idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,500 | - Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động các Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý và các Tổ hoà giải ở cơ sở. - Tổ chức các hoạt động tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã. - Tiến hành sơ kết đánh giá và đề xuất điều chỉnh các hoạt động, định mức cho phù hợp với tình hình thực tế để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ pháp lý. 2.2. Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn 2 (từ năm 2016 - 2020) - Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện có hiệu quả các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. - Nâng cao chất lượng các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. IV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan giúp UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. - Giúp UBND tỉnh kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý. - Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan lồng ghép các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. - Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thuộc Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ: + Tham mưu xây dựng kế hoạch chung và kế hoạch hàng năm thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương để trình UBND tỉnh phê duyệt; + Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý của tỉnh gửi về Bộ Tư pháp (qua Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam) theo định kỳ hàng năm trước 31 tháng 7 trên cơ sở nhu cầu hỗ trợ pháp lý và Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý của tỉnh; + Triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý và theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; - Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết giai đoạn 1 theo chỉ đạo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan - Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh đảm bảo biên chế cho Trung tâm TGPL và các Chi nhánh của Trung tâm; - Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện và kinh phí chi thường xuyên cho Trung tâm TGPL và các Chi nhánh của Trung tâm đặt tại các huyện nghèo; dự toán bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý; - Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Trung tâm TGPL mở các lớp bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo. 3. Trách nhiệm của UBND các huyện nghèo - Căn cứ tình hình thực tế của địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các xã triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh đạt hiệu quả. - Bảo đảm trụ sở làm việc cho Chi nhánh trợ giúp pháp lý. - Tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai và kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý ở địa phương. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Ngân sách Trung ương hỗ trợ để thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý. - Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên, biên chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm TGPL và các Chi nhánh của Trung tâm tại các huyện nghèo. Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020. UBND tỉnh Sơn La yêu cầu lãnh đạo các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện nghèo xây dựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch này./. BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/3/2010 của Bộ Công Thương về ban hành Quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về địa điểm kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng chai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2775/QĐ-UB ngày 31/05/2001 của Chủ tịch UBND thành phố về việc Định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh gas trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 3947/QĐ-UB ngày 03/6/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định 2775/QĐ-UB ngày 31/5/2001 của Chủ tịch UBND thành phố và các văn bản khác có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư; Công an thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa tại Công văn số 149/BDT ngày 19 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1932/TTr-SNV ngày 27 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc như sau: 1. Vị trí, chức năng: Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: 2.1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. | 2,069 |
129,501 | 2.4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bài dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 2.5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh. 2.6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 2.7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 2.8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 2.9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 2.10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiêu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 2.12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc. 2.13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đổi với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 3.1. Lãnh đạo Ban: có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. 3.2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Chính sách dân tộc; d) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp; 3.3. Biên chế: Biên chế hàng năm của Ban Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 2. Trưởng Ban dân tộc có trách nhiệm: 1. Sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban bảo đảm đúng nguyên tắc và thủ tục hiện hành. 2. Ban hành Quy chế làm việc của Ban, quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban và quản lý, chỉ đạo việc thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 208/2004/QĐ-UB ngay 25 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc kiện toàn tổ chức Ban Dân tộc Miền núi và Định canh định cư và đổi tên thành Ban Dân tộc. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2011. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất là căn cứ để xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí điều tra, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản của vùng; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn. Các công việc gồm khảo sát lập dự án; hội thảo; kiểm tra, nghiệm thu được áp dụng theo các quy định hiện hành về hướng dẫn lập dự toán kinh phí. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 2.1. Định mức lao động công nghệ 2.1.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động cần thiết để thực hiện nội dung của bước công việc. 2.1.2. Nội dung của định mức lao động bao gồm: - Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện một công việc. - Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một công việc; đơn vị tính là công nhóm trên một vùng chuẩn; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc. 2.2. Định mức vật tư và thiết bị 2.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu. - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện một công việc. - Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một công việc. 2.2.2. Số liệu về "thời hạn" là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ. - Thời hạn của dụng cụ: Đơn vị tính là tháng. - Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định tại Thông tư liên tịch về hướng dẫn lập dự toán kinh phí của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.2.3. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). 2.2.4. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây). 2.2.5. Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức. 2.2.6. Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá chất lượng đất được áp dụng cho các công việc sau: 3.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp Việc đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất nông nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp; 3.2. Điều tra, đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp Việc đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất lâm nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất lâm nghiệp; | 2,065 |
129,502 | 3.3. Điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản Việc đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản được điều tra đối với các loại đất: đất đang nuôi trồng thủy sản, ao, hồ, đất mặt nước có khả năng đưa vào nuôi trồng thủy sản. 4. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất quy định trong tập định mức này (Mtb) áp dụng cho vùng đồng bằng, có quy mô diện tích 20.000 ha, tỷ lệ bản đồ 1/25.000. Mức cụ thể cho từng khu vực điều tra, đánh giá chất lượng đất (M) được tính theo công thức sau: M = MtbK1K2K3 Trong đó: - M là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất cho một đơn vị; - Mtb là mức (lao động, dụng cụ, thiết bị và vật liệu) điều tra, đánh giá chất lượng đất cho một vùng chuẩn; - K1: Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích vùng điều tra, đánh giá chất lượng đất và tỷ lệ bản đồ; - K2: Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo miền địa hình. - K3: Hệ số điều chỉnh đào, lấy mẫu theo miền địa hình để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và thoái hóa đất. 4.1. Hệ số điều chỉnh theo quy mô diện tích và tỷ lệ bản đồ (K1): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tại bảng tính hệ số trên nếu quy mô diện tích nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định trong bảng trên thì hệ số được tính theo phương pháp nội suy. 4.2. Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn theo miền địa hình (K2): - Vùng đồng bằng: K2 = 1,0; - Vùng trung du: K2 = 1,1; - Vùng miền núi: K2 = 1,2. 4.3. Hệ số điều chỉnh đào, lấy mẫu theo miền địa hình để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và thoái hóa đất (K3): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Bản đồ điều tra, đánh giá chất lượng đất được lập cho từng cấp hành chính theo tỷ lệ như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với cấp vùng, bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/250.000. 6. Trong trường hợp việc điều tra, đánh giá chất lượng đất được thực hiện đồng thời ở các cấp theo đơn vị hành chính thì định mức công việc được xác định cho đơn vị hành chính cấp thấp nhất và tính bổ sung phần khối lượng công việc tổng hợp từ cấp dưới lên cấp trên, bao gồm: - Công biên tập, tổng hợp bản đồ: được áp dụng theo quy định hiện hành về định mức xây dựng bản đồ. - Công tổng hợp, xây dựng báo cáo: được áp dụng theo quy định hiện hành về mức chi tổng hợp, phân tích báo cáo kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ. 7. Khi điều tra, đánh giá chất lượng đất của một đơn vị hành chính mà trong đơn vị đó có một số đơn vị hành chính cấp dưới đã thực hiện việc điều tra, đánh giá chất lượng đất thì định mức chỉ được xác định đối với quy mô diện tích chưa điều tra, đánh giá; các kết quả đã thực hiện ở đơn vị hành chính cấp dưới được kế thừa để tổng hợp lên cấp trên. Phần II NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT 1. Điều tra, thu thập thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ (Bước 1). 1.1. Chuẩn bị các tài liệu bản đồ, mẫu phiếu, dụng cụ và vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra. 1.1.1. Chuẩn bị bản đồ nền. 1.1.2. Chuẩn bị mẫu phiếu điều tra. 1.1.3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra. 1.2. Điều tra thu thập và xử lý các tài liệu cơ bản. 1.2.1. Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến đánh giá chất lượng đất. 1.2.2. Tổng hợp, phân loại, xử lý sơ bộ và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. 1.2.3. Xác định các nội dung cần điều tra bổ sung. 1.3. Điều tra sơ bộ nhằm xác định rõ nội dung cần điều tra chi tiết. 1.3.1. Khảo sát theo tuyến để tìm hiểu về điều kiện hình thành đất, phát hiện sơ bộ các loại đất, các loại hình thoái hóa, ô nhiễm đất và nguyên nhân tác động. 1.3.2. Khảo sát theo khu vực, theo tiểu vùng để tìm hiểu điều kiện tưới, tiêu, tình trạng khô hạn, ngập lụt và điều kiện khí hậu. 1.3.3. Đánh giá kết quả điều tra sơ bộ. 1.4. Xác định vị trí lấy mẫu trên bản đồ và xây dựng kế hoạch điều tra chi tiết ngoài thực địa. 1.4.1. Xác định các loại hình điều tra, lấy mẫu trên cơ sở kết quả xử lý, đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập và kết quả điều tra sơ bộ. - Xác định các loại đất cần điều tra, đào phẫu diện để phân tích, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành đất. - Xác định các khu vực cần điều tra, lấy mẫu để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa đất và ô nhiễm đất. - Xác định các khu vực, tiểu vùng cần điều tra phục vụ xây dựng bản đồ tưới, tiêu, bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000). 1.4.2. Phân vùng điều tra và xác định vị trí lấy mẫu chi tiết trên bản đồ. 1.4.3. Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát, lấy mẫu chi tiết ngoài thực địa. 1.5. Hội thảo kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập. 2. Điều tra ngoại nghiệp, lấy mẫu phân tích (Bước 2). 2.1. Điều tra, lấy mẫu phục vụ cho việc xây dựng bản đồ chất lượng đất. 2.1.1. Điều tra lấy mẫu đất. - Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành đất (đào và mô tả phẫu diện, lấy tiêu bản đất và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ). + Mật độ đào phẫu diện: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tỷ lệ đào phẫu diện chính và phẫu diện phụ: 1/4 + Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/10 phẫu diện chính x 4 tầng. - Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa và ô nhiễm (đào và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ). + Mật độ đào mẫu: Mật độ đào mẫu để đánh giá thoái hóa đất được áp dụng theo bảng trên; mật độ đào mẫu đất ô nhiễm, quy mô trung bình 5 ha đào 1 mẫu đất (căn cứ vào diện tích có khả năng bị ô nhiễm và vị trí nguồn gây ô nhiễm). + Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/5 số lượng mẫu đào (đào 5 mẫu trộn trung bình lấy 1 mẫu hỗn hợp để phân tích) x 2 tầng. 2.1.2. Điều tra lấy mẫu nước (lấy mẫu nước, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới khu vực lấy mẫu và ký hiệu mẫu lên bản đồ): số lượng mẫu lấy bằng 1/10 số mẫu đất ô nhiễm (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản). 2.2. Điều tra khảo sát để xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ việc xây dựng bản đồ chất lượng đất. 2.2.1. Điều tra khảo sát phục vụ xây dựng bản đồ tưới, tiêu. - Khoanh vẽ trên bản đồ tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước. - Điều tra, chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa. 2.2.2. Điều tra khảo sát phục vụ xây dựng bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000). - Khoanh vẽ trên bản đồ các tiểu vùng khí hậu. - Điều tra, chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa. 2.3. Điều tra thu thập thông tin theo mẫu phiếu để bổ sung thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất. 2.3.1. Điều tra khả năng ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra. 2.3.2. Điều tra các điều kiện kinh tế, xã hội tác động đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra. 2.4. Cập nhật và chỉnh lý tài liệu điều tra khảo sát. 2.4.1. Sao chép bản đồ, chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại lên bản đồ gốc phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất. - Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi tiến hành đào phẫu diện để đánh giá điều kiện thổ nhưỡng lên bản đồ. - Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi tiến hành đào và lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề thoái hóa và ô nhiễm lên bản đồ. - Chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại khi lấy mẫu nước để phân tích, đánh giá các vấn đề ô nhiễm lên bản đồ (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản). - Chuyển kết quả khoanh vẽ tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước lên bản đồ. - Chuyển kết quả khoanh vẽ các tiểu vùng khí hậu lên bản đồ (chỉ áp dụng đối với vùng điều tra bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000). 2.4.2. Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra. - Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra phục vụ đánh giá điều kiện thổ nhưỡng. - Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra phục vụ đánh giá các vấn đề thoái hóa, ô nhiễm đất. - Thống kê diện tích tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước. - Thống kê diện tích các tiểu vùng khí hậu (chỉ áp dụng đối với vùng điều tra bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000). 2.4.3. Thống kê, kiểm tra số lượng, chất lượng các mẫu phân tích lấy từ thực địa. 2.5. Hội thảo kết quả điều tra ngoại nghiệp. 2.6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra ngoại nghiệp. 3. Xử lý nội nghiệp, xây dựng tài liệu, số liệu, bản đồ (Bước 3). 3.1. Phân tích mẫu phục vụ đánh giá chất lượng đất. 3.1.1. Phân nhóm, rà soát các chỉ tiêu phân tích của các mẫu theo yêu cầu. - Xác định các chỉ tiêu phân tích phục vụ việc phân loại đất và đánh giá điều kiện thổ nhưỡng. - Xác định các chỉ tiêu phân tích phục vụ cho việc đánh giá các vấn đề thoái hóa, ô nhiễm đất. 3.1.2. Phân tích mẫu. - Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc phân loại đất, đánh giá điều kiện thổ nhưỡng và đánh giá các vấn đề thoái hóa đất. + Các chỉ tiêu lý học: Thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm. + Chỉ tiêu hoá học: pHH20, pHKCl; Hữu cơ tổng số; N, P, K tổng số; P, K dễ tiêu; H+, Fe3+, Al3+; Ca2+, Mg2+, K+, Na+; CEC; BS; EC (đối với vùng đất mặn, phèn phân tích thêm các chỉ tiêu: tổng số muối tan, Cl-, SO42-, NH4+). | 2,102 |
129,503 | - Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc đánh giá các vấn đề ô nhiễm đất: các kim loại nặng (Cu, Zn, Fe, As, Cd, Pd), dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid). - Phân tích mẫu nước (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản) theo các chỉ tiêu: pH, oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn hòa tan (TDS), chất rắn lơ lửng (SS), oxy sinh hóa (BOD5), oxy hóa học (COD), các kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, Mn), dầu mỡ, Coliform, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid). - Hoàn chỉnh bộ số liệu phân tích. - Xây dựng bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu. 3.2. Xây dựng tài liệu, số liệu và bản đồ đánh giá chất lượng đất. 3.2.1. Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá vai trò của vị trí địa lý trong phát triển kinh tế - xã hội. - Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của địa hình (đặc điểm kiến tạo địa hình, phân cấp độ cao, độ dốc) đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá sự tác động của khí hậu (đặc điểm chế độ nhiệt, nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, gió, bão, sương muối, lũ lụt) đến sản xuất và khả năng suy thoái đất đai. - Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố thuỷ văn, nguồn nước (đặc điểm hệ thống các lưu vực, mạng lưới sông suối, chế độ thuỷ văn, thuỷ triều) đối với sản xuất và chất lượng đất. - Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Xây dựng các báo cáo chuyên đề về sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. 3.2.2. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu về điều kiện khí hậu, diện tích đất đai phân theo cấp độ dốc, tưới tiêu. 3.2.3. Lập các bảng biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất. 3.2.4. Phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển kinh tế, xã hội tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất. - Phân tích, đánh giá đặc điểm dân số, việc làm tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá đặc điểm tập quán sản xuất của người dân tác động đến sử dụng đất và chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. - Đánh giá chung về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. - Xây dựng các báo các cáo chuyên đề về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất. 3.2.5. Xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ đánh giá đất: Bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng đối với bản đồ tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000), bản đồ độ dốc đối với vùng đồi núi, bản đồ địa hình tương đối đối với vùng đồng bằng, bản đồ tưới tiêu, bản đồ chất lượng nước nuôi trồng thủy sản (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản),... 3.2.6. Xây dựng bản đồ chất lượng đất. 3.2.7. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất. - Phân loại đất, phạm vi phân bố, quá trình hình thành, đặc trưng của các nhóm đất. - Lập các bảng biểu số liệu về chất lượng đất. - Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo yếu tố độ dày tầng đất, cấp độ dốc, thành phần cơ giới, tính chất lý, hóa học, mức độ thoái hóa, ô nhiễm đất. - Xây dựng báo cáo chuyên đề về thực trạng chất lượng đất. 3.3. Hội thảo kết quả xây dựng các báo cáo, số liệu và bản đồ. 3.4. Đánh giá, nghiệm thu kết quả xử lý nội nghiệp. 4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu đánh giá chất lượng đất và trình duyệt (Bước 4). 4.1. Xây dựng báo cáo tổng hợp điều tra, đánh giá chất lượng đất. 4.2. Xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu về đánh giá chất lượng đất. 4.3. Hội thảo kết quả đánh giá chất lượng đất. 4.4. Trình duyệt và bàn giao kết quả đánh giá chất lượng đất. Phần III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT Chương I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> B. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ B.1. Dụng cụ B.1.1. Dụng cụ dùng chung <jsontable name="bang_7"> </jsontable> B.1.2. Dụng cụ lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.1.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.1.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> B.2. Thiết bị B.2.1 Thiết bị dùng chung <jsontable name="bang_10"> </jsontable> B.2.2. Thiết bị lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.2.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.2.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> B.3. Vật liệu B.3.1. Vật liệu dùng chung <jsontable name="bang_13"> </jsontable> B.3.2. Vật liệu lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trong bảng B.3.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.3.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT LÂM NGHIỆP A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_16"> </jsontable> B. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ B.1. Dụng cụ B.1.1. Dụng cụ dùng chung <jsontable name="bang_17"> </jsontable> B.1.2. Dụng cụ lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.1.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.1.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> B.2. Thiết bị B.2.1. Thiết bị dùng chung <jsontable name="bang_20"> </jsontable> B.2.2. Thiết bị lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.2.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.2.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B.3. Vật liệu B.3.1. Vật liệu dùng chung <jsontable name="bang_23"> </jsontable> B.3.2. Vật liệu lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trong bảng B.3.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.3.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Chương III ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG <jsontable name="bang_26"> </jsontable> B. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ B.1. Dụng cụ B.1.1. Dụng cụ dùng chung <jsontable name="bang_27"> </jsontable> B.1.2. Dụng cụ lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.1.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.1.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> B.2. Thiết bị B.2.1. Thiết bị dùng chung <jsontable name="bang_30"> </jsontable> B.2.2. Thiết bị lấy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Ghi chú: Định mức (ca/1 mẫu) trong bảng B.2.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.2.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> B.3. Vật liệu B.3.1. Vật liệu dùng chung <jsontable name="bang_33"> </jsontable> B.3.2. Vật liệu lẫy mẫu và phân tích mẫu <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: Định mức trong bảng B.3.2 được tính cho một mẫu (mẫu đào ngoài thực địa, mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm). Mức trong bảng B.3.1 tính chung các bước, mức cho từng bước tính theo hệ số trong bảng sau: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THƯ VIỆN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Thư viện; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh, phòng Văn hóa, Thông tin thuộc UBND cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1109 ngày 24 tháng 5 năm 2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 291/TTr.SNV ngày 21 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Thư viện Nghệ Tĩnh trực thuộc Ty văn hóa Nghệ Tĩnh thành Thư viện tỉnh Nghệ An, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thư viện tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở đóng tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Sưu tầm, bảo quản vốn tài liệu cổ, quý hiếm ở địa phương; thu thập, tàng trữ, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng các tài liệu được xuất bản ở địa phương và viết về địa phương, các tài liệu trong nước và nước ngoài phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng và phát triển địa phương về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2. Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của Thư viện trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. | 2,119 |
129,504 | 3. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người đọc được sử dụng vốn tài liệu thư viện thông qua các hình thức đọc tại chỗ, mượn về nhà hoặc phục vụ ngoài thư viện phù hợp với nội quy Thư viện. 4. Xây dựng và phát triển vốn tài liệu phù hợp với đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa của Nghệ An và đối tượng phục vụ của Thư viện: - Thu thập, tàng trữ và sử dụng, bảo quản lâu dài các tài liệu được xuất bản tại Nghệ An và viết về Nghệ An. - Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu địa phương, các bản sao luận văn tốt nghiệp của sinh viên, các luận án thạc sỹ, tiến sỹ, các công trình nghiên cứu khoa học của các học viên tại trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Xây dựng bộ phận tài liệu dành cho trẻ em, người khiếm thị. - Thực hiện việc thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu không còn giá trị sử dụng theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 5. Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi vốn tài liệu của Thư viện đến mọi người đặc biệt là tài liệu phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ở Nghệ An; xây dựng phong trào đọc sách, báo trong nhân dân tỉnh nhà. 6. Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin thư mục, thông tin có chọn lọc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của thư viện. 7. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện ở địa phương, tham gia xây dựng và phát triển mạng thông tin - thư viện của hệ thống thư viện công cộng. 8. Hướng dẫn, tư vấn tổ chức thư viện, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện; tổ chức luân chuyển sách, báo; chủ trì phối hợp hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ với các thư viện của địa phương. 9. Tham gia xây dựng thư viện cấp huyện, cấp xã, thư viện, tủ sách cơ sở; xây dựng vốn tài liệu luân chuyển, tổ chức việc luân chuyển sách, báo xuống các thư viện cấp huyện, thư viện cấp xã, thư viện, tủ sách cơ sở; tổ chức thư viện lưu động phục vụ nhân dân trên địa bàn. 10. Chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ đối với thư viện cấp huyện; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện; phối hợp hoạt động, trao đổi tài liệu với các thư viện do cơ quan, tổ chức của địa phương thành lập. 11. Tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với quy định của pháp luật. 12. Quản lý tổ chức cán bộ, viên chức và tài sản theo phân cấp và quy định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 13. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thư viện tỉnh. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo gồm: Giám đốc và từ 1 đến 2 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Thư viện, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thư viện. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, các Phó giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng, bộ phận chuyên môn a) Phòng nghiệp vụ. b) Phòng phục vụ bạn đọc. c) Phòng tin học và thông tin tuyên truyền. d) Phòng xây dựng phong trào. e) Phòng hành chính. f) Phòng bảo quản tài liệu. 3. Biên chế Biên chế của Thư viện tỉnh Nghệ An được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm và có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu chức năng nhiệm vụ được giao. Ngoài ra, căn cứ nhiệm vụ và nhu cầu công việc, Giám đốc đơn vị được phép hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, viên chức của Thư viện tỉnh phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức và thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 496-TCCB/QĐ ngày 29/4/1976 của Ủy ban hành chính tỉnh Nghệ Tĩnh về việc hợp nhất Thư viện Hà Tĩnh và Thư viện Nghệ An cũ thành Thư viện Nghệ Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cấp, các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, Giám đốc Thư viện tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 . UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020” Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 375/TTr-NN&PTNT ngày 08/10/2010 v/v thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: ngày tháng năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán lập Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính sau: 1. Tên dự án : Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Nam 3. Đại diện chủ đầu tư : Trung tâm Nước sạch & tư vấn thủy lợi Q.Nam 4. Mục tiêu quy hoạch: Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch cấp nước và VSMT nông thôn trong thời gian qua và đề ra các định hướng, giải pháp để thúc đẩy ngành cấp nước và VSMT nông thôn phát triển gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm góp phần đạt mục tiêu chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn. 5. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ vùng nông thôn tỉnh Quảng Nam. - Đánh giá các yếu tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường tác động đến cấp nước và VSMT nông thôn trên quan điểm phát triển. - Đánh giá quá trình phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2000 - 2010 - Đánh giá hiện trạng cấp nước và VSMT nông thôn giai đoạn 2000 - 2010 - Phân tích nhận định, xu hướng phát triển, cơ hội và thách thức đối với cấp nước sạch và VSMT nông thôn - Phương hướng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh té – xã hội của tỉnh đến năm 2020. - Quy hoạch cấp nước sạch và VSMT nông thôn và đánh giá môi trường chiến lược đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025. - Các giải pháp thực hiện quy hoạch + Quan điểm, cơ chế, chính sách, tổ chức quản lý + Vốn đầu tư + Trình tự thực hiện quy hoạch + Kết luận và kiến nghị - Hệ thống bản đồ quy hoạch cấp nước sạch và VSMT nông thôn - Các báo cáo chuyên đề (Khí tượng thủy văn và nguồn nước; Công trình cấp nước và VSMT nông thôn) 6. Thời gian thực hiện : năm 2010. 7. Dự toán kinh phí : Tổng dự toán : 327.868.800 đồng (kèm theo bảng dự toán chi tiết). 8. Nguồn vốn thực hiện: Vốn NSNN thuộc Chương trình MTQG nước sạch & VSMT nông thôn. Điều 2. Phân công trách nhiệm: - Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ đề cương được duyệt chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan tổ chức triển khai lập quy hoạch theo đúng qui định. Sau khi lập quy hoạch, tổ chức báo cáo UBND tỉnh, các ngành và địa phương liên quan thông qua; hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch và trình cấp thẩm quyền thẩm định phê duyệt. - Sở Kế hoạch và Đầu tư : hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch, tổ chức thẩm định hồ sơ quy hoạch, trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Giám đốc Trung tâm nước sạch và tư vấn thủy lợi Quảng Nam, Chủ tịch UBND các địa phương và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SẠCH VÀ VSMT NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam ) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020; Kế hoạch số 434/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương về triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thực hiện Nghị quyết số 08- NQ/TU ngày 19/5/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020; | 2,073 |
129,505 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2010 - 2020 gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Võ Kim Cự, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban; 2. Ông Lê Đình Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch UBND tỉnh – Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Ông Từ Văn Diện, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh – Phó Trưởng ban; 4. Ông Đặng Ngọc Sơn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Phó Trưởng ban; 5. Ông Nguyễn Duy Nghị, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Ủy viên; 6. Ông Phan Cao Thanh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư – Ủy viên; 7. Ông Đặng Quốc Khánh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng – Ủy viên; 8. Ông Nguyễn Đình Đạt, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Ủy viên; 9. Ông Phan Đồng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn - Ủy viên Thư ký. Điều 2. Thường trực Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ: - Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; - Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các thành viên có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HOÁ, GIAI ĐOẠN 2011-2015. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT&TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020; Theo ý kiến thẩm định tại văn bản số 2715/BTTTT-ƯDCNTT ngày 20/8/2010 của Bộ Thông tin & Truyền thông và đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin & Truyền thông tại Tờ trình số 464/TTr-STTTT ngày 20/9/2010, về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU: a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin gắn với cải cách hành chính trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động. c) Cung cấp đầy đủ thông tin, dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp. 2. Mục tiêu cụ thể - 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được kết nối mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh. Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính nối mạng làm việc đạt từ 80% đến 90% . - 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc. - 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được cài đặt và sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng. - Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công được đưa lên cổng thông tin điện tử ở mức độ 2; trong đó có tối thiểu 05 dịch vụ hành chính công được cung cấp mức độ 3 trở lên; tích hợp và xây dựng Website thành phần đạt 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho các cuộc họp trên môi trường mạng của UBND tỉnh, các sở, ngành với UBND cấp huyện và các Bộ, ngành Trung ương. - Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin cho bộ phận một cửa của UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và tổ chức. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp. II. Nội dung kế hoạch 1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật - Phối hợp với Bưu điện Trung ương tiếp nhận và hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức kết nối từ Trung ương tới UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Đầu tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, máy trạm, mạng máy tính, hệ thống bảo mật, an ninh mạng, phần mềm bản quyền...) bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, gồm: + Đảm bảo khoảng 80% UBND cấp xã được đầu tư xây dựng mạng LAN và kết nối thông suốt với mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh. + Nâng cấp, mở rộng mạng LAN cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo cán bộ, công chức có máy tính nối mạng để làm việc. - Đầu tư trang thiết bị tại bộ phận một cửa, bảng điện tử cho UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành. - Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm an ninh mạng của tỉnh đảm bảo tổ chức kết nối và an ninh cho mạng Tin học diện rộng của tỉnh. 2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước a) Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cấp Trên cơ sở kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo, điều hành, quản lý nội dung tổng thể, mở rộng sự kết nối liên thông giữa các cấp với hệ thống quy mô quốc gia, bao gồm các nội dung sau: - Duy trì và nâng cấp hệ thống thư điện tử theo tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước, đảm bảo cho cán bộ, công chức từ cấp xã đến cấp tỉnh có hộp thư điện tử phục vụ cho công việc. - Tiếp tục triển khai phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đến tất cả các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố và khoảng 80% UBND cấp xã. - Từng bước đưa các ứng dụng phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động quản lý, chỉ đạo và điều hành của các cơ quan nhà nước. - Triển khai mở rộng hệ thống tổ chức hội nghị, giao ban điện tử đa phương tiện đến các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố. b) Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của mỗi đơn vị. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã chủ động cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin. Đồng thời trên cơ sở kết quả ứng dụng thuộc các chương trình, dự án đã được tỉnh, ngành, trung ương triển khai tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án mở rộng, đảm bảo công tác ứng dụng đạt hiệu quả cao nhất, tập trung vào các lĩnh vực: - Tiếp nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lĩnh vực tài chính - kế toán: Thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Cải cách Quản lý tài chính công; dự án hiện đại hoá thu nộp NSNN; phần mềm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; phần mềm quản lý tài sản công. - Tiếp nhận và hoàn thiện các bộ phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL hỗ trợ hoạt động ngành Tài nguyên và Môi trường, quản lý khoa học công nghệ, y tế, văn hoá... - Xây dựng Trung tâm dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: hệ thống thông tin báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống thông tin quản lý công tác thuỷ lợi; thông tin dự báo sâu bệnh các loại cây trồng nông, lâm, nghiệp; thông tin quản lý tàu cá... - Tiếp nhận và triển khai phần mềm quản lý nhà trường của Bộ GD&ĐT được triển khai sử dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và tại sở phục vụ quản lý giáo dục. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý văn bằng chứng chỉ, thi đua khen thưởng, sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường THPT, trong đó tích hợp các phần mềm thích hợp để điều hành các hoạt động của cơ quan sở cũng như của ngành, cung cấp đến người dân các dịch vụ như kiểm tra kết quả học tập tu dưỡng của con, em cũng như liên hệ với nhà trường, giáo viên thông qua môi trường mạng. | 2,076 |
129,506 | - Xây dựng CSDL công báo điện tử, cập nhật dữ liệu qua các năm, liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh. 3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Tiếp tục hoàn thiện Cổng thông tin điện tử tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo, điều hành, công khai các hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời là kênh thông tin chính thống về tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh trên Internet; xây dựng các Website thành phần cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo triển khai cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cung cấp được các dịch vụ hành chính công trực tuyến cơ bản mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. - Triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet, bảo đảm tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục hành chính. - Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin thiết yếu cho công tác ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống thông tin về dân cư, đất đai, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, giáo dục, lao động thương binh và xã hội,... III. Kinh phí thực hiện 1. Tổng kinh phí cho ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015 dự kiến là: 151.359 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi mốt tỷ ba trăm năm mươi chín triệu đồng). Trong đó: - Nguồn vốn đầu tư phát triển: 110.219 triệu đồng - Nguồn vốn sự nghiệp: 41.140 triệu đồng. + Vốn sự nghiệp cấp tỉnh: 26.190 triệu đồng + Vốn sự nghiệp cấp huyện: 14.950 triệu đồng 2. Nguồn kinh phí: - Kinh phí thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa cơ bản là nguồn ngân sách tỉnh. - Kinh phí chi sự nghiệp cho hoạt động ứng dụng CNTT của UBND cấp huyện do ngân sách cấp huyện đảm bảo. - Xin Trung ương hỗ trợ phần kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (theo Điểm II Mục C Điều 1 Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ). - Các sở, ban, ngành chủ động đấu mối với các bộ, ngành Trung ương để tiếp nhận dự án và xin hỗ trợ kinh phí thực hiện ứng dụng CNTT theo đặc trưng của ngành. - Huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp. IV. Danh mục các nhiệm vụ, dự án: Theo phụ lục đính kèm. V. Giải pháp thực hiện 1. Tổ chức, điều hành - Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh trong việc triển khai công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan quản lý nhà nước. - Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình. - Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai. - Kết hợp chặt chẽ với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước của tỉnh Thanh Hóa có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Bảo đảm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ nhưng phải tiết kiệm và hiệu quả. Những nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT mang tính chất trọng tâm, diện rộng, sử dụng nguồn kinh phí lớn thì lựa chọn triển khai thí điểm, sau đó đánh giá hiệu quả ứng dụng rồi mới nhân rộng mô hình cho các đơn vị còn lại. 3. Giám sát, đánh giá Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng. 4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực - Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức. - Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cơ quan nhà nước. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. - Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước. 5. Bảo đảm môi trường pháp lý Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước. Phát triển các hình thức thuê, khoán trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng các quy định nhằm giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao. Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo nguồn kinh phí ứng dụng CNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông. - Chủ trì tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này. Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung về mục tiêu và nội dung của Kế hoạch hoặc giải quyết vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hàng năm cho ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước. - Chủ động, tích cực làm việc với Bộ Thông tin và Truyền thông để xin hỗ trợ kinh phí cho các dự án, nhiệm vụ về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng các quy định, chính sách để tạo giải pháp đảm bảo môi trường pháp lý trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Trên cơ sở nguồn vốn ngân sách địa phương, cân đối, bố trí đủ ngân sách hàng năm để thực hiện Kế hoạch này. - Cùng với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí cụ thể chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước của tỉnh. 3. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Kế hoạch này. 4. Các đơn vị được giao chủ trì các dự án, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai các dự án, nhiệm vụ này theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự lồng ghép về nội dung, kinh phí với các chương trình, kế hoạch, dự án chuyên ngành đang triển khai nếu có, tránh trùng lặp, lãng phí. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số: 4089 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số: 4089 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. KHÁI TOÁN KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TRONG HOẠT ĐỘNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số: 4089 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. KHÁI TOÁN KINH PHÍ CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA UBND CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số: 4089 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2010/NĐ-CP NGÀY 25/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 4405/STC-HCSN ngày 01 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt xuất chi ngân sách tỉnh số tiền: 9.177.590.000 đồng (Chín tỷ một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) cấp bổ sung kinh phí chênh lệch do điều chỉnh lương tăng theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP của Chính phủ cho các đơn vị sau: (Biểu chi tiết kèm theo) Nguồn kinh phí: ngân sách Trung ương bổ sung thực hiện cải cách tiền lương năm 2010. Điều 2. Giao Sở Tài chính thực hiện cấp kinh phí theo đúng nội dung tại Điều 1 của Quyết định này; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc thanh quyết toán các khoản kinh phí chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước. | 2,082 |
129,507 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC BỔ SUNG KINH PHÍ DO CHÊNH LỆCH LƯƠNG TĂNG THÊM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2643/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC; CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tờ trình về việc quy định chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước và tờ trình về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước 1. Quy định chung về tiếp khách trong nước: Các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp phê duyệt. 2. Mức chi tiếp khách: a) Chi nước uống: đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/1 suất. 3. Quy định khác về tiếp khách được mời cơm: a) Đối tượng khách được mời cơm: - Đoàn cán bộ lão thành cách mạng; Đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn bà con các dân tộc ít người; Đoàn khách già làng trưởng bản, trưởng ấp. - Đoàn lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Ban, Ngành, Đoàn thể ở Trung ương. - Các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư để mở rộng và thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện dự án tài trợ, viện trợ. b) Kế hoạch tiếp khách: Đối với các khách thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này khi đến thăm và làm việc tại cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố thì cơ quan tiếp khách phải có đề án hoặc kế hoạch đón tiếp trình cấp có thẩm quyền: - Đoàn khách là cơ quan Đảng, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể trình Thường trực Tỉnh uỷ đối với cấp tỉnh; trình Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ đối với cấp huyện, thành phố. - Đoàn khách do Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì tiếp khách trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân huyện, thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố. - Các đoàn khách còn lại trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với cơ quan cấp tỉnh; trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố đối với cơ quan cấp huyện, thành phố. - Kinh phí thực hiện tiếp khách các trường hợp nêu trên được ngân sách cấp bổ sung hoặc từ nguồn kinh phí đặc thù và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). c) Khách tỉnh bạn, khách trong tỉnh đến thăm và làm việc tại các cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mời cơm theo thẩm quyền, kinh phí tiếp khách được thực hiện từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên. d) Đối với các đoàn khách thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, khách ngoài tỉnh và khách trong tỉnh khi đến thăm và làm việc tại các xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định mời cơm theo thẩm quyền trong phạm vi nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị 1. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ôtô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên thì mức khoán thanh toán nhiên liệu và khấu hao phương tiện cụ thể như sau: - Nhiên liệu: 30km/lít xăng đối với xe môtô công và xe cá nhân. - Khấu hao xe áp dụng đối với xe cá nhân là 600 đồng/km. 2. Mức chi phụ cấp lưu trú: a) Đối với nguồn kinh phí khoán (kinh phí khoán chi quản lý hành chính, kinh phí khoán cho đơn vị sự nghiệp do ngân sách đảm bảo kinh phí theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP): mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày. Giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào nguồn kinh phí khoán được giao; quãng đường đi công tác, thời gian đi công tác để quy định mức chi cụ thể vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí. b) Đối với nguồn kinh phí không khoán (kinh phí hoạt động sự nghiệp, kinh phí bổ sung ngoài khoán) thì mức khoán lưu trú như sau: - Đi công tác ngoài tỉnh: + Đi công tác ngoài tỉnh trong ngày về mức thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác ngoài tỉnh nghỉ lại nơi công tác mức thanh toán phụ cấp lưu trú không quá 150.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh: phụ cấp lưu trú được tính theo cự ly km tính từ trụ sở làm việc đến nơi công tác: + Nơi đến công tác cách xa trụ sở từ 10km đến dưới 30km mức phụ cấp lưu trú là 50.000 đồng/ngày/người. + Nơi đến công tác cách xa trụ sở từ 30km đến dưới 40km mức phụ cấp lưu trú không quá 70.000 đồng/ngày/người. + Nơi đến công tác cách xa từ 40km trở lên mức phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày/người. 3. Các nội dung khác về chế độ chi tiêu công tác phí, chi tiêu tổ chức các hội nghị đối với các đơn vị cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các định mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào phạm vi kinh phí được giao quy định cụ thể các mức chi tiêu vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình nhưng không vượt mức Trung ương quy định đồng thời đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí. Điều 3. Nghị quyết này thay thế các quy định tại Điều 1, 2 Phần A và Điều 3 Phần B của Nghị quyết số 23/2007/NQ- HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị; quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. | 2,105 |
129,508 | Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Khi chỉ số CPI (mức tăng giá chung) tăng từ 20% trở lên, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản quy định điều chỉnh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế với mức dao động Bộ Tài chính cho phép. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 21 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ V/V: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-TTG NGÀY 25/01/2010 CỦA THỦ TƯỜNG CHÍNH PHỦ VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Để nâng cao chất lượng, hiệu quả Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật ở cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, nhà trường và cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị) và triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật; Thông tư liên tịch số: 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố gọi chung là cấp huyện) và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã) tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nội dung cụ thể như sau: 1. Quán triệt, phổ biến đến toàn thể cán bộ, công chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và nhân dân về ý nghĩa, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của Tủ sách pháp luật trong công tác quản lý nhà nước, tăng cường pháp chế để có nhận thức đầy đủ về công tác này, từ đó tích cực khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật phục vụ cho công việc và nhu cầu tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ và chấp hành pháp luật, quán triệt đầy đủ nguyên tắc sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. 2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã và ở cơ quan, đơn vị, bảo đảm tất cả các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã đều có Tủ sách pháp luật đáp ứng đầy đủ nhu cầu tìm hiểu, khai thác và sử dụng pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cũng như nhu cầu tìm hiểu pháp luật của nhân dân ở địa phương. Đa dạng hóa các loại hình Tủ sách pháp luật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn; 3. Tăng cường công tác quản lý đối với Tủ sách pháp luật; tập sổ sách để quản lý, theo dõi biến động của Tủ sách pháp luật, nhất là Công báo, sách pháp luật, báo chí cấp phát cho cơ quan, đơn vị; các tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, người lao động. Các loại sách báo, tài liệu pháp luật được trang bị cho Tủ sách pháp luật cần cập nhật thường xuyên, vời số lượng hợp lý, chú trọng các đầu sách mới, các loại sách liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của công dân và gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị và địa phương, ban hành Nội quy, Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương. 4. Thực hiện tốt công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Trung ương và địa phương ban hành cấp phát cho Tủ sách pháp luật; biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp với đặc thù của từng vùng, từng dân tộc, từng cơ quan, đơn vị dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương. Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm rà soát, tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và cung cấp danh mục các văn bản đã hết hiệu lực pháp luật để kịp thời cũng cấp, bổ sung cho các Tủ sách pháp luật ở địa phương. 5. Bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã; giao trách nhiệm cho cán bộ, công chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị chuyên trách quản lý Tủ sách pháp luật của cơ quan, đơn vị; phối hợp với cơ quan tư pháp tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu công tác tư pháp, pháp luật, trong đó có công tác Tủ sách pháp luật ở cơ sở, ở cơ quan, đơn vị trong tình hình mới; 6. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật theo quy định tại Điều 4 Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Thông tư liên tịch số: 73/2010/TTLT-BTC- BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; định kỳ hàng năm tổng hợp nhu cầu trang bị sách, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật gửi Sở Tư pháp để tổng hợp, lập dự toán gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức mua sắm trang bị sách báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật cấp xã theo đúng quy định của Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số: 73/2010/TTLT- BTC-BTP. 7. Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị; 8. Tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp cùng các Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và chính quyền địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật cũng như các điều kiện bảo đảm khác ở địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; tổ chức hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành và cấp phát cho Tủ sách pháp luật theo Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; hàng năm tiến hành kiểm tra, kịp thời phát hiện vướng mắc, bất cập và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả quá trình thực hiện theo quy định. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp lập dự toán cho tủ sách pháp luật hàng năm theo quy định tại Điều 4 Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho Tủ sách pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu công tác tư pháp, pháp luật ở địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành để tổ chức thực hiện; - Thủ trưởng cho Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng của mình tổ chức triển khai và thực hiện có hiệu quả Quyết định số: 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị và chỉ đạo tại Chỉ thị này; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả báo cáo của cơ quan, đơn vị gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp) báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã kịp thời thông tin, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo, hướng dẫn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁP Y TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29/9/2004; Căn cứ Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động Giám định tư pháp”; | 1,927 |
129,509 | Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở Y tế nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1874/TTr-STP ngày 08 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, trực thuộc Sở Y tế và chịu sự quản lý nhà nước về giám định pháp y của Sở Tư pháp cùng các ngành liên quan. Trụ sở Trung tâm Pháp y tỉnh Nghệ An trước mắt đặt trong trụ sở của Trung tâm Giám định y khoa tỉnh Nghệ An, số 38 - đường Tôn Thất Tùng, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chức năng, nhiệm vụ: Trung tâm Pháp y tỉnh hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Giám định tư pháp, Nghị định số 67/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm như sau: a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh Giám định tư pháp; b) Nghiên cứu khoa học về pháp y; c) Báo cáo Sở Y tế, Sở Tư pháp về tổ chức hoạt động pháp y ở địa phương; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Tổ chức bộ máy: Trung tâm Pháp y tỉnh có Giám đốc và 01 Phó Giám đốc Trung tâm và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. a) Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm: - Giám đốc Trung tâm là giám định viên pháp y, trước mắt do Giám đốc Trung tâm giám định y khoa tỉnh kiêm nhiệm; - Một Phó Giám đốc Trung tâm chuyên trách là giám định viên pháp y. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng giám định; - Phòng Tổng hợp, tổ chức, hành chính (bao gồm: kế hoạch, tổ chức, hành chính, kế toán, văn thư, kho quỹ). 3. Biên chế: Biên chế của Trung tâm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế koạch hàng năm. Năm 2010 biên chế của Trung tâm là: 8 biên chế. Điều 3. Kinh phí hoạt động của Trung tâm bao gồm: 1. Ngân sách cấp theo dự toán. 2. Phí giám định pháp y. 3. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị Thực hiện theo định mức quy định của nhà nước. Trước mắt Trung tâm Pháp y tỉnh được sử dụng chung một số cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trung tâm Giám định y khoa tỉnh, UBND tỉnh cấp kinh phí để mua sắm trang thiết bị cần thiết đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Y tế; Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan; Giám đốc Trung tâm Giám định y khoa tỉnh, Giám đốc Trung tâm Pháp y tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 5-5:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM VÀ NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn các nội dung về quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến việc phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế, chất thải sinh hoạt và công nghiệp tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý, Cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện và khu vực xung quanh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý bao gồm: các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma tuý, Cơ sở cai nghiện tự nguyện được thành lập theo Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý tự nguyện (sau đây được gọi chung là Trung tâm) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Hoạt động của các Trung tâm, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, không gây ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe con người. 2. Trung tâm, các tổ chức và cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chương II QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TRUNG TÂM Điều 4. Yêu cầu về quy hoạch và công nghệ 1. Đối với Trung tâm khi xây dựng mới hoặc mở rộng a) Quy hoạch, bố trí mặt bằng hạ tầng cơ sở bảo đảm giảm thiểu được các tác động, ảnh hưởng từ khu vực phát sinh chất thải đến các khu vực khác. Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp với quy mô của Trung tâm. c) Lựa chọn công nghệ đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường nhằm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường. 2. Đối với Trung tâm đang hoạt động gây ô nhiễm môi trường a) Có phương án nâng cấp, khắc phục để bảo đảm vệ sinh môi trường, kể cả các khu vực nhà học viên, khu vệ sinh, khu chăn nuôi, sản xuất và tiến hành xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý chất thải; b) Nâng cấp, thay đổi công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo 1. Trung tâm khi đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án phải tuỳ thuộc vào nội dung, quy mô hoạt động của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện, kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quản lý chất thải rắn, chất thải y tế 1. Việc thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phải thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Việc thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế phải thực hiện theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế. Điều 7. Quản lý nước thải 1. Trung tâm phải có biện pháp thu gom, xử lý nước thải của các khu làm việc, khu sản xuất, khu vực y tế, nhà ở của học viên; đảm bảo trước khi thải ra môi trường phải đạt các chỉ tiêu quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải. 2. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Sử dụng quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý; b) Đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ Trung tâm, có biện pháp xử lý kịp thời khi thiết bị gặp sự cố; | 2,078 |
129,510 | c) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi việc kiểm tra, giám sát và theo đúng quy định về xả nước thải; d) Vận hành ngay khi Trung tâm bắt đầu hoạt động. 3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn. 4. Trung tâm phải định kỳ thực hiện quan trắc nước thải theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký. Định kỳ báo cáo số liệu quan trắc nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải. Điều 8. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng 1. Trung tâm có hoạt động sản xuất phải có trách nhiệm kiểm soát, xử lý khí thải, bụi theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bụi, khí thải. 2. Công trình xây dựng hoặc máy móc, thiết bị sử dụng các nhiên liệu, nguyên liệu có phát tán bụi, khí thải phải có thiết bị che chắn, hoặc có bộ phận lọc giảm khí thải độc hại hoặc sử dụng các biện pháp khác bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường bắt buộc hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi, khí thải. 3. Trung tâm có hoạt động sản xuất không được gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 4. Trung tâm phải trang bị các loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho các đối tượng tham gia lao động sản xuất theo quy định pháp luật. Điều 9. Quan trắc, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường 1. Trung tâm có trách nhiệm thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường và các tác động môi trường do hoạt động của Trung tâm gây ra, việc thực hiện quan trắc môi trường tại cơ sở bao gồm: a) Định kỳ 2 lần/năm Trung tâm phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xác định các yếu tố môi trường; b) Theo dõi số lượng, khối lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn chất thải rắn, nước thải, khí thải của Trung tâm; c) Dự báo diễn biến chất lượng nước thải, khí thải trước và sau khi xử lý theo nội dung chương trình giám sát môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Các Trung tâm có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu về chất thải rắn, nước thải, khí thải của trung tâm bằng văn bản và bằng dữ liệu công nghệ thông tin. Điều 10. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường 1. Trung tâm đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án sản xuất có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về môi trường của dự án tại địa điểm xây dựng để cộng đồng dân cư được biết trước khi tiến hành xây dựng. 2. Trung tâm đang hoạt động có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của trung tâm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường. Điều 11. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường 1. Trung tâm, cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, học viên trong Trung tâm về công tác bảo vệ môi trường. 2. Phổ biến nội dung công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư nơi Trung tâm trú đóng trụ sở và thực hiện các dự án sản xuất. 3. Trong các trường hợp sau đây Trung tâm phải tổ chức đối thoại về môi trường: a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại là đại diện của tập thể người dân thông qua đề nghị đối thoại của chính quyền địa phương; b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp; c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan. 4. Trách nhiệm giải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau: a) Bên yêu cầu đối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại văn bản nêu các vấn đề cần giải thích hoặc đối thoại. b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản. c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các bên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan đã yêu cầu. 5. Việc đối thoại về môi trường được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp. 6. Kết quả đối thoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến, thoả thuận, làm căn cứ để các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện, hoặc để xem xét xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong các Trung tâm. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường tại các Trung tâm: đào tạo, hướng dẫn cán bộ nghiệp vụ; phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí hàng năm; cung cấp, hướng dẫn, bảo trì trang thiết bị phục vụ chuyên môn; thanh tra, kiểm tra, giám sát, thống kê, đánh giá định kỳ hàng năm để có biện pháp kịp thời giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại Trung tâm. Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký. 3. Phòng ngừa, hạn chế và khắc phục các tác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của Trung tâm. 4. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ, học viên trong Trung tâm. 5. Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 6. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường. 7. Nộp phí bảo vệ môi trường và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về môi trường. 8. Đăng ký quản lý chất thải nguy hại theo quy định. 9. Đào tạo ít nhất 01 cán bộ có kiến thức cơ bản về môi trường để giúp lãnh đạo Trung tâm quản lý vấn đề môi trường. Điều 15. Kinh phí hoạt động bảo vệ môi trường Kinh phí hoạt động bảo vệ môi trường cho đầu tư thiết bị, hệ thống xử lý chất thải và vận hành được huy động từ các nguồn sau: a) Kinh phí sự nghiệp môi trường; b) Ngân sách Nhà nước; c) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; d) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đ) Từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở CÔNG TY, DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC CỦA VIỆT NAM CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động. c) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, chuyển đổi và phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động. 2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không do Nhà nước làm chủ sở hữu; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân (không bao gồm công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). | 2,078 |
129,511 | 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (không bao gồm cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam). Các công ty, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 Thông tư này sau đây gọi chung là doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động. 2. Thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng) làm việc trong các doanh nghiệp quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này. 3. Người làm công tác quản lý hưởng lương trong các doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1 Thông tư này. Điều 3. Thực hiện mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng dùng để trả công đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường ở các doanh nghiệp theo các vùng quy định tại Điều 2 Nghị định số 108/2010/NĐ-CP như sau: a) Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b) Mức 1.200.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c) Mức 1.050.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d) Mức 830.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó. Đối với doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó. 3. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại khoản 1 Điều này. Người lao động đã qua học nghề bao gồm: - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; - Những người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; - Những người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài; - Những người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề. 4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư này được lựa chọn, áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để tính đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương của thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và Kiểm soát viên chuyên trách, nhưng phải bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và Điều 5, mục II Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 5. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1 Thông tư này áp dụng mức lương tối thiểu vùng để xác định, điều chỉnh các mức lương khác của người lao động như sau: a) Đối với doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương, Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 và Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này làm cơ sở để tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty nhà nước tiếp tục vận dụng thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP , Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 3 Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. b) Đối với các mức lương đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc trong thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng thì doanh nghiệp căn cứ vào mặt bằng tiền công trên thị trường, giá cả sinh hoạt để điều chỉnh các mức lương đã thỏa thuận cho phù hợp. Mức điều chỉnh cụ thể do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương do Chính phủ quy định và quan hệ tiền lương hợp lý giữa người mới được tuyển dụng và người có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp. c) Khi áp dụng các quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động. d) Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này để xác định tiền lương và trả cho người lao động phù hợp với năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và mức tiền công trên thị trường. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư này được áp dụng như sau: a) Các địa bàn quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. b) Các địa bàn được điều chỉnh vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Bãi bỏ Thông tư số 35/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và Thông tư số 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. 3. Công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước trong thời gian chưa xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các tổ chức, đơn vị hiện đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước thì tiếp tục áp dụng hệ số điều chỉnh tiền lương tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung để xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương của Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP , Nghị định số 206/2004/NĐ-CP , Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007, Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH , Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005, Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2007, Thông tư số 06/2010/TT-BLĐTBXH ngày 7 tháng 4 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này dùng để xác định quỹ tiền lương chế độ và quỹ tiền lương thực hiện theo đơn giá tiền lương quy định tại điểm a, khoản 4, mục III Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương chế độ của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty không có lợi nhuận hoặc lỗ quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, d, đ, khoản 2, mục III Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Thông tư này được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các công ty thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này. | 2,082 |
129,512 | Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng; - Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương; - Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau; 3. Vùng III, gồm các địa bàn: - Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng II); - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; - Các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Thuận Thành, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang; - Các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả và các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định; - Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; - Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa; - Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Thị xã Hương Thủy và các huyện Hương Trà, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi; - Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên; - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Các huyện Thủ Thừa, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; - Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau. 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./. PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC ĐỊA BÀN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÙNG ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. 3. Vùng III, gồm các địa bàn: các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ thuộc tỉnh Long An./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010-2020; Kế hoạch số 434/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban Chỉ đạo Trung ương về triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Thực hiện Nghị quyết số 08- NQ/TU ngày 19/5/2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015, định hướng đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 3401/SNN-CCPTNT ngày 15/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi là Ban Chỉ đạo) gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Võ Kim Cự, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban; 2. Ông Lê Đình Sơn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Phó Chủ tịch UBND tỉnh – Phó Trưởng ban Thường trực; 3. Ông Từ Văn Diện, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh – Phó Trưởng ban; 4. Ông Đặng Ngọc Sơn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Phó Trưởng ban; 5. Ông Nguyễn Thanh Tân, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh – Thành viên; 6. Ông Phan Cao Thanh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư – Thành viên; 7. Ông Đặng Quốc Khánh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng – Thành viên; 8. Ông Nguyễn Trọng Sơn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính – Thành viên; 9. Ông Nguyễn Văn Sơn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội – Thành viên; 10. Bà Phan Thị Ninh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Y tế - Thành viên; 11. Ông Võ Hồng Hải, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Thành viên; 12. Ông Lương Phan Kỳ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Giao thông vận tải – Thành viên; 13. Ông Nguyễn Duy Nghị, Phó Văn phòng UBND tỉnh – Thành viên; 14. Ông Nguyễn Khắc Hào, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo – Thành viên; 15. Ông Nguyễn Đức Hảo, Giám đốc Sở Nội vụ - Thành viên; 16. Ông Nguyễn Đình Phú, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông – Thành viên; 17. Ông Nguyễn Huy Lâm, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Thành viên; 18. Ông Nguyễn Huy Tiến, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh – Thành viên; 19. Ông Nguyễn Văn Thanh, Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh – Thành viên; 20. Bà Nguyễn Thị Tuyết Anh, Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh – Thành viên; 21. Ông Hà Văn Hùng, Tỉnh ủy viên, Bí thư tỉnh đoàn – Thành viên; 22. Bà Nguyễn Thị Nguyệt, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh – Thành viên; 23. Ông Nguyễn Ngọc Mỹ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh – Thành viên; 24. Ông Nguyễn Trọng Quế, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Hà Tĩnh – Thành viên; 25. Ông Trần Nhật Tân, Tỉnh ủy viên, Phó Giám đốc Sở Công thương – Thành viên; 26. Ông Nguyễn Việt Hùng, Cục trưởng Cục Thống kê - Thành viên; 27. Ông Võ Tá Đinh, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường – Thành viên; 28. Ông Nguyễn Đình Đạt, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Thành viên; Điều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh. - Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh để ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành; - Văn phòng điều phối của Ban Chỉ đạo đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình thực hiện Chương trình; Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối của Ban Chỉ đạo do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Nhà nước. | 2,107 |
129,513 | Điều 3. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ đối với các thành viên Ban Chỉ đạo; quyết định thành lập Thường trực Ban Chỉ đạo. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các thành viên có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 294/TTr-CAT ngày 07/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2509/QĐ-UB ngày 13/6/1998 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định việc thực hiện Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân nói trên ngoài việc phải thực hiện những quy định tại Quy chế này còn phải thực hiện các quy định pháp luật khác liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm 1. Tin, tài liệu, số liệu, vụ, việc, hiện vật, địa điểm, thời gian, lời nói…(sau đây gọi chung là tài liệu, vật) trên địa bàn tỉnh có nội dung liên quan lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, đối ngoại, khoa học công nghệ, an ninh, quốc phòng, lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước (của Bộ, Ban, Ngành, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh) đã được Chính Phủ, Bộ Công an quy định. 2. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chuyển đến. 3. Các sổ đăng ký, chuyển giao tài liệu mật (đến và đi) được quản lý như tài liệu mật. Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Thu thập, làm lộ, làm mất, làm hỏng, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của nhà nước. 2. Cung cấp bí mật nhà nước cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan thông tin đại chúng khác trong và ngoài nước. 3. Sử dụng máy vi tính kết nối mạng internet để đánh máy, in, sao, lưu văn bản, dữ liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 4. Tự nghiên cứu, sản xuất, sử dụng mật mã để tiến hành các hoạt động xâm phạm An ninh quốc gia và các hành vi khác vi phạm quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước. 5. Tự ý in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi chưa được phép của người có thẩm quyền. 6. Tiết lộ bí mật nhà nước khi quan hệ tiếp xúc với người nước ngoài hoặc với tổ chức, cá nhân khi chưa được phép của người có thẩm quyền. 7. Tự tiện đến các khu vực, địa điểm diễn ra các hoạt động liên quan bí mật nhà nước khi không có trách nhiệm; Làm việc liên quan bí mật nhà nước trong lúc có mặt người không có trách nhiệm. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật nhà nước Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (gọi tắt là cơ quan, đơn vị): 1. Căn cứ danh mục bí mật nhà nước của các Bộ, Ban, Ngành, Đoàn thể Trung ương, danh mục bí mật nhà nước của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành để xác định danh mục bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình. Đồng thời, có kế hoạch tổ chức thực hiện theo quy định của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Vào tháng 12 hàng năm đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục tài liệu bí mật nhà nước gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước - Công an tỉnh). 3. Vào đầu quý I hàng năm, Công an tỉnh có trách nhiệm tập hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương về việc sửa đổi, bổ sung, giải mật bí mật nhà nước báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định ban hành theo quy định của pháp luật. Điều 5. Mẫu con dấu, quản lý con dấu và đóng dấu 1. Mẫu con dấu: thực hiện theo 8 loại con dấu quy định tại mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11), ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an (sau đây gọi tắt là Thông tư 12/TT-BCA) 2. Quản lý con dấu, đóng dấu a) Bộ phận văn thư xử lý tài liệu mang bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu bảo mật theo sự chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc cấp có thẩm quyền xác định độ mật theo quy định. Trường hợp cần thiết người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định người quản lý con dấu mật và việc đóng dấu. b) Vị trí đóng dấu các độ mật: - Đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước, việc đóng dấu độ mật (mật, tuyệt mật, tối mật) thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP giữa Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. - Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo. Dấu độ mật được đóng vào văn bản này. - Bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong. Điều 6. Soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước 1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo ở nơi đảm bảo an toàn. 2. Khi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải xác định rõ phạm vi, đối tượng lấy ý kiến, đóng dấu mức độ mật, dấu tài liệu thu hồi (ghi rõ thời hạn) vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Các đơn vị được lấy ý kiến không được tự ý in, sao, chụp bản dự thảo. 3. Quá trình soạn thảo, người được giao soạn thảo có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các văn bản, số liệu, thông tin…phục vụ cho việc soạn thảo, đề xuất mức độ mật của văn bản, số lượng bản, đối tượng và nơi nhận tài liệu (có thể đề xuất trực tiếp vào bản thảo hoặc bằng văn bản riêng, trường hợp đột xuất phải đề xuất bằng miệng thì sau đó phải thể hiện bằng văn bản để theo dõi). Đồng thời, phải theo dõi việc giao nhận, sử dụng, thu hồi tài liệu đó. 4. Tài liệu sau khi soạn thảo xong phải ghi đầy đủ: tên người đánh máy, tên người soạn thảo, người chỉnh sửa văn bản (ngoài người duyệt ký- nếu có), số lượng bản phát hành vào trang cuối cùng của văn bản (sau phần nơi nhận). 5. Người duyệt ký văn bản phải chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu. Điều 7. In, sao chụp, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 33/CP). 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho người đứng đầu các cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 4 Quy chế này quyết định việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Các cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm bảo mật trong quá trình in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Đối với tài liệu, vật có dòng chữ hoặc có quy định riêng về việc không được in, sao, chụp, nhân bản thì tuyệt đối không được in, sao, chụp, nhân bản. 3. Khi in, sao, chụp tài liệu có các độ mật khác nhau phải thực hiện nghiêm chỉnh việc xác định số trang, số bản, số lượng in, sao, chụp; phạm vi lưu hành, nơi nhận, nơi lưu... tên người, in, sao chụp tài liệu, vào sổ theo dõi, đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần) và hủy ngay bản thảo (nếu không cần lưu) cũng như các bản dư thừa, hỏng. Điều 8. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 10 Nghị định 33/CP của Chính phủ và hướng dẫn tại mục 3 Thông tư số 12/TT-BCA. Mọi trường hợp giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đều phải có sự kiểm tra, ký nhận vào sổ theo dõi; Cán bộ thực hiện nhiệm vụ không được tự ý để người không có trách nhiệm vận chuyển, giao, nhận, gửi, thu hồi thay. | 2,056 |
129,514 | 2. Trường hợp cần thiết thì đơn vị gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có thể tiến hành lập phiếu gửi, ghi rõ: nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số, ký hiệu từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn (nếu có) của tài liệu vào góc phải phía trên của tờ phiếu và ghi rõ nơi nhận phải hoàn trả lại ngay phiếu gửi cho nơi gửi sau khi nhận được tài liệu bí mật nhà nước. Phiếu gửi bỏ chung bì với tài liệu, vật gửi đi. Nơi nhận phải ký nhận vào phiếu gửi và hoàn trả ngay phiếu gửi cho nơi đã gửi. Người được giao xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của bên gửi có trách nhiệm phối hợp bên nhận kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo an toàn cho tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến địa chỉ nhận. Đồng thời các bên phối hợp để xử lý khi phát hiện lộ, lọt, mất, hư hỏng… Lãnh đạo đơn vị nhận được tài liệu bí mật nhà nước không được tự ý cho in, sao, chụp tài liệu khi chuyển bộ phận chuyên môn xử lý. Điều 9. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang BMNN 1. Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được tiến hành thống kê theo trình tự thời gian, từng độ mật và bảo quản chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích; lưu giữ trong hệ thống tài liệu của từng cơ quan, tổ chức. 2. Không để tài liệu mật vào tủ kính, tủ không có khoá, nơi có đông người ra vào. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác, mang về nhà riêng thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đồng thời phải đăng ký với bộ phận bảo mật (nếu có) và có phương án bảo mật chặt chẽ. 3. Khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo, đổi, hư hỏng hoặc bị lộ, lọt phải báo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý kịp thời; đồng thời, báo cho cơ quan Công an cùng cấp để kịp thời truy xét. 4. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình. Mỗi lần kiểm tra đều lập biên bản lưu tại bộ phận có nhiệm vụ bảo mật. Điều 10. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 21-Nghị định 33/CP. 2. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải bảo đảm yêu cầu không để lộ, lọt bí mật nhà nước; Tiêu hủy tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ hoặc biện pháp khác đảm bảo thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, không thể phục hồi và khai thác được thông tin. 3. Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thành lập Hội đồng tiêu huỷ. Hội đồng tiêu huỷ gồm: người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý bí mật nhà nước, cán bộ theo dõi công tác bảo mật của cơ quan (nếu có), cán bộ trực tiếp quản lý tài liệu mật cần tiêu huỷ, có chứng kiến của đại diện cơ quan Công an cùng cấp. Quá trình thực hiện phải lập biên bản tiêu huỷ; biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, thể thức tiến hành, thống kê đầy đủ các tài liệu đã tiêu hủy. Sau khi tiêu huỷ phải có báo cáo bằng văn bản cho thường trực Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh (Công an tỉnh). Hồ sơ tiêu huỷ bí mật nhà nước được lưu giữ tại Bộ phận Lưu trữ của cơ quan, tổ chức. Điều 11. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam 1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan nơi công tác ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức nơi lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đồng ý. 2. Các cơ quan, đơn vị lưu giữ bí mật nhà nước khi cung cấp tin cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 điều 18 Nghị định 33/CP. 3. Quá trình cung cấp tin phải vào sổ theo dõi, ghi rõ người cung cấp, người được cung cấp, nội dung tài liệu cung cấp, thời gian, địa điểm cung cấp, mục đích sử dụng tài liệu được cung cấp, bên cung cấp và bên được cung cấp ký tên vào sổ. Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc 1. Nội dung bí mật nhà nước nếu truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu. 2. Không dùng máy điện thoại cố định, điện thoại di động, bộ đàm, hệ thống microphone để trao đổi thông tin có nội dung bí mật nhà nước. Không được mang điện thoại di động vào các cuộc họp, hội nghị, hội thảo... có nội dung bí mật nhà nước. 3. Không trao đổi, truyền thông tin có nội dung bí mật nhà nước trên phương tiện truyền thông đại chúng, trên mạng internet. Điều 13. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước 1. Việc xác định khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan, đơn vị phải tiến hành đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu mật hoặc cắm biển cấm đối với khu vực, địa điểm đã xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Mẫu biển "khu vực cấm" và "địa điểm cấm" thực hiện theo hướng dẫn tại mục 7- Thông tư số 12/TT-BCA. 3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo Điều 14 Nghị định 33/CP, Điều 5 Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế, quy định bảo vệ khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Tuỳ tính chất, mức độ để bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật để bảo vệ, tuần tra, kiểm soát đảm bảo an toàn. Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 19-Nghị định 33/CP, hướng dẫn tại mục 5 Thông tư số 12/TT-BCA. 2. Văn bản xin phép cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước ghi rõ người hoặc tổ chức cung cấp tin; thời gian, địa điểm cung cấp, loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước sẽ cung cấp; độ mật của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạm vi, mục đích sử dụng. - Văn bản xin phép cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ TUYỆT MẬT và TỐI MẬT thực hiện theo hướng dẫn tại mục 5 Thông tư số 12/TT-BCA. - Văn bản xin phép cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ MẬT (trừ lĩnh vực Quốc phòng) gửi thường trực Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước (Công an tỉnh) thẩm định để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. - Các văn bản khi gửi các địa chỉ để xin phép phải đồng gửi cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh qua thường trực Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh (Công an tỉnh) để theo dõi. Điều 15. Thủ tục xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài 1. Công dân Việt Nam trên địa bàn Nghệ An mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ bí mật tài liệu, vật mang theo. Nếu mang ra nước ngoài để cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy chế này. 2. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài phải gửi Thường trực Ban chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh (Công an tỉnh) để thẩm định trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Nội dung văn bản nêu rõ người mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước mang ra nước ngoài, tài liệu, vật sẽ mang đi, phạm vi, mục đích sử dụng. Khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 16. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 17. Công an tỉnh là cơ quan thường trực về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên toàn địa bàn Nghệ An theo quy định pháp luật; đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo cán bộ phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; phối hợp Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá việc thực hiện Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của Pháp luật. Điều 18. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật trong đơn vị mình quản lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc trách nhiệm đơn vị mình. | 2,013 |
129,515 | 2. Xây dựng nội quy, quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc bổ sung nội dung bảo vệ bí mật nhà nước vào quy chế, nội quy của đơn vị mình để thực hiện. 3. Căn cứ các danh mục bí mật nhà nước đã được Nhà nước quy định để ban hành văn bản quy định cụ thể độ mật (Tuyệt mật, tối mật, mật) của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của đơn vị mình trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành để thực hiện. 4. Lựa chọn, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có đủ phẩm chất, năng lực làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước, giúp lãnh đạo theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Trước khi tuyển dụng hoặc chuyển công tác khác đối với cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải có sự trao đổi với cơ quan Công an cùng cấp để xem xét. 5. Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức ý thức cảnh giác, quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước; có biện pháp cụ thể quản lý cán bộ, nhất là cán bộ nắm giữ nhiều bí mật nhà nước, cán bộ thường xuyên đi công tác nước ngoài hoặc làm việc với người nước ngoài. 6. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước bằng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền để khắc các loại con dấu bảo mật theo quy định. 7. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi quản lý của mình, cụ thể: a) Báo cáo những vụ việc lộ, mất tài liệu, vật mang bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích của nhà nước. b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ mỗi năm một lần. c) Chế độ báo cáo quy định như sau: Báo cáo của cơ quan, đơn vị nêu tại Điều 4 Quy chế này gửi cấp trên trực tiếp, đồng gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh và Công an tỉnh; Báo cáo của các đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị nêu trên gửi thủ trưởng cơ quan, tổ chức, địa phương đó, đồng gửi cơ quan Công an cùng cấp. d) Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước mỗi năm một lần, 5 năm tổng kết một lần. Báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Công an. Điều 19. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1- Điều 22- Nghị định số 33/CP, có cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản. Công an tỉnh hướng dẫn mẫu văn bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tất cả những người được giao nhiệm vụ tiết xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức (in, sao, chụp, nghe phổ biến, lưu giữ, sử dụng bí mật nhà nước …) phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 20. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền kiểm tra toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh. Công an tỉnh chủ trì phối hợp Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu công tác kiểm tra. 2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý. 4. Khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy chế này. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức căn cứ quy chế này để có biện pháp cụ thể triển khai công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại đơn vị mình. Điều 22. Khen thưởng Cơ quan, tổ chức và cá nhân có một trong những thành tích sau sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật: 1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước. 2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước; tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra. 3. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo nhiệm vụ được giao. 4. Thực hiện tốt Pháp lệnh, quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước; làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh, chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo. Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của Pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức thực hiện xử lý kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời phát hiện và đề xuất khen thưởng các trường hợp có thành tích xuất sắc. 3. Lực lượng Công an thực hiện chức năng xử lý các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Pháp luật. Điều 24. Giám đốc Công an tỉnh giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ MỚI VỀ TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 20/TTr-SCT ngày 11 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế độ ưu đãi đối với nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp xét công nhận danh hiệu và thực hiện một số chế độ ưu đãi đối với nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu theo trình tự, thủ tục được quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI, NGƯỜI CÓ CÔNG ĐƯA NGHỀ MỚI VỀ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích của việc xét công nhận các danh hiệu 1. Khuyến khích, phát huy vai trò của các nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu trong việc khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển ngành nghề, làng nghề mới trên địa bàn tỉnh; 2. Góp phần phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng xét công nhận nghệ nhân, thợ giỏi theo quy định này là công dân làm việc trong các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề của tỉnh Bạc Liêu. Người có công đưa nghề mới về tỉnh không nhất thiết phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bạc Liêu. Quy định này chỉ giới hạn nghề mới trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn khác mà tỉnh chưa có. Điều 3. Hội đồng xét công nhận Hội đồng xét công nhận, nghệ nhân, thợ giỏi và người có công đưa nghề mới về tỉnh Bạc Liêu được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương. Hội đồng 01 năm họp một lần. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi cấp tỉnh 1. Là thợ lành nghề, có trình độ kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp đạt trình độ cao mà người thợ bình thường khác không làm được. 2. Làm việc có năng suất, chất lượng cao. Đã tham gia truyền nghề hoặc có khả năng truyền nghề cho người khác trong xã, phường, thị trấn; chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt được mọi người cùng làm việc trong ngành nghề thừa nhận. | 2,058 |
129,516 | 3. Có sản phẩm đạt giải trong các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi cấp tỉnh hoặc quốc gia, quốc tế. Những người không có điều kiện tham gia thi tay nghề, thợ giỏi thì phải có sản phẩm đạt trình độ kỹ thuật cao được nhiều người cùng ngành nghề tôn vinh, thừa nhận. Trực tiếp làm ra tối thiểu 5 loại sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật. Điều 5. Tiêu chuẩn xét công nhận nghệ nhân cấp tỉnh 1. Là thợ giỏi, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện, có khả năng sáng tạo mẫu mã đạt trình độ nghệ thuật cao mà người thợ bình thường khác không làm được. 2. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt được mọi người trong nghề và nhiều người khác tôn vinh thừa nhận. 3. Có sản phẩm đạt trình độ kỹ, mỹ thuật cao, đoạt huy chương trong các cuộc thi, triển lãm của tỉnh hoặc quốc gia, quốc tế. Đối với người không có điều kiện tham gia cuộc thi, triển lãm thì phải có sản phẩm đạt trình độ kỹ, mỹ thuật cao được thợ giỏi và nhiều người cùng ngành nghề suy tôn. Trực tiếp làm ra tối thiểu 07 loại sản phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật . 4. Có công đóng góp trong việc giữ gìn, phát triển nghề; tham gia đào tạo và truyền dạy nghề. Điều 6. Tiêu chuẩn xét công nhận người có công đưa nghề mới về tỉnh 1. Nghề mới được du nhập vào tỉnh Bạc Liêu là nghề ở Bạc Liêu chưa có. Sản phẩm tạo ra phải được thị trường chấp nhận. 2. Nghề có khả năng thu hút được nhiều lao động (Tối thiểu là 100 lao động) hoặc có thể nhân rộng ra nhiều hộ gia đình. 3. Nghề mới có thời gian du nhập và phát triển từ 02 năm trở lên và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt. 4. Thu nhập của người lao động làm việc trong ngành nghề mới phải bằng hoặc lớn hơn mức thu nhập trung bình của các nghề khác đã có tại địa phương. Điều 7. Trình tự, hồ sơ xét các danh hiệu 1. Trình tự xét công nhận danh hiệu: a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tổ chức tuyển chọn, đề cử, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn, gửi văn bản đề nghị lên Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tập hợp hồ sơ, xác nhận và gửi văn bản đề nghị lên Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh (Qua Sở Công thương); c) Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét duyệt những người đủ tiêu chuẩn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận, bằng công nhận danh hiệu. 2. Hồ sơ xét công nhận các danh hiệu gồm có: a) Đơn của người được xét công nhận danh hiệu; b) Bản thành tích cá nhân của người được đề nghị, xét công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, người có công đưa nghề mới về tỉnh do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận; c) Bản sao công chứng các giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, hội chợ triển lãm của tỉnh hoặc quốc gia, quốc tế; d) Biên bản đề nghị của tập thể, tổ chức nơi người đó làm việc, lao động thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập theo luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã hoặc biên bản xét duyệt và văn bản đề nghị công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, người có công đưa nghề mới về tỉnh của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đ) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Điều 8. Một số chế độ ưu đãi 1. Chế độ đối với thợ giỏi: a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận danh hiệu: Thợ giỏi cấp tỉnh và được thưởng bằng tiền hoặc hiện vật tương đương trị giá 05 triệu đồng; b) Được tổ chức truyền, dạy nghề theo quy định của pháp luật; c) Được tham gia các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi do tỉnh và nhà nước tổ chức. 2. Chế độ đối với nghệ nhân: a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bằng công nhận danh hiệu: Nghệ nhân cấp tỉnh và được thưởng một khoản tiền hoặc hiện vật tương đương trị giá 10 triệu đồng; b) Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật; c) Được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thiết kế cải tiến mẫu mã tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm từ các nguồn kinh phí hợp pháp (Kinh phí sự nghiệp khoa học, kinh phí sự nghiệp khuyến công, tài trợ của các tổ chức...); d) Được đề nghị nhà nước xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú khi đủ tiêu chuẩn quy định. 3. Chế độ đối với người có công đưa nghề mới về tỉnh: a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận và được thưởng một khoản tiền hoặc hiện vật tương đương có giá trị 10 triệu đồng/01 nghề mới; b) Được hỗ trợ trong việc phát triển nghề theo chương trình của tỉnh; c) Được mở lớp dạy nghề đó; d) Người đưa nghề mới về tỉnh nếu lập doanh nghiệp tại Bạc Liêu thì được ưu đãi theo quy định hiện hành của tỉnh; 4. Tiền thưởng cho nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh do ngân sách tỉnh cấp. 5. Đối với nghệ nhân, thợ giỏi có tiếng của các tỉnh khác và người có công đưa nghề mới về Bạc Liêu là người ngoài tỉnh có nguyện vọng ở lại Bạc Liêu làm ăn lâu dài được xem xét hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo quy định của tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công thương là cơ quan chủ trì tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hội đồng, là cơ quan thường trực, tiếp nhận hồ sơ thẩm định báo cáo Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, người có công đưa nghề mới về tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến rộng rãi Quy định này đến các cơ sở sản xuất, làng nghề trên địa bàn; tổ chức tuyển chọn, đề cử, lập danh sách và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận các danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh. 3. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện tốt Quy định này. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HOÀN TRẢ LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP NÔNG THÔN ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo việc sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn của Công ty điện lực 2; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn là 28.614.840.981 đồng (hai mươi tám tỷ, sáu trăm mười bốn triệu, tám trăm bốn mươi ngàn, chín trăm tám mươi một đồng) chi cho các nội dung sau: - Chi hỗ trợ thanh toán nợ cho các công trình phát triển lưới điện do Uỷ ban nhân dân các xã, các tổ điện làm chủ đầu tư: 1.531.116.000 đồng (một tỷ, năm trăm ba mươi mốt triệu, một trăm mười sáu ngàn đồng). - Chi thanh toán chi phí tư vấn dự án năng lượng nông thôn 2 (REII): 4.862.962.025 đồng (bốn tỷ, tám trăm sáu mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi hai ngàn, không trăm hai mươi lăm đồng). - Chi thanh toán các công trình điện khí hoá các xã nông thôn đã tạm ứng ngân sách: 3.741.074.900 đồng (ba tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi bốn ngàn, chín trăm đồng). Điều 2. Hội đồng nhần dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có kế hoạch sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn còn lại: 18.479.688.056 đồng (mười tám tỷ, bốn trăm bảy mươi chín triệu, sáu trăm tám mươi tám ngàn, không trăm năm mươi sáu đồng) để hỗ trợ đầu tư phát triển lưới điện hạ áp nông thôn ở những vùng có nhu cầu bức xúc (công trình cụ thể do Hội đồng nhân dân huyện, xã quyết định). Báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2011. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 21 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ các Quyết định số 3219/QĐ-BNN-XD ngày 31/10/2006 và số 2595/QĐ-BNN-XD ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt Dự án Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi; Căn cứ Quyết định số 901/QĐ-BNN-XD ngày 03/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi; Xét Tờ trình số 71/TTr-CN-BQLDA ngày 26/10/2010 của Cục trưởng Cục Chăn nuôi xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại báo cáo thẩm định số: 1418/XD-CĐ ngày 11/11/2010), | 2,109 |
129,517 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi có tổng mức đầu tư là: 20.930.059.000 đồng (Hai mươi tỷ, chín trăm ba mươi triệu, không trăm năm mươi chín ngàn đồng) với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc đã thực hiện: 05 gói thầu với tổng giá trị là: 1.887.794.000 đồng (Một tỷ, tám trăm tám mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi tư ngàn đồng). 2. Phần công việc không áp dụng đấu thầu: Bao gồm Ban quản lý dự án; Lệ phí thẩm định dự án; Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống vật nuôi; Thẩm tra và phê duyệt quyết toán; Dự phòng với tổng giá trị là: 2.621.245.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi lăm ngàn đồng). 3. Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu: 09 gói thầu với tổng giá trị là: 16.421.020.000 đồng (Mười sáu tỷ, bốn trăm hai mươi mốt triệu, không trăm hai mươi ngàn đồng). Điều 2. Tên gói thầu, giá dự toán gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, thời gian thực hiện hợp đồng và hình thức hợp đồng: Theo phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này. Điều 3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Chủ đầu tư) tổ chức thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với thiết kế cơ sở đã được duyệt; phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện đúng cam kết tại Tờ trình số 71/TTr-BQDAG ngày 26/10/2010, khi lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu. Điều 4. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 901/QĐ-BNN-XD ngày 03/04/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các: Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI (Kèm theo Quyết định số 3097/QĐ-BNN-XD ngày 17/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH KIỀM CHẾ TỐC ĐỘ TĂNG GIÁ ĐỂ ỔN ĐỊNH TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2010 VÀ ĐẦU NĂM 2011 Từ đầu năm đến nay, Thành phố đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và không để lạm phát tăng cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 9 tháng đầu năm 2010 đạt 10,6%. Tuy nhiên tình hình giá cả thế giới còn diễn biến khó lường, giá thép, xăng dầu, ga, giá vàng … đều có những biến động bất thường; giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất đều tăng. Thêm vào đó tình hình thiên tai, lũ lụt tại miền Trung đã ảnh hưởng đến sản xuất, nhất là khu vực chăn nuôi, trồng trọt nên đã tác động tăng tới chỉ số giá tiêu dùng của cả nước (trong đó tại Hà Nội, chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng 10/2010 tăng 1,22% so với tháng 9/2010). Thực hiện Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả thị trường những tháng cuối năm 2010, để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế, kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng từ nay đến hết năm 2010 và trong dịp Tết nguyên đán Tân Mão, góp phần hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, giữ vững an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn Hà Nội, Chủ tịch UBND Thành phố yêu cầu các ngành, các cấp quán triệt công tác quản lý và bình ổn giá trên địa bàn Hà Nội, tập trung làm tốt các công tác chủ yếu sau: 1. UBND các quận, huyện, thị xã; các ngành, các Tổng Công ty trên địa bàn Thành phố: - Triển khai ngay công tác tổ chức phổ biến, tuyên truyền chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính về công tác kiểm soát giá, bình ổn giá tới mọi đơn vị, tổ chức và cá nhân trên địa bàn thuộc lĩnh vực ngành, cấp mình phụ trách. Phải đưa nhiệm vụ này là công tác trọng tâm, cấp bách của những nội dung trong các tháng cuối năm 2010 và đầu năm 2011. - Tuyên truyền vận động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn đẩy mạnh sản xuất tiết kiệm chi phí, tăng lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường để ổn định giá bán hàng hóa, dịch vụ, không để xảy ra hiện tượng lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bất hợp lý. - Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của UBND Thành phố, hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, danh mục phải đăng ký kê khai giá để loại trừ các yếu tố hình thành giá không phù hợp góp phần bình ổn giá cả thị trường. 2. UBND các quận, huyện, thị xã tập trung chỉ đạo các đơn vị chức năng của quận, huyện: Phòng Tài chính, Quản lý thị trường, Công an, Ban quản lý các chợ …tiến hành kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành các quy định quản lý Nhà nước về giá trên các lĩnh vực: - Kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá hàng hóa và bán hàng theo đúng giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân, thực hiện văn minh thương mại. - Thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả, cung cầu hàng hóa trên địa bàn quận, huyện, thị xã. Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước về đầu cơ, liên kết độc quyền, lợi dụng nhu cầu tăng cao trong dịp lễ tết để trục lợi bất chính. Các trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo UBND Thành phố để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm bình ổn giá cả thị trường. - Ngoài các Trung tâm thương mại, siêu thị lớn, chỉ đạo Ban quản lý các chợ có kế hoạch phù hợp với sở Công thương và các doanh nghiệp thương mại lớn cùng với các hộ KD tại các chợ để hình thành các điểm bán hàng bình ổn giá. - Gắn với đảm bảo an sinh xã hội, tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiên quyết chấm dứt hoạt động các lò giết mổ gia súc, gia cầm xen kẽ trong khu dân cư. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên, chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và các quy định của pháp luật. - Kiên quyết giải tỏa các điểm trông giữ xe không phép, trái phép, vi phạm an toàn giao thông trên địa bàn. Không cấp giấy phép sử dụng hè đường để trông giữ xe đạp, xe máy, phương tiện ô tô đối với tổ chức, cá nhân nhiều lần vi phạm các quy định của Nhà nước. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về việc để xảy ra những vi phạm trên địa bàn phụ trách. 3. Giám đốc Sở Công thương chịu trách nhiệm: - Theo dõi sát diễn biến cung cầu, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn, trước hết là lương thực, thực phẩm và các hàng hóa dịch vụ thiết yếu, kịp thời báo cáo UBND Thành phố để có biện pháp cụ thể đảm bảo đủ lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu, không được để xảy ra mất cân đối cung cầu, gây đột biến giá cả. - Chỉ đạo các đơn vị được UBND Thành phố ứng vốn: tăng cường công tác dự trữ hàng hóa, mở rộng nguồn hàng và các mạng lưới bán hàng Bình ổn giá tới các chợ dân sinh, đảm bảo đủ nguồn hàng cung ứng theo nhu cầu tiêu dùng tại các điểm đăng ký bán hàng bình ổn giá, giá bán các mặt hàng bình ổn giá phải được Sở Tài chính, Sở Công thương thẩm định, đảm bảo nguyên tắc giá bán thấp hơn giá thị trường tối thiểu 10% khi có biến động bất thường về giá, góp phần ổn định giá cả thị trường, ổn định đời sống nhân dân. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng trốn lậu thuế… theo quy định tại Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại. Nghiêm cấm việc lợi dụng kiểm tra, kiểm soát thị trường làm ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu của nhân dân. - Phối hợp với các sở, ngành chức năng, UBND các quận, huyện, thị xã hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị kinh doanh thương mại trên địa bàn (các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, Doanh nghiệp thương mại…) có các biện pháp tiết kiệm chi phí trong quá trình lưu thông hàng hóa, làm tốt các công tác thị trường, tạo nguồn hàng đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng, ổn định giá cả hàng hóa. 4. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm: Tham mưu cho UBND điều hành giá cả trên địa bàn thông qua các biện pháp: - Theo dõi tổng hợp tình hình giá cả thị trường trên địa bàn Thành phố, kịp thời báo cáo và tham mưu cho UBND Thành phố các giải pháp tài chính, tiền tệ cần thiết để bình ổn giá theo thẩm quyền quản lý và sử dụng ngân sách địa phương tiết kiệm hiệu quả. Ngừng các khoản chi chưa thực sự cấp bách. - Tiếp tục phối hợp với các ngành và UBND các quận, huyện, thị xã kiểm tra việc chấp hành quy định quản lý nhà nước về giá và phí trông giữ xe; kiểm soát các yếu tố hình thành giá cả đối với những hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá, hàng hóa dịch vụ độc quyền, hàng hóa dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá đang có giá tăng quá cao không hợp lý do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phố như: Thuốc chữa bệnh, sản phẩm Sữa, thép xây dựng, vật liệu xây dựng, khí ga … | 2,002 |
129,518 | - Phát hiện và xử lý kịp thời theo quy định của Pháp lệnh giá và các quy định của Pháp luật có liên quan đối với các hành vi vi phạm như: quyết định giá sai thẩm quyền, quy định mức giá không tuân thủ quy trình, hạch toán vào giá các chi phí không đúng, không hợp lý hợp lệ, lợi dụng vị trí chi phối thị trường, liên minh độc quyền cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, đầu cơ găm hàng, đẩy giá lên cao …nhằm thu lợi bất chính, báo cáo UBND Thành phố xử lý theo thẩm quyền. 5. Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội chịu trách nhiệm: - Chỉ đạo các Chỉ cục Thuế tổ chức rà soát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân không sử dụng vé trông giữ xe đảm bảo đúng đối tượng và do cơ quan thuế phát hành, không phát hành theo đề nghị của cá nhân nhận thầu, nhận khoán. - Thực hiện tốt Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 6/9/2010 của UBND Thành phố, sớm rà soát phân loại tổng thể người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thuộc đối tượng sử dụng các loại hóa đơn theo quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ để các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế chủ động in hóa đơn, tránh tình trạng thông báo muộn, sát thời điểm ngày 01/01/2011 (ngày doanh nghiệp tự tạo hóa đơn để sử dụng) dễ dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp in tăng giá, ép giá đối với các doanh nghiệp đặt in hóa đơn. - Yêu cầu các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in thông báo và niêm yết công khai giá in hóa đơn, gửi về Sở Tài chính và Cục Thuế làm căn cứ để thực hiện, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế biết để tự lựa chọn ký hợp đồng in hóa đơn cho phù hợp. 6. Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội có trách nhiệm: - Tổ chức kiểm soát chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, gian lận qua giá xuất nhập khẩu hàng hóa. - Trước ngày 5 hàng tháng gửi bản thống kê giá hàng hóa XNK tháng trước của các doanh nghiệp về Sở Tài chính. 7. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm: Phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã lập kế hoạch bố trí lực lượng, phương tiện vật chất đầy đủ, chủ động các phương án, biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định về vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm có mầm bệnh hoặc gia cầm thuộc diện có dịch bệnh cần phải quản lý, tổ chức các chốt kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cửa ô ra vào Thành phố. 8. Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm: - Chỉ đạo giám đốc các bệnh viện thuộc thành phố quản lý, tăng cường quản lý kiểm tra xử lý và chịu trách nhiệm đối với những sai phạm về thu phí trông giữ xe của khách tại điểm trông giữ xe trong khuôn viên bệnh viện, xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân để xảy ra vi phạm nhiều lần. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý giá thuốc chữa bệnh đối với các nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc tư nhân đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền. - Chủ động thực hiện phòng chống dịch bệnh. Phối hợp với sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương tổ chức các đoàn kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm. 9. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm: Đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị vận tải tăng cường năng lực vận chuyển hàng hóa và hành khách công cộng để phục vụ nhân dân đi lại thuận tiện, đẩy mạnh các biện pháp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất và giá thành vận tải. 10. Giám đốc Công an Thành phố chịu trách nhiệm: Chỉ đạo các lực lượng chức năng thuộc Công an Thành phố và Công an các quận, huyện, thị xã tăng cường công tác ngăn chặn, triệt phá các ổ nhóm buôn lậu; buôn bán, sản xuất hàng giả; hàng kém, mất phẩm chất; đầu cơ găm hàng, nâng giá kiếm lợi bất chính; các hoạt động sản xuất – kinh doanh vi phạm vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm và các tệ nạn xã hội. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nội chịu trách nhiệm: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố mở rộng các hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. 12. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan thông tin đại chúng của Thành phố chịu trách nhiệm: Làm tốt công tác định hướng tuyên truyền, nội dung tuyên truyền phong phú, đa dạng phù hợp với các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, của Thành phố và gắn với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Các Sở, Ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra liên ngành do Sở Tài chính chủ trì theo đề nghị của Sở Tài chính để kiểm tra việc chấp hành quy định quản lý Nhà nước về giá và phí trông giữ xe trên địa bàn Thành phố, kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa dịch vụ theo quy định hiện hành. Yêu cầu UBND các cấp; các Sở, ngành Thành phố; các Tổng công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn Thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 458/QĐ - UBND ngày 9/7/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 34/2009/QĐ - UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư nguồn Ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ - UBND ngày 10/9/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung số hộ và kinh phí hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ - TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc các sở: Lao động TBXH - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính tại tờ trình số 759/TTr-LĐTBXH-KHĐT-TC ngày 27 tháng 10 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi quy định về kinh phí thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tại Quyết định số 34/2009/QĐ - UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu (Có biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động TBXH; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỬA ĐỔI BÔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2009/QĐ - TTg NGÀY 10 THÁNG 12 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ - UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; Căn cứ Công văn số 132/TTHĐND-CTHĐND ngày 08/11/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1918/TTr-STC ngày 27/9/2010 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách địa phương cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2010. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CÓ SỬ DỤNG KINH PHÍ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Ủy ban nhân dân thành phố quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức (dưới đây gọi là người đi công tác); quy định chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước địa phương cấp (bao gồm ngân sách thành phố, ngân sách các quận, huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn) như sau: | 2,142 |
129,519 | I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian công tác) bảo đảm kinh phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 1. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí: 1.1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 1.2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Có đủ các chứng từ để thanh toán (Trừ trường hợp thực hiện khoán công tác phí). 1.3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Các khoản thanh toán công tác phí: 2.1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a. Cán bộ đi công tác được thanh toán tiền tàu, xe bao gồm: Vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và phương tiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. b. Đối với trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay theo tiêu chuẩn như sau: - Đối với các chức danh: Bí Thư, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được thanh toán mức tối đa theo hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class). - Đối với với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo cấp Sở, lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện và tương đương được thanh toán theo hạng ghế thường (Economic class). - Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn trên thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với người đi công tác là cán bộ xã), căn cứ tình hình thực tế quyết định cho phép thanh toán vé máy bay theo hạng ghế thường (Economic class). - Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán các khoản sau: tiền vé máy bay; tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có). c. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. d. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). đ. Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ôtô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe. Trường hợp người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định tại điểm b nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay (có vé máy bay) thì chỉ được thanh toán theo giá cước tàu, xe vận tải công cộng thông thường. 2.2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô đưa đi công tác theo quy định, nhưng cơ quan không bố trí được xe ôtô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các đối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan trên 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe công cộng của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Trường hợp đi công tác trong thành phố đối với các tuyến đường chưa có các phương tiện giao thông công cộng được thanh toán tiền xe với mức tối đa như sau: + Đối với khoảng cách trên 30 km: 45.000 đồng/người/lượt. + Đối với khoảng cách từ 20 đến dưới 30 km: 35.000 đồng/người/lượt. + Đối với khoảng cách từ 10 đến dưới 20 km: 25.000 đồng/người/lượt. - Riêng đối với huyện Cát Hải được áp dụng bổ sung cho xã có hệ thống giao thông chưa thuận lợi như sau: + Từ thị trấn Cát Bà đi Việt Hải: 45.000 đồng/người/lượt. + Đối với các xã khác thuộc huyện Cát Hải thực hiện theo quy định chung. - Căn cứ để thanh toán gồm: Giấy giới thiệu hoặc quyết định cử đi công tác của thủ trưởng đơn vị, giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán. 2.3. Phụ cấp lưu trú: - Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác); Mức chi cụ thể như sau: - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, quần Đảo Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý …: 150.000 đồng/người/ngày (áp dụng ngày làm việc trên đảo, ngày đi và về trên biển); trong trường hợp đặc thù đã có quy định của cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác phải nghỉ tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác phải nghỉ tại các quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại các thành phố còn lại thuộc tỉnh tại các tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác trong ngày đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 60.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác tại huyện đảo Cát Hải, Cát Bà: 60.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nội tỉnh có khoảng cách từ 30 km trở lên (Vĩnh Bảo, một số vùng sâu, vùng xa của huyện Tiên Lãng …): 45.000 đồng/ngày/người và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ. 2.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: Cán bộ được cơ quan, đơn vị cử đi công tác ngoại tỉnh được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo mức tối đa như sau: - Đối với các đối tượng là lãnh đạo cấp thành phố (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và các chức danh tương đương): Mức khoán tối đa không quá 650.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: 250.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương: 180.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại các vùng còn lại: 150.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng là lãnh đạo cấp thành phố (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và các chức danh tương đương) được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là: 1.000.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 1 người/ 1 phòng. + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là: 650.00 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng là lãnh đạo cấp thành phố (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và các chức danh tương đương) được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là: 800.000 đồng/ngày/phòng. | 2,101 |
129,520 | + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là: 500.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, người đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị cử đi công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 2.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán: 100.000 đồng/tháng/người. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng …) thì tùy theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán: 200.000 đồng/người/tháng. - Riêng cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong huyện Cát Hải được áp dụng chế độ công tác phí như sau: + Từ thị trấn Cát Bà đi thị trấn và các xã trên đảo Cát Hải: 50.000 đồng/ngày/người. Từ thị trấn Cát Bà đi xã Việt Hải: 30.000 đồng/ngày/người. Nhưng mức chi phụ cấp công tác cho một cán bộ, công chức, viên chức không quá 300.000 đồng/tháng. + Cán bộ, công chức, viên chức huyện Cát Hải đi công tác ngoại tỉnh áp dụng theo quy định chung. 2.6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan: Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn từ nguồn thanh toán trong kinh phí được bố trí cho cơ quan chủ trì. Nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 2.7. Ngoài mức công tác phí quy định tại Quyết định này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác và người đến công tác tại cơ quan, đơn vị. II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; hội nghị thường kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Quyết định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho người đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; Riêng các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước thực hiện theo Quyết định 2318/QĐ-UB ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. 5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); - Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị, bồi dưỡng báo cáo viên; - Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp; - Tiền nước uống trong cuộc họp; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường … - Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 6. Một số mức chi cụ thể: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: + Cuộc họp cấp thành phố tổ chức có mức chi hỗ trợ tiền ăn: 80.000 đồng/ngày/người. + Cuộc họp cấp quận, huyện, tổ chức mức chi hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đồng/ngày/người. + Cuộc họp cấp xã tổ chức mức chi hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức Hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). | 2,263 |
129,521 | b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục 2.4 - phần I Quyết định này. c) Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức chi quy định tại Quyết định 2318/QĐ-UB ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. d) Chi nước uống: Mức chi nước uống tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người (họp 1 buổi được áp dụng 50% mức này). đ) Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước tàu, xe vận tải công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo đúng quy định tại văn bản này. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm 51% chi phí hoạt động trở lên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các cơ quan quản lý hành chính thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ được áp dụng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản hướng dẫn về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan khác để điều chỉnh mức chi công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm hoạt động và nguồn lực tài chính của cơ quan, đơn vị. Đối với những khoản kinh phí không giao tự chủ; đối với các cơ quan quản lý hành chính chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động hoặc ngân sách nhà nước đảm bảo từ 50% kinh phí hoạt động trở lên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo mức chi quy định cụ thể tại Quyết định này. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức hội nghị, quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ TRỊ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC: CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ CỬU LONG THUỘC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 BÀN GIAO SANG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH NHÀ CỬU LONG. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Quyết định số 297/QĐ-BXD ngày 27/02/2006 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thuộc Tổng công ty Xây dựng số 1 tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2005; Căn cứ Quyết định số 1739/QĐ-BXD ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thuộc Tổng công ty Xây dựng số 1 thành Công ty cổ phần; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng số 1 tại văn bản số 88 CV/TCT-TCKT ngày 05/7/2010 về việc đề nghị Bộ Xây dựng công bố giá trị phần vốn Nhà nước Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long bàn giao sang Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long tại thời điểm 0 giờ ngày 31/12/2006. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giá trị vốn nhà nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2007 để bàn giao doanh nghiệp nhà nước: Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thuộc Tổng công ty Xây dựng số 1 sang Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long. Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 4.691.984.155 đồng (Bốn tỷ, sáu trăm chín mốt triệu, chín trăm tám tư nghìn, một trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó: - Góp vốn vào Công ty cổ phần: 2.100.000.000 đồng; - Chi phí cổ phần hoá: 398.356.694 đồng; - Giảm giá cổ phần ưu đãi: 377.160.000 đồng; - Giảm vốn nhà nước do số nợ phải thu của Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long không được Công ty mua bán nợ chấp nhận mua: 2.200.270.845 đồng. - Bổ sung vốn nhà nước cho Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Tổng công ty: 383.803.384 đồng, để đảm bảo đủ vốn điều lệ cho Công ty cổ phần. Điều 2. Căn cứ giá trị vốn nhà nước được xác định tại Điều 1 trên đây, Chủ tịchHội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng số 1 chỉ đạo Ban chỉ đạo cổ phần hoá Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long, Giám đốc Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long thực hiện bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, ... cho Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty xây dựng số 1, Giám đốc Công ty Phát triển và kinh doanh nhà Cửu Long, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long và thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐÓNG BHXH – BHYT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2010 Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn tình trạng nhiều đơn vị sử dụng lao động chậm đóng BHXH, BHYT dẫn đến để nợ đọng kéo dài, làm ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Căn cứ Luật BHXH, Luật BHYT; thực hiện kết luận ngày 22/10/2010 của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hứa Ngọc Thuận và Phó Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Nguyễn Đình Khương tại cuộc họp nghe báo cáo kết quả Thanh tra chuyên đề diện rộng việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ BHXH tại thành phố. Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố chấn chỉnh kịp thời việc thực hiện chế độ trích nộp BHXH, BHYT, bảo đảm thực hiện đóng BHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động và kịp thời ngay trong từng tháng phát sinh theo quy định. Trước mắt, các đơn vị cần thực hiện nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT năm 2010 trước ngày 31/12/2010, để bảo đảm việc giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Mọi sự chậm trễ trong việc thực hiện quy định trên đây, làm ảnh hưởng đến việc giải quyết các chế độ BHXH trong năm 2010, cũng như việc gia hạn thẻ BHYT năm 2011 cho người lao động, đơn vị phải chịu hoàn toàn trách nhiệm./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công; Căn cứ Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 08/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang được công bố tại Quyết định số 2791/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: | 2,040 |
129,522 | 1. Sửa đổi 09 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Lưu thông hàng hóa trong nước, điện, công nghiệp, xúc tiến thương mại (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Bổ sung 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước (Phụ lục 2 kèm theo). 3. Bãi bỏ 01 thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào chai thuộc lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước, có mã số hồ sơ 125169. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3254/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. NỘI DUNG SỬA ĐỔI CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai cho trạm nạp (phụ lục III); (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO CHAI Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố … Tên doanh nghiệp: ........................................................................(1)... Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ........................................ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: ......................................................... Điện thoại: .................................. Fax: ...................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do..... cấp ngày.... tháng... năm... Mã số thuế: ........................................................... Ngành nghề kinh doanh: ........................................................................ Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai cho ……(1)........………theo quy định tại Nghị định số … /2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm ..2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng vào chai: ........................................... Địa chỉ trạm nạp: ................................................................................... Điện thoại: ............................................ Fax: ...................................... Nhãn hàng hoá, thương hiệu: .................................................. Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số.../2009/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh. 2. Giấy đề nghị (mẫu 01/TTKC); <jsontable name="bang_6"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ Về việc: …………………………………………………….. Kính gởi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp TG Tên đơn vị:............................................................................................................. Họ, tên chủ dự án: ................................................................................................. Chức vụ:................................................................................................................ Địa chỉ................................................................................................................... Điện thoại: ………………...... Fax: ……………… Email: ............................................ Ngành nghề hoạt động: ........................................................................................... ............................................................................................................................. Đề nghị Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phất triển công nghiệp hỗ trợ .................... ............................................................................................................................. Mục đích dùng vào việc............................................................................................ ............................................................................................................................. Tài sản thế chấp đảm bảo (nếu có): ......................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tôi xin cam đoan sử dụng kinh phí trên đúng mục đích. Nếu sử dụng sai mục đích thì tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật ./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. Giấy đề nghị hỗ trợ sau đầu tư (mẫu 5/TTKC); <jsontable name="bang_8"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ Kính gửi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệpTG. Tên doanh nghiệp (hoặc cơ sở): .................................................................................... Trụ sở: ........................................................................................................................ Điện thoại: ………………………… Fax: .......................................................................... Tên dự án đầu tư: ........................................................................................................ Họ và tên Giám đốc: ..................................................................................................... Ngành nghề kinh doanh: .......................................................................... ĐT: .............. Số tài khoản: ............................................. mở tại:...................................................... Đề nghị Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phất triển công nghiệp hỗ trợ sau đầu tư cho dự án: “...... ” để đầu tư - Tổng vốn đầu tư của dự án ………………….. trong đó, vốn đầu tư tài sản cố định (TSCĐ)……………………………… - Hợp đồng tín dụng số ……….. ngày …/…/…… ký giữa ................................................ …………………......... và .............................................................................................. - Tổng số vốn vay của ……………………………..... để đầu tư TSCĐ của dự án: (Theo HĐTD) là: ……………………... đồng. (Bằng chữ: ....................................... ................................................................................................................................... ) - Lãi suất vốn vay: ………………………; thời hạn vay vốn: ............................................... - Thời hạn trả nợ vay: ……………………; thời điểm bắt đầu trả nợ: .................................. - Kỳ hạn trả nợ: ........................................................................................................... - Tổng số vốn vay đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư của cả dự án là ……… đồng. (bằng chữ: .............. ) Tổng số kinh phí đề nghị hỗ trợ sau đầu tư của dự án là ……….....………. đồng (Bằng chữ: .................................................................................................................. ) Tôi xin cam đoan dự án trên chưa nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Giấy đề nghị hỗ trợ kiểm toán năng lượng (mẫu 9/TTKC); <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG Kính gửi: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp TG. Tên doanh nghiệp (hoặc cơ sở): .................................................................................... Trụ sở: ........................................................................................................................ Điện thoại: ………………………… Fax: .......................................................................... Họ và tên giám đốc (hoặc chủ cơ sở): ..................................................... ĐT:................ Ngành nghề kinh doanh: ............................................................................................... ................................................................................................................................... Số tài khoản: ............................................. mở tại:...................................................... Đề nghị Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp hỗ trợ cho doanh nghiệp về khoản hợp đồng kiểm toán năng lượng kinh phí là:.......…... đồng (bằng chữ: ................................................................... ) Kèm theo: - Hợp đồng kiểm toán năng lượng số …….. ngày …/…/…… - Biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn. Tôi xin cam đoan việc kiểm toán năng lượng trên chưa nhận được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3254/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào ô tô: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): <jsontable name="bang_14"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô (Phụ lục VII) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO Ô TÔ Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ………….. Tên doanh nghiệp: ......................................................................................... (1) … Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: .............................................................. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: .................................................................... Điện thoại: ………………………. Fax: ...................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. do …. cấp ngày … tháng … năm ...... Mã số thuế: ................................................................................................................ Ngành nghề kinh doanh: ........................................................................................... Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô cho ………. (1) ………… theo quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô: ................................................................. Địa chỉ trạm nạp: ........................................................................................................... Điện thoại: ………………………. Fax: .......................................................................... Nhãn hàng hóa, thương hiệu: ...................................................................................... Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh. 2. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (Phụ lục V) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố ………….. Tên doanh nghiệp: ........................................................................................... (1) … Tên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ................................................................ Địa chỉ trụ sở chỉnh của doanh nghiệp: ...................................................................... Điện thoại: ………………………. Fax: ........................................................................ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. do …. cấp ngày … tháng … năm ....... Mã số thuế: ................................................................................................................... Ngành nghề kinh doanh: .............................................................................................. Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp khí dầu mỏ hóa lỏng cho ………. (1) ………… theo quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể: Tên trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng: .............................................................................. Địa chỉ trạm cấp: ........................................................................................................... Điện thoại: ………………………. Fax: .......................................................................... Nhãn hàng hóa, thương hiệu: ...................................................................................... Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/2009/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo, gồm: 1. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài liệu chứng minh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2009/QĐ-UBND NGÀY 22/6/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ TƯ PHÁP NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 18/6/2009; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về Đăng kí giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; | 2,181 |
129,523 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 22/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Tư pháp Ninh Bình như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: "Điều 3. Chức năng Sở Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; đăng kí giao dịch bảo đảm; công tác bồi thường Nhà nước; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh". 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 4 như sau: "Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn 16. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp, đăng kí giao dịch bảo đảm, công tác bồi thường Nhà nước trong phạm vi địa phương, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật". 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau: "Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy 3. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kiểm tra và Thi hành pháp luật; - Phòng Văn bản quy phạm pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp. b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở: - Phòng Công chứng số 1; - Phòng Công chứng số 2; - Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo Tờ trình số 1499/TTrLN/STC-CT-STNMT ngày 06/9/2010 của Liên ngành: Sở Tài chính - Cục Thuế - Sở Tài nguyên và Môi trường về việc quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tối thiểu để tính thuế đối với một số loại tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giá tính thuế tài nguyên theo Điều 1 của Quyết định này là giá tối thiểu để các doanh nghiệp làm cơ sở xây dựng giá bán và tính thuế tài nguyên thiên nhiên tại từng đơn vị. Trường hợp giá bán thực tế tại đơn vị cao hơn mức giá trên đây thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho Cục Thuế Trà Vinh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành. Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên (hai mươi phần trăm) so với bảng giá này thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình giá cả thị trường, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời điểm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1532/QĐ-UBND ngày 10/8/2009 và Quyết định số 1993/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 1124/QĐ-UBND ngày 25.8.2010 của Chủ tịch UBNd tỉnh về bổ sung kinh phí và xử lý kinh phí tổ chức Festival năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 của Sở văn hóa Thể thao và Du lịch; cụ thể như sau: Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch theo chức năng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; - Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL, ngày 30/6/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại công văn số 849/CV-SVHTTDL, ngày 5/11/2010 về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các nội dung và lộ trình kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể giai đoạn 2011-2015 như sau: 1. Năm 2011: - Kiểm kê và lập hồ sơ khoa học Tranh dân gian Đông hồ thuộc loại hình nghề truyền thống và một số truyện trạng, truyện cười…. - Kiểm kê loại hình ngữ văn dân gian gồm: ca dao, tục ngữ, dân ca, hò, vè, câu đố, văn tế, truyện cổ tích, truyện trạng, truyện cười, truyện ngụ ngôn, hát ru… - Một số di sản văn hóa phi vật thể khác đang bị mai một cần bảo vệ khẩn cấp. 2. Năm 2012: - Lập hồ sơ khoa học Tranh dân gian Đông Hồ đề nghị UBND tỉnh trình Bộ VHTTDL đề nghị Unesco công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp. - Kiểm kê và lập hồ sơ khoa học loại hình Nghệ thuật diễn xướng như: Rối nước, tuồng, chèo và các hình thức trình diễn khác. - Tiếp tục kiểm kê một số di sản văn hóa phi vật thể khác đang bị mai một cần bảo vệ khẩn cấp. 3. Năm 2013: - Kiểm kê loại hình tập quán xã hội, tín ngưỡng và lễ hội như: tục thờ Mẫu, thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng… - Lập hồ sơ khoa học một số lễ hội như: lễ hội Lim và một số tập quán, các hình thức tín ngưỡng khác đề nghị UBND tỉnh trình Bộ VH-TT-DL đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 4. Năm 2014: - Kiểm kê loại hình tri thức, tập quán liên quan đến tự nhiên và vũ trụ như: tri thức về thiên nhiên, đời sống con người, lao động sản xuất, y, dược học cổ truyền, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác. - Lập hồ sơ khoa học lễ Cầu Đảo và lễ r ước nước của huyện Thuận Thành và một số tri thức, tập quán khác đề nghị UBND tỉnh trình Bộ VH-TT-DL đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 5. Năm 2015: - Kiểm kê loại hình nghề thủ công truyền thống gồm các làng nghề thủ công truyền thống trên địa bàn tỉnh. - Lập hồ sơ khoa học nghề đúc đồng ở Đại Bái, Gia Bình; nghề gốm Phù Lãng, huyện Quế Võ; nghề tre trúc ở Gia Bình và một số nghề truyền thống khác khác, đề nghị UBND tỉnh trình Bộ VHTTDL đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Điều 2. Giao Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể năm 2011 và các năm tiếp theo theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt, báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015 căn cứ Quyết định thi hành./. | 2,030 |
129,524 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 4 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số: /TTr-SNN-CCTL ngày tháng năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2194/2005/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Quyết định số 7358/QĐ-UB ngày 15 tháng 10 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Công trình thủy lợi trong Quy định này bao gồm: kênh, rạch, cống, đê bao, đập, trạm bơm, hồ chứa nước, kè bảo vệ bờ sông, kè bảo vệ bờ kênh và kè bảo vệ tuyến dân cư. 3. Riêng việc phân cấp quản lý, khai thác công trình thuộc hệ thống Bắc Vàm Nao thực hiện theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thuộc hệ thống Bắc Vàm Nao. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công trình kênh, rạch” (kênh chìm) là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tạo nguồn nước tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy. a) “Kênh cấp 1” là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh trên 30 mét; b) “Kênh cấp 2” là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp 1 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500 ha đến 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 20 mét đến 30 mét; c) “Kênh cấp 2 lớn” là công trình kênh cấp 2 không đạt tiêu chí của kênh cấp 1 nhưng có một số tiêu chí lớn hơn kênh cấp 2; d) “Kênh cấp 3” là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100 ha đến 500 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 6 mét đến 20 mét; đ) “Kênh nội đồng” là công trình kênh nằm bên trong các tiểu vùng đê bao (không bao gồm các tuyến kênh được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này). e) “Kênh ranh tỉnh” là công trình kênh giáp ranh giữa 02 tỉnh; g) “Kênh ranh huyện” là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện trong tỉnh; h) “Kênh ranh xã” là công trình kênh giáp ranh giữa 02 xã trong huyện; i) “Kênh liên huyện” là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên; k) “Kênh liên xã” là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên. 2. “Công trình trạm bơm” là công trình thủy lợi xây dựng dùng động lực phục vụ nước tưới, tiêu cho sản xuất và dân sinh, kinh tế. a) “Kênh tưới” (kênh nổi) là công trình kênh có nhiệm vụ dẫn nước từ trạm bơm để tưới phục vụ sản xuất và dân sinh, kinh tế; b) “Kênh kiên cố” là công trình kênh tưới đã được xây dựng bằng bê tông cốt thép hoặc lát mái bằng bê tông cốt thép hay đá xây; c) “Công trình đầu mối” là hệ thống công trình thủy lợi bao gồm: bể hút, bể xả, nhà trạm lắp đặt máy bơm. 3. “Công trình cống” là công trình thủy lợi xây dựng có nhiệm vụ lấy nước tưới, tiêu úng, ngăn lũ phục vụ sản xuất, dân sinh, kinh tế (cống hở và cống ngầm). a) “Cống hở” là công trình cống có thêm nhiệm vụ phục vụ cho giao thông thủy; b) “Cống ngầm” là công trình cống không phục vụ giao thông thủy. 4. “Công trình đê bao” là công trình thủy lợi có nhiệm vụ ngăn lũ của sông nhằm bảo vệ cho một khu vực sản xuất (bao gồm đê tháng tám và đê triệt để). a) “Đê bao tháng tám” là đê bao có cao trình đỉnh đê chống lũ bảo vệ sản xuất vụ Hè thu; b) “Đê bao triệt để” là đê bao có cao trình đỉnh đê chống lũ bảo vệ sản xuất cả năm; c) “Đê bao liên vùng” là tuyến đê bao bảo vệ sản xuất cho nhiều vùng của 02 huyện trở lên. d) “Cơ đê” là khoảng cách an toàn đê, nối liền giữa mái chân đê và bờ kênh; đ) “Chân đê” là vị trí giao nhau giữa mái đê với cơ đê hoặc mặt đất tự nhiên. Chân đê đối với đê có kết cấu bằng bê tông hoặc vật liệu khác là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng công trình; e) “Đỉnh mái kênh” là vị trí giao nhau giữa cơ đê với mái kênh. 5. “Công trình kè” là công trình xây dựng nhằm phòng, chống sạt lỡ để bảo vệ tuyến đê, bờ sông, bờ kênh, cụm, tuyến dân cư vượt lũ và đô thị. 6. “Đập tạm đầu kênh” là công trình làm nhiệm vụ ngăn nước, điều tiết nước và bảo vệ một vùng có nguy cơ ảnh hưởng do lũ. 7. “Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi” là phạm vi được quy định nhằm bảo vệ an toàn cho công trình, bao gồm công trình và hành lang bảo vệ công trình. a) “Hành lang bảo vệ công trình” là phạm vi được quy định áp dụng đối với từng công trình nhằm bảo vệ an toàn cho công trình; b) “Hành lang bảo vệ công trình kè” là phần trên mặt kè, thân kè và phần phía bờ sông (đoạn kè hiện hữu). Điều 3. Nguyên tắc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. Đồng thời bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình. 2. Mỗi hệ thống công trình thủy lợi hoặc công trình thủy lợi giao cho đơn vị, cá nhân quản lý thì đơn vị, cá nhân đó trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ, phải thực hiện theo quyết định được giao và có trách nhiệm đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định. 3. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã có và tuân theo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của Pháp lệnh khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. 4. Kết hợp quản lý ngành và địa phương. Tôn trọng, bảo vệ hiện trạng tự nhiên các công trình đã và đang xây dựng trên địa bàn tỉnh; đề cao ý thức của cộng đồng và phát huy vai trò, khả năng của người hưởng lợi trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 4. Các đơn vị, tổ chức dưới đây được phân cấp quản lý 1. Công ty TNHH một thành viên khai thác Thủy lợi An Giang quản lý, khai thác các công trình sau: a) Kênh cấp 1; b) Kênh cấp 2 lớn; c) Kênh cấp 2 liên huyện; d) Kênh ranh tỉnh (trên địa bàn tỉnh); đ) Kênh ranh huyện; e) Cống hở và cống ngầm do nguồn vốn Trung ương hoặc tỉnh đầu tư trực tiếp; g) Các đập cao su Tha La và Trà Sư; h) Công trình trạm bơm do Công ty đầu tư và quản lý khai thác; i) Các hồ chứa nước có dung tích trên 500.000 m3. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện việc phân cấp cho Trạm thủy lợi, hoặc Tổ thủy lợi, các Tổ chức Hợp tác dùng nước (Hội dùng nước, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Ban Quản lý tiểu vùng,…) và các tổ chức, cá nhân khác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi còn lại trên từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện): 2.1. Trạm Thủy lợi hoặc Tổ Thủy lợi huyện quản lý, khai thác các công trình sau: a) Công trình kè bảo vệ bờ sông, kè bảo vệ tuyến dân cư và kè bảo vệ bờ kênh trong nội huyện; b) Kênh cấp 2 nội huyện; c) Kênh cấp 3 liên xã; d) Kênh cấp 3 nội xã (trừ kênh trong tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ); đ) Cống hở do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc nhân dân đóng góp trong nội huyện; e) Cống ngầm có qui mô lớn hơn hoặc bằng 1Ø100 do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc nhân dân đóng góp trong nội huyện (không thuộc hệ thống tưới, tiêu của trạm bơm điện, dầu); | 2,078 |
129,525 | g) Các trạm bơm điện do nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư; 2.2. Đối với công trình hồ chứa nước có dung tích dưới 500.000 m3, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể giao cho Trạm Thủy lợi, hoặc Tổ chức Hợp tác dùng nước, hoặc tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về pháp nhân và năng lực quản lý, khai thác tổng hợp. 2.3. Tổ chức Hợp tác dùng nước quản lý, khai thác các công trình sau: a) Kênh cấp 3 nội xã (thuộc tiểu vùng đê bao kiểm soát lũ); b) Kênh nội đồng; c) Cống ngầm có qui mô < 1Ø100 do nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc nhân dân đóng góp trong nội xã (không thuộc hệ thống tưới, tiêu của trạm bơm điện, dầu); d) Các tuyến đê bao kiểm soát lũ tháng 8 và triệt để của từng tiểu vùng; đ) Các đập tạm ở đầu kênh; e) Các trạm bơm điện do nguồn vốn của các đơn vị tự đầu tư; 2.4. Tổ chức, cá nhân đầu tư trạm bơm điện được quản lý, khai thác phục vụ sản xuất theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống trạm bơm điện trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Đối với các tuyến đê bao liên vùng (gồm nhiều tiểu vùng) và những tuyến đê bao được nâng cấp thành tuyến đê bao liên vùng, về phân cấp quản lý sẽ được điều chỉnh trong văn bản khác. 4. Ngoài những đơn vị được phân cấp quản lý, khai thác như trên, mọi tổ chức, cá nhân khác nếu có đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi (được cấp có thẩm quyền công nhận) và tự nguyện nhận quản lý, khai thác công trình thủy lợi đều được tham gia. 5. Việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải ưu tiên theo từng tiểu vùng và theo hệ thống công trình để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc khai thác nhằm phục vụ theo yêu cầu sản xuất và đa mục tiêu. Điều 5. Nội dung giao công trình thủy lợi cho tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ 1. Việc giao công trình thủy lợi cho tổ chức hợp tác, cá nhân dùng nước thực hiện theo Điều 6 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo bệ công trình thủy lợi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 143) và theo Quy định này. 2. Các trình tự, thủ tục thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước được thực hiện theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 9 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn một số quy định tại nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn việc thành lập, cũng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước. Điều 6. Lập kế hoạch xây dựng công trình thủy lợi 1. Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi được quy định tại Điều 4 Quy định này, hàng năm phải lập kế hoạch kinh phí phòng, chống úng, hạn; kế hoạch xây mới, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; và kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có) trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, diện tích phục vụ, quy mô công trình và định mức sử dụng điện, xăng, dầu của mỗi trạm bơm. 3. Trường hợp khẩn cấp khi có thiên tai xảy ra, nếu các chi phí về điện, xăng, dầu để phục vụ cho công tác chống úng, hạn vượt quá mức bình thường hàng năm sẽ được Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, hỗ trợ để đảm bảo cho hoạt động phục vụ sản xuất. Chương III KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 7. Khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi 1. Khai thác công trình thủy lợi cần theo hướng đa dạng hóa. Nhằm phát huy tối đa việc khai thác, sử dụng tổng hợp các mặt lợi của công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, nuôi trồng thủy sản, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều được quyền tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng Điều 3 của Quy định này, phù hợp với qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm dịch vụ như: quản lý, khai thác, sử dụng công trình thủy lợi cho các mục đích nêu tại Khoản 1 Điều này phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình thủy lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định. Điều 8. Đầu tư và đổi mới khoa học công nghệ về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi Nhà nước ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ về cấp nước sinh hoạt, phòng, chống lũ, lụt, hạn hán; đổi mới khoa học công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị quản lý công trình thủy lợi được quy định tại Điều 17, Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 143. 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Bộ Luật Dân sự, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật. 3. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước với mục đích tự phục vụ (phi dịch vụ) từ công trình thủy lợi: a) Được quyền sử dụng nước từ các công trình thủy lợi tại khu vực đang sản xuất và sinh hoạt; b) Phải có kế hoạch sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước; c) Có nghĩa vụ bảo vệ công trình thủy lợi tại nơi sử dụng; phát hiện và báo cáo với đơn vị quản lý hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng nước không đúng mục đích; xả chất thải ô nhiểm vào môi trường nước và các sự cố khác để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. Điều 10. Vận hành khai thác công trình thủy lợi 1. Hàng năm, mỗi đơn vị quản lý, khai thác công trình phải xây dựng kế hoạch về quản lý, khai thác, quy trình vận hành theo quy phạm kỹ thuật và lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi phải tuân thủ quy trình quản lý và vận hành của từng loại công trình. Thực hiện đầy đủ việc ghi chép vào sổ vận hành và quan trắc mực nước. 3. Thường xuyên kiểm tra máy móc, thiết bị và công trình. Có kế hoạch nâng cấp, đổi mới thiết bị để vận hành nhanh và khoa học, thực hiện duy tu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ để sẵn sàng hoạt động có hiệu suất cao. 4. Việc quản lý vận hành các trạm bơm phục vụ sản xuất phải sử dụng tiết kiệm điện. Lập kế hoạch chi tiết bơm tưới, tiêu cho từng vụ phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh từng vùng, từng ngành sử dụng nước, nhằm tối đa hiệu quả việc sử dụng nước. 5. Việc quản lý vận hành các cống phải tổ chức chặt chẽ, vận hành linh hoạt, đóng mở, điều tiết nước theo nhu cầu sản xuất, tiết kiệm tối đa chi phí bơm tưới, tiêu bằng động lực: a) Trong mùa khô: phải lợi dụng thủy triều đóng mở cống để lấy và trữ nước, nhằm nâng mực nước trong kênh, rạch để tạo nguồn nước chống hạn; b) Trong mùa mưa, lũ: phải lợi dụng thủy triều đóng mở cống tiêu thoát nước nhanh, hạ thấp mực nước ngập úng. 6. Việc quản lý và khai thác hồ chứa và đập thực hiện theo Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập. Chương IV BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 11. Lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi Việc lập và thực hiện phương án, kế hoạch bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo Điều 21, Điều 22 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 12. Xử lý sự cố công trình thủy lợi Trường hợp công trình thủy lợi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố thì thực hiện theo Điều 23 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Điều 13. Thay đổi, bổ sung đối với công trình hiện có Việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình hiện có và việc xây dựng bổ sung công trình thủy lợi vào hệ thống công trình thủy lợi đã có, thực hiện theo Điều 22 Nghị định 143. Điều 14. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận (hành lang). Việc bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau: 2.1. Đối với kênh tiêu và tạo nguồn tưới (kênh chìm). Phạm vi hành lang bảo vệ từ đỉnh mái của kênh trở ra: a) Kênh cấp 1: 05 mét; b) Kênh cấp 2: 04 mét; c) Kênh cấp 3: 03 mét; d) Kênh nội đồng: 01 mét; 2.2. Đối với trạm bơm: a) Công trình đầu mối (nhà trạm, bể hút, bể xả): phạm vi bảo vệ theo hàng rào được xây dựng. Đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải xây dựng hàng rào bảo vệ và cấm biển báo hiệu cho các hoạt động giao thông bộ và thủy (nếu có), đồng thời lập hồ sơ trình cấp thẩm quyền giao quyền sử dụng đất. | 2,046 |
129,526 | Phạm vi hành lang bảo vệ từ hàng rào trở ra 05 mét. b) Phạm vi hành lang bảo vệ kênh tưới trạm bơm (kênh nổi) được tính từ đỉnh mái kênh trở ra: - Kênh tưới chính (kênh nổi) đã kiên cố: 05 mét; - Kênh tưới chính (kênh nổi) chưa kiên cố: 03 mét; - Kênh tưới nhánh (kênh nổi) đã kiên cố: 03 mét; - Kênh tưới nhánh (kênh nổi) chưa kiên cố: 02 mét; - Kênh tưới nhánh bằng ống xi phông ngầm: mỗi bên 01 mét tính từ tim ống. c) Phạm vi hành lang bảo vệ cống, đập điều tiết nước của trạm bơm được tính từ phần xây đúc ngoài cùng của cống, đập trở ra: 02 mét. 2.3. Đối với đê bao kiểm soát lũ, phạm vi hành lang bảo vệ từ chân mái ngoài của đê trở ra: a) Đê bao kiểm soát lũ triệt để: 05 mét; b) Đê bao kiểm soát lũ tháng 8: 03 mét; 2.4. Đối với cống tạo nguồn tưới, tiêu: phạm vi hành lang bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra: a) Cống hở có chiều rộng cửa B < 2m: 15 mét; b) Cống ngầm có chiều rộng cửa 2Φ80: 10 mét; c) Cống ngầm có chiều rộng cửa ≥1Φ100: 08 mét; d) Cống ngầm có chiều rộng cửa ≤ 1Φ80: 05 mét; 2.5. Đối với đập ngăn lũ sông: phạm vi hành lang bảo vệ từ chân mái ngoài của đập trở ra tối thiểu là 10 mét. 2.6. Đối với kè: a) Đối với đoạn sông, kênh có kè: phạm vi bảo vệ là cả đoạn sông, kênh đó. Không được khai thác tài nguyên kể cả ở thượng và hạ lưu kè nếu ảnh hưởng đến an toàn kè. b) Phạm vi bảo vệ từ phần xây đúc cuối cùng của kè trở ra : - Đối với đoạn kè sông: 50 mét; - Đối với đoạn kè kênh: 20 mét; - Đối với đoạn kè cụm, tuyến dân cư vượt lũ: 10 mét; 2.7 Đối với hồ chứa nước: phạm vi bảo vệ bao gồm hành lang bảo vệ hồ chứa, vùng lòng hồ và hành lang bảo vệ đập được quy định như sau: a) Hành lang bảo vệ hồ chứa là vùng kể từ đường biên bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên giải phóng lòng hồ; b) Vùng lòng hồ là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa; c) Phạm vi hành lang bảo vệ đập: được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 20 mét. 3. Trong phạm vi bảo vệ công trình chỉ được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn công trình. Điều 15. Xác lập hành lang, cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện việc xác lập hành lang bảo vệ công trình, cắm mốc chỉ giới hoặc hàng rào bảo vệ đối với từng công trình cụ thể. 1. Đối với công trình xây dựng mới, khi công trình hoàn thành phải thực hiện cắm mốc chỉ giới để bảo vệ an toàn công trình. 2. Đối với công trình đã có, nhưng chưa xác lập hành lang bảo vệ công trình phải tiến hành rà soát, xác định cụ thể từng công trình để có kế hoạch cắm mốc chỉ giới. 3. Đối với công trình triển khai duy tu sửa chữa, nâng cấp mà sử dụng kinh phí bồi hoàn cho công trình, sau khi hoàn thành phải tiến hành cắm mốc chỉ giới bảo vệ để không bị lấn chiếm. Đồng thời phải tiến hành xác định diện tích đất còn lại và cấp lại giấy quyền sử dụng đất theo thực tế. 4. Đối với công trình kè: phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phân luồng giao thông cho các phương tiện thủy đi qua khu vực kè. Tiến hành cắm biển thông báo hướng dẫn cho các phương tiên giao thông. Điều 16. Cấp phép đối với hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động chỉ được tiến hành khi có giấy phép được quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều, Điều 26 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Điều 24 Nghị định 143 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi. 1. Trình tự, thủ tục xin giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về Quy định việc cấp phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Các đơn vị được phân cấp quản lý cần rà soát, kiểm tra các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Nếu chưa có giấy phép phải tiến hành cho đăng ký bổ sung, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn đối với từng loại. Điều 17. Trồng cây trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Việc trồng cây lâu năm, cỏ trong phạm vi bảo vệ công trình nhằm các mục đích phòng hộ, chắn sóng, chống sạt lở, tạo cảnh quan phải được thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho công trình và được cấp thẩm quyền phê duyệt. 1. Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi nào thì lập quy hoạch, kế hoạch trồng cây, cỏ trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với các tuyến đê bao: cây lâu năm chỉ trồng trên cơ đê, trên mái đê chỉ được phép trồng cỏ. Điều 18. Xử lý đất đai, hoa màu, nhà ở, vật kiến trúc và các công trình hiện có nằm nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 1. Về đất: thực hiện theo Điều 97 của Luật Đất đai năm 2003. Đối với công trình đang bị lấn chiếm ảnh hưởng đến vận hành, khai thác, các đơn vị, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình phối hợp với chính quyền sở tại xác định lại phần diện tích đất cần phải khôi phục lại hiện trạng công trình: a) Trường hợp đất trong phạm vi bảo vệ công trình đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định diện tích đất để bồi hoàn. b) Trường hợp đất trong phạm vi bảo vệ công trình không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức khôi phục lại hiện trạng và thực hiện cắm mốc chỉ giới. 2. Về nhà ở, hoa màu, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng, phạm vi cấp phép tại Điều 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn mà nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thì xử lý theo Điều 25 của Nghị định 143. Điều 19. Việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi 1. Tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh có xả nước thải vào công trình thủy lợi phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước ở công trình đó, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước và việc bảo vệ tài nguyên nước. 3. Ngoài ra, việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải tuân thủ theo Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi. Điều 20. Nghiêm cấm các hành vi sau đây Các hành vi nghiêm cấm được quy định tại Điều 7 Luật Đất đai; Điều 28 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Điều 5 Nghị định 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về Quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và các hoạt động sau đây trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị nghiêm cấm: 1. Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa công trình. 3. Các hành vi gây trở ngại cho công tác khai thác và bảo vệ công trình: chất chà, đăng đó, trồng và khai thác các loại cây, cỏ làm cản trở dòng chảy; đổ đất, đá, rác gây bồi lắng lòng kênh; chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ công trình; cản trở gây khó khăn cho người làm công tác quản lý vận hành, sửa chữa và bảo vệ công trình. 4. Xê dịch biển báo, mốc cắm của các công trình thủy lợi. 5. Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi. 6. Các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước của công trình thủy lợi như: thải chất độc hại, rác, xác súc vật chết, chai lọ, thuốc bảo vệ thực vật; nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp hay khu công nghiệp, nước thải từ các khu sản xuất, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt từ khu dân cư, khu kinh doanh (các loại nước thải nêu trên chưa được xử lý hoặc đã xử lý nhưng chưa đạt tiêu chuẩn cho phép) vào công trình thủy lợi. 7. Vận hành công trình thủy lợi trái với quy định, quy phạm kỹ thuật đã được quy định. 8. Sử dụng phương tiện giao thông cơ giới quá tải qua công trình thủy lợi gây mất an toàn trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; trừ xe kiểm tra đê, xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cứu thương, cứu hỏa. 9. Cất chuồng, trại chăn nuôi và thả gia súc, gia cầm. 10. Trồng và khai thác các loại cây, cỏ không đúng quy định. 11. Nuôi trồng thủy sản trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 12. Kinh doanh dịch vụ nghỉ ngơi giải trí, du lịch gây ảnh hưởng đến an toàn công trình. 13. Xây dựng kho, bến, bãi bốc dỡ hàng hóa; tập kết nguyên liệu, vật liệu; nơi sản xuất, bãi chứa vật liệu và đổ chất thải trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 14. Mọi hành vi của các phương tiện khai thác, đánh bắt thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. 15. Đối với công trình kè: a) Cấm khai thác cát trái phép trong phạm vi bảo vệ kè; b) Không được xây dựng công trình, nhà có tải trọng lớn gần khu vực kè làm ảnh hưởng như gây trượt, mất ổn định kè; c) Các hành động lấn chiếm mặt sông, cản trở thoát lũ, làm thay đổi dòng chảy, dẫn đến hiện tượng xói lở cục bộ phía trước và sau công trình; d) Phương tiện vận tải thủy khi lưu thông qua công trình kè phải giảm vận tốc tránh tạo sóng nhân tạo gây nên xói lở; đ) Neo, đậu ghe, tàu thuyền trong khu vực an toàn của mái kè; | 2,053 |
129,527 | g) Các phương tiện giao thông bộ có tải trọng lớn hơn quy định cho phép; h) Các hành vi đánh cắp, phá hoại các rọ đá mái kè, khoan đục thân kè, đào đất trong khu vực kè. Chương V DUY TU, BẢO DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 21. Duy tu, bảo dưỡng và vận hành 1. Các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình cấp huyện quản lý có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ, nạo vét, duy tu sửa chữa công trình thủy lợi thông qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tổng hợp để xây dựng kế hoạch của huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp để xây dựng kế hoạch chung cho toàn tỉnh. 2. Công ty TNHH một thành viên khai thác Thủy lợi có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ, nạo vét, duy tu sửa chữa công trình thủy lợi thông qua Chi cục Thủy lợi để tổng hợp, kiểm tra, tổng hợp báo cáo chung, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thực hiện chung cho toàn tỉnh. 3. Thời gian lập kế hoạch cho năm sau phải được tiến hành xong vào tháng 5 của năm trước và hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục (khảo sát, thiết kế,…) trong tháng 10 của năm đó để có cơ sở triển khai thi công phục vụ sản xuất. 4. Thời gian báo cáo các hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải báo cáo tình hình hoạt động quản lý, khai thác, bảo vệ và nạo vét, duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi theo định kỳ hàng tuần, tháng… hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Điều 22. Nguồn kinh phí quản lý, vận hành và duy tu, sửa chữa Nguồn kinh phí thực hiện cho việc quản lý, duy tu và sửa chữa công trình thủy lợi bao gồm các nguồn sau: 1. Nguồn kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí theo khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143. 2. Nguồn thu do người dùng nước thỏa thuận đóng góp với đơn vị quản lý khai thác để vận hành, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình. 3. Các nguồn thu khác do khai thác tổng hợp công trình thủy lợi và do Nhà nước qui định. 4. Riêng đối với công trình kênh cấp 1 việc duy tu sửa chữa, nâng cấp do ngân sách Trung ương đầu tư. Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 23. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Thống nhất quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi. Lập, thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trong phạm vi của tỉnh. 3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi trong tỉnh. 4. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 5. Phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán. 6. Tổ chức thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 7. Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đơn vị trực tiếp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 8. Hướng dẫn và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện thành lập các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn từng huyện. Điều 24. Các Sở, Ban, Ngành tỉnh 1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình hệ thống giao thông phù hợp với hệ thống công trình thủy lợi. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp nằm trong hệ thống công trình thủy lợi, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi và không gây ô nhiễm môi trường nước. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập phương án khai thác, sử dụng bảo vệ tài nguyên nước. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp kế hoạch đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng mới công trình thủy lợi (trừ các công trình cấp bù thủy lợi phí) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 5. Sở Tài chính chủ trì, xem xét và bố trí kinh phí phòng chống úng, hạn trên cơ sở tổng hợp kế hoạch từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, Ban, ngành liên quan. 6. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Điều 25. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và lập phương án phòng, chống úng, hạn ở địa phương. 2. Lập, trình phê duyệt, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Hướng dẫn thi hành các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương. 4. Quyết định theo thẩm quyền các biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; thực hiện việc điều hòa phân phối nguồn nước của công trình thủy lợi trong trường hợp xảy ra hạn hán. 5. Thực hiện thành lập các đơn vị Trạm thủy lợi (trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện hoặc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Ban quản lý,…) quản lý, khai thác công trình thủy lợi do địa phương quản lý. Tổ chức phân cấp quản lý công trình thủy lợi cho các đơn vị này. 6. Tổ chức công tác thanh tra về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đến các xã, phường, thị trấn và người dân. Điều 26. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) 1. Xây dựng kế hoạch về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, kế hoạch đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất trên địa bàn quản lý. 2. Kiểm tra việc thực hiện quản 1ý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương. Tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 3. Tổng hợp và thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý. 4. Tham gia, đề xuất việc giao cho các Tổ chức Hợp tác dùng nước và cá nhân thực hiện quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn cấp xã quản lý tại mục 2.3 và mục 2.4, khoản 2, Điều 4 của Quy định này. Chương VII KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng Mọi tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo các quy định hiện hành và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức xử phạt áp dụng theo Nghị định 140/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; và Nghị định số 129/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về đê điều. Điều 29. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI NĂM 2011 | 2,050 |
129,528 | QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ mười; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội; Trên cơ sở xem xét đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tờ trình của Ủy ban thường vụ Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quốc hội tiến hành giám sát tối cao các nội dung sau đây: 1. Tại kỳ họp thứ chín, Quốc hội khóa XII 1.1. Xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ khóa XII của Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. 1.2. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội (nếu có). 2. Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII Xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri từ kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XII đến kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII. 3. Tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XIII 3.1. Xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3.2. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội; 3.3. Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật về môi trường tại các khu kinh tế, làng nghề. Điều 2. Trên cơ sở nội dung hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội và căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội chủ động xây dựng và triển khai thực hiện chương trình giám sát của mình; có kế hoạch chi tiết cho từng quý, tháng để phục vụ việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát; thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào các nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết này, chương trình giám sát của các cơ quan của Quốc hội và tình hình, điều kiện thực tế, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, tiến hành hoạt động giám sát và báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2011; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát, chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát. Đồng thời, xem xét báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động giám sát của các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội 6 tháng và cả năm; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội. Các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-PCLBTW ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương về trực ban Phòng, chống lụt, bão của Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương; Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố; Căn cứ Quyết định số 2631/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố thành Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; Quyết định số 3990/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung chức danh các Phó Trưởng ban và thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Tờ trình số 390/TTr-PCLB ngày 04 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác trực ban phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn thành phố. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 02/QĐ-PCLB ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Giám đốc các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TRỰC BAN PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5134/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, thời gian trực ban 1. Hàng năm, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn tổ chức bộ phận trực ban phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. 2. Thời gian trực ban: a) Từ ngày 01 tháng 6 đến hết ngày 31 tháng 12: trực ban theo chế độ 24/24 giờ trong mùa mưa, bão. b) Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5, trường hợp xảy ra thiên tai, tai nạn, thảm họa hoặc khi có sự cố hư hại công trình phòng, chống lụt, bão, thiên tai thì các cấp, các ngành phải kịp thời tổ chức trực ban đột xuất 24/24 giờ để tổ chức ứng phó và xử lý có hiệu quả các tình huống. c) Các đơn vị lực lượng vũ trang trực ban theo chế độ quy định của đơn vị. Điều 2. Thành phần trực ban 1. Trực ban lãnh đạo: các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 2. Trực ban chuyên viên: gồm chuyên viên của các phòng - ban, bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành. Khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra, phải đảm bảo có chuyên viên của bộ phận thường trực, chuyên trách. 3. Số lượng và nhân sự tham gia trực ban do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành quyết định, tổ chức phân công, giao nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản kèm những thông tin cần thiết và thông báo cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp và cấp dưới trực thuộc biết để liên hệ. Điều 3. Nhiệm vụ chung 1. Tham mưu giúp Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn mỗi cấp, mỗi ngành theo dõi, nắm chắc mọi tình hình liên quan đến thiên tai, tai nạn, thảm họa; diễn biến các công trình phòng, chống lụt, bão, thiên tai; tình hình tổ chức lực lượng và huy động nguồn lực để kịp thời ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (bao gồm nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị và các cơ sở vật chất kỹ thuật…) nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về tính mạng và tài sản do thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra. | 1,986 |
129,529 | 2. Đảm bảo truyền đạt thông tin kịp thời trong quá trình điều hành, chỉ huy, chỉ đạo, xử lý trong mọi tình huống nhằm ứng phó khi có thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra. Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên trực tiếp để truyền đạt kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp dưới, các đơn vị trực thuộc, phường - xã, thị trấn, các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể và nhân dân để tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo các kế hoạch, phương án đã được phê duyệt. Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp trong việc tổ chức phòng tránh, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai, tai nạn, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong địa bàn thuộc địa phương, đơn vị quản lý; xử lý các sự cố công trình phòng, chống lụt, bão, thiên tai; tổ chức điều động các lực lượng, phương tiện để chi viện các địa phương, đơn vị khác. 3. Đảm bảo thông tin, liên lạc, chỉ huy thông suốt trong mọi tình huống từ Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, sở - ban - ngành đến quận - huyện, phường - xã, thị trấn. Báo cáo kịp thời kết quả thực hiện kế hoạch, phương án phòng, chống, huy động lực lượng, phương tiện ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại đơn vị, địa phương mình, nếu vượt thẩm quyền hoặc khả năng giải quyết phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên để chỉ đạo xử lý kịp thời; đối với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố báo cáo cho Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo. 4. Báo cáo tình hình phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương II TỔ CHỨC TRỰC BAN TRONG TỪNG TÌNH HUỐNG CỤ THỂ Mục 1. TÌNH HUỐNG BÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI Điều 4. Công tác trực ban trước khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, cập nhật tin tức, thường xuyên theo dõi, nắm chắc mọi tình hình có liên quan đến bão, áp thấp nhiệt đới như diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng và dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra thông qua bản tin dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ; đồng thời, tham khảo thêm dự báo bão, áp thấp nhiệt đới của các cơ quan khí tượng thủy văn quốc tế. b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ, ngành Trung ương để triển khai thực hiện và phổ biến các công điện, chỉ thị, văn bản chỉ đạo đó đến các sở - ban - ngành, đơn vị và quận - huyện. c) Ban hành các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản… để triển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới đến các sở - ban - ngành, đơn vị, quận - huyện. Đặc biệt, kể từ thời điểm có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ phải thường xuyên liên hệ để nắm tình hình tổ chức, thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó của tại các địa phương, đơn vị; xác định các khu vực xung yếu để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi viện cho quận - huyện, phường - xã, thị trấn thực hiện việc phòng, tránh, ứng phó và tổ chức sơ tán, di dời dân kịp thời, an toàn. Cụ thể như sau: - Khi nhận tin áp thấp nhiệt đới xa, tin bão xa: soạn thảo Công điện để cảnh báo đến các đơn vị, địa phương quản lý tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, đặc biệt là tàu thuyền đánh bắt xa bờ. - Khi nhận tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin bão trên biển Đông: soạn thảo Công điện để yêu cầu các sở - ban - ngành, đơn vị, quận - huyện chuẩn bị phương án phòng, chống, ứng phó. - Khi nhận tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão gần bờ, tin bão khẩn cấp: căn cứ vào vị trí, hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới, bão soạn thảo các Công điện khẩn để triển khai phương án phòng, chống, ứng phó phù hợp. - Ngoài ra, trong trường hợp có các ý kiến chỉ đạo của Trung ương, thành phố thì phải soạn thảo các công điện, thông báo, văn bản để triển khai kịp thời nội dung chỉ đạo đó đến các sở - ban - ngành, đơn vị, quận - huyện. d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố như sau: - Khi có tin áp thấp nhiệt đới xa, tin bão xa, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông và tin bão trên biển Đông: báo cáo nhanh tình hình tàu thuyền 01 lần/ngày. - Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ và tin bão khẩn cấp: báo cáo nhanh tình hình triển khai công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các cơ quan, đơn vị 02 lần/ngày. 2. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, thường xuyên theo dõi, cập nhật tin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, các diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng. b) Tiếp nhận công điện, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; trong khoảng thời gian không quá 15 phút, phổ biến kịp thời đến Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn và các cơ quan, phòng - ban, đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, phương án; chuẩn bị và triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. c) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tình hình triển khai, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới của địa phương, đơn vị mình, như sau: - Khi có tin áp thấp nhiệt đới xa, tin bão xa, tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông và tin bão trên biển Đông: báo cáo 01 lần/ngày. - Khi có tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão gần bờ và tin bão khẩn cấp: báo cáo 02 lần/ngày. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, thường xuyên theo dõi, cập nhật tin tức về bão, áp thấp nhiệt đới, các diễn biến, vị trí, cường độ, hướng di chuyển, khu vực có khả năng bị ảnh hưởng. b) Tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; trong khoảng thời gian không quá 15 phút, thông báo kịp thời, rộng rãi đến các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, các khu phố - ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn. Thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới; triển khai kế hoạch, phương án di dời dân ngay khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện. c) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện về tình hình và kết quả triển khai công tác phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới trên địa bàn quản lý. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: a) Triển khai việc phát tín hiệu (vận hành các cột tín hiệu, bắn pháo hiệu) báo bão, áp thấp nhiệt đới theo quy định. b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo từ Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới triển khai kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho người và tàu thuyền hoạt động trên địa bàn thành phố và khu vực giáp ranh thành phố. Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ, Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản triển khai thực hiện việc cấm tàu thuyền ra khơi khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. c) Sẵn sàng phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố. 5. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Công an thành phố: a) Thực hiện chế độ trực ban để sẵn sàng tổ chức chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo từ Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và cơ quan cấp trên; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới sẵn sàng phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và các đơn vị, địa phương triển khai kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia phòng, tránh, ứng phó khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào địa bàn thành phố. | 2,084 |
129,530 | 6. Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, kiểm tra, nắm số lượng, vị trí tàu thuyền, thuyền viên, duy trì thông tin, liên lạc với các tàu thuyền. Thông báo thường xuyên cho các thuyền trưởng, chủ tàu thông tin về bão, áp thấp nhiệt đới. Báo cáo số lượng tàu thuyền, ngư dân ra khơi đánh bắt xa bờ và gần bờ, tàu thuyền đang trú ẩn, nằm bờ về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn như sau: - Khi có tin áp thấp nhiệt đới xa, tin bão xa: báo cáo 01 lần/ngày. - Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên biển Đông, tin áp thấp nhiệt đới gần bờ, tin bão trên biển Đông, tin bão gần bờ: báo cáo 02 lần/ngày. - Khi có tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, tin bão khẩn cấp và bão đổ bộ: báo cáo 03 lần/ngày. b) Tiếp nhận các công điện, chỉ thị, thông báo, văn bản chỉ đạo từ Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; tùy theo tình hình, diễn biến thực tế của bão, áp thấp nhiệt đới tổ chức thực hiện Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản trên địa bàn thành phố. Điều 5. Công tác trực ban trong khi bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời mọi diễn biến của bão, áp thấp nhiệt đới cho các địa phương, đơn vị. b) Theo dõi, nắm chắc tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều động lực lượng, phương tiện ứng phó và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. c) Báo cáo nhanh cho Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện phương án ứng phó bão, áp thấp nhiệt đới. 2. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. b) Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố kiểm tra và báo cáo tình hình tàu thuyền ở nơi tránh, trú bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn: Tổ chức trực ban 24/24 giờ, duy trì chế độ thông tin liên lạc liên tục, thường xuyên, cung cấp kịp thời tình hình ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện. Điều 6. Công tác trực ban sau khi bão, áp thấp nhiệt đới đi qua 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: Khi có tin cuối cùng về bão, áp thấp nhiệt đới: nếu có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thành phố phải tổng hợp, báo cáo công tác ứng phó, khắc phục hậu quả, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, tình hình thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) cho Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện: Tổng hợp tình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả bão, áp thấp nhiệt đới tại đơn vị, địa phương mình; đánh giá, xác định thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn: Tổng hợp tình hình ứng phó, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả bão, áp thấp nhiệt đới tại địa phương mình; đánh giá, xác định thiệt hại, đề xuất, kiến nghị (nếu có) báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện. Mục 2. TÌNH HUỐNG TRIỀU CƯỜNG, MƯA LỚN, XẢ LŨ, SẠT LỞ, LỐC XOÁY, GIÔNG SÉT, ĐỘNG ĐẤT, SÓNG THẦN Điều 7. Đối với triều cường, mưa lớn 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi mực nước tại trạm Phú An, sông Sài Gòn vượt mức báo động cấp I (từ 1,30 m trở lên): phải tổ chức trực ban 24/24 giờ, thông báo cho các cơ quan thông tấn báo chí để đưa tin cho nhân dân biết và chủ động phòng, tránh; đồng thời, thông báo tình hình triều cường và yêu cầu các sở - ban - ngành, quận - huyện thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó và chủ động triển khai thực hiện phương châm “04 tại chỗ”, “03 sẵn sàng”; theo dõi diễn biến tình hình triều cường, phối hợp các địa phương, đơn vị kiểm tra thực địa các tuyến bờ bao xung yếu để yêu cầu các quận - huyện chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư ứng cứu, khắc phục ngay nếu xảy ra sự cố. b) Khi có dự báo mưa to (từ 51 đến 100 mm) đến mưa rất to (trên 100 mm) kết hợp triều cường: phối hợp với Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố xác định các khu vực sẽ bị ảnh hưởng ngập để thông tin cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, ứng phó hoặc tổ chức di dời. Cập nhật tình hình ngập úng, đề xuất phương án xử lý, ứng phó tình trạng ngập úng do triều cường, mưa lớn gây ra. c) Chủ động và thường xuyên liên hệ với các quận - huyện trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng do tràn, bể bờ bao, mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống nhân dân trong khu vực; yêu cầu các quận - huyện, đơn vị báo cáo bằng văn bản để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan Trung ương theo quy định. d) Tổng hợp báo cáo nhanh cho Ủy ban nhân dân thành phố tình hình triều cường, mưa lớn 01 lần/ngày, trong trường hợp triều cường, mưa lớn diễn biến phức tạp, xảy ra trên diện rộng, báo cáo 02 lần/ngày. đ) Khi kết thúc các đợt triều cường, mưa lớn, nếu có ảnh hưởng, thiệt hại phải tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để tổng kết, đánh giá tình hình và đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng, tránh, ứng phó hiệu quả trong thời gian tới. 2. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện (đặc biệt là các quận - huyện trọng điểm: quận Thủ Đức, quận 12, quận Bình Thạnh, huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi), căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn: Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, thường xuyên theo dõi bản tin dự báo diễn biến thủy triều 05 ngày, lượng mưa của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ và liên hệ với các phường - xã, thị trấn trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng do tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống nhân dân trong khu vực. Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nước đô thị và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận - huyện báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của triều cường, mưa lớn: Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, thông báo rộng rãi đến các khu phố - ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường xuyên liên hệ với các khu phố - ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm chắc diễn biến của triều cường, mưa lớn, tình hình, sự cố ngập úng cục bộ hoặc do tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân; thực hiện hiệu quả Phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”. Báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). Điều 8. Đối với xả lũ 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi nhận được thông báo xả lũ của hồ Dầu Tiếng - Phước Hòa, Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng phải tổ chức trực ban 24/24 giờ, thông báo cho các cơ quan thông tấn báo chí để đưa tin cho nhân dân biết và chủ động phòng, tránh; đồng thời, thông báo cho Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Công ty Tránh nhiệm hữu hạn một Thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi, Sở Giao thông vận tải, Khu Đường sông, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nuớc đô thị và các quận - huyện liên quan, cụ thể: | 2,047 |
129,531 | - Xả lũ của hồ Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn và Srok Phu Miêng, thông báo, cảnh báo cho: quận 2, quận 7, quận 9, quận Thủ Đức và huyện Nhà Bè. - Xả lũ của hồ Dầu Tiếng - Phước Hòa, thông báo, cảnh báo cho: huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, quận 12, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, quận 2, quận 4, quận 7 và huyện Nhà Bè. b) Trong trường hợp lưu lượng xả lũ lớn (hồ Dầu Tiếng - Phước Hòa xả tràn trên 200 m3/s, hồ Trị An xả tràn trên 1.000 m3/s), ban hành văn bản yêu cầu các đơn vị, địa phương thực hiện biện pháp ứng phó với xả lũ. c) Thường xuyên liên hệ với các địa phương, đơn vị liên quan để nắm diễn biến, tình hình ảnh hưởng của xả lũ. Đồng thời, liên hệ với các đơn vị quản lý hồ chứa để nắm chắc tình hình xả lũ, kịp thời thông tin cho các địa phương, đơn vị; tùy theo tình hình thời tiết, thủy văn tại thành phố (bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lớn), Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn kiến nghị các đơn vị quản lý hồ chứa có phương án điều tiết lưu lượng xả tràn hợp lý. 2. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Thoát nước đô thị, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Quản lý Khai thác dịch vụ Thủy lợi; các sở - ngành thành phố, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của xả lũ: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, chuẩn bị nhân lực, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng khắc phục thiệt hại do xả lũ gây ra, liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các quận - huyện, phường - xã, thị trấn trọng điểm để theo dõi diễn biến xả lũ và khắc phục kịp thời các sự cố do tràn bờ, bể bờ bao gây ra; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”. b) Báo cáo sơ bộ tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố (ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của xả lũ: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; thông báo rộng rãi đến các khu phố, ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, kênh, rạch, vùng trũng thấp. Thường xuyên liên hệ với các khu phố - ấp, tổ dân phố trọng điểm để nắm tình hình ảnh hưởng do xả lũ, sự cố ngập úng cục bộ hoặc tràn, bể bờ bao; mức độ ảnh hưởng sản xuất, sinh hoạt và đời sống của nhân dân; thực hiện hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” và “3 sẵn sàng”. b) Báo cáo nhanh tình hình tràn bờ, bể bờ bao, ngập úng (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại) cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện 01 lần/ngày. Sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). Điều 9. Đối với sạt lở, lốc xoáy, giông sét 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi nhận được thông tin sạt lở, lốc xoáy, giông sét từ các địa phương, đơn vị phải tổ chức trực ban, bố trí cán bộ đi thực địa kiểm tra hiện trường để đánh giá nguyên nhân sự cố, triển khai các biện pháp khắc phục kịp thời. b) Liên hệ, phối hợp các sở - ban - ngành, quận - huyện: tổng hợp tình hình thiệt hại và các biện pháp cảnh báo, khắc phục để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện (nơi xảy ra sự cố), các sở - ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ: a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, trang thiết bị sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sạt lở, lốc xoáy, giông sét gây ra, liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và các phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến tình hình và tổ chức khắc phục kịp thời các sự cố. b) Báo cáo ngay tình hình (vị trí, thời gian xảy ra sự cố, thiệt hại…) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố (ít nhất 01 lần/ngày); sau đó, tổng hợp chi tiết và báo cáo cụ thể bằng văn bản (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn (nơi xảy ra sự cố): a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; thông báo đến các khu phố, ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là nhân dân trong các khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở. b) Định kỳ báo cáo (ít nhất 01 lần/ngày) cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó và xử lý sự cố. Điều 10. Đối với động đất, sóng thần 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi nhận được tin động đất, tin cảnh báo sóng thần từ Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phải kịp thời tổ chức trực ban 24/24 giờ để tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các biện pháp xử lý, ứng phó. b) Tổng hợp tình hình thiệt hại, công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả động đất, sóng thần trên địa bàn thành phố để báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan Thường trực Phòng và Khắc phục hậu quả động đất, sóng thần): a) Tiếp nhận thông tin động đất, cảnh báo sóng thần và tổ chức trực ban 24/24 giờ; thực hiện Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần trên địa bàn thành phố ban hành tại Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ đến các sở - ban - ngành, quận - huyện. Triển khai các Phương án phòng, tránh và ứng phó, khắc phục hậu quả các sự cố môi trường do động đất, sóng thần gây ra trên địa bàn thành phố. b) Tổng hợp chi tiết trong lĩnh vực tài nguyên môi trường (thống kê tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục) và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 3. Các sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, trang thiết bị… sẵn sàng tổ chức di dời dân đảm bảo an toàn tuyệt đối; triển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do động đất, sóng thần; liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và các phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời. b) Tổng hợp chi tiết (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 4. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của động đất, sóng thần: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các khu phố - ấp, tổ dân phố và nhân dân, các khu du lịch, trường học, bệnh viện, các điểm có đông người tập trung trên địa bàn; đặc biệt là nhân dân sống ven biển có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi sóng thần, nhân dân sống trong các chung cư, nhà cao tầng, các chung cư xuống cấp có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi động đất, dư chấn động đất. Đồng thời, triển khai lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị, tổ chức di dời dân đến nơi an toàn. b) Báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố động đất, sóng thần và các đề xuất, kiến nghị. | 1,978 |
129,532 | Mục 3. TÌNH HUỐNG SỰ CỐ TAI NẠN, THẢM HỌA Điều 11. Đối với sự cố tràn dầu 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi nhận được tin sự cố tràn dầu từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Khu Đường sông (Sở Giao thông vận tải), Cảng vụ Hàng hải, Cảnh sát Giao thông đường thủy (Công an thành phố), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và huyện Nhà Bè thì phải tổ chức trực ban theo quy định. b) Liên hệ với Chi cục Bảo vệ môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường) để nắm chắc tình hình, mức độ, khả năng ảnh hưởng của sự cố tràn dầu và tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các biện pháp xử lý, ứng phó. c) Trường hợp xảy sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn xin ý kiến chỉ đạo để phối hợp với các cơ quan liên quan và tỉnh bạn tổ chức ứng phó. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Tổ chức trực ban theo quy định, triển khai Phương án ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn thành phố. b) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện (nơi xảy ra sự cố), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố, Khu Đường sông (Sở Giao thông vận tải), Cảng vụ Hàng hải, Cảnh sát Giao thông đường thủy (Công an thành phố), các sở - ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ: a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố; chuẩn bị nhân lực, phương tiện, trang thiết bị…, triển khai phương án chủ động sẵn sàng khắc phục thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra; liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và các phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời các sự cố tràn dầu. b) Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện tổng hợp chi tiết (vị trí, tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị) báo cáo Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 4. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn (nơi xảy ra sự cố): a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; thông báo kịp thời, rộng rãi đến các khu phố - ấp, tổ dân phố, người dân, các hộ nuôi trồng thủy sản, hộ sản xuất muối. b) Báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu và các đề xuất, kiến nghị. Điều 12. Đối với sự cố cháy nổ, tai nạn hàng ngày 1. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố: a) Khi có sự cố cháy nổ, sự cố tai nạn hàng ngày xảy ra, triển khai công tác chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. b) Tổng hợp, báo cáo nhanh khi xảy ra sự cố cháy nổ, sự cố tai nạn hàng ngày; đồng thời định kỳ (01 tháng/lần) báo cáo kết quả tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 2. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, phường - xã, thị trấn (nơi xảy ra sự cố): Sẵn sàng phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố để thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Điều 13. Đối với sự cố cháy rừng 1. Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm Lâm thành phố, các đơn vị chủ rừng, các quận - huyện có rừng để thực hiện các phương án, kế hoạch chữa cháy rừng. b) Tổng hợp, thống kê tình hình thiệt hại, công tác ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố cháy rừng và các đề xuất, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 2. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: Khi nhận được thông tin cháy rừng phải tổ chức trực ban, bố trí cán bộ kết hợp các đơn vị, địa phương liên quan đi thực địa kiểm tra hiện trường để đánh giá nguyên nhân sự cố, tình hình thiệt hại, các biện pháp khắc phục. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện nơi xảy ra sự cố cháy rừng (đặc biệt là huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn và quận 9), các sở - ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ: a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, triển khai phương án ứng phó, khắc phục thiệt hại do cháy rừng gây ra; liên hệ thường xuyên với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố và các phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố, theo dõi diễn biến và tổ chức khắc phục kịp thời sự cố cháy rừng. b) Tổng hợp báo cáo cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố (tình hình, mức độ thiệt hại, biện pháp khắc phục và các đề xuất, kiến nghị). 4. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn (nơi xảy ra sự cố cháy rừng): a) Tổ chức trực ban theo quy định, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện; thông báo đến các khu phố - ấp, tổ dân phố và nhân dân trên địa bàn có khả năng bị ảnh hưởng bởi cháy lây lan, thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, triển khai cứu hộ, cứu nạn, di dời dân, kiên quyết không để thiệt hại về tính mạng người dân. b) Báo cáo Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện về tình hình tổ chức, triển khai công tác ứng phó, xử lý sự cố cháy rừng của địa phương mình. Điều 13. Đối với tai nạn, thảm họa khác 1. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: a) Khi có tai nạn, thảm họa xảy ra phải tổ chức trực ban 24/24 giờ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở - ban - ngành, quận - huyện thực hiện các biện pháp ứng phó thích hợp. b) Tổng hợp tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị để báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Các đơn vị lực lượng vũ trang: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị triển khai ứng phó tình trạng khẩn cấp của lực lượng vũ trang theo từng tình huống tai nạn, thảm họa. b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại, các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 3. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, các sở - ngành thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tình hình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để triển khai ứng phó sự cố tai nạn, thảm họa. b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. 4. Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn, căn cứ vào tình hình ảnh hưởng của tai nạn, thảm họa: a) Tổ chức trực ban 24/24 giờ, tiếp nhận các thông báo, văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện để triển khai ứng phó sự cố tai nạn, thảm họa. b) Tổng hợp, báo cáo tình hình thiệt hại và các biện pháp khắc phục, đề xuất, kiến nghị cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện. Chương III CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC TRỰC BAN Điều 14. Chế độ và nguồn kinh phí 1. Người làm nhiệm vụ trực ban được hưởng các chế độ làm thêm giờ, làm đêm theo quy định của Luật Lao động. 2. Kinh phí chi trả cho công tác trực ban được sử dụng từ các nguồn ngân sách cấp cho địa phương, đơn vị theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 30/TTr-STTTT, ngày 14 tháng 10 năm 2010, | 2,158 |
129,533 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là trạm BTS) nhằm quy định các yêu cầu và điều kiện cần thiết của các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào đầu tư, xây dựng công trình này trên địa bàn; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước với mục đích đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông, bảo đảm an toàn cho công trình, người dân và người khai thác công trình, với các tiêu chí cơ bản như: an toàn phát xạ, bức xạ; an toàn chống sét, tiếp đất; an toàn mạng viễn thông. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm BTS trên địa bàn tỉnh (kể các các trạm BTS xây dựng trước khi ban hành quyết định này mà chưa có giấy phép); quy định quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi đầu tư xây dựng công trình. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng trạm BTS; các tổ chức, cơ quan nhà nước được phân cấp quản lý. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này các từ ngữ được hiểu như sau: Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất. Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRẠM BTS Điều 4. Các trạm BTS được miễn giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng các trạm BTS, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng theo hướng dẫn của Quy định này và các quy định hiện hành có liên quan, trừ trường hợp xây dựng các trạm BTS sau đây: - Xây dựng theo lệnh khẩn cấp của cơ quan quản lý nhà nước; - Xây dựng khắc phục sự cố do thiên tai, bạo loạn. 2. Các trạm BTS lắp đặt ở ngoài phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng nhưng phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện được quy định tại điều 10 của Quy định này. Điều 5. Khu vực phải xin giấy phép khi xây dựng BTS 1. Các phường thuộc thị xã. 2. Các thị trấn thuộc huyện. 3. Các khu đô thị mới và khu dân cư mới. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 4. Trong phạm vi ranh giới 100 mét kể từ ranh giới của khu di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, quảng trường. 5. Khu vực sân bay, khu vực an ninh, quốc phòng. Điều 6. Quy định về hồ sơ xin giấy phép xây dựng 1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 1 của Quy định này. b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; (Trường hợp thuê đất thì phải có hợp đồng thuê quyền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật); đất dùng để xây dựng trạm BTS loại 1 phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai; diện tích để chuyển mục đích sử dụng đất cho phù hợp bằng diện tích xây dựng trụ ăngten và nhà trạm, kể cả phần diện tích dưới dây co. c) Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định của đơn vị tư vấn có pháp nhân và chức năng ngành nghề có điều kiện phù hợp theo quy định, bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng, mặt cắt móng công trình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước. 2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 bao gồm: a) Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 2 của Quy định này. b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình; c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình. Điều 7. Quy định về cấp phép xây dựng 1. Việc cấp phép xây dựng trạm BTS tuân thủ Nghị định 20/2009/NĐ-CP ngày 23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; tuân thủ theo các quy định về quy chuẩn xây dựng của Bộ Xây dựng, quy định độ cao công trình tại một số khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Để đảm bảo an toàn cho người dân, đảm bảo mỹ quan đô thị và tiết kiệm trên cơ sở dùng chung hạ tầng, ăng ten của các trạm BTS phải cách nhau ít nhất 100 m. 3. Trạm BTS của các tổ chức, cá nhân xin phép xây dựng phải có trong danh sách đăng ký kế hoạch phát triển hạ tầng hằng năm của các doanh nghiệp thông tin di động với sở Thông tin và Truyền thông. Điều 8. Quy định về trình tự cấp phép xây dựng BTS 1. Sở Xây dựng là đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS của các tổ chức, cá nhân xin đầu tư xây dựng trạm BTS trên phạm vi toàn tỉnh. (trừ các khu công nghiệp) 2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh là đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS của các tổ chức, cá nhân xin đầu tư xây dựng trạm BTS trong khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp do Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore quản lý). 3. Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore (VSIP) là đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS của các tổ chức, cá nhân xin đầu tư xây dựng trạm BTS trong khu công nghiệp do Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore quản lý. 4. Thời gian cấp giấy phép xây dựng BTS không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, trong vòng 5 ngày làm việc, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại khoản 1, 2, 3 Điều này phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh cùng khảo sát thực tế địa điểm xây dựng. Sau khi khảo sát, trong vòng 5 ngày làm việc, sở Thông tin và Truyền thông và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh có ý kiến bằng văn bản chuyển cho cơ quan cấp phép. Điều 9. Thẩm quyền cấp phép. 1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng trạm BTS trên phạm vi toàn tỉnh. (trừ các khu công nghiệp) 2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS trong khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp do Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore quản lý). 3. Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore (VSIP) cấp giấy phép xây dựng các công trình trạm BTS trong khu công nghiệp do Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singapore quản lý. Điều 10. Điều kiện khi xây dựng trạm BTS nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng 1. Chủ đầu tư phải nộp hồ sơ xây dựng trạm BTS cho Sở Thông tin và Truyền thông trước 15 ngày khi xây dựng BTS để theo dõi quản lý, giám sát việc đầu tư phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của Chính phủ và của tỉnh; quy định về khu vực cần quản lý về an ninh, quốc phòng; đảm bảo tiết kiệm trên cơ sở dùng chung hạ tầng, tránh trường hợp cùng một vị trí trong phạm vi bán kính nhỏ hơn 200m có nhiều trụ ăng ten. Hồ sơ đối với BTS loại 1 và 2 gồm : - Hợp đồng đã ký với doanh nghiệp thông tin di động (bản chính); - Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình (nếu thuê); - Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten. - Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật. - Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. 2. Sở Thông tin và Truyền thông sẽ phối hợp cùng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh khảo sát địa điểm và sẽ có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận vị trí xây dựng BTS của Chủ đầu tư trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 3. Chủ đầu tư phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cho cộng đồng theo các quy định của pháp luật có liên quan; 4. Chủ đầu tư xây dựng trạm BTS phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lắp đặt trạm BTS trong thời hạn 7 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình. Nội dung thông báo theo phụ lục số 3 của quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Xử lý các trường hợp đã xây dựng BTS chưa có giấy phép 1. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các chủ đầu tư trạm BTS nằm trong khu vực phải xin giấy phép thì phải tiến hành làm thủ tục xin cấp phép theo hướng dẫn tại quy định này. | 2,068 |
129,534 | 2. Các chủ đầu tư không tuân thủ các quy định tại khoản 1 Điều này, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về việc xây dựng công trình không có giấy phép. 3. Tại những khu vực có nhiều trạm BTS có cự ly cách nhau dưới 100 m, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức, xử lý việc đầu tư dùng chung cơ sở hạ tầng BTS trên cơ sở thỏa thuận giữa các chủ đầu tư. Nếu các chủ đầu tư không tự thỏa thuận thì sở Thông tin và Truyền thông tổ chức bốc thăm chọn chủ đầu tư. Điều 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ quản lý, sử dụng 1. Khi triển khai thiết kế bản vẽ thi công phải tuỳ thuộc vào từng vị trí đặt trụ, tuỳ vào số lượng, loại và thiết bị treo trên cột để tính toán kiểm tra kết cấu đảm bảo an toàn cột. 2. Đối với các trạm BTS loại 1 phải tiến hành khảo sát địa chất công trình và căn cứ vào điều kiện địa chất cụ thể của nơi xây dựng trụ để tính toán thiết kế móng cho phù hợp. Đối với các trạm BTS loại 2 phải khảo sát, kiểm tra sức chịu tải của hệ kết cấu nhà, đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định công trình khi đặt trụ. 3. Chủ đầu tư phải thực hiện những quy định của Bộ Quốc phòng về việc thỏa thuận độ cao đối với các trụ ăng ten có chiều cao trên 45 mét so với mặt đất tự nhiên hoặc nằm trong phạm vi bán kính 5 km, có tâm là vị trí các trận địa quản lý - bảo vệ vùng trời (trận địa pháo phòng không, ra đa, tên lửa phòng không). 4. Chủ đầu tư phải nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo các quy định hiện hành của pháp luật. 5. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, an toàn công trình, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường …trong quá trình xây dựng và quản lý khai thác, sử dụng công trình theo đúng các quy định của pháp luật. 6. Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông về các vấn đề có liên quan đến đầu tư phát triển trạm BTS và công tác kiểm định công trình viễn thông theo định kỳ 6 tháng 1 lần và khi có yêu cầu. Điều 13. Hướng dẫn thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông - Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân có liên quan hiểu rõ mục đích, yêu cầu của việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện các nội dung của quy định này. 2. Sở Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại quy định này. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định các công trình di tích lịch sử, khu bảo tồn di sản, đài tưởng niệm, quảng trường để các đơn vị cấp phép xây dựng xác định phạm vi, ranh giới để hướng dẫn các chủ đầu tư xin phép xây dựng. 4. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn, an ninh trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình gây cản trở trái phép các hoạt động xây dựng, lắp đặt các trạm BTS. 5. Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu công nghiệp VSIP, - Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo hướng dẫn tại quy định này và giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS. - Theo dõi, thống kê tình hình xây dựng, lắp đặt và vận hành các trạm BTS trên địa bàn mình quản lý; kịp thời phản ánh tình hình về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: - Chỉ đạo các Đài truyền thanh trực thuộc thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến: nội dung các quy định liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt, vận hành các trạm BTS, cung cấp cho nhân dân các thông tin liên quan đến bức xạ sóng điện từ trong thông tin di động đối với sức khỏe con người và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân. - Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị; Đội Thanh tra xây dựng tăng cường công tác kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp xây dựng BTS không tuân thủ quy định này. -Chỉ đạo Phòng Văn hóa- Thông tin theo dõi, thống kê tình hình xây dựng, lắp đặt và vận hành các trạm BTS trên địa bàn mình quản lý; kịp thời phản ánh tình hình về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực hiện. -Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn theo dõi, thống kê tình hình xây dựng các trạm BTS trên địa bàn mình quản lý; định kỳ (tháng, năm) báo cáo cho Phòng Văn hóa- Thông tin tổng hợp. 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, cá nhân và tổ chức có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho công trình trạm và cột ăng ten xây dựng trên mặt đất – BTS loại 1) Kính gửi: …………………………………………………….. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................ - Người đại diện: ....................................................... Chức vụ: ........................... - Địa chỉ liên hệ:..................................................................................................... - Số nhà:....................... Đường: ................................ Phường (xã):.................... - Tỉnh, thành phố:.................................................................................................. - Số điện thoại:...................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: .......................................................................................... - Lô đất số: ............................................................... Diện tích: ...................... m2 - Tại:......................................................................... Đường:............................... - Phường (xã)............................................................ Quận (huyện).................... - Tỉnh, thành phố.................................................................................................. - Nguồn gốc đất (thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư hay thuê)...................... 3. Nội dung xin phép: .......................................................................................... - Loại trạm BTS:................................................................................................... - Diện tích xây dựng:.................................................. m2 - Chiều cao trạm:....................................................... m - Loại ăng ten:...................................................................................................... - Chiều cao cột ăng ten:............................................. m - Theo thiết kế:.................................................................................................... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ:............................................................................................................. - Điện thoại:........................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):.......... - Địa chỉ:................................................................... Điện thoại:........................ - Giấy phép hành nghề số ( nếu có):................................. cấp ngày.................. 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:................................................ tháng 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (Sử dụng cho trạm và cột ăng ten được lắp đặt vào công trình đã xây dựng - BTS loại 2) Kính gửi: …………………………………………………….. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................ - Người đại diện: ....................................................... Chức vụ: .......................... - Địa chỉ liên hệ:................................................................................................... - Số nhà:.................... Đường: ................................ Phường (xã):..................... - Tỉnh, thành phố:................................................................................................ - Số điện thoại:.................................................................................................... 2. Địa điểm lắp đặt: ............................................................................................ - Công trình được lắp đặt: ................................................................................. - Chiều cao công trình :.............................................. m - Kết cấu nhà (nhà khung hay nhà xây):............................................................. - Thuộc sở hữu của: .......................................................................................... - Tại: ........................................................................ Đường:............................. - Phường (xã)............................................................ Quận (huyện).................. - Tỉnh, thành phố:............................................................................................... - Giấy quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công trình:... - Hợp đồng thuê địa điềm:.................................................................................. 3. Nội dung xin phép: ........................................................................................ - Loại trạm BTS:................................................................................................. - Diện tích mặt sàn:.................................................... m2 - Loại ăng ten:.................................................................................................... - Chiều cao cột ăng ten:............................................. m - Theo thiết kế:.................................................................................................... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ:............................................................................................................. - Điện thoại:......................................................................................................... 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có):.......... - Địa chỉ:................................................................... Điện thoại:......................... - Giấy phép hành nghề số ( nếu có):.............................. cấp ngày...................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:................................................. tháng 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- THÔNG BÁO Về việc lắp đặt trạm BTS <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Tên chủ đầu tư lắp đặt trạm BTS):..................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................ CMND số :………………….Cấp ngày ……………….Nơi cấp:………….. Điện thoại:............................................................................................................ Có giấy đăng ký kinh doanh số:………………do ……………..cấp (nếu có) Xin thông báo với UBND xã……………..về việc xây dựng trạm BTS tại địa chỉ số:……………ấp……… khu ……………để cho doanh nghiệp thông tin di động …………………………..thuê hạ tầng. Đã ký hợp đồng số: .. ngày: .................... thuê vị trí để lắp đặt trạm BTS với (tên đơn vị hoặc hộ gia đình cho thuê đất ). , địa chỉ tại: .. (Tên Chủ đầu tư)................................... xin thông báo với UBND xã................... (chủ đầu tư) sẽ dự định lắp đặt trạm BTS tại vị trí thuê nêu trên vào khoảng thời gian từ ngày… đến ngày……… Đề nghị UBND xã tạo điều kiện và giúp đỡ (đơn vị) hoàn thành tốt việc lắp đặt này. (Chủ đầu tư) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định có liên quan của Nhà nước. Xin chân thành cảm ơn. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tờ trình về việc Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,131 |
129,535 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Bến Tre mức thu: - Cấp mới: 100.000 đồng/giấy. - Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận). Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 25.000 đồng/giấy cấp mới và 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận). 2. Đối với tổ chức mức thu: - Cấp mới: 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 100.000 đồng/giấy. - Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận): 50.000 đồng/lần cấp. 3. Mức thu lệ phí quy định tại khoản 1, 2 Điều này bao gồm cả chi phí biểu mẫu. Điều 2. Miễn lệ phí Các trường hợp được miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí 1. Tỷ lệ trích lệ phí: số lệ phí cấp giấy chứng nhận được trích để lại cho cơ quan thu lệ phí là 90%. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách Nhà nước. 2. Sử dụng số thu lệ phí được trích lại: cơ quan thu lệ phí được sử dụng phần lệ phí được trích lại để chi tiền lương, tiền công, vật tư, văn phòng phẩm, in ấn mẫu biểu, tài liệu phục vụ hoạt động lệ phí, các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động thu lệ phí. 3. Ngoài ra, các nội dung khác về công tác quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận không quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 4. Bãi bỏ các quy định về lệ phí địa chính khi: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 17, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII - kỳ họp thứ 21 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BÃI BỎ, THAY THẾ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Căn cứ Công văn số 118/GĐYK ngày 06/5/2010 của Viện Giám định y khoa về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bãi bỏ, thay thế một số thủ tục hành chính về lĩnh vực Khám bệnh và chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 07 thủ tục hành chính (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Thay thế 06 thủ tục hành chính (Phụ lục 2 kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Y tế tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3255/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3255/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Giám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Giám định bệnh nghề nghiệp tái phát: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Giám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Giám định tai nạn lao động tái phát <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Giám định để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi quy định: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6. Giám định để thực hiện chế độ tử tuất: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 1. Phụ lục số 1: Giấy giới thiệu của Người sử dụng lao động hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU Kính gửi: Hội đồng Giám định Y khoa .................................................. Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động .......................................................... Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà: .................................................. giới tính: □ nam □ nữ Sinh ngày ……. tháng ….. năm ……... Số Sổ BHXH: ....................................... Số CMND ……............... cấp ngày ….. tháng ….. năm ……... tại ……...................... Địa chỉ hiện tại: ........................................................................................................... Nghề nghiệp: ............................................. Chức vụ: ................................................ Là cán bộ/ nhân viên/ thân nhân của .......................................................................... Được cử đến Hội đồng Giám định Y khoa .................................................................. để giám định mức suy giảm khả năng lao động : * Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp □ khiếu nại * Loại hình giám định: 1. Giám định do tai nạn lao động/ bệnh nghề nghiệp □ 2. Giám định thực hiện chế độ hưu trí/ mất sức lao động □ 3. Giám định để hưởng chế độ tử tuất hàng tháng □ Trân trọng cảm ơn! <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Giấy giới thiệu có giá trị trong vòng hai tháng kể từ ngày ký giới thiệu 2. Phụ lục số 2: Giấy đề nghị giám định (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------------- …………….., ngày…….tháng……..năm …….. GIẤY ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG Kính gửi: .................................................................................................. Tên tôi là ......................................................................... giới tính: □ nam □ nữ Sinh ngày …....... tháng …....... năm …........... Số Sổ BHXH: ........................................ Số CMND ……….........……… cấp ngày …....... tháng …....... năm …........... tại ............ Địa chỉ hiện tại: ................................................................................................................ Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ............................. Là cán bộ/nhân viên của ................................................................................................. Tình trạng bệnh tật, thương tật: ...................................................................................... ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Đề nghị được giám định mức độ suy giảm khả năng lao động: * Giám định : □ lần đầu □ tái phát □ tổng hợp * Loại hình giám định: 1. Giám định do tai nạn lao động □ 2. Giám định do bệnh nghề nghiệp □ 3. Giám định thực hiện chế độ hưu trí □ 4. Giám định để hưởng chế độ tuất hàng tháng □ Mục đích giám định: làm cơ sở để hưởng chế độ BHXH theo qui định hiện hành. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Người sử dụng lao động xác nhận đối với Người lao động đang công tác tại cơ quan, xí nghiệp,... - Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận đối với các trường hợp không công tác tại cơ quan, xí nghiệp,... hoặc khám để thực hiện chế độ tử tuất. 3. Phụ lục số 3: Tóm tắt hồ sơ của người lao động (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TÓM TẮT HỒ SƠ của người lao động I. THÔNG TIN CHUNG Họ và tên: ....................................................................... Giới tính: □ nam □ nữ Năm sinh: ngày ........... tháng ........... năm ............ Số Sổ BHXH: ............................ Số CMND ..............................., cấp ngày .......... tháng .......... năm .......... tại .......... Địa chỉ hiện tại: ........................................................................................................... Nghề nghiệp: ..................................................................... Chức vụ: ....................... Bậc nghề: ........................................................................ Mức lương: ...................... Đơn vị công tác: ......................................................................................................... Thời gian tham gia BHXH : số năm …........................ số tháng …......................... | 2,050 |
129,536 | II. TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT (nêu những bệnh tật chính ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động trong 5 năm trở lại đây) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> III. Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA ĐƠN VỊ ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Căn cứ Luật Du lịch 2005; Căn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 391/TTr-STNMT ngày 06/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 26/5/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢo vỆ môi tRƯỜng du lỊch tỈnh ĐẮk LẮk (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu bảo vệ môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch Quy chế Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch được ban hành nhằm bảo vệ môi trường du lịch, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh du lịch, bảo đảm phát triển du lịch một cách bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của Quy chế Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch hoặc các hoạt động có liên quan trực tiếp đến môi trường du lịch trên phạm vi tỉnh Đắk Lắk đều phải tuân thủ theo các quy định đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ đã được giải thích trong Luật Bảo vệ môi trường, Luật Du lịch các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau: 1. Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ: đất, nước, không khí, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động du lịch. 2. Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch là các hoạt động tiến hành khai thác, sử dụng hợp lý, cải thiện và tôn tạo môi trường du lịch; phòng ngừa, khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường xảy ra trong lĩnh vực du lịch. 3. Khu vực nhạy cảm về môi trường là khu vực mà các thành phần đất, nước, không khí, các quần thể sinh vật hoặc các cá thể sinh vật hoặc mối liên hệ giữa các thành phần này dễ bị thay đổi đặc tính do các hoạt động của con người. 4. Các hoạt động liên quan là các hoạt động không nhằm cung cấp hoặc sử dụng sản phẩm du lịch nhưng được tiến hành trong phạm vi khu, điểm du lịch hoặc khu vực đã được quy hoạch dành riêng cho phát triển du lịch. Điều 4. Việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường 1. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, tổ chức các hoạt động du lịch đều phải có trách nhiệm đóng góp kinh phí bảo vệ môi trường, phòng chống sự cố môi trường theo các văn bản quy định của pháp luật; 2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp lệnh phí và lệ phí; 3. Nghiêm cấm sử dụng phí bảo vệ môi trường vào các mục đích khác không liên quan đến công tác bảo vệ môi trường và khắc phục sự cố môi trường khu du lịch. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH TRONG QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ CÁC KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh, hoạt động du lịch, quản lý khu du lịch, điểm du lịch 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình hành động bảo vệ môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt động du lịch; Không được tổ chức các loại hình du lịch gây tổn hại đến môi trường; Trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường, các biện pháp ứng cứu trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường cho các hướng dẫn viên du lịch; 2. Xây dựng phương án, chuẩn bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra; tích cực phối hợp với các cơ quan hữu quan và tuân thủ sự điều hành của cơ quan có thẩm quyền để khắc phục hậu quả do sự cố môi trường gây ra; thực hiện các biện pháp phòng chống suy thoái và ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện môi trường tại các cơ sở kinh doanh du lịch; 3. Tổ chức thu gom rác bằng cách đặt các thùng đựng rác ở vị trí thuận tiện cho khách bỏ rác nhằm đảm bảo hợp vệ sinh, bảo đảm mỹ quan trong khuôn viên khu du lịch, điểm du lịch; thu gom toàn bộ rác phân loại rác để xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến nơi quy định; Các chất thải nguy hại phải được phân loại riêng để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý chất thải nguy hại, xây dựng khu vệ sinh công cộng tại vị trí phù hợp, bảo đảm vệ sinh môi trường; 4. Xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù của khu và niêm yết tại lối ra vào và những nơi dễ quan sát trong khu, điểm du lịch; phổ biến cho cán bộ, nhân viên, nhân dân sống trong khu vực và khách tham quan, khách lưu trú biết để thực hiện; 5. Thực hiện quản lý, theo dõi, đánh giá định kỳ về tình hình môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và lập báo cáo hiện trạng môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 12 hàng năm (theo mẫu tại Phụ lục 3); đồng thời thu thập thông tin phản hồi của khách về môi trường tại các cơ sở du lịch để không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường; 6. Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện các hiện tượng suy thoái ô nhiễm, sự cố môi trường tại khu, điểm du lịch, thông báo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm; Đồng thời chủ cơ sở phải áp dụng các biện pháp ngăn ngừa và khắc phục hậu quả; 7. Trường hợp khu, điểm du lịch nằm trong hoặc liền kề với các khu vực nhạy cảm về môi trường thì phải bảo đảm các hoạt động tại khu, điểm du lịch không ảnh hưởng xấu đến môi trường ở các khu vực xung quanh; 8. Không được tự ý nhập khẩu, nuôi, trồng các loài sinh vật lạ khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền; 9. Sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các văn bản pháp luật có liên quan. 10. Thực hiện bảo vệ môi trường tại nơi mình kinh doanh, và chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của khách du lịch 1. Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường tại khu du lịch theo sự chỉ dẫn của hướng dẫn viên du lịch, cơ quan quản lý du lịch, nội quy nơi lưu trú du lịch, của tổ chức, cá nhân vận chuyển khách du lịch và những người có thẩm quyền quản lý nơi đến du lịch; 2. Không được có hành vi xâm phạm đến sinh hoạt bình thường của các loài động thực vật và thảm thực vật tại nơi du lịch; 3. Không đốt lửa trong các khu vực dễ gây cháy rừng hoặc, hủy hoại thảm thực vật; 4. Không mang hóa chất độc hại, chất nổ, vũ khí, chất dễ gây cháy đến nơi du lịch; 5. Không được mang theo giống, loài sinh vật lạ vào khu vực du lịch khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền. Điều 7. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư sống trong khu du lịch, điểm du lịch 1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sinh sống, hoạt động trong các khu, điểm du lịch hoặc các khu vực đã được quy hoạch cho phát triển du lịch có các hoạt động gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường du lịch: 2. Thực hiện thu gom, xử lý rác thải, nước thải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chấp hành tốt các quy định về bảo vệ môi trường du lịch theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khu, điểm du lịch; 3. Tham gia bảo vệ, tôn tạo môi trường, du lịch, phòng và chống ô nhiễm suy thoái, sự cố môi trường trên địa bàn. Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý và kinh doanh du lịch đối với việc khai thác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tại khu du lịch, điểm du lịch, tại vườn quốc gia, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên 1. Không được khai thác du lịch tại các vườn quốc gia, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên vượt quá mục đích quy hoạch về nhiệm vụ cụ thể của khu vực đó. 2. Không trao đổi mua bán, tàng trữ, vận chuyển, săn bắn, bẫy và sử dụng các động vật, thực vật quý hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng làm cảnh, thức ăn, thuốc hoặc hàng lưu niệm; Chỉ thị số 10/2009/CT-UBND ngày 08/12/2009 về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. | 2,078 |
129,537 | 3. Thường xuyên phổ biến, giáo dục cho du khách và cộng đồng dân cư trong khu, điểm du lịch về bảo vệ đa dạng sinh học, phòng và chống cháy rừng, xả rác đúng nơi quy định. 4. Nghiêm cấm tất cả mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới bất kì hình thức nào làm ảnh hưởng xấu khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh bảo vệ môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Thực hiện hoạt động quan trắc các chỉ tiêu môi trường có liên quan đến du lịch theo đề nghị của Sở quản lý về du lịch ở địa phương; b) Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ quản các dự án cải tạo nâng cấp phát triển du lịch về thủ tục lập, thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường; c) Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh du lịch lập báo cáo hiện trạng môi trường cho các khu du lịch; d) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thanh tra của các Sở ngành khác có liên quan, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kì hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật. đ) Phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công nghệ, thiết bị, quy trình vận hành xử lý chất thải và khả năng ứng phó sự cố môi trường của các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh. 2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Xây dựng quy hoạch phát triển du lịch của địa phương theo hướng phát triển du lịch bền vững phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh; triển khai các mô hình thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư vào phát triển du lịch và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch; b) Phối hợp với các ngành có liên quan của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tăng cường bảo vệ môi trường vào thời kỳ du lịch cao điểm trong năm; d) Theo dõi tình hình môi trường du lịch tại các khu du lịch điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; phát hiện kịp thời các hiện tượng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, các hành vi xâm phạm môi trường du lịch; xử lý hoặc kiến nghị các cơ quan có trách nhiệm để xử lý; đ) Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường. e) Lập Báo cáo hiện trạng môi trường du lịch hàng năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm sau theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Quy chế này; thực hiện báo cáo đột xuất trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường du lịch trên địa bàn. 3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện a) Chủ trì hoặc phối hợp các ngành liên quan tổ chức; tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch; Đồng thời đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược kế hoạch phát triển khu du lịch; b) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi của mình quản lý; c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường trong lĩnh vực du lịch; d) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định ranh giới, phạm vi hoạt động du lịch, các loại hình du lịch được phép hoạt động, diện tích công trình kiến trúc, các chỉ tiêu bảo vệ sinh thái, đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia và các khu bảo tồn khác; đ) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động cải thiện, tôn tạo môi trường du lịch trong quá trình hoạt động; e) Khen thưởng cho các cơ sở kinh doanh du lịch thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trường; Khi xem xét công nhận các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch phải xem xét việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án 1. Vị trí, địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo khu du lịch phải nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh, của vùng và phù hợp với Quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền xây dựng; Mặt bằng xây dựng khu du lịch phải đảm bảo cho việc xây dựng các công trình xử lý chất thải, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết về yêu cầu kỹ thuật xử lý chất thải và hệ thống ứng cứu khi xảy ra sự cố môi trường 2. Tổ chức, cá nhân khi thi công các công trình du lịch tại các vườn quốc gia, khu rừng đặc dụng, khu rừng bảo tồn thiên nhiên không được làm thay đổi hiện trạng môi trường tự nhiên làm ảnh hưởng tới mục đích chính của quy hoạch khu vực và ảnh hưởng đến công tác nghiên cứu khoa học. 3. Chủ đầu tư, chủ quản các dự án hoạt động trong lĩnh vực du lịch phải lập và trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Các dự án đầu tư xây dựng du lịch phải có sự đồng ý về chủ trương bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan. a) Tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế, xây dựng, cải tạo, nâng cấp các khu, điểm du lịch và các công trình phục vụ du lịch phải tuân thủ các quy định tại Quy chế Bảo vệ môi trường ngành xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản pháp luật liên quan hiện hành; b) Các Dự án xây dựng, nâng cấp cải tạo phát triển du lịch chỉ được phép khởi công khi được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án. Điều 11. Trách nhiệm của chính quyền các cấp tại địa phương khi xem xét cho phép thực hiện các dự án đầu tư trong khu du lịch, điểm du lịch. 1. Cung cấp các số liệu, các thông tin cần thiết có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng trong khu du lịch, điểm du lịch cho hội đồng thẩm định dự án. 2. Có trách nhiệm tham gia hội đồng thẩm định dự án đầu tư; Theo dõi kiểm tra, giám sát các hoạt động của dự án và đồng thời báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước những vấn đề có liên quan đến hoạt động của dự án làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực; Điều 12. Nhân dân trong vùng dự án thuộc khu vực nhạy cảm về môi trường có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tài nguyên thiên nhiên 1. Trình bày và đề đạt các nguyện vọng của mình đối với dự án theo quy định của pháp luật. 2. Tạo điều kiện cho dự án hoạt động và chấp hành các quy định của nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương III KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 13. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, tôn tạo môi trường du lịch được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường trong quá trình hoạt động, du lịch phải có các biện pháp khắc phục và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trường mà không có các biện pháp khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không đủ khôi phục tình trạng ban đầu thì phải chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí khắc phục theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền./. PHỤ LỤC 1 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐỂ TỔ CHỨC MỘT SỐ LOẠI HÌNH DU LỊCH CƠ BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CHỈ TIÊU MỘT SỐ YẾU TỐ CHẤT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH RA MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 KHUNG BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH DÀNH CHO CÁC CƠ SỞ QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường du lịch tỉnh Đắk Lắk) PHẦN 1 Tổng quan về kinh tế - xã hội và môi trường (Tổng quan tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, chú trọng những vấn đề phát triển có khả năng có những tác động đáng kể đến môi trường) Tổng quan về phát triển kinh tế 1. Các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cơ bản. 2. Tình hình thực hiện các mục tiêu. Tổng quan về các vấn đề môi trường gây áp lực 1. Quá trình đô thị hóa và các vấn đề môi trường gây áp lực. 2. Phát triển giao thông và môi trường (đặc biệt đối với các công trình cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế). 3. Phát triển công nghiệp và môi trường (đặc biệt đối với các khu công nghiệp tập trung). 4. Phát triển nông nghiệp và môi trường (đặc biệt đối với nuôi trồng thủy sản, hồ chứa, trồng rừng và làng nghề). 5. Phát triển các ngành dịch vụ - thương mại và môi trường. 6. Phát triển dân số và môi trường (đặc biệt với các khu vực thành phố, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp tập trung, hoạt động di dân và y tế vệ sinh cộng đồng). | 2,047 |
129,538 | PHẦN 2 Hiện trạng môi trường du lịch Phần này chia thành các mục theo những thành phần môi trường. Việc trình bày từng mục cần thống nhất theo mô hình “Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng”. Những đánh giá cần tập trung đối với các khu, điểm du lịch hoặc các khu vực được quy hoạch để phát triển du lịch. Các đánh giá đưa ra cần kèm theo những số liệu cần chứng minh cụ thể về tình trạng môi trường có đáp ứng hay không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng môi trường cho việc tổ chức những loại hình du lịch chính được xem là thế mạnh của địa phương (căn cứ vào khung chỉ tiêu môi trường ban hành kèm quy chế bảo vệ môi trường trong ngành du lịch). 1. Môi trường không khí. 2. Môi trường nước lục địa (nước mặt và nước ngầm). 3. Môi trường đất. 4. Hiện trạng rừng và đa dạng sinh học. 5. Chất thải (rắn, lỏng) và chất thải nguy hại. 6. Tai biến và sự cố môi trường. PHẦN 3 Quản lý tác động môi trường của hoạt động du lịch Phần này cần nêu tác động của những hoạt động du lịch chính đến môi trường bao gồm: số lượng chất thải và chất lượng chất thải sau khi đã qua xử lý (nếu có) được đưa trực tiếp ra ngoài môi trường; tổng lượng nước ngầm đã qua và cần được khai thác để phục vụ nhu cầu du lịch; số lượng các loài động vật quý hiếm bị khai thác. Bên cạnh đó trong báo cáo cần nêu rõ những biện pháp (pháp lý, công nghệ) đã được sử dụng để quản lý những tác động nêu trên với các số liệu dẫn chứng cụ thể trên cơ sở so sánh với khung chỉ tiêu môi trường trong hoạt động du lịch ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ môi trường trong ngành du lịch. Đối với những chỉ tiêu nào chưa thể xác định được cần nêu rõ nguyên nhân (ví dụ: không có thiết bị đo, không có cán bộ chuyên môn; không có đủ kinh phí để phân tích mẫu hoặc thuê thiết bị...) 1. Chất thải rắn - Từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch. - Từ các địa điểm tham quan du lịch. 2. Chất thải lỏng - Từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch. - Từ các địa điểm tham quan du lịch. 3. Chất thải khí - Từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch. - Từ các phương tiện vận chuyển khách du lịch. 4. Tiếng ồn - Từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch. - Từ các phương tiện vận chuyển khách du lịch. 5. Suy giảm đa dạng sinh học Tình hình khai thác các loại động vật, thực vật quý hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để làm hàng lưu niệm tại các điểm tham quan du lịch, các cơ sở lưu trú và dịch vụ. 6. Mức độ khai thác nước ngầm phục vụ du lịch - Tổng lượng khai thác. - So với nhu cầu nước được khai thác cho dân sinh. - So với năng lực đáp ứng của các bể nước được điều tra. PHẦN 4 Kết luận và kiến nghị Trong phần này cần đưa ra những đánh giá chung về tình trạng môi trường đối với phát triển du lịch, phạm vi và mức độ của hoạt động du lịch tác động đến môi trường, hiệu lực của những công cụ quản lý môi trường đang được áp dụng tại địa phương và những kiến nghị chủ yếu để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHU CÔNG NGHIỆP, ĐÔ THỊ VÀ DỊCH VỤ VSIP, TỈNH BẮC NINH CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND-UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22.9.2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21.8.2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Văn bản số 676/TTg-CN ngày 04.6.2007 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương đầu tư xây dựng Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh tại đơn đề nghị số 0412/ADM/DKTL ngày 22.10.2010, của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh tại tờ trình số 662/BQL-ĐT ngày 27.10.2010 về việc đề nghị thành lập Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên gọi: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh. 2. Địa điểm xây dựng: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh thuộc địa phận xã Phù Chẩn, phường Đình Bảng - Thị xã Từ Sơn và xã Đại Đồng - huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quy mô diện tích: Khoảng 685ha, trong đó: - Khu công nghiệp: 485ha. - Khu đô thị, dịch vụ: 200ha. 4. Chủ đầu tư: Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh. 5. Tổ chức và hoạt động: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, tỉnh Bắc Ninh được tổ chức và hoạt động theo quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3.2008 của Chính phủ và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh. 6. Nội dung hoạt động của Khu công nghiệp: Tạo mặt bằng, đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải, nước thải...; các công trình dịch vụ công cộng nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng và dịch vụ Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật. - Khu đô thị và dịch vụ: Xây dựng phát triển khu đô thị theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở; cung cấp dịch vụ cho Khu công nghiệp và dân cư khu vực. 7. Thời gian hoạt động của Khu công nghiệp: 50 năm (Năm mươi năm) kể từ ngày Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (30.11.2007). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ; Cục thuế Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh; Chủ tịch UBND thị xã Từ Sơn, Chủ tịch UBND huyện Tiên Du, Tổng Giám đốc Công ty TNHH VSIP Bắc Ninh, các Doanh nghiệp khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ THỰC HIỆN XÂY DỰNG, QUẢN LÝ TỦ SÁCH PHÁP LUẬT CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Quyết định số 1053/QĐ-TTg ngày 8.7.2010 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí thực hiện xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu: 72.000.000 đồng (Bẩy mươi hai triệu đồng) cho Sở Tư pháp để thực hiện xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được bổ sung kinh phí quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Tài chính, Tư pháp; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm: a) Thương nhân theo quy định của Luật thương mại; b) Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh. 3. Hàng hóa có khuyết tật là hàng hóa không bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả trường hợp hàng hóa đó được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật hiện hành nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng, bao gồm: a) Hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế kỹ thuật; b) Hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển, lưu giữ; c) Hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng. 4. Quấy rối người tiêu dùng là hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với người tiêu dùng để giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc đề nghị giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng, gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng. | 2,101 |
129,539 | 5. Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng. 6. Điều kiện giao dịch chung là những quy định, quy tắc bán hàng, cung ứng dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ công bố và áp dụng đối với người tiêu dùng. 7. Hòa giải là việc giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông qua bên thứ ba. Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội. 2. Quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng phải được thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật. 4. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức, cá nhân khác. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chủ động tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng. 3. Triển khai thường xuyên, đồng bộ các biện pháp quản lý, giám sát việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 4. Huy động mọi nguồn lực nhằm tăng đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thường xuyên tăng cường tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kiến thức cho người tiêu dùng. 5. Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều 6. Bảo vệ thông tin của người tiêu dùng 1. Người tiêu dùng được bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của mình khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Trường hợp thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm: a) Thông báo rõ ràng, công khai trước khi thực hiện với người tiêu dùng về mục đích hoạt động thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng; b) Sử dụng thông tin phù hợp với mục đích đã thông báo với người tiêu dùng và phải được người tiêu dùng đồng ý; c) Bảo đảm an toàn, chính xác, đầy đủ khi thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của người tiêu dùng; d) Tự mình hoặc có biện pháp để người tiêu dùng cập nhật, điều chỉnh thông tin khi phát hiện thấy thông tin đó không chính xác; đ) Chỉ được chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của người tiêu dùng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Điều 7. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh 1. Căn cứ vào quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định chi tiết việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh. 2. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Chính phủ và điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, ban quản lý chợ, khu thương mại triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể để bảo đảm chất lượng, số lượng, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng khi mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh. Điều 8. Quyền của người tiêu dùng 1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp. 2. Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin cần thiết khác về hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng. 3. Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 4. Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 5. Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 6. Yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết. 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Điều 9. Nghĩa vụ của người tiêu dùng 1. Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ. 2. Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Điều 10. Các hành vi bị cấm 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua hoạt động quảng cáo hoặc che giấu, cung cấp thông tin không đầy đủ, sai lệch, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: a) Hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp; b) Uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; c) Nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quấy rối người tiêu dùng thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng từ 02 lần trở lên hoặc có hành vi khác gây cản trở, ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng. 3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ép buộc người tiêu dùng thông qua việc thực hiện một trong các hành vi sau đây: a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các biện pháp khác gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người tiêu dùng; b) Lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để ép buộc giao dịch. 4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đề nghị giao dịch trực tiếp với đối tượng là người không có năng lực hành vi dân sự hoặc người mất năng lực hành vi dân sự. 5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ yêu cầu người tiêu dùng thanh toán hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng. 6. Người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lợi dụng việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. 7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của người tiêu dùng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để cung cấp hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng. 8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng. Điều 11. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng 1. Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật. 2. Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ. 3. Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa. | 2,072 |
129,540 | 4. Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa. 5. Cung cấp hướng dẫn sử dụng; điều kiện, thời hạn, địa điểm, thủ tục bảo hành trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ có bảo hành. 6. Thông báo chính xác, đầy đủ cho người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch. Điều 13. Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng 1. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm: a) Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ; c) Chịu trách nhiệm liên đới về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ, trừ trường hợp chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ; d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về quảng cáo. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua phương tiện truyền thông thì chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông có trách nhiệm: a) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Xây dựng, phát triển giải pháp kỹ thuật ngăn chặn việc phương tiện, dịch vụ do mình quản lý bị sử dụng vào mục đích quấy rối người tiêu dùng; c) Từ chối cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý nếu việc sử dụng có khả năng dẫn đến quấy rối người tiêu dùng; d) Ngừng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng phương tiện, dịch vụ do mình quản lý để thực hiện hành vi quấy rối người tiêu dùng theo yêu cầu của người tiêu dùng hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 14. Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng 1. Hình thức hợp đồng giao kết với người tiêu dùng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Trường hợp giao kết hợp đồng với người tiêu dùng bằng văn bản thì ngôn ngữ của hợp đồng phải được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng là tiếng Việt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Trường hợp giao kết hợp đồng bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải tạo điều kiện để người tiêu dùng xem xét toàn bộ hợp đồng trước khi giao kết. 4. Chính phủ quy định chi tiết các hình thức giao kết hợp đồng khác với người tiêu dùng. Điều 15. Giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng Trong trường hợp hiểu khác nhau về nội dung hợp đồng thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giải thích theo hướng có lợi cho người tiêu dùng. Điều 16. Điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực 1. Điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với người tiêu dùng theo quy định của pháp luật; b) Hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện của người tiêu dùng; c) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đơn phương thay đổi điều kiện của hợp đồng đã thỏa thuận trước với người tiêu dùng hoặc quy tắc, quy định bán hàng, cung ứng dịch vụ áp dụng đối với người tiêu dùng khi mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ không được thể hiện cụ thể trong hợp đồng; d) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đơn phương xác định người tiêu dùng không thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ; đ) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định hoặc thay đổi giá tại thời điểm giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ; e) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ giải thích hợp đồng trong trường hợp điều khoản của hợp đồng được hiểu khác nhau; g) Loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông qua bên thứ ba; h) Bắt buộc người tiêu dùng phải tuân thủ các nghĩa vụ ngay cả khi tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hoàn thành nghĩa vụ của mình; i) Cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho bên thứ ba mà không được người tiêu dùng đồng ý. 2. Việc tuyên bố và xử lý điều khoản của hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, điều kiện giao dịch chung không có hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 17. Thực hiện hợp đồng theo mẫu 1. Khi giao kết hợp đồng theo mẫu, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải dành thời gian hợp lý để người tiêu dùng nghiên cứu hợp đồng. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải lưu giữ hợp đồng theo mẫu đã giao kết cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực. Trường hợp hợp đồng do người tiêu dùng giữ bí mật hoặc hư hỏng thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cấp cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng. Điều 18. Thực hiện điều kiện giao dịch chung 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sử dụng điều kiện giao dịch chung có trách nhiệm thông báo công khai điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch với người tiêu dùng. 2. Điều kiện giao dịch chung phải xác định rõ thời điểm áp dụng và phải được niêm yết ở nơi thuận lợi tại địa điểm giao dịch để người tiêu dùng có thể nhìn thấy. Điều 19. Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu do Thủ tướng Chính phủ ban hành phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tự mình hoặc theo đề nghị của người tiêu dùng, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hủy bỏ hoặc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong trường hợp phát hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 20. Trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm cung cấp cho người tiêu dùng hóa đơn hoặc chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng. 2. Trường hợp giao dịch bằng phương tiện điện tử thì tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tạo điều kiện cho người tiêu dùng truy nhập, tải, lưu giữ và in hóa đơn, chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 21. Trách nhiệm bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện Hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận của các bên hoặc bắt buộc bảo hành theo quy định của pháp luật. Trường hợp hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa có trách nhiệm: 1. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện do mình cung cấp; 2. Cung cấp cho người tiêu dùng giấy tiếp nhận bảo hành, trong đó ghi rõ thời gian thực hiện bảo hành. Thời gian thực hiện bảo hành không tính vào thời hạn bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thay thế linh kiện, phụ kiện hoặc đổi hàng hóa mới thì thời hạn bảo hành linh kiện, phụ kiện hoặc hàng hóa đó được tính từ thời điểm thay thế linh kiện, phụ kiện hoặc đổi hàng hóa mới; 3. Cung cấp cho người tiêu dùng hàng hóa, linh kiện, phụ kiện tương tự để sử dụng tạm thời hoặc có hình thức giải quyết khác được người tiêu dùng chấp nhận trong thời gian thực hiện bảo hành; 4. Đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong trường hợp hết thời gian thực hiện bảo hành mà không sửa chữa được hoặc không khắc phục được lỗi. 5. Đổi hàng hóa, linh kiện, phụ kiện mới tương tự hoặc thu hồi hàng hóa và trả lại tiền cho người tiêu dùng trong trường hợp đã thực hiện bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện từ ba lần trở lên trong thời hạn bảo hành mà vẫn không khắc phục được lỗi; 6. Chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển hàng hóa, linh kiện, phụ kiện đến nơi bảo hành và từ nơi bảo hành đến nơi cư trú của người tiêu dùng; 7. Chịu trách nhiệm về việc bảo hành hàng hóa, linh kiện, phụ kiện cho người tiêu dùng cả trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc bảo hành. Điều 22. Trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật Khi phát hiện hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có trách nhiệm: 1. Kịp thời tiến hành mọi biện pháp cần thiết để ngừng việc cung cấp hàng hóa có khuyết tật trên thị trường; 2. Thông báo công khai về hàng hóa có khuyết tật và việc thu hồi hàng hóa đó ít nhất 05 số liên tiếp trên báo ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên đài phát thanh, truyền hình tại địa phương mà hàng hóa đó được lưu thông với các nội dung sau đây: a) Mô tả hàng hóa phải thu hồi; b) Lý do thu hồi hàng hóa và cảnh báo nguy cơ thiệt hại do khuyết tật của hàng hóa gây ra; c) Thời gian, địa điểm, phương thức thu hồi hàng hóa; d) Thời gian, phương thức khắc phục khuyết tật của hàng hóa; đ) Các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong quá trình thu hồi hàng hóa; 3. Thực hiện việc thu hồi hàng hóa có khuyết tật đúng nội dung đã thông báo công khai và chịu các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi; | 2,053 |
129,541 | 4. Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp tỉnh nơi thực hiện thu hồi hàng hóa có khuyết tật sau khi hoàn thành việc thu hồi; trường hợp việc thu hồi hàng hóa có khuyết tật được tiến hành trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên thì báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở trung ương. Điều 23. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật gây ra 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp hàng hóa có khuyết tật do mình cung cấp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi tổ chức, cá nhân đó không biết hoặc không có lỗi trong việc phát sinh khuyết tật, trừ trường hợp quy định tại Điều 24 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa; b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa; c) Tổ chức, cá nhân gắn tên thương mại lên hàng hóa hoặc sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại cho phép nhận biết đó là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa; d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp hàng hóa có khuyết tật cho người tiêu dùng trong trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại các điểm a, b và c khoản này. 3. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 24. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hóa có khuyết tật gây ra Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa quy định tại Điều 23 của Luật này được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi chứng minh được khuyết tật của hàng hóa không thể phát hiện được với trình độ khoa học, kỹ thuật tại thời điểm tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa cung cấp cho người tiêu dùng. Điều 25. Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng thì người tiêu dùng, tổ chức xã hội có quyền yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện nơi thực hiện giao dịch giải quyết. 2. Người tiêu dùng, tổ chức xã hội có nghĩa vụ cung cấp thông tin, bằng chứng có liên quan đến hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Điều 26. Giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Khi nhận được yêu cầu của người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện có trách nhiệm yêu cầu các bên giải trình, cung cấp thông tin, bằng chứng hoặc tự mình xác minh, thu thập thông tin, bằng chứng để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản việc giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trường hợp xác định tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng, văn bản trả lời phải có các nội dung sau đây: a) Nội dung vi phạm; b) Biện pháp khắc phục hậu quả; c) Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; d) Biện pháp xử lý vi phạm hành chính, nếu có. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 2 điều này bao gồm: a) Buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thu hồi, tiêu hủy hàng hóa hoặc ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ; b) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm; c) Buộc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ loại bỏ điều khoản vi phạm quyền lợi người tiêu dùng ra khỏi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. 4. Ngoài các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tái phạm còn bị đưa vào Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG VIỆC THAM GIA BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 27. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Tổ chức xã hội thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động theo điều lệ được tham gia hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội phải theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 28. Nội dung tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội 1. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bằng các hoạt động sau đây: a) Hướng dẫn, giúp đỡ, tư vấn người tiêu dùng khi có yêu cầu; b) Đại diện người tiêu dùng khởi kiện hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng; c) Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; d) Độc lập khảo sát, thử nghiệm; công bố kết quả khảo sát, thử nghiệm chất lượng hàng hóa, dịch vụ do mình thực hiện; thông tin, cảnh báo cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin, cảnh báo của mình; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đ) Tham gia xây dựng pháp luật, chủ trương, chính sách, phương hướng, kế hoạch và biện pháp về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; e) Thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước giao theo quy định tại Điều 29 của Luật này; g) Tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức tiêu dùng. 2. Chính phủ quy định điều kiện để tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện quyền khởi kiện vì lợi ích công cộng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Điều 29. Thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước giao 1. Khi thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước giao, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được Nhà nước hỗ trợ kinh phí và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định cụ thể nhiệm vụ cơ quan nhà nước giao cho tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện. Chương 4. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 30. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 1. Tranh chấp phát sinh giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được giải quyết thông qua: a) Thương lượng; b) Hòa giải; c) Trọng tài; d) Tòa án. 2. Không được thương lượng, hòa giải trong trường hợp tranh chấp gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của nhiều người tiêu dùng, lợi ích công cộng. MỤC 1. THƯƠNG LƯỢNG Điều 31. Thương lượng 1. Người tiêu dùng có quyền gửi yêu cầu đến tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để thương lượng khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tiếp nhận, tiến hành thương lượng với người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Điều 32. Kết quả thương lượng Kết quả thương lượng thành của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với người tiêu dùng được lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. MỤC 2. HÒA GIẢI Điều 33. Hòa giải Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có quyền thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba là cá nhân hoặc tổ chức hòa giải để thực hiện việc hòa giải. Điều 34. Nguyên tắc thực hiện hòa giải 1. Bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, không được ép buộc, lừa dối. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải, các bên tham gia hòa giải phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến việc hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Điều 35. Tổ chức hòa giải Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được thành lập tổ chức hòa giải để giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Điều 36. Biên bản hòa giải 1. Biên bản hòa giải phải có các nội dung chính sau đây: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải; b) Các bên tham gia hòa giải; c) Nội dung hòa giải; d) Thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; đ) Ý kiến của các bên tham gia hòa giải; e) Kết quả hòa giải; g) Thời hạn thực hiện kết quả hòa giải thành. 2. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và chữ ký xác nhận của tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải. Điều 37. Thực hiện kết quả hòa giải thành Các bên có trách nhiệm thực hiện kết quả hòa giải thành trong thời hạn đã thỏa thuận trong biên bản hòa giải; trường hợp một bên không tự nguyện thực hiện thì bên kia có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật. MỤC 3. TRỌNG TÀI Điều 38. Hiệu lực của điều khoản trọng tài Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải thông báo về điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng và được người tiêu dùng chấp thuận. Trường hợp điều khoản trọng tài do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đưa vào hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung thì khi xảy ra tranh chấp, người tiêu dùng là cá nhân có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác. Điều 39. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại. Điều 40. Nghĩa vụ chứng minh Nghĩa vụ chứng minh trong giải quyết tranh chấp tại trọng tài được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này. | 2,073 |
129,542 | MỤC 4. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TẠI TÒA ÁN Điều 41. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là vụ án mà bên khởi kiện là người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Luật này. 2. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được giải quyết theo thủ tục đơn giản quy định trong pháp luật về tố tụng dân sự khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Cá nhân là người tiêu dùng khởi kiện; tổ chức, cá nhân trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng bị khởi kiện; b) Vụ án đơn giản, chứng cứ rõ ràng; c) Giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng. Điều 42. Nghĩa vụ chứng minh trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh trong vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, trừ việc chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại. 3. Tòa án quyết định bên có lỗi trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều 43. Án phí, lệ phí Tòa án đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Án phí, lệ phí Tòa án đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thực hiện theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án. Điều 44. Thông báo thông tin về vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện 1. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có trách nhiệm thông báo công khai bằng hình thức phù hợp về việc khởi kiện và chịu trách nhiệm về thông tin do mình công bố, bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 2. Nội dung thông báo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị kiện; c) Nội dung khởi kiện; d) Thủ tục và thời hạn đăng ký tham gia vụ án. 3. Tòa án có trách nhiệm niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Điều 45. Thông báo bản án, quyết định của Tòa án giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện Bản án, quyết định của Tòa án giải quyết vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng bằng hình thức thích hợp. Điều 46. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khởi kiện vì lợi ích công cộng được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án. Chương 5. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 47. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Bộ Công thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công thương thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Công thương 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 2. Quản lý hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải; hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung theo quy định tại Điều 19 của Luật này. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 4. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nghiệp vụ phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền. 6. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương. 2. Quản lý hoạt động về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tại địa phương. 3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương. 4. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 50. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 13/1999/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 51. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT KHOÁNG SẢN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật khoáng sản. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khoáng sản là dầu khí; khoáng sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ. 2. Nước khoáng là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, có thành phần, tính chất và một số hợp chất có hoạt tính sinh học đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 3. Nước nóng thiên nhiên là nước thiên nhiên dưới đất, có nơi lộ trên mặt đất, luôn có nhiệt độ tại nguồn đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng tại Việt Nam. 4. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản. 5. Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản. 6. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. 7. Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về khoáng sản 1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch khoáng sản để phát triển bền vững kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ. 2. Nhà nước bảo đảm khoáng sản được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. 3. Nhà nước đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo chiến lược, quy hoạch khoáng sản; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản. 4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, hợp tác với các tổ chức chuyên ngành địa chất của Nhà nước để điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. 5. Nhà nước đầu tư thăm dò, khai thác một số loại khoáng sản quan trọng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. 6. Nhà nước khuyến khích dự án đầu tư khai thác khoáng sản gắn với chế biến, sử dụng khoáng sản để làm ra sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc các sản phẩm khác có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội. | 2,068 |
129,543 | 7. Nhà nước có chính sách xuất khẩu khoáng sản trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội trên nguyên tắc ưu tiên bảo đảm nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong nước. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động khoáng sản 1. Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 2. Chỉ được tiến hành hoạt động khoáng sản khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. 3. Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò. 4. Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản. Điều 5. Quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác 1. Địa phương nơi có khoáng sản được khai thác được Nhà nước điều tiết khoản thu từ hoạt động khai thác khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm: a) Hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định của pháp luật; b) Kết hợp khai thác với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản; nếu gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác thì tùy theo mức độ thiệt hại phải có trách nhiệm sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật; c) Ưu tiên sử dụng lao động địa phương vào khai thác khoáng sản và các dịch vụ có liên quan; d) Cùng với chính quyền địa phương bảo đảm việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân có đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản. 3. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan. Điều 6. Lưu trữ thông tin về khoáng sản 1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Mẫu vật địa chất, khoáng sản phải được lưu giữ tại Bảo tàng địa chất thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật. Điều 7. Sử dụng thông tin về khoáng sản 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về khoáng sản phải trả phí sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin về khoáng sản phục vụ thăm dò khoáng sản phải hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; trường hợp sử dụng thông tin về khoáng sản phục vụ khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản. Điều 8. Những hành vi bị cấm 1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản. 3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản. 5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước. 6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm. 7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật. Chương II CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN Điều 9. Chiến lược khoáng sản 1. Việc lập chiến lược khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng; b) Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội; khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản, chống lãng phí; c) Nhu cầu sử dụng, khả năng đáp ứng khoáng sản trong nước và khả năng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội; d) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã thực hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản. 2. Chiến lược khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản; b) Định hướng điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược; c) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác; dự trữ khoáng sản quốc gia. 3. Chiến lược khoáng sản được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ khác và các địa phương có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản. Điều 10. Quy hoạch khoáng sản 1. Quy hoạch khoáng sản bao gồm: a) Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; b) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; c) Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước; d) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 2. Kỳ quy hoạch khoáng sản được quy định như sau: a) Kỳ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là 10 năm, tầm nhìn 20 năm; b) Kỳ quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này là 5 năm, tầm nhìn 10 năm. 3. Chính phủ phân công các bộ tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các loại quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; quy định việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản 1. Việc lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; b) Định hướng cho quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước. 2. Căn cứ để lập quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; b) Kết quả thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản kỳ trước; tiền đề, dấu hiệu địa chất liên quan đến khoáng sản mới phát hiện. 3. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản; b) Đánh giá tiềm năng từng loại, từng nhóm khoáng sản; xác định vùng có triển vọng về khoáng sản; c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản kỳ trước; d) Xác định quy mô đầu tư, nhu cầu về thiết bị, kỹ thuật, phương pháp phân tích, thí nghiệm phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đ) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Điều 12. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước 1. Việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản; b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác. 2. Căn cứ để lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước bao gồm: a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản; b) Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế; c) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; d) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; đ) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước phải có các nội dung chính sau đây: a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản; b) Đánh giá thực trạng tiềm năng khoáng sản đã điều tra, thăm dò và nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành kinh tế; c) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; d) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác khoáng sản trong kỳ quy hoạch; | 2,086 |
129,544 | đ) Khoanh định khu vực hoạt động khoáng sản, trong đó thể hiện cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Khu vực hoạt động khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp; e) Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; g) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Điều 13. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước 1. Việc lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; b) Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai; c) Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; d) Một loại khoáng sản sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau chỉ thể hiện trong một quy hoạch. 2. Căn cứ để lập quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước bao gồm: a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch ngành sản xuất sử dụng khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; b) Nhu cầu khoáng sản cho chế biến và sử dụng của các ngành kinh tế; c) Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác khoáng sản; d) Kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; kết quả đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 3. Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước phải có các nội dung chính sau đây: a) Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản trong khu vực hoạt động khoáng sản; b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; c) Xác định nhu cầu sử dụng khoáng sản và khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ quy hoạch; d) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư khai thác và tiến độ khai thác. Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp; đ) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác; e) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch. Điều 14. Điều chỉnh quy hoạch khoáng sản 1. Quy hoạch khoáng sản được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Khi có điều chỉnh chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch vùng, chiến lược khoáng sản, quy hoạch khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung quy hoạch đã được phê duyệt hoặc có sự thay đổi lớn về nhu cầu chế biến, sử dụng khoáng sản của ngành kinh tế; b) Có phát hiện mới về khoáng sản làm ảnh hưởng đến tính chất, nội dung quy hoạch; c) Khi xảy ra trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này; d) Vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khoáng sản quyết định điều chỉnh quy hoạch đã phê duyệt. Điều 15. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch khoáng sản 1. Việc lấy ý kiến về quy hoạch khoáng sản được thực hiện như sau: a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 10 của Luật này, tổ chức lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có liên quan về quy hoạch khoáng sản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Luật này tổ chức lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan về quy hoạch khoáng sản trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch khoáng sản được phê duyệt hoặc được điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch khoáng sản có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch khoáng sản. Chương III BẢO VỆ KHOÁNG SẢN CHƯA KHAI THÁC Điều 16. Trách nhiệm chung về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác 1. Khoáng sản chưa khai thác, kể cả khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa được bảo vệ theo quy định của Luật này. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. 3. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn. Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm: a) Khi thăm dò khoáng sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ các loại khoáng sản phát hiện được trong khu vực thăm dò cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; b) Khi khai thác khoáng sản phải áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa các loại khoáng sản được phép khai thác; nếu phát hiện khoáng sản mới phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép; quản lý, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng hoặc khoáng sản chưa thu hồi được. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng; không được tự ý khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này. 3. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khi trình phê duyệt quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản để thi hành pháp luật về khoáng sản tại địa phương; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; c) Tổ chức bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; d) Huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép tại địa phương. 2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản tại địa phương; b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn. Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của các bộ, cơ quan ngang bộ 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo thực hiện các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo quy định của Luật này. 2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Điều 20. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Chương IV ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN Điều 21. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản 1. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. 2. Căn cứ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Điều 22. Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản 1. Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và nghiên cứu chuyên đề về địa chất, khoáng sản; | 2,048 |
129,545 | b) Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản 1. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các quyền sau đây: a) Tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo đề án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Chuyển ra ngoài khu vực điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án đã được phê duyệt. 2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện; b) Thực hiện đúng đề án đã được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; c) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất, khoáng sản; không được tiết lộ thông tin về địa chất, khoáng sản trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; d) Bảo vệ môi trường, khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đ) Trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; e) Nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng địa chất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 24. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản 1. Việc tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải nằm trong Danh mục đề án thuộc diện khuyến khích đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành; b) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định; c) Việc thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt động khoáng sản. Chương V KHU VỰC KHOÁNG SẢN Điều 25. Phân loại khu vực khoáng sản 1. Khu vực hoạt động khoáng sản, bao gồm cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. 2. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản. 3. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 4. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Điều 26. Khu vực hoạt động khoáng sản 1. Khu vực hoạt động khoáng sản là khu vực có khoáng sản đã được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định trong quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. 2. Căn cứ vào yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh; ngăn ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa; bảo vệ rừng đặc dụng, công trình hạ tầng, việc thăm dò, khai thác khoáng sản có thể bị hạn chế về: a) Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác; b) Sản lượng khai thác; c) Thời gian khai thác; d) Diện tích, độ sâu khai thác và phương pháp khai thác. Căn cứ yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định hình thức hạn chế hoạt động khoáng sản. Điều 27. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ 1. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực chỉ phù hợp với hình thức khai thác nhỏ được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá khoáng sản trong giai đoạn điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Điều 28. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; d) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đ) Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc. 2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản được khoanh định khi có một trong các yêu cầu sau đây: a) Yêu cầu về quốc phòng, an ninh; b) Bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản; c) Phòng, tránh, khắc phục hậu quả thiên tai. 3. Trường hợp khu vực đang có hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thì tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong khu vực đó được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh quy hoạch khoáng sản có liên quan. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường và bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan. Điều 29. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia 1. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia là khu vực có khoáng sản chưa khai thác được xác định căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản, bao gồm: a) Khu vực có khoáng sản cần dự trữ cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội; b) Khu vực có khoáng sản nhưng chưa đủ điều kiện để khai thác có hiệu quả hoặc có đủ điều kiện khai thác nhưng chưa có các giải pháp khắc phục tác động xấu đến môi trường. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Chương VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, SỬ DỤNG ĐẤT, NƯỚC, HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 30. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường. Giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường phải được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của Chính phủ. Điều 31. Sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp không sử dụng lớp đất mặt hoặc hoạt động khoáng sản không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp. Khi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì hợp đồng thuê đất cũng chấm dứt hiệu lực; khi từng phần diện tích thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản được trả lại thì hợp đồng thuê đất cũng được thay đổi tương ứng. Khi có sự thay đổi tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản thì hợp đồng thuê đất được ký lại. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được sử dụng hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện và hạ tầng kỹ thuật khác để phục vụ hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. Điều 32. Sử dụng nước trong hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản được sử dụng nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 2. Nguồn nước, khối lượng nước và phương thức sử dụng nước, xả nước thải trong hoạt động khoáng sản phải được xác định trong đề án thăm dò, dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ. Điều 33. Bảo hiểm trong hoạt động khoáng sản Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải mua bảo hiểm phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. | 2,039 |
129,546 | Chương VII THĂM DÒ KHOÁNG SẢN Điều 34. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã; c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. 2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề thăm dò khoáng sản được thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Điều 35. Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có người phụ trách kỹ thuật tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất thăm dò đã công tác thực tế trong thăm dò khoáng sản ít nhất 05 năm; có hiểu biết, nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thăm dò khoáng sản; c) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật chuyên ngành địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, khoan, khai đào và chuyên ngành khác có liên quan; d) Có thiết bị, công cụ chuyên dùng cần thiết để thi công công trình thăm dò khoáng sản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản. Điều 36. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn tổ chức, cá nhân để cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 2. Chính phủ quy định chi tiết việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản. Điều 37. Lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 34 của Luật này có nhu cầu thăm dò khoáng sản được tiến hành khảo sát tại thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực dự kiến thăm dò khoáng sản. Điều 38. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản 1. Khu vực thăm dò khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc, thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. 2. Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép đối với loại hoặc nhóm khoáng sản được quy định như sau: a) Không quá 50 kilômét vuông (km2) đối với đá quý, đá bán quý, khoáng sản kim loại, trừ bauxit; b) Không quá 100 kilômét vuông (km2) đối với than, bauxit, khoáng sản không kim loại ở đất liền có hoặc không có mặt nước, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; c) Không quá 200 kilômét vuông (km2) đối với khoáng sản các loại ở thềm lục địa, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; d) Không quá 02 kilômét vuông (km2) ở đất liền, không quá 01 kilômét vuông (km2) ở vùng có mặt nước đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; đ) Không quá 02 kilômét vuông (km2) đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên. 3. Khu vực thăm dò phải bảo đảm khống chế hết thân khoáng sản và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò. Điều 39. Đề án thăm dò khoáng sản 1. Đề án thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Hệ phương pháp thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến, sử dụng các loại khoáng sản có trong diện tích thăm dò; b) Khối lượng công tác thăm dò, số lượng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân tích, bảo đảm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản theo mục tiêu thăm dò; c) Giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quá trình thăm dò; d) Phương pháp tính trữ lượng; đ) Giải pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện đề án; e) Dự toán chi phí thăm dò được lập trên cơ sở đơn giá do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định; g) Thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản. 2. Đề án thăm dò khoáng sản phải được thẩm định trước khi cấp giấy phép theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 40. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản 1. Việc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò; b) Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản, không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật này hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định của Luật này; nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; b) Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. 3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này được phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi có đủ điều kiện do Chỉnh phủ quy định. Điều 41. Giấy phép thăm dò khoáng sản 1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản; b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; c) Phương pháp, khối lượng thăm dò; d) Thời hạn thăm dò khoáng sản; đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan. 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn không quá 48 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp. Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản; trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp trước đó. Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các quyền sau đây: a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích thăm dò và khu vực thăm dò; b) Tiến hành thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản; c) Chuyển ra ngoài khu vực thăm dò, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng, chủng loại phù hợp với tính chất, yêu cầu phân tích, thử nghiệm theo đề án thăm dò đã được chấp thuận; d) Được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực đã thăm dò theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; e) Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp lệ phí cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện đúng Giấy phép thăm dò khoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận; c) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán; d) Bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra; đ) Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện; e) Thu thập, lưu giữ thông tin về khoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các công việc khi Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật này; h) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 43. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải có đủ điều kiện để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định của Luật này. 2. Việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyến cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản mới. 3. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Điều 44. Thăm dò khoáng sản độc hại Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản độc hại phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến sức khỏe con người; trường hợp đã gây ô nhiễm môi trường thì phải xác định đầy đủ các yếu tố gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm; trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ còn phải thực hiện quy định của Luật năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. | 2,149 |
129,547 | Điều 45. Quyền ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được ưu tiên cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đối với trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn. Hết thời hạn ưu tiên quy định tại khoản này, tổ chức, cá nhân đã thăm dò không đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò thì mất quyền ưu tiên đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. 2. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò đối với trữ lượng được cấp phép cho tổ chức, cá nhân đã thăm dò trước khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Điều 46. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò khoáng sản 1. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; b) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 42 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản; c) Khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép hết hạn; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản giải thể hoặc phá sản. 3. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò; san lấp công trình thăm dò, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, phục hồi môi trường, đất đai; giao nộp mẫu vật, thông tin về khoáng sản đã thu thập được cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đang đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò koáng sản hoặc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Điều 47. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản 1. Hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; b) Đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này; c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; d) Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại; đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; e) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 của Luật này; g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá. 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản; b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp. 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; c) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò thì phải có bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản, kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo. 4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản; c) Báo cáo kết quả thăm dò và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; d) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. Điều 48. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được quy định như sau: a) Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; b) Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản. 3. Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 4. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản. Điều 49. Phê duyệt trữ lượng khoáng sản 1. Thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản được quy định như sau: a) Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình. 2. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Thủ tục nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 50. Thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản 1. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản; b) Bản sao đề án thăm dò khoáng sản và Giấy phép thăm dò khoáng sản; c) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công; d) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản kèm theo các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan và bản số hóa. 2. Thời hạn thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản tối đa là 06 tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Chính phủ quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Chương VIII KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Mục 1. KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Điều 51. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật hợp tác xã. 2. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản. Điều 52. Khu vực khai thác khoáng sản 1. Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. 2. Diện tích, ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư khai thác, phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác. Điều 53. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản 1. Việc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; b) Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật này. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản; | 2,089 |
129,548 | b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản. 3. Hộ kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản khi có đủ điều kiện do Chính phủ quy định. Điều 54. Giấy phép khai thác khoáng sản 1. Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây: a) Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; c) Trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản; d) Thời hạn khai thác khoáng sản; đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan. 2. Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước đó. Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền sau đây: a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác; b) Tiến hành khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản; c) Được thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu được phép khai thác, nhưng phải thông báo khối lượng, thời gian thăm dò nâng cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi thực hiện; d) Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; e) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; h) Thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai phù hợp với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt; i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; c) Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; d) Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; đ) Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; e) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; h) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong khu vực khai thác khoáng sản; i) Đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực; k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 56. Khai thác khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ còn phải thực hiện quy định của Luật năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 57. An toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, người làm việc tại mỏ phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải ban hành nội quy lao động của mỏ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 3. Khi có nguy cơ xảy ra sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố. 4. Khi xảy ra sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố; cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm; kịp thời báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường xảy ra sự cố. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hỗ trợ việc cấp cứu và khắc phục hậu quả sự cố về an toàn lao động. 6. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện chế độ báo cáo về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Điều 58. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép khai thác khoáng sản 1. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Sau 12 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa xây dựng cơ bản mỏ, trừ trường hợp bất khả kháng; b) Sau 12 tháng, kể từ ngày dự kiến bắt đầu khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa tiến hành khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 55 của Luật này mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản; d) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép hết hạn; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể hoặc phá sản. 3. Khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá huỷ. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải di chuyển tài sản còn lại của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực khai thác khoáng sản; sau thời hạn này, tài sản còn lại thuộc sở hữu nhà nước. 4. Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 59. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản 1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản; c) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư; đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; g) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá; h) Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật này. 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn; c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại; diện tích đề nghị được tiếp tục khai thác. 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; b) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại; c) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại; d) Đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản. 4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; c) Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng; d) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Điều 60. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được quy định như sau: | 2,068 |
129,549 | a) Tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; b) Tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; c) Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản thì thời gian lấy ý kiến không tính vào thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Điều 61. Thiết kế mỏ 1. Thiết kế mỏ bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chỉ được phép xây dựng cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản. 3. Bộ Công thương quy định nội dung thiết kế mỏ. Điều 62. Giám đốc điều hành mỏ 1. Khai thác khoáng sản phải có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường hợp khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khai thác tận thu khoáng sản. Một giám đốc điều hành mỏ chỉ điều hành hoạt động khai thác theo một Giấy phép khai thác khoáng sản. 2. Giám đốc điều hành mỏ phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Nắm vững quy định của pháp luật về khoáng sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Nắm vững quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; c) Có trình độ tổ chức, quản lý, kinh nghiệm thực tế, kỹ thuật khai thác, kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi trường; d) Giám đốc điều hành khai thác hầm lò phải là kỹ sư khai thác mỏ hoặc kỹ sư xây dựng mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ hầm lò ít nhất là 05 năm; đ) Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên phải là kỹ sư khai thác mỏ có thời gian trực tiếp khai thác tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm; trường hợp là kỹ sư địa chất thăm dò thì phải được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 05 năm. Giám đốc điều hành khai thác lộ thiên mỏ không kim loại không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, khai thác bằng phương pháp thủ công khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thì phải có trình độ trung cấp khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 02 năm; trường hợp có trình độ trung cấp địa chất thăm dò thì phải được tập huấn về kỹ thuật khai thác mỏ và có thời gian trực tiếp khai thác khoáng sản tại mỏ lộ thiên ít nhất là 03 năm. 3. Tổ chức khai thác khoáng sản phải thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của giám đốc điều hành mỏ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. Điều 63. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập, quản lý, lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ đến khi kết thúc khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác, sản lượng khoáng sản đã khai thác, chịu trách nhiệm về số liệu đã thống kê, kiểm kê. Kết quả thống kê, kiểm kê của năm báo cáo phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê, chế độ báo cáo trong khai thác khoáng sản. Điều 64. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường 1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm: a) Cát các loại (trừ cát trắng silic) có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không có hoặc có các khoáng vật cansiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam, các loại sét (trừ sét bentonit, sét kaolin) không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa samot, xi măng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; c) Đá cát kết, đá quarzit có hàm lượng SiO2 nhỏ hơn 85%, không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; d) Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit, đá chứa keramzit), đá magma (trừ đá syenit nephelin, bazan dạng cột hoặc dạng bọt), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, không đủ tiêu chuẩn làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ, nguyên liệu kỹ thuật felspat sản xuất sản phẩm gốm xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; đ) Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật serixit, disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%; e) Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng vật kim loại; g) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất xi măng pooc lăng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam; h) Đá dolomit có hàm lượng MgO nhỏ hơn 15%, đá dolomit không đủ tiêu chuẩn sản xuất thủy tinh xây dựng, làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: a) Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều 65. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Việc khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc thăm dò, khai thác trước khi dự án được phê duyệt hoặc cấp giấy phép đầu tư; b) Đối với khu vực chưa được điều tra, đánh giá về khoáng sản mà trong quá trình xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này quyết định việc khai thác hoặc không khai thác trong phạm vi xây dựng công trình; trường hợp quyết định khai thác thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản. 2. Khu vực có dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc dự án, công trình quan trọng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nếu phát hiện có khoáng sản thì Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình để quyết định việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực của dự án. 3. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định không khai thác thì phải có văn bản trả lời cho cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc chủ đầu tư. Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác thì được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản chấp thuận; trường hợp được chấp thuận, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản mới. 4. Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Mục 2. KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN Điều 67. Khai thác tận thu khoáng sản Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. | 2,033 |
129,550 | Điều 68. Thời hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có thời hạn không quá 05 năm, kể cả thời gian gia hạn Giấy phép. Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản có các quyền quy định tại các điểm b, d, đ, g, h và i khoản 1 Điều 55 của Luật này và không phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp lệ phí cấp giấy phép, các khoản thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 55 của Luật này. Điều 70. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; b) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản; c) Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt; bản sao giấy chứng nhận đầu tư; d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; b) Báo cáo kết quả khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn. 3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; b) Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép; c) Đề án đóng cửa mỏ. Điều 71. Thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được quy định như sau: a) Tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; b) Tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. 3. Chính phủ quy định thủ tục cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Điều 72. Thu hồi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản không thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này; b) Khu vực khai thác tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 2. Khi Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi hoặc hết hạn thì tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình ra khỏi khu vực khai thác, thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường. 3. Trường hợp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Mục 3. ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN Điều 73. Đóng cửa mỏ khoáng sản Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: 1. Đã khai thác hết toàn bộ hoặc một phần trữ lượng; 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác khoáng sản. Điều 74. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể, phá sản hoặc không có khả năng thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực lập, thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Kinh phí thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lấy từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân được phép khai thác. Điều 75. Phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản phê duyệt, tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung, thủ tục phê duyệt, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản. Chương IX TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Mục 1. TÀI CHÍNH VỀ KHOÁNG SẢN Điều 76. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản 1. Thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Điều 77. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Nhà nước thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thông qua đấu giá hoặc không đấu giá. 2. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định căn cứ vào giá, trữ lượng, chất lượng khoáng sản, loại hoặc nhóm khoáng sản, điều kiện khai thác khoáng sản. 3. Chính phủ quy định cụ thể phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Mục 2. ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Điều 78. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản 1. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 2. Chính phủ quy định tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 82 của Luật này. Điều 79. Hình thức, nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản 1. Hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản bao gồm: a) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; b) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chính phủ quy định nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Chương X TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước, có trách nhiệm: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; b) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ; c) Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền; d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản; đ) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; g) Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản; h) Công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; i) Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước, trong đó có việc lập và trình phê duyệt quy hoạch về khoáng sản theo phân công của Chính phủ; đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về khoáng sản. Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản tại địa phương; b) Khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền; c) Lập, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định của Chính phủ; d) Công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; | 2,111 |
129,551 | đ) Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền; e) Giải quyết theo thẩm quyền việc cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; h) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản ở trung ương về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn; i) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn; d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. Điều 82. Thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. 3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, chấp thuận trả lại loại giấy phép đó; chấp thuận trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản. Điều 83. Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản. 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 84. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép. 2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở các mỏ đã được đóng cửa mỏ để thanh lý được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép và không được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép. 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo giấy phép khai thác được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng khoáng sản chưa khai thác. Điều 85. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Luật khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản số 46/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 86. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Thực hiện Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và Quyết định số 585/QĐ-TTg , ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho Doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Thông tin pháp lý cho doanh nghiệp; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ pháp chế cho doanh nghiệp. - Tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật để giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; phòng chống rủi ro pháp lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; góp phần nâng cao công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp. - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành tỉnh với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các hiệp hội, hội, câu lạc bộ của doanh nghiệp tỉnh (gọi chung là các tổ chức đại diện của doanh nghiệp), tạo các điều kiện cần thiết để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thuận lợi, kịp thời. 2. Yêu cầu: - Thực hiện hỗ trợ pháp lý đối với mọi doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động. - Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; đồng thời, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Kế hoạch này. - Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu pháp luật, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý. - Kết hợp thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với thực hiện các Chương trình, dự án khác liên quan đến doanh nghiệp, nhất là Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” do Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì (theo Quyết định số 31/QĐ-UBND về thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2009-2012” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng). II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC HIỆN 1. Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp: a) Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Cổng thông tin điện tử Sở Tư pháp để doanh nghiệp truy cập, vận dụng. b) Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu, đảm bảo hoạt động có hiệu quả phục vụ doanh nghiệp và người dân; cập nhật thường xuyên những văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là cập nhật, đăng tải kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới của tỉnh. Trường hợp phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, doanh nghiệp có quyền đề nghị cập nhật và Sở Thông tin truyền thông có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của doanh nghiệp và cập nhật văn bản ngay trong ngày làm việc, trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước. 2. Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp: Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (cơ quan thường trực là Sở Tư pháp) phối hợp với các cơ quan liên quan, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Sóc Trăng và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp biên soạn tài liệu, tổ chức phổ biến tài liệu, giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, Ban ngành chủ động, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp. 3. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: Các Sở, Ban ngành tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bằng các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP , tổ chức tiếp nhận mọi vướng mắc, phản ánh của doanh nghiệp và thực hiện giải đáp hoặc chuyển đến các cơ quan chức năng có liên quan giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp (trừ các yêu cầu giải đáp pháp luật về các trường hợp cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp). Yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp phải được trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp đủ thông tin có liên quan đến yêu cầu giải đáp pháp luật. Đối với các trường hợp có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước trong nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 30 ngày làm việc. | 2,031 |
129,552 | Trong trường hợp không giải đáp pháp luật thì cơ quan được yêu cầu giải đáp phải nêu rõ lý do. 4. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật: a) Các Sở, Ban ngành tỉnh khi nhận được kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến việc hoàn thiện các quy định pháp luật, có trách nhiệm xem xét, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình, đồng thời chuyển cho Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Sở Tư pháp làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền; hoặc kiến nghị các cơ quan Trung ương đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan Trung ương. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện các quy định pháp luật, dự thảo văn bản để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 31/12. 5. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Quyết định số 585/QĐ-TTg: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, các Sở, Ban ngành có liên quan và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp thực hiện điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, theo ngành, lĩnh vực và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Khuyến khích các tổ chức đại diện của doanh nghiệp, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức, cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP . III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN a) Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Là cơ quan làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ trì, tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế, cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Thông tư liên tịch số 157/TTLT-BTC-BTP, ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. c) Sở Nội vụ có trách nhiệm - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, Ban ngành tỉnh, Giám đốc (Tổng Giám đốc) các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xây dựng, kiện toàn và củng cố nhân sự làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để làm đầu mối triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP và Kế hoạch này. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với người làm công tác pháp chế tại các Sở, Ban ngành, sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP d) Giám đốc các Sở, Ban ngành, Giám đốc (Tổng Giám đốc) các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh có trách nhiệm xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế của đơn vị mình và thực hiện giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ Tư pháp về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan và doanh nghiệp phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 7184/BCT- TMĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015 và năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 89/TT-SCT ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Công thương tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và theo dõi, đôn đốc các sở, ngành triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở; Thủ trưởng các ngành: Công thương, Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Cục Thuế, Cục Thống kê, Cục Hải quan tỉnh; các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; - Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; - Công văn số 7184/BCT- TMĐT ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 – 2015; - Công văn số 7798/BCT-TMĐT ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công thương về việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011 – 2015 và năm 2011. II. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI BÀ RỊA – VŨNG TÀU Thực hiện Quyết định số 471/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê duyệt kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010, đến nay, Sở Công thương đang tiến hành thực hiện các nhóm giải pháp theo kế hoạch đề ra bao gồm: - Xây dựng và đưa vào hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh: Thiết lập một hệ thống thông tin hỗ trợ thương mại công nghiệp có hiệu quả, kết nối, phát huy đuợc các nguồn lực thông tin từ các hiệp hội, các tổ chức xúc tiến thương mại và đầu tư địa phương. Địa chỉ của sàn giao dịch: www.brvtemart.com.vn, được công bố rộng rãi đến khắp cộng đồng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Sở đã tiến hành xúc tiến đưa hơn 100 doanh nghiệp lên sàn giao dịch và thu thập thông tin chào bán, chào mua của hơn 50 mặt hàng chủ yếu về xuất khẩu hải sản, máy móc, thiết bị công nghiệp, nông sản, dịch vụ… Đồng thời quảng bá hình ảnh, giới thiệu thông tin về sàn giao dịch thương mại điện tử trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, đó là một thách thức lớn nhưng cũng là cơ hội tốt đối với các doanh nghiệp quảng bá thương hiệu sản phẩm của mình. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước. - Tiến hành khảo sát 50 doanh nghiệp nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phục vụ cho việc phát triển thương mại điện tử. Qua đó đã lựa chọn 5 doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh để xây dựng website thương mại điện tử bằng nguồn kinh phí chương trình xúc tiến quốc gia năm 2009. - Theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Công thương về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử, hiện tại Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang tiến hành thu thập, tổng hợp các biểu mẫu điều tra về thương mại điện tử theo quy định của Bộ Công thương. Tuy nhiên, lĩnh vực thương mại điện tử là lĩnh vực mới được hình thành sau quá trình sáp nhập hai Sở Thương mại và Công nghiệp. Do đó, chưa có đầy đủ số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua. Hiện nay, Sở Công thương đang phối hợp Cục Thống kê tỉnh thực hiện điều tra tình hình doanh nghiệp ứng dụng về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Dự kiến hoàn tất trong quý IV năm 2010. | 2,091 |
129,553 | - Để giúp doanh nghiệp tiếp cận lĩnh vực thương mại điện tử, Sở Công thương đã phối hợp với Trung tâm phát triển thương mại điện tử Ecomviet – Cục thương Mại điện tử và công nghệ thông tin của Bộ Công thương tổ chức 02 lớp tập huấn cho gần 150 doanh nghiệp và cơ quan nhà nước kiến thức, kỹ năng và môi trường ứng dụng thương mại điện tử; vấn đề sở hữu trí tuệ trong môi trường giao dịch ảo; phổ cập các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động thương mại điện tử. Hướng dẫn áp dụng Luật giao dịch điện tử trong ký kết hợp đồng và thanh toán qua mạng; hướng dẫn chứng thực chữ ký số, con dấu điện tử, các trường hợp khiếu kiện có thể xảy ra và cách giải quyết khi ứng dụng thương mại điện tử. - Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia miễn phí sàn giao dịch thương mại điện tử. Trong đó bao gồm khảo sát, xúc tiến, điều tra, thu thập số liệu, phim quảng cáo, hình ảnh của các doanh nghiệp để đưa lên sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Đồng thời lựa chọn những doanh nghiệp tiêu biểu để giúp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn hơn. - Các dịch vụ công trực tuyến: Thực hiện Quyết định số 2332/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt kinh phí triển khai phần mềm quy trình một cửa tích hợp vào website tại Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2008. Sở đã tiến hành cho xây dựng và đưa vào sử dụng thử nghiệm phần mềm, bước đầu đã cập nhật đầy đủ hồ sơ của tất cả các tổ chức công dân khi đến làm việc với Sở. Hiện nay, 51 thủ tục hành chính theo Đề án 30 đang được cập nhật, sở đang tiến hành nâng cấp phần mềm một cửa, thực hiện chính phủ điện tử ở mức độ 3 đối với một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành Công thương. III. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 – 2015. Mục tiêu phát triển thương mại điện tử đến năm 2015 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bao gồm 4 nhóm mục tiêu sau: 1. Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thường xuyên hộp thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; b) 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; d) 5% doanh nghiệp tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử; e) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh. 2. Tất cả doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất và kinh doanh; b) 45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó: a) 70% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng; b) 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử; c) 30% cơ sở kinh doanh trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ như vận tải, văn hóa, thể thao và du lịch phát triển các kênh giao dịch điện tử phục vụ người tiêu dùng. 4. Phần lớn dịch vụ công liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp trực tuyến, trong đó: a) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 80% dịch vụ công liên quan tới xuất nhập khẩu trước năm 2013, 40% đạt mức 4 vào năm 2015; b) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên dịch vụ thủ tục hải quan điện tử trước năm 2013; c) Cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên các dịch vụ liên quan tới thuế, bao gồm khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trước năm 2013; d) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên các thủ tục đăng ký kinh doanh và đầu tư trước năm 2013, bao gồm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; e) Cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên 50% các dịch vụ công liên quan tới thương mại và hoạt động sản xuất kinh doanh trước năm 2014, đến hết năm 2015 có 20% đạt mức độ 4. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI 1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử: - Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn tỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân nắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử; - Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử tại địa phương; - Tổ chức những hoạt động thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương. - Phối hợp với các tổ chức quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thanh tra thông tin truyền thông … xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử: a) Tổ chức các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước: Tổ chức tuyên truyền cho cán bộ công chức tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. b) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; Ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. c) Tổ chức tuyên truyền cho người tiêu dùng về thương mại điện tử: Tuyên truyền về thương mại điện tử cho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, các kênh truyền hình, phát thanh của địa phương; quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; mở rộng một số cuộc thi tìm hiểu về thương mại điện tử trên truyền hình địa phương và khuyến khích mọi người tham gia. 3. Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử: a) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử: Hỗ trợ doanh nghiệp có định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Với công cụ là website thương mại điện tử giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, đồng thời là kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Ngoài ra, Sở Công thương tổ chức, tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website; b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (www.brvtemart.com.vn) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp: - Lựa chọn những doanh nghiệp vừa và nhỏ tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia; - Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến. c) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website thương mại điện tử uy tín (TrustVn:) Phối hợp với Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin và Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam phổ biến, giới thiệu rộng rãi chương trình cấp giấy chứng nhận website thương mại điện tử uy tín (TrustVN), hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia TrustVN và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế trong thương mại điện tử. 4. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến lĩnh vực công nghiệp thương mại: - Xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở Sở Công thương lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 2, 3, 4. | 2,048 |
129,554 | - Căn cứ vào các thủ tục hành chính đã được rà soát, hoàn thiện theo đề án 30 của Sở Công thương, từng bước triển khai những thủ tục đơn giản cho phép đăng ký trực tuyến (từ mức độ 3) trở lên. - Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật. 5. Điều tra ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh: - Xây dựng kế hoạch điều tra thống kê hàng năm về thương mại điện tử; - Tổ chức điều tra, thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Bộ Công thương xử lý và công bố các số liệu thống kê định kỳ về thương mại điện tử; Các chỉ tiêu thống kê bao gồm: - Các chỉ tiêu nhận dạng doanh nghiệp điều tra: tên doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại, fax, năm thành lập, email, website, ... - Các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh: mức doanh thu; loại hình doanh nghiệp; loại hình kinh doanh của doanh nghiệp; số nhân viên, trong đó nhân viên trực tiếp sử dụng công nghệ thông tin. - Thông tin về mức độ sẵn sàng cho thương mại điện tử: tổng số máy tính; tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên; tham gia đào tạo về thương mại điện tử; mục đích sử dụng Internet; xây dựng hệ thống mạng nội bộ; - Thông tin về mức độ ứng dụng thương mại địên tử: nhân viên chuyên trách về thương mại điện tử; dự án hoặc chiến lược về thương mại điện tử; mức độ tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử; ... - Các thông tin khác liên quan đến việc ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp điều tra. 6. Triển khai vận hành và nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử: - Nhằm duy trì hiệu quả hoạt động của website sàn giao dịch thương mại điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu, từng bước đưa website trờ thành một địa chỉ tin cậy, thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như toàn quốc và thế giới. - Tổ chức thực hiện nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh www.brvtemart.com.vn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày một cao hơn của môi trường marketing trực tuyến đồng thời thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia và vận hành một cách có hiệu quả hơn. - Tổ chức cập nhật thông tin thường xuyên cho sàn giao dịch thương mại điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu. 7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm mô hình triển khai thương mại điện tử các tỉnh: - Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công. - Học tập, trao đổi kinh nghiệm điều hành, quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử thành công cũng như các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận với lĩnh vực thương mại điện tử. - Trao đổi những kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thương mại điện tử cũng như những vướng mắc, khó khăn khi thực hiện thương mại điện tử. V. NGUỒN KINH PHÍ: Tổng hợp kinh phí thực hiện chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015: Đơn vị tính: triệu VNĐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng kinh phí phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2015 là 3.030 triệu đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, không trăm ba mươi triệu đồng). VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Công thương phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015 sau khi Kế hoạch này được phê duyệt. 2. Các sở, ngành căn cứ vào chức năng của cơ quan và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể trong quý I giai đoạn 2011 - 2015 nhằm thực hiện chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015 đạt hiệu quả. 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí và phê duyệt kinh phí kịp thời phục vụ công tác triển khai chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015. 4. Các Sở, ngành được phân công nhiệm vụ tại Chương trình này có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Công thương theo định kỳ hàng quý, năm. 5. Sở Công thương theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong công tác triển khai thực hiện chương trình này, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUI ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20/5/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo” thuộc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Điều 2, Quyết định 2033/QĐ-UBND ngày 25/7/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TỈNH THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ -UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ CHỨC NĂNG Điều 1. Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng; giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. Điều 2. Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, ngiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 3. Ban Tôn giáo (tương đương Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. Điều 5. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm theo lĩnh vực tôn giáo. Điều 6. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh. Điều 8. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. Điều 9. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. Điều 10. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban. Điều 11. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. Điều 12. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. Điều 13. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. Điều 14. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước về tôn giáo cho Phòng Nội vụ cấp huyện. Điều 15. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của quy định của pháp luật. Điều 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 17. Lãnh đạo ban. 1. Ban Tôn giáo có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; 2. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. 3. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy thuộc Ban Tôn giáo gồm có. | 2,060 |
129,555 | - Phòng Hành chính – Tổng hợp. - Phòng Ki Tô giáo. - Phòng Phật giáo, Cao Đài và các tôn giáo khác. Các Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó phòng thực hiện theo quy định về phân cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Về biên chế. Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Trưởng Ban Tôn giáo xác định chỉ tiêu biên chế của Ban để báo cáo Giám Đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao biên chế để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Tôn giáo bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÍ ĐIỂM THẺ HỌC NGHỀ NÔNG NGHIỆP TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn phát hành, quản lý và sử dụng thí điểm Thẻ học nghề nông nghiệp từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" tại hai tỉnh Thanh Hóa, Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở dạy nghề đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn, có đào tạo các nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trong các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 Thông tư này. 2. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xét tuyển vào từng khóa học nghề, gồm: a) Lao động nông thôn trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm nghề rừng, ngư nghiệp, diêm nghiệp); b) Lao động nông thôn làm dịch vụ kinh tế - kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp (thú y, bảo vệ thực vật, giống và vật tư nông nghiệp, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn). Điều 3. Lĩnh vực đào tạo 1. Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, ngư nghiệp, diêm nghiệp; 2. Chế biến nông, lâm, thủy sản; 3. Quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; 4. Quản lý và dịch vụ nông nghiệp. Chương II MẪU VÀ NỘI DUNG THẺ HỌC NGHỀ NÔNG NGHIỆP Điều 4. Nội dung Thẻ học nghề nông nghiệp 1. Thẻ học nghề nông nghiệp (sau đây gọi tắt là Thẻ) cấp cho lao động nông thôn các tỉnh thí điểm sử dụng để tham gia các khóa học nghề nông nghiệp gồm có các thông tin sau: a) Năm phát hành; b) Số thứ tự và ký hiệu của Thẻ; c) Họ và tên; d) Giới tính; đ) Năm sinh; e) Dân tộc; g) Số Chứng minh thư nhân dân; h) Ảnh cỡ 3cm x 4cm; i) Nơi cư trú hiện nay; k) Đối tượng ưu tiên; l) Thông tin về khoá học nghề: Tên nghề, Tên cơ sở dạy nghề; m) Dấu và chữ ký của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh thí điểm. 2. Mẫu Thẻ theo quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Các loại thẻ, màu thẻ và mệnh giá của Thẻ 1. Thẻ bao gồm có 3 loại tương ứng với 3 đối tượng người học quy định tại điểm 1 mục III Điều 1 của Quyết định số 1956/QĐ-TTg và được quy định bằng 3 màu thẻ khác nhau: a) Màu đỏ: Thẻ cấp cho lao động nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); Hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. b) Màu xanh: Thẻ cấp cho lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế). c) Màu vàng: Thẻ cấp cho lao động khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế). 2. Hình thức, chất liệu của Thẻ a) Chất liệu của Thẻ: giấy Couche định lượng 230g. b) Kích thước Thẻ: chiều dài 210 mm, chiều rộng 148,5 mm (nửa trang giấy khổ A4: 210 mm x 297 mm). c) Màu sắc và chữ trên Thẻ: - Đối với Thẻ màu đỏ: Mặt ngoài của Thẻ (trang 1 và 4) có màu nền đỏ, các thông tin trên trang 1và 4 dùng chữ màu đen. Mặt trong của Thẻ (trang 2 và 3) dùng chữ đen trên nền đỏ. - Đối với Thẻ màu xanh: Mặt ngoài của Thẻ (trang 1 và 4) có màu nền xanh, các thông tin trên trang 1và 4 dùng chữ màu đen. Mặt trong của Thẻ (trang 2 và 3) dùng chữ đen trên nền xanh. - Đối với Thẻ màu vàng: Mặt ngoài của Thẻ (trang 1 và 4) có màu nền vàng, các thông tin trên trang 1và 4 dùng chữ màu đen. Mặt trong của Thẻ (trang 2 và 3) dùng chữ đen trên nền vàng. - Cỡ chữ trên Thẻ: được quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THẺ HỌC NGHỀ NÔNG NGHIỆP Điều 6. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Thẻ 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp thông tin về quy hoạch và phát triển nông nghiệp cho lao động nông thôn thông qua Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp thông tin về nghề đào tạo, các cơ sở dạy nghề và các chính sách liên quan đối với lao động nông thôn thông qua Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã. 3. Người lao động lựa chọn nghề học và đăng ký cấp thẻ học nghề với Ủy ban nhân dân xã theo phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp báo cáo với Uỷ ban nhân dân huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội). 4. Uỷ ban nhân dân huyện có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cấp Thẻ. Điều 7. In và phát hành Thẻ 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh thí điểm phê duyệt danh sách các đối tượng được phát Thẻ học nghề. Căn cứ vào dự toán kinh phí dành cho việc thực hiện phát hành Thẻ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và danh sách các đối tượng đã được phê duyệt, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thí điểm in và phát hành Thẻ cho lao động nông thôn, giao về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện để giao cho Ủy ban nhân dân xã cấp cho lao động nông thôn. 2. Chi phí in, phát hành và huỷ Thẻ được thanh toán theo thực tế từ nguồn kinh phí thực hiện thí điểm hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn được cấp có thẩm quyền giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thí điểm. Điều 8. Thời hạn sử dụng Thẻ Mỗi lao động nông thôn đủ điều kiện được cấp 01 Thẻ. Thẻ có giá trị sử dụng trong vòng một năm kể từ ngày phát hành. Điều 9. Hồ sơ xin cấp Thẻ Hồ sơ xin cấp Thẻ lần đầu gồm: 1. Đơn xin cấp Thẻ học nghề nông nghiệp; 2. Chứng minh thư nhân dân (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); 3. Tài liệu chứng minh đối tượng chính sách, đối tượng ưu tiên theo quy định (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền). Điều 10. Sử dụng Thẻ 1. Thẻ chỉ được sử dụng cho lao động nông thôn trực tiếp tham gia các khóa học nghề nông nghiệp. 2. Khi nhập học, lao động nông thôn nộp Thẻ cho cơ sở dạy nghề đã lựa chọn và tham gia các khóa học nghề đã đăng ký. 3. Lao động nông thôn có nhiệm vụ bảo quản Thẻ, không để mất hoặc hỏng Thẻ; trong trường hợp bị mất, rách, hoặc làm hỏng Thẻ phải viết bản tường trình nộp Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được cấp lại. 4. Các hành vi bị cấm khi sử dụng Thẻ: a) Cho người khác mượn Thẻ hoặc mượn Thẻ của người khác b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm giả Thẻ; c) Sử dụng Thẻ không đúng mục đích hoặc để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp người sở hữu Thẻ vi phạm các nội dung trên thì sẽ bị thu hồi Thẻ và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quản lý Thẻ Sở Lao động - Thương binh vã Xã hội các tỉnh thí điểm chịu trách nhiệm: 1. Quản lý hồ sơ đề nghị cấp Thẻ lần đầu và cấp lại Thẻ; 2. Phát hành, thu hồi và hủy Thẻ; 3. Thanh toán, quyết toán kinh phí thí điểm sử dụng Thẻ. Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ | 2,090 |
129,556 | Điều 12. Nội dung chi và mức chi cho dạy nghề nông nghiệp 1. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; mức chi theo từng nhóm nghề nông nghiệp do Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định. 2. Cơ sở dạy nghề chi: Hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền đi lại cho lao động nông thôn thuộc diện chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (có Thẻ màu đỏ) sau đó thanh toán với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi phát hành Thẻ. Điều 13. Hồ sơ thanh toán 1. Hồ sơ thanh toán do các cơ sở dạy nghề gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành thẻ học nghề): a) Thẻ học nghề nông nghiệp: Bản gốc có đóng dấu "ĐÃ HỌC”; b) Chứng minh thư nhân dân của học viên (bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền); c) Quyết định mở lớp (bản phô tô) kèm theo danh sách học viên có Thẻ; d) Quyết định công nhận tốt nghiệp cho học viên; đ) Các chứng từ hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại (đối với đối tượng lao động được phát Thẻ màu đỏ): - Tiền ăn: bảng kê tiền ăn có chữ ký của học viên; Tiền ăn = số ngày thực học x 15.000đ/người/ngày thực học. - Tiền đi lại: cuống vé 1 chiều, nhưng khi thanh toán được nhân đôi để tính cả chiều về (vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên). Đối với các xã không có phương tiện giao thông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa học. e) Giấy đề nghị thanh toán của cơ sở dạy nghề (theo phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này); 2. Hồ sơ thanh toán của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành thẻ học nghề) gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch: a) Dự toán được duyệt; b) Giấy rút dự toán; c) Định mức chi phí đào tạo nghề do Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. d) Bảng kê thanh toán kinh phí thẻ học nghề do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập với các thông tin: danh sách học viên, số thẻ, mệnh giá thẻ, mức đề nghị thanh toán. Điều 14. Phương thức thanh toán 1. Các cơ sở dạy nghề gửi hồ sơ thanh toán kinh phí dạy nghề cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nơi phát hành Thẻ) qua đường bưu điện bằng thư bảo đảm. Trong vòng 15 ngày (kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ sở dạy nghề gửi), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm soát các điều kiện chi theo quy định, nếu đủ điều kiện thì lập giấy rút dự toán, bảng kê thanh toán kinh phí thẻ học nghề gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để trả tiền vào tài khoản của cơ sở dạy nghề theo quy định, trong đó bao gồm cả kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại của người lao động nông thôn được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phát Thẻ màu đỏ. Trường hợp cơ sở dạy nghề chưa gửi đủ hồ sơ đề nghị thanh toán thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng quy định. Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thanh toán nêu tại khoản 1 Điều 13, thực hiện chi trả, thanh toán cho cơ sở dạy nghề theo quy định. 2. Kinh phí dạy nghề được thanh toán cho cơ sở dạy nghề không cao hơn giá trị của Thẻ. a) Trường hợp chi phí đào tạo của nghề học cao hơn giá trị của Thẻ thì người học tự chi trả phần chênh lệch cho cơ sở dạy nghề. b) Trường hợp chi phí đào tạo thấp hơn giá trị của Thẻ thì người học không được thanh toán lại phần chi phí chênh lệch. 3. Trường hợp người học nghề không thể tham gia đầy đủ cả khóa học và không đủ điều kiện cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề theo quy định thì cơ sở dạy nghề được thanh toán 50% kinh phí dạy nghề. Điều 15. Quyết toán Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán với Sở Tài chính theo quy định hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Trách nhiệm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì xây dựng danh mục, chương trình dạy nghề và học liệu các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dưới 3 tháng cho lao động nông thôn để thí điểm thẻ học nghề nông nghiệp. b) Chủ trì cùng với Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện thí điểm cấp Thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. c) Hướng dẫn các tỉnh thí điểm xây dựng phương án triển khai thí điểm triển khai hình thức cấp Thẻ học nghề nông nghiệp. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh Thanh Hóa và Bến Tre: a) Chủ trì xây dựng định mức chi phí đào tạo cho từng nhóm nghề nông nghiệp; b) Xây dựng phương án triển khai thí điểm hình thức cấp Thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện; c) Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 17. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG QUÍ 3 NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố Tập Chỉ số giá xây dựng Quí 3 năm 2010 kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Căn cứ Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường, bao gồm: mục đích, yêu cầu, nội dung phối hợp; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo (gọi chung là cơ quan quản lý giáo dục); Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp (gọi chung là cơ quan tư pháp); các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên (gọi chung là nhà trường) Điều 2. Mục đích, yêu cầu của việc phối hợp 1. Mục đích phối hợp a) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường, góp phần nâng cao ý thức pháp luật của cán bộ, nhà giáo và người học; b) Bổ sung, hoàn thiện các điều kiện đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường; c) Kịp thời điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế hoạch và sự chỉ đạo đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường khi có sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. 2. Yêu cầu đối với việc phối hợp a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, đơn vị và đảm bảo sự thống nhất từ Trung ương đến địa phương; b) Phải có nội dung cụ thể, thiết thực, không phô trương, hình thức và được tiến hành thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm; c) Phát huy vai trò chủ động của mỗi cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp. Chương 2. NỘI DUNG PHỐI HỢP Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan tư pháp trong nhà trường. | 2,086 |
129,557 | 2. Xác định chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật liên ngành giữa cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan tư pháp của cùng cấp. Chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm chương trình, kế hoạch hàng năm, dài hạn hoặc theo chuyên đề phù hợp với các đối tượng trong nhà trường. Điều 4. Xây dựng và sử dụng đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường 1. Khảo sát, đánh giá tình hình đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học Đạo đức, Giáo dục công dân, Pháp luật; cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ngành giáo dục, báo cáo viên pháp luật ngành giáo dục. 2. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đổi mới phương pháp giảng dạy theo giáo trình, sách giáo khoa các môn học Pháp luật, môn học Đạo đức; Giáo dục công dân phù hợp với lứa tuổi, điều kiện nhà trường, vùng miền. 4. Huy động đội ngũ cán bộ tư pháp, báo cáo viên pháp luật các cấp tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Điều 5. Phối hợp biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu, sách giáo khoa về phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng danh mục các thiết bị phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình, sách giáo khoa các môn học Pháp luật, môn học Đạo đức và Giáo dục công dân. 2. Biên soạn sách hướng dẫn và tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy và học tập các môn học Pháp luật, môn học Đạo đức và Giáo dục công dân. 3. Xây dựng, biên soạn, phát hành các tài liệu, danh mục thiết bị phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Điều 6. Phối hợp xây dựng tủ sách pháp luật, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, tư vấn pháp luật 1. Hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật trong nhà trường theo nội dung quy định tại Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Hướng dẫn các trung tâm nghiên cứu, tư vấn pháp luật theo nội dung quy định tại Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Phối hợp nghiên cứu khoa học về phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi môn học Giáo dục công dân và môn học Pháp luật 1. Nghiên cứu khoa học về phổ biến, giáo dục pháp luật trong đó ưu tiên việc nghiên cứu nhu cầu tìm hiểu pháp luật, đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp vào tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. 2. Xây dựng nội dung và tổ chức thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi môn học Giáo dục công dân và môn học Pháp luật. 3. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật trong cán bộ, nhà giáo, người học ở các cấp học và trình độ đào tạo. 4. Khảo sát thực tiễn phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực giáo dục; chia sẻ các thông tin trong nước và quốc tế liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 5. Đổi mới phương pháp dạy và học pháp luật theo hướng nâng cao tính chủ động, tích cực của người học và tính thực tiễn trong bài giảng của giáo viên, giảng viên. Điều 8. Phối hợp kiểm tra, sơ kết, tổng kết về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 2. Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả trong nhà trường; khen thưởng về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 3. Tiến hành giao ban hàng năm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường giữa cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan tư pháp cùng cấp. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, CƠ QUAN TƯ PHÁP, NHÀ TRƯỜNG Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục 1. Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp trong phạm vi thẩm quyền quy định tại Chương II của Thông tư liên tịch này. 2. Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan tư pháp cùng cấp. 3. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường do cơ quan tư pháp hỗ trợ. 4. Đề xuất khen thưởng hoặc khen thưởng theo thẩm quyền đối với cơ quan, đơn vị, cán bộ tư pháp có nhiều thành tích trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tư pháp 1. Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục cùng cấp tổ chức triển khai nội dung hoạt động trong phạm vi thẩm quyền quy định tại Chương II của Thông tư liên tịch này. 2. Chủ trì thực hiện các công việc sau: a) Định hướng nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trong chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành giữa hai bên; b) Đề xuất nội dung chương trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; c) Hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng, khai thác và quản lý tủ sách pháp luật trong nhà trường. 3. Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường thành hoạt động thường xuyên trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của cơ quan tư pháp. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan tư pháp cấp dưới tích cực tham gia thực hiện các hoạt động phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 5. Cử cán bộ có trách nhiệm theo dõi và tham gia phối hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. 6. Đề xuất khen thưởng hoặc khen thưởng theo thẩm quyền đối với các cơ quan, đơn vị, nhà trường, cá nhân thuộc ngành giáo dục có nhiều thành tích trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường 1. Triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này. 2. Chủ động liên hệ với các cơ quan tư pháp trong việc tổ chức công tác phối hợp. Chủ động phát hiện, đề xuất các nội dung cần phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường với các cơ quan quản lý có thẩm quyền. 3. Báo cáo về công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường cùng với báo cáo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật định kỳ, đột xuất. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Phân công trách nhiệm Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo và Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật – Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tư pháp làm đầu mối phối hợp thực hiện Thông tư liên tịch này. Điều 13. Kinh phí thực hiện Các cơ quan phối hợp bố trí kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp cho cơ quan, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp, giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, giám đốc các Sở Tư pháp, giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư liên tịch này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN ĐÌNH TOÀN TẠI BUỔI NGHE BÁO CÁO ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Ngày 10/11/2010, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Đình Toàn đã chủ trì nghe Viện Kiến trúc Quy hoạch đô thị và nông thôn (VIAP) báo cáo các nội dung Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tham dự buổi làm việc có Vụ Kiến trúc Quy hoạch (Vụ KTQH), Vụ Kế hoạch tài chính, Cục Hạ tầng kỹ thuật và Văn phòng Bộ Xây dựng. Để triển khai nhiệm vụ được giao trong Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, VIAP được giao triển khai thực hiện đề án nghiên cứu thí điểm mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 16 xã để có thể nhân rộng cho các địa phương trong cả nước. Sau khi đại diện các nhóm nghiên cứu của VIAP trình bày và nghe ý kiến của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn đã kết luận như sau: 1. Về nội dung đề án: - Về chất lượng: + Các nhóm đã điều tra khảo sát hiện trạng tại 16 xã; tuy nhiên mức độ đánh giá về hiện trạng là chưa đầy đủ; do đó hồ sơ hiện trạng mỗi xã cần bổ sung làm rõ về hiện trạng không gian, hạ tầng, môi trường,… kèm địa chỉ cụ thể trong từng xã. + Cần nghiên cứu giải pháp về quy hoạch không gian cụm dân cư tại các điểm: hiện hữu, khu vực mới cần cụ thể, chú ý khai thác quỹ đất ở vị trí phù hợp (để có nguồn vốn đầu tư) + Mỗi xã có những đặc thù về không gian cảnh quan riêng; do vậy cần bổ sung nghiên cứu quy hoạch cảnh quan, các giải pháp kế thừa và phát triển mới. + Cần nêu các giải pháp ứng xử với không gian kiến trúc của các điểm dân cư nông thôn: bảo tồn, cải tạo, xây mới, nghiên cứu một số mẫu nhà tiêu biểu phù hợp với tập quán, văn hóa, kỹ thuật, điều kiện kinh tế của địa phương,… + Cần làm rõ khả năng dự báo phát triển sản xuất, kinh doanh, kích cầu phát triển kinh tế, sau khi có quy hoạch của mỗi xã. Lưu ý về vấn đề hạ tầng, đặc biệt về hệ thống giao thông làng xã đáp ứng yêu cầu của nông thôn mới. + Về nguồn lực đầu tư: cần nêu rõ các phương án khai thác nguồn lực, tiềm lực của từng địa phương (nguồn đất, lợi thế sản xuất, các nguồn khác,…) để có thể thực hiện được quy hoạch xây dựng nông thôn mới. | 2,058 |
129,558 | + Về quy định quản lý thực hiện theo quy hoạch: Hầu hết các hồ sơ của 16 xã đều chưa đề cập đến, hoặc có nêu nhưng chưa thực hiện được. - Về quy cách hồ sơ: + Đề án quy hoạch nông thôn mới phải tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư 09/2010/TT-BXD về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; sổ tay hướng dẫn kèm theo thông tư. + Hồ sơ đã trình bày còn thiếu nhiều nội dung, bản vẽ theo quy định nêu trong Thông tư hướng dẫn. Đây là hồ sơ mẫu để nhân rộng trên cả nước, đề nghị bổ sung thêm phần tổng kết đúc rút các mô hình thực hiện (ở từng mục: các đánh giá hiện trạng, tham khảo quy hoạch các xã khác, định hướng không gian mới, quy hoạch cụm điểm dân cư nông thôn,...) 2. Trách nhiệm của các đơn vị: + VIAP khẩn trương bổ sung các nội dung trên để hoàn thiện đề án. Đối với đồ án Quy hoạch của mỗi xã thì phải được lấy ý kiến của các cấp tại địa phương. Đồ án quy hoạch của từng xã phải có tính khả thi, sau khi hoàn thành bàn giao cho địa phương phải sử dụng được. + Vụ KTQH có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra báo cáo lãnh đạo Bộ về tiến độ và chất lượng theo danh mục công việc được giao của dự toán đề án (thực hiện theo Quyết định số 1117/QĐ-BXD ngày 30/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Phê duyệt đề cương đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới và Quyết định 271/QĐ-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn năm 2010 - đợt 1- cho các dự án quy hoạch sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý) + Vụ KHTC kiểm tra thẩm định dự toán kinh phí thực hiện và các bước nghiệm thu theo Quyết định 271/QĐ-BXD và Quyết định số 1117/QĐ-BXD sau khi có báo cáo của Vụ KTQH về việc hoàn thiện hồ sơ của VIAP. Trên đây là ý kiến kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn, Bộ Xây dựng thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2010 Trong thời gian từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 11 năm 2010, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, đã đi kiểm tra tình hình chuẩn bị phát điện tổ máy 1, công tác di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La; công tác chuẩn bị khởi công Dự án thuỷ điện Lai Châu và chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La. Tham gia đoàn công tác và dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước và các đơn vị đang thi công trên công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La. Sau khi nghe đồng chí Thái Phụng Nê, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước, đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan báo cáo; ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước; Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Các Bộ, ngành đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; các địa phương đã nỗ lực trong công tác di dân, tái định cư; thực hiện được các mục tiêu chính của kế hoạch năm 2010: phát điện tổ máy đầu tiên của thuỷ điện Sơn La ngày 25 tháng 12 năm 2010 và khởi công thuỷ điện Lai Châu tháng 12 năm 2010. Các công việc nổi bật đã thực hiện của các dự án bao gồm: 1. Dự án xây dựng công trình thuỷ điện Sơn La: - Hoàn thành việc di chuyển các di tích lịch sử trong lòng hồ, thu dọn lòng hồ, đảm bảo đủ các điều kiện để đóng cống dẫn dòng thi công, thực hiện tích nước hồ chứa ngày 15 tháng 5 năm 2010. - Công tác xây lắp các hạng mục công trình đáp ứng yêu cầu tích nước hồ chứa, phát điện tổ máy số, 1 vào tháng 12 năm 2010 và đảm bảo chống lũ năm 2011; công tác lắp máy tổ máy số 2 đáp ứng tiến độ. - Công tác quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo quy định, các vết nứt, thấm nước vẫn trong điều kiện cho phép, kết quả thí nghiệm các mẫu bê tông đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Chủ đầu tư đã thực hiện quan trắc thấm và an toàn ổn định công trình trong quá trình tích nước theo đúng yêu cầu. - Chủ đầu tư đã phê duyệt được các quy trình vận hành và chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành tốt; công tác giải ngân và thu xếp vốn đáp ứng yêu cầu. 2. Dự án Di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La. - Các tỉnh đã tích cực tuyên truyền vận động nhân dân, hoàn thành di chuyển dân ra khỏi vùng ngập lòng hồ, đáp ứng tiến độ đóng cống, tích nước hồ chứa; xây dựng phương án sản xuất, thực hiện hỗ trợ sản xuất và đời sống để người dân sớm ổn định tại nơi tái định cư mới. - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư; đến nay đã di chuyển được 99,84% số hộ dân ra khỏi vừng lòng hồ, chỉ còn lại 152 hộ dân tỉnh Điện Biên. - Các tỉnh đã hoàn thành phê duyệt toàn bộ Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư phê duyệt 90% dự án đầu tư các dự án thành phần; đã hoàn thành xây dựng 48%, đang thi công 788 dự án thành phần. - Đã thực hiện giao đất cho 10.776 hộ dân với trên 15.700 ha để sản xuất đạt 68,6%. 3. Dự án các công trình giao thông tránh ngập: đã thông xe cầu Pa Uôn ngày 16 tháng 7 năm 2010; hợp long cầu Hang Tôm ngày 20 tháng 8 năm 2010. Đường tránh ngập Quốc lộ 12 đã hoàn thành được khoảng 80%. 4. Hệ thống điện đấu nối Nhà máy thủy điện Sơn La: đã đóng điện xung kích đường dây 500kV đấu nối TĐ Sơn La - TBA Pi Toong - Nho Quan ngày 27 tháng 9 năm 2010). Còn 6,6 km đường dây 500 kV Hoà Bình - Sơn La cần hoàn thành, đóng điện trong tháng 11 năm 2010. 5. Công tác chuẩn bị đầu tư dự án thuỷ điện Lai Châu đã được chuẩn bị tích cực trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư: - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình; Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã hoàn thành lập Quy hoạch tổng thể bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư. - Các hạng mục chuẩn bị khởi công đáp ứng tiến độ khởi công công trình trong tháng 12 năm 2010: đã thông xe cầu Lai Hà; đang thi công đường cầu, cấp điện, nước, ... Trong quá trình thực hiện các dự án, các đơn vị đã đạt được nhiều thành tích, nhưng vẫn còn một số tồn tại, các đơn vị cần quan tâm khắc phục trong thời gian tới, gồm: - Trên công trường xây dựng Dự án thuỷ điện Sơn La còn để xảy ra một số vụ tai nạn. Chủ đầu tư, Ban Quản lý và Tổng thầu cần hết sức coi trọng công tác an toàn. -Tỉnh Điện Biên vẫn còn 152 hộ dân trên cao trình 195m chưa tái định cư; còn 400 hộ dân di dời tạm, không vững chắc. - Tiến độ thu hồi, giao đất sản xuất, xây dựng phương án sản xuất cho các hộ dân tái định cư và việc hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư còn chậm. - Công tác giải phóng mặt bằng hệ thống điện đấu nối của dự án thuỷ điện Sơn La quá chậm và còn nhiều vương mắc. - Dự án thủy điện Lai Châu: chưa bố trí được vốn cho công trình chính; thiết kế kỹ thuật chậm; tiến độ thi công tuyến đường vào công trường đoạn cầu Lai Hà - Nậm Nhùn và cầu qua sông Đà bị chậm; cầu qua Sông Đà cần hoàn thành trong tháng 12 năm 2010. II. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHÍNH TRONG THỜI GIAN TỚI 1. Dự án thủy điện Sơn La: - Phát điện tổ máy số 1 trong tháng 12 năm 2010; các tổ máy số 2, 3 và 4 trong năm 2011; các tổ máy 5 , 6 trong năm 2012. - Hoàn thành tái định cư 152 hộ dân còn lại của tỉnh Điện Biên đến nơi ở mới trong năm 2010; Tập trung đẩy nhanh công tác thu hồi, giao đất sản xuất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân tái định cư. - Hoàn thành xây dựng cầu Hang Tôm và tuyến đường tránh ngập quốc lộ 12 trong năm 2010. - Hoàn thành kéo dây và đóng điện đường dây 500kV mạch Sơn La - Hoà Bình trong tháng 11/2010; tuyến 500kV Sơn La - Hiệp Hoà và trạm biến áp 500 kv Hiệp Hoà trong quý III/2011. 2. Dự án thủy điện Lai Châu - Khởi công xây dựng cuối tháng 12 năm 2010. - Thu xếp đủ vốn cho toàn bộ Dự án. - Thi công các hạng mục dẫn dòng thi công giai đoạn 1 đảm bảo chống lũ năm 2011 an toàn. III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN 1. Bộ Công Thương - Tổ chức thẩm định và phê duyệt kịp thời Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán Dự án xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu; - Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam đảm bảo cung cấp kịp thời thiết bị vật tư và bản vẽ thi công cho các dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La và Lai Châu theo các mục tiêu, nhiệm vụ đến cuối năm 2010 và thời gian tới; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tiếp tục làm việc với các tỉnh có tuyến đường dây 500 kv đi qua để giải quyết các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. - Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các địa phương xây dựng và thực hiện mô hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kết hợp với nông, lâm nghiệp gắn với di dân tái định cư; đề xuất phát triển các ngành nghề phụ, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương. 2. Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên đẩy nhanh tiến độ di chuyển số dân mới di chuyển tạm ra khỏi cos ngập vùng lòng hồ (tỉnh Sơn La) và số dân còn lại chưa di chuyển trên cos 195 (tỉnh Điện Biên) đến các điểm tái định cư theo đúng qui hoạch trong năm 2010. | 2,067 |
129,559 | - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu triển khai nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển toàn diện, bền vững cho các xã có điểm tái định cư và các hộ tái định cư trong nhiều năm sau tái định cư theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20/4/2009 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội và các văn bản giao nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ; - Phối hợp với Bộ Tài chính và ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu trong công tác quyết toán các dự án thành phần, các khu, điểm tái định cư đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng của Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La. Phấn đấu đến năm 2013 quyết toán xong, báo cáo Quốc hội kết thúc quá trình đầu tư xây dựng công trình. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương đề xuất phương án sản xuất, chuyển đổi ngành nghề phù hợp với đặc điểm của từng địa bàn tái định cư, chuyển dịch cơ cấu sản xuất. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch, kế hoạch và việc chấp hành các quy định hiện hành về quản lý Dự án đầu tư và các cơ chế, chính sách áp dụng cho Dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La; phát hiện và kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong thực hiện Dự án để các Bộ, ngành, địa phương xử lý theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu đề nghị của các địa phương về điều chỉnh tăng thời gian hỗ trợ lương thực đối với hộ tái định cư từ 24 tháng lên 36 tháng. Việc hỗ trợ cần đúng đối tượng, đảm bảo công bằng giữa các hộ dân, không hỗ trợ tràn lan. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh phương án bố trí tái định cư quy mô các công trình kết cấu hạ tầng phù hợp với các điều kiện thực tế trong các khu tái định cư, nhưng không làm tăng tổng mức đầu tư dự án được phân bổ cho các tỉnh theo quy định tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn giúp tỉnh Điện Biên xây dựng hoàn thành quy hoạch phát triển sản xuất cho các hộ tái định cư tại thị xã Mường Lay. - Hướng dẫn và kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định hiện hành và Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân, tái định cư được phê duyệt theo Quyết định số 819/QĐ-TTg ngày 07/6/2010 về việc phê duyệt Dự án đầu tư thuỷ điện Lai Châu. 3. Bộ Giao thông Vận tải - Chỉ đạo hoàn thành xây dựng cầu Hang Tôm và tuyến đường tránh ngập Quốc lộ 12 trong năm 2010; - Chỉ đạo công tác quyết toán các công trình giao thông tránh ngập; - Thiết kế, thực hiện kiên cố hoá tuyến đường tránh ngập Quốc lộ 12 xong trước tháng 6 năm 2010 để đảm bảo an toàn cho các khu tái định cư. - Chỉ đạo sửa chữa, duy tu tuyến quốc lộ 6, đặc biệt là đoạn đi qua địa phận huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 4. Bộ Xây dựng - Chỉ đạo Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, nghiệm thu kịp thời để phát điện tổ máy số 1 nhà máy thủy điện Sơn La đúng tiến độ, thường xuyên kiểm tra chất lượng công trình theo quy định; - Chỉ đạo Tổng thầu và các nhà thầu thành viên thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ đến cuối năm 2010 và thời gian tới của các dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La và Lai Châu; - Kiểm tra, giám sát việc xây dựng các khu, điểm TĐC đô thị thuộc Dự án di dân TĐC thủy điện Sơn La, - Kiểm tra, giám sát việc quy hoạch, xây dựng các khu, điểm tái định cư đô thị thuộc Dự án di dân, tái định cư thuỷ điện ' Sơn La; đặc biệt là thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên và thị trấn Phiêng Lanh, tỉnh Sơn La đáp ứng được tiến độ tái thiết các đô thị trên, sớm ổn định đời sống, sản xuất cho các hộ tái định cư; báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Bộ Tài chính - Nghiên cứu các đề nghị của các tỉnh Sơn La, Điện Biên, báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định về: + Điều chỉnh tăng thời gian hỗ trợ lương thực đối với hộ tái định cư từ 24 tháng lên 36 tháng. + Điều chỉnh tăng mức hỗ trợ sản xuất cho các hộ tái định cư. + Điều chỉnh tăng mức hỗ trợ thu hồi đất xây dựng điểm tái định cư. + Điều chỉnh tăng mức hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng điểm tái định cư xem ghép. - Nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về đề nghị cho phép sử dụng tiền phát điện của nhà máy thủy điện Sơn La trong các năm 2010 - 2012, khi Dự án chưa hoàn thành làm nguồn vốn đầu tư trực tiếp cho Dự án. - Chủ trì, phối hợp với Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan liên quan về đề nghị cho phép trích tiền phát điện 2 ngày trong số những ngày phát điện vượt tiến độ kế hoạch (trước ngày 25/12/2010) của tổ máy số 1 nhà máy thủy điện Sơn La để thưởng cho các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Dự án thuỷ điện Sơn La; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liên quan tổ chức kiểm tra đánh giá việc tuân thủ các quy định trong thực hiện chính sách bồi thường di dân tái định cư và thanh toán vốn đầu tư. - Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức chương trình tập huấn về công tác quyết toán các hạng mục hoàn thành cho các địa phương; đôn đốc các địa phương có báo cáo định kỳ về công tác quyết toán, gắn việc cấp vốn đầu tư với việc thực hiện quyết toán các công trình hoàn thành. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí đảm bảo nguồn vốn phần ngân sách và phần cho vay ưu đãi cho các dự án di dân tái định cư và các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La theo tiến độ, phân kỳ hàng năm cho các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hoàn thành thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu trong tháng 11 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, bố trí đảm bảo đủ vốn phần ngân sách và phần cho vay ưu đãi theo tiến độ và phân kỳ đầu tư cho Dự án di dân TĐC thủy điện Sơn La, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định - Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ về Tổng mức đầu tư hiệu chỉnh của Dự án thuỷ điện Sơn La và các Dự án thành phần vào cuối năm 2010 để xem xét trình Quốc hội phê duyệt tại kỳ họp tháng 6 năm 2011. - Tham mưu cho Thủ tướng chính phủ về nguồn vốn cho tuyến đường Mường Lay - Nậm Nhùn, cầu Bản Xá và trụ sở các xã. - Cân đối vốn cho dự án tuyến đường Mường Lay - Nậm Nhùn giai đoạn 2, cầu Bản Xá và trụ sở các xã. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí kế hoạch năm 2011 cho tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La. - Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La theo quy định hiện hành. 7. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu thực hiện công tác thu hồi, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ TĐC Dự án thủy điện Sơn La. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Sơn La - Hoà Bình - Thác Bà - Tuyên Quang để cấp nước cho khu vực đồng bằng sông Hồng trong các tháng mùa khô, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong năm 2011. - Kiểm tra công tác giải phóng và thu dọn lòng hồ thủy điện Sơn La phần trên cao trình 195m, đảm bảo tích nước hồ chứa lên mực nước dâng bình thường 215m từ mùa lũ năm 2011. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét cơ chế quản lý vùng bán ngập được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp của các địa phương. - Cử một Thứ trưởng tham gia Ban chỉ đạo Nhà nước dự án thuỷ điện Sơn La. 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chỉ đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và các ngân hàng thương mại sớm ký hợp đồng cho vay vốn cho Dự án thủy điện Lai Châu; cấp đủ vốn cho Dự án thủy điện Sơn La và Dự án thủy điện Lai Châu theo kế hoạch. 9. Ngân hàng Phát triển Việt Nam Thu xếp nguồn vốn cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam vay để thực hiện công tác đền bù di dân tái định cư và chế tạo thiết bị cơ khí thuỷ công trong nước Dự án thủy điện Lai Châu. 10. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Phối hợp với Bộ Tài chính về cơ chế thưởng từ nguồn tiền trích từ doanh thu phát điện vượt tiến độ kế hoạch. - Phát động các phong trào thi đua trên công trường xây dựng thuỷ điện Sơn La và Lai Châu. 11. ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu - Hoàn thành phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế và triển khai xây dựng các công trình hạ tầng đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất của nhân dân ở nơi tái định cư. - Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện Dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La, trong đó đặc biệt chú ý đến việc thực hiện quy định về bồi thường, di dân tái định cư và việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình. - Xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện thu hồi, giao đất sản xuất nông nghiệp và xây dựng phương án sản xuất lâu dài cho các hộ dân đã tái định cư | 2,079 |
129,560 | - Xây dựng kế hoạch chi tiết và thực hiện thanh quyết toán các công trình đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đảm bảo hiệu quả, hàng quý báo cáo Ban Chỉ đạo Nhà nước. - Tỉnh Sơn La tiếp tục tuyên truyền, vận động và tổ chức di chuyển các hộ dân mới di chuyển tạm ra khỏi cos ngập đến các điểm tái định cư theo đúng qui hoạch, tỉnh Điện Biên khẩn trương đi chuyển các hộ còn lại nằm trên cos 195m đến các khu, điểm tái định cư theo qui hoạch trong năm 2010. - Thực hiện tốt việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư và giải ngân cho công tác tái định cư bảo đảm đầy đủ, kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; chủ động phòng, chống thất thoát lãng phí, tiêu cực trong quá trình quản lý, sử dụng các nguồn vốn cho tái định cư. - Thường xuyên kiểm tra năng lực của các nhà thầu, các nhà thầu thi công không đàm bảo tiến độ, chất lượng cần cắt hợp đồng, giao cho nhà thầu đủ năng lực thực hiện. - Tiếp tục củng cố và kiện toàn tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở tại các khu điểm tái định cư; - ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam khẩn trương bổ sung, hoàn chỉnh Quy hoạch tổng thể bồi thường di dân tái định cư thủy điện Lai Châu theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định Nhà nước; thực hiện Dự án bồi thường, hỗ trợ di dân tái định cư thuỷ điện Lai Châu đáp ứng tiến độ. - ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất phương án sử dụng đất bán ngập cho sản xuất nông nghiệp của các hộ tái định cư tại thị xã Mường Lay. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định 12. ủy ban nhân dân các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và Hoà Bình - Chỉ đạo khẩn trương giải quyết, tháo gỡ vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Hệ thống điện đấu nối Nhà máy thủy điện Sơn La, hoàn thành giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho thi công đoạn còn lại tuyến đường dây 500kV: + ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình chỉ đạo hoàn thành giải phóng mặt bằng đường đây 500 kv Sơn La - Hoà Bình - Nho Quan mạch Sơn La - Hòa Bình trong tháng 11 năm 2010, đáp ứng tiến độ phát điện tổ máy 1 thuỷ điện Sơn La đầu tháng 12 năm 2010; báo cáo Thủ tướng Chính phủ. + Uỷ ban nhân dân các tỉnh có tuyến đường dây 500kV Sơn La - Hiệp Hoà đi qua, cần hoàn thành giải phóng mặt bằng trong quý II năm 2010. 13. Tập đoàn Điện lực Việt Nam - Đảm bảo đủ vốn và chuyển vốn, thanh toán kịp thời cho các dự án thành phần Dự án thủy điện Sơn La, các hạng mục thuộc Tổng mặt bằng thi công đợt 1 và khối lượng chống lũ năm 2011 Dự án thủy điện Lai Châu; khẩn trương thu xếp vốn cho toàn bộ Dự án thuỷ điện Lai Châu. - Chỉ đạo, đôn đốc cung cấp thiết bị công nghệ cho Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La và bản vẽ thi công cho Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu đáp ứng yêu cầu tiến độ; tổ chức tốt công tác quản lý chất lượng công trình. - Chỉ đạo hoàn thành lập Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán Dự án xây dựng công trình thủy điện Lai Châu trong tháng 12 năm 2010, trình Bộ Công Thương trong quý I năm 2011. - Chỉ đạo Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia phối hợp chặt chẽ với các địa phương liên quan, thực hiện các giải pháp để đẩy nhanh các công tác giải phóng mặt bằng và thi công xây lắp Hệ thống điện đấu nối Nhà - máy thủy điện Sơn La đáp ứng tiến độ. - Lập phương án tổ chức Lễ mừng phát điện tổ máy số 1 nhà máy thủy điện Sơn La và Lễ khởi công công trình thủy điện Lai Châu, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Hoàn thành quyết toán Dự án thành phần xây dựng công trình thủy điện Sơn La trong năm 2013 và lập Báo cáo hoàn thành Dự án thủy điện Sơn La để trình Quốc hội vào cuối năm 2013. - Phối hợp với Bộ Tài chính về việc sử dụng tiền phát điện của nhà máy thủy điện Sơn La trong các năm chạy tạm (2011 - 2012) và việc trích thưởng do vượt tiến độ, kế hoạch của tổ máy số 1 nhà máy thủy điện Sơn La. - Ký hợp đồng với Tập đoàn Sông Đà (trước đây là Tổng công ty Sông Đà) hạng mục dẫn dòng thi công giai đoạn 1 Dự án thuỷ điện Lai Châu. 14. Tập đoàn Sông Đà và các nhà thầu thành viên - Bố trí đủ cán bộ, công nhân lành nghề, vật tư, thiết bị để thi công đáp ứng mục tiêu phát điện các tổ máy 2, 3 và 4 nhà máy thủy điện Sơn La trong năm 2011 và xây dựng các hạng mục dẫn dòng thi công thủy điện Lai Châu đảm bảo an toàn chống lũ năm 2011, đạt chất lượng yêu cầu; - Chấn chỉnh công tác đảm bảo an toàn thi công và thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định. IV. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ 1. Về đề nghị cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm 2011 để giải ngân thanh toán nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án tuyến đường Mường Lay - Nậm Nhùn (bao gồm cầu Bản Xá) thuộc Đề án giao thông tránh ngập khu vực Tây Bắc: đồng ý về nguyên tắc với đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên; Bộ Tài chính xem xét, giải quyết cụ thể. 2. Về đề nghị xây dựng kè bảo vệ hai bên bờ suối Nậm Lay, xã Lay Nưa: ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tổ chức lập Dự án đầu tư, chuyển Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 3. Về đề nghị sử dụng nguồn vốn di dân, tái định cư thủy điện Sơn La để xây dựng các công trình tạm (cầu, đường giao thông, trụ sở các cơ quan) để phục vụ tái định cư tại thị xã Mường Lay; ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên lập dự toán, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 cuả Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Căn cứ Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập; - Căn cứ Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Căn cứ Nghị định số 104/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng; - Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; - Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết việc thực hiện nội dung về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tế như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Về công tác tổ chức và cán bộ, Thông tư này quy định đối với việc thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN); việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức và miễn nhiệm lãnh đạo tổ chức KH&CN; việc quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức KH&CN. 2. Về quản lý tài chính và quản lý KH&CN, Thông tư này quy định đối với các nhiệm vụ KH&CN sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác có tính chất như ngân sách nhà nước, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn từ các Tổ chức phi chính phủ (NGO) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức KH&CN công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm: Các Viện xếp hạng đặc biệt (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam), các Viện/Trung tâm/ Phòng thí nghiệm trọng điểm có tư cách pháp nhân theo quy định trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt, các Viện trực thuộc Bộ, các Trung tâm, đơn vị trực thuộc Viện/Trung tâm thành viên của Viện xếp hạng đặc biệt và các Viện trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập. 2. Ngoài đối tượng qui định tại khoản 1 Điều này, các tổ chức, cá nhân khác (trực thuộc hoặc không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thực hiện nhiệm vụ KH&CN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý được áp dụng các nội dung tại Chương III của Thông tư này. Chương II CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ Điều 4. Về tổ chức bộ máy 1. Cấp nào quyết định thành lập tổ chức KH&CN, đơn vị thuộc tổ chức KH&CN thì cấp đó có thẩm quyền sắp xếp, sáp nhập, giải thể tổ chức KH&CN, đơn vị thuộc tổ chức KH&CN đó. | 2,056 |
129,561 | 2. Tổ chức KH&CN được tự quyết định thành lập mới đơn vị trực thuộc nếu đơn vị đó hoàn toàn tự đảm bảo về kinh phí hoạt động, tài sản, phương tiện, biên chế, cơ sở vật chất và được tự quyết định sắp xếp, sáp nhập, giải thể các đơn vị do tổ chức KH&CN tự thành lập. Thủ trưởng tổ chức KH&CN báo cáo xin ý kiến Bộ nếu việc thành lập đơn vị mới có những yếu tố khác với quy định này. 3. Trình tự thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức KH&CN được thực hiện theo quy định của Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước. Điều 5. Về bổ nhiệm cán bộ 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu Giám đốc, Phó Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt; Viện trưởng/Giám đốc Phòng thí nghiệm trong điểm/Giám đốc Trung tâm trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt; Viện trưởng, Phó Viện trưởng các Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2. Giám đốc Viện xếp hạng đặc biệt được quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu các chức danh từ Trưởng Ban (có mức phụ cấp 0,9 trở xuống) và Phó Viện trưởng/Phó Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm/Phó Giám đốc Trung tâm trực thuộc Viện đặc biệt và chịu trách nhiệm về quyết định đó; 3. Viện trưởng Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Đề xuất nhân sự và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu Phó Viện trưởng; b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Viện và chịu trách nhiệm về quyết định đó. 4. Viện trưởng/Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm/Giám đốc Trung tâm trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt: a) Đề xuất nhân sự và trình Viện xếp hạng đặc biệt quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu Phó Viện trưởng/ Phó Giám đốc; b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và nghỉ hưu cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm về quyết định đó. 5. Trình tự, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định của Đảng và nhà nước về tổ chức cán bộ. Điều 6. Về quản lý, sử dụng công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức KH&CN 1. Việc xác định đối tượng là công chức trong tổ chức KH&CN công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ Quy định những người là công chức và các văn bản hướng dẫn thực hiện; 2. Thủ trưởng tổ chức KH&CN được quyền ký hợp đồng thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình, bao gồm làm chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của đơn vị, đứng đầu nhóm nghiên cứu chuyên môn; 3. Những nội dung khác có liên quan, không quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo Quyết định số 3281/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ. Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Điều 7. Xây dựng dự toán 1. Các nhiệm vụ KH&CN phải được lập dự toán kinh phí theo biểu mẫu thống nhất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, trong đó dự toán của các nhiệm vụ KH&CN phải được lập theo từng nội dung công việc và phân thành 2 loại: kinh phí khoán chi và kinh phí không khoán chi; 2. Nội dung chi để thực hiện nhiệm vụ KH&CN được áp dụng theo các quy định tại Thông tư Liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 44); 3. Định mức chi để thực hiện nhiệm vụ KH&CN về áp dụng định mức chi quy định tại Thông tư 44 và các định mức quy định tại các Quyết định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, bao gồm: - Quyết định 166/QĐ-BNN-TC ngày 14 tháng 01 năm 2008 quy định về công tác phí hoạt động quản lý nhà nước lĩnh vực KH&CN; - Quyết định 2284/QĐ-BNN-KHCN ngày 13 tháng 08 năm 2009 về định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời xây dựng dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN trong lĩnh vực thú y sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; - Quyết định 2419/QĐ-BNN-KHCN ngày 26 tháng 08 năm 2009 về định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời xây dựng dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN trong lĩnh vực chăn nuôi sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước; - Quyết định 1345/QĐ-BNN-KHCN ngày 11 tháng 5 năm 2009 về định mức kinh tế kỹ thuật tạm thời xây dựng dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN trong lĩnh vực Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. 4. Đối với các lĩnh vực chưa có hệ thống định mức được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến khích các tổ chức KH&CN xây dựng định mức tạm thời, trình Bộ phê duyệt làm cơ sở xây dựng dự toán và thực hiện khoán chi; 5. Đơn giá tính dự toán, ngoài việc áp dụng định mức và đơn giá tại các Thông tư của các Bộ/Ngành, thống nhất một số mức chi như sau: a) Đơn giá công lao động: - Công lao động kỹ thuật được tính tối đa bằng tiền lương và các khoản phải đóng góp theo lương của 01 cán bộ khoa học ở bậc lương bình quân chung của khối cán bộ khoa học, với hệ số là 3,33. Công lao động kỹ thuật chỉ được tính cho số lao động hợp đồng tham gia thực hiện đề tài, dự án. Đối với cán bộ khoa học trong biên chế, hưởng lương của các tổ chức KH&CN nếu phải thực hiện các công việc của đề tài, dự án ngoài giờ thì được tính công ngoài giờ theo qui định; - Đối với công lao động phổ thông, Thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ trì đề tài, dự án căn cứ giá cả thị trường ở từng khu vực phù hợp với từng thời điểm lập dự toán để xác định, mức chi tối đa bằng 80% công kỹ thuật; - Đối với các công việc phải thuê chuyên gia trong nước áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thực hiện theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội Quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước; - Trường hợp cần thuê chuyên gia nước ngoài thì căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và khả năng kinh phí, thủ trưởng đơn vị chủ trì đề tài, dự án và cá nhân chủ trì đề tài, dự án quyết định mức chi theo hợp đồng thực tế thoả thuận với chuyên gia đảm bảo chất lượng và hiệu quả. b) Áp dụng hình thức “chuyên đề”: - Khái niệm “chuyên đề” và mức chi cho 01 chuyên đề thực hiện theo Thông tư 44 - Mức chi cho 01 chuyên đề là phần thuê khoán chuyên môn (tiền công), không bao gồm phần chi về vật tư làm thí nghiệm - Chủ trì đề tài, dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyên đề, bao gồm: xây dựng đề cương, giao nhiệm vụ, nghiệm thu nội dung, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí của chuyên đề. - Căn cứ nội dung của nhiệm vụ KH&CN, Thủ trưởng đơn vị chủ trì nhiệm vụ thẩm định và phê duyệt số lượng, loại chuyên đề và kinh phí cho các chuyên đề thuộc nhiệm vụ cấp cơ sở; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thẩm định số lượng và loại “chuyên đề”, Vụ Tài chính thẩm định kinh phí “chuyên đề” cho các đề tài, dự án KH&CN cấp Bộ và trình Bộ phê duyệt. c) Đối với các loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì giá này là cơ sở để lập dự toán; Đối với các loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành Thủ trưởng tổ chức chủ trì và chủ trì đề tài, dự án căn cứ giá cả thị trường ở thời điểm lập dự toán để xác định đơn giá. 6. Dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí, Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước và số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.Trên cơ sở thẩm định, xác nhận nội dung đoàn ra, đoàn vào của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng đơn vị căn cứ theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện, đảm bảo không vượt mức trần đã được phê duyệt của các nội dung tương ứng trong Thuyết minh đề tài, dự án. 7. Nội dung chi được giao khoán và không được giao khoán Nội dung chi được giao khoán và không được giao khoán thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính-Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư 93). | 2,064 |
129,562 | 8. Các nội dung, mức chi quy định tại Điều này là căn cứ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án. Dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt là mức tối đã để thực hiện đề tài, dự án. Điều 8. Thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán 1. Danh mục nhiệm vụ KH&CN được lập hàng năm và Bộ trưởng phê duyệt trước 30/8. 2. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tài chính thẩm định và phê duyệt thuyết minh tổng thể và dự toán các nhiệm vụ trước 30/11; 3. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở, sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục, Thủ trưởng các tổ chức KH&CN là các Viện/Trung tâm trực thuộc Viện xếp hạng đặc biệt, các Viện trực thuộc Bộ tổ chức thẩm định và phê duyệt thuyết minh tổng thể và dự toán chậm nhất sau 01 tháng tính từ ngày Bộ phê duyệt danh mục. 4. Việc thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 9. Sử dụng kinh phí của đề tài, dự án 1.Thủ trưởng tổ chức KHCN chỉ đạo bộ phận quản lý tài chính của đơn vị thực hiện thủ tục kiểm soát chi, thanh toán theo dự toán chi tiết đã được phê duyệt (nội dung, khoản mục); cuối năm phải đối chiếu với Kho bạc Nhà nước, xác nhận sử dụng kinh phí. 2. Căn cứ các qui định hiện hành, Thủ trưởng đơn vị và Chủ nhiệm đề tài/dự án thực hiện đúng thẩm quyền về mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản thiết bị (mua sắm, đấu thầu). Đối với phần hợp tác quốc tế trong đề tài, dự án phải phê duyệt dự toán, quyết toán riêng và tổng hợp vào dự toán, quyết toán chung của đề tài/dự án. 3. Về sử dụng kinh phí khoán: a) Đối với các nội dung chi được giao khoán: Chủ nhiệm đề tài, dự án được chủ động áp dụng mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định tuỳ theo chất lượng, hiệu quả công việc và phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan chủ trì; b) Đối với các nội dung chi không được giao khoán: Chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện quản lý và chi tiêu theo các quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được phê duyệt. Điều 10. Về điều chỉnh dự toán 1. Dự toán phải được điều chỉnh khi có sự thay đổi về nội dung, định mức, đơn giá hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh,... dẫn đến thay đổi dự toán của các nội dung, khoản mục hoặc thay đổi cả Tổng dự toán; 2. Trường hợp phải điều chỉnh Tổng dự toán: Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục thống kê công bố tăng từ 20% trở lên so với thời điểm dự toán được phê duyệt hoặc do tác động khách quan như thiên tai, dịch bệnh dẫn đến thay đổi Tổng dự toán từ 20% trở lên, Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì có văn bản báo cáo Bộ giải trình và đề nghị điều chỉnh tổng dự toán. Thủ trưởng đơn vị chủ trì phê duyệt và báo cáo Bộ việc điều chỉnh tổng dự toán đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán các nhiệm vụ cấp Bộ. 3. Trường hợp không phải điều chỉnh Tổng dự toán, việc điều chỉnh dự toán chi tiết thực hiện cụ thể như sau: a) Đối với phần kinh phí được giao khoán: Trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán, trên cơ sở đề xuất của chủ nhiệm đề tài, dự án, thủ trưởng cơ quan chủ trì được quyền quyết định điều chỉnh dự toán phần kinh phí giữa các nội dung chi theo yêu cầu thực tế của công việc. b) Đối với phần kinh phí không được giao khoán: Trong trường hợp cần thiết, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi với mức điều chỉnh tối đa 10%. Trường hợp điều chỉnh từ 10% trở lên chỉ được thực hiện sau khi xin ý kiến cơ quan phê duyệt đề tài, dự án; 4. Các cơ quan quản lý căn cứ vào phần điều chỉnh đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, tổng hợp với Phần thuyết minh đã phê duyệt trước đó để đánh giá và quyết toán tổng thể đề tài, dự án. Điều 11. Về quyết toán nhiệm vụ KH&CN và xử lý số dư cuối năm 1. Việc quyết toán đề tài, dự án thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 93 và Quy chế quản lý đề tài, dự án KH&CN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Đối với công lao động: Hồ sơ quyết toán sau này là Hợp đồng lao động có đầy đủ thông tin cá nhân của người hợp đồng, chủ nhiệm đề tài, dự án ký chịu trách nhiệm và được Thủ trưởng tổ chức chủ trì xác nhận. - Đối với “chuyên đề”: Hồ sơ quyết toán bao gồm: hợp đồng (hoặc bản giao nhiệm vụ) kèm theo đề cương-dự toán của chuyên đề, chứng từ chi trả cho người thực hiện chuyên đề (mức khoán gọn), các văn bản nghiệm thu của chủ nhiệm đề tài (hoặc của Thủ trưởng đơn vị), thanh lý và quyết toán kinh phí của chủ trì đề tài, dự án; tài liệu trong hồ sơ phải có xác nhận của tổ chức chủ trì. 2. Đề tài, dự án phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm. Điều kiện để được quyết toán: (i) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền về kết quả thực hiện các nội dung; (ii) Đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 93.; 3. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và xét duyệt quyết toán của chủ nhiệm đề tài, dự án để tổng hợp vào báo cáo quyết toán của đơn vị gửi cơ quan chủ quản theo quy định tại Thông tư 93.; 4. Số dư (dự toán, tạm ứng) của các đề tài, dự án đang trong thời gian thực hiện theo kế hoạch đã được duyệt, được chuyển sang năm sau thực hiện tiếp, thủ tục chi tiết quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư 108); 5. Đối với nhiệm vụ kết thúc trong năm: - Trường hợp thời hạn kết thúc trước ngày 30 tháng 9, phải nghiệm thu và quyết toán trước ngày 31 tháng 12 cùng năm; trường hợp đặc biệt có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét gia hạn và được xử lý cho phép chuyển nội dung và kinh phí chưa thực hiện sang năm sau; - Trường hợp thời hạn kết thúc sau 30 tháng 9 đến trước ngày 31 tháng 12 của năm, thời gian hoàn thành việc nghiệm thu ở cấp quản lý xong trước ngày 31 tháng 12 và phải quyết toán trước ngày 25 tháng 01 năm sau để đảm bảo thời hạn xử lý số dư theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 108 Điều 12. Về sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án 1. Kinh phí tiết kiệm là chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí được duyệt so với tổng kinh phí thực tế chi tiêu của đề tài, dự án đã được phê duyệt quyết toán; 2. Kinh phí tiết kiệm phải được tổ chức chủ trì phản ánh tại báo cáo quyết toán sau cùng của từng đề tài, dự án. Tổ chức chủ trì làm thủ tục nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức quyết toán tài chính đề tài, dự án và xác định số kinh phí tiết kiệm được trước ngày 31 tháng 12, lập bảng kê, báo cáo quyết toán với kho bạc nhà nước và đề nghị cho rút kinh phí được xác định là số kinh phí tiết kiệm. 3. Xử lý kinh phí tiết kiệm: - Kinh phí tiết kiệm từ phần được giao khoán được sử dụng để khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án theo các quy định cụ thể tại Thông tư 93. Mức thưởng cụ thể cho từng cá nhân do cá nhân chủ nhiệm đề xuất thủ trưởng cơ quan chủ trì quyết định. - Kinh phí tiết kiệm từ phần không giao khoán được trích vào Quỹ phát triển sự nghiệp. Trưởng hợp tổ chức chủ trì không có thì nộp ngân sách nhà nước. Chương IV QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 13. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án 1. Khi xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm phải nêu rõ các sản phẩm phải thu hồi, bao gồm: loại sản phẩm, số lượng và chất lượng từng loại, thời gian và hình thức thu hồi. Khi Thuyết minh nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì cá nhân chủ nhiệm phải có trách nhiệm thực hiện những nội dung về thu hồi sản phẩm. 2. Việc sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án được quy định như sau: - Nếu sản phẩm là tài sản trí tuệ thì việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan; - Nếu là sản phẩm vật chất và được tiêu thụ trên thị trường thì số chênh lệch (số thu sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ) được phân phối theo các quy định tại Thông tư 93. Điều 14. Quyền sở hữu trí tuệ 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án có sản phẩm trí tuệ (giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, phát minh sáng chế, v.v) có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để được hưởng các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sở hữu trí tuệ. 2. Trường hợp đề tài, dự án KH&CN có sản phẩm trí tuệ là giống cây trồng, phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận nhưng không đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì quy định như sau: a) Tổ chức chủ trì được quyền chuyển giao, chuyển nhượng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản, phát minh sáng chế, quy trình công nghệ, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ và hợp đồng thoả thuận giữa 2 bên; | 2,046 |
129,563 | b) Tổ chức chủ trì phân chia số tiền thu được do chuyển giao, chuyển nhượng sản phẩm trí tuệ áp dụng theo Điều 42 Luật Chuyển giao công nghệ. Điều 15. Xử lý tài sản khi đề tài, dự án kết thúc 1. Việc xử lý tài sản được mua sắm bằng nguồn kinh phí của đề tài, dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư 93. 2. Khi nghiệm thu hoặc tổng hợp quyết toán đề tài/dự án kết thúc, cá nhân chủ nhiệm và tổ chức chủ trì có văn bản đề xuất với cơ quan quản lí phương án xử lý tài sản. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính xem xét xử lý; 3. Trường hợp kinh phí ngân sách nhà nước có tính chất hỗ trợ hoặc tổ chức chủ trì đã nộp ngân sách nhà nước kinh phí thu hồi từ các dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ theo quy định, thì tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước thuộc quyền quản lý của tổ chức chủ trì. Việc quản lý và sử dụng tài sản được thực hiện theo các quy định hiện hành; 4. Trường hợp tài sản được mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước thì tài sản là tài sản nhà nước; sau khi đề tài, dự án hoàn thành, nghiệm thu và quyết toán kinh phí, tài sản này được xử lý như sau: - Nếu tổ chức chủ trì có nhu cầu sử dụng thì cơ quan chủ quản của tổ chức chủ trì xem xét quyết định ghi tăng tài sản cho tổ chức chủ trì; - Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị của nhà nước có nhu cầu sử dụng hoặc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do nhà nước quy định; - Tổ chức thanh lý hoặc bán đấu giá để thu tiền nộp ngân sách nhà nước. Điều 16. Chế tài xử lý đối với các đề tài, dự án không hoàn thành 1. Đề tài, dự án không hoàn thành là đề tài, dự án thuộc một trong các loại sau đây: a) Bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án do sai phạm hoặc không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ; b) Có kết quả được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” tại Hội đồng nghiệm thu ở cấp quản lý đề tài, dự án và không được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả. 2. Việc xử lý đề tài, dự án không hoàn thành được quy định như sau: a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đề tài không hoàn thành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chủ trì đề tài, dự án, tổ chức chủ trì lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của đề tài, dự án; xác định rõ các nguyên nhân (chủ quan, khách quan) gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cá nhân chủ nhiệm và tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc đề tài không hoàn thành; b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau khi kiểm tra, xác định nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan dẫn đến việc các đề tài, dự án không hoàn thành để ra quyết định xử lý, cụ thể như sau: - Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của đề tài, dự án đã được cấp nhưng chưa sử dụng; - Đối với phần kinh phí của ngân sách nhà nước đã sử dụng, được xử lý như sau: + Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: Tổng mức thu hồi tối thiểu không thấp hơn 30% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án; + Trường hợp do nguyên nhân khách quan: Tổng mức thu hồi tối đa không quá 10% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án; + Mức thu hồi cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án xem xét quyết định, trong đó cá nhân chủ nhiệm nộp trả 70%, tổ chức chủ trì nộp trả 30% , tổ chức chủ trì có trách nhiệm thu phần nộp trả của cá nhân chủ nhiệm cộng với phần nộp trả của mình và nộp đủ một lần cho cơ quan quản lý, nếu tổ chức chủ trì không thu được phần giao nộp của cá nhân chủ nhiệm thì chịu trách nhiệm nộp trả thay cho cá nhân chủ nhiệm. - Thời hạn hoàn trả trong vòng 90 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án có quyết định về việc nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước. - Tổ chức chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện việc thu hồi kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị mình gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định; c) Đối với đề tài hội đồng nghiệm thu của cấp có thẩm quyền xếp loại "không đạt": - Cơ quan có thẩm quyền thông báo cho cá nhân chủ nhiệm, tổ chức chủ trì về kết quả “không đạt” và lý do hội đồng nghiệm thu đã nêu ra. - Trong vòng 2 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả “không đạt”, cá nhân chủ nhiệm nếu thấy không thỏa đáng có thể giải trình bằng văn bản và có ý kiến của tổ chức chủ trì bằng văn bản. - Trường hợp cá nhân chủ nhiệm có văn bản giải trình, cơ quan có thẩm quyền xem xét và quyết định trong vòng 30 ngày từ ngày nhận văn bản giải trình. - Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định đề tài, dự án “không đạt” bằng văn bản, việc xử lý thu hồi kinh phí thực hiện như đề tài không hoàn thành do chủ quan nêu ở trên. Điều 17. Quản lý nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN 1. Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt và giao cho tổ chức KH&CN thực hiện và các nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế hoặc được các tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ dưới các hình thức: hỗ trợ tài chính, hiện vật, cung cấp trang thiết bị, công nghệ (máy móc, bí quyết vận hành), vật tư (hàng hoá, giống cây, giống con và vi sinh vật), nghiên cứu phát triển, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp chuyên gia và đào tạo (các nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo hiệp định, thoả thuận koặc cam kết quốc tế về viện trợ) thì cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành cuả nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và các Thông tư hướng dẫn thực hiện các Nghị định này). 2. Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế do tổ chức KH&CN hoặc cá nhân tự xây dựng theo thỏa thuận với đối tác, thủ trưởng tổ chức KH&CN căn cứ hợp đồng với đối tác phê duyệt thuyết minh, dự toán đề tài dự án hợp tác quốc tế, thực hiện đóng góp các khoản thuế theo quy định hiện hành, báo cáo nội dung hợp tác cho cơ quan quản lý có thẩm quyền. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Tổ chức cán bộ hướng dẫn các nội dung liên quan đến công tác tổ chức và cán bộ, thẩm định và phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức cho các tổ chức KH&CN thuộc Bộ theo các quy định hiện hành của nhà nước. 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn các nội dung liên quan đến quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Vụ Tài chính hướng dẫn các nội dung liên quan đến quản lý tài chính, tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ tài chính cho các tổ chức và cá nhân chủ trì theo các quy định hiện hành của nhà nước. 4. Vụ Hợp tác Quốc tế hướng dẫn các nội dung liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài theo quy định hiện hành của nhà nước. 5. Tổ chức KH&CN, cá nhân chủ nhiêm đề tài, dư án chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, các đơn vị báo cáo Bộ để bổ sung, sửa đổi. Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 454/TTr-SNV ngày 08 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,041 |
129,564 | Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1075/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Tôn giáo tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo. 2. Ban Tôn giáo tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Ban Tôn giáo tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo. 2. Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo. 3. Thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. 6. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Tôn giáo tỉnh. 8. Thực hiện việc áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo. 9. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo. 10. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo. 11. Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. 12. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Ban Tôn giáo 1. Lãnh đạo ban: a) Ban Tôn giáo tỉnh có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; b) Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của ban; c) Các Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của ban; d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh; e) Việc bổ nhiệm các Phó Trưởng ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định căn cứ theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình, quy định của Đảng và nhà nước về công tác quản lý cán bộ. 2. Cơ cấu tổ chức gồm: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng Nghiệp vụ: - Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy trình, quy định của Đảng, nhà nước về quản lý cán bộ. 3. Về biên chế: Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ, được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao hàng năm. Việc hợp đồng, tuyển dụng cán bộ, công chức của Ban do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo chức danh, tiêu chuẩn, ngạch công chức Nhà nước và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Mối quan hệ đối với Ban Tôn giáo Chính phủ Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Ban Tôn giáo Chính phủ theo định kỳ hoặc đột xuất, phản ánh tình hình chung và việc thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác tôn giáo của địa phương. Điều 5. Mối quan hệ làm việc với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện mối quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về tôn giáo; đồng thời có chức năng hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Tôn giáo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thi hành Quy định này. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh xây dựng quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan, trình Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH TIỂU DỰ ÁN "TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP CHO VIỆN BẢO VỆ THỰC VẬT" THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP - KHOẢN VAY 2283 - VIE (SF) VAY VỐN ADB BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 455/QĐ-BNN-DANN ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp thực hiện dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay Ngân hàng phát triển Châu Á; Căn cứ Quyết định số 2681/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt tiểu dự án “Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Bảo vệ thực vật thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp - khoản vay 2283-VIE (SF) vay vốn ADB” Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-BNN-XD ngày 10/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quy trình lập, thẩm định, kiểm tra, phê duyệt cấu hình kỹ thuật thiết bị thuộc Tiểu hợp phần 1.3. Tiểu hợp phần 3.2 Dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp (vốn vay ADB); Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh tiểu dự án “Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Bảo vệ thực vật thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp-khoản vay 2283-VIE (SF) vay vốn ADB” Căn cứ Quyết định số 1927/QĐ-BNN-KH ngày 14/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tổng thể Dự án KHCN Nông nghiệp- khoản vay số 2283-VIE (SF); Xét Tờ trình số 598 TTr/BVTY-KH ngày 25/10/2010 của Viện trưởng Viện Bảo vệ thực vật xin phê duyệt điều chỉnh danh mục thiết bị của dự án; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Viện Bảo vệ thực vật điều chỉnh tiểu dự án "Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Bảo vệ thực vật" thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp - khoản vay 2283 - VIE (SF) vay vốn ADB như sau: - Điều chỉnh tổng mức đầu tư (Phụ lục 1) - Mua thêm thiết bị cho Phòng nghiên cứu côn trùng nông nghiệp (Phụ lục 2) Điều 2. Viện trưởng Viện Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo đạt mục tiêu của dự án như đã ghi trong Quyết định 2681/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trưởng ban quản lý các dự án nông nghiệp, Viện trưởng Viện Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐIỀU CHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bằng chữ: - Vốn ADB: Bảy tỷ, không trăm hai mươi hai triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn đồng - Vốn đối ứng: Hai tỷ, năm trăm hai mươi triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn đồng - Tổng cộng: Chín tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng | 2,002 |
129,565 | PHỤ LỤC 2 DANH MỤC THIẾT BỊ PHÒNG NGHIÊN CỨU CÔN TRÙNG NÔNG NGHIỆP Kèm theo Quyết định số 3076/QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đơn vị tính: VNĐ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trong nhập khẩu, sản xuất, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng. Hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng bao gồm các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo khoản 4 Điều 3 của Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hóa) trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng trong công trình xây dựng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người và công trình xây dựng, cho môi trường xung quanh. 4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. Điều 4. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy 1. Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là đối tượng áp dụng của các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 2. Hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy được thực hiện theo “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và theo hướng dẫn tại Thông tư này. Chương II CHỨNG NHẬN HỢP QUY Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận hợp quy 1. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải có chứng chỉ (còn hiệu lực) về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001; phải có năng lực hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật. 2. Đối với các tổ chức có phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) được công nhận, năng lực thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thì được xem như có năng lực hoạt động chứng nhận theo Khoản 1 của Điều này. 3. Tổ chức chứng nhận phải có ít nhất 03 chuyên gia đánh giá thuộc biên chế chính thức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) của tổ chức, có trình độ đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với hoạt động về chứng nhận sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng tương ứng, có kinh nghiệm công tác thuộc lĩnh vực này từ 03 năm trở lên. Điều 6. Chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy 1. Căn cứ sự đáp ứng các yêu cầu hệ thống quản lý và năng lực của các phòng thí nghiệm theo Điều 5 của Thông tư này, Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định các tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. 2. Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và địa phương: Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định; Danh sách các tổ chức và các chuyên gia thuộc tổ chức chứng nhận hợp quy đã bị xử lý vi phạm các quy định hiện hành về hoạt động chứng nhận hợp quy. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng: - Hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; Tổ chức soát xét, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; - Kiểm tra, đánh giá năng lực và đề xuất Bộ Xây dựng ra quyết định chỉ định và công bố các tổ chức chứng nhận hợp quy; Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức chứng nhận hợp quy; - Tổ chức xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. 2. Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) là cơ quan đầu mối có trách nhiệm: - Theo dõi, tổng hợp tình hình quản lý các hoạt động đăng ký hợp quy của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; Danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. 3. Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Tiếp nhận bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng; - Quản lý các hoạt động chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương; tổng hợp tình hình chứng nhận hợp quy, danh mục các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được công bố hợp quy tại địa phương, gửi báo cáo về Bộ Xây dựng theo định kỳ 06 tháng/lần; - Tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để nghiên cứu, điều chỉnh hoặc bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LÂM SINH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về: a) Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tổng hợp (sau đây gọi là dự án phát triển lâm nghiệp) có sử dụng trên 30% tổng mức vốn nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý). b) Việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh. | 2,060 |
129,566 | 2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Trường hợp Điều ước quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định khác với quy định của Quy chế này thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế đó. 3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo các quy định hiện hành của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. 4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng công trình lâm sinh sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Quy chế này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình lâm sinh là diện tích rừng, vườn rừng giống, vườn cây rừng đầu dòng được tạo thành từ việc thực hiện các hoạt động lâm sinh và xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật cần thiết phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng. 2. Hoạt động lâm sinh trong các dự án công trình lâm sinh có: trồng rừng; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi tái sinh có tác động; nuôi dưỡng rừng; cải tạo rừng tự nhiên; làm giàu rừng; xây dựng nguồn giống cây rừng. 3. Trồng rừng là việc tạo ra một diện tích rừng mới trên đất trống chưa có rừng hay trên đất rừng mới khai thác trắng. Trồng rừng gồm các hoạt động từ chuẩn bị cây con, xử lý thực bì, cuốc hố, bón lót, lấp hố, vận chuyển cây con, trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cho đến khi rừng trồng được nghiệm thu và bàn giao. Trồng rừng bao gồm: trồng mới rừng; trồng lại rừng sau khai thác; trồng rừng trong cải tạo rừng; trồng băng xanh cản lửa; trồng rừng trong nông lâm kết hợp. 4. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên là việc lựa chọn, xác lập những diện tích đất trống có cây tái sinh tự nhiên (trạng thái Ib, Ic) có khả năng phát triển thành rừng một cách tự nhiên với một mục đích nhất định và tổ chức bảo vệ nhằm ngăn cản những tác động không mong muốn từ bên ngoài cho đến khi đạt được tiêu chí của rừng. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên gồm các hoạt động: thiết lập diện tích khoanh nuôi trên bản đồ và trên thực địa, tổ chức bảo vệ cho đến khi thành rừng. 5. Khoanh nuôi tái sinh có tác động là khoanh nuôi tái sinh rừng có những tác động nhất định của con người. Khoanh nuôi tái sinh có tác động gồm các hoạt động: thiết lập diện tích khoanh nuôi trên bản đồ và trên thực địa, phát luỗng dây leo, cây bụi, loại bỏ những cây phi mục đích, trồng bổ sung cây (nếu cần) và bảo vệ cho đến khi thành rừng. 6. Nuôi dưỡng rừng là một hoạt động lâm sinh tác động vào một diện tích rừng với một hệ sinh thái rừng cụ thể nhằm duy trì và nâng cao chất lượng của rừng. Nuôi dưỡng rừng có thể có các hoạt động như: tỉa thưa, tỉa cành, phát luỗng dây leo, cây bụi, dọn vệ sinh, loại bỏ cây phi mục đích và bảo vệ cho đến khi nghiệm thu bàn giao. 7. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là việc trồng lại rừng từ rừng tự nhiên nghèo kiệt. 8. Làm giàu rừng tự nhiên là những tác động lâm sinh vào một diện tích rừng tự nhiên có trữ lượng trung bình nhằm nhanh chóng đạt được trữ lượng cao hơn. Làm giàu rừng có thể có các hoạt động: điều chỉnh mật độ cây rừng với việc loại bỏ những cây phi mục đích, tỉa cành, phát luỗng dây leo, cây bụi, trồng bổ sung cây (nếu cần) và bảo vệ cho đến khi nghiệm thu bàn giao. 9. Xây dựng nguồn giống cây rừng gồm các hoạt động: trồng rừng giống, vườn giống, vườn cây đầu dòng, chuyển hóa từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng thành rừng giống, thiết lập lâm phần tuyển chọn, chọn lọc cây trội để làm giống cho đến khi nghiệm thu bàn giao. 10. Công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, gồm: a) Hệ thống đường lâm nghiệp: đường ô tô, đường đi bộ hay đường dùng cho công cụ vận chuyển thô sơ khác; b) Các công trình phòng trừ sâu bệnh hại rừng, phòng chữa cháy rừng: đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, kênh mương, bể chứa nước, hồ đập phòng chống chữa cháy rừng; c) Trạm bảo vệ rừng; các biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới các khu rừng, các tiểu khu, khoảnh và lô rừng; d) Các công trình cơ sở hạ tầng cần thiết khác trong các dự án lâm sinh. 11. Thiết kế công trình lâm sinh là quá trình khảo sát điều kiện tự nhiên (địa hình, hiện trạng thực bì, đất đai, khí hậu), điều kiện kinh tế xã hội; đo vẽ xác định phạm vi của công trình ngoài thực địa và trên bản đồ; xác định các thông số và giải pháp kỹ thuật lâm sinh, kỹ thuật xây dựng; các xác định nhu cầu vật tư kỹ thuật, nhân công và dự toán đầu tư công trình lâm sinh. 12. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện công trình lâm sinh và các dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật lâm nghiệp, cây con giống, hạt giống, phân bón cho các dự án lâm sinh. 13. Dịch vụ tư vấn xây dựng công trình lâm sinh bao gồm việc điều tra khảo sát, lập dự án đầu tư công trình lâm sinh, xây dựng bản đồ, lập dự án, thiết kế và dự toán, giám sát thi công. 14. Dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh (sau đây gọi chung là Dự án lâm sinh) bao gồm các hồ sơ văn bản và bản đồ mô tả các hoạt động có liên quan đến việc đầu tư vốn, nhân lực để thực hiện một công trình lâm sinh cụ thể, nhằm đem lại những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cụ thể, được thực hiện trên một địa bàn và trong một thời gian xác định, trong đó tỷ lệ vốn đầu tư cho hoạt động lâm sinh chiếm từ 50% tổng mức đầu tư của dự án lâm sinh trở lên. Một Dự án lâm sinh có thể bao gồm nhiều hạng mục công trình lâm sinh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về địa bàn đầu tư, về thời gian thực hiện và mục đích đầu tư của cùng một chủ đầu tư hoặc chỉ một công trình lâm sinh riêng biệt. 15. Chủ đầu tư Dự án lâm sinh là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư - xây dựng. 16. Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tổng hợp (Sau đây gọi tắt là dự án phát triển lâm nghiệp) là tập hợp các Dự án lâm sinh và công trình xây dựng cơ bản có chung mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng cho một khu vực, cho một hay nhiều địa phương có liên quan với nhau, trong một giai đoạn phát triển, được phê duyệt như một chương trình hay chủ trương đầu tư. Trong các Dự án phát triển lâm nghiệp (có tính chất như một Dự án Ô) có thể có các Dự án đầu tư thành phần là các Dự án lâm sinh, các Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và các hoạt động phi lâm sinh khác, như: quản lý, quy hoạch, giao đất giao rừng, đào tạo, khuyến lâm, nghiên cứu khoa học trong phạm vi dự án. Trong một Dự án phát triển lâm nghiệm có phạm vi rộng, liên quan đến nhiều địa phương khác nhau, có thể có các Dự án phát triển lâm nghiệp hợp phần của mỗi địa phương. Chương 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN LÂM SINH Điều 4. Điều kiện lập dự án lâm sinh 1. Dự án đầu tư lâm sinh được lập trên cơ sở: a) Có diện tích đất hoặc diện tích rừng rõ ràng, có ranh giới cụ thể; b) Diện tích đất của dự án đã có chủ cụ thể (hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc có xác nhận của cấp có thẩm quyền về quyền sử dụng đất trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc được giao cho chủ đầu tư thuê); Chủ khu đất có thể trực tiếp đầu tư trong dự án lâm sinh hoặc liên kết với các nhà đầu tư khác. c) Khu đất nằm trong quy hoạch 3 loại rừng. d) Dự án đầu tư lâm sinh phù hợp với Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương (nếu là dự án đầu tư lâm sinh độc lập) hoặc là Dự án thành phần trong Dự án phát triển lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trong trường hợp trên địa bàn chưa có quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng hoặc diện tích đất của dự án nằm ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp, hoặc không nằm trong Dự án phát triển lâm nghiệp được duyệt phải trình cấp có thẩm quyền xin chủ trương cho phép lập dự án. Điều 5. Lập Dự án lâm sinh 1. Lập Dự án lâm sinh phải căn cứ vào kết quả khảo sát mặt bằng, điều tra đo đếm hiện trạng thực bì ngoài hiện trường (ngoại nghiệp), xử lý và thiết kế kỹ thuật (nội nghiệp) nhằm hoàn chỉnh các hồ sơ tài liệu thiết kế kỹ thuật, các loại bản đồ, dự toán chi phí cho các hoạt động cụ thể trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá cả ở thời điểm lập dự án và các cơ chế chính sách hiện hành của Nhà nước. 2. Khi lập Dự án lâm sinh, chủ đầu tư phải xem xét, phân tích, lựa chọn quy mô công trình lâm sinh phù hợp: có mục tiêu, địa điểm, diện tích, khối lượng, tổng mức đầu tư, thời gian khởi công và hoàn thành rõ ràng, cụ thể và khả thi. 3. Nội dung Dự án lâm sinh bao gồm: a) Khái quát chung về Dự án: Tên của dự án; Địa điểm thực hiện; Thời gian thực hiện; Chủ quản Dự án (cấp quyết định đầu tư); Chủ Dự án, chủ khu đất, khu rừng; Cơ quan lập Dự án và phối hợp; Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn. | 1,993 |
129,567 | b) Nội dung cụ thể của dự án: Cơ sở pháp lý và sự cần thiết phải đầu tư Dự án lâm sinh; Điều kiện tự nhiên; Điều kiện về kinh tế, xã hội (nếu cần); Mục tiêu của Dự án; Phạm vi, quy mô Dự án. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể việc lập dự án lâm sinh. Điều 6. Bản đồ dự án lâm sinh 1. Sử dụng Bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô thống nhất toàn quốc, có thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng, chốt kiểm lâm…) để xây dựng Dự án lâm sinh. 2. Bản đồ hiện trạng và bản đồ thiết kế kỹ thuật: đối với trồng rừng tỷ lệ là 1/5.000 - 1/10.000; đối với khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ rừng, tỷ lệ là 1/10.000 - 1/25.000. 3. Các loại bản đồ được kèm theo hồ sơ dự án, có ký tên và đóng dấu của chủ đầu tư và được cấp có thẩm quyền xác nhận cho từng loại bản đồ theo quy định đối với dự án. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn và quy định về các ký hiệu thiết kế lâm sinh trên bản đồ và cấp có thẩm quyền xác nhận bản đồ thiết kế các Dự án lâm sinh. Điều 7. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt Dự án lâm sinh Hồ sơ trình thẩm định Dự án lâm sinh lập đủ theo yêu cầu của cấp quyết định đầu tư trong đó có 1 bản chính, phục vụ cho việc thẩm định, phê duyệt và lưu trữ, gồm: 1. Tờ trình thẩm định dự án, trong đó thể hiện những nét tóm tắt của dự án; Tóm tắt dự án thể hiện được những nét chính của dự án, như: Tên và nội dung chính của dự án; Chủ đầu tư; Địa điểm và quy mô dự án (diện tích rừng hay đất lâm nghiệp mà dự án tác động); Khối lượng các hạng mục lâm sinh và các hạng mục xây dựng khác trong dự án lâm sinh; Dự toán toàn bộ dự án và các hạng mục, các hạng mục công trình lâm sinh trong dự án; Dự kiến thời gian khởi công và hoàn thành. 2. Dự án lâm sinh, có ký tên, đóng dấu của chủ đầu tư và cơ quan tư vấn lập dự án (có kèm theo các phụ lục, bảng biểu); 3. Hệ thống bản đồ quy định tại Điều 6 Quy chế này; 4. Các văn bản pháp lý có liên quan (các Quyết định của cấp có thẩm quyền như: chủ trương cho phép đầu tư, đề cương kỹ thuật và dự toán cho lập dự án (nếu có), chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao) hoặc chủ trương cho phép sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, quy hoạch phát triển lâm nghiệp… Điều 8. Tổ chức thẩm định Dự án lâm sinh 1. Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức thẩm định hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan chủ trì thẩm định các dự án do Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định đầu tư. Các Bộ ngành quyết định đầu tư các dự án lâm sinh tổ chức cụ thể việc thẩm định dự án lâm sinh. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền) là đầu mối tổ chức thẩm định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư (nếu có). Đầu mối thẩm định dự án do cấp quyết định đầu tư chỉ định. 4. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Cơ quan chuyên môn làm đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến các cơ quan liên quan lấy ý kiến thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định. Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại Điều 9 Quy chế này. Điều 9. Nội dung thẩm định Dự án lâm sinh 1. Xem xét tính pháp lý, các yếu tố đảm bảo hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; các giải pháp kỹ thuật của các hoạt động lâm sinh; quy mô, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của dự án; 2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của vùng, của địa phương; nhu cầu sử dụng đất; khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có); các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như khu di tích lịch sử, văn hóa hoặc liên quan đến tín ngưỡng của cộng đồng dân cư trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan; 3. Các vấn đề rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm ảnh hưởng đến kết quả đầu tư; 4. Điều kiện, năng lực của tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công; 5. Thẩm định thiết kế kỹ thuật lâm sinh, thiết kế kỹ thuật phòng chống chữa cháy rừng, dự toán chi phí và tổng mức đầu tư. 6. Thẩm định hiện trường đối với các dự án trồng rừng, các hoạt động lâm sinh khác tiến hành thẩm định hiện trường khi xét thấy cần thiết. Điều 10. Thẩm quyền quyết định đầu tư Dự án lâm sinh 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư đối với các dự án lâm sinh được phân cấp và các dự án lâm sinh của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn (nếu có). Điều 11. Điều chỉnh Dự án lâm sinh Việc điều chỉnh Dự án lâm sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về Đầu tư và Xây dựng và phù hợp với phân cấp quyết định đầu tư của các Bộ, ngành ở trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh. Chương 3. THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 12. Các hình thức lựa chọn nhà thầu 1. Thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu trong việc thực hiện các dự án đầu tư. Đối với các công trình, hạng mục công trình lâm sinh sau, được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu hoặc tự thực hiện: a) Trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác, trồng băng xanh cản lửa, chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh rừng, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, bảo vệ rừng; b) Xây dựng mô hình trình diễn; c) Xây dựng mô hình khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống; d) Tư vấn lập dự án và thiết kế kỹ thuật, dự toán cho dự án hoặc các hạng mục của dự án; đ) Nhập giống, chọn tạo giống; cung cấp cây giống; 2. Việc lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng, giá hợp đồng, nghiệm thu thanh lý hợp đồng… thực hiện theo các quy định hiện hành về đấu thầu của Nhà nước. Điều 13. Các hình thức quản lý dự án Các hình thức quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng. Điều 14. Nghiệm thu hàng năm 1. Nghiệm thu hàng năm các công trình lâm sinh để xác định khối lượng, chất lượng công trình lâm sinh thực hiện trong năm, làm cơ sở thanh toán khối lượng thực hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu, người nhận khoán theo hợp đồng. 2. Tùy theo tính chất của từng hạng mục công trình lâm sinh, việc nghiệm thu có thể tiến hành các bước theo công đoạn thi công; kết quả nghiệm thu công đoạn là căn cứ ứng vốn cho nhà thầu, người nhận khoán và là cơ sở để tăng cường quản lý về chất lượng công trình lâm sinh trong từng công đoạn. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, nội dung phương pháp nghiệm thu đối với từng hạng mục công trình lâm sinh. Điều 15. Nghiệm thu kết thúc dự án 1. Nghiệm thu khi kết thúc dự án nhằm xác định diện tích, đánh giá chất lượng lô rừng thành rừng, hoặc các hoạt động lâm sinh đã hoàn thành làm cơ sở chuyển lô rừng sang giai đoạn đầu tư khác, như: nuôi dưỡng, làm giàu rừng và các hoạt động lâm sinh khác, hoặc để quản lý, bảo vệ hay khai thác sử dụng… 2. Đối với diện tích chưa thành rừng sau khi kết thúc dự án, chủ đầu tư đề xuất định hướng thiết kế giải pháp kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt việc tiếp tục đầu tư để thành rừng. 3. Đối với diện tích không thành rừng: chủ đầu tư làm rõ nguyên nhân, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xử lý. 4. Kết quả nghiệm thu được sử dụng cho việc bàn giao công trình lâm sinh. Sau khi nghiệm thu chủ đầu tư đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho giai đoạn tiếp theo. 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung, trình tự phương pháp thực hiện nghiệm thu kết thúc dự án. Điều 16. Kinh phí thực hiện nghiệm thu công trình lâm sinh 1. Kinh phí nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong năm, hàng năm và nghiệm thu kết thúc dự án được xác định trong dự toán của dự án. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nội dung phương pháp lập định mức chi, mức chi cho dự án. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, lập, quản lý chi phí và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí trên địa bàn. Điều 17. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. Điều 18. Kết thúc dự án 1. Dự án lâm sinh được kết thúc trên cơ sở kết quả nghiệm thu kết thúc dự án theo đúng thiết kế dự án đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký. Trước khi bàn giao công trình lâm sinh, nhà thầu xây dựng phải thanh lý, tháo dỡ các công trình không cần thiết (nếu có), thu dọn vệ sinh mặt bằng hoặc di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực xây dựng và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng. | 2,106 |
129,568 | 2. Sau khi bàn giao công trình lâm sinh, chủ đầu tư lập hồ sơ trình phê duyệt Quyết toán vốn đầu tư. Điều 19. Kiểm kê công trình lâm sinh và lập bản đồ hiện trạng rừng 1. Về kiểm kê: công trình lâm sinh được sử dụng kết quả nghiệm thu bàn giao đã được phúc kiểm, nghiệm thu năm cuối cùng của dự án như kết quả kiểm kê kết thúc dự án. 2. Lập bản đồ hiện trạng rừng: trên cơ sở kết quả kiểm kê, chủ đầu tư lập bản đồ hiện trạng rừng. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng rừng được lập đối với cấp xã từ 1/10.000 - 1/25.000. Kinh phí cho lập bản đồ hiện trạng rừng được tính trong chi phí tư vấn dự án. Điều 20. Bàn giao công trình lâm sinh 1. Công trình lâm sinh hoàn thành được nghiệm thu, kiểm kê theo quy định và đạt yêu cầu theo thiết kế phê duyệt được coi là tài sản đặc biệt để tiến hành bàn giao đến chủ quản lý, duy trì và sử dụng theo mục đích của từng loại rừng. 2. Trong vòng 6 tháng trước khi kết thúc đầu tư công trình lâm sinh, chủ đầu tư phải đề xuất phương án bàn giao tài sản cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu phương án bàn giao chưa có trong dự án. 3. Việc bàn giao được tiến hành giữa chủ đầu tư, nhà thầu hoặc bên nhận khoán và đơn vị tiếp nhận quản lý/chủ rừng theo phương án đã được phê duyệt. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, khi kết thúc giai đoạn đầu tư có thể tiến hành bàn giao từng phần việc, từng hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần cho các chủ rừng tiếp tục quản lý theo quy định. 4. Khi bàn giao toàn bộ công trình lâm sinh, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình lâm sinh, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình lâm sinh. Các hồ sơ xây dựng công trình lâm sinh phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước. Hồ sơ bàn giao gồm: a) Hồ sơ thiết kế - dự toán; hồ sơ kết quả nghiệm thu thành rừng đã được phúc kiểm hoặc kết quả kiểm kê rừng kết thúc dự án. b) Bản đồ các loại; c) Đề xuất các giải pháp bảo vệ và các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho giai đoạn tiếp theo để lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của các chủ rừng. 5. Công trình lâm sinh sau khi nghiệm thu bàn giao đơn vị tiếp nhận quản lý phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình. 6. Biên bản bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư quyết toán vốn đầu tư. Chương 4. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LÂM SINH Điều 21. Điều kiện năng lực của tổ chức trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh 1. Các tổ chức tham gia hoạt động tư vấn xây dựng công trình lâm sinh phải được thành lập theo quy định của Pháp luật và có giấy phép đăng ký kinh doanh phù hợp với yêu cầu của dự án, trừ các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng có đủ điều kiện tự tổ chức thực hiện. 2. Mỗi tổ chức tư vấn nếu có đủ năng lực có thể đảm nhận tất cả các công việc tư vấn của dự án xây dựng công trình lâm sinh từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi nghiệm thu đưa công trình lâm sinh vào khai thác sử dụng trừ các trường hợp sau: a) Tư vấn thiết kế không được làm tư vấn giám sát công trình xây dựng lâm sinh do mình thiết kế; b) Tư vấn giám sát không được thực hiện và tham gia công tác kiểm định chất lượng công trình lâm sinh do mình giám sát. 3. Khuyến khích việc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về lập dự án, giám sát thi công, quản lý dự án và các yêu cầu khác liên quan đến các hoạt động xây dựng công trình lâm sinh để tiến tới cấp chứng chỉ cho các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động công trình xây dựng lâm sinh. 4. Tổ chức tư vấn khi lập dự án ngoài các trang thiết bị và nhân sự cần thiết còn phải có chủ nhiệm lập dự án là cán bộ đã tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên môn về lâm nghiệp được đào tạo phù hợp với yêu cầu của dự án và tối thiểu có 3 năm công tác trong lĩnh vực tư vấn. Ngoài ra mỗi nội dung chính của dự án phải được 1 kỹ sư (hoặc tương đương) có trình độ chuyên môn phù hợp chịu trách nhiệm chính. 5. Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có giám đốc đã tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành lâm nghiệp phù hợp với yêu cầu dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án tối thiểu phải có kinh nghiệm 3 năm trong hoạt động công trình lâm sinh. Ngoài giám đốc tổ chức tư vấn quản lý dự án còn phải có đủ năng lực (về chuyên môn, trang thiết bị, số lượng cán bộ) để giúp chủ đầu tư quản lý dự án. Số lượng cán bộ do Chủ đầu tư quy định cho phù hợp với quy mô và tính chất công việc của từng dự án. 6. Tổ chức tư vấn tham gia dự án ở giai đoạn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công tối thiểu phải đạt các yêu cầu sau: a) Chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ trì giám sát phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành lâm nghiệp phù hợp với yêu cầu của từng dự án trong từng giai đoạn cụ thể; b) Đáp ứng được số lượng cán bộ tham gia theo yêu cầu hợp lý của chủ đầu tư. 7. Các tổ chức thi công công trình xây dựng lâm sinh tối thiểu phải đạt các yêu cầu sau: a) Có chỉ huy thi công (cán bộ kỹ thuật) tốt nghiệp đại học hoặc trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành lâm nghiệp phù hợp với yêu cầu của dự án; b) Có đủ công nhân kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của công việc đảm nhiệm; c) Có đủ trang thiết bị chủ yếu phù hợp để thi công và bảo đảm an toàn lao động; d) Đã tham gia ít nhất một công trình lâm sinh có tính chất và quy mô tương tự. 8. Khuyến khích các tổ chức nước ngoài tham gia các hoạt động tư vấn xây dựng công trình lâm sinh nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 22. Điều kiện năng lực của cá nhân trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh 1. Cá nhân tham gia hoạt động tư vấn công trình lâm sinh phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về lâm nghiệp phù hợp với công việc đảm nhận. 2. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc tư vấn quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường, giám sát thi công có thể đồng thời được đảm nhận tối đa 3 công việc trên địa bàn 2 tỉnh liền kề trong cùng một thời gian. 3. Khuyến khích các cá nhân hành nghề tư vấn độc lập tham gia các hoạt động tư vấn xây dựng công trình lâm sinh. Chương 5. XỬ LÝ RỦI RO DO CÁC YẾU TỐ BẤT KHẢ KHÁNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN LÂM SINH Điều 23. Yếu tố bất khả kháng trong phạm vi dự án 1. Động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất; 2. Chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh; 3. Nắng nóng bất thường, hạn hán, sương muối, gió hại; 4. Cháy rừng; 5. Động vật phá hoại; 6. Dịch sâu bệnh, côn trùng phá hại; 7. Các thiệt hại khách quan khác. Điều 24. Xử lý thiên tai bất khả kháng 1. Trong trường hợp không mua được bảo hiểm rừng trồng hay các hạng mục công trình lâm sinh khác, đối với các hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước, khi gặp thiên tai bất khả kháng chủ đầu tư lập hồ sơ gửi cơ quan quyết định đầu tư xin thanh lý thiệt hại. 2. Hồ sơ xử lý thiệt hại gồm: a) Tờ trình xin thanh lý thiệt hại của Chủ đầu tư kèm theo Biên bản kiểm tra hiện trường. Trong tờ trình phải có biểu tính số lượng và giá trị bị thiệt hại và đề xuất cụ thể hướng xin xử lý. b) Biên bản kiểm tra hiện trường của Đoàn kiểm tra hiện trường do cơ quan quyết định đầu tư quyết định thành lập. Nội dung của biên bản xác minh gồm các nội dung chính sau: thành phần đoàn kiểm tra; thời gian xác minh; thời gian xảy ra thiệt hại; thiệt hại về diện tích, mức độ: trong biên bản cần xác định rõ địa điểm, lô, khoảnh, tiểu khu, loại rừng, chi tiết đến chủ rừng (nếu có thể xác định được ngay); mức độ thiệt hại: số lượng, khối lượng và ước tính giá trị; xác định nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất hướng giải quyết. 3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt: Cấp quyết định đầu tư tổ chức hoặc ủy quyền thẩm định hồ sơ phê duyệt thanh lý và quyết định phương hướng khắc phục thiệt hại. 4. Chi phí khắc phục thiệt hại được chủ đầu tư lấy từ nguồn vốn dự phòng của dự án, nếu thiếu báo cáo lên cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xử lý. Chương 6. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP Điều 25. Điều kiện lập dự án phát triển lâm nghiệp Dự án phát triển lâm nghiệp được lập theo yêu cầu hoặc chủ trương đầu tư phát triển lâm nghiệp của Nhà nước phù hợp với quy hoạch và kế hoạch bảo vệ phát triển rừng được duyệt cho một phạm vi một vùng, khu vực hoặc trên địa bàn một số tỉnh, huyện và xã. Dự án phát triển lâm nghiệp là loại dự án Ô, có tính chất như một chương trình mục tiêu, trong đó có thể bao gồm các dự án hợp phần theo các đơn vị hành chính và có các dự án đầu tư thành phần là các dự án lâm sinh và các dự án đầu tư xây dựng khác được xác định và quyết định cụ thể sau khi dự án phát triển lâm nghiệp (tổng hợp) được phê duyệt. Theo các quy định hiện hành, dự án đầu tư lâm nghiệp có thể là: 1. Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. 2. Các Dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh: a) Dự án liên vùng, liên tỉnh phù hợp với quy hoạch và kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của vùng, tỉnh; b) Dự án trong phạm vi tỉnh, huyện, xã phù hợp với quy hoạch và kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của tỉnh, huyện, xã. Điều 26. Lập dự án phát triển lâm nghiệp và xin phép đầu tư Căn cứ vào quy mô, tính chất, yêu cầu quản lý, cơ quan chủ quản đầu tư sẽ quyết định việc lập hoặc không lập Dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp theo 1 trong 2 hình thức sau: | 2,072 |
129,569 | 1. Đối với các dự án có tầm quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập báo cáo dự án phát triển lâm nghiệp báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. 2. Ngoài các dự án quy định tại khoản 1 Điều này chủ đầu tư có thể lập dự án phát triển lâm nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định phê duyệt (dự án phát triển lâm nghiệp được lập cho một giai đoạn và có tính chất định hướng phát triển lâm nghiệp chung cho một khu vực với các hạng mục, khối lượng, thời gian, dự kiến kinh phí để phê duyệt về chủ trương đầu tư). 3. Nội dung chủ yếu của Dự án phát triển lâm nghiệp: a) Sự cần thiết phải lập Dự án, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có; b) Dự kiến quy mô đầu tư: tổng diện tích đầu tư bao gồm diện tích các hạng mục công trình lâm sinh, công trình hạ tầng và các công trình khác; c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, an ninh, quốc phòng; d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, kế hoạch thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư (nếu có). 4. Xin phép đầu tư Dự án: a) Đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Dự án phát triển lâm nghiệp về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan, tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ. b) Thời hạn lấy ý kiến: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Dự án phát triển lâm nghiệp hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong vòng 7 ngày sau khi nhận đầy đủ được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải lập báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ. c) Báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm: tóm tắt nội dung Dự án phát triển lâm nghiệp, tóm tắt ý kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu tư Dự án kèm theo văn bản ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan. Điều 27. Thẩm định và phê duyệt dự án phát triển lâm nghiệp 1. Thẩm định: Cấp quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Dự án trước khi phê duyệt. Cơ quan chuyên môn làm đầu mối thẩm định Dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ Dự án đến các cơ quan liên quan lấy ý kiến thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định. a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án quan trọng của quốc gia (hoặc theo Nghị quyết của Quốc hội), dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định Dự án trực thuộc Bộ hoặc ủy quyền cho các đơn vị trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định Dự án thuộc thẩm quyền. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc cơ quan được UBND tỉnh ủy quyền) là đầu mối tổ chức thẩm định. 2. Phê duyệt Dự án phát triển lâm nghiệp. a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án có tầm quan trọng quốc gia, vùng. Cơ quan cấp Bộ được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án hợp phần cho Ủy ban nhân dân các tỉnh hoặc cơ quan cấp dưới trực tiếp. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư dự án trong phạm vi tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định phê duyệt các dự án hợp phần (nếu có) trong phạm vi huyện cho UBND cấp huyện hoặc cơ quan cấp dưới trực tiếp; Việc thẩm định và quyết định đầu tư các dự án thành phần của dự án phát triển lâm nghiệp được thực hiện theo quy định của quy chế này và các quy định khác có liên quan. d) Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm. Điều 28. Quản lý Dự án phát triển lâm nghiệp Việc quản lý các dự án phát triển lâm nghiệp nêu tại Chương VI được thực hiện theo các quy định hiện hành và tại Quy chế này. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn việc lập dự án và quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm tổng mức đầu tư, thiết kế - dự toán xây dựng công trình lâm sinh, định mức và giá xây dựng công trình lâm sinh cùng các nội dung khác quy định tại Quy chế này. 2. Công bố định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các nội dung khác quy định tại Quy chế này. 3. Hướng dẫn các mức chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế - dự toán, tổng mức đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. 4. Quy định đơn vị đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh. 5. Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng công trình lâm sinh. 6. Thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình lâm sinh. Điều 30. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư Dự án lâm sinh. 2. Hướng dẫn và ban hành chi phí bảo hiểm tư vấn, bảo hiểm hoạt động lâm sinh. 3. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Điều 31. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức kinh tế kỹ thuật cho các hoạt động lâm sinh đặc thù của địa phương. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng hoạt động lâm sinh; kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình lâm sinh trên địa bàn. Điều 32. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh được phê duyệt trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định đã được hướng dẫn. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước khi Quy chế này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Quy chế này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN VÀ CHUYỂN NHIỆM VỤ PHÒNG QUẢN LÝ VĂN THƯ LƯU TRỮ THÀNH PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ DOANH NGHIỆP THUỘC SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005; Căn cứ Chỉ thị số 1568/CT-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 26 tháng 7 năm 2010; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 4415/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Căn cứ Công văn số 3932/BNV-TCBC ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ về việc thống nhất cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên và chuyển nhiệm vụ Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ thành Phòng Tổ chức nhân sự doanh nghiệp thuộc Sở Nội vụ thành phố Hà Nội. Phòng Tổ chức nhân sự doanh nghiệp là tổ chức chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nội vụ về công tác Tổ chức bộ máy và nhân sự doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở nhiệm vụ của Sở được UBND Thành phố giao. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ quy định nhiệm vụ cụ thể của Phòng Tổ chức nhân sự doanh nghiệp. Tổ chức của Phòng Tổ chức nhân sự doanh nghiệp bao gồm Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và Chuyên viên. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định của pháp luật và của thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. | 2,072 |
129,570 | Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Giao thông vận tải chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Giao thông vận tải áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Giao thông vận tải, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU TÌNH NGUYỆN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 26/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Quốc gia vận động hiến máu tình nguyện; Căn cứ Thông tư 182/2009/TT-BTC ngày 14/9/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện; Xét đề nghị của Hội Chữ thập đỏ thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 134/TTr-CTĐ ngày 03/11/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện thành phố Hà Nội gồm các thành viên sau: * Trưởng ban: 1. Bà Ngô Thị Thanh Hằng – Phó Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; * Phó Trưởng Ban thường trực: 2. Ông Ngô Tiến Dụng – Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ TP Hà Nội; * Phó Trưởng ban: 3. Ông Nguyễn Khắc Hiền – Phó giám đốc Sở Y tế Hà Nội 4. Ông Nguyễn Hồng Dân – Phó Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố Hà Nội; * Ủy viên Thường trực: 5. Ông Trương Hán Phu – Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Thành phố; * Các Ủy viên: 6. Bà Đặng Huyền Thái – Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành Phố; 7. Bà Trần Thị Phương Hoa – Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ thành phố; 8. Ông Nguyễn Hữu Hiếu – Phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; 9. Ông Bạch Quốc Ninh – Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội; 10. Ông Nguyễn Xuân Hà – Phó Chủ nhiệm Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô; 11. Ông Nguyễn Sỹ Trường – Phó Chủ tịch Thường trực Hội Liên Hiệp Thanh niên Thành phố; 12. Ông Vũ Tuấn Dũng – Phó Bí thư Đảng ủy khối các trường Đại học – Cao đẳng thành phố Hà Nội; 13. Ông Phạm Tuấn Dương – Phó Viện trưởng viện Huyết học Truyền máu Trung ương; 14. Ông Kiều Hùng – Trưởng Ban Tuyên giáo Liên đoàn Lao động Thành phố; 15. Ông Đỗ Đình Hồng - Phó Chánh Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội; 16. Bà Nguyễn Thị Hương – Chuyên viên Ban Tuyên giáo Thành ủy; 17. Bà Trần Mai Hồng – Phó phòng Hành chính sự nghiệp, Sở Tài Chính Hà Nội; 18. Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Trưởng ban Văn hoá xã hội Đài phát thanh Truyền hình Hà Nội; 19. Ông Nguyễn Xuân Quý – Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện Thành phố. Điều 2. Ban Chỉ đạo vận động hiến máu tình nguyện Thành phố hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành tại Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 15/9/2009 của UBND Thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế quyết định 3462/QĐ-UBND ngày 13/07/2009 của UBND thành phố Hà Nội; Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật thuế tài nguyên số: 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số: 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 109/TTr/STC-QLG ngày 20/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên (chi tiết như Phụ lục kèm theo). Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân tại nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số: 50/2010/NĐ-CP . Điều 2. Đối tượng áp dụng Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế tài nguyên. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải thực hiện niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế. Điều 3. Giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2010 được thực hiện theo Quyết định số: 588/QĐ-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2010. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này và thay thế Quyết định số: 386/QĐ- UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng đơn giá lâm sản để áp dụng trong việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý lâm sản. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số: 1374/QĐ-UBND ngày 16/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC CẤP VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; | 1,960 |
129,571 | Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BTC ngày 28/12/2009 của Bộ Công thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 585/TTr-SCT ngày 9/11/2010 về việ ban hành Quy chế phối hợp giữa các Sở, Ngành, UBND các cấp và các đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy chế phối hợp giữa các Sở, Ngành, UBND các cấp và các đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định; Điều 2. Giao Sở Công thương hướng dẫn thực hiện quyết định này Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC CẤP VÀ ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành theo Quyết định số 26 /2010/QĐ-UBND ngày 16 /11 /2010 của UBND tỉnh Nam Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Qui chế này qui định về trách nhiệm phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh Nam Định, qui hoạch về: Quy hoạch, bổ sung qui hoạch, thành lập, mở rộng CCN; đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng CCN; đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong CCN. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của CCN. b) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng CCN và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong CCN. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. CCN là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN), cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất CN-TTCN; có ranh giới địa lý xác định; không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu để di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do UBND tỉnh quyết định thành lập. CCN trong tỉnh hoạt động theo Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan. CCN có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha. Trường hợp cần thiết phải mở rộng CCN hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 (bảy mươi lăm) ha. 2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng CCN (sau đây gọi là đơn vị kinh doanh hạ tầng) là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng CCN. Trong trường hợp CCN dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì có thể thành lập Trung tâm phát triển CCN. 3. Hạ tầng CCN bao gồm hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của CCN. 4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong CCN (sau đây gọi là doanh nghiệp): là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong CCN. 5. Trung tâm phát triển CCN: Là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc UBND cấp huyện, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Công thương, được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng. Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm phát triển CCN thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này. 6. Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của CCN dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 7. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được thuê hoặc đăng ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp. Điều 3. Lĩnh vực, ngành nghề, cơ sở sản xuất được khuyến khích đầu tư trong cụm công nghiệp 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản. 2. Sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu. 3. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nông thôn. 5. Các ngành công nghiệp phụ trợ. 6. Cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, thân thiện môi trường. 7. Cơ sở sản xuất CN-TTCN gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cần di dời. 8. Cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất của các ngành CN-TTCN. 9. Các lĩnh vực ngành nghề khác phù hợp qui hoạch phát triển CN-TTCN của tỉnh, được khuyến khích theo qui định của UBND tỉnh trên nguyên tắc không vượt khung qui định của pháp luật. Chương II QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG BỔ SUNG QUY HOẠCH CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 4. Qui hoạch phát triển các cụm công nghiệp 1. Căn cứ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển CN-TTCN trên địa bàn; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng Đề án Quy hoạch phát triển CCN, trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi đã có ý kiến thoả thuận của Bộ Công thương. Tuỳ thuộc tình hình và điều kiện cụ thể, yêu cầu, mục tiêu phát triển CN-TTCN của tỉnh trong từng thời kỳ, UBND tỉnh quyết định xây dựng riêng qui hoạch phát triển các CCN hoặc đưa thành một phần trong qui hoạch phát triển CN-TTCN của tỉnh. 2. Nội dung chủ yếu của Đề án quy hoạch phát triển các CCN gồm: a. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết xây dựng quy hoạch. b. Tổng quan về thực trạng phát triển các ngành công nghiệp, các khu công nghiệp trên địa bàn; c. Phân tích, đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các CCN đã được quy hoạch và thành lập trên địa bàn, bao gồm: - Xác định vị trí, vai trò của các CCN đối với phát triển kinh tế xã hội, phát triển các ngành công nghiệp trong tỉnh. - Phân tích, đánh giá những mặt đạt được, tồn tại trong việc đầu tư xây dựng và phát triển các CCN. - Dự báo các yếu tố tác động đến nhu cầu phát triển CCN, khả năng thu hút đầu tư hạ tầng các CCN và nhu cầu thuê đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn. d. Định hướng phân bố và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn bao gồm: xác định tên, địa điểm, dự kiến quy mô diện tích, khả năng bố trí đất đai (trên nguyên tắc không sử dụng đất đã được quy hoạch để trồng lúa), tích chất ngành nghề và các điều kiện kết nối hạ tầng bên ngoài của các CCN dự kiến quy hoạch; đ. Xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách và đề xuất phương án tổ chức thực hiện; e. Đánh giá tác động môi trường chiến lược; g. Thể hiện các phương án quy hoạch phát triển CCN trên bản đồ quy hoạch. 3. Trình tự lập, phê duyệt và quản lý Đề án Quy hoạch phát triển CCN thực hiện theo các quy định hiện hành về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn phải được công bố (công khai đến cấp xã, thị trấn nơi có CCN được qui hoạch) chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt. 4. Quy hoạch phát triển các CCN đã được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập CCN, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư và vận động thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các CCN. Điều 5. Thành lập cụm công nghiệp. 1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp: a. Có trong Quy hoạch phát triển CCN đã được UBND tỉnh phê duyệt. b. Có khả năng đạt tỉ lệ lấp đầy không thấp hơn 30% trong vòng 01 năm sau khi thành lập. c. Có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN. 2. Thủ tục thành lập cụm công nghiệp: a. Căn cứ điều kiện thành lập CCN, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị thành lập CCN gửi Sở Công thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thẩm định hồ sơ thành lập CCN trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công thương, UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập CCN. Quyết định thành lập CCN được gửi cho Bộ Công thương 01 (một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung. 3. Hồ sơ thành lập CCN gồm: a. Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh về việc thành lập CCN; b. Báo cáo đầu tư thành lập CCN; c. Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các CCN (hoặc văn bản bổ sung quy hoạch), hoặc Quy hoạch phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh, các văn bản liên quan khác (nếu có). Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Công thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). 4. Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư thành lập CCN gồm: - Sự cần thiết thành lập CCN; - Nhu cầu thực tế và sự phù hợp với các qui hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quy hoạch phát triển các CCN; Qui hoạch phát triển CN-TTCN; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng v.v...); | 2,040 |
129,572 | - Hiện trạng sử dụng đất và định hướng bố trí các ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào CCN; - Dự kiến ranh giới, diện tích đất, khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào; báo cáo đánh giá tác động môi trường của CCN; định hướng sơ bộ, phân tích và lựa chọn giải pháp đầu tư các công trình hạ tầng CCN; - Dự kiến phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; - Dự kiến hiệu quả về kinh tế, xã hội của CCN; - Xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư, chủ đầu tư và phương thức thực hiện, phương thức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng CCN; - Dự kiến khả năng cho thuê đất sau khi thành lập; - Các giải pháp và tiến độ thực hiện. Điều 6. Mở rộng cụm công nghiệp 1. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp: a. Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố đáp ứng nhu cầu mở rộng CCN; b. Nhu cầu thuê đất công nghiệp trong CCN vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của CCN; c. Đã đạt tỉ lệ lấp đầy ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm). d. Đã có công trình xử lý nước thải tập trung đối với CCN có diện tích từ 15 (mười lăm) ha trở lên . 2. Thủ tục mở rộng cụm công nghiệp: a. Căn cứ điều kiện mở rộng CCN, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị mở rộng CCN nộp Sở Công thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, các ngành liên quan thẩm định hồ sơ mở rộng CCN trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công thương, UBND tỉnh quyết định mở rộng hoặc không mở rộng CCN. Quyết định mở rộng CCN được gửi cho Bộ Công thương 01 (một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung. 3. Hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp gồm: - Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện, chủ đầu tư trình UBND tỉnh về việc mở rộng CCN. - Báo cáo đầu tư mở rộng CCN, bao gồm: sự cần thiết mở rộng CCN, trong đó giải trình việc đáp ứng các điều kiện mở rộng CCN được quy định tại khoản 1 Điều này; đánh giá hiện trạng phát triển CCN hiện có; định hướng mở rộng CCN (ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư); xác định sơ bộ nguồn vốn đầu tư và phương thức thực hiện; các giải pháp và tiến độ thực hiện; dự kiến khả năng cho thuê đất và hiệu quả kinh tế, xã hội của CCN sau khi mở rộng. Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Công thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc) Điều 7. Bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp 1. Điều kiện bổ sung CCN mới vào quy hoạch đã được phê duyệt. a. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển CN-TTCN, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn; b. Tỉ lệ lấp đầy bình quân của các CCN đang hoạt động trên địa bàn cấp huyện đạt ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm); c. Có quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập CCN mới; d. Có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất- kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển CN-TTCN trên địa bàn, nhưng các CCN hiện đang hoạt động tại cấp huyện không đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất …). 2. Thủ tục bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp: a. Căn cứ các điều kiện bổ sung quy hoạch CCN, UBND cấp huyện có tờ trình gửi UBND tỉnh kèm theo hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn gửi Sở Công thương để tổ chức thẩm định. b. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xem xét sự cần thiết bổ sung CCN, sự phù hợp với quy hoạch phát triển CN-TTCN trên địa bàn; trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công thương. Quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch các CCN được gửi cho Bộ Công thương 01 (một) bản để theo dõi và chỉ đạo chung. 3. Hồ sơ bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp gồm: - Văn bản đề nghị của UBND huyện trình UBND tỉnh về việc bổ sung quy hoạch CCN; - Báo cáo bổ sung quy hoạch phát triển CCN bao gồm: sự cần thiết bổ sung CCN, trong đó giải trình về việc đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều này; định hướng phân bố và phát triển các CCN trên địa bàn, bao gồm: xác định tên, vị trí, dự kiến quy mô diện tích, hiện trạng sử dụng đất, đất trồng lúa, tính chất ngành nghề thu hút và các điều kiện về hạ tầng bên ngoài của các CCN dự kiến quy hoạch; Hồ sơ được lập thành 08 bộ, nộp tại Sở Công thương (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc). Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 8. Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng CCN. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng CCN thực hiện theo các quy định hiện hành về qui hoạch xây dựng. Điều 9. Đơn vị kinh doanh hạ tầng 1. Việc lựa chọn đơn vị kinh doanh hạ tầng được xác định trong giai đoạn thành lập, mở rộng CCN. 2. Trường hợp CCN dự kiến thành lập, mở rộng không có đơn vị kinh doanh hạ tầng thì Trung tâm phát triển CCN là đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh hạ tầng CCN. Điều 10: Thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp 1. Tên gọi: Trung tâm phát triển CCN (huyện ... ) 2. Chức năng - Trung tâm phát triển CCN là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND cấp huyện, do UBND tỉnh quyết định thành lập; - Trung tâm phát triển CCN có chức năng giúp UBND cấp huyện trong việc tổ chức xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật CCN và quản lý các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong CCN; - Trung tâm phát triển CCN có con dấu và tài khoản riêng. 3. Nhiệm vụ - Quản lý quy hoạch chi tiết CCN đã được phê duyệt; lập dự án đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật chung cho các CCN; thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng để xây dựng CCN; tổ chức huy động, tiếp nhận, sử dụng các nguồn vốn đầu tư để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết CCN đã được phê duyệt; - Vận động đầu tư; làm đầu mối trong việc hướng dẫn giúp đỡ các doanh nghiệp các thủ tục đầu tư vào CCN. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN; là đầu mối hướng dẫn doanh nghiệp làm các thủ tục hưởng chính sách ưu đãi đầu tư; - Quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong các CCN theo quy định; theo dõi, giám sát việc thực hiện thi công xây dựng các công trình sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đúng dự án đầu tư đã được duyệt, đôn đốc nhà đầu tư xây dựng đúng tiến độ; - Chịu trách nhiệm quản lý mặt bằng và các công trình hạ tầng kỹ thuật trong CCN. Thu phí sử dụng hạ tầng theo quy định của UBND tỉnh, tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu phí trong các CCN để phục vụ cho việc quản lý, khai thác, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh trong CCN; - Đầu mối cung cấp thông tin về giới thiệu việc làm đối với các doanh nghiệp tuyển dụng lao động. Báo cáo kịp thời tới các cơ quan có thẩm quyền và phối hợp giải quyết đình công, lãn công tại doanh nghiệp trong CCN; - Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố, và chính quyền cấp xã có CCN trong việc kiểm tra, thanh tra các hoạt động của các doanh nghiệp theo quy định; quản lý lao động, an toàn lao động, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các chính sách, pháp luật của nhà nước; giải quyết các tranh chấp trong CCN theo thẩm quyền; - Theo dõi hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về xây dựng hạ tầng và hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong CCN theo quy định. 4. Điều kiện thành lập Trung tâm phát triển cụm công nghiệp - Huyện có từ 2 CCN trở lên hoặc hiện nay có 1 CCN nhưng trong Qui hoạch sẽ có thêm CCN (chưa có đơn vị kinh doanh hạ tầng) thì thành lập 1 (một) Trung tâm phát triển CCN; - Huyện chỉ có 1 CCN được thành lập Bộ phận quản lý CCN thuộc phòng Công thương; - Đối với thành phố Nam Định có 1 CCN do với qui mô lớn (trên 90 ha), đã đầu tư đi vào hoạt động trước khi Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực chấp nhận hiện trạng và cho thành lập Trung tâm phát triển CCN. 5. Tổ chức bộ máy Trung tâm phát triển CCN - Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp có Giám đốc, 01 phó Giám đốc và 1 đến 2 nhân viên thuộc biên chế sự nghiệp (ngoài ra Trung tâm được ký hợp đồng lao động khi cần thiết); - Giám đốc và phó giám đốc do Chủ tịch UBND huyện, thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp của UBND tỉnh; 6. Kinh phí hoạt động của Trung tâm phát triển CCN - Nguồn kinh phí từ thu phí hạ tầng và dịch vụ khác; - Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với số biên chế được giao; - Nguồn thu hợp pháp khác. 7. Trụ sở làm việc của Trung tâm phát triển CCN. UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí trụ sở làm việc, bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc của Trung tâm phát triển CCN. 8. Thủ tục thành lập Trung tâm phát triển CCN: - Căn cứ vào điều kiện thành lập Trung tâm phát triển CCN tại khoản 4 điều này, UBND huyện, thành phố lập hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển CCN trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét quyết định, hồ sơ thành lập Trung tâm gồm: | 2,070 |
129,573 | + Tờ trình của UBND cấp huyện; + Đề án thành lập Trung tâm (trong đó bao gồm: Sự cần thiết, giải trình các điều kiện thành lập Trung tâm; đề xuất cơ cấu tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm; quy chế hoạt động của Trung tâm ...); + Bản sao các Quyết định thành lập CCN; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng CCN; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng CCN; + Các văn bản khác liên quan. Hồ sơ được lập thành 04 bộ gửi UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Công thương, Sở Tài chính; mỗi nơi 01 bộ. - Sở Công thương phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm trình UBND tỉnh ra quyết định thành lập hoặc không thành lập. Quyết định thành lập Trung tâm của UBND tỉnh được gửi cho Bộ Công thương 01 bản để theo dõi và chỉ đạo chung. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng 1. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có quyền: a. Vận động đầu tư vào CCN trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được duyệt; b. Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng CCN theo quy định của pháp luật; c. Cho thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; d. Đầu tư xây dựng nhà xưởng trong CCN để cho thuê hoặc bán cho các doanh nghiệp; đ. Kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong CCN phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh được cấp; e. Quyết định giá cho thuê lại, chuyển nhượng đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác. Trường hợp CCN do Trung tâm phát triển CCN quản lý và kinh doanh hạ tầng thì giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định; g. Hưởng các ưu đãi về đầu tư và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo các qui định của pháp luật. 2. Đơn vị kinh doanh hạ tầng có nghĩa vụ: a. Triển khai thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật CCN theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tiến độ ghi trong dự án theo quy định của Luật Đất đai; trong trường hợp quá thời hạn quy định, đơn vị kinh doanh hạ tầng phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền; b. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong CCN trong suốt thời gian hoạt động, cung cấp các dịch vụ liên quan đến đầu tư trong CCN; cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong CCN (nếu có); c. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ…; d. Đầu mối giúp các doanh nghiệp trong việc đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư vào CCN. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong CCN. đ. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho UBND cấp huyện nơi có CCN, Sở Công thương và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 12. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng. Phần nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập, thẩm định, phê duyệt theo qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Chương IV ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ TRONG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 13. Tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp Các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN liên hệ với Trung tâm phát triển CCN hoặc đơn vị kinh doanh hạ tầng để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá đất, nhà xưởng trong CCN và ký kết hợp đồng thoả thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê để triển khai dự án đầu tư vào CCN theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Điều 14. Sử dụng đất trong cụm công nghiệp Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng đất trong CCN liên hệ với Trung tâm phát triển CCN hoặc đơn vị kinh doanh hạ tầng để được hướng dẫn làm thủ tục thuê đất hoặc giao đất (đã đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng) theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền: a. Được sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trong CCN theo quy định của Luật Đất đai; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo các quy định của pháp luật; b. Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong CCN theo quy định; c. Góp vốn để xây dựng và kinh doanh hạ tầng theo thoả thuận với Trung tâm phát triển CCN hoặc đơn vị kinh doanh hạ tầng; d. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh; đ. Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo qui định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ: a. Sử dụng đất, triển khai thực hiện dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp; b. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ…; c. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có CCN, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và của hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng CCN; d. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho UBND cấp huyện nơi có CCN, Sở Công thương và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 16. Quản lý các dịch vụ công cộng tiện ích 1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích như bảo vệ, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong CCN và các dịch vụ tiện ích khác do đơn vị kinh doanh hạ tầng tổ chức thực hiện. Mức phí sử dụng các dịch vị công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và đơn vị kinh doanh hạ tầng. 2. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung ứng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 17. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong CCN thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra. Chương V PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 18. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp 1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của CCN. 2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển CCN. 3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong CCN. 4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư vào sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong CCN. 5. Xây dựng và quản lý thông tin về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào CCN. 6. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về CCN. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển CCN. Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Công thương là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND Tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh; chủ trì xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển CCN trình UBND tỉnh phê duyệt; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng CCN; Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng CCN và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong CCN theo thẩm quyền; Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy định liên quan đến phát triển CCN; Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong CCN theo thẩm quyền Phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển CCN các huyện, thành phố; Tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động của các CCN trên địa bàn tỉnh với Bộ Công thương và UBND tỉnh. 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công thương: Thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm phát triển CCN trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Tỉnh hàng năm để xây dựng hạ tầng CCN; tổng hợp, lập kế hoạch và bố trí trong kỳ kế hoạch nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN cho các huyện, thành phố trên cơ sở đề nghị của các huyện, thành phố, Sở Công thương. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN. 5. Sở Xây dựng hướng dẫn nội dung về quy hoạch chi tiết và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình xây dựng trong CCN. | 2,058 |
129,574 | 6. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Luật Đất đai, quản lý, bảo vệ môi trường CCN, tài nguyên nước, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thu phí bảo vệ môi trường trong CCN. 7. Các sở, ngành có liên quan thực hiện việc kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý CCN theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 20. Trách nhiệm UBND huyện, thành phố UBND các huyện, thành phố Nam Định có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với các CCN trên địa bàn gồm: 1. Chỉ đạo Phòng Công thương (hoặc Phòng Kinh tế) trong việc thực hiện chức năng cơ quan đầu mối giúp UBND huyện, thành phố quản lý nhà nước về CCN 2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng để nhanh chóng triển khai xây dựng CCN trên địa bàn; 3. Chỉ đạo lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn; chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các CCN trên địa bàn sau khi được duyệt; 4. Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn. Điều 21. Trách nhiệm UBND cấp xã nơi có cụm công nghiệp Phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của cấp huyện trong việc quy hoạch chi tiết xây dựng CCN; Tham gia lập phương án và tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng để xây dựng CCN. Đảm bảo an ninh trật tự khu vực CCN để các doanh nghiệp an tâm sản xuất kinh doanh. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Tổ chức thực hiện - Trong thời hạn 90 ngày từ khi quy chế này có hiệu lực, UBND cấp huyện chuyển đổi mô hình quản lý CCN hiện có, báo cáo Sở Công thương thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để phù hợp với quy định của quy chế này; - Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ngành, UBND các cấp kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 352/TTr-SKHCN ngày 18/8/2010 về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. - Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. - Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ THUỘC TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/Q Đ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nam Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định đã được Nhà nước bảo hộ; Những nội dung khác về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý không đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của Pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, các nhân Việt Nam; tổ chức cá nhân nước ngoài vè các chủ thể khác theo quy định của Pháp luật dân sự (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc quản lý, đăng ký, sử dụng Chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi quy định này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể; 2. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ: Là tên của một vùng, một địa phương, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, là tên của một quốc gia, được dùng để gắn lên một sản phẩm nông sản hoặc thực phẩm để mô tả sản phẩm: - Có nguồn gốc từ vùng, nơi hoặc quốc gia tương ứng; - Có chất lượng đặc thù của nguồn gốc địa lý tạo nên; - Việc sản xuất, chế biến được tiến hành trong phạm vi của vùng địa lý đã được xác định. 3. Chỉ dẫn địa lý có tiềm năng được bảo hộ: Là các sản phẩm có lợi thế về danh tiếng và chất lượng đặc thù gắn với các địa danh cụ thể, có khả năng được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bằng hình thức đăng bạ chỉ dẫn địa lý. 4. Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý: là quyền của chủ sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý, bao gồm: Đăng ký hoặc cho phép đăng ký chỉ dẫn địa lý; Quản lý chỉ dẫn địa lý; Quyền trao và thu hồi quyền chỉ dẫn địa lý. 5. Quyền cử dụng chỉ dẫn địa lý: Là quyền gắn (in, dán, đúc, dập hoặc hình thức khác) chỉ dẫn địa lý đó trên sản phẩm và giấy tờ giao dịch nhằm mua, bán và quảng bá, giới thiệu sản phẩm chỉ dẫn địa lý. 6. Đăng ký quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý: Là hoạt động nhằm xác lập quyền được sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân hội đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật. 7. Trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý: là quyết định của chủ sở hữu hoặc của tổ chức được chủ sở hữu ủy quyền cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ được quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. 8. Tem chỉ dẫn địa lý: Là tem có tên chỉ dẫn địa lý, được gắn trên đơn vị sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và được sử dụng một lần cho từng đơn vị sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ. 9. Tổ chức quản lý nội bộ chỉ dẫn địa lý: Là tổ chức tập thể đại diện cho các thành viên sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, được thành lập dưới hình thức hợp tác xã, hiệp hội hoặc hình thức khác theo quy định của Pháp luật. 10. Tổ chức quản lý ngoại vi: là tổ chức có thẩm quyền đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về chỉ dẫn địa lý tại địa phương có chức năng kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quyền đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được thực hiện quyền đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép; Trường hợp tổ chức, cá nhân là thành viên của một tổ chức tập thể thì quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về tổ chức tập thể đó. Trong trường hợp không thành lập được tổ chức tập thể và không có tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm nào đăng ký thì quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về cơ quan hành chính nhà nước tại khu vực địa lý có chỉ dẫn địa lý và phải được Ủy ban nhân dân cho phép. Điều 5. Thẩm quyền quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh, ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ cấp, gia hạn, thu hồi quyền sử dụng địa lý đã được bảo hộ cho tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật. 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ quản lý chỉ dẫn địa lý của tỉnh. Điều 6. Trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý 1.Điều kiện để được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý khi có đủ các điều kiện sau: a. Được thành lập hợp pháp (nếu là tổ chức); b. Tự nguyện đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý với cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý. c. Tuân thủ quy trình sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đúng theo hồ sơ đăng bạ chỉ dẫn địa lý tại Cục Sở hữu trí tuệ. d. Có chứng cứ xác định sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được sản xuất, kinh doanh thuộc vùng địa danh tương ứng. đ. Có hồ sơ đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý (theo Khoản 2 điều này). 2. Hồ sơ đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý Hồ sơ đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, gồm: a. Đơn đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý (mẫu đơn do Sở Khoa học và Công nghệ quy định). Riêng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm nhưng không là thành viên của tổ chức tập thể đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý, có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã về sản phẩm được sản xuất thuộc khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; cá nhân thì Chủ tịch UBND cấp xã, phải xác nhận người đó không thuộc đối tượng quy định tại điểm f, khoản 1, Điều 7 Quy định này; b. Bản sao có công chứng Quyết định cho phép thành lập tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; c. Cam kết sản xuất sản phẩm theo quy trình bắt buộc và chất lượng sản phẩm đảm bảo các điều kiện đã được bảo hộ; d. Quy chế quản lý nội bộ chỉ dẫn địa lý của tổ chức tập thể; đ. Mẫu bao bì, nhẫn hiệu sản phẩm (nếu có); e. Bản kê khai: địa bàn sản xuất, quy trình sản xuất, sản lượng hàng năm, địa bàn tiêu thụ; Toàn bộ hồ sơ được lập thành 03 bộ, nộp cho Cơ quan cấp phép sử dụng chỉ dẫn địa lý 02 bộ, lưu tại sơ sở 01 bộ. | 2,067 |
129,575 | 3. Trình tự, thủ tục trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý a. Tổ chức, các nhân gửi 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đến Sở Khoa học và Công nghệ; b. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thẩm định để trao quyền hoặc từ chối trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; c. Trường hợp từ chối trao quyền phải nêu rõ lý do và trả lời bằng van bản. Điều 7. Thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý 1. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý bị thu hồi, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a. Không tổ chức sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý liên tục từ 2 (hai) năm trở lên kể từ ngày được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; b. Sản phẩm không đáp ứng điều kiện bảo hộ; c. Chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân khác; d. Sử dụng tem chỉ dẫn địa lý không đúng quy định; đ. Tổ chức bị giải thể hoặc phá sản; e. Tổ chức, cá nhân tự nguyện chấm dứt việc sử dụng chỉ dẫn địa lý; f. Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. a. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kẻ từ khi Sở Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan chức năng phát hiện vi phạm, Sở Khoa học và Công nghệ phải tổ chức kiểm tra để quyết định biện pháp xử lý. b. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân bị thu hồi phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý và số tem chỉ dẫn địa lý chưa sử dụng về Sở Khoa học và Công nghệ; c. Trường hợp cá nhân bị thu hồi thuộc đối tượng quy định tại điểm f khaonr 1 Điều 7 của Quy định này thì chậm nhất 05 ngày Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với UBND cấp xã, nơi cá nhân đó tổ chức sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý và số tem chỉ dẫn địa lý chưa sử dụng; d. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố danh sách tổ chức, cá nhân bị thu hồi trên các phương tiện thông tin đại chúng; đ. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý do vi phạm một trong các điểm a,b,c,d khoản 1 Điều 7, Quy định này, thì sau 2 (hai) năm kể từ ngày có quyết định thu hồi, mới được xem xét trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; hồ sơ, trình tự, thủ tục trao lại được áp dụng như trao ứd chỉ dẫn địa lý lần đầu. Điều 8. Quyền của tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý 1. Được gắn logo và các yếu tố liên quan đến Chỉ dẫn địa lý trên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, trên biển hiệu kinh doanh, hoặc trên các giấy tờ giao dịch của tổ chức, cá nhân. 2. Có quyền tự bảo vệ khi phát hiện bị vi phạm quyền sở hữu công nghiệp: a. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân vi phạm phải chấm dứt ngay các hành vi vi phạm chỉ dẫn địa lý được Nhà nước bảo hộ; b. Ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý mà mình đã được quyền sử dụng hợp pháp; c. Yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với chỉ dẫn địa lý bị vi phạm; d. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xử lý các hành vi vi phạm chỉ dẫn địa lý; hành vi gây ô nhiễm môi trường khu vực mang chỉ dẫn địa lý; 3. Được tham gia vào các chương trình và hoạt động quảng bá Chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Điều 9. Kinh phí quản lý chỉ dẫn địa lý Kinh phí quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định được đảm bảo từ các nguồn sau: 1. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh; 2. Các nguồn tài trợ, hỗ trợ từ các chương trình, dự án phát triển tài sản trí tuệ; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu hợp pháp khác; 3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý 1. Sở Khoa học và Công nghệ a. Phối hợp với các cấp, ngành tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách Pháp luật về quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý; b. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển chỉ dẫn địa lý của tỉnh; c. Ban hành các quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý cụ thể cho từng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ; d. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý; thẩm định hồ sơ; thực hiện các thủ tục theo quy định để trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý hoặc thu hồi, gia hạn, sửa đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho từng chỉ dẫn địa lý cụ thể; Công bố danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm và bị thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; e. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về ssd chỉ dẫn địa lý; quản lý logo, tem, nhãn và chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; tham gia giải quyết các tranh chấp về chỉ dẫn địa lý khi có yêu cầu; f. Điều tra, xác định danh mục, lộ trình, hình thức bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống của tỉnh có tiềm năng được bảo hộ chỉ dẫn địa lý; g. Đề xuất, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, ứng dụng các chương trình, dự án về quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý của tỉnh; h. Phê duyệt nội dung, hình thức, chất lượng, tem, logo, bao bì nhãn mác của chỉ dẫn địa lý; i. Phê duyệt các quy chế quản lý nội bộ chỉ dẫn địa lý. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, đánh giá các tác động môi trường của các dự án đầu tư gây ảnh hưởng đến môi trường khu vực sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có lưoij thế so sánh và tính đặc thù; b. Đề xuất, thẩm định các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, bảo vệ môi trường các khu vực địa lý này. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a. Triển khai các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong bảo tồn gien; bảo quản sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; Quản lý công tác giống, giám sát kiểm tra quy trình kỹ thuật canh tác truyền thống các sản phẩm nông nghiệp mang chỉ dẫn địa lý; b. Thẩm định cà xác nhận các quy trình kỹ thuật trong canh tác, sản xuất, chế biến các sản phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp có chỉ dẫn địa lý; c. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên qun thực thi quyền sở hữu trí tuệ và kiểm tra chất lượng sản phẩm, xử lý các vi phạm về sử dụng chỉ dẫn địa lý trong lĩnh vực nông nghiệp. 4. Sở Công thương a. Chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành có liên quan quy hoạch phát triển các làng nghề truyền thống, quảng bá và giới thiệu các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh Nam Định; b. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ và kiểm tra chất lượng sản phẩm, xử lý vi phạm về sử dụng chỉ dẫn địa lý trong lĩnh vực công thương; c. Thẩm định và xác nhận các quy trình kỹ thuật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trong lĩnh vực công nghiệp; 5. Các Sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý thuộc tỉnh. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định có trách nhiệm quản lý chặt chẽ quỹ đất, bảo vệ môi trường khu vực địa lý có sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; hỗ trợ, khuyến khích sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống ở địa phương. 7. Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý a. Tuân thủ Quy định quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý của tỉnh và các quy định của luật pháp hiện hành; b. Cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ, uy tín và hình ảnh của tổ chức; đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng; c. Cam kết nâng cao chất lượng và tham gia quảng bá sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý của tỉnh Nam Định; d. Không chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; đ. Bảo vệ môi trường của khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; e. Thực hiện nghiêm túc các quy trình sản xuất bắt buộc trng sản xuất và kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và quy chế quản lý nội bộ chỉ dẫn địa lý mà tổ chức và cá nhân là thành viên; f. Thực hiện các quy định về in ấn, quản lý và sử dụng tem chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu sản phẩm; g. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý phải lưu giữ hồ sơ về quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý của mình để xuất trình theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, đấu tranh chống các hành vi xâm phạm quyền chỉ dẫn địa lý được khen thưởng theo quy định của Luật thi đua khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chực vụ, quyền hạn để trục lợi hoặc bao che cho những hành vi vi phạm, xâm phạm quyền chỉ dẫn địa lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý; xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội, làm ảnh hưởng đến danh tiếng, chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. | 2,081 |
129,576 | Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các sở, ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ; Căn cứ Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22 TCN-306-03; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1324/TTr.SGTVT-QLHTGT ngày 04/10/2010, và kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1509/BC-STP ngày 10/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 33/2007/QĐ.UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, bảo trì đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 87/2010/QĐ.UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An; 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện; 2. Đường xã là đường nối từ trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã; 3. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; 4. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; a) Bảo dưỡng thường xuyên cầu, đường bộ là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị. b) Sửa chữa định kỳ (bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn): - Sửa chữa vừa: Là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác; - Sửa chữa lớn: Là công việc được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. c) Sửa chữa đột xuất: Là công việc sửa chữa công trình đường bộ khi chịu sự tác động của sự cố đột xuất khác do thiên tai, địch họa,... làm hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa ngay để đảm bảo giao thông liên tục. 5. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ; 6. Quản lý, bảo vệ hành lang an toàn giao thông là thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhằm mục đích ngăn ngừa lấn chiếm và tái lấn chiếm hành lang. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 3. Thời gian thực hiện công tác quản lý, bảo trì Công trình cầu, đường sau khi được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng phải được tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian bắt đầu thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu công trình bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Điều 4. Nội dung công tác quản lý 1. Quản lý hồ sơ hoàn công công trình, bao gồm: Công trình xây dựng mới, nâng cấp cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; 2. Các thông tin được cập nhật vào hồ sơ quản lý công trình, bao gồm các tài liệu, thông tin từ hồ sơ hoàn công (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang,…), mốc giải phóng mặt bằng, mốc lộ giới, hồ sơ kiểm định công trình, số liệu đếm xe, tình hình quản lý, sử dụng công trình; 3. Quản lý hành lang an toàn đường bộ, bao gồm: Tình trạng sử dụng đất hành lang, mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng; hồ sơ xử lý vi phạm hành lang an toàn giao thông, hồ sơ cấp phép thi công công trình và các tài liệu liên quan khác đến hành lang an toàn đường bộ; 4. Tổ chức kiểm tra tình trạng kỹ thuật cầu đường định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt bão, lụt hoặc các tác động bất thường khác. Đối với cầu yếu phải cắm bổ sung biển chỉ dẫn "cầu yếu" ở hai đầu cầu; trường hợp đặc biệt phải cử người trực gác đảm bảo giao thông; 5. Cấp phép lưu hành đặc biệt cho các loại xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên các tuyến đường huyện, đường xã theo đúng quy định hiện hành; 6. Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra tuyến ít nhất 01 lần/ngày nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng, sự cố công trình và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, vi phạm hành lang an toàn giao thông; xử lý kịp thời những hư hỏng nhỏ về hệ thống báo hiệu, cọc tiêu, biển báo; nắm bắt được mọi diễn biến trên tuyến xảy ra trong ngày để báo cáo kịp thời lên cấp trên có phương án xử lý; 7. Hàng tháng tổng hợp tình hình tai nạn giao thông, thực hiện công tác đếm xe; 8. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất. Điều 5. Nội dung công tác bảo trì 1. Bảo dưỡng thường xuyên: 1.1. Công trình cầu: a) Đối với kết cấu chịu lực chính, những bộ phận quan trọng (dầm, khe co giãn, gối, mố, trụ, tứ nón,…) phải tổ chức kiểm tra định kỳ ít nhất 01 tháng 1 lần. Nếu phát hiện sự cố bất thường phải xử lý kịp thời; b) Đối với kết cấu kim loại phải tiến hành sơn bảo dưỡng theo định kỳ (từ 2-3 năm/01 lần), gối cầu bằng thép phải bôi mỡ 01 năm 1 lần; c) Sau mỗi đợt mưa lũ phải kiểm tra tình trạng dòng chảy để thanh thải hết vật cản, cây trôi do mưa lũ gây nên, bảo đảm an toàn cho toàn bộ kết cấu công trình cầu; d) Đối với việc bảo trì cầu treo được thực hiện theo Quyết định số 63/2009/QĐ.UBND ngày 14/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, bảo trì hệ thống cầu treo trên địa bàn tỉnh. 1.2. Công trình đường: a) Đối với nền đường: thực hiện việc đắp phụ nền, lề đường, hót đất sụt tại những vị trí bị sạt lở, bạt lề trên các đoạn bồi cao hơn mặt đường,... nhằm đảm bảo luôn duy trì được kích thước hình học ban đầu của nền đường; b) Đối với mặt đường: khi xuất hiện ổ gà phải xử lý ngay để ngăn chặn kịp thời không để hư hỏng phát sinh thêm, đảm bảo mặt đường luôn êm thuận; c) Đối với công trình thoát nước: tiến hành công việc vét rãnh (rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh đỉnh), khơi thông cống, thanh thải chướng ngại vật đảm bảo công trình luôn giải quyết được mục tiêu thoát nước trên tuyến; d) Đối với hệ thống báo hiệu an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, mốc lộ giới, tường hộ lan, giải phân cách, cột Km, cột thủy chí,...): phải được sơn, dán lại phản quang, quét vôi theo định kỳ; thay thế và điều chỉnh vị trí bảo đảm phù hợp với thực tế, luôn phát huy tác dụng. Nếu là kết cấu bằng kim loại thì từ 2 - 3 năm sơn 01 lần; kết cấu bằng bê tông xi măng thì quét vôi 04 lần trong 1 năm. 2. Sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn): Các thủ tục hồ sơ và trình tự tiến hành nội dung các công việc liên quan đến công trình sửa chữa định kỳ thực hiện theo đúng quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành. 3. Sửa chữa đột xuất: Khi công trình đường bộ có sự cố hư hỏng đột xuất do thiên tai hoặc sự cố bất thường khác gây ách tắc giao thông thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phải chủ động huy động phương tiện, thiết bị, xe máy, nhân lực, vật tư và các điều kiện cần thiết khác để kịp thời khắc phục đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn. Trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện. Việc khắc phục hậu quả bão, lụt được thực hiện theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 6. Thời hạn tiến hành sửa chữa định kỳ 1. Đối với công trình cầu: Sau 10 năm khai thác sử dụng, cầu phải được kiểm định để đánh giá tình trạng và khả năng chịu tải thực tế. Sau đó cứ 5 đến 7 năm (tính từ sau lần kiểm định trước đó) phải tiến hành kiểm định lại một lần. Nếu phát hiện hư hỏng nghiêm trọng có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn giao thông và an toàn cho công trình thì phải tiến hành kiểm định ngay để lập phương án sửa chữa kịp thời. | 2,087 |
129,577 | Căn cứ kết quả kiểm tra định kỳ và kiểm định để lập phương án sửa chữa. 2. Đối với đường bộ: Căn cứ vào lưu lượng xe, ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, thiên tai, địch họa, thực trạng hư hỏng mặt đường và quy định chung về thời hạn sửa chữa định kỳ được quy định tại điểm a - khoản 3 - Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ giao thông vận tải ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ để xác định thời hạn sửa chữa đảm bảo phù hợp thực tế. Điều 7. Tổ chức quản lý, bảo trì 1. Đối với đường huyện: a) Công tác quản lý: Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 4 về công tác quản lý và kiểm tra, đôn đốc nội dung công việc quản lý được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tuyến đường đi qua tổ chức thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 6, 7, 8 - Điều 4. UBND cấp huyện cử cán bộ theo dõi chỉ đạo thực hiện, định kỳ hàng tháng tổ chức kiểm tra tình hình quản lý đường huyện, kiểm tra đột xuất khi có thiên tai, địch họa, sự cố công trình và tình hình tai nạn giao thông,… b) Công tác bảo trì: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể để chọn một trong hai phương án sau để thực hiện: Phương án 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện hợp đồng với các tổ chức có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và đã được cấp có thẩm quyền cấp phép kinh doanh để thực hiện một số nội dung công việc mang tính kỹ thuật, đòi hỏi phải có chuyên môn mới thực hiện được như: Xử lý cao su, vá ổ gà mặt đường, sửa chữa cầu cống, sơn biển báo hiệu,... Các phần việc giản đơn khác như: Tuần tra, kiểm soát, phát cây, vét rãnh,... Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tuyến đường đi qua tổ chức thực hiện. Phương án 2: Hợp đồng với các tổ chức có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và đã được cấp có thẩm quyền cấp phép kinh doanh thực hiện toàn bộ các nội dung công việc liên quan đến bảo trì công trình. 2. Đối với đường xã: a) Công tác quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện toàn bộ các nội dung về công tác quản lý được quy định tại Điều 4. b) Công tác bảo trì: Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể để chọn một trong hai phương án sau để thực hiện: Phương án 1: Ủy ban nhân dân cấp xã hợp đồng với các tổ chức có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn và đã được cấp có thẩm quyền cấp phép kinh doanh thực hiện một số nội dung công việc mang tính kỹ thuật, đòi hỏi phải có chuyên môn mới thực hiện được như: Xử lý cao su, vá ổ gà mặt đường, sửa chữa cầu cống, sơn biển báo hiệu,... Các phần việc giản đơn khác như: Tuần tra, kiểm soát, phát cây, vét rãnh,... Ủy ban nhân dân cấp xã tự tổ chức thực hiện. Phương án 2: Hợp đồng toàn bộ các nội dung công việc liên quan đến bảo trì công trình. Điều 8. Nguồn vốn thực hiện quản lý, bảo trì 1. Hệ thống đường huyện: Được bố trí từ ngân sách huyện, các nguồn huy động, nguồn thu hợp pháp khác; nguồn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh (nếu có); 2. Hệ thống đường xã: Được bố trí từ ngân sách xã, các nguồn huy động, nguồn thu hợp pháp khác; nguồn hỗ trợ từ ngân sách huyện, tỉnh (nếu có); 3. Chính quyền địa phương cấp huyện, xã hàng năm phải cân đối ngân sách tùy thuộc vào điều kiện để xây dựng kế hoạch vốn cho công tác quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã đảm bảo mức bình quân tối thiểu như sau: - Đối với đường huyện: 02 triệu đồng/1 Km/1 năm; - Đối với đường xã: 0,5 triệu đồng/1 Km/1 năm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành 1. Sở Giao thông vận tải: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa các quy định, hướng dẫn của Trung ương về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường bộ; b) Chủ trì tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý đường bộ và chất lượng các công trình giao thông; tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện quy định việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết; c) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về xây dựng quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông gắn nhiệm vụ quản lý và bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. d) Hướng dẫn UBND cấp huyện cấp Giấy phép lưu hành đặc biệt cho các loại xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng đối với các tuyến đường do huyện, xã quản lý; 2. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc cân đối kế hoạch ngân sách, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định hiện hành. b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan để tham mưu UBND tỉnh mức hỗ trợ kinh phí giúp địa phương các cấp huyện, xã thực hiện quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã (nếu có); 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính và các cấp, ngành liên quan để tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hỗ trợ kinh phí phục vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. 4. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trong công tác quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, dịch vụ có liên quan đến hệ thống đường huyện, đường xã. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giao đất, cho thuê đất dọc hành lang đường bộ; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản liên quan đến an toàn hệ thống đường huyện, đường xã. 6. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với lực lượng của ngành Giao thông vận tải, các ngành liên quan cùng chính quyền các cấp để kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông, xe quá khổ, xe quá tải, hành vi gây mất trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Hàng năm xây dựng kế hoạch vốn bảo trì đường huyện theo đúng nội dung quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 8; 2. Phân cấp quản lý hệ thống đường huyện, đường xã và ban hành các quy định về quản lý trên địa bàn; 3. Tổ chức hệ thống quản lý, bảo trì đường huyện; phân công cán bộ tổ chức thực hiện. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan để kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện; tổ chức kiểm tra quản lý, bảo trì hệ thống đường xã; 4. Cấp Giấy phép lưu hành đặc biệt cho các loại xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoạt động trên các tuyến đường huyện, đường xã theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và quy định hiện hành; 5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; 6. Quản lý sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ; 7. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa; 8. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến do Ủy ban nhân dân huyện quản lý theo đúng quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: 1. Hàng năm xây dựng kế hoạch vốn bảo trì đường xã theo đúng nội dung quy định tại Khoản 2 và Khoản 3- Điều 8; 2. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường trên địa bàn được giao cho xã quản lý. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các ngành liên quan để tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường xã; 3. Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các khối, xóm, thôn, bản thực hiện quản lý hệ thống đường trên địa bàn được giao quản lý. Phân công cán bộ theo dõi, kiểm tra công tác quản lý, bảo trì và tuần tra hàng ngày. 4. Tuyên truyền, hướng dẫn và nhắc nhở nhân dân thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ; 5. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc cấp Giấy phép lưu hành đặc biệt cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện; 6. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất trái phép hành lang an toàn đường bộ; 7. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa; 8. Xây dựng quy hoạch phát triển giao thông gắn nhiệm vụ quản lý bảo trì hệ thống đường xã; tham gia quản lý, bảo vệ công trình giao thông đối với các tuyến đường bộ trên địa bàn xã; 9. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường bộ do Ủy ban nhân dân xã quản lý theo đúng quy định của pháp luật. Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm: 1. Khen thưởng: Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã có nhiệm vụ quản lý hệ thống đường huyện, đường xã tiến hành tổng kết, đánh giá công tác quản lý, bảo trì. Căn cứ kết quả thực hiện để quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định hiện hành nhằm động viên các tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã. | 2,094 |
129,578 | 2. Xử lý vi phạm: a) Địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả xảy ra sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; b) Căn cứ kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét cụ thể việc đầu tư xây dựng mới các dự án giao thông được phân cấp cho huyện, xã quản lý. Trường hợp cần thiết có thể dừng việc đầu tư thực hiện xây dựng mới để khắc phục hậu quả do quản lý, bảo trì gây nên. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì chưa phù hợp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã và các Sở, ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRỞ THÀNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về qui định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị quyết số 14d/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thông qua Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 710/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiến Huế về việc phê duyệt Đề cương Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 25-QĐ/TU ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Tỉnh ủy về việc thành lập ban Chỉ đạo thực hiện Đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Ngân sách nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét Tờ trình số 836/TTr-SXD ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Sở Xây dựng về việc đề nghị phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm Xây dựng, phát triển đô thị Thừa Thiên Huế theo hướng “đô thị sinh thái, cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường”. Đô thị Thừa Thiên Huế được xây dựng theo mô hình “chùm đô thị, đa trung tâm”, bao gồm: “đô thị thành phố trung tâm và các đô thị vệ tinh”; trong đó thành phố Huế hiện nay sẽ là đô thị hạt nhân để thúc đẩy đưa toàn tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Tầm nhìn - Trước năm 2015: Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời là trung tâm của khu vực miền Trung, cực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. - Đến năm 2025: Phát triển thành phố với cấu trúc đô thị sinh thái hoàn chỉnh - xứng tầm là đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, y tế, đào tạo lớn của Việt Nam và khu vực Đông Nam Châu Á. - Sau 2025: Đô thị Thừa Thiên Huế hoàn chỉnh theo các chương trình và sự chỉ đạo của Bộ Chính trị. Ngoài ra, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố “đô thị sinh thái cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường” phát triển năng động của khu vực, là thành phố Festival và du lịch đặc sắc hấp dẫn trên thế giới. II. MỤC TIÊU Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương - trung tâm của khu vực miền Trung và là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao trước năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đông Nam Á và quốc tế. III. PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỪA THIÊN HUẾ 1. Các chỉ tiêu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025 a) Về kinh tế - xã hội: - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trên 13%/năm, trong đó: Các ngành dịch vụ tăng 13 - 13,5%; Công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 17%; Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2 - 3%. - Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt trên trung bình của cả nước khoảng 2.300 USD, gấp 2 lần so năm 2010, năng suất lao động xã hội tăng gấp 1,8 - 2 lần so với năm 2010. - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: dịch vụ 48%; công nghiệp và xây dựng 43%; nông - lâm - ngư nghiệp 9%. - Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm đạt trên 260 nghìn tấn. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 700 triệu USD. - Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội 05 năm đạt 90 - 100 nghìn tỷ đồng. - Thu ngân sách tăng bình quân >20%/năm; đạt khoảng 6.000 - 6.500 tỷ đồng. b) Về phát triển đô thị: - Dân số toàn đô thị Thừa Thiên Huế: năm 2015 khoảng 1.150.000 người; năm 2025 khoảng 1.395.000 người; - Tỷ lệ đô thị hóa: năm 2015 khoảng 50% - 60%; năm 2025 khoảng 65% - 70%; - Đất xây dựng đô thị: năm 2015 khoảng 7000 - 9000ha, bình quân 130 - 150m2/người; năm 2025 khoảng 16.000 - 18.000ha, bình quân 150 - 170 m2/người. - Nhà ở: năm 2015 khoảng 15 - 20m2/sàn/người; năm 2025 khoảng 20 - 25m2/sàn/người. c) Về phát triển nông thôn: - Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: năm 2015 khoảng 12.000 ha – trên 200m2/ người; năm 2025 khoảng 6.800ha - trên 200m2/ người. - Đất ở: 80m2/ người. - Đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới (theo bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới). d) Về phát triển hạ tầng kỹ thuật: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Định hướng phát triển không gian đô thị a) Phát triển theo không gian kinh tế: - Phân bố theo thềm địa hình: vùng đồng bằng ven biển thuộc Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Huế, Hương Thủy, Phú Vang, Phú Lộc; Vùng gò đồi miền núi thuộc A Lưới và Nam Đông. - Phân bố theo trục kinh tế động lực: Trục Bắc Nam dọc Quốc lộ IA và ven biển bao gồm: Phong Điền - Quảng Điền - Hương Trà - Huế - Hương Thủy - Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô. Trục Đông Tây: Huế - Bình Điền - A Lưới (Quốc lộ 49); Huế - Phong Điền - A Lưới (đường 71); Huế - Nam Đông - A Lưới (đường 74). b) Phát triển theo phân bố lực lượng sản xuất: - Vùng đồng bằng ven biển là vùng động lực chính, vùng phát triển của thành phố, tập trung chủ yếu các khu kinh tế, khu cụm công nghiệp, các khu du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm dịch vụ xã hội, các đầu mối kỹ thuật và các trung tâm dân cư đô thị lớn. - Vùng gò đồi miền núi phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm thương mại cửa khẩu, các vùng trang trại, vùng sinh thái phòng hộ và các đô thị trung tâm về phía Tây. 3. Mô hình phát triển đô thị, nông thôn a) Phát triển hệ thống đô thị: Mô hình phát triển đô thị Thừa Thiên Huế sẽ theo hướng “chùm đô thị, đa trung tâm”, bao gồm: Đô thị trung tâm: thành phố Huế hiện nay và khu vực mở rộng bao gồm nội thị của thị xã Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An và thị trấn Bình Điền; với diện tích khoảng 230km2. Quy mô dân số đô thị trung tâm năm 2015 khoảng 475.000 người; đến năm 2025 khoảng 610.000 người. Với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, thương mại dịch vụ du lịch, giáo dục đào tạo chất lượng cao, y tế chuyên sâu,… cấp vùng cấp quốc gia và quốc tế; thành phố Festival đồng thời là một thành phố cố đô của Việt Nam. Đây là vùng đô thị tập trung sẽ trở thành cực phát triển đô thị và là nội thị của thành phố Thừa Thiên Huế trong tương lai. - Đô thị vệ tinh Chân Mây - Lăng Cô (đô thị loại III): cực phát triển phía Nam, cùng với đô thị trung tâm trở thành vùng động lực, thúc đẩy phát triển kinh tế trên toàn đô thị Thừa Thiên Huế. - Đô thị vệ tinh gồm các đô thị hiện có (trung tâm các huyện ngoại thị của đô thị Thừa Thiên Huế) như: Phong Điền, Sịa, Phú Đa, Phú Lộc, Khe Tre và A Lưới. Các đô thị mới Điền Hải, An Lỗ, Phong Mỹ, Vinh Thanh, Vinh Hiền, La Sơn, A Đớt, Hồng Vân... Các đô thị vệ tinh sẽ hỗ trợ một phần chức năng và giảm áp lực cho đô thị trung tâm. b) Phát triển điểm dân cư nông thôn: Điểm dân cư nông thôn được phân bố theo cụm điểm, tuyến và phân tán ở 2 vùng đồng bằng ven biển đầm phá và đồi núi. Phát triển gắn với các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, sản suất nông - lâm - thủy hải sản qui mô vừa và nhỏ; các trung tâm dịch vụ, chợ biên giới; vùng kinh tế quốc phòng, đồn trạm biên phòng, hải đảo. Phát triển nhiều loại hình nông thôn - sinh thái - du lịch nhất là ở vùng ven các đô thị. | 2,077 |
129,579 | - Đẩy mạnh phát triển ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng nghề, dịch vụ để chuyển đổi nhanh cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động theo hướng phát triển lực lượng lao động phi nông nghiệp. 4. Phát triển hạ tầng đô thị a) Hạ tầng kỹ thuật: - Giao thông: Tập trung hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại và hạ tầng các đô thị; mở rộng và nâng cấp Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài, cảng nước sâu Chân Mây, đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan. Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông đối nội: cầu đường bộ qua Sông Hương; đường La Sơn – Nam Đông; mở rộng Quốc lộ IA đoạn La Sơn - Hải Vân và 02 hầm đường bộ Phú Gia và Phước Tượng, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 49A, 49B; tiếp tục đầu tư đường 74, 71. Ưu tiên đầu tư, chỉnh trang hệ thống giao thông chính kết nối đồng bộ giữa các cụm đô thị động lực và các đô thị vệ tinh để tạo những thay đổi tích cực về diện mạo và gắn kết hữu cơ trên toàn địa bàn. Phát triển hệ thống giao thông liên thôn, liên xã và các tuyến giao thông vào các khu sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu. - Cấp nước: Hoàn thành hệ thống cấp nước đến các xã vùng ven biển đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng nước cho các khu đô thị khu công nghiệp, khu du lịch, các hộ dân ở vùng đồng bằng, các thị trấn và vùng dân cư tập trung của 2 huyện Nam Đông và A Lưới. - Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: hoàn thành cơ bản hệ thống này tại các điểm đô thị trung tâm và vệ tinh. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải rắn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề; đảm bảo nước thải sinh hoạt và công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung. Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: cấp điện, thông tin liên lạc,... cũng được đầu tư đồng bộ. b) Hạ tầng xã hội: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các công trình công cộng cấp đô thị như: các cơ sở y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, các khu đô thị, các khu nhà ở mới, nhất là nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên. Xây dựng hoàn thiện Trung tâm y tế chuyên sâu, hoàn thành cơ bản xây dựng Làng đại học; phát triển và nâng cao chất lượng các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, nâng cấp hệ thống trường phổ thông. Xây dựng đồng bộ thiết chế văn hóa các cấp; quy hoạch, xây dựng các công trình văn hóa, hệ thống bảo tàng, công viên, tượng đài, các khu bảo tồn thiên nhiên... IV. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 1. Các nhiệm vụ trọng tâm đến năm 2015 Ngoài các giải pháp phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế xã hội cần tập trung đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực để khắc phục các hạn chế nhằm đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn đô thị loại I, bao gồm các nhiệm vụ sau: - Tập trung rà soát các quy hoạch xây dựng, nhất là quy hoạch xây dựng đô thị, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh theo định hướng phát triển đô thị toàn tỉnh, quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thuận An theo hướng mở rộng đạt chuẩn đô thị loại IV, quy hoạch chung xây dựng các thị trấn mới như: Bình Điền, Thanh Hà, Vinh Thanh, A Đớt, Hồng Vân, La Sơn, An Lỗ, Điền Hải, Phong Mỹ... tập trung công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 toàn tỉnh và các địa phương; - Huy động nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống đô thị vệ tinh nhất là các đô thị Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, Bình Điền..., đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị ở thành phố Huế nhất là các dự án xử lý nước thải, các dự án chỉnh trang đô thị, các dự án đầu tư khu đô thị mới ở Khu quy hoạch An Vân Dương, nâng cao chất lượng đô thị hóa trên toàn tỉnh, đầu tư phát triển các khu cụm đô thị mới. Phát triển các cơ sở hạ tầng nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp, nhà ở sinh viên, nhà ở cho các khu công nghiệp, xây dựng mới các khu tái định cư, khu dân cư tập trung ở các đô thị... - Phát huy mọi tiềm năng thế mạnh, đẩy mạnh quan hệ đối ngoại, tăng cường kêu gọi đầu tư, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô lớn; đồng thời tập trung các giải pháp cải cách hành chính, giải quyết mọi chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp trên các lĩnh vực, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm huy động tối đa tổng mức đầu tư toàn xã hội để phát triển kinh tế xã hội... - Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ nguồn lực của trung ương, huy động cao nhất nguồn lực trong và ngoài nước như các nguồn vốn ODA, NGO... để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật như giao thông bằng nhiều hình thức (BT, BOT, BTO...), đặc biệt là giao thông đối ngoại, giao thông kết nối các đô thị vệ tinh, kết nối đô thị miền núi Nam Đông, A Lưới và thành phố Huế... - Ưu tiên đầu tư hệ thống cấp nước cho các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, đầu tư hệ thống xử lý nước thải đô thị ở các đô thị vệ tinh; phát triển hạ tầng cấp điện, thông tin liên lạc... - Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn toàn diện, thực hiện quy hoạch và xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác đào tạo nghề trong nông thôn, tạo tiền đề chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang lao động phi nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, công nghiệp... - Thực hiện Kế hoạch triển khai Quyết định 1955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đề án phát triển kinh tế - xã hội Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nhằm đẩy nhanh công tác giảm nghèo bền vững, nâng cao các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở khu vực nông thôn. - Triển khai thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch bảo tồn di tích cố đô Huế nhằm phát huy tối đa giá trị văn hóa Huế và di sản cố đô Huế góp phần xây dựng Huế thực sự là thành phố Festival đặc trưng - một trung tâm lớn đặc sắc của cả nước về văn hóa và du lịch. 2. Lộ trình thực hiện a) Lập chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2010 - 2015 (2010 - 2012, 2013 - 2015) và sau 2015 trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua để triển khai thực hiện. b) Lập Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2025 theo định hướng xây dựng đô thị Thừa Thiên Huế thành thành phố trực thuộc Trung ương. c) Lập Đề án tổng thể phân loại đô thị Thừa Thiên Huế là đô thị loại I trực thuộc Trung ương (trong năm 2012 - 2013) trình Chính phủ phê duyệt. d) Lập Đề án xin công nhận đô thị Thừa Thiên Huế là thành phố trực thuộc Trung ương, trình Chính phủ thông qua (vào cuối 2013) để Chính phủ trình Quốc Hội xem xét quyết định trong năm 2014. 3. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư a) Các chương trình trọng điểm: - Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị, trọng tâm là đô thị Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà, thị xã Thuận An; - Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; - Chương trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; - Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội; - Chương trình giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực; - Chương trình phát triển công nghệ thông tin và công nghệ cao. - Chương trình xây dựng mạng lưới hạ tầng chính (giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước) kết nối mạng lưới đô thị thành phố trung tâm với các đô thị vệ tinh độc lập phía Nam và các đô thị vệ tinh phụ thuộc phía Bắc... b) Các dự án ưu tiên đầu tư: - Các đề án phát triển đô thị Thừa Thiên Huế (quy hoạch, xây dựng đô thị - Phụ lục 1). - Các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư (Phụ lục 2); - Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA (Phụ lục 3); - Các dự án đầu tư từ nguồn vốn kêu gọi đầu tư trên các lĩnh vực: công nghiệp - công nghệ thông tin, thương mại - du lịch, nông nghiệp, giáo dục - y tế, giao thông, khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và đô thị mới An Vân Dương (Phụ lục 4). 4. Các giải pháp chủ yếu a) Cụm giải pháp về vốn: - Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích để huy động mạnh mẽ nguồn lực trong nhân dân, các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ các địa phương trong cả nước và vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, và các ngành nghề phi nông nghiệp bằng các hình thức góp vốn liên doanh, BOT, BT, PPP… - Có cơ chế thu hút và định hướng các nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực có khả năng hấp thụ vốn nhanh và tạo bước đột phá trong phát triển, nhất là các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực; chú trọng đến chất lượng các dự án (ngành, nghề, đối tác đầu tư, trình độ công nghệ, mức độ sử dụng tài nguyên và nguồn lực quý hiếm, mối liên kết với các doanh nghiệp trong nước, các tác động lan tỏa, thân thiện với môi trường...). - Rà soát, sắp xếp các thứ tự ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước hợp lý để tạo bước đột phá trong phát triển, trình tự ưu tiên theo các tiêu chí phát triển kinh tế - xã hội đô thị; mức độ hoàn thành. Ưu tiên đầu tư cho các dự án quan trọng về cung cấp các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục), các dự án có tác động thúc đẩy phát triển nhanh (như kết cấu hạ tầng lớn, đào tạo nguồn nhân lực), dự án có hiệu quả kinh tế ở giai đoạn sắp hoàn thành. - Cân đối nguồn thu phát sinh trên địa bàn để phát triển hệ thống hạ tầng, tiện ích đô thị và tạo quỹ đất sạch. Áp dụng cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất tại các đô thị mới, các điểm dịch vụ, các loại đất có thể sinh lời cần thiết để tạo vốn phát triển hạ tầng. | 2,097 |
129,580 | b) Cụm giải pháp về nguồn nhân lực: - Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo. - Ban hành các cơ chế, chính sách thu hút nhân tài về địa phương; phát huy năng lực của cán bộ, công chức. - Tạo điều kiện thuận lợi và có chính sách khuyến khích công tác, nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng thành quả công nghệ mới. - Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý nhất là cán bộ quản lý đô thị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật; chuẩn bị bộ máy cho thành phố Thừa Thiên Huế tương lai. - Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đào tạo lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, gắn với giải quyết việc làm, phát triển nâng cấp có trọng điểm các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương về kinh phí khuyến công quốc gia để đào tạo nghề cho lao động nông thôn. c) Cụm giải pháp về quản lý xây dựng và kiến trúc đô thị: - Ưu tiên ngân sách để tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, nhất là các quy hoạch thuộc cụm đô thị động lực, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết các khu đô thị mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn,... Nâng cao chất lượng các đề án quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc đô thị. - Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng từ các khâu quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, chuẩn bị đầu tư, tổ chức thi công, giám sát...để nâng cao hiệu quả đầu tư; phòng ngừa kịp thời các trường hợp tham ô, lãng phí, vi phạm pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh tham mưu Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để kiểm tra, giám sát, đôn đốc và đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án này tại các Sở, Ban ngành và địa phương có liên quan. b) Sở Xây dựng: Tổ chức lập Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án được duyệt. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả về Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh đảm bảo việc thực hiện theo đúng lộ trình tới 2013 và 2015 để phấn đấu xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương. c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các ngành liên quan hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm (nhiệm kỳ 2011 - 2015) theo hướng bổ sung lồng ghép các chương trình, dự án phát triển đô thị đến năm 2015. Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh các giải pháp hỗ trợ huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án phát triển đô thị. d) Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Ban Quản lý khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô có kế hoạch lập quy hoạch, tập trung đầu tư, ưu tiên bố trí nguồn vốn thực hiện chương trình phát triển đô thị, cũng như tăng cường kêu gọi và huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CÁC ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2237/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2237/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: 1000 tỷ đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN ODA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2237/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: Triệu USD <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN KÊU GỌI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2237/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Đơn vị tính: Triệu USD <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 569/TTr-SNgV ngày 07/10/2010, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 15/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây gọi tắt là thẻ ABTC). Điều 2. Đối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Doanh nhân Việt Nam, mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự hội nghị, hội thảo và thực hiện các mục đích kinh tế khác tại các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC thì được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, gồm: 1. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc. - Giám đốc, Phó Giám đốc. - Kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng, Phó phòng. 2. Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công ty TNHH. - Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc. - Giám đốc, Phó Giám đốc. - Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã và Chủ nhiệm hợp tác xã. - Kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng (bao gồm Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân). 3. Các trường hợp khác được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC: Công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan ban ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Dương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC. Điều 3. Điều kiện để doanh nhân được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị xin sử dụng thẻ ABTC: a) Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động từ 06 (sáu) tháng trở lên tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC. b) Có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác hoặc đã thực hiện các hạn ngạch xuất nhập khẩu với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC. c) Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội. 2. Đối với doanh nhân: a) Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ tại doanh nghiệp đang làm việc tối thiểu 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC. b) Doanh nhân mang hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (thời hạn sử dụng còn trên 24 tháng) và đã từng có ít nhất 01 (một) lần nhập cảnh vì mục đích thương mại vào một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC Điều 4. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Sở Ngoại vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan 1. Các cơ quan: Cục thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Công an tỉnh (sau đây gọi tắt là các cơ quan hữu quan) có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và những vấn đề có liên quan đến doanh nhân đang đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nhận được văn bản trả lời từ các cơ quan hữu quan, Sở Ngoại vụ sẽ lập tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC và các cơ quan hữu quan phải chịu trách nhiệm về những sai sót có liên quan. | 2,163 |
129,581 | Văn bản xác nhận của các cơ quan hữu quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và những thông tin có liên quan của doanh nhân có giá trị trong thời hạn 06 (sáu) tháng. Điều 6. Thủ tục, thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Những đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy định này khi có nhu cầu xin cấp thẻ ABTC thì nộp 03 (ba) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu); b) Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp; c) Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC) kèm theo những chứng từ xuất nhập khẩu thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như: L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán; nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; d) Bản sao hộ chiếu; e) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ (thời gian đã được bổ nhiệm ít nhất phải từ 06 tháng trở lên tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC); g) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận của Bảo hiểm xã hội tỉnh có quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội liên tục tại Bình Dương từ 06 (sáu) tháng trở lên tại doanh nghiệp đang làm việc, tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC; h) Bản sao thị thực (trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC) của một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam mà doanh nghiệp đã từng ký hợp đồng kinh tế. Bản sao của các loại giấy tờ nêu trên là bản sao có công chứng hoặc là bản sao thông thường có kèm theo bản chính để đối chiếu. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Quy định này và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: - Trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân để Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an xét cấp thẻ theo quy định; - Trường hợp không đủ điều kiện được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời chính thức cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do không được cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trong trường hợp phức tạp, cần xác minh thêm thông tin, thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Điều 7. Việc cấp lại thẻ ABTC 1. Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 03 (ba) năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới. Quy trình, thủ tục theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. 2. Thẩm quyền cấp lại thẻ ABTC và việc thông báo thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân không còn giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan 1. Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin với nhau để tổ chức thực hiện việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân; đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu trước Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh liên hệ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an tổng hợp và báo cáo theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 25/6) và hàng năm (trước ngày 25/12) cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp thẻ ABTC cho doanh nhân tỉnh Bình Dương; tổ chức quản lý việc sử dụng thẻ của các doanh nhân đã được xét duyệt cấp thẻ ABTC. 3. Các cơ quan hữu quan khi phát hiện hoặc nhận được thông tin việc doanh nghiệp kê khai không chính xác, không chấp hành các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC, có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để phối hợp thẩm tra, xác minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc tạm dừng cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an xem xét thu hồi thẻ ABTC đã cấp và thông báo thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia, vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai và nhân sự do mình đề cử xin phép sử dụng thẻ ABTC, cam kết sử dụng thẻ ABTC theo đúng mục đích, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và quy định của các nước, vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ 6 tháng (trước ngày 20/6) và hàng năm (trước ngày 20/12) báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp (theo mẫu) và gửi về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu doanh nghiệp không báo cáo, báo cáo không đúng hạn hoặc báo cáo sai sự thật xem như doanh nghiệp đã vi phạm Quy định này và Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này. 3. Trong trường hợp doanh nghiệp bị phát hiện có những vi phạm nghiêm trọng như giới thiệu không đúng người của doanh nghiệp hoặc người của doanh nghiệp nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hủy bỏ việc cho phép sử dụng thẻ ABTC, đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an thu hồi và thông báo tất cả những thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân của doanh nghiệp không còn giá trị sử dụng; đồng thời các doanh nhân của doanh nghiệp sẽ không được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. 4. Đối với những thay đổi của doanh nhân đã được cấp thẻ ABTC trong doanh nghiệp như: đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc đã nghỉ việc, doanh nghiệp có trách nhiệm giữ lại thẻ và thông báo cho Sở Ngoại vụ để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thẻ không còn giá trị sử dụng, đồng thời liên hệ nộp lại thẻ cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an quản lý. Điều 10. Điều khoản thi hành Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan hữu quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC CHO VAY ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 419/BTC-TCNH ngày 25 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức cho vay quy định tại khoản 1, Điều 5 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Mức cho vay tối đa là 900.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên. Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI XE ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải (Tờ trình số 39/TTr-SGTVT ngày 10 tháng 8 năm 2010, Công văn số 6023/SGTVT-VTCN ngày 06 tháng 10 năm 2010và Công văn số 6574/SGTVT-VTCN ngày 28 tháng 10 năm 2010); Ý kiến của Sở Tư pháp (Công văn số 3484/STP-VB ngày 21 tháng 9 năm 2010) và của Sở Tài chính (Công văn số 11448/STC-ĐTSC ngày 10 tháng 11 năm 2010), | 2,049 |
129,582 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các định mức kinh tế kỹ thuật đối với xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị vận tải là doanh nghiệp (được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) và Hợp tác xã (được thành lập theo Luật Hợp tác xã) đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tham gia đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân có trợ giá của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. 1. Các định mức kinh tế kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thông báo và tổ chức thực hiện các định mức được duyệt; theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT XE ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GHI CHÚ: - Nhóm I: nhiên liệu sử dụng Xăng A92, các nhóm còn lại sử dụng dầu diesel 0,05S ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Xét văn bản số 623/TCĐCĐ-TCHC ngày 20/10/2010 của Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ về việc đề nghị công nhận kết quả tuyển dụng viên chức; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận danh sách trúng tuyển 10 viên chức qua tổ chức thi tuyển và xét tuyển tại Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ (có danh sách kèm theo). Điều 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ có trách nhiệm thông báo kết quả tuyển dụng và tiến hành ký hợp đồng làm việc với người được tuyển dụng theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TRÚNG TUYỂN VIÊN CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN VÀ NÔNG NGHIỆP NAM BỘ (Kèm theo Quyết định số 1835/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ GIAO NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ XDCT DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC KRÔNG HNĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số 2994/QĐ-BNN-KH ngày 10/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt “Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Ba”; Căn cứ Văn bản số 3010/UBND-NL ngày 02/7/2009 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc xin đầu tư xây dựng hệ thống công trình Krông HNăng, tỉnh Đắk Lắk; Xét Tờ trình số 47/TTr-BQL ngày 01/7/2010 của Ban Quản lý đầu tư và XDTL 8 về việc cho phép lập dự án đầu tư và giao nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Krông HNăng, tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Ban Quản lý đầu tư và XDTL 8 làm Chủ đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Krông HNăng, tỉnh Đắk Lắk, tổ chức lập đề cương đầu bài, tổng dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án và trình Bộ phê duyệt. Quá trình lập đề cương cầm xem xét kỹ về quy hoạch, quy mô của dự án, giải pháp kỹ thuật, tiến độ thực hiện, nguồn vốn đầu tư, … để dự án có hiệu quả và phù hợp với khả năng bố trí nguồn vốn. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và XDTL 8 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HÀ NỘI BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Công văn số 4598/LĐTBXH-BĐG ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1855/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các thành viên Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 5688/QĐ-BCĐ ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Trưởng Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, nguyên tắc và chế độ hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Ban) nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong lĩnh vực được phân công phụ trách, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Hà Nội có chức năng tham mưu cho Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội về các vấn đề về ưu tiên và yêu cầu nguồn lực tổ chức hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ thành phố Hà Nội; theo đó, nhiệm vụ của Ban được xác định như sau: 1. Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố về phương hướng, kế hoạch và các giải pháp để giải quyết những vấn đề liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ và công tác cán bộ nữ trên địa bàn thành phố. 2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức, phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố, các đoàn thể trong việc triển khai thực hiện và tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ trên địa bàn thành phố. 3. Xây dựng kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam tình hình hoạt động của Ban. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và trên nguyên tắc tập trung dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách và quyết định các vấn đề theo đa số. 2. Ban quyết định tập thể những vấn đề sau đây: - Chương trình hoạt động hàng năm của Ban - Dự thảo và đề xuất các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, dự án liên quan đến sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội trình Ủy ban nhân dân thành phố. - Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của bộ máy vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Các báo cáo Thành ủy, HĐND, UBND và Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. 3. Các vấn đề Ban quyết định tập thể theo quy định tại điều 2 phải được trên 50% số thành viên tán thành tại hội nghị hoặc thông qua phiếu lấy ý kiến. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG BAN Điều 4. Trưởng ban 1. Là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về các hoạt động của Ban theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phụ trách chung, phân công nhiệm vụ cho các Phó ban, các thành viên của Ban, chủ trì và kết luận các phiên họp thường kỳ của Ban. 2. Đại diện cho Ban trong các quan hệ đối nội, đối ngoại. 3. Ký ban hành các văn bản: | 2,027 |
129,583 | - Quy chế hoạt động của Ban. - Kế hoạch hành động, chương trình công tác của Ban. - Các báo cáo Thành ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam. - Các văn bản đối nội, đối ngoại quan trọng của Ban. - Quyết định khen thưởng, kỷ luật. Điều 5. Các Phó ban: +) Phó ban thường trực: - Tham mưu, đề xuất với Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về chương trình, kế hoạch hành động hàng năm, kế hoạch dài hạn vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội; triển khai hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách liên quan đến các vấn đề bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. +) Các Phó ban khác: - Phụ trách các lĩnh vực công tác theo sự phân công của Trưởng ban. - Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ được phân công; ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. - Thay mặt Trưởng ban tham dự các cuộc họp với Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp và giải quyết các công việc của Ban khi được ủy nhiệm. Điều 6. Các thành viên. - Tham gia cùng tập thể Ban xây dựng các chương trình hoạt động, kế hoạch công tác của Ban và các nội dung quy định tại điều 3 khoản 2 Quy chế. - Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo Ban; chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo trước Ban về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong lĩnh vực hoạt động của mình và tại đơn vị mình phụ trách. - Tham gia đầy đủ các hội nghị thường kỳ của Ban; duy trì mối quan hệ thường xuyên với tổ thường trực. - Được cung cấp các thông tin, kết quả nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ, hoạt động của Ban; được tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng, các cuộc hội thảo, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Điều 7. Tổ thư ký thường trực giúp việc Tổ thư ký thường trực có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Ban xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; theo dõi, tổng hợp hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ; đảm bảo duy trì các hoạt động của Ban và thực hiện công tác hành chính, quản trị; theo đó, nhiệm vụ bao gồm: - Giúp Ban trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, tuyên truyền vận động thực hiện chính sách, pháp luật vì sự tiến bộ của phụ nữ. - Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp, thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình triển khai các hoạt động của Ban theo quy định; chuẩn bị nội dung các cuộc họp theo yêu cầu của lãnh đạo Ban. - Đôn đốc Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, duy trì chế độ thông tin báo cáo, hướng dẫn kỹ năng hoạt động; là đầu mối liên hệ phối hợp hoạt động giữa các thành viên của Ban, giữa Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Thành phố Hà Nội với Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp. - Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, kinh phí hoạt động đảm bảo các điều kiện làm việc của Ban. Chương 3. LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA BAN Điều 8. Chế độ họp và báo cáo Hội nghị thường kỳ của Ban được tổ chức 6 tháng một lần để thông qua chương trình công tác, đánh giá kết quả hoạt động của Ban, của các thành viên và bàn các giải pháp để triển khai, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của Ban, khi cần, Trưởng ban có quyền triệu tập họp đột xuất. Các thành viên của Ban có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Ban về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công định kỳ 6 tháng/1 lần (vào trước ngày 30/6 đối với báo cáo sơ kết 6 tháng và trước ngày 30/11 đối với báo cáo tổng kết năm). Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, Ban báo cáo kết quả thực hiện các chương trình hoạt động và công tác của Ban với Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam; Điều 9. Chế độ kiểm tra - Mỗi năm một lần Ban tổ chức kiểm tra về tình hình thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ và có báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản với Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc đợt kiểm tra. Thành viên của Ban có trách nhiệm triển khai công tác kiểm tra theo đúng kế hoạch và yêu cầu đề ra. Điều 10. Mối quan hệ công tác 1. Ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. 2. Ban chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, các ngành chức năng liên quan; phối hợp với Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các tỉnh, thành phố khác để cùng trao đổi thông tin kinh nghiệm công tác; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp huyện. 3. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan trên địa bàn thành phố để trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Điều 11. Kinh phí và điều kiện hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Ban do ngân sách thành phố cấp hàng năm và được tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành. 2. Ban được phép sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các văn bản do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiêm Trưởng ban ký. - Các Phó ban khi giải quyết các nhiệm vụ theo sự phân công của Ban được sử dụng con dấu của cơ quan mà mình là lãnh đạo để giao dịch. 2. Ban được cung cấp thông tin, tài liệu, các phương tiện công tác khác như một đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Các thành viên của Ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Lãnh đạo Ban, các thành viên và Tổ thư ký Ban có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, tập thể Ban sẽ nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2008/QĐ-BGTVT NGÀY 31/01/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 02/2008/QĐ-BGTVT ngày 31/01/2008 phê duyệt mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy phép lái xe cơ giới đường bộ tại Điều 1 của Quyết định số 02/2008/QĐ-BGTVT ngày 31/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (mẫu kèm theo Thông tư này) để cấp cho người điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ. Điều 2. Giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục triển khai Dự án đổi mới quản lý giấy phép lái xe; tổ chức in ấn, quản lý và hướng dẫn thực hiện việc cấp, đổi giấy phép lái xe thống nhất trên phạm vi cả nước, theo nguyên tắc: giấy phép lái xe đã cấp được tiếp tục sử dụng theo quy định, đổi giấy phép lái xe mới cho cá nhân có nhu cầu. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2010/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mặt trước: 2. Mặt sau: In từng hạng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mà người lái xe được phép điều khiển (hiển thị bằng tiếng Việt và tiếng Anh). 3. Quy cách: - Kích thước: 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1); - Tiêu đề “GIẤY PHÉP LÁI XE/DRIVER’S LICENSE”, CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN”, chữ “Số/No.” và “Ngày trúng tuyển” có màu đỏ, các chữ khác in màu đen; - Ảnh của người lái xe được in trực tiếp trên giấy phép lái xe; - Có lớp màng phủ bảo an lên giấy phép lái xe; - Phôi được làm bằng vật liệu PET. hoặc vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương, có hoa văn màu vàng rơm và các ký hiệu bảo mật. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC DỰ ÁN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG THỦY SẢN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2011-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; Thực hiện nội dung Công văn số 2459/BNN-KH ngày 11/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giống đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1576/TTr-SNN&PTNT ngày 25/10/2010 về việc xin phê duyệt Danh mục các dự án giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1183/STC-ĐT ngày 23/7/2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 696/SKHĐT-KTN ngày 20/7/2010, | 2,062 |
129,584 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các dự án giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020, với các nội dung sau; <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hàng năm, căn cứ Danh mục các dự án giống cây trồng nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2020 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này, trên cơ sở quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành rà soát, xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở ngành có liên quan xem xét cụ thể từng dự án theo thứ tự ưu tiên do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất hàng năm, cân đối khả năng bố trí vốn trong từng giai đoạn, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, đầu tư thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Công ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/9/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Nghệ An tại Tờ trình số 1699/TTr- SXD ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. (Có Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chi tiết kèm theo) Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An công bố tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, là căn cứ để Chủ đầu tư các công trình xây dựng tham khảo trong việc lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình của các dự án đầu tư có sử dụng ≥ 30% vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và là cơ sở để quản lý chi phí máy trong xây dựng cơ bản. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước tham khảo vận dụng, áp dụng đơn giá đã nêu tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Văn bản số 8211/UBND-CN về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ngày 12/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các tổ chức, cá nhân nhà thầu có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số: 5525/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) I. QUY ĐINH CHUNG 1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng quy định chi phí cho một ca làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy quy định trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia tăng của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng... Đơn giá trong Bảng giá dùng để các chủ đầu tư tham khảo xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. 2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định cho từng loại máy theo thông số kỹ thuật như: Công suất động cơ, dung tích gàu, sức nâng của cần trục... Các thông số kỹ thuật này được căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường tỉnh Nghệ An và phần lớn được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Phụ lục kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (Có 825 danh mục theo Phụ lục kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BXD; 44 danh mục bổ sung thêm). 3. Các loại máy và thiết bị thi công xây dựng nêu tại Bảng đơn giá là các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong điều kiện làm việc bình thường. Trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, miền núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh (nhân) với hệ số 1,055. Máy và thiết bị thi công quy định tại bảng giá này là các loại máy và thiết bị được truyền động và chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ moóc, sà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công. 4. Đối với những máy và thiết bị thi công chưa có quy định trong bảng giá này (kể cả những máy và thiết bị thi công chuyên ngành như xây dựng hầm lò, xây dựng công trình thuỷ điện, các công trình biển v.v...) hoặc đối với những máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến do các doanh nghiệp tự nhập, thì Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế lập tổng dự toán và các nhà thầu căn cứ vào phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để tính toán lập giá ca máy chi tiết cụ thể của công trình và chịu trách nhiệm về tính chính xác đồng thời báo cáo sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung vào Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình đã công bố. 5. Giá ca máy trong bảng giá này là giá ca máy tại địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các thành phần chi phí như sau: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng luợng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy. Cụ thể như sau: - Chi phí khấu hao: Là toàn bộ khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng, được tính theo một tỷ lệ nhất định so với nguyên giá của máy, thiết bị (bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển bình quân về đến địa bàn tỉnh Nghệ An, lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn sử dụng và các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp việc đầu tư máy và thiết bị). - Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy. - Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Trong đó giá nhiên liệu (chưa có thuế VAT) đưa vào tính toán lấy theo mức quy định tại Quyết định số 2003/XDNT ngày 09/8/2010 của Công ty Xăng dầu Nghệ An (đối với Xăng Moga KC92 và dầu Điêzel 0,5S), Quyết định số 637/QĐ-XD.TGĐ của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (đối với Dầu Mazut 0,3S), Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24/02/2010 của Bộ Công Thương (đối với giá điện), cụ thể là: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Phụ lục kốm theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp. Trong đó: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Riêng địa bàn thành phố Vinh, mức lương tối thiểu được áp dụng là 810.000 đång/tháng, nên khi tham khảo để vận dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này thì khoản mục chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được nhân (x) với hệ số điều chỉnh nhân công Knc = 1,1096). + Hệ số bậc thợ đuợc áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước gồm: Bảng lương xây dựng cơ bản áp dụng theo bảng A1 - ngành số 8. Riêng đối với thuyền viên và công nhân tầu vận tải sông áp dụng theo bảng B2 và B5, công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12. | 2,032 |
129,585 | + Các khoản lương phụ và phụ cấp lương được tính như sau: Phụ cấp lưu động bằng 20% mức lương tối thiểu; một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% tiền lương cơ bản. - Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là mức chi phí tối đa đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình trong một năm tương ứng với từng loại máy. Nội dung chi phí khác bao gồm: + Chi phí bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; + Chi phí bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; + Chi phí đăng kiểm các loại; + Chi phí khác có liên quan. II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1. Mức giá của Trạm trộn bê tông Asphan trong Bảng giá này phần chi phí nhiên liệu, năng lượng chỉ đưa vào tính toán hao phí điện năng. Các loại vật tư: dầu Điêzel, dầu Mazut, dầu bảo ôn đã tính trong Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng (Mã hiệu AD.26300) công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Đối với tàu công tác sông và xuồng cao tốc, hao phí nhiên liệu tính trong Bảng giá này được tính toán khi đang thao tác. Trường hợp khi hành trình thì chi phí nhiên liệu được nhân (x) thêm hệ số điều chỉnh KNL = 1,54. 2. Trường hợp cã sự thay đổi, biến động về chính sách về tiền lương, chế độ khấu hao tài sản cố định, giá nhiên liệu, điện năng, UBND tỉnh giao sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với sở Tài chính ra văn bản hướng dẫn điều chỉnh đúng quy định của pháp luật. 3. Xử lý chuyển tiếp: Kể từ ngày Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực, việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện như sau: 3.1. Những dự án đầu tư xây dựng đang lập Tổng mức đầu tư hoặc đã lập Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức đầu tư của dự án, dự toán xây dựng công trình được áp dụng/vận dụng để điều chỉnh phù hợp với Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010; 3.2. Đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa khởi công xây dựng công trình thì Chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép áp dụng/vận dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 để điều chỉnh lại Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; 3.3. Đối với công trình, hạng mục công trình đang thi công dở dang: - Căn cứ vào hợp đồng xây dựng hai bên A -B đã ký kết, nếu công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng thì khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực để áp dụng/vận dụng việc điều chỉnh dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010; - Nếu công trình thi công không đảm bảo tiến độ theo hợp đồng vì lý do khách quan, bất khả kháng thì Chủ đầu tư lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép điều chỉnh dự toán đối với khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực; - Nếu chậm tiến độ thi công vì lý do chủ quan thì khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực (phần chậm tiến độ) không được điều chỉnh theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010; - Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ sau thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 có hiệu lực vẫn đảm bảo tiến độ thi công, nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá, để bảo đảm quyền lợi cho người lao động Chủ đầu tư và Nhà thầu xây dựng có thể thương thảo điều chỉnh lại điều khoản đã thỏa thuận trước đây và điều chỉnh dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010; 3.4. Việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Nghệ An năm 2010 nếu dẫn đến vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng công trình. 3.5. Đối với công trình xây dựng được phép lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình) và các công trình xây dựng dạng tuyến đi qua địa bàn tỉnh Nghệ An và tỉnh kế cận, thì Chủ đầu tư công trình căn cứ vào phương pháp xác định giá ca máy hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng tại công trình và các quy định hiện hành để quyết định. 3.6. Đối với các công trình xây dựng chuyên ngành việc lập dự toán áp dụng theo Đơn giá chuyên ngành thì việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan phù hợp theo quy định hiện hành. BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 5525/QĐ.UBND-CN ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 109.837 348.918 88.713 169.515 717.000 Máy kéo bánh xích - công suất: 191 45 CV 21,60 lít diezel 1x4/7 93.878 309.273 170.573 50.274 49.875 673.900 192 54 CV 25,92 lít diezel 1x4/7 93.878 371.127 200.754 59.170 58.700 783.600 193 75 CV 32,40 lít diezel 1x4/7 93.878 463.909 232.218 68.443 67.900 926.300 194 110 CV 41,47 lít diezel 1x4/7 93.878 593.803 273.258 80.539 84.600 1.126.100 195 130 CV 49,92 lít diezel 1x4/7 93.878 714.763 292.234 86.132 90.475 1.277.500 Máy kéo bánh hơi - công suất: 196 28 CV 11,76 lít diezel 1x4/7 93.878 168.382 128.592 32.486 37.600 460.900 197 40 CV 16,80 lít diezel 1x4/7 93.878 240.545 139.707 35.294 40.850 550.300 198 50 CV 21,00 lít diezel 1x4/7 93.878 300.682 155.354 39.247 45.425 634.600 199 60 CV 25,20 lít diezel 1x4/7 93.878 360.818 173.651 43.870 50.775 723.000 200 80 CV 33,60 lít diezel 1x4/7 93.878 481.091 223.839 56.549 65.450 920.800 201 165 CV 55,44 lít diezel 1x4/7 93.878 793.800 263.411 66.546 92.425 1.310.100 202 215 CV 67,73 lít diezel 1x5/7 109.511 969.699 340.219 76.400 119.375 1.615.200 Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm: 203 Tời ma nơ - 13 kW 42,90 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 46.959 11.261 3.641 5.080 270.300 204 Xe goòng 3 T 1x4/7+1x5/7 203.389 11.970 3.870 5.400 224.600 205 Xe goòng 5,8 m3 1x4/7+1x5/7 203.389 375.819 121.506 169.543 870.300 206 ðầu kéo 30 T 37,44 lít diezel 1x4/7+1x5/7 203.389 536.073 715.683 260.248 410.919 2.126.300 207 Quang lật 360 T/h 27,00 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 29.554 95.849 30.989 43.240 403.000 Cần trục máy kéo - sức nâng: 208 5 T 18,00 lít diezel 1x5/7 109.511 257.727 243.124 71.978 79.975 762.300 209 6 T 21,00 lít diezel 1x5/7 109.511 300.682 279.604 82.778 91.975 864.500 210 7 T 24,00 lít diezel 1x5/7 109.511 343.636 337.592 99.945 111.050 1.001.700 211 8 T 33,00 lít diezel 1x5/7 109.511 472.500 388.284 114.953 127.725 1.213.000 Máy đặt đường ống: 212 Cần trục TO -12-24 - sức nâng: 15 T 53,10 lít diezel 1x4/7+1x5/7+1x6/7 330.814 760.295 964.491 266.504 380.720 2.702.800 213 Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo: 7,5 T 53,10 lít diezel 2x4/7+1x5/7+1x6/7 424.692 760.295 566.757 133.355 210.560 2.095.700 Cần trục ô tô - sức nâng: 214 1 T 21,38 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn 181.568 306.051 322.378 100.107 106.045 1.016.100 215 3 T 24,75 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn 181.568 354.375 389.189 120.853 128.023 1.174.000 216 4 T 25,88 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn 193.618 370.483 432.993 134.456 142.432 1.274.000 217 5 T 30,38 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn 193.618 434.915 463.945 134.300 152.614 1.379.400 218 6 T 32,63 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn 193.618 467.131 571.865 165.540 188.114 1.586.300 219 10 T 37,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn 205.018 529.773 700.547 225.439 263.364 1.924.100 220 16 T 43,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn 205.018 615.682 820.852 264.154 308.591 2.214.300 221 20 T 44,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn 216.417 630.000 1.022.710 329.113 384.477 2.582.700 222 25 T 50,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn 216.417 715.909 1.176.204 353.745 442.182 2.904.500 | 2,086 |
129,586 | 223 30 T 54,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn 242.472 773.182 1.329.516 399.855 499.818 3.244.800 224 35 T 60,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn 242.472 859.091 1.534.095 461.382 576.727 3.673.800 225 40 T 64,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn 258.431 916.363 1.806.805 555.940 731.500 4.269.000 226 45 T 66,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn 258.431 945.000 2.127.568 654.636 861.364 4.847.000 227 50 T 70,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn 258.431 1.002.272 2.566.611 789.726 1.039.114 5.656.200 Cần trục bánh hơi - sức nâng: 228 16 T 33,00 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 472.500 598.899 192.728 225.150 1.679.600 229 25 T 36,00 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 515.454 734.360 236.320 276.075 1.983.500 230 40 T 49,50 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 708.750 1.413.458 434.910 572.250 3.350.700 231 63 T 60,50 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 866.250 1.983.348 610.261 802.975 4.484.100 232 90 T 68,75 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 984.375 2.918.685 921.690 1.280.125 6.347.700 233 100 T 74,25 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 1.063.125 3.516.045 1.110.330 1.542.125 7.568.300 234 110 T 77,50 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 1.109.659 4.442.808 1.309.459 1.948.600 9.147.200 235 130 T 81,00 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 1.159.772 5.304.705 1.563.492 2.326.625 10.691.300 Cần trục bánh xích - sức nâng: 236 5 T 31,50 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 451.023 535.952 177.710 176.300 1.531.300 237 7 T 33,00 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 472.500 576.023 197.494 216.550 1.652.900 238 10 T 36,00 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 515.454 629.556 202.594 236.675 1.774.600 239 16 T 45,00 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 644.318 818.549 263.413 307.725 2.224.400 240 25 T 47,00 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 672.954 1.099.977 353.977 413.525 2.761.700 241 28 T 48,75 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 698.011 1.313.109 422.564 493.650 3.148.600 242 40 T 51,25 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 733.807 1.741.597 535.876 705.100 3.937.700 243 50 T 53,75 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 769.602 2.025.400 623.200 820.000 4.459.500 244 63 T 56,25 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 805.398 2.506.247 771.153 1.014.675 5.340.300 245 80 T 57,50 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 823.295 2.979.314 916.712 1.206.200 6.262.200 246 100 T 58,95 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 844.057 3.482.301 1.099.674 1.527.325 7.290.000 247 110 T 62,78 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 898.824 4.055.436 1.195.286 1.778.700 8.264.900 248 130 T 72,00 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 1.030.909 4.901.259 1.444.582 2.149.675 9.863.100 249 150 T 83,25 lít diezel 2x4/7+1x7/7 336.676 1.191.988 6.358.920 1.874.208 2.789.000 12.550.800 Cần trục tháp - sức nâng: 250 3 T 37,50 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 41.048 302.697 93.995 119.486 747.600 251 5 T 42,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 45.974 412.734 128.165 162.921 940.200 252 8 T 52,50 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 57.467 439.708 141.500 198.364 1.027.400 253 1 - 6 tấn, H = 40,5 m 46,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 50.352 562.400 174.640 222.000 1.199.800 254 10 T 60,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 65.677 588.240 176.914 265.371 1.286.600 255 QTZ 6015 và QTZ 6016 49,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 53.636 667.714 207.343 263.571 1.382.600 256 12 T 67,50 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 73.886 716.728 215.557 323.336 1.519.900 257 15 T 90,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 98.515 787.360 236.800 355.200 1.668.200 258 20 T 112,50 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 123.144 877.115 269.881 426.129 1.886.600 259 25 T 120,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 131.353 1.216.299 374.246 590.914 2.521.100 260 30 T 127,50 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 139.563 1.524.255 469.001 740.529 3.081.600 261 40 T 135,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 147.772 1.769.182 507.118 859.521 3.491.900 262 50 T 142,50 kWh 2x4/7+1x6/7 315.180 155.982 2.219.163 636.100 1.078.136 4.404.600 263 60 T 198,00 kWh 2x4/7+1x6/7 315.180 216.733 2.773.986 795.135 1.347.686 5.448.700 264 Cẩu tháp MD 900 480,00 kWh 2x4/7+1x6/7+1x7/7 464.100 525.413 8.198.134 2.349.911 3.982.899 15.520.500 Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng: 265 30T 81,00 lít diezel T.ph 2.1/2+3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4+ 1 Thủy thủ 2/4 545.355 1.159.772 2.029.831 969.717 1.150.512 5.855.200 Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng: 266 100T 117,60 lít diezel T.tr 1/2+ T.pII 1/2+4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 +1 Thuỷ thủ 2/4 807.043 1.683.818 3.055.317 1.427.464 1.731.759 8.705.400 Lao lắp dầm: 267 Cẩu K33 -60 232,56 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 254.563 1.841.346 487.334 830.682 3.997.700 268 Lao lắp dầm Super -T 250,00 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 273.653 2.034.118 538.353 917.647 4.347.600 269 Lao lắp dầm 33m 150,00 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 164.192 622.902 164.858 281.008 1.816.700 270 Lao lắp dầm 42m 185,00 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 202.503 679.193 179.756 306.403 1.951.600 271 Lao lắp dầm (giỏ long mụn) 210,00 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 229.868 1.314.353 347.859 592.941 3.068.800 Thiết bị đúc hẫng 272 B = 17 m 120,00 kWh 1x3/7+4x4/7+1x6/7 583.787 131.353 2.225.794 589.082 1.004.118 4.534.100 Cổng trục - sức nâng: 273 10T 81,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 88.663 368.723 77.626 138.618 864.000 274 25T 86,40 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 94.574 485.763 102.266 182.618 1.055.600 275 30T 90,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 98.515 571.509 120.318 214.853 1.213.500 276 60T 144,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 157.624 756.457 142.191 284.382 1.570.400 Cầu trục - sức nâng: 277 30 T 48,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 52.541 112.066 27.132 58.982 459.000 278 40 T 60,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 65.677 126.113 30.533 66.375 497.000 279 50 T 72,00 kWh 1x3/7+1x6/7 208.275 78.812 142.907 34.599 75.214 539.800 280 60 T 84,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 91.947 171.475 41.515 90.250 625.000 281 90 T 108,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 118.218 213.173 51.610 112.196 725.000 282 110 T 132,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 144.489 294.161 65.025 154.821 888.300 283 125 T 144,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 157.624 348.446 77.025 183.393 996.300 284 180 T 168,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 183.894 439.816 97.223 231.482 1.182.200 285 250 T 204,00 kWh 1x3/7+1x7/7 229.770 223.300 567.829 119.543 298.857 1.439.300 Máy vận thăng - sức nâng: 286 0,3 T - H nâng 30 m 8,40 kWh 1x3/7 80.850 9.195 37.681 9.519 11.018 148.300 287 0,5 T - H nâng 50 m 15,75 kWh 1x3/7 80.850 17.240 68.339 17.265 19.982 203.700 288 0,8 T - H nâng 80 m 21,00 kWh 1x3/7 80.850 22.987 99.974 25.257 29.232 258.300 289 2,0 T - H nâng 100 m 31,50 kWh 1x3/7 80.850 34.480 126.374 31.926 39.125 312.800 290 3,0 T - H nâng 100 m 39,40 kWh 1x3/7 80.850 43.128 145.350 36.720 45.000 351.000 Máy vận thăng lồng - sức nâng: 291 1,0 T - H nâng 100 m 29,00 kWh 1x3/7 80.850 31.744 242.250 61.200 75.000 491.000 292 VPV-100/100 38,50 kWh 1x3/7 80.850 42.142 262.438 66.300 81.250 533.000 293 3,0 T - H nâng 100 m 47,30 kWh 1x3/7 80.850 51.775 296.987 75.028 91.946 596.600 Cần trục thiếu nhi - sức nâng: 294 0,5 T 3,60 kWh 1x3/7 80.850 3.941 9.556 2.293 2.389 99.000 Tời điện - sức kéo: 295 0,5 T 3,78 kWh 1x3/7 80.850 4.138 3.400 1.020 800 90.200 296 1,0 T 4,50 kWh 1x3/7 80.850 4.926 4.361 1.308 1.026 92.500 297 1,5 T 5,58 kWh 1x3/7 80.850 6.108 11.516 3.273 2.852 104.600 298 2,0 T 6,30 kWh 1x3/7 80.850 6.896 17.484 4.969 4.330 114.500 299 | 2,131 |
129,587 | 2,5 T 9,18 kWh 1x3/7 80.850 10.049 22.399 6.366 5.548 125.200 300 3,0 T 10,80 kWh 1x3/7 80.850 11.822 27.104 7.703 6.713 134.200 301 3,5 T 11,30 kWh 1x3/7 80.850 12.369 29.842 8.500 7.391 139.000 302 4,0 T 11,70 kWh 1x3/7 80.850 12.807 31.317 8.901 7.757 141.600 303 5,0 T 13,50 kWh 1x3/7 80.850 14.777 36.302 10.318 8.991 151.200 Pa lăng xích - sức nâng: 304 3 T 1x3/7 80.850 5.839 1.580 1.374 89.600 305 5 T 1x3/7 80.850 7.162 1.863 1.774 91.600 306 Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T) 64,60 kWh 2x4/7+1x5/7+1x7/7 446.187 70.712 580.872 137.575 152.861 1.388.200 307 Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50 - 60 T 14,10 kWh 2x4/7 187.756 15.434 67.461 11.159 25.361 307.200 Kích nâng - sức nâng (T): 308 10 T 1x4/7 93.878 3.578 562 1.278 99.300 309 30T 1x4/7 93.878 4.511 709 1.611 100.700 310 50T 1x4/7 93.878 7.622 1.198 2.722 105.400 311 84 T 1x4/7 93.878 20.798 3.440 7.819 125.900 312 100T 1x4/7 93.878 27.210 4.501 10.229 135.800 313 150T 1x4/7 93.878 33.533 5.547 12.606 145.600 314 200T 1x4/7 93.878 39.463 6.528 14.836 154.700 315 250T 1x4/7 93.878 43.916 7.264 16.510 161.600 316 500T 1x4/7 93.878 70.564 11.672 26.528 202.600 317 Kích thông tâm YCW - 150 T 1x4/7 93.878 7.537 1.247 2.833 105.500 318 Kích thông tâm YCW - 250 T 1x4/7 93.878 11.601 1.919 4.361 111.800 319 Kích đẩy liên tục tự động ZLD - 60 (60T,6c) 29,38 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 32.155 130.340 34.300 49.000 449.200 320 Kích thông tâm YCW - 500 T 1x4/7 93.878 35.762 5.916 13.444 149.000 321 Kích sợi đơn YDC - 500 T 1x4/7 93.878 13.004 2.151 4.889 113.900 322 Kích thông tâm RRH - 100 T 1x4/7 93.878 54.382 8.996 20.444 177.700 323 Kích thông tâm RRH - 300 T 1x4/7 93.878 143.958 23.813 54.120 315.800 Máy luồn cáp - công suất: 324 15 kW 27,00 kWh 1x4/7 93.878 29.554 40.980 9.490 21.568 195.500 Máy cắt cáp - công suất: 325 1 kW 1,80 kWh 1x3/7 80.850 1.970 3.850 1.320 1.100 89.100 326 10 kW 12,60 kWh 1x3/7 80.850 13.792 15.561 4.095 4.680 119.000 Trạm bơm dầu áp lực - công suất: 327 40 MPa (HCP-400) 13,65 kWh 1x4/7 93.878 14.941 22.167 7.583 5.833 144.400 328 50 MPa (ZB4 - 500) 19,50 kWh 1x4/7 93.878 21.345 28.078 9.606 7.389 160.300 Xe nâng hàng - sức nâng: 329 1,5 T 7,92 lít diezel 1x4/7 93.878 113.400 105.446 24.419 32.646 369.800 330 2,0 T 9,00 lít diezel 1x4/7 93.878 128.864 114.127 26.429 37.542 400.800 331 3,0 T 10,08 lít diezel 1x4/7 93.878 144.327 142.437 32.985 46.854 460.500 332 3,2 T 11,52 lít diezel 1x4/7 93.878 164.945 156.750 36.300 51.563 503.400 333 3,5 T 14,40 lít diezel 1x4/7 93.878 206.182 162.007 37.517 53.292 552.900 334 5,0 T 16,20 lít diezel 1x4/7 93.878 231.954 202.105 46.803 75.979 650.700 Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất: 335 135 CV 44,55 lít diezel 1x4/7 93.878 637.875 377.942 87.523 170.500 1.367.700 Máy trộn bê tông - dung tích: 336 100 lít 6,72 kWh 1x3/7 80.850 7.356 24.009 8.214 6.318 126.700 337 150 lít 8,40 kWh 1x3/7 80.850 9.195 30.832 10.548 8.114 139.500 338 200 lít 9,60 kWh 1x3/7 80.850 10.508 37.482 12.823 9.864 151.500 339 250 lít 10,80 kWh 1x3/7 80.850 11.822 45.514 15.570 11.977 165.700 340 425 lít 24,00 kWh 1x4/7 93.878 26.271 66.500 22.750 17.500 226.900 341 500 lít 33,60 kWh 1x4/7 93.878 36.779 73.964 25.304 19.464 249.400 342 800 lít 60,00 kWh 1x4/7 93.878 65.677 113.186 38.721 29.786 341.200 343 1.150 lít 72,00 kWh 1x4/7 93.878 78.812 164.486 54.540 43.286 435.000 344 1.600 lít 96,00 kWh 1x4/7 93.878 105.083 200.179 66.375 52.679 518.200 Máy trộn vữa - dung tích: 345 80 lít 5,28 kWh 1x3/7 80.850 5.780 17.733 6.347 4.667 115.400 346 110 lít 7,68 kWh 1x3/7 80.850 8.407 20.346 7.282 5.354 122.200 347 150 lít 8,40 kWh 1x3/7 80.850 9.195 24.621 8.812 6.479 130.000 348 200 lít 9,60 kWh 1x3/7 80.850 10.508 28.421 10.172 7.479 137.400 349 250 lít 10,80 kWh 1x3/7 80.850 11.822 31.588 11.305 8.313 143.900 350 325 lít 16,80 kWh 1x3/7 80.850 18.389 33.646 12.042 8.854 153.800 Trạm trộn bê tông - năng suất: 351 16 m3/h 92,40 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 101.142 615.445 201.549 179.955 1.288.500 352 20 m3/h 92,40 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 101.142 724.185 237.160 211.750 1.464.600 353 22 m3/h 99,00 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 108.366 808.441 264.753 236.386 1.608.300 354 25 m3/h 115,50 kWh 1x3/7+1x5/7 195.977 126.427 856.943 280.636 250.568 1.710.600 355 30 m3/h 171,60 kWh 2x3/7+1x5/7 271.212 187.835 1.081.964 354.327 316.364 2.211.700 356 45 m3/h 185,00 kWh 2x3/7+1x5/7 271.212 202.503 1.542.809 505.247 451.114 2.972.900 357 60 m3/h 265,20 kWh 2x3/7+1x5/7 276.827 290.291 1.901.287 622.644 555.932 3.647.000 358 75 m3/h 417,60 kWh 2x3/7+1x4/7+1x6/7 383.003 457.109 2.072.853 673.838 641.750 4.228.600 359 90 m3/h 431,00 kWh 2x3/7+1x4/7+1x6/7 383.003 471.777 2.586.804 840.912 800.868 5.083.400 360 125 m3/h 445,50 kWh 2x3/7+1x4/7+1x6/7 388.618 487.649 3.441.638 1.118.799 1.065.523 6.502.200 361 160 m3/h 553,10 kWh 3x3/7+1x4/7+1x6/7 463.853 605.429 3.613.709 1.118.795 1.118.795 6.920.600 Máy bơm vữa - năng suất: 362 2,0 m3/h 12,00 kWh 1x4/7 93.878 13.135 96.209 33.420 25.318 262.000 363 4,0 m3/h 16,80 kWh 1x4/7 93.878 18.389 120.909 42.000 31.818 307.000 364 6,0 m3/h 18,90 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 20.688 135.073 46.920 35.545 413.000 365 9,0 m3/h 33,60 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 36.779 212.973 73.980 56.045 554.500 366 32 - 50 m3/h 72,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 78.812 326.455 104.809 85.909 770.700 Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất: 367 50 m3/h 52,80 lít diezel 1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T 216.417 756.000 1.101.970 449.073 497.129 3.020.600 368 60 m3/h 60,00 lít diezel 1x1/4+1x3/4 L.16,5-25T 216.417 859.091 1.233.643 463.776 556.531 3.329.500 Máy bơm bê tông - năng suất: 369 40 - 60 m3/h 181,50 kWh 1x3/7+1x5/7 190.362 198.672 722.190 352.950 271.500 1.735.700 370 60 - 90 m3/h 247,50 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 270.916 992.912 485.258 373.275 2.325.700 371 90 - 100 m3/h 310,50 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 339.876 1.367.094 668.129 513.945 3.092.400 Máy phun vẩy - năng suất: 372 9 m3/h (AL 285) 54,00 kWh 2x3/7+1x4/7+1x6/7 383.003 59.109 924.558 342.017 417.094 2.125.800 373 16 m3/h (AL 500) 429,00 kWh 2x3/7+1x4/7+1x5/7+1x6/7 492.514 469.588 3.591.484 1.215.164 1.620.218 7.389.000 374 Máy trải bê tông SP.500 72,60 lít diezel 1x6/7+1x5/7+2x3/7 398.636 1.039.500 3.953.497 1.248.473 1.486.277 8.126.400 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất: 375 0,4 kW 1,80 kWh 1x3/7 80.850 1.970 7.386 2.585 1.182 94.000 376 0,6 kW 2,70 kWh 1x3/7 80.850 2.955 9.318 3.261 1.491 97.900 377 0,8 kW 3,60 kWh 1x3/7 80.850 3.941 10.795 3.778 1.727 | 2,185 |
129,588 | 101.100 378 1,0 kW 4,50 kWh 1x3/7 80.850 4.926 12.727 4.455 2.036 105.000 379 Máy đầm cóc: 12 kwh 1x3/7 80.850 13.135 43.182 15.909 7.273 160.300 Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất: 380 1 kW 4,50 kWh 1x3/7 80.850 4.926 10.000 3.500 1.600 100.900 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất: 381 0,6 kW 2,70 kWh 1x3/7 80.850 2.955 8.864 3.102 1.418 97.200 382 0,8 kW 3,60 kWh 1x3/7 80.850 3.941 9.773 3.420 1.564 99.500 383 1,0 kW 4,50 kWh 1x3/7 80.850 4.926 10.545 4.614 2.109 103.000 384 1,5 kW 6,75 kWh 1x3/7 80.850 7.389 11.727 5.131 2.345 107.400 385 2,8 kW 12,60 kWh 1x3/7 80.850 13.792 14.545 6.364 2.909 118.500 386 3,5 kW 15,75 kWh 1x3/7 80.850 17.240 36.964 12.645 7.782 155.500 Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất: 387 11 m3/h 29,40 kWh 1x3/7 80.850 32.182 20.555 8.222 5.409 147.200 388 35 m3/h 75,60 kWh 1x4/7 93.878 82.753 28.500 11.400 7.500 224.000 389 45 m3/h 96,60 kWh 1x4/7 93.878 105.739 35.582 14.233 9.364 258.800 Máy nghiền sàng đá di động - năng suất: 390 6 m3/h 63,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 68.960 309.527 140.102 81.455 774.800 391 20 m3/h 315,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 344.802 865.200 391.617 227.684 2.004.000 392 25 m3/h 357,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 390.776 1.096.322 438.529 288.506 2.469.700 393 33 m3/h 397,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 434.560 1.371.948 548.779 361.039 2.971.900 394 100 m3/h 565,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 618.455 2.064.091 825.636 543.182 4.306.900 395 125 m3/h 630,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 689.604 2.995.459 1.198.184 788.279 5.927.100 Máy nghiền đá thô - năng suất: 396 14 m3/h 134,40 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 147.116 161.673 73.178 42.545 599.200 397 200 m3/h 840,00 kWh 1x3/7+2x4/7+1x5/7+1x6/7 505.542 919.472 1.379.832 624.555 363.114 3.792.500 Trạm trộn bê tông Asphan - năng suất: 398 25 T/h (140 T/ca) 1.190,00 lít mazut + 210 kWh+210 lít diezel 4x3/7+4x4/7+3x5/7+1x6/7 1.154.871 229.868 2.904.720 1.093.092 955.500 6.338.100 399 30 T/h (156 T/ca) 1.326,00 lít mazut + 234 kWh+234 lít diezel 4x3/7+4x4/7+3x5/7+1x6/7 1.154.871 256.139 3.485.664 1.311.710 1.146.600 7.355.000 400 40 T/h (176 T/ca) 1.496,00 lít mazut + 264 kWh+264 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 288.977 3.879.952 1.460.087 1.276.300 8.344.400 401 50 T/h (200 T/ca) 1.700,00 lít mazut + 300 kWh+300 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 328.383 4.108.155 1.545.963 1.351.367 8.773.000 402 60 T/h (216 T/ca) 1.836,00 lít mazut + 324 kWh+324 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 354.654 4.286.197 1.612.964 1.409.933 9.102.900 403 80 T/h (256 T/ca) 2.176,00 lít mazut + 384 kWh+384 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 420.330 4.376.593 1.934.915 1.771.900 9.942.800 404 104 - 110 T/h 2.556,00 lít mazut + 440 kWh + 440 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 481.628 4.833.790 2.137.044 1.957.000 10.848.600 405 110 - 120 T/h 2.700,00 lít mazut + 470 kWh + 470 lít diezel 5x3/7+5x4/7+4x5/7+1x6/7 1.439.111 514.467 5.045.387 2.230.592 2.042.667 11.272.200 Máy phun nhựa đường - công suất: 406 190 CV 57,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn 205.018 816.136 899.191 378.607 405.650 2.704.600 Xe tưới nhựa 407 110 HP, dung tích thùng 3.000 lít 32,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn 193.618 458.182 436.683 183.867 197.000 1.469.400 408 143 KW, dung tích thùng 6.000 lít 45,00 lít diezel 1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn 205.018 644.318 798.112 336.047 360.051 2.343.500 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: 409 65 T/h 33,60 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 481.091 1.135.643 478.165 373.567 2.658.800 410 100 T/h 50,40 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 721.636 1.343.984 565.888 442.100 3.264.000 411 130 CV đến 140 CV 63,00 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 902.045 2.259.733 564.933 743.333 4.660.400 412 150 CV đến 170 CV 80,00 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 1.145.454 2.729.920 682.480 898.000 5.677.200 413 600 T/h 305,00 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 4.367.044 5.211.573 1.302.893 1.714.333 12.817.100 414 750 T/h 380,00 lít diezel 1x4/7+1x6/7 221.302 5.440.908 7.508.800 1.877.200 2.470.000 17.518.200 Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất: 415 60 m3/h 30,20 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 432.409 1.806.064 499.044 594.100 3.522.000 416 Máy cào bóc đường Wirtgen-1000C 92,40 Lít diezel 1x4/7+1x5/7 203.389 1.323.000 2.121.022 719.411 620.182 4.987.000 417 Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A 1x4/7 93.878 55.771 10.274 14.676 174.600 418 Lò nấu sơn YHK 3A 10,54 lít diezel 1x4/7 93.878 150.914 269.230 59.347 83.353 656.700 419 Thiết bị đun rót mastic 3,70 lít xăng 1x4/7 93.878 58.378 28.310 7.888 8.765 197.200 420 Nồi nấu nhựa 500 lít 1x4/7 93.878 27.732 11.676 5.838 139.100 Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: 421 0,46 kW (b48) 1,30 kWh 1x3/7 80.850 1.423 1.473 433 433 84.600 422 0,55 kW 1,49 kWh 1x3/7 80.850 1.625 2.078 579 611 85.700 423 0,75 kW 2,03 kWh 1x3/7 80.850 2.217 2.361 658 694 86.800 424 1,1 kW 2,97 kWh 1x3/7 80.850 3.251 2.833 790 833 88.600 425 1,5 kW 4,05 kWh 1x3/7 80.850 4.433 3.022 843 889 90.000 426 2 kW 5,40 kWh 1x3/7 80.850 5.911 3.211 895 944 91.800 427 2,8 kW 7,56 kWh 1x3/7 80.850 8.275 3.778 1.053 1.111 95.100 428 4 kW 10,80 kWh 1x3/7 80.850 11.822 6.120 1.706 1.800 102.300 429 4,5 kW 12,15 kWh 1x3/7 80.850 13.300 6.913 1.928 2.033 105.000 430 7 kW 16,80 kWh 1x3/7 80.850 18.389 10.540 2.939 3.100 115.800 431 10 kW 24,00 kWh 1x4/7 93.878 26.271 11.045 3.285 3.633 138.100 432 14 kW 33,60 kWh 1x4/7 93.878 36.779 15.200 4.520 5.000 155.400 433 20 kW 48,00 kWh 1x4/7 93.878 52.541 24.624 6.804 8.100 185.900 434 22 kW 52,80 kWh 1x4/7 93.878 57.795 28.373 7.840 9.333 197.200 435 28 kW 67,20 kWh 1x4/7 93.878 73.558 33.237 9.184 10.933 220.800 436 30 kW 72,00 kWh 1x4/7 93.878 78.812 40.229 11.116 13.233 237.300 437 40 kW 96,00 kWh 1x4/7 93.878 105.083 53.605 13.966 17.633 284.200 438 50 kW 120,00 kWh 1x4/7 93.878 131.353 63.029 16.421 20.733 325.400 439 55 kW 132,00 kWh 1x4/7 93.878 144.489 66.373 17.292 21.833 343.900 440 75 kW 180,00 kWh 1x4/7 93.878 197.030 83.524 22.545 31.400 428.400 441 Máy bơm xói 4MC (75 kW) 180,00 kWh 1x4/7 93.878 197.030 92.834 25.128 34.900 443.800 442 113 kW 271,20 kWh 1x4/7 93.878 296.858 109.237 29.486 41.067 570.500 Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: 443 5 CV 2,70 lít diezel 1x4/7 93.878 38.659 14.313 4.068 3.767 154.700 444 5,5 CV 2,97 lít diezel 1x4/7 93.878 42.525 17.100 4.860 4.500 162.900 445 7 CV 3,78 lít diezel 1x4/7 93.878 54.123 19.507 5.544 5.133 178.200 446 7,5 CV 4,05 lít diezel 1x4/7 93.878 57.989 21.153 6.012 5.567 184.600 447 10 CV 5,10 lít diezel 1x4/7 93.878 73.023 29.767 8.460 7.833 213.000 448 15 CV 7,65 lít diezel 1x4/7 93.878 109.534 51.300 14.040 15.000 283.800 449 20 CV 10,20 lít diezel 1x4/7 93.878 146.045 65.436 17.909 19.133 342.400 450 25 CV (250/50, b100) 11,00 lít diezel 1x4/7 93.878 157.500 85.424 22.480 28.100 387.400 451 37 CV 17,76 lít diezel 1x4/7 93.878 254.291 104.114 28.494 32.233 513.000 452 45 CV 21,60 lít diezel 1x4/7 93.878 309.273 114.342 31.294 35.400 584.200 453 | 2,124 |
129,589 | 75 CV 36,00 lít diezel 1x4/7 93.878 515.454 160.107 40.448 52.667 862.600 454 100 CV 45,00 lít diezel 1x4/7 93.878 644.318 179.360 45.312 59.000 1.021.900 455 150 CV 63,00 lít diezel 1x5/7 109.511 902.045 202.667 51.200 66.667 1.332.100 456 Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 CV) 110,90 lít diezel 1x4/7+1x5/7 203.389 1.587.886 737.707 122.027 277.333 2.928.300 Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: 457 3 CV 1,62 lít xăng 1x4/7 93.878 25.560 11.467 3.325 2.867 137.100 458 4 CV 2,16 lít xăng 1x4/7 93.878 34.080 13.680 4.176 3.600 149.400 459 6 CV 3,24 lít xăng 1x4/7 93.878 51.120 18.620 5.684 4.900 174.200 460 7 CV 3,78 lít xăng 1x4/7 93.878 59.640 23.053 7.037 6.067 189.700 461 8 CV 4,32 lít xăng 1x4/7 93.878 68.160 24.320 7.424 6.400 200.200 Máy bơm rửa đường ống - công suất: 462 90 CV (AH-2) 67,60 lít xăng 1x4/7+1x5/7 203.389 1.066.574 256.500 64.125 101.250 1.691.800 463 280 CV (A-206) 105,20 lít diezel 2x4/7+1x5/7 297.267 1.506.272 363.407 71.725 143.450 2.382.100 464 300 CV (AH-151) 123,80 lít diezel 2x4/7+1x5/7 297.267 1.772.590 427.500 84.375 168.750 2.750.500 Máy nén thử đường ống - công suất: 465 75 CV (AHO-201) 24,60 lít xăng 2x3/7+1x5/7 271.212 388.132 116.280 36.000 43.200 854.800 466 170 CV (lắp trên xe ZIL - 130) 49,00 lít xăng 2x4/7+1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn 283.262 773.109 478.800 129.150 189.000 1.853.300 Máy kiểm tra mối hàn đường ống: 467 Máy hút chân không thử đường hàn 32,90 lít xăng 2x4/7+1x5/7 297.267 519.087 53.200 15.200 16.000 900.800 468 Máy siêu âm kiểm tra mối hàn đường ống 5,00 kWh 1x4/7+1x5/7 203.389 5.473 319.200 76.800 96.000 700.900 469 Vi áp kế đo áp lực đường ống 0 2.030 580 580 3.200 Máy phát điện lưu động - công suất: 470 2,5-3 kW 2,30 lít diezel 1x3/7 80.850 32.932 7.300 2.190 2.607 125.900 471 5,2 kW 4,86 lít diezel 1x3/7 80.850 69.586 23.560 7.440 8.857 190.300 472 8 kW 7,56 lít diezel 1x3/7 80.850 108.245 28.880 9.120 10.857 238.000 473 10 kW 10,80 lít diezel 1x3/7 80.850 154.636 45.315 14.310 17.036 312.100 474 15 kW 13,50 lít diezel 1x3/7 80.850 193.295 50.282 15.879 20.357 360.700 475 20 kW 19,20 lít diezel 1x3/7 80.850 274.909 54.340 17.160 22.000 449.300 476 25 kW 21,60 lít diezel 1x3/7 80.850 309.273 78.864 24.904 31.929 525.800 477 30 kW 24,00 lít diezel 1x3/7 80.850 343.636 90.155 28.470 36.500 579.600 478 38 kW 28,80 lít diezel 1x3/7 80.850 412.364 100.741 31.813 40.786 666.600 479 45 kW 31,20 lít diezel 1x3/7 80.850 446.727 119.707 37.802 48.464 733.600 480 50 kW 36,00 lít diezel 1x3/7 80.850 515.454 133.027 42.009 53.857 825.200 481 60 kW 40,50 lít diezel 1x3/7 80.850 579.886 148.444 46.877 65.107 921.200 482 75 kW 45,00 lít diezel 1x4/7 93.878 644.318 173.931 54.926 76.286 1.043.300 483 112 kW 68,25 lít diezel 1x4/7 93.878 977.216 208.776 65.929 99.893 1.445.700 484 122 kW 75,62 lít diezel 1x4/7 93.878 1.082.755 218.554 69.017 104.571 1.568.800 Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: 485 3 m3/h 0,63 lít xăng 1x4/7 93.878 9.940 4.073 1.711 1.567 111.200 486 11 m3/h 1,80 lít xăng 1x4/7 93.878 28.400 6.067 2.548 2.333 133.200 487 25 m3/h 2,88 lít xăng 1x4/7 93.878 45.440 11.033 4.878 4.467 159.700 488 40 m3/h 7,80 lít xăng 1x4/7 93.878 123.066 16.302 7.207 6.600 247.100 489 120 m3/h 14,40 lít xăng 1x4/7 93.878 227.199 47.196 20.866 20.700 409.800 490 200 m3/h 24,00 lít xăng 1x4/7 93.878 378.665 75.544 33.398 33.133 614.600 491 300 m3/h 33,00 lít xăng 1x4/7 93.878 520.665 108.832 48.115 47.733 819.200 492 600 m3/h 46,20 lít xăng 1x4/7 93.878 728.931 227.322 100.500 108.767 1.259.400 Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: 493 5,5 m3/h 0,63 lít diezel 1x4/7 93.878 8.977 3.553 1.954 1.367 109.700 494 75 m3/h 5,76 lít diezel 1x4/7 93.878 82.473 30.710 14.547 12.433 234.000 495 102 m3/h 13,20 lít diezel 1x4/7 93.878 189.000 34.086 16.146 13.800 346.900 496 120 m3/h 13,86 lít diezel 1x4/7 93.878 198.450 58.672 27.792 25.733 404.500 497 200 m3/h 18,00 lít diezel 1x4/7 93.878 257.727 81.776 38.736 35.867 508.000 498 240 m3/h 27,54 lít diezel 1x4/7 93.878 394.323 103.968 49.248 45.600 687.000 499 300 m3/h 32,40 lít diezel 1x4/7 93.878 463.909 133.152 63.072 58.400 812.400 500 360 m3/h 34,56 lít diezel 1x4/7 93.878 494.836 159.068 75.348 69.767 892.900 501 420 m3/h 37,80 lít diezel 1x4/7 93.878 541.227 186.808 88.488 81.933 992.300 502 540 m3/h 36,48 lít diezel 1x4/7 93.878 522.327 213.028 100.908 93.433 1.023.600 503 600 m3/h 38,40 lít diezel 1x4/7 93.878 549.818 249.616 118.239 119.433 1.131.000 504 660 m3/h 38,88 lít diezel 1x4/7 93.878 556.691 290.789 137.742 139.133 1.218.200 505 1.200 m3/h 75,00 lít diezel 1x4/7 93.878 1.073.863 583.319 214.907 279.100 2.245.100 Máy nén khí, động cơ điện - năng suất: 506 5 m3/h 1,85 kWh 1x3/7 80.850 2.020 2.167 867 833 86.700 507 10 m3/h 5,41 kWh 1x3/7 80.850 5.924 3.640 1.274 1.400 93.100 508 22 m3/h 6,90 kWh 1x3/7 80.850 7.550 7.973 2.791 3.067 102.200 509 30 m3/h 10,05 kWh 1x3/7 80.850 11.001 9.715 3.579 3.933 109.100 510 56 m3/h 16,77 kWh 1x3/7 80.850 18.357 20.995 7.735 8.500 136.400 511 150 m3/h 44,28 kWh 1x3/7 80.850 48.469 41.496 13.978 18.200 203.000 512 216 m3/h 52,38 kWh 1x3/7 80.850 57.336 58.596 19.738 25.700 242.200 513 270 m3/h 80,46 kWh 1x3/7 80.850 88.072 75.088 25.293 32.933 302.200 514 300 m3/h 86,40 kWh 1x3/7 80.850 94.574 94.924 31.974 41.633 344.000 515 600 m3/h 125,28 kWh 1x4/7 93.878 137.133 204.896 60.390 89.867 586.200 Máy biến thế hàn một chiều - công suất: 516 40 kW 84,00 kWh 1x4/7 93.878 91.947 25.587 5.050 5.611 222.100 517 50 kW 105,00 kWh 1x4/7 93.878 114.934 32.933 6.500 7.222 255.500 Biến thế hàn xoay chiều - công suất: 518 4 kW 8,40 kWh 1x4/7 93.878 9.195 3.600 726 750 108.100 519 7 kW 14,70 kWh 1x4/7 93.878 16.091 5.733 1.156 1.194 118.100 520 7,5KW 15,80 kWh 1x4/7 93.878 17.295 6.267 1.253 1.306 120.000 521 10 kW 21,00 kWh 1x4/7 93.878 22.987 8.000 1.613 1.667 128.100 522 14 kW 29,40 kWh 1x4/7 93.878 32.182 11.467 2.312 2.389 142.200 523 23 kW 48,30 kWh 1x4/7 93.878 52.870 20.267 4.302 4.444 175.800 524 27,5 kW 57,75 kWh 1x4/7 93.878 63.214 23.687 4.987 5.194 191.000 525 29,2 kW 61,32 kWh 1x4/7 93.878 67.121 25.967 5.467 5.694 198.100 526 33,5 kW 70,35 kWh 1x4/7 93.878 77.006 27.360 5.760 6.000 210.000 Máy hàn điện, động cơ xăng - công suất: 527 9 CV 2,70 lít xăng 1x4/7 93.878 42.600 33.013 9.730 8.688 187.900 528 20 CV 4,80 lít xăng 1x4/7 93.878 75.733 40.292 11.876 11.781 233.600 Máy hàn điện, động cơ diezel - công suất: 529 4,0 CV 1,44 lít diezel 1x4/7 93.878 20.618 20.663 6.090 5.438 146.700 530 10,2 CV 3,06 lít diezel | 2,124 |
129,590 | 1x4/7 93.878 43.814 39.306 10.758 10.344 198.100 531 27,5 CV 7,43 lít diezel 1x4/7 93.878 106.312 59.743 15.722 17.469 293.100 Máy hàn hơi - công suất: 532 1.000 lít /h 1x4/7 93.878 8.160 1.632 1.700 105.400 533 2.000 lít /h 1x4/7 93.878 12.480 2.496 2.600 111.500 534 Máy hàn cắt dưới nước 1 Thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4 270.156 423.146 178.167 89.083 960.600 Máy phun sơn (chưa tính khí nén) - năng suất: 535 400 m2/h 1x3/7 80.850 17.500 3.150 2.333 103.800 536 Máy phun cát (chưa tính khí nén) 1x3/7 80.850 22.800 3.360 3.200 110.200 Máy khoan đứng - công suất: 537 2,5 kW 5,30 kWh 1x3/7 80.850 5.801 28.529 8.795 8.580 132.600 538 4,5 kW 9,45 kWh 1x3/7 80.850 10.344 38.038 11.669 11.440 152.300 Máykhoansắtcầmtay, đườngkínhkhoan: 539 13 mm 1,05 kWh 1x3/7 80.850 1.149 10.375 2.905 1.383 96.700 Máy cắt sắt cầm tay - công suất: 540 1 kW 2,10 kWh 1x3/7 80.850 2.299 19.125 4.781 2.550 109.600 541 1,7 kW 3,20 kWh 1x3/7 80.850 3.503 19.375 4.844 2.583 111.200 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất: 542 0,62 kW 0,93 kWh 1x3/7 80.850 1.018 12.000 3.000 1.600 98.500 543 0,75 kW 1,13 kWh 1x3/7 80.850 1.231 10.750 4.031 2.150 99.000 544 0,85 kW 1,28 kWh 1x3/7 80.850 1.396 11.250 4.219 2.250 100.000 545 1,05 kW 1,58 kWh 1x3/7 80.850 1.724 14.000 5.250 2.800 104.600 546 1,50 kW 2,25 kWh 1x3/7 80.850 2.463 19.760 7.800 4.160 115.000 Máy cắt gạch đá - công suất: 547 1,7 kW 3,06 kWh 1x3/7 80.850 3.350 13.825 6.913 3.950 108.900 Máy cắt bê tông - công suất: 548 1,50 kW 2,70 kWh 1x3/7 80.850 2.955 17.500 6.563 3.500 111.400 549 7,50 kW 10,80 kWh 1x3/7 80.850 11.822 33.060 9.570 6.960 142.300 550 12 CV (MCD 218) 7,92 lít xăng 1x4/7 93.878 124.960 73.150 17.325 19.250 328.600 Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén: 551 1,5 m3/ph 1x4/7 93.878 14.727 3.240 2.455 114.300 552 3,0 m3/ph 1x4/7 93.878 16.636 3.660 2.773 116.900 Máy uốn ống - công suất: 553 2,8 kW 5,04 kWh 1x3/7 80.850 5.517 17.048 5.768 5.127 114.300 Máy cắt ống - công suất: 554 5 kW 9,00 kWh 1x3/7 80.850 9.851 17.048 5.768 5.127 118.600 Máy cắt tôn - công suất: 555 5 kW 9,90 kWh 1x3/7 80.850 10.837 10.554 3.247 3.418 108.900 556 15 kW 27,00 kWh 1x3/7 80.850 29.554 65.118 20.353 21.091 217.000 557 Máy cắt thép Plaxma 12,60 kWh 1x3/7 80.850 13.792 28.630 8.809 9.273 141.400 Máy lốc tôn - công suất: 558 5 kW 9,90 kWh 1x3/7 80.850 10.837 23.016 7.194 7.455 129.400 Máy cắt đột - công suất: 559 2,8 kW 5,04 kWh 1x3/7 80.850 5.517 25.210 7.733 7.582 126.900 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: 560 5 kW 9,00 kWh 1x3/7 80.850 9.851 11.003 3.375 3.309 108.400 Máy ca kim loại - công suất: 561 1,7 kW 3,57 kWh 1x3/7 80.850 3.908 13.723 4.210 4.127 106.800 562 2,7 kW 5,70 kWh 1x3/7 80.850 6.239 16.504 5.088 4.964 113.600 Máy tiện - công suất: 563 4,5 kW 9,45 kWh 1x3/7 80.850 10.344 24.484 7.511 7.364 130.600 564 10 kW 18,90 kWh 1x3/7 80.850 20.688 67.346 20.761 20.255 209.900 Máy bào thép - công suất: 565 7,5 kW 15,80 kWh 1x3/7 80.850 17.295 44.071 13.586 13.255 169.100 Máy phay - công suất: 566 7 kW 14,70 kWh 1x3/7 80.850 16.091 53.865 16.605 16.200 183.600 Máy ghép mí - công suất: 567 1,1 kW 2,30 kWh 1x4/7 93.878 2.518 4.270 1.251 1.220 103.100 Máy mài - công suất: 568 1,0 kW 1,80 kWh 1x3/7 80.850 1.970 2.450 861 700 86.800 569 2,7 kW 4,05 kWh 1x3/7 80.850 4.433 6.771 2.505 2.036 96.600 Máy nối ống nhựa: 570 Máy hàn nhiệt 5,60 kWh 1x4/7 93.878 6.130 150.417 41.167 31.667 323.300 Máy ca gỗ cầm tay - công suất: 571 1,3 kW 2,73 kWh 1x3/7 80.850 2.988 14.250 4.988 1.900 105.000 Máy cắt cỏ cầm tay - công suất: 572 0,8 kW 2,16 kWh 1x4/7 93.878 2.364 8.625 3.019 1.150 109.000 Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan: 573 F <= 42mm (động cơ điện- 1,2 kW) 4,68 kWh 1x3/7 80.850 5.123 12.403 5.549 3.264 107.200 574 F <= 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén) 1x3/7 80.850 24.383 10.908 6.417 122.600 575 F <= 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén) 1x3/7 80.850 116.744 39.939 30.722 268.300 576 Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén) 1x3/7 80.850 5.944 2.526 1.486 90.800 Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan: 577 F 75 - 95 mm 1x3/7+1x4/7 174.728 611.325 188.045 178.750 1.152.800 578 F 105 - 110 mm 1x3/7+1x4/7 174.728 764.513 235.166 223.542 1.397.900 Máy khoan xoay đập tự hành, động cơ điện - đường kính khoan: 579 F 150 (56 kW) 184,80 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 202.284 747.270 225.492 262.200 1.612.000 Máy khoan đập cáp - đường kính khoan: 580 F 200 - 260 (20 kW) 54,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 59.109 181.184 80.102 59.600 635.600 Máy khoan đập xoay tự hành, động cơ điện - đường kính khoan: 581 F 160 - 200 (90 kW) 243,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 265.990 980.742 330.355 344.120 2.095.900 Máy khoan đập xoay tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan: 582 F 51 - 76 (310 CV) 167,40 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 2.396.863 1.411.890 574.664 495.400 5.121.600 583 F 76 - 89 (145 CV) 82,65 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 1.183.397 2.031.480 784.080 712.800 4.954.600 584 F 115 - 127 (144 CV) 82,08 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 1.175.236 2.987.370 880.488 1.048.200 6.334.100 585 F 89 - 102 (220 CV) 121,44 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 1.738.800 2.635.680 961.792 924.800 6.503.900 586 F 102 - 115 (300 CV) 162,00 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 2.319.545 2.925.810 862.344 1.026.600 7.377.100 587 F 127 - 152 (335 CV) 180,90 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 2.590.158 3.319.680 978.432 1.164.800 8.295.900 588 F >152 ( >335 CV) 260,00 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 3.722.726 4.138.770 1.219.848 1.452.200 10.776.300 Máy khoan xoay cầu, động cơ điện - đường kính khoan: 589 F 243 - 269 (322 kW) 1.042,20 kWh 1x4/7+1x7/7 242.798 1.140.803 4.151.310 1.136.148 1.456.600 8.127.700 Máy khoan xoay cầu, động cơ điezel - đường kính khoan: 590 F 152 - 228 (450 CV) 202,50 lít diezel 1x4/7+1x7/7 242.798 2.899.431 4.971.540 1.360.632 1.744.400 11.218.800 Máy khoan hầm tự hành, động cơ điezel - đường kính khoan: 591 F 45 (2 cần - 147 CV) 83,79 lít diezel 2x4/7+2x7/7 485.596 1.199.720 | 2,355 |
129,591 | 4.833.030 1.322.724 2.034.960 9.876.000 592 F 45 (3 cần - 255 CV) 137,70 lít diezel 2x4/7+2x7/7 485.596 1.971.613 7.044.060 1.927.848 2.965.920 14.395.000 Máy khoan néo - độ sâu khoan: 593 H 3,5 m (80 CV) 38,40 lít diezel 2x4/7+2x7/7 485.596 549.818 5.346.030 1.463.124 2.250.960 10.095.500 Máy khoan ngược (toàn tiết diện), đường kính khoan: 594 F 2,40 m (250 kW) 675,00 kWh 2x4/7+2x7/7 485.596 738.862 21.976.350 4.935.040 9.253.200 37.389.000 Tổ hợp dàn khoan leo, công suất: 595 9 kW 16,20 kWh 1x4/7 93.878 17.733 1.554.200 147.240 490.800 2.303.900 Máy khoan giếng khai thác nước ngầm, khoan đập cáp - công suất: 596 40 kW 144,00 kWh 2x3/7+1x4/7 255.579 157.624 370.327 155.927 121.818 1.061.300 Máy khoan giếng khai thác nước ngầm, khoan xoay - công suất: 597 54 CV 19,44 lít diezel 2x3/7+1x4/7 255.579 278.345 615.341 280.682 215.909 1.645.900 598 300 CV 97,20 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 1.391.727 3.358.077 1.060.445 1.359.545 7.552.800 Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm: 599 Máy khoan ngầm có định hướng 201,00 kWh 1x4/7+1x7/7 242.798 220.017 2.614.281 642.104 1.100.750 4.820.000 600 Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước) 1,60 kWh 1x6/7+1x4/7 221.302 1.751 1.546.125 379.750 651.000 2.799.900 Máy khoan đặt đường ống ngầm: 601 Bộ thiết bị khoan đặt đường ống ngầm đường kính ống ngầm <=600 mm 107,10 lít Diezel +19,70 lít xăng 4x3/7+4x4/7+3x5/7+3x6/7+1x7/7 1.558.640 1844298,05 3.614.750 887.833 1.522.000 9.427.500 602 Máy khoan ngang UĐB -4 32,90 lít xăng 3x3/7+2x4/7+2x6/7+1x7/7 834.076 519.087 463.303 120.488 172.125 2.109.100 Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy: 603 Máy khoan YG 60 28,40 lít diezel 2x3/7+1x4/7 255.579 406.636 501.341 158.318 175.909 1.497.800 Búa diezel, tự hành, bánh xích - trọng lợng đầu búa: 604 0,6 T 45,00 lít diezel 1x2/7+1x4/7+1x5/7 272.840 644.318 481.564 141.338 149.091 1.689.200 605 1,2 T 56,40 lít diezel 1x2/7+1x4/7+1x5/7 272.840 807.545 612.966 167.000 189.773 2.050.100 606 1,8 T 58,50 lít diezel 1x2/7+1x4/7+1x6/7 290.753 837.613 818.511 223.000 253.409 2.423.300 607 3,5 T 61,50 lít diezel 2x2/7+1x4/7+1x6/7 360.204 880.568 1.292.000 329.800 425.000 3.287.600 608 4,5 T 64,50 lít diezel 2x2/7+1x4/7+1x6/7 360.204 923.522 1.561.455 398.582 513.636 3.757.400 Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa: 609 1,2 T 24 lít diezl +14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x4/7 244.179 359.092 316.436 80.775 104.091 1.104.600 610 1,8 T 30 lít diezl + 14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x5/7 259.813 445.001 444.945 113.578 146.364 1.409.700 611 2,2 T 33 lít diezl + 14,12 kWh 1x2/7+1x3/7+1x5/7 259.813 487.956 477.591 126.400 179.545 1.531.300 612 2,5 T 36 lít diezl + 25,42 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 347.177 543.279 519.909 137.600 195.455 1.743.400 613 3,5 T 48 lít diezl + 25,42 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 347.177 715.098 580.364 153.600 218.182 2.014.400 614 4,5 T 63 lít diezl + 33,75 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 347.177 938.988 719.409 190.400 270.455 2.466.400 615 5,5 T 78 lít diezl + 33,75 kWh 2x2/7+1x3/7+1x6/7 347.177 1.153.761 850.595 225.120 319.773 2.896.400 Búa rung cọc cát, tự hành, bánh xích - công suất: 616 60 kW 39,60 lít diezel 1x3/7+1x5/7+1x6/7 317.786 567.000 753.402 237.916 247.830 2.123.900 Búa rung - công suất: 617 40 kW 108,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 118.218 86.564 20.422 26.800 426.700 618 50 kW 135,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 147.772 113.535 26.784 35.150 498.000 619 60 kW 165,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 180.611 205.913 48.578 63.750 673.600 620 90 kW 245,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 268.179 336.728 79.439 104.250 963.300 621 170 kW 357,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 390.776 497.016 81.246 153.875 1.297.600 622 2 x 30 kw, l?c rung 446 kN 405,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 443.317 607.563 99.317 188.100 1.513.000 Búa đóng cọc nổi (cả sà lan và máy phụ trợ) - trọng lượng búa: 623 <= 1,8 T 41,50 lít diezel T.ph2. 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4)+1 thợ điện 2/4 +1 Thủy thủ 2 /4 580.204 594.204 1.488.935 660.505 671.700 3.995.500 624 <= 2,5 T 46,70 lít diezel T.ph2. 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) +1 thợ điện 2/4 +1 Thủy thủ 2 /4 580.204 668.659 1.536.815 681.745 693.300 4.160.700 625 <= 3,5 T 51,87 lít diezel T.ph2. 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) +1 thợ điện 2/4 +1 Thủy thủ2 /4 580.204 742.684 1.582.700 702.100 714.000 4.321.700 Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa: 626 7,5 T 162,00 lít diezel T.tr 1/2 + T.pII. 1/2+4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) +1 thợ điện 3/4+1Thuỷ thủ 2/4 790.107 2.319.545 5.287.282 1.969.352 2.568.720 12.935.000 Máy ép cọc trước - lực ép: 627 60 T 37,50 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 41.048 140.494 26.620 33.611 416.500 628 100 T 52,50 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 57.467 190.654 36.124 45.611 504.600 629 150 T 75,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 82.096 215.734 40.876 51.611 565.000 630 200 T 84,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 91.947 240.814 45.628 57.611 610.700 631 Máy ép cọc sau 36,00 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 39.406 73.411 13.910 17.563 319.000 Máy ép thuỷ lực (KGK-130C4) - lực ép: 632 130 T 137,70 kWh 1x3/7+1x4/7 174.728 150.728 375.488 60.450 116.250 877.600 633 Máy cắm bấc thấm 47,85 lít diezel 1x3/7+1x5/7 190.362 685.125 619.928 143.562 233.056 1.872.000 Máy khoan cọc nhồi: 634 Máy khoan cọc nhồi GPS 15 594,00 kWh 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 650.198 1.387.432 786.068 429.545 3.636.200 635 Máy khoan cọc nhồi QJ 250 675,00 kWh 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 738.862 1.870.313 1.096.875 703.125 4.792.200 636 Máy khoan cọc nhồi ED 51,60 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 738.818 2.519.180 1.279.088 779.932 5.700.000 637 Búa khoan VRM 1500/800HD 51,60 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 738.818 3.615.904 1.581.043 1.463.929 7.782.700 638 Máy khoan cọc nhồi VRM 2000 60,00 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 859.091 4.689.030 1.951.548 1.898.393 9.781.100 639 Bộ thiết bị khoan nhồi TRC -15 330,00 kWh 2x6/7+1x5/7+1x4/7+2x3/7 619.938 361.221 6.955.696 3.041.357 2.816.071 13.794.300 640 Máy khoan có mô men xoay >200 kNm 59,30 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 849.068 7.432.670 2.991.477 2.301.136 13.957.400 641 Máy khoan c?c nh? i E25 HD có mô men xoay 280 kNm 80,00 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 1.145.454 12.791.534 5.148.295 3.960.227 23.428.500 Máy trộn dung dịch khoan - dung tích: 642 <= 750 lít 12,60 kWh 1x3/7 80.850 13.792 15.268 5.143 4.018 119.100 643 1.000 lít 18,00 kWh 1x4/7 93.878 19.703 81.836 27.566 23.929 246.900 Máy sàng lọc Bentonit BE100 - năng suất: 644 100 m3/h 21,12 kWh 1x4/7 93.878 23.118 157.564 53.074 46.071 373.700 645 Xe kiểm tra cầu 44 lít diezel 1x1/4 +2x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn 340.584 630.000 2.111.892 679.616 793.944 4.556.000 Sà lan công trình - trọng tải: 646 100 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 174.325 82.575 84.692 508.500 647 200 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 253.175 119.925 123.000 663.000 648 250 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 314.450 148.950 152.769 783.100 649 300 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 376.675 178.425 183.000 905.000 650 400 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 447.925 198.030 217.615 1.030.500 651 600 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 539.125 238.350 261.923 1.206.300 652 800 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 646.475 272.200 314.077 1.399.700 653 1.000 T 2 x Thuỷ thủ 2/4 166.912 767.600 323.200 372.923 1.630.600 Phà chuyên dùng, trọng tải: 654 250 T 1T.trưởng1/2 +3 t.thủ 2 /4 +2 thợ máy 3/4 578.901 503.998 238.736 244.857 1.566.500 Phao thép, trọng tải: | 2,231 |
129,592 | 655 10 T 30.780 14.580 13.886 59.200 656 15 T 40.660 19.260 18.343 78.300 657 60 T 62.338 29.529 30.286 122.200 658 200 T 108.562 51.424 52.743 212.700 659 250 T 131.616 62.344 63.943 257.900 Ca nô - công suất: 660 15 CV 3,15 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 127.099 45.102 47.082 24.780 24.780 268.800 661 23 CV 4,83 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 127.099 69.157 51.699 27.210 27.210 302.400 662 30 CV 6,30 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 127.099 90.205 56.088 26.568 29.520 329.500 663 55 CV 9,90 lít diezel 1 Thuyền trưởng1/2 +1 t.thủ 2/4 210.554 141.750 66.348 31.428 34.920 485.000 664 75 CV 13,50 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 t.thủ 2/4 210.554 193.295 94.520 41.788 54.270 594.400 665 90 CV 16,20 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 t.thủ 2/4 210.554 231.954 128.378 56.757 73.710 701.400 666 120 CV 18,00 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 t.thủ 2/4 210.554 257.727 166.625 73.666 95.670 804.200 667 150 CV 22,50 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I 1/2 +1 t.thủ 2/4 312.575 322.159 160.826 71.102 92.340 959.000 Tàu công tác sông - công suất: 668 12 CV 19,20 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuỷ thủ 3/4 214.463 178.691 24.225 15.300 12.750 445.400 669 25 CV 39,50 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 máy I 1/2 + 1 thuỷ thủ 2/4 312.575 367.619 255.303 116.454 134.370 1.186.300 670 33 CV 50,60 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 máy I 1/2 + 1 thuỷ thủ 2/4 312.575 470.925 337.041 147.825 177.390 1.445.800 671 50 CV 67,50 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 máy I 1/2 + 1 thuỷ thủ 2/4 312.575 628.210 405.384 177.800 213.360 1.737.300 672 90 CV 110,00 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuyền phó I 1/2+ 1 máy I 1/2+1 Thợ máy 3/4+1 Thuỷ thủ 3/4 524.432 1.023.750 414.081 198.125 237.750 2.398.100 673 150 CV 166,10 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4) 683.201 1.545.862 664.516 267.078 381.540 3.542.200 674 190 CV 216,80 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4) 720.330 2.017.718 1.090.510 396.549 626.130 4.851.200 Xuồng cao tốc - công suất: 675 25 CV 105,00 lít xăng 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuỷ thủ 3/4 214.463 1.076.830 77.887 40.248 44.720 1.454.100 676 50 CV 148,00 lít xăng 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuỷ thủ 3/4 214.463 1.517.817 93.562 48.348 53.720 1.927.900 677 120 CV 350,00 lít xăng 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuỷ thủ 3/4 214.463 3.589.433 208.443 91.755 119.680 4.223.800 678 225 CV 630,00 lít xăng 1 Thuyền trưởng 1/2+ 1 thuỷ thủ 3/4 214.463 6.460.979 423.225 170.100 243.000 7.511.800 679 Thiết bị lặn 1 Thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4 270.156 159.838 42.063 44.867 516.900 Xuồng vớt rác - công suất: 680 4 CV 2,70 lít xăng 1x3/7+1x4/7 174.728 42.600 7.071 3.182 2.121 229.700 681 24 CV 11,40 lít xăng 1x3/7+1x5/7 190.362 179.866 43.259 18.750 16.071 448.300 Lò đốt rác y tế bằng gaz (chưa tính gaz) - công suất: 682 7 tấn /ngày 3x4/7+1x5/7 391.145 4.011.850 1.659.036 1.809.857 7.871.900 Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: 683 75 CV 68,25 lít diezel 1 Thuyền trưởng 1/2+2 Thợ máy (1x2/4+1x3/4)+1 Thợ điện 2/4+2 Thuỷ thủ 2/4 536.887 977.216 107.844 53.664 61.920 1.737.500 684 150 CV 94,50 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+ 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+ 1x3/4) 689.064 1.353.068 256.025 121.275 147.000 2.566.400 685 360 CV 201,60 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+ 1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4 + 1x3/4) 731.730 2.886.545 370.975 175.725 213.000 4.378.000 686 600 CV 315,00 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+ 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.088.273 4.510.226 551.238 221.550 316.500 6.687.800 687 1.200 CV (tầu kéo biển) 714,00 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+ 1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+ 1x4/4) 1.266.426 10.223.179 2.080.975 756.718 1.194.818 15.522.100 Xe nâng - chiều cao nâng: 688 12 m 25,20 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 360.818 261.192 78.947 98.192 1.004.200 689 18 m 29,40 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 420.954 355.008 101.698 133.462 1.216.100 690 24 m 32,55 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 466.057 447.801 128.280 168.346 1.415.500 Xe thang - chiều dài thang: 691 9 m 25,20 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 360.818 360.123 105.058 135.385 1.166.400 692 12 m 29,40 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 420.954 489.542 137.661 184.038 1.437.200 693 18 m 32,55 lít diezel 1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn 205.018 466.057 593.385 166.862 223.077 1.654.400 Bộ phao thả kè - Loại trọng tải, cự ly: 694 95 T L <= 30 m 75.240 41.184 39.600 156.000 695 137 T - 30 < L <= 70 m 108.585 59.436 57.150 225.200 696 190 T - L > 70 m 150.266 82.251 79.088 311.600 Tàu cuốc sông - công suất: 697 495 CV 519,75 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.857.053 7.441.873 2.625.288 1.886.523 2.210.769 16.021.500 Tàu cuốc biển - công suất: 698 2.085 CV 1.751,40 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 2.206.195 25.076.857 8.330.769 5.261.538 7.015.385 47.890.700 Tàu hút bùn - công suất: 699 150 CV 157,50 lít diezel 1 máy trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x2/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x2/4) 841.892 2.255.113 525.898 332.146 332.146 4.287.200 700 300 CV 304,50 lít diezel 1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 +1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x2/4) 1.034.781 4.359.885 747.504 472.108 472.108 7.086.400 701 585 CV 573,30 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 +1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.496.848 8.208.611 2.808.163 1.220.812 1.773.577 15.508.000 702 900 CV 756,00 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 +1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.518.344 10.824.543 2.717.941 1.564.008 2.288.792 18.913.600 703 1.200 CV 1.008,00 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 +1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4) 1.870.327 14.432.723 4.538.351 2.388.606 3.821.769 27.051.800 704 4.170 CV 3.210,90 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 +1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) | 2,201 |
129,593 | 2.361.134 45.974.238 24.430.529 8.229.231 20.573.077 101.568.200 Tàu hút bụng tự hành - công suất: 705 1.390 CV 1.445,60 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.895.248 20.698.358 2.510.192 2.290.000 2.113.846 29.507.600 706 5945 CV 5.231,60 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 1.906.648 74.906.980 15.121.442 12.733.846 12.733.846 117.402.800 Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu: 707 17,00 m3 2.662,80 lít diezel 1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy hai 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4) 2.171.997 38.126.444 12.163.654 7.042.115 7.682.308 67.186.500 Xáng cạp - dung tích gầu: 708 0,65 m3 45,90 lít diezel 1x5/7+1x4/7+2x3/7 365.090 657.204 598.807 252.129 290.918 2.164.100 709 1,00 m3 62,10 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 889.159 685.874 288.789 333.218 2.580.000 710 1,25 m3 70,20 lít diezel 1x6/7+1x4/7+2x3/7 383.003 1.005.136 832.222 350.409 404.318 2.975.100 Máy quạt gió - công suất: 711 2,5 kW 16,00 kWh 1x3/7 88.993 17.514 4.800 408 1.200 112.900 712 4,5 kW (CBM - 5) 28,80 kWh 1x3/7 88.993 31.525 10.533 895 2.633 134.600 Máy - thiết bị khoan và thăm dò khảo sát: 713 Bộ khoan tay 32.300 10.200 8.500 51.000 714 Bộ máy khoan cby -150-zub 16,40 lít diezel 234.818 450.300 158.000 158.000 1.001.100 715 Bộ nén ngang GA 4,50 lít diezel 64.432 307.378 69.333 115.556 556.700 716 Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén) 9.250 2.035 1.542 12.800 717 Búa khoan tay P30 (2,02 kW) 5,20 kWh 5.692 11.294 5.053 2.972 25.000 718 Thùng trục 0,5 m3 5.400 1.440 900 7.700 719 Máy khoan F -60L 27,80 lít diezel 398.045 694.260 194.880 243.600 1.530.800 720 Máy xuyên động RA -50 37.905 9.975 14.250 62.100 721 Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP 933 93 333 1.400 722 Máy xuyên tĩnh Gouda 19,80 lít diezel 283.500 319.200 67.200 120.000 789.900 723 Thiết bị đo ngẫu lực 219.450 49.500 82.500 351.500 724 Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT 7.311 1.828 2.611 11.800 725 Biến thế thắp sáng 4.833 870 967 6.700 Máy nén khí hút nước thí nghiệm, thổi rửa lỗ khoan: 726 Máy nén khí DK9 45,60 lít diezel 1x4/7 93.878 652.909 249.546 119.400 119.400 1.235.100 727 Máy nén khí 660 m3/h 48,60 lít diezel 1x4/7 93.878 695.863 290.789 139.133 139.133 1.358.800 728 Máy nén khí 1260 m3/h 89,30 lít diezel 1x5/7 109.511 1.278.613 670.751 224.653 320.933 2.604.500 Máy thăm dò địa vật lý: 729 Máy UJ -18 24.206 5.824 7.280 37.300 730 Máy MF -2-100 29.969 7.211 9.013 46.200 Máy, thiết bị trắc đạc: 731 Theo 020 12.192 2.292 3.667 18.200 732 Theo 010 28.447 4.706 8.556 41.700 733 Đitomát 46.993 7.067 14.133 68.200 734 Ni 030 6.133 1.383 1.844 9.400 735 Ni 004 9.236 1.944 2.778 14.000 736 Dalta 020 17.290 2.860 5.200 25.400 737 Bộ đo mia bala 1.778 267 356 2.400 738 Máy thuỷ bình NA 720 10.197 2.147 3.067 15.400 739 Máy toàn đạc điện tử 115.267 15.600 34.667 165.500 740 Bộ thiết bị không chế mặt bằng GPS (3 máy) 432.250 48.750 130.000 611.000 741 Xe chuyên dùng (Pajero) 34,00 lít diezel 1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn 117.654 486.818 403.433 75.833 121.333 1.205.100 Máy, thiết bị quang học: 742 ống nhòm 778 111 222 1.100 743 Kính hiển vi 5.460 702 1.560 7.700 744 Kính hiển vi điện tử quét 1.868.650 168.600 562.000 2.599.300 745 Máy ảnh 5.133 733 1.467 7.300 Máy, thiết bị kiểm tra nền, mặt đường bộ: 746 Cần Belkenman 13.448 2.831 4.044 20.300 747 Thiết bị đếm phóng xạ 91.844 15.192 27.622 134.700 748 TRL Profile Beam 257.429 34.840 77.422 369.700 749 Máy FWD 1.325.567 139.533 398.667 1.863.800 750 Thiết bị đo phản ứng Romdas 59.554 13.433 17.911 90.900 Thiết bị kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 751 Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ) 1,10 kWh 1.204 224.770 37.180 67.600 330.800 752 Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn) 1,60 kWh 1.751 883.711 93.022 265.778 1.244.300 753 Bộ thiết bị siêu âm 1,10 kWh 1.204 369.814 55.611 111.222 537.900 Máy, thiết bị thăm dò địa chấn: 754 Loại 1 mạch (ES-125) 75.633 12.511 22.747 110.900 755 Loại 12 mạch (Triosx-12) 225.923 33.973 67.947 327.800 756 Loại 24 mạch (Triosx-24) 265.557 39.933 79.867 385.400 Máy, thiết bị đo lường, thí nghiệm: 757 Cân điện tử 5.040 648 1.440 7.100 758 Cân phân tích 7.382 999 2.220 10.600 759 Cân bàn 2.940 378 840 4.200 760 Cân thủy tĩnh 3.430 441 980 4.900 761 Lò nung 12,20 kWh 13.354 8.246 2.480 2.480 26.600 762 Tủ sấy 8,20 kWh 8.976 7.116 2.408 2.140 20.600 763 Tủ hút độc 2,40 kWh 2.627 7.116 2.140 2.140 14.000 764 Tủ lạnh 2,40 kWh 2.627 3.808 1.088 1.088 8.600 765 Máy hút chân không 0,80 kWh 876 2.310 743 660 4.600 766 Máy hút ẩm OASIS -America 6.300 1.800 1.800 9.900 767 Bếp điện 2,90 kWh 3.174 1.867 303 187 5.500 768 Bếp cát 2,90 kWh 3.174 2.400 390 240 6.200 769 Máy chưng cất nước 2,90 kWh 3.174 4.620 1.155 1.320 10.300 770 Máy trộn đất 4,10 kWh 4.488 3.850 963 1.100 10.400 771 Máy trộn xi măng, dung tích 5lít 11.571 3.045 3.480 18.100 772 Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa) 9.842 2.590 2.960 15.400 773 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung) 4,10 kWh 4.488 3.850 1.238 1.100 10.700 774 Máy cắt đất 1.610 345 460 2.400 775 Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm 3,80 kWh 4.160 9.975 2.250 3.000 19.400 776 Máy cắt ứng biến 95.095 15.730 28.600 139.400 777 Máy nén 3 trục 4,50 kWh 4.926 452.333 54.416 136.040 647.700 778 Máy ép litvinốp 1,90 kWh 2.080 10.374 2.340 3.120 17.900 779 Kích tháo mẫu 4.760 748 1.360 6.900 780 Máy ép mẫu đá, bê tông 7,20 kWh 7.881 96.824 16.016 29.120 149.800 781 Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá) 6,50 kWh 7.115 42.095 11.078 12.660 | 2,345 |
129,594 | 72.900 782 Máy khoan mẫu đá 4,80 kWh 5.254 38.903 10.238 11.700 66.100 783 Máy mài thử độ mài mòn 7,20 kWh 7.881 6.300 1.890 1.800 17.900 784 Máy nén một trục 0,80 kWh 876 10.374 2.340 3.120 16.700 785 Máy nén Marshall 153.549 25.399 46.180 225.100 786 Máy CBR 4,10 kWh 4.488 45.819 8.613 13.780 72.700 787 Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay 5.110 1.278 1.460 7.800 788 Máy nén 4 tấn quay tay 4.760 1.190 1.360 7.300 789 Máy nén thuỷ lực 10 tấn 12.436 3.273 3.740 19.400 790 Máy nén thuỷ lực 50 tấn 20.682 5.443 6.220 32.300 791 Máy nén thuỷ lực 125 tấn 27.664 7.280 8.320 43.300 792 Máy kéo nén thủy lực 100T 30.258 7.963 9.100 47.300 793 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 tấn 16.758 4.410 5.040 26.200 794 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100T 139.983 23.155 42.100 205.200 795 Máy gia tải - 20 T 21.613 5.688 6.500 33.800 796 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 3.850 963 1.100 5.900 797 Máy xác định hệ số thấm 50.141 9.425 15.080 74.600 798 Máy đo PH 5.670 1.418 1.620 8.700 799 Máy đo âm thanh 5.110 1.278 1.460 7.800 800 Máy đo chiều dày màng sơn 62.510 11.750 18.800 93.100 801 Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông 53.599 10.075 16.120 79.800 802 Máy đo vết nứt 9.443 2.485 2.840 14.800 803 Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông 77.739 12.859 23.380 114.000 804 Máy đo độ thấm của Ion Clo 112.452 16.910 33.820 163.200 805 Dụng cụ đo độ cháy của than 6.983 1.838 2.100 10.900 806 Máy đo gia tốc 57.057 10.725 17.160 84.900 807 Máy ghi nhiệt ổn định 9.776 2.573 2.940 15.300 808 Máy đo chuyển vị 35.245 6.625 10.600 52.500 809 Máy xác định môđun 18.155 4.095 5.460 27.700 810 Máy so màu ngọn lửa 24.206 5.460 7.280 36.900 811 Máy so màu quang điện 62.244 11.700 18.720 92.700 812 Máy đo độ dãn dài Bitum 36.309 6.825 10.920 54.100 813 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 5.390 1.348 1.540 8.300 814 Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở 8.446 2.223 2.540 13.200 815 Thiết bị thử tỷ diện 9.177 2.415 2.760 14.400 816 Bàn dằn 15.561 4.095 4.680 24.300 817 Bàn rung 5.950 1.488 1.700 9.100 818 Máy khuấy bằng từ 8.845 2.328 2.660 13.800 819 Máy khuấy cầm tay NAG -2 5.530 1.383 1.580 8.500 820 Máy nghiền bi sứ LE1 5.110 1.278 1.460 7.800 821 Máy phân tích hạt LAZER 48.013 9.025 14.440 71.500 822 Máy phân tích vi nhiệt 38.903 7.313 11.700 57.900 823 Tenxômét 4.830 1.208 1.380 7.400 824 Máy đo độ giãn nở bê tông 48.412 9.100 14.560 72.100 825 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 4.550 1.138 1.300 7.000 826 Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích TP hoá lý của vật liệu) 1.371.696 123.762 412.540 1.908.000 827 Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa 3.333 542 333 4.200 828 Côn thử độ sụt 2.333 379 233 2.900 829 Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt) 3.333 542 333 4.200 830 Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết 2.333 379 233 2.900 831 Chén bạch kim 14.630 1.320 4.400 20.400 832 Kẹp niken 5.530 711 1.580 7.800 833 Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại 24.539 5.535 7.380 37.500 834 Máy dò vị trí cốt thép 38.903 7.313 11.700 57.900 835 Máy siêu âm kiểm tra chất lợng mối hàn 89.044 14.729 26.780 130.600 836 Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện BT,BTCT tại hiện trường 37.240 7.000 11.200 55.400 837 Súng bi 5.250 1.313 1.500 8.100 Máy tính chuyên dùng: 838 Máy scanner (khổ Ao) 1,80 kWh 1.970 132.113 20.860 27.813 182.800 839 Máy vẽ plotter 1,80 kWh 1.970 75.309 11.891 15.855 105.000 840 Máy vi tính 1,60 kWh 1.751 8.000 1.600 1.600 13.000 841 Máy tính xách tay 0,80 kWh 876 14.250 2.625 3.000 20.800 Máy thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp 842 Bộ tạo nguồn 3 fa 2.864 720 1.023 4.600 843 Bộ nguồn AC -DC 26.358 6.976 9.909 43.200 844 Công tơ mẫu xách tay 955 240 341 1.500 845 Hộp bộ đo TGD Delta 527.768 139.680 198.409 865.900 846 Hợp bộ đo lường 498.931 132.048 187.568 818.500 847 Hợp bộ phân tích hàm lượng khí 853.618 225.920 320.909 1.400.400 848 Hợp bộ thí nghiệm cao áp 267.632 70.832 100.614 439.100 849 Hợp bộ thí nghiệm rơle 504.070 133.408 189.500 827.000 850 Máy điều chỉnh điện áp 1pha 10.459 2.768 3.932 17.200 851 Máy đo độ A xít 96.244 25.472 36.182 157.900 852 Máy đo độ chớp cháy kín 92.254 24.416 34.682 151.400 853 Máy đo độ nhớt 79.256 20.976 29.795 130.000 854 Máy đo điện áp xuyên thủng 19.285 5.104 7.250 31.600 855 Máy đo điện trở một chiều 94.732 25.072 35.614 155.400 856 Máy đo điện trở tiếp địa 32.222 8.528 12.114 52.900 857 Máy đo điện trở tiếp xúc 55.316 14.640 20.795 90.800 858 Cầu đo tang dầu cách điện 192.608 50.976 72.409 316.000 859 Máy đo tỷ trọng 38.751 10.256 14.568 63.600 860 Máy đo vạn năng 79.740 21.104 29.977 130.800 861 Máy chụp sóng 274.887 72.752 103.341 451.000 862 Máy kiểm tra độ ổn định ô xy hoá dầu 197.263 52.208 74.159 323.600 863 Máy phát tần số 70.248 18.592 26.409 115.200 864 Máy phân tích độ ẩm khí SF6 97.150 25.712 36.523 159.400 865 Máy tính xách tay 12.091 3.200 4.545 19.800 866 Máy đo vi lượng ẩm 87.901 23.264 33.045 144.200 867 Mê gôm mét 26.600 7.040 10.000 43.600 868 Thiết bị kiểm tra áp lực 45.522 12.048 17.114 74.700 869 Thiết bị tạo dòng điện 263.521 69.744 99.068 432.300 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chương trình hành động số 78/CTr-UBND ngày 30/01/2008 của UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Căn cứ Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về việc Phê duyệt Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Lạng Sơn năm 2010; | 2,363 |
129,595 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Lạng Sơn tại văn bản số 78/SNV-CCHC ngày 01/11/2010, Điều 1. Ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giao cho Sở Nội vụ (cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh) theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1787/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: 1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở và cơ quan tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan cấp tỉnh); 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); 3. Các cơ quan được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh). Điều 2. Mục đích của việc đánh giá, xếp loại Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính nhằm đạt được các mục đích sau: 1. Nâng cao tinh thần, trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị. 2. Nâng cao tính chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính; đảm bảo việc triển khai thực hiện các nội dung của công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị đem lại hiệu quả thiết thực. 3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra về chuyên môn và kiểm tra về cải cách hành chính của các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện đối với các cơ quan cấp dưới, đơn vị trực thuộc. 4. Đảm bảo việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính được đồng bộ giữa các cấp, các ngành, góp phần chung vào việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh. 5. Là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước; xem xét công nhận cơ quan an toàn, cơ quan văn hóa; xem xét khen thưởng đối các đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác chuyên môn nói chung và trong công tác cải cách hành chính nói riêng. 1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị phải được tổ chức định kỳ hàng năm. 2. Đảm bảo tính trung thực, phản ánh đúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. 3. Đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch, tính chính xác và công bằng. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Công tác chỉ đạo, điều hành; thông tin, tuyên truyền và công tác kiểm tra cải cách hành chính. 2. Kết quả thực hiện các nội dung cụ thể của công tác cải cách hành chính. (Các tiêu chí đánh giá cụ thể theo Phụ lục 01, Phụ lục 02 và Phụ lục 03 kèm theo Quy định này). Điều 5. Quy định về việc tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị 1. Việc tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị do Hội đồng đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị thực hiện. 2. Hội đồng đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có từ 5 đến 9 thành viên, được quy định như sau: a) Đối với cơ quan cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, thành viên Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo cơ quan, Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng Hành chính), Trưởng một số phòng, đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức phục trách công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị. b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành viên Hội đồng bao gồm: Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, Chánh Văn phòng HĐND&UBND, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng một số phòng, đơn vị và công chức phụ trách công tác cải cách hành chính thuộc Phòng Nội vụ. Điều 6. Quy định về việc thẩm định và xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính 1. Việc thẩm định kết quả đánh giá, xếp loại được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định; Hội đồng thẩm định do Sở Nội vụ chủ trì, thành phần gồm Lãnh đạo Sở Nội vụ và các thành viên Tổ Thư ký cải cách hành chính của tỉnh. 2. Việc xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định. Điều 7. Trình tự thực hiện việc đánh giá, xếp loại Việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính được thực hiện theo trình tự sau: 1. Các cơ quan, đơn vị tự thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện và gửi kết quả tự đánh giá về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ); hồ sơ gồm: Báo cáo kết quả tự đánh giá của các cơ quan đơn vị; các văn bản, tài liệu kiểm chứng liên quan để chứng minh cho nội dung công việc đã thực hiện của cơ quan, đơn vị. 2. Hội đồng thẩm định của tỉnh (do Sở Nội vụ chủ trì) tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3. Chủ tịch UBND tỉnh ra thông báo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Điều 8. Cách chấm điểm Dựa vào thang điểm chuẩn của từng tiêu chí, các cơ quan, đơn vị đối chiếu kết quả công việc cơ quan đã làm được hoặc chưa làm được để tự chấm điểm cho từng loại công việc, cách chấm điểm như sau: 1. Đối với các công việc cơ quan, đơn vị đã làm hoàn chỉnh và đạt kết quả tốt thì chấm điểm tối đa theo thang điểm quy định. 2. Đối với công việc cơ quan, đơn vị đã triển khai nhưng chưa hoàn thành hoặc chưa đạt được kết quả theo yêu cầu đề ra thì chấm theo tỉ lệ đạt được của công việc theo thang điểm quy định. 3. Đối với các công việc không triển khai thực hiện thì không được chấm điểm (tính điểm 0) hoặc bị trừ điểm theo quy định. 4. Riêng nội dung về cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông: Đối với các cơ quan cấp tỉnh chưa triển khai thực hiện (do đặc thù của đơn vị, ít phát sinh giao dịch với người dân và doanh nghiệp, UBND tỉnh chưa chỉ đạo triển khai thực hiện theo cơ chế một cửa) vẫn được cộng 70% số điểm của nội dung này. Điều 9. Quy định về thời gian tự đánh giá và thời gian thẩm định 1. Từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành tự đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đạt được trong năm trước của đơn vị mình và báo cáo kết quả tự đánh giá về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hàng năm. 2. Từ ngày 15 đến ngày 31 tháng 01 hàng năm, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh ra thông báo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính. Điều 10. Quy định về xếp loại kết quả thực hiện Việc xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị dựa trên cơ sở tổng số điểm mà đơn vị đạt được sau thẩm định (gồm cả điểm thưởng), cụ thể như sau: 1. Các đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm: Xếp loại Xuất sắc (loại A). 2. Các đơn vị đạt từ 80 đến dưới 90 điểm: Xếp loại Tốt (loại B). 3. Các đơn vị đạt từ 65 đến dưới 80 điểm: Xếp loại Khá (loại C). 4. Các đơn vị đạt từ 50 đến dưới 65 điểm: Xếp loại Trung bình (loại D). 5. Các đơn vị đạt dưới 50 điểm: Xếp loại Yếu (loại E). Điều 11. Quy định về khen thưởng, kỷ luật Kết quả xếp loại công tác cải cách hành chính hàng năm là căn cứ để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng (khen thưởng chung hoặc khen thưởng chuyên đề về công tác cải cách hành chính) đối với các đơn vị xếp loại xuất sắc trong công tác cải cách hành chính hoặc phê bình, kỷ luật đối với các đơn vị xếp loại yếu trong công tác cải cách hành chính. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào Quy định này và tình hình thực tế tại địa phương, ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều 13. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy định này, hàng năm tổ chức thực hiện tự đánh giá và báo cáo kết quả tự đánh giá về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đảm bảo thời gian quy định. Điều 14. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tổng hợp, báo cáo và chủ trì tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp loại theo quy định. | 2,051 |
129,596 | Điều 15. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 01 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1787 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1787 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THANG ĐIỂM XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1787 /QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 570/TTr-STTTT ngày 14 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý và vận hành của Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa bao gồm: các quy định về tổ chức và hoạt động; quy định về quản lý thu thập, biên tập, cập nhật, cung cấp, trao đổi thông tin và các dịch vụ công trực tuyến; các quy định về công tác vận hành và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa; các cơ quan báo chí, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp, cá nhân tham gia khai thác và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến của Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin tỉnh). Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu. 2. Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. 3. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin. 4. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó quản lý. 5. Dịch vụ công trực tuyến là các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan Nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. 6. Cổng thông tin điện tử là trang thông tin điện tử tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng theo một phương thức thống nhất, thông qua một điểm truy cập duy nhất đối với người sử dụng. 7. Cổng con (sub-portal) được hiểu là cổng của các đơn vị trực thuộc. Điều 3. Vị trí, chức năng của Cổng thông tin tỉnh 1. Cổng thông tin tỉnh có chức năng cung cấp, trao đổi thông tin chính thức, công khai, một đầu mối trên mạng Internet của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Cổng thông tin tỉnh có địa chỉ www.khanhhoa.gov.vn được thể hiện bằng 02 ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh. 2. Cổng thông tin tỉnh tích hợp các cổng thông tin điện tử, các dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước được thuận tiện, nhanh chóng. 3. Cổng thông tin tỉnh là phương tiện cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời những thông tin tổng hợp về mọi mặt chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh Khánh Hòa; về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; về hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN TỈNH Điều 4. Tổ chức quản lý Cổng thông tin tỉnh 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý toàn diện về Cổng thông tin tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện: a) Quản lý, bảo đảm hoạt động thường xuyên, mở rộng và phát triển Cổng thông tin tỉnh; b) Quản lý những vấn đề liên quan đến kỹ thuật và nội dung của Cổng thông tin tỉnh. 2. Đơn vị quản lý, điều hành Cổng thông tin tỉnh trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là Đơn vị quản lý Cổng). Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm xây dựng Đề án thành lập Đơn vị quản lý Cổng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đơn vị quản lý Cổng 1. Chức năng Đơn vị quản lý Cổng có chức năng giúp Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao liên quan đến Cổng thông tin tỉnh; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức của tỉnh trên Intemet; làm đầu mối kết nối, tích hợp thông tin và các dịch vụ công trực tuyến của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan thuộc tỉnh ra môi trường Intemet; tổ chức cơ sở hạ tầng thông tin đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin tỉnh luôn được ổn định, thông suốt, liên tục, an toàn, an ninh thông tin. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Giúp Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định hướng, chỉ đạo và phê duyệt toàn bộ chiến lược, kế hoạch và hoạt động của Cổng thông tin tỉnh; đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển Cổng thông tin tỉnh; b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan đơn vị liên quan cung cấp thông tin, dữ liệu cho Cổng thông tin tỉnh; chủ trì, phối hợp thực hiện việc tích hợp thông tin, các dịch vụ công trực tuyến trên Intemet; khai thác, tiếp nhận, xử lý, cập nhật kịp thời, đầy đủ các loại thông tin theo nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này và không thuộc danh mục thông tin cần bảo mật; c) Ứng dụng sản phẩm truyền thông đa phương tiện và nghiên cứu các tiến bộ khoa học, kỹ thuật để nâng cao năng lực thông tin và hoạt động của Cổng thông tin tỉnh; d) Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động của Cổng thông tin tỉnh theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện các hoạt động dịch vụ gia tăng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm sử dụng có hiệu quả và tái đầu tư cơ sở hạ tầng hiện có, bảo đảm không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị được giao; g) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng tài sản được giao, kinh phí được cấp và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; h) Chịu trách nhiệm lập dự toán hàng năm về kinh phí hoạt động của Đơn vị quản lý Cổng bao gồm: chi phí đầu tư thiết bị phục vụ biên tập, cập nhật thông tin, chi trả nhuận bút và thù lao; chi phí nâng cấp, sửa chữa và vận hành cơ sở hạ tầng thông tin và các chi phí khác theo quy định; i) Thực hiện việc theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của Cổng thông tin tỉnh; tiếp nhận ý kiến đóng góp và kiến nghị đề xuất hoàn thiện Cổng thông tin tỉnh; l) Tiếp nhận ý kiến khiếu nại, tố cáo của tổ chức và người dân trên Cổng thông tin tỉnh để chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao. | 2,065 |
129,597 | Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia Cổng thông tin tỉnh 1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi chung là các cơ quan hành chính tỉnh) xây dựng cổng thông tin điện tử, là cổng con của Cổng thông tin điện tử tỉnh, phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình. 2. Trước khi chính thức đưa cổng thông tin điện tử của đơn vị đi vào hoạt động, các cơ quan hành chính tỉnh phải thành lập Ban biên tập (hoặc Bộ phận biên tập) để thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức thu thập, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin liên quan đến hoạt động thường xuyên, lĩnh vực quản lý và chủ động đề xuất các dịch vụ công trực tuyến cần cung cấp trên Internet. 3. Các cơ quan hành chính tỉnh có nhiệm vụ cung cấp thông tin và tích hợp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan mình lên Cổng thông tin tỉnh theo hướng dẫn của Đơn vị quản lý Cổng; phối hợp với Đơn vị quản lý Cổng trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động và định hướng phát triển của Cổng thông tin tỉnh. 4. Các tổ chức đoàn thể, cơ quan báo chí, các doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) tham gia Cổng thông tin tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Đơn vị quản lý Cổng cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời lên Cổng thông tin tỉnh; tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin điện tử trên Internet và các quy định pháp luật khác liên quan. Chương III QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỊCH VỤ TRÊN CỔNG THÔNG TIN TỈNH Điều 7. Nguyên tắc chung trong việc tiếp nhận và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin tỉnh 1. Mọi thông tin, dịch vụ công trực tuyến được tiếp nhận và cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh đều nhằm mục tiêu công khai, minh bạch các hoạt động của các cấp chính quyền tỉnh Khánh Hòa. 2. Thông tin cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, báo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin điện tử trên Internet. 3. Thông tin trên Cổng thông tin tỉnh không được gây hại đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không được kích động nhân dân chống Nhà nước, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân. 4. Thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho Cổng thông tin tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc: đầy đủ, chính xác, kịp thời. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và tính chính xác của thông tin đã cung cấp. 5. Các thông tin được đưa chính thức lên Cổng thông tin tỉnh được quy định tại Điều 8 của Quy chế này và không thuộc danh mục thông tin cần bảo mật, phải chịu sự kiểm duyệt của Đơn vị quản lý Cổng hoặc các bộ phận được ủy quyền kiểm duyệt trên các cổng con. 6. Thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh phải sử dụng các phông chữ của Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001. Điều 8. Những loại thông tin cung cấp trên Cổng thông tin tỉnh 1. Thông tin giới thiệu về tỉnh Khánh Hòa: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hoá; tiềm năng và cơ hội đầu tư; các quy hoạch phát triển kinh tế; các khu công nghiệp; các làng nghề truyền thống; tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan hành chính tỉnh, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, v.v… 2. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh Khánh Hòa; thông tin về hoạt động của lãnh đạo tỉnh, các cơ quan hành chính tỉnh và các doanh nghiệp trong tỉnh. 3. Thông tin giới thiệu về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc. 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan. 5. Thông tin về hướng dẫn thủ tục hành chính, thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 6. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành. 7. Danh mục địa chỉ thư điện tử chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực thuộc. 8. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công. 9. Mục lấy ý kiến góp ý và giải đáp ý kiến. 10. Tập hợp cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh. 11. Liên kết, tích hợp các cổng con, các trang thông tin của Trung ương và các địa phương. 12. Tin tức nổi bật về thời sự trong tỉnh, trong nước và quốc tế; thông tin quảng cáo; các thông tin khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến 1. Các cơ quan sử dụng hạ tầng mạng tin học diện rộng của tỉnh, mạng Internet hoặc các phương tiện điện tử, viễn thông khác hoặc sử dụng hình thức gửi văn bản, thư điện tử về Đơn vị quản lý Cổng. 2. Các cơ quan đã xây dựng cổng con hoặc hệ thống thông tin riêng bằng nguồn vốn ngân sách của tỉnh chủ động phối hợp với Đơn vị quản lý Cổng để xây dựng phương án tích hợp thông tin, dịch vụ công trực tuyến vào Cổng thông tin tỉnh nhằm trao đổi, khai thác và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến một cách có hiệu quả nhất. Điều 10. Chế độ lưu trữ thông tin 1. Đơn vị quản lý Cổng, Bộ phận biên tập cổng con phải lưu trữ, bảo quản toàn bộ nội dung thông tin (bản chính, bản sao, bản thảo) theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Các thông tin, dữ liệu điện tử (dữ liệu cấu hình hệ thống, dữ liệu tài khoản người dùng, cấu hình thiết lập kênh, cơ sở dữ liệu lưu trữ nội dung và các dữ liệu liên quan khác…) của Cổng thông tin tỉnh phải được định kỳ sao chép lưu trữ trên ổ đĩa cứng, đĩa quang hoặc băng từ tối thiểu 1 tuần/lần và lưu trữ theo quy định của Nhà nước. Điều 11. Chế độ cập nhật thông tin 1. Cổng thông tin tỉnh được cập nhật thông tin ít nhất 1 lần trong mỗi ngày làm việc. 2. Các cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh căn cứ vào nhu cầu và điều kiện thông tin của đơn vị để cập nhật thông tin trên cổng con và gửi thông tin về Đơn vị quản lý Cổng không ít hơn 2 lần/tuần. 3. Đơn vị quản lý Cổng có trách nhiệm theo dõi, xử lý, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện đúng chế độ cập nhật thông tin. Điều 12. Đảm bảo kỹ thuật cho Cổng thông tin tỉnh 1. Cơ sở hạ tầng thông tin cho Cổng thông tin tỉnh được xây dựng, cài đặt và quản lý tại Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa, thay đổi trên Cổng thông tin tỉnh phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông và phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Hệ thống máy chủ phải được đảm bảo hoạt động liên tục, an toàn bằng các hệ thống dự phòng, tường lửa, các phần mềm chống xâm nhập trái phép. Liên tục cập nhật phần mềm diệt virus mới nhất, phần mềm sửa lỗi của nhà sản xuất. 4. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho Cổng thông tin tỉnh bằng các cơ chế bảo mật, thường xuyên kiểm tra, phát hiện và khắc phục lỗ hổng bảo mật… 5. Mọi thành viên tham gia vận hành Cổng thông tin tỉnh phải có trách nhiệm bảo quản thông tin truy cập quản trị hệ thống (gồm: tên đăng nhập và mật khẩu) và chịu trách nhiệm về sự cố liên quan đến thông tin truy cập quản trị hệ thống đó. Điều 13. Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên Cổng thông tin tỉnh Đơn vị quản lý Cổng được thực hiện các dịch vụ quảng cáo có thu theo quy định của Pháp lệnh Quảng cáo và các văn bản liên quan. Điều 14. Chế độ thù lao và nhuận bút Việc chi trả thù lao và nhuận bút cho phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên cung cấp thông tin trên Cổng thông tin tỉnh và các cổng con trong nguồn kinh phí được duyệt và thực hiện theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 21/2003/TTTL-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ và theo các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Kinh phí thực hiện 1. Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phương án kỹ thuật, tài chính để quản lý, khai thác, vận hành Cổng thông tin tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí phục vụ việc tiếp nhận, cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin tỉnh. 2. Kinh phí hoạt động của Cổng thông tin tỉnh bao gồm kinh phí hoạt động hàng năm của Đơn vị quản lý Cổng do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, được sử dụng cho các nhiệm vụ sau: a) Chi cho đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin; b) Chi cho việc lưu trữ, bảo mật và an toàn cho Cổng thông tin tỉnh; c) Chi cho việc mua thông tin, biên tập và biên dịch thông tin cập nhật lên Cổng thông tin tỉnh; d) Chi cho công tác tập huấn, hội thảo chuyên đề nghiệp vụ, chuyên môn liên quan hoạt động của Cổng thông tin tỉnh; e) Lắp đặt và duy trì đường truyền kết nối Internet đảm bảo đủ băng thông cho việc cập nhật và truy xuất thông tin; g) Mua các phần mềm máy tính có bản quyền đảm bảo Cổng thông tin tỉnh hoạt động theo Luật Sở hữu trí tuệ; h) Chi phí hành chính khác nhằm phục vụ công tác quản lý và vận hành Cổng thông tin tỉnh. 3. Mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này, góp phần phát triển Cổng thông tin tỉnh được xét khen thưởng theo quy định. | 2,074 |
129,598 | 2. Nghiêm cấm hành vi phá hoại Cổng thông tin tỉnh dưới mọi hình thức. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Phân công tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí của tỉnh, các doanh nghiệp và cá nhân tham gia cung cấp, trao đổi thông tin trên Cổng thông tin tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện Quy chế này, đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin tỉnh được thông suốt, an toàn, an ninh trên Internet. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần điều chỉnh sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1513/TTr-SNV ngày 25 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận - huyện. Điều 2. Căn cứ Quy chế (mẫu) này, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo xây dựng và quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ (MẪU) TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN - HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số…… /201…/QĐ-UBND ngày tháng năm 201.. của Ủy ban nhân dân quận (huyện)………) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí: Phòng Quản lý đô thị quận - huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện. Phòng Quản lý đô thị quận - huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận - huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Chức năng: Phòng Quản lý đô thị quận - huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện quản lý nhà nước về: xây dựng; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân cấp quản lý (gồm: thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); phòng chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Quản lý đô thị quận - huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao: a) Trình Ủy ban nhân dân quận - huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án đầu tư xây dựng về phát triển các ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. b) Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực được phân công sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công. c) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp và thu hồi các loại giấy phép, quyết định cấp đổi số nhà thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện. d) Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng. đ) Được quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị thuộc quận - huyện và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn cung cấp số liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của Phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân quận - huyện và các Sở liên quan. e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra và đề xuất xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, thuộc các lĩnh vực được phân công trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động các lĩnh vực được phân công trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận - huyện. g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực được phân công cho cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn. h) Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận - huyện. i) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật. k) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố quy định, trong đó có phòng, chống thiên tai (lũ, lụt, bão,…). 2. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc: a) Giúp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận - huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình, giấy phép đào đường và kiểm tra việc xây dựng công trình, đào đường theo giấy phép được cấp trên địa bàn quận - huyện theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. c) Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận - huyện theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân quận - huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn quận - huyện theo quy định của pháp luật. đ) Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính của quận - huyện để Ủy ban nhân dân quận - huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt theo phân cấp. e) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn quận - huyện theo phân cấp. g) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị; thông tin liên lạc; cung cấp năng lượng và các công trình khác) trên địa bàn quận - huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, quận - huyện. | 2,085 |
129,599 | h) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn quận - huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn quận - huyện. i) Phối hợp với Thanh tra Xây dựng quận - huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các công chức Thanh tra Xây dựng phường, xã, thị trấn. k) Thực hiện công tác thu thập, cập nhật số liệu hiện trạng liên quan đến việc xây dựng phát triển đô thị, về các công trình xây dựng, về cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới hạ tầng kỹ thuật (giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, các công trình ngầm…) và hạ tầng xã hội (công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh…) trên địa bàn quận - huyện và quản lý theo quy định. l) Giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội; tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn quận - huyện theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về lĩnh vực giao thông vận tải: a) Trình Ủy ban nhân dân quận - huyện dự thảo: chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn; các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; về phân loại đường theo quy định của pháp luật. b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận - huyện chịu trách nhiệm quản lý. c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện. đ) Tham gia Ban An toàn giao thông quận - huyện; phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn quận - huyện. 4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác: a) Xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và các công trình phòng chống lũ, lụt, bão trên địa bàn. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt, lỡ, hạn hán… trên địa bàn. b) Phối hợp với thanh tra và các cơ quan kiểm tra, xử lý đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận - huyện. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Quản lý đô thị quận - huyện có Trưởng phòng phụ trách và không quá 03 Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng. Phòng Quản lý đô thị làm việc theo chế độ Thủ trưởng. a) Trưởng phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc các Sở liên quan đến chức năng, nhiệm vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn. b) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật. c) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. Các Phó Trưởng phòng thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công theo lĩnh vực và liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên những phần việc được phân công phụ trách. d) Tùy theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của cán bộ lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng), trong số các lãnh đạo Phòng phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành xây dựng và theo chuyên ngành cụ thể. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý đô thị trên địa bàn quận - huyện được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Quản lý đô thị quận - huyện tổ chức thành các Tổ gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác: - Tổ Cấp giấy phép xây dựng; - Tổ Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; - Tổ Quản lý nhà ở và công sở; - Tổ Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; - Tổ Hành chính, quản trị. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận - huyện có thể phân công cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể làm công tác quản lý ngành của Phòng Quản lý đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận - huyện hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cơ quan một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận - huyện: Phòng Quản lý đô thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận - huyện về toàn bộ công tác của Phòng. Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận - huyện về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận - huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 2. Đối với Sở, ngành thành phố: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở liên quan; báo cáo kết quả hoạt động công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc các Sở liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận - huyện nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị của quận - huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Quản lý đô thị chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; | 2,045 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.