idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,400 | a) Trong 5 năm từ 2011-2015 bổ sung ngân sách để đủ bù trượt giá lương thực, thực phẩm và bảo đảm đủ tiền ăn theo tiêu chuẩn, định lượng và tỷ lệ các chất dinh dưỡng quy định cho các đối tượng. b) Năm 2010, bổ sung ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn: Quân trang bằng 81%; Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại bằng 67%; Thuốc, bông băng, hoá chất bằng 63%; Trang bị quân y bằng 44%; Trang bị đồ vải nghiệp vụ Quân y bằng 70%; Tạp chi vệ sinh bằng 70%; Điện năng cho sinh hoạt, làm việc và nhiệm vụ khác bằng 95%; Nước sạch bằng 85%. c) Năm 2011 bổ sung ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn: Quân trang bằng 92%; Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại bằng 73%; Thuốc, bông băng, hoá chất bằng 100%; Trang bị quân y bằng 54%; Trang bị đồ vải nghiệp vụ Quân y bằng 87%; Tạp chi vệ sinh bằng 90%. Điện năng cho sinh hoạt, làm việc và nhiệm vụ khác bằng 100%; Nước sạch bằng 95%. Từ năm 2011 trở đi bảo đảm ngân sách sửa chữa công trình điện nước bằng 15% ngân sách bảo đảm điện năng, nước sạch. d) Năm 2012 bổ sung ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn: Quân trang bằng 95%; Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại bằng 81%; Trang bị Quân y bằng 66%; Trang bị đồ vải nghiệp vụ Quân y bằng 100%; Tạp chi vệ sinh bằng 100%; Nước sạch bằng 100%. e) Năm 2013 bổ sung ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn: Quân trang bằng 100%; Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại bằng 90%; Trang bị Quân y bằng 79%. f) Năm 2014 bổ sung ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn; Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại bằng 96%; Trang bị Quân y bằng 90%. g) Năm 2015, bổ sung đủ 100% ngân sách còn thiếu của tiêu chuẩn: Trang bị quân nhu chiến đấu và huấn luyện dã ngoại; Trang bị Quân y. h) Từ năm 2010 đến 2015 thực hiện bảo đảm tiêu chuẩn doanh cụ và trang bị dụng cụ cấp dưỡng tăng thêm theo Nghị định số 65/2009/NĐ-CP và Quyết định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng. i) Từ năm 2010 đến 2017 (8 năm) bảo đảm ngân sách tăng dần (bao gồm ngân sách quốc phòng thường xuyên, ngân sách đầu tư xây dựng tập trung, nguồn kinh phí do chuyển đổi, sắp xếp nhà đất và công trình xây dựng và các nguồn huy động khác) để đáp ứng đủ tiêu chuẩn diện tích ở, làm việc, sinh hoạt công cộng và một số công trình phụ trợ khác trong doanh trại. k) Từ năm 2010 đến 2024 (15 năm) bảo đảm ngân sách tăng dần (mỗi năm từ 5,7 đến 8,6%) để đến năm 2024 thực hiện đủ tiêu chuẩn trang bị phương tiện nhóm 1 (Ngành Quân y) đối với xe chuyển thương. l) Từ năm 2011 đến 2015 (5 năm) bảo đảm ngân sách thực hiện đủ tiêu chuẩn đối với xe la bô xét nghiệm. m) Từ năm 2011 đến 2020 (10 năm) bảo đảm ngân sách thực hiện đủ tiêu chuẩn đối với xe khử trùng, tẩy uế (DDA). n) Từ năm 2010 đến 2024 (15 năm) bảo đảm ngân sách để thực hiện đủ tiêu chuẩn trang bị bảo hộ phòng chống vũ khí hoá học, sinh học, nguyên tử. 2. Căn cứ tiến độ và kế hoạch bảo đảm ngân sách từng năm, Bộ Quốc phòng quy định thực hiện cụ thể trong Quân đội và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị bảo đảm kịp thời cho các đối tượng, đơn vị theo đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định. Đối với các tiêu chuẩn, định mức quy định bằng tiền, khi giá các mặt hàng tại thị trường biến động tăng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh cho phù hợp và thông báo để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung ngân sách kịp thời. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư liên tịch số 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT ngày 21 tháng 4 năm 2006 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân tại ngũ. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với các bến xe ô tô trong địa bàn thành phố Cần Thơ; áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trong địa bàn thành phố Cần Thơ đi các nơi khác. Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (Giá bao gồm thuế VAT). 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo trọng tải ghế xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe cho từng loại bến xe: a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến loại 1: - Trên 150 km thu: 3.000 đồng/ghế; - Từ 60 km đến 150 km thu: 2.750 đồng/ghế; - Dưới 60 km thu: 2.500 đồng/ghế. b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến từ loại 2 đến loại 6: - Bến loại 2 được tính bằng 95% bến loại 1; - Bến loại 3 được tính bằng 90% bến loại 1; - Bến loại 4 được tính bằng 85% bến loại 1; - Bến loại 5 được tính bằng 80% bến loại 1; - Bến loại 6 được tính bằng 75% bến loại 1. c) Việc điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô bến xe: - Tùy theo sự biến động của vật giá trên thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô có thể được điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng; - Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra vào, bến xe ô tô; - Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện kiểm tra các bến xe trong thành phố và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo quy định này và các quy định pháp luật có liên quan; - Giao Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra, xếp loại bến xe ô tô, khách trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo đúng quy định trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, làm cơ sở để áp dụng mức giá dịch vụ ban hành theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG HỘI CẤP THOÁT NƯỚC VIỆT NAM BỨC TRƯỚNG NHÂN DỊP KỶ NIỆM ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ IV VÀ ĐÓN NHẬN HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HẠNG NHÌ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam tại Tờ trình số 93/HCTN-CV ngày 17/11/2010 và Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng Hội Cấp thoát nước Việt Nam bức trướng mang dòng chữ “Đoàn kết - Đổi mới - Phát triển bền vững” nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ IV và đón nhận Huân chương Lao động hạng nhì. Điều 2. Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam và đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2015; Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch phát triển dạy nghề của huyện đến năm 2015; Căn cứ kết quả điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của huyện đến năm 2015; Xét Tờ trình số 290/LĐTBXH, ngày 16 tháng 10 năm 2010 của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIAI ĐOẠN (2010-2015 ). (Kèm theo Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010) Củ Chi là huyện ngoại thành có tổng diện tích tự nhiên trên 43.496ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 28.214 ha (chiếm 65%), tổng dân số 343.000 người, trong đó khu vực đô thị chiếm 6%, khu vực nông thôn chiếm 94%. Dự kiến đến năm 2020 dân số toàn huyện 800.000 người, trong đó lao động nông thôn còn 20%. | 2,066 |
129,401 | Cơ cấu kinh tế của huyện trong giai đoạn 2010 - 2015 được Nghị quyết Đại hội Huyện Đảng bộ lần X xác định là huyện Công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 70,27%, thương mại - dịch vụ chiếm 18,86%, nông nghiệp chiếm 10,87%. Tốc độ tăng trưởng bình quân là 20,26%, trong đó công nghiệp tăng bình quân 20,91%, thương mại - dịch vụ tăng 27,34%, và nông nghiệp tăng 9,41%. Để đảm bảo cơ sở vững chắc cho việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện, tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người lao động, nay UBND huyện xây dựng đề án Đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện giai đoạn (2010-2015 ), với nội dung như sau: Phần I CƠ SỞ, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: - Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2015; - Quy hoạch, kế hoạch phát triển dạy nghề của huyện đến năm 2015; - Kết quả điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của huyện đến năm 2015. II. THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO VỀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA HUYỆN: 1. Thực trạng: Tổng số lao động trong độ tuổi trên địa bàn huyện là 233.000 người, chiếm 67,90% tổng dân số, gồm: * Lao động trong độ tuổi có việc làm 173.000 người/233.000 người, chiếm 74,25% tổng lao động trong độ tuổi, trong đó: Nam 83.040 người, chiếm 48%, nữ 89.960 người, chiếm 52%. Lao động tập trung tại các doanh nghiệp, các trang trại, với các ngành nghề như: May mặc; cơ khí dân dụng; thú y, chăm sóc cây kiểng, quản lý trang trại; công nghệ thông tin; điều dưỡng; kế toán. - Lao động qua đào tạo nghề từ sơ cấp trở lên: 86.200 người/173.000 người (chiếm 49,83% trên tổng số lao động có việc làm), trong đó: Nam 38.000 người, chiếm 44,08%, nữ 48.200 người, chiếm 55,92%, gồm: . Lao động nông nghiệp: 30.300 người, chiếm 35,15% tổng lao động qua đào tạo nghề. . Lao động công nghiệp, dịch vụ: 55.900 người, chiếm 64,85% tổng lao động qua đào tạo nghề. - Lao động chưa qua đào tạo: 86.800 người/173.000 người (chiếm 50,17% trên tổng số lao động có việc làm), trong đó: Nam 42.000 người, chiếm 48,4%, nữ 44.800 người, chiếm 51,6%. * Lao động chưa có việc làm là 11.000 người (có 3.000 người tàn tật), và 3.000 sinh viên cao đẳng đại học, trung học chuyên nghiệp. * Nội trợ là 30.000 người, và 16.000 người là học sinh phổ thông. * Nguồn đào tạo nghề có đến cuối năm 2010 là 100.800 người (11.000người chưa có việc làm, 86.800 người có việc làm nhưng chưa được đào tạo và 3.000 sinh viên). 2. Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn: 2.1. Kết quả đạt được: - Huyện có nhiều chính sách ưu đãi cho việc đào tạo nghề, như hỗ trợ miễn giảm học phí, tạo việc làm sau đào tạo. Sau khi được đào tạo nghề, phần lớn học viên đều biết cách áp dụng để phát triển kinh tế gia đình, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động, tạo thu nhập ổn định cho bản thân và gia đình. - Về cơ sở trường lớp: Trên bàn huyện hiện có 7 đơn vị dạy nghề, và 21 trung tâm học tập cộng đồng trên 21 xã, thị trấn, gồm: . Trường trung cấp nghề (Thị Trấn Củ Chi). . Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục Tây Bắc Củ Chi (Thị Trấn Củ Chi). . Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục Tây Sài Gòn (Tân Thông Hội). . Trung tâm GDTX liên kết với trường Cao đẳng nghề Lý Tự Trọng. . Cơ sở dạy nghề tư thục Đông Phương, tại xã Phú Hòa Đông. . Cơ sở dạy nghề tư thục Phương Nam, tại xã Bình Mỹ. . Cơ sở dạy nghề tư thục Sao Việt, tại Thị trấn Củ Chi. Với 137 phòng học và 198 lớp học, trên 550 giáo viên (trong đó giáo viên của trường 150 giáo viên, chiếm 27,27% tổng giáo viên). Hàng năm đào tạo cho trên 6.000 người lao động từ sơ cấp đến trung cấp, bình quân 1 năm mỗi giáo viên dạy 11 người lao động. Đến năm 2010 số lao động đã được đào tạo là 110.000 lao động, trong đó đã có việc làm 86.200 người, chiếm 78,36%, chưa có việc làm 23.800người, chiếm 21,64%. 2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: - Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp chiếm 37% trong tổng số lao động trong độ tuổi, nhất là lao động nông thôn, lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện. - Cơ cấu đào tạo nghề theo trình độ và nghề đào tạo chưa đáp ứng được cơ cấu lao động cần sử dụng của các ngành kinh tế và thị trường lao động. - Chất lượng đào tạo nghề còn thấp, lao động sản xuất nông nghiệp chưa được đào tạo nghề, nên kiến thức, kỹ năng nghề còn nhiều hạn chế dẫn đến năng xuất thấp, sản phẩm chất lượng kém, thu nhập của lao động nông thôn thấp. Lao động kỹ thuật cao, phục vụ khu vực công nghiệp thiếu. - Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề còn bất cập so với yêu cầu tăng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng. Nhiều cơ sở dạy nghề còn đào tạo trên cơ sở năng lực có sẵn; chưa chủ động tổ chức đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động; chưa có sự gắn kết hữu cơ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề. - Chưa huy động được nguồn lực của xã hội cho đào tạo nghề; chưa tập trung đầu tư đồng bộ để hoàn thành các nghề trọng điểm, chuyên sâu, để đào tạo lao động có kỹ năng nghề cao. Các điều kiện đảm bảo chất lượng còn bất cập, chưa được đầu tư đúng mức. 2.3. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề: Đến năm 2015 dân số huyện khoảng 450.000 người, trong đó lao động trong độ tuổi là 306.000 người, trong đó: Nam 146.880 người, chiếm 48%; nữ 159.120 người, chiếm 52%. * Đào tạo 65% lao động trong độ tuổi là 198.900 người (306.000 người X 65% = 198.900 người), trong đó trừ 134.800 người đã được đào tạo nghề và đang học phổ thông, Đại học, cao đẳng, trung cấp nghề, gồm: - Học sinh phổ thông: 21.800 người. - Sinh viên các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp: 3.000 người. - Số lao động được đào tạo: 110.000 người. * Số lao động cần được đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 là: 64.100 người (198.900 người - 134.800 người ). Phần II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ: I. QUAN ĐIỂM: - Đào tạo nghề cho người lao động là sự nghiệp của Đảng, Nhà Nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho người lao động, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: - Đề án đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện giai đoạn (2010-2015 ), nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện giai đoạn 2010 - 2015. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện. - Bình quân hàng năm đào tạo cho 12.820 lao động nông thôn. - Đến 2015 tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% theo Nghị quyết Huyện Đảng bộ đề ra, là 64.100 lao động (trong đó có 8.000 người thuộc diện hộ nghèo, người tàn tật 1.000 người, lao động nông thôn bị thu hồi đất của các dự án đang khó khăn kinh tế). 2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2010 -2015: Số lao động còn phải đào tạo trong giai đoạn 2010 - 2015 là: 64.100người, được phân bổ ở các ngành nghề, lĩnh vực cụ thể sau đây: - Đào tạo nghề nông nghiệp: 14.000 người, chiếm 21,84%, tổng số lao động đào tạo. Số lao động qua đào tạo dự kiến có việc làm chiếm 80%. Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp từ 35,15% năm 2010 còn 21,84% năm 2015 (giảm 13,31%). Đào tạo các ngành nghề: trồng trọt hoa lan, cây kiểng; chăn nuôi Bò sữa, cá cảnh, chế biến nông lâm thủy sản; Quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; Quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác. - Đào tạo công nghiệp - thương mại dịch vụ: 50.100 người, chiếm 78,16%, tổng số lao động đào tạo. Hàng năm số lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển dịch sang khu vực công nghiệp - dịch vụ khoảng 3.000 người. Đào tạo các ngành nghề: Kỹ thuật, công nghệ; sản xuất và chế biến lương thực thực phẩm; tiểu thủ công nghiệp; y tế, dịch vụ xã hội; khách sạn, du lịch, giúp việc, nấu ăn và các lĩnh vực khác, nhằm chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, xuất khẩu lao động. 3. Trình độ dạy nghề: Đào tạo nghề cho 64.100 người lao động trong diện đào tạo theo cơ cấu trình độ như sau: . Đào tạo Đại học, cao đẳng chiếm 15% : 9.615 người. . Trung cấp chiếm 25% : 16.025 người. . Sơ cấp chiếm 25% : 16.025 người. . Bồi dưỡng chiếm 35% : 22.435 người. 4. Phương thức dạy nghề: Dài hạn, ngắn hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Trung cấp nghề của tỉnh, thành phố lân cận, của huyện; các trường Trung cấp tư thục, các cơ sở liên kết đào tạo, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện. III. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN: - Đối tượng của đề án là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (từ 15 đến 55 tuổi với nữ và 15 đến 60 tuổi với nam) hiện chưa có việc làm hoặc đã có việc làm nhưng không ổn định, trong đó ưu tiên dạy nghề cho đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, bộ đội xuất ngũ, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác và học sinh phân luồng học nghề. Người lao động trong các doanh nghiệp chưa qua đào tạo nghề. Học sinh trong các trường Trung học phổ thông. IV. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU: 1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện: | 2,075 |
129,402 | Tiếp tục rà soát, bổ sung hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2015 theo nghề và cấp trình độ đào tạo, trong đó: Giai đoạn 2011-2012: Có 1 trường cao đẳng nghề Lý Tự Trọng 03 trường trung cấp nghề, 5 trung tâm dạy nghề cấp huyện, phát triển 10 cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội-nghề nghiệp trên địa bàn các xã: An Nhơn Tây, An Phú, Phú Mỹ Hưng, Phước Thạnh và Tân Thạnh Đông... tiếp tục kêu gọi đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác đào tạo nghề. Giai đoạn 2012-2015: - Tiếp tục phát triển hệ thống dạy nghề theo hướng tập trung đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo và đào tạo chuyên sâu, phấn đấu nâng cấp 2 trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề. - Chuẩn hóa cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề để làm cơ sở đầu tư cho các đơn vị đào tạo nghề; ưu tiên đầu tư các trường phục vụ các cụm kinh tế xã hội của huyện, các đơn vị dạy nghề tư thục trên địa bàn huyện. - Phát triển thêm 10 cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hợp tác xã và các làng nghề. 2. Phát triển đội ngũ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Bổ sung đội ngũ giáo viên cho các đơn vị đào tạo nghề thuộc địa phương quản lý, đảm bảo đủ giáo viên; tập trung bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn theo quy định. - Bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý công tác đào tạo; tăng cường cán bộ quản lý đào tạo nghề có năng lực, trình độ và trách nhiệm cho các cơ sở dạy nghề. 3. Đảm bảo chất lượng dạy nghề và có việc làm ổn định: V. KINH PHÍ: 1. Kinh phí đào tạo nghề: Theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ- TTg, ngày 27/11/2009, của Thủ tướng Chính phủ, về kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn được phân bổ từ các nguồn kinh phí: Chương trình mục tiêu Quốc gia, Ngân sách thành phố, Nguồn huy động tư từ các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng... 2. Kinh phí huyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề: Bình quân năm 10 tỷ đồng. VI. CÁC GIẢI PHÁP VỀ DẠY NGHỀ: 1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về phát triển đào tạo nghề: - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. - Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động biết và tích cực tham gia học nghề. - UBND các xã và thị trấn, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Đề án về công tác đào tạo nghề cho người lao động. 2. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: - Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý về lĩnh vực dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, đầu tư thiết bị để phục vụ giảng dạy, đáp ứng yêu cầu của việc thực hành cơ bản. - Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn huyện hợp tác với cơ sở dạy nghề của huyện để đào tạo và tuyển dụng lao động có nghề. 3. Tăng cường cơ sở vật chất cho dạy nghề: - Quy hoạch hệ thống trường dạy nghề, bố trí quỹ đất phù hợp nhằm đảm bảo diện tích đất cho xây dựng cơ sở dạy nghề. - Huy động các nguồn vốn từ ngân sách tập trung, nguồn thu từ thanh lý cơ sở nhà đất theo Quyết định 09 của Thủ tướng Chính phủ, vốn từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, vốn ODA, và các nguồn vốn khác đầu tư cho trường dạy nghề. - Đẩy mạnh các giải pháp xã hội hóa trong việc huy động nguồn lực dạy nghề. 4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dạy nghề. 5. Đào tạo nghề cho người khuyết tật: Dạy nghề cho lao động nông thôn được thực hiện dưới nhiều hình thức như: Dạy nghề chính quy tại cơ sở dạy nghề, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ, dạy nghề gắn với các mô hình sản xuất tự tạo việc làm, dạy nghề phục vụ xuất khẩu lao động. VII. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: - Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Thí điểm các mô hình dạy nghề cho người lao động, trong đó năm 2010 chọn 02 xã nông thôn mới Tân Thông Hội và Thái Mỹ làm điểm thực hiện, đồng thời thực hiện tại 19 xã, thị trấn còn lại. - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập. - Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. Trên đây là Đề án đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2015./. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 286/TTr-TC ngày 18/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đăk Nông với các nội dung như sau: 1. Tiêu chuẩn vé máy bay đi công tác trong nước: a) Hạng ghế thương gia: cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương của các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể. b) Hạng ghế thường: các đối tượng còn lại. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thanh toán tiền tự túc phương tiện trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả, đảm bảo lợi ích giữa cơ quan đơn vị và người đi công tác. a) Cán bộ, công chức có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được thanh toán theo đơn giá thuê xe. b) Đối với các đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân hoặc các phương tiện khác thì được thanh toán theo đơn giá khoán. 3. Mức phụ cấp lưu trú tối đa để trả cho người đi công tác là 150.000 đồng/ngày/người (Bao gồm đi công tác trong và ngoài tỉnh). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cơ quan, đơn vị thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho người đi công tác theo một trong hai hình thức sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa 200.000 đồng/ngày/người; b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Cán bộ, công chức có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: mức thanh toán giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Các đối tượng còn lại: mức thanh toán giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác trong tỉnh, tại các tỉnh, thành phố còn lại: + Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: mức thanh toán giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Các đối tượng còn lại: Mức thanh toán giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thanh toán tiền thuê phòng riêng bằng mức tối đa quy định tại điểm này. Điều 2. Chế độ chi tiêu hội nghị. 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: | 2,075 |
129,403 | - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố thuộc tỉnh; các huyện, thị xã thuộc tỉnh: mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. 2. Chi tiền nước uống cho tất cả các cuộc họp: Mức tối đa là 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Điều 3. Quy định chung. 1. Mức chi quy định tại Điều 1, Điều 2, Quyết định này là mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào mức quy định tại Quyết định này và các nội dung quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định hiện hành để sửa đổi, bổ sung vào quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan để triển khai thực hiện. 2. Ngoài những nội dung quy định tại Quyết định này, các nội dung khác liên quan đến chế độ công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Điều khoản thi hành. 1. Bãi bỏ Điều 1, Điều 2, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 13/09/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định chế độ chi hội nghị, chế độ công tác phí và tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Các tổ chức chính trị - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 285/TTr-TC ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015 (có bản quy định tỷ lệ kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Đăk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; Ở THÔN, KHU PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 604/TTr-SNV ngày 10/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau: 1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: + Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người; + Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người; + Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố: - Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3, bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố; - Trưởng thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người; - Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố; - Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên; - Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên: Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố. 3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng uỷ, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm. Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hỗ trợ hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn, khu phố được thực hiện từ ngày 01/9/2010; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách xã (đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, khu phố) và dự toán Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y). Mức phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số lương tối thiểu của nhà nước quy định, mức lương tối thiểu thay đổi thì mức phụ cấp được điều chỉnh theo thời gian tương ứng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 12/8/2009 của UBND tỉnh về quy định số lượng, chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 8/4/2004 quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1188/TTr-SNV ngày 13/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ban hành tại Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. | 2,067 |
129,404 | Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 23 /11 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nhà nước thuộc tỉnh Quảng Nam. 2. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức nhà nước thuộc tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 2. Thẩm quyền thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh; 2. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh (gọi chung là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở, Ban, ngành (gọi chung là Sở), UBND huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); 3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thuộc thẩm quyền quản lý; 4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thuộc thẩm quyền quản lý. Điều 3. Các tổ chức khác Các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế 1. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh. 2. Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy đối với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức ngoài công lập trực thuộc. 3. Phòng Tổ chức Cán bộ (hoặc Văn phòng) thuộc Sở, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Chương II QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC Điều 5. Nội dung quản lý tổ chức bộ máy 1. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức, chuyển đổi trụ sở; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; quy chế hoạt động; xếp hạng tổ chức và các nội dung liên quan khác. 2. Đối với các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác quản lý: Cho phép đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; xác nhận việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Điều 6. Thành lập cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập Việc thành lập cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải xuất phát từ yêu cầu của hoạt động quản lý nhà nước (đối với cơ quan hành chính), phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công (đối với đơn vị sự nghiệp), được cấp có thẩm quyền cho phép và phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây: 1. Cơ quan hành chính chỉ được thành lập khi xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính và không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính đã được thành lập trước đó. Quy mô tổ chức và loại hình cơ quan hành chính cần thành lập phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính đó và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước; 2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực mà loại dịch vụ công đó Nhà nước chưa chuyển giao cho các đơn vị sự nghiệp, tổ chức ngoài khu vực nhà nước đảm nhiệm hoặc loại dịch vụ công đó các đơn vị sự nghiệp, tổ chức ngoài khu vực nhà nước không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện. Đối với những ngành, lĩnh vực đã có quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp do cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp đó. Điều 7. Tổ chức lại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc tổ chức lại cơ quan hành chính khi có sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và phạm vi đối tượng quản lý hoặc tổ chức lại khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi, chuyển giao, nâng cấp, đổi tên theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Việc tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập khi có sự sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi, chuyển giao, nâng cấp, đổi tên hoặc thực hiện đề án sắp xếp lại quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập, được cấp có thẩm quyền cho phép. Điều 8. Giải thể cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập giải thể khi cơ quan, đơn vị đó không xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và hoạt động không có hiệu quả hoặc cơ quan, đơn vị đó không còn chức năng, nhiệm vụ. Điều 9. Trình tự, thủ tục Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 83/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Mục 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh: a) Xây dựng Đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành; b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo quy định của Chính phủ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; hướng dẫn UBND cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, thuộc Sở; phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh (trừ trường hợp có quy định khác của Chính phủ); d) Phê duyệt Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện (trừ trường hợp có quy định khác của Chính phủ); đ) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án đối với dự án do UBND tỉnh làm chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư theo quy định; e) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Sở; g) Phê duyệt Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn, Chi cục hoặc tổ chức khác có sử dụng biên chế hành chính thuộc Sở khi có sự điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức theo quy định của Trung ương hoặc thực tế phát sinh từ địa phương (trừ trường hợp có quy định khác của Chính phủ); h) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các tổ chức ngoài công lập đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hóa thông tin..., theo đề nghị của Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành. i) Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý Khu kinh tế trực thuộc tỉnh với UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan; k) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; l) Chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo đúng quy định hiện hành. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh: a) Quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. b) Quyết định thành lập Thanh tra Sở theo quy định; c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, thay đổi, bổ sung thành viên các tổ chức tư vấn như: Hội đồng, Ban Chỉ đạo, các tổ chức phối hợp liên ngành... cấp tỉnh. d) Quyết định cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; có ý kiến để các tổ chức thuộc UBND tỉnh đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương khác trong nước. Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở: a) Dự thảo, lập tờ trình về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; đề án, tờ trình về thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục và tương đương (nếu có) thuộc Sở, trình UBND tỉnh quyết định; b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tham mưu tổng hợp và phòng chuyên môn thuộc Sở, sau khi được UBND tỉnh phê duyệt (hoặc quyết định); | 2,081 |
129,405 | c) Xây dựng đề án, lập tờ trình và dự thảo quyết định về thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định. Giám đốc Sở quản lý chuyên ngành chịu trách nhiệm thẩm định, trình trực tiếp UBND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp, tổ chức ngoài công lập đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, văn hóa thông tin...; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đề nghị xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; e) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý dự án đối với dự án do Sở làm chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư; g) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức bên trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; h) Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (theo Đề án thành lập, tổ chức lại được cấp có thẩm quyền quy định); i) Xây dựng Quy chế phối hợp với UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan (nếu có), trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành; k) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, thay đổi, bổ sung thành viên các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; l) Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện: a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện - Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở hướng dẫn của UBND tỉnh; - Xây dựng đề án, lập tờ trình về thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc quyết định; - Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp; thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức bên trong của đơn vị sự nghiệp theo đúng quy định hiện hành; - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục đề nghị xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; - Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đối với dự án do UBND huyện làm chủ đầu tư hoặc được cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư; - Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, thay đổi, bổ sung thành viên các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định hiện hành. b) Chủ tịch UBND cấp huyện: - Xác nhận thay đổi địa điểm, đổi tên các tổ chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác hoạt động trong lĩnh vực mình quản lý đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn huyện; - Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị hoạt động tại địa bàn cấp huyện, thuộc các cơ quan quản lý theo ngành dọc. Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Trình UBND tỉnh quyết định quy định quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; 2. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành; 3. Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các chi cục thuộc Sở theo quy định hiện hành; 4. Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, phê duyệt (hoặc ban hành nếu có quy định riêng của các Bộ, ngành) quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án (hoặc quyết định) thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện; 5. Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập, thay đổi, bổ sung thành viên các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 6. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND cấp huyện thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; 7. Kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy đối với các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật; 8. Thẩm định hồ sơ thủ tục đề nghị xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định hiện hành. Chương III QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP Mục 1. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP Điều 13. Nguyên tắc quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền; 2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; 3. Kết hợp giữa quản lý biên chế với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm của công chức, viên chức; 4. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; 5. Công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý biên chế. Mục 2. NỘI DUNG QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP Điều 14. Nội dung quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về biên chế, hướng dẫn xác định biên chế, quản lý và sử dụng biên chế; 2. Lập kế hoạch biên chế, điều chỉnh biên chế hằng năm theo quy định; 3. Quyết định giao quản lý và sử dụng biên chế; 4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế; 5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về biên chế. Điều 15. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Đối với các Sở a) Xác định vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định; b) Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; c) Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành; d) Xây dựng định mức biên chế được cấp có thẩm quyền quy định; e) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; g) Thực tế tình hình quản lý biên chế được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Đối với UBND cấp huyện a) Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; b) Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; c) Đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; d) Ngoài các quy định nêu trên còn áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập a) Ngoài định mức biên chế được cấp có thẩm quyền quy định, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và khả năng tài chính của đơn vị; b) Quy định của Chính phủ về công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 16. Lập kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Về trình tự Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm được lập theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo từng cấp quản lý biên chế, cụ thể: a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Sở, UBND cấp huyện) theo quy định; b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của Sở, UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, lập kế hoạch biên chế hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi Sở Nội vụ thẩm định theo quy định; c) Sở Nội vụ lập kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Hồ sơ kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp a) Hồ sơ kế hoạch biên chế hành chính-sự nghiệp gồm - Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế hành chính-sự nghiệp; - Kế hoạch biên chế hành chính-sự nghiệp (báo cáo chi tiết, đầy đủ theo nội dung và biểu mẫu đề nghị của cấp có thẩm quyền); - Các tài liệu liên quan gửi kèm theo kế hoạch biên chế. b) Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế hành chính-sự nghiệp hàng năm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký và phải có những nội dung chủ yếu sau - Sự cần thiết và căn cứ của việc lập kế hoạch biên chế hành chính-sự nghiệp; - Nội dung chính của kế hoạch biên chế (giải trình cụ thể việc tăng, giảm biên chế hành chính, sự nghiệp); - Kiến nghị, đề xuất của đơn vị, địa phương. c) Biểu mẫu kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm - Biểu mẫu về kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính; - Biểu mẫu về kế hoạch biên chế sự nghiệp hàng năm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; | 2,085 |
129,406 | - Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có trong cơ quan, tổ chức hành chính; - Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế sự nghiệp hiện có trong đơn vị sự nghiệp công lập; - Biểu mẫu khác theo quy định (nếu có). d) Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm, gồm - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổ chức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức); - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính; - Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; - Xác định vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 17. Điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Căn cứ điều chỉnh biên chế a) Thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. b) Thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện. c) Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Hồ sơ điều chỉnh biên chế: a) Các Sở, UBND cấp huyện lập hồ sơ điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp gửi Sở Nội vụ để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Hồ sơ điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp, bao gồm - Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế; - Đề án điều chỉnh biên chế; - Các tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh biên chế kèm theo. c) Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp do Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện ký và phải có những nội dung chủ yếu sau: - Sự cần thiết và căn cứ của việc điều chỉnh biên chế; - Nội dung chính của đề án điều chỉnh biên chế; - Kiến nghị, đề xuất. Mục 3. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh 1. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định giao biên chế trong cơ quan của UBND, đơn vị sự nghiệp công lập của UBND cấp tỉnh, cấp huyện khi được cấp có thẩm quyền giao. Đối với biên chế trong cơ quan của HĐND tỉnh thì do cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế của HĐND tỉnh tham mưu, trình HĐND tỉnh quyết định. 2. Chủ tịch UBND tỉnh a) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với các đơn vị trực thuộc tỉnh và UBND cấp huyện sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh; b) Chỉ đạo các Sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh và UBND cấp huyện lập kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm; c) Chỉ đạo thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý, sử dụng biên chế theo quy định hiện hành; d) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; e) Chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý, sử dụng biên chế thuộc thẩm quyền. Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở a) Trên cơ sở xác định tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, chức danh công chức, viên chức (nếu có) và chức năng, nhiệm vụ được giao bổ sung làm cơ sở lập kế hoạch biên chế hằng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; b) Điều chỉnh biên chế (nếu có) theo quy định. Lập hồ sơ điều chỉnh biên chế gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; c) Quyết định phân bổ biên chế hành chính, sự nghiệp cho các phòng chuyên môn, Chi cục (tương đương), đơn vị sự nghiệp thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu chức danh công chức, viên chức; d) Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình quản lý biên chế theo quy định. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp huyện a) Trên cơ sở xác định tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, chức danh công chức, viên chức và biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện làm cơ sở lập kế hoạch biên chế hằng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế, bảo đảm sự phù hợp giữa kế hoạch biên chế với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; b) Điều chỉnh biên chế (nếu có) theo quy định. Lập hồ sơ điều chỉnh biên chế gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; c) Quyết định phân bổ biên chế hành chính, sự nghiệp cho các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu chức danh công chức, viên chức; d) Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình quản lý biên chế theo quy định. Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Thẩm định kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; 2. Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh để trình HĐND tỉnh thông qua trong kỳ họp hằng năm; 3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với các cơ quan, đơn vị sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh; 4. Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; 5. Thống kê, báo cáo kế hoạch biên chế hành chính và tình hình quản lý, sử dụng biên chế của tỉnh theo quy định của Bộ Nội vụ. Điều 21. Chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Về chế độ thống kê và báo cáo định kỳ a) Báo cáo kế hoạch biên chế hàng năm; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế hàng năm; b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế hiện có. Chậm nhất là ngày 15 tháng 6 năm trước liền kề, các Sở, UBND cấp huyện gửi báo cáo kế hoạch biên chế hàng năm và kết quả sử dụng biên chế được giao của năm trước liền kề (kèm theo biểu mẫu) về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ); Sau ngày 15 tháng 6 năm trước liền kề, nếu các Sở, UBND cấp huyện không gửi báo cáo kế hoạch biên chế hàng năm và kết quả sử dụng biên chế được giao của năm trước liền kề (kèm theo biểu mẫu) thì giữ ổn định hoặc giảm số biên chế đã được giao theo quy định hiện hành. 2. Về báo cáo điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp Các Sở, UBND cấp huyện báo cáo việc điều chỉnh biên chế hành chính, sự nghiệp theo Điều 17 Quy định này khi có nhu cầu điều chỉnh. 3. Ngoài chế độ thống kê và báo cáo nêu trên, các Sở, UBND cấp huyện có trách nhiệm thống kê, tổng hợp, báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế. Nội dung và thời hạn báo cáo cụ thể do cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 23. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tiễn địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 15/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 285/TTr-TC ngày 16/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) | 2,067 |
129,407 | Phần thứ 1. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH I. NGUỒN THU CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: 1.1. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; 1.2. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; 1.3. Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí; 1.4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.5. Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%; 1.6. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.7. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.8. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 1.9. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; 1.10. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.11. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ; 1.12. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước; 1.13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.14. Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; 1.15. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; 1.16. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách huyện, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn: 2.1. Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 2.3. Thuế thu nhập cá nhân; 2.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; 2.5. Phí xăng, dầu; 2.6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 2.7. Thuế nhà, đất; 2.8. Tiền sử dụng đất; 2.9. Lệ phí trước bạ; 2.10. Thuế môn bài. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; 1.2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; 1.3. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, vốn vay do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện; 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý, cụ thể: - Giáo dục phổ thông trung học, giáo dục thường xuyên, giáo dục dân tộc và các hoạt động giáo dục khác chung cho cả tỉnh; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của các đơn vị Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Trường quân sự địa phương do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở tỉnh. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý. 2.8. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện. 2.9. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 6. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. Phần thứ 2. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN I. NGUỒN THU 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: 1.1. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%; 1.2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 1.3. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 1.4. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 1.6. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 1.7. Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 1.8. Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; 1.9. Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; 1.10. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn: (Như Điểm 2, Mục I, Phần thứ I nêu trên). II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý (trừ có quy định khác của Trung ương); 1.2. Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia vốn bố trí theo mục tiêu do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện; 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 1.4. Riêng đối với thị xã Gia Nghĩa được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục công lập, công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ môi trường và các sự nghiệp khác do huyện quản lý, cụ thể: - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác; - Đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Chi cứu tế xã hội, chi cứu đói và các hoạt động xã hội khác; - Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động văn hóa thông tin; - Chi các hoạt động thể dục, thể thao, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao do huyện quản lý; - Chi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; - Các sự nghiệp khác do huyện quản lý. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thủy lợi; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản (riêng chi cho bộ máy của 3 trạm: bảo vệ thực vật, khuyến nông, thú y do ngân sách cấp tỉnh chi); | 2,164 |
129,408 | - Chi sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện bảo đảm theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện. 2.5. Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2.6. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.7. Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý. 2.8. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia giao cho huyện thực hiện. 2.9. Chi trợ giá trợ cước theo phân cấp. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau. Phần thứ 3. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ I. NGUỒN THU 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: 1.1. Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp thu ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản phí, lệ phí mà pháp luật không quy định nộp vào ngân sách cấp nào thì cơ quan, đơn vị tổ chức thu các khoản phí, lệ phí đó thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%; 1.2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác; 1.3. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 1.4. Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 1.5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 1.6. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; 1.7. Bổ sung từ ngân sách cấp trên; 1.8. Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau; 1.9. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): (Như Điểm 2, Mục I, Phần thứ I nêu trên). Các xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% các khoản thu: Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ cá thể và nông trường viên; lệ phí trước bạ nhà, đất. II. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi đầu tư phát triển (chỉ áp dụng đối với ngân sách cấp xã và thị trấn): 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh và huyện. Đối với ngân sách xã, thị trấn, nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì cấp tỉnh phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư các công trình trụ sở, nhà trẻ, lớp mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý. 1.2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: - Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã, phụ cấp cho cán bộ thôn, bon, buôn; - Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân của xã; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; - Công tác phí; - Chi về hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; - Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; - Chi khác theo chế độ quy định. 2.2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã. 2.3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). 2.4. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định theo quy định tại Điều 17 và Điều 18, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ. 2.5. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.6. Chi an ninh – quốc phòng: - Chi các nội dung theo Luật Dân quân tự vệ; - Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố; - Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 2.7. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý, bao gồm: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý. 2.8. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp giáo dục thường xuyên, các lớp phổ cập giáo dục, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). 2.9. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,...; Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định. 2.10. Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. 2.11. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 98/QĐ-BTC NGÀY 14/01/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRỰC THUỘC TỔNG CỤC THUẾ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ - CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ - TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 98/QĐ - BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 98/QĐ - BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng cục Thuế như sau: “Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Công nghệ thông tin có các phòng: 1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp. 2. Phòng Phát triển ứng dụng. 3. Phòng Quản lý cơ sở dữ liệu. 4. Phòng Quản lý hệ thống. 5. Phòng Đảm bảo kỹ thuật. 6. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin. Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ cụ thể của các Phòng, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ công nghệ thông tin do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ | 2,024 |
129,409 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999; - Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ- CP, ngày 26/4/2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí; - Căn cứ Quyết định số 155-QĐ/TW ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy định về sự phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban cán sự Đảng Bộ Thông tin và Truyền thông, Đảng đoàn Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan Đảng, Nhà nước trong việc chỉ đạo, quản lý báo chí;. - Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-TTg , ngày 29/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án Giải báo chí Quốc gia; Xét đề nghị tại Tờ trình số 12/TTr-STT&TT, ngày 01/11/2010 Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Đề án Tổ chức giải Báo chí tỉnh Phú Thọ". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Hội Nhà báo tỉnh, Tạp chí Văn nghệ Đất Tổ; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3793/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN MỞ ĐẦU I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: Trong những năm qua, bên cạnh sự nghiệp đổi mới kinh tế- chính trị hoạt động báo chí đã được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, xác định đúng đắn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của báo chí đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết chuyên đề tạo điều kiện để báo chí phát triển. Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 369/QĐ-TTg , ngày 29 tháng 3 năm 2007 về việc Phê duyệt Đề án Giải báo chí quốc gia nhằm góp phần động viên, cổ vũ phong trào thi đua lao động sáng tạo của đội ngũ những người làm báo trong cả nước; phát hiện, bồi dưỡng tài năng báo chí trong xã hội. Đến nay, đã có 56/63 tỉnh, thành phố đã xây dựng Đề án hoặc ban hành Quy định, Điều lệ về tổ chức Giải báo chí quy mô cấp tỉnh. Ở tỉnh Phú Thọ, hoạt động báo chí luôn nhận được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, HĐND,UBND tỉnh thông qua việc ban hành các văn bản quản lý, cơ chế chính sách, nguồn nhân lực…tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí hoạt động theo đúng luật định; đảm bảo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, thực hiện đúng chức năng vừa là cơ quan ngôn luận của Đảng và Nhà nước, vừa là diễn đàn của nhân dân; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân; cổ vũ phong trào thi đua yêu nước, biểu dương các điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt; góp phần giữ gìn ổn định chính trị xã hội, nâng cao lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Số lượng ấn phẩm, chuyên trang, chuyên mục ngày càng tăng, nội dung các lĩnh vực được báo chí tuyên truyền phản ánh đa dạng, gắn liền với đời sống xã hội, bám sát các chủ trương chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh. Hoạt động báo chí được tổ chức, duy trì từ nhiều năm nay đó là Giải báo chí do Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh Phú Thọ chủ trì, tổ chức. Thông qua việc tổ chức giải, bước đầu đã tạo được phong trào thi đua trong đội ngũ những người làm báo Đất Tổ; từng bước nâng cao chất lượng các tác phẩm báo chí; tạo động lực để các nhà báo phát huy tính sáng tạo, trách nhiệm trước công chúng. Bên cạnh những mặt tích cực, công tác tổ chức Giải báo chí thời gian qua còn nhiều tồn tại, hạn chế, đó là: Giải mới chỉ dừng lại ở quy mô cấp Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh Phú Thọ, do đó chưa thu hút được lực lượng những người viết báo ở khắp mọi miền tổ quốc tham gia tuyên truyền, phản ánh kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Công tác phối hợp từ khâu tổ chức đến chấm giải chưa có nhiều đổi mới dẫn đến một số tác phẩm đạt giải chưa thực sự thuyết phục độc giả, khán thính giả. Phong trào thi đua sáng tạo trong đội ngũ những người làm báo để có những tác phẩm báo chí chất lượng cao chưa được đẩy mạnh, do đó ít có những tác phẩm báo chí thực sự nổi bật, đủ sức cạnh tranh và đạt Giải báo chí quốc gia. Kinh phí chi cho công tác tổ chức và giải thưởng còn thấp, chưa động viên, khích lệ những người làm báo phát huy tính sáng tạo, tính phát hiện; tài năng báo chí chưa được quan tâm, bồi dưỡng. Trước sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của hoạt động báo chí nói chung và đội ngũ những người làm báo Đất Tổ nói riêng với những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, Thường trực Tỉnh uỷ Phú Thọ đã có Kết luận số 92/KL-TU ngày 14 tháng 5 năm 2001 về tổ chức Giải báo chí Hùng Vương để tặng thưởng cho những tác giải có những tác phẩm báo chí xuất sắc, đóng góp thiết thực trong sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh. Thời gian xét trao giải thưởng là 5 năm một lần. Tuy nhiên, do đặc thù của loại hình báo chí mang tính thời sự chính trị nên việc tổ chức và triển khai Kết luận của Thường trực Tỉnh uỷ về Giải báo chí Hùng Vương đã không thực hiện được. Từ năm 2001 đến nay, Giải báo chí thường niên vẫn do Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh Phú Thọ chủ trì, tổ chức với nguồn kinh phí rất hạn hẹp, chưa tạo động lực để thúc đẩy sự nghiệp báo chí phát triển cũng như chưa tạo nên những tác phẩm báo chí xứng tầm với sự nghiệp đổi mới trên quê hương Đất Tổ. II. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: - Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, ngày 12 tháng 6 năm 1999; - Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí; - Nghị quyết số 16/NQ-TW, ngày 01/8/2007 của Ban chấp hành Trung ương về Hội nghị lần thứ V-Ban Chấp hành Trung ương khóa X về công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới; - Quyết định số 155-QĐ/TW ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy định về sự phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban cán sự Đảng Bộ Thông tin và Truyền thông, Đảng đoàn Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan Đảng, Nhà nước trong việc chỉ đạo, quản lý báo chí;. - Quyết định số 369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 3 năm 2007 về Phê duyệt Đề án Giải báo chí quốc gia. PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG VỀ GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ I. THỰC TRẠNG: 1. Quy mô: Phú Thọ không có Giải báo chí mang quy mô cấp tỉnh. Hàng năm Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh Phú Thọ (gọi tắt là Hội Nhà báo tỉnh) chủ trì việc tổ chức tuyển chọn, thẩm định và trao Giải báo chí cho các tác phẩm báo chí xuất sắc của các nhà báo, hội viên đang sinh hoạt tại các Chi hội Nhà báo thuộc Hội Nhà báo tỉnh. 2. Đối tượng tham gia: Các tác giả có tác phẩm tham dự giải báo chí do Hội Nhà báo tỉnh tổ chức là các nhà báo, hội viên đang sinh hoạt tại các Chi hội Nhà báo thuộc Hội Nhà báo tỉnh. Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ hiện có 03 cơ quan báo chí được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép hoạt động báo chí với 04 loại hình báo chí (báo in, báo nói, báo hình và báo điện tử); 03 văn phòng đại diện báo chí trung ương, 01 cơ quan báo chí của lực lượng vũ trang Quân khu II; 13 Đài Truyền thanh cấp huyện; 275 Đài Truyền thanh cấp xã. Toàn tỉnh có 183 nhà báo, hội viên và trên 400 cộng tác viên, thông tin viên của các cơ quan báo chí trên địa bàn. Với đối tượng tham gia chỉ tập trung tại các cơ quan báo chí của tỉnh và Hội Nhà báo tỉnh trong những năm qua đã không tạo điều kiện thu hút đội ngũ những người làm báo trong cả nước tham gia viết bài, tuyên truyền, giới thiệu về các lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh. 3. Cơ cấu giải thưởng: Giải báo chí xuất sắc do Hội Nhà báo tỉnh tổ chức chỉ cơ cấu giải chung cho các thể loại báo chí (gồm có: giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích), không quy định rõ cơ cấu giải cho từng thể loại. Tuy nhiên với đặc thù của các loại hình báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình) thì việc cơ cấu giải chung cho các thể loại báo chí là không hợp lý, chưa đánh giá đúng mức tính chất, quy mô, hình thức thể hiện của từng thể loại để bố trí mức giải phù hợp. 4. Thành phần Hội đồng và quy trình tuyển chọn tác phẩm: Giải báo chí do Hội Nhà báo tỉnh tổ chức nên thành phần Hội đồng tuyển chọn, thẩm định tác phẩm là các thành viên trong Ban Chấp hành Hội Nhà báo tỉnh. Quy trình tuyển chọn được thực hiện qua 02 vòng sơ khảo và chung khảo. Vòng sơ khảo được tiến hành tại các Chi hội Nhà báo; sau khi sơ tuyển, các Chi hội Nhà báo gửi tác phẩm đã được tuyển chọn (theo số lượng do Hội Nhà báo tỉnh quyết định) về Hội Nhà báo tỉnh để tiến hành chấm chung khảo. Hội Nhà báo tỉnh tổng hợp danh sách các tác phẩm đã qua sơ tuyển gửi cho các thành viên Hội đồng. Căn cứ vào nội dung và cơ cấu giải thưởng, các thành viên Hội đồng tiến hành thẩm định, tuyển chọn và xếp giải đối với các tác phẩm báo chí. Vị trí xếp hạng của các tác phẩm báo chí được quyết định bằng tổng số ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định đối với tác phẩm báo chí đó (Ví dụ tác phẩm đạt giải A phải được 2/3 thành viên Hội đồng thẩm định tán thành). | 2,043 |
129,410 | Hiện nay việc tuyển chọn, thẩm định và xếp hạng Giải báo chí chưa được xây dựng thành tiêu chí, quy định cụ thể; nhất là quy định đối với tác giả tham gia giải. Một thực tế tồn tại nhiều năm nay tại các Giải báo chí do Hội Nhà báo tỉnh tổ chức, số thành viên Hội đồng thẩm định có tác phẩm tham gia Giải báo chí là tương đối lớn, vì vậy việc tuyển chọn, thẩm định và xếp Giải báo chí chưa đảm bảo tính khách quan, dân chủ; một số tác phẩm được xếp hạng Giải báo chí xuất sắc chưa thực sự thuyết phục độc giả, khán thính giả. 5. Kinh phí tổ chức giải: Từ năm 1995 đến nay, kinh phí chi cho tổ chức Giải báo chí của Hội Nhà báo tỉnh nhìn chung là thấp (năm 1995 là 3 triệu đồng, năm 2009 là 15 triệu đồng). Với số lượng kinh phí hạn hẹp, trừ chi phí cho công tác tuyển chọn, in ấn tác phẩm, mức chi thưởng cho các tác phẩm đạt giải là rất khiêm tốn (giải nhất là 1 triệu đồng, giải khuyến khích là 300 ngàn đồng). Bên cạnh nguồn kinh phí do tỉnh hỗ trợ thì việc huy động các nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp cho Giải báo chí của Hội Nhà báo tỉnh hàng năm chưa được quan tâm chú trọng, do đó chưa động viên, thu hút đội ngũ những người làm báo quan tâm tới giải để có những tác phẩm báo chí xứng tầm với sự nghiệp đổi mới trên quê hương Đất Tổ. 6. Kết quả tổ chức Giải báo chí của Hội Nhà báo tỉnh: Tính đến tháng 6 năm 2009, Hội Nhà báo tỉnh đã tổ chức được 14 kỳ giải báo chí của Hội; trên 200 tác phẩm báo chí của các nhà báo, hội viên của tỉnh tham gia giải, trong đó 150 tác phẩm của trên 170 lượt tác giả đã đạt Giải báo chí xuất sắc Từ năm 1995 đến nay, đã có gần 30 tác phẩm báo chí xuất sắc được Hội Nhà báo tỉnh tuyển chọn gửi tham gia Giải báo chí do Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức (từ năm 2006 trở lại đây giải đã được nâng cấp, đổi tên thành Giải báo chí quốc gia). Trong đó về Báo in mới chỉ đạt 01 giải Khuyến khích, 01 Bằng khen của Ban Tổ chức; Báo hình có 01 tác phẩm đạt Huy chương Bạc (không kể trên 30 tác phẩm của Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh đạt giải tại Liên hoan Phát thanh - Truyền hình toàn quốc do Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức). II. ĐÁNH GIÁ CHUNG: 1. Ưu điểm : - Giải báo chí đã bước đầu có tác dụng cổ vũ phong trào thi đua trong đội ngũ những người làm báo Đất Tổ nhằm nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ; góp phần tuyên truyền kịp thời và có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. - Thông qua tổ chức giải đã kịp thời huy động đội ngũ những người làm báo chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp tham gia vào hoạt động sáng tạo, quảng bá tác phẩm báo chí; góp phần tạo nên những tác phẩm báo chí có chất lượng gửi tham gia Giải báo chí quốc gia. 2. Hạn chế, tồn tại: - Giải báo chí chưa mang tính chuyên nghiệp, phạm vi tổ chức hẹp nên chưa thu hút lực lượng những người làm báo ở Trung ương, ở các tỉnh bạn tham gia viết bài, phản ánh, tuyên truyền về các lĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn tỉnh; chưa tạo được động lực thi đua mạnh mẽ trong chính đội ngũ những người làm báo của tỉnh. - Công tác tổ chức Giải báo chí chưa có nhiều đổi mới; một số cơ quan báo chí chưa thực sự quan tâm đến giải, chưa quan tâm xây dựng tiêu chí phấn đấu có giải báo chí hàng năm; còn có tác phẩm báo chí được trao giải xuất sắc nhưng chưa thực sự thuyết phục độc giả, khán thính giả. - Kinh phí chi cho công tác tổ chức Giải báo chí và giải thưởng thấp; chưa tạo động lực và khuyến khích những người làm báo thi đua, sáng tạo để có những tác phẩm báo chí chất lượng. PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG GIẢI BÁO CHÍ TỈNH PHÚ THỌ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Giải báo chí tỉnh Phú Thọ là giải thưởng hàng năm được trao cho các tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí xuất sắc, đạt hiệu quả xã hội to lớn, đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ. 2. Thông qua Giải báo chí tỉnh Phú Thọ nhằm động viên, cổ vũ phong trào thi đua lao động sáng tạo của những người làm báo và phát hiện, bồi dưỡng những tài năng báo chí trong tỉnh; ghi nhận và tôn vinh những đóng góp xuất sắc của các tập thể, cá nhân trong xây dựng và phát triển sự nghiệp báo chí của tỉnh. 3. Các tác phẩm báo chí lựa chọn để trao giải là những tác phẩm phản ánh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Phú Thọ và phải đạt chất lượng cao về tư tưởng, chính trị, văn hoá, có nội dung, hình thức hấp dẫn. 4. Tổ chức giải đảm bảo tính khách quan, chính xác và công bằng; khơi dậy được tài năng sáng tạo, trách nhiệm của báo chí trước công chúng; tạo được hiệu quả xã hội cao và được dư luận nhân dân đồng tình hưởng ứng. II. NỘI DUNG. 1. Tên gọi : Giải báo chí tỉnh Phú Thọ. 2. Quy mô và thời gian tổ chức: Giải báo chí tỉnh Phú Thọ do UBND tỉnh chủ trì tổ chức 01 năm một lần. Thời gian thực hiện Đề án bắt đầu từ năm 2011. Năm sau tuyển chọn, thẩm định, chấm và trao giải cho các tác phẩm báo chí của năm trước đó. 3. Cơ quan thực hiện: Hội Nhà báo tỉnh (là cơ quan Thường trực), Sở Thông tin và Truyền thông; mời Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ tham gia. 4. Hình thức giải thưởng: Giải chính thức do Hội đồng chấm giải xét, công bố kèm theo biểu tượng của giải và tiền thưởng. 5. Đối tượng tham dự giải: - Là công dân Việt Nam bao gồm các nhà báo hoặc nhóm nhà báo chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp có tác phẩm báo chí xuất sắc viết về Phú Thọ. - Tác giả có tác phẩm tham dự giải không bị các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tham dự giải. - Tác giả không thuộc thành phần Hội đồng chấm Giải báo chí của tỉnh. 6. Tiêu chuẩn tác phẩm tham dự giải: - Tác phẩm báo chí xuất sắc viết về Phú Thọ có chất lượng cao về tư tưởng, chính trị, văn hoá; đảm bảo tính chính xác, tính thuyết phục; có hiệu quả xã hội cao. Ưu tiên tác phẩm có tính phát hiện vấn đề mới, đề xuất các giải pháp hữu hiệu để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Tác phẩm báo chí đã đăng, phát trên các phương tiện thông tin đại chúng được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép (bao gồm các tác phẩm: báo in, báo nói, báo hình) từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. - Tác giả, nhóm tác giả được quyền tham dự giải không quá 02 tác phẩm cho tất cả các thể loại báo chí. 7. Thể loại dự giải: - Tác phẩm báo in: Tin, phóng sự, phóng sự điều tra, ghi chép, bài phản ánh, xã luận, bình luận, chuyên luận, phỏng vấn, bút ký báo chí, ảnh báo chí. - Tác phẩm báo hình: Tin, phóng sự, phóng sự điều tra, phim tài liệu, chương trình chuyên đề, chuyên luận, giao lưu, toạ đàm, phỏng vấn. - Tác phẩm báo nói: Tin, bài phản ánh, phóng sự, phóng sự điều tra, bình luận, chuyên luận, bút ký phát thanh, phỏng vấn. 8. Quy trình, thủ tục và thời gian gửi tác phẩm tham gia dự giải. a).Quy trình: - Tác giả hoặc nhóm tác giả gửi không quá 02 tác phẩm báo chí cho Ban Biên tập các cơ quan báo chí đã đăng, phát các tác phẩm của tác giả, nhóm tác giả. Ban Biên tập chủ trì, phối hợp với các Chi hội Nhà báo tổ chức tuyển chọn và làm thủ tục gửi tác phẩm tham gia dự giải cho Hội đồng chấm giải của tỉnh. - Tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm tham gia dự giải không đăng, phát ở các cơ quan báo chí của tỉnh Phú Thọ mà đăng, phát ở các cơ quan báo chí Trung ương trực tiếp gửi tác phẩm tham gia dự giải cho Hội đồng chấm giải của tỉnh (qua Hội Nhà báo tỉnh). b).Thủ tục: - Tác phẩm dự giải cần ghi rõ thể loại, tên thật của tác giả, thời điểm công bố; cơ quan công bố, sử dụng tác phẩm. - Tác phẩm báo in, ảnh báo chí phải gửi tác phẩm gốc và sao chụp tác phẩm đã được sử dụng trên báo. - Tác phẩm báo nói, báo hình phải gửi kèm bản thuyết minh; băng, đĩa ghi hình, tiếng hoàn chỉnh, ghi rõ thời lượng phát sóng; tác phẩm tiếng dân tộc phải có phụ đề và bản tiếng Việt. - Ban Biên tập gửi hồ sơ tác phẩm tham gia dự giải cho Hội đồng chấm giải của tỉnh gồm: các tác phẩm báo chí dự giải của các tác giả, nhóm tác giả đã được Ban Biên tập tổ chức tuyển chọn. c). Thời gian: - Thời gian nhận tác phẩm: Chậm nhất đến hết ngày 29 tháng 02 hàng năm, các tác giả, nhóm tác giả gửi tác phẩm dự giải tới Ban Biên tập các cơ quan báo chí để tiến hành sơ tuyển vòng một. Sau khi sơ tuyển, Ban Biên tập các cơ quan báo chí gửi các tác phẩm đã được tuyển chọn về Hội đồng chấm giải của tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm. - Thời gian chấm giải: Bắt đầu từ 01 tháng 4 đến hết ngày 30 tháng 5 hàng năm. - Thời gian công bố giải: Vào dịp Kỷ niệm ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (ngày 21 tháng 6) hàng năm. 9. Tổ chức tuyển chọn, thẩm định và chấm giải: Giải báo chí tỉnh sẽ được tuyển chọn và chấm qua 03 vòng, thang điểm 10 theo quy chế và tiêu chí làm việc của Hội đồng. - Vòng tuyển chọn: Tiến hành ở các Chi hội, Ban Biên tập các cơ quan báo chí; - Vòng sơ khảo: Do Hội đồng chấm giải của tỉnh xét, chọn. Những tác phẩm đạt từ 5 điểm trở lên được vào vòng chung khảo; - Vòng chung khảo: Những tác phẩm đạt từ 6 điểm trở lên được xét để các mức giải tương ứng và đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định. 10. Cơ cấu giải Báo chí tỉnh Phú Thọ: a). Giải Báo chí tỉnh Phú Thọ có các nhóm giải tương ứng với 03 loại hình báo chí: Báo in, báo hình, báo nói. Mỗi nhóm giải thưởng có các loại giải tương ứng với các thể loại tác phẩm báo chí. Mỗi thể loại tác phẩm báo chí có 04 mức giải: Nhất, Nhì, Ba và Khuyến khích; trong đó: 01 giải nhất/nhóm thể loại; 02 giải nhì/nhóm thể loại; 03 giải ba/nhóm thể loại và một số giải khuyến khích (tối đa không quá 05 giải). | 2,082 |
129,411 | - Báo in có 03 loại giải: + Nhóm 1: Giải tin, bài phản ánh, ghi chép, phỏng vấn, ảnh báo chí. + Nhóm 2: Giải xã luận, bình luận, chuyện luận. + Nhóm 3: Giải phóng sự, phóng sự điều tra, bút ký báo chí. - Báo hình có 02 loại giải: + Nhóm 1: Giải tin, bình luận, phỏng vấn, chương trình chuyên đề, giao lưu, toạ đàm. + Nhóm 2: Giải phóng sự, phóng sự điều tra, phim tài liệu, chuyên luận. - Báo nói (Phát thanh) có 02 loại giải: + Nhóm 1: Giải tin, bài phản ánh, phỏng vấn. + Nhóm 2: Giải xã luận, bình luận, phóng sự, phóng sự điều tra, bút ký báo chí. b). Hình thức và mức giải thưởng cho các tác phẩm, cá nhân được quy định theo các loại hình và nhóm thể loại như sau: - Hình thức giải thưởng: Bằng chứng nhận của Hội Nhà báo tỉnh kèm theo biểu tượng của giải và tiền thưởng. - Giải chính thức cho tác phẩm: Cơ cấu giải thưởng được qui định (lấy nhóm 1 làm chuẩn): + Giải nhất của nhóm 1: hệ số 01. Mức chuẩn hệ số 01 tương ứng từ 2.000.000đ (hai triệu đồng) đến 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng). Tùy theo kết quả số lượng giải hàng năm, có thể tăng hoặc giảm. + Giải nhì của nhóm 1 : có hệ số bằng 0,7 giải nhất của nhóm 1. + Giải ba của nhóm 1: có hệ số bằng 0,5 giải nhất của nhóm 1. + Giải khuyến khích của nhóm 1: có hệ số bằng 0,2 giải nhất của nhóm 1. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c). Hàng năm, căn cứ vào thực tiễn hoạt động của báo chí, Hội đồng chấm giải của tỉnh đề xuất báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cơ cấu giải phù hợp. 11. Kinh phí thực hiện. - Kinh phí chi cho Giải báo chí tỉnh Phú Thọ gồm các mục sau: + Chi giải thưởng. + Thù lao cho các thành viên Hội đồng chấm giải. + Chi phí hành chính cho việc chấm giải (văn phòng phẩm, in sao tác phẩm, thuê thiết bị chấm tác phẩm báo hình, báo nói, nước uống...). - Nguồn kinh phí: + Ngân sách tỉnh bố trí trong kế hoạch hàng năm. + Huy động các tổ chức, doanh nghiệp tài trợ. 12. Tổ chức điều hành giải Báo chí tỉnh Phú Thọ: - UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng chấm giải của tỉnh, thành phần gồm: Lãnh đạo Hội Nhà báo tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đại diện lãnh đạo cơ quan báo chí và một số nhà báo có uy tín của tỉnh và trung ương. + Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh là Chủ tịch Hội đồng chấm giải; + Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nhà báo tỉnh là Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng chấm giải; + Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy là Phó Chủ tịch Hội đồng chấm giải. - Thư ký và các thành viên giúp việc cho Hội đồng chấm giải. - Hội đồng chấm giải chịu trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc và tiêu chí chấm giải phù hợp với yêu cầu nội dung của Đề án này. PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và hiệu quả xã hội của Giải báo chí tỉnh Phú Thọ; - Phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh xây dựng tiêu chí, quy chế tuyển chọn, thẩm định và chấm tác phẩm tham dự giải. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Giải báo chí của tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt; - Chủ trì, phối hợp Hội Nhà báo tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức Giải báo chí của tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định; - Chủ trì, phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh lập dự toán kinh phí tổ chức Giải báo chí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Giải báo chí theo các quy định của pháp luật về Báo chí. 2. Hội Nhà báo tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đề xuất thành phần tham gia Ban Tổ chức, Hội đồng chấm Giải báo chí của tỉnh; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng chấm giải báo chí của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Xây dựng, trình Hội đồng chấm Giải báo chí của tỉnh ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Giải báo chí của tỉnh; tiêu chí, quy chế tuyển chọn, thẩm định và chấm tác phẩm tham dự giải bảo đảm công bằng, khách quan, minh bạch.. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lập dự toán kinh phí tổ chức Giải báo chí tỉnh Phú Thọ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt. - Hàng năm thực hiện việc báo cáo quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông bố trí kinh phí thực hiện Giải báo chí của tỉnh trong dự toán chi hoạt động của Hội Nhà báo tỉnh hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí Giải báo chí tỉnh Phú Thọ theo các chế độ tài chính hiện hành. - Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh kiểm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho Giải báo chí tỉnh Phú Thọ. 4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: - Chỉ đạo công tác định hướng tư tưởng đối với các cơ quan báo chí. - Phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tốt Giải báo chí tỉnh Phú Thọ, đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra. 5. Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Tạp chí Văn nghệ Đất Tổ và các Văn phòng đại diện báo chí Trung ương trên địa bàn tỉnh: - Tổ chức phát động các chương trình thi đua sáng tạo tác phẩm báo chí chất lượng cao trong cán bộ, phóng viên, hội viên nhằm thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; nâng cao chất lượng các hoạt động báo chí trong tình hình mới. - Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và trung ương về Đề án tổ chức Giải báo chí tỉnh Phú Thọ nhằm thu hút đông đảo những người làm báo trong cả nước viết về quê hương Phú Thọ. - Phát hiện, bồi dưỡng những tài năng báo chí ngay từ cơ quan báo chí, các Chi hội Nhà báo để cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho các hoạt động báo chí cho tỉnh. - Phối hợp với Hội Nhà báo tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trong việc tổ chức xét chọn, chấm giải và đề xuất khen thưởng đối với báo chí đảm bảo các tiêu chí đề ra./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, bãi bỏ Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) 1. Chi sự nghiệp giáo dục 1.1. Tiêu chí phân bổ: - Tính đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương cho biên chế được duyệt (bao gồm cả dự kiến biên chế tăng thêm, học bổng của học sinh). - Chi hoạt động: Chi phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và các nghiệp vụ khác tính theo số học sinh hiện có. | 2,082 |
129,412 | - Chi đặc thù: Tính thêm cho các trường chuyên biệt. 1.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Chi hoạt động các trường phổ thông trung học: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chi hoạt động các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề: + Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. + Chi hoạt động: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Chi đặc thù: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b. Cấp huyện, thành phố: - Chi hoạt động các trường <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Chi đặc thù: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh các trường khuyết tật: Lệ Thủy, Đồng Hới, Quảng Trạch, Quảng Ninh với mức 40% mức lương tối thiểu. - Tính cho học sinh dân tộc đặc biệt khó khăn: 140.000 đồng/học sinh/năm. - Hỗ trợ thêm tiền ăn cho học sinh dân tộc học bán trú theo chế độ Nhà nước quy định. c. Các khoản chi khác phục vụ quản lý toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ toàn ngành (phục vụ các kỳ thi, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các kỳ thi, hoạt động của các trung tâm giáo dục cộng đồng...). Mức chi chung tối đa không quá 5% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc Sở và không quá 2% tổng chi của sự nghiệp giáo dục trực thuộc huyện, thành phố. 2. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề 2.1. Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ cho các đơn vị theo số học sinh và đặc thù của từng trường đảm bảo theo định mức của Chính phủ, phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại). - Ngoài ra còn bố trí đào tạo lại và hỗ trợ đào tạo cho một số ngành. 2.2. Cấp huyện, thành phố: Đảm bảo theo định mức của Chính phủ (không thấp hơn so với dự toán 2010 xác định lại). 3. Chi sự nghiệp y tế 3.1. Tiêu chí phân bổ: - Chi cho công tác khám chữa bệnh: Tính theo giường bệnh, theo tuyến điều trị và theo hạng bệnh viện. - Chi cho công tác phòng bệnh y tế, dân số và kế hoạch gia đình: Tính theo tiêu chí biên chế, quỹ lương và đặc thù. - Tuyến xã, phường, thị trấn: Tính theo tiêu chí dân số từng vùng. 3.2. Định mức phân bổ cấp tỉnh a. Chi cho công tác chữa bệnh: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b. Chi cho công tác phòng bệnh y tế; dân số và kế hoạch hóa gia đình: - Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Chi đặc thù: Kinh phí mua vật tư hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh và thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách bố trí mức tối thiểu 4 tỷ đồng/năm để thực hiện các chế độ chính sách đặc thù ngành Y tế theo Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội. c. Các khoản chi phục vụ chung cho toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số nhiệm vụ: + Kinh phí nghiệp vụ ngành + Sửa chữa lớn và mua sắm tăng cường cơ sở vật chất bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn. 3.3. Chi cho sự nghiệp y tế cấp huyện, thành phố: a. Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mức chi trên đã bao gồm: Tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn trong biên chế được duyệt; phụ cấp theo mức lương tối thiểu của cán bộ y tế thôn, bản. b. Hỗ trợ chi hoạt động của các trạm y tế: 20 triệu đồng/trạm/năm. c. Mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo... theo chế độ quy định; hỗ trợ khám chữa bệnh cho cán bộ thuộc diện Huyện ủy quản lý. 4. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể 4.1. Tiêu chí phân bổ: - Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp Hội đồng nhân dân, phụ cấp Cấp ủy, phụ cấp các ngành) của: + Cán bộ quản lý hành chính, đảng, đoàn thể; + Cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn; + Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tính theo hệ số phụ cấp được quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức lương tối thiểu. - Chi hoạt động: Phân bổ theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách để hỗ trợ kinh phí theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động theo Quyết định số 247/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT/TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân. 4.2. Định mức phân bổ. a. Cấp tỉnh quản lý: - Chi theo biên chế: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Chi đặc thù (ngoài định mức trên): Căn cứ ngân sách hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định: + Bổ sung kinh phí hoạt động cho Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn vị khác; + Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa cho các đơn vị. b. Cấp huyện, thành phố. - Chi hoạt động phân bổ theo biên chế: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 5.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng. - Hỗ trợ thêm đội VHTT lưu động. 5.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Hỗ trợ Đoàn Nghệ thuật truyền thống: 300 triệu/năm - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Hỗ trợ cho Đội Văn hóa thông tin lưu động: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Hỗ trợ kinh phí phục vụ, tổ chức lễ hội tại các huyện, thành phố: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao 6.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành, vận động viên cấp Quốc gia. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng. 6.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Chi cho vận động viên cấp Quốc gia theo quy định - Chi cho nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện, thành phố. - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 7.1. Tiêu chí phân bổ: - Các đơn vị cấp tỉnh: Tính đủ quỹ tiền lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm và chi cho nghiệp vụ chuyên ngành. - Các huyện thành phố: Tính theo tiêu chí dân số trên địa bàn phân theo vùng - Hỗ trợ thêm các trạm phát lại theo quy định. 7.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán giao năm 2010) b. Cấp huyện, thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> - Hỗ trợ cho trạm phát lại: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 8. Chi đảm bảo xã hội 8.1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ cho các đơn vị cấp tỉnh: Tính theo định biên, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành. - Phân bổ cho các huyện, thành phố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, đối tượng chính sách, quỹ lương hưu trí xã. 8.2. Định mức phân bổ: a. Cấp tỉnh: - Chi đủ quỹ lương và các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt. - Định mức chi cho các đơn vị 13 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách. b. Cấp huyện, thành phố: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Phân bổ theo đối tượng chính sách: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> - Kinh phí tăng thêm để thực hiện các chính sách theo quy định đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-QĐ ngày 20 tháng 6 năm 1975 và Quyết định số 111/QĐ-HĐBT của HĐBT. - Kinh phí thực hiện các chính sách theo quy định Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nếu tổng chi đảm bảo xã hội năm 2011 của các huyện thành phố thấp hơn dự toán 2010 thì đảm bảo bằng 2010. 9. Chi quốc phòng 9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 9.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi quốc phòng tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. b. Cấp huyện, thành phố: Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương. - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - Phân bổ cho các xã có biên giới với nước Lào: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 10. Chi an ninh 10.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 10.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: Đảm bảo hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. | 2,197 |
129,413 | b. Cấp huyện, thành phố: Định mức tính cho các cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương. - Phân bổ theo tiêu chí dân số <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - Phân bổ cho các xã có đường biên giới với nước Lào: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 11. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ Phân bổ theo số tuyệt đối Trung ương giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, tập trung ở ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ tỉnh giao về công tác khoa học công nghệ trên địa bàn. 12. Chi sự nghiệp môi trường 12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số, diện tích rừng tự nhiên, cơ sở công nghiệp và biên chế đơn vị sự nghiệp được duyệt. 12.2. Định mức phân bổ a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách b. Cấp huyện: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Các cơ sở công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý, căn cứ tính chất, quy mô của từng địa phương, ngoài định mức trên bổ sung thêm: Thành phố Đồng Hới 500 triệu đồng/năm; huyện Quảng Trạch, huyện Tuyên Hóa: 400 triệu đồng/năm/huyện; các huyện còn lại 300 triệu đồng/năm/huyện. 13. Chi trợ giá 13.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng 13.2. Định mức phân bổ: a. Cấp tỉnh: Chỉ cấp bù một phần cho in báo Quảng Bình b. Cấp huyện: - Phân bổ theo tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> - Phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo: Được xác định trên cơ sở số người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; mức hỗ trợ bình quân theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: + 80.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực II, xã bãi ngang. + 100.000 đồng/người/năm đối với các xã khu vực III vùng khó khăn. 14. Chi sự nghiệp kinh tế a. Cấp tỉnh: - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010). b. Cấp huyện, thành phố: - Dự toán chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách địa phương phân bổ theo mức bằng 6% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 -> 11) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. Riêng thành phố Đồng Hới tính 7,5% và phân bổ thêm 7.500 triệu đồng/năm cho đô thị loại III. - Ngoài ra, huyện Minh Hóa, thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Trạch là các đơn vị đặc thù nên hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung thêm ngân sách cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương. 15. Các sự nghiệp khác cấp tỉnh - Đảm bảo tính đủ quỹ lương, các khoản đóng góp theo biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Chi hoạt động: <jsontable name="bang_33"> </jsontable> - Chi nghiệp vụ chuyên ngành (nếu có): Tùy theo khả năng cân đối ngân sách (không thấp hơn dự toán 2010) 16. Chi khác ngân sách - Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 -> 15). - Bổ sung 150 triệu đồng/huyện (thành phố)/năm để chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không giao biên chế. 17. Dự phòng ngân sách - Định mức phân bổ tính dự phòng của ngân sách địa phương hàng năm phân bổ theo tỷ trọng từ 2% đến 5% trên tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 " 16)./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT DỰ ÁN NẠO VÉT LUỒNG ĐỊNH AN CHO TÀU 5.000 - 10.000 DWT CÓ LỢI DỤNG THỦY TRIỀU RA, VÀO SÔNG HẬU THEO HÌNH THỨC BOT Ngày 12/11/2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp báo cáo đề xuất dự án Nạo vét luồng Định An cho tàu 5.000 - 10.000 DWT có lợi dụng thủy triều ra, vào sông Hậu theo hình thức BOT. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo Sở GTVT tỉnh Sóc Trăng, đại diện lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan thuộc Bộ: Văn phòng Bộ; các Vụ: KHĐT, KHCN, TC, PC, KCHT, MT, ATGT; các Cục: HHVN (Chủ đầu tư), ĐTNĐ, Quản lý XD và CL CTGT; đại diện Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh - nhà đầu tư (có danh sách dự họp kèm theo). Sau khi nghe nhà đầu tư - Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh trình bày báo cáo đề xuất dự án, ý kiến trao đổi, thảo luận của các đại biểu dự họp, Thứ trưởng thường trực Bộ GTVT Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: 1. Đánh giá cao nỗ lực của nhà đầu tư - Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh đối với dự án Nạo vét luồng Định An, giảm gánh nặng chi phí nạo vét duy tu luồng trong điều kiện nguồn vốn ngân sách hạn hẹp. Hồ sơ đề xuất dự án sau các đợt bổ sung, chỉnh sửa theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước thẩm quyền đã tương đối đầy đủ về các nội dung chủ yếu theo quy định cụ thể: - Sự cần thiết và mục tiêu dự án đã được làm rõ trong giai đoạn trước; - Chuẩn tắc kỹ thuật luồng tàu thực hiện theo Thông báo số 541/TB- BGTVT ngày 23/11/2009 của Bộ GTVT cho cả 3 phương án tuyến đề xuất; - Sản phẩm nạo vét được tiêu thụ nội địa theo quy định; - Phương án tài chính, tổng mức đầu tư dự kiến, phương án kỹ thuật thi công nói chung và đề xuất về năng lực và phương án huy động thiết bị nói riêng,... tương đối đầy đủ. - Về việc vận hành, khai thác luồng: hệ thống báo hiệu hàng hải do Cục HHVN thực hiện dịch chuyển, ra thông báo hàng hải theo quy định; kinh phí thực hiện tính trong tổng mức đầu tư dự án BOT. 2. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh (nhà đầu tư) đã khẳng định sự quan tâm của mình, trong điều kiện nguồn vốn rất ngân sách hạn chế. Vì vậy, về nguyên tắc, đồng ý với các nội dung cơ bản của đề xuất dự án. Để hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu nhà đầu tư cập nhật hồ sơ đề xuất theo quy định, cụ thể: - Bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực tài chính, kỹ thuật của nhà đầu tư, kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. - Về kỹ thuật: Đây là tuyến luồng không ổn định, do vậy các thông số tính toán được tính trung bình giữa các phương án tuyến và chuẩn tắc kỹ thuật được duyệt làm cơ sở tính toán phương án tài chính cho dự án. Phương án kỹ thuật thi công dự án cần phải đảm bảo điều kiện hành hải an toàn, ổn định cho các phương tiện trên luồng; làm rõ tính khả thi công nghệ tách cát, bùn. - Tổng mức đầu tư cần tính toán đầy đủ các chi phí, bao gồm cả chi phí khai thác ổn định luồng trong suốt thời gian của dự án. Phương án hoàn vốn trong đề xuất có tính rủi ro rất cao, do vậy, cần tính toán lại giá thành 1m3 cát (trên cơ sở khấu hao thiết bị nạo vét) để đảm bảo tính khả thi của dự án. - Phương án hoàn vốn: Về nguyên tắc, ủng hộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đề xuất được trích phí bảo đảm hàng hải tỷ lệ 70% đối với các phương tiện hành hải trong phạm vi luồng do nhà đầu tư thực hiện. Ngoài ra, do điều kiện đặc biệt khó khăn của dự án, nhà đầu tư có thể nghiên cứu, tính toán cụ thể để đề xuất thêm các phương án hỗ trợ ưu đãi, hoàn vốn cho dự án (miễn, giảm thuế, ưu đãi về đất, hạ tầng, ... tại các địa phương hưởng lợi từ dự án). - Xác định cụ thể thời gian duy trì luồng tàu; phân tích, đánh giá vai trò của luồng trong việc vận hành đồng thời với kênh Quan Chánh Bố để khẳng định sự cần thiết thực hiện và phối hợp cả hai dự án. - Trong hồ sơ đề xuất dự án cần có nội dung đánh giá về ảnh hưởng của dự án về các vấn đề môi trường sinh thái, phòng chống cháy, nổ, an ninh. Giai đoạn lập, trình duyệt dự án cần có Đánh giá tác động môi trường của dự án cần được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Nhân lực thực hiện dự án (thủy thủ đoàn tàu thi công có đảm bảo yêu cầu dự án, có yếu tố nước ngoài hay không) cần được làm rõ để thực hiện theo luật định. - Nhà đầu tư - Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh có văn bản chính thức gửi Bộ GTVT, trong đó nêu rõ cam kết về mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án; nhận thức đầy đủ và tự chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các yếu tố rủi ro của dự án để Bộ GTVT thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất dự án BOT này theo quy định hiện hành. 3. Tiến độ - Chủ đầu tư - Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Vinh khẩn trương bổ sung, hoàn chỉnh đề xuất dự án theo các nội dung trên, hoàn thành trong tháng 11 năm 2010. - Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ đề xuất dự án sau khi đã được chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh (lưu ý: thẩm định hồ sơ năng lực về tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm, ... của nhà đầu tư); - Vụ Tài chính rà soát các tài liệu, đề xuất về tài chính trong đề xuất dự án, gửi Vụ KHĐT tổng hợp, rà soát nội dung đề xuất dự án. - Các đơn vị khẩn trương phối hợp thực hiện để có thể trình Thủ tướng Chính phủ đề xuất dự án trong tháng 12 năm 2010. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thông báo để các đơn vị liên quan phối hợp, triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH | 2,071 |
129,414 | GIAO VIỆC CÔNG CHỨNG CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI CHO PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH BÌNH PHƯỚC THỰC HIỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 114TTr-STP ngày 05/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Giao Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Phước thực hiện công chứng tất cả các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thị xã Đồng Xoài (trừ hợp đồng, giao dịch đối với bất động sản trong khu công nghiệp). 2. Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài không thực hiện chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn thị xã Đồng Xoài. 3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2011. Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này. 2. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Phước kiện toàn, bổ sung viên chức để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Công chứng số 1 tỉnh Bình Phước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc thị xã Đồng Xoài, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU THỨC PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để thống nhất quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương Bao gồm các khoản thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác của ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn được quy định tại Khoản 2 Điều 30, Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 1. Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực để các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Riêng ngân sách xã, thị trấn và ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng tỷ lệ (%) phân chia tối thiểu về một số khoản thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Ngân sách nhà nước. 3. Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách. 4. Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và phát triển cân đối nguồn ngân sách giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo tập trung điều hành ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương. Điều 3. Thẩm quyền quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương Căn cứ tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương quy định tại Điều 4 Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước và thu bổ sung từ ngân sách trung ương quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước. Điều 4. Tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ danh mục các khoản thu của ngân sách địa phương theo Khoản 2 Điều 30; Khoản 1, Khoản 3 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương theo các tiêu thức sau: - Mã chương, ngành kinh tế (khoản), nội dung kinh tế (tiểu mục) của Mục lục ngân sách nhà nước quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi Mục lục ngân sách nhà nước. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu thuế giá trị gia tăng của Tổng công ty Giấy Việt Nam (doanh nghiệp nhà nước trung ương quản lý) cấp mã Chương trung ương (128), ngành tương ứng (078), mục (1700) tiểu mục thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (1701) hoặc hàng nhập khẩu (1702). - Mã cơ quan thu được sử dụng theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan thu và được xác định trong từng trường hợp cụ thể, như sau: + Đối với các khoản thu do cơ quan thu là cơ quan Thuế (hoặc Hải quan) quản lý: Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan Thuế (hoặc Hải quan) trực tiếp quản lý khoản thu đó. Lưu ý, đối với đơn vị cấp trên, sử dụng mã tổng hợp của đơn vị cấp trên, không sử dụng mã của văn phòng đơn vị cấp trên đó. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nhà nước trung ương do Cục thuế tỉnh quản lý thu, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Cục thuế tỉnh. + Đối với các khoản thu phạt vi phạm hành chính (trừ các khoản thu phạt vi phạm hành chính do cơ quan Thuế, Hải quan thực hiện): Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính. Lưu ý, đối với Sở Tài chính, sử dụng mã tổng hợp của Sở Tài chính, không sử dụng mã của văn phòng Sở Tài chính. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu phạt vi phạm hành chính do Sở Tài chính tỉnh quản lý thu, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Sở Tài chính. + Đối với các khoản thu chuyển nguồn, thu từ Quỹ dự trữ tài chính, thu kết dư, thu viện trợ, thu thanh lý tài sản, thu chênh lệch giá, chênh lệch tỷ giá, thu hồi các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước (khi đã quyết toán ngân sách nhà nước),..: Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan tài chính thuộc cấp tương ứng. Lưu ý, đối với Sở Tài chính, sử dụng mã tổng hợp của Sở Tài chính, không sử dụng mã của văn phòng Sở Tài chính. Ví dụ: Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Sở Tài chính. + Đối với các khoản thu do cơ quan thu ủy quyền cho đơn vị khác thu (kể cả ủy quyền cho xã): Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ quan thu ủy quyền thu. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể trong trường hợp Chi cục thuế huyện ủy quyền cho xã quản lý thu, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của Chi cục thuế huyện. + Đối với các khoản thu do xã trực tiếp quản lý thu: Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của xã. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách khoản thu về phí, lệ phí do xã trực tiếp quản lý thu, lấy mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của xã. + Đối với các khoản thu chuyển giao các cấp ngân sách: Theo mã tổ chức ngân sách (Mã tổ chức ngân sách tỉnh, Mã tổ chức ngân sách huyện) của cấp được hưởng khoản thu. Riêng đối với thu chuyển giao các cấp ngân sách của xã: Theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của xã. Ví dụ: Thu bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách tỉnh, lấy mã tổ chức ngân sách tỉnh. | 2,059 |
129,415 | - Mã địa bàn (tỉnh, huyện, xã) phát sinh khoản thu theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan: Lấy theo địa bàn hành chính cấp thấp nhất được phân chia khoản thu ngân sách nhà nước. Ví dụ: Phân cấp và phân chia cho các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) khoản thu thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế quản lý thu, lấy mã địa bàn hành chính xã. 2. Để thuận lợi trong quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước qua Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách nhà nước và Kho bạc nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phương án phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo các tiêu thức khác ngoài các tiêu thức nêu trên. Ví dụ như: - Phân cấp và phân chia khoản thu thuế giá trị gia tăng vừa theo tỷ lệ phần trăm (%) vừa theo giá trị tuyệt đối: Thực hiện điều tiết ngân sách các cấp theo tỷ lệ phần trăm (%) về thuế giá trị gia tăng đối với các hộ kinh doanh cá thể giao cấp xã quản lý dưới 50 triệu đồng, đồng thời khi số thu ngân sách cấp xã về thuế giá trị gia tăng trên 50 triệu đồng thì điều tiết toàn bộ phần chênh lệch cao hơn cho ngân sách cấp tỉnh. - Phân cấp và phân chia khoản thu tiền sử dụng đất cho các cấp ngân sách theo tiêu thức: Tỷ lệ phân chia của Dự án có số thu tiền sử dụng đất nhỏ khác với Dự án có số thu tiền sử dụng đất lớn. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp dưới, các đơn vị liên quan xây dựng phương án phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định tại Thông tư này báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phương án phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách từ năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 6. Chế độ báo cáo Chậm nhất sau 5 ngày khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ năm ngân sách 2011. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 67/2007/NĐ-CP), Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 13/2010/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1231/TTr-LĐTBXH, ngày 09 tháng 1 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: 1. Chế độ trợ cấp thường xuyên: a) Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý như Phụ lục 1 kèm theo. b) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội như Phụ lục 2 kèm theo. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định lại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. c) Các đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia dính, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: - Cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở đồ dùng học tập theo quy định của Pháp luật. - Khi chết được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. d) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp trên còn được trợ cấp mức 150.000đồng/người/tháng để: Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; mua thuốc chữa bệnh thông thường; vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Riêng người nhiễm HIV/AIDS ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp trên còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000đồng/người/năm. e) Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. f) Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (Nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). UBND xã, phường, thị trấn (Gọi tắt lả cấp xã) và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống. g) Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. 2. Chế độ trợ cấp đột xuất: Trợ cấp đột xuất cho các đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra. a) Đối với hộ gia đình: - Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; - Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; - Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; - Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng và hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. b) Cá nhân: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. - Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đón về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng, bằng 4.500.000 đồng/người. Điều 2. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp 1. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ từ ngày 31/12/2009 trở về trước thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010. | 1,993 |
129,416 | 2. Đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01/01/2010 trở về sau thì được hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định này, thời gian hưởng được tính từ ngày ghi trong Quyết định cho hưởng trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 3. Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội, nội dung và thực chi cho công tác quản lý Nhà nước về bảo trợ xã hội: 1. Kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội; nội dung và mức chi cho công tác quản lý Nhà nước về bảo trợ xã hội được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính về Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP. 2. Quy định chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội: Mức chi 350.000 đồng/người/tháng; mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí 01 người làm công tác chi trả. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh về Quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1: MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2: MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐỐI VỚI CÁC DÂN TỘC RẤT ÍT NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2009 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số nhiệm vụ giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X; Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 và Chương trình Công tác của Chính phủ năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung chính như sau: I. QUAN ĐIỂM - Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người, góp phần phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo cho vùng có đồng bào dân tộc rất ít người. - Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người; có chế độ, chính sách đặc thù cho trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người; tạo cơ hội cho trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người được học tập; đảm bảo thực hiện công bằng trong giáo dục. - Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc rất ít người; nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc rất ít người. II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu chung Tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững các dân tộc rất ít người. Trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người được học tập, rèn luyện trong môi trường giáo dục tốt, được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đặc biệt để có trình độ văn hóa, trình độ nghề, bổ sung vào đội ngũ cán bộ nguồn phục vụ địa phương và đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2010 – 2012: - Hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn bản có học sinh dân tộc rất ít người. Xây mới đủ số phòng học, cấp đủ thiết bị, đồ dùng dạy học cho các điểm trường tiểu học có học sinh dân tộc rất ít người. - Xây dựng và triển khai chính sách hỗ trợ trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người. - Biên soạn các tài liệu đặc thù bồi dưỡng cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức các lớp bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người. b) Giai đoạn 2013 – 2015: - Hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người. Bảo đảm: + 95% trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi dân tộc rất ít người được học 2 buổi/ngày theo Chương trình giáo dục mầm non mới tại các trường, lớp mẫu giáo thôn bản công lập; + 100% học sinh dân tộc rất ít người cấp tiểu học được học tại các điểm trường ở thôn bản và ở các trường phổ thông dân tộc bán trú; + 100% học sinh dân tộc rất ít người hoàn thành chương trình tiểu học được vào học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện hoặc trường phổ thông dân tộc bán trú; + 100% học sinh dân tộc rất ít người tốt nghiệp trung học cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú được vào học tại trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh hoặc trường phổ thông dân tộc nội trú huyện liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông hoặc vào học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp; + 95% học sinh dân tộc rất ít người sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông được ưu tiên cử tuyển, xét tuyển đặc biệt vào các trường, khoa dự bị đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề; + 100% trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo được hưởng chế độ, chính sách đặc thù về hỗ trợ học tập. - Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người. Bảo đảm 100% giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG - Các cơ sở giáo dục có trẻ em, học sinh, sinh viên 9 dân tộc rất ít người: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao trong phạm vi 6 tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Kon Tum; - Trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi, học sinh, sinh viên 9 dân tộc rất ít người: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao ở 6 tỉnh trên. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Hoạt động 1: Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người a) Nội dung chủ yếu: - Đẩy mạnh công tác truyền thông phổ biến Đề án trong các cấp ủy đảng, chính quyền, cộng đồng, các bậc phụ huynh học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và học sinh làm cho mọi người nhận thức được ý nghĩa của việc phát triển giáo dục đối với việc bảo tồn và phát triển bền vững các dân tộc rất ít người. - Vận động các gia đình dân tộc rất ít người tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp mầm non, phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học. - Huy động các nguồn lực của cộng đồng phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người. - Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí, đài phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương để tuyên truyền phổ biến đến cộng đồng về phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người. - Biên soạn tài liệu tuyên truyền, thiết kế và triển khai các chương trình phát thanh, truyền hình, tổ chức Hội thảo ở trung ương và địa phương. b) Kinh phí dự kiến: 6.940 triệu đồng. 2. Hoạt động 2: Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất cho các điểm trường tiểu học tại thôn bản có học sinh dân tộc rất ít người. a) Nội dung chủ yếu: - Xây dựng cơ sở vật chất còn thiếu cho các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người chưa được chương trình, dự án nào đầu tư hoặc đầu tư nhưng chưa đủ. Cụ thể, sẽ hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho các điểm trường tiểu học có học sinh dân tộc rất ít người tại 6 tỉnh thuộc phạm vi Đề án. Đảm bảo đủ số phòng học, nhà công vụ, đầu tư thiết bị, đồ dùng dạy học tại các điểm trường tiểu học ở các thôn bản có học sinh các dân tộc rất ít người. + Xây dựng mới 110 phòng học, 110 nhà công vụ; + Mua sắm 220 bộ thiết bị. b) Kinh phí dự kiến: 117.315 triệu đồng 3. Hoạt động 3: Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người. a) Nội dung chủ yếu: - Biên soạn tài liệu đặc thù hỗ trợ giáo viên và học sinh các dân tộc rất ít người, giúp giáo viên triển khai tốt nội dung chương trình dạy học: + 9 tài liệu về bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của các dân tộc rất ít người; học liệu về bồi dưỡng tiếng dân tộc (9 băng/đĩa ghi âm về nội dung học truyền khẩu về 9 tiếng của 9 dân tộc rất ít người để tăng cường khả năng giao tiếp giữa các giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục với học sinh dân tộc rất ít người); | 2,092 |
129,417 | + Tài liệu, học liệu giáo dục kỹ năng sống cho phụ huynh học sinh, học sinh dân tộc rất ít người và cộng đồng địa phương nơi có các dân tộc rất ít người đang sinh sống (phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma túy, nghiện rượu …); + Tài liệu hỗ trợ giáo viên dạy mẫu giáo cho 9 dân tộc rất ít người về thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới và chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ; tài liệu hướng dẫn phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc rất ít người ở các cấp học mầm non (mẫu giáo), tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; tài liệu hỗ trợ học sinh dân tộc rất ít người tăng cường khả năng sử dụng tiếng Việt; tài liệu về chế tạo và sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm, đơn giản, rẻ tiền cho học sinh dân tộc rất ít người ở các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; tài liệu về ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và quản lý nhà trường có học sinh các dân tộc rất ít người. - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh các dân tộc rất ít người. + Tập huấn cho giáo viên dạy học sinh các dân tộc rất ít người về: tâm lý học sinh, phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của các dân tộc rất ít người; phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh các dân tộc rất ít người; giáo dục kỹ năng sống (giáo dục phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma túy, nghiện rượu, …); làm đồ dùng dạy học đơn giản cho học sinh dân tộc rất ít người; ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học; + Tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên dạy học sinh các dân tộc rất ít người; + Tập huấn cho cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc rất ít người về tâm lý học sinh, phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa,... của các dân tộc rất ít người; phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường có học sinh dân tộc rất ít người. - Tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập, nghiên cứu, ngắn hạn ở nước ngoài Tổ chức cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở một số cơ sở giáo dục nuôi dạy học sinh các dân tộc rất ít người được học tập kinh nghiệm về giáo dục học sinh các dân tộc rất ít người ở một số nước trên thế giới. b) Kinh phí dự kiến: 40.200 triệu đồng. 4. Hoạt động 4: Xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người a) Nội dung chủ yếu - Tạo điều kiện cho trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tại các cơ sở giáo dục phù hợp: + Trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được chăm sóc, giáo dục tại các trường, lớp mẫu giáo thôn bản; + Học sinh tiểu học được nuôi, dạy tại trường tiểu học. Tùy theo điều kiện thực tế, học sinh có thể học tại các điểm trường hoặc tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở nơi gần nhất; + Học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông được nuôi, dạy tại các trường phổ thông dân tộc nội trú huyện, trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; + Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh dân tộc rất ít người được ưu tiên xét tuyển vào học tại các trường, khoa dự bị đại học, cao đẳng, đại học; được học tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cơ sở dạy nghề theo khả năng và nhu cầu của từng học sinh. - Xây dựng và thực hiện chính sách cho trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người. Xây dựng và thực hiện chính sách phù hợp, bền vững cho trẻ em, học sinh và sinh viên dân tộc rất ít người. Trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ đặc biệt về học tập: + Đối với trẻ em dân tộc rất ít người học mẫu giáo tại các trường, lớp mầm non công lập: Trẻ em dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học mẫu giáo tại các trường, lớp mầm non công lập được hưởng mức hỗ trợ bằng 30% mức lương tối thiểu chung/trẻ/tháng. + Đối với học sinh các dân tộc rất ít người cấp tiểu học: Học sinh dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại các điểm trường ở thôn bản được hưởng mức hỗ trợ bằng 40% mức lương tối thiểu chung/HS/tháng; Học sinh dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại trường phổ thông dân tộc bán trú và ở bán trú được hưởng mức hỗ trợ bằng 60% mức lương tối thiểu chung/HS/tháng. + Đối với học sinh dân tộc rất ít người cấp trung học cơ sở: Học sinh dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại trường phổ thông dân tộc bán trú và ở bán trú được hưởng mức hỗ trợ bằng 60% mức lương tối thiểu chung/HS/tháng. Học sinh dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện được hưởng học bổng bằng 100% mức lương tối thiểu chung/HS/tháng. + Đối với học sinh dân tộc rất ít người cấp trung học phổ thông: Học sinh dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được hưởng học bổng bằng 100% mức lương tối thiểu chung/HS/tháng. + Đối với học sinh dân tộc rất ít người sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông có thể tiếp tục học theo các hướng sau: Học sinh dự kỳ thi tuyển sinh quốc gia vào các trường đại học, cao đẳng, nếu không đủ điểm vào các trường đại học, cao đẳng theo nguyện vọng thì được xét tuyển vào học tại các trường, khoa dự bị đại học (1 – 2 năm); Học sinh không vào học tại các trường đại học, cao đẳng, dự bị đại học được tuyển thẳng vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề). + Đối với học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề: Học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo, học tại các trường, khoa dự bị đại học, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề được hưởng học bổng bằng 100% mức lương tối thiểu chung/SV/tháng; Trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người thuộc hộ nghèo học tại các cơ sở giáo dục nói trên được hưởng mức hỗ trợ là 12 tháng/năm. b) Kinh phí dự kiến: 177.000 triệu đồng. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kinh phí Tổng dự toán kinh phí Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 – 2015 là: 341.455 triệu đồng. Trong đó: a) Hoạt động 1: Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người là: 6.940 triệu đồng. b) Hoạt động 2: Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất cho các điểm trường tiểu học tại thôn bản có học sinh dân tộc rất ít người là 78.815 triệu đồng. c) Hoạt động 3: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên là 40.200 triệu đồng. d) Hoạt động 4: Xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em, học sinh, sinh viên dân tộc rất ít người là 177.000 triệu đồng. 2. Cân đối nguồn kinh phí thực hiện Đề án Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người: 341.455 triệu đồng. Trong đó: a) Ngân sách nhà nước: 339.051 triệu đồng, bao gồm: - Nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo là 107.069 triệu đồng. - Nguồn kinh phí xây dựng cơ bản tập trung tại địa phương là: 7.882 triệu đồng. - Nguồn kinh phí chi thường xuyên là: 224.140 triệu đồng. b) Nguồn huy động đóng góp xã hội hóa: 2.364 triệu đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành a) Bộ Giáo dục và Đào tạo - Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Đề án. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của Đề án này để triển khai thực hiện. - Xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai Đề án trong từng giai đoạn, từng năm. - Tổ chức hội nghị triển khai nội dung Đề án; tổ chức các hội thảo để đánh giá, rà soát việc thực hiện Đề án. - Chủ trì xây dựng các chính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người. - Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án theo hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Đề án, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các kế hoạch triển khai hoạt động Đề án theo từng năm và từng giai đoạn để đưa vào kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện Đề án theo từng năm. c) Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ quan liên quan bố trí ngân sách đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án; kiểm tra, thanh tra tài chính theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. d) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc hỗ trợ học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người học nghề, tạo việc làm cho học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người. đ) Ủy ban Dân tộc - Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành ở trung ương và các địa phương tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người. | 2,046 |
129,418 | - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện Đề án. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, Kon Tum - Chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án tại địa phương; định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo cấp trung ương. - Chỉ đạo việc đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp với tình hình thực tế của các điểm trường tiểu học có học sinh dân tộc rất ít người. - Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất ít người. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm: a) Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng. b) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Thời gian hỗ trợ: a) Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. b) Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thuỷ sản. Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng: a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: - Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha; - Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha; - Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại của từng loại cây trồng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa. 2. Hỗ trợ đối với vật nuôi: a) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1 con giống khôi phục sản xuất với mức sau: - Gia cầm hỗ trợ từ 7.000 – 15.000 đồng/con giống; - Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống; - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và số lượng từng loại gia súc, gia cầm bị thiệt hại, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi bị thiệt hại do thiên tai cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm . 3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản: a) Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng/ha; b) Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ từ 1.000.000 – 3.000.000 đồng/100m3 lồng. Căn cứ mức hỗ trợ quy định nêu trên và mức độ thiệt hại theo từng loại giống thuỷ sản, hải sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ, hải sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương một phần kinh phí hỗ trợ về giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản theo quy định tại Điều 2 Thông tư này với nguyên tắc: 1. Các tỉnh miền núi, Tây nguyên, hỗ trợ 80% mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản; 2. Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thực hiện; 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại hỗ trợ 70% mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản; 4. Các địa phương có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần ngân sách địa phương bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao, ngân sách trung ương sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách địa phương để các tỉnh, thành phố có đủ nguồn kinh phí thực hiện. 5. Đối với các chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh đã ban hành bằng quyết định cụ thể, nguyên tắc hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của quyết định đó, không áp dụng nguyên tắc hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này. Điều 4. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: 1. Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm phải có xác nhận của chính quyền cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các đơn vị liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ. a) Đối với cây trồng: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về diện tích gieo trồng (lúa, ngô, hoa màu), diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng), Chủ tịch UBND xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra; đồng thời tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. b) Đối với vật nuôi: Căn cứ bảng kê thiệt hại của các thôn, bản về số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, theo từng loại gia súc, gia cầm), Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. c) Đối với nuôi trồng thuỷ, hải sản: Căn cứ bảng kê thiệt hại về diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị thiệt hại (chi tiết đến từng đối tượng đã được đối chiếu với đăng ký kê khai sản xuất ban đầu của các nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, hải sản); Chủ tịch UBND xã thành lập Hội đồng kiểm tra bao gồm chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành của huyện để lập biên bản kiểm tra, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất, báo cáo UBND cấp huyện thẩm định để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ theo quy định. | 2,106 |
129,419 | 2. Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản phải nằm trong quyết định công bố loại thiên tai, dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền. 3. Việc xác định mức độ thiệt hại cụ thể đối với từng loại diện tích cây trồng, vật nuôi và diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể trách nhiệm của các đối tượng tham gia xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan thẩm định mức độ thiệt hại, nhu cầu kinh phí hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm và có phương án tài chính để thực hiện. Đồng thời báo cáo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo quy định tại Thông tư này. b) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới thực hiện tốt công tác khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ giống khôi phục sản xuất và quyết định hỗ trợ giống cho từng địa bàn xã, phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ; sử dụng kinh phí hỗ trợ giống khôi phục sản xuất đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thuỷ sản; số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại; mức hỗ trợ đối với từng hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại các thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư. 2. Kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh hoặc cuối năm; căn cứ kết quả thực chi về hỗ trợ giống khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra tại địa phương; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương hàng năm cho địa phương và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra ở phạm vi lớn, ngân sách địa phương không đủ nguồn lực chi hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất từ nguồn ngân sách địa phương; căn cứ đề nghị của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài chính sẽ ứng trước kinh phí để địa phương thực hiện (tối đa bằng 70% mức ngân sách trung ương hỗ trợ). Sau khi địa phương có báo cáo quyết toán kinh phí, Bộ Tài chính sẽ làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang chi hỗ trợ chính thức cho địa phương (phần ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương). 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CỨU, TRỢ ĐỘT XUẤT KHI CÓ THIÊN TAI XẢY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét Tờ trình số 747/TTr-SLĐTBXH, ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp, cứu trợ đột xuất khi có thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 5.000.000 đồng/người. b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người. c) Có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ. d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ. đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. e) Hỗ trợ nhà ở bị tốc mái: - Bị thiệt hại từ 80% đến 100%: 3.000.000 đồng/hộ. - Bị thiệt hại từ 60% đến dưới 80%: 2.000.000 đồng/hộ. - Bị thiệt hại từ 40% đến dưới 60%: 1.500.000 đồng/hộ. - Bị thiệt hại từ 20% đến dưới 40%: 1.000.000 đồng/hộ. 2. Đối với cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng: 3.000.000 đồng/người. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 2518/QĐ-UBND, ngày 16/12/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức trợ cấp, cứu trợ đột xuất khi có thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: | 1,993 |
129,420 | Điều 1. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước như sau: 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương (Phụ lục số 1 kèm theo). 2. Nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương (Phụ lục số 2 kèm theo). Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị triển khai thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2011, bãi bỏ Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 của UBND tỉnh và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 12/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) ĐVT: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Nguồn thu "Thu từ tiền bán trụ sở" (gồm: Tài sản trên đất, tiền sử dụng đất) của các cơ quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc ngân sách cấp nào thì điều tiết cho ngân sách cấp đó hưởng 100% (theo qui định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ) PHỤ LỤC SỐ 2 PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 12 /2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý. b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) tỉnh quyết định đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn. c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu Quốc gia do địa phương thực hiện. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. đ) Chi bổ sung Quỹ phát triển đất. 2. Chi thường xuyên a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông trung học, bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác (Trung tâm giáo dục thường xuyên ...); - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Sự nghiệp thị chính (trừ phần giao cho thành phố): Hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Quốc phòng: + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; + Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh, thành khu vực phòng thủ theo phân công; + Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; + Đảm bảo chế độ chính sách đối với sỹ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về Sĩ quan dự bị quân đội nhân dân Việt Nam; + Đảm bảo công tác phòng không nhân dân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về Công tác phòng không nhân dân; + Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; + Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; + Kinh phí cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt học tại trường quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ về Giáo dục quốc phòng; + Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới theo nhiệm vụ được phân công qui định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương, trường quân sự địa phương theo khả năng ngân sách địa phương; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của Pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo qui định của Pháp luật; + Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài tại địa phương; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; + Thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới theo nhiệm vụ được phân công qui định tại Nghị định của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Chi phòng, chống tội phạm, phòng, chống tệ nạn xã hội theo qui định của pháp luật; chi phòng chống ma tuý; + Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách địa phương; + Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phòng trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh. đ) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam. e) Hoạt động các tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý: Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. g) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/603 của Chính phủ. h) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý. i) Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho các cơ quan địa phương quản lý và thực hiện. k) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách Tỉnh từ năm trước sang năm sau. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố 1. Chi đầu tư phát triển - Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn tập trung, nguồn vốn thu cấp quyền sử dụng đất (theo phân cấp). 2. Chi thường xuyên a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo (gồm chi nhà trẻ công lập, mẫu giáo, giáo dục tiểu học, phổ thông trung học cơ sở). b) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; Chi cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn. | 2,045 |
129,421 | - Bảo hiểm y tế của Cựu chiến binh; - Bảo hiểm y tế người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng theo qui định của Luật Bảo hiểm y tế. c) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác. d) Thực hiện các chính sách xã hội cho các đối tượng xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện, thành phố quản lý: - Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; - Giao thông: Duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông nông thôn; các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố, đảm nhiệm; - Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thành phố): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, vệ sinh đô thị, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế mà không phân cấp cho thị trấn; - Các hoạt động đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; hoạt động điều tra cơ bản; các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác. e) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội: - Quốc phòng: + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; + Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; + Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; + Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; + Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương theo khả năng ngân sách địa phương; + Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của Pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo qui định của Pháp luật; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; + Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách địa phương; + Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; + Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. g) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện. h) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam. i) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách theo phân cấp quản lý. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, Thành phố năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã, phường, thị trấn 1. Chi thường xuyên a) Công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý: - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc (nghỉ hưu xã), chi thăm hỏi gia đình chính sách, cứu tế xã hội; người cao tuổi và công tác xã hội khác (theo phân cấp); - Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. b) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường,thị trấn quản lý. c) Hoạt động y tế xã: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh. d) Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình phúc lợi do xã, thị trấn quản lý: cầu cống, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, đài tưởng niệm, thư viện, cơ sở thể dục thể thao, công trình cấp thoát nước...; riêng đối với Thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên cây xanh... - Riêng đối với xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch chi cho công tác vệ sinh, an ninh trật tự ... tại xã; - Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế: Khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư. đ) Hoạt động của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn. e) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, phường, thị trấn. g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội: - Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo qui định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; - Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; - Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo qui định của Pháp luật; - Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; - Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã; - Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo qui định của Chính phủ. h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn sang năm sau. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương các công ty nhà nước; Căn cứ Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 25/3/2009 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất và Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 461/TTr-STNMT ngày 21/10/2010 về việc ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Đơn giá được ban hành để làm căn cứ lập kế hoạch, thực hiện và thanh quyết toán kinh phí trong công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 22/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 ban hành bổ sung đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính từ bản đồ địa chính cơ sở theo đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. | 2,127 |
129,422 | Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Năm 2009, Chính phủ đã ban hành các Nghị định quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Về kinh doanh khí, dầu mỏ hóa lỏng; Về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên. Ngày 05 tháng 10 năm 2010, Bộ Công an đã ban hành thông tư số 33/2010/TT-BCA quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ. Để triển khai thực hiện nghiêm Nghị định của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm tốt các nội dung công tác sau đây: 1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương phối hợp với Công an tỉnh tổ chức đợt phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân và các chủ thể kinh doanh ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, để mỗi người và các chủ thể doanh nghiệp nắm vững quy định của Nhà nước, trên cơ sở đó chấp hành nghiêm Nghị định 72/2009/NĐ-CP ngày 03.9.2009; Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26.11.2009; Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01.12.2009 của Chính phủ và thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05.10.2010 của Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh các cấp tổ chức đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo đúng quy định. Đồng thời hướng dẫn chủ thể hoạt động kinh doanh chấp hành đầy đủ các quy định về kinh doanh ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự. 3. Công an tỉnh căn cứ kế hoạch của Bộ Công an xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện cụ thể, cần tập trung vào một số công tác sau: - Tổ chức tổng kiểm tra, rà soát để nắm chắc các cơ sở hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn; - Tổ chức phổ biến, quán triệt đầy đủ các nội dung liên quan đến an ninh trật tự được quy định tại các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Công an để các chủ thể kinh doanh nắm chắc và thực hiện nghiêm túc các quy định điều kiện về an ninh trật tự; - Chỉ đạo và tổ chức tiếp nhận, xác minh, kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các chủ thể kinh doanh theo phân cấp của Bộ Công an; Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở kinh doanh theo quy định; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục, thời gian, lệ phí …liên quan tới từng việc, tránh gây phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân. - Hướng dẫn Công an huyện, thành phố, thị xã, Công an các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm quy định về đăng ký, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo phân cấp. - Chuẩn bị các biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ theo quy định và tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 4. Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh hướng dẫn thực hiện việc thu, sử dụng phí, lệ phí liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo đúng quy định của pháp luật. 5. Ủy Ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo lực lượng Công an và các phòng, ban; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện đầy đủ các nội dung về đăng ký, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn theo phân cấp tại các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Công an. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền và giám sát việc tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp trong tỉnh, góp phần thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên địa. Yêu cầu các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm chỉ thị này. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ tổng hợp báo cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ công văn số 118/HĐND-VP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chủ trương ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2457/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 927/BC-STP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; gồm 3 Chương, 16 Điều. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 209/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Quyết định số 52/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (ban hành kèm theo Quyết định số 209/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận). Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2255/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Quy định này. Điều 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 1. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ thanh toán theo quy định tại Quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 2. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. Ngân sách tỉnh không giải quyết bổ sung kinh phí thiếu cho các cơ quan, đơn vị nếu không có nhiệm vụ phát sinh đột xuất được giao của cấp thẩm quyền. 4. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 8 Quy định này. 5. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. | 2,127 |
129,423 | Điều 3. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác 1. Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ôtô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Hạng ghế thương gia dành cho đối tượng: cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). Điều 4. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác 1. Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nhưng cơ quan không bố trí được xe ôtô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số kilômét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ôtô khi đi công tác nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). 3. Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 5. Phụ cấp lưu trú Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). 1. Đối với đi công tác ngoài tỉnh: - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh tối đa không quá 150.000 đồng/ngày; - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ở các tỉnh, thành phố còn lại tối đa không quá 120.000 đồng/ngày. 2. Đối với đi công tác trong tỉnh: - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác trong tỉnh (kể cả đi và về trong ngày) tối đa không quá 60.000 đồng/ngày; - Các mức phụ cấp đi công tác trong tỉnh, chỉ áp dụng cho trường hợp đi công tác có độ dài quãng đường từ cơ quan đến nơi công tác tối thiểu 20km đối với vùng đồng bằng trung du hoặc tối thiểu 15km đối với vùng được công nhận miền núi, vùng cao, vùng sâu (theo quy định của Ủy ban Dân tộc). 3. Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. 4. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). Căn cứ các mức phụ cấp lưu trú quy định nêu trên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 6. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác 1. Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc chỉ do đăng ký phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ôtô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 2. Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/01 phòng. + Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/01 phòng. + Đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại) thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng); - Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). | 2,072 |
129,424 | 4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị; đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. Điều 7. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt, …) thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. Điều 8. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan 1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. 2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 4, khoản 4 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 của Quy định này, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 4. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri, …) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 5. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 9. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. Điều 10. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Điều 11. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều 12. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 02 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Quy định này. Điều 13. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; - Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; - Tiền nước uống trong cuộc họp; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp; | 2,044 |
129,425 | - Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường, … Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hằng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 14. Một số mức chi cụ thể 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau: a) Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh: mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp cấp huyện tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người; c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; d) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; e) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Chương II Quy định này. 2. Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. 3. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: - Đối với cấp tỉnh, cấp huyện/thành phố: tối đa không quá mức 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu; - Đối với cấp xã: tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 4. Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Chương II Quy định này. 5. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên, … phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Quy định này, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 3. Đối với Hội đồng nhân dân các cấp, chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi theo Quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại Quy định này. 5. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 6. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp Nhà nước được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 7. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 16. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các huyện, thành phố. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, bãi bỏ Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc chung - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa bàn trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm của tỉnh, huyện, các công trình dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA. Đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tổng nguồn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý được Thủ tướng Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ổn định trong 5 năm từ 2011 - 2015 (không bao gồm vốn chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ công ích, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, xổ số kiến thiết, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh), định mức phân bổ: - Các ngành, đơn vị cấp tỉnh : 60%. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố : 40%. 3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các ngành, đơn vị khối tỉnh | 2,051 |
129,426 | Phân bổ ngân sách tập trung của các ngành, đơn vị khối tỉnh như sau: 1) Bố trí để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. Ưu tiên trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn... (phần vốn của tỉnh). 2) Đối ứng các dự án ODA về xây dựng cơ bản. 3) Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh. 4) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý. 5) Bố trí cho các công trình khởi công mới nằm trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục theo quy định. 4. Phân bổ vốn đầu tư phát triển đối với các huyện, thành phố Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố để đầu tư cho các công trình do huyện, thành phố quản lý và được bố trí cho các mục tiêu sau: 1) Bố trí vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án các ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân huyện quản lý bao gồm: Đầu tư cho nông lâm ngư nghiệp; công nghiệp; giao thông vận tải từ đường liên xã trở xuống; các dự án thuộc lĩnh vực cấp nước và xử lý rác thải, nước thải; kho tàng, văn hóa, thể thao, thông tin truyền thông, khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo (trường THCS, tiểu học, mầm non,...); y tế (trạm y tế,...); xã hội; tài nguyên môi trường; quản lý Nhà nước (trụ sở cơ quan đảng, chính quyền cấp huyện, cấp xã); quốc phòng - an ninh. 2) Thanh toán nợ khối lượng các công trình, dự án hoàn thành do các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư; ưu tiên trả nợ kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và các khoản nợ vay khác, vốn đối ứng cho kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên và các dự án khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (phần vốn huyện theo tỷ lệ). 3) Đối ứng các dự án ODA, NGO về xây dựng cơ bản (dự án do huyện, thành phố làm chủ đầu tư). 4) Bố trí cho các công trình, dự án chuyển tiếp. 5) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý. 6) Bố trí cho các công trình khởi công mới nằm trong quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ thủ tục theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 5. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các huyện, thành phố Bao gồm 5 nhóm tiêu chí sau đây: - Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: Số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số; - Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất); - Tiêu chí diện tích, gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên để thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm 4 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi, bãi ngang cồn bãi; xã vùng cao; xã biên giới; - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố thuộc tỉnh: Thành phố Đồng Hới. + Thị trấn huyện lỵ miền núi. + Thị trấn huyện lỵ đồng bằng. + Thực hiện các Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Tỉnh ủy về phát triển KT - XH và bảo đảm QP - AN huyện Minh Hóa đến năm 2015 và Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thành phố Đồng Hới đến năm 2015. 6. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: Bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số (căn cứ vào số liệu dân số trung bình của Cục Thống kê và số người dân tộc ít người của Ban Dân tộc năm 2009). Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc ít người: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất). - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2009. - Điểm tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa được xác định căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2009 (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất). c) Tiêu chí diện tích: - Diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Diện tích đất trồng lúa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê năm 2009). d) Tiêu chí đơn vị hành chính: - Điểm của đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê và Ban Dân tộc năm 2009). đ) Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Số liệu của Cục Thống kê năm 2009). 7. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của tất cả các huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: Gọi: - VĐT là tổng vốn đầu tư giao cho các huyện, thành phố. - Đ là tổng điểm của tất cả các huyện, thành phố. - Đn là tổng điểm của 1 đơn vị huyện, thành phố. - Vn là vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố ứng với Đn. Như vậy vốn phân bổ cho 1 đơn vị huyện, thành phố được tính theo công thức như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. QUY ĐỊNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Để tạo điều kiện cho các huyện, thành phố phát triển kinh tế - xã hội thì căn cứ vào thực tế cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh, của các huyện, thành phố, tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh đối với một số công trình, dự án cần thiết, cấp bách để phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phố. III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Thực hiện phân bổ theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ bổ sung có mục tiêu tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1540/STP-KTVB ngày 09/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Điều 5, chương II của Quy chế rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên (ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên) như sau: - Từ : Điều 5. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh - Thành : Điều 5a. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Các nội dung khác của Quy chế không thay đổi. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010- 2014 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý, Tổ Thư ký Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁP LÝ LIÊN NGÀNH DÀNH CHO DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2746 /QĐ-BTP ngày 22 /11 /2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc quản lý, thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Chương trình). 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý và tham gia thực hiện Chương trình. Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động của Chương trình 1. Bảo đảm Chương trình được triển khai đúng mục tiêu, nội dung và kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Kinh phí của Chương trình được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tránh lãng phí và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. 3. Mỗi hoạt động của Chương trình do một đầu mối phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân công làm đầu mối phụ trách hoạt động phải chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Chương trình (sau đây gọi chung là Ban Chỉ đạo) về tiến độ, kết quả triển khai hoạt động và việc sử dụng kinh phí của Chương trình. | 2,127 |
129,427 | Chương II QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH Điều 3. Cơ cấu tổ chức, quản lý Chương trình 1. Ban Chỉ đạo do Bộ Tư pháp thành lập, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình; chỉ đạo việc tổ chức triển khai các hoạt động chung của Chương trình và phân công các cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình. 2. Ban Quản lý Chương trình (sau đây gọi chung là Ban Quản lý) do Bộ Tư pháp thành lập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ Thư ký và triển khai các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện Chương trình. 3. Tổ Thư ký Chương trình (sau đây gọi chung là Tổ Thư ký) do Bộ Tư pháp thành lập, có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý. Tổ Thư ký có Thường trực Tổ Thư ký, Thường trực Tổ Thư ký có nhiệm vụ triển khai các hoạt động hàng ngày của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý giao. 4. Cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình là các Bộ, ngành được Ban Chỉ đạo giao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động cụ thể và trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí của Chương trình. 5. Cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình là đơn vị được giao thực hiện hoạt động của Chương trình theo quyết định của Ban Quản lý hoặc cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình. Điều 4. Ban Chỉ đạo 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của Chương trình; b) Phân công cơ quan chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình; c) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình; d) Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình; đ) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình; e) Thông qua báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động của Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc, hội họp của Ban Chỉ đạo: a) Ban Chỉ đạo họp thường kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo; b) Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số. Trong trường hợp có số lượng biểu quyết ngang bằng nhau đối với cùng một vấn đề thì thực hiện theo quyết định của Trưởng Ban chỉ đạo; c) Các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ban Chỉ đạo và sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo: a) Tham gia đầy đủ các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Ban Chỉ đạo; b) Thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng các nhiệm vụ theo quyết định của Ban Chỉ đạo và sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo; c) Báo cáo Ban Chỉ đạo kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao; d) Phối hợp với Ban Quản lý và các thành viên khác trong Ban Chỉ đạo triển khai các hoạt động của Chương trình. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo Trưởng Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức, quản lý, triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình; 2. Triệu tập, chủ trì, điều hành các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; 3. Chỉ đạo, tổ chức triển khai các nghị quyết, quyết định của Ban Chỉ đạo; 4. Phân công, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động của Chương trình đối với các thành viên Ban Chỉ đạo; 5. Điều hành hoạt động của Ban Quản lý. Điều 6. Ban Quản lý Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý: a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Ban Chỉ đạo trong việc quản lý, thực hiện Chương trình; b) Chỉ đạo, điều hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc hoạt động của Tổ Thư ký, bộ phận kế toán và thủ quỹ của Chương trình; c) Tổ chức triển khai các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện Chương trình; d) Quản lý kinh phí thực hiện Chương trình được cấp thông qua Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí khác (nếu có); đ) Lựa chọn, ký hợp đồng thuê cán bộ, chuyên môn, kế toán, thủ quỹ của Chương trình. Chế độ làm việc của Ban Quản lý: Ban Quản lý làm việc theo chế độ thủ trưởng; b) Các Phó trưởng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. Điều 7. Tổ Thư ký 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Thư ký a) Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Ban quản lý; b) Lập dự kiến Kế hoạch thực hiện các hoạt động của Chương trình và dự kiến phân công các cơ quan, tổ chức chủ trì hoặc tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình; c) Triển khai hoạt động của Chương trình theo quyết định của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý; d) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động của Chương trình; đ) Xây dựng báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Chương trình theo từng giai đoạn cụ thể. 2. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc, hội họp của Tổ Thư ký: a) Tổ Thư ký hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Các thành viên Tổ Thư ký chủ động đề xuất và trao đổi dân chủ về các nhiệm vụ của Tổ Thư ký. Tổ trưởng Tổ Thư ký tổng hợp, tiếp thu ý kiến các thành viên Tổ Thư ký và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban quản lý về quyết định của mình; b) Tổ Thư ký họp hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ Thư ký. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Tổ Thư ký: a) Tham gia đầy đủ các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Tổ Thư ký; b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quyết định của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý và Tổ trưởng Tổ Thư ký; c) Phối hợp với Thường trực Tổ Thư ký trong việc triển khai các hoạt động của Chương trình; d) Báo cáo Tổ trưởng Tổ Thư ký về kết quả các nhiệm vụ được giao. Điều 8. Thường trực Tổ Thư ký 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Tổ Thư ký Thường trực Tổ Thư ký có trách nhiệm tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý trong việc quản lý, triển khai thực hiện hoạt động của Chương trình và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: a) Tổ chức xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động hàng năm, hàng quý của Chương trình; b) Trực tiếp triển khai các hoạt động của Chương trình do Bộ Tư pháp chủ trì theo quy định của Chương trình và sự phân công của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý; c) Làm đầu mối trong việc triển khai, điều phối các hoạt động của Chương trình; d) Thẩm tra Đề án thực hiện hoạt động của Chương trình, báo cáo Ban Quản lý phê duyệt; đ) Đề xuất Ban Quản lý về việc sử dụng chuyên gia, tư vấn để đảm bảo thực hiện các hoạt động của Chương trình; e) Giúp Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình; g) Xây dựng báo cáo tình hình triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình; h) Duy trì chế độ thông tin giữa các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý và Tổ Thư ký. 2. Chế độ làm việc của Thường trực Tổ Thư ký: a) Thường trực Tổ Thư ký làm việc theo chế độ thủ trưởng; b) Các thành viên thường trực Tổ Thư ký thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ Thư ký. Điều 9. Cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình Cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Lập kế hoạch chi tiết thực hiện hoạt động của Chương trình do cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện; 2. Lựa chọn cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình; 3. Chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo về việc thực hiện các hoạt động của Chương trình; 4. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình theo quy định của pháp luật. Điều 10. Cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình Cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Tổ chức thực hiện hoạt động của Chương trình theo đúng kế hoạch, tiến độ, nội dung và yêu cầu của Chương trình; 2. Chịu trách nhiệm trước Ban Quản lý hoặc cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình về việc sử dụng kinh phí của Chương trình; 3. Chịu trách nhiệm quyết toán thuế đối với các hoạt động được giao; 4. Báo cáo Ban Quản lý hoặc cơ quan chủ trì thực hiện hoạt động của Chương trình định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất về tiến độ và kết quả triển khai hoạt động của Chương trình; 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Hợp đồng giao thực hiện hoạt động của Chương trình (nếu có). Điều 11. Con dấu, tài khoản của Chương trình 1. Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp trong việc tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình. 2. Ban Quản lý được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng để tiếp nhận, quản lý kinh phí Chương trình được cấp phát thông qua Bộ Tư pháp. Chương III THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Mục 1 – Xây dựng kế hoạch và phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình Điều 12. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 1. Kế hoạch thực hiện Chương trình gồm có Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình, kế hoạch chi tiết hàng năm và hàng quý. 2. Căn cứ vào Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình, Ban quản lý tổ chức xây dựng kế hoạch hàng năm, hàng quý để triển khai các hoạt động của Chương trình. 3. Kế hoạch hàng năm hoặc hàng quý có thể được sửa đổi, bổ sung theo quyết định của Ban Chỉ đạo. Điều 13. Nguyên tắc lựa chọn cơ quan, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình 1. Việc lựa chọn, phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình được căn cứ vào các tiêu chí sau đây: a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; b) Có điều kiện và năng lực thực hiện có hiệu quả hoạt động của Chương trình; c) Có kinh nghiệm tổ chức, thực hiện các hoạt động tương tự. 2. Cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện hoạt động Chương trình phải xây dựng đề án thực hiện hoạt động của Chương trình để Ban quản lý xem xét, quyết định lựa chọn cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình. | 2,104 |
129,428 | Điều 14. Đề án thực hiện hoạt động của Chương trình 1. Trên cơ sở mục tiêu, nội dung, kế hoạch hoạt động của Chương trình và năng lực, nhu cầu của cơ quan, đơn vị mình, cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình tiến hành xây dựng đề án thực hiện hoạt động Chương trình. 2. Nội dung đề án cần nêu rõ các vấn đề chủ yếu sau đây: a) Thuyết minh năng lực tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình; b) Sự cần thiết thực hiện hoạt động, lý do triển khai hoạt động; c) Kế hoạch các bước thực hiện cụ thể nhằm triển khai thực hiện hoạt động; d) Trình bày tính khả thi của việc triển khai thực hiện hoạt động; đ) Bản dự toán chi tiết kinh phí thực hiện: xác định tổng thể kinh phí thực hiện, kinh phí cho từng nội dung cụ thể, cơ cấu nguồn kinh phí (nếu có); e) Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện hoạt động: nêu rõ các tác động tới việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, xây dựng các mô hình điểm và khả năng áp dụng rộng rãi kết quả thu được. Điều 15. Đánh giá đề án thực hiện hoạt động của Chương trình và đề xuất cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình 1. Việc đánh giá đề án thực hiện hoạt động của Chương trình được căn cứ vào các tiêu chí sau đây: a) Tính thống nhất: nội dung và mục tiêu của các hoạt động phải phù hợp với nội dung và mục tiêu chung của Chương trình; b) Tính bao quát và điển hình: các hoạt động của Chương trình phải mang tính bao quát, điển hình, có tính đặc thù kịp thời đáp ứng nhu cầu chung về hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp, của một địa phương hoặc khu vực; c) Tính khả thi: - Các hoạt động được xây dựng một cách hợp lý; - Nội dung của các hoạt động phải phù hợp với năng lực tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện; - Kinh phí thực hiện các hoạt động phù hợp với khả năng bảo đảm nguồn kinh phí của Chương trình và khả năng huy động từ nguồn kinh phí khác của các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án. d) Tính hiệu quả: - Hoạt động cần đem lại lợi ích cụ thể cho doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và có tác động lâu dài; - Kết quả các hoạt động của Chương trình có thể được sử dụng để nhân rộng, phổ biến tới nhiều doanh nghiệp, địa phương trên toàn quốc. 2. Căn cứ vào kết quả đánh giá đề án thực hiện hoạt động của Chương trình, Thường trực Tổ thư ký đề xuất lựa chọn cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình gửi Ban quản lý xem xét, quyết định. Mục 2 - Tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình Điều 16. Nguyên tắc tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình 1. Việc tổ chức thực hiện các hoạt động của Chương trình phải căn cứ vào kế hoạch thực hiện Chương trình và quyết định của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý về phân công cơ quan, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình. 2. Cơ quan, đơn vị chủ trì, tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động theo Quy chế này và tuân thủ pháp luật có liên quan. 3. Trường hợp cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình sử dụng kinh phí của Chương trình được cấp phát thông qua Bộ Tư pháp thì phải thực hiện thông qua việc ký kết Hợp đồng giao thực hiện hoạt động của Chương trình (sau đây gọi chung là Hợp đồng giao việc). Điều 17. Hợp đồng giao việc 1. Căn cứ vào đề án thực hiện hoạt động của Chương trình đã được Trưởng Ban Quản lý phê duyệt, đại diện Ban Quản lý (Bên giao việc) ký Hợp đồng giao việc với cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình (Bên nhận việc). 2. Nội dung và hình thức của Hợp đồng giao việc phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Thẩm tra, phê duyệt đề án thực hiện hoạt động của Chương trình 1. Đề án thực hiện hoạt động của Chương trình được Thường trực Tổ Thư ký thẩm tra, trình Trưởng Ban quản lý xem xét, phê duyệt. 2. Trên cơ sở quyết định của Ban quản lý về lựa chọn cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình, cơ quan tham thực hiện hoạt động của Chương trình hoàn chỉnh đề án và gửi tới Thường trực Tổ Thư ký. Thường trực Tổ Thư ký tổ chức thẩm tra đề án, trình Ban Quản lý quyết định. Điều 19. Chuyên gia tư vấn thẩm tra nội dung đề án thực hiện hoạt động Chương trình 1. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Tổ Thư ký mời chuyên gia tư vấn có ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thẩm tra nội dung Đề án thực hiện hoạt động Chương trình theo sự chấp thuận của Ban Quản lý. 2. Trên cơ sở ý kiến của chuyên gia tư vấn, Thường trực Tổ Thư ký xây dựng báo cáo thẩm tra, báo cáo Trưởng Ban quản lý xem xét, quyết định. Điều 20. Nội dung thẩm tra Thường trực Tổ Thư ký tổ chức thẩm tra Đề án tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình theo các nội dung cơ bản sau đây: 1. Mục tiêu và tiến độ thực hiện; 2. Cơ chế phối hợp thực hiện, đối tượng thụ hưởng; 3. Tính khả thi, hiệu quả của việc triển khai thực hiện hoạt động; 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép các hoạt động của Chương trình với các dự án, chương trình khác; 5. Dự báo kết quả đạt được và tác động đối với việc thực hiện Chương trình. Điều 21. Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng giao việc 1. Các bên tham gia hợp đồng giao việc có quyền: a) Đề xuất sửa đổi nội dung, tiến độ, thời hạn và kinh phí thực hiện hợp đồng giao việc cho phù hợp với điều kiện thực tế; b) Chấm dứt hợp đồng giao việc theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thường trực Tổ Thư ký có trách nhiệm báo cáo các đề nghị sửa đổi, chấm dứt hợp đồng và đề xuất phương án giải quyết trình Trưởng Ban quản lý quyết định. 3. Sau khi có quyết định về việc chấm dứt hợp đồng giao việc của Trưởng Ban quản lý, các bên tham gia hợp đồng giao việc phải ngừng mọi hoạt động và báo cáo bằng văn bản về các công việc đã triển khai thực hiện, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua (nếu có) cho Thường trực Tổ Thư ký để cơ quan này kiến nghị phương án giải quyết hậu quả báo cáo Ban Quản lý. Điều 22. Quản lý kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình 1. Kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình do ngân sách nhà nước cấp, kinh phí đóng góp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình, nguồn kinh phí huy động nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. 2. Mức chi, thủ tục lập dự toán, phê duyệt, giao, cấp phát, hạch toán và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được áp dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Mục 3 – Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động của Chương trình Điều 23. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động của Chương trình 1. Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý tổ chức việc kiểm tra, giám sát theo định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các hoạt động và sử dụng kinh phí của Chương trình. 2. Cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến các hoạt động của Chương trình và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý. Điều 24. Chế độ báo cáo việc thực hiện các hoạt động của Chương trình 1. Các cơ quan tham gia thực hiện hoạt động của Chương trình có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý về tình hình thực hiện các hoạt động của Chương trình. 2. Định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Hàng năm, Ban Chỉ đạo xây dựng báo cáo kết quả triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình áp dụng Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ban Chỉ đạo, Ban quản lý cần kịp thời đề xuất Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SẢN XUẤT VÀ PHÁT HÀNH HỘ CHIẾU ĐIỆN TỬ VIỆT NAM” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân; Căn cứ ý kiến kết luận tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử” tại Thông báo số 64/TB-VPCP ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Đề án) gồm các nội dung sau: 1. Tên Đề án: “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam”. 2. Mục tiêu của Đề án: nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về xuất nhập cảnh, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an ninh quốc gia và tăng cường hội nhập quốc tế của đất nước thông qua việc đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ sản xuất, phát hành và kiểm soát hộ chiếu điện tử. 3. Nguyên tắc chung của Đề án: a) Việc triển khai thực hiện Đề án phải tuân thủ nghiêm ngặt giải pháp thiết kế tổng thể được phê duyệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về an ninh an toàn hệ thống, về sử dụng chung phần mềm ứng dụng, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất cao nhất của toàn hệ thống, không chia tách theo phạm vi Bộ ngành, kết nối thông suốt từ trong nước ra ngoài nước; b) Công nghệ nhận dạng vân tay triển khai trong Đề án phải đảm bảo tương thích với các công nghệ nhận dạng vân tay sử dụng trong hệ thống chứng minh nhân dân điện tử và hệ thống tàng thư tội phạm mà Bộ Công an đang chủ trì xây dựng; | 2,119 |
129,429 | c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử do Bộ Công an chủ trì xây dựng và quản lý trong phạm vi Đề án phải đảm bảo khả năng mở rộng và tích hợp để trao đổi, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác về dân cư, về chứng minh nhân dân, về tội phạm. 4. Nội dung của Đề án được xây dựng thành 4 Dự án thành phần với tổng dự toán đầu tư là: 1.024 tỷ đồng (bằng chữ: một nghìn không trăm hai mươi bốn tỷ đồng), cụ thể như sau: a) Dự án thành phần số 1 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư dây chuyền thiết bị và phần mềm sản xuất hộ chiếu điện tử Việt Nam. - Dự toán: 175 tỷ đồng (bằng chữ: một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng); - Cơ quan chủ quản: Bộ Công an; - Chủ đầu tư: Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, Bộ Công an. b) Dự án thành phần số 2 (ký hiệu DATP - 01): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm phục vụ cấp phát, kiểm soát và quản lý hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Công an. Đầu tư xây dựng Trung tâm phát hành khóa và chữ ký số quốc gia dùng ký và kiểm tra hộ chiếu điện tử, Trung tâm điều hành hệ thống và Trung tâm lưu trữ cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu điện tử và xuất nhập cảnh do Bộ Công an quản lý. - Dự toán: 512 tỷ đồng (bằng chữ: năm trăm mười hai tỷ đồng); - Cơ quan chủ quản: Bộ Công an; - Chủ đầu tư: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Tổng cục An ninh I, Bộ Công an. c) Dự án thành phần số 3 (ký hiệu DATP - 03): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm cấp phát hộ chiếu điện tử trong các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao. - Dự toán: 234 tỷ đồng (bằng chữ: hai trăm ba mươi bốn tỷ đồng); - Cơ quan chủ quản: Bộ Ngoại giao; - Chủ đầu tư: Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao. d) Dự án thành phần số 4 (ký hiệu DATP - 04): đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thiết bị và phần mềm kiểm soát hộ chiếu điện tử và người xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu thuộc Bộ Quốc phòng quản lý. - Dự toán: 103 tỷ đồng (bằng chữ: một trăm lẻ ba tỷ đồng); - Cơ quan chủ quản: Bộ Quốc phòng; - Chủ đầu tư: Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng – Bộ Quốc phòng. 5. Hình thức quản lý thực hiện Đề án: Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng quản lý thực hiện Đề án. 6. Thời gian thực hiện Đề án: 4 năm, chia 2 giai đoạn: a) Giai đoạn I (2 năm, từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012): đầu tư cho sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử ở trong nước. b) Giai đoạn II (2 năm, từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014): đầu tư cho mở rộng phát hành hộ chiếu điện tử ra các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và triển khai việc kiểm soát hộ chiếu điện tử tại các cửa khẩu. 7. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án: a) Các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng sử dụng số lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước tối đa 4 năm (từ năm 2011 đến năm 2014) để đầu tư thực hiện Đề án. - Đối với các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh đủ để thực hiện Đề án trước 4 năm phải tiếp tục thực hiện nộp ngân sách nhà nước, kể từ thời điểm thu đủ lệ phí xuất nhập cảnh để đầu tư Đề án; - Đối với các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh trong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án, đề nghị báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí xuất nhập cảnh để triển khai thực hiện Đề án do Bộ Tài chính hướng dẫn theo cơ chế quản lý vốn đặc biệt. 8. Lệ phí hộ chiếu điện tử: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan, quy định mức thu lệ phí hộ chiếu điện tử trên cơ sở tính toán đảm bảo đủ bù chi phí sản xuất và cấp phát hộ chiếu điện tử. Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án 1. Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Dự án thành phần số 1 và số 2 trong Đề án. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt Dự án thành phần số 3 trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Dự án thành phần số 4 trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Công an. 2. Bộ Công an đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ sản xuất, cấp phát, kiểm soát và quản lý hộ chiếu điện tử, triển khai dùng chung thống nhất cho các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao (cả trong và ngoài nước). Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng không đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng. 3. Bộ Công an đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu và xuất nhập cảnh, là đầu mối tập trung thông tin dữ liệu về cấp hộ chiếu và xuất nhập cảnh từ Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải về Bộ Công an để quản lý thống nhất, đảm bảo sẵn sàng kết nối và tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác đã được Chính phủ giao Bộ Công an chủ trì xây dựng (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm). 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng quản lý, sử dụng số thu lệ phí xuất nhập cảnh phải nộp ngân sách nhà nước trong thời gian quy định tại khoản 7 Điều 1 để triển khai thực hiện Đề án. 5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo đề xuất Chính phủ xem xét, quyết định việc cấp vốn bổ sung cho các Bộ có số thu lệ phí xuất nhập cảnh trong 4 năm chưa đủ để đầu tư Đề án. 6. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc cấp kinh phí thực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu thuộc Đề án hộ chiếu điện tử và các đề án, dự án liên quan (dân cư, chứng minh nhân dân, tội phạm), bảo đảm khả năng tích hợp, mở rộng và sử dụng lại khi phát triển hệ thống, tránh đầu tư trùng lắp, gây lãng phí. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Công an, Ngoại giao, Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều tại Tờ trình số 2764/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ (được quy định tại Quyết định số 1726/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2010), gồm 05 thủ tục hành chính (có danh mục bổ sung kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 04 thủ tục từ số 01 đến 04 của Mục XI thuộc lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư tại Quyết định số 1979/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI CỦA LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Công bố kèm theo Quyết định số 3176/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG XI. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 9. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. + Người đến nhận kết quả phải mang theo Giấy biên nhận, trường hợp mất Giấy biên nhận thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Giấy biên nhận hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. | 2,035 |
129,430 | + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh (theo mẫu quy định); - Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (theo mẫu quy định). - Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình; - Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập; - Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình; - Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận h) Lệ phí: 30.000 đồng/1 lần i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục I-6) - Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Phụ lục II-5) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh; - Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. - Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 10. Thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. + Người đến nhận kết quả phải mang theo Giấy biên nhận, trường hợp mất Giấy biên nhận thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Giấy biên nhận hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh (theo mẫu quy định) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận h) Lệ phí: 20.000 đồng/1 lần i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm - Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh (Phụ lục III-14) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 11. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (theo mẫu quy định) - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu Thông báo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (Phụ lục III-15) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 12. Chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút; Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (theo mẫu quy định); + Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu Thông báo h) Lệ phí: Không i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh (Phụ lục III-16) k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/ 2005; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 13. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. - Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và hẹn ngày trả kết quả. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ. - Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện. + Người đến nhận kết quả phải mang theo Giấy biên nhận, trường hợp mất Giấy biên nhận thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (nếu là cá nhân) hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức. + Công chức trả kết quả kiểm tra Giấy biên nhận hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu, và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ) + Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút; | 2,133 |
129,431 | Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút. + Sáng thứ bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút. b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận h) Lệ phí: 30.000 đồng/1 lần i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; - Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. - Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND thành phố Cần Thơ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 10/5/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ vè việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1675/STC-TTr ngày 03/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: (Có bảng giá chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định; các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên theo phương pháp kê khai nhưng không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU BẢNG GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH THUẾ CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Phương pháp quy đổi từ gỗ xẻ ra gỗ tròn như sau: - Đường kính gỗ tròn nhỏ hơn 25cm: 1 m3 gỗ xẻ = 2,0 m3 gỗ tròn - Đường kính gỗ tròn từ 25cm trở lên đến < 35cm: 1m3 gỗ xẻ = 1,7m3 gỗ tròn - Đường kính gỗ tròn từ 35cm đến dưới 50cm: 1m3 gỗ xẻ = 1,53m3 gỗ tròn - Đường kính gỗ tròn từ 50cm trở lên: 1m3 gỗ xẻ = 1,5m3 gỗ tròn QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-BNN-XD ngày 20/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt tổng mặt bằng xây dựng Trường Trung học và dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I (nay là Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ); Căn cứ Quyết định số 6458/QĐ-BGDĐT ngày 08/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở Trường Trung học và dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I; Căn cứ Quyết định số 3119/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ; Căn cứ Quyết định số 745/QĐ-BNN-TCCB ngày 18/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ giai đoạn 2009 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 162/TTr-XD-CĐNN ngày 25/9/2010 (kèm theo hồ sơ) của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ về việc xin lập Dự án Đầu tư xây dựng Khu Ký túc xá học sinh, sinh viên trong khuôn viên của Trường giai đoạn 2011 – 2015; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên của Trường với các nội dung chính như sau: 1. Tên dự án: Xây dựng nhà ở sinh viên Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ. Dự án thực hiện trong khuôn viên của Trường, bao gồm 4 hạng mục xây mới. Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chủ đầu tư: Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ. 3. Địa điểm: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội. 4. Nguồn vốn: - Vốn chuẩn bị đầu tư: Nguồn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. - Vốn thực hiện Dự án: Nguồn trái phiếu Chính phủ. 5. Thời gian thực hiện: Năm 2011 – 2015 Điều 2. Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước về lập, phê duyệt, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan hoàn thành đề cương, dự toán Dự án nói trên, trình Bộ phê duyệt, làm cơ sở triển khai thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ PHẦN DO BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP (WB3) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp & PTNT; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Khoá 11 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội Khoá 12 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Quyết định số 1067 QĐ/BNN-LN ngày 27/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 06/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kết quả đàm phán dự án “Phát triển ngành Lâm nghiệp” vốn vay Ngân hàng thế giới (WB3); Căn cứ Hiệp định tín dụng cho không Quỹ uỷ thác thứ nhất số TF054523-VN ký ngày 04/4/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB); Căn cứ Quyết định số 448 QĐ/BNN-LN ngày 27/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Sổ tay thực hiện Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ văn bản số 1243/TTg-NN ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo NCKT và Kế hoạch đấu thầu Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2707 QĐ-BNN-XD ngày 18/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể, Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp; Căn cứ biên bản nghi nhớ của đoàn giám sát của ngân hàng thế giới (WB) từ ngày (21 - 27)/2010 và thư không phản đối của Ngân hàng thế giới ngày 01/11/2010; Xét văn bản số 2145/DALN-WB3 ngày 02/11/2010 của Trưởng ban Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp về việc điều chỉnh bổ sung gói thầu TV 32 – Phân tích khả thi địa điểm trồng rừng thuộc dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3) vào kế hoạch đấu thầu tổng thể; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, | 2,055 |
129,432 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung gói thầu vào phụ lục tại Quyết định số 2707/QĐ-BNN-XD ngày 18/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể, Dự án Phát triển phát triển ngành Lâm nghiệp với nội dung chủ yếu sau: - Tên gói thầu: TV 32 – Phân tích khả thi địa điểm trồng rừng. - Giá gói thầu dự kiến: 101.874 USD (đã bao gồm thuế) - Nguồn vốn: Vốn vay WB. - Hình thức lựa chọn nhà thầu: tự thực hiện (theo phương pháp Force Account – theo quy định của WB). - Phương thức đấu thầu: 1 túi hồ sơ. - Thời gian lựa chọn nhà thầu: dự kiến trong tháng 11 năm 2010. - Thời gian thực hiện hợp đồng: dự kiến 3 tháng. - Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói Điều 2. Giao Trưởng Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp: - Chịu trách nhiệm tổ chức các bước tiếp theo đúng các quy định hiện hành và đáp ứng yêu cầu của Nhà tài trợ. - Chịu trách nhiệm phê duyệt điều khoản tham chiếu, dự toán chi tiết giá gói thầu theo đúng chế độ, chính sách hiện hành để làm cơ sở xác định giá gói thầu, khối lượng trong hồ sơ mời thầu và ý kiến của WB tại thư ngày 01/11/2010. Điều 3. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 2707/QĐ-BNN-XD ngày 18/9/2006 về Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (WB3). Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý XDCT, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Trưởng Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC CẤP THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐỐI VỚI CÁC THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2008/QĐ-BTC NGÀY 15/7/2008 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá; Căn cứ Quyết định số 2698/QĐ-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc cấp thẻ thẩm định viên về giá đối với các thí sinh đủ điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá theo Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) thông báo: Cục Quản lý giá sẽ trao trực tiếp thẻ thẩm định viên về giá cho các thẩm định viên có tên trong Danh sách thí sinh đủ điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá theo Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (kèm theo Quyết định số 2698/QĐ-BTC) nêu trên 1. Thủ tục trao thẻ: 1.1. Khi đến nhận thẻ, đề nghị thẩm định viên về giá xuất trình những giấy tờ sau: Giấy Chứng minh thư nhân dân kèm theo Thông báo này. 1.2. Trường hợp thẩm định viên không có điều kiện trực tiếp đến nhận thẻ có thể uỷ quyền cho người khác. Người được uỷ quyền phải xuất trình những tài liệu, giấy tờ chứng minh tư cách hợp lệ của người được uỷ quyền và nộp một số giấy tờ sau: a) Giấy uỷ quyền ghi rõ họ tên, địa chỉ, số Giấy chứng minh nhân dân của người uỷ quyền và người được uỷ quyền đến nhận thẻ thẩm định viên về giá. Giấy uỷ quyền phải có chữ ký của người uỷ quyền và người được uỷ quyền (bản gốc). b) Bản sao được chứng thực chứng minh thư của người được uỷ quyền kèm theo Thông báo này. 1.3. Thẩm định viên nhận thẻ hoặc người được uỷ quyền nhận thẻ phải ký nhận thẻ vào Sổ trao thẻ thẩm định viên về giá của Hội đồng thi và điền một số thông tin cần thiết theo yêu cầu của cán bộ trao thẻ. 2. Thời gian trao thẻ: Từ 8h30 - 11h30 ngày 03/12/2010 3. Địa điểm trao thẻ: Phòng 430 (Tầng 4) Trụ sở Bộ Tài chính - 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội. Liên hệ: Phòng CSG &TĐG - Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) - Điện thoại: 042 2202828 (máy lẻ 4003), Fax: 042 2208105. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 478/TTr-STNMT ngày 02 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành . Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; người bị thu hồi đất và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trừ những dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). 2. Những nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện không quy định trong văn bản này được thực hiện theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện (sau đây gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg); Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và Bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND). Điều 2. Đối tượng áp dụng Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị trí xây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu, điểm tái định cư) bị thiệt hại và tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vùng dự án thuỷ lợi, thuỷ điện là vùng ngập lòng hồ, vị trí xây dựng đập, công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng các khu, điểm tái định cư. 2. Hộ tái định cư là hộ dân (bao gồm hộ một nhân khẩu và hộ từ 02 nhân khẩu trở lên) và tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam bị thu hồi đất ở có nhà ở trong vùng dự án thuỷ lợi, thuỷ điện tại khoản 1 Điều này bị ảnh hưởng trực tiếp và phải di chuyển đến vị trí mới. 3. Hộ tái định cư tập trung là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở một nơi mới, tạo thành điểm dân cư mới. 4. Hộ tái định cư xen ghép là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở xen ghép với các hộ dân sở tại trong một điểm dân cư. 5. Hộ tái định cư tự nguyện là hộ tái định cư có đơn đề nghị được tự di chuyển đến nơi ở mới cùng với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư. 6. Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch để bố trí dân tái định cư. 7. Khu tái định cư là nơi được quy hoạch để bố trí từ hai điểm tái định cư trở lên. Điều 4. Nguyên tắc chung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư | 2,014 |
129,433 | 1. Đảm bảo người dân tái định cư có chỗ ở, cuộc sống ổn định, có điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng; cuộc sống vật chất và văn hoá tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, ổn định lâu dài, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và củng cố an ninh quốc phòng chung của địa phương. 2. Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa người dân tái định cư với người dân sở tại; quá trình thực hiện đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và hiệu quả. Chương II BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN Điều 5. Nguyên tắc bồi thường 1. Người sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất bị thu hồi theo quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND. 2. Trường hợp được bồi thường bằng đất ở, đất sản xuất mà giá trị đất được giao thấp hơn giá trị đất bị thu hồi thì người bị thu hồi được nhận thêm phần chênh lệch; nếu giá trị đất đất ở, đất sản xuất được giao lớn hơn giá trị đất bị thu hồi thì người bị thu hồi đất không phải nộp thêm phần chênh lệch. 3. Đất bán ngập trong lòng hồ hình thành sau khi tạo thành hồ nước mà đất đó đã được bồi thường, hỗ trợ thì thuộc quĩ đất do Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại quản lý, sử dụng theo pháp luật. 4. Trường hợp hộ gia đình có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập lòng hồ, chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, không thuận lợi cho việc tiếp tục sản xuất, nếu người dân có đơn đề nghị thì chủ đầu tư dự án phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng trường hợp để đề nghị cấp thẩm quyền thu hồi và thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Diện tích bị thu hồi theo khoản này được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã sở tại quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 5. Trường hợp đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước đã giao cho các tổ chức quản lý mà các tổ chức đã giao khoán lại cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán, khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Điều 6. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng 1. Trường hợp các công trình hạ tầng bị thiệt hại một phần hoặc toàn bộ thì Chủ đầu tư dự án thuỷ lợi, thuỷ điện có trách nhiệm cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng, theo quy hoạch, bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân. 2. Đối với công trình công cộng được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu cầu xây dựng lại tại nơi ở mới theo quy hoạch thì không được bồi thường; trường hợp khi xây dựng công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân, xây dựng bằng vốn đóng góp của cộng đồng, tập thể thì được bồi thường, thiệt hại. Mức hồi thường đối với các trường hợp quy định tại khoản này do Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào chứng từ hợp pháp để lập phương án bồi thường, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 7. Hỗ trợ xây dựng nhà ở Hộ tái định cư tập trung, hộ tái định cư xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu, điểm tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về đất ở, nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đời sống tại nơi ở cũ theo quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở. Mức hỗ trợ là 4.000.000 đồng/một nhân khẩu hợp pháp (nhân khẩu hợp pháp là người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất; nơi chưa cấp sổ hộ khẩu thì Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận số nhân khẩu thực tế của hộ gia đình tại thời điểm thu hồi đất). Điều 8. Hỗ trợ ổn định đời sống 1. Hỗ trợ lương thực a) Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở và bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất đang sử dụng được hỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng; b) Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% đến 70% đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ lương thực 36 tháng; c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu tại điểm a, điểm b khoản này được tính bằng tiền, tương đương 30kg gạo/nhân khẩu hợp pháp/tháng, theo giá của loại gạo trung bình trên thị trường của địa phương tại thời điểm hỗ trợ ; d) Việc xác định các nội dung để tính hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; đ) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ theo điểm a, điểm b, điểm c khoản này thì không được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất tại điểm c khoản 1 Điều 27 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. 2. Hỗ trợ về y tế Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế một (01) lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/nhân khẩu. 3. Hỗ trợ về giáo dục Mỗi học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền, tương đương 01 bộ sách giáo khoa theo đơn giá tại thời điểm hỗ trợ do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định cho phù hợp với thực tế; không phải nộp học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục, tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới. 4. Hỗ trợ thắp sáng Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một (01) năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 1,5 lít dầu hỏa/nhân khẩu/tháng, giá dầu hỏa theo giá tại thời điểm hỗ trợ. 5. Hỗ trợ chất đốt Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một (01) năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 3 lít dầu hỏa/nhân khẩu/tháng, giá dầu hỏa theo giá tại thời điểm hỗ trợ. Điều 9. Hỗ trợ sản xuất Hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sản xuất như sau: 1. Hỗ trợ trồng trọt a) Đối với cây hằng năm được hỗ trợ tiền để mua giống, phân bón, thuốc trừ sâu trong hai (02) vụ. Mức hỗ trợ bằng 500 đồng/m2 đất trồng cây hằng năm đang sử dụng/vụ; b) Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ chi phí đầu tư bao gồm: giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ cụ thể bằng 300 đồng/m2 đất trồng cây lâu năm, cây công nghiệp đang sử dụng, diện tích hỗ trợ không vượt quá 01ha/hộ; c) Diện tích đang sử dụng nêu tại điểm a, điểm b khoản này do Uỷ ban nhân dân xã xác nhận. 2. Hỗ trợ chăn nuôi Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền mua giống lợn, bê nuôi lấy thịt bằng 3.000.000đồng/hộ. 3. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất Ngoài mức hỗ trợ theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015, hộ tái định cư còn được hỗ trợ đầu tư tính cho một chu kỳ sản xuất để trồng rừng là 200đồng/m2; diện tích được hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Diện tích đất trồng rừng sản xuất của hộ gia đình do Uỷ ban nhân dân xã xác nhận. 4. Hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng mô hình nuôi trồng các loại cây, con theo phương án sản xuất được duyệt. Mức hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội về việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. Điều 10. Hỗ trợ khác 1. Hộ tái định cư được hỗ trợ tham quan điểm tái định cư, gồm: Chi phí thuê phương tiện, ăn, ở trong thời gian tham quan. 2. Hỗ trợ một lần kinh phí làm thủ tục dời nhà cũ, vào nhà mới với mức 300.000đồng/hộ (hỗ trợ 1 lần). 3. Khuyến khích di chuyển vượt tiến độ: hộ bị thu hồi đất ở có nhà ở phải di chuyển mà thực hiện di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội đồng bồi thường được thưởng bằng tiền một lần là 5.000.000 đồng/hộ 4. Hỗ trợ gia đình chính sách Hộ bị thu hồi đất ở có nhà ở, phải di chuyển chỗ ở mà có người đang hưởng trợ cấp xã hội theo Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được hỗ trợ một lần với mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/người hưởng trợ cấp. 5. Đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí làm lễ tâm linh theo truyền thống. Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/ngôi mộ trong phạm vi đất bị thu hồi. Chương IV CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ Điều 11. Quy hoạch tái định cư 1. Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư thuộc hai huyện, thành phố, thị xã trở lên hoặc có số hộ phải di dời nhà ở từ 300 hộ trở lên (gồm số hộ tại nơi đi và nơi lập các khu, điểm tái định cư) thì phải lập quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư trước khi lập quy hoạch chi tiết. | 2,081 |
129,434 | 2. Dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư thuộc một huyện, thành phố, thị xã hoặc có số hộ phải di dời nhà ở dưới 300 hộ (gồm số hộ tại nơi đi và nơi lập các điểm, khu tái định cư) thì chỉ lập quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư. 3. Yêu cầu của việc lập quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết a) Phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành của từng vùng, từng địa phương; b) Bảo đảm đủ đất sản xuất cho hộ tái định cư có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với diện tích tối thiểu là 1.500m2 đất lúa nước hai vụ hoặc 2.500m2 đất lúa nước một vụ hoặc 5.000m2 đất nương rẫy; c) Có đủ nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh, môi trường tại khu, điểm tái định cư; d) Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và phong tục, tập quán của từng dân tộc. Điều 12. Giao đất tái định cư và xây dựng các khu, điểm tái định cư 1. Giao đất cho hộ tái định cư a) Giao đất ở - Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở có nhà ở phải di chuyển chỗ ở, nếu xin giao đất ở tại khu tái định cư thì thực hiện theo Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Diện tích đất ở giao cho một hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo thiết kế các khu, điểm tái định cư được duyệt nhưng không được thấp hơn 300m2/hộ đối với dự án thực hiện tại các xã, không thấp hơn 200m2/hộ đối với dự án thực hiện tại các thị trấn, không thấp hơn 150m2/hộ đối với dự án thực hiện tại các phường; - Hộ gia đình bị thu hồi đất ở có nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà có đơn đề nghị tự lo chỗ ở mới hoặc hộ được quy hoạch tái định cư xen ghép mà dự án không phải đầu tư cho việc san tạo nền nhà, làm đường đi, làm đường điện, hệ thống dẫn và cấp nước sinh hoạt và các hạng mục khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt và đời sống cho hộ tái định cư thì được hỗ trợ cho hộ tự lo chỗ ở mới theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái. b) Giao đất sản xuất Hộ tái định cư nếu bị thu hồi trên 50% diện tích đất sản xuất đang sử dụng mà đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nếu địa phương có quĩ đất nông nghiệp thì được bồi thường bằng đất sản xuất với diện tích tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Quy định này. Phần diện tích đất bị thu hồi mà không được bồi thường bằng đất sản xuất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ bằng tiền. 2. Việc xây dựng các khu, điểm tái định cư thực hiện theo Điều 16 và Điều 17 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Giao nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư 1. Căn cứ điều kiện cụ thể từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao cơ quan trực tiếp làm chủ đầu tư dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư. 2. Chủ đầu tư dự án thuỷ lợi, thuỷ điện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không áp dụng Quy định này. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ lợi, thuỷ điện có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP; Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch; Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch; Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch; Thông tư số 135/2010/TT-BTC ngày 13/9/2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009; Căn cứ Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang đã được công bố tại Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: 1. Sửa đổi 23 thủ tục hành chính (Phụ lục 1 kèm theo). 2. Bổ sung 06 thủ tục hành chính (Phụ lục 2 kèm theo). Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang điều chỉnh các thủ tục hành chính theo các nội dung ở Điều 1 Quyết định này và nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp Tiền Giang, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của Liên bộ Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 287/TTr-SNV ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 85/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 94/2010/QĐ-UBND Ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An ) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn. | 2,073 |
129,435 | 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại địa phương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tại khoản 8 mục II Phần I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục. a) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có Chi cục trưởng và không quá 03 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. c) Phó Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công, khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành. 2. Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng. b) Phòng Quản lý Đo lường. c) Phòng Tổ chức - Hành chính. d) Phòng Thông báo, Hỏi đáp về TBT. 3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Chi cục có các tổ chức sự nghiệp trực thuộc (gồm Trung tâm và các Trạm đo lường chất lượng) để thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 4. Biên chế: Biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp, được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của đơn vị. Việc quản lý, sử dụng bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục căn cứ vào vị trí công tác, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức do nhà nước quy định. Chương III PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Quy định này và các văn bản của pháp luật có liên quan chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quy định này; 2. Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, các tổ chức trực thuộc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Điều 5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ BẢO VỆ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 260/TTr-SNN ngày 05/11/2010 về việc ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2011 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sử dụng ngân sách thành phố bố trí trong kinh phí sự nghiệp kinh tế của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm để hỗ trợ công tác bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 2015, với nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng rừng được hỗ trợ bảo vệ: - 100% diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ bảo vệ đê biển, đê sông; - Diện tích rừng đồi núi trọng điểm, gồm: + Diện tích rừng đặc dụng đồi núi thuộc khu vực trọng yếu của Vườn quốc gia Cát Bà - vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, có giá trị đa dạng sinh học cao; + Diện tích rừng khu vực đồi núi trọng điểm tại các đô thị (thị trấn, quận), các khu di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng từ cấp thành phố trở lên, có tầm quan trọng đặc biệt về phòng hộ môi sinh môi trường, cảnh quan và khó khăn phức tạp trong công tác quản lý, bảo vệ cần được bố trí kinh phí bảo vệ thường xuyên hàng năm, bao gồm: Rừng đồi núi quận Đồ Sơn, Kiến An; rừng núi Đối và núi Trà Phương huyện Kiến Thụy; rừng đồi núi thị trấn Minh Đức, núi Đèo, núi Sơn Đào, rừng tại cụm khu di tích thuộc xã Quảng Thanh và xã Chính Mỹ huyện Thủy Nguyên; rừng núi Voi huyện An Lão. 2. Mức hỗ trợ: 2.1. Mức hỗ trợ kinh phí giao khoán bảo vệ rừng trực tiếp cho các chủ rừng: - Rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, ven sông: 100.000đ/ha/năm - Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ khu vực đồi núi: 200.000đ/ha/năm 2.2. Hỗ trợ kinh phí quản lý: Mức hỗ trợ bằng 10% chi phí hỗ trợ trực tiếp (trong đó: cấp thành phố 3%; các địa phương, đơn vị 7%), chi cho công tác triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình giao khoán bảo vệ rừng theo quy định hiện hành. 3. Thời gian thực hiện: 05 năm, từ năm 2011 đến năm 2015. 4. Quy mô hỗ trợ hàng năm: Tổng diện tích hỗ trợ: 7.737,51ha. Tổng kinh phí hỗ trợ: 1.176.253.000,0 đồng/năm (Một tỷ, một trăm bẩy mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn đồng), trong đó: 4.1. Hỗ trợ trực tiếp cho các chủ rừng: 1.069.321.000,0 đồng, gồm: - Rừng ngập mặn, rừng phòng hộ bảo vệ đê biển, đê sông: 4781,81ha x 100.000đ/ha= 478.181.000 đồng/năm; - Rừng đồi núi trọng điểm 2.955,7ha x 200.000đ/ha= 591.140.000,0 đồng/năm (trong đó Vườn quốc gia Cát Bà 2.157,9ha, các địa phương 797,8ha). 4.2. Hỗ trợ kinh phí quản lý: 106.932.000,0 đồng/năm. (Tổng kinh phí hỗ trợ sẽ được điều chỉnh cho phù hợp trong trường hợp có biến động về diện tích rừng trong đối tượng được hỗ trợ). 4.3. Thời gian hỗ trợ: trong 5 năm, từ năm 2011. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Lập, phê duyệt kế hoạch: Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, quận và các đơn vị chủ dự án có rừng căn cứ đối tượng và mức hỗ trợ quy định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách (bao gồm cả quản lý phí) về nhiệm vụ giao khoán bảo vệ rừng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt để thực hiện; 2. Công tác nghiệm thu: Tổ chức nghiệm thu theo quy trình hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm căn cứ để tạm ứng và thanh quyết toán; 3. Nguồn vốn thực hiện: - Hàng năm, cùng thời gian lập dự toán ngân sách, Sở Tài chính căn cứ mức hỗ trợ quy định trên và kế hoạch được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, bố trí kinh phí cho ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn để thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cấp phát kinh phí kịp thời theo kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thanh quyết toán theo quy định. - Ngoài mức hỗ trợ quy định trên, căn cứ tình hình thực tế, các địa phương, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách của mình và các nguồn huy động hợp pháp khác để xem xét hỗ trợ thêm nhằm tăng cường công tác bảo vệ rừng. 4. Về điều chỉnh kế hoạch hỗ trợ hàng năm: Trường hợp có biến động về quy mô diện tích của các đối tượng rừng được hỗ trợ, các địa phương, đơn vị tổ chức rà soát, tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. 5. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện cơ chế chính sách này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch UBND các huyện, quận và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH | 2,068 |
129,436 | QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Cơ quan Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), có tên gọi là Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có chức năng giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật. 3. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ thẩm tra về quy trình, thủ tục chuẩn bị đối với các dự án, dự thảo văn bản pháp luật có liên quan đến quy định về thủ tục hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật. 2. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh). 3. Xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định hoặc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính khi được cấp có thẩm quyền giao. 4. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tham gia ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: a) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi cơ quan có trách nhiệm thẩm định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; b) Tham gia ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư liên tịch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; c) Tham gia thẩm định nội dung về thủ tục hành chính được quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi được cơ quan thẩm định yêu cầu. 5. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính: a) Xây dựng để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch rà soát, đánh giá độc lập của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 30 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; b) Tổ chức rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính để tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; c) Tổng hợp, báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ về xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; d) Báo cáo để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính không đáp ứng quy định tại Điều 28 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. 6. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính: a) Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; b) Chủ trì thiết lập, phối hợp với các đơn vị liên quan duy trì hoạt động của cổng thông tin tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; c) Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải thủ tục hành chính, các văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. 7. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân: a) Tiếp nhận, phân loại và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt Nghị định số 20/2008/NĐ-CP); b) Xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 8. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính đối với đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 9. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với Liên đoàn luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành quy chế phối hợp để huy động nguồn lực thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 10. Khi cần thiết, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm để trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến về việc điều động công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan liên quan đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ biệt phái. 11. Báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm việc ký hợp đồng đối với chuyên gia tư vấn trong và ngoài khu vực nhà nước đến làm việc tại Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo yêu cầu, nhiệm vụ khi được cấp có thẩm quyền giao. 12. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức giao ban định kỳ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính. 13. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng duy trì thường xuyên công tác tuyên truyền cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 14. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kiểm tra thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 15. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong và ngoài nước để tăng cường thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện hợp tác quốc tế về kiểm soát thủ tục hành chính theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và theo quy định của pháp luật. 17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức; thực hiện chế độ tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. 18. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm. 19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Kiểm soát thủ tục hành chính được tổ chức thành các phòng và văn phòng (gọi chung là phòng), bao gồm: 1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế tổng hợp. 2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối kinh tế ngành. 3. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối khoa giáo, văn xã. 4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính khối nội chính. 5. Văn phòng. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ được giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về tổ chức bộ máy của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 4. Lãnh đạo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính 1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có Cục trưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng. 2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng, các Phó Cục trưởng và lãnh đạo cấp phòng của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính là người đứng đầu Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Các Phó Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. 4. Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Cục. | 2,052 |
129,437 | Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2011. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN VIETGAP CHO RAU, QUẢ AN TOÀN CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt; Căn cứ Thông tư số 32/2010/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chỉ định và quản lý hoạt động người lấy mẫu, người kiểm định, phòng kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng giống, sản phẩm cây trồng và phân bón; Căn cứ Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN ngày 28/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Biên bản kết luận của Hội đồng đánh giá Tổ chức chứng nhận VietGAP được thành lập theo Quyết định 448/QĐ-TT-QLCL ngày 27/10/2010 của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Xét đề nghị của Phụ trách phòng Quản lý chất lượng và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Trung tâm chất lượng Nông lâm thủy sản vùng 6 (địa chỉ: 386C Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bùi Hữu Nghĩa, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ) là Tổ chức chứng nhận VietGAP cho rau, quả an toàn. Mã số: TCCN-VietGAP 10-04. Điều 2. Trung tâm chất lượng Nông lâm thủy sản vùng 6 có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định trong hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP cho rau, quả an toàn và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Cục; Trưởng các phòng, Trung tâm thuộc Cục; các tổ chức, cá nhân có liên quan; Giám đốc Trung tâm chất lượng Nông lâm thủy sản vùng 6 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUY ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 2. Thông tư này áp dụng đối với người được xem xét bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Áp dụng tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Các tiêu chuẩn này áp dụng để bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và quy hoạch cán bộ Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Tiêu chuẩn này làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra công tác bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 3. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Phẩm chất a) Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; b) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; trung thực, không cơ hội; tôn trọng, tận tụy phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi công tác và cư trú; không vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; d) Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể cơ quan, đơn vị tín nhiệm; đ) Có ý thức luôn tự học tập, nâng cao trình độ; 2. Năng lực a) Có năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên và môi trường; b) Có tầm nhìn, tư duy đổi mới về quản lý tài nguyên và môi trường; có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn, tham gia nghiên cứu, xây dựng đường lối, chính sách và các văn bản pháp luật về tài nguyên và môi trường; có khả năng tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý về tài nguyên và môi trường phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Có năng lực, kinh nghiệm điều hành, tổ chức, quản lý; có khả năng quy tụ, tổ chức cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan để chủ trì và phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Hiểu biết a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tài nguyên và môi trường, các lĩnh vực khác có liên quan và nắm bắt được các quy định khác do địa phương ban hành; b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý tài nguyên và môi trường, chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường, ưu tiên người có kinh nghiệm về quản lý kinh tế; c) Nắm vững tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường của địa phương. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường của ngành, của đất nước, khu vực và quốc tế. 4. Trình độ a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, ưu tiên người học ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. b) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; c) Tốt nghiệp lý luận chính trị cao cấp hoặc tương đương trở lên; d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài nguyên và môi trường dành cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. đ) Thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C hoặc tương đương trở lên đối với các tỉnh đồng bằng và thành phố trực thuộc Trung ương; thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B hoặc tương đương trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao. Đối với tỉnh có số đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên người sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số thông dụng trong vùng để phục vụ công tác. e) Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ B hoặc tương đương trở lên và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ. 5. Các tiêu chuẩn khác a) Có thời gian công tác trong ngành tài nguyên và môi trường từ 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về tài nguyên và môi trường. không áp dụng quy định tại điểm này đối với trường hợp điều đồng, luân chuyển cán bộ theo Đề án điều động, luân chuyển cán bộ của Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương; b) Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ, ưu tiên những người dưới 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ; c) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 4. Báo cáo về việc bổ nhiệm Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo bằng văn bản với Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo Quyết định bổ nhiệm và lý lịch của người được bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, phối hợp thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, quy hoạch các chức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 6. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện 1. Đối với những người được bổ nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này thì phải được đào tạo, bồi dưỡng để đạt tiêu chuẩn quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này để có kế hoạch bồi dưỡng, quy hoạch và xem xét bổ nhiệm chức danh Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ quy định về tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ của đơn vị. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. | 2,063 |
129,438 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP QUY HOẠCH MẶT BẰNG TỔNG THỂ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Đại học Lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020; Xét Tờ trình số 349/TTr-ĐHLN-XD ngày 02/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp đề nghị cho phép lập quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Trường Đại học Lâm nghiệp lập quy hoạch mặt bằng tổng thể với các nội dung chính thức sau: - Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội - Quy mô diện tích: 45,9 ha - Quy mô đào tạo: Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển Trường theo Quyết định số 3485/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT. - Nguồn vốn: Nguồn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư của Bộ. Điều 2. Giao Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp làm Chủ đầu tư, tổ chức lập đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí khảo sát, lập quy hoạch trình Bộ phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ trực thuộc Bộ: Kế hoạch, Tổ chức cán bộ, Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO NỘI DUNG BUỔI LÀM VIỆC GIỮA BỘ XÂY DỰNG VÀ UBND TỈNH HÀ TĨNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Ngày 05/11/2010, Bộ Xây dựng tổ chức buổi làm việc nghe UBND tỉnh Hà Tĩnh báo cáo tình hình kinh tế xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Chủ trì cuộc họp đồng chí Nguyễn Đình Toàn Thứ trưởng Bộ Xây dựng, tham gia cuộc họp có đại diện Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Cục phát triển đô thị, Cục Hạ tầng kỹ thuật, Viện kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn, Vụ khoa học công nghệ, Vụ Kiến trúc quy hoạch, Viện Kiến trúc Quy hoạch, Vụ Kinh tế xây dựng, Văn phòng Bộ Xây dựng; Về phía UBND tỉnh Hà Tĩnh có đồng chí Võ Kim Cự - Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh cùng lãnh đạo và chuyên viên của các Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND Thành phố Hà Tĩnh. Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh đã báo cáo về công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi nghe ý kiến của các đơn vị dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn đã kết luận như sau: 1. Về việc nâng cấp phát triển đô thị:Bộ Xây dựng thống nhất, ủng hộ chủ trương của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc xây dựng kế hoạch nâng cấp phát triển các đô thị. Cục Phát triển đô thị cần phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ nghiên cứu hỗ trợ về kỹ thuật và nguồn vốn ODA để có cơ sở triển khai việc nâng cấp đô thị của tỉnh Hà Tĩnh. 2. Về việc Quy hoạch cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt: Cục Hạ tầng kỹ thuật nghiên cứu hỗ trợ việc tìm kiếm các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước đã được phê duyệt. 3. Về thực hiện, kế hoạch xây dựng ký túc xá cho sinh viên, nhà ở cho công nhân và người có thu nhập thấp:UBND tỉnh đã lập danh mục nhằm phát triển nguồn nhân lực, ổn định sản xuất và đời sống của nhân dân, đảm bảo ổn định an sinh xã hội. Đây là chủ trương phù hợp, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Chính phủ bổ sung về nguồn vốn trái phiếu Chính phủ về các dự án xây dựng ký túc xá sinh viên, nhà ở công nhân và người lao động làm việc tại khu kinh tế Vũng Áng và hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở. Cục Quản lý nhà phối hợp các đơn vị nghiên cứu các cơ chế, chính sách để địa phương thực hiện. 4. Về đề án hỗ trợ nhà ở an toàn cho người dân vùng thường xuyên bị ảnh hưởng lũ lụt trình:UBND tỉnh Hà Tĩnh chủ động nghiên cứu đề án, đánh giá tổng hợp vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của lũ lụt gửi về Bộ Xây dựng. Bộ sẽ có cơ sở giao cho các đơn vị nghiên cứu hỗ trợ địa phương sau đó tổng hợp báo cáo Chính phủ. 5. Về chương trình tập huấn đào tạo cán bộ quản lý xây dựng phường, xã:Hiện nayBộ Xây dựng đang chỉ đạo triển khai chương trình đào tạo công chức quản lý xây dựng; do đó Sở Xây dựng Hà Tĩnh cần làm việc với Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và đô thị - BXD để được hướng dẫn thực hiện (Bộ Xây dựng đã có Quyết định giao cho Học viện chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý cấp xã, phường). Trên đây là kết luận của đồng chí Nguyễn Đình Toàn - Thứ trưởng Bộ Xây dựng tại buổi làm việc ngày 05/11/2010 với tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Xây dựng xin thông báo để các Cục, Vụ, Viện có liên quan và UBND tỉnh Hà Tĩnh được biết để triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BXD NGÀY 26/5/2010 CỦA BỘ XÂY DỰNG Triển khai Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. Hướng dẫn việc lập và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Sở Xây dựng Lâm Đồng hướng dẫn một số nội dung có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như sau: 1. Phương pháp lập dự toán công trình: Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD), chi phí thiết bị (GTB), chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP). 1.1. Trong đó Chi phí xây dựng (GXD) được xác định theo bảng tổng hợp sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.1.1. Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và trực tiếp phí khác. a. Chi phí vật liệu (VL): Trong đó: - Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j. - : chi phí vật liệu của công tác xây dựng thứ - Di: lượng vật liệu thứ i (i=1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình (tham khảo định mức do Bộ Xây dựng công bố từng thời điểm); - GVLi: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1 ÷ n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình; b. Chi phí nhân công (NC): Trong đó: - Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j. - Bj lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng thứ j trong định mức dự toán xây dựng công trình (tham khảo định mức do Bộ Xây dựng công bố từng thời điểm). - gNC: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng công trình theo cấp bậc, khu vực (Tham khảo công bố số 84/SXD-KTXD ngày 14/10/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng). -: phụ cấp nhân công theo từng khu vực. • Phụ cấp nhân công xây dựng theo từng khu vực tại thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> • Phụ cấp nhân công xây dựng theo từng khu vực tại các huyện còn lại: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Kđc: Hệ số điều chỉnh giá nhân công theo từng thời điểm (thời điểm từ năm 2010 trở đi: Kđc = 1,00). c. Chi phí máy thi công (M): Trong đó: - Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j. -: Chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ - Mj: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình (tham khảo định mức do Bộ Xây dựng công bố từng thời điểm); -: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1 ÷ n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng (tham khảo bảng giá ca máy và thiết bị xây dựng phổ biến do Sở Xây dựng Lâm Đồng công bố tại văn bản số 842/SXD-KTXD ngày 14/10/2010); - Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình. - CLmtc: Chênh lệch máy thi công được tính theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 1.1.2. Trực tiếp phí khác (TT): được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công tùy theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình. Đối với công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, chi phí trực tiếp phí khác được lập thành một khoản mục riêng thuộc chi phí xây dựng và được xác định bằng dự toán hoặc định mức tỷ lệ tùy theo đặc điểm cụ thể của từng công trình và yêu cầu của việc tổ chức đấu thầu quốc tế. | 2,071 |
129,439 | Bảng định mức tỷ lệ trực tiếp phí khác: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác theo loại công trình phù hợp. + Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình. + Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm. + Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì chi phí trực tiếp khác còn không bao gồm các chi phí: - Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình; - Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công. - Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ; - Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện; - Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường; - Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn. 1.1.3. Định mức chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước. Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xây dựng. - Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp. - Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình. 1.1.4. Hệ số xác định chi phí dự phòng: bao gồm dự phòng cho công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh (KPS) áp dụng như sau: GDPPS = KPS (GXD + GTB + GTV + GQLDA + GK + GGPMB) - Đối với công trình phải lập dự án: KPS = 10% - Đối với công trình chỉ lập BCKTKT: KPS = 5% Dự phòng cho yếu tố trượt giá căn cứ vào độ dài thời gian thực hiện công trình, tình hình biến động giá trên thị trường (xem Thông tư 04/2010/TT-BXD). 2. Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư: theo quy định của Thông tư số 04/2010/TT-BXD . 3. Các vấn đề khác có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định của các văn bản nêu tại khoản 6, hướng dẫn này. 4. Hệ số áp dụng cho các công trình lập dự toán trên cơ sở các bộ đơn giá xây dựng được công bố kèm theo văn bản số 1119/SXD-KTKH ngày 24/12/2007 của Sở Xây dựng Lâm Đồng. 4.1. Khu vực thành phố Đà Lạt và Thành phố Bảo Lộc: Điều chỉnh chi phí nhân công: Lương tối thiểu: 810.000 đồng. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Xây dựng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4.2. Khu vực các huyện còn lại: Điều chỉnh chi phí nhân công: Lương tối thiểu: 730.000 đồng. Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Xây dựng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Lắp đặt, Khảo sát: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng hệ số chi phí nhân công – phần Sửa chữa: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4.3. Điều chỉnh chi phí máy thi công: thực hiện theo hướng dẫn số 557/TB-SXD ngày 12/7/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng về việc hướng dẫn (bổ sung) điều chỉnh dự toán xây dựng công trình. 5. Mức phụ cấp khu vực: Theo Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Liên Bộ Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính – Ủy ban Dân tộc. Cụ thể: Thành phố Đà Lạt: - Hệ số 0,2: Các xã: Tà Nung, Xuân Thọ, Xuân Trường. - Hệ số 0,1: Các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12. Thành phố Bảo Lộc: - Hệ số 0,3: Xã Đam Bri. - Hệ số 0,2: Các phường: 1, 2, Lộc Phát, Lộc Tiến, B’Lao, Lộc Sơn; các xã: Lộc Thanh, Lộc Nga, Lộc Châu, Đại Lào. Huyện Lạc Dương: - Hệ số 0,7: Các xã: Đạ Chais, ĐưngKnớ, Đa Nhim, - Hệ số 0,5: Các xã: Lát, Đạ Sar; Thị trấn Lạc Dương Huyện Lâm Hà: - Hệ số 0,5: Các xã: Phúc Thọ, Phú Sơn, Phi Tô, Tân Thanh, Liên Hà, Hoài Đức, Nam Hà, Tân Hà, Đan Phượng, Đông Thanh, Gia Lâm, Mê Linh. - Hệ số 0,4: Thị trấn Đinh Văn, Thị trấn Nam Ban, Các xã: Tân Văn, Đạ Đờn Huyện Đơn Dương: - Hệ số 0,5: Các xã: Tu Tra, Ka Đơn, Ka Đô, Pró - Hệ số 0,4: Xã Quảng Lập. - Hệ số 0,3: Thị trấn Thạnh Mỹ, Thị trấn Đ’ran, Các xã: Lạc Lâm, Lạc Xuân. Huyện Đức Trọng: - Hệ số 0,7: Các xã: Tà Năng, Đà Loan, Tà Hine, Ninh Loan. - Hệ số 0,4: Các xã: Ninh Gia, Bình Thạnh. - Hệ số 0,3: Thị trấn Liên Nghĩa, các xã: Tân Hội, Phú Hội, N’Thol Hạ, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh, Hiệp An. Huyện Di Linh: - Hệ số 0,5: Các xã: Đinh Trang Thượng, Sơn Điền, Gia Bắc, Hòa Bắc, Bảo Thuận. - Hệ số 0,4: Các xã: Tân Nghĩa, Tân Thượng, Đinh Lạc, Gia Hiệp, Tam Bố, Hòa Nam. - Hệ số 0,3: Thị trấn Di Linh, Các xã: Đinh Trang Hòa, Gung Ré, Hòa Ninh, Hòa Trung, Liên Đầm, Tân Châu. Huyện Bảo Lâm: - Hệ số 0,5: Các xã: Lộc Nam, Lộc Thành, Lộc Lâm, Lộc Bắc, Lộc Phú, Lộc Bảo. - Hệ số 0,4: Các xã: Tân Lạc, Lộc Ngãi, Lộc Tân, Lộc Quảng. - Hệ số 0,3: Thị trấn Lộc Thẳng, các xã: Lộc Đức, Lộc An. Huyện Đạ Huoai: - Hệ số 0,5: Các xã: Đạ Tồn, Đạ Oai, Đoàn Kết, Đạ Ploa. - Hệ số 0,4: Các xã: Đạ M’ri, Hà Lâm, Ma Đa Guôi. - Hệ số 0,3: Thị trấn Đạ M’ri, thị trấn Ma Đa Guôi Huyện Đạ Tẻh: - Hệ số 0,7: Các xã: Đạ Lây, Quốc Oai, Mỹ Đức, Quảng Trị, Hương Lâm, An Nhơn. - Hệ số 0,5: Các xã: Triệu Hải, Đạ Kho, Hà Đông. - Hệ số 0,4: Thị trấn Đạ Tẻh. Huyện Cát Tiên: - Hệ số 0,7: Các xã: Tiên Hoàng, Phước Cát 2. - Hệ số 0,5: Các xã: Gia Viễn, Tư Nghĩa, Nam Ninh, Mỹ Lâm, Đức Phổ, Phù Mỹ, Phước Cát 1, Quảng Ngãi. - Hệ số 0,4: Thị trấn Đồng Nai. Huyện Đam Rông: - Hệ số 0,7: toàn huyện, gồm các xã: Đam Rông, Đạ Tông, Đạ Long, Liêng S’ron, Đạ Rsal, Phi Liêng, ĐạKnàng, RôMen. Đối với các địa phương có việc chia tách địa giới hành chính sau ngày Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có hiệu lực) thì được áp dụng mức phụ cấp khu vực theo tên gọi cũ, cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới của cấp có thẩm quyền. 6. Các văn bản hiện hành có liên quan xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc “Ban hành cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”; - Văn bản số 842/SXD-KTXD ngày 14/10/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; văn bản số 841/SXD-KTXD ngày 14/10/2010 của Sở Xây dựng Lâm Đồng về việc công bố giá nhân công xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; - Tham khảo bảng giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Tài chính – Xây dựng công bố theo từng thời điểm. 7. Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2010. - Khi lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. 8. Xử lý chuyển tiếp: - Những dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày 01/02/2010 nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí thực hiện theo các quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp thực hiện quản lý chi phí theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. - Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày 01/02/2010 thì các chi phí đầu tư xây dựng đã thẩm định không phải thẩm định lại; các công việc quản lý chi phí triển khai sau khi phê duyệt dự án thực hiện theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP , Thông tư số 04/2010/TT-BXD và hướng dẫn này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị liên hệ về Sở Xây dựng để cùng nghiên cứu, giải quyết./. | 2,113 |
129,440 | <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 626/SXD-QLHĐXD ngày 05 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình được xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Quảng Bình (không kể nguồn vốn). Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý 1. Mục tiêu: Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm trong quản lý chất lượng công trình xây dựng của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các chủ đầu tư. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Xây dựng với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và chính quyền các cấp để thống nhất quản lý, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phù hợp với điều kiện của địa phương. 2. Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi hết niên hạn sử dụng công trình và phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng - Sở Xây dựng là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh. - Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị (không bao gồm các công trình đã được phân cấp ở Điều 6 và Điều 7). - Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. - Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. - Kiểm tra năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân đang tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; thông báo trên các phương tiện thông tin danh sách những đơn vị, cá nhân vi phạm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định. - Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng theo quy định. - Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. - Chủ trì tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi được phân công. - Chủ trì tổ chức giám định để xác định nguyên nhân sự cố công trình. Điều 4. Trách nhiệm của các sở có công trình xây dựng chuyên ngành 1) Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng thiết bị và công nghệ thuộc dự án xây dựng hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng. 2) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng giao thông. 3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thủy lợi, thủy sản và các công trình cơ sở hạ tầng khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4) Nội dung quản lý Nhà nước của các sở có công trình xây dựng chuyên ngành. - Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. - Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng theo quy định. - Đề xuất, phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành. - Phối hợp với Sở Xây dựng để giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi được phân công. - Chủ trì tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi được phân công. Các công trình được phân công tại Điều này không bao gồm các công trình đã được phân cấp ở Điều 6 và Điều 7. Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có dự án đầu tư xây dựng công trình - Chỉ đạo các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án mình quản lý tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Phối hợp với các đoàn kiểm tra, giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng và các sở có công trình xây dựng chuyên ngành thành lập. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với các công trình sau: - Công trình thuộc dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do mình phê duyệt. - Công trình nhà ở riêng lẻ do mình cấp phép xây dựng theo phân cấp. Trường hợp nhà ở riêng lẻ có chiều cao từ 9 tầng trở lên đối với thành phố Đồng Hới và 6 tầng trở lên đối với các huyện, trước khi cấp phép xây dựng phải có ý kiến của Sở Xây dựng về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế phần móng và thiết kế biện pháp thi công tầng hầm (nếu có) với tài liệu khảo sát đã được nghiệm thu. - Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. - Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp xã. Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. | 2,079 |
129,441 | - Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng theo quy định. - Chủ trì tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp và các công trình được phân cấp ở Điều 7. - Phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Sở có công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, điều tra sự cố và giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với các công trình sau: - Công trình thuộc dự án (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do mình phê duyệt. - Công trình nhà ở riêng lẻ do mình cấp phép xây dựng theo phân cấp. Trường hợp nhà ở riêng lẻ có chiều cao từ 6 tầng trở lên, trước khi cấp phép xây dựng phải có ý kiến của Sở Xây dựng về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế phần móng và thiết kế biện pháp thi công tầng hầm (nếu có) với tài liệu khảo sát đã được nghiệm thu. - Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra, điều tra sự cố và giám định chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. - Định kỳ 6 tháng và hàng năm Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê đánh giá tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp, gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp. Điều 8. Trách nhiệm của các chủ đầu tư Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong đó có: - Tổ chức thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực đối với các hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. - Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp trên địa bàn tỉnh về sự tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn được áp dụng trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tham mưu xử lý các vi phạm theo quy định. - Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét giải quyết. Điều 10. Chế độ báo cáo Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất các sở có công trình xây dựng chuyên ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về Sở Xây dựng tình hình chất lượng các công trình xây dựng theo phân công, phân cấp quản lý. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 01 tháng 6, báo cáo hàng năm trước ngày 01 tháng 12 và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu xây dựng dự thảo Báo cáo tình hình chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VỀ DẠY NGHỀ NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 1131/TCDN-KHTC, ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; Xét Tờ trình số 674/TTr-SLĐTBXH, ngày 01 tháng 10 năm 2010 và Công văn số 766/SLĐTBXH, ngày 04/11/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch về dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long. (Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-SLĐTBXH, ngày 03/11/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long về dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long). Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH DẠY NGHỀ NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2534/QĐ-UBND, ngày 22/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Công văn số 1131/TCDN-KHTC, ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 và Chỉ thị số 11/CT-UBND, ngày 01 tháng 7 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Căn cứ vào thực trạng và yêu cầu phát triển công tác dạy nghề trên địa bàn tỉnh năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, gồm các nội dung như sau: I. TÌNH HÌNH, ƯỚC KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DẠY NGHỀ NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010: 1. Tình hình thực hiện công tác dạy nghề năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010: a) Các mặt đạt, thuận lợi: - Công tác dạy nghề tiếp tục được các cấp, các ngành, lãnh đạo ở trung ương và địa phương tập trung quan tâm chỉ đạo và đầu tư; các chương trình, dự án về phát triển dạy nghề tiếp tục được chú trọng triển khai thực hiện như dự án hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù, dự án đầu tư tăng cường thiết bị dạy nghề cho trường, trung tâm dạy nghề, đặc biệt Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đang trong quá trình triển khai thực hiện với sự tham gia của nhiều cấp ban ngành, địa phương và cơ sở dạy nghề. - Bộ máy tổ chức, quản lý của các cơ sở dạy nghề nhất là các trung tâm dạy nghề tuyến huyện từng bước được củng cố ổn định, đội ngũ giáo viên dạy nghề tiếp tục được tăng cường đã tạo thuận lợi trong triển khai, thực hiện các hoạt động dạy nghề. - Hầu hết các đơn vị dạy nghề ngay từ đầu năm đã tích cực triển khai thực hiện kế hoạch, các chương trình, dự án về dạy nghề, góp phần thực hiện tốt kế hoạch công tác dạy nghề của năm và của giai đoạn. b) Khó khăn, hạn chế: - Công tác tuyển sinh học nghề còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở bậc trung cấp nghề và cao đẳng nghề, hệ đào tạo nghề vẫn chưa thật sự hấp dẫn người học. Bên cạnh các nguyên nhân khách quan như ảnh hưởng của suy giảm kinh tế làm người học nghề khó tìm được việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp, nhu cầu tuyển lao động có tay nghề tại các khu, cụm tuyến công nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn chưa cao, ngành nghề tuyển dụng còn ít…..; còn có một số nguyên nhân chủ quan như công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của xã hội, người lao động về học nghề, việc làm còn hạn chế; chưa xây dựng được mối liên hệ thực sự gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề với các doanh nghiệp và các đơn vị giới thiệu lao động, đơn vị sử dụng lao động để giải quyết việc làm cho người sau học nghề, tính chủ động sáng tạo của một số cơ sở dạy nghề trong việc giải quyết đầu vào và đầu ra cho dạy nghề còn chưa cao, sự phối hợp giữa cơ sở dạy nghề với các cấp chính quyền, đoàn thể trong thực hiện công tác dạy nghề ở một số nơi còn nhiều hạn chế….. - Hiệu quả khai thác sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đã được đầu tư ở một số đơn vị dạy nghề vẫn còn thấp; nhiều trung tâm dạy nghề tuyến huyện vẫn còn thiếu giáo viên cơ hữu ở một số ngành nghề gây nhiều khó khăn cho hoạt động dạy nghề nhất là việc tăng quy mô và chất lượng đào tạo. - Việc thực hiện triển khai, bố trí, tổ chức sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho dạy nghề còn chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kế hoạch. 2. Kết quả thực hiện công tác dạy nghề năm 2010 và giai đoạn 2006 - 2010: 2.1. Về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Hiện trên địa bàn tỉnh có tổng số 28 cơ sở dạy nghề và có dạy nghề, trong đó: - Cơ sở dạy nghề thuộc địa phương: 26 (trong đó cơ sở công lập gồm 01 trường trung cấp nghề, 08 trung tâm dạy nghề, 02 trung tâm giới thiệu việc làm (GTVL) có dạy nghề, 02 trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có dạy nghề, 07 trung tâm dạy nghề tư thục, 05 doanh nghiệp có dạy nghề). | 2,078 |
129,442 | - Cơ sở dạy nghề thuộc trung ương: 03 (gồm 01 trường trung cấp nghề và 02 trường cao đẳng chuyên nghiệp có dạy nghề). Dự kiến trong năm 2010 trên địa bàn tỉnh thành lập thêm 03 cơ sở, trong đó có 01 trung tâm dạy nghề công lập thuộc huyện, 01 trung tâm dạy nghề (TTDN) tư thục và 01 doanh nghiệp có dạy nghề. Ước giai đoạn 2006 - 2010 tổng số cơ sở dạy nghề tăng thêm là 09 cơ sở, trong đó có 01 trung tâm dạy nghề công lập thuộc huyện, 05 trung tâm dạy nghề tư thục và 03 doanh nghiệp đăng ký hoạt động dạy nghề. 2.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề: a) Năm 2010: - Thực hiện tuyển sinh dạy nghề 9 tháng đầu năm 2010: 18.642 người, đạt 77,7% kế hoạch năm (24.000 người). Trong đó: + Cao đẳng nghề: 160 người. + Trung cấp nghề: 1.202 người. + Sơ cấp nghề: 6.480 người. + Dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng: 10.800 người. * Trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù (từ sơ cấp nghề trở xuống): 8.180 người. - Tổng số học sinh học nghề tốt nghiệp 9 tháng đầu năm 2010 là: 13.320 người. - Ước thực hiện tuyển sinh dạy nghề cho cả năm 2010 là 24.000 người; số người tốt nghiệp học nghề là 21.970 người. b) Ước thực hiện giai đoạn 2006 - 2010: - Tổng số thực hiện tuyển sinh học nghề: 94.399 người, đạt 101,07% kế hoạch (93.400 người, theo "Chương trình đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2006 - 2010" đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt). * Trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù (từ sơ cấp nghề trở xuống): 39.514 người. - Tổng số tốt nghiệp học nghề là 90.193 người. 2.3. Kết quả thực hiện Dự án tăng cường năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo: a) Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề: - Năm 2010: Kinh phí đầu tư cho các cơ sở dạy nghề là 6.970 triệu đồng, ngân sách trung ương (NSTW) là 6.500 triệu đồng, ngân sách địa phương (NSĐP) là 470 triệu đồng, trong đó đầu tư cho Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long 3.500 triệu đồng để mua sắm bổ sung thiết bị dạy nghề, đầu tư cho 07 trung tâm dạy nghề huyện, thành phố thuộc tỉnh là 3.470 triệu đồng (mua sắm bổ sung thiết bị dạy nghề là 3.000 triệu đồng, nâng cấp nhà xưởng là 470 triệu đồng). - Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng kinh phí thực hiện đầu tư là 29.621,8 triệu đồng (NSTW là 24.200,8 triệu đồng, NSĐP là 5.421 triệu đồng). Đã thực hiện đầu tư cho 01 trường trung cấp nghề, 07 trung tâm dạy nghề tuyến huyện và 01 trung tâm GTVL có dạy nghề thuộc tỉnh. Trong đó đầu tư tăng cường thiết bị dạy nghề là 26.271,8 triệu đồng, nâng cấp cải tạo nhà xưởng dạy nghề là 3.350 triệu đồng. - Kinh phí bổ sung năm 2010 để thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là 12.000 triệu đồng, sẽ tập trung đầu tư cho 07 trung tâm dạy nghề tuyến huyện, trong đó đầu tư tăng cường thiết bị dạy nghề là 5.800 triệu đồng, hỗ trợ xây dựng mở rộng nhà xưởng dạy nghề là 6.200 triệu đồng. - Ngoài ra, trong năm 2010 đã thực hiện lập dự án để xây dựng trung tâm dạy nghề ở huyện Bình Tân là huyện mới thành lập, với kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản dự kiến là 9.122 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương. b) Đầu tư hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù: - Năm 2010: Kinh phí đầu tư là 7.190 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ từ Dự án tăng cường năng lực dạy nghề là 1.500 triệu đồng, bổ sung để thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg là 5.000 triệu đồng; ngân sách địa phương là 690 triệu đồng. Hiện số cơ sở dạy nghề tham gia thực hiện dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù trên địa bàn tỉnh là 10 đơn vị, gồm 07 TTDN thuộc huyện, thành phố, TTDN của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và 02 trung tâm GTVL có dạy nghề. - Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng kinh phí thực hiện là 16.433,4 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ là 13.732,8 triệu đồng, ngân sách địa phương đầu tư là 2.700,6 triệu đồng. II. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: 1. Các chỉ tiêu dự kiến của Kế hoạch dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 của địa phương: 1.1. Về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Năm 2011 thực hiện xây dựng hoàn chỉnh bước đầu về mặt bằng nhà xưởng, trang thiết bị để đưa TTDN huyện Bình Tân đi vào hoạt động. Dự kiến cho phép thành lập và cấp phép hoạt động cho từ 02 cơ sở dạy nghề ngoài công lập trở lên. Giai đoạn 2011 - 2015 tiếp tục củng cố ổn định các cơ sở dạy nghề công lập, nâng cấp trường trung cấp nghề của tỉnh thành trường cao đẳng nghề, tuỳ theo khả năng phát triển sẽ nâng cấp một số TTDN huyện lên trường trung cấp nghề. Tiếp tục tạo các điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập được phép thành lập và hoạt động ở nhiều loại hình, bậc trình độ đào tạo và ngành nghề đào tạo khác nhau; phấn đấu hàng năm có thêm từ 3 - 4 cơ sở ngoài công lập tham gia vào mạng lưới cơ sở dạy nghề của tỉnh. 1.2. Dự kiến thực hiện các chỉ tiêu đào tạo nghề: a) Năm 2011: - Tuyển sinh dạy nghề cho 32.100 người, trong đó: + Cao đẳng nghề: 200 người. + Trung cấp nghề: 2.300 người. + Sơ cấp nghề: 9.500 người. + Dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng: 20.100 người. * Trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù: 12.860 người. - Dự kiến tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23,7%, góp phần nâng tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) lên 38%. b) Giai đoạn 2011 - 2015: - Tuyển sinh dạy nghề cho 172.800 người, trong đó: + Cao đẳng nghề: 1.650 người. + Trung cấp nghề: 13.300 người. + Sơ cấp nghề: 56.000 người. + Dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng: 101.850 người. * Trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù: 68.900 người. - Dự kiến đến 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%, góp phần nâng tỷ lệ lao động có trình độ CMKT lên 55%. 1.3. Thực hiện đầu tư các nguồn lực kinh phí cho dạy nghề: a) Dự án tăng cường năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo (trong đó có kinh phí thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ): - Năm 2011: Dự kiến đề xuất kế hoạch đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước năm 2011 là 56.660 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 42.635 triệu đồng; kinh phí địa phương là 14.025 triệu đồng), gồm các nội dung đầu tư cụ thể như sau: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long và 10 trung tâm dạy nghề, trung tâm GTVL có dạy nghề: 29.010 triệu đồng (trong đó NSTW: 22.150 triệu đồng; NSĐP: 6.860 triệu đồng). Hỗ trợ xây dựng chương trình, giáo trình cho các cơ sở dạy nghề: 330 triệu đồng (NSTW: 250 triệu đồng; NSĐP: 80 triệu đồng). Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề: 110 triệu đồng (NSTW: 80 triệu; NSĐP: 30 triệu đồng). Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và các đối tượng lao động đặc thù: 25.700 triệu đồng (trong đó NSTW: 19.000 triệu đồng; NSĐP: 6.700 triệu đồng). Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền về việc làm, học nghề; điều tra khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm; thí điểm mô hình dạy nghề và giám sát đánh giá Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 1.510 triệu đồng (trong đó NSTW: 1.155 triệu đồng; NSĐP: 355 triệu đồng). - Giai đoạn 2011 - 2015: Dự kiến đề xuất đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước là 502.648 triệu đồng (trong đó kinh phí trung ương là 286.115 triệu đồng; kinh phí địa phương là 256.115 triệu đồng), gồm các nội dung đầu tư cụ thể như sau: Đầu tư hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long và các trung tâm dạy nghề, trung tâm GTVL có dạy nghề: 374.472 triệu đồng (trong đó NSTW: 162.530 triệu đồng; NSĐP: 212.212 triệu đồng). Đầu tư thực hiện Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn: 167.488 triệu đồng (trong đó NSTW: 123.585 triệu đồng; NSĐP: 43.903 triệu đồng). Đề xuất kế hoạch kinh phí đầu tư theo từng năm của giai đoạn 2011 - 2015 được nêu chi tiết theo biểu dưới đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Tổng hợp các nguồn kinh phí đề xuất đầu tư cho dạy nghề năm 2011 trên địa bàn tỉnh: - Tổng số: 172.008 triệu đồng (khu vực công lập là 164.423 triệu đồng), trong đó: + NSTW: 91.215 triệu đồng (khu vực công lập), trong đó xây dựng cơ bản là 48.580 triệu đồng. + NSĐP: 71.355 triệu đồng (khu vực công lập). + Nguồn khác: 9.438 triệu đồng (khu vực công lập là 1.853 triệu đồng). - Trong đó, chia theo các nội dung đầu tư: + Kinh phí chi thường xuyên: 10.525 triệu đồng (nguồn ngân sách nhà nước là 8.750 triệu đồng). + Kinh phí xây dựng cơ bản: 53.580 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu là 48.580 triệu đồng, hỗ trợ xây dựng cơ bản Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long), còn lại là ngân sách địa phương. + Kinh phí Dự án tăng cường năng lực dạy nghề là 59.323 triệu đồng (NSTW là 42.635 triệu đồng, NSĐP là 14.025 triệu đồng, nguồn khác là 2.663 triệu đồng). 2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt Kế hoạch dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015: - Tập trung thực hiện tốt, có hiệu quả các nguồn lực đầu tư nhằm tiếp tục nâng cao năng lực hoạt động của mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, thông qua việc đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, chương trình, giáo trình đào tạo. - Huy động, tổ chức cho các cơ sở dạy nghề và có dạy nghề, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các làng nghề, các hội nghề nghiệp... tham gia thực hiện tốt Đề án Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. | 2,067 |
129,443 | - Tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, người lao động về nghề nghiệp, việc làm trong đó có học nghề. - Tiếp tục thực hiện đa dạng hoá các hình thức dạy nghề, các bậc đào tạo nghề. Tăng quy mô thực hiện dạy nghề theo địa chỉ, theo hình thức liên kết với các doanh nghiệp, các làng nghề, hội nghề nghiệp ..... - Phối hợp với các ban ngành chức năng, các tổ chức tín dụng, Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để đưa vào thực hiện các chính sách ưu đãi cho người lao động học nghề như vay vốn học nghề, vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, đi lao động xuất khẩu.... - Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động dạy nghề ở các đơn vị, đảm bảo đúng pháp luật và các quy định của Nhà nước về dạy nghề. Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề ngoài công lập hoạt động và phát triển, khuyến khích các cơ sở này tham gia thực hiện các chương trình, dự án phát triển dạy nghề trên địa bàn tỉnh, góp phần đa dạng hoá và nâng cao quy mô hoạt động dạy nghề. 3. Tổ chức thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: + Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các ban ngành liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc lập kế hoạch, triển khai hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí đầu tư cho dạy nghề. + Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể xã hội khác, các phương tiện truyền thông…. để tổ chức thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động trên địa bàn tỉnh về việc làm, học nghề. + Chủ trì, phối kết hợp với các cấp ban ngành, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện Đề án Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. + Phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội và các tổ chức tín dụng, kết hợp lồng ghép với Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để thực hiện chính sách cho vay vốn hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tạo việc làm, đi xuất khẩu lao động. + Chủ trì, phối hợp với các ban ngành chức năng liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các cơ sở dạy nghề theo quy định. - Các cơ sở dạy nghề: + Lập kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư, kế hoạch đào tạo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao. + Phối kết hợp với các cấp ban ngành đoàn thể, các trung tâm GTVL, các doanh nghiệp, làng nghề, các hội nghề nghiệp thực hiện tuyên truyền về học nghề, quảng cáo chiêu sinh, tổ chức dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động, hỗ trợ hướng dẫn học sinh, sinh viên học nghề tiếp cận các chính sách cho vay vốn hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động …. 4. Một số đề xuất, kiến nghị: - Các cấp, các ngành chức năng ở trung ương và địa phương cần xem xét ban hành các chính sách, cơ chế cụ thể để hỗ trợ việc thu hút, tuyển dụng và ổn định đội ngũ giáo viên các cơ sở dạy nghề, nhất là các TTDN ở tuyến huyện. Cụ thể bên cạnh các dự án đầu tư nhằm hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề, Nhà nước cũng cần có dự án đầu tư hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên ở các trung tâm dạy nghề thuộc đối tượng trên. - Các cấp, ngành chức năng cần hướng dẫn, hỗ trợ cho các trung tâm dạy nghề công lập về xây dựng và thực hiện cơ chế tài chính tự chủ theo quy định. - Có kế hoạch để cụ thể hoá việc thực hiện chính sách phân luồng học sinh phổ thông, góp phần tăng số lượng lao động học nghề, phát triển cân đối cơ cấu trình độ đào tạo của lực lượng lao động xã hội. Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác dạy nghề năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 207/TTr-SNV ngày 08/10/2010 về việc ban hành Quyết định quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang được bố trí theo đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: 1. Cấp xã loại 1: a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 24 người; b) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân hoặc có đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhưng không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 23 người; c) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 22 người. 2. Cấp xã loại 2: a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 22 người; b) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân hoặc có đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhưng không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 21 người; c) Đối với xã không đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và không có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 20 người; 3. Cấp xã loại 3: a) Đối với xã đủ điều kiện bố trí hai Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và có tổ chức Hội nông dân, bố trí không quá 20 người; b) Các xã còn lại bố trí không quá 19 người. 4. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân bố trí ở mỗi xã, phường, thị trấn được thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ. Dân số làm cơ sở để bố trí số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn do cơ quan Thống kê có thẩm quyền cung cấp theo quy định. 5. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Điều 2. Bố trí kiêm nhiệm 1. Bố trí Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, nơi không bố trí Bí thư Đảng uỷ kiêm thì Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân; 2. Những xã được cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì bố trí Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; 3. Các chức danh cán bộ, công chức khác có thể bố trí kiêm nhiệm tuỳ điều kiện cụ thể từng địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, nhưng một người chỉ đảm nhiệm không quá hai chức danh và phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ; 4. Khi đã bố trí kiêm nhiệm theo Khoản 2, Khoản 3 Điều này hoặc đối với những nơi có lực lượng công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1, Quyết định này phải giảm đi tương ứng. Điều 3. Bố trí tăng thêm người đảm nhiệm chức danh công chức: 1. Trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Quyết định này, sau khi đã bố trí đủ theo các chức danh quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010, số còn lại được bố trí tăng thêm cho một số chức danh công chức (trừ chức danh Trưởng công an và Chỉ huy trưởng quân sự) theo nhu cầu nhiệm vụ và đặc điểm của từng địa phương, nhưng không quá ba người một chức danh. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc bố trí tăng thêm người đảm nhiệm ở mỗi chức danh công chức theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Điều 4. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã: 1. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, công tác quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Chế độ nâng bậc lương Cán bộ, công chức cấp xã được xét nâng bậc lương thường xuyên, chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 05/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan thuộc tỉnh Tuyên Quang. 3. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà việc kiêm nhiệm giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 1 và trường hợp kiêm nhiệm theo Khoản 1, Điều 2 Quyết định này, thì người kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định. | 2,122 |
129,444 | Điều 5. Trách nhiệm thi hành: 1. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào đặc điểm, nhu cầu của từng xã, phường, thị trấn để bố trí công chức cấp xã đảm nhiệm các chức danh và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. 2. Giám đốc Sở Tài chính cân đối kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định. 3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này thay thế, bãi bỏ các quy định sau: 1. Thay thế Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 09/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định số lượng, tiêu chuẩn và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; 2. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 26 Quy chế tuyển dụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ngày 22/02/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/02/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ THÀNH LẬP CHI CỤC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1643/TTr-SNN-TCCB ngày 20/7/2010 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số 266/TT-SNV ngày 17/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Chi cục Nuôi trồng thủy sản như sau: - Tại Khoản 1, Điều 3: “Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng.” - Tại Điểm 3, Khoản 2, Điều 3: “Phòng Tổng hợp - Tổ chức - Hành chính”. - Tại Điểm 4, Khoản 2, Điều 3: “3 Trạm Kiểm định thủy sản (tiếp nhận từ Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản), gồm: + Trạm Kiểm định thủy sản thành phố Vinh. + Trạm Kiểm định thủy sản Quỳnh Bảng. + Trạm Kiểm định thủy sản Diễn Thịnh”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và PTNT; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thủy sản Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 18/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định một số yêu cầu về quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự tại đầu cuối của người sử dụng dịch vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 834/TTr-STTTT ngày 12/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ và nội dung thông tin trên truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN TRUYỀN HÌNH CÁP Ở ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/QĐ-UBND, ngày 20/11/2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình cáp và nội dung thông tin trên truyền hình cáp ở địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Phạm vi áp dụng Hoạt động quản lý, cung cấp, sử dịch vụ truyền hình cáp và nội dung thông tin trên truyền hình cáp thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Truyền hình cáp” là một loại truyền hình trả tiền sử dụng phương tiện truyền dẫn trên mạng cáp (CATV) với các công nghệ khác nhau (tương tự, số, IPTV) để cung cấp các chương trình truyền hình tương tự đến người sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là thuê bao) theo hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ. 2. “Chương trình trong nước” là chương trình, kênh chương trình truyền hình do các đơn vị có giấy phép hoạt động của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật. 3. “Chương trình nước ngoài” là chương trình, kênh chương trình truyền hình do các hãng truyền hình nước ngoài sản xuất cung cấp tại Việt Nam. 4. “Dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình cáp (gọi tắt là dịch vụ giá trị gia tăng)” là các dịch vụ làm tăng thêm tiện ích về thông tin được gửi kèm theo hoặc xen kẽ các chương trình truyền hình trả tiền và được hiển thị trên thiết bị nghe nhìn của thuê bao truyền hình trả tiền gồm: dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tin nhắn và các loại hình thông tin khác. 5. “Thuê bao truyền hình cáp (gọi tắt là thuê bao)” là đơn vị, cá nhân sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của các công ty truyền hình cáp theo hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền hình cáp. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện Việc quản lý, hoạt động của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cáp được thực hiện theo Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định của Nhà nước đối với cơ quan báo chí và nội dung tại bản Quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Yêu cầu về tổ chức 1. Người đứng đầu đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp: a) Lãnh đạo và quản lý đơn vị về mọi mặt, bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị mình; b) Có trách nhiệm lĩnh hội sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông để tổ chức triển khai thực hiện tại đơn vị mình; c) Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân về thông tin do đơn vị mình phát sóng; d) Có trách nhiệm báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động và những vụ việc liên quan của đơn vị mình; e) Trong trường hợp đi công tác không có mặt ở đơn vị hoặc nghỉ làm việc có lý do nhưng không ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan thì người đứng đầu phải đảm bảo mọi cơ chế điều hành, kiểm duyệt thông tin và vẫn phải chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp. 2. Ban Biên tập a) Ban Biên tập của đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp do Giám đốc đơn vị truyền hình cáp quyết định thành lập gồm có: 01 Trưởng ban, 01 Phó ban và các thành viên. b) Ban biên tập có trách nhiệm kiểm duyệt thông tin trước khi phát sóng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc đơn vị về nội dung thông tin được phát sóng; c) Ban biên tập có quyền từ chối phát sóng các thông tin, chương trình truyền hình trong các trường hợp sau: - Thông tin có nội dung không phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Thông tin không rõ nguồn gốc hoặc không đúng sự thật; - Các thông tin, chương trình vi phạm bản quyền; d) Các thành viên Ban biên tập được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cấp thẻ nhà báo để thuận lợi trong việc thu thập và biên tập thông tin. Điều 6. Yêu cầu về nội dung 1. Các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp chịu trách nhiệm về việc phát trực tiếp các chương trình truyền hình của nước ngoài cho đúng đối tượng quy định tại Điều 4 Quyết định 79/2002/Q§-TTg ngày 8/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. 2. Chương trình truyền hình cáp được phát trực tiếp cho mọi người xem là các chương trình truyền hình của nước ngoài về khoa học, thể thao. 3. Nội dung các chương trình truyền hình khác của nước ngoài nếu sử dụng trên truyền hình cáp đều phải đáp ứng các điều kiện: a) Có tôn chỉ, mục đích không vi phạm những quy định của pháp luật về báo chí của Việt Nam; b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý về thể loại chương trình truyền hình cáp; c) Phù hợp với nhu cầu lành mạnh của người dân và lợi ích lâu dài của đất nước; d) Được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép; e) Được biên tập, biên dịch đảm bảo nội dung không trái với quy định của pháp luật về báo chí và quảng cáo trước khi phát sóng. 4. Không được phát nội dung chương trình đã có lệnh cấm lưu hành hoặc tịch thu. 5. Việc sản xuất các chương trình truyền hình trong nước để cung cấp trên truyền hình cáp được quản lý theo các quy định của pháp luật về báo chí và quy định về hoạt động liên kết trong sản xuất chương trình phát thanh truyền hình. | 2,077 |
129,445 | Điều 7. Yêu cầu về bản quyền 1. Các chương trình truyền hình trong nước phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền được tiếp phát nguyên vẹn trên truyền hình cáp không cần thỏa thuận về bản quyền (VTV1, VTV2, VTV3, NTV). 2. Các kênh chương trình còn lại trên truyền hình cáp phải bảo đảm các yêu cầu về bản quyền như sau: a) Có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp của các đơn vị cung cấp nội dung chương trình truyền hình. b) Bảo đảm tính nguyên vẹn của chương trình gốc do các đơn vị cung cấp nội dung chương trình truyền hình, trừ trường hợp xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 8. Quảng cáo và các dịch vụ gia tăng khác 1. Đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp được phát sóng quảng cáo và thu tiền quảng cáo và các dịch vụ giá trị gia tăng trên truyền hình cáp. Nội dung quảng cáo phải tách biệt với nội dung tuyên truyền và không được vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật Báo chí và Điều 5 Nghị định 51/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí và Điều… của Pháp lệnh Quảng cáo. 2. Đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp không được cắt, chèn, thay thế các thông tin quảng cáo, tin nhắn trên các chương trình truyền hình, trừ trường hợp xử lý nội dung vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 9. Lưu chiểu Các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp phải lưu giữ bản thảo, phim nhựa, băng, đĩa, ghi âm, ghi hình theo quy định đã phát trên sóng, ít nhất ba mươi (30) ngày theo quy định tại Khoản 5, Điều 16 Chương V Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí. Điều 10. Cải chính Việc cải chính đối với chương trình của các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp tự sản xuất hoặc liên kết sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Chương III Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí. Điều 11. Tên, biểu tượng chương trình và dịch vụ truyền hình cáp Đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp phải cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ để nhận dạng dịch vụ của mình theo quy định sau: a) Có khả năng nhận dạng dễ dàng; b) Không vượt quá 10 (mười) ký tự và không trùng với tên, biểu tượng đã đăng ký trước đó; c) Đặt phía trên, bên trái màn hình nhìn từ vị trí người xem. Điều 12. Yêu cầu về kỹ thuật Các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp phải thực hiện đúng tiêu chuẩn về kỹ thuật đã được quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định một số yêu cầu về quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ truyền hình cáp tương tự tại đầu cuối của người sử dụng dịch vụ. Điều 13. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp Các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp có trách nhiệm thực hiện quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông như sau: 1. Thực hiện công bố chất lượng dịch vụ theo quy định; 2.Thường xuyên tự kiểm tra, giám sát và bảo đảm cung cấp dịch vụ cho thuê bao truyền hình cáp theo đúng chất lượng đã quy định hoặc chất lượng đã công bố; 3. Thực hiện ngay các biện pháp khắc phục cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ khi xảy ra sự cố (trừ trường hợp bất khả kháng như: thiên tai, hỏa hoạn, động đất... và ảnh hưởng bởi lưới điện quốc gia); 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, xử lý của các cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền theo quy định của pháp luật. Điều 14. Chế độ báo cáo 1. Các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp trên địa bàn Nghệ An phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng (trước 25 hàng tháng) cho Sở Thông tin và Truyền thông theo các nội dung sau: a) Phát triển thuê bao: Số lượng thuê bao phát triển theo tháng và theo từng địa bàn hoạt động; b) Phát triển hạ tầng: Chủng loại thiết bị, công nghệ truyền dẫn, cấu hình mạng, tổng chiều dài cáp mới phát triển (tính theo km); c) Phát triển dịch vụ: Các loại hình dịch vụ (dịch vụ gia tăng, dịch vụ mới phát triển trong kỳ); d) Phát triển nội dung chương trình: Số lượng chương trình (chương trình nước ngoài, chương trình trong nước, chương trình tự sản xuất, chương trình mới tăng thêm); e) Công tác giải quyết khiếu nại, chăm sóc khách hàng: Tổng số đơn thư khiếu nại, tổng số đơn thư đã giải quyết, thời gian giải quyết khiếu nại, các dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng; g) Công tác đảm bảo chất lượng: Công tác đo kiểm định kỳ chất lượng kỹ thuật, phương án đảm bảo chất lượng dịch vụ và khắc phục sự cố kỹ thuật. 2. Trong trường hợp cần thiết, các đơn vị được cấp phép hoạt động truyền hình cáp chịu trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Thanh tra, kiểm tra: Mọi tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ truyền hình cáp chịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật về viễn thông. 2. Xử lý sai phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thu hồi giấy phép hoặc kiến nghị các cơ quan liên quan truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Việc xử lý vi phạm về nội dung thông tin trên truyền hình cáp áp dụng các quy định của pháp luật về báo chí. Việc xử lý vi phạm về cung cấp, sử dụng hạ tầng kỹ thuật dịch vụ truyền hình cáp áp dụng theo các quy định của pháp luật về viễn thông. Điều 16. Điều khoản thi hành Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI Thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố. Để đảm bảo đến cuối quý II năm 2011 hoàn thành xong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đạt tiêu chí số 1 của Bộ Tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các ngành, các cấp phải tập trung tối đa nguồn lực để hoàn thành một số nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Ủy ban nhân dân các xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, người dân trong xã phải được tham gia quy hoạch ngay từ đầu, cán bộ lãnh đạo xã (bao gồm cả tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị xã hội) phải chủ động đề xuất ý tưởng quy hoạch xây dựng cùng với sự hỗ trợ của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và đơn vị tư vấn. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới sau khi được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt phải được Ủy ban nhân dân xã công khai rộng rãi trong cộng đồng dân cư, đồng thời tổ chức tăng cường sự giám sát của cộng đồng trong việc triển khai thực hiện. 2. Về nội dung quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phải thực hiện đầy đủ hai nội dung sau: a. Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ (tiêu chí 1.1 - Bộ Tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới). b. Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã (tiêu chí 1.2 và 1.3 - Bộ Tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới). 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các huyện, các xã trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đảm bảo đạt chất lượng và đúng kế hoạch. b. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng lập nhu cầu sử dụng vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia cho công tác lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo đúng Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố thành lập tổ chuyên trách thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện. 4. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm: a. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các huyện, các xã trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã (gồm quy hoạch chung xã và quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã) đảm bảo đạt chất lượng và đúng kế hoạch. b. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập nhu cầu sử dụng vốn quy hoạch, lập tổ chuyên trách thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. c. Giao Trung tâm Kiểm định và Quy hoạch xây dựng thuộc Sở Xây dựng làm đơn vị chuyên trách hỗ trợ xã trong việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. | 2,086 |
129,446 | 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các huyện, các xã trong việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. 6. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch hỗ trợ tạm ứng nguồn sự nghiệp kinh tế từ ngân sách thành phố cho các huyện để lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ. Khi có kế hoạch phân bổ vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia cho công tác lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới thì hoàn tạm ứng lại cho ngân sách theo quy định. 7. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình mục tiêu Quốc gia thuộc nguồn vốn thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. b. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất Thủ tướng Chính phủ phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo nội dung Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 8. Ủy ban nhân dân các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh có trách nhiệm: a. Chỉ đạo cho Ủy ban nhân dân xã thuộc địa bàn tiến hành lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng. b. Lập kế hoạch chi tiết để triển khai hoàn thành việc quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới theo kế hoạch chung của thành phố như sau: - Đến cuối quý I năm 2011 phải có 50% số xã trên địa bàn hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới. - Đến cuối quý II năm 2011 phải có 100% số xã trên địa bàn hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới. c. Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn theo thẩm quyền. Trường hợp cơ quan chuyên môn huyện không đủ điều kiện thẩm định thì Ủy ban nhân dân huyện đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố thành lập tổ chuyên trách thẩm định các đồ án quy hoạch xã nông thôn mới, làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. d. Chủ động lập dự toán kinh phí xây dựng nông thôn mới cho các xã thuộc địa bàn huyện đảm bảo từng bước đạt Tiêu chí quốc gia, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố cân đối các nguồn vốn thực hiện. đ. Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan báo chí tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân nhân, các thành phần kinh tế hiểu rõ tinh thần của cuộc vận động xây dựng nông thôn mới để cùng tham gia thực hiện vào Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH VÀ HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Thông tư 160/2010/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư Liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW về công tác quản lý tài chính thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống Văn hóa ở khu dân cư”; Sau khi xem xét Tờ trình số 48 /TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các Sở, Ban, ngành, Đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua phân bổ chi ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn năm 2011, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, như sau: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính. Trong năm 2011, năm đầu của chu kỳ ổn định ngân sách định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chánh phải đảm bảo đủ tỷ lệ là 70% tiền lương, phụ cấp, các khoảng có tính chất lương và 30% chi phí hoạt động. Cụ thể: a) Đối với cấp tỉnh: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên cho các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế, gồm: + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan. + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế phương tiện làm việc, công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan quản lý hành chính cấp Tỉnh, gồm: Chi đóng niên liễm; chi kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội cấp tỉnh; chi hỗ trợ cho các Quỹ theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Ban Quản lý, tổ công tác liên ngành, các Hội đồng được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng cơ quan hành chính cấp Tỉnh. - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. + Đối với chi đảm bảo hoạt động của Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này để xây dựng dự toán chi ngân sách. + Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. + Định mức phân bổ trên là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Đối với cấp huyện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo biên chế chưa bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương. - Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo biên chế, phân bổ thêm theo đơn vị hành chính cấp huyện 1.020 triệu đồng/cấp huyện/năm. - Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật được phân bổ thêm 200 triệu đồng/cấp huyện/năm. Giao Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mức hỗ trợ phù hợp tính chất hoạt động của từng tổ chức. c) Đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức phân bổ dự toán nêu trên tính cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3 và định biên cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp. Ngoài định mức phân bổ chi theo định biên nêu trên, phân bổ thêm: - Theo đơn vị hành chính cấp xã 315 triệu đồng/cấp xã/năm. Chi quản lý hành chính cấp xã bao gồm: lương, các khoản có tính chất lương của cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; phụ cấp và chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần ngân sách cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã; hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã. - Đối với cán bộ ấp, khóm, các chức danh đoàn thể ở ấp, khóm được phân bổ 40 triệu đồng/ấp, khóm/năm. - Đối với kinh phí hoạt động các Hội được thành lập theo quy định như Hội Chữ Thập đỏ, Hội người Cao tuổi, Hội khuyến học, Ban thanh tra nhân dân xã, …. được phân bổ 25 triệu đồng/xã/năm. - Đối với kinh phí để thực hiện các nội dung công việc của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống Văn hóa ở khu dân cư” được phân bổ 05 triệu đồng/năm/khu dân cư; đối với các xã thuộc vùng khó khăn được phân bổ thêm 07 triệu đồng/xã/năm. | 2,067 |
129,447 | 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục. a) Đối với cấp Tỉnh: - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục áp dụng cho ngành học trung học phổ thông, tương đương trung học phổ thông và các hình thức giáo dục khác do cấp Tỉnh quản lý. - Định mức phân bổ trên (sau khi đảm bảo cơ cấu tỷ lệ chi giữa chi tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương và các khoản chi khác như trên) là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Đối với cấp huyện: - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên bao gồm toàn bộ hoạt động sự nghiệp giáo dục thuộc cấp huyện quản lý. Ngoài ra còn phân bổ thêm kinh phí sự nghiệp giáo dục cấp huyện 500 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố/năm. - Đối với các xã biên giới thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011-2015 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân/năm trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh,.... - Đối với kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề). a) Đối với cấp tỉnh: - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị ở cấp tỉnh có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp đào tạo mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung đào tạo. Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan cấp tỉnh sẽ thảo luận cụ thể kinh phí tăng thêm trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trong kỳ thảo luận dự toán NSNN hàng năm. b) Đối với ngân sách cấp huyện: - Định mức phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạy nghề như sau: + Định mức chi hoạt động thường xuyên của Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị, Trung tâm Dạy nghề: 18 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức phân bổ theo biên chế chưa bao gồm: chi lương và các khoản có tính chất lương. + Định mức chi đào tạo bồi dưỡng chính trị cho các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố là 4 triệu đồng/ấp, khóm/năm. c) Đối với ngân sách cấp xã: - Đối với Trung tâm học tập cộng đồng được phân bổ 8 triệu đồng/trung tâm học tập cộng đồng/năm. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế. - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị ở cấp Tỉnh có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị y tế mới hoặc mở rộng quy mô, nội dung hoạt động: Căn cứ Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan cấp Tỉnh sẽ thảo luận cụ thể kinh phí tăng thêm trên cơ sở quy mô, khả năng thu, mức chi và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trong các kỳ thảo luận dự toán NSĐP hàng năm. Ngoài ra còn bổ sung kinh phí: - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định. - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được thực hiện theo chế độ Nhà nước quy định. - Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ Nhà nước quy định. - Đối với kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, đối với đội thông tin lưu động cấp huyện được phân bổ thêm 150 triệu đồng/đội thông tin lưu động/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đối với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: - Đối với kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo, ngân sách huyện, thị xã, thành phố còn được phân bổ thêm 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách/năm để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. - Đối với kinh phí thực hiện chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được phân bổ thêm. 9. Định mức phân bổ chi công tác quốc phòng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đối với cấp xã: Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, xã biên giới được phân bổ kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới/năm để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Ngoài ra chi công tác quốc phòng cấp xã còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng- an ninh. 10. Định mức phân bổ chi công tác an ninh. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đối với cấp xã: Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đảm bảo an ninh, trật tự ở địa bàn các xã trong tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015”. Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, xã biên giới được phân bổ kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới/năm để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. Ngoài ra chi công tác an ninh cấp xã còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng- an ninh và thu phạt an toàn giao thông do cấp xã xử lý. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ. Dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ được bố trí theo mức quy định của Trung ương. Định mức phân bổ này áp dụng cho ngân sách cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. Kinh phí phân bổ cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố năm 2011 đảm bảo không thấp hơn dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý để phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học của từng huyện, thị xã, thành phố. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế tính bằng 10% so với tổng chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 11) cho từng cấp ngân sách. - Đối với đô thị loại III, loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm: 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm. - Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí được ngân sách cấp Tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố để thực hiện nạo vét kênh mương, thuỷ lợi nội đồng, tưới tiêu,.... Chi sự nghiệp kinh tế đã bao gồm: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập các biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thị xã, thành phố quản lý + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do huyện, thị xã, thành phố quản lý. Riêng chi cho Trạm khuyến nông, Trạm thú y, Trạm bảo vệ thực vật, Trạm thủy sản do ngân sách cấp tỉnh chi. + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. + Chi cho công tác quy hoạch: . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4, loại 5. . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị. . Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình không tập trung, không mang tính chất kinh doanh. . Dự án quy hoạch điểm dân cư nông thôn. . Chi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. + Sự nghiệp kinh tế khác thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý. | 2,068 |
129,448 | 13. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước. Căn cứ vào chính sách của Nhà nước về mức giá, đối tượng trợ giá để xác định mức trợ giá cho từng trường hợp. 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường bố trí bằng 1% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách. 15. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách. Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho từng cấp ngân sách (từ mục 1 đến mục 14). Riêng đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí cho huyện theo mức 200 triệu đồng/ xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. 16. Đối với các huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp tỉnh. Phân bổ thêm 50% số chi tính theo định mức dân số nêu trên, mức phân bổ thêm tối đa không quá số điều tiết về ngân sách cấp Tỉnh. 17. Dự phòng ngân sách. Dự phòng ngân sách bố trí bằng 3% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách nhằm có nguồn chủ động chi khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và các nhiệm vụ cấp thiết khác phát sinh ngoài dự toán đầu năm. 18. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách. Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung cân đối ngân sách cấp Tỉnh, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm trong kỳ ổn định ngân sách, Uỷ ban nhân dân Tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để đảm bảo nhiệm vụ chi cho các huyện một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp Tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện có số tăng thu hàng năm thấp. Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng kể từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật NSNN. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Lào Cai tại Tờ trình số 421/ TTr- SNV ngày 17/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Lào Cai, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 40 /2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, được phép mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Trụ sở: Đặt tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, báo cáo Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt "Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, báo cáo Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt "Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định, báo cáo Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt "Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; 3. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục - Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục Trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục Trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức, gồm: a) Các phòng chức năng: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm lưu trữ (không có tư cách pháp nhân, không có con dấu, tài khoản riêng), gồm các bộ phận: - Thu thập - Chỉnh lý; - Kho Lưu trữ nhà nước; Chi cục Trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng Phòng chuyên môn và xây dựng nội quy, quy chế hoạt động của Chi cục trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt; 3. Biên chế Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ gồm biên chế hành chính, sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ. Việc tuyển dụng công chức, viên chức thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, viên chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 4. Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định ./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 11 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 06 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Báo cáo Thẩm tra số 40/BC-BKT&NS ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,123 |
129,449 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2008 - 2010 của tỉnh Bắc Kạn. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 11 năm 2010 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Nghị quyết số: 32/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực dưới đây: 1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thủy lợi, đê kè và phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thủy sản. 2. Công nghiệp: Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; mạng lưới điện vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Giao thông vận tải: Xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường bộ. 4. Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. 5. Kho tàng: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình thuộc hệ thống kho tàng, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng theo phân cấp. 6. Thương mại - Du lịch: Xây dựng hạ tầng chợ trung tâm huyện, chợ nông thôn theo đúng quy định của nhà nước và hạ tầng du lịch theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tính hiệu quả sau đầu tư. 7. Văn hóa: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện, nhà văn hoá. 8. Thể thao: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 9. Thông tin và truyền thông: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ hoạt động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 10. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, như: các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tỉnh; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin. 11. Giáo dục và đào tạo: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng. 12. Y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm: Xây dựng và cải tạo các công trình Dự án Bệnh viện, Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trạm Y tế; xây dựng các khu cách ly gia súc và gia cầm trong công tác kiểm dịch; xây dựng các lò giết mổ tập trung. 13. Xã hội: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 14. Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường, năng lượng tái tạo. 15. Quản lý nhà nước: Xây dựng và cải tạo trụ sở, nơi làm việc của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh. 16. Quốc phòng - An ninh: Xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC SỞ, NGÀNH CỦA TỈNH 1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước gồm: - Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam. - Các cơ quan Hội đồng nhân dân. - Các sở, ngành và các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Các cơ quan của các tổ chức chính trị. - Đối với vốn đầu tư cho các tổ chức xã hội và các tổ chức phi chính phủ khác sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 2. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh - Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho các sở, ban, ngành, đoàn thể dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. - Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. - Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ban, ngành, đoàn thể phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. 3. Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh. - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm của tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI DO CẤP HUYỆN QUẢN LÝ 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011 được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất, hỗ trợ doanh nghiệp, đầu tư cho Khoa học công nghệ, đầu tư cho giáo dục - đào tạo, trả nợ vốn vay tín dụng và các khoản đầu tư khác mà Chính phủ giao cụ thể cho từng lĩnh vực (sau đây gọi tắt là vốn đầu tư phát triển trong cân đối) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng huyện, thị xã không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn: Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối cho các huyện, thị xã gồm 5 nhóm sau đây: - Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình của các huyện, thị xã - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu sử dụng đất) - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã. - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, số xã khu vực II và III của từng huyện, thị xã. - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Tiêu chí thị xã trung tâm tỉnh lỵ: thị xã Bắc Kạn (nâng cấp đô thị thị xã Bắc Kạn từ loại IV lên loại III theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X). + Tiêu chí nâng cấp xã Vân Tùng lên thành thị trấn Vân Tùng theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X: huyện Ngân Sơn. | 2,033 |
129,450 | 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: a) Tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện, thị xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) của các huyện, thị xã. (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu điều tra hộ nghèo năm 2009 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. (2) Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số thu ngân sách trên địa bàn được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do Cục Thuế tỉnh báo cáo). c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: diện tích đất tự nhiên cuả các huyện, thị xã. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định tính điểm lấy theo công bố của Cục Thống kê năm 2009. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: số đơn vị hành chính cấp xã và số xã khu vực II, III. (1) Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp xã đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. (2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã khu vực II và III <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số xã khu vực II và III được xác định theo Quyết định số : 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. đ) Các tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Xác định mức phân bổ vốn cho các huyện, thị xã: Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị và tổng số điểm của 8 huyện, thị làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: Trong đó: Xn là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị thứ n. K là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị. (Tổng số vốn đầu tư trong cân đối sau khi trừ đi số vốn đầu tư từ thu sử dụng đất, hỗ trợ doanh nghiệp, đầu tư cho Khu công nghiệp, đầu tư cho giáo dục - đào tạo, trả nợ vốn vay tín dụng và các khoản đầu tư khác mà Chính phủ giao cụ thể cho từng lĩnh vực, số còn lại sẽ phân bổ cho cấp huyện theo tỷ lệ của từng năm). Y là tổng số điểm của 8 huyện, thị. Un là tổng số điểm của huyện, thị thứ n. 5. Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010 do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. IV. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Thực hiện theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; và các quy định cụ thể của các chương trình mục tiêu, mục tiêu quốc gia do các bộ, ngành Trung ương hướng dẫn. V. CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI 1. Tỷ lệ phân bổ vốn đầu tư trong cân đối giữa cấp tỉnh và cấp huyện: - Giai đoạn 2008 - 2010, tỷ lệ phân bổ giữa cấp tỉnh và cấp huyện tương ứng là 80% và 20% tổng số vốn đầu tư phát triển trong cân đối. Ở giai đoạn này phần lớn nguồn lực tập trung ở cấp tỉnh quản lý và điều hành vì còn nhiều dự án đầu tư công lớn chưa hoàn thành. Giai đoạn 2011 - 2015, tỉnh sẽ nâng dần tỷ lệ phân bổ vốn cho cấp huyện quản lý. Tuy nhiên, trong 2 năm đầu tỉnh vẫn phải tập trung nguồn lực để đầu tư một số dự án lớn như: hệ thống trụ sở huyện Ba Bể, huyện Ngân Sơn, thị xã Bắc Kạn, một số trụ sở của khối các sở, ngành; phục vụ an ninh - quốc phòng và giải quyết một phần khối lượng nợ của giai đoạn 2006 - 2010. Vì vậy, giai đoạn 2011 - 2015 căn cứ vào tổng số vốn đầu tư phát triển trong cân đối hàng năm được Chính phủ giao, tỷ lệ phân bổ giữa cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện theo lộ trình sau: + Năm 2011 - 2012: Tỉnh phân bổ 60%, huyện phân bổ 40% tổng số vốn đầu tư phát triển trong cân đối. + Năm 2013 - Năm 2015: Tỉnh phân bổ 50%, huyện phân bổ 50% tổng số vốn đầu tư phát triển trong cân đối. 2. Đối với các ngành: - Việc phân bổ vốn đầu tư của các ngành phải căn cứ vào nghị quyết, mục tiêu của tỉnh và bố trí có trọng điểm. Đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành. Ưu tiên thanh toán cho các công trình đã quyết toán; các công trình còn nợ khối lượng thực hiện lớn; các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình đã quá hạn đầu tư; các công trình mới chỉ xem xét những công trình thực sự bức xúc cần thiết phải đầu tư và phải đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành; việc bố trí vốn cho các công trình khởi công mới phải đảm bảo đầu tư tập trung, không dàn trải (nhóm C không quá 3 năm, nhóm B không quá 5 năm). - Kế hoạch đầu tư hàng năm của các ngành (danh mục các chương trình, dự án được lập theo thứ tự ưu tiên) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra theo đúng quy định hiện hành, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh để giao kế hoạch năm. Trong quá trình thực hiện các ngành nếu có phát sinh mới, trình tự thực hiện theo quy định trong cơ chế điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. 3. Đối với các huyện, thị xã: - Mức vốn đầu tư giao cho các huyện, thị xã năm 2011 là mức tối thiểu cho các năm cả giai đoạn 2011 - 2015, các năm tiếp theo mức vốn đầu tư cho các huyện, thị xã hàng năm không thấp hơn năm 2011. - Ưu tiên thanh toán cho các công trình đã quyết toán; các công trình còn nợ khối lượng thực hiện lớn; các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình đã quá hạn đầu tư; các công trình mới chỉ xem xét những công trình thực sự bức xúc cần thiết phải đầu tư và phải đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành; việc bố trí vốn cho các công trình khởi công mới phải đảm bảo đầu tư tập trung, không dàn trải (nhóm C không quá 3 năm, nhóm B không quá 5 năm). - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng mới phải có quy mô hợp lý, cân đối với nguồn lực của địa phương. - Phải gắn kết với chương trình phát triển nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (tập trung ưu tiên xây dựng trụ sở xã, trường học đạt chuẩn quốc gia, trạm y tế xã...) - Tháng 9 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải làm việc với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, định hướng kế hoạch năm sau. - Chậm nhất 10 ngày sau khi giao kế hoạch chi tiết, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp. Đồng thời phải thực hiện nghiêm túc công tác báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA MÔ-DĂM-BÍCH VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại văn bản số 130/TTr-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản, được ký tại Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2010. Điều 2. Bộ Ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt và công bố, lưu chiểu Hiệp định trên theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3951/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, | 2,055 |
129,451 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Lê Văn Trúc, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Yên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và ông Lê Văn Trúc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 2738/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3974/TTr-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Nguyễn Thị Thu Thủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và bà Nguyễn Thị Thu Thủy chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3946/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Trần Thế Ngọc, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Khang, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 11393/STC-QHPX ngày 09 tháng 11 năm 2010 về ban hành quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân cùng cấp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Quy định này quy định về cơ chế quản lý, điều hành ngân sách đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường. 2. Ngoài những quy định tại cơ chế này, các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường vẫn tiếp tục thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. 3. Đối với xã và thị trấn tiếp tục thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho ngân sách huyện, quận, phường 1. Các huyện, quận phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện theo quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách được Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. 2. Việc bổ sung cân đối từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã, thị trấn (nếu có) do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. Chương II LẬP, QUYẾT ĐỊNH, PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 3. Lập dự toán ngân sách nhà nước 1. Đối với ngân sách phường: Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân quận, công chức tài chính - kế toán phường xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường báo cáo Ủy ban nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. 2. Đối với ngân sách quận - huyện: Hàng năm, căn cứ các văn bản của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán năm, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách quận - huyện báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện. Ủy ban nhân dân quận - huyện sau khi thông qua, gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước 1. Sở Tài chính tổng hợp dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận - huyện, dự toán thu, chi ngân sách quận - huyện trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 2. Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho Ủy ban nhân dân quận - huyện. Dự toán chi ngân sách quận - huyện được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ chi tiết đối với các lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp y tế, dự phòng ngân sách và nguồn cải cách tiền lương. | 2,057 |
129,452 | Chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố có hiệu lực, Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giao dự toán thu, chi ngân sách cho quận - huyện. 3. Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân thành phố, chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ ngân sách cấp quận - huyện; giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán thu, chi ngân sách cho cấp dưới. 4. Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường phân bổ dự toán ngân sách cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân quận quyết định dự toán thu, chi ngân sách. 5. Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định danh mục các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách quận - huyện, danh mục các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của thành phố phân cấp cho quận - huyện quản lý, danh mục các dự án sử dụng nguồn thu được thành phố để lại cho quận - huyện chi đầu tư phát triển và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân để chi cho đầu tư. Khi quyết định danh mục các dự án đầu tư và bố trí vốn, Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm xem xét kỹ về khả năng cân đối nguồn vốn để tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách và những dự án có khả năng hoàn thành trong năm trên địa bàn quận - huyện. Điều 5. Phân bổ dự toán ngân sách nhà nước 1. Ủy ban nhân dân quận - huyện khi phân bổ, giao dự toán đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp y tế, dự phòng ngân sách và nguồn cải cách tiền lương không được phân bổ chi thấp hơn mức dự toán chi do Ủy ban nhân dân thành phố giao. 2. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương chậm nhất 05 ngày sau khi dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định. 3. Trường hợp phân bổ dự toán ngân sách quận - huyện chưa phù hợp với dự toán thu, chi ngân sách được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Ủy ban nhân dân quận - huyện điều chỉnh lại dự toán thu, chi ngân sách cho phù hợp. Trường hợp phân bổ dự toán ngân sách phường chưa phù hợp với dự toán thu, chi ngân sách được Ủy ban nhân dân quận quyết định, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận báo cáo Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Ủy ban nhân dân phường điều chỉnh lại dự toán thu, chi ngân sách cho phù hợp. Điều 6. Dự toán ngân sách quận - huyện, phường phải được công khai trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường quyết định. Việc công khai dự toán ngân sách quận - huyện, phường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 7. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, điều hành ngân sách theo dự toán được giao. Điều 8. Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, nếu có sự thay đổi về thu, chi, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường thực hiện như sau: 1. Số tăng thu và tiết kiệm chi so với dự toán được giao sau khi bố trí nguồn cải cách tiền lương theo quy định được sử dụng để tăng chi đầu tư phát triển, tăng dự phòng ngân sách. Công chức tài chính - kế toán phường báo cáo Ủy ban nhân dân phường, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phương án sử dụng số tăng thu, tiết kiệm chi đối với từng nhiệm vụ chi của địa phương. 2. Trường hợp số thu không đạt dự toán được Ủy ban nhân dân cấp trên giao, công chức tài chính - kế toán phường (đối với ngân sách cấp phường), Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện (đối với ngân sách cấp quận - huyện) báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng, đồng thời báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để báo cáo cấp có thẩm quyền đã quyết định dự toán ngân sách đầu năm. 3. Nếu phát sinh các công việc đột xuất như: chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ chi cấp bách khác mà dự phòng ngân sách của địa phương không cân đối được thì công chức tài chính - kế toán phường báo cáo Ủy ban nhân dân phường, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao để đáp ứng nhu cầu chi. Trường hợp sau khi sắp xếp lại các khoản chi, ngân sách cấp mình vẫn chưa đáp ứng được, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường thực hiện như sau: a) Đối với ngân sách phường: Ủy ban nhân dân phường báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch quận để xem xét, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định sử dụng dự phòng ngân sách quận để xử lý. b) Đối với ngân sách quận - huyện: Ủy ban nhân dân quận - huyện báo cáo Sở Tài chính để xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Điều 9. Khi nhận được tiền thưởng vượt thu từ ngân sách thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện sử dụng nguồn tiền thưởng này để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo mục tiêu do Ủy ban nhân dân thành phố quy định (nếu có) hoặc theo các danh mục công trình do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm bố trí vốn đảm bảo tính cân đối và có trọng tâm để sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả, đặc biệt ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách trên địa bàn quận - huyện. Điều 10. Về sử dụng dự phòng ngân sách 1. Đối với ngân sách phường: Ủy ban nhân dân phường quyết định sử dụng và định kỳ 3 tháng báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch quận chậm nhất là ngày 5 của tháng đầu quý sau để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận. 2. Đối với ngân sách quận - huyện: Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định sử dụng và định kỳ 3 tháng báo cáo về Sở Tài chính chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu quý sau để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố hàng quý và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố trong kỳ họp gần nhất. Điều 11. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường thực hiện vận động nhân dân đóng góp các quỹ ở địa phương phải đảm bảo đúng quy định pháp luật và báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của từng loại quỹ nhân dân đóng góp cho cơ quan tài chính cấp trên để báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và thực hiện công khai theo đúng quy định. Điều 12. Về kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách quận - huyện, phường - xã, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu sự kiểm tra của Ủy ban nhân dân thành phố và sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm báo cáo và đề xuất những vấn đề liên quan đến việc điều hành, thực hiện dự toán ngân sách theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra và giám sát. 2. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách của Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn; riêng đối với Ủy ban nhân dân huyện còn có trách nhiệm kiểm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về tài chính - ngân sách. 3. Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường có trách nhiệm thực hiện chế độ thông báo, giải quyết và trả lời các kiến nghị liên quan đến tài chính - ngân sách cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cùng cấp. Chương IV QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 13. Quyết toán ngân sách 1. Đối với ngân sách phường: Công chức tài chính - kế toán phường lập quyết toán thu, chi ngân sách phường báo cáo Ủy ban nhân dân phường phê duyệt, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận thẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. 2. Đối với ngân sách quận - huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận - huyện; quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân quận - huyện phê duyệt và gửi Sở Tài chính thẩm định chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau. 3. Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm về số liệu quyết toán thu chi ngân sách của quận - huyện trước Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Sở Tài chính tổng hợp quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận - huyện, quyết toán thu, chi ngân sách quận - huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn. Điều 14. Xử lý kết dư Căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán ngân sách của Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường; trường hợp có kết dư ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện, Ủy ban nhân dân phường có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục hạch toán chuyển vào thu ngân sách năm sau theo chế độ quy định. | 2,055 |
129,453 | Điều 15. Quyết toán ngân sách quận - huyện, phường phải được công khai trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường phê duyệt. Việc công khai quyết toán ngân sách quận - huyện, phường thực hiện theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Căn cứ vào Quy định này, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường lập, quyết định, phân bổ dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách quận - huyện, phường. Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc Sở Tài chính chủ động hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền, trường hợp cần thiết báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 2682/QĐ-BNN-KHCN ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt tiểu dự án “Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Thổ nhưỡng nông hóa” thuộc Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp – khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB; Căn cứ Quyết định 604/QĐ-BNN-XD ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định lập, thẩm định, kiểm tra, phê duyệt cấu hình kỹ thuật thiết bị thuộc tiểu hợp phần 1.3, tiểu hợp phần 3.2 Dự án: Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB); Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, thành lập theo Quyết định số 158/QĐ/TNNH-IPMU ngày 10/11/2010 của Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng nông hóa, ngày 13/11/2010; Căn cứ Tờ trình số 346 TTr/TNHH-IPMU ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng nông hóa và hồ sơ kèm theo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị của gói thầu số 05 (lô 1) – Thiết bị phụ trợ 2 thuộc Dự án “Tăng cường năng lực khoa học công nghệ nông nghiệp cho Viện Thổ nhưỡng nông hóa” thuộc Dự án Khoa học công nghệ Nông nghiệp – khoản vay 2283-VIE(SF) vay vốn ADB do Viện Thổ nhưỡng nông hóa làm chủ đầu tư, như trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng nông hóa chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Trưởng ban Quản lý Trung ương Dự án KHCN Nông nghiệp, Viện trưởng Viện Thổ nhưỡng nông hóa, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Kèm theo Quyết định số 3123/QĐ-BNN-KHCN ngày 19/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG CHO TỔNG CỤC THỦY LỢI, TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP, TỔNG CỤC THỦY SẢN TRỰC THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 03/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 05/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: 1. Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ a) Đề xuất với Bộ đề tài, dự án khoa học công nghệ (bao gồm cả nhiệm vụ cấp Bộ, cấp cơ sở và nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù); b) Quản lý trực tiếp và tổ chức thực hiện các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành của Tổng cục được giao - Tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án; - Tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán đề tài, dự án được giao; - Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì hoặc cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án; - Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả và quyết toán tài chính đề tài, dự án. c) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát, tổng hợp việc thẩm định công nhận các giống mới, tiến bộ kỹ thuật, vật tư, thiết bị chuyên dùng; quy trình công nghệ mới, tổ chức chứng nhận hợp quy các lĩnh vực được phân công quản lý; d) Chủ trì giám định, xử lý các sự cố kỹ thuật công nghệ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục. 2. Đối với nhiệm vụ môi trường a) Đề xuất với Bộ các nhiệm vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; b) Quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp môi trường thuộc chuyên ngành của Tổng cục được giao - Tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện; - Tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán các nhiệm vụ được giao; - Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện; - Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả và quyết toán tài chính. c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường các Chương trình, Dự án do Tổng cục phê duyệt. 3. Đối với nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia a) Theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; b) Đề xuất với Bộ nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc chuyên ngành; c) Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc chuyên ngành được giao: - Tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện; - Tổ chức xây dựng, thẩm định và phê duyệt thuyết minh, dự toán các nhiệm vụ được giao; - Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện; - Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả và quyết toán tài chính. 4. Tham gia quản lý về hoạt động khuyến nông; xây dựng và đề xuất về chủ trương, định hướng, kế hoạch dài hạn, hàng năm của các chương trình, dự án khuyến nông đã được Bộ phân công. 5. Tổng hợp, báo cáo Bộ kết quả thực hiện các nhiệm vụ phân cấp theo quy định. Điều 2. Phân công thực hiện 1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường a) Hướng dẫn các Tổng cục việc đề xuất danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ, nhiệm vụ môi trường, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành; b) Trên cơ sở đề xuất của các Tổng cục, tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục các đề tài, dự án khoa học công nghệ; danh mục tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; danh mục nhiệm vụ sự nghiệp môi trường hàng năm; c) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện của các Tổng cục, tổng hợp báo cáo Bộ trưởng; d) Trực tiếp quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường cấp Bộ trọng điểm và liên ngành được giao; đ) Tiếp tục quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường thuộc chuyên ngành thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản đang thực hiện có thời hạn kết thúc trong năm 2011; e) Bàn giao cho các Tổng cục quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường thuộc chuyên ngành thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản đang trong quá trình thực hiện kết thúc sau năm 2011 theo Điều 1 Quyết định này. 2. Vụ Tài chính a) Hướng dẫn các Tổng cục việc thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán thực hiện các nhiệm vụ phân cấp; b) Giám sát việc thực hiện quy chế quản lý tài chính theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế mục IV Điều 1 Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp quản lý một số nhiệm vụ cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,063 |
129,454 | Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 52 /TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp làm căn cứ để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước của các sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh; cụ thể như sau: I. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015: Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư của các ngành, lĩnh vực sau đây: 1) Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: Xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thuỷ lợi, đê kè phòng chống lụt bảo; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản; cơ sở quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, các khu bảo tồn thiên nhiên. 2) Công nghiệp: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật khu kinh kế cửa khẩu. 3) Giao thông vận tải: xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường bộ, đường thủy. 4) Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. 5) Kho tàng: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 6) Văn hóa: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện. 7) Thể thao: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 8) Thông tin và truyền thông: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình dự án phục vụ họat động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, các công trình viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 9) Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ như: xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ; các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng Tỉnh; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin. 10) Giáo dục và Đào tạo: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật hướng nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng xã, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. 11) Y tế và vệ sinh an tòan thực phẩm: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bệnh viện, khối dự phòng, trung tâm y tế, trạm y tế xã. 12) Xã hội: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 13) Tài nguyên và môi trường: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khóang sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. 14) Quản lý nhà nước: xây dựng và cải tạo trụ sở nơi làm việc của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban ban nhân dân, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội các cấp. 15) Quốc phòng, an ninh: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. II. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án do các Sở, Ngành tỉnh làm chủ dự án: Trên cơ sở tổng mức vốn được Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân Tỉnh phân bổ vốn cụ thể cho các công trình dự án do các sở, ngành làm chủ dự án. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra; đồng thời phải phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của Tỉnh cho ngành, lĩnh vực. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng của Tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối của các huyện, thị xã, thành phố: 1) Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách cấp Tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của Tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách Tỉnh; với việc ưu tiên hỗ trợ các địa phương có diện tích trồng lúa lớn, xã biên giới, xã vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong Tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng huyện, thị xã, thành phố không thấp hơn số dự toán năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh đã giao. 2) Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối: - Tiêu chí dân số gồm: số dân trung bình của huyện, thị xã, thành phố; - Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh; - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tư nhiên; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số đơn vị hành chính xã biên giới thuộc địa bàn huyện, thị xã, thành phố; - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố thuộc Tỉnh: thành phố Cao Lãnh; + Đô thị trung tâm: thị xã Hồng Ngự, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc; + Tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ): huyện Hồng Ngự, huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông, huyện Tháp Mười; + Tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn (theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ): huyện Châu Thành; huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, huyện Thanh Bình, huyện Cao Lãnh. Điểm của tiêu chí bổ sung (thành phố thuộc Tỉnh, đô thị trung tâm) thì điểm của tiêu chí nào lớn nhất sẽ được lựa chọn để xác định tổng số điểm của từng huyện thị xã, thành phố. 3) Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình thực hiện năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 1,962 |
129,455 | Dân số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm sẽ được xác định căn cứ vào niên giám thống kê 2009 của Cục Thống kê Đồng Tháp. b) Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh: - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu điều tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2009. - Điểm của tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do cơ quan chức năng cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách năm 2010 được Tỉnh giao; số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. - Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ điều tiết được tính toán điểm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết của ngân sách cấp huyện về ngân sách Tỉnh trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010. c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tư nhiên. - Diện tích đất tự nhiên: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Diện tích đất tư nhiên xác định điểm lấy theo niên giám thống kê 2009 của Cục Thống kê Đồng Tháp. - Tỷ lệ đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tư nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã tính tóan điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê Đồng Tháp về số đơn vị hành chính cấp xã đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị cấp xã biên giới tính toán điểm căn cứ Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. đ) Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4) Xác định mức phân bổ vốn: Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. (theo công thức đính kèm) 5) Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do Tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Tỉnh đã giao. 6) Vốn đầu tư trong cân đối của huyện, thị xã thành phố: Vốn đầu tư trong cân đối của huyện, thị xã, thành phố năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định làm cơ sở để xác định tỉ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh và số bổ sung từ ngân sách Tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố là số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức trên đây và tòan bộ các khỏan thu sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố theo dự toán thu năm 2011. Đầu tư trong cân đối các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015 của huyện, thị xã, thành phố được tính toán căn cứ trên cơ sở số đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức mới trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách Tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố hoặc số hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối từ ngân sách Tỉnh trong thời kỳ ổn định và dự tóan số thu sử dụng đất hàng năm của huyện, thị xã, thành phố. IV. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: Các chương trình mục tiêu quốc gia giai đọan 2011-2015 và các chương trình, dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ như: hỗ trợ theo Nghị quyết 21; Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; Chương trình bố trí lại dân cư nơi cần thiết; hỗ trợ khu công nghiệp; hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu; hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững; hỗ trợ phát triển kinh – xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia; Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền; hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách; hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA; hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội; hỗ trợ các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh; hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được; hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. Việc phân bổ vốn cho các chương trình, dự án phải được thực hiện theo nguyên tắc các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh căn cứ tiêu chí định mức phân bổ của ngân sách Trung ương và mức vốn hỗ trợ để bố trí vốn cụ thể cho từng chương trình, dự án nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và định hướng phân bổ của Trung ương. Đối với các chương trình, dự án do huyện, thị xã, thành phố làm chủ dự án theo phân cấp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh áp dụng hình thức ghi vốn hỗ trợ có mục tiêu cho huyện, thị xã, thành phố để tổ chức quản lý thực hiện dự án như đối với các dự án được phân cấp. V. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố: 1) Đối với các dự án đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Căn cứ dự toán thu xổ số kiến thiết hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm thông qua Hội đồng nhân dân Tỉnh về sử dụng toàn bộ nguồn thu xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó bố trí tối thiểu 70% tổng nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề và y tế. Sau khi bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số thu còn lại (nếu có) bố trí cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác. Trên cơ sở các chương trình, đề án, dự án được phê duyệt; ngân sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện; Trong đó ưu tiên vốn hỗ trợ 30 xã thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2020 (ban hành theo Quyết định số 911/QĐ-UBND.HC ngày 06 tháng 10 năm 2010 của UBND Tỉnh). Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ: a) Lĩnh vực giáo dục: hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường từ ngành học mầm non đến trung học cơ sở (THCS) cần xây mới, tách trường, mở rộng đạt chuẩn quốc gia và học 2 buổi trên ngày, các trung tâm học tập cộng đồng theo các tiêu chí sau: - Trường, trung tâm xuống cấp nặng được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng lại; - Tách trường các cấp (kể cả ngành học mầm non) do vượt quy mô quản lý cho phép; - Xây dựng mới và mở rộng trường đạt chuẩn quốc gia, phòng học bộ môn, phòng phục vụ học tập, trường học 2 buổi/ngày theo chỉ tiêu phấn đấu chung của Tỉnh; - Duy tu, bảo dưỡng chống xuống cấp trường lớp học các cấp phục vụ năm học mới hàng năm. b) Lĩnh vực dạy nghề: hỗ trợ đầu tư các trung tâm dạy nghề huyện theo đề án quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015 được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. c) Lĩnh vực văn hóa - xã hội: hỗ trợ đầu tư các nhà văn hóa và khu thể thao xã. 2) Đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung: Nguốn vốn ngân sách tập trung (NSTT) do Tỉnh quản lý và phân bổ: ngòai việc đảm bảo cân đối cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ; Tỉnh sẽ tập trung đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, cấp nước, quản lý nhà nước và quốc phòng an ninh. Căn cứ các chương trình, đề án, dự án được Tỉnh phê duyệt, ngân sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. Việc hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3) Hỗ trợ đầu tư theo cơ chế đặc thù đối với các huyện, thị xã, thành phố có nguồn thu lớn: Để khuyến khích các địa phương có nguồn thu cao, tỷ lệ điều tiết lớn về ngân sách Tỉnh; ngân sách Tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu để đầu tư trở lại cho phát triển hạ tầng, các công trình công cộng, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của các địa phương. a) Đối tượng hỗ trợ: - Các huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh giai đoạn 2011-2015; - Hoặc các huyện, thị xã, thành phố không điều tiết về ngân sách Tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, nhưng có dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 300 tỷ đồng/năm (không bao gồm thu sử dụng đất). b) Tiêu chí xác định mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Tỉnh: - Tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo mức điểm: cứ điều tiết về ngân sách Tỉnh tăng 1% so với giai đoạn 2007-2010 được 10 điểm. - Tốc độ tăng thực hiện thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất) nguồn ngân sách 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Xác định số điểm căn cứ vào thực hiện thu ngân sách nhà nước 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3) | 2,062 |
129,456 | - Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển hàng năm và số điểm tính theo các tiêu chí trên. c) Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Bố trí vốn cho các dự án có trong quy họach, có đủ thủ tục đầu tư ; - Ưu tiên bố trí cho các dự án chuyển tiếp; - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - xã hội, thể dục - thể thao. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện tốt các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015 theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN (Kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ.HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của HĐND tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp) I- Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: 1- Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai ; Cách tính lấy điểm của tiêu chí dân số đến 140.000 người là 10 điểm cộng thêm điểm của số dân tăng trên 140.000 người (để tính điểm của số dân tăng trên 140.000 người ta lấy số dân chênh lệch chia cho 20.000) 2- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi; + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là li; + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) của huyện thứ i là mi; + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh là ni. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i sẽ là: Bi = li + mi + ni 3- Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci . + Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên là pi Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = oi + pi 4- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: + Gọi số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i là Di; + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là qi + Gọi số điểm tiêu của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng biên giới của huyện thứ i là ti; Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là D i: Di = qi + ti 5- Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố thuộc Tỉnh là Ei; + Gọi số điểm của tiêu chí đô thị trung tâm Fi; + Gọi số điểm của tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Gi; + Gọi số điểm của tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn là H i; Tổng số điểm của huyện thứ i là Ui, ta có: Ui = Ai + Bi + Ci + Di + Max (Ei + Fi ) + Gi + Hi 6- Tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có: II- Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất). Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: III- Tổng số vốn trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất) của từng huyện, thị xã được tính theo công thức: Gọi Vi là số vốn trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất): Vi = Z x Ui TỜ TRÌNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Phần I ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Để có căn cứ áp dụng định mức phân bổ ngân sách ở địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm ngân sách 2011, UBND tỉnh đã đánh giá kết quả thực hiện điều hành ngân sách địa phương khi áp dụng định mức phân bổ chi ngân sách năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 và xây dựng định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. Đề án định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 đã được đưa ra lấy ý kiến hội thảo ở tất cả các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các sở, ngành có số chi thường xuyên chiếm tỷ lệ cao như: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Qua các ý kiến đóng góp, UBND tỉnh đã tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 và xây dựng đề án về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; nội dung cụ thể như sau: I. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: - Định mức chi ngân sách Nhà nước đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 tạo được tính minh bạch công khai hóa trong phân bổ chi ngân sách Nhà nước, nhất là chi ngân sách địa phương. - Định mức phân bổ chi ngân sách đã góp phần thúc đẩy xã hội hóa, cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng, quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước. - Định mức phân bổ chi ngân sách đã thể hiện được tính chủ động sử dụng quản lý kinh phí ở các đơn vị và thực hiện được quy chế dân chủ ở cơ sở. - Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương có phân vùng tạo được tính hợp lý đóng góp phần nào mức độ phù hợp với yêu cầu phát triển vùng. - Trong định mức chi ngân sách có ưu tiên các vùng núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc. Tóm lại: Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 đã giúp tỉnh ổn định chính trị, tác động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng ở địa phương. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, định mức chi ngân sách giai đoạn 2007 - 2010 vẫn còn những hạn chế nhất định và ảnh hưởng đến việc điều hành quản lý ngân sách địa phương khi áp dụng, cụ thể như: - Thời điểm tính định mức vào cuối năm 2006 trong định mức chi gồm chi cho con người và chi kinh phí hoạt động, tuy nhiên tỷ lệ về cơ cấu chi con người và chi công việc chỉ tương đối phù hợp với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. Kể từ năm thứ hai và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trong điều kiện chỉ số giá tăng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì định mức chi không còn phù hợp nữa do định mức chi cho con người được tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ nhưng định mức chi hoạt động lại không thay đổi. Ngoài ra, hàng năm các đơn vị còn phải tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, từ đó gây khó khăn hơn trong việc chi hoạt động của các đơn vị và địa phương. - Trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 - 2010, các chính sách mới do Trung ương ban hành như: Chính sách an sinh xã hội, Bảo hiểm Y tế, người nghèo, trẻ em, Bảo hiểm thất nghiệp, hoặc một số đơn vị hành chính mới được thành lập. Những địa phương tự cân đối chi không được Trung ương trợ cấp đã làm ảnh hưởng lớn cân đối chi của địa phương. II. Đề án xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015: 1. Căn cứ xây dựng định mức: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 và tình hình nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được Chính phủ giao năm 2011; - Tình hình dự toán chi ngân sách địa phương của tỉnh Đồng Nai năm 2011 được Chính phủ phê duyệt; - Thực tế điều hành ngân sách những năm qua từ các lĩnh vực chi và các chế độ chính sách hiện hành đang thực hiện; - Chế độ tiền lương thực hiện theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. 2. Tiêu chí xây dựng định mức: - Đầu biên chế đối với quản lý hành chính. - Đầu dân số đối với các loại sự nghiệp. - Đầu học sinh đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề. - Sự nghiệp y tế: Đầu giường bệnh đối với chữa bệnh, đầu biên chế đối với phòng bệnh. - Ngoài ra còn phân vùng và một số tiêu chí phụ như: Tỷ lệ chi cho con người và chi cho hoạt động... | 2,022 |
129,457 | 3. Về cơ cấu của đề án phân ra 03 cấp ngân sách (có đề án chi tiết kèm theo): Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã. a) Ngân sách tỉnh: - Đối với chi quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể) + Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. + Chi hoạt động thường xuyên: . Các sở chủ quản, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, khối Đảng cấp tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh: 20 triệu đồng/người/năm. . Các đơn vị hành chính trực thuộc các sở: 19 triệu đồng/người/năm. + Định mức chi hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và một số đơn vị cấp tỉnh có hoạt động đặc thù. + Định mức chi hoạt động thường xuyên trên không bao gồm 10% tiết kiệm thực hiện cải cách tiền lương (khoản 10% tiết kiệm này sẽ cân đối riêng trong tổng số tiết kiệm của ngân sách tỉnh). - Các định mức còn lại tính theo tiêu chí nêu trên và đảm bảo có tăng hơn năm trước tùy theo lĩnh vực chi. b) Ngân sách huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: - Xây dựng định mức chi XDCB vào trong Đề án: Lấy theo tiêu chí dân số và địa giới hành chính để xây dựng định mức. Ngoài ra, ngân sách tỉnh còn phân bổ hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa từ nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn thu tiền sử dụng đất. - Các lĩnh vực chi thường xuyên: Từ các tiêu chí trên để tính toán, khi áp dụng định mức này thì mức chi năm 2011 có cao hơn năm 2010 tùy theo lĩnh vực chi và phù hợp với quản lý theo từng lĩnh vực. Ngoài ra, trong giai đoạn năm 2011 - 2015, căn cứ trên thực tế phân bổ của Trung ương cho địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cân đối phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. c) Ngân sách xã: - Đối với chi quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể): + Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Định mức chi 30 triệu đồng/người/năm. + Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp: Định mức chi 17 triệu đồng/người/năm. - Đối với các lĩnh vực chi còn lại khác: Phân loại theo đối tượng xã loại I, loại II, loại III và tính thêm kinh phí hoạt động chung 300 triệu đồng/xã/năm cho các lĩnh vực chi ngân sách xã. Ngoài ra còn tính các tiêu chí phụ về dân số và địa giới hành chính. * Riêng dự phòng ngân sách năm 2011, cả 03 cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã đều tính 3% tổng chi ngân sách từng cấp (bằng số dự phòng ngân sách được Chính phủ giao). Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, HĐND cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách các cấp (huyện, xã) cho phù hợp. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, tốc độ biến động giá và khả năng thu ngân sách, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh định mức trình HĐND tỉnh quyết định. Phần II TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Để có căn cứ áp dụng tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, UBND tỉnh đã đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách, đồng thời xây dựng đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. I. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010: 1. Đánh giá về phân cấp nguồn thu: Về đánh giá phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi qua 04 năm (2007 - 2010), UBND tỉnh đã chỉ đạo và điều hành: - Về thu ngân sách: Thực hiện đúng phân cấp thu. Các lĩnh vực thu chủ yếu như thu doanh nghiệp Nhà nước (gồm doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước địa phương), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn đầu tư lớn làm nhiệm vụ trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa, thu thuế thu nhập cá nhân: Là nhiệm vụ của tỉnh thu. Các khoản thu dịch vụ và ngoài quốc doanh (doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh hạch toán sổ sách kế toán), các khoản thu lệ phí trước bạ, các khoản thu thuế về đất: Là nhiệm vụ cấp huyện, còn lại các khoản thu ngoài quốc doanh, các hộ khoán đã đuợc giao ủy nhiệm thu về xã, phường, thị trấn (đến nay, toàn bộ 171 xã, phường, thị trấn đã được giao ủy nhiệm thu). - Về chi ngân sách: Thực hiện đúng theo Luật Ngân sách Nhà nước và đúng theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Tuy nhiên, thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 17/02/2010 về việc bàn giao các Trung tâm Y tế xã, phường, thị trấn chuyển giao nhiệm vụ chi cho Sở Y tế quản lý. Đồng thời, UBND tỉnh cũng có Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 17/02/2009 chuyển bàn giao các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. 2. Đánh giá tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách của tỉnh: Qua 04 năm thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Đối với ngân sách huyện tự cân đối thu, chi: Có 01 đơn vị thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh được bổ sung chi trợ cấp từ ngân sách tỉnh. - Đối với cấp xã: Có 31 xã, phường, thị trấn đã tự cân đối được thu, chi bao gồm 24 xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa và 07 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Long Thành (01 thị trấn), Định Quán (01 thị trấn), Long Khánh (04 phường), Vĩnh Cửu (01 xã). Như vậy, so với giai đoạn 2004 - 2006, toàn bộ 171 đơn vị ngân sách cấp xã phải trợ cấp thì giai đoạn 2007 - 2010 đã tăng lên được 31 đơn vị ngân sách cấp xã tự cân đối được thu - chi. Riêng đối với một số xã theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND, khi xây dựng đề án có khả năng tự cân đối như xã Phước Thiền, xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom), thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) nhưng trên thực tế vẫn phải bổ sung cân đối từ ngân sách huyện, nguyên nhân là do nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã tăng cao do các chính sách, chế độ phát sinh, thực hiện tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ... II. Xây dựng đề án về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015: 1. Mục đích yêu cầu: Phân cấp mạnh để giảm bớt sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, tăng cường tính chủ động cho ngân sách cấp dưới. 2. Căn cứ xây dựng đề án: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Số Trung ương dự kiến giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Đồng Nai, theo đó ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 51% các khoản thu được phân chia theo Điều 30, Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước. - Tình hình, nhiệm vụ quản lý phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp chính quyền địa phương và bộ máy nghiệp vụ của hệ thống ngân sách địa phương từ tỉnh, huyện, xã. 3. Phạm vi xây dựng đề án: Chỉ thực hiện điều tiết phân cấp các nguồn thu thuộc phạm vi ngân sách địa phương được hưởng. 4. Nguyên tắc xây dựng đề án: 1. Đối với các khoản thu phân chia: Xác định các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Các sắc thuế trên thể hiện ở các lĩnh vực thu: Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh. Bốn lĩnh vực thu trên, các khoản thu của doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều tiết cho ngân sách tỉnh để tập trung thực hiện những nhiệm vụ kinh tế quan trọng, phục vụ cho vai trò chỉ đạo của ngân sách tỉnh. Còn thu dịch vụ và sản xuất ngoài quốc doanh được điều tiết trên nguyên tắc: - Đối với các đơn vị do Cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách tỉnh để đảm bảo hài hòa trong việc bổ sung cân đối cho ngân sách cấp huyện. - Đối với các đơn vị do Chi cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. * Về tiêu chí phân cấp: Tất cả các loại hình doanh nghiệp ở lĩnh vực dịch vụ ngoài quốc doanh đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố chỉ trừ các doanh nghiệp ở hình thức liên địa bàn (liên huyện) hoặc xuất nhập khẩu là phải do Cục Thuế quản lý theo quy định của Trung ương. Riêng tất cả các khoản ủy nhiệm thu ngoài quốc doanh năm 2011 tính điều tiết cho xã được hưởng như sau: + Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa: Chia tỷ lệ điều tiết theo 03 nhóm xã để hạn chế trường hợp ngân sách cấp xã thu vượt dự toán cao trong khi ngân sách thành phố bị hụt nguồn. + Đối với xã, phường trên địa bàn huyện và thị xã Long Khánh: Tính tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã được hưởng ở mức tối đa. 2. Đối với các khoản thu được điều tiết 100%: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó: - Căn cứ Nghị quyết số 115/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai kỳ họp thứ 13, khóa VII về chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó quy định ngân sách dành từ 30% đến 50% thu tiền sử dụng đất để hình thành Quỹ nhà ở; căn cứ Điều 34, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, trong đó quy định trích 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất để hình thành Quỹ phát triển đất. Phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: | 2,145 |
129,458 | + 30% tương đương chi cho Quỹ phát triển đất. + 30% tương đương chi để trích Quỹ nhà ở. + 40% còn lại được phân bổ: . Ngân sách tỉnh hưởng 20%. . Ngân sách huyện hưởng 20%. Như vậy, trong 100% nguồn thu tiền sử dụng đất, ngân sách tỉnh phải dành 60% chi cho việc thành lập 02 Quỹ phát triển đất và Quỹ nhà ở. Do đó, mặc dù về tỷ lệ điều tiết ngân sách tỉnh được hưởng 80%, ngân sách huyện được hưởng 20%, nhưng về nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để phân bổ chi đầu tư XDCB giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện vẫn là 50% - 50%. - Phân cấp cho ngân sách xã được hưởng tối đa 100% đối với 05 khoản thu ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% theo Luật Ngân sách Nhà nước quy định bao gồm: Thuế môn bài; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất, hiện tại đã chuyển thành thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn xã, phường); thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà - đất... 5. Nội dung đề án: Căn cứ vào nguồn thu ngoài quốc doanh để phân cấp cụ thể (theo Đề án chi tiết đính kèm). Từ việc phân chia tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách như trên thì năm 2011 các cấp ngân sách tự cân đối được như sau: - Đối với ngân sách cấp huyện: Có 01 đơn vị đảm bảo tự cân đối thu, chi là thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh không tự cân đối được thu, chi ngân sách vẫn phải được trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. - Đối với ngân sách cấp xã, thị trấn, phường (ngân sách xã) vẫn giữ được 31 đơn vị tự cân đối thu - chi ngân sách cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Năm 2011, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách huyện, xã đã thay đổi theo hướng tăng lên đối với nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo (chiếm tỷ trọng 46% tổng chi thường xuyên), đảm bảo xã hội,... bổ sung thêm các nhiệm vụ chi mới như khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông thôn, chi an ninh - quốc phòng cấp xã,... Tổng dự toán chi trong cân đối khối huyện, xã năm 2011 so với dự toán chi đầu năm 2010 tăng bình quân 41% (3.008.078 triệu đồng/2.130.278 triệu đồng), trong khi dự toán thu trong cân đối ngân sách cấp huyện, xã năm 2011 chỉ tăng bình quân 28% (2.176.475 triệu đồng/1.702.150 triệu đồng) so với dự toán đầu năm 2010. Như vậy với tốc độ tăng chi cao hơn tăng thu như trên, mặt khác nếu so với tốc độ tăng thu - chi năm 2010 (dự toán chi trong cân đối cấp huyện, xã đầu năm 2010 so với dự toán năm 2009 tăng 11% trong khi dự toán thu trong cân đối cấp huyện, xã năm 2010 so với dự toán đầu năm 2009 tăng 18%) thì mặc dù không tăng thêm nhưng việc vẫn giữ được số đơn vị cấp huyện, xã có khả năng tự cân đối thu, chi như giai đoạn 2007 - 2010 cũng đã thể hiện tính hiệu quả cao cho mục tiêu phân cấp mạnh để đảm bảo các địa phương tự cân đối. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành, UBND tỉnh lập đề án về định mức phân bổ ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 (Đề án đính kèm). UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2007 VÀ CÁC NĂM 2007 - 2010 Tại kỳ họp thứ 10 ngày 21/12/2006, HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII đã ban hành Nghị quyết số 82/2006/HĐND về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010; qua 04 năm thực hiện, UBND tỉnh báo cáo đánh giá như sau: I. Đánh giá chung: 1. Những mặt đạt được của định mức: a) Tính hợp lý: * Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: - Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, Đảng và đoàn thể: Lấy tiêu chí biên chế là hợp lý. - Định mức chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Được ổn định theo cơ chế tài chính hàng năm do Bộ Tài chính giao dự toán. * Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: Các chỉ tiêu phân bổ chi ngân sách địa phương của đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Tiêu chí phân bổ chung lấy dân số làm cơ sở chính cho việc phân bổ ngân sách địa phương là hợp lý, ngoài ra được tính thêm một số tiêu chí phụ như dân số thấp trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dân nhập cư hàng năm khoảng từ 20.000 - 50.000 lượt dân. - Định mức phân bổ chi ngân sách phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương; thực hiện được các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và của mỗi cấp ngân sách; đồng thời đã tạo điều kiện chủ động cho các sở, ngành và các địa phương tăng cường công tác quản lý tài chính ngân sách, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi sử dụng ngân sách có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn. b) Minh bạch hóa về công khai ngân sách qua định mức phân bổ chi ngân sách Nhà nước: - Định mức chi ngân sách Nhà nước đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 tạo được tính minh bạch công khai hóa trong phân bổ chi ngân sách Nhà nước, nhất là chi ngân sách địa phương. Mặc dù chưa tạo được tính công bằng tuyệt đối, song định mức chi ngân sách địa phương đã thể hiện được tính ưu việt do đặc điểm của dân số nước ta có nhiều sắc tộc, điều kiện để phát triển kinh tế vùng miền khác nhau, đời sống mức thu nhập vùng miền khác nhau, trong phân bổ chi ngân sách địa phương phải có sự ưu tiên vùng núi cao, vùng hải đảo, vùng dân tộc thiểu số… - Định mức phân bổ chi ngân sách đã góp phần thúc đẩy xã hội hóa, cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng, quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước. 2. Những khó khăn khi thực hiện định mức chi theo Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND: - Thời điểm xác định để tính định mức chi ngân sách địa phương đầu năm 2007 lấy chỉ tiêu dân số năm 2006 theo số tổng điều tra dân số năm 1999 và chỉ điều tra mẫu. Do đó, khi giao dự toán chi năm 2007, một số lĩnh vực chi được xác định phân bổ trên tiêu chí dân số do Tổng cục Thống kê cung cấp thấp hơn dân số có mặt tại địa phương gần 200.000 người, mặc dù số dân số này đang sống ổn định và làm việc tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh (số do Tổng cục Thống kê xác định là 2.236.786 người, số thực tế của địa phương là 2.432.016 người), tương ứng số chi thực tế ngân sách của tỉnh thấp hơn so với số dự toán Bộ Tài chính giao gần 300 tỷ đồng/năm. Như vậy nếu tính cả chu kỳ ngân sách 04 năm thì tỉnh Đồng Nai bị mất nguồn chi khoảng 1.200 tỷ đồng, đã tạo áp lực lớn cho việc điều hành ngân sách địa phương. - Thời điểm tính định mức vào cuối năm 2006 trong định mức chi gồm: Chi cho con người và chi kinh phí hoạt động, tuy nhiên tỷ lệ về cơ cấu chi cho con người và chi công việc chỉ tương đối phù hợp với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. Kể từ năm thứ hai và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trong điều kiện chỉ số giá tăng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì định mức chi không còn phù hợp nữa do định mức chi cho con người được tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ, nhưng định mức chi hoạt động lại không thay đổi. Ngoài ra, hàng năm các đơn vị còn phải tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, từ đó việc chi hoạt động của các đơn vị và địa phương ngày càng khó khăn hơn. - Mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm chiếm trên 40% tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương, hơn thế hàng năm lại tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ và tốc độ trượt giá trong 04 năm (2007 - 2010) ước lượng chiếm trên 40%, từ đó tạo nên áp lực chi cho con người rất cao, chiếm trên 90% tăng chi cho sự nghiệp giáo dục từ đó phá vỡ cơ cấu chi theo Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND (tỷ lệ chi cho con người 85%; cho thường xuyên 15%). - Trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 - 2010, các chính sách mới do Trung ương ban hành như: Chính sách an sinh xã hội, Bảo hiểm Y tế, người nghèo, trẻ em, Bảo hiểm thất nghiệp, hoặc một số đơn vị hành chính mới được thành lập. Những địa phương tự cân đối chi không được Trung ương trợ cấp đã làm ảnh hưởng lớn cân đối chi của địa phương. - Định mức chi sự nghiệp kinh tế quá thấp do đó hàng năm đều chi vượt định mức chi này từ 02 đến 2,5 lần. II. Đánh giá cụ thể định mức phân bổ chi ngân sách đối với từng lĩnh vực chi: Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND được xác định trên các tiêu chí biên chế, đầu dân số, đầu học sinh, đầu giường bệnh... Ngoài ra có tính thêm tiêu chí phụ là đô thị, đồng bằng, vùng núi,... Với những tiêu chí phân bổ chi cụ thể theo lĩnh vực đã phần nào phù hợp với nhiệm vụ của từng đơn vị, từng ngành,... và có cơ sở để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách. Qua 04 năm thực hiện định mức chi theo từng lĩnh vực đã cơ bản phù hợp với cơ cấu, tình hình thực tế của điều hành quản lý tài chính - ngân sách. Tuy nhiên định mức phân bổ chi ngân sách theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND còn những hạn chế nhất định: 1. Định mức phân bổ chi ngân sách ở lĩnh vực chi hành chính: Chỉ tính bình quân một mức đơn vị có nhiều biên chế cũng như đơn vị có biên chế thấp. Đơn vị hành chính tổng hợp nhiệm vụ nhiều cùng một định mức chi với đơn vị hành chính có nhiệm vụ ít hơn, chưa tính đến quản lý thực tế của từng đơn vị nên khi giao dự toán chi cho các đơn vị hành chính tổng hợp và các đơn vị có quản lý và các khoản phụ cấp đặc thù thường phát sinh chi ngoài định mức khoán. | 2,099 |
129,459 | 2. Về định mức chi sự nghiệp giáo dục: Khi tính phân bổ dự toán chi được tính theo tiêu chí đầu học sinh, sau đó tính ngược lại theo tiêu chí chi cho khoán về con người (tiền lương và các khoản đóng góp) từ 78 đến 85% và chi cho hoạt động thường xuyên từ 15 - 22% trên tổng số chi. Tuy nhiên do quỹ lương của ngành giáo dục quá lớn nên nguồn đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên ở lĩnh vực giáo dục không đảm bảo đủ tỷ lệ chi hoạt động. Do đó, khi phân bổ chi ngân sách dùng cả 02 tiêu chí trên thì mới phù hợp với với mức chi ở từng trường, từng cấp học. 3. Về định mức chi sự nghiệp y tế: Mặc dù có phân theo loại hình bệnh viện song lại không tính được các yếu tố khó khăn như cùng loại bệnh viện nhưng có bệnh viện thu viện phí cao, có bệnh viện không thu được viện phí (do đối tượng miễn giảm nhiều như: Bệnh viện Lao, Bệnh viện Nhi đồng, Bệnh viện Da liễu...). Do đó khi khoán kinh phí theo Nghị định 43 của Chính phủ đã tạo ra mức thu nhập không hợp lý trong ngành y tế. 4. Về định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Qua 04 năm thực hiện, định mức phân bổ theo Nghị quyết số 82/2006/NQ- HĐND giúp cho ngành, nhất là cơ sở có nguồn chi ổn định cho hoạt động văn hóa thông tin (trước đây không ổn định) và có nâng lên so với thời điểm năm 2006 trở về trước. Đặc biệt chi hỗ trợ cho đoàn nghệ thuật truyền thống thể hiện quan tâm đến việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, do việc phát sinh những nhiệm vụ ngoài định mức dẫn đến vượt định mức lớn của chi sự nghiệp văn hóa trong đó có những nội dung có thể đưa vào hoạt động chi sự nghiệp thường xuyên, và có những nội dung do tổ chức các ngày lễ, các hoạt động triển lãm. Mặt khác việc quản lý định mức chi sự nghiệp văn hóa khi được giao dự toán các đơn vị chưa thực sự bám sát định mức phối hợp cùng cơ quan tài chính để thực hiện. Các định mức cụ thể, các chế độ chi của sự nghiệp văn hóa (như dàn dựng, đạo diễn, biên tập,... cho từng loại hình hoạt động) đều không có mà phụ thuộc vào từng nội dung loại hình khi lập dự toán. Chính những chế độ chi này đã tác động đến tình hình thực tế phân bổ định mức chi sự nghiệp văn hóa như trên. 5. Định mức chi khác ngân sách: Dự toán hàng năm Bộ Tài chính giao cho địa phương quá thấp, trong khi phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực chi này ở địa phương cần đảm bảo với nhu cầu thực tế, từ đó gây áp lực đến cân đối tổng thể chi ngân sách địa phương. Phần II CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ CHO NHỮNG NĂM 2011 - 2015 Căn cứ Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 và tình hình nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được Chính phủ giao năm 2011; I. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. b) Chi hoạt động thường xuyên: - Các sở chủ quản, Văn phòng UBND tỉnh, khối Đảng cấp tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh: 20 triệu đồng/người/năm. - Các đơn vị hành chính trực thuộc các sở: 19 triệu đồng/người/năm (định mức chi hoạt động trên đã bao gồm tất cả các nội dung chi: Công tác phí, hội nghị phí, hội thảo, văn phòng phẩm, chi tiền điện, nước, điện thoại... và chi khác của cơ quan quản lý hành chính). c) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và một số đơn vị cấp tỉnh có hoạt động đặc thù. d) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên không bao gồm 10% tiết kiệm thực hiện cải cách tiền lương (khoản 10% tiết kiệm này sẽ cân đối riêng trong tổng số tiết kiệm của ngân sách tỉnh). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức chi sự nghiệp giáo dục công lập lấy tiêu chí phân bổ là đầu học sinh và theo cấp học, cụ thể: Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Một số loại hình trường có tính chất đặc thù được tính như sau: - Đối với các trường chuyên được tính phân bổ chi gấp 04 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với các lớp học bổ túc văn hóa, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên được tính phân bổ chi bằng 2/3 của định mức cùng cấp học theo vùng. - Đối với trường dân tộc nội trú được tính phân bổ chi gấp 07 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với trường nuôi dạy trẻ khuyết tật được tính phân bổ chi gấp 06 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. Trong định mức phân bổ chi ngân sách nêu trên có chế độ chi cho hướng nghiệp dạy nghề 130.000 đồng/học sinh/năm đối với học sinh cuối cấp 02 và cấp 03. Theo tiêu chí phân bổ theo đầu học sinh; nhưng phải đảm bảo cơ cấu chi cho con người (gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp) và chi cho hoạt động dạy học, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Phần trăm (%) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo dạy nghề công lập: 3.1. Chi đào tạo: a) Hệ đại học: - Ngành sư phạm: 8.000.000 đồng/học viên/năm - Ngoài ngành sư phạm: 6.000.000 đồng/học viên/năm b) Hệ cao đẳng: - Ngành sư phạm: 7.000.000 đồng/học viên/năm - Ngoài ngành sư phạm: 5.000.000 đồng/học viên/năm c) Hệ trung cấp: - Ngành sư phạm: Không đào tạo chỉ tiêu ngân sách - Ngoài ngành sư phạm: 4.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành văn hóa nghệ thuật: 8.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành kỹ thuật: 4.600.000 đồng/học viên/năm 3.2. Đào tạo nghề: a) Hệ cao đẳng: - Ngành kỹ thuật: 6.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành khác: 5.000.000 đồng/học viên/năm b) Hệ trung cấp: - Ngành kỹ thuật: 4.600.000 đồng/học viên/năm - Ngành khác: 4.000.000 đồng/học viên/năm c) Đào tạo nghề khác: Đào tạo cho lao động khu vực nông thôn, đào tạo nghề cho đối tượng người tật, người nghèo được thực hiện theo quy định của Trung ương và chính sách của tỉnh. Những quy định chung: - Định mức chi của mối hệ đào tạo nêu trên tính trên số học viên bình quân của mỗi hệ đào tạo. - Khi liên kết với các trường Trung ương: Được tính bằng 90% định mức đã nêu trên. - Các trường đào tạo còn bố trí thêm chế độ cho học sinh dân tộc khi được UBND tỉnh giao chỉ tiêu; Trường Năng khiếu TDTT được bố trí thêm tiền ăn của vận động viên. - Riêng đối tượng được miễn, giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ sẽ được cấp thực tế số phát sinh cho các trường đào tạo (trừ số học viên học ngành sư phạm đã tính ở trên). 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ chi thường xuyên về chữa bệnh: Tiêu chí phân bổ chi ngân sách là đầu giường bệnh và theo hạng bệnh viện. Khung định mức chung như sau: - Bệnh viện hạng I: 44 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng II: 41 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng III, bệnh viện chuyên khoa và các bệnh viện tuyến huyện: 39 triệu đồng/giường bệnh/năm. Để đảm bảo tính công bằng hợp lý khi các đơn vị thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Khi giao dự toán chi sự nghiệp chữa bệnh cho các đối tượng theo mức độ khó khăn, thuận lợi về thu viện phí để tăng thêm hoặc giảm trừ theo hệ số k. Việc xây dựng hệ số k do sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện. b) Định mức phân bổ chi ngân sách cho công tác phòng bệnh: - Tuyến tỉnh: + Chi cho bộ máy: 40 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho công tác phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Tuyến huyện: + Chi cho bộ máy: 38 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho nhiệm vụ phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Chương trình sự nghiệp y tế khác: + Chi cho bộ máy: 65 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức phân bổ sự nghiệp y tế xã, phường, thị trấn: - Chi hoạt động bệnh xá: 38 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi phòng bệnh: + Xã, phường thuộc TP. Biên Hòa 8.000 đồng/người dân/năm. + Xã thuộc các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu: 14.000 đồng/người dân/năm. + Các xã, phường, thị trấn còn lại: 12.000 đồng/người dân/năm. d) Định mức chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi, các hộ nghèo được cấp bảo hiểm y tế: Những nội dung này được tính theo định mức của Bộ Tài chính quy định. 5. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 12.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 9.100 đồng/người dân/năm. 7. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 6.700 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 25.000 đồng/người dân/năm (đã bao gồm định mức tính theo đầu trại viên và tiền quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách xã hội). 9. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 4.000 đồng/người dân/năm. 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 10.000 đồng/người dân/năm. 11. Chi trợ cước trợ giá: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 7.100 đồng/người dân/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính bằng 100% trên tổng mức chi tính theo tiêu chí dân số các lĩnh vực ở trên (từ mục 5 đến mục 11, phần I). | 2,044 |
129,460 | 13. Chi sự nghiệp môi trường: Tối thiểu bằng 02%/tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương. 14. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ tối thiểu bằng chỉ tiêu của Trung ương hàng năm giao dự toán cho ngân sách ngân sách địa phương. II. Định mức phân bổ dự toán chi của ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 1. Định mức chi đầu tư XDCB: Lấy theo tiêu chí dân số và địa giới hành chính để xây dựng định mức. Ngoài ra ngân sách tỉnh còn phân bổ hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa từ nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn thu tiền sử dụng đất. 2. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Áp dụng như định mức chi của khối tỉnh. 3. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: - Thành phố Biên Hòa: 8.000 đồng/người dân/năm trong đó có chi về công tác quản lý văn hóa Văn Miếu Trấn Biên. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 4. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 4.500 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.500 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 5. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: - Thành phố Biên Hòa: 5.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và số trại viên trại xã hội, có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 25.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 50.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 44.000 đồng/ngườidân/năm. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 4.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 7.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính 40% cho thành phố Biên Hòa, đối với thị xã Long Khánh và các huyện còn lại tính 50% trên tổng mức chi các lĩnh vực ở trên theo tiêu chí dân số của định mức thường xuyên (từ mục 3 đến mục 8, phần II), ngoài ra được tính thêm để quản lý về đô thị và quản lý môi trường. a) Tính thêm về công tác quản lý đô thị: - Thành phố Biên Hòa 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện còn lại: 2.000 triệu đồng/năm. b) Tính thêm về công tác quản lý môi trường: - Thành phố Biên Hòa: 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh, huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất: 3.000 triệu đồng/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp huyện quản lý: Được tính theo điểm 2, phần I nêu trên. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề cấp huyện quản lý: Được tính theo điểm 3, phần I nêu trên. Ngoài ra, cán bộ, công chức cấp huyện được cử đi học có kinh phí thanh toán hoặc cấp huyện mở lớp tập huấn, các lớp học chính trị tại huyện được tính định mức 04 triệu đồng/biên chế/năm (trừ biên chế cấp xã, phường, thị trấn, biên chế ngành giáo dục đào tạo, biên chế ngành y tế). 12. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Căn cứ trên thực tế phân bổ của Trung ương cho địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cân đối phân bổ cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 1. Chi quản lý hành chính: - Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Định mức chi 30 triệu đồng/người/năm. (Định mức trên đã bao gồm phụ cấp Cấp ủy, phụ cấp Đại biểu HĐND... và kinh phí hoạt động chuyên môn ở cấp xã). - Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp: Định mức chi 17 triệu đồng/người/năm (định mức chi trên đã bao gồm chi hỗ trợ một phần khó khăn và kinh phí hoạt động chuyên môn cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ấp). 2. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: - Đối với xã loại I: 30 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 26 triệu đồng/xã/năm. 3. Chi sự nghiệp phát thanh: - Đối với xã loại I: 25 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 23 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 21 triệu đồng/xã/năm. 4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: - Đối với xã loại I: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 26 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 24 triệu đồng/xã/năm. 5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Đối với xã loại I: 20 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 18 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 16 triệu đồng/xã/năm. 6. Chi bảo đảm an ninh, quốc phòng: - Đối với xã loại I: 245 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 241 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 237 triệu đồng/xã/năm. 7. Chi sự nghiệp kinh tế: - Đối với xã loại I: 70 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 65 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 60 triệu đồng/xã/năm. 8. Chi hoạt động của các đoàn thể xã: a) Khoán kinh phí hoạt động cho UBMTTQVN cấp xã: - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000đ/năm. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000đ/năm. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000đ/năm. b) Khoán kinh phí hoạt động cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. c) Khoán kinh phí hoạt động cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh cấp xã: - Cấp xã loại 1: Mức khoán 12.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 10.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. 9. Chi hoạt động khác: Tính bình quân chung 300 triệu đồng/xã/năm. (Đã bao gồm các hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn như: Chi hội nghị, công tác phí, nhà văn hóa trung tâm, Trung tâm Học tập cộng đồng,...). * Định mức phụ theo tiêu chí địa giới hành chính và dân số: a) Theo địa giới hành chính: - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ 20 km đến dưới 30 km được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ trên 30 km được tính thêm 3% trên tổng kinh phí. b) Theo dân số: - Xã có trên 30.000 dân trở lên được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Xã có từ 20.000 dân đến 30.000 dân được tính thêm 1% trên tổng kinh phí. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, HĐND cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách các cấp (huyện, xã) cho phù hợp. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, tốc độ biến động giá và khả năng thu ngân sách, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh định mức trình HĐND tỉnh quyết định. * Riêng dự phòng ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã đều tính 03% trên tổng chi ngân sách từng cấp. Trên đây là nội dung đánh giá kết quả thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn năm 2007 - 2010 theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai và phương án xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2010, giai đoạn năm 2011 - 2015. UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. ĐỀ ÁN VỀ TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2006/NQ-HĐND NGÀY 21/12/2006 VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2007, GIAI ĐOẠN 2007 - 2010: I. Đánh giá về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi: 1. Đánh giá về phân cấp nguồn thu: Qua 04 năm từ năm 2007 - 2010, UBND tỉnh đã chỉ đạo cho các cơ quan thu: Thuế, Hải quan, Tài chính và chính quyền địa phương các cấp phường, xã, thị trấn, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức bộ máy thu theo đúng phân cấp quy định của Luật NSNN và Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế hiện hành của tỉnh cụ thể: Các nguồn thu chủ yếu như: Doanh nghiệp Nhà nước (gồm doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh ngiệp ngoài quốc doanh có số vốn đầu tư lớn làm nhiệm vụ trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa, thu từ xổ số kiến thiết, thu thuế thu nhập cá nhân là nhiệm vụ của tỉnh thu. Các khoản thu: Thuế dịch vụ và ngoài quốc doanh (các doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh có hạch toán sổ sách kế toán, các hộ có số thu lớn), các khoản lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí do huyện quản lý thu là nhiệm vụ thu của cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. | 2,094 |
129,461 | Đến nay 171 xã, phường, thị trấn về số thu ngoài quốc doanh (các hộ khoán 06 tháng, 01 năm) đã giao nhiệm vụ cho chính quyền cấp xã thu. Các khoản thu về thuế nhà đất và và các loại thu phí và lệ phí, thu khác do cấp xã quản lý thu theo Luật NSNN quy định. Hiệu quả trong 04 năm qua cả 03 cấp tỉnh, huyện, xã đều tổ chức và khai thác nguồn thu theo nhiệm vụ được phân cấp, số thu của năm sau đều tăng cao hơn so với năm trước. Từ việc phân cấp nhiệm vụ như trên đã giúp cho các cấp chính quyền địa phương gắn nhiệm vụ thu với phát triển cơ cấu kinh tế xã hội và cũng là cơ sở để Hội đồng nhân dân các cấp giám sát, kiểm tra được chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại ở việc phân cấp thu ở lĩnh vực thu dịch vụ ngoài quốc doanh đầu năm 2007 chưa phân cấp hết cho các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa do còn phụ thuộc hướng dẫn phân cấp quản lý thu của Tổng Cục Thuế. 2. Về phân cấp chi ngân sách: Thực hiện đúng theo Luật NSNN và đúng theo Nghị quyết số 82/2006/NQ- HĐND của HĐND tỉnh. Tuy nhiên thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 17/02/2010 về việc bàn giao các Trung tâm Y tế xã, phường, thị trấn chuyển giao nhiệm vụ chi cho Sở Y tế quản lý. Đồng thời, UBND tỉnh cũng có Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 17/02/2009 chuyển bàn giao các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện về Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý. II. Đánh giá về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách của tỉnh Đồng Nai: Từ năm 2007 đến năm 2010, ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 45% điều tiết từ các khoản thu phân chia giữa Trung ương và tỉnh về các sắc thuế: - Thuế giá trị gia tăng; - Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành như các Ngân hàng Thương mại, bưu điện...); - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước; - Phí xăng dầu; - Thuế thu nhập cá nhân; Từ phân cấp nhiệm vụ thu nêu trên theo đó được phân chia tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách như sau: Ngân sách tỉnh hưởng 45% của các sắc thuế nêu trên ở các lĩnh vực thu: Thu từ doanh nghiệp Nhà nước, thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương, thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu,... Còn 02 sắc thuế, thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp của lĩnh vực thu dịch vụ ngoài quốc doanh được điều tiết 45% cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Còn lại các loại thu mà ngân sách địa phương được hưởng 100% bao gồm thu xổ số kiến thiết, các khoản thu về đất, thu khác ngân sách, phí lệ phí,... những khoản thu này thì: - Điều tiết 100% thu xổ số kiến thiết; điều tiết 50% thu tiền sử dụng đất; và điều tiết 100% các khoản phí, thu khác thuộc các đơn vị cấp tỉnh; - Đối với ngân sách xã được điều tiết tối thiểu 70% các khoản thu: + Sử dụng đất nông nghiệp. + Tiền chuyển quyền sử dụng đất. + Lệ phí trước bạ nhà, đất. + Thuế môn bài và thuế tài nguyên. Với tỷ lệ điều tiết như trên, qua thực hiện 04 năm 2007 - 2010 về khả năng tự cân đối thu chi: . Đối với ngân sách cấp huyện: Chỉ có 01 đơn vị là thành phố Biên Hòa tự cân đối thu, chi. . Đối với cấp xã: Có 31 xã, phường đã tự cân đối được thu, chi bao gồm 24 xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa và 07 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Long Thành (01 thị trấn), Định Quán (01 thị trấn), Long Khánh (04 phường), Vĩnh Cửu (01 xã). Riêng đối với một số xã theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND khi xây dựng đề án có khả năng tự cân đối như xã Phước Thiền, xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom), thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) nhưng trên thực tế vẫn phải bổ sung cân đối từ ngân sách huyện, nguyên nhân là do nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã tăng cao do các chính sách, chế độ phát sinh, thực hiện tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ,... Như vậy, giai đoạn 2007 - 2010 có 10 đơn vị ngân sách cấp huyện và 140 đơn vị ngân sách xã, phường, thị trấn vẫn phải cấp bổ sung từ ngân sách cấp trên (so với giai đoạn 2004 - 2006 toàn bộ 171 đơn vị ngân sách cấp xã phải trợ cấp thì giai đoạn 2007 - 2010, các đơn vị ngân sách cấp xã đã tự cân đối được 31 đơn vị). Phần II XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. Mục đích yêu cầu: Phân cấp mạnh để giảm bớt sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, tăng cường tính chủ động cho ngân sách cấp dưới. II. Căn cứ xây dựng đề án: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Số Trung ương dự kiến giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Đồng Nai, theo đó ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 51% các khoản thu được phân chia theo Điều 30, Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước. - Tình hình, nhiệm vụ quản lý phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp chính quyền địa phương và bộ máy nghiệp vụ của hệ thống ngân sách địa phương từ tỉnh, huyện, xã. III. Phạm vi xây dựng đề án: Chỉ thực hiện điều tiết phân cấp các nguồn thu thuộc phạm vi ngân sách địa phương được hưởng. IV. Nguyên tắc xây dựng đề án: 1. Đối với các khoản thu phân chia: Xác định các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) theo quy định của Luật NSNN. Từ năm 2011 - 2015 ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được điều tiết 51% từ các nguồn thu phân chia: - Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất trong nước. - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước. - Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành). - Thuế thu nhập cá nhân. - Phí xăng dầu. Các sắc thuế trên thể hiện ở các lĩnh vực thu: Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh. Bốn lĩnh vực thu trên các khoản thu của doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều tiết cho ngân sách tỉnh để tập trung thực hiện những nhiệm vụ kinh tế quan trọng, phục vụ cho vai trò chỉ đạo của ngân sách tỉnh. Còn thu dịch vụ và sản xuất ngoài quốc doanh được điều tiết trên nguyên tắc: - Đối với các đơn vị do Cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách tỉnh để đảm bảo hài hòa trong việc bổ sung cân đối cho ngân sách cấp huyện. - Đối với các đơn vị do Chi cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. * Về tiêu chí phân cấp: Tất cả các loại hình doanh nghiệp ở lĩnh vực dịch vụ ngoài quốc doanh đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố chỉ trừ các doanh nghiệp ở hình thức liên địa bàn (liên huyện) hoặc xuất nhập khẩu là phải do Cục Thuế quản lý theo quy định của Trung ương. Các loại hình doanh nghiệp khác còn lại ở lĩnh vực này đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố. Riêng tất cả các khoản ủy nhiệm thu ngoài quốc doanh năm 2011 tính điều tiết cho xã được hưởng như sau: + Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa: Chia tỷ lệ điều tiết theo 03 nhóm xã để đảm bảo cân đối nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Hạn chế trường hợp ngân sách cấp xã thu vượt dự toán cao trong khi ngân sách thành phố bị hụt nguồn. + Đối với xã, phường trên địa bàn huyện và thị xã Long Khánh: Tính tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã được hưởng ở mức tối đa. 2. Đối với các khoản thu được điều tiết 100%: Thực hiện theo quy định của Luật NSNN. Trong đó: - Căn cứ Nghị quyết số 115/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai kỳ họp thứ 13, khóa VII về chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó quy định ngân sách dành từ 30% đến 50% thu tiền sử dụng đất để hình thành quỹ nhà ở; căn cứ Điều 34, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, trong đó quy định trích 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất để hình thành quỹ phát triển đất. Phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: + 30% tương đương chi cho Quỹ phát triển đất. + 30% tương đương chi để trích Quỹ nhà ở. + 40% còn lại được phân bổ: - Ngân sách tỉnh hưởng 20%. - Ngân sách huyện hưởng 20%. Như vậy, trong 100% nguồn thu tiền sử dụng đất, ngân sách tỉnh phải dành 60% chi cho việc thành lập 02 Quỹ phát triển đất và Quỹ nhà ở. Do đó, mặc dù về tỷ lệ điều tiết ngân sách tỉnh được hưởng 80%, ngân sách huyện được hưởng 20%, nhưng về nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để phân bổ chi đầu tư XDCB giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện vẫn là 50% - 50%. - Phân cấp cho ngân sách xã được hưởng tối đa 100% đối với 05 khoản thu ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% theo Luật Ngân sách quy định bao gồm: Thuế môn bài; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất, hiện tại đã chuyển thành thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn xã, phường); thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà - đất... V. Nội dung thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách: Căn cứ vào nguồn thu ngoài quốc doanh để phân cấp cụ thể làm 02 bảng (có bảng phụ lục đính kèm). - Bảng 1: Tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho thành phố Biên Hòa. | 2,084 |
129,462 | - Bảng 2: Tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho các huyện, thị xã Long Khánh. Từ việc phân chia tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách như trên thì năm 2011 tự cân đối các cấp ngân sách như sau: - Đối với ngân sách cấp huyện: Có 01 đơn vị đảm bảo tự cân đối thu, chi là thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh không tự cân đối được thu, chi ngân sách vẫn phải được trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. - Đối với ngân sách cấp xã, thị trấn, phường (ngân sách xã) vẫn giữ được 31 đơn vị tự cân đối thu - chi ngân sách cụ thể như: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Năm 2011, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách huyện, xã đã thay đổi theo hướng tăng lên đối với nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo (chiếm tỷ trọng 46% tổng chi thường xuyên), đảm bảo xã hội,... bổ sung thêm các nhiệm vụ chi mới như khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông thôn, chi an ninh - quốc phòng cấp xã,... Tổng dự toán chi trong cân đối khối huyện, xã năm 2011 so với dự toán chi đầu năm 2010 tăng bình quân 41% (3.008.078 triệu đồng/2.130.278 triệu đồng), trong khi dự toán thu trong cân đối ngân sách cấp huyện, xã năm 2011 chỉ tăng bình quân 28% (2.176.475 triệu đồng/1.702.150 triệu đồng) so với dự toán đầu năm 2010. Như vậy với tốc độ tăng chi cao hơn tăng thu như trên, mặt khác nếu so với tốc độ tăng thu - chi năm 2010 (dự toán chi trong cân đối cấp huyện, xã đầu năm 2010 so với dự toán năm 2009 tăng 11% trong khi dự toán thu trong cân đối cấp huyện, xã năm 2010 so với dự toán đầu năm 2009 tăng 18%) thì mặc dù không tăng thêm nhưng việc vẫn giữ được số đơn vị cấp huyện, xã có khả năng tự cân đối thu, chi như giai đoạn 2007 - 2010 cũng đã thể hiện tính hiệu quả cao cho mục tiêu phân cấp mạnh để đảm bảo các địa phương tự cân đối. Trên đây là nội dung đánh giá phân cấp nguồn thu giai đoạn 2007 - 2010, đồng thời xây dựng đề án phân cấp nguồn thu, tỷ lệ % phân chia các khoản thu ngân sách trong phạm vi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011 GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (Đính kèm Đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHO CÁC HUYỆN VÀ THỊ XÃ LONG KHÁNH (Đính kèm Đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Trong thời gian qua, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có chuyển biến tích cực, phục vụ ngày một tốt hơn, nhu cầu của tổ chức, cá nhân, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Giá trị tài sản qua bán đấu giá đã tăng lên đáng kể, hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản ngày càng được nâng cao. Trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản ngày càng hoàn thiện; quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động bán đấu giá tài sản được bảo đảm. Ngày 04/3/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Việc triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị định số 17/2010/NĐ-CP sẽ là tiền đề quan trọng để chuyên nghiệp hóa và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bán đấu giá tài sản, phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời thúc đẩy hoạt động bán đấu giá phát triển, góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm cho một bộ phận người lao động, ngăn ngừa tiêu cực, tránh thất thoát tài sản công và bảo đảm quyền lợi cho cá nhân, tổ chức có tài sản. Nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm nguồn thu ngân sách Nhà nước và quyền lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong hoạt động bán đấu giá tài sản, khắc phục những hạn chế bất cập trong thời gian qua. Để triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai Chỉ thị như sau: 1. Sở Tư pháp: a) Xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản đến các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các tổ chức doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh. b) Xây dựng kế hoạch đào tạo đấu giá viên, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đấu giá viên của tổ chức bán đấu giá nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của đấu giá viên trong hoạt động bán đấu giá. Củng cố, kiện toàn công tác tổ chức, tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoạt động, phát huy cơ chế tự chủ về tài chính, bảo đảm cho Trung tâm có đủ năng lực thực hiện tốt việc bán đấu giá tài sản. c) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức bán đấu giá các loại tài sản là tài sản thi hành án, tài sản Nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản của cơ quan Nhà nước thanh lý, tài sản của các doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước và tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. d) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản, đồng thời thường xuyên kiểm tra hoạt động bán đấu giá của các tổ chức bán đấu giá trên địa bàn tỉnh theo quy định. Kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm của các tổ chức bán đấu chuyên nghiệp hoặc Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện có dấu hiệu vi phạm trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. e) Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, kịp thời phát hiện những bất cập, hạn chế trong chính sách, pháp luật và thực tiễn hoạt động bán đấu giá, báo cáo đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp chỉ đạo xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định về bán đấu giá tài sản. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quản lý Nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành. 2. Sở Tài chính: a) Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng Định giá tài sản để xác định giá khởi điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá là tài sản Nhà nước, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đúng theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản hoặc trước khi chuyển giao tài sản để bán đấu giá. c) Rà soát, kiểm tra các văn bản có liên quan về việc xử lý tài sản có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khi xử lý tài sản bằng hình thức bán đấu giá tài sản phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. d) Hướng dẫn kịp thời về mức thu phí, sử dụng phí đấu giá, việc quản lý tiền bán tài sản thuộc nguồn thu của ngân sách Nhà nước theo quy định, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xây dựng đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức thu phí, lệ phí đấu giá theo quy định hiện hành. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện việc ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. 4. Cục Thi hành án Dân sự tỉnh: Tổ chức triển khai các quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản đến cơ quan Thi hành án các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan Thi hành án. Hướng dẫn các cơ quan Thi hành án Dân sự lập thủ tục thực hiện việc ký hợp đồng ủy quyền bán đấu giá tài sản để thi hành án theo đúng quy định của pháp luật về Thi hành án Dân sự và quy định về bán đấu giá tài sản theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. 5. Công an tỉnh: Phối hợp Sở Tư pháp có biện pháp kiểm tra, ngăn chặn việc liên kết kiềm giá của những người tham gia mua đấu giá tài sản và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bán đấu giá tài sản. | 2,023 |
129,463 | 6. Giám đốc các sở, ban, ngành, doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, các Công ty Cổ phần có vốn Nhà nước chiếm 51% trở lên, các Tổng Công ty và các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện: Lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản của cơ quan, đơn vị mình theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. Các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước hoặc tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi có quyết định thanh lý tài sản phải tiến hành thành lập Hội đồng Tổ chức định giá tài sản và chuyển giao tài sản cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp, hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng và thanh lý tài sản Nhà nước tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản Nhà nước để bán đấu giá. 7. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: a) Không tổ chức thành lập Hội đồng Bán đấu giá quyền sử dụng đất cấp huyện để bán đấu giá quyền sử dụng đất, việc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về việc giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản) thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. b) Việc thành lập Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện và bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt phải tuân thủ theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. c) Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện khi tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, phải ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản để các tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản của Hội đồng, trừ Hội đồng Bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 20, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ. Chỉ đạo phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp các ngành liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền pháp luật về bán đấu giá tài sản đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên trên địa bàn… d) Chỉ đạo UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp cơ quan Thi hành án Dân sự và Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện việc tống đạt văn bản, thông báo bán đấu giá tài sản đến người phải thi hành án, chủ tài sản, người đang quản lý sử dụng tài sản đưa ra bán đấu giá để thi hành án theo quy định. 8. Đề nghị Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính tổ chức tuyên truyền sâu rộng Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ đến các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động bán đấu giá theo quy định pháp luật. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện trình Chủ tịch UBND tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tại Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3951/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhiệm kỳ 2004 – 2011 của bà Trần Thị Hà, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và bà Trần Thị Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh tại Tờ trình số 2738/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3974/TTr-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Nên, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Phó Chủ tịch: - Bà Nguyễn Thị Giảm, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang tại Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 22 tháng 09 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3947/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Các Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Thắng, để nghỉ hưu theo chế độ. - Ông Trịnh Quang Hưng, để nhận nhiệm vụ mới. 2. Ủy viên: - Ông Nguyễn Quyết Thắng, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG NHIỆM KỲ 2004-2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3946/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 – 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Khang, Phó Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Dương Minh Điều, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang tại Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3947/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010, | 2,071 |
129,464 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2011 như sau: 1. Các Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Liên Khoa, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hậu Giang. - Ông Nguyễn Thành Nhơn, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hậu Giang. 2. Ủy viên: - Ông Phan Thạch Em, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hậu Giang, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT LIÊN NGÀNH TẠI TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2010 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-BNN-TC ngày 12/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-BNN-CB ngày 30/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Điều chỉnh nhiệm vụ xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư năm 2010. Căn cứ Quyết định số 2249/QĐ-BNN-CB ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng Đề án tổ chức thực hiện thí điểm hoạt động kiểm soát liên ngành tại tỉnh Lạng Sơn năm 2010 cho Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Tờ trình số 136/TTr-CB-TM ngày 24/9/2010 về việc xin phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí xây dựng Đề án tổ chức thực hiện thí điểm hoạt động kiểm soát liên ngành tại tỉnh Lạng Sơn năm 2010 của Cục và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí xây dựng Đề án tổ chức thực hiện thí điểm hoạt động kiểm soát liên ngành tại tỉnh Lạng Sơn năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, chi tiết: - Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế (loại 010-013: kinh phí xúc tiến thương mại) – Không tự chủ tài chính - Tổng kinh phí: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn) – Chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN TỔ CHỨC THÍ ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT LIÊN NGÀNH TẠI TỈNH LẠNG SƠN (Kèm theo Quyết định số 1850/QĐ-BNN-TC ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối Đơn vị: 1000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, SỬ DỤNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ, số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, số 30/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ, số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy định về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg ngày 27/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ban hành quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Thông tư 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu và kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình đo đạc và bản đồ; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu và kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính; Thông tư số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc UBND các cấp; Thông tư liên tịch số 04/TTLT-BTNMT-BTC của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3105/TTr-STNMT ngày 6 tháng 9 năm 2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số: 1553/STP-VBPQ ngày 01 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND Thành phố về việc ban hành “Quy định về quản lý nhà nước đối với các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố” Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ, SỬ DỤNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này thống nhất về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ làm tài liệu, hồ sơ khi giải quyết các thủ tục hành chính do UBND Thành phố ban hành có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động đo đạc và bản đồ nhằm mục đích phục vụ quốc phòng - an ninh trên địa bàn Thành phố. Điều 2. Các từ ngữ chuyên môn trong quy định này được hiểu như sau: 1. Đo đạc là hoạt động khoa học kỹ thuật sử dụng các thiết bị thu nhận thông tin và xử lý thông tin nhằm xác định các đặc trưng hình học và các thông tin liên quan của các đối tượng ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không ở dạng tĩnh hoặc biến động theo thời gian. Các thể loại đo đạc gồm: đo đạc mặt đất, đo đạc đáy nước, đo đạc trọng lực, đo đạc ảnh, đo đạc hàng không, đo đạc vệ tinh, đo đạc hàng hải, đo đạc thiên văn, đo đạc vũ trụ. 2. Bản đồ là hoạt động khoa học kỹ thuật thu nhận và xử lý các thông tin, dữ liệu từ quá trình đo đạc, khảo sát thực địa để biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu và mầu sắc theo quy tắc toán học nhất định. Các loại bản đồ bao gồm: bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính, bản đồ biển và các loại bản đồ chuyên đề khác. 3. Các loại hình sản phẩm đo đạc là kết quả thực hiện các thể loại đo đạc, công trình xây dựng đo đạc và các tư liệu thuyết minh kèm theo, dữ liệu đo và dữ liệu xử lý, không ảnh và không ảnh đã xử lý, các dữ liệu điều tra khảo sát có liên quan; các sản phẩm bản đồ là các loại sơ đồ, bình đồ, bản đồ, bản đồ ảnh, tập bản đồ, atlas (tập bản đồ chứa nhiều lớp thông tin khác nhau), sa bàn, bản đồ nổi, quả địa cầu được thành lập trên các loại vật liệu truyền thống hoặc trên các phương tiện kỹ thuật số. Ấn phẩm bản đồ là sản phẩm bản đồ được nhân bản trên giấy, trên các loại vật liệu khác hoặc nhân bản bằng kỹ thuật số. 4. Bản đồ hiện trạng: là bản đồ địa hình có thể hiện một số nội dung địa chính bao gồm: ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). Bản đồ hiện trạng được lập để làm hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quy hoạch đô thị và nông thôn, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố. Điều 3. Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân | 2,031 |
129,465 | 1. Quyền lợi a) Tổ chức, cá nhân được thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội; b) Mọi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng các sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và Quy định này; c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về đo đạc và bản đồ trong phạm vi pháp luật cho phép. 2. Nghĩa vụ a) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật và Quy định này; b) Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả phí kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu hoặc lệ phí khi khai thác sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật; c) Nghiêm cấm các hoạt động đo đạc và bản đồ gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Thành phố; d) Các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hoạt động hoặc Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố, hàng năm phải có báo cáo kết quả hoạt động về Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trước ngày 15 tháng 12. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 4. Quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ 1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố phải có Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc Đăng ký hoạt động về đo đạc và bản đồ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; khi tiến hành thành lập, xuất bản và sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố phải theo đúng quy định của Nhà nước. 2. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ trước khi sử dụng làm tài liệu, hồ sơ quản lý Nhà nước phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu theo quy định. 3. Bản đồ phải ghi rõ cơ sở pháp lý, cơ sở toán học, nguồn gốc xuất xứ, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận mới được lưu hành sử dụng. Nếu xuất bản phải có giấy phép theo quy định của Luật Xuất bản. Các loại bản đồ không có giấy phép xuất bản hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thì không được sử dụng để giải quyết những công việc mang tính pháp lý, không được treo tại nơi công sở và văn phòng. Điều 5. Quy định thành lập bản đồ 1. Đối với bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên đề khác, thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với bản đồ hiện trạng: a) Cơ sở toán học được quy định tại Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND Thành phố. b) Bản đồ được lâp bằng phương pháp đối soát, đo vẽ bổ sung. Đối với những trường hợp đã có trích lục bản đồ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp; các khu vực đã có bản đồ địa chính cơ sở cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn đối với bản đồ cần đo vẽ (chỉ áp dụng đối với các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất), dùng bản đồ này làm nền để chỉnh lý nội dung địa chính và đo vẽ bổ sung yếu tố địa hình. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hà Nội là đơn vị thực hiện đối soát chỉnh lý nội dung địa chính biến động, đo vẽ bổ sung yếu tố địa hình theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Bản đồ được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa. - Lập theo Quy phạm thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500, 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000 phần ngoài trời ban hành kèm theo Quyết định số 248/KT ngày 09/8/1990 của Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước. Phạm vi đo vẽ phải rộng hơn so với ranh giới khu đất cần nghiên cứu tối thiểu 20m. Đối với các tuyến điện cao thế, trục đường giao thông phải đo rộng hơn so với ranh giới nghiên cứu ít nhất là 30m. Dáng đất được thể hiện trên bản đồ bằng điểm ghi chú độ cao thì mật độ phân bố đều không dưới 10 điểm/1 dm2 trên bản đồ. - Thể hiện nội dung địa chính: Ranh giới các thửa đất, chủ sử dụng đất; các chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). d) Biên tập bản đồ - Ký hiệu và phân lớp được quy định tại ký hiệu bản đồ hiện hành; - Một số ký hiệu và địa vật điển hình được quy định tại Phụ lục 1 của bản Quy định này; - Chia mảnh bản đồ được lập theo khổ: A3, A2, A1, A0 đơn vị lập bản đồ chọn khổ giấy sao cho các góc khung chẵn và trong một công trình chỉ có một loại khổ giấy. - Mẫu khung bản đồ được quy định tại Phụ lục 2 bản Quy định này. Điều 6. Phân cấp kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ 1. Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền UBND Thành phố quyết định, gồm: - Bản đồ địa chính các tỉ lệ; - Bản đồ địa hình các tỷ lệ phục vụ công tác quản lý và quy hoạch: xây dựng đô thị - nông thôn; công trình ngầm đô thị; thăm dò, khai thác khoáng sản, tài nguyên và môi trường; quy hoạch nông, lâm nghiệp, giao thông, thủy lợi; - Bản đồ hiện trạng. Bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền UBND Thành phố quyết định nêu trên do Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu thì không được yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu hoặc UBND cấp xã xác nhận. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các quận, huyện, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện) và bản đồ sử dụng làm tài liệu, hồ sơ phục vụ công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết. Điều 7. Nội dung kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ 1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội: a) Quy trình kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên đề khác được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Đối với bản đồ hiện trạng, nội dung kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu gồm: - Cơ sở toán học; - Phương pháp thành lập bản đồ; - Dáng đất, địa vật giữa bản đồ và thực địa; - Diện tích và tiếp biên với ranh giới các thửa đất liền kề; chỉ giới về quy hoạch; ranh giới sử dụng đất theo các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có). 2. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, nội dung kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ gồm: kiểm tra sự phù hợp về loại đất, chủ sử dụng đất so với hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương. Điều 8. Khai thác, lưu trữ thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ 1. Quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường, các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND Thành phố. 2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các nguồn tư liệu bản đồ hiện có khi thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị cập nhật, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về hệ thống điểm đo đạc cơ sở, hệ thống bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề, hệ thống thông tin địa lý và thông tin đất đai phục vụ cho mục đích chuyên dụng trên địa bàn Thành phố; bảo vệ và bảo mật tài liệu theo quy định. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ VÀ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU BẢN ĐỒ Điều 9. Hồ sơ xin đăng ký hoặc cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Đơn đề nghị đăng ký hoặc cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (theo mẫu); 2. Quyết định thành lập đơn vị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ (đối với đơn vị sự nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ (đối với tổ chức kinh tế); 3. Chứng từ mua sắm trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ; 4. Văn bản xác nhận 03 năm kinh nghiệm đối với cán bộ phụ trách kỹ thuật; 5. Hợp đồng lao động và văn bằng, chứng chỉ của cán bộ công nhân viên làm việc trong đơn vị, tổ chức theo ngành nghề, lao động đến ngành nghề đo đạc và bản đồ. Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 07 ngày. Điều 10. Thủ tục kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Đối với trường hợp dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ của đơn vị đo đạc bản đồ (theo mẫu); b) Tài liệu kiểm tra, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu của đơn vị đo đạc, báo cáo kết quả thực hiện công trình sản phẩm đo đạc: chất lượng, khối lượng, phương pháp thực hiện; hợp đồng đo đạc bản đồ; c) Văn bản chấp thuận địa điểm cho nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án đầu tư, giới thiệu địa điểm hoặc điều chỉnh quy hoạch của cấp có thẩm quyền (đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất mới, chuyển mục đích sử dụng đất). d) Từ 03 đến 07 bộ bản đồ (theo mẫu); | 2,074 |
129,466 | đ) 01 đĩa ghi dữ liệu đo đạc và bản đồ, gồm: sổ đo lưới các cấp, sổ đo chi tiết, sơ đồ lưới, kết quả bình sai lưới tọa độ, ghi chú điểm tọa độ địa chính, bản đồ thể hiện đầy đủ các lớp thông tin theo quy định. 2. Đối với trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước hồ sơ gồm: a) Hồ sơ như quy định tại Khoản 1; b) Bổ sung: Văn bản thẩm định khảo sát thiết kế - dự toán hạng mục đo đạc và bản đồ của cấp có thẩm quyền. Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 15 ngày. Đối với các trường hợp phạm vi nghiên cứu theo tuyến hoặc quy hoạch vùng thì thời gian kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu cũng không quá 20 ngày làm việc. Điều 11. Thủ tục kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ thuộc trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 1. Đơn đề nghị kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ của đơn vị đo đạc bản đồ (theo mẫu 4); 2. Bản sao các tài liệu và hồ sơ đất đai của chủ sử dụng đất; 3. Từ 03 - 05 bộ bản đồ và 01 đĩa ghi dữ liệu đo đạc và bản đồ. Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của UBND cấp huyện. Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 15 ngày. Điều 12. Thủ tục thẩm định khảo sát thiết kế - dự toán hạng mục đo đạc bản đồ 1. Văn bản đề nghị thẩm định khảo sát thiết kế - dự toán hạng mục đo đạc và bản đồ của chủ đầu tư. 2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt; 3. Khảo sát thiết kế - dự toán hạng mục đo đạc bản đồ, gồm: thuyết minh phương án khảo sát và thiết kế lập trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5.000, 1/10.000 hoặc 1/25.000. Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian giải quyết hồ sơ không quá 05 ngày. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các Ngành, các cấp chính quyền và các tổ chức có liên quan 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Tổ chức triển khai Quy định này. b) Xây dựng các kế hoạch, dự án tổng thể về đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, trình UBND Thành phố phê duyệt. c) Tham mưu giúp UBND Thành phố xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đơn giá sản phẩm về lĩnh vực đo đạc và bản đồ. d) Kiểm tra đột xuất và định kỳ việc chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố. đ) Thống nhất quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố; công khai các khu vực đã có tư liệu đo đạc và bản đồ để đảm bảo việc khai thác sử dụng nguồn thông tin, tiết kiệm và có hiệu quả. e) Thẩm định khảo sát thiết kế - dự toán đối với công trình đo đạc và bản đồ được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Thành phố. g) Chủ trì cùng UBND cấp huyện xác định mốc giới khu đất thu hồi trên bản đồ và ngoài thực địa, tiến hành bàn giao cho các tổ chức thực hiện các dự án đầu tư; xác định mốc quy hoạch sử dụng đất. h) Phối hợp với các ngành để tiếp nhận, quản lý hệ thống bản đồ, hồ sơ mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch xây dựng, mốc lộ giới giao thông theo quy định. i) Chủ trì cùng Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố xây dựng quy định về kinh phí phục vụ việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu bản đồ, báo cáo UBND Thành phố phê duyệt. 2. Các Sở, ban, Ngành có liên quan a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của Bộ, ngành chủ quản, các Sở, ban, ngành chuyên môn xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng phù hợp với điều kiện của Thành phố, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi ban hành. b) Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, các Sở, ban, ngành có nội dung đo đạc và bản đồ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch triển khai, đồng thời thống nhất về sản phẩm giao nộp cụ thể đối với từng thể loại hoạt động đo đạc và bản đồ để lưu trữ theo quy định. c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để cung cấp thông tin về các công trình xây dựng đo đạc như cọc mốc, mốc tọa độ địa chính các cấp trên địa bàn Thành phố. d) Đối với các dự án đo đạc và bản đồ thuộc lĩnh vực chuyên ngành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, phải yêu cầu chủ đầu tư liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được khai thác, sử dụng nguồn tư liệu bản đồ hiện có đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và không chồng chéo. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra sự phù hợp về loại đất, chủ sử dụng đất với hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương theo phân cấp tại Khoản 2, Điều 6 của Bản quy định này. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Nhà nước về đo đạc và bản đồ trên địa bàn theo thẩm quyền. b) Khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, mốc giới phải có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội bằng văn bản. 5. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hà Nội: Tổ chức lưu trữ, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đo đạc và bản đồ theo quy định; triển khai thực hiện điểm b) khoản 2 Điều 5 bản Quy định này. 6. Các tổ chức đo đạc bản đồ có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu theo quy định tại Điều 10 và 11 bản quy định này. Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo đạc và bản đồ theo quy định của Luật Thanh tra. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, tùy theo mức độ bị xử phạt theo quy định tại Điều 169, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003 và Nghị định số 30/2005/NĐ-CP ngày 1/3/2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ và các quy định pháp luật hiện hành. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Đối với các dự án đo đạc và bản đồ đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 22/10/2008 của UBND Thành phố thì được tiếp tục thực hiện và phải hoàn thành trong thời hạn là 02 tháng kể từ khi bản Quy định này có hiệu lực thi hành. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện quy định này trên địa bàn Thành phố. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung theo quy định./. PHỤ LỤC 1 BẢNG KÝ HIỆU CÁC KÝ HIỆU VÀ ĐỊA VẬT ĐIỂN HÌNH TỶ LỆ 1/500 (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số…../QĐ-UBND ngày…. tháng 11 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TP. HÀ NỘI - Huyện QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 12 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BÃI BỎ, CHUYỂN VỀ CẤP HUYỆN, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tại Công văn số 525/SVHTTDL-TCCB ngày 29/9/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 12 (mười hai) thủ tục hành chính đã sửa đổi, bãi bỏ, chuyển về cấp huyện, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và bổ sung mới trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÂM ĐỒNG. | 2,047 |
129,467 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 417/TTr-SGTVT ngày 26 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 và Quyết định 1322/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm. 1. Thường xuyên cập nhật, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. Điều 3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác của quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 và Quyết định 1322/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng vẫn giữ nguyên giá trị. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BÌNH THUẬN Ngày 10 tháng 11 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Thuận. Cùng dự có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Huỳnh Văn Tí, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010 và một số kiến nghị của Tỉnh, ý kiến của lãnh đạo các Bộ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau: 1. Các Bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với tỉnh Bình Thuận khẩn trương triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 344/TB-VPCP ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. 2. Về đầu tư các khu neo đậu tránh, trú bão: giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu thuyền cá đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ưu tiên vốn đầu tư dứt điểm những công trình dở dang, sớm đưa vào khai thác sử dụng, bảo đảm hiệu quả đầu tư. 3. Về hỗ trợ vốn đầu tư công trình kênh tiếp nước 812 – Châu Tá: đồng ý hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho Tỉnh 70 tỷ đồng để thực hiện; số kinh phí còn lại, Tỉnh sử dụng ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý cụ thể. 4. Về vốn đầu tư tuyến quốc lộ 55: - Đoạn quốc lộ 1A – Bảo Lộc: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện đúng tiến độ. - Đoạn quốc lộ 1A – Bà Rịa - Vũng Tàu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải tìm nguồn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Về hỗ trợ vốn đầu tư dự án kênh tiếp nước Biển Lạc – Hàm Tân: đồng ý hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho Tỉnh 100 tỷ đồng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý cụ thể. Tỉnh chủ động bố trí vốn từ ngân sách địa phương số vốn còn lại để thực hiện và hoàn thành dự án. 6. Về đầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường Đại Ninh – Lâm Đồng: Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải để sử dụng 22 tỷ đồng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế phục vụ công tác duy tu, sửa chữa bảo đảm giao thông tuyến đường trên. 7. Đồng ý hỗ trợ có mục tiêu 50 tỷ đồng từ ngân sách trung ương đầu tư công trình cấp nước cho Trung tâm điện lực Vĩnh Tân giai đoạn 1 (Kênh tiếp nước Lòng Sông – Đá Bạc và nâng cấp hồ Đá Bạc); giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý cụ thể. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3502/TTr-BNN-TCCB ngày 27 tháng 10 năm 2010 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2126/TTr-BTĐKT ngày 17 tháng 11 năm 2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 03 tập thể và 04 cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2119/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Tập thể 1. Bộ môn Chọn tạo giống ngô, Viện Nghiên cứu Ngô thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phòng Nghiên cứu công nghệ khai thác, Viện Nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 3. Phòng Nghiên cứu Công nghệ sau thu hoạch, Viện Nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2007 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Cá nhân 1. Ông Bùi Mạnh Cường, Trưởng Bộ môn Công nghệ sinh học, Viện Nghiên cứu Ngô thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Bà Võ Thị Tuyết, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ Quỳ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Ông Nguyễn Văn Kháng, Trưởng phòng Phòng Nghiên cứu công nghệ khai thác, Viện nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Ông Nguyễn Quang Hùng, Phó Viện trưởng kiêm Trưởng phòng Phòng Nghiên cứu bảo tồn biển, Viện Nghiên cứu Hải sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đã có thành tích trong công tác từ năm 2005 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 3125/TTr.UBND-TĐ ngày 28 tháng 5 năm 2010 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2112/TTr-BTĐKT ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 03 tập thể thuộc tỉnh Nghệ An (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. | 2,004 |
129,468 | Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2121/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Cơ quan Huyện ủy Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; 2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; 3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, Đã có thành tích trong công tác từ năm 2007 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC GÓI THẦU EPC 2+3 CŨ, EPC 7 VÀ CHI PHÍ HỖ TRỢ NHÀ THẦU DO HUY ĐỘNG NHÂN LỰC ĐỘT BIẾN ĐỂ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ văn bản số 247/TB-VPCP ngày 16/9/2010 của Văn phòng Chính phủ Thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại cuộc họp giao ban các dự án trọng điểm về dầu khí; văn bản số 1994/TTg-KTN ngày 2/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý vướng mắc trong thanh quyết toán Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao Viện Kinh tế xây dựng thẩm tra giá trị thanh lý hợp đồng gói thầu EPC 2+3 cũ giữa Tổ hợp nhà thầu Việt Nga do Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) là lãnh đạo tổ hợp với Công ty Liên doanh Nhà máy lọc dầu Việt Nga (Vietross), chi phí hỗ trợ nhà thầu Lilama do huy động nhân lực đột biến để đẩy nhanh tiến độ của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất và chi phí quản lý của Công ty cổ phần Xây lắp và thương mại Coma 25 (Coma 25) đối với phần thiết bị nhập ngoại thuộc gói thầu EPC7. Công việc thẩm tra hoàn thành trước ngày 26/11/2010. Điều 2. Giao Vụ Kinh tế xây dựng kiểm tra, đôn đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các nhà thầu Lilama, Coma 25 phối hợp với Viện Kinh tế xây dựng để triển khai thực hiện theo đúng chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 11 NĂM 2010 (từ ngày 21/10/2010 đến 20/11/2010) Kính gửi: Văn phòng Chính phủ I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC Y TẾ THÁNG 11 NĂM 2010 A. CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHÒNG 1. Tình hình dịch bệnh trong tháng: Cúm A (H5N1): không ghi nhận trường hợp mắc mới. Từ đầu năm 2010 tới nay cả nước ghi nhận 7 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trong đó 02 trường hợp đã tử vong tại Tiền Giang và Bình Dương. Tích lũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố. Cúm A (H5N1): Trong tháng không ghi nhận trường hợp mắc mới. Từ đầu năm 2010 tới nay cả nước ghi nhận 7 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) trong đó 02 trường hợp đã tử vong tại Tiền Giang và Bình Dương. Tích lũy số mắc/tử vong từ tháng 12/2003 đến nay là 119/59 tại 38 tỉnh/thành phố. Tả (A00): không ghi nhận bệnh nhân tả mắc mới. Tích luỹ số mắc từ đầu năm tới nay là 310 trường hợp tại 18 địa phương, không có tử vong. Thương hàn (A01): có 22 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 181/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 984/0. So với cùng kỳ năm 2009 (1.155/1), số mắc giảm 14,8%. Sốt xuất huyết (A90): ghi nhận 20.684 trường hợp mắc tại 39 tỉnh, thành phố, trong đó có 19 trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 109.304/84. So với cùng kỳ năm 2009, số mắc tăng 31%, số tử vong tăng 7 trường hợp. Sốt rét: ghi nhận 4.977 trường hợp mắc, không có trường hợp tử vong. Tích lũy số mắc và tử vong từ đầu năm 2010 đến nay là 38.473 trường hợp trong đó 9 trường hợp tử vong tại 9 tỉnh. So với cùng kỳ năm 2009, số mắc của cả nước giảm 20,6%, số tử vong giảm 03 trường hợp. Viêm màng não do não mô cầu (A39.0): có 11 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 44/1. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 249/2. So với cùng kỳ năm 2009 (345/2) số mắc giảm 27,8%, số tử vong bằng cùng kỳ 2009. Viêm não vi rút (A83-A89): có 25 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/tử vong là 205/5. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 825/22. So với cùng kỳ năm 2009 (900/17), số mắc giảm 8,3%, số tử vong tăng 05 trường hợp. Viêm gan Vi rút (B15-B19): có 51 địa phương ghi nhận với tổng số mắc/chết là 1.338/0. Tích lũy số mắc/tử vong từ đầu năm là 6.637/0. So với cùng kỳ năm 2009 (6.846/2) số mắc giảm 3%, số tử vong giảm 02 trường hợp. 2. Hoạt động Y tế dự phòng: Bộ Y tế thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên phạm vi toàn quốc đặc biệt tại các tỉnh bị ảnh hưởng bởi lũ lụt tại khu vực miền Trung, tổ chức hỗ trợ kịp thời cho các tỉnh vật tư trang thiết bị phòng chống dịch sau khi nước rút. Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh từ Thanh Hóa đến Ninh Thuận và các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur tăng cường công tác phòng chống bệnh dịch đặc biệt tại các vùng bị ngập lụt sau khi nước rút. Thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng chống lụt bão, phòng chống dịch tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Cao Bằng, Bắc Kạn. Thành lập đoàn công tác đi kiểm tra, giám sát, chỉ đạo công tác phòng chống sốt xuất huyết tại Đà Nẵng, Khánh Hòa và Đắk Lắk. Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh/thành phố tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm các trường hợp mắc sốt xuất huyết và xử lý ổ dịch theo đúng quy định. Tiếp tục xây dựng các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm: Thông tư hướng dẫn thi hành khoản 6, Điều 22, Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm quy định chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm, Thông tư của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly, Thông tư của Bộ Y tế quy định chuyên môn kỹ thuật trong giám sát bệnh truyền nhiễm, Thông tư liên tịch về trao đổi thông tin và phối hợp phòng chống bệnh dịch lây truyền từ động vật sang người, Thông tư Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm trên cơ sở ý kiến góp ý của các Bộ/ngành liên quan. Xây dựng và trình phê duyệt dự án phòng chống sốt xuất huyết quốc gia giai đoạn 2011-2015. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm thường gặp trong mùa thu đông và dịp tết Nguyên Đán. B. CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH Hoàn chỉnh xây dựng Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật khám bệnh, chữa bệnh gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Tiếp tục xây dựng dự thảo một số Thông tư: Thông tư hướng dẫn kết hợp Y học cổ truyền và y học hiện đại trong khám, chữa bệnh; Thông tư phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh; Thông tư quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước; Thông tư quy định tổ chức và hoạt động khoa Dược và Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc, Thông tư quy định tổ chức thực hiện dinh dưỡng, tiết chế trong các bệnh viện… Chỉ đạo Sở Y tế tỉnh An Giang và Cần Thơ về việc kiểm tra công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết; chỉ đạo Sở Y tế tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị về việc báo cáo tình hình thiệt hại do mưa lũ gây ra; chỉ đạo Bệnh viện đa khoa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bệnh viện trực thuộc Bộ về việc báo cáo tình hình sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Rosiglitazon. Chỉ đạo Sở Y tế Bình Thuận, Bắc Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu về việc thẩm định bổ sung danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh cho các bệnh viện đa khoa tỉnh và bệnh viện đa khoa khu vực. C. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS: Tính đến ngày 16/11/2010, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 181.355 người, số bệnh nhân AIDS hiện tại là 42.729 người, số người nhiễm HIV đã tử vong 48.641 trường hợp, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - So với tháng 10/2010: số người nhiễm HIV được phát hiện giảm 226 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện tăng 38 trường hợp, số tử vong do AIDS tăng 35 trường hợp. - So với tháng 11/2009: số người nhiễm HIV được phát hiện giảm 775 trường hợp, số bệnh nhân AIDS được phát hiện giảm 142 trường hợp, số tử vong do AIDS tăng 22 trường hợp. 2. Hoạt động kiểm soát và phòng, chống HIV/AIDS: Bộ Y tế đã ban hành Thông tư quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV, Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Xây dựng và chuẩn bị ban hành Thông tư quy định điều kiện của các cơ sở điều trị bằng thuốc kháng HIV. Đang xây dựng Thông tư quy định việc xét nghiệm HIV bắt buộc trong một số trường hợp cần thiết để chẩn đoán và điều trị cho người bệnh, Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế - Bộ Công an - Bộ Tư pháp quy định cụ thể điều kiện công nhận người bị bệnh AIDS giai đoạn cuối, Thông tư Hướng dẫn giám sát dịch tễ học HIV/AIDS. Phối hợp với các đơn vị liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tổ chức thành công Lễ Phát động Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS vào ngày 07/11/2010 tại thành phố Thái Nguyên. Tập trung chuẩn bị tổ chức các sự kiện nhân dịp kỷ niệm 20 năm đối phó với đại dịch HIV/AIDS như: Xây dựng kế hoạch các Đoàn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước thăm các cơ sở điều trị HIV/AIDS, Hội nghị 20 năm công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam dự kiến tổ chức vào sáng ngày 01/12/2010 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Mỹ đình, Hà Nội; Hội nghị Khoa học về phòng, chống HIV/AIDS lần thứ tư dự kiến khai mạc vào chiều ngày 01/12/2010 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Mỹ đình, Hà Nội... | 2,085 |
129,469 | Phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp đón Đoàn của Tổng thư ký Liên hiệp quốc thăm Trung tâm Y tế Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tháp tùng Đoàn công tác của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng làm việc tại Điện Biên. Tham dự cuộc họp của Ủy ban phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm. Tham gia Đoàn công tác do đồng chí Lê Hồng Anh, Bộ trưởng Bộ Công an làm Trưởng đoàn kiểm tra công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tại Hà Nội. Tổ chức cuộc họp với các tổ chức phi chính phủ, gặp mặt báo chí; giao ban khối Bộ, ngành, đoàn thể nhân Tháng Hành động quốc gia phòng, chống AIDS và Ngày thế giới phòng, chống AIDS. Tổ chức Hội nghị Sơ kết 9 tháng hoạt động của Dự án Quỹ toàn cầu. D. CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 1. Tình hình ngộ độc thực phẩm: Trong tháng xảy ra 6 vụ ngộ độc thực phẩm tại 6 tỉnh/thành phố: Phú Yên, Gia Lai, Quảng Ngãi, Thái Bình, Cần Thơ, Bến Tre làm 123 người mắc, số người phải nhập viện là 93 người, 03 trường hợp tử vong. Về nguyên nhân: 3/6 vụ do độc tố tự nhiên (cá nóc, cá nhồng) và còn 3/6 vụ chưa xác định nguyên nhân. Tính từ ngày 17/12/2009 đến 17/11/2010 toàn quốc đó xảy ra 128 vụ ngộ độc thực phẩm với 4660 người mắc, 3266 người nhập viện và có 40 trường hợp tử vong. 2. Hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: a. Công tác xây dựng văn bản: Bộ Y tế đang tiếp tục xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai Luật An toàn thực phẩm: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về sn toàn thực phẩm, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm, Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra An toàn thực phẩm. Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng để hoàn tất các thủ tục trình Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Đã hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về tăng cường đảm bảo an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu. Đã hoàn thiện dự thảo Khung Chiến lược phê duyệt chiến lược quốc gia bảo đảm ATVSTP giai đoạn từ năm 2011-2020. Đang tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp về chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP giai đoạn 2010-2015. Đang tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp về Đề án tăng cường năng lực Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tiếp tục Xây dựng và ban hành 22 quy chuẩn Việt Nam. b. Các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Chỉ đạo Sở Y tế Hà Nội thực hiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Hội nghị Cấp cao ASEAN 17 năm 2010, và chuẩn bị bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Tổ chức đoàn công tác hậu kiểm về thực phẩm chức năng tại Nam Định và Hà Nội; thanh tra, kiểm tra thực phẩm chức năng tại Đồng Nai, Vũng Tàu. Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng tại Hải Dương và kiểm tra đột xuất theo đơn thư phản ánh tại Hà Nội. Tiến hành xử ký vi phạm về Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với công ty sữa Anpha, Acecook, Masan, Thạnh Vinh. Triển khai đánh giá thực trạng tổ chức thanh tra thực phẩm tại An Giang. Hoàn thiện và ban hành “Hướng dẫn tạm thời xử lý vi phạm về Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm" trong kiểm tra, thanh tra hậu kiểm. Tổng hợp góp ý dự thảo Khung Chiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn từ 2011-2020. Tiếp tục triển khai các hoạt động xây dựng dự án đầu tư cho 63 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Triển khai các hoạt động đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm sau lũ lụt cho các tỉnh miền Trung. Tổ chức lớp tập huấn các kỹ thuật kiểm nghiệm hóa và vi sinh tại Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia. E. THỰC HIỆN CÁC CÔNG TÁC TRỌNG TÂM KHÁC 1. Công tác Kế hoạch – Tài chính Chuẩn bị tổng kết 10 năm công tác giáo dục quốc phòng toàn dân an ninh 2001-2010. Hỗ trợ vật tư, hóa chất cho các tỉnh Bắc Trung bộ khắc phục hậu quả bão lụt. Tiếp tục khảo sát quy hoạch hệ thống bệnh viện quân dân y theo kế hoạch; Thành lập tổ xây dựng đề án hợp tác y tế với quân y Hoa Kỳ. Tổ chức giám sát dự án Dân số thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia; Tiến hành thẩm định dự án Hỗ trợ y tế các bệnh viện tỉnh, vùng giai đoạn 2 do JICA tài trợ. Tổng hợp các ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2010. Tiến hành rà soát danh mục chi tiết đầu tư theo Quyết định 930. Xây dựng dự toán kinh phí đào tạo Đề án 930, Đề án 47; Chuẩn bị kế hoạch đầu tư cho một số đơn vị ngành y tế: Viện Đào tạo Y học dự phòng và y tế công cộng của Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam. Hoàn thành tổng quyết toán năm 2009. Tổ chức giám sát tình hình kiểm toán tại các đơn vị trực thuộc Bộ; lập kế hoạch phân bổ xe ô tô cho Đề án 1816, lễ tổ chức bàn giao và tiếp nhận 05 xe ô tô của Vietinbank. Xây dựng và ban hành bảng giá viện phí của một số bệnh viện; Xây dựng dự toán kinh phí phòng chống dịch; Xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí đợt 2 của Đề án 1816. Tham gia đoàn đánh giá của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) giám sát, đánh giá các dự án do ADB tài trợ tại Việt Nam. Tiến hành phê duyệt, gia hạn một số dự án như Rockefeller, GAVI… Tổng hợp các dự án do WHO và UNICEF tài trợ. Chuẩn bị tổ chức hội nghị danh mục chỉ số dự kiến thu thập thông tin bạo lực gia đình. 2. Công tác Pháp chế và thi đua khen thưởng Bộ Y tế đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS. Tiến hành hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. Xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp đối với Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh; Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế. Tổ chức thành công 2 lớp tập huấn Công tác pháp chế y tế tại miền Nam và miền Bắc. Tiến hành đánh giá việc thực hiện các văn bản Quy phạm pháp luật về thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân. Hoàn thiện và trình Chính phủ Hồ sơ khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống HIV/AIDS nhân kỷ niệm 20 năm phòng, chống HIV/AIDS. Tiến hành chuẩn bị khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống HIV/AIDS 20 năm qua. Hướng dẫn các đơn vị tổ chức lễ đón nhận Anh hùng Lao động và Huân chương Lao động (Viện Dinh dưỡng, Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương, Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên...). 3. Công tác Tổ chức cán bộ Xây dựng báo cáo đánh giá việc thực hiện Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Phối hợp với Bộ Nội vụ để đánh giá việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở y tế, phòng y tế tại tỉnh Bình Định và tổng hợp báo cáo thực hiện Thông tư của 63 tỉnh, thành phố. Tiến hành đánh giá việc triển khai thực hiện Quyết định số 58/TTg của Thủ tướng Chính phủ về củng cố mạng lưới y tế cơ sở và tổng hợp ý kiến đóng góp của các địa phương để xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực của Trạm Y tế xã phường, trong đó có bổ sung cán bộ chuyên trách dân số. Đánh giá việc triển khai hoạt động của các Trung tâm thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế để bổ sung sửa đổi Thông tư 23/2005/TT-BYT hướng dẫn xếp hạng các Trung tâm này. Tiếp tục hoàn thiện Thông tư của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp thuộc khối truyền thông giáo dục sức khỏe, các trung tâm phòng chống HIV/AIDS thuộc tỉnh, các Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện. Xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, trong đó bổ sung biên chế của Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, xác định cơ cấu viên chức trong các cơ sở khám chữa bệnh. Tiếp tục xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, định mức biên chế hành chính của sở y tế, phòng y tế. Tổ chức thi nâng ngạch Bác sĩ chính lên Bác sĩ cao cấp, Dược sỹ chính lên Dược sỹ cao cấp cho 144 cán bộ, viên chức y tế và thi nâng ngạch Bác sĩ lên Bác sĩ chính, Dược sỹ lên Dược sỹ chính cho 1200 cán bộ, viên chức y tế; đang đề nghị Bộ Nội vụ danh sách cán bộ, viên chức của Bộ Y tế thi nâng ngạch từ Giảng viên chính lên Giảng viên cao cấp và các cán bộ viên chức thi nâng ngạch từ ngạch giảng viên lên giảng viên chính. Kiện toàn đội ngũ lãnh đạo của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Trường Đại học Y Thái Bình, Bệnh viện Chợ Rẫy, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế; bổ sung biên chế hành chính năm 2010 cho các vụ, cục thuộc Bộ Y tế và bổ sung biên chế sự nghiệp cho các đơn vị triển khai thực hiện Đề án 1816. Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trong việc triển khai thực hiện Đề án 1816. Thành lập 03 Đoàn Công tác đi kiểm tra việc thực hiện biên chế, tuyển dụng cán bộ, viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế tại Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Lão khoa, Bệnh viện Răng Hàm mặt Trung ương thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện E. | 2,104 |
129,470 | 4. Công tác quản lý Dược Bộ Y tế đã có công văn xin ý kiến góp ý, thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quyết định sửa đổi QĐ 110/2005/QĐ-TTg và Tờ trình TTg. Tiếp tục xây dựng "Đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp Dược giai đoạn đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020" và Đề án quy hoạch hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn 2020"; Xây dựng đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam chất lượng, an toàn, hiệu quả”; Xây dựng Thông tư quyền xuất nhập khẩu, Thông tư Hướng dẫn xuất nhập khẩu, Thông tư thay thế Quyết định 24 và Quyết định 15 về Điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu... Đang tiếp tục sửa đổi Quyết định 45 ban hành Danh mục hoạt chất được quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình. Xây dựng đề tài khoa học “Đánh giá chính sách thuốc quốc gia giai đoạn 1996-2010 và xây dựng Chính sách thuốc quốc gia về dược giai đoạn 2010-2020, đến năm 2030”. Chuẩn bị nội dung họp với Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính và họp xin ý kiến đại diện các đơn vị liên quan (doanh nghiệp, bệnh viện, Sở Y tế) về việc sửa đổi Thông tư liên tịch số 10 hướng dẫn đấu thầu thuốc. Giải quyết những vướng mắc của các đơn vị trong ngành y tế về công tác đấu thầu thuốc, như Bệnh viện Hữu Nghị, Sở Y tế Bắc Giang… 5. Công tác Trang thiết bị và Công trình y tế: Tổng họp nội dung góp ý của các Bộ về dự thảo Thông tư bổ sung, sửa đổi Thông tư 08 hướng dẫn nhập khẩu Trang thiết bị y tế. Chuẩn bị làm việc với Ban soạn thảo và tổ biên tập Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện có liên quan đến lĩnh vực Trang thiết bị y tế. Xây dựng văn bản bổ sung, sửa đổi Thông tư liên quan đến lĩnh vực hướng dẫn nhập khẩu Trang thiết bị y tế, dự thảo thông tư về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận CFS sản phẩm Trang thiết bị y tế. Triển khai kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn trang thiết bị y tế giai đoạn 2011-2015. Đẩy nhanh tiến độ dự án P3-Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức thẩm định dự án Trung tâm Tim mạch trẻ em và Trung tâm Ung bướu-Bệnh viện Bạch Mai và dự án Trung tâm Ung bướu-Bệnh viện Việt Nam Thuỵ Điển-Uông Bí. Làm việc với Kiểm toán Nhà nước về công tác kiểm toán các đơn vị trực thuộc. Thẩm định và phê duyệt 29 dự án xử lý nước thải của các đơn vị trực thuộc Bộ. Thẩm định Kế hoạch đấu thầu các dự án để các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch 2010. Tiến hành thẩm định các cơ sở đủ điều kiện sản xuất Trang thiết bị y tế cho các doanh nghiệp tại các tỉnh. Rà soát và đôn đốc tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị trực thuộc Bộ. Đôn đốc các đơn vị trực thuộc khẩn trương hoàn chỉnh các dự án xử lý nước thải để triển khai trong năm 2011. 6. Công tác Bảo hiểm y tế Hoàn thiện và trình Chính phủ Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh bảo hiểm y tế. Tổ chức Hội thảo góp ý dự thảo Thông tư hướng dẫn khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh sau sinh - trước sinh đối với người tham gia Bảo hiểm y tế. Góp ý kiến đối với dự thảo Thông tư quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống khám, chữa bệnh của Nhà nước. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thực hiện chính sách BHYT tại một số địa phương; Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; giám sát tình hình thực hiện Luật Bảo hiểm y tế tại tỉnh Thanh Hóa. 7. Công tác Khoa học – Đào tạo Bộ Y tế đã hoàn chỉnh đề án: "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế giai đoạn 2011-2020" gửi đến Văn phòng Chính phủ. Tổ chức thẩm định năng lực đào tạo CKI, CKII tại Bệnh viện Răng-Hàm-Mặt Trung ương Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Chợ Rẫy. Tiếp tục thẩm định dự án Công nghệ thông tin tại một số đơn vị của ngành y tế. Tổ chức các cuộc Hội thảo phổ biến, hướng dẫn văn bản mới về quản lý khoa học và công nghệ ngành y tế, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, các phiên họp xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học và các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ dự kiến năm 2011, Hội thảo về nhân học y học, bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số trong đào tạo y tế tại một số trường miền núi phía bắc và Tây Nguyên (Đại học Y Dược Thái Nguyên, khoa Y Đại học Tây Nguyên, CĐYT Điện Biên, Thái Nguyên, Lâm Đồng, TCYT Đắc Lăk, Kon Tum). 8. Công tác hợp tác quốc tế Bộ Y tế đã tổ chức tiếp đón Đoàn Bộ trưởng Bộ Y tế Mông Cổ sang thăm và làm việc tại Bộ Y tế và một số cơ sở y tế của Việt Nam vào cuối tháng 10, đầu tháng 11 năm 2010. Tổ chức thành công Hội nghị Y học cổ truyền các nước ASEAN lần thứ 2, với sự tham gia của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân, Tổng thư ký ASEAN và đại diện các đòan cấp cao các nước ASEAN. Phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Công An.Tổ chức tiếp đón thành công Tổng thư ký Liên hiệp quốc Ban Ki Moon sang dự Hội nghị cấp cao ASEAN- EU và các trưởng đại diện các tổ chức UN tại Việt Nam thăm trung tâm y tế huyện Từ Liêm về việc sử dụng methodole tại Việt Nam. Tham gia các cuộc họp và các hoạt động của tiểu ban y tế ASEAN, trong chuỗi các sự kiện của ASEAN nhân dịp Việt Nam là chủ tịch ASEAN. Bộ tích cực theo dõi, thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa Bộ Y tế và các đối tác song phương và đa phương như hợp tác với WHO, hợp tác với các nước trong khu vực ASEAN, mở rộng các hợp tác kỹ thuật với các nước như Thụy Điển, Đức, Hà Lan, Úc, Hoa Kỳ, Nhật bản, Hàn Quốc.... Điều phối/ hỗ trợ điều phối chuẩn bị tổ chức các sự kiện y tế lớn trong năm 2010: Hội nghị ASEAN về phòng chống tai nạn thương tích, Hội nghị khoa học kinh tế y tế, Hội nghị quốc tế của Liên minh toàn cầu về lao, Hội nghị khu vực Châu Á- Thái bình dương về nội soi... 9. Công tác Thanh tra Trong tháng 11/2010, Bộ Y tế đã nhận được 36 đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của công dân thuộc các lĩnh vực liên quan đến y tế, trong đó có 15 đơn đề nghị/phản ánh, 16 đơn khiếu nại, 5 đơn tố cáo về 25 vụ việc. Một số nội dung chủ yếu của các đơn thư như: công tác khám chữa bệnh (24 đơn), về kinh tế xã hội (10 đơn), về công tác dược (1 đơn), công tác y tế dự phòng 1 đơn. Trong số 36 đơn thư nhận được chỉ có 2 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Y tế, còn 34 đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của các địa phương và các Bộ, ngành. Bộ Y tế đã nhận được 10 công văn của các đơn vị thuộc Bộ và của các địa phương báo cáo về tình hình giải quyết các đơn thư. Ban hành Quy trình thanh tra thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất; Quy trình thanh tra việc thực hiện quy định về sản xuất, kinh doanh văcxin, sinh phẩm y tế.Triển khai đoàn thanh tra về pháp lệnh dân số, sinh con theo phương pháp khoa học, Luật hiến ghép mô tạng tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.Triển khai các đoàn thanh tra: thanh tra công tác y tế trường học tại Ninh Bình và Thái Bình, thanh tra về công tác phòng, chống HIV/AIDS tại Quảng Ninh và Yên Bái, thanh tra về quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ hạt nhân tại Hà Nội, Nam Định, thanh tra về dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, dược liệu tại Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên, Bến Tre, Thành phố Hồ Chí Minh. 10. Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em Hoàn thiện và ban hành quyết định số 4236/QĐ-BYT ngày 02/11/2010 Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ. Tổ chức họp Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng bản thảo quy trình hỗ trợ sinh sản bằng phương pháp IUI/IVF. Chỉ đạo Sở Y tế 63 tỉnh, thành phố về việc củng cố mạng lưới Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tổ chức họp Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, đại diện các Bộ/Ngành lấy ý kiến góp ý bản thảo 5 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 – 2020. Tiếp tục các hoạt động xây dựng đề án Quy hoạch mạng lưới bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản Nhi. Tiến hành bổ sung, hoàn chỉnh bản thảo 2 tài liệu Đào tạo cô đỡ thôn/bản người dân tộc thiểu số. Bổ sung, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch tổng thể giai đoạn 2011-2015 về công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Tiến hành tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mạng lưới Chăm sóc sức khỏe sinh sản do các địa phương báo cáo để chuẩn bị phân tích. Giám sát triển khai các hoạt động chăm sóc sức khoẻ sinh sản và lễ phát động tháng hành động phòng, chống HIV/AIDS, phòng lây truyền HIV mẹ con tại Thái Nguyên. Giám sát công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn, phòng lây truyền HIV mẹ con tại Gia Lai, Kon Tum. Giám sát hỗ trợ hoạt động sau đào tạo Cô đỡ thôn bản tại Bắc Cạn, Đăk Lăk. Giám sát hỗ trợ triển khai tiêm Vitamin K1 tại Quảng Ninh và đề nghị 2 tỉnh thử nghiệm còn lại là Thanh Hóa, Bình Thuận báo cáo việc thí điểm triển khai tiêm vitamin K1 cho trẻ sơ sinh để có cơ sở mở rộng trong năm 2011. 11. Công tác Y dược cổ truyền Đôn đốc các địa phương, đơn vị hoàn thành hồ sơ bình xét thi đua khen thưởng về công tác tổng kết chính sách quốc gia và giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông. Chỉ đạo các Sở Y tế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện công văn số 1175/KH-BYT ngày 17/12/2009 về tăng cường công tác Quản lý nhà nước về hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên phạm vi cả nước năm 2010. Chỉ đạo các địa phương đơn vị tiến hành tổng kết quá trình triển khai thực hiện Chính sách quốc gia về y dược cổ truyền đến năm 2010 và tổ chức Hội nghị tổng kết kịp tiến độ, tiếp tục triển khai thực hiện tinh thần chỉ thị số 24-CT/TW về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông Y Việt Nam trong tình hình mới. Chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ chức Hội nghị tổng kết Chính sách quốc gia về y dược cổ truyền. Chỉ đạo các địa phương tăng cường công tác quản lý chất lượng dược liệu, đặc biệt là các loại dược liệu mang tên Phòng kỷ có chứa acid Aritolochic có khả năng gây suy thận. | 2,126 |
129,471 | Bộ Y tế đã ban hành Quyết định về mẫu bệnh án KCB bằng YHCT và thành lập ban soạn thảo tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc YHCT. Tổ chức thành công Hội nghị YDCT của các nước ASEAN lần thứ hai tại Việt Nam vào ngày 31/10-2/11. Tổ chức lớp tập huấn về “quy trình bào chế bảo đảm 85 vị thuốc đông y và quản lý chất lượng dược liệu” tại Nghệ An và lớp tập huấn quy trình kỹ thuật y tại Đà Nẵng. Chuẩn bị nội dung, chương trình tổ chức Hội nghị tổng kết quá trình triển khai thực hiện CSQG về YDCT đến năm 2010. Tiến hành xây dựng tỷ lệ hư hao đối với các vị thuốc YHCT tại các cơ sở KCB. 12. Công tác dân số-Kế hoạch hóa gia đình Đang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg ngày 29/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục DS-KHHGĐ, xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định 20/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tháng hành động quốc gia về Dân số (công văn số:6693/BYT-TCDS ngày 09/11/2010). Trình Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân xin chủ trương về việc Tổng cục DS-KHHGĐ, Bộ Y tế đại diện cho Việt Nam nhận giải thưởng về dân số của Liên hợp quốc vào năm 2011 sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao. Bộ Y tế đã chỉ đạo Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố hướng dẫn bổ sung định mức phân bổ kinh phí tháo que thuốc cấy tránh thai. Tổ chức 5 lớp tập huấn cập nhật hướng dẫn quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản và 5 lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật thuốc cấy tránh thai cho các tỉnh, thành phố. Điều chỉnh kế hoạch hoạt động chi tiết và giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ. Hoàn thiện dự thảo hoạt động và phân bổ ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ. Tiếp tục hoàn thiện dự thảo hướng dẫn chuyên môn về quy trình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. Điều chỉnh tiến độ thực hiện các hoạt động của kế hoạch xây dựng Quy trình Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân. Kiểm tra, đánh giá mô hình nâng cao chất lượng dân tộc ít người và mô hình tảo hôn và kết hôn cận huyết tại các tỉnh Lai Châu, Đắk Lắk. 13. Công tác Quản lý môi trường y tế Tiếp tục xây dựng Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2010-2015. Hoàn chỉnh và ban hành Quy trình khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt muỗi bằng phun ULV tại thực địa hẹp. Hoàn chỉnh dự thảo và gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng, Ban soạn thảo và đăng trên website của Bộ Y tế về Thông tư Quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Phối hợp với Cục thẩm định - Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Phối hợp với Cục Hóa chất – Bộ Công Thương xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2008/NĐ-CP . Triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý chất thải và an toàn bức xạ tại các bệnh viện. Tiến hành thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ. Xây dựng tài liệu hướng dẫn quản lý chất thải trạm y tế xã: Xây dựng chi tiết Dự thảo Đề cương nhiệm vụ Bảo vệ môi trường của Cục Quản lý Môi trường - Bộ Y tế. Hoàn thiện Dự thảo kế hoạch Phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2011-2015 theo ý kiến góp ý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiến hành thẩm định phòng khám bệnh nghề nghiệp của Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Chuẩn bị đánh giá kết quả dự án Tăng cường phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2006-2010. Xây dựng Đề cương họat động xây dựng hệ thống chỉ số và báo cáo đánh giá hiệu quả chương trình Phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2006 – 2010, dự thảo kế hoạch giai đoạn 2011-2015. III. HOẠT ĐỘNG CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Y TẾ Trong tháng, Lãnh đạo Bộ Y tế chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ khẩn trương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của ngành y tế trong các lĩnh vực: Khám chữa bệnh, Y tế dự phòng, Bảo hiểm Y tế, Quản lý Dược trong chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2010. Chỉ đạo các đơn vị ngành y tế chuẩn bị phòng chống, điều trị dịch bệnh có thể xảy ra vào mùa Thu Đông. Tiếp tục chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả lũ lụt xảy ra các tỉnh Trung Bộ. Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, tiếp đón các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Bộ Y tế, chỉ đạo công tác chuẩn bị và tham gia Hội nghị Y Dược cổ truyền các nước ASEAN lần thứ 2 tổ chức tại Việt Nam.Chuẩn bị để trả lời chất vấn của đại biểu quốc hội tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XII. IV. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 12 NĂM 2010 1. Tiếp tục chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm thường gặp vào mùa Thu Đông. Chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh tại các địa phương bị ảnh hưởng bởi lũ lụt tại khu vực miền Trung. Tiếp tục xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm. 2. Kiểm tra, giám sát công tác thực hiện chính sách BHYT tại một số tỉnh, thành phố; Xây dựng Kế hoạch kiểm tra, giám sát năm 2011 về việc thực hiện Luật Bảo hiểm y tế; Tổ chức tập huấn về chính sách BHYT cho cán bộ làm công tham mưu trong quản lý nhà nước về BHYT của Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Tiến hành giải quyết vướng mắc về việc thực hiện chính sách BHYT; Chuẩn bị đánh giá sau một năm thực hiện Luật BHYT. 3. Bổ sung, hoàn chỉnh Thông tư thay thế quyết định 385 về quy định phân tuyến kỹ thuật trong lĩnh vực Chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các tuyến y tế. Hoàn thiện dự thảo về Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí các tai biến sản khoa và cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa. Xây dựng dự thảo quy trình hỗ trợ sinh sản bằng các phương pháp IUI/IVF. Hướng dẫn các tỉnh xây dựng và bảo vệ kế hoạch hoạt động năm 2011 của Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản. 4. Tiếp tục xây dựng tài liệu hướng dẫn Quản lý chất thải tại trạm y tế xã. Triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý chất thải y tế và an toàn bức xạ tại các bệnh viện tuyến Trung ương, bệnh viện tuyến tỉnh, huyện trên toàn quốc. Tiếp tục phối hợp với Chuyên gia của Ngân hàng Thế giới và tổ chuẩn bị dự án hoàn thiện dự thảo chi tiết văn kiện và các tài liệu liên quan để chuẩn bị cho đàm phán và phê duyệt dự án. Xây dựng kế hoạch và dự thảo hợp đồng thực hiện một số hoạt động triển khai kế hoạch với Tổ chức LienAid về rà soát, đánh giá một số công nghệ xử lý nước thải bệnh viện tại Việt Nam. 5. Tiếp tục xây dựng các Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế. Hoàn chỉnh Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá. Trình Chính phủ Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế. 6. Tổ chức các sự kiện nhân dịp kỷ niệm 20 năm Việt Nam đối phó với đại dịch HIV/AIDS: Tổ chức các Đoàn của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước thăm các cơ sở điều trị HIV/AIDS, tổ chức Hội nghị 20 năm công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam, Hội nghị Khoa học về phòng, chống HIV/AIDS lần thứ tư; Ngày Sáng tạo Phòng, chống HIV/AIDS ... Trên đây là kết quả hoạt động của Bộ Y tế tính từ 21/10/2010 đến 20/11/2010. Bộ Y tế xin gửi Văn phòng Chính phủ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 146/TTr-STC ngày 18 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên nước và khoáng sản kèm theo Quyết định này. Điều 2. Cục Trưởng Cục Thuế tổ chức phổ biến, chỉ đạo và thực hiện Bảng giá trên cho các trường hợp cụ thể quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2010 và thay thế Quyết định số 249/2003/QĐ-CT ngày 15/10/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên nước và khoáng sản. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, ẤP (KHU PHỐ) VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC ĐOÀN THỂ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai tại kỳ họp lần thứ 20, khóa VII về việc thông qua chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1933/TTr-SNV ngày 12 tháng 11 năm 2010, | 2,212 |
129,472 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, ẤP (KHU PHỐ) VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC ĐOÀN THỂ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 69/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định số lượng, chức danh, một số chế độ chính sách đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp lần thứ 20. Chương II SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP (KHU PHỐ) Điều 2. Số lượng những cán bộ hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ấp, khu phố (gọi chung là ấp) được bố trí theo loại hình đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: a) Cấp xã: - Đối với cấp xã loại 01: Bố trí 22 người; - Đối với cấp xã loại 02: Bố trí 20 người; - Đối với cấp xã loại 03: Bố trí 19 người. Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND ngày 23/5/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tỉnh Đồng Nai. b) Ấp, khu phố: Bố trí 03 người. Điều 3. Chức danh những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp Căn cứ khoản 3, Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các chức danh những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: a) Cấp xã: Gồm 18 chức danh - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; - Trưởng Ban Tuyên giáo; - Trưởng Khối vận; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; - Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ phụ trách công tác tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; - Cán bộ phụ trách kinh tế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã; - Cán bộ phụ trách công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ... - Cán bộ Tôn giáo - Dân tộc; - Cán bộ phụ trách xã hội, gia đình và trẻ em; - Cán bộ phụ trách văn hóa, thông tin, thể thao, đài truyền thanh; - Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Trung tâm Học tập cộng - Đối với cấp xã loại 03 được bố trí 19 định suất thì bố trí đủ các chức danh những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định trên, riêng chức danh Phó Chủ tịch UBMTTQ bố trí 02 định suất để đảm bảo tất cả các lĩnh vực công tác đều có người đảm nhiệm. - Đối với cấp xã loại 02 được bố trí 20 định suất; cấp xã loại 01 được bố trí 22 định suất; số định suất tăng thêm, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, bố trí (trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã) cho phù hợp tình hình thực tế ở địa phương, hướng bố trí, sắp xếp các chức danh tăng thêm như sau: Cán bộ văn thư, thủ quỹ, đánh máy; cán bộ tư pháp - hộ tịch và cán bộ lao động - TBXH làm công tác xóa đói, giảm nghèo, người có công, các chính sách an sinh xã hội... - Đối với các chức danh: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng Khối vận nếu do Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm thì được bố trí Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Khối vận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ và được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của bản Quy định này. Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương bố trí, sắp xếp những cán bộ hoạt động không chuyên trách phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; không nhất thiết phải bố trí đầy đủ các chức danh nêu ở Điều 3, bản Quy định này; những địa phương khối lượng công việc ít có thể bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm 02 hoặc 03 chức danh và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 2, Điều 4 Quy định này. b) Ấp (khu phố): Gồm 03 chức danh - Bí thư Chi bộ ấp; - Trưởng ấp; - Trưởng ban công tác Mặt trận ấp; Trường hợp Bí thư Chi bộ ấp kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận ấp hoặc Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ấp thì được bố trí Phó Trưởng ấp và được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của bản Quy định này. Điều 4. Chế độ, chính sách 1. Phụ cấp hàng tháng: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp theo quy định tại Điều 3, bản Quy định này được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. 2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp nếu kiêm nhiệm chức danh khác mà giảm được 01 người trong định suất cho phép, kể từ ngày được Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính, đóng hưởng bảo hiểm y tế. 3. Các chế độ, chính sách khác: a) Về bảo hiểm y tế: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ. b) Về đào tạo, bồi dưỡng: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ hiện đang đảm nhiệm; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. Chương III KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ CẤP XÃ, ẤP (KHU PHỐ) Điều 5. Khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể xã 1. Khoán kinh phí hoạt động cho UBMTTQVN cấp xã - Cấp xã loại 01: Mức khoán 15.000.000đ/năm. - Cấp xã loại 02: Mức khoán 13.000.000đ/năm. - Cấp xã loại 03: Mức khoán 11.000.000đ/năm. 2. Khoán kinh phí hoạt động cho Đoàn TNCSHCM cấp xã - Cấp xã loại 01: Mức khoán 15.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 02: Mức khoán 13.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 03: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. 3. Khoán kinh phí hoạt động cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh cấp xã: - Cấp xã loại 01: Mức khoán 12.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 02: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 03: Mức khoán 10.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT Điều 6. Tiêu chuẩn chung Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây: 1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; 2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân; 3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Điề u 7 . Tiêu chuẩn cụ thể Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã phải bảo đảm tiêu chuẩn cụ thể: 1. Không quá 40 tuổi khi được tuyển dụng vào làm việc lần đầu. 2. Học vấn phải tốt nghiệp trung học phổ thông đối với các huyện, xã đồng bằng và đô thị, trung học cơ sở trở lên đối với các huyện, xã miền núi. 3. Có nguyện vọng xin vào làm việc ở UBND cấp xã. 4. Có hồ sơ, lý lịch rõ ràng (được UBND cấp xã nơi thường trú xác nhận). Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã. Điề u 8 . Khen thưởng Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của Luật Khen thưởng hiện hành. Điều 9 . Kỷ luật và xử lý vi phạm những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã Những cán bộ hoạt động không chuyên trách vi phạm kỷ luật thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2006/QĐ-UBND ngày 17/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 10. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách cho những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp (khu phố) và kinh phí khoán hoạt động cho các tổ chức đoàn thể cấp xã | 2,067 |
129,473 | Chế độ phụ cấp đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp và mức khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức đoàn thể ở xã được cấp phát qua Kho bạc Nhà nước; hàng tháng Chủ tịch UBND cấp xã lập bảng kê chi trả trực tiếp cho cán bộ và thanh quyết toán theo mục lục ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện hành, riêng kinh phí khoán cho các đoàn thể cấp xã, ấp do địa phương quyết định cấp phát hàng tháng, quý hoặc năm. Điều 11. Tổ chức quản lý Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa phối hợp hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn quản lý, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngành tài chính dự toán cấp phát lương từ ngân sách địa phương và khoản hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định hiện hành. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, căn cứ tình hình thực tế ở địa phương để chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH THU PHÍ CHỢ; PHÍ VỆ SINH; PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TẠI CHỢ TRUYỀN THỐNG HỒNG HÀ, THÀNH PHỐ HẠ LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3450/TC-QLG ngày 17/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung mức thu Phí chợ, Phí vệ sinh đối với chợ Truyền thống Hồng Hà - thành phố Hạ Long như phụ lục số 1, 2, 3 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Bãi bỏ quy định mức thu phí chợ Hồng Hà tại điểm 1, phụ lục số 1 và điểm 1.3 phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bãi bỏ quy định tỷ lệ (%) trích để lại Phí chợ; Phí vệ sinh; Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với Ban Quản lý chợ Hồng Hà quy định tại gạch đầu dòng thứ 2 tiết a điểm 1 Mục I Quyết định số 132/2010/QĐ-UBND ngày 14/01/2010; tại gạch đầu dòng thứ 2 điểm 1 Mục I Phần A Quyết định số 366/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010; tại gạch đầu dòng thứ 2 Điều 1 Quyết định số 518/2010/QĐ-UBND ngày 12/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long quy định các căn cứ, tiêu chí để phân loại theo từng vị trí thuận lợi cho phù hợp tình hình thực tế tại chợ và hướng dẫn đơn vị quản lý chợ quản lý số phí thu được, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, Công ty cổ phần Minh Anh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG CHỢ TRUYỀN THỐNG HỒNG HÀ, THÀNH PHỐ HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Mức phí trên tính cho 01 lượt hàng đem vào chợ bán trong ngày, nhưng tổng tiền phí chợ đối với người bán hàng lưu động trong một ngày không quá 8.000đồng (tám nghìn đồng chẵn). PHỤ LỤC SỐ 2 MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM BÁN HÀNG CỐ ĐỊNH CHỢ TRUYỀN THỐNG HỒNG HÀ, THÀNH PHỐ HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các hộ kinh doanh tại chợ nộp mức thu phí chợ trên không phải nộp khoản đóng góp đầu tư xây dựng chợ. PHỤ LỤC SỐ 3 MỨC THU PHÍ VỆ SINH CHỢ TRUYỀN THỐNG HỒNG HÀ, THÀNH PHỐ HẠ LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3478/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Căn cứ Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2561/TT-SNN ngày 04/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 06/7/2009 của UBND tỉnh Nghệ An Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và đầu tư, Công thương, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bản quy định này áp dụng trong lĩnh vực sản xuất, gia công, kinh doanh và dịch vụ phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp tại quy định này bao gồm: Phân bón rễ, phân bón lá, phân đơn, phân phức hợp, phân trộn (phân khoáng trộn), phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân vi sinh, phân trung lượng, phân vi lượng, phân đa lượng, phân có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng, chất phụ gia phân bón và chất cải tạo đất (gọi chung là phân bón). 3. Quy định này quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An, theo Nghị định số 113/2003/Nđ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và Nghị định số 191/2007/Nđ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/Nđ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Thông tư số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới; Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (gọi tắt là đơn vị) sản xuất, gia công, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn Nghệ An có trách nhiệm thực hiện quy định này và các quy định khác của pháp luật còn hiệu lực trong lĩnh vực quản lý chất lượng phân bón. Điều 3. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Phân bón rễ là các loại phân được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ. 2. Phân bón lá là loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng thông qua lá. 3. Phân đơn là loại phân vô cơ chỉ chứa một yếu tố dinh dưỡng. 4. Phân phức hợp là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hoá hợp các loại nguyên liệu. 5. Phân trộn là loại phân đa yếu tố được sản xuất bằng cách trộn cơ giới nhiều loại phân đơn. 6. Phân hữu cơ khoáng là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ được trộn thêm một hay nhiều yếu tố dinh dưỡng khoáng. 7. Phân hữu cơ sinh học là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ có sự tham gia của vi sinh vật sống có ích hoặc các tác nhân sinh học khác. 8. Phân hữu cơ vi sinh là loại phân được sản xuất ra từ nguyên liệu hữu cơ có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống có ích, với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành. 9. Phân vi sinh là loại phân có chứa một hay nhiều loại vi sinh vật sống có ích với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành. 10. Phân có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng là loại phân bón vô cơ hoặc hữu cơ được bổ sung một lượng nhỏ các vitamin, các enzim, các axit hữu cơ, hoặc các chất hoá học có tác dụng kích thích hoặc kìm hãm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. 11. Phân đa lượng là loại phân trong thành phần chủ yếu có chứa ít nhất một trong ba yếu tố dinh dưỡng sau: N, P205 hữu hiệu, K20 hoà tan. 12. Phân trung lượng là phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay một số các yếu tố dinh dưỡng sau: Canxi (Ca), Magiê (Mg), Lưu huỳnh (S) và Silic (Si). 13. Phân vi lượng là phân trong thành phần chủ yếu có chứa một hay một số các yếu tố dinh dưỡng sau: Sắt (Fe), Kẽm (Zn), đồng (Cu), Bo (B), Môlipđen (Mo), Mangan (Mn), Clo (Cl) và Co ban (Co). 14. Phân bón hữu cơ là loại phân bón được sản xuất chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ với hàm lượng chất hữu cơ đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT. | 2,092 |
129,474 | 15. Chất cải tạo đất là chất khi bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải thiện đặc điểm lý tính, hoá tính, sinh học đất. 16. Chất phụ gia phân bón là các chất vô cơ hoặc hữu cơ được phối trộn với các chất dinh dưỡng trong quá trình sản xuất phân bón. 17. Phân bón không đảm bảo chất lượng là các loại phân bón không đảm bảo được các chỉ tiêu bắt buộc kiểm tra theo quy định; không đạt một trong các chỉ tiêu về mức sai số định lượng, định lượng bắt buộc cho phép và đơn vị tính đối với các yếu tố có trong phân bón theo quy định. 18. Phân bón giả là loại phân bón có một trong các dấu hiệu sau: a) Sản xuất trái pháp luật có hình dáng giống loại phân bón được nhà nước cho phép sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu; giả, nhái về nhãn mác đối với loại phân bón đã được bảo hộ; b) Không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc mức quy định trong danh mục phân bón; c) Hàm lượng định lượng tổng các chất dinh dưỡng đạt từ 0 đến 50% mức tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc mức quy định trong danh mục phân bón; 19. Các từ ngữ khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phân bón không giải thích ở Quy định này được áp dụng theo các quy định khác có liên quan của nhà nước còn hiệu lực thi hành. Chương II QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT, GIA CÔNG, KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ PHÂN BÓN Điều 4. Các điều kiện về sản xuất, gia công, kinh doanh và dịch vụ phân bón 1. Điều kiện đối với đơn vị sản xuất, gia công phân bón: a) Có Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư sản xuất, kinh doanh mặt hàng phân bón do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. b) Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy và chứng nhận hợp quy (nếu có). c) Có đủ các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất của từng loại phân bón. d) Có ít nhất 1 cán bộ kỹ thuật có trình độ kỹ sư hoá hoặc nông học và đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật nắm vững về công nghệ sản xuất phân bón (nếu không có kỹ sư phải thuê tư vấn). đ) Có đủ các thiết bị kiểm nghiệm chất lượng phân bón hoặc phải hợp đồng với cơ sở khác có đủ điều kiện và tư cách pháp nhân để kiểm tra chất lượng cho tất cả các lô phân bón trước khi xuất xưởng. e) Nơi sản xuất phân bón phải có hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo sản xuất không gây ô nhiễm môi trường và đảm bảo các điều kiện về an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về môi trường. 2. Điều kiện của đơn vị kinh doanh và dịch vụ phân bón: a) Có giấy phép kinh doanh ngành nghề phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp. b) Có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc giấy chứng nhận hợp quy của loại phân bón đơn vị đang kinh doanh, dịch vụ. c) Có nơi kinh doanh, dịch vụ phân bón thoáng, mát, không gây ô nhiễm môi trường. d) Có bảng niêm yết giá phân bón từng loại bằng tiếng Việt rõ ràng. đ) Có kho chứa phân bón các loại đảm bảo thoáng mát, không mưa dột, không gần khu dân cư, trường học và bệnh viện. Điều 5. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với phân bón 1. Các đơn vị sản xuất phân bón phải tự công bố tiêu chuẩn chất lượng phân bón, gồm các nội dung sau: a) Tiêu chuẩn cơ sở, do cơ sở tự xây dựng. b) Tiêu chuẩn Việt Nam. c) Tiêu chuẩn quốc tế và khu vực. Nội dung của tiêu chuẩn được công bố không trái với quy định hiện hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Hồ sơ tự công bố gồm có: a) Tiêu chuẩn chất lượng công bố (tiêu chuẩn cơ sở). b) Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng (Tên phân bón, tên đơn vị sản xuất, địa chỉ giao dịch và sản xuất). c) Có quyết định sản xuất loại phân bón công bố chất lượng. d) Cam kết của đơn vị sản xuất phân bón. e) Kết quả phân tích chất lượng phân bón của loại phân bón công bố. 3. Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón phải gửi 1 bộ hồ sơ tự công bố tiêu chuẩn áp dụng phân bón đến Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và theo dõi. Nếu loại phân bón phải công bố hợp quy thì khi hồ sơ, thủ tục đúng quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp phiếu tiếp nhận công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng phân bón cho đơn vị (ngoài hồ sơ tự công bố nói trên kèm thêm công văn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị ra giấy tiếp nhận công bố hợp quy). Điều 6. Quản lý nhãn hiệu hàng hoá đối với phân bón Các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ phân bón phải ghi nhãn hàng hoá theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hoá, gồm các nội dung bắt buộc sau: a) Tên phân bón. b) Tên và địa chỉ của đơn vị chịu trách nhiệm về phân bón. c) định lượng phân bón trong bao gói đóng sẵn. d) Thành phần cấu tạo chính. d) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu. đ) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng. e) Thông tin, cảnh báo an toàn. f) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản. Đối với phân bón nhập khẩu, nếu nhãn hàng hoá bằng tiếng nước ngoài, thì đơn vị sản xuất, dịch vụ phân bón phải làm nhãn phụ ghi những thông tin thuộc nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và đính kèm theo nhãn gốc. Điều 7. Khảo nghiệm, công nhận phân bón mới và sử dụng phân bón 1. Hoạt động khảo nghiệm, công nhận và đặt tên phân bón mới thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm: a) Hướng dẫn và tổng hợp hồ sơ đăng ký khảo nghiệm và công nhận phân bón mới của các đơn vị trên địa bàn tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp giấy đăng ký khảo nghiệm. b) Chỉ đạo các đơn vị khảo nghiệm thực hiện đúng Quy phạm khảo nghiệm đối với loại phân bón và đối tượng cây trồng khảo nghiệm, yêu cầu đơn vị khảo nghiệm báo cáo kết quả khảo nghiệm về Sở Nông nghiệp và PTNT và Cục Trồng trọt. c) Theo dõi, nhận xét đánh giá kết quả khảo nghiệm và khả năng sử dụng phân bón khảo nghiệm trên địa bàn trước khi đưa ra Hội đồng khoa học công nghệ thẩm định. d) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng phân bón cho từng loại cây trồng phù hợp với từng loại đất theo mùa vụ. Điều 8. Trách nhiệm đơn vị sản xuất phân bón 1. Chỉ được sản xuất các loại phân bón sử dụng cho sản xuất nông nghiệp có tên trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và PTNT (không phải qua khảo nghiệm, đạt các tiêu chuẩn quy định). Các loại phân bón phải qua khảo nghiệm thì khi khảo nghiệm xong mới được sản xuất và cung ứng ra thị trường. 2. Từ ngày 05-15 tháng 12 hàng năm có báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm và kế hoạch năm tiếp theo gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và theo dõi. 3. đơn vị phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón đã công bố và đang sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh. 4. Phải thực hiện đầy đủ các điều kiện sản xuất, nhằm đảm bảo chất lượng phân bón đúng với tiêu chuẩn đơn vị đã công bố. 5. Tất cả các loại phân bón sản xuất ra phải tổ chức tự kiểm tra chất lượng và phải có phiếu xác nhận chất lượng kèm theo hoá đơn xuất kho. 6. Đơn vị phải đảm bảo đo lường chính xác để có định lượng phân bón từng bao hàng đóng sẵn đúng trên nhãn hàng hóa. 7. Chịu trách nhiệm nộp phí và lệ phí về khảo nghiệm, công nhận phân bón mới theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và chịu mọi phí tổn khi khiếu nại về kết quả phân tích chất lượng phân bón (theo thoả thuận tự nguyện). 8. Cung cấp đủ số bao của từng lô phân bón để lấy mẫu phân bón theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm đơn vị kinh doanh và dịch vụ phân bón 1. Chỉ được kinh doanh và dịch vụ các loại phân bón sử dụng cho sản xuất nông nghiệp có tên trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định. Cấm bán các loại phân bón giả, phân quá hạn sử dụng, phân bị đình chỉ sản xuất, đình chỉ tiêu thụ, phân không có nhãn hàng hoá và nhãn hiệu không đúng với đăng ký. 2. Từ ngày 05-15 tháng 12 hàng năm báo cáo UBND cấp huyện trên địa bàn về kết quả kinh doanh, dịch vụ trong năm và kế hoạch kinh doanh, dịch vụ phân bón của đơn vị năm tiếp theo, bao gồm loại phân bón của hãng nào, số lượng, chủng loại... 3. Đơn vị phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng phân bón mà đơn vị kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh. 4. Chịu trách nhiệm Cung cấp đủ số bao của từng lô phân bón để lấy mẫu phân bón theo quy định và chịu mọi phí tổn khi khiếu nại về kết quả kiểm tra chất lượng phân bón (theo thoả thuận tự nguyện). 5. đơn vị phải đảm bảo các điều kiện về kinh doanh và dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 điều 4 quy định này. Chương III KIỂM TRA TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN Điều 10. Kiểm tra chất lượng phân bón 1. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì tổ chức, phối hợp với một số ngành để tổ chức việc kiểm tra chất lượng phân bón định kỳ tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Chế độ và nội dung kiểm tra định kỳ: a) Kiểm tra 2 lần/năm đối với tất cả các đơn vị sản xuất, gia công, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn tỉnh. b) Thủ tục và thành phần đoàn kiểm tra: - Thủ tục: Giám đốc sở Nông nghiệp và PTNT Quyết định thành lập đoàn và giao nhiệm vụ cho đoàn kiểm tra thông qua kế hoạch làm việc của đoàn được Giám đốc Sở phê duyệt. - Thành phần đoàn kiểm tra: Do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định, gồm: Phòng Trồng trọt, Thanh tra, Quản lý chất lượng. Ngoài ra mời đại diện Chi cục Tiêu chuẩn và đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. đoàn có ít nhất 4 thành viên tham gia. | 2,049 |
129,475 | c) Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng phân bón từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. - Lấy mẫu phân bón để gửi phân tích nhằm đánh giá chất lượng phân bón của đơn vị bị kiểm tra. - Kiểm tra việc chấp hành các quyết định xử lý những vi phạm về chất lượng phân bón ở kỳ kiểm tra trước. d) Phạm vi kiểm tra: - Tại các đơn vị sản xuất, gia công, kho lưu giữ, các quầy bán hàng. - Tại các đơn vị kinh doanh và dịch vụ phân bón trên thị trường. 3. Kiểm tra đột xuất. a) Được thực hiện trong các trường hợp sau: - Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. - Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chất lượng phân bón. - Do đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. b) Nhiệm vụ kiểm tra: - Căn cứ vào đơn thư hoặc chỉ đạo của cấp trên để xây dựng nhiệm vụ kiểm tra phù hợp. - Thành phần đoàn kiểm tra: Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ nhiệm vụ kiểm tra để trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thành lập đoàn kiểm tra. - Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch kiểm tra, giao đoàn kiểm tra thực hiện. 4. Kiểm tra thường xuyên: a) Cơ quan chủ trì và thành phần đoàn kiểm tra: Do UBND các đơn vị cấp huyện thực hiện. đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND quyết định thành lập (nhất thiết phải có các thành phần: phòng Nông nghiệp và PTNT, Công thương, quản lý thị trường, Thanh tra). b) Đối tượng kiểm tra: Thực hiện đối với các đơn vị kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn. c) Chủ tịch UBND các đơn vị cấp huyện phê duyệt kế hoạch kiểm tra và giao nhiệm vụ cho đoàn. d) Nội dung kiểm tra: - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng phân bón đang kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. - Lấy mẫu phân bón để gửi phân tích nhằm đánh giá chất lượng phân bón của đơn vị bị kiểm tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 11. Quy định về lấy mẫu phân bón của đoàn kiểm tra 1. Việc lấy mẫu phân bón do đoàn kiểm tra thực hiện tại các đơn vị sản xuất, gia công, kinh doanh và dịch vụ phân bón trên địa bàn tỉnh. 2. Quy trình lấy mẫu phân bón: a) Mẫu phân bón được lấy theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Khi lấy mẫu có thể dùng xiên để lấy hoặc lấy 1/2 phía đầu bao và 1/2 phía cuối bao hoặc lấy theo xác suất. b) Đoàn kiểm tra phải có ít nhất 1 người có chứng chỉ lấy mẫu để chịu trách nhiệm lấy mẫu, các thành viên khác của đoàn chỉ phục vụ cho công tác lấy mẫu. c) Mỗi loại phân bón lấy 1 mẫu chung và được chia làm 3 mẫu riêng có giá trị như nhau, trong đó có: 1 mẫu niêm phong lưu giữ tại nơi lấy mẫu; 1 mẫu niêm phong lưu giữ tại đoàn kiểm tra; 1 mẫu gửi đi phân tích chất lượng. d) Thời hạn lưu giữ mẫu niêm phong có giá trị trong vòng 120 ngày kể từ ngày lập văn bản lấy mẫu. 3. Mẫu kiểm tra được gửi phân tích tại một trong những phòng kiểm nghiệm có tư cách pháp nhân do Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận và do trưởng đoàn kiểm tra quyết định. Điều 12. Khiếu nại kết quả kiểm tra 1. Sau khi có kết quả phân tích chất lượng, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo cho đơn vị được kiểm tra biết và sau 7 ngày kể từ khi thông báo gửi đi bằng thư chuyển nhanh nếu đơn vị không có kiếu nại thì được xem như đã chấp nhận kết quả thông báo đó. 2. Khiếu nại kết quả phân tích chất lượng: đơn vị được kiểm tra có quyền khiếu nại về kết quả phân tích chất lượng phân bón sau khi nhận được thông báo kết quả kiểm tra, gửi văn bản khiếu nại về đoàn kiểm tra (qua Sở Nông nghiệp và PTNT), chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại. Khi nhận được đơn khiếu nại, trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn và lấy mẫu lưu của đoàn tại Sở tổ chức phân tích lần 2 tại một đơn vị phân tích có tư cách pháp nhân, khác với đơn vị phân tích lần đầu được Bộ Nông nghiệp và PTNT giới thiệu. Kết quả phân tích lần 2 là cơ sở đánh giá chất lượng phân bón đã kiểm tra. 3. Trong thời gian khiếu nại kết quả phân tích chất lượng phân bón, đoàn kiểm tra tuyệt đối không được thông báo kết quả phân tích lần một cho bất kỳ ai. Khi có kết quả phân tích lần 2 sẽ tiến hành xử lý. Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Hội đồng xử lý gồm: 1 đại diện Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, đoàn kiểm tra và đơn vị vi phạm. 2. Lập biên bản vi phạm của doanh nghiệp, tổ chức, chủ hộ có phân bón không đảm bảo chất lượng theo mức công bố tiêu chuẩn hàng hóa thông qua kết quả phân tích các mẫu phân bón. Biên bản được lập ngay trong buổi họp xử lý. 3. Đoàn kiểm tra tham mưu quyết định xử phạt hoặc Tờ trình trình UBND tỉnh xử phạt theo quy định đối với đơn vị vi phạm. đối tượng bị xử phạt là đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phân bón trên địa bàn tỉnh. 4. Thẩm quyền xử lý vi phạm: đơn vị nào tổ chức kiểm tra thì đơn vị đó xử lý vi phạm theo quy định. đối với đoàn kiểm tra của Sở Nông nghiệp và PTNT, đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính, trình lãnh đạo Sở Quyết định xử phạt theo khung quy định. Nếu vượt khung, đoàn kiểm tra tham mưu Sở trình UBND tỉnh Quyết định xử phạt. 5. Đơn vị vi phạm nội dung quy định về sản xuất, gia công, mua bán, vận chuyển, cung ứng dịch vụ phân bón thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. đồng thời phải bồi thường thiệt hại kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Thành phần đoàn kiểm tra phân bón nếu lợi dụng quyền hạn hoặc có hành vi vi phạm nội dung của quy định này và có các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về phân bón, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Đơn vị vi phạm phải chấp hành đầy đủ, kịp thời các quyết định xử phạt, nếu cố tình kéo dài thời gian hoặc không thực hiện sẽ bị cưỡng chế thi hành. 8. Khi có Quyết định xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp, tổ chức, chủ hộ vi phạm về chất lượng phân bón, Sở Nông nghiệp và PTNT sẽ thông báo kết quả xử phạt cho Báo Nghệ An, đài PTTH Nghệ An đăng tin, bài; qua đó để mọi người dân biết, từ đó không dùng phân bón của đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phân bón kém chất lượng. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP Điều 14. Trách nhiệm Sở Nông nghiệp và PTNT 1. Xây dựng kế hoạch sản xuất phân bón hàng năm, bao gồm số lượng, chủng loại phân bón đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp. 2. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý phân bón, các quy trình, quy phạm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phân bón, các tiêu chuẩn phân bón và cơ chế chính sách khuyến khích sử dụng phân bón. 3. Hướng dẫn đơn vị thực hiện khảo nghiệm phân bón mới, được quy định tại Thông tư hướng dẫn số 52/2010/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn khảo nghiệm, công nhận, đặt tên phân bón mới. Nếu kết quả khảo nghiệm đạt yêu cầu, Sở Nông nghiệp và PTNT làm thủ tục đề nghị Bộ Nông nghiệp và PTNT đưa vào danh mục phân bón được phép sản xuất lưu thông tại Việt Nam. 4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn các đơn vị công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng và ra giấy tiếp nhận hợp quy chất lượng phân bón theo quy định. 5. Chủ trì, tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng phân bón theo định kỳ và đột xuất, trên cơ sở các quy định của nhà nước về quản lý chất lượng phân bón từ sản xuất đến lưu thông. Hướng dẫn và phối hợp với UBND các đơn vị cấp huyện để quản lý chất lượng phân bón đang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh. 6. Lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng phân bón và Quyết định xử phạt. Nếu vượt khung, tham mưu trình UBND tỉnh Quyết định xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Giám sát, đôn đốc các đơn vị vi phạm thực hiện nghiêm Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 7. Chủ trì và phối hợp với các ngành liên quan và UBND các đơn vị cấp huyện trong quá trình quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn. Điều 15. Trách nhiệm Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn và đo lường Chất lượng Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An và cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Điều 16. Trách nhiệm Công an tỉnh, Sở Công thương, Chi cục quản lý thị trường Cử thành viên tham gia các đoàn kiểm tra đột xuất. đồng thời thường xuyên kiểm tra quá trình lưu thông phân bón để loại bỏ các loại phân giả, phân chất lượng kém và chống gian lận thương mại về sản xuất, gia công, kinh doanh, dịch vụ phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các đơn vị cấp huyện 1. Tổ chức kiểm tra thường xuyên chất lượng phân bón đang kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn địa phương quản lý được quy định tại Khoản 4 điều 10 của quy định này và phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các ngành cấp tỉnh có liên quan để tổ chức quản lý chất lượng phân bón đang kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn. 2. Xử lý các vi phạm về chất lượng phân bón đối với các đơn vị kinh doanh và dịch vụ đúng theo quy định của pháp luật. 3. Trước khi thành lập đoàn kiểm tra chất lượng phân bón trên địa bàn, phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT biết để phối hợp thực hiện đúng quy trình theo quy định của nhà nước hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Tổ chức thực hiện | 2,065 |
129,476 | 1. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổ chức phổ biến và theo dõi thực hiện nội dung Quy định này. 2. Các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các đơn vị cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT để triển khai thực hiện các nội dung tại quy định này. 3. Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, các ngành, các cấp kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, xử lý./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2010, ngày 25 tháng 10 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chủ trì tổ chức “Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập”. Tham dự Hội nghị có 680 đại biểu đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Giao thông vận tải; Văn phòng Trung ương Đảng; 263 đại học, học viện, viện, trường đại học, cao đẳng công lập; Lãnh đạo các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã đến dự và chỉ đạo Hội nghị. Hội nghị đã nghe Báo cáo của Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến thảo luận của đại diện các trường đại học, cao đẳng công lập; Ý kiến của đại diện Bộ Tài chính. Tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã có phát biểu ý kiến chỉ đạo. Kết thúc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận đã kết luận: 1. Cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị đào tạo (TBĐT) là yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học hoặc trường đại học và cao đẳng (cùng với 02 yếu tố quan trọng khác là đội ngũ cán bộ giảng dạy và chương trình, giáo trình đào tạo). Việc thành lập Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em từ năm 2008 đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với công tác đầu tư CSVC và TBĐT. Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư ngày càng tăng từ NSNN, cùng với nỗ lực của một số trường trong việc huy động các nguồn vốn tự cân đối và tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, Nhà hảo tâm…, CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng trong cả người đã được tăng cường, cải thiện rõ rệt: Một số trường có CSVC khang trang, đẹp; nhiều trường có hệ thống trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện hiện đại; các trường đã được trang bị máy tính có kết nối Internet phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và công tác quản lý,… Những kết quả đạt được bước đầu là rất đáng ghi nhận và có giá trị khuyến khích mạnh mẽ, từng bước đáp ứng yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường, phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. 2. Tuy vậy, so với nhu cầu thực tế, thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng mới chỉ đáp ứng ở mức rất thấp: Hệ thống trang thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành mới đáp ứng được 40% nhu cầu đào tạo; hệ thống CSVC mới đáp ứng được 50% nhu cầu; hệ thống thư viện, cơ sở vật chất công nghệ thông tin còn rất yếu; nhiều trường chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa được phê duyệt; một số trường đã có quy hoạch, nhưng chất lượng chưa cao, phải thay đổi, điều chỉnh nhiều lần; thiết kế các công trình trường, lớp học, phòng thí nghiệm chưa đẹp, các trường đại học, cao đẳng chưa xứng đáng là các công trình kiến trúc, văn hóa; công tác xã hội hóa còn nhiều hạn chế;… So với các trường trong khu vực và trên thế giới, các trường đại học, cao đẳng Việt Nam còn tồn tại một khoảng cách lớn, khả năng tụt hậu dài. 3. Các công việc cần triển khai thực hiện sau Hội nghị: 3.1. Đối với các trường đại học, cao đẳng: - Khẩn trương xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2020 tầm nhìn đến năm 2030, trong đó đặc biệt quan tâm đến công tác đầu tư, xây dựng CSVC và TBĐT theo đúng các quy định tại Điều lệ trường đại học, Điều lệ trường cao đẳng và tham chiếu kinh nghiệm thế giới. Tránh các biểu hiện cực đoan như: Tiết kiệm quá mức, chỉ xây dựng thấp tầng nên hiệu quả sử dụng không cao, hay phải phá đi xây lại, hoặc mua sắm trang thiết bị rẻ tiền, mau hỏng; và ngược lại, xây dựng hoành tráng, mua trang thiết bị hiện đại nhưng lại không bám sát nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường, gây lãng phí; - Đối với các trường đã có diện tích đủ lớn và không thuộc diện phải di dời, trên cơ sở quy hoạch tổng thể, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường, cần làm dứt điểm từng hạng mục, đầu tư có trọng điểm, có tầm nhìn hiện đại, bám sát nhiệm vụ đào tạo và quan tâm giữ cảnh quan, môi trường sư phạm cho nhà trường; - Đối với các trường có khuôn viên chật hẹp, đặc biệt là các trường trong nội thành Hà Nội và TP HCM, cần nghiên cứu, chuẩn bị phương án di dời ra khỏi khu nội thị theo quy hoạch sắp được phê duyệt; cân nhắc kỹ việc đầu tư xây dựng cơ bản lớn, kiên cố trong khuôn viên hiện có; - Trên cơ sở thế mạnh của nhà trường, cần lựa chọn để tập trung xây dựng một số ngành đào tạo mũi nhọn, chất lượng cao, tiếp cận trình độ khu vực và thế giới; - Tổ chức rà soát năng lực hiện có về CSVC và TBĐT để có căn cứ tính toán chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp, đảm bảo chất lượng đào tạo; đổi mới phương thức quản lý CSVC và TBĐT để khai thác tối đa nguồn lực hiện có, tăng cường khai thác nguồn lực CSVC và TBĐT có thể dùng chung giữa các đơn vị trong nhà trường và giữa nhà trường với các trường khác; - Xây dựng lộ trình thu học phí giai đoạn 2011 – 2015, từ đó xác định lộ trình trích kinh phí từ học phí và các nguồn thu hợp pháp khác của nhà trường để tăng cường đầu tư CSVC và TBĐT; - Chủ động tham gia hợp tác quốc tế để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ và học hỏi kinh nghiệm; Bên cạnh nguồn vốn NSNN, mỗi trường cần có bộ phận chuyên trách để tạo đột phá trong quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp, cựu sinh viên và xã hội nhằm tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư phát triển CSVC và TBĐT; - Kiện toàn, tổ chức lại, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC và TBĐT, cán bộ phụ trách thí nghiệm, xưởng thực hành, thực nghiệm theo hướng chuẩn hóa, chuyên trách ở từng vị trí. 3.2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau: - Chuẩn bị nội dung làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ về nguyên tắc, tiêu chí đầu tư NSNN và các nội dung liên quan đến việc đầu tư CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng công lập trong những năm tiếp theo; - Rà soát lại quy hoạch của các trường theo hướng di dời ra khỏi nội thành. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để tham mưu với Chính phủ về cơ chế, chính sách xây dựng, đầu tư, di dời các trường ra khỏi nội thành Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; - Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, cần xử lý thông tin, kết quả đầu ra theo nhóm ngành, theo khu vực địa lý để đưa ra các kiến nghị sâu hơn liên quan đến công tác đầu tư CSVC và TBĐT. Đồng thời, cần khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT khối các trường ngoài công lập (hoàn thành đầu quý II năm 2010); - Làm việc với các trường thuộc các nhóm ngành cơ bản để có giải pháp chia sẻ nguồn lực CSVC và TBĐT hiện có, từng bước thống nhất xây dựng tiêu chí về CSVC và TBĐT cho các nhóm ngành cơ bản. Trong thời gian trước mắt, cần đầu tư xây dựng ngay một số thư viện điện tử cho một số trường để các trường có cơ hội cùng chia sẻ, dùng chung nguồn tư liệu số; - Tiếp tục hoàn thiện phần mềm xử lý kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập để có bộ công cụ cập nhật, duy trì thường xuyên thông tin về CSVC và TBĐT của các trường đại học, cao đẳng, phục vụ công tác quản lý nhà nước về CSVC và TBĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng mới phần mềm quản lý CSVC và TBĐT phục vụ công tác quản lý CSVC và TBĐT tại các trường (hoàn thành trong quý II năm 2011). Đồng thời, lập cửa sổ thông tin điện tử giúp các trường có điều kiện trao đổi về các nội dung liên quan đến công tác đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng và bảo quản CSVC và TBĐT; - Chỉ đạo, hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng trong việc kiện toàn, tổ chức lại, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CSVC và TBĐT, cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thực nghiệm theo hướng chuẩn hóa, chuyên trách ở từng vị trí; - Trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá thực trạng CSVC và TBĐT các trường đại học, cao đẳng công lập, tiến hành rà soát, đánh giá sâu hơn để xác định đúng danh mục các trường cần đầu tư hoặc hạn chế việc tăng chỉ tiêu tuyển sinh; - Xác định hướng ưu tiên đầu tư cho một số trường/ngành (trường trọng điểm, sư phạm, khoa học cơ bản, kỹ thuật công nghệ hoặc những ngành nhà nước đang cần) để tập trung đầu tư phát triển thành ngành mũi nhọn, đạt chuẩn khu vực và thế giới. | 2,054 |
129,477 | 3.3. Giao các Vụ, Cục của Bộ nghiên cứu để dự thảo văn bản kiến nghị với Chính phủ: - Tiếp tục tăng đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học, trong đó đặc biệt quan tâm tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển cho CSVC và TBĐT cho các trường đại học, cao đẳng theo định mức trên 01 sinh viên; - Chỉ đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND các tỉnh, thành phố ưu tiên bố trí đủ đất cho các trường đại học, cao đẳng phát triển, nhanh chóng làm các thủ tục cần thiết và hỗ trợ trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; - Chỉ đạo Bộ Xây dựng và các Bộ, ban ngành có liên quan sớm hoàn thành quy hoạch Hà Nội và TP HCM, trong đó có việc di chuyển các cơ sở giáo dục ra khỏi nội thành. Đồng thời, sớm ban hành cơ chế bán, hoán đổi đất cho các trường phải di dời để các nhà trường chủ động thực hiện. Trên đây là kết luận của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng công lập. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để các đại học, học viện, viện, trường đại học, trường cao đẳng công lập và các đơn vị liên quan biết và tổ chức thực hiện./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ HÀNG NĂM BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981 đã được sửa đổi, bổ sung năm 1990, năm 1994 và năm 2005; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn đối với công dân nhập ngũ; trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (tuyển quân) hàng năm. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối với nam công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, thực hiện chế độ phục vụ tại ngũ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005. b) Đối với nữ công dân vào phục vụ trong Quân đội: theo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng Quân đội, Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định gọi nhập ngũ. c) Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu trong công tác tuyển quân 1. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng để xây dựng lực lượng thường trực, lực lượng dự bị động viên và góp phần xây dựng cơ sở chính trị ở địa phương, đặc biệt là các địa phương vùng sâu, vùng xa, địa bàn trọng yếu. 2. Yêu cầu: Thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật, tuyển đủ số lượng, nâng cao chất lượng và bảo đảm an toàn, tiết kiệm. Điều 3. Chỉ tiêu và thời gian 1. Thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm. Giao Tổng Tham mưu trưởng quyết định việc tuyển nhận công dân nhập ngũ hàng năm. 2. Cấp tỉnh và cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn tuyển quân 2 đợt/năm, mỗi đợt tuyển 50% so với chỉ tiêu cả năm; cấp huyện và cấp tiểu đoàn tuyển quân một đợt/năm. Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 1. Tuổi đời: Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao. 2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức: a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội. b) Những cơ quan, đơn vị trọng yếu, tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về nguyên tắc tuyển chọn, điều động người vào làm việc ở cơ quan; đơn vị trọng yếu, cơ mật. c) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện tuyển chọn tiêu chuẩn riêng theo quyết định của Bộ Quốc phòng. d) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội. 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung. c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội. 4. Tiêu chuẩn học vấn: a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7. b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ. c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội. Điều 5. Tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ Thực hiện theo Điều 29, Điều 30, khoản 4 Điều 56 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành; quy định của Chính phủ và hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ. Điều 6. Trách nhiệm của địa phương giao quân 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục sâu rộng về Luật Nghĩa vụ quân sự trong nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ; kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự đủ số lượng, đúng thành phần quy định; phát huy và nâng cao vai trò trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương (Hội đồng nghĩa vụ quân sự, chi bộ, chi đoàn, hội phụ nữ, thôn, bản …), đặc biệt là vai trò làm tham mưu của cơ quan quân sự giúp cấp ủy, Ủy ban nhân dân trong suốt quá trình tuyển quân, chú trọng vai trò của trưởng thôn (ấp, bản, làng, khu phố …) để tuyển chọn công dân nhập ngũ và phân rõ trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân. 2. Căn cứ chỉ tiêu giao quân hàng năm để có kế hoạch giao chỉ tiêu tuyển quân cho các địa phương, đơn vị phù hợp với khả năng của từng địa phương, gắn với địa bàn động viên của các đơn vị, đảm bảo tất cả các xã đều có người nhập ngũ. Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tuyển chọn ít nhất mỗi xã mội công dân để gọi nhập ngũ nhằm tạo nguồn cán bộ cơ sở cho địa phương, chú trọng đến những thôn, bản, làng chưa có Đảng viên. 3. Thực hiện tuyển quân tròn khâu theo phương châm "Tuyển người nào, chắc người đó". a) Cấp tỉnh là cấp giao chỉ tiêu, chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự và các ban, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra cấp huyện, xã thực hiện công tác tuyển quân. b) Cấp huyện là cấp trực tiếp theo dõi, chỉ đạo, điều hành công tác tuyển quân và phân công thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự, cán bộ bám sát cơ sở, mỗi đồng chí chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo một số xã, phường, thị trấn; đồng thời cùng với địa phương nơi được phân công chịu trách nhiệm về chất lượng, chỉ tiêu giao quân. Phân công rõ trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân tham gia xét duyệt, khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt, khám tuyển gọi công dân nhập ngũ. Tổ chức xét duyệt những trường hợp được tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ đúng quy định của pháp luật. Chốt quân số, phát lệnh gọi nhập ngũ. Hoàn chỉnh đầy đủ thủ tục hồ sơ (kể cả hồ sơ đảng viên và đoàn viên) của công dân được gọi nhập ngũ để giao cho đơn vị nhận quân. Thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình của các công dân trong danh sách đã chốt quân số với đơn vị nhận quân. Nắm chắc cỡ số quân trang của các công dân được gọi nhập ngũ để cung cấp cho đơn vị nhận quân cấp phát quân trang cho phù hợp. c) Cấp xã là cấp trực tiếp tuyển chọn thông qua các bước ở cơ sở, phát huy dân chủ, kết quả bình cử, công khai từ khu phố, thôn, xóm … và chịu trách nhiệm về chất lượng, chỉ tiêu giao quân. Cung cấp thông tin về những vấn đề đột xuất mới phát sinh của công dân nhập ngũ cho Ban chỉ huy quân sự cấp huyện để thông báo cho đơn vị nhận quân biết động viên, quản lý ngay từ ngày đầu nhập ngũ. d) Không tổ chức khung đi thâm nhập "3 gặp, 4 biết". 4. Công tác sơ tuyển, xét duyệt phải chặt chẽ, theo đúng các tiêu chuẩn quy định. Gọi khám sức khỏe và phát lệnh gọi nhập ngũ hợp lý. Tổ chức các đoàn khám sức khỏe đủ thành phần, đủ trang thiết bị; chọn địa điểm khám phù hợp để đảm bảo chất lượng khám tuyển, kết luận chính xác, nhanh gọn. Tổ chức tập huấn kỹ cho các đối tượng tham gia tuyển quân, đặc biệt là Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã. | 2,058 |
129,478 | 5. Giải quyết và xử lý nghiêm các sai phạm trong quá trình tuyển quân; tùy mức độ sai phạm xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật, thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, răn đe, tạo sự nhất trí cao trong quần chúng nhân dân, chống các biểu hiện tiêu cực, gò ép, áp đặt. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị nhận quân 1. Tổ chức cán bộ hiệp đồng với địa phương giao quân để thống nhất về chỉ tiêu, thời gian nghiên cứu hồ sơ và chốt quân số với địa phương trước ngày cơ quan quân sự cấp huyện phát lệnh gọi nhập ngũ từ 5-10 ngày; dự lễ giao nhận quân, tổ chức vận chuyển quân về đơn vị. 2. Các đơn vị sau đây được thâm nhập "3 gặp, 4 biết", tổ chức khung cán bộ thực hiện thâm nhập theo quy định của Bộ Quốc phòng: a) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu; Trung đoàn 293, Lữ đoàn 72 thuộc Bộ Tư lệnh Công binh. b) Đối với Binh chủng Đặc công; Lữ đoàn 126, Lữ đoàn 147, Lữ đoàn 101 thuộc Quân chủng Hải quân và Tổng cục II có yêu cầu cao hơn về tiêu chuẩn sức khỏe được thực hiện thâm nhập "3 gặp, 4 biết" theo quyết định của Bộ về việc tuyển nhận công dân nhập ngũ hàng năm cho đơn vị. 3. Tổ chức cấp phát quân trang cho chiến sỹ mới trước ngày giao nhận quân bảo đảm thống nhất, phù hợp với từng quân binh chủng và điều kiện thời tiết, khí hậu, vùng miền (Tổng cục Hậu cần chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện cấp phát quân trang). 4. Phối hợp với địa phương tổ chức giao nhận chiến sĩ mới về đơn vị bằng xe ca hoặc tàu hỏa, tàu thủy bảo đảm an toàn tuyệt đối, không để lưu quân dài ngày tại địa phương. 5. Sau khi nhận quân về đơn vị tổ chức phúc tra sức khỏe và các tiêu chuẩn khác theo quy định; nếu có trường hợp không đủ tiêu chuẩn phải trả về địa phương thì thông báo cho cơ quan Quân sự cấp huyện đến nhận công dân về và chịu trách nhiệm đưa công dân khác đủ tiêu chuẩn đến bù đổi tại đơn vị. Thời gian bù đổi trong 10 ngày, kể từ ngày nhận quân. Điều 8. Tổ chức hiệp đồng tuyển quân 1. Cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức hiệp đồng với đơn vị nhận quân để thống nhất về chỉ tiêu, thời gian nghiên cứu hồ sơ, chốt quân số và giao nhận quân. a) Cấp tỉnh hiệp đồng với cấp sư đoàn, lữ đoàn và tương đương (cấp trực thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ). b) Cấp huyện hiệp đồng với cấp trung đoàn và tương đương (cấp trực thuộc cấp sư đoàn và tương đương). 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo cơ quan Quân sự và cơ quan Công an cùng cấp phối hợp chặt chẽ trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ vào Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; cơ quan Công an và cơ quan Quân sự cấp huyện cùng thống nhất về chỉ tiêu, nhân sự tuyển quân vào Công an. Những trường hợp được cơ quan Công an tuyển chọn, gọi nhập ngũ thì cơ quan Quân sự địa phương không gọi khám tuyển nghĩa vụ quân sự. 3. Các địa phương và đơn vị phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình tuyển nhận và quản lý bộ đội. Đơn vị nhận quân chuẩn bị tốt mọi mặt để tiếp nhận và huấn luyện chiến sĩ mới theo đúng kế hoạch. Điều 9. Tổ chức lễ giao nhận quân 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thống nhất việc tổ chức lễ giao nhận quân cho các đơn vị Quân đội và đơn vị Công an trong cùng một ngày để tạo nên khí thế của người hội giao quân. 2. Tổ chức lễ giao nhận quân thực hiện theo Hướng dẫn số 2280/HD-QP ngày 16 tháng 8 năm 2000 của Bộ Quốc phòng; biên bản giao nhận được các địa phương, đơn vị ký kết ngay sau khi kết thúc buổi lễ. Điều 10. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan của Bộ Quốc phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện; hiệp đồng chặt chẽ, thường xuyên nắm chắc tình hình, kiểm tra đôn đốc, giải quyết đầy đủ các mặt đảm bảo để địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện tuyển quân đạt kết quả tốt. 2. Cấp ủy, chính quyền địa phương, chỉ huy các đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đạt kết quả tốt. Trong quá trình thực hiện báo cáo kịp thời kế hoạch, kết quả triển khai và phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết. Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Những quy định trước đây về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ. 2. Tổng Tham mưu trưởng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2084/TTr-BTĐKT ngày 11 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Cờ Thi đua của Chính phủ cho Trường Trung học Phổ thông chuyên Lam Sơn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, tỉnh Thanh Hóa, đã hoàn thành xuất sắc, toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua của ngành giáo dục-đào tạo tỉnh Thanh Hóa năm học 2009-2010. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và tập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 4165/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 2122/TTr-BTĐKT ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 14 tập thể và 10 cá nhân thuộc tỉnh Quảng Ninh (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2122/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. TẬP THỂ 1. Trường Trung học cơ sở thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; 2. Trường Trung học cơ sở Quảng Minh, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; 3. Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 4. Trường Trung học cơ sở Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 5. Trường Trung học cơ sở Kim Đồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 6. Trường Trung học cơ sở Trọng Điểm, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 7. Trường Tiểu học Ngô Quyền, huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh; 8. Trường Tiểu học thị trấn Trới, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; 10. Trường Tiểu học Vĩnh Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; 11. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; 12. Phòng Giáo dục Tiểu học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh; 13. Trường Trung học cơ sở Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; 14. Trường Tiểu học Cẩm Trung, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Đã có nhiều thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; II. CÁ NHÂN 1. Bà Vũ Hồng Tiến, Hiệu trưởng Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 2. Bà Hoàng Thị Hảo, Hiệu trưởng Trường Tiểu học Quang Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 3. Bà Trịnh Thị Viên, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Trần Quốc Toản, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 4. Bà Hoàng Thị Vinh, Hiệu trưởng Trường Mầm non Hoa Hồng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; 5. Bà Nguyễn Thị Hảo, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Hòa Lạc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; 6. Ông Đỗ Đình Thế, Trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh; 7. Ông Doãn Văn Toàn, Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Trần Phú, tỉnh Quảng Ninh; 8. Bà Bùi Thị Minh, Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Ngô Quyền, tỉnh Quảng Ninh; 9. Ông Nguyễn Đình Thảo, Giám đốc Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; 10. Ông Lê Đình Hưng, Trưởng phòng Phòng Giáo dục Tiểu học, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh; Đã có nhiều thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo từ năm học 2005-2006 đến năm học 2009-2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. QUYẾT ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về Quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 82/TT-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2010, | 2,178 |
129,479 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, với nội dung như sau: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh. a) Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng từ cấp III trở lên (trừ nhà ở riêng lẻ); công trình tôn giáo, công trình lịch sử-văn hoá, công trình tượng đài, tranh hoành tráng; các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn toàn tỉnh; b) Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng các công trình có mặt tiền (mặt chính công trình) trên trục đường Bà Triệu và trục đường Hùng Vương (đoạn nằm trên địa phận phường Chi Lăng) thành phố Lạng Sơn. Sở Xây dựng là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, hoàn tất thủ tục, trình UBND tỉnh ký Giấy phép xây dựng. 2. Ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn. Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng cho các dự án đầu tư thuộc diện phải cấp Giấy phép xây dựng tại các khu vực thuộc thẩm quyền, được giao theo Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn với các Sở, Ban ngành, UBND các huyện và thành phố Lạng Sơn (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lạng Sơn), cụ thể là: a) Các khu chế xuất, khu thương mại nằm trong Khu hợp tác kinh tế biên giới (bao gồm khu cửa khẩu Tân Thanh, cửa khẩu Cốc Nam); cửa khẩu Hữu Nghị và cửa khẩu Chi Ma; b) Khu trung chuyển hành hoá; c) Các khu công nghiệp: Đồng Bành, Hồng Phong; d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp khác được UBND tỉnh giao. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn. Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và các công trình còn lại ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Uỷ ban nhân dân xã. Tổ chức cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo khoản 3 Điều 23 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ. Điều 2. Cấp công trình được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, ban hành tại Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 20 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định của UBND tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Văn hoá Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn, Trưởng Ban Quản lý khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 11 NĂM 2010 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Sau khi xem xét Tờ trình số 50/TT-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo Thẩm tra số 39/BC-BKT&NS ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Nội dung thu phí: a) Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Mục I của Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. b) Mức thu: Theo biểu chi tiết đính kèm Nghị quyết này. c) Đơn vị trực tiếp thu: - Đối với nước máy: Đơn vị cung cấp nước sạch trực tiếp thu; - Đối với nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp thu. d) Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: - Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền thu được; - Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền thu được. 2. Quản lý, sử dụng tiền thu phí và chứng từ thu: Tổng số tiền phí thu được sau khi đã trừ tỷ lệ phần trăm trích để lại theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách theo quy định tại Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nêu trên thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 15/2005/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề tháng 11 năm 2010 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Nghị quyết số: 31/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của HĐND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BCT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Liên Bộ: Công Thương - Tài chính hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn; Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chí phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Căn cứ Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Bộ Công Thương về việc công bố định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác xây lắp đường dây tải điện; Căn cứ đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện công bố kèm theo Văn bản số 7606/BCT-NL ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương; Căn cứ đơn giá xây dựng cơ bản chuyên ngành thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp kèm theo Quyết định số 1426/QĐ-BCT ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Bộ Công Thương; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Công Thương tại Tờ trình số 02/TTrLS-STC-SCT ngày 03 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Bộ đơn giá suất đầu tư 1km đường dây lưới điện hạ áp nông thôn phục vụ cho việc giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá suất đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn phục vụ cho việc giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên, bao gồm các phụ lục chi tiết kèm theo. Điều 2. Mức giá quy định này bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để hoàn thành 1km đường dây hạ thế tương ứng với các loại cột và dây dẫn điện khác nhau. Bộ đơn giá này áp dụng cho việc bàn giao lưới điện hạ áp nông thôn giữa các tổ chức quản lý kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn Phú Yên với Công ty Điện lực Phú Yên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Phú Yên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức quản lý điện nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 ĐƠN GIÁ SUẤT ĐẦU TƯ 1KM ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP ĐI ĐỘC LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> | 2,032 |
129,480 | PHỤ LỤC 2: ĐƠN GIÁ SUẤT ĐẦU TƯ 1KM ĐƯỜNG DÂY HẠ ÁP LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN ĐƯỜNG DÂY TRUNG HẠ ÁP ĐI CHUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CHO MỖI LOẠI CẤU KIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4: BẢNG TÍNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CHO CHỦNG LOẠI DÂY DẪN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, DẠY NGHỀ DƯỚI BA THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN THEO QUYẾT ĐỊNH 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Tài chính tại Tờ trình số 2049/TTr-LĐTBXH ngày 09/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục, mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2483/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1. Định mức trên chưa tính tiền ăn, đi lại cho các đối tượng: lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công đối với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. 2. Trên đây là mức quy định tối đa về thời gian đào tạo và chi phí đào tạo cho các nghề. Tuỳ theo điều kiện, nhu cầu học nghề của người học, các cơ sở dạy nghề, kèm nghề xây dựng chương trình đào tạo, dự toán tài chính chi tiết phù hợp với thực tế nhưng không vượt mức quy định trên, gửi về Sở Lao động-Thương binh và Xã hội xem xét trước khi mở lớp đào tạo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA ĐÒ NGANG SÔNG VÀM CỎ (PHƯỚC CHỈ - LỘC GIANG) HUYỆN TRẢNG BÀNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND , ngày 29/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 21 về mức thu và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu đối với phí qua đò ngang trên địa bàn tỉnh, Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 261/TTr-STC, ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị quản lý thu, sử dụng phí và đối tượng nộp phí có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA ĐÒ NGANG SÔNG VÀM CỎ (PHƯỚC CHỈ - LỘC GIANG) HUYỆN TRẢNG BÀNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND, ngày 19/11 /2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng nộp phí Tất cả các đối tượng có nhu cầu đi lại bằng đò ngang qua sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) huyện Trảng Bàng đều phải nộp phí qua đò. Điều 2. Đơn vị thu phí 1. Các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Các tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ Điều 3. Mức thu phí: 1. Hành khách a) Trẻ em (từ 6 tuổi đến 16 tuổi) : 1.000 đồng/người/lượt. b) Người lớn : 2.000 đồng/người/lượt. 2. Xe đạp : 1.000 đồng/chiếc/lượt. 3. Xe máy - xe mô tô : 2.000 đồng/chiếc/lượt. 4. Hàng hóa: a) Từ 10kg đến dưới 50kg : 2.000 đồng/lượt. b) Từ 50kg đến 100kg : 4.000 đồng/lượt. c) Trên 100kg đến 200kg : 6.000 đồng/lượt. d) Trên 200kg đến 300kg : 8.000 đồng/lượt. đ) Trên 300kg đến 500kg : 10.000 đồng/lượt. e) Trên 500kg đến 2.000kg : 20.000 đồng/lượt. f) Trên 2.000kg đến 5.000kg : 30.000 đồng/lượt. Điều 4. Việc thu, nộp phí 1. Đơn vị thu phí tổ chức thu, nộp phí theo đúng mức thu phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở làm việc và tại văn phòng thu phí. 2. Khi thu phí đơn vị thu phải thực hiện: a) Đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi thu phí phải lập và giao biên lai cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. b) Đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan Nhà nước được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí, khi thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí có nhu cầu sử dụng biên lai (hóa đơn) tự in để thu phí khác với mẫu biên lai thu phí theo qui định thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Điều 5. Việc quản lý và sử dụng phí Đơn vị thu phí được trích lại 100% số tiền phí thu được để chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo chế độ quy định, cụ thể như sau: 1. Đơn vị thu phí là tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành; b) Chi phí trực tiếp cho việc thu lệ phí như: In ấn mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan; sổ sách, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước; công tác phí, chi phí thẩm định đất, tài sản liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp đến việc thu phí; d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu nộp phí; đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện các công việc liên quan đến thu phí của đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này. Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên, đơn vị thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định của Quyết định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được; số để lại cho đơn vị với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định. 2. Đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí thì số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị và đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. | 2,057 |
129,481 | Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò ngang sông Vàm Cỏ (Phước Chỉ - Lộc Giang) không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC . Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn từ năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn từ năm 2011. Cụ thể như sau: A. Phân cấp nguồn thu: 1. Đối với nguồn thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, trừ thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Tiền sử dụng đất, trừ tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách Tỉnh theo quy định của pháp luật; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của tổ chức và cá nhân nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang năm sau của ngân sách huyện; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; - Thu kết dư ngân sách năm trước của cấp huyện. 2. Đối với nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích; - Thu phạt xử lý hành chính trong các lĩnh vực nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật, kể cả thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông do cấp xã thực hiện; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ngoài nước trực tiếp cho xã theo chế độ quy định. - Các khoản thu khác nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang năm sau của ngân sách xã; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; - Thu kết dư ngân sách năm trước của cấp xã. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cụ thể cho Tỉnh, huyện khi Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách địa phương. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã. - Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Lệ phí trước bạ nhà, đất; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế nhà, đất. Đối với 4 khoản thu trên, ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%; riêng ngân sách phường ủy quyền cho Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách phường được hưởng và được ổn định tỷ lệ phần trăm phân chia trong suốt thời kỳ ổn định. B. Phân cấp nhiệm vụ chi: I. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của Tỉnh. Riêng đối với 2 thị xã và thành phố được phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cho các trường phổ thông các cấp; điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. 2. Chi thường xuyên. a) Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, gồm: - Nhà trẻ, mẫu giáo trên địa bàn phường; - Giáo dục phổ thông trung học cơ sở, giáo dục tiểu học, bổ túc văn hoá, các loại hình giáo dục khác như phổ cập giáo dục, xoá mù chữ… thuộc cấp huyện quản lý; - Chi đào tạo của Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm dạy nghề cấp huyện quản lý; b) Chi sự nghiệp văn hoá, thông tin, phát thanh, thể dục, thể thao do cấp huyện quản lý; c) Chi đảm bảo xã hội: chi cứu đói, mai táng phí, trợ cấp xã hội, trợ cấp nuôi dưỡng tại cộng đồng, quà lễ tế thờ cúng bà mẹ Việt Nam anh hùng, thăm hỏi các đối tượng chính sách, phòng chống các loại tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội khác do cấp huyện quản lý; d) Chi sự nghiệp môi trường do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; đ) Chi sự nghiệp khoa học do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật; e) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập các biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do huyện quản lý. Riêng chi cho Trạm khuyến nông, Trạm thú y, Trạm bảo vệ thực vật, Trạm Thủy sản do ngân sách cấp Tỉnh chi. - Chi sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. - Chi cho công tác quy hoạch do cấp huyện quản lý. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4, loại 5. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị. + Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình không tập trung, không mang tính chất kinh doanh. + Dự án quy hoạch điểm dân cư nông thôn. + Chi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. - Các sự nghiệp kinh tế khác. g) Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: - Chi quốc phòng gồm: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; đăng ký quân nhân dự bị; tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ. - Chi an ninh trật tự và an toàn xã hội, gồm: tuyên truyền giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. h) Chi hoạt động quản lý nhà nước cấp huyện. i) Hoạt động của cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện; j) Hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; l) Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. II. Nhiệm vụ chi ngân sách xã: 1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của Tỉnh từ nguồn ngân sách và nguồn huy động đóng góp trên nguyên tắc tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định. 2. Chi thường xuyên: a) Sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) do xã quản lý; đối với phường ngân sách thị xã, thành phố chi; b) Sự nghiệp đảm bảo xã hội: mai táng phí, các hoạt động xã hội do xã, phường quản lý, chi phụ cấp cho Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; c) Sự nghiệp văn hóa, thông tin: chi các hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thanh, tuyên truyền giáo dục pháp luật ở cơ sở, chi cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và các hoạt động khác do xã quản lý; d) Sự nghiệp thể dục, thể thao: chi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao do xã quản lý; | 2,104 |
129,482 | đ) Sự nghiệp văn xã khác: hỗ trợ hoạt động dân số, gia đình và trẻ em; e) Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý; hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…do xã quản lý; g) Chi cho công tác quy hoạch do cấp xã quản lý như quy hoạch xã nông thôn mới, . . . h) Chi sự nghiệp môi trường do xã quản lý; i) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; j) Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam cấp xã. k) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp xã theo quy định của pháp luật; l) Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ, đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội; hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Đề án nâng cao chất lượng công tác đảm bảo an ninh trật tự ở địa bàn các xã trong tỉnh Đồng tháp giai đoạn 2011-2015. m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 19 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2020 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi; Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam 8302 - 2009 về quy hoạch phát triển thủy lợi do Bộ Khoa học và công nghệ công bố năm 2009; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 176/2009/QĐ-UBND ngày 31.12.2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số 145/TTr-KHKTN ngày 05/10/2010 về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi 8 huyện, thị xã, thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 như sau: 1- Tên đề cương quy hoạch: Quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020. 2- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh. 3- Địa điểm, phạm vi triển khai: Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh. 4.Mục tiêu, nhiệm vụ: 4.1. Mục tiêu: - Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hợp lý, hiệu quả, bền vững. - Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn. - Đề xuất các phương án, giải pháp công trình, phi công trình cấp, thoát nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và đô thị. - Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm của từng huyện, thị xã, thành phố giai đoạn từ 2011 - 2020. 4.2. Nhiệm vụ: - Về tưới: Đề xuất các biện pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công trình, kết hợp nạo vét, kiên cố hóa kênh mương. Bảo đảm đến năm 2020 sẽ cấp nước trực tiếp và tạo nguồn tưới cho khoảng 40.000 ha gieo trồng hàng năm và cây lâu năm. Ngoài ra còn kết hợp tạo nguồn cấp nước cho các ngành khác như dân sinh, công nghiệp, thủy sản, môi trường. - Về tiêu và phòng chống lũ: Hoàn thiện các hệ thống tiêu hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng bổ sung mới các công trình để tiêu chủ động cho khoảng 76.000 ha diện tích cần tiêu (diện tích trong đê) trong đó: tiêu bằng động lực: 72.000 ha, tiêu tự chảy 4.000 ha. Trong đó ngoài việc nghiên cứu tiêu thuần túy cho nông nghiệp còn phải bảo đảm tiêu thoát cho toàn bộ các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. - Đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình theo giai 2 đoạn (2011 -2015 và 2016 - 2020). 5. Nội dung: - Điều tra, thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá chi tiết các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường nước mặt. - Điều tra đánh giá quá trình phát triển thủy lợi của từng huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh. - Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai và xây dựng nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thủy lợi. - Xác định phương hướng, mục tiêu và đề ra giải pháp quy hoạch tưới, tiêu, cấp nước và phòng chống lũ cho từng huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. - Phân tích, tổng hợp hiệu quả đầu tư thực hiện quy hoạch. - Đề ra các giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch đến năm 2020. 6. Các sản phẩm của dự án: 6.1. Yêu cầu chung: 6.1.1. Các kết quả nghiên cứu, tính toán được tổng hợp thành hồ sơ đồ án quy hoạch (Hồ sơ gồm có các báo cáo, bản đồ và đĩa CD ). Hồ sơ quy hoạch chi tiết thủy lợi được lập riêng cho từng huyện, thị xã và thành phố. 6.1.2. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung các báo cáo và bản đồ quy hoạch. 6.2. Các loại báo cáo: Báo cáo tóm tắt, tổng hợp; Các báo cáo tính toán chuyên đề, gồm: Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi; khí tượng - thủy văn; tính toán quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ; thủy lực; thủy công - kinh tế và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược. 6.3. Bản đồ quy hoạch chi tiết 6.3.1. Các bản đồ trong hồ sơ quy hoạch, gồm: Bản đồ hiện trạng hạn và công trình cấp nước; hiện trạng úng, lụt và công trình tiêu, chống lũ; Bản đồ quy hoạch cấp nước; quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ. 6.3.2 Các bản đồ lập ở 2 dạng: - Trên bản đồ kỹ thuật số và bản đồ nền: tùy thuộc vào diện tích diện tích các huyện, thị xã và thành phố của để lựa chọn tỷ lệ bản đồ 1:10.000 đến 1:15.000. - Bản đồ Atlat được xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm Báo cáo hoặc đóng thành tập Phụ lục bản đồ, khổ A4 hoặc A3. Số lượng bản đồ Atlat giao nộp theo quy định. 6.4. Các bản vẽ, bảng biểu: Thực hiện theo quy định tại phụ lục "giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi” ban hành kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31.7.1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi. 7. Kinh phí và nguồn kinh phí: 7.1. Tổng kinh phí xây dựng quy hoạch: 6.342.612.000 đồng. (sáu tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười hai ngàn đồng). 7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác. 8. Tổ chức thực hiện: - Phân chia gói thầu: Phân chia thành 01 gói thầu. - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước. - Thời gian thực hiện: Năm 2010-2011. - Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện theo quy định của Pháp luật. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở giao thông vận tải, Sở Tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2010/QĐ-UBND NGÀY 30/8/2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP TỈNH Do sơ suất trong khâu biên soạn, đánh máy và in ấn, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đính chính một số sai sót trong Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 như sau: - Tại Điều 7, khoản 2, điểm a, trang 4, dòng thứ 15 (từ trên xuống): Đã viết là: “Nghiên cứu, nhận xét hồ sơ đánh giá cấp cơ sở theo nội dung tại khoản 4 Điều 9”. Nay sửa lại là: “Nghiên cứu, nhận xét hồ sơ đánh giá cấp cơ sở theo nội dung tại khoản 3 Điều 9”. - Tại Điều 9, khoản 4, trang 5 dòng thứ 2 (từ dưới lên): Đã viết là: “Đề tài được xếp loại “Đạt” sẽ đưa vào đánh giá cấp tỉnh là đề tài đáp ứng các nội dung tại khoản 4 của Điều này …”. Nay sửa lại là: “Đề tài được xếp loại “Đạt” sẽ đưa vào đánh giá cấp tỉnh là đề tài đáp ứng các nội dung tại khoản 3 của Điều này…”. - Tại Điều 9, khoản 5, trang 6, dòng thứ 2 (từ trên xuống) Đã viết là: “Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 của Điều này”. | 2,054 |
129,483 | Nay sửa lại là: “Đề tài xếp loại “Không đạt” là đề tài không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 4 của Điều này”. - Tại Điều 10, khoản 2, trang 6, dòng thứ 16 (từ trên xuống): Đã viết là: “Đề tài xếp loại “Không đạt” do không đáp ứng các điểm a, b, d, đ tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này”. Nay sửa lại là: “Đề tài xếp loại “Không đạt” do không đáp ứng các điểm a, b, d, đ tại khoản 3 Điều 9 của Quy định này”. - Tại Điều 10, khoản 2, trang 6, dòng thứ 22 (từ trên xuống): Đã viết là: “Việc đánh giá lại được thực hiện theo các quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này…”. Nay sửa lại là “Việc đánh giá lại được thực hiện theo các quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy định này…”. - Tại Điều 10, khoản 3, điểm a, trang 6, dòng thứ 12 (từ dưới lên): Đã viết là: “Không đáp ứng một trong các điểm a, b, d, đ tại khoản 4 Điều 9 của Quy định này…”. Nay sửa lại là “Không đáp ứng một trong các điểm a, b, d, đ tại khoản 3 Điều 9 của Quy định này”. - Tại Điều 10, khoản 3, điểm b, trang 6, dòng thứ 10 (từ dưới lên): Đã viết là: “Không đáp ứng điểm c khoản 4 Điều 9 của Quy định này”. Nay sửa lại là “Không đáp ứng điểm c khoản 3 Điều 9 của Quy định này”. Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 25/2010/QĐ- UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 497/TTr-SNV ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức có tư cách pháp nhân, con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu thực hiện nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử của tỉnh Bạc Liêu; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. 2. Cơ cấu tổ chức gồm: - Phòng Nghiệp vụ Văn thư, Lưu trữ; - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Kho lưu trữ tài liệu lịch sử. Phòng có Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng, Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu quyết định theo quy trình, quy định của Đảng, nhà nước về quản lý cán bộ. 3. Về biên chế: Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ là biên chế hành chính và sự nghiệp nằm trong tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Việc hợp đồng, tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức của Chi cục do Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu quyết định theo chức danh, tiêu chuẩn, ngạch công chức Nhà nước và theo quy định của pháp luật. Điều 4. Đối với Cục Văn thư - Lưu trữ nhà nước Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Cục Văn thư - Lưu trữ nhà nước theo định kỳ hoặc đột xuất, phản ánh tình hình chung và việc thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 5. Mối quan hệ làm việc với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện mối quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác văn thư - lưu trữ; đồng thời có chức năng hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức, cán bộ công chức làm công tác văn thư, lưu trữ thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước trực thuộc cấp tỉnh. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Văn thư - Lưu trữ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Bạc Liêu xây dựng quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan, trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI TIỂU DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI CẦU SƠN - CẤM SƠN, TỈNH BẮC GIANG (THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ THỦY LỢI VIỆT NAM - VWRAP) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | 2,074 |
129,484 | Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 16 tháng 9 năm 2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư Xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định tín dụng Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1069/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2003 phê duyệt Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5623/QĐ-BNN-TL ngày 19 tháng 12 năm 2003 phê duyệt Báo cáo Nghiên cứu khả thi; số 454/QĐ-BNN-TL ngày 26/02/2010 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung báo cáo Nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Xét các Tờ trình 1714/CPO/WB3 ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi và số 86/TTr-SNN ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang xin phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Tổng mức đầu tư Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn, thuộc Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam với các nội dung chủ yếu sau đây: Tổng mức đầu tư của Tiểu dự án được duyệt là: 451.923.967.000 đ (Bốn trăm năm mươi mốt tỷ, chín trăm hai mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi bảy ngàn đồng) Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phân chia nguồn vốn: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết xem phụ lục kèm theo) - Vốn Ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý đầu tư sửa chữa, nâng cấp các hạng mục công trình đầu mối và 80% kinh phí đầu tư hệ thống kênh mương. - Vốn Ngân sách địa phương đóng góp 20% tổng kinh phí đầu tư kênh mương và có trách nhiệm hoàn trả Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam) khoản tiền vay WB theo các quy định của Chính phủ. - Người hưởng lợi đóng góp đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương mặt ruộng (kênh tưới dưới 10 ha) Điều 2. Quyết định này thay thế khoản 10, Điều 1 Quyết định số 5623/QĐ/BNN-TK ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo Nghiên cứu khả thi; thay thế Khoản 2 Điều 1, Quyết định số 454/QĐ-BNN-TL ngày 26/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo Nghiên cứu khả thi Tiểu dự án Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Giám đốc Ban Quản lý Trung ương dự án thủy lợi, giám đốc Ban Quản lý Tiểu dự án Cầu Sơn - Cấm Sơn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TIỂU DỰ ÁN CẦU SƠN - CẤM SƠN THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ THỦY LỢI VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 3104/QĐ-BNN-TL ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: 1.000 đ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI CÓ LỢI NHUẬN TỪ VIỆC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TẠI VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Luật Đầu tư (dưới đây gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài), chuyển lợi nhuận từ kết quả đầu tư tại Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật Đầu tư, việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Điều 2. Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài 1. Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định. 2. Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật. - Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; - Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Xác định số lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài 1. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư tại Việt Nam là tổng số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài thu được trong quá trình đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trừ đi (-) các khoản lợi nhuận đã được sử dụng để tái đầu tư, các khoản lợi nhuận đã chuyển ra nước ngoài trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và các khoản đã sử dụng cho các chi tiêu khác của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài A góp vốn thành lập Công t y tại Việt Nam. Năm 2009, Công ty có phát sinh số lỗ là 4 tỷ đồng. Giả sử năm 2010, Công ty có thu nhập trước thuế là 3 tỷ đồng. Như vậy, sau khi bù trừ chuyển lỗ từ năm 2009 chuyển sang theo quy định, trong năm 2010 Công ty có số lỗ là 1 tỷ đồng. Công ty không được chia lợi nhuận cho các bên tham gia góp vốn và nhà đầu tư nước ngoài A không được chuyển lợi nhuận được chia của năm 2010 về nước. Giả sử năm 2010, Công ty có thu nhập trước thuế là 5 tỷ đồng. Như vậy, sau khi bù trừ chuyển lỗ từ năm 2009 chuyển sang theo quy định, trong năm 2010 Công ty còn lại số thu nhập chịu thuế TNDN là 1 tỷ đồng. Nếu thuế suất thuế TNDN Công ty áp dụng là 25% thì Công ty thực hiện nộp thuế TNDN là 250 triệu đồng (= 1 tỷ đồng x 25%). Công ty được chia số lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia góp vốn và nhà đầu tư nước ngoài A được chuyển lợi nhuận được chia của năm 2010 về nước. Điều 4. Thời điểm chuyển lợi nhuận ra nước ngoài 1. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hàng năm. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài khi kết thúc năm tài chính, sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. 2. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt nam. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam sau khi doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế. | 2,027 |
129,485 | 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn. Doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật liên quan đến thu nhập hình thành nên khoản lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài chuyển ra nước ngoài. Điều 5. Thông báo chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư, trước khi thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc. Điều 6. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 124/2004/TT-BTC ngày 23/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh với Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------ THÔNG BÁO VỀ VIỆC CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI Năm........... Kính gửi: ..................................... 1. Tên nhà đầu tư nước ngoài: ........................................................................... Quốc tịch: ............................................................................................................. □ Tổ chức □ Cá nhân 2. Tên doanh nghiệp nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vốn: ..................... Giấy phép đầu tư số: .................................................... Ngày: ............................. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: ............................................................... Mã số thuế: ................................................................. 3. Phần đăng ký lợi nhuận chuyển ra nước ngoài của nhà đầu tư: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Số lợi nhuận đề nghị chuyển ra nước ngoài lần này: - Bằng tiền (của nước nào): .................................................................................. - Bằng hiện vật (tên hàng hoá, số lượng, khối lượng, giá trị):............................... Nếu chuyển bằng tiền, được rút ra từ tài khoản số ........mở tại Ngân hàng ......... Cam đoan những thông tin trên đây là đúng và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã thông báo./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT MUỐI DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC TỈNH: NGHỆ AN, HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Pháp lệnh dự trữ quốc gia số 17/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dự trữ Quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2056/QĐ-TTg ngày 11/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xuất muối dự trữ quốc gia hỗ trợ các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Nghệ An; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Tổng công ty Lương thực miền Bắc xuất cấp (không thu tiền) 3.000 tấn muối trắng thuộc hàng dự trữ quốc gia các địa phương hỗ trợ nhân dân bị lũ lụt, thiếu muối ăn, cụ thể: - Tỉnh Nghệ An: 1.000 tấn - Tỉnh Hà Tĩnh: 1.000 tấn - Tỉnh Quảng Bình: 1.000 tấn Điều 2. Tổng công ty Lương thực miền Bắc có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình triển khai việc xuất cấp không thu tiền muối theo đúng Quyết định số 2056/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành về việc xuất hàng dự trữ quốc gia. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tổng giám đốc Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Thủ trưởng các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005; Căn cứ Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý tập đoàn kinh tế nhà nước; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2005 về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước và Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ; Căn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Bộ Chính trị về Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và ý kiến góp ý của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ ngày 17 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (Tập đoàn) với những nội dung sau đây: 1. Mục tiêu: Sớm ổn định sản xuất kinh doanh của Tập đoàn, từng bước củng cố uy tín, thương hiệu, giảm lỗ, có lãi, trả được nợ, tích lũy và phát triển. Tập trung vào 03 lĩnh vực chính: công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển với quy mô phù hợp; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho việc đóng và sửa chữa tàu biển; đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân công nghiệp tàu biển. Xây dựng Tập đoàn làm nòng cốt của ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển là ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế hàng hải và thực hiện chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo. 2. Yêu cầu: - Không để ảnh hưởng lớn đến ổn định kinh tế vĩ mô và môi trường đầu tư chung của nền kinh tế; - Duy trì đội ngũ lao động, đặc biệt là cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính. Bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp của nhà đầu tư, người lao động trong các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp; - Khai thác, sử dụng có hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại những tài sản đã và đang đầu tư; thu hồi tối đa các khoản đã đầu tư vào các lĩnh vực không liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính để tập trung cho phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển. 3. Thời gian tái cơ cấu: năm 2011 - 2013. 4. Mô hình tập đoàn sau khi tái cơ cấu: Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam sau khi tái cơ cấu là tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đóng và sửa chữa tàu biển, công nghiệp phụ trợ, đào tạo, phục vụ đóng và sửa chữa tàu biển, gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường, bao gồm: công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, đơn vị sự nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động. Công ty mẹ và các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân, có vốn và tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận chung của Tập đoàn. a) Công ty mẹ: là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. b) Các công ty con: - Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu; - Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng; - Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Phà Rừng; - Công ty Đóng tàu Hạ Long; - Công ty Đóng tàu Cam Ranh; - Công ty Đóng tàu và Công nghiệp hàng hải Sài Gòn; - Công ty Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn; - Công ty Chế tạo động cơ Diesel Bạch Đằng; - Công ty Thép Cái Lân; - Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thủy; - Công ty Công nghiệp tàu thuỷ và Xây dựng Sông Hồng; - Công ty Đóng tàu 76; - Công ty Tư vấn đầu tư và thương mại; - Công ty cổ phần Công nghiệp tàu thủy và Vận tải Cần Thơ; - Công ty cổ phần Công nghiệp tàu thủy Hoàng Anh. c) Công ty liên doanh: - Công ty TNHH Sejin - Vinashin; - Công ty TNHH Songsan - Vinashin. d) Công ty liên kết: Công ty TNHH Nhà máy tàu biển Huyndai Vinashin. đ) Đơn vị sự nghiệp: - Viện Khoa học Công nghệ Tàu thuỷ; - Trường cao đẳng nghề Vinashin. 5. Thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp còn lại trong tổ hợp Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam hiện nay theo các hình thức: cổ phần hoá, bán doanh nghiệp, bán nợ, chuyển nợ thành vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, giải thể, phá sản... Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam chủ động thực hiện sắp xếp các doanh nghiệp này một cách linh hoạt về hình thức và thời gian, theo đúng quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu đã nêu trên. 6. Trong quá trình thực hiện tái cơ cấu, sắp xếp các doanh nghiệp, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam áp dụng cơ chế, chính sách liên quan trong lĩnh vực đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan và thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu mà Thủ tướng Chính phủ giao đối với Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. 2. Bộ Giao thông vận tải: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo việc tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; - Giám sát việc thực hiện theo pháp luật, mục tiêu, yêu cầu, thời hạn tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam; kịp thời xử lý những vướng mắc, phát sinh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền; | 2,120 |
129,486 | - Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển của Tập đoàn giai đoạn 2011 - 2015, có tính đến 2020. 3. Bộ Tài chính: - Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trong việc cơ cấu lại tài chính, xử lý nợ, cân đối các nguồn vốn trả nợ, việc huy động và sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư; rút vốn bằng thương hiệu; - Xác định lại mức vốn điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam phù hợp với nhiệm vụ được giao, cấp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật. 4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chỉ đạo, hướng dẫn Tập đoàn đăng ký doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu; - Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát lại dự án đầu tư, khả năng cân đối nguồn lực, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính; giám sát và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư của Tập đoàn theo quy định của pháp luật về đầu tư; - Hướng dẫn Tập đoàn xây dựng quy chế quản trị nội bộ, đổi mới tổ chức quản trị doanh nghiệp có hiệu lực, hiệu quả. 5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: chỉ đạo các tổ chức tín dụng trong việc cơ cấu lại các khoản nợ và cho vay mới theo đúng quy định của pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp tái cơ cấu tài chính Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. 6. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam: - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Quyết định này, theo quy định của pháp luật, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ quan liên quan; - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác trong quá trình sắp xếp nêu tại điểm 5 Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng các Bộ: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam; Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1963/STC-CSVG ngày 05 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này: - Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Giao trách nhiệm Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kể từ ngày ký; Quyết định này bãi bỏ các văn bản sau: Quyết định 1001/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên về việc Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh và Quy định đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1882/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. Đối với nhóm đất nông nghiệp Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và được công bố có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 hàng năm. II. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất. Cụ thể: 1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 2. Đất tại các xã thuộc thành phố Tuy Hòa (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 3. Đất ven trục đường giao thông chính: quốc lộ, tỉnh lộ (trừ các xã miền núi): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 4. Đất tại thị trấn Phú Hòa, thị trấn Hòa Vinh: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 5. Đất tại thị trấn La Hai (huyện Đồng Xuân), thị trấn Củng Sơn (huyện Sơn Hòa), thị trấn Hai Riêng (huyện Sông Hinh): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 6. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu, thị trấn Chí Thạnh (huyện Tuy An): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 7. Đất tại các xã đồng bằng (trừ đất ven trục đường giao thông chính quốc lộ, tỉnh lộ): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 8. Đất tại các xã miền núi (trừ các xã đặc biệt khó khăn): đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất. 9. Đất tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã bãi ngang: đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng đất. III. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê. Đối với đơn giá thuê đất một năm tại các khu công nghiệp và điểm công nghiệp trong tỉnh tính bằng 0,45% giá đất theo mục đích sử dụng thuê đất. IV. Xử lý một số trường hợp vướng mắc phát sinh Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời phản ảnh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Tờ trình số 3697/TTr-VNPT-TĐTT ngày 14 tháng 9 năm 2010 và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng tại Tờ trình số 1808/TTr-BTĐKT ngày 27 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 10 cá nhân thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (có danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2005 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Điều 2. Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐƯỢC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2102/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) 1. Ông Phạm Quang Tựu, Trưởng phòng Phòng Quản lý đầu tư và Xây dựng, Công ty Thông tin di động, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 2. Bà Phan Thị Hoa Mai, Trưởng phòng Phòng Kế toán thống kê tài chính, Công ty Thông tin di động, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 3. Ông Đặng Hồng Kỳ, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin di động khu vực II, Công ty Thông tin di động, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 4. Bà Bùi Thị Liễu, Trưởng khoa Khoa Cận lâm sàng - Thăm dò chức năng, Bệnh viện Đa khoa Bưu Điện, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 5. Ông Trịnh Huy Ngọc, Phó Trưởng phòng Phòng Tổ chức - Hành chính Quản trị, Bệnh viện Đa khoa Bưu điện, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 6. Ông Hoàng Mạnh Trí, Phó Giám đốc Viễn thông Kon Tum, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; | 2,056 |
129,487 | 7. Ông Lê Quốc Anh, Trưởng ban Ban Dịch vụ tài chính Bưu chính, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 8. Bà Lê Thị Kim Dung, Phó Giám đốc Bưu điện thành phố Hà Nội, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 9. Bà Phạm Thị Loan, Phó Giám đốc Bưu điện tỉnh Lạng Sơn, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; 10. Bà Vũ Thị Nguyệt, Phó Giám đốc Công ty Phát hành Báo chí Trung ương, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. VỀ VIỆC THÔNG QUA PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét tờ trình số 51/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách cấp Tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011- 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách cấp Tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đọan 2011-2015 như sau: 1. Phạm vi phân cấp: a) Nguồn vốn đầu tư phát triển: được cân đối trong dự toán hàng năm của ngân sách địa phương (ngân sách cấp Tỉnh; ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). b) Nội dung chi đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp mở rộng các công trình xây dựng; đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới. 2. Nguyên tắc phân cấp: a) Các công trình thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó chi đầu tư phát triển. b) Các công trình có ý nghĩa đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng không đủ nguồn hoặc cần tập trung nguồn lực để thực hiện nhanh trong một thời gian nhất định; tuỳ theo khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, việc đầu tư xây dựng thực hiện như sau: + Thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới; + Hoặc bố trí trong nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách cấp trên. Mức vốn cụ thể được xác định hàng năm theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Đối với các chương trình, dự án (gọi chung là dự án) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó phần vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên đã được thỏa thuận bằng văn bản, ngân sách các cấp phải chủ động cân đối và đảm bảo bố trí đủ vốn hàng năm để thực hiện theo kế hoạch. d) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách các cấp nhằm đảm bảo đầu tư đồng bộ, sớm phát huy hiệu quả các công trình. đ) Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển do ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho Tỉnh sẽ thực hiện chi đầu tư phát triển đúng mục tiêu hỗ trợ. 3. Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp: + Ngân sách cấp Tỉnh: - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp theo chính sách hiện hành; - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp theo chính sách hiện hành. + Ngân sách cấp huyện: hỗ trợ đầu tư các cụm công nghiệp trên địa bàn theo chính sách hiện hành. b) Đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ: + Ngân sách cấp Tỉnh: - Đầu tư đường Tỉnh; - Cơ sở hạ tầng thuộc công trình cảng theo dự án được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. + Ngân sách cấp huyện: Đầu tư đường huyện, đường đô thị (bao gồm cầu, cống, vĩa hè, cây xanh, hệ thống thoát nước, bến bãi...) trên địa bàn cấp huyện. + Ngân sách cấp xã: Đầu tư đường xã (bao gồm cầu cống, vĩa hè, bến bãi...) trên địa bàn cấp xã. c) Đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp, thủy lợi: + Ngân sách cấp Tỉnh: - Đầu tư các công trình nông nghiệp: trạm, trại nghiên cứu và cải tạo giống cây, con; trạm kiểm dịch động, thực vật thuộc cấp Tỉnh quản lý. - Đầu tư các công trình thủy lợi: kênh trục tạo nguồn Trung ương đầu tư giao Tỉnh quản lý; kênh ranh biên giới; ranh tỉnh; ranh huyện, thị xã, thành phố; kênh liên tỉnh, kênh liên huyện, thị xã, thành phố là kênh trục, cấp 1 nằm trong quy hoạch thuỷ lợi do Tỉnh quản lý (bao gồm cả đê bao, cống, đập...). + Ngân sách cấp huyện: - Đầu tư các công trình nông nghiệp: trại giống cây, con thuộc cấp huyện quản lý. - Đầu tư các công trình thủy lợi: các kênh ranh huyện, thị xã, thành phố; kênh liên tỉnh; liên huyện, thị xã, thành phố có quy mô nhỏ không thuộc tỉnh quản lý; các kênh thuỷ lợi trên địa bàn huyện, thị xã trừ các kênh phân cấp cho xã quản lý (bao gồm cả đê bao, cống, đập...). + Ngân sách cấp xã: Các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã, phường, thị trấn; trừ các công trình nông nghiệp, thủy lợi đã phân cấp cho cấp Tỉnh và cấp huyện quản lý. d) Đầu tư xây dựng khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại, chợ các loại: + Ngân sách cấp Tỉnh: - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ loại 1, chợ đầu mối tùy theo khả năng cân đối ngân sách và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, chợ các loại trên địa bàn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề: + Ngân sách cấp Tỉnh: Các trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật hướng nghiệp, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề thuộc cấp Tỉnh quản lý. + Ngân sách cấp huyện: Các trường từ ngành học mầm non đến trung học cơ sở; các trung tâm dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng, bồi dưỡng chính trị thuộc cấp huyện quản lý. e) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực y tế: do ngân sách Tỉnh đầu tư. g) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực thể dục - thể thao, văn hóa – thông tin, phát thanh - truyền hình, lao động – thương binh và xã hội: Công trình thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó đầu tư xây dựng. h) Các công trình cấp nước sạch + Ngân sách cấp Tỉnh: Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Tỉnh quản lý theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn còn lại trên địa bàn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. i) Đầu tư xây dựng các công trình trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính (Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể): + Ngân sách cấp Tỉnh: Đầu tư trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính cấp Tỉnh (kể cả các đơn vị trực thuộc do ngành Tỉnh quản lý) và trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng cấp Tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh. + Ngân sách cấp huyện: Đầu tư trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện (kể cả các đơn vị trực thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các ban, ngành, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp tương đương thuộc huyện, thị xã, thành phố) và trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. k) Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực an ninh - quốc phòng: Thực hiện theo phân cấp quản lý giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. l) Các lĩnh vực đầu tư khác: + Ngân sách cấp Tỉnh: Đầu tư các dự án thuộc cấp Tỉnh. + Ngân sách cấp huyện: Đầu tư các dự án thuộc cấp huyện quản lý; các công trình kiến thiết đô thị (công trình thoát nước khu vực đô thị; vệ sinh môi trường khu vực đô thị; đèn chiếu sáng, vĩa hè, công viên, cây xanh thuộc khu vực đô thị); điểm dân cư tập trung và các công trình khác trên địa bàn. + Ngân sách cấp xã: Đầu tư các công trình kiến thiết đô thị trên địa bàn, trừ các công trình do ngân sách cấp huyện đầu tư. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2009/QĐ-TTG NGÀY 16/2/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Thực hiện Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020, Công văn số 1168/BTTTT-PTTH&TTĐT ngày 29/4/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc triển khai thực hiện Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020; căn cứ hiện trạng của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: | 2,137 |
129,488 | I. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG Hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình Tiền Giang hiện nay gồm: hệ thống phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất; truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình qua vệ tinh; truyền hình cáp; truyền dẫn viba; các công nghệ truyền dẫn, phát sóng truyền dẫn, phát sóng mới như truyền hình trên mạng Internet. Hệ thống máy phát sóng cơ bản đã trang bị đủ công suất máy chính nhưng thiếu máy dự phòng; các thiết bị phòng thu trang bị ở nhiều Đài huyện chỉ vừa đủ để thực hiện nhiệm vụ chính và ở mức đơn giản, chưa đủ khả năng làm chương trình đa dạng, phong phú về thể loại và đạt chất lượng âm thanh cao. Các trụ ăng ten đạt yêu cầu trong việc phủ sóng cho các Đài cấp huyện, cấp xã. Mô hình tổ chức Đài truyền thanh theo nhiệm vụ chuyên môn bao gồm thu nhận thông tin (ghi âm, ghi hình; thu qua radio, băng đĩa; qua mạng Internet, mạng điện thoại, qua thiết bị thu vệ tinh…thông qua khâu xử lý đưa đến phát/chuyển hoặc đưa vào lưu trữ); tạo lập các chương trình để phát, truyền thanh hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng…; phát hoặc truyền hoặc chuyển các thông tin (phát thanh/truyền hình, gửi băng ghi hình, ghi âm,…). Thời gian qua, các đài phát thanh, truyền hình từ tỉnh đến huyện, xã đều thiết lập hệ thống máy phát thanh, truyền hình và hệ thống truyền dẫn tín hiệu riêng. Các hệ thống này còn chồng chéo, lãng phí về đầu tư thiết bị truyền dẫn, phát sóng và tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện. Bên cạnh đó, việc áp các tiêu chuẩn về truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình bắt buộc cũng còn thiếu sót. Một số thiết bị phát sóng không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật vẫn còn sử dụng, gây nhiễu cho các đài khác. Hệ thống truyền hình cáp đang phát triển, tuy nhiên còn hạn hẹp chỉ trong vùng nội ô thành phố Mỹ Tho. Mặt khác, do chưa có tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, chưa có sự đánh giá, hợp chuẩn thiết bị nên sử dụng tần số truyền dẫn còn tùy nhà cung cấp. Thiết bị hệ thống truyền thanh không dây chưa đúng chuẩn quy định, dẫn đến khó khăn về sử dụng tần số cho các đài phát thanh FM. (Kèm Bảng thống kê hiện trạng). II. VỀ MỤC TIÊU NĂM ĐẾN NĂM 2020 1. phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh của các cấp ủy, chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh và đảm bảo cung cấp cho người dân các dịch vụ phát thanh, truyền hình đa dạng, phong phú, chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu và thu nhập của mọi đối tượng. 2. Phát triển hạ tầng truyền dẫn, phát sóng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả, thống nhất về tiêu chuẩn và công nghệ, đảm bảo có thể chuyển tải được các dịch vụ phát thanh, truyền hình, viễn thông và công nghệ thông tin trên cùng một hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ và dịch vụ. 3. Thực hiện chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng từ công nghệ tương tự sang công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng số lượng kênh chương trình, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên tần số. 4. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh, đúng theo các quy định của pháp luật, nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. III. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Đến năm 2011: a) Phủ sóng truyền hình mặt đất tới 100% dân cư trong tỉnh. b) Phủ sóng phát thanh AM - FM tới 100% dân cư trong tỉnh, đảm bảo hầu hết các hộ dân có thể thu, nghe được các kênh chương trình phát thanh quảng bá. 2. Đến năm 2015: a) Phủ sóng truyền hình mặt đất tới 100% dân cư trong tỉnh, đảm bảo hầu hết các hộ dân có thể thu, xem được các chương trình truyền hình quảng bá. b) Mạng truyền hình cáp được triển khai 100% tại trung tâm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, huyện Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây. 3. Đến năm 2020: a) Từng bước triển khai lộ trình số hóa mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất phù hợp với điều kiện thực tế về thiết bị thu truyền hình số của người dân trên từng địa bàn cụ thể. Về cơ bản sẽ ngừng phát sóng truyền hình mặt đất công nghệ tương tự để chuyển sang phát sóng truyền hình mặt đất công nghệ số khi 95% số hộ gia đình có máy thu hình có khả năng thu được các kênh chương trình truyền hình quảng bá bằng những phương thức truyền dẫn, phát sóng số khác nhau. b) Ngừng việc sử dụng công nghệ truyền hình cáp tương tự trước năm 2020 để chuyển hoàn toàn sang công nghệ số với 100% các mạng cáp dọc các tuyến đường, phố chính tại trung tâm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công sau khi được ngầm hóa. c) Công nghệ số được áp dụng rộng rãi trong truyền dẫn, phát sóng phát thanh. d) Đa số các hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển có nhu cầu, được cung cấp thiết bị thu các kênh chương trình phát thanh, truyền hình kỹ thuật số với giá cả phù hợp. IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Mạng lưới: a) Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất: Thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất theo từng giai đoạn: - Giai đoạn từ nay đến 2011: Hoàn thành việc phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng tương tự theo các quy hoạch đã được phê duyệt. Ngoài ra, cho phép điều chỉnh công suất đối với các máy phát hiện có hoặc đầu tư thêm các máy phát có công suất phù hợp nhằm đạt mục tiêu phủ sóng đã đề ra, đồng thời không gây can nhiễu cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác; Triển khai xây dựng chính sách, biện pháp và lộ trình chuyển đổi sang phát thanh, truyền hình số; triển khai đầu tư hệ thống truyền dẫn, phát sóng số lần lượt theo từng vùng trên nguyên tắc: các khu vực có trình độ phát triển cao, khan hiếm tần số thì triển khai và chuyển đổi trước; các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn hơn sẽ được triển khai và chuyển đổi sau; Các đài phát thanh, truyền hình, các đơn vị, doanh nghiệp tham gia hoạt động truyền dẫn, phát sóng cùng phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng bao gồm: nhà, trạm, nguồn điện, cống bể cáp, đặc biệt là các cột anten, nhằm bảo đảm triển khai phủ sóng phát thanh, truyền hình một cách hiệu quả và thuận lợi cho người dân thu xem được các kênh chương trình; Khuyến khích các đài phát thanh, truyền hình sử dụng mạng truyền dẫn, phát sóng số của các đơn vị, doanh nghiệp đã triển khai trên địa bàn để truyền tải nội dung, chương trình của tỉnh, huyện đến người sử dụng. - Giai đoạn 2011 - 2015: Các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép thiết lập hạ tầng mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số tiếp tục mở rộng diện phủ sóng phát thanh, truyền hình số tại vùng thành thị và tại các khu vực đông dân, đồng thời tăng cường đầu tư mở rộng vùng phủ sóng số đến các khu vực nông thôn; Các đơn vị, doanh nghiệp được phép thiết lập mạng lưới và cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số và các đài phát thanh, truyền hình tiếp tục phát song song các kênh chương trình truyền hình số và tương tự trên địa bàn. Khuyến khích các địa phương đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định ngừng phát sóng truyền hình tương tự và chuyển hoàn toàn sang phát sóng phát thanh, truyền hình số trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng của các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép; Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và những nơi gặp khó khăn trong việc xây dựng và phát triển mạng phát thanh, truyền hình số mặt đất, cần triển khai các phương án sử dụng phát thanh, truyền hình qua vệ tinh kết hợp với các máy phát lại công suất phù hợp để bảo đảm mục tiêu phủ sóng. - Giai đoạn 2015 - 2020: Các đơn vị, doanh nghiệp được phép thiết lập hạ tầng mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phối hợp đầu tư, xây dựng hệ thống truyền dẫn, phát sóng số mặt đất tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển; Từng bước ngừng phát sóng phát thanh, truyền hình tương tự mặt đất tại những khu vực đã đáp ứng đủ các điều kiện chuyển đổi sang công nghệ số. Ở các khu vực còn lại vẫn tiếp tục phát sóng phát thanh, truyền hình tương tự song song với phát thanh, truyền hình số; Các đài phát thanh, truyền hình phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp được phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số trên địa bàn từng bước chuyển toàn bộ các kênh chương trình phát thanh, truyền hình sang truyền tải trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số; Cơ bản chấm dứt việc truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất sử dụng công nghệ tương tự trước năm 2020. Khuyến khích việc chuyển đổi hoàn toàn truyền dẫn, phát sóng phát thanh từ công nghệ tương tự sang công nghệ số trước năm 2020. * Chấp hành các băng tần cho hệ thống phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất đã được quy hoạch: - Băng MF (526,25 - 1606,5 KHz): phát thanh AM, phát thanh số; - Băng I VHF (54 - 68 MHz): phát thanh FM công suất nhỏ, phát thanh số; - Băng II VHF (87 - 108 MHz): phát thanh FM, phát thanh số; - Băng III VHF (174 - 230 MHz): truyền hình tương tự, truyền hình số và phát thanh số; - Băng UHF (470 - 806 MHz): truyền hình mặt đất công nghệ tương tự và số. Theo lộ trình số hóa thì một phần băng tần này sẽ được chuyển đổi sang cho các nghiệp vụ thông tin vô tuyến khác; - Băng tần L (1.452 - 1.492 MHz): Căn cứ vào điều kiện thực tế, băng tần này có thể được nghiên cứu phân bổ cho phát thanh công nghệ số. b) Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình cáp Đối với phát thanh, truyền hình cáp hữu tuyến: mạng phát thanh, truyền hình cáp được phát triển theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để bảo đảm chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính tại trung tâm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cai Lậy. Mạng phát thanh, truyền hình cáp có khả năng truyền tải các tín hiệu phát thanh, truyền hình, viễn thông và Internet trên một hạ tầng thống nhất, phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ. | 2,061 |
129,489 | c) Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình vệ tinh - Kết hợp việc truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình qua vệ tinh với các trạm phát lại có công suất phù hợp và sử dụng đầu thu số vệ tinh để đưa các chương trình phát thanh, truyền hình đến các vùng lõm sóng, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển. - Ưu tiên phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình vệ tinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển trên băng tần Ku để cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình đến nhà thuê bao (DTH) với thiết bị thu xem đầu cuối nhỏ gọn, tiện dụng; kết hợp sử dụng các băng tần C, Ku để trao đổi chương trình giữa các đài phát thanh, truyền hình. d) Truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình qua mạng di động và Internet Thúc đẩy phát triển phát thanh, truyền hình qua mạng di động và mạng Internet để đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của đông đảo các thuê bao viễn thông. 2. Công nghệ và tiêu chuẩn a) Áp dụng các công nghệ phát thanh số tiên tiến để làm chuẩn phát thanh số cho tỉnh Tiền Giang; xây dựng phương án khả thi chuyển đổi từ phát thanh tương tự sang phát thanh số; xây dựng lộ trình chuyển đổi sang phát thanh số trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. b) Áp dụng tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất Việt Nam trên cơ sở áp dụng bộ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất tiêu chuẩn Châu Âu (DVB-T) và các phiên bản tiếp theo để triển khai cho truyền hình số mặt đất tại tỉnh Tiền Giang; tiếp tục áp dụng các hệ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất khác để có những lựa chọn phù hợp đối với hệ thống phát sóng truyền hình số của tỉnh Tiền Giang trong tương lai. c) Đẩy nhanh việc áp dụng các công nghệ di động băng rộng (IMT-2000) và các công nghệ mới tiếp theo để phát triển các dịch vụ phát thanh, truyền hình di động; d) Từng bước phát triển công nghệ truyền hình Internet (IPTV) và công nghệ truyền hình có độ phân dải cao (HDTV). đ) Các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép thiết lập và khai thác hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình phải đảm bảo hệ thống của mình được thiết kế, lắp đặt phù hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm chất lượng dịch vụ và không gây can nhiễu cho các hệ thống thông tin khác. 3. Dịch vụ a) Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu - Các đài phát thanh, truyền hình được thuê dịch vụ truyền dẫn qua cáp quang, vi ba, vệ tinh của các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn để truyền chương trình đến các máy phát lại nhằm phủ sóng các vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và những vùng mà hạ tầng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất chưa vươn tới được; - Các đài phát thanh, truyền hình được trực tiếp thiết lập và khai thác các phương thức truyền dẫn viba, vệ tinh cho các hệ thống thu thập tin tức (SNG). b) Dịch vụ phát sóng quảng bá - Phát triển dịch vụ truyền hình mặt đất; phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp, truyền hình di động tại những vùng thành thị, những vùng có mật độ dân cư cao; tăng cường sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình vệ tinh kết hợp với các trạm phát lại công suất nhỏ và trung bình tại những vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển của tỉnh. - Các đơn vị, doanh nghiệp đã có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất, phát thanh, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh phải dành dung lượng để truyền tải một kênh chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và các chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị của đài phát thanh, truyền hình theo quy định của Nhà nước. - Các đài phát thanh, truyền hình có đủ kênh chương trình và thời lượng phát sóng theo quy định được cấp phép sử dụng máy phát sóng số và tần số vô tuyến điện để truyền tải các kênh chương trình của mình đến người nghe - xem. Các đài phát thanh, truyền hình chưa đáp ứng điều kiện cấp phép sử dụng máy phát sóng số và tần số vô tuyến điện được quyền lựa chọn đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình số mặt đất để truyền tải một kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quy định của nhà nước và thuê dịch vụ phát sóng quảng bá của các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ phát sóng để truyền tải các kênh chương trình phát thanh, truyền hình khác (nếu có) đến người nghe - xem thông qua hợp đồng giữa hai bên. 4. Thị trường a) Tham gia hình thành và phát triển thị trường truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trên cơ sở phân định rõ hoạt động về nội dung thông tin với hoạt động về truyền dẫn, phát sóng để đảm bảo thực hiện đúng cơ chế quản lý của Nhà nước và quy định của pháp luật. b) Tạo điều kiện cho các đơn vị, doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện được tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phát thanh, truyền hình cáp trên cơ sở ưu tiên việc ứng dụng công nghệ số, sử dụng cáp quang và ngầm hóa mạng cáp. V. CÁC GIẢI PHÁP 1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 của Chính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo cho mọi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan và người dân biết. 2. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình xây dựng cơ sở hạ tầng truyền dẫn, phát sóng; các đài phát thanh, truyền hình đủ điều kiện được phép thành lập các doanh nghiệp truyền dẫn, phát sóng trực thuộc đài để tham gia vào thị trường và cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng trên địa bàn tỉnh. 3. Các đài phát thanh, truyền hình vẫn đảm nhiệm chức năng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình tương tự cho đến khi chấm dứt hoàn toàn truyền hình tương tự theo lộ trình số hóa. Kể từ thời điểm chấm dứt truyền hình tương tự, các đài chưa đủ điều kiện cấp phép thiết lập mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số mặt đất tại địa bàn sẽ tập trung chủ yếu vào chức năng sản xuất nội dung chương trình. 4. Tranh thủ nguồn vốn Trung ương đầu tư, Quỹ dịch vụ viễn thông công ích; từng bước phân bổ vốn ngân sách tỉnh để đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh đáp ứng các yêu cầu theo Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Đẩy mạnh việc tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, thợ lành nghề để đáp ứng cho yêu cầu ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình. 6. Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các doanh nghiệp, các tỉnh bạn để thực hiện nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh và nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cho tỉnh. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông: - Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đưa vào báo cáo hàng năm kết quả thực hiện Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết; cập nhật điều kiện, tình hình mới phát sinh để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Kế hoạch này cho phù hợp. - Phối hợp với các đài phát thanh, truyền hình của tỉnh, các doanh nghiệp xây dựng lộ trình chung về đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các dự án để thực hiện. - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp trong việc thực hiện Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ và ngân sách để thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ: Cân đối nguồn ngân sách địa phương để thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh, đào tạo nhân lực đáp ứng các yêu cầu của Quy hoạch được duyệt và theo Kế hoạch này. 3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: - Triển khai thực hiện Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trong ngành và theo chức năng nhiệm vụ được giao. - Lập kế hoạch và lộ trình thực hiện đầu tư, nâng cấp hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình của tỉnh trong lĩnh vực được giao, đáp ứng các yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; đề xuất với Sở Thông tin và Truyền thông về các dự án cần triển khai thực hiện. - Từng bước tăng cường nhân lực chuyên môn kỹ thuật đáp ứng cho việc quản lý, sử dụng các công nghệ mới về truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình và có đủ năng lực xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình có chất lượng đáp ứng các nhu cầu của người xem, phục vụ cho sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 4. Các doanh nghiệp có hạ tầng mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh phải xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các ngành tỉnh có liên quan, các doanh nghiệp để thực hiện Kế hoạch này./. (Kèm Bảng thống kê hiện trạng). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG TỈNH TIỀN GIANG (Kèm theo Kế hoạch số 138 /KH-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) 1. Hiện trạng kỹ thuật: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phạm vi phủ sóng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2010/QĐ-UBND NGÀY 30/8/2010 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP TỈNH | 2,056 |
129,490 | Do sơ suất trong khâu biên soạn, đánh máy và in ấn, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đính chính một số sai sót trong Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 như sau: - Tại Điều 5, khoản 1, trang 3, từ dòng thứ 10 (từ trên xuống): chỉnh sửa lại số thứ tự các tiết từ 1.3 đến 1.8. - Tại Điều 5, khoản 2, trang 5 dòng thứ 10 (từ dưới lên): Đã viết là: “06 bộ hồ sơ còn lại bao gồm tài liệu quy định tại các điểm (trừ điểm 1.7) Khoản 1 Điều này…”. Nay sửa lại là: “06 bộ hồ sơ còn lại bao gồm tài liệu quy định tại các điểm (trừ điểm 1.8) Khoản 1 Điều này…”. - Tại Điều 9, khoản 2, điểm 2.3, tiết a, trang 6, dòng thứ 12 (từ trên xuống): Đã viết là: “Mức đạt” nếu đề tài, dự án … nêu tại khoản 3.1 Điều này … nêu tại khoản 3.2 Điều này…”. Nay sửa lại là: “Mức đạt” nếu đề tài, dự án … nêu tại khoản 2.1 Điều này … nêu tại khoản 2.2 Điều này…”. - Tại Điều 9, khoản 2, điểm 2.3, tiết b, trang 6, dòng thứ 16 (từ trên xuống): Đã viết là: Mức “Không đạt” nếu đề tài, dự án … nêu tại điểm a khoản 3.3 Điều này”. Nay sửa lại là: Mức “Không đạt” nếu đề tài, dự án … nêu tại điểm a khoản 2.3 Điều này”. Tại Điều 11 khoản 2, trang 7, dòng thứ 14 (từ dưới lên): Đã viết “08 bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,1.5, 1.6 khoản 1 Điều 5”. Nay sửa lại là “08 bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,1.5, 1.6, 1.7 khoản 1 Điều 5”. - Tại Điều 19, khoản 1, trang 13, dòng thứ 1 và 2 (từ dưới lên): Đã viết “Việc phê duyệt kết quả đề tài trên 02 nội dung: đánh giá kết quả đề tài và đánh giá tổ chức thực hiện đề tài”. Nay sửa lại là “Việc phê duyệt kết quả đề tài, dự án trên 02 nội dung: đánh giá kết quả đề tài, dự án và đánh giá tổ chức thực hiện đề tài, dự án”. - Tại Điều 21, khoản 2, trang 15, dòng thứ 19 (từ trên xuống): Chỉnh sửa lại số thứ tự: Đã viết là: điểm 2.3, 2.4, 2.5 Nay sửa lại là: khoản 3, 4, 5 Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 về việc Ban hành Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 430/TTr-SNV ngày 24 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRỰC THUỘCSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh Bạc Liêu. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quy định tại khoản 8 mục II phần I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương. b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn. đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn. e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận. g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo. h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên địa bàn, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu. 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. | 2,027 |
129,491 | 9. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. c) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức gồm: a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn chất lượng; - Phòng Quản lý Đo lường và Thông báo, hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Gọi tắt là Phòng Quản lý Đo lường và TBT). b) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục: Chi cục được thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc để thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Về biên chế: a) Biên chế hành chính của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. b) Biên chế tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Khoa học và Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. c) Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu quả. Điều 4. Đối với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo định kỳ hoặc đột xuất, phản ánh tình hình chung và việc thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều 5. Mối quan hệ làm việc với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện Giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện mối quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đồng thời có chức năng hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Bạc Liêu xây dựng quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan, trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC, MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 239/TT-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1919/STC-HCSN ngày 04/11/2010 và ý kiến thống nhất của các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 25/07/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị; chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC, MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3352/2010/QĐ-UBND ngày 18/11/2010) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước và chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước của tỉnh Hà Tĩnh đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp, phải thực hiện chế độ chi tiêu theo quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh. 1. Quy định tiêu chuẩn, khung mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh: 1.1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi tặng hoa tại sân bay, cửa khẩu: mức tặng hoa chung cho mỗi đoàn 200.000 đồng. b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (giá thuê phòng bao gồm cả tiền ăn sáng và các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành: - Đoàn khách hạng A: + Trưởng đoàn: mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày. + Phó đoàn: mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày. + Đoàn viên: mức tối đa 2.500.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng B: + Trưởng, phó đoàn: mức tối đa 2.500.000 đồng/người/ngày. + Đoàn viên: mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C: + Trưởng đoàn: mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày. + Đoàn viên: mức tối đa 1.000.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác: 400.000 đồng/người/ngày. - Trường hợp do yêu cầu đối ngoại đặc biệt cần thuê theo tiêu chuẩn cao hơn mức quy định tối đa trên thì đơn vị chủ trì tiếp khách xin ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi, trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. - Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 người/ngày/đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (Bao gồm 2 bữa trưa, tối): - Đoàn khách hạng A: mức tối đa 600.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng B: mức tối đa 450.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C: mức tối đa 350.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách quốc tế khác: mức tối đa 250.000 đồng/người/ngày. Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, đồ uống sản xuất tại Việt Nam và các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành). - Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán như thành viên của đoàn (việc bố trí đối tượng cùng dự đón tiếp khách phải hợp lý). d) Tổ chức chiêu đãi: - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi 1 lần. Mức chi chiêu đãi tối đa không vượt quá tiền ăn 1 ngày của khách theo quy định tại điểm c nêu trên. đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao vào các buổi làm việc: - Khách hạng A: mức chi nước uống, bánh ngọt, hoa quả tối đa không quá 120.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). - Khách hạng B: mức chi nước uống, bánh ngọt, hoa quả tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). | 2,079 |
129,492 | - Khách hạng C: mức chi nước uống, bánh ngọt, hoa quả tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Mức chi trên áp dụng cho cả đại biểu, phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. e) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc 1 số nước thuộc EU sang tiếng Việt: tối đa không quá 100.000đồng/trang (350 từ). + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc 1 số nước EU: tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ). + Đối với 1 số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: tối đa không quá 100.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 800.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. + Dịch đuổi (dịch đồng thời): tối đa không quá 250.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các cuộc hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ cao để đảm bảo chất lượng hội nghị thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp sau khi có sự đồng ý của UBND tỉnh. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. g) Chi văn hóa, văn nghệ, tặng phẩm: - Văn hóa, văn nghệ: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản để đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách thực hiện trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. - Tặng phẩm: Tặng phẩm là các sản phẩm sản xuất trong nước (ưu tiên các sản phẩm mang bản sắc văn hóa địa phương), mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng A: Trưởng đoàn mức tối đa không quá 700.000 đồng/người. Các đại biểu khác không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng B: Trưởng đoàn mức tối đa không quá 500.000 đồng/người. Các đại biểu khác không quá 300.000 đồng/người. + Đối với khách hạng C: Trưởng đoàn mức tối đa không quá 400.000 đồng/người. Các đại biểu khác không quá 300.000 đồng/người. 1.2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, do khách tự túc ăn, ở; chỉ chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong thời gian làm việc: Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, cửa khẩu; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định trên. 1.3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định nêu trên. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh: 2.1. Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi tại khoản 1, Điều 2 nêu trên. - Chi xã giao vào các buổi làm việc (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam) thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1, Điều 2. - Đối với các khoản chi khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, truyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, tham quan, phiên dịch, bảo vệ, chi phí đưa đón phu nhân Bộ trưởng, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải dựa trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2.2. Hội nghị hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, phía tỉnh chi để tránh trùng lắp và được chi theo mức chi quy định tại các điểm nêu trên. 2.3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: cơ quan đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 2.4. Về chế độ đối với cán bộ tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia các đoàn đàm phán: Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính. 3. Quy định khung mức chi tiêu tiếp khách trong nước: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm cho các đối tượng cụ thể: khách Đoàn Cách mạng lão thành, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Già làng, Trưởng bản; khách Trung ương về làm việc tại tỉnh; khách tỉnh bạn đến làm việc, quan hệ đối tác đầu tư và các trường hợp đặc biệt khác do thủ trưởng Cơ quan, đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, công khai minh bạch về đối tượng khách mời cơm và mức chi mời cơm đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan đơn vị. Mức chi: - Chi nước uống mức chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày làm việc. - Mức chi mời cơm tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ, mức chi mời cơm do thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định và phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị trên cơ sở các chế độ được quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC . Điều 3. Mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước 1. Mức chi công tác phí: 1.1. Thanh toán phụ cấp lưu trú: a) Đi công tác ngoại tỉnh cách cơ quan từ 100 km trở lên: Mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác nội tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, miền núi, vùng sâu, hải đảo) và từ 15 km trở lên (đối với các vùng còn lại); đi công tác ngoại tỉnh cách cơ quan dưới 100 km: mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. 1.2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán tối đa. không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác các vùng còn lại: + Tại các huyện ngoại tỉnh: mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. + Tại các vùng còn lại trong tỉnh: mức khoán tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. - Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 700.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/1 phòng. - Đi công tác các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; | 2,050 |
129,493 | + Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: Nếu đi công tác tại các huyện ngoại tỉnh được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/1 phòng. Nếu đi công tác tại các vùng còn lại trong tỉnh được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/1 phòng. 2. Mức chi tổ chức hội nghị: 2.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau: - Cuộc họp được tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp tổ chức nấu ăn tập trung, nếu mức khoán nêu trên không đủ chi phí thì đơn vị được phép chi vượt quá mức chi tối đa nhưng không quá 130 % mức khoán bằng tiền nêu trên. 2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thực hiện theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế như quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 1, Điều 3. Đối với các đại biểu là khách mời hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thì các đơn vị tổ chức không được chi hỗ trợ tiền ăn và tiền nghỉ như quy định tại khoản 2.1 và 2.2, Điều 3. 2.3. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: - Cuộc họp tổ chức tại tỉnh: mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. - Cuộc họp tổ chức tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. - Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): mức chi tối đa không quá 15.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Các nội dung khác liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 01/2010/TT-BTC 2. Kinh phí chi chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước và đón tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế, phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vị dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Riêng năm 2010 các cơ quan đơn vị thu xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện. 3. Các cơ quan, đơn vị căn cứ khả năng ngân sách và tình hình thực tế quy định mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức chi tại quy định này, đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 TỪ NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CHO CÁC DỰ ÁN ODA CỦA TRUNG TÂM QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ công văn số 65/BTC-HCSN ngày 05/01/2010 của Bộ Tài chính về việc thẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2010 (đợt 1); Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-BNN-TC ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Căn cứ quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Tài chính tại Khoản 6 Điều 2 của Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị tại Công văn số 353/NS ngày 10/11/2010 của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn về việc xin phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí đối ứng năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi Ngân sách nhà nước năm 2010 từ nguồn vốn đối ứng cho Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn với tổng kinh phí: 980.000.000 đồng (chi tiết theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ dự toán chi tiết ngân sách năm 2010 được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách nêu trên tại Điều 1 tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 516/QĐ-BNN-TC ngày 02/4/2010 và Quyết định số 725/QĐ-BNN-TC ngày 07/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự toán chi tiết chi Ngân sách nhà nước năm 2010 từ nguồn vốn đối ứng cho các dự án ODA của Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Ban quản lý dự án Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG HỢP PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2010 CỦA TRUNG TÂM QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VSMTNT (Kèm theo Quyết định số 1846/QĐ-BNN-TC ngày 18/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 44/2001/QH10 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 9 ngày 29 tháng 6 năm 2001 về chủ trương đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Sơn La và Nghị quyết số 13/2002/QH11 của Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về phương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Căn cứ các Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ các Quyết định số 09/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 207/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2004 về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La; số 11/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La; số 136/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2008 về việc sửa đổi Điều 15 của Quyết định số 207/2004/QĐ-TTg. Điều 3. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên và Lai Châu, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Sông Đà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2107/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Quy định các cơ chế đặc thù áp dụng riêng cho quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La nhằm đảm bảo triển khai thực hiện Dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Quy định trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư và các bên tham gia thực hiện Dự án. 3. Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương và các bên tham gia thực hiện trong quá trình quản lý và thực hiện Dự án. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: a) Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tới quản lý và thực hiện Dự án thủy điện Sơn La; b) Chủ đầu tư các dự án thành phần của Dự án thủy điện Sơn La; c) Tổng thầu và các bên tham gia thực hiện các dự án thành phần. 2. Phạm vi áp dụng: Cơ chế này áp dụng cho Dự án thủy điện Sơn La bao gồm các dự án thành phần sau: | 2,057 |
129,494 | a) Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (trước đây là Tổng công ty Điện lực Việt Nam) là chủ đầu tư; b) Dự án di dân tái định cư theo địa bàn quản lý, do Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu là chủ đầu tư; c) Dự án các công trình giao thông tránh ngập, do Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư. 3. Những nội dung về quản lý và thực hiện dự án không thuộc đối tượng, phạm vi tại quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Chương 2. CÁC CƠ CHẾ ĐẶC THÙ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN SƠN LA Điều 3. Công tác thiết kế và tư vấn 1. Thiết kế kỹ thuật được lập theo 2 giai đoạn. Nội dung cụ thể của thiết kế kỹ thuật từng giai đoạn do Bộ Công thương (trước đây là Bộ Công nghiệp) quy định. 2. Các nội dung thiết kế được phép phê duyệt riêng, trước khi thiết kế kỹ thuật giai đoạn 1 được duyệt bao gồm: a) Quy hoạch tổng mặt bằng thi công công trình; b) Thiết kế kỹ thuật các công trình dẫn dòng thi công; c) Các hạng mục công trình thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng và phục vụ thi công: các công trình phụ trợ, nhà ở và nhà làm việc; các mỏ vật liệu xây dựng; các công trình công cộng; các công trình phục vụ thi công: hệ thống giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc và nhà điều hành của Ban Quản lý Dự án. 3. Các tổ chức thực hiện công tác tư vấn và phương thức lựa chọn: a) Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán là liên danh gồm: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện I (trước đây là Công ty Tư vấn xây dựng Điện I) chủ trì, phối hợp với Viện Thiết kế thủy công Moskva (Cộng hòa Liên bang Nga). Những công việc đặc thù được phép thuê thêm tư vấn phụ nước ngoài; b) Tư vấn thiết kế bản vẽ thi công là liên danh gồm: Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện I chủ trì, phối hợp với Viện Thiết kế thủy công Moskva (Cộng hòa Liên bang Nga). Những công việc đặc thù được phép thuê thêm tư vấn phụ nước ngoài; Cho phép Hội đồng thành viên (trước đây là Hội đồng quản trị) Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ định tư vấn phụ nước ngoài trợ giúp tư vấn chính lập bản vẽ thi công. c) Tư vấn thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán: gồm tổ chức tư vấn trong nước do Bộ Công thương chỉ định và tổ chức tư vấn nước ngoài được lựa chọn thông qua đấu thầu quốc tế hạn chế. Bộ Công thương chịu trách nhiệm quy định cụ thể về phạm vi công việc của tư vấn thẩm định; d) Tư vấn thiết kế tổ chức thi công: do Tổng thầu thi công thực hiện. Những công việc đặc thù được phép thuê thêm tư vấn phụ nước ngoài; đ) Chủ đầu tư thông qua đấu thầu quốc tế hạn chế để lựa chọn tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm và năng lực làm tư vấn giám sát thi công tuyến năng lượng, phần đập bê tông đầm lăn (RCC) và các hạng mục công trình có kỹ thuật phức tạp; chủ đầu tư tổ chức thực hiện hoặc thuê Tư vấn giám sát thi công các hạng mục, công việc còn lại theo quy định hiện hành; Bộ Công thương quy định phạm vi công việc, phân công trách nhiệm thực hiện của các tổ chức tư vấn; phê duyệt kết quả đấu thầu và hợp đồng tư vấn nước ngoài. Điều 4. Đơn giá, tổng dự toán và dự toán các hạng mục 1. Bộ Công thương thành lập Ban Đơn giá công trình. Ban Đơn giá công trình xây dựng định mức - đơn giá, trình chủ đầu tư xem xét, trình Bộ Công thương thẩm định và ban hành sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. Bộ Công thương xem xét ủy quyền cho Ban Đơn giá công trình quyết định bù trừ trượt giá hàng năm phù hợp với các quy định về điều chỉnh giá tại từng thời điểm. 2. Tổng dự toán xây dựng công trình được lập và phê duyệt sau khi thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2 và đơn giá công trình được ban hành và phải phê duyệt chậm nhất đến khi thực hiện 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư. 3. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán khối lượng hạng mục hoàn thành theo dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công được duyệt phù hợp với thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt. 4. Trong thời gian thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2 và tổng dự toán chưa được phê duyệt, cho phép lập thiết kế và dự toán các hạng mục công trình được phép triển khai trước để trình duyệt làm cơ sở ký hợp đồng thực hiện hạng mục đó. Điều 5. Phạm vi công việc thi công xây dựng công trình và cơ chế thực hiện 1. Tổng thầu thi công và phạm vi hợp đồng tổng thầu thi công: a) Tập đoàn Sông Đà (trước đây là Tổng công ty Sông Đà) là Tổng thầu thi công. Các nhà thầu thành viên gồm: Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng (LICOGI); Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA); Tổng công ty Trường Sơn (Binh đoàn 12); Tập đoàn Sông Đà và các nhà thầu thành viên căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm để phân chia khối lượng, đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng công trình. b) Phạm vi công việc của hợp đồng Tổng thầu thi công do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận trong hợp đồng Tổng thầu xây dựng. 2. Các nhà thầu khác gồm: Tổng công ty công trình giao thông 1, Tổng công ty xây dựng đường thủy, Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng (Vinaconex) ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư công trình thủy điện Sơn La để thực hiện các công việc liên quan về đường giao thông, cầu, bến cảng, nhà ở, nhà làm việc, nhà điều độ công trường. 3. Cơ chế thực hiện hợp đồng Tổng thầu thi công: a) Hình thức, giá trị hợp đồng Tổng thầu thi công: - Hợp đồng Tổng thầu thi công là hợp đồng có điều chỉnh giá được ký giữa chủ đầu tư và tổng thầu thi công. Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng Tổng thầu thi công được thực hiện theo quy định hiện hành; - Giá trị hợp đồng tổng thầu thi công được xác định trên cơ sở giá trị dự toán xây lắp trước thuế (kể cả dự phòng) trong tổng dự toán được duyệt cho các hạng mục tương ứng với phạm vi của hợp đồng Tổng thầu thi công, giảm giá 2%; trừ các hạng mục công trình đã được nghiệm thu, quyết toán và các hợp đồng đã được nghiệm thu, thanh lý. b) Tạm ứng: - Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho Tổng thầu hoặc nhà thầu theo quy định tại các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Chủ đầu tư tạm ứng cho tổng thầu một khoản kinh phí để thực hiện việc dự trữ vật liệu bị ảnh hưởng bởi mùa vận chuyển trên Sông Đà, cường độ thi công cao (cát, đá, clinker…). Khối lượng dự trữ vật liệu và mức tạm ứng do chủ đầu tư và Tổng thầu thỏa thuận; - Các công việc hạng mục khoán gọn, chủ đầu tư tạm ứng 30% giá trị hạng mục. c) Thanh toán: - Cho phép chủ đầu tư thanh toán 97% giá trị khối lượng công việc hoàn thành (của phần còn lại sau khi đã giảm giá trị tiết kiệm do chỉ định thầu) khi nhà thầu đã hoàn thành thủ tục thanh toán. Phần còn lại sẽ được thanh toán như sau: 2% khi kết thúc thời gian bảo hành 12 tháng và 1% khi kết thúc thời gian bảo hành 24 tháng; - Cho phép chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu thành viên khi được đại diện có thẩm quyền của Tổng thầu thi công và Ban Quản lý Dự án ký nghiệm thu chất lượng và xác nhận khối lượng; - Cho phép chủ đầu tư thanh toán đến 85% dự toán thiết kế khi chưa có tổng dự toán được duyệt. 4. Cơ chế khoán và thanh toán các hạng mục phụ trợ: - Các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện thi công trong mặt bằng công trường, cấp nước, đường vào các mỏ vật liệu, nhà làm việc của nhà thầu được khoán gọn theo giá trị dự toán được duyệt. Các hạng mục phụ trợ nghiệm thu theo quy mô và công năng. Quy mô và giá trị của các hạng mục này được xác định trên cơ sở tổng mặt bằng thi công được duyệt; Bộ Công thương xem xét, quyết định điều chỉnh tiêu chuẩn nhà ở cho công nhân theo đề nghị của chủ đầu tư và tổng thầu (gồm nơi ở, khu phụ và sân); phê duyệt tỷ lệ phần trăm khoán gọn chi phí lán trại theo tổng dự toán. Không giảm giá 2% đối với các hạng mục phục vụ thi công như: hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, xây dựng cơ bản các mỏ vật liệu, san nền và xây dựng khu phụ trợ, lán trại, nhà làm việc, các vật liệu phục vụ thi công công trình được cung cấp thông qua chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu. - Kế hoạch chuyển vốn thanh toán thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và Tổng thầu thi công. Cho phép chủ đầu tư thanh toán tối đa 95% giá trị khoán gọn các hạng mục chuẩn bị thi công tùy theo mức độ hoàn thành các hạng mục, 5% còn lại sẽ được thanh toán khi hạng mục khoán gọn đã được hoàn thành và được Ban Quản lý dự án xác nhận. 5. Cho phép Chủ đầu tư đầu tư xây dựng hạng mục sản xuất phụ gia bê tông từ tro bay Phả Lại (hạng mục này thuộc khu phụ trợ của Dự án thủy điện Sơn La). 6. Cho phép ngân hàng thương mại cho các nhà thầu vay vượt 15% vốn tự có của ngân hàng để mua các thiết bị thi công công trình thủy điện Sơn La. 7. Cho phép chủ đầu tư vay vốn các ngân hàng không phải thực hiện thẩm định phương án vay, trả nợ. 8. Các hạng mục không thuộc phạm vi hợp đồng tổng thầu thi công. Chủ đầu tư thực hiện theo văn bản số 1470/CP-CN ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La. 9. Cho phép tách hệ thống đấu nối nhà máy thủy điện Sơn La với hệ thống điện quốc gia ra khỏi Dự án thủy điện Sơn La và giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện. Tập đoàn có trách nhiệm hoàn thành hệ thống đấu nối đồng bộ với tiến độ thực hiện Dự án công trình thủy điện Sơn La. | 2,052 |
129,495 | 10. Bộ Công thương, Bộ Xây dựng chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Sông Đà và các nhà thầu thành viên ký hợp đồng tổng thầu xây dựng, khẩn trương thi công, đáp ứng tiến độ Dự án công trình thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 6. Thiết bị công nghệ 1. Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị cơ điện của công trình chính, thực hiện theo kế hoạch đấu thầu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị cơ khí thủy công thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3. Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thiết bị cơ điện và giá trị gói thầu cung cấp thiết bị cơ khí thủy công do các nhà thầu trong nước thực hiện của Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La. 4. Bộ Tài chính thực hiện việc bảo lãnh cho chủ đầu tư vay vốn nước ngoài; tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế để mua thiết bị, vật tư, công nghệ trong nước chưa sản xuất được. Điều 7. Tổng tiến độ xây dựng Tổng tiến độ thi công công trình theo phương án lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật giai đoạn 1 được duyệt là phương hướng chỉ đạo thực hiện tiến độ ban đầu. Chủ đầu tư lập tổng tiến độ xây dựng hoàn chỉnh cho toàn bộ Dự án (tổng hợp cả Dự án di dân tái định cư và Dự án các công trình giao thông tránh ngập) kèm theo thiết kế kỹ thuật giai đoạn 2, báo cáo Bộ Công thương thẩm định và Ban Chỉ đạo Nhà nước thông qua để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Điều 8. Nghiệm thu 1. Nghiệm thu công trình được thực hiện theo 3 cấp: Ban Nghiệm thu kỹ thuật, Hội đồng nghiệm thu cơ sở và Hội đồng nghiệm thu nhà nước. Hội đồng nghiệm thu nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng, tiến hành nghiệm thu các hạng mục công trình chính, các mốc hoàn thành của công trình: lấp sông, chống lũ, tích nước, khởi động tổ máy số 1 và hoàn thành toàn bộ nhà máy. 2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng nghiệm thu các cấp, nội dung, trình tự và thủ tục tiến hành nghiệm thu từng hạng mục do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. Điều 9. Quyết toán Việc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 10. Cơ chế thưởng, phạt trong việc thực hiện tiến độ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế thưởng, phạt trong việc thực hiện tiến độ các dự án: xây dựng công trình, di dân tái định cư và các công trình giao thông tránh ngập trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Cho phép chi khen thưởng thi đua trên công trường là 2 tỷ đồng mỗi năm, thực hiện từ năm 2007 đến năm 2012, nguồn tiền khen thưởng trích từ phần tiết kiệm do chỉ định thầu. Chương 3. CÁC CƠ CHẾ ĐẶC THÙ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Điều 11. Phạm vi giải phóng mặt bằng và di dân Phạm vi giải phóng mặt bằng và di dân bao gồm: 1. Mặt bằng công trường theo tổng mặt bằng thi công công trình thủy điện Sơn La được duyệt. 2. Vùng ngập hồ chứa theo đường viền giải phóng lòng hồ được xác định trong thiết kế kỹ thuật được duyệt. 3. Các điểm tái định cư theo quy định chi tiết được phê duyệt. 4. Mặt bằng thi công dự án xây dựng các công trình giao thông tránh ngập; dự án thủy lợi, dự án cấp nước sinh hoạt cho điểm tái định cư. 5. Đất, tài sản của hộ dân tái định cư ở vị trí trên cốt ngập chuyển đến điểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, hộ tái định cư không có điều kiện tiếp tục quản lý, sử dụng được nữa. Điều 12. Quy hoạch di dân tái định cư Quy hoạch di dân tái định cư được thực hiện theo 2 bước sau: 1. Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. 2. Quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư: a) Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Biên tiến hành lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư trên địa bàn các tỉnh; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục và nội dung quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. Điều 13. Công tác lập Dự án đầu tư, thiết kế và dự toán các dự án, công trình thuộc Dự án di dân tái định cư. 1. Công tác lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các công trình hạ tầng (giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước…), lập dự án đầu tư và các bước thiết kế công trình được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định các đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện làm tư vấn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư, thiết kế - dự toán cho các tiểu Dự án và các hạng mục công trình thuộc Dự án di dân tái định cư. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định phân cấp thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết, thiết kế các dự án và các hạng mục công trình thuộc Dự án di dân tái định cư. Điều 14. Phân cấp quản lý 1. Tùy theo năng lực quản lý và tổ chức thực hiện Dự án đầu tư của cấp huyện và Sở chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể quyết định việc phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư các Dự án di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện và phân cấp cho các Sở chuyên ngành (Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương,…) làm chủ đầu tư các Dự án chuyên ngành. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân huyện, Sở chuyên ngành đó quyết định thành lập Ban quản lý dự án làm đại diện chủ đầu tư quản lý dự án. Các Ban Quản lý dự án cấp huyện và Sở chuyên ngành chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Ban Quản lý dự án cấp tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về trách nhiệm và quyền hạn, Quy chế hoạt động của Ban Quản lý Dự án cấp huyện và Ban dự án các Sở chuyên ngành; cơ chế phối hợp giữa Ban Quản lý Dự án cấp tỉnh với các chủ đầu tư cấp huyện được phân cấp, các Ban Quản lý Dự án cấp huyện và các Ban Quản lý Dự án Sở chuyên ngành. Điều 15. Phương thức lựa chọn nhà thầu thực hiện Tùy theo quy mô và tính chất của từng hạng mục công trình hoặc gói thầu, việc thực hiện các dự án di dân tái định cư và các dự án, công trình hạ tầng được thực hiện như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được phép chỉ định các nhà thầu theo quy định có giá trị dự toán xây lắp trước thuế được duyệt đến 10 tỷ đồng. 2. Giám đốc Sở chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được phép chỉ định thầu các dự án hoặc hạng mục công trình có giá trị dự toán xây lắp trước thuế được duyệt đến 3 tỷ đồng. 3. Các tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình có giá trị gói thầu trên 10 tỷ đồng phải được đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện; trường hợp chỉ định thầu phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 4. Tỷ lệ tiết kiệm do chỉ định thầu các dự án, tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình được thực hiện như sau: a) Đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện: tỷ lệ chiết giảm 5%, nay giảm xuống 2%; trừ các dự án, tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình đã được nghiệm thu, quyết toán và các hợp đồng phụ đã được nghiệm thu, thanh lý; b) Các dự án, tiểu dự án hoặc các hạng mục công trình đang đàm phán để ký kết hợp đồng; thực hiện tỷ lệ chiết giảm là 2%. Điều 16. Quản lý và thanh toán vốn 1. Nguồn vốn của dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. 2. Kế hoạch, tiến độ hàng năm về công tác di dân tái định cư do Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Lai Châu và Điện Biên xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiến độ di dân tái định cư hàng năm phải phù hợp với tổng tiến độ xây dựng được quy định tại Điều 7 của Quyết định này. 3. Phân bổ vốn đầu tư cho các dự án di dân tái định cư hàng năm được xác định căn cứ trên Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư được duyệt và kế hoạch công tác di dân tái định cư hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Việc quản lý vốn, tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn cho công tác bồi thường, di dân tái định cư thực hiện theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 9 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La; các Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 2 năm 2008 và số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về bồi thường, hỗ trợ di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La. 5. Chủ đầu tư tạm ứng vốn cho nhà thầu thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu chịu trách nhiệm sử dụng nguồn vốn di dân tái định cư đảm bảo hiệu quả và đúng mục đích, không sử dụng để thanh toán các hạng mục được thực hiện đầu tư từ các nguồn vốn khác. | 2,052 |
129,496 | Chương 4. CÁC CƠ CHẾ ĐẶC THÙ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÁNH NGẬP Điều 17. Phạm vi và quy mô 1. Bộ Giao thông vận tải thực hiện Dự án các công trình giao thông tránh ngập bao gồm: cầu Pá Uôn, cầu Hang Tôm và các đoạn đường tránh ngập trên quốc lộ 279, quốc lộ 12. 2. Các công trình giao thông tránh ngập được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn phù hợp với định hướng phát triển lâu dài trong quy hoạch tổng thể giao thông vùng Tây Bắc. Kế hoạch, tiến độ xây dựng các công trình giao thông tránh ngập phù hợp với tổng tiến độ xây dựng được quy định tại Điều 7 của Quyết định này. Điều 18. Nguồn vốn 1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm huy động đủ 1.013,24 tỷ đồng để chuyển cho Bộ Giao thông vận tải đầu tư xây dựng cầu Pá Uôn và các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La. 2. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp để nâng quy mô công trình từ mức hiện trạng lên quy mô lâu dài được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo hàng năm. 3. Bộ Tài chính hướng dẫn các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan thực hiện việc chuyển vốn và thanh quyết toán vốn hàng năm. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN Điều 19. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La Thực hiện đúng các nội dung về trách nhiệm của Ban Chỉ đạo và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương liên quan được quy định trong Quyết định số 09/2004/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La và Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La. Điều 20. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Sông Đà: thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2004 về việc phê duyệt đầu tư dự án thủy điện Sơn La và Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện Sơn La, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Sông Đà và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện cơ chế này. Điều 22. Trong quá trình thực hiện cơ chế này nếu có vướng mắc, Bộ Công thương tổng hợp các ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương; đề xuất nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội, lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 3021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội và các quy định về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn có thành tích xuất sắc trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong Quy định số 95-QĐ/TU ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Tỉnh ủy Hà Tây. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI LẬP THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được áp dụng trong các cơ quan nhà nước từ thành phố đến quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn và trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thành phố Hà Nội. 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn), viên chức trong chỉ tiêu biên chế được giao và được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong các tổ chức, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. 2.2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại thành phố Hà Nội. 2.3. Hợp đồng (hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước; hợp đồng cán bộ y tế cơ sở làm việc tại trạm y tế xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở, Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm trong Quyết định số 58/TTg và Thông tư số 08/TT-LB ngày 20 tháng 4 năm 1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức, Cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở) xếp lương theo ngạch, bậc công chức, viên chức đang làm việc trong các tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Việc xem xét, quyết định nâng lương trước thời hạn phải đảm bảo tính công bằng, dân chủ, công khai, động viên khích lệ phong trào thi đua nhằm hoàn thành và hoàn thành vượt mức nhiệm vụ chính trị của đơn vị. 2. Việc nâng lương trước thời hạn được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất đến thành tích thấp hơn mà cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đạt được trong suốt thời gian giữ bậc lương. Thành tích đã được tính để xét nâng lương trước thời hạn lần này thì không được tiếp tục cộng dồn để tính nâng lương trước thời hạn lần sau. 3. Không thực hiện nâng lương trước thời hạn hai lần trở lên trong thời gian giữ một bậc lương. 4. Đảm bảo tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động được giao, nếu có (riêng các đơn vị có số biên chế được giao dưới 20 người được quy định cụ thể tại khoản 2, điều 5 quy định này). 5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và có thông báo nghỉ hưu, thì được thực hiện một chế độ nâng bậc lương trước thời hạn có lợi nhất trong hai chế độ nâng bậc lương trước thời hạn (nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc hoặc nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu); 6. Thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ. Chương 2. CHỈ TIÊU, TIÊU CHUẨN, CẤP ĐỘ, ƯU TIÊN THỰC HIỆN NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN Điều 3. Tiêu chuẩn, cấp độ xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc 1. Tiêu chuẩn, điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc | 2,047 |
129,497 | 1.1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật tốt, chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, không có khuyết điểm phải xử lý bằng các hình thức kỷ luật trong thời gian giữ bậc lương. 1.2. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được bình chọn qua đánh giá cán bộ, công chức hàng năm trong thời gian giữ bậc lương; có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ trong thời gian giữ bậc lương, được khen thưởng bằng các hình thức sau: a) Huân chương các loại; b) Danh hiệu vinh dự Nhà nước (Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú); c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; đ) Danh hiệu thi đua (Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ, ngành, thành phố, đoàn thể Trung ương, Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở); e) Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến kỹ thuật được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 1.3. Mức lương hiện hưởng chưa xếp vào bậc lương cuối cùng trong ngạch và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên được thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định. 2. Áp dụng nâng bậc lương trước thời hạn 2.1. Nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; 08 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng ngạch cán sự và tương đương trở xuống đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, một trong các hình thức sau: a) Huân chương các loại; b) Danh hiệu vinh dự Nhà nước (Anh hùng Lao động; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú); c) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; đ) Danh hiệu thi đua (Chiến sỹ Thi đua toàn quốc; Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ, ngành, thành phố, đoàn thể Trung ương); e) Có đề tài khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến kỹ thuật được cấp bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; 2.2. Nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; 04 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng ngạch cán sự và tương đương trở xuống đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, một trong các hình thức sau: a) Bằng khen của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; b) Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở; Điều 4. Ưu tiên trong bình xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc 1. Trường hợp trong một lần xét nâng bậc lương, số người đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc nhiều hơn tỷ lệ được phép thì ưu tiên những người có thành tích cao hơn. 2. Trường hợp có từ 02 người đạt tiêu chuẩn ngang nhau trở lên mà không đủ chỉ tiêu để nâng bậc lương trước thời hạn cho tất cả, thì ưu tiên theo thứ tự sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng tuổi cao (lập thành tích xuất sắc), nếu không nâng lương kỳ này thì không còn điều kiện để được nâng lương trước thời hạn; b) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã lập thành tích xuất sắc trong kỳ nâng lương trước thời hạn kỳ trước, nhưng chưa được do vượt quá chỉ tiêu để xét; trong kỳ này lại lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; c) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến trong công tác được ứng dụng và mang lại hiệu quả rõ rệt (được Hội đồng khoa học của thành phố xác nhận); d) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có số năm công tác nhiều hơn, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào; đ) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng là nữ. Điều 5. Chỉ tiêu xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc 1. Chỉ tiêu cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị và số người được cơ quan quản lý cấp trên giao thêm nếu có. 2. Cách tính số người được nâng bậc lương trước thời hạn 2.1. Các cơ quan, đơn vị cứ trong mỗi 20 biên chế trả lương (không tính số biên chế dư ra dưới 20 người sau khi lấy tổng số biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị chia cho 20), được xác định có 01 người thuộc chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc. Nếu số người dư ra từ 15 đến 19 người được tính thêm 01 chỉ tiêu; nếu số người dư ra từ 14 người trở xuống thì được tính cho năm sau cộng vào số biên chế của cơ quan, đơn vị để tính theo cơ chế 5%. 2.2. Các cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong biên chế trả lương dưới 20 người và đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ, được tính chỉ tiêu số người được nâng bậc lương trước thời hạn như sau: a) Các cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong biên chế trả lương từ 15 người đến 19 người, được tính 01 chỉ tiêu; b) Các cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong biên chế trả lương từ 10 người đến 14 người, thì cứ 02 năm liên tục được xét 01 lần và được tính 01 chỉ tiêu; c) Các cơ quan, đơn vị có tổng số cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong biên chế trả lương từ 09 người trở xuống, thì cứ 03 năm liên tục được xét 01 lần và được tính 01 chỉ tiêu. Chương 3. QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Quy trình xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc 1. Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ quy định này, có trách nhiệm trao đổi, thống nhất với cấp ủy Đảng, Công đoàn cùng cấp, tổ chức bình chọn hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đủ điều kiện, quyết định hoặc đề nghị Hội đồng xét nâng bậc lương của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xem xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc. 2. Định kỳ hàng năm vào đầu Quý I, Hội đồng nâng bậc lương của Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã căn cứ 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong biên chế trả lương của đơn vị, để xem xét, phân bổ chỉ tiêu xét nâng bậc lương trước thời hạn cho các đơn vị trực thuộc. 3. Hồ sơ đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng do lập thành tích xuất sắc của các đơn vị (văn bản đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Biên bản họp Hội nghị cơ quan, đơn vị, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đại diện cấp ủy Đảng và Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp; Danh sách trích ngang kèm theo văn bản chứng nhận thành tích khen thưởng; Bản sao Quyết định nâng lương gần nhất) được gửi cơ quan tổ chức của Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã để tổng hợp trình Hội đồng xét nâng lương của Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã xem xét vào các kỳ nâng bậc lương thường xuyên hàng năm của các đơn vị; Sau khi có kết quả, cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn tiến hành thông báo công khai danh sách cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (trong thời hạn 10 ngày làm việc). 4. Hết thời hạn thông báo công khai nêu trên, cấp có thẩm quyền Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đạt thành tích xuất sắc, trong Quyết định nâng bậc lương phải ghi rõ căn cứ vào Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đó (riêng cán bộ thuộc diện Thành ủy quản lý phải có Thông báo của Ban Thường vụ Thành ủy); Biểu tổng hợp Báo cáo danh sách cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng của các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc (theo mẫu đính kèm) gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thanh tra, kiểm tra việc nâng bậc lương trước thời hạn do có thành tích xuất sắc của các cơ quan, đơn vị; đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn của ngành mình, cấp mình, kịp thời chấn chỉnh những sai phạm của các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện. | 2,070 |
129,498 | 2. Giám đốc Sở, ban, ngành, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm phổ biến, công bố công khai cho các đơn vị trực thuộc, cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động của các đơn vị được biết và nghiêm chỉnh chấp hành; Trong quá trình thực hiện Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. THÔNG TƯ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2006/QĐ-BGDĐT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2006 VÀ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 68/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2007, QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2008, THÔNG TƯ SỐ 04/2010/TT-BGDĐT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 và được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 68/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2007, Quyết định số 70/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 04/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Đối với các kỳ thi cấp quốc gia, ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 của Điều này, thành viên Ban đề thi, chấm thi, phúc khảo còn phải là những người có năng lực chuyên môn giỏi; giám thị không coi thi ở nơi có người học của đơn vị mình dự thi”. 2. Điểm a khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “a) Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia có 02 buổi thi đối với các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học và 01 buổi thi đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc; thời gian làm bài thi mỗi buổi thi là 180 phút đối với mỗi môn thi tự luận, 90 phút đối với mỗi môn thi trắc nghiệm, 90 phút tự luận và 45 phút trắc nghiệm đối với môn thi có cả tự luận và trắc nghiệm.” 3. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Nội dung đề thi phải nằm trong phạm vi nội dung chương trình thi được quy định cho từng kỳ thi; phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phân loại được trình độ thí sinh. Đề thi và đáp án của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế được công bố trên Website Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay sau khi chấm thi xong.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Hiệu trưởng các trường đại học có trường trung học phổ thông chuyên và Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CUNG TRIỂN LÃM QUY HOẠCH QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-BXD ngày 23/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia; Xét đề nghị của Ban quản lý dự án ĐTXD Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) tại Tờ trình số 541/BQLDA-TTr ngày 28/10/2010 về việc phê duyệt bổ sung trang thiết bị và nội thất trưng bày công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia; Báo cáo số 1161/VKT.ĐTh ngày 12/11/2010 về kết quả thẩm tra dự toán của Viện Kinh tế Xây dựng; Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Quản lý Hoạt động xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung nội dung đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia với các nội dung sau: Điều 7 Quyết định số 147/QĐ-BXD ngày 23/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được điều chỉnh, bổ sung nội dung đầu tư trang thiết bị và nội thất trưng bày nhằm khai thác có hiệu quả trong việc cung cấp các thông tin cần thiết của đồ án quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội cũng như các đồ án quy hoạch khác trong cả nước. Điều 2. Giao Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) thực hiện một số công việc sau: - Phê duyệt thiết kế phần nội thất trưng bày công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia do Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam lập. - Căn cứ kết quả thẩm tra của Viện Kinh tế Xây dựng, phê duyệt dự toán bổ sung trang thiết bị và nội thất trưng bày công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia; phê duyệt điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình Cung triển lãm quy hoạch Quốc gia đảm bảo không vượt tổng mức đầu tư đã được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình là Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Nông thôn trong việc triển khai các thủ tục đầu tư tiếp theo, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Điều 3. Các nội dung khác của Quyết định số 147/QĐ-BXD ngày 23/02/2009của Bộ trưởng Bộ Xây dựng không thay đổi. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch –Tài chính,Quản lý Hoạt động xây dựng, Giám đốc Ban quản lý dự án ĐTXD Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới), Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 441/TT-STP ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2011-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo; Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sơn La; Các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC, HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC HUYỆN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2916/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La) Thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2497/QĐ-BTP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo. UBND tỉnh Sơn La xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011- 2020 theo Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ có nhu cầu trợ giúp pháp lý đều được trợ giúp pháp lý miễn phí. | 2,027 |
129,499 | Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả trợ giúp pháp lý. 2. Yêu cầu - Việc thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo phải bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng và tiến độ. - Các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả; có sự lồng ghép, phối hợp với các dự án, chính sách khác của các Chương trình giảm nghèo trên cùng địa bàn để bảo đảm thực hiện tiết kiệm, hiệu quả. - Chế độ chi tiêu tài chính đối với các hoạt động của chính sách hỗ trợ pháp lý phải được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, theo hướng dẫn quản lý, sử dụng ngân sách cấp cho các Chương trình giảm nghèo và theo hướng dẫn thực hiện dự án (nếu có). II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 1. Các hoạt động hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số 1.1. Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí - Tư vấn pháp luật; - Tham gia tố tụng; - Đại diện ngoài tố tụng; - Các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Đảm bảo 100% người nghèo, 98% đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các huyện nghèo khi đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước (sau đây gọi tắt là Trung tâm TGPL) và các Chi nhánh của Trung tâm có yêu cầu trợ giúp pháp lý được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và chi nhánh của Trung tâm. 1.2. Tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động Hàng năm Trung tâm TGPL và các Chi nhánh của Trung tâm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động đến bản, các xã trong 05 huyện nghèo của tỉnh. Đảm bảo thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động ít nhất 2đợt/xã/năm (trừ thị trấn tại Trung tâm huyện). * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và chi nhánh của Trung tâm. 1.3. Tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Hàng năm Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm tại các huyện nghèo chỉ đạo, hướng dẫn các câu lạc bộ trợ giúp pháp lý xây dựng kế hoạch và nội dung sinh hoạt đảm bảo mỗi tháng sinh hoạt một lần để giải quyết những vướng mắc pháp luật, cung cấp thông tin pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã thuộc huyện nghèo. * Đơn vị chủ trì: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã của huyện nghèo. 1.4. Tổ chức sinh hoạt các Tổ hoà giải để giải quyết các tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư Hàng năm Sở Tư pháp chỉ đạo phòng Tư pháp và cán bộ Tư pháp cấp xã thuộc các huyện nghèo hướng dẫn hoạt động của các tổ hoà giải đảm bảo duy trì sinh hoạt ít nhất 1lần/tháng. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ hoà giải. 1.5. In ấn phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật và băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý hàng năm biên soạn, in ấn, phát hành tờ gấp pháp luật, băng cát xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số để cấp phát cho người dân tại các bản và UBND cấp xã. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý. 1.6. Phổ biến, giáo dục và truyền thông pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số Hàng năm Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo hướng dẫn triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng đối tượng, địa bàn với nội dung và hình thức đa dạng trong đó tập trung phổ biến cho các đối tượng là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các hoạt động: sinh hoạt chuyên đề pháp luật; tổ chức lớp học pháp luật buổi tối; lồng ghép nội dung pháp luật vào sinh hoạt văn hoá, lễ hội dân tộc và các hoạt động khác phù hợp với phong tục địa phương để nâng cao hiểu biết và ý thức pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước và Chi nhánh của trung tâm tại các huyện nghèo. 1.7. Truyền thông về trợ giúp pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước xây dựng và đặt bảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và nhà sinh hoạt cộng đồng để nhân dân biết, thực hiện quyền được trợ giúp pháp lý của mình. Đảm bảo tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng có bảng thông tin, hộp tin về trợ giúp pháp lý. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 1.8. Tổ chức thực hiện các hoạt động đăng ký khai sinh, chứng thực và công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn cấp xã Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tại các huyện nghèo thực hiện đăng ký khai sinh, chứng thực và công tác Tư pháp - Hộ tịch khác cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn cấp xã đảm bảo 100% các sự kiện hộ tịch phát sinh được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. * Đơn vị thực hiện: Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 2. Các hoạt động tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ viên Tổ hoà giải và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số 2.1. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý để cập nhật kiến thức pháp luật mới và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo. * Đơn vị quản lý: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 2.2. Bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước định kỳ hàng năm bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo đảm bảo người thực hiện trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo phải biết ít nhất một thứ tiếng dân tộc. * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. * Đơn vị thực hiện: Ban Dân tộc và Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước. 2.3. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ và cung cấp tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã Định kỳ hàng năm Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật kiến thức pháp luật và cung cấp tài liệu cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã tại các huyện nghèo theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên đảm bảo 8 lớp /năm. * Đơn vị thực hịên: Sở Tư pháp. 2.4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hoà giải cho Tổ viên tổ hoà giải Hàng năm Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng hoà giải cho 100% tổ viên Tổ hoà giải theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên. * Đơn vị thực hịên: Sở Tư pháp. 2.5. Biên soạn và cấp phát miễn phí tài liệu pháp luật cho các tổ hoà giải tại các huyện nghèo Hàng năm Sở Tư pháp biên soạn và cấp phát tài miễn phí tài liệu cho 100% tổ hoà giải của các xã tại các huyện nghèo. * Đơn vị thực hịên: Sở Tư pháp. 2.6. Hỗ trợ cho cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý tham gia các lớp học văn hoá, chuyên môn pháp lý, tham gia khoá đào tạo luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý Hàng năm tiến hành rà soát, cử cán bộ làm việc tại Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý thuộc huyện nghèo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia các lớp học văn hoá, chuyên môn pháp lý, tham gia khoá đào tạo luật sư tạo nguồn quy hoạch bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý. Đảm bảo mỗi Chi nhánh Trợ giúp pháp lý có 02 Trợ giúp viên pháp lý. * Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. 2.7. Đào tạo trung cấp luật cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã Định kỳ hàng năm, Sở Tư pháp tổ chức rà soát, thống kê và lựa chọn các đối tượng là cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chưa có trình độ trung cấp luật hoặc đồng bào dân tộc thiểu số trong diện quy hoạch tuyển dụng làm cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đi đào tạo trung cấp luật theo hướng dẫn của cơ quan Tư pháp cấp trên. 2.8. Cung cấp báo pháp luật Việt Nam cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thống kê lập danh sách Uỷ ban nhân dân cấp xã và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên. III. THỜI GIAN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện Thời gian thực hiện: từ năm 2011 - 2020. 2. Lộ trình thực hiện Việc thực hiện các hoạt động thuộc chính sách hỗ trợ pháp lý được chia thành 02 giai đọan: 2011 - 2015 và 2016 - 2020 2.1. Nhiệm vụ trọng tâm của giai đoạn 1 (từ năm 2011 - 2015) - Bảo đảm về biên chế và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm đặt tại các huyện nghèo. | 2,100 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.