Bảo đảm tính thống nhất về chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tính, đơn vị tính, tần suất thống kê và khả năng so sánh. d. Bảo đảm không trùng lặp: Không trùng lặp, chồng chéo giữa kênh thông tin thống kê tập trung và các kênh thông tin thuộc bộ/ngành và chuyên ngành. 3. Phạm vi thống kê Số liệu báo cáo tổng hợp trong hệ thống biểu mẫu ban hành đều thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực mà đơn vị được Bộ phân công. Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc lĩnh vực nào thì sẽ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp hoặc chế chế độ báo cáo thống kê cơ sở thuộc lĩnh vực đó và chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp thông tin về chuyên ngành, lĩnh vực được phân công, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của của các đơn vị chịu sự quản lý nhà nước chuyên ngành ở các cấp Trung ương và địa phương. 4. Phương thức gửi báo cáo Trung tâm Tin học và Thống kê là đơn vị được Bộ phân công làm đầu mối thu nhận các báo cáo thống kê của các đơn vị trực thuộc Bộ gửi, dưới 2 hình thức: Gửi báo cáo theo đường công văn và cập nhật trực tuyến vào CSDL thống kê ngành nông nghiệp và PTNT. II. DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MỤC LỤC Quy định chung và danh mục biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc bộ Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Trồng trọt Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Lâm nghiệp - Lĩnh vực Kiểm lâm Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Lâm nghiệp - Lĩnh vực Lâm nghiệp Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thuỷ sản Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Bảo vệ Thực vật Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Thú y Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Thuỷ lợi Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm sản và Nghề muối Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Quản lý chất lượng Nông lâm và thuỷ sản Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Kinh tế hợp tác và PTNT Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Quản lý và Xây dựng Công trình Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Kế hoạch Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Tổ chức Cán bộ Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Tài chính Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Vụ Hợp tác Quốc tế Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Ban đổi mới và Quản lý doanh nghiệp Biểu mẫu báo cáo áp dụng cho Trung tâm Khuyến nông Quốc gia <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1937/QĐ-BNN-KH ngày 05/7/2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về phê duyệt Đề án: "Tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước ngành bảo vệ thực vật giai đoạn 2007 - 2015"; Căn cứ Quyết định số 2272/QĐ-BNN-KH ngày 09/8/2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phê duyệt Đề án: "Tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước ngành trồng trọt giai đoạn 2007 - 2015"; Căn cứ Kế hoạch số 53-KH/TU ngày 20/10/2008 của Tỉnh ủy Bình Phước về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7, khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 23/4/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 53-KH/TU ngày 20/10/2008 của Tỉnh ủy Bình Phước về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7, khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 04/5/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục BVTV tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 325/TTr-SNN ngày 05 tháng 10 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1190/TTr-SNV ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về trồng trọt và bảo vệ thực vật giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu a) Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững ngành trồng trọt trong cả nước. Đồng thời từng bước nâng cao năng lực quản lý nhà nước của toàn hệ thống bảo vệ thực vật và trồng trọt, để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đời sống xã hội trong tỉnh và hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. b) Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật có năng lực chuyên môn giỏi, am hiểu pháp luật, có đạo đức phẩm chất tốt, có tinh thần phục vụ, liên hệ mật thiết với nhân dân. 2. Các nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống trồng trọt - bảo vệ thực vật a) Tập trung làm tốt công tác tập hợp hóa các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực trồng trọt, phân bón, bảo vệ thực vật, trên cơ sở đó tham mưu các quyết định, chỉ thị và bổ sung các văn bản hướng dẫn cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý giống cây trồng; phân bón; dịch hại; quản lý sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và phát triển ngành trồng trọt bền vững, phù hợp với quy định của pháp luật. b) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết về pháp luật trồng trọt, bảo vệ thực vật. Tích cực xây dựng các mô hình sản xuất áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành trồng trọt; tăng cường tổ chức các lớp tập huấn về IPM trên cây lúa, rau và các cây trồng khác cho nông dân; soạn thảo và phát hành tờ rơi, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn chăm sóc cây trồng, phòng chống dịch hại. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc; xây dựng các chương trình giám sát chất lượng thuốc; hướng dẫn và tuyên truyền có hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực còn thiếu và yếu, xây dựng mới, bổ sung các quy chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về giống và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện. d) Triển khai thực hiện các quy hoạch sản xuất các cây trồng chính như: điều, cao su, cà phê, ca cao; phối hợp hướng dẫn các huyện, thị xã triển khai quy hoạch các cây trồng chủ lực, quy hoạch các vùng sản xuất các loại cây trồng an toàn, tập trung trên địa bàn nhằm phát huy lợi thế của từng vùng, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ trước mắt là vùng rau an toàn, vùng canh tác điều, hồ tiêu bền vững, thực hiện tốt công tác triển khai kế hoạch chỉ đạo sản xuất hàng năm; xây dựng hệ thống thu nhận và truyền thông tin từ tỉnh xuống huyện, lên TW; hướng dẫn các huyện, thị về kỹ thuật trồng trọt (thời vụ, cơ cấu giống, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch) các loại cây trồng chính nhằm sử dụng có hiệu quả và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp. đ) Xây dựng: Hệ thống thu nhận và truyền thông tin; sơ sở dữ liệu cơ bản về tình hình dịch hại; nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo, cảnh báo sinh vật hại; kế hoạch phòng chống dịch khẩn cấp và hệ thống giám sát dịch hại: Chi cục Bảo vệ thực vật; Trạm Bảo vệ thực vật; mạng lưới bảo vệ thực vật cấp xã; cơ sở dữ liệu cơ bản để đánh giá nguy cơ khi nhập và xuất hàng hóa là thực vật và sản phẩm từ thực vật. Củng cố lực lượng cán bộ làm công tác kiểm dịch thực vật, đầu tư cơ sở vật chất và trang bị đầy đủ thiết bị cho Trạm Kiểm dịch thực vật nhằm đáp ứng được yêu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa hiện nay. e) Đầu tư trang thiết bị cho công tác phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật để có thể đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất. Xây dựng đề án chế độ đãi ngộ và tuyển dụng đối với mạng lưới nhân viên kỹ thuật cấp xã, trước mắt giải quyết bổ sung đầy đủ cho những xã còn thiếu đảm bảo mỗi xã có được một nhân viên kỹ thuật. Đầu tư cho các đề tài ứng dụng theo yêu cầu cấp bách của sản xuất như chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, chẩn đoán bệnh, xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn, như: Chuyển đổi một số vùng trồng lúa không bền vững sang cây ngắn ngày có lợi thế; điều tra cơ cấu giống; | 2,060 |
129,269 | Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, như phần mềm trong thông tin, giám sát dịch bệnh, trong quản lý giống, đánh giá rủi ro trong quá trình sản xuất; quy trình công nghệ chẩn đoán, xét nghiệm. 3. Một số giải pháp chủ yếu. a) Các giải pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ. - Tiếp tục củng cố và hoàn thiện công tác tham mưu ban hành văn bản đối với lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật. Đó là: Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp với các đơn vị, phòng ban có liên quan làm tốt công tác tập hợp hóa các văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực trồng trọt, phân bón, bảo vệ thực vật, trên cơ sở đó tham mưu các quyết định, chỉ thị và bổ sung các văn bản hướng dẫn cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý giống cây trồng; phân bón; dịch hại; quản lý sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và phát triển ngành trồng trọt bền vững, phù hợp với quy định của pháp luật. Từ nay đến năm 2015 tập trung tham mưu và thực hiện các nội dung: + Tham mưu cho lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định quản lý nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị về tăng cường công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo sản xuất các cây trồng chính của tỉnh như: điều, cao su, hồ tiêu, ca cao và các cây lương thực khác. + Tham mưu cho lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên các lĩnh vực nhằm tăng cường hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước, trước mắt là tăng cường tham mưu xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật địa phương về giống cây trồng cho các loại giống như: Cao su, điều, ca cao, hồ tiêu, sầu riêng. + Tham mưu cho lãnh đạo Sở ban hành quy chế quản lý, cung cấp thông tin, phối hợp của Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện với UBND các huyện, thị xã; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn huyện, thị xã thực hiện các quy định quản lý nhà nước về phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, phòng trừ sâu bệnh hại và chỉ đạo sản xuất nông nghiệp. + Kiến nghị Bộ, Cục chuyên ngành những vấn đề vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thực hiện các văn bản tại địa phương như: vấn đề xây dựng quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương; chỉ định các đơn vị tham gia Chứng nhận chất lượng hàng hóa chuyên ngành… - Công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cần tập trung vào: + Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan truyền thông để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết về pháp luật trồng trọt, bảo vệ thực vật. Tích cực xây dựng các mô hình sản xuất áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành trồng trọt. + Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn về IPM trên cây lúa, rau và các cây trồng khác cho nông dân. Soạn thảo và phát hành tờ rơi, tài liệu kỹ thuật hướng dẫn chăm sóc cây trồng, phòng chống dịch hại. - Tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực về giống cây trồng nông nghiệp, phân bón thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc; xây dựng các chương trình giám sát chất lượng thuốc; hướng dẫn và tuyên truyền có hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. + Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức phục vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực còn thiếu và yếu. + Hàng năm, ngân sách tỉnh dành một phần kinh phí cho công tác kiểm tra chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. + Thường xuyên xây dựng mới, bổ sung các quy chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về giống và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện. - Công tác chỉ đạo sản xuất nông nghiệp: + Tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện các quy hoạch sản xuất các cây trồng chính như điều, cao su, cà phê, ca cao; phối hợp hướng dẫn các huyện, thị xã triển khai quy hoạch các cây trồng chủ lực, quy hoạch các vùng sản xuất các loại cây trồng an toàn, tập trung trên địa bàn nhằm phát huy lợi thế của từng vùng, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ trước mắt là vùng rau an toàn, vùng canh tác điều, hồ tiêu bền vững. + Tăng cường tổng kết đánh giá các nghiên cứu, ứng dụng để làm tốt công tác tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện. + Làm tốt công tác triển khai kế hoạch chỉ đạo sản xuất hàng năm; xây dựng hệ thống thu nhận và truyền thông tin từ tỉnh xuống huyện, lên TW; hướng dẫn các huyện, thị về kỹ thuật trồng trọt (thời vụ, cơ cấu giống, kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch) các loại cây trồng chính nhằm sử dụng có hiệu quả và nâng cao độ phì của đất nông nghiệp. - Công tác phòng chống sinh vật hại, công tác kiểm dịch thực vật: + Đầu tư xây dựng hệ thống thu nhận và truyền thông tin; cơ sở dữ liệu cơ bản về tình hình dịch hại; nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu, dự báo, cảnh báo sinh vật hại. + Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch khẩn cấp và hệ thống giám sát dịch hại: Chi cục bảo vệ thực vật; Trạm Bảo vệ thực vật; mạng lưới bảo vệ thực vật cấp xã. + Củng cố lực lượng cán bộ làm công tác kiểm dịch thực vật, đầu tư cơ sở vật chất và trang bị đầy đủ thiết bị cho Trạm Kiểm dịch thực vật nhằm đáp ứng được yêu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa hiện nay. + Xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản để đánh giá nguy cơ khi nhập và xuất hàng hóa là thực vật và sản phẩm từ thực vật. + Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động dịch vụ về BVTV. - Công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm: Tăng cường trang thiết bị cho công tác phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật để có thể đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất. - Mạng lưới nhân viên kỹ thuật cấp xã: Xây dựng đề án chế độ đãi ngộ và tuyển dụng đối với mạng lưới nhân viên kỹ thuật cấp xã, trước mắt giải quyết bổ sung đầy đủ những xã còn thiếu đảm bảo mỗi xã có được một nhân viên kỹ thuật. - Về khoa học, công nghệ, công tác phối hợp, hợp tác: + Ngân sách tỉnh đầu tư cho các đề tài ứng dụng theo yêu cầu cấp bách của sản xuất như chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, chẩn đoán bệnh, xây dựng các quy trình, tiêu chuẩn, như: Chuyển đổi một số vùng trồng lúa không bền vững sang cây ngắn ngày có lợi thế; điều tra cơ cấu giống; + Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, như phần mềm trong thông tin, giám sát dịch bệnh, trong quản lý giống, đánh giá rủi ro trong quá trình sản xuất; quy trình công nghệ chẩn đoán, xét nghiệm; + Phối hợp tốt với các ban, ngành hữu quan, các tổ chức chính trị, xã hội, UBND các huyện, các xã trong công tác chống dịch và công tác thực hiện chỉ đạo sản xuất. + Hợp tác tốt với các cơ quan liên quan trong công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. b) Kiện toàn hệ thống tổ chức từ tỉnh xuống xã Hệ thống tổ chức ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật được kiện toàn theo hướng đến năm 2015 số lượng công chức, viên chức nhân viên ngành bảo vệ thực vật của tỉnh phải đảm bảo có: 24 công chức, 58 viên chức và 111 nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã, cụ thể: - Văn phòng Chi cục: + Về cơ cấu tổ chức gồm: * Phòng Hành chính - Tổng hợp; * Phòng Trồng trọt; * Phòng Bảo vệ thực vật; * Phòng Phân tích và giám định mẫu; * Thanh tra Bảo vệ thực vật. + Về biên chế: đảm bảo 24 công chức có trình độ từ đại học trở lên. - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: + Về tổ chức có: * 10 Trạm Bảo vệ thực vật huyện, thị xã trực thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật và đồng thời chịu sự quản lý song trùng của UBND các huyện, thị xã; * Trạm Kiểm dịch thực vật tỉnh làm công tác kiểm dịch nội địa và kiểm dịch cửa khẩu theo ủy quyền của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II. + Về biên chế: * Bố trí 05 biên chế cho 01 Trạm Bảo vệ thực vật huyện, thị xã. * Bố trí 05 biến chế cho 01 Trạm Kiểm dịch thực vật. - Cấp xã: Bố trí 01 nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã chịu trách nhiệm phụ trách mạng lưới bảo vệ thực vật cấp xã, theo quy định của pháp luật (Thông tư số 04/2009/TT-BNV ngày 21/01/2009 của Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã). c) Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật - Cải tạo nâng cấp văn phòng làm việc của Chi cục Bảo vệ thực vật, Văn phòng của các Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện: Xây dựng mới 02 Văn phòng làm việc tại các cửa khẩu Tà Vát và Hoàng Diệu cho Trạm Kiểm dịch thực vật cửa khẩu. - Trang bị, nâng cấp máy tính và những thiết bị cần thiết cho Văn phòng Chi cục, Trạm cấp huyện; nối mạng internet từ tỉnh xuống huyện để nhận thông tin và thông báo dịch hại. Cấp xã có điện thoại để thông báo dịch hại kịp thời. - Trang bị ô tô chuyên dụng, máy tính laptop, máy chiếu phục vụ cho công tác thanh tra, công tác phòng chống dịch. - Trang bị máy tính laptop, máy chiếu cho các Trạm Bảo vệ thực vật cấp huyện để làm tốt công tác tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật. - Trang bị các dụng cụ, máy móc thiết bị theo hướng hiện đại cho Trạm bảo vệ thực vật cấp huyện và Phòng Phân tích và giám định thuộc Trạm Kiểm dịch thực vật theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Dự kiến vốn đầu tư đến 2015: 33.400 triệu đồng. 4. Tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn cơ cấu tổ chức, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm của Chi cục trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. | 2,058 |
129,270 | b) Dự thảo Quy định về tổ chức, hoạt động và mức phụ cấp của nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã trình UBND tỉnh xem xét ban hành. c) Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí nguồn vốn để thực hiện Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG, AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. An toàn lao động, vệ sinh lao động là lĩnh vực quan trọng, gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm qua, nhiều chương trình, dự án, công trình xây dựng công nghiệp đang trên đà phát triển, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng về số lượng và quy mô. Trong đó công tác an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tốt góp phần tích cực trong ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, việc chấp hành pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động và người lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh còn nhiều hạn chế. Tình trạng vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động còn khá phổ biến; tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có chiều hướng gia tăng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, khai thác khoáng sản, sử dụng điện, luyện cán thép. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức; nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động chưa cao; công tác tuyên truyền, huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa được thường xuyên. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế; nhiều hành vi vi phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa được xử lý nghiêm. Để phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động, góp phần ổn định và phát triển sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia về Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động của tỉnh trong thời gian tới; b) Tổ chức hướng dẫn thực hiện Tuần lễ Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ hàng năm; đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện pháp luật an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao động và người lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề. c) Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Đắk Lắk và các cơ quan thông tin đại chúng địa phương tăng cường tuyên truyền, giáo dục về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân; d) Rà soát, hướng dẫn các văn bản pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động; đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh; đ) Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác an toàn lao động và thanh tra lao động; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực thanh tra, kiểm tra cho các cán bộ và thanh tra viên. e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhất là công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các công trình trọng điểm, các khu công nghiệp, các cơ sở khai thác khoáng sản, xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, quản lý, sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động và thông báo công khai những doanh nghiệp sai phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác quản lý, hướng dẫn thực hiện các quy định về chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công tác vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo tổ chức thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động; triển khai các hoạt động phòng, chống tai nạn thương tích của ngành y tế; đảm bảo sức khỏe môi trường, vệ sinh và sức khỏe lao động; xây dựng cộng đồng an toàn. 3. Công an tỉnh tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; phối hợp với các sở, ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất. Kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm những quy định về phòng cháy chữa cháy, tùy theo mức độ vi phạm mà có thể truy cứu trách nhiệm hình sự; phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân để đưa ra truy tố, xét xử những người thiếu trách nhiệm, có những hành vi vi phạm pháp luật lao động để xảy ra những vụ tai nạn lao động, cháy nổ gây hậu quả nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, hàng năm bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện Chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; kinh phí hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ của tỉnh; hướng dẫn các ngành, địa phương, đơn vị hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí về công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. 5. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các ngành chức năng áp dụng các chương trình, giải pháp, tiến bộ khoa học công nghệ về bảo hộ lao động vào lao động sản xuất. 6. Sở Công thương: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản, thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi theo đúng quy định hiện hành; định kỳ tổ chức kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản, thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi theo Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được cấp và phương án nổ mìn đã được phê duyệt. b) Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch kiểm định định kỳ và đăng ký sử dụng các trang, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù ngành công nghiệp của các doanh nghiệp theo quy định. 7. Sở Giao thông - Vận tải chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động đối với các công trình xây dựng cầu đường, đặc biệt là các công trình giao thông trọng điểm thuộc quyền quản lý; tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình trong các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công, xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành và bảo trì công trình. 8. Sở Xây dựng chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là các công trình có người lao động làm việc trên cao, các đơn vị khai thác vật liệu xây dựng, các loại máy, thiết bị phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các công trình xây dựng, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng. Tăng cường công tác kiểm tra việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong các khâu: khảo sát, thiết kế, thi công; nghiên cứu thành lập bộ phận chuyên trách công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong xây dựng. Tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 02/2008/CT-BXD ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc chấn chỉnh và tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các đơn vị thuộc ngành xây dựng. 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các cơ quan liên quan tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị số 20/2004/CT-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động trong sản xuất nông nghiệp, nhất là trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng, chống mối mọt, côn trùng, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; kiểm tra hướng dẫn công tác an toàn lao động việc sử dụng máy, thiết bị chuyên dùng trong sản xuất nông nghiệp, khai thác, vận chuyển lâm sản và việc bố trí cán bộ chuyên trách công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động trong nông nghiệp. | 2,032 |
129,271 | 10. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Nghị định số 148/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy hoạch, xây dựng, quản lý và bảo vệ vành đai an toàn các kho đạn dược, vật liệu nổ, các thiết bị vật tư kỹ thuật sản xuất đạn dược, vật liệu nổ do Bộ chỉ huy quân sự quản lý. Kiện toàn hệ thống tổ chức, cán bộ, nhân viên làm công tác kỹ thuật an toàn lao động và bảo hộ lao động. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động đối với các lực lượng, phương tiện các đơn vị thuộc quyền quản lý, đặc biệt đối với công tác xử lý bom, mìn, đạn dược còn sót lại sau chiến tranh. 11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phối hợp với các sở, ngành liên quan để phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và kinh nghiệm phòng, chống tai nạn lao động. 12. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và quản lý lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở ở các Khu công nghiệp trên địa bàn. 13. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phát động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ hàng năm theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo tuần lễ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ tỉnh; chỉ đạo các phòng, ban xây dựng, tổ chức triển khai chương trình Quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành liên quan, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động của các đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn; kiên quyết xử phạt những hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; kịp thời đình chỉ hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề của cơ sở vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và an toàn về cháy, nổ thuộc phạm vi quản lý. 14. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật lao động; phối hợp với các ngành, các địa phương thực hiện các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động chấp hành pháp luật lao động về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tổ chức tốt các phong trào về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 15. Đối với người sử dụng lao động, người đứng đầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải chú trọng kiện toàn bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, tăng cường, tự kiểm tra, rà soát và chấn chỉnh ngay việc thực hiện pháp luật lao động về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; tăng cường cải thiện điều kiện làm việc, bố trí đủ cán bộ làm công tác bảo hộ lao động và củng cố, kiện toàn mạng lưới an toàn vệ sinh viên; tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động; thực hiện nghiêm túc việc kiểm định, đăng ký sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các chế độ về bảo hộ lao động cho người lao động. 16. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ động, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ hàng năm báo cáo về Ủy ban Nhân dân Tỉnh việc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN BÁO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá X; - Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khoá X, Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: I- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ Điều 1. Chức năng Cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ có chức năng là cơ quan ngôn luận của đảng bộ, chính quyền và nhân dân, đồng thời là cầu nối thông tin giữa Đảng, chính quyền với nhân dân địa phương; là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động báo chí theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 2. Nhiệm vụ 1- Thông tin, tuyên truyền về đường 1ối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của đảng bộ, chính quyền địa phương; giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, lối sống lành mạnh, truyền thống tốt đẹp, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. 2- Tham gia phát động và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, nêu gương các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến. Tham gia tổng kết thực tiễn, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, góp phần bổ sung, hoàn thiện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương, đưa đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. 3- Tổ chức tiếp nhận, xử 1ý, đăng tải thông tin kịp thời, chính xác; thực hiện là diễn đàn của nhân dân theo quy định của pháp luật; góp phần xây dựng đảng bộ và các tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương vững mạnh. 4- Chủ động đấu tranh kiên quyết, sắc bén với những âm mưu và hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch, bảo vệ Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tích cực giám sát, phát hiện, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực, góp phần định hướng tư tưởng và dư luận xã hội. 5- Xây dựng cơ quan báo vững mạnh; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động có lập trường, quan điểm vững vàng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ và có đạo đức nghề nghiệp. II- TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ TÀI CHÍNH Điều 3. Lãnh đạo cơ quan báo Có tổng biên tập, từ 1 đến 3 phó tổng biên tập. Điều 4. Cơ cấu tổ chức gồm: - Phòng Hành chính - Trị sự - Phòng Thư ký toà soạn - Phòng Xây dựng Đảng - Nội chính - Phòng Kinh tế - Phòng Văn hoá - Xã hội - Phòng Bạn đọc - Tư liệu - Phòng Báo điện tử Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và khả năng tài chính, được cấp uỷ tỉnh, thành phố và các cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì có thể lập thêm một số bộ phận công tác hoặc phòng chuyên đề. Điều 5. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, số kỳ phát hành trong tuần (không tính các ấn phẩm khác), cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố được giao biên chế theo định hướng: - Các báo phát hành dưới 5 kỳ/tuần: biên chế từ 30 - 40 công chức, viên chức. - Các báo phát hành 5 - 6 kỳ/tuần: biên chế từ 41 - 45 công chức, viên chức. - Các báo phát hành hằng ngày: biên chế từ 46 - 50 công chức, viên chức. Lãnh đạo cơ quan báo căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng tự chủ về kinh phí hoạt động để thực hiện hợp đồng lao động, cộng tác viên theo quy định. Điều 6. Về tài chính Ngân sách đảng bảo đảm chi cho hoạt động thường xuyên của báo; đồng thời báo có nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ. Quản lý giám sát thu, chi, quyết toán tài chính thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. III- MỐI ỌUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Với tỉnh uỷ, thành uỷ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố 1- Tỉnh uỷ, thành uỷ 1à cơ quan chủ quản trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo nội dung và mọi hoạt động của cơ quan báo. 2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước, bảo đảm cho cơ quan báo hoạt động đúng pháp luật. Điều 8. Với các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1 - Ban tuyên giáo tỉnh uỷ, thành uỷ giúp tỉnh uỷ, thành uỷ thực hiện việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm định hướng chính trị, tư tưởng và nội dung tuyên truyền của báo. 2- Sở thông tin và truyền thông giúp uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật. 3- Hội nhà báo tỉnh, thành phố phối hợp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam và quy định của pháp luật. 4- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố phối hợp trong công tác thông tin tuyên truyền; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ, giúp đỡ, giám sát để báo hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích, đúng pháp luật. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Điều khoản thi hành 1- Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2- Lãnh đạo cơ quan báo căn cứ Quy định này và quy định của Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập để xây dựng đề án quy hoạch, phát triển cơ quan báo, trình ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định. 3- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương và cơ quan báo của đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quy định này. | 2,078 |
129,272 | 4- Giao Ban Tổ chức Trung ương chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định; nếu có vấn đề mới phát sinh thì báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ thống nhất hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính như sau: Chương 1. XÁC ĐỊNH TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH Điều 1. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính 1. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính chỉ phát sinh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật; b) Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 13 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây gọi chung là Luật); c) Có thiệt hại thực tế xảy ra; d) Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ. 2. Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; trường hợp người thi hành công vụ và người bị thiệt hại cùng có lỗi thì Nhà nước chỉ bồi thường một phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ. Điều 2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ 1. Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định xử lý tố cáo của cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật. Điều 3. Xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường Việc xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau: 1. Áp dụng các biện pháp được quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Luật là việc người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại khi ra quyết định xử lý vi phạm hành chính, thực hiện các biện pháp đó. 2. Áp dụng thuế, phí, lệ phí quy định tại khoản 6 Điều 13 của Luật là việc người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại khi thực hiện các công việc sau: a) Xác định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế; b) Xác định căn cứ tính thuế, phí, lệ phí; c) Miễn; giảm; hoàn; giãn nợ; xóa nợ thuế, phí, lệ phí. 3. Áp dụng thủ tục hải quan quy định tại khoản 7 Điều 13 của Luật là việc người thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại khi thực hiện các công việc sau: a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; b) Kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải; c) Thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải. 4. Giấy tờ có giá trị như giấy phép quy định tại khoản 5 và khoản 11 Điều 13 của Luật bao gồm: văn bản xác nhận, chấp thuận, phê duyệt; chứng chỉ hành nghề; giấy chứng nhận và các loại giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thiệt hại thực tế Thiệt hại thực tế là thiệt hại có thực mà người bị thiệt hại phải gánh chịu do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra. Thiệt hại thực tế bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần. 1. Thiệt hại về vật chất thuộc trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính bao gồm: thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 45 của Luật; thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 46 của Luật; thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết quy định tại Điều 48 của Luật; thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe quy định tại Điều 49 của Luật. 2. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần thuộc trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính bao gồm: thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong thời gian bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật; thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật; thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp sức khỏe bị xâm phạm quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật. Chương 2. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG Điều 5. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được xác định theo Điều 45 của Luật. Trong trường hợp tài sản bị xâm phạm là quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất thì thiệt hại được bồi thường được xác định theo quy định tại Điều 45 của Luật và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thời gian tính lãi đối với các khoản tiền quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật được tính từ ngày tiền được nộp vào ngân sách nhà nước; bị tịch thu; thi hành án; được đặt để bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền đến ngày ban hành quyết định giải quyết bồi thường của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án. Điều 6. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút 1. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của tổ chức Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của tổ chức quy định tại Điều 46 của Luật được xác định trên cơ sở thu nhập trung bình của 2 năm liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại. Thu nhập của tổ chức được xác định theo báo cáo tài chính hợp pháp của tổ chức; trường hợp không có báo cáo tài chính, tổ chức có thể chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút bằng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp tổ chức được thành lập chưa đủ hai năm tính đến thời điểm xảy ra thiệt hại thì thu nhập thực tế của tổ chức được xác định trên cơ sở thu nhập bình quân trong thời gian hoạt động thực tế của tổ chức đó. 2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của cá nhân a) Thu nhập thực tế của cá nhân quy định tại Điều 46 của Luật được xác định như sau: Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề của người đó trước khi xảy ra thiệt hại để xác định khoản thu nhập thực tế. Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị thiệt có việc làm và hàng tháng có thu nhập nhưng không ổn định thì lấy mức thu nhập trung bình của ba tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra làm căn cứ để xác định khoản thu nhập thực tế. Trường hợp trước khi xảy ra thiệt hại mà người bị thiệt hại là nông dân, ngư dân, người làm muối, người trồng rừng, người làm thuê, người buôn bán nhỏ, thợ thủ công, lao động khác có thu nhập nhưng theo mùa vụ hoặc không ổn định thì lấy mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương; nếu không xác định được thu nhập trung bình thì lấy mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định áp dụng cho công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước tại thời điểm giải quyết bồi thường làm căn cứ để xác định khoản thu nhập thực tế. b) Người bị thiệt hại (gồm cả trường hợp đã chết) được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút trong thời gian họ bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh và trong thời gian điều trị do sức khỏe bị xâm phạm. Trong thời gian này, người bị thiệt hại được cơ quan, người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công lao động đầy đủ theo quy định của pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội thì họ không nhận được khoản tiền bồi thường tương ứng; nếu người bị thiệt hại được cơ quan, người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công một phần thì phần còn lại được xác định là thu nhập thực tế bị giảm sút và họ được bồi thường khoản thu nhập bị giảm sút đó. Ví dụ 1: Ông A làm nghề bán báo tự do. Do bị đưa vào cơ sở chữa bệnh trái pháp luật nên trong thời gian này ông A không có thu nhập. Thu nhập của ông A trước khi bị đưa vào cơ sở chữa bệnh là không ổn định nhưng xác định được thu nhập của ông A trong 3 tháng trước khi bị thiệt hại lần lượt là 1.200.000 đồng, 1.000.000 đồng và 1.100.000 đồng. Thu nhập thực tế của ông A được xác định là mức thu nhập trung bình của 3 tháng liền kề trước khi xảy ra thiệt hại: 1.100.000 đồng. Trường hợp này, thu nhập thực tế của ông A bị mất và ông A được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất trong thời gian bị đưa vào cơ sở chữa bệnh mỗi tháng là 1.100.000 đồng. Ví dụ 2: Bà B làm cho một công ty tư vấn pháp luật. Thu nhập của bà B trước khi sức khỏe bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Do sức khỏe bị xâm phạm, bà B phải điều trị và trong thời gian điều trị công ty trả cho bà B 40% tiền lương là 1.200.000 đồng, Trường hợp này, thu nhập thực tế của bà B bị giảm sút mỗi tháng là 1.800.000 đồng nên bà B được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị giảm sút trong thời gian điều trị. | 2,097 |
129,273 | Ví dụ 3: Ông C là công chức có thu nhập hàng tháng ổn định là 1.700.000 đồng. Do sức khỏe bị xâm phạm, ông C phải điều trị và trong thời gian điều trị cơ quan vẫn trả đầy đủ các khoản thu nhập cho ông C. Trường hợp này, thu nhập thực tế của ông C không bị mất nên ông C không được bồi thường khoản tiền này. Điều 7. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần 1. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong thời gian bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật được xác định như sau: a) Một ngày lương tối thiểu được xác định bằng việc lấy mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định áp dụng cho công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước tại thời điểm giải quyết bồi thường chia cho 22 là số ngày làm việc bình quân của mỗi tháng Ví dụ: Tại thời điểm ban hành Thông tư liên tịch này thì mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định là 730.000 đồng, do đó một ngày lương tối thiểu sẽ là: 730.000 đồng : 22 = 33.182 đồng. b) Số ngày bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh được xác định theo số ngày thực tế mà người được bồi thường bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh. Ví dụ: Ông A bị đưa vào cơ sở chữa bệnh từ ngày 01/12/2010 và đến ngày 01/3/2011 thì được ra khỏi cơ sở chữa bệnh. Ngày 20/3/2011, cơ quan có thẩm quyền xác định ông A không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh. Trong trường hợp này, thiệt hại do tổn thất về tinh thần mà ông A được bồi thường được xác định như sau: Số ngày thực tế bị đưa vào cơ sở chữa bệnh là: 31 ngày của tháng 12/2010 + 31 ngày của tháng 01/2011 + 28 ngày của tháng 02/2011 = 90 ngày. Số ngày lương tính theo mức lương tối thiểu được bồi thường là: 90 ngày x 2 = 180 ngày. Trong ví dụ này, số tiền mà ông A được Nhà nước bồi thường là: 180 ngày x 33.182 đồng = 5.972.760 đồng. 2. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần trong trường hợp người bị thiệt hại chết quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật được xác định như sau: a) Nếu người bị thiệt hại chết trong thời gian bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh mà không phải do lỗi của chính họ hoặc không do sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết thì thân nhân của họ được bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần một khoản tiền là ba trăm sáu mươi tháng lương tính theo mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường. b) Nếu người bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh chết trong thời gian bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh mà do lỗi của chính họ hoặc do sự kiện bất khả kháng, tình thế cấp thiết thì thân nhân của họ không được bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật. c) Khoản tiền bồi thường thiệt hại do tổn thất về tinh thần là khoản tiền bồi thường chung cho thân nhân của người bị thiệt hại (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại). Những người được bồi thường trong trường hợp này phải còn sống tại thời điểm người bị thiệt hại chết. Điều 8. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết 1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật là chi phí thực tế cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình của từng địa phương tại thời điểm chi, bao gồm: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế; chi phí chiếu, chụp X quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác trước khi người bị thiệt hại chết (nếu có). 2. Chi phí cho việc mai táng người bị thiệt hại chết quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật được xác định theo mức trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. 3. Chỉ bồi thường khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại khoản 3 Điều 48 của Luật nếu trước khi bị tạm giữ hành chính, bị đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng trong thời gian tạm giữ hành chính, bị đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh bị chết. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng đó. Điều 9. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe 1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ và các chi phí khác để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có). Nếu cơ quan nhà nước đã thanh toán toàn bộ các chi phí này thì người bị thiệt hại không được bồi thường; trường hợp cơ quan nhà nước đã thanh toán một phần các chi phí này thì người bị thiệt hại được bồi thường phần chi phí còn lại. 2. Bồi thường chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật. a) Người bị thiệt hại chỉ được bồi thường chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại nếu việc chăm sóc đó là cần thiết hoặc do cơ sở y tế yêu cầu. b) Các chi phí hợp lý của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao gồm tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí (nếu có). c) Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định theo quy định tại Điều 46 của Luật và theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 3. Người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc là người không còn khả năng thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại mất khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật được tính bằng mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật ở địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú. Chương 3. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG Điều 10. Xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ 1. Khi tổ chức, cá nhân cho rằng mình bị thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính của người thi hành công vụ gây ra và muốn được Nhà nước bồi thường thì phải thực hiện thủ tục khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại để yêu cầu người có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật. 2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thực hiện việc giải quyết khiếu nại đúng thủ tục theo quy định của pháp luật. Trong quyết định giải quyết khiếu nại phải xác định rõ hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật hay không trái pháp luật. Điều 11. Hồ sơ yêu cầu bồi thường Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm: a) Đơn yêu cầu bồi thường theo Mẫu số 01a; 01b hoặc 01c ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ; c) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường. Điều 12. Thụ lý đơn yêu cầu bồi thường 1. Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường bằng một trong các hình thức sau đây: a) Trực tiếp gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường; b) Gửi hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường thông qua hệ thống bưu chính viễn thông. 2. Khi nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải kiểm tra và xác định tính hợp lệ của đơn và các giấy tờ, tài liệu kèm theo; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bồi thường bổ sung. Đối với những văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ mà người yêu cầu bồi thường không có khả năng cung cấp thì cơ quan có trách nhiệm bồi thường có trách nhiệm thu thập những văn bản đó. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã nhận hồ sơ phải thụ lý và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người yêu cầu bồi thường; trường hợp cơ quan nhận đơn cho rằng vụ việc không thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì phải trả lại hồ sơ và hướng dẫn người yêu cầu bồi thường gửi đơn đến cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường để được xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định tại Chương IV của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây gọi chung là Nghị định số 16/2010/NĐ-CP). | 2,079 |
129,274 | Điều 13. Tổ chức việc giải quyết bồi thường Ngay sau khi thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải ra quyết định cử người đại diện thực hiện việc giải quyết bồi thường (sau đây gọi là người đại diện) theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP . Điều 14. Xác minh thiệt hại Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường, người đại diện phải tổ chức việc xác minh thiệt hại. Việc xác minh thiệt hại được thực hiện trên cơ sở tài liệu, chứng cứ do người yêu cầu bồi thường cung cấp. Trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 18 của Luật, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức định giá tài sản, giám định thiệt hại về tài sản, giám định thiệt hại về sức khỏe hoặc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về việc giải quyết bồi thường. Thời hạn xác minh thiệt hại là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày. Điều 15. Thương lượng việc bồi thường Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người đại diện phải tiến hành thương lượng với người bị thiệt hại. Thời hạn thực hiện việc thương lượng là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày. Thành phần thương lượng, địa điểm thương lượng, nội dung biên bản thương lượng được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Luật. Biên bản thương lượng thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 16. Ban hành quyết định giải quyết bồi thường Ngay sau khi kết thúc việc thương lượng, người đại diện phải hoàn thành dự thảo quyết định giải quyết bồi thường để báo cáo thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường. Căn cứ vào kết quả xác minh thiệt hại, thương lượng với người bị thiệt hại và ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bồi thường xem xét, ký ban hành quyết định giải quyết bồi thường. Quyết định giải quyết bồi thường thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường Người đại diện tổ chức việc chuyển giao quyết định giải quyết bồi thường theo thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP. Điều 18. Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường Người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây: 1. Người bị thiệt hại không đồng ý với quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật. 2. Hết thời hạn ra quyết định giải quyết bồi thường mà cơ quan giải quyết bồi thường không ra quyết định bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật. Ngày hết thời hạn ra quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 22 của Luật được xác định là ngày thứ 11, kể từ ngày người đại diện cơ quan giải quyết bồi thường và người bị thiệt hại ký biên bản thương lượng. Điều 19. Yêu cầu bồi thường trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính 1. Trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính mà người khởi kiện cho rằng, hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại thì có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 24, Điều 25 của Luật này. 2. Trường hợp cơ quan có trách nhiệm bồi thường không tự nguyện thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị thiệt hại có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. Điều 20. Chi trả tiền bồi thường Căn cứ vào quyết định giải quyết bồi thường đã có hiệu lực của cơ quan có trách nhiệm bồi thường hoặc bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc chi trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định tại Chương VI của Luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký 2. Bãi bỏ Thông tư số 49/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế, người khai hải quan do hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức thuế, cán bộ, công chức hải quan trong khi thi hành công vụ gây ra. Điều 22. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cá nhân, tổ chức phản ánh về Bộ Tư pháp để phối hợp với Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01a (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với cá nhân bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .......................................................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................. Theo Quyết định / Bản án số ………….. ngày … tháng … năm ………….. của …………………. về việc xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ........................................................................................................ Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................ Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): .......................................... Giá trị tài sản khi mua: ....................................................................................... Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: ......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................ ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................ 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần (nếu có) a) Trường hợp bị tạm giữ, bị đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh Số ngày bị tạm giữ / bị đưa vào trường giáo dưỡng/ cơ sở giáo dục / cơ sở chữa bệnh (từ ngày ……………. đến ngày ………………..): ............................................................... ngày. Số tiền yêu cầu bồi thường: ............................................................................... b) Trường hợp sức khỏe bị xâm phạm Mức độ sức khỏe bị tổn hại: ................................................................................ Số tiền yêu cầu bồi thường: ................................................................................ 4. Thiệt hại về vật chất do bị tổn hại về sức khỏe (nếu có) a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút, bao gồm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên). b) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị (nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) c) Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động - Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có): ... ................................................................................................................................ - Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có): ................................................................................................................................ (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền trên) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 01b (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI (đối với trường hợp người bị thiệt hại chết) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tôi là: .............................................................................................................. Địa chỉ: .................................................................................................................. ............................................................................................................................... Là: …………….. (Ghi rõ quan hệ với người bị thiệt hại là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại, người được người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng). Được sự ủy quyền của những người sau (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Theo Quyết định / Bản án số ………….. ngày … tháng … năm ………….. của …………………. về việc xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, Tôi đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại bao gồm các khoản sau: 1. Thiệt hại do tổn thất về tinh thần ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 2. Chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chứng từ, xác nhận liên quan đến các chi phí trên) 3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng (nếu có) ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy tờ chứng minh những khoản tiền cấp dưỡng trên) 4. Chi phí mai táng ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... (Kèm theo giấy chứng tử) 5. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho Tôi theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 01c (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐƠN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (đối với tổ chức bị thiệt hại) Kính gửi: ……………………… (Tên cơ quan có trách nhiệm bồi thường) Tên tổ chức: ........................................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................ Theo Quyết định / Bản án số ………….. ngày … tháng … năm ………….. của …………………. về việc xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ, đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các khoản sau: | 2,168 |
129,275 | 1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có) Tên tài sản: ......................................................................................................... Đặc điểm của tài sản (hình dáng, màu sắc, kích thước, công dụng, năm sản xuất, xuất xứ tài sản, nơi mua tài sản …): ............................................................................................................................. Tình trạng tài sản (bị phát mại, bị mất, bị hư hỏng): ........................................... Giá trị tài sản khi mua: ........................................................................................ Giá trị tài sản khi bị xâm phạm: .......................................................................... Thiệt hại do việc không sử dụng, khai thác tài sản (nếu có): ............................. ............................................................................................................................ (Kèm theo tài liệu chứng minh về tài sản nêu trên nếu có) Mức yêu cầu bồi thường: ................................................................................... ............................................................................................................................. 2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có) ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. (Kèm theo tài liệu chứng minh thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút) 3. Tổng cộng số tiền đề nghị bồi thường ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường về những thiệt hại trên theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN THƯƠNG LƯỢNG VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại ........................................................... ................................................................................................. , chúng tôi gồm: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường Do ông (bà) ………………………. Chức vụ: .................................. làm đại diện Người yêu cầu bồi thường (Trường hợp người bị thiệt hại là cá nhân) Ông (bà): ............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................ Là đại diện của ông, bà: ……………… (trong trường hợp người bị thiệt hại có người đại diện thực hiện quyền yêu cầu bồi thường). (Trường hợp người bị thiệt hại là tổ chức) Ông (bà): ............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................ Là đại diện của tổ chức: ..................................................................................... Có sự tham gia của ông (bà) …………………………………. là người thi hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có), Đã cùng nhau tiến hành thương lượng về việc bồi thường thiệt hại của Nhà nước theo đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại của ông (bà): .......................................... 1. Ý kiến của người yêu cầu bồi thường .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 2. Ý kiến của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại (nếu có) .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 3. Ý kiến của đại diện cơ quan có trách nhiệm bồi thường .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. 4. Những nội dung thương lượng thành ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... 5. Những nội dung thương lượng không thành ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Biên bản đã được đọc cho mọi người tham gia thương lượng cùng nghe và cùng ký tên dưới đây: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH (V/v giải quyết bồi thường đối với …..) THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số /TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày tháng năm hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ; Căn cứ Quyết định / Bản án số ……… ngày … tháng … năm ……… của .................................. ............................................................................................................................................ Căn cứ Biên bản thương lượng ngày …… tháng ….. năm ………… giữa cơ quan .................. với ông (bà) QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bồi thường thiệt hại cho ông (bà) .............................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................... Số tiền là: ............................................................................................................... (bằng chữ: ............................................................................................................. ) Với lý do: ............................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Điều 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, nếu không đồng ý với quyết định giải quyết bồi thường, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường. Điều 4. Ông (bà) ................................................................................................................... và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SÂN BAY THANH HÓA - GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác Cảng hàng không, Sân bay; Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-TTg ngày 08/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT Hàng không giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 981/QĐ-BGTVT ngày 16/4/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc cho phép lập Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa - Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1485/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt Đề cương và dự toán công tác khảo sát, lập Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa; Căn cứ các văn bản: số 1349/BXD-KTQH ngày 20/7/2010 của Bộ XD; số 1618/BNN-KH ngày 02/6/2010 của Bộ NN và PTNT; số 2101/BTNMT-KH ngày 10/6/2010 của Bộ TN&MT; số 3861/BKH-KCHT&ĐT ngày 9/6/2010 của Bộ KH&ĐT; số 4558/BQP-TM ngày 05/8/2010, số 6638/BQP-TM ngày 05/11/2010 của Bộ Quốc phòng; số 1186/BTL-TM ngày 26/5/2010 của Quân chủng PKKQ; số 7893/BTC-ĐT ngày 17/6/2010 của Bộ TC, đóng góp ý kiến cho hồ sơ Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa - Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét Hồ sơ và Tờ trình số 1112/CHK-BQLDA ngày 13/4/2010 của Cục Hàng không Việt Nam xin phê duyệt Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa - Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Xét Báo cáo kết quả thẩm định đồ án Qui hoạch của Hội đồng thẩm định Bộ GTVT ngày 14/9/2010; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa - Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau: 1. Tên dự án: Quy hoạch Sân bay Thanh Hóa - Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 2. Địa điểm: Xã Hải Ninh, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa. 3. Các nội dung quy hoạch: 3.1. Cấp sân bay: - Giai đoạn đến năm 2020: Sân bay dân dụng cấp 3C - Giai đoạn định hướng sau năm 2020: Sân bay dân dụng cấp 4C (Theo mã chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế - ICAO). 3.2. Vai trò, chức năng trong mạng cảng hàng không, sân bay: Là sân bay nội địa, khai thác bay taxi, bay hàng không chung, bay phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn… Có thể phát triển bay khai thác thường lệ khi có thị trường. 3.3. Tính chất sử dụng: Là sân bay dân dụng. Có bố trí khu đất dự trữ cho quân sự để sử dụng khi có nhu cầu. - Giai đoạn đến năm 2020: Khai thác máy bay ATR 72, F70 hoặc tương đương. - Giai đoạn sau năm 2020: Khai thác máy bay A321 hoặc tương đương. 3.4. Phương án mặt bằng tổng thể: Chọn phương án 1 trong Hồ sơ. 3.5. Quy hoạch khu bay: - Đường cất hạ cánh (CHC): + Giai đoạn 2020: Gồm 01 đường CHC hướng 18-36 đảm bảo khai thác máy bay ATR72, F70 hoặc tương đương. + Giai đoạn sau 2020: Nâng cấp, kéo dài đường CHC đảm bảo khai thác máy bay A321 và tương đương. - Hệ thống đường lăn: + Giai đoạn đến 2020: Gồm 1 đường lăn nối vào sân đỗ + Giai đoạn sau 2020: Gồm 1 đường lăn song và 4 đường lăn nối. - Hệ thống sân đỗ máy bay: + Giai đoạn đến 2020: Đáp ứng 3 vị trí đỗ máy bay ATR72, F70. + Giai đoạn sau 2020: Đáp ứng 5 vị trí đỗ máy bay A321 và 01 sân đỗ máy bay trực thăng. 3.6. Quy hoạch khu hàng không dân dụng: - Khu nhà ga hành khách: + Giai đoạn đến 2020: Nhà ga 1 cao trình, công suất 200 HK/GCĐ. + Giai đoạn sau 2020: Tổng công suất nhà ga 400 HK/GCĐ. - Nhà ga hàng hóa: + Giai đoạn đến 2020: Hàng hóa được xử lý trong nhà ga hành khách, công suất 10.000 tấn hàng hóa/năm. + Giai đoạn sau 2020: Xây dựng nhà ga công suất 20.000 tấn hàng hóa/năm. - Nhà làm việc và điều hành sân bay: + Giai đoạn đến năm 2020: Diện tích 300m2 (1 tầng). + Giai đoạn sau năm 2020: Diện tích 750m2 (2 tầng). - Nhà làm việc Cảng vụ Hàng không: Diện tích 200m2. 3.7. Quy hoạch khu phục vụ kỹ thuật: - Vườn khí tượng: Diện tích 256m2. - Nhà xe ngoại trường: + Giai đoạn đến 2020: Gồm 400m2 nhà trạm và 600m2 sân bãi. + Giai đoạn sau 2020: Gồm 910m2 nhà trạm và 1.000m2 sân bãi. - Trạm cứu nguy, cứu hỏa: + Giai đoạn đến 2020: Cấp 6 (theo ICAO); + Giai đoạn sau 2020: Cấp 7 (theo ICAO). - Khu cấp nhiên liệu: Bố trí khu đất dự phòng để xây dựng khi có nhu cầu. - Hệ thống cấp điện: + Giai đoạn đến 2020: Trạm điện công suất 650 KVA. + Giai đoạn sau 2020: Tổng công suất đạt 1.400 KVA. - Hệ thống cấp nước: + Giai đoạn đến 2020: Trạm xử lý nước công suất 120m3/ngày đêm. + Giai đoạn sau 2020: Tổng công suất đạt 250m3/ngày đêm. - Hệ thống thoát nước: Xây dựng đê chắn sóng nối liền với hệ thống đê chắn sóng hiện có của Tỉnh. Nước mặt thoát bằng hệ thống mương hở và kanevo, nước thải sinh hoạt thoát vào hệ thống thoát nước mưa. - Hệ thống tường rào bảo vệ: Bao quanh sân bay. 3.8. Quy hoạch khu quản lý, điều hành sân bay: Xây dựng Trung tâm điều hành bay kết hợp với đài chỉ huy, đài VOR/DME. 3.9. Quy hoạch giao thông: - Đường trục vào Cảng: Chiều dài 600m, mặt cắt ngang 15m. - Đường nội bộ: + Giai đoạn đến 2020: Tổng chiều dài 1.523m, mặt cắt ngang 7,5m. + Giai đoạn sau 2020: Tổng chiều dài 2.407m, mặt cắt ngang 7,5m. - Đường công vụ bảo vệ khu bay: Đồng bộ với hệ thống tường rào - Sân đỗ ôtô: + Giai đoạn đến 2020: Diện tích 10.000m2. | 2,127 |
129,276 | + Giai đoạn sau 2020: Diện tích 20.000m2. 3.10. Quy hoạch sử dụng đất: - Giai đoạn đến 2020: 107,0 ha. - Giai đoạn sau 2020: 177,0 ha. 3.11. Nhu cầu vốn đầu tư: 2.614.004.000.000 đồng. Trong đó: - Giai đoạn đến 2020: 840.902.000.000 đồng. - Giai đoạn sau 2020: 1.773.102.000.000 đồng. 3.12. Nguồn vốn và phương thức đầu tư: Huy động từ nhiều nguồn khác nhau như vốn ngân sách Nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn hợp tác công tư, vốn tư nhân trong và ngoài nước, vốn vay,… với phương thức đầu tư tùy theo tính chất mỗi dự án thành phần. 3.14. Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch: - Giai đoạn đến năm 2020: + Cấp sân bay: 3C (theo phân cấp của ICAO). + Số vị trí đỗ: 3 vị trí (ATR72, F70). + Loại máy bay tiếp nhận: ATR72, F70 và tương đương. + Lượng hành khách giờ cao điểm: 200 HK/GCĐ (tương đương 250.000 HK/năm). + Lượng hàng hóa: 10.000 tấn/năm. + Cấp cứu nguy, cứu hỏa: Cấp 6. + Tiếp cận hạ cánh: Thiết bị giản đơn. - Giai đoạn định hướng sau năm 2020: + Cấp sân bay: 4C. + Số vị trí đỗ: 5 vị trí (ART72, A321). + Loại máy bay tiếp nhận: A320, A321 và tương đương. + Lượng hành khách giờ cao điểm: 400 HK/GCĐ (tương đương 1.000.000 HK/năm). + Lượng hàng hóa: 20.000 tấn/năm. + Cấp cứu nguy, cứu hỏa: Cấp 7. + Tiếp cận hạ cánh: Thiết bị giản đơn. Điều 2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức triển khai phù hợp quy định hiện hành. Điều 3. Các ông Vụ trưởng Vụ KHĐT, Cục trưởng Cục HKVN và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC LẬP, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN THI TUYỂN VÀ TUYỂN CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Bộ xây dựng hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 5 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1686/TTr-TCĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 và Công văn số 2463/STC-TCĐT ngày 7 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về quản lý nội dung chi, mức chi áp dụng cho công tác lập, phê duyệt dự toán thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Nội dung chi, mức chi được quy định tại Quyết định này là mức trần tối đa. Chủ đầu tư khi lập dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng phải cân nhắc kỹ các nội dung chi thật cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Giám đốc các Ban Đầu tư và xây dựng, Chủ đầu tư các dự án, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC LẬP, PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN THI TUYỂN VÀ TUYỂN CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 25 /11/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy định này nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao trách nhiệm của Chủ đầu tư về công tác quản lý, sử dụng chi phí thực hiện thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước đối với các công trình yêu cầu phải thi tuyển nhằm chọn được phương án kiến trúc tốt nhất để thiết kế xây dựng công trình đạt hiệu quả cao nhất. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy định này hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng đối với các công trình yêu cầu phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc sử dụng vốn nhà nước. Điều 3. Đối tượng áp dụng Các chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Điều 4. Các công trình yêu cầu phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc 1. Các công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải được người quyết định đầu tư quyết định lựa chọn hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm: a) Các công trình công cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt; b) Các công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù bao gồm: - Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như cửa khẩu quốc tế, tượng đài, nhà ga đường sắt trung tâm, ga hàng không quốc tế, nội địa; trung tâm phát thanh truyền hình cấp tỉnh trở lên; - Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông trong đô thị; - Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hoá và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với địa phương; - Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng, thể hiện quyền lực như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính-chính trị cấp tỉnh trở lên; - Các công trình do yêu cầu của chính quyền để tạo ra dấu ấn, góp phần tạo diện mạo, cảnh quan đô thị. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác có liên quan đến các công trình yêu cầu phải tổ chức thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc áp dụng Quy định này. Điều 5. Tổ chức thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc Việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc được thực hiện như sau: 1.Tổ chức thi tuyển Người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) có thể tự tổ chức thi tuyển hoặc thuê tổ chức có kinh nghiệm tổ chức thi tuyển. Tùy theo tính chất công trình, chủ đầu tư có thể thành lập Hội đồng đánh giá xếp hạng phương án dự thi (sau đây gọi tắt là Hội đồng) hoặc thành lập Tổ chuyên gia hoặc mời cơ quan chuyên môn phù hợp để giúp chủ đầu tư đánh giá, xếp hạng các phương án. Chủ đầu tư mời các chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu thấy cần thiết) trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch và các lĩnh vực liên quan khác tham gia Hội đồng hoặc Tổ chuyên gia. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lựa chọn phù hợp với thực tế, đảm bảo tiết kiệm một trong các hình thức thi tuyển sau đây: a) Thi tuyển rộng rãi: Thi tuyển thiết kế kiến trúc rộng rãi là hình thức thi tuyển không hạn chế. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, khả năng tài chính, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) có thể lựa chọn một bước thi hoặc hai bước thi tuyển cho một cuộc thi phù hợp với từng phương án kiến trúc, có tính khả thi cao: - Bước thi ý tưởng kiến trúc (gọi tắt là bước 1) : Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nhận xét, thẩm định và đánh giá phương án dự thi “ý tưởng kiến trúc” theo phương pháp chấm điểm để chọn tối đa không quá 10 phương án dự thi có ý tưởng kiến trúc tốt nhất đáp ứng tối đa các yêu cầu về thẩm mỹ, quy hoạch kiến trúc, cảnh quan, thể hiện được ý nghĩa, tính chất của công trình xây dựng để tham gia bước thi thiết kế kiến trúc tiếp theo. - Bước thi thiết kế kiến trúc (gọi tắt là bước 2) : Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nhận xét, thẩm định và đánh giá 10 phương án dự thi “thiết kế kiến trúc” theo phương pháp chấm điểm để chọn ra 3 phương án thiết kế kiến trúc cao nhất đáp ứng công năng sử dụng, điều kiện thực tế và đồng thời có tính khả thi cao trình người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) xem xét tổ chức trưng bày, triễn lãm, lấy ý kiến cộng đồng để làm cơ sở xếp hạng công bố kết quả và trao giải thưởng. b) Thi tuyển hạn chế: Thi tuyển thiết kế kiến trúc hạn chế là hình thức thi tuyển mà chủ đầu tư mời tối thiểu 5 tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu thấy cần thiết) có năng lực chuyên môn tham gia thi tuyển. Hình thức thi tuyển hạn chế được áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư đã xác định được một số đơn vị tư vấn có năng lực phù hợp với dự án, công trình xây dựng hoặc vì điều kiện và thời gian không thể tổ chức thi tuyển rộng rãi, được tổ chức một bước thi cho một cuộc thi. Hội đồng có trách nhiệm thực hiện nhận xét, thẩm định và đánh giá phương án thiết kế kiến trúc theo phương pháp chấm điểm để chọn ra 3 phương án thiết kế kiến trúc tốt nhất trình người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) xem xét tổ chức trưng bày, triễn lãm, lấy ý kiến cộng đồng để làm cơ sở xếp hạng công bố kết quả và trao giải thưởng. | 2,229 |
129,277 | 2.Tổ chức tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc Tuyển chọn phương án là hình thức người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) lựa chọn một đơn vị tư vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm đề xuất tối thiểu 3 phương án thiết kế để chủ đầu tư lựa chọn phương án tốt nhất để thiết kế, xây dựng công trình. 3. Chi phí cho việc thực hiện thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình được quy định cụ thể tại Chương II, Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI Điều 6. Mức chi cho công tác chuẩn bị thi tuyển 1. Chi cho công tác lập kế hoạch thi tuyển và chuẩn bị kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc; chi cho công tác lập yêu cầu thiết kế: Mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/01 văn bản được người quyết định đầu tư phê duyệt. 2. Chi cho công tác xây dựng phương án lựa chọn hình thức thi tuyển và công bố kết quả thi tuyển: Mức chi tối đa không quá 700.000đồng cho 01 phương án được người quyết định đầu tư phê duyệt. 3. Chi cho công tác xây dựng Quy chế thi tuyển thiết kế kiến trúc; chi cho công tác xây dựng Quy chế làm việc của Hội đồng đánh giá, xếp hạng hoặc Tổ chuyên gia: Mức chi tối đa không quá 700.000 đồng/ 01văn bản được chủ đầu tư phê duyệt. Điều 7. Mức chi hoạt động trong công tác thi tuyển 1. Mời dự thi a) Đối với thi tuyển rộng rãi, chủ đầu tư tiến hành thông báo mời các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu thấy cần thiết) có đủ điều kiện năng lực phù hợp tham gia thi tuyển, chi phí cho các công việc mời dự thi như sau : - Thông báo qua Đài Truyền hình Việt Nam được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 1.200.000đ/lần (tối đa 03 lần) - Thông báo qua Đài Truyền hình địa phương được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 300.000 đ/lần (tối đa 03 lần) - Đăng thông báo trên một số tờ báo được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 750.000 đ/số phát hành (tối đa là 03 số) - Chi phát hồ sơ mời dự thi, thư mời dự thi và chi phí khác phục vụ mời dự thi được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 2.000.000 đồng cho một đợt thi tuyển. b) Đối với thi tuyển hạn chế, chủ đầu tư phê duyệt danh sách, số lượng các tổ chức, cá nhân được tham gia, chi phí cho các công việc mời dự thi như sau: - Thông báo qua Đài truyền hình địa phương được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 500.00đ/lần đọc (tối đa 03 lần) - Đăng thông báo trên một số tờ báo được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 750.000 đ/số phát hành (tối đa là 03 số) - Chi phát hồ sơ mời dự thi, thư mời dự thi và chi phí khác phục vụ mời dự thi được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 1.000.000 đồng cho một đợt thi tuyển. c) Chi tổ chức phổ biến Quy chế thi tuyển và công bố giải thưởng, mức thưởng, mức hỗ trợ kinh phí cho các phương án dự thi, Ban tổ chức thi tuyển được thanh toán theo thực chi nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/ngày (bao gồm cả thuê địa điểm, thời gian tổ chức không quá 01 ngày). 2. Ban tổ chức thi tuyển Chi hội họp của ban tổ chức thi tuyển để hoàn chỉnh các văn bản trình người quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch tổ chức thi tuyển và chuẩn bị kinh phí tổ chức thi tuyển; phương án lựa chọn hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án và công bố kết quả thi tuyển (thời gian hội họp và hoàn chỉnh văn bản tối đa 1 ngày): - Người chủ trì cuộc họp : 100.000 đồng/người/buổi - Các thành viên Ban tổ chức : 50.000 đồng/người/buổi - Chi phí thẩm tra, hoàn chỉnh văn bản : 80.000 đồng/văn bản; - Chi nước uống : 30.000 đồng/ngày/người. 3. Hội đồng đánh giá, xếp hạng (hoặc Tổ chuyên gia) a) Chi hội họp của Hội đồng đánh giá, xếp hạng (hoặc Tổ chuyên gia) để hoàn chỉnh các văn bản trình Chủ đầu tư phê duyệt Quy chế thi tuyển thiết kế kiến trúc, Quy chế làm việc của Hội đồng đánh giá và xếp hạng (thời gian hội họp và hoàn chỉnh văn bản tối đa 01 ngày): - Người chủ trì cuộc họp : 100.000 đồng/người/buổi - Các thành viên Hội đồng : 50.000 đồng/người/buổi - Chi phí thẩm tra, hoàn chỉnh văn bản : 80.000 đồng/văn bản; - Chi nước uống : 30.000 đồng/ngày/người. b) Chi cho các thành viên Hội đồng đánh giá, xếp hạng (hoặc Tổ chuyên gia) thực hiện công tác thẩm định, đánh giá, cho điểm và xếp hạng các phương án dự thi bước thi ý tưởng (tối đa không quá 3 ngày) hoặc bước thi thiết kế kiến trúc và công bố kết quả thi tuyển thiết kế kiến trúc (tối đa không quá 3 ngày): - Chủ tịch Hội đồng : 300.000 đồng/ngày/01 bước thi tuyển - Thành viên Hội đồng : 200.000 đồng/ngày/01 bước thi tuyển - Thư ký : 150.000 đồng/ngày/01 bước thi tuyển - Đại biểu mời tham dự : 100.000 đồng/ngày/01 bước thi tuyển - Chi nước uống : 30.000 đồng/ngày/người. c) Chi thuê chuyên gia trong nước tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng: Tùy yêu cầu, qui mô của dự án và khả năng tài chính, chủ đầu tư có thể thuê chuyên gia trong nước có trình độ chuyên môn, học hàm, học vị, thâm niên công tác tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng (hoặc Tổ chuyên gia) và chi trả tiền thuê dưới đây tính theo thời gian thuê (thời gian thuê chuyên gia tối đa bằng thời gian hoạt động của Hội đồng) với mức chi trọn gói, bao gồm cả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại thuế theo quy định hiện hành: Mức 1: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và dưới 3 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 5.400.000 đồng/tháng/người. Mức 2: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 10.800.000 đồng/tháng/ người. Mức 3: Chuyên gia có bằng đại học và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và có từ 5 đến 8 năm kinh nghiệm, áp dụng mức tối đa không quá 21.000.000 đồng/tháng/ người. Mức 4: Chuyên gia có bằng đại học và 15 năm kinh nghiệm hoặc có bằng cao học và trên 8 năm kinh nghiệm áp dụng mức tối đa không quá 27.000.000 đồng/tháng/người. d) Chi thuê phòng nghỉ, tàu xe (đi và về) cho các chuyên gia trong nước tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng (hoặc Tổ chuyên gia) được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Những trường hợp cần thiết phải đi bằng máy bay do chủ đầu tư quyết định. đ) Hỗ trợ tiền ăn cho các chuyên gia trong nước tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng (nếu có), mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày; Những người đã hưởng khoản chi này của Ban tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc thì không được thanh toán chế độ công tác phí ở cơ quan, đơn vị cử đi. Ban tổ chức thi tuyển phải thông báo rõ trong giấy mời tham gia để cơ quan, đơn vị cử đi tránh chi trùng lắp. e) Chi làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ: Các thành viên Ban Tổ chức và Hội đồng đánh giá, xếp hạng phải làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo yêu cầu của Chủ đầu tư, thì được trả thêm chi phí tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. g) Chi thuê chuyên gia nước ngoài tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng: Trường hợp thật cần thiết, tùy theo tính chất công trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc người quyết định đầu tư) quyết định thuê và hình thức thuê chuyên gia nước ngoài trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch và các lĩnh vực liên quan khác để tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng hoặc Tổ chuyên gia. Việc thuê chuyên gia nước ngoài được thực hiện theo Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật Việt Nam có liên quan. h) Chi thuê dịch thuật: - Dịch nói thông thường: mức tối đa tối đa không quá 200.000 đồng/giờ/ người, tương đương không quá 1.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 giờ; - Dịch đuổi (dịch đồng thời): mức tối đa tối đa không quá 350.000 đồng/ giờ/người, tương đương 2.800.000 đồng/ngày/người làm việc 8 giờ; Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ được áp dụng trong trường hợp cần thiết khi Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án) phải thuê phiên dịch từ bên ngoài, không áp dụng cho phiên dịch là cán bộ của Chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án). 4. Văn phòng phẩm: Chi văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc (kể cả công bố và trao giải thưởng) theo mức chi thực tế, nhưng tối đa không quá 8% tổng dự toán được duyệt cho một cuộc thi tuyển. 5. Chi phí dự phòng tối đa không quá 10% tổng dự toán được duyệt để chi cho các khoản chi khác (phát sinh ngoài kế hoạch) được thanh toán theo mức chi thực tế do Chủ đầu tư tổ chức thi tuyển quyết định. Điều 8. Mức chi cho công tác trưng bày, triển lãm, lấy ý kiến cộng đồng 1. Chi thuê địa điểm, hội trường, phương tiện, máy móc, thiết bị, dụng cụ phù hợp với yêu cầu chuyên môn được tính theo hợp đồng thời gian thực tế thuê. Thời gian cụ thể do Chủ đầu tư quyết định. Mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/ngày (thời gian trưng bày tối đa không quá 7 ngày ). 2. Chi cho thành viên Ban Tổ chức và thư ký Tiểu ban triển lãm: 100.000 đồng/ngày (tính theo thời gian trưng bày tối đa không quá 7 ngày). Điều 9. Mức chi hỗ trợ cho phương án dự thi 1. Đối với hình thức thi tuyển rộng rãi a) Hội đồng đánh giá, xếp hạng theo phương pháp chấm điểm qua hai bước chấm: - Bước 1: Các tổ chức, cá nhân nộp phương án dự thi hợp lệ có đủ điều kiện năng lực phù hợp với Quy chế thi tuyển, được Hội đồng chấm điểm đánh giá, xếp hạng chọn vào bước 2 tối đa không quá 10 phương án dự thi có ý tưởng kiến trúc tốt nhất để thiết kế xây dựng công trình đạt hiệu quả cao nhất. Mỗi phương án được chọn vào bước 2 được Ban tổ chức hỗ trợ kinh phí tối đa như sau: | 2,090 |
129,278 | + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ 10÷100 tỷ đồng : 3.000.000 đồng + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 100 tỷ đồng: 5.000.000 đồng - Bước 2 : Trong số 10 phương án dự thi của các tổ chức, cá nhân được chọn vào bước 2, Hội đồng chấm điểm đánh giá, xếp hạng chọn ra 3 phương án thiết kế kiến trúc tốt nhất đáp ứng công năng sử dụng, điều kiện thực tế và đồng thời có tính khả thi cao, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) có thể yêu cầu tác giả điều chỉnh, chỉnh sữa phương án thiết kế cho phù hợp để tổ chức trưng bày, lấy ý kiến cộng đồng về 3 phương án được chọn. Mỗi phương án được chọn được Ban tổ chức hỗ trợ kinh phí tối đa như sau: + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ 10÷100 tỷ đồng: 5.000.000 đồng + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 100 tỷ đồng: 10.000.000 đồng b) Trường hợp người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) lựa chọn một bước thi cho một cuộc thi : Các phương án dự thi của các tổ chức, cá nhân tham gia đều phải sơ tuyển để chọn lựa các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp tham gia thi tuyển. Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình, khả năng tài chính của dự án chủ đầu tư phê duyệt danh sách các tổ chức, cá nhân được tham gia thi tuyển. Mỗi phương án được tham gia thi tuyển được Ban tổ chức hỗ trợ kinh phí tối đa như sau: + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ 10÷100 tỷ đồng : 3.000.000 đồng + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 100 tỷ đồng : 5.000.000 đồng 2. Đối với hình thức thi tuyển hạn chế Hội đồng đánh giá, xếp hạng theo phương pháp chấm điểm qua một bước chấm để chọn ra 3 phương án thiết kế kiến trúc tốt nhất, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) có thể yêu cầu tác giả điều chỉnh, chỉnh sữa phương án thiết kế cho phù hợp để tổ chức trưng bày, lấy ý kiến cộng đồng về 3 phương án dự thi. Mỗi phương án được chọn được Ban tổ chức hỗ trợ kinh phí tối đa như sau: + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ 10÷100 tỷ đồng : 5.000.000 đồng + Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 100 tỷ đồng : 10.000.000 đồng Điều 10. Cơ cấu giải thưởng và mức chi tiền thưởng Giải thưởng được chọn cho 3 phương án cao nhất lần lượt là: giải nhất, giải nhì và giải ba, mức chi tối đa cho mỗi giải cụ thể như sau: 1. Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ 10 đến 30 tỷ đồng: giải nhất 10.000.000 đồng, giải nhì 7.000.000 đồng, giải ba 5.000.000 đồng; 2. Công trình có tổng mức đầu tư dự tính từ trên 30 đến 100 tỷ đồng: giải nhất 30.000.000 đồng, giải nhì 22.000.000 đồng, giải ba 15.000.000 đồng; 3. Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 100 đến 700 tỷ đồng: giải nhất 60.000.000 đồng, giải nhì 45.000.000 đồng, giải ba 30.000.000 đồng; 4. Công trình có tổng mức đầu tư dự tính trên 700 tỷ đồng: giải nhất 150.000.000 đồng, giải nhì 110.000.000 đồng, giải ba 75.000.000 đồng; Điều 11. Mức chi cho hình thức tổ chức tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc 1. Không áp dụng mức chi hỗ trợ và mức chi tiền thưởng theo Điều 9 và Điều 10 của Quy định này đối với các phương án được lựa chọn theo hình thức tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc. 2. Trên cơ sở hướng dẫn tại các Điểm a, c, đ Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009 của Bộ xây dựng hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) tổ chức công tác tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc cho phù hợp với quy mô, tính chất của công trình xây dựng và điều kiện thực tế. Chi phí cho việc thực hiện công tác tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình nêu tại Khoản này được áp dụng theo các mức chi tương ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này. Điều 12. Nguồn kinh phí thực hiện thi tuyển thiết kế kiến trúc Nguồn kinh phí thực hiện thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc được tính vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, trong đó : 1. Chi phí để tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc thuộc chi phí khác của chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu tư, bao gồm một số chi phí sau: Chi phí cho công tác chuẩn bị thi tuyển, chi phí cho Ban tổ chức và một số chi phí khác ( nếu có); 2. Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc được tính trong Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của tổng mức đầu tư, bao gồm một số chi phí sau: Chi phí mời thi tuyển; chi phí cho Hội đồng đánh giá, xếp hạng ; Chi phí thuê chuyên gia tư vấn trong nước, nước ngoài tham gia Hội đồng đánh giá, xếp hạng; Chi phí trưng bày, triển lãm, lấy ý kiến cộng đồng; Chi phí hỗ trợ phương án dự thi; Chi phí giải thưởng ; chi phí thuê đơn vị tư vấn tổ chức cuộc thi và một số chi phí khác (nếu có). Điều 13. Công tác lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí Công tác quản lý tài chính đối với thi tuyển thiết kế kiến trúc phải thực hiện theo các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các chế độ quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể dưới đây: 1. Lập dự toán: Sau khi người quyết định đầu tư quyết định tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc thì chủ đầu tư căn cứ vào khối lượng công việc, nội dung và mức chi tại Quy định này để lập dự toán thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc cho phù hợp với khả năng tài chính của dự án gửi phòng Quản lý tài chính Đầu tư thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quản lý và sử dụng kinh phí: Căn cứ vào dự toán được phê duyệt chủ đầu tư dự án thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị thi tuyển đến khi kết thúc công bố kết quả thi tuyển. Mọi tranh chấp trong quá trình thực hiện thi tuyển (nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Quyết toán kinh phí: Thực hiện theo các quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các chế độ quản lý tài chính hiện hành. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Chịu trách nhiệm thực hiện việc lập dự toán, trình duyệt dự toán thi tuyển thiết kế kiến trúc đúng nội dung của quy định này; 2. Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng, về tính chính xác của số liệu và tính pháp lý của hồ sơ trình duyệt. Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng do chủ đầu tư gửi đến. 2. Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch chịu trách nhiệm kiểm soát, thanh toán chi phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo dự toán được duyệt, phù hợp chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Quy định này; 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Xây dựng có trách nhiệm giám sát, kiểm tra thực hiện việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với các công trình nói tại Điều 3, Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị có hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc. 4. Cơ quan, tổ chức tư vấn, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung chi, mức chi cho công tác thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước được quy định cụ thể tại Quy định này. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Các chủ đầu tư đã được phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng trước ngày có hiệu lực của Quy định này, nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại dự toán, tiếp tục thực hiện theo dự toán đã duyệt cho đến khi kết thúc dự án. Các công trình yêu cầu phải tổ chức thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc chưa được phê duyệt dự toán thì thực hiện theo Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện Công văn số 654/HĐND-CTHĐ ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 704/TTr-STC ngày 17 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. | 2,062 |
129,279 | Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 01/7/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Công tác phí là khoản chi phí để chi trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng Chế độ công tác phí tại Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước ở cấp tỉnh, cấp huyện (gọi tắt là cơ quan, đơn vị); cán bộ chuyên trách, công chức ở các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã). 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều 3. Điều kiện thanh toán công tác phí 1. Đi công tác theo đợt: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán); d) Cự ly công tác (tính từ trụ sở cơ quan làm việc đến cơ quan công tác): + Từ 10 km trở lên, nếu đi công tác đến vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu; + Từ 15 km trở lên, nếu đi công tác đến vùng còn lại. 2. Công tác phí khoán theo tháng: - Cán bộ công chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như cán bộ cấp xã thường xuyên xuống địa bàn, lên huyện; văn thư đi gửi công văn; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt; cán bộ cấp dưỡng đi mua lương thực, thực phẩm...); - Đối tượng, mức chi được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Những trường hợp không được thanh toán công tác phí Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 5. Nội dung và mức chi công tác phí 1. Thanh toán công tác phí theo đợt: a) Thanh toán tiền phương tiện công tác: - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác bằng phương tiện vận tải hành khách công cộng: thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010; - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác bằng xe cơ quan: cơ quan thanh toán các khoản chi gồm xăng xe theo định mức nhiên liệu, hóa đơn; tiền lương ngạch bậc, hợp đồng lái xe trả theo tháng; bảo trì sửa chữa và các khoản chi khác đảm bảo vận hành xe; - Trường hợp cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô công tác và đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc tự nguyện đăng ký tự túc phương tiện đi lại theo cơ chế khoán kinh phí: thanh toán theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 13/3/2008 về việc quy định đơn giá khoán thuê xe cho cán bộ giữ các chức danh của tỉnh Bình Thuận được bố trí xe đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác; - Trường hợp đột xuất vì lý do khách quan không bố trí được xe ô tô hiện có của cơ quan mà phải hợp đồng thuê xe ô tô dịch vụ phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: thanh toán theo hợp đồng dịch vụ thuê xe ô tô. Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào số lượng cán bộ công chức đi công tác, giá cả trên thị trường tại thời điểm thuê xe để ký kết hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm trong thanh toán chi phí phục vụ công tác; - Trường hợp cán bộ công chức đi công tác bằng phương tiện cá nhân: thực hiện thanh toán như sau: + Trường hợp đoạn đường công tác có phương tiện vận tải hành khách lưu hành thì được thanh toán theo giá vé tàu, vé xe thông thường của tuyến đường công tác thực tế; + Trường hợp đoạn đường công tác không có phương tiện vận tải hành khách lưu hành thì được thanh toán theo mức 1.200 đồng/km; + Việc thanh toán được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. b) Phụ cấp lưu trú: - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; - Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cơ quan, đơn vị cử cán bộ công chức đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: - Thanh toán theo hình thức khoán: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; + Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); + Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. | 2,125 |
129,280 | 2. Công tác phí khoán theo tháng: Đối với cán bộ, công chức thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: cán bộ cấp xã thường xuyên xuống địa bàn, lên huyện; văn thư đi gửi công văn; kế toán, thủ quỹ đi giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt; cán bộ cấp dưỡng đi mua lương thực, thực phẩm...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể có đủ điều kiện thanh toán công tác phí theo đợt, thì được thanh toán các khoản chi công tác phí theo đợt. Đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 3. Công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 21 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. 4. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 5. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 6. 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 2. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan quy định tại khoản 3, Điều 5 Quy định này. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 7. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. 3. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; hội nghị, kỳ họp của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam tại địa phương áp dụng theo quy định riêng. Điều 8. 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Điều 9. 1. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung, vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời thuộc diện không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo Quy định này, không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. Điều 10. Thời gian tổ chức hội nghị 1. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 02 ngày. Điều 11. Nội dung chi tổ chức hội nghị 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; b) Tiền tài liệu, bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; d) Tiền nước uống trong cuộc họp; đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp; e) Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường... 2. Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 12. Mức chi đối với một số khoản chi cụ thể 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). | 2,185 |
129,281 | 2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí. 3. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 4. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 5. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí. 6. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Mức chi quy định tại Quy định này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, khả năng kinh phí để quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, mức chi cụ thể được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Trường hợp chưa quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ thì cơ quan, đơn vị thực hiện theo mức chi tại Quy định này. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động, khả năng nguồn kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cụ thể áp dụng tại đơn vị phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trường hợp chưa quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ thì đơn vị thực hiện theo mức chi tại Quy định này. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định tại Quy định này. 4. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 5. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. Điều 14. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 15. Quy định này được áp dụng kể từ ngày Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành (ngày 21/8/2010). Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vướng mắc cần điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh với cơ quan quản lý cấp trên để trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO CÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG” DO NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á TÀI TRỢ (ADB5) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Hiệp định vay Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông” đã được ký kết ngày 07/9/2010 giữa Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, số 83/2009NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 Về giám sát và đánh giá đầu tư, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 3239/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/10/2008, số 110/QĐ- BNN-TCCB ngày 13/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi tại tờ trình số 1820/TTr-CPO-ADB5 ngày 12/11/2010 và đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 tại văn bản số 957/BQL ngày 10/11/2010 V/v Phân giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý và thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông (ADB5)”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao nhiệm vụ quản lý và tổ chức thực hiện Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông” do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ, cụ thể như sau: 1. Chủ dự án: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi (CPO) là chủ đầu tư Dự án “Tăng cường quản lý thủy lợi và cải tạo các Hệ thống thủy nông”, có trách nhiệm quản lý, điều hành thực hiện và tổng hợp toàn dự án theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án đã ký kết. Đối với Tiểu Dự án Trạm bơm Nghi Xuyên, tỉnh Hưng Yên: Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi là chủ đầu tư trực tiếp quản lý Dự án và Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 là Ban Quản lý Dự án thành phần. Tùy theo tiến độ thực hiện dự án, Bộ sẽ ban hành quyết định quy định trách nhiệm giữa Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi và Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1. 2. Chủ dự án thành phần: a) Trường Đại học Thủy lợi là chủ đầu tư Hợp phần “Cơ sở đào tạo mới của Trường Đại học Thủy lợi”; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải là chủ đầu tư hợp phần Nâng cao năng lực các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải và Trạm bơm My Động; c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên là chủ đầu tư các Tiểu Dự án: Trạm bơm Liên Nghĩa; Trạm bơm Chùa Tổng; d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương là chủ đầu tư các Tiểu Dự án: Trạm bơm cầu Dừa; Trạm bơm cổ Ngựa; Trạm bơm Đoàn Thượng; đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh là chủ đầu tư các Tiểu Dự án: Trạm bơm Phú Mỹ; Trạm bơm Nhất Trai; Trạm bơm Kênh Vàng 2 và Khu tưới mẫu Gia Bình. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, xây dựng của Bộ: a) Tổng Cục Thủy lợi căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì thẩm định dự án đầu tư thuộc hợp phần Bắc Hưng Hải. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án thuộc hợp phần Bắc Hưng Hải theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án; b) Cục Quản lý xây dựng công trình căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ trì thẩm định dự án đầu tư thuộc hợp phần Cơ sở đào tạo mới của Trường Đại học Thủy lợi. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án thuộc hợp phần hợp phần Cơ sở đào tạo mới của Trường Đại học Thủy lợi theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án; c) Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường, Thanh tra Bộ và Văn Phòng Bộ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ trưởng giao chịu trách nhiệm giải quyết các công việc có liên quan đến Dự án; hướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi và các chủ dự án thành phần thực hiện nhiệm vụ Quản lý và tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định của Nhà nước và văn kiện dự án đã ký kết giữa Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). | 2,092 |
129,282 | Điều 2. Trách nhiệm giữa Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi và các chủ dự án thành phần 1. Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO): a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức quy định tại Quyết định số 3239/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/10/2008 và Quyết định số 110/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/01/2009 của Bộ trưởng để quản lý và tổ chức thực hiện dự án theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án đã ký kết; b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư đối với Tiểu dự án Trạm bơm Nghi Xuyên, tỉnh Hưng Yên theo quy định của pháp luật. c) Một số nhiệm vụ cụ thể như sau: - Hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án (PMU) tổ chức thực hiện dự án theo quy định của ADB, AFD và quy định của pháp luật hiện hành; - Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và định kỳ của dự án trên cơ sở báo cáo của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (PMU). Trình Bộ phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt; - Thực hiện báo cáo định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất của dự án theo yêu cầu của Bộ, của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nhà tài trợ theo quy định; - Tổng hợp các phát sinh, điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án lấy ý kiến đồng thuận với nhà tài trợ để trình Bộ thẩm định, phê duyệt; - Chủ trì tổ chức thực hiện công tác đấu thầu cho các gói thầu liên quan đến 2 chủ dự án thành phần trở lên hoặc các gói thầu chung của dự án và các gói thầu được đấu thầu trước khi văn kiện dự án có hiệu lực; - Quản lý hoạt động Tư vấn quốc tế theo quy định của pháp luật; - Thực hiện công tác quản lý tài chính của dự án như sau: + Làm chủ tài khoản đặc biệt /tài khoản tạm ứng cấp 1; + Quản lý toàn bộ vốn vay của dự án; thực hiện việc thanh, quyết toán phần vốn vay cho các hoạt động của dự án theo đề nghị của các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án (PMU) theo quy định của pháp luật hiện hành và của Nhà tài trợ; + Giải ngân toàn bộ vốn vay của dự án theo đúng chế độ, quy định của Nhà nước và các Nhà tài trợ; + Quản lý và thanh quyết toán phần vốn đối ứng, các nguồn vốn khác (nếu có) được Bộ giao; + Tổng hợp quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán hoàn thành toàn bộ dự án trên cơ sở quyết toán của từng dự án thành phần theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các chủ dự án thành phần, cụ thể như sau: a) Chịu trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý điều hành thực hiện Tiểu dự án hoặc hợp phần dự án được giao theo quy định của pháp luật và văn kiện dự án đã được ký kết; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi về các quyết định liên quan đến những vấn đề thuộc thẩm quyền trong quản lý và tổ chức thực hiện dự án được giao; b) Chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm trong quá trình quản lý Tiểu dự án hoặc hợp phần dự án được giao gây ra hậu quả không tốt đến kinh tế, xã hội, môi trường và uy tín quốc gia; c) Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, có thể phải bồi thường thiệt hại về kinh tế hoặc phải thay đổi chủ dự án thành phần đối với việc triển khai chậm, không đúng quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng ảnh hưởng tới mục tiêu và hiệu quả của dự án; d) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn của CPO, Ban QLDA ADB5 và các cơ quan chức năng của Bộ về tình hình triển khai thực hiện dự án theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Một số nhiệm vụ cụ thể như sau: - Lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và định kỳ báo cáo về CPO để tổng hợp trình Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; - Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tháng, quý, 6 tháng, năm và tiến độ thực hiện dự án theo yêu cầu của CPO, Bộ, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các nhà tài trợ theo quy định; - Lập hồ sơ về các phát sinh điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án gửi về CPO để thống nhất với nhà tài trợ trình Bộ quyết định; - Đàm phán, ký kết hợp đồng và quản lý, thực hiện các hợp đồng của các gói thầu quốc tế (ICB) do CPO tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật và nhà tài trợ; - Thực hiện công tác quản lý tài chính của Tiểu dự án hoặc hợp phần dự án như sau: + Làm chủ tài khoản tạm ứng cấp 2; + Quản lý vốn vay của tiểu dự án hoặc hợp phần dự án; thực hiện việc thanh, quyết toán phần vốn vay cho các hoạt động của dự án theo quy định của Nhà nước và của Nhà tài trợ; + Giải ngân phần vốn vay của tiểu dự án hoặc hợp phần dự án theo đúng chế độ, quy định của Nhà nước và các nhà tài trợ; + Quản lý và thanh quyết toán phần vốn đối ứng và các nguồn vốn khác được Bộ giao. + Lập quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán hoàn thành của Tiểu dự án hoặc hợp phần dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; - Tổ chức nghiệm thu thanh toán, nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng hoàn thành đưa vào quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật. e) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ dự án thành phần đối với các hợp phần hoặc Tiểu dự án được giao theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý Trung ương các Dự án Thủy lợi, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TUYÊN BỐ CHUNG VỀ HỘI ĐỒNG CẤP CAO VÌ SỰ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – PHÁP Với mong muốn đưa mối quan hệ kinh tế và thương mại Việt Nam - Pháp lên ngang tầm quan hệ chính trị và hợp tác tốt đẹp, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Pháp (dưới đây gọi tắt là “các bên”) đã nhất trí quyết định đổi mới “Hội đồng Cấp cao”, cơ quan được thành lập nhân chuyến thăm Pháp của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 6 năm 2005, với nhiệm kỳ ban đầu đã kết thúc. Nhằm đảm bảo một sự năng động mới cho Hội đồng cấp cao, các bên đã quyết định thông qua những phương hướng chỉ đạo sau đây: 1. Mục tiêu và phương châm hoạt động: a) Mục tiêu của Hội đồng cấp cao đổi mới là nhằm tăng cường quan hệ kinh tế giữa hai nước; b) Hội đồng cấp cao cần dựa trên mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, là nguồn lực của đầu tư và trao đổi thương mại, thông qua việc tạo điều kiện tốt nhất có thể cho các quan hệ đối tác mới nhằm phát triển và đa dạng hóa việc trao đổi giữa các bên. 2. Tên gọi: a) Để đáp ứng một cách chặt chẽ hơn các mục tiêu của mình, Hội đồng Cấp cao từ nay mang tên “Hội đồng Cấp cao vì sự phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam - Pháp”; b) Mỗi kỳ họp Hội đồng Cấp cao sẽ bao gồm hai hoạt động có thể tổ chức đồng thời là: (i) cuộc họp của hai đồng chủ tịch và (ii) diễn đàn doanh nghiệp. Khi cần thiết, một phần cuộc họp của hai đồng chủ tịch có thể mở rộng cho các doanh nghiệp tham gia. 3. Diễn đàn doanh nghiệp: a) Diễn đàn doanh nghiệp (dưới đây gọi tắt là “Diễn đàn”) sẽ quy tụ các doanh nghiệp hai nước, được tổ chức theo hình thức hội thảo, bàn tròn, hoặc gặp gỡ doanh nghiệp theo chủ đề được hai bên nhất trí xác định; b) Khi cần thiết, diễn đàn có thể đi kèm với một triển lãm chuyên đề; c) Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cơ quan thương mại UBIFRANCE Việt Nam, hoặc các đối tác của họ, phối hợp tổ chức diễn đàn doanh nghiệp. 4. Phối hợp giữa các cơ quan chính phủ giữa hai nước: a) Các phiên khai mạc phiên họp của Hội đồng cấp cao do lãnh đạo cấp Bộ của mỗi chính phủ, được các bên chỉ định, đồng chủ trì; b) Cùng với việc thảo luận và trao đổi giữa các doanh nghiệp, đại diện các cơ quan chính phủ xem xét những vấn đề thuộc thẩm quyền của mỗi bên và có thể tác động tới mối quan hệ kinh tế và thương mại đang diễn ra giữa các bên, như môi trường doanh nghiệp, tiếp cận thị trường, thu hút đầu tư giữa hai bên… c) Việc phân tích tình hình kinh tế của mỗi bên có thể được tiến hành, đặc biệt là trong bối cảnh các hoạt động hội nhập đang diễn ra trong Liên minh châu Âu và ASEAN; d) Hội nghị của Hội đồng Cấp cao sẽ có thể đưa ra một thông cáo chung. 5. Tổ chức: a) Hội đồng Cấp cao nhóm họp luân phiên tại Pháp và Việt Nam, mỗi năm một lần nếu có thể, vào thời gian do các đồng chủ tịch thỏa thuận; b) Đồng chủ tịch Hội đồng Cấp cao là lãnh đạo cấp Bộ do Thủ tướng mỗi bên chỉ định, các thành viên Hội đồng Cấp cao của mỗi bên sẽ do đồng chủ tịch bên đó kiến nghị, và được chỉ định theo thủ tục quy định của Chính phủ bên đó; c) Trong thời gian giữa các phiên họp, công việc thư ký của phía Pháp do Đại sứ quán Pháp tại Việt Nam đảm nhận; của phía Việt Nam do cơ quan của đồng chủ tịch phía Việt Nam đảm nhận. Hai bên sẽ thông báo cho nhau tên các thành viên của Ban thư ký sau khi đã hoàn thành các thủ tục nội bộ của mỗi bên; | 2,085 |
129,283 | d) Tuyên bố chung này có thời hạn là ba năm kể từ ngày ký kết. Tuyên bố chung này mặc định được gia hạn ba năm một lần nếu mỗi bên không gửi cho phía bên kia văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của tuyên bố này trước 6 tháng. Làm tại Hà Nội ngày 25 tháng 11 năm 2010 (thành bốn bản gốc, hai bản bằng tiếng Việt, hai bản bằng tiếng Pháp, các văn bản đều có giá trị ngang nhau)./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THỎA THUẬN SỬA ĐỔI NGHỊ ĐỊNH THƯ TÀI CHÍNH NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2001 GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA PHÁP Để tăng cường tình hữu nghị và quan hệ hợp tác giữa hai nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp đã đồng ý ký kết Thỏa thuận sửa đổi nghị định thư ký ngày 12 tháng 9 năm 2001 nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mục đích là tài trợ phần vốn bổ sung với số tiền tối đa là 1.470.000 € (một triệu bốn trăm bảy mươi nghìn euro) cho dự án “Xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường của thành phố Hội An”. Thỏa thuận sửa đổi này là một phần không tách rời của nghị định thư tài chính giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pháp cho dự án “Xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường thành phố Hội An” ký ngày 12 tháng 9 năm 2001. Nội dung điều 2 của Nghị định thư này đã được sửa đổi ngày 13 tháng 5 năm 2005 thông qua trao đổi thư có giá trị như thỏa thuận sửa đổi nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa Pháp và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận việc chuyển đổi công tác quản lý các thỏa ước vay đối với các khoản vay của Kho bạc Pháp từ Cơ quan Phát triển Pháp sang Natexis Banques Populaires, nay có tên là Natixis, từ ngày 15 tháng 6 năm 2005. Nội dung các điều 1 và 5 được quy định trong Thỏa thuận sửa đổi này thay thế nội dung các điều tương ứng của Nghị định thư ký ngày 12 tháng 9 năm 2001 các điều khác của Nghị định thư ký ngày 12 tháng 9 năm 2010 và việc chuyển đổi công tác quản lý Thỏa ước vay cho Natixis được giữ nguyên hiệu lực. Một Thỏa thuận sửa đổi của thỏa ước vay ký ngày 29 tháng 01 năm 2004 giữa Bộ Tài chính Việt Nam, thay mặt và đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan Phát triển Pháp, đại diện và thay mặt Chính phủ Cộng hòa Pháp, nay được thay thế bởi Natixis (Ban các Hoạt động Thể chế), sẽ được ký kết để phù hợp với những thay đổi do Thỏa thuận sửa đổi nghị định thư này mang lại. Điều 1. Số tiền và đối tượng tài trợ Chính phủ nước Cộng hòa Pháp thỏa thuận dành cho Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam một khoản tài trợ nhằm thực hiện dự án “Xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường thành phố Hội An”, dự án nằm trong những ưu tiên phát triển kinh tế của Việt Nam. Khoản cho vay của Chính phủ Pháp với số tiền tối đa là 10 312 043 € (mười triệu ba trăm mười hai nghìn không trăm bốn mươi ba euro) dùng để mua hàng hóa và dịch vụ của Pháp liên quan đến việc thực hiện dự án. Điều 5. Thời hạn khoản cho vay của Chính phủ Pháp Để được hưởng khoản cho vay của Chính phủ Pháp xác định tại điều 1 nêu trên, các hợp đồng phải được mở quyền rút vốn muộn nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2010. Việc rút tiền của khoản vay Chính phủ Pháp trong khuôn khổ nghị định thư này phải được thực hiện muộn nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2012. Thỏa thuận sửa đổi Nghị định thư ngày 12 tháng 9 năm 2001 này có hiệu lực kể từ ngày ký, với điều kiện thực hiện việc triển khai nguồn vốn đối ứng cần thiết để hoàn thành dự án và ước tính khoản vốn này là 700 000 euro (bảy trăm nghìn euro). Để làm bằng, các đại diện của hai Chính phủ, được ủy nhiệm hợp pháp, đã ký và đóng dấu vào bản thỏa thuận này. Làm tại Hanoi, ngày 25 tháng 11 năm 2010 (Lập thành bốn bản gốc, hai bản bằng tiếng Pháp, hai bản bằng tiếng Việt, các văn bản đều có giá trị như nhau). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2011 Để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm 2010; thảo luận và triển khai thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ về lao động, người có công và xã hội năm 2011, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội dự kiến tổ chức Hội nghị toàn quốc triển khai công tác năm 2011. Thời gian tổ chức: 02 ngày, dự kiến vào ngày 30-31 tháng 12 năm 2010. Địa điểm tổ chức: tại Hà Nội. Để chuẩn bị cho việc tổ chức Hội nghị, Bộ giao cho các đơn vị chuẩn bị báo cáo chung và báo cáo chuyên đề, cụ thể như sau: 1- Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuẩn bị báo cáo chung của Hội nghị, trình Bộ trưởng trước ngày 20/12/2010. 2- Giao các đơn vị chủ trì chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, trình Thứ trưởng phụ trách phê duyệt, chuyển bản in và bản điện tử về Văn phòng Bộ và Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 15/12/2010. Cụ thể là: - Cục Việc làm chủ trì, chuẩn bị Báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2006-2010, những nhiệm vụ cần tập trung triển khai trong năm 2011 và định hướng giai đoạn 2011-2015. - Tổng cục Dạy nghề chuẩn bị Báo cáo về Những định hướng cơ bản trong đổi mới và phát triển dạy nghề; kết quả thực hiện năm 2010 và kế hoạch thực hiện năm 2011 Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn. - Cục Người có công chuẩn bị Báo cáo về Tiếp tục thực hiện chế độ đối với người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Nghị định 54, những vấn đề vướng mắc và định hướng tháo gỡ. - Cục Bảo trợ xã hội chuẩn bị Báo cáo về những định hướng cơ bản trong việc xây dựng chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, chuẩn nghèo và sơ bộ kết quả điều tra hộ nghèo giai đoạn 2011-2015. - Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì chuẩn bị Báo cáo Tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ Trụ cột văn hóa xã hội trong nhiệm kỳ Chủ tịch ASEAN của Việt Nam; cam kết của Bộ trưởng Lao động ASEAN và chương trình hành động của Bộ trong thời gian tới. 3. Các đơn vị khác tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những vấn đề nổi bật, những vấn đề có nhiều khó khăn vướng mắc, những vấn đề mà Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố quân tâm, cần được định hướng trong thời gian tới … chuẩn bị báo cáo và phối hợp với Văn phòng báo cáo Bộ để đưa vào chương trình Hội nghị hoặc kỷ yếu của Hội nghị. Bộ xin thông báo và giao nhiệm vụ để các đơn vị biết, chủ động chuẩn bị các Báo cáo tại Hội nghị theo đúng tiến độ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TẠO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Đại học Tân Tạo (Tờ trình số 446/TTr-BGDĐT ngày 26 tháng 7 năm 2010 và Tờ trình số 699/TTr-BGDĐT ngày 09 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Tân Tạo Trụ sở chính của Trường: Khu đô thị: E.City Tân Đức, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Điều 2. Trường Đại học Tân Tạo là cơ sở giáo dục đại học tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Tân Tạo hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003 (đã sửa đổi, bổ sung); Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 386/TTr-STP ngày 12/10/2010, | 2,115 |
129,284 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất và đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất và đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Quy chế này áp dụng đối với: a) Các cơ quan có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; b) Các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; c) Các tổ chức bán đấu giá do Nhà nước thành lập; Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước trong trường hợp đặc biệt theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP); d) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đấu giá quyền sử dụng đất là việc lựa chọn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có năng lực để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo phương thức đấu giá công khai, theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 2. Người tham gia đấu giá là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam. Riêng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được tham gia đấu giá để được thuê đất theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất, được ghi trong biên bản đấu giá và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Điều kiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá 1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng. Đối với các trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. 2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng. 3. Có phương án đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Điều kiện tham gia đấu giá 1. Người tham gia đấu giá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch sau khi trúng đấu giá. b) Điều kiện về vốn và kỹ thuật hoặc khả năng tài chính: - Đối với tổ chức, nhà đầu tư: Phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật. - Đối với hộ gia đình, cá nhân: Phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; trừ trường hợp đấu giá đất đã chia lô (thửa) làm nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này. c) Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân đại diện tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đại diện tham gia đấu giá; đối với Tổng công ty thì chỉ được một đại diện của Tổng công ty hoặc một đại diện doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty đó tham gia đấu giá; đối với doanh nghiệp liên doanh thì chỉ được một đại diện của doanh nghiệp đó tham gia đấu giá. Việc đại diện tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật. 2. Những người không được tham gia đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì không được tham gia đấu giá theo Quy chế này. Điều 5. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: 1. Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau: a) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; b) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, trừ trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; c) Đầu tư kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; d) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đ) Sử dụng quỹ đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; e) Sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; g) Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng. 2. Đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất, bao gồm cả việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. 3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thì không tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 6. Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản. Điều 7. Xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang, Ủy ban nhân dân cấp huyện…) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất, lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh dự thảo phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Chương II HỒ SƠ CHUYỂN GIAO, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 8. Hồ sơ chuyển giao để đấu giá Tổ chức đang quản lý quyền sử dụng đất có yêu cầu đấu giá quyền sử dụng đất phải lập và chuyển giao cho tổ chức có chức năng đấu giá 01 (một) bộ hồ sơ, gồm: 1. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho phép đấu giá quyền sử dụng đất; 2. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; 3. Sơ đồ vị trí đất đấu giá; 4. Văn bản xác định giá khởi điểm đấu giá của từng lô đất hoặc toàn bộ các lô đất của cơ quan có thẩm quyền; 5. Các loại giấy tờ khác có liên quan (nếu có). Điều 9. Bảo quản quyền sử dụng đất đấu giá Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất có trách nhiệm quản lý quyền sử dụng đất đấu giá cho đến khi bàn giao quyền sử dụng đất trên thực địa cho người trúng đấu giá. Điều 10. Hợp đồng đấu giá Hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất giữa cơ quan quản lý quyền sử dụng đất đấu giá và tổ chức có chức năng đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Điều 11. Trình tự, thủ tục đấu giá Tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp của cơ quan quản lý quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 Quy chế này thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 12. Xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá, tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt gửi văn bản về kết quả đấu giá (kèm theo biên bản đấu giá) đến cơ quan quản lý quyền sử dụng đất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá và văn bản về kết quả đấu giá của tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý quyền sử dụng đất trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá. Nội dung phê duyệt kết quả đấu giá gồm: a) Họ và tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá hoặc giấy tờ hợp pháp khác thay thế (ghi rõ tên của tổ chức, cá nhân, số tài khoản); | 2,053 |
129,285 | b) Vị trí thửa đất; c) Diện tích đất, loại đất; d) Giá trúng đấu giá; đ) Tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và phương thức nộp; e) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên; g) Các nội dung cần thiết khác. Điều 13. Thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá Người trúng đấu giá phải thanh toán tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá theo đúng số tiền, thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán được quy định tại quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan có thẩm quyền. Điều 14. Giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, giấy xác nhận người trúng đấu giá đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quyết định phê duyệt kết quả đấu giá, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành; phối hợp với cơ quan quản lý quyền sử dụng đất, chính quyền cơ sở và các cơ quan có liên quan bàn giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá và lập hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trả lại hồ sơ chuyển giao đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá Trường hợp đấu giá không thành hoặc trong thời gian thông báo công khai theo quy định mà không có người đăng ký tham gia đấu giá, thì tổ chức có chức năng đấu giá ra thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá) trong thời gian chậm nhất là ba (03) ngày làm việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 16. Thanh toán chi phí đấu giá 1. Trong trường hợp đấu giá thành, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá) thanh toán cho tổ chức có chức năng đấu giá các chi phí sau đây: a) Phí đấu giá theo quy định của pháp luật; b) Các chi phí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá quyền sử dụng đất do người có quyền sử dụng đất đấu giá và tổ chức bán đấu giá thỏa thuận. 2. Trong trường hợp đấu giá không thành, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất (đã hợp đồng đấu giá) phải thanh toán cho tổ chức có chức năng đấu giá các chi phí quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Phê duyệt phương án đấu giá từng phiên đấu giá. 2. Thành lập Hội đồng định giá quyền sử dụng đất hoặc giao cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá quyền sử dụng đất. Quyết định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. 4. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền. 5. Chỉ đạo thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo thẩm quyền. 7. Định kỳ báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang về Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 18. Sở Tư pháp 1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; đồng thời, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo các tổ chức có chức năng bán đấu giá phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện thống nhất việc chuyển giao, bảo quản, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Quy chế này. b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. c) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về bán đấu giá và Quy chế này. d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy quyền của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Căn cứ vào kế hoạch, phương án đấu giá và hợp đồng đấu giá quyền sử dụng đất: tổ chức thông báo công khai việc đấu giá; phát hành hồ sơ đấu giá; xây dựng thể lệ từng cuộc đấu giá theo quy định của pháp luật và theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. b) Phối hợp với cơ quan quản lý quyền sử dụng đất hướng dẫn, giới thiệu khách hàng xem, tìm hiểu về đất đấu giá. c) Thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và Quy chế này. d) Có văn bản về kết quả đấu giá cho cơ quan quản lý quyền sử dụng đất đấu giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá. Điều 19. Sở Tài chính 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất sau khi nhận được văn bản xác định giá của tổ chức thẩm định giá (đối với trường hợp thuê tổ chức thẩm định giá). 2. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng định giá để xác định giá. Hội đồng xác định giá có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (đối với trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá). 3. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất. 4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thu, nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện cơ chế tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy định của pháp luật. Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang và các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục quỹ đất cần đấu giá. 2. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền. 4. Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập hồ sơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa, giao hồ sơ về đất và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công thực hiện công tác có liên quan đến đấu giá quyền sử dụng đất ở địa phương và hoàn thành hồ sơ về đất đai theo quy định của pháp luật. 6. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đảm bảo đúng quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 21. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong đó có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tạo cơ sở cho việc đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. 2. Giới thiệu các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tìm hiểu và tham gia đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 22. Sở Xây dựng 1. Tham gia xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 23. Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng tỉnh Tiền Giang 1. Xây dựng kế hoạch phát triển quỹ đất, kế hoạch và phương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý và phối hợp với các sở, ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất đối với quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ đất trúng đấu giá, bàn giao đất trên thực địa, giao hồ sơ, trao quyết định phê duyệt kết quả đấu giá và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền; phối hợp với các tổ chức có liên quan nộp thay cho người trúng đấu giá hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất phải ký hợp đồng với tổ chức có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này để thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công | 2,063 |
129,286 | 1. Rà soát, lập danh mục quỹ đất thuộc thẩm quyền quản lý cần đấu giá, thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Xây dựng phương án đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các sở, ngành liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Tham dự các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý. 4. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền. 5. Quản lý và sử dụng vốn thu được từ kết quả đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về ngân sách nhà nước. 6. Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 7. Báo cáo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Tổ chức thực hiện Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Đầu tư xây dựng hạ tầng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 26. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Trung tâm Phát triển quỹ đất và đầu tư xây dựng hạ tầng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THAY THẾ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 1618/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh thuận. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 về việc công bố bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2258/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN I. LĨNH VỰC TÔN GIÁO 1. Thủ tục chấp thuận tổ chức lễ hội tín ngưỡng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc tổ chức lễ hội, trong đó nêu rõ nguồn gốc lịch sử của lễ hội, quy mô, thời gian, địa điểm, kế hoạch, chương trình, nội dung lễ hội (theo mẫu). - Danh sách Ban tổ chức. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ trình về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Thủ tục công nhận tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động chủ yếu ở tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 45 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo, trong đó nêu rõ tên tổ chức đề nghị công nhận, số lượng tín đồ, phạm vi hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị, trụ sở chính của tổ chức (theo mẫu). - Giáo lý, giáo luật của tổ chức. - Hiến chương, điều lệ của tổ chức. - Bản đăng ký hoạt động tôn giáo của tổ chức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. - Văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động tôn giáo cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức xác nhận hoạt động tôn giáo ổn định. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 52 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định công nhận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Thủ tục chấp thuận việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo cơ sở | 2,092 |
129,287 | a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 30 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo (theo mẫu). - Văn bản đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc phải nêu rõ những nội dung dưới đây: + Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập, tên tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và dự kiến tên tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất. + Lý do thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. + Số lượng tín đồ hiện có tại thời điểm thành lập, số lượng tín đồ trước và sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. + Phạm vi hoạt động tôn giáo. + Cơ sở vật chất, trụ sở của tổ chức. * Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị thành lập (chia tách, sáp nhập) tổ chức tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 4. Thủ tục tiếp nhận đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thành phố trong tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 25 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đăng ký, nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên hội đoàn, cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn (theo mẫu). - Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn. - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý của hội đoàn. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản đăng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 5. Thủ tục cấp giấy đăng ký cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 40 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đăng ký, nêu rõ tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác, trụ sở hoặc nơi làm việc, tên người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (theo mẫu). - Danh sách tu sĩ. - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 47 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy đăng ký. h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Thủ tục chấp thuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: văn bản đề nghị nêu rõ tên lớp, địa điểm mở lớp, thời gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 7. Thủ tục tiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử của các chức sắc, nhà tu hành tôn giáo a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đăng ký của tổ chức tôn giáo, trong đó nêu rõ họ tên, phẩm trật, chức vụ và phạm vi phụ trách tôn giáo của người được đăng ký (theo mẫu). - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chức sắc, nhà tu hành cư trú. - Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đăng ký. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, nhà tu hành tôn giáo; | 2,134 |
129,288 | j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 8. Thủ tục chấp thuận đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của các chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm hành chính hoặc đã bị xử lý về hình sự a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ họ tên, phẩm trật, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, nơi thuyển chuyển đi (theo mẫu). - Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển. - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 9. Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, thành phố hoặc ngoài tỉnh) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo cơ sở, trong đó nêu rõ người tổ chức chủ trì hoạt động, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động, các điều kiện đảm bảo (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 10. Thủ tục chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo (không thuộc các trường hợp: tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội, hội nghị; đại hội cấp Trung ương hoặc toàn đạo) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 10 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đề nghị, nêu rõ tên tổ chức tôn giáo đứng ra tổ chức, lý do tổ chức hội nghị, đại hội, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung, chương trình, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức và các điều kiện đảm bảo khác (theo mẫu). - Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 11. Thủ tục chấp thuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi một tỉnh hoặc nhiều tỉnh) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 20 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: văn bản đề nghị, nêu rõ tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, quy mô, thành phần tham dự cuộc lễ (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 12. Thủ tục chấp thuận việc cải tạo, nâng cấp xây dựng mới công trình tôn giáo đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi Sở Xây dựng có ý kiến: 03 ngày. - Sở Xây dựng xem xét và có văn bản trả lời: 07 ngày. - Sau khi nhận văn bản trả lời đồng ý của Sở Xây dựng, phòng Quản lý các tôn giáo tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày. - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày. * Không áp dụng đối với thủ tục chấp thuận xây dựng mới các công trình tôn giáo xin xây mới ngoài cơ sở tôn giáo hiện có, có tính chất thành lập mới; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: | 2,064 |
129,289 | * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu). - Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình. - Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn xin xây dựng (hay sửa chữa, trùng tu) công trình tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 13. Thủ tục cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức tôn giáo có phạm vi hoạt động trong tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo: 01 ngày. - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở ký duyệt: 43 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản đăng ký, nêu rõ tên tổ chức, nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam, tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức vào thời điểm đăng ký, dự kiến nới đặt trụ sở, nơi thờ tự của tổ chức (theo mẫu). - Giáo lý, giáo luật và bản tóm tắt nội dung giáo lý, giáo luật. - Danh sách dự kiến những người đứng đầu tổ chức, những người này phải là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự, có uy tín trong tổ chức. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy đăng ký; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đăng ký hoạt động tôn giáo; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. 14. Thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện của cơ sở tín ngưỡng tôn giáo a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tôn giáo; - Phòng Tôn giáo thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: văn bản thông báo nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian thực hiện quyên góp, cơ chế quản lý, cách thức sử dụng tài sản được quyên góp. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: chưa quy định; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 15 tháng 11 năm 2004. - Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo. II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ 1. Thủ tục thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hội a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế: 01 ngày. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định, lập thủ tục trình Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày. * Trường hợp Hội có tính chất tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương và có ý kiến chỉ đạo việc thành lập hội: theo trình tự, thời gian giải quyết 13 ngày như sau: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế: 01 ngày. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và trình Giám đốc Sở văn bản tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến: 02 ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt để đề nghị Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến: 05 ngày. - Phòng Tổ chức và Biên chế soạn thảo, trình Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các trường hợp sau khi tiếp nhận ý kiến đồng ý của Thường vụ Tỉnh ủy: 01 ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 03 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh của sở, ban, ngành quản lý lĩnh vực hoạt động của hội đề nghị về việc thống nhất thành lập (hoặc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất) hội. - Đơn xin phép thành lập hội. - Dự thảo điều lệ hội. - Dự kiến phương hướng hoạt động của hội. - Danh sách những người trong Ban vận động thành lập hội được cơ quan quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận (sở, ban, ngành thuộc tỉnh). - Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu Ban vận động thành lập hội có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. - Các văn bản xác định về trụ sở và tài sản của hội. - Văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Tỉnh ủy (nếu có) liên quan đến các nội dung nêu trên. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ). Trường hợp Hội có tính chất tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương và có ý kiến chỉ đạo việc thành lập hội: 13 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 2. Thủ tục phê duyệt điều lệ, công nhận Ban chấp hành hội a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế: 01 ngày. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định, lập thủ tục trình Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh của sở, ban, ngành quản lý lĩnh vực hoạt động của hội đề nghị về việc phê duyệt điều lệ, công nhận Ban chấp hành hội. | 2,102 |
129,290 | - Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội. - Biên bản bầu Ban chấp hành, Ban kiểm tra (kèm danh sách) và lý lịch của người đứng đầu hội. - Chương trình hoạt động của hội. - Nghị quyết đại hội. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 3. Thủ tục giải thể hội a) Trình tự thực hiện: Sau khi kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của hội mà không có đơn khiếu nại. - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế: 01 ngày. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định, lập thủ tục trình Giám đốc Sở tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: 05 ngày. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh của sở, ban, ngành quản lý lĩnh vực hoạt động của hội đề nghị về việc giải thể hội. - Đơn đề nghị giải thể hội. - Nghị quyết giải thể hội. - Bản kiểm kê tài sản, tài chính. - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ. - Các văn bản pháp luật có liên quan nội dung trên. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 4. Thủ tục xin phép đặt văn phòng đại diện của hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện của hội (nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện). - Số hội viên của hội tập hợp tại địa phương đó và các hoạt động chính. - Nơi đặt trụ sở (địa điểm, điện thoại, fax, ...). * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: chưa quy định; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. 5. Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ theo quy định tại các Điều 94, 95, 96 và 97 của Bộ Luật Dân sự và phải được hội đồng quản lý quỹ ra nghị quyết thông qua, kèm theo ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên, ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về ngành, lĩnh vực mà quỹ hoạt động. a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; tên gọi mới của quỹ sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách. - Đề án tổ chức và hoạt động của quỹ. - Dự thảo điều lệ quỹ với các nội dung chính gồm: + Tên gọi của quỹ. + Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của quỹ. + Nhiệm vụ, quyền hạn của quỹ. + Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác. + Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ. + Nguyên tắc vận động quyên góp, vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ. + Những quy định về tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính. + Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ. + Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ. - Văn bản về trụ sở chính của quỹ. - Nghị quyết của hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. - Báo cáo nhân sự hội đồng quản lý quỹ và lý lịch tư pháp của Chủ tịch quỹ. - Biên bản thoả thuận giữa các bên về tài chính quỹ. - Phương án giải quyết tài sản, tài chính khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 6. Thủ tục thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện Thay đổi giấy phép thành lập hoặc công nhận điều lệ quỹ là việc cấp lại giấy phép thành lập quỹ hoặc công nhận sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ. Khi quỹ muốn cấp lại giấy phép thành lập hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ xem xét, quyết định. a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn xin cấp lại giấy phép thành lập hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ. | 2,128 |
129,291 | - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin cấp lại giấy phép thành lập hoặc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ. - Dự thảo điều lệ sửa đổi bổ sung với các nội dung chính: + Tên gọi của quỹ. + Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của quỹ. + Nhiệm vụ, quyền hạn của quỹ. + Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 7. Thủ tục cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan về lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động và nội dung điều lệ quỹ. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị thành lập quỹ. - Dự thảo điều lệ quỹ với các nội dung chính gồm: + Tên gọi của quỹ. + Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của quỹ. + Nhiệm vụ, quyền hạn của quỹ. + Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác. + Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ. + Nguyên tắc vận động quyên góp, vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ. + Những quy định về tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính. + Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ. + Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ. - Đề án thành lập và hoạt động của quỹ. - Cam kết có trụ sở chính của quỹ. - Cam kết về tài sản đóng góp để thành lập quỹ. - Tư cách sáng lập viên: + Đối với sáng lập viên cá nhân là công dân Việt Nam phải có: lý lịch tư pháp; cam kết đóng góp tài sản, tài chính để thành lập quỹ. + Đối với sáng lập viên là người nước ngoài phải có: lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; cam kết góp tài sản, tài chính của cá nhân người nước ngoài đó cho cá nhân, tổ chức Việt Nam để tham gia thành lập quỹ; cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục tiêu hoạt động của quỹ. + Đối với sáng lập viên là tổ chức của Việt Nam: tên và địa chỉ của tổ chức; nghị quyết của ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ kèm theo quyết định về số tài sản đóng góp thành lập quỹ, điều lệ của tổ chức, quyết định cử đại diện tham gia hoặc là sáng lập viên thành lập quỹ. + Đối với sáng lập viên là tổ chức nước ngoài: tên đầy đủ và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; điều lệ của tổ chức; có cam kết góp tài sản, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Việt Nam và mục tiêu hoạt động của quỹ; lý lịch người đại diện của tổ chức tham gia quỹ có xác nhận của tổ chức. - Quỹ được thành lập theo di chúc hoặc hợp đồng ủy quyền của tổ chức, cá nhân: bản sao di chúc, hợp đồng ủy quyền có công chứng. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Quỹ được thành lập khi có đủ những điều kiện sau đây: + Có mục đích hoạt động theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. + Có cam kết đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức là sáng lập viên. + Có điều lệ, cơ cấu tổ chức phù hợp với các quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện và quy định của pháp luật có liên quan. + Có trụ sở giao dịch. - Tài sản tối thiểu ban đầu được quy ra bằng tiền đồng Việt Nam, quy định như sau: + Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 50.000.000,00 đồng (năm mươi triệu đồng). + Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 100.000.000,00 đồng (một trăm triệu đồng). + Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh: 500.000.000,00 đồng (năm trăm triệu đồng). - Tài sản tối thiểu ban đầu được quy ra bằng tiền đồng Việt Nam đối với quỹ của các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được quy định như sau: + Hoạt động trong phạm vi cấp xã: 1.000.000.000,00 đồng (một tỷ đồng). + Hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 2.000.000.000,00 đồng (hai tỷ đồng). + Hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh:5.000.000.000,00 đồng (năm tỷ đồng). - Quỹ được chọn tên và biểu tượng, tên và biểu tượng quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: + Không trùng lắp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của quỹ khác đã được đăng ký trước đó. + Tên và biểu tượng không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. + Tên quỹ phải viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm ra tiếng Việt và có thể viết thêm bằng một hoặc một số tiếng nước ngoài với khổ chữ nhỏ hơn. - Quỹ phải có địa chỉ cụ thể. - Điều kiện để quỹ được hoạt động: + Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cấp. + Có tài khoản với đủ số tiền của sáng lập viên đã cam kết đóng góp tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi quỹ đăng ký mở tài khoản và xác nhận của Hội đồng quản lý quỹ đối với tài sản khác đã cam kết đóng góp của các sáng lập viên. + Có trụ sở giao dịch. + Đã công bố về việc thành lập quỹ trên 3 (ba) số báo viết, báo điện tử liên tiếp ở cấp tỉnh. Nội dung công bố bao gồm: tên quỹ, họ và tên người đứng đầu, số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi mở tài khoản, số tài sản đăng ký ban đầu của quỹ, lĩnh vực hoạt động chính, địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của quỹ; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 8. Thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy phép thành lập quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện a) Trình tự thực hiện: chưa có quy định về trình tự thực hiện; b) Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ trực tiếp tiến hành; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: chưa có quy định cụ thể về thành phần hồ sơ. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: quyết định thu hồi giấy phép thành lập quỹ trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ hoặc sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập mà quỹ không hoạt động. | 2,084 |
129,292 | - Điều kiện 2: không có đủ các điều kiện: + Có tài khoản với đủ số tiền của sáng lập viên đã cam kết đóng góp tại ngân hàng, Kho bạc Nhà nước nơi quỹ đăng ký mở tài khoản và xác nhận của Hội đồng quản lý quỹ đối với tài sản khác đã cam kết đóng góp của các sáng lập viên. + Có trụ sở giao dịch. + Đã công bố về việc thành lập quỹ trên 3 (ba) số báo viết, báo điện tử liên tiếp ở cấp tỉnh. Nội dung công bố bao gồm: tên quỹ, họ và tên người đứng đầu, số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi mở tài khoản, số tài sản đăng ký ban đầu của quỹ, lĩnh vực hoạt động chính, địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của quỹ; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 9. Thủ tục đổi tên quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện Việc đổi tên quỹ được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, Nghị định số 148/2007/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác liên quan. a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan về lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động và nội dung điều lệ quỹ. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị đổi tên quỹ. - Nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên quỹ. - Dự thảo điều lệ quỹ với các nội dung chính gồm: + Tên gọi của quỹ. + Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và địa bàn hoạt động của quỹ. + Nhiệm vụ, quyền hạn của quỹ. + Nguyên tắc tổ chức, hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý quỹ, Ban kiểm soát, Chủ tịch, Giám đốc và các chức vụ lãnh đạo khác. + Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ. + Nguyên tắc vận động quyên góp, vận động, tiếp nhận tài trợ và thực hiện tài trợ. + Những quy định về tài sản, tài chính và việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính. + Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động của quỹ. + Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể quỹ. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 10. Thủ tục quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện bị giải thể a) Trình tự thực hiện: chưa có quy định cụ thể; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: chưa có quy định cụ thể. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau đây: + Không hoạt động liên tục trong 12 tháng; không có báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính trong 2 (hai) năm liên tục. + Không tuân thủ các quy định khi xin phép thành lập hoặc tự sửa đổi giấy phép hoặc sau 12 tháng kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, sáng lập viên không nộp đủ tài sản như đã cam kết làm cho quỹ không có khả năng về tài chính, tài sản để hoạt động. + Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định này; không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. + Quá thời hạn tạm đình chỉ, quỹ không khắc phục được vi phạm, giấy phép thành lập quỹ hết hiệu lực. + Vi phạm một trong các khoản quy định tại Điều 7 Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. + Không tự giải thể theo những quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Vi phạm một trong các trường hợp: + Lợi dụng việc thành lập quỹ nhằm tư lợi, hoạt động bất hợp pháp. + Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, đại đoàn kết dân tộc. + Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống và bản sắc dân tộc. + Làm giả, tẩy xoá, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào. + Các hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 11. Thủ tục tự giải thể đối với quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan về lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động và nội dung điều lệ quỹ. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Nghị quyết của Hội đồng quản lý về lý do quỹ tự giải thể. - Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ. - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ. - Quỹ thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên 3 (ba) số báo liên tiếp ở Trung ương đối với quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, báo ở địa phương đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính. h) Lệ phí: không có. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có. j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Quỹ tự giải thể trong các trường hợp: + Chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ quỹ. + Mục tiêu hoạt động của quỹ đã hoàn thành. + Không còn khả năng về tài sản, tài chính để quỹ hoạt động; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. | 2,140 |
129,293 | 12. Thủ tục đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở địa phương khác với nơi đặt trụ sở chính của quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan về lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động và nội dung điều lệ quỹ. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị. - Văn bản chứng minh quỹ có trụ sở làm việc và bản sao có công chứng văn bản định giá tài sản tối thiểu ban đầu, được quy ra bằng tiền đồng Việt Nam như quy định đối với quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Mục II của Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Lý lịch tư pháp của người đứng đầu chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. - Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của quỹ. - Bản sao giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ có công chứng. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: quỹ có phạm vi hoạt động toàn quốc, liên tỉnh; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 13. Thủ tục vận động quyên góp, vận động tài trợ của quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Tổ chức và Biên chế. - Phòng Tổ chức và Biên chế thẩm định hồ sơ và tham mưu trình Giám đốc Sở có văn bản gửi các sở, ngành có liên quan về lĩnh vực quỹ dự kiến hoạt động và nội dung điều lệ quỹ. - Phòng Tổ chức và Biên chế tham mưu trình Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: chưa có quy định cụ thể. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: chưa quy định; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 14. Thủ tục tạm đình chỉ quỹ có phạm vi hoạt động tại tỉnh hoặc liên huyện a) Trình tự thực hiện: chưa có quy định cụ thể; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: chưa có quy định cụ thể. * Số lượng hồ sơ: chưa quy định; d) Thời hạn giải quyết: chưa quy định; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động khi: + Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. + Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, công khai tài chính. + Tổ chức quản lý và điều hành quỹ sai quy định của pháp luật. + Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ. + Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. - Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. III. LĨNH VỰC CÁN BỘ - CÔNG CHỨC 1. Thủ tục tuyển dụng công chức a) Trình tự thực hiện: - Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phải thông báo công khai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển tại trụ sở cơ quan và các phương tiện thông tin đại chúng. - Các cá nhân có nhu cầu nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan tuyển dụng. - Tổ chức thi tuyển và chấm thi. - Thông báo kết quả và nhận đơn phúc khảo (nếu có); b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đăng ký dự tuyển công chức (theo mẫu). - Bản sơ yếu lý lịch, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác. - Bản sao giấy khai sinh. - Có đủ bản sao có công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền các văn bằng, chứng chỉ và bản kết quả học tập phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển. - Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp quận, huyện trở lên cấp. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau khi công bố kết quả tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định tuyển dụng. - Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng có quy định thời hạn khác. - Trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể nhận việc đúng thời hạn thì phải làm đơn xin gia hạn và được cơ quan sử dụng công chức đồng ý. Thời gian được gia hạn không quá 30 ngày. - Trường hợp người có quyết định tuyển dụng đến nhận việc chậm quá thời hạn nói trên và không có lý do chính đáng thì cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: - Dưới 100 thí sinh tham dự, thu: 260.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh tham dự, thu: 200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh tham dự trở lên, thu: 140.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đăng ký dự tuyển công chức; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện và tiêu chuẩn của người được đăng ký dự tuyển vào công chức. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: + Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. + Đủ 18 tuổi trở lên. + Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng. + Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. | 2,088 |
129,294 | + Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. + Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ. + Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. - Điều kiện ưu tiên trong thi tuyển công chức. + Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được cộng 30 điểm vào tổng kết quả thi tuyển. + Người dân tộc thiểu số, sĩ quan Quân đội, sĩ quan Công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thi tuyển. + Người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008. - Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. - Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. - Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức. IV. LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG 1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện, thành phố. - Báo cáo thành tích cá nhân (theo mẫu) hoặc báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo thành tích cá nhân. - Báo cáo thành tích tập thể. - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 2. Thủ tục tặng Cờ thi đua cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 3. Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. - Báo cáo thành tích cá nhân (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích cá nhân; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 4. Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; | 2,115 |
129,295 | c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 5. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh theo đợt hoặc chuyên đề a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. - Báo cáo thành tích cá nhân (theo mẫu) hoặc báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Báo cáo thành tích cá nhân. - Báo cáo thành tích tập thể. - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 6. Thủ tục tặng Cờ thi đua cấp tỉnh thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 7. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh thành tích đột xuất a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý ghi rõ hành động, thành tích (theo mẫu). * Số lượng hồ sơ: 03 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng. - Báo cáo thành tích tập thể; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 8. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen cấp tỉnh thành tích đối ngoại a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp; tổng hợp và tham mưu văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Tờ trình về việc đề nghị khen thưởng (theo mẫu). - Tóm tắt thành tích. * Số lượng hồ sơ: 02 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; | 2,125 |
129,296 | f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tờ trình về việc đề nghị khen thưởng; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. 9. Thủ tục xác nhận, cấp đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng. - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, nếu thiếu thì hướng dẫn bổ sung cho đầy đủ, khi hồ sơ đầy đủ thì viết phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ. - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ, tham mưu Trưởng ban trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua - Khen thưởng; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nội vụ; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng. - Danh sách cá nhân, tập thể đề nghị xác nhận, cấp đổi. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận. - Cơ quan phối hợp thực hiện: các sở, ban, ngành, huyện, thành phố có liên quan; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản xác nhận, hiện vật kèm theo; h) Lệ phí: không có; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có; j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có; k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005. - Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CHO SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 378/TTr-SKHĐT ngày 08/11/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2012/TTr-SNV ngày 23/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm e, Điều 8, Chương II của bản quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai (ban hành kèm theo Quyết định số 87/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) như sau: e) Đầu mối phối hợp với các sở, ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số: 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Nghị quyết số: 19-NQ/TU ngày 06/11/2008 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Điện Biên về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số: 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1286/TTr-SLĐTB&XH ngày 13/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Điện Biên đến năm 2020". (có Đề án chi tiết kèm theo) Điều 2. Căn cứ mục tiêu, nội dung của Đề án các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án và tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công; tổng hợp báo cáo kết quả hàng năm về UBND tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban chỉ đạo tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số: 1409/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Phần I CƠ SỞ, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Chủ trương của Đảng, Nhà nước - Quyết định số: 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; - Quyết định số: 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2020; - Kết quả điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh; - Kế hoạch triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của các huyện, thị xã, thành phố; - Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. II. Thực trạng và dự báo về phát triển kinh tế - xã hội và lao động việc làm của tỉnh 1. Tổng quan về tỉnh Điện Biên Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới đặc biệt khó khăn, nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc với diện tích 9.562,9 km2, có đường biên giới Quốc gia dài 400,861 km, trong đó: tiếp giáp với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 360 km, tiếp giáp với Trung Quốc 40,861km. Trên tuyến biên giới Việt - Lào có cửa khẩu quốc tế Tây Trang (với tỉnh Phoong Sa Ly), cửa khẩu quốc gia Huổi Puốc (với tỉnh Luông Phra Bang); trên tuyến biên giới Việt - Trung có lối mở A Pa Chải (với huyện Giang Thành - tỉnh Vân Nam). Tỉnh Điện Biên có 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố, 112 xã phường, thị trấn (trong đó có 77 xã đặc biệt khó khăn thụ hưởng Chương trình 135; 4 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ); dân số toàn tỉnh hơn 493.007 người, có 21 dân tộc, trong đó: Dân tộc Thái 42,2%, dân tộc Mông 27,2%, dân tộc Kinh 19%, dân tộc Khơ Mú 3,9%, còn lại là các dân tộc khác, có nền văn hoá đa dạng với nhiều ngôn ngữ và phong tục tập quán khác nhau, là tỉnh giàu tiềm năng du lịch, đặc biệt là du lịch Văn hoá - Lịch sử. 2. Về phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh tăng trưởng và phát triển năm sau cao hơn năm trước, GDP tăng trưởng bình quân 11,6%/năm, cao hơn mức bình quân của thời kỳ 2001-2005 (4,2%); trong đó: Nông, lâm nghiệp tăng 5,6%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 17,28%/năm, các ngành dịch vụ tăng 13,15%/năm. Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) tăng từ 4,46 triệu đồng năm 2005 lên 9,27 triệu đồng năm 2009 và ước đạt 10,96 triệu đồng năm 2010, mức tăng bình quân ước đạt 19,7%/ năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp với thực tế, năm 2010, cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp 34,7%, giảm 2,45%; công nghiệp - xây dựng 28,4%, tăng 3,3%; dịch vụ 36,9%, giảm 0,85% so với năm 2005. Cơ cấu trong nội bộ các khu vực cũng có bước chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất hàng hoá. Thu ngân sách Nhà nước bình quân 5 năm (2006-2010) tăng 11,7%/năm; thu trên địa bàn tăng 31,89%/năm (tăng từ 7,2% năm 2006 lên 13% năm 2010 nhu cầu chi ngân sách của địa phương). Tổng chi ngân sách trên địa bàn năm 2010 tăng gấp 2 lần năm 2005, tốc độ tăng chi bình quân 5 năm (2006-2010) là 14,06%/năm. * Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế chủ yếu - Ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Là ngành sản xuất chính, có vai trò hết sức quan trọng trong việc ổn định xã hội, đồng thời tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Trong những năm qua, tỉnh đã ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương tạo điều kiện cho ngành nông, lâm nghiệp của tỉnh phát triển, đồng thời tập trung đầu tư vào các vùng sản xuất trọng điểm, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa các loại giống cây trồng vật nuôi cho năng xuất và chất lượng cao vào sản xuất; năm 2009 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp đạt 2.023,098 tỷ đồng (theo giá thực tế), so với năm 2005 là 797,326 tỷ đồng. | 2,161 |
129,297 | Về lâm nghiệp: Diện tích rừng liên tục tăng trong những năm gần đây do làm tốt công tác bảo vệ, khoanh nuôi, phục hồi và phát triển rừng. Năm 2005 diện tích rừng đạt 372.029 ha, đến năm 2009 tăng lên 397.619 ha (tăng 25.590 ha). Về thuỷ sản: tỉnh Điện Biên có nhiều sông suối, ao, hồ thuận lợi cho việc nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, góp phần quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu của nhân dân, công tác nuôi trồng thuỷ sản những năm gần đây phát triển mạnh, diện tích nuôi trồng thủy sản từ 982 ha năm 2005 tăng lên 1.397 ha năm 2009. - Ngành công nghiệp: đã thu hút được lượng vốn đầu tư khá lớn, nhiều cơ sở công nghiệp mới được xây dựng và đi vào hoạt động có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp; năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 1.162,207 tỷ đồng, bình quân thời kỳ 2005-2009 tăng khoảng 5,4%/năm, tuy tốc độ tăng trưởng cao, nhưng do quy mô nhỏ bé nên mức đóng góp vào nền kinh tế chung của ngành công nghiệp còn thấp. - Ngành dịch vụ: Phát triển cả về quy mô, chất lượng, địa bàn và lĩnh vực hoạt động kinh doanh; thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội và thu ngân sách của tỉnh. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng từ 933,734 tỷ đồng năm 2005 lên 2.347,847 tỷ đồng năm 2009. + Dịch vụ thương mại, du lịch có bước chuyển biến sâu sắc cả về cơ chế quản lý và phương thức hoạt động, mạng lưới thương mại được phát triển mạnh mẽ ở hầu khắp các địa bàn, dự án phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá - lịch sử quy mô lớn và hiện đại đã và đang được xây dựng. + Dịch vụ vận tải phát triển mạnh, nguồn lực phục vụ dịch vụ vận tải được tăng cường bổ sung, số đầu phương tiện và chất lượng được đổi mới, hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều tiến bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và đi lại của nhân dân. Năm 2009 số lượng hành khách vận chuyển của các ngành vận tải là 948,6 nghìn lượt người, doanh thu vận tải là 163,087 tỷ đồng. 3. Về lao động - việc làm Năm 2009, dân số toàn tỉnh là 493.007 người, trong đó: dân số khu vực thành thị 74.720 người chiếm 15,16%, khu vực nông thôn 418.287 người chiếm 84,84%; mật độ dân số bình quân 51,6 người/km2, là một trong những tỉnh có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 17,28‰. Số người trong độ tuổi lao động 293.339 người chiếm 59,5% dân số, trong đó: lao động trong khu vực thành thị 44.458 người chiếm 15,16%; lao động trong khu vực nông thôn 248.881 người chiếm 84,84%; số người có khả năng lao động 281.606 người chiếm 96% số người trong độ tuổi lao động; lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 260.471 người chiếm 92,49% số người có khả năng lao động trong độ tuổi lao động. - Cơ cấu lao động: Nông, lâm nghiệp 76,42%, giảm 4,13%; công nghiệp - xây dựng 6,14%, tăng 0,48%; dịch vụ 17,44%, tăng 3,65% (so với năm 2005). - Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 4,3%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn 86%; chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 26,9%, trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 10,1%; số lao động qua đào tạo tập trung phần lớn ở khu vực thành thị, khu vực Nhà nước và một phần ở trong các doanh nghiệp; số lao động ở khu vực nông thôn đã qua đào tạo chỉ chiếm 12,4%. - Lực lượng lao động trong khu vực Nhà nước chiếm 13,31%, chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo 6,22%, quản lý nhà nước 0,06%, xây dựng cơ bản 6,03%; các khu vực còn lại chiếm 87,58%. Về trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính do tỉnh quản lý: trên đại học chiếm 1,64%; đại học, cao đẳng chiếm 9,11%; trung cấp và các loại hình khác chiếm 38%. - Đội ngũ chính quyền cơ sở: Tính đến 31/12/2009 toàn tỉnh có 1.969 người, cán bộ cấp xã 1.211 người, công chức cấp xã 758 người, trong đó: Trình độ học vấn: Tiểu học 245 người (12,4%); trung học cơ sở 1.195 người (60,7%); trung học phổ thông 529 người (26,9%); Trình độ chuyên môn: Sơ cấp 100 người (5,1%); trung cấp 884 người (44,9%); cao đẳng 38 người (1,9%); đại học 45 người (2,3%); số còn lại 902 người chưa qua đào tạo về chuyên môn (45,8%); Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 904 người (45,9%), còn lại 1.065 người chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị (54,1%). - Lực lượng lao động ngoài khu vực nhà nước: chiếm 86,69% trong đó phần lớn là lao động khu vực nông thôn (84,84%), số lao động này chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp 199.065 người (76,42%); lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp 18.715 người (8,3%), trong đó: Trình độ học vấn: Tiểu học 110.028 người (36,9%); trung học cơ sở 71.861 người (24,1%); trung học phổ thông 35.185 người (11,8%). Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Dạy nghề thường xuyên 7.040 người (2,4%); sơ cấp nghề 7.627 người (2,6%); trung cấp nghề 4.107 người (1,4%); cao đẳng nghề 1.173 người (0,4%); trung cấp chuyên nghiệp 28.161 người (9,6%); cao đẳng 13.494 người (4,6%); đại học và trên đại học 7.627 người (2,6%); chưa qua đào tạo 214.431 (73,1%). (Phụ lục số 01 và 02 kèm theo) III. Thực trạng và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 1. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Đến 31/7/2010, trên địa bàn tỉnh có 11 cơ sở dạy nghề, bao gồm 01 Trường Trung cấp nghề, 06 Trung tâm Dạy nghề và 04 cơ sở khác có chức năng dạy nghề (Trường Cao đẳng Y tế Điện Biên, Trung tâm Giới thiệu việc làm, Trung tâm Tư vấn hỗ trợ giải quyết việc làm - Hội Nông dân tỉnh và Công ty Cổ phần Sao Diệu); trong đó có 05 Trung tâm Dạy nghề mới được thành lập năm 2010 thuộc các huyện: Mường Ảng; Tủa Chùa; Mường Nhé; Điện Biên Đông và thị xã Mường Lay. Dự kiến tiếp tục thành lập thêm 02 trung tâm dạy nghề trực thuộc huyện Điện Biên và huyện Mường Chà. Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ở các trường, cơ sở đào tạo nghề được bổ sung về số lượng, nâng cao chất lượng, hàng năm được đào tạo bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới về dạy nghề; cán bộ quản lý của các cơ sở dạy nghề được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý dạy nghề, quản lý nhà nước, lý luận chính trị từng bước đáp ứng yêu cầu công tác. Đến 31/12/2009, toàn tỉnh có 179 giáo viên dạy nghề, trong đó: trên đại học là 06 người; đại học và cao đẳng là 105 người; trình độ khác 69 người; có 165 giáo viên có nghiệp vụ sư phạm, đạt 92,17%, (bao gồm: sư phạm kỹ thuật; nghiệp vụ sư phạm bậc II, nghiệp vụ sư phạm bậc I). Tuy nhiên, hiện nay giáo viên dạy nghề của tỉnh còn thiếu, mới đạt tỷ lệ 32,4 học sinh/ 01giáo viên (theo quy định tại Quyết định số: 71/2008/QĐ-BLĐTBXH tỷ lệ tối đa là 20 học sinh/ 1 giáo viên). - Quy mô tuyển sinh của 07 cơ sở đào tạo nghề đạt trên 5.800 người/năm; trong đó: Trường Trung cấp nghề đạt 3.200-3.500/người/năm, gồm các hệ đào tạo: trung cấp nghề 700 người, sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên 2.500-2.800 người; quy mô tuyển sinh của 06 Trung tâm Đào tạo nghề và 04 cơ sở khác tham gia dạy nghề trình độ sơ cấp đạt 2.500-3.000/người/năm. - Ngành nghề đào tạo: + Trình độ trung cấp nghề, đào tạo được 650 - 700 người/năm, gồm với 11 nghề: điện dân dụng, đện công nghiệp, hệ thống điện, công nghệ ô tô, tin học văn phòng, công nghệ thông tin, quản trị mạng, sửa chữa máy tính, kế toán doanh nghiệp, lâm sinh, kỹ thuật xây dựng. + Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên (tại các cơ sở dạy nghề), đào tạo được trên 5.000 người/năm, gồm các nghề: vận hành máy xúc - ủi, hàn, lái xe cơ giới đường bộ, điện dân dụng, sửa chữa, lắp đặt điện - nước sinh hoạt, xây dựng dân dụng, tin học văn phòng, cắt may dân dụng, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật trồng trọt... - Chương trình, giáo trình dạy nghề: + Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Các cơ sở dạy nghề đã chủ động chỉnh sửa, bổ sung, phê duyệt chương trình, giáo trình dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động để tổ chức thực hiện. + Hệ trung cấp nghề: Chương trình khung của từng nghề trình độ cao, trung cấp nghề Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mới ban hành, hiện nay Trường Trung cấp nghề tỉnh đang bắt đầu triển khai thực hiện. Trong đó: chương trình, giáo trình môn học chung (Chính trị, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Quốc phòng an ninh, Tin học, Ngoại ngữ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành; các cơ sở dạy nghề đã áp dụng thực hiện thống nhất. - Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề (không tính 05 trung tâm mới được thành lập năm 2010 và các cơ sở dạy nghề lưu động tại các thôn bản): Diện tích đất, phòng học lý thuyết, xưởng thực hành của các cơ sở dạy nghề cơ bản đáp ứng được ở mức tối thiểu theo quy định. Trang thiết bị của phần lớn các cơ sở dạy nghề còn thiếu và lạc hậu, những năm trước đây phần lớn các cơ sở dạy nghề tận dụng những máy móc, thiết bị cũ và lạc hậu của các cơ quan của tỉnh được điều chuyển và trang thiết bị tự làm để dạy nghề. Trường Trung cấp nghề tỉnh Điện Biên (đầu tư năm 2002) và Trung tâm Dạy nghề huyện Tuần Giáo (đầu tư từ năm 2009) được đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục - đào tạo Dự án "Tăng cường năng lực dạy nghề", các trang thiết bị dạy nghề cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu; tổng số kinh phí được đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề tính đến nay cho các cơ sở dạy nghề thuộc tỉnh quản lý là 42.200 tỷ đồng, đầu tư chủ yếu cho các nghề: gò, hàn, thí nghiệm sinh - hóa, vườn thực nghiệm lâm sinh, nghề điện, nghề lái xe, nghề sửa chữa ô tô, tin học, máy thi công xây dựng.... Ngoài ra một số các cơ sở dạy nghề đã chủ động liên kết với các doanh nghiệp để cho học sinh thực tập, tiếp cận với các trang thiết bị hiện đại mà doanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất. | 2,060 |
129,298 | - Kết quả đào tạo nghề từ năm 2006-2009: Số lượng học viên vào học nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh năm sau cao hơn năm trước; năm 2005, tuyển sinh được 3.711 học viên, đến năm 2009 tăng lên 5.970 học viên; giai đoạn 2006 - 2009, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã tuyển sinh và đào tạo được 20.326 học viên, trong đó đào tạo nghề lao động nông thôn 17.277 học viên (bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho hơn 5.081 lao động, đạt 127% so với Nghị quyết). Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2006, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 4,6% đến năm 2009 là 10,1% (tăng 5,5% ); tỷ lệ lao động có việc làm sau khi học nghề đạt 60%. (Phụ lục 03 kèm theo) * Một số tồn tại: - Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng dần ở các ngành công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ và giảm dần các ngành nông - lâm nghiệp song còn chậm, chưa vững chắc; tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 26,9% năm 2009, ước đạt 29,5% năm 2010. - Cơ sở đào tạo nghề mới được thành lập, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề còn thiếu, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với thị trường lao động; đội ngũ giáo viên dạy nghề tuổi nghề còn ít, chưa có kinh nghiệm, thiếu đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi để đào tạo công nhân có tay nghề cao. - Kinh phí đầu tư cho đào tạo nghề hàng năm chủ yếu từ Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục - đào tạo; một bộ phận người lao động chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của việc học nghề để tạo việc làm và lập nghiệp, chưa xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ đóng góp cho đào tạo nghề, còn ỷ lại trông chờ Nhà nước. - Công tác xã hội hoá trong hoạt động đào tạo còn hạn chế, chưa huy động được các nguồn lực đóng góp của xã hội cho công tác đào tạo nghề. * Nguyên nhân khách quan - Địa bàn tỉnh rộng, dân cư sống không tập trung, giao thông đi lại khó khăn, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nên nhu cầu tuyển dụng lao động vào làm việc trong các doanh nghiệp còn ít, từ đó cũng làm ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh, đào tạo và bố trí tạo việc làm sau đào tạo. - Điện Biên là tỉnh nghèo, kinh tế xã hội chậm phát triển; nguồn vồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất dạy nghề chủ yếu dựa vào ngân sách Trung ương, nhu cầu được học nghề ngày càng lớn, các điều kiện đảm bảo cho đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu câu phát triển đào tạo nghề. - Người học nghề phần lớn là người dân tộc thiểu số ở các xã vùng cao, biên giới, trình độ văn hoá không đồng đều, kinh tế còn nhiều khó khăn, nên ít có khả năng đóng góp cho dạy nghề. * Nguyên nhân chủ quan - Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa quan tâm, chưa có giải pháp hiệu quả đối với công tác đào tạo nghề; việc cụ thể hóa tổ chức thực hiện và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các cơ sở dạy nghề còn yếu, ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh, cũng như chất lượng đào tạo. - Trình độ giáo viên dạy nghề còn hạn chế; chương trình, giáo trình, trang thiết bị dạy nghề tuy đã được đầu tư, bổ sung hoàn thiện, song còn chậm và chưa theo kịp với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Chưa có những chính sách ưu đãi để thu hút cán bộ, giáo viên giỏi về công tác tại các cơ sở dạy nghề. 2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực. Từ năm 2006-2010, toàn tỉnh có 3.856 lượt người tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở các lĩnh vực khác nhau, trong đó: - Đào tạo chuyên môn: 774 người, đại học 71, cao đẳng 9, trung cấp 694. - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: 406 người. - Đào tạo, bồi dưỡng tin học: 726 người. - Bồi dưỡng quản lý Nhà nước: 518 người. - Bồi dưỡng khác: 1.294 người. - Đào tạo học vấn cấp II, cấp III: 138 người. (Phụ lục 4 và phụ lục 5 kèm theo) * Tồn tại, hạn chế: - Số lượng cán bộ, công chức cấp xã tham gia đào tạo về chuyên môn và lý luận chính trị còn ít so với yêu cầu. - Phần lớn cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng thông qua hình thức đào tạo tại chức, vừa học vừa làm và các lớp bồi dưỡng tập trung ngắn hạn, việc vận dụng những kiến thức đã học được trong nhà trường vào giải quyết những công việc cụ thể còn hạn chế. * Nguyên nhân: Đội ngũ cán bộ cấp xã có trình độ văn hóa tiểu học chiếm tỉ lệ gần 50% tổng số cán bộ, công chức cấp xã; độ tuổi bình quân cao, rất khó khăn cho việc đào tạo chuẩn hóa về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cũng như điều kiện tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao kiến thức khác; đội ngũ cán bộ chuyên trách thường xuyên biến động, cán bộ hoạt động không chuyên trách liên tục có sự thay đổi. Do đó, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh cao, song trên thực tế phải đảm bảo hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, do vậy số lượng cán bộ, công chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng còn hạn chế. 3. Dự báo về lao động - việc làm và dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 3.1. Dự báo về lao động - việc làm Theo thống kê, tốc độ tăng dân số thời kỳ 2006 - 2010 bình quân 2,2%; Dự báo thời kỳ 2011 - 2020 tăng dân số bình quân là 1,49%/năm. Đi đôi với tăng dân số, lao động - việc làm cũng biến động tương ứng, dự báo lao động - việc làm giai đoạn 2011-2020 biến động như bảng dưới đây: Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tuy số lao động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đã và đang có chiều hướng giảm song vẫn chiếm số lượng đông; dự kiến nguồn nhân lực sẽ tăng nhanh trong các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, nên việc đào tạo và đào tạo lại cho lực lượng lao động nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong thời gian tới là rất cần thiết. (Phụ lục 06 kèm theo) 3.2. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn Giai đoạn 2011-2020, dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 124.760 người; trong đó chia ra: a) Theo trình độ đào tạo: - Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 8.500 người, chiếm 6,81%. - Sơ cấp nghề: 89.878 người, chiếm 70,35%. - Dạy nghề dưới 03 tháng: 26.382 người, chiếm 22,84%. b) Theo nhóm nghề đào tạo: - Nhóm nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp: 86.109 người, chiếm 69,02%. - Nhóm nghề phi nông nghiệp: 38.651 người, chiếm 30,98%. c) Theo giai đoạn: - Giai đoạn 2011-2015: 58.300 người. + Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 3.500 người, chiếm 6%; + Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 54.800 người, chiếm 94 %; - Giai đoạn 2016-2020: 66.460 người. + Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 5.000 người, chiếm 7,52%; + Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 61.460 người, chiếm 92,48%; (Phụ lục số 07 kèm theo) 3.3. Dự báo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Nhu cầu đào tạo trình độ đại học, cao đẳng cho cán bộ, công chức chuyên trách ở cấp xã sẽ tăng do có sự thay đổi về chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức xã theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, đây là động lực khuyến khích cán bộ, công chức xã tích cực tham gia đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. a) Dự báo giai đoạn 2011-2015: Đào tạo, bồi dưỡng cho 6.800 người, bao gồm: - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: 800 người; trong đó, trung cấp 300 người, bồi dưỡng 500 người. - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 2.000 người; trong đó, đại học, cao đẳng 300 người, trung cấp 400 người, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ 1.300 người. - Đào tạo, bồi dưỡng khác: 4.000 người. b) Giai đoạn 2016-2020: Đào tạo, bồi dưỡng cho 6.800 người, bao gồm: - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: 800 người; trong đó, trung cấp 300 người, bồi dưỡng 500 người. - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 2.000 người; trong đó, đại học, cao đẳng 300 người, trung cấp 400 người, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ 1.300 người. - Đào tạo, bồi dưỡng khác: 4.000 người. (Phụ lục 08 kèm theo). Phần II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN I. Quan điểm 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; 2. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; 3. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; 4. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình; 5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, tạo sự chuyển biến sâu sắc về chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. II. Mục tiêu 1. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; | 2,108 |
129,299 | - Trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã chuyên nghiệp, có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại. - Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 12.476 người, trong đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn khoảng 10.834 người; đào tạo, bồi dưỡng khoảng 1.642 lượt cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ dự nguồn cấp xã. - Nâng tỷ lệ lao động qua đào từ 26,9% năm 2009 lên 50% năm 2015 và 65% năm 2020. Trong đó, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ 10,1% năm 2009 lên 30% năm 2015 và 45% năm 2020. - Nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo: giai đoạn 201-2015 tối thiểu đạt 70%; giai đoạn 2016-2020 tối thiểu đạt 80%. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Năm 2010 a) Đào tạo nghề: 6.500 người; trong đó: - Trình độ đào tạo + Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 700 người, chiếm 10,77%; + Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 5.800 người, chiếm 89,23%; - Nhóm nghề đào tạo: + Nhóm nghề nông - lâm - thủy sản: 80%; + Nhóm nghề công nghiệp - xây dựng: 17%; + Nhóm nghề dịch vụ: 3%. b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho 500 cán bộ, công chức cấp xã. 2.2. Giai đoạn 2011-2015 a) Đào tạo nghề: 58.300 người; trong đó - Trình độ đào tạo: + Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 3.500 người, chiếm 6,0%; + Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 54.800 người, chiếm 94,0%; - Nhóm nghề đào tạo: + Nhóm nghề nông - lâm - thủy sản: 39.645 người, chiếm 68%; + Nhóm nghề công nghiệp - xây dựng: 6.995 người, chiếm 12%; + Nhóm nghề dịch vụ: 11.660 người, chiếm 20%; b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: Giai đoạn 2011-2015, đào tạo, bồi dưỡng 6.800 lượt người, bao gồm: - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: 800 người; trung cấp 300 người; bồi dưỡng 500 người. - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 2.000 người; trong đó, đại học, cao đẳng 300 người; trung cấp 400 người; bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ 1.300 người. - Bồi dưỡng khác: 4.000 người; trong đó, quản lý hành chính Nhà nước 500 người, quản lý kinh tế 500 người, tin học 500 người, kiến thức khác 2.500 người. 2.3. Giai đoạn 2016-2020 a) Đào tạo nghề: 66.460 người; trong đó: - Trình độ đào tạo: + Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 5.000 người, chiếm 7,52%; + Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 61.460 người, chiếm 92,48%; - Nhóm nghề đào tạo: + Nhóm nghề nông - lâm - thủy sản: 38.307 người, chiếm 57,64%; + Nhóm nghề công nghiệp - xây dựng: 9.969 người, chiếm 15%; + Nhóm nghề dịch vụ: 18.184 người, chiếm 27,36%; b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Giai đoạn 2016-2020, đào tạo, bồi dưỡng 6.800 lượt người, bao gồm: - Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: 800 người; trung cấp 300 người, bồi dưỡng 500 người. - Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ: 2.000 người; trong đó, đại học, cao đẳng 300 người; trung cấp 400 người; bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ 1.300 người. - Bồi dưỡng khác: 4.000 người; trong đó, quản lý hành chính Nhà nước 500 người, quản lý kinh tế 500 người, tin học 500 người, hội nhập kinh tế quốc tế 2.500 người. Phần III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN I. Dạy nghề nông nghiệp 1. Lĩnh vực dạy nghề - Dự kiến đào tạo nghề cho 86.109 người, chiếm 69,02% số lao động nông thôn được đào tạo. - Chia theo nhóm nghề đào tạo: + Nhóm nghề lâm nghiệp, dự kiến đào tạo 15.383 người, chiếm 17,9%. + Nhóm nghề trồng trọt, dự kiến đào tạo 18.232 người, chiếm 21,1%. + Nhóm nghề chăn nuôi, thú y dự kiến đào tạo 19.239 người, chiếm 22,3%. + Nhóm nghề thuỷ sản dự kiến đào tạo 6.028 người, chiếm 7,0%. + Nhóm nghề bảo quản, chế biến nông, lâm sản dự kiến đào tạo 8.611 người, chiếm 10,0 %. + Nhóm nghề dịch vụ phát triển nông thôn dự kiến đào tạo 8.227 người, chiếm 9,6%. + Nhóm nghề trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp dự kiến đào tạo 10.389 người, chiếm 12,1%. 2. Trình độ đào tạo - Cao đẳng nghề, trung cấp nghề 2.583 người, chiếm 5%. - Sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên 83.526 người, chiếm 95%. 3. Đối tượng - Lao động khu vực nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 15 đến 55 tuổi, nam từ 15 đến 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề đào tạo. Những người không biết đọc, không biết viết thì có thể tham gia học những nghề phù hợp thông qua hình thức kèm cặp, truyền nghề. - Lao động khu vực thành thị hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực nông thôn, nông nghiệp. Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi như: người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác... 4. Phương thức dạy nghề - Dạy nghề tập trung tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các cụm xã, thôn, bản; liên kết đào tạo. - Kèm cặp, truyền nghề "cầm tay chỉ việc". 5. Cơ sở dạy nghề - Huy động các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh: Trường Trung cấp nghề, Trung tâm Dạy nghề các huyện, thị xã và các đơn vị có năng lực dạy nghề. - Liên kết, đặt hàng dạy nghề với một số trường nghề ngoại tỉnh đối với những nghề chưa có năng lực đào tạo tại chỗ. II. Dạy nghề phi nông nghiệp 1. Lĩnh vực dạy nghề - Dự kiến đào tạo nghề cho 38.651 người, chiếm 30,98% số lao động nông thôn được đào tạo. - Chia theo nhóm nghề đào tạo: + Công nghiệp - xây dựng 17.094 người, chiếm 44,23%. + Dịch vụ và du lịch 21.557 người, chiếm 55,77%. 2. Trình độ đào tạo - Cao đẳng nghề, trung cấp nghề: 5.916 người, chiếm 15,31%. - Sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: 32.735 người, chiếm 84,69%. 3. Đối tượng - Học nghề để tham gia sản xuất phi nông nghiệp ngay tại địa phương: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16 đến 55 tuổi; nam từ 16 đến 60 tuổi), có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. - Học nghề để đi làm công ăn lương, tham gia chương trình xuất khẩu lao động: Lao động nông thôn có độ tuổi từ 16 đến 35 tuổi, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi như: người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác... 4. Phương thức dạy nghề - Dạy nghề tập trung tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các cụm xã, thôn, bản; liên kết đào tạo. - Kèm cặp, truyền nghề "cầm tay chỉ việc". 5. Cơ sở dạy nghề - Huy động các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh: Trường Trung cấp nghề, Trung tâm Dạy nghề các huyện, thị xã và các đơn vị có năng lực dạy nghề. - Liên kết, đặt hàng dạy nghề với một số trường nghề ngoại tỉnh đối với những nghề chưa có năng lực đào tạo tại chỗ. III. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể, chính quyền và công chức chuyên môn cấp xã; cán bộ dự nguồn để bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng - Đào tạo, bồi dưỡng tập trung. - Vừa học vừa làm. 3. Cơ sở đào tạo Các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện trong và ngoài tỉnh. Phần IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. - UBND các cấp xây dựng kế hoạch, quy hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của cấp uỷ Đảng cấp trên và cấp uỷ Đảng cùng cấp; Đối với cán bộ Đảng, đoàn thể gồm: Bí thư, phó bí thư Đảng bộ (hoặc Chi bộ), Trưởng các Đoàn thể cần kết hợp đào tạo trình độ học vấn với bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. Đối với cán bộ làm công tác chính quyền gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cần kết hợp đào tạo trình độ học vấn với bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, tạo việc làm và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề; - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. 2. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề - Năm 2010, tiếp tục thành lập mới 02 Trung tâm Dạy nghề thuộc huyện Điện Biên và huyện Mường Chà; cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trung tâm dạy nghề vào quý II, năm 2012; - Giai đoạn 2011-2012, thành lập Trường Cao đẳng nghề trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp nghề tỉnh Điện Biên; thành lập Trường Trung cấp nghề huyện Tuần Giáo trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề huyện Tuần Giáo; thành lập Trung tâm Dạy nghề Phụ nữ khu vực Tây Bắc trực thuộc Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp ...), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. | 2,159 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.