idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
129,300 | - Huy động các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của Nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu). 3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý 3.1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng (đối với trung tâm dạy nghề mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu; - Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn; - Mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã - Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của các cơ sở dạy nghề; - Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đặt ra. 4. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu 4.1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới; - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn; 4.2. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã - Trong năm 2010, tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020; - Xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng giai đoạn phát triển (đến năm 2015 và đến năm 2020). Từ năm 2010 đến năm 2012, xây dựng chương trình, nội dung và tổ chức giảng dạy thí điểm, từ năm 2013 đến năm 2020 tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung và tổ chức giảng dạy. 5. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. Phần V CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN I. Dạy nghề cho lao động nông thôn 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn 1.1. Nội dung chủ yếu - Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững. - Thường xuyên quán triệt, phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi thăm quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả sau khi được học nghề; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục; tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến... - Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân; - Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên ban chỉ đạo dạy nghề cho lao động nông thôn thực hiện. 1.2. Kinh phí dự kiến: 2.561,22 triệu đồng 2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn 2.1. Nội dung chủ yếu - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; - Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020; - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. 2.2. Kinh phí dự kiến: 2.208,78 triệu đồng 3. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề thí điểm 3.1. Nội dung chủ yếu Tổ chức các lớp dạy nghề theo các mô hình thí điểm cho khoảng 500 lao động nông thôn gồm: nhóm lao động nông nghiệp và nhóm lao động phi nông nghiệp. Năm 2010, lựa chọn huyện Mường Ảng làm điểm xây dựng mô hình dạy nghề nông nghiệp và thành phố Điện Biên Phủ làm điểm xây dựng mô hình dạy nghề phi nông nghiệp; mở các lớp dạy nghề thí điểm tại xã nông thôn mới của tỉnh. Năm 2011 trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc triển khai mô hình tại thành phố Điện Biên Phủ, huyện Mường Ảng và xã nông thôn mới triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. 3.2. Kinh phí dự kiến: 4.950 triệu đồng 4. Đầu tư phát triển mạng lưới, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập 4.1. Về diện tích đất các cơ sở dạy nghề - Bổ sung quy hoạch các cơ sở dạy nghề đảm bảo tối thiểu đủ diện tích đất chuẩn theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH , của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Ưu tiên cấp đất, miễn giảm tiền thuê đất đối với việc thành lập mới và nâng cấp cho cơ sở dạy nghề ngoài công lập. 4.2. Về tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề - Về tăng cường cơ sở vật chất + Tập trung đầu tư xây dựng mới phòng học lý thuyết và xưởng thực hành nghề cho các cơ sở dạy nghề hiện đang thiếu và các cơ sở dạy nghề mới thành lập để đảm bảo chuẩn theo quy định. + Ưu tiên kinh phí, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư về cải tạo, nâng cấp, xây mới các công trình phục vụ dạy và học nghề, cơ bản hoàn thành và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Về trang thiết bị dạy nghề Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về trang thiết bị dạy nghề cho 1 đến 3 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở. 4.3. Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Huy động các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hoá có sự hỗ trợ của nhà nước. 4.4. Kinh phí dự kiến: 66.550 triệu đồng. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề 5.1. Nội dung chủ yếu - Căn cứ kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Điện Biên năm 2010, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tập trung rà soát, xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu của 75 nghề theo đúng quy định để tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn: Đối với những nghề đã có chương trình, giáo trình, học liệu: chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chỉnh sửa chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề hiện có, cập nhật bổ sung tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động; Đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình, học liệu: chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động. - Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề cho 75 nghề theo kết quả điều tra khảo sát về nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tỉnh Điện Biên năm 2010. 5.2. Kinh phí dự kiến: 2.200 triệu đồng. 6. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề 6.1. Nội dung chủ yếu - Kiện toàn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Bố trí đủ biên chế giáo viên cho các cơ sở dạy nghề theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH (20 học sinh/01 giáo viên); xây dựng tiêu chí cụ thể để tuyển chọn những người có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, đạt chuẩn theo quy định bổ sung cho các cơ sở dạy nghề. | 2,076 |
129,301 | Mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo viên các cơ sở dạy nghề để đạt chuẩn theo quy định. - Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho cán bộ làm công tác tư vấn, giới thiệu việc làm. 6.2. Kinh phí dự kiến: 1.900 triệu đồng. 7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 7.1. Nội dung chủ yếu - Chính sách đối với người học nghề ngắn hạn: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi như: người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác … được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ ngày thực học/ người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/ người/ khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; Lao động nông thôn thuộc diện có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/ người/ khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); - Lao động nông thôn học nghề được vay ưu đãi theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. - Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách như đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; - Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. - Đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn: Đối tượng là lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người bị thu hồi đất canh tác học nghề theo đặt hàng được hỗ trợ tối đa là 6,8 triệu đồng/người/năm. 7.2. Kinh phí dự kiến: 438.157 triệu đồng. 8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án 8.1. Nội dung chủ yếu - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở cấp tỉnh, huyện hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ; - Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiên các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách thực hiện đề án. 8.2. Kinh phí dự kiến: 1.500 triệu đồng II. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã 1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng 1.1. Nội dung chủ yếu - Tổ chức điều xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010-2020. - Xây dựng danh mục, nội dung cần đào tạo, bối dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể. 1.2. Kinh phí dự kiến: 150 triệu đồng. 2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên 2.1. Nội dung chủ yếu - Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại địa phương đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy; - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp với đối tượng học là người lớn. 2.2. Kinh phí dự kiến: 1.000 triệu đồng. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã 3.1. Nội dung chủ yếu Đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng cán bộ, công chức xã phù hợp với tiêu chuẩn chức danh của cán bộ, công chức xã và nhu cầu dự nguồn của cán bộ, công chức xã. 3.2. Kinh phí dự kiến: 15.000 triệu đồng. Phần VI KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN I. Tổng kinh phí thực hiện Đề án (Phụ lục 9 kèm theo) Giai đoạn 2010 đến năm 2020 kinh phí thực hiện đề án là 657.155 triệu đồng; trong đó, phân theo tiến độ thực hiện đề án, tính chất nguồn vốn và nội dung hoạt động như sau: 1. Năm 2010: Tổng kinh phí là 31.520 triệu đồng, chiếm 4,8%/giai đoạn. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Giai đoạn 2011-2015: Tổng kinh phí là 350.957 triệu đồng, chiếm 54,2%/giai đoạn. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Giai đoạn 2016-2020: Tổng kinh phí là 296.801 triệu đồng, chiếm 45,8%/giai đoạn <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II. Cơ chế tài chính 1. Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động về dạy nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. 2. Đối với nguồn ngân sách địa phương, hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí kinh phí cho thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn theo đề án. 3. Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và tổ chức quốc tế. Phần VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” cấp tỉnh; phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo; chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện đề án. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan thường trực đề án, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của đề án trình UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của đề án. - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện đề án phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa phương. - Dự kiến phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Chủ trì các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện đề án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn. - Phối hợp với cơ quan thông tin, báo, đài cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp. - Tổ chức triển khai các chính sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông hướng dẫn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg . - Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn. 3. Sở Nội vụ - Chủ trì tổ chức thực hiện, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu đề án. - Hàng năm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn các trường tham gia bồi dưỡng các bộ, công chức xã. - Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 3 giai đoạn: năm 2010; giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối kế hoạch vốn hàng năm cho các hoạt động của đề án. - Lập chỉ tiêu kế hoạch phát triển và kế hoạch vốn được Trung ương bố trí hàng năm cho đề án; tổng hợp kết quả thực hiện về nguồn vốn. - Đề xuất các chính sách, giải pháp huy động các nguồn lực; tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan đến lĩnh vực đào tạo nghề. 5. Sở Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành bố trí, cấp phát đảm bảo ngân sách hàng năm cho đề án; hướng dẫn, giám sát việc sử dụng kinh phí đề án; - Phối hợp với các Sở, ngành trong việc tham gia xây dựng, đề xuất các chính sách, giải pháp trong quá trình thực hiện. 6. Sở Công thương - Phối hợp với cơ quan thông tin, báo, đài cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. - Phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. | 2,089 |
129,302 | 7. Sở Giáo dục và Đào tạo - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. - Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình văn hoá - nghề. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn. Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho hộ nghèo và hộ chính sách trên địa bàn tỉnh vay vốn. 9. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, các cơ quan có liên quan và các địa phương đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 10. Uỷ ban nhân dân cấp huyện - Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” cấp huyện gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện; phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo phù hợp tiến độ thực hiện Đề án. - Xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai của huyện đến năm 2020 và đề nghị cấp uỷ cùng cấp đưa chỉ tiêu đào tạo nghề vào chỉ tiêu của Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010-2015. - Triển khai quán triệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về kế hoạch triển khai thực hiện đề án ở địa phương. - Hàng năm tổ chức triển khai điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn huyện và tổng hợp báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Huy động các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai đề án ở địa bàn huyện, thị xã, thành phố. - Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn ở cấp huyện, trong đó bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo Quyết định 1956/QĐ-TTg . - Thường xuyên thực hiện việc phối hợp với các phòng, ban có liên quan của huyện triển khai kế hoạch và phối hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong huyện tuyên truyền, vận động học nghề theo kế hoạch của đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. - Thực hiện các hoạt động khác của đề án do UBND tỉnh giao. 11. Uỷ ban nhân dân cấp xã - Phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Phối hợp tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn của địa phương. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng quản lý; kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa phương. - Hàng năm thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khoá học nghề theo quy định. 12. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên - Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham gia hoạt động tuyên truyền, vận động để các tổ chức chính trị xã hội thành viên và đoàn viên, hội viên tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tuyên truyền, giám sát thực hiện đề án. - Hội Nông dân tỉnh: phối hợp tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện. - Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong vào các nội dung phù hợp của Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015". - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn với đề án "Hỗ trợ Phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015" theo Quyết định 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Liên đoàn Lao động tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các Hội nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ tham gia các hoạt động của đề án cho phù hợp./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2010/NĐ-CP NGÀY 23/7/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. Thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Mục tiêu: Triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ và toàn diện các quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ chế phối hợp để các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm, trong đó xác định nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị trong phối hợp triển khai; đảm bảo tăng cường việc công khai, minh bạch hóa thông tin về tài sản bảo đảm. 2. Yêu cầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm và đồng bộ các quy định của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch. II. NỘI DUNG 1. Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 83/2010/NĐ-CP để nâng cao nhận thức về đăng ký giao dịch bảo đảm cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế và người dân trên địa bàn tỉnh. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tổ chức tuyên truyền các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm phổ biến rộng rãi nội dung của Nghị định 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. - Thời gian thực hiện: Hàng năm. 2. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Tổ chức Hội nghị triển khai, tập huấn nghiệp vụ pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường - Thời gian thực hiện: Quý I/2011. - Thành phần tham gia: Cán bộ Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các Ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh. 3. Xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; đảm bảo cho việc quản lý nhà nước được thực hiện thống nhất và đồng bộ. - Đơn vị chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, UBND huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: năm 2011. 4. Phối hợp, trao đổi thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng và đăng ký lưu hành tài sản. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm tăng cường việc công khai, minh bạch hóa thông tin về tài sản bảo đảm. Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 5. Tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác đăng ký giao dịch bảo đảm. - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên. 6. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 83/NĐ-CP. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh cho Sở Tư pháp, nhằm đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện, đồng thời đề xuất biện pháp giải quyết để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. | 2,108 |
129,303 | - Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Thời gian thực hiện: 6 tháng và hàng năm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai đầy đủ nội dung, đúng thời gian theo Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này. - Tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 83/2010/NĐ-CP cho các đối tượng liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ; kịp thời đề xuất biện pháp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nghiêm, thống nhất các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm theo Nghị định số 83/2010/NĐ-CP. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương để áp dụng cho phù hợp. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí cho công tác đăng ký giao dịch bảo đảm theo hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 83/2010/NĐ-CP trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để kịp thời hướng dẫn, giải quyết hoặc đề xuất, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, Viễn thông và ứng dụng CNTT tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2010 và định hướng phát triển đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 594/TTr-STTTT ngày 12/11/2010 V/v phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015, bao gồm các nội dung cơ bản sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước; tăng cường trao đổi công việc trên môi trường điện tử giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức, cá nhân; đồng thời đẩy mạnh phát triển các dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày một tốt hơn. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước: - Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức đạt 100%. - Đảm bảo trao đổi thông tin giữa hai mạng của cơ quan nhà nước với mạng của các cơ quan Đảng trên cùng địa bàn. - Bảo đảm 100% các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành, 100% thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh được đưa lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - 100% cán bộ, công chức có hộp thư điện tử công vụ và 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện, 50% công chức cấp xã thường xuyên sử dụng thư điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ trong công việc. - 100% đơn vị sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và trao đổi văn bản điện tử qua mạng. - 100% các cuộc giao ban giữa Trung ương với tỉnh, 70% các cuộc họp giao ban giữa cấp tỉnh với cấp huyện, 30% các cuộc họp giao ban giữa cấp huyện với cấp xã được thực hiện qua môi trường mạng. b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: - 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện có trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin và được kết nối với Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - 100% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 2 (cho phép tải về các mẫu đơn, hồ sơ để in ra giấy). - 25% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 3 (cho phép điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ). - 10% các dịch vụ công cấp Sở, ngành, huyện được cung cấp trực tuyến mức độ 4 (việc thanh toán chi phí được thực hiện trực tuyến, gửi và nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc qua mạng). - 100% cấp Sở, 50% - 70% cấp huyện ứng dụng hệ thống thông tin theo mô hình “một cửa”. II. CÁC NHIỆM VỤ: Nhiệm vụ 1: Phát triển hạ tầng kỹ thuật 1. Trang bị bổ sung hoặc thay thế máy tính và các thiết bị tin học; trang bị phần mềm hệ thống, nâng cấp hoàn thiện các mạng LAN của các Sở, Ngành, UBND cấp huyện; tăng cường thiết bị cho các xã, phường, thị trấn. 2. Hoàn thiện mạng WAN các cơ quan Nhà nước đảm bảo 100% các Sở, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có thể truy cập liên kết, chia sẻ thông tin. 3. Kết nối mạng chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước với mạng nội bộ các đơn vị. 4. Xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến tới 100% cấp Sở, Ngành, UBND cấp huyện. 5. Xây dựng các hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; ứng dụng chữ ký số; xây dựng hạ tầng giao tiếp với người dân. Nhiệm vụ 2: Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước 1. Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu đủ mạnh của tỉnh; tổ chức số hoá 100% các văn bản quy phạm pháp luật giúp cho các cơ quan, doanh nghiệp, người dân dễ dàng truy cập, tìm kiếm thông tin. 2. Duy trì và phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh, xây dựng và phát triển các trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, UBND các phường, thị trấn và một số xã. 3. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ công trên môi trường mạng theo yêu cầu của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính. 4. Ứng dụng công nghệ số hoá bản đồ trong quản lý quy hoạch, xây dựng kế hoạch đặc biệt trong các ngành xây dựng, giao thông, quản lý tài nguyên... 5. Phát triển/xây dựng mới phần mềm quản lý văn bản và điều hành theo hướng tăng cường chức năng chỉ đạo, điều hành, quản lý nội dung tổng thể, mở rộng sự kết nối liên thông giữa các cấp; phát triển các ứng dụng nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ như quản lý cán bộ, tài chính - kế toán... 6. Duy trì và phát triển hệ thống thư điện tử. 7. Phát triển các ứng dụng CNTT chuyên ngành phục vụ các công tác nghiệp vụ khác theo đặc thù của mỗi cơ quan. 8. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp 1. Xây dựng và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, 3, 4. Ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 nhóm các dịch vụ công sau (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ): - Đăng ký kinh doanh; - Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; - Cấp giấy phép xây dựng; - Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; - Cấp giấy phép đầu tư; - Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược; - Lao động, việc làm; - Cấp, đổi giấy phép lái xe; - Giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Đăng ký tạm trú, tạm vắng; - Dịch vụ đặc thù. 2. Phát triển ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” tới tất cả các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: Cổng thông tin điện tử cấp huyện; dịch vụ hành chính công một cửa; phần mềm văn phòng điện tử; phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. 3. Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu phục vụ cho công dân và doanh nghiệp như dân cư, đất đai, kinh tế, đầu tư... Nhiệm vụ 4: Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT 1. Đào tạo 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin dùng chung: quản lý văn bản, thư điện tử, giao ban điện tử... Đào tạo cán bộ, công chức nâng cao năng lực ứng dụng CNTT. 2. Đào tạo ít nhất 02 cán bộ/đơn vị về quản lý CNTT cho các Sở, Ngành, UBND cấp huyện: quản lý dự án CNTT, xây dựng kế hoạch, quản lý nhà nước về CNTT... 3. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN | 2,072 |
129,304 | 1. Giải pháp tài chính: Cần tăng cường bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cho ứng dụng CNTT, gắn kinh phí thu thập, cập nhật, tạo lập thông tin, duy trì hệ thống thông tin vào kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh thu hút các nguồn tài trợ; xác định đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không tràn lan. 2. Giải pháp triển khai: Gắn chặt giữa ứng dụng CNTT và cải cách hành chính; triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT cho từng cấp sau đó có đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng; triển khai gắn liền với đôn đốc, kiểm tra, báo cáo, khen thưởng và phê bình. 3. Giải pháp tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách CNTT ở các cấp; ở các Sở có nhiều ứng dụng CNTT như Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương... xem xét việc thành lập Phòng Khoa học và Công nghệ thông tin; các Sở khác xem xét, bố trí công chức CNTT trong Phòng Kế hoạch và Tài chính; mỗi UBND cấp huyện xem xét có một Trung tâm Công nghệ thông tin; tuyển dụng, bố trí cán bộ phụ trách CNTT trình độ cao đẳng CNTT trở lên cho tất cả các đơn vị, ít nhất 01 cán bộ/đơn vị. Thành lập các Trung tâm CNTT theo hướng chuyên môn hoá đủ mạnh trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ chuyên trách về CNTT cho tỉnh. 4. Giải pháp môi trường chính sách: - Có chính sách thu hút, đãi ngộ đối với nhân lực có trình độ về CNTT vào làm trong các cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh việc ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan, đơn vị. - Có quy chế gắn thi đua khen thưởng với bắt buộc việc trao đổi thông tin điện tử trong và giữa các cơ quan, đơn vị; với việc cập nhập thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn vị... - Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí: 210 tỷ đồng và 500 nghìn USD. Trong đó: 1. Nguồn tài trợ: 500 nghìn USD. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ: 10 tỷ đồng. 3. Nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: 200 tỷ đồng. Điều 2. Phân công thực hiện: 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị tài trợ, các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch. 2.Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí cho việc thực hiện Kế hoạch. 3. Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, căn cứ Kế hoạch được duyệt có trách nhiệm xây dựng các Dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT năm 2011 của đơn vị mình để làm căn cứ triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DÂN SINH, HỖ TRỢ SẢN XUẤT VÀ CƠ CHẾ KHẮC PHỤC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; Căn cứ Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống lụt, bão; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 118/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển; Căn cứ Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1911/STC-NS ngày 20/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2010 và thay thế các Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 về một số chính sách hỗ trợ dân sinh và cơ chế khắc phục khẩn cấp các công trình hạ tầng thiệt hại do thiên tai gây ra và Quyết định số 1570/QĐ-UBND ngày 07/10/2009 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Những trường hợp hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà hồ sơ hỗ trợ hoàn thành trong thời gian Quyết định này có hiệu lực vẫn hưởng theo mức hỗ trợ tại Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng; Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DÂN SINH, HỖ TRỢ SẢN XUẤT VÀ CƠ CHẾ KHẮC PHỤC KHẨN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ 1. Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất một phần thiệt hại tài sản do thiên tai gây ra nhằm khôi phục sản xuất và ổn định đời sống; 2. Hỗ trợ dân sinh đối với những hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai gây ra; 3. Hỗ trợ sản xuất đối với hộ nông dân, ngư dân, diêm dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất bị thiệt hại do thiên tai trực tiếp gây ra đối với cây trồng, vật nuôi, tàu thuyền, làm muối, nuôi trồng thủy sản. 4. Cơ chế khắc phục khẩn cấp các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, phúc lợi công cộng, trụ sở làm việc bị thiệt hại do thiên tai gây ra. 5. Công khai và thực hiện đầy đủ Quy định về quy chế dân chủ cơ sở xã, phường, thị trấn trước khi quyết định hỗ trợ. 6. Tuyệt đối không hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai khi đã vi phạm một trong những điều quy định tại Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống lụt bão. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Thiên tai: Là một hiện tượng tự nhiên khi xảy ra sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với cuộc sống con người, các loại hình thiên tai bao gồm: bão, lốc xoáy, giông sét, lũ lụt, sạt lở đất, động đất, ngập úng, hạn hán, nước biển dâng, mưa đá; rét đậm, rét hại kéo dài. 2. Khắc phục khẩn cấp: Là những hoạt động cần phải thực hiện ngay sau khi sự cố thiên, tai xảy ra (sửa chữa hoặc phục hồi) để đảm bảo các hoạt động về kinh tế, xã hội trở lại bình thường; sớm ổn định sản xuất, đời sống; đảm bảo điều kiện học tập, chăm sóc sức khỏe, nơi làm việc trong vùng xảy ra thiên tai. 3. Hỗ trợ sản xuất bao gồm: Tàu thuyền, cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp, sa bồi thủy phá, tàu thuyền tham gia cứu nạn. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách trung ương cấp bổ sung cho ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách các cấp tỉnh, huyện và xã) bố trí từ nguồn dự phòng hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước để chủ động chi cho việc thực hiện Quy định này. 3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 72/2008/TT-BTC ngày 31/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ. 4. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quản lý. Chương II HỖ TRỢ THIỆT HẠI DÂN SINH Điều 4. Hỗ trợ thiệt hại dân sinh 1. Đối với hộ gia đình: a) Mức hỗ trợ: - Có người chết, mất tích: 4,5 triệu đồng/người; - Có người bị thương nặng: 1,5 triệu đồng/người; - Có nhà chính bị: đổ, sập, bị trôi, cháy hoàn toàn phải làm lại trên nền đất cũ: 15 triệu đồng/hộ đối với hộ ở đồng bằng và 17 triệu đồng/hộ đối với hộ ở miền núi và hải đảo. Ngoài ra, tùy theo mức độ hư hỏng và giá trị thiệt hại của nhà chính để xác định mức hỗ trợ tương ứng. | 2,070 |
129,305 | - Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp: + Bằng các nguồn vốn lồng ghép, Nhà nước hỗ trợ xây dựng khu tái định cư với các hạ tầng thiết yếu: San nền, điện sinh hoạt, nước sinh hoạt. Đối với việc xây dựng trường học, nhà mẫu giáo, nhà văn hóa thôn, tùy theo số lượng các cháu mẫu giáo, học sinh, số hộ dân sinh sống tại khu tái định cư sẽ quyết định cụ thể. + Mỗi hộ gia đình di dời, tái định cư sẽ được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất 01 lô đất theo khả năng quỹ đất của dự án tái định cư, với hạn mức được giao đất ở tối thiểu 100m2, tối đa 300m2. + Mức hỗ trợ di chuyển: 10 triệu đồng/hộ đối với hộ ở đồng bằng và 12 triệu đồng/hộ đối với hộ ở miền núi và hải đảo. b) Điều kiện hỗ trợ; - Người bị thương nặng phải được cơ sở y tế nhà nước xác nhận điều trị hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận. - Nhà chính bị đổ, sập, trôi, cháy và hư hỏng phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. - Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp là những hộ phải di dời do nguy cơ (kể cả trường hợp bị thiệt hại) sạt lở đất, lũ quét, triều cường đến nơi ở tập trung hoặc xen ghép, do cơ quan có thẩm quyền quyết định. 2. Đối với cá nhân: a) Mức hỗ trợ: - Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (trong thời gian từ 1 đến 3 tháng). - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng: 1,5 triệu đồng/người. - Hỗ trợ kinh phí mai táng: Tối thiểu 3 triệu đồng/người. b) Điều kiện hỗ trợ: - Trợ giúp cứu đói đối với người bị đói do thiên tai gây ra. - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc. - Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng. Điều 5. Ngoài chính sách hỗ trợ thiệt hại dân sinh tại Điều 4 nêu trên, căn cứ tình hình thực tế của hộ gia đình, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tổng hợp kinh phí hỗ trợ thiệt hại dân sinh khác theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Chương III HỖ TRỢ THIỆT HẠI SẢN XUẤT ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN, CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, LÀM MUỐI, SA BỒI THỦY PHÁ Điều 6. Hỗ trợ đối với tàu thuyền (không hỗ trợ đối với ngư lưới cụ và trang thiết bị thông tin trên tàu) 1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ ngư dân là chủ tàu thuyền bị thiệt hại từ 60% trở lên hoặc bị mất tích do thiên tai: 2. Mức hỗ trợ: a) Tàu thuyền có công suất dưới 10CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng. b) Tàu thuyền có công suất từ 10CV đến dưới 20CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng. c) Tàu thuyền có công suất từ 20CV đến dưới 30CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng, d) Tàu thuyền có công suất từ 30CV đến dưới 45CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng. e) Tàu thuyền có công suất từ 45 CV đến dưới 90CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng. g) Tàu thuyền có công suất từ 90CV đến dưới 150CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 90 triệu đồng. h) Tàu thuyền có công suất trên 150CV đến dưới 300CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 120 triệu đồng. i) Tàu thuyền có công suất từ 300CV, mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng. 3. Điều kiện hỗ trợ: - Trên cơ sở mức hỗ trợ tối đa cho từng nhóm công suất tàu thuyền nêu trên, tuỳ theo tỷ lệ thiệt hại (từ 60% trở lên) của từng nhóm công suất tàu thuyền và khả năng huy động nguồn lực của địa phương để có mức hỗ trợ cụ thể nhưng không vượt khung quy định. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thống nhất với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng biên bản trước khi quyết định. - Mức hỗ trợ này chỉ thực hiện cho những tàu thuyền đã đăng ký, có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản còn hạn theo quy định và chấp hành tốt các quy định về phòng chống lụt bão theo quy định tại Nghị định số 04/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 của Chính phủ, được chính quyền địa phương và Đồn Biên phòng sở tại xác nhận. Điều 7. Hỗ trợ đối với tàu thuyền và thuyền viên tham gia cứu nạn 1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, là chủ tàu thuyền và thuyền viên tham gia cứu nạn. 2. Mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/tàu và toàn bộ chi phí xăng dầu trong thời gian tham gia cứu nạn; mỗi thành viên làm việc trên tàu có tham gia cứu nạn được hỗ trợ 1 triệu đồng/thuyền viên. Ngoài ra, tùy theo thành tích cứu nạn mà UBND các cấp có chế độ khen thưởng, biểu dương. 3. Điều kiện hỗ trợ: Tàu thuyền tham gia cứu nạn phải được Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn các cấp tỉnh, huyện quyết định hoặc chỉ định tham gia cứu nạn. Trường hợp khẩn cấp, tự tham gia cứu nạn, sau khi cứu nạn xong phải báo ngay cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cấp huyện (có xác nhận của UBND xã sở tại). Thành viên tham gia cứu nạn phải có danh sách đăng ký làm việc trên mỗi chuyến đi biển với đồn biên phòng sở tại. Điều 8. Hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản 1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất có cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai. 2. Mức hỗ trợ: a) Đối với diện tích cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên: - Diện tích gieo cấy lúa thuần, diện tích ngô và rau màu các loại bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 0,5 triệu đồng/ha; - Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 0,75 triệu đồng/ha; - Diện tích cây công nghiệp, cây lâm nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) Đối với vật nuôi, chỉ hỗ trợ đối với gia cầm có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 1,0 kg/con, đối với gia súc có trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 20 kg/con. - Gà, vịt hỗ trợ từ 10.000 đồng/con giống; - Ngan, ngỗng hỗ trợ từ 15.000 đồng/con giống; - Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống. - Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 2.000.000 đồng/con giống; - Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống. c) Đối với nuôi trồng thủy, hải sản bị thiệt hại từ 30% trở lên: - Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ từ 3 - 5 triệu đồng/ha; thiệt hại từ 30% đến 70%, hỗ trợ từ 1-3 triệu đồng/ha; - Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70% hỗ trợ từ 3 - 5 triệu đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30% đến 70% hỗ trợ từ 1 - 3 triệu đồng/100m3 lồng. d) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ. 3. Điều kiện hỗ trợ: Cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản phải nằm trong đối tượng chỉ đạo sản xuất hàng năm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Riêng đối với vật nuôi là gia cầm phải tổ chức sản xuất theo quy mô đàn gia cầm và đăng ký với cơ quan thú y xã; đối với nuôi trồng thủy sản phải theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Hỗ trợ đối với sản xuất muối 1. Đối tượng hỗ trợ là hộ diêm dân (hộ cá thể, hộ xã viên của Hợp tác xã Diêm nghiệp) có diện tích sản xuất muối bị thiệt hại do thiên tai gây ra từ 30% trở lên. 2. Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ từ 1 đến 2 triệu đồng/ha đối với diện tích sản xuất muối bị thiệt hại từ 30% đến 70%; - Hỗ trợ từ 2 đến 3 triệu đồng/ha đối với diện tích sản xuất muối bị thiệt hại trên 70%. 3. Điều kiện hỗ trợ: Diện tích đất sản xuất muối phải nằm trong vùng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đăng ký với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (thông qua Ủy ban nhân dân xã nếu là hộ cá thể; thông qua Hợp tác xã Diêm nghiệp nếu là hộ xã viên). Điều 10. Hỗ trợ đối với đất bị sa bồi, thủy phá 1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình có đất sản xuất nông nghiệp bị sa bồi, thủy phá do thiên tai. 2. Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 5 triệu đồng/ha. 3. Điều kiện hỗ trợ: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị sa bồi, thủy phá do thiên tai gây ra phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận. Chương IV KHẮC PHỤC KHẨN CẤP CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI Điều 11. Cơ chế khắc phục khẩn cấp các công trình xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hội do Nhà nước đầu tư bị thiệt hại do thiên tai gây ra 1. Điều kiện hỗ trợ: a) Khắc phục tạm thời phục vụ ổn định đời sống và sản xuất: - Phải là công trình thiệt hại do thiên tai gây ra; - Hồ sơ hỗ trợ: Tên công trình thiệt hại, mức thiệt hại, biện pháp khắc phục phải do đơn vị quản lý công trình lập, biên bản thiệt hại phải được chính quyền địa phương và Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, thành phố xác nhận. b) Khắc phục khẩn cấp: - Phải là công trình thiệt hại do thiên tai gây ra, được Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN cấp huyện, thành phố và cấp tỉnh lập biên bản xác nhận. - Công trình thiệt hại phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công trình khẩn cấp. Nội dung quyết định xác định người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình; mức thiệt hại; nguồn lực huy động để khắc phục; nguyên tắc thanh toán phù hợp với pháp luật về tình trạng khẩn cấp. 2. Hồ sơ cấp phát và thanh toán: a) Đối với những công trình thuộc đối tượng sửa chữa, khắc phục tạm thời để đưa công trình vào hoạt động ngay như: thu dọn đất đá, cây cối,... đắp vá, sửa chữa đường giao thông, kênh mương; khắc phục, sửa chữa trụ sở làm việc và các công trình phúc lợi công cộng khác: Trên cơ sở Biên bản xác nhận thiệt hại hoặc quyết định về công trình khắc phục khẩn cấp được quy định tại khoản 1 Điều 11 nêu trên và các quy định hiện hành về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, ... cơ quan, đơn vị quản lý công trình lập dự toán chi gửi cơ quan chuyên môn và cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định; phương thức quản lý, cấp phát, quyết toán theo quy định như kinh phí chi thường xuyên. | 2,187 |
129,306 | b) Đối với những công trình thuộc đối tượng sửa chữa lớn để hoàn trả lại trạng thái ban đầu của công trình: Thực hiện theo nội dung Chương III, Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Giao nhiệm vụ các Sở ngành tỉnh: a) Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và TKCN tỉnh: Tổng hợp kịp thời những thiệt hại do thiên tai gây ra, tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình thiệt hại và kết quả khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và các Bộ ngành Trung ương để xin kinh phí, hàng hoá khắc phục thiên tai; tham gia cùng Sở Tài chính và Sở ngành liên quan trong việc xét hỗ trợ thiệt hại của các địa phương và các sở ngành. b) Sở Tài chính: Chủ trì, theo dõi và đôn đốc các Sở ngành, địa phương liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung chính sách này; chủ trì và phối hợp với các Sở ngành tham mưu UBND tỉnh quyết định về nguồn kinh phí và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại cụ thể của các Sở ngành, địa phương. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Phối hợp với Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định mức thiệt hại và điều kiện hỗ trợ đối với tàu thuyền, cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, các công trình thủy lợi, đê điều; xác định chi phí xăng dầu trong thời gian tham gia cứu nạn đối với tàu thuyền tham gia cứu nạn. đ) Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức độ hư hỏng vả giá trị thiệt hại của nhà chính để thống nhất mức hỗ trợ tương ứng. e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham gia cùng với các Sở ngành chức năng trong việc xét hỗ trợ khắc phục ở các địa phương; chủ động tổng hợp và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất hỗ trợ gạo đối với những đối tượng bị thiếu lương thực. f) Các Sở ngành liên quan khác: Đối với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tham gia xem xét hỗ trợ đối với tàu thuyền thiệt hại, tham gia cứu nạn và nuôi trồng thủy sản. Đối với các Sở ngành liên quan thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ đã phân công. 2. Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Chỉ đạo và hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với Mặt trận và các hội đoàn thể cùng cấp: - Công bố công khai chính sách, mức hỗ trợ và danh sách các hộ được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư (niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn). - Tổ chức họp dân theo từng thôn, tổ dân phố có sự tham gia của Mặt trận và các hội đoàn, thể cùng cấp bình xét, xác định mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình để có mức hỗ trợ phù hợp theo Quy định này. Đồng thời, tổng hợp theo từng thôn, tổ dân phố và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổng hợp toàn bộ tình hình thiệt hại trên địa bàn huyện, thành phố. b) Báo cáo chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm về mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra cho Văn phòng thường trực BCH PCLB&TKCN tỉnh; chủ động, kịp thời xem xét hỗ trợ (sử dụng nguồn dự phòng ngân sách huyện, thành phố và các nguồn hợp pháp khác) ổn định đời sống, sản xuất theo mức trợ giúp cứu trợ xã hội (nêu trên) đối với nạn nhân, thân nhân của nạn nhân trên địa bàn thuộc huyện, thành phố. Trường hợp thiệt hại xảy ra trên diện rộng, mức độ thiệt hại về người và tài sản lớn, sau khi đã chủ động sử dụng các nguồn nói trên để hỗ trợ nhưng không đảm bảo cân đối; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính để tổng hợp đề xuất cơ quan và cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. c) Quyết định, xác định và chịu trách nhiệm tính chính xác các mức hỗ trợ, điều động tàu, xe tham gia cứu nạn tại Quy định này. 3. Kết thúc đợt thiên tai hoặc cuối năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, phố; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán kinh phí theo chế độ tài chính hiện hành với Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh căn cứ quy định hỗ trợ tại Quy định này phối hợp Ủy ban nhân dân cùng cấp xét hỗ trợ cho phù hợp, tránh trùng lắp và chênh lệch mức hỗ trợ đối với việc hỗ trợ từ nguồn kinh phí theo Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ với các nguồn hỗ trợ chính thức của Nhà nước. 5. Đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp với cơ quan hành chính các cấp để kiểm tra, giám sát các nội dung hỗ trợ nêu trên./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1009/TTr-STC ngày 02/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai; bãi bỏ Quyết định số 3852/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định giá trị tài sản, hàng hoá, dịch vụ khi mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thẩm định giá dự toán và mức thu dịch vụ thẩm định giá cung cấp và dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai; thay thế nội dung thuê các điểm kinh doanh ki ốt chợ tại Điều 16 Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về tổ chức quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định một số nội dung về trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tham gia quản lý nhà nước về giá; quy định về hoạt động bình ổn giá, niêm yết giá, tổ chức hiệp thương giá và thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Các nội dung khác liên quan tới quản lý nhà nước về giá không quy định trong văn bản này được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá 1. UBND tỉnh tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật đảm bảo quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 2. UBND tỉnh sử dụng các biện pháp cần thiết để góp phần bình ổn giá, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh , của người tiêu dùng và lợi ích Nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ GIÁ Điều 3. Tài sản, hàng hoá, dịch vụ do UBND tỉnh quyết định giá Thực hiện theo điểm n mục 1 khoản 5 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan, như sau: 1. Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố, khu công nghiệp; 2. Giá bán Báo Lào Cai. 3. Giá các loại đất, giá cho thuê các loại đất, mặt nước cụ thể tại địa phương theo quy định về khung giá do Chính phủ quy định; giá tối thiểu (giá sàn) làm căn cứ để tổ chức thực hiện đấu giá khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, khi cho thuê đất, mặt nước theo hình thức đấu giá; 4. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng 5. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; Giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; | 2,094 |
129,307 | 6. Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia; 7. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; 8. Giá bán nước sạch cho sinh hoạt; 9. Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành cụ thể như: Đơn giá thanh toán vệ sinh môi trường đô thị, đơn giá nạo vét hệ thống thoát nước, giá viện phí, giá thuốc chữa bệnh, vật tư y tế nhằm bình ổn giá trên thị trường ... 10. Các đơn giá phục vụ cho công tác xây dựng cơ bản của Tỉnh; đơn giá bồi thường tái định cư bao gồm giá các hạng mục công trình nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng, giá các loại cây cối hoa màu; đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính; đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá để giao đất. 11. Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô, giá cước vận chuyển mang vác bộ làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị lập dự toán và thanh toán nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách hoặc một phần từ ngân sách. 12. Giá tài sản của phía Việt Nam đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài trong các doanh nghiệp trực thuộc tỉnh quản lý theo hướng dẫn của Bộ, ngành TW. 13. Trị giá tài sản, vốn của doanh nghiệp khi cần giải thể, bán khoán, cho thuê, cổ phần hoá. 14. Giá nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác; giá các phương tiện vận tải gồm các phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện cơ giới đường thuỷ làm căn cứ để tính lệ phí trước bạ. 15. Giá thóc làm cơ sở để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, thu thuế nhà đất . 16. Giá một số hàng hoá dịch vụ khác được Chính phủ, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền của Trung ương uỷ quyền. Điều 4. Ngoài những tài sản, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 của quy định này, trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá một số loại hàng hóa, dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nhằm bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Thực hiện bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ 1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: a) Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP; Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục, hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá và các quyết định của UBND tỉnh Lào Cai về bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ áp dụng các biện pháp bình ổn giá. b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương UBND tỉnh quyết định danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá ngoài danh mục điểm a mục 1 Điều này. 2. Công bố áp dụng biện pháp bình ổn giá: Thực hiện điểm 3 khoản 3 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và theo điểm 3.3 mục 3 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/08/2010 của Bộ Tài chính. 3. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn Thực hiện theo điểm 2.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật khi giá cả thị trường trong nước của hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá có biến động bất thường xảy ra thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau: a) Giá tăng cao hơn so với mức tăng giá của các yếu tố “đầu vào” hoặc cao hơn so với giá vốn hàng nhập khẩu do các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá (chi phí sản xuất, giá thành, chi phí lưu thông, lợi nhuận...) không đúng với các chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; Giá giảm thấp hơn không hợp lý so với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được tính toán theo các chế độ chính sách, định mức kinh tế, kỹ thuật và quy chế tính giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Giá tăng hoặc giảm không có căn cứ, trong khi các yếu tố hình thành giá không có biến động trong các trường hợp xảy ra thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, dịch hoạ, khủng hoảng kinh tế - tài chính, mất cân đối cung - cầu tạm thời hoặc do các tín đồ thất thiệt không có căn cứ về việc tăng giá hoặc giảm giá; c) Giá tăng hoặc giảm không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lạm dụng vị thế độc quyền, thống lĩnh thị trường, liên kết độc quyền về giá theo quy định của Luật cạnh tranh và pháp luật có liên quan, d) Căn cứ các điều kiện trên và tình hình thực tế tại địa phương, UBND tỉnh quy định cụ thể các điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hoá dịch vụ cho phù hợp theo từng thời điểm. Điều 6. Đăng ký giá , kê khai giá 1. Thực hiện theo quy định tại điều 22b thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP và quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Sở Tài chính trình UBND tỉnh bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá ngoài danh mục quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Hiệp thương giá Hiệp thương giá, kết quả hiệp thương giá theo điều 11, điều 12 Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH 10 ngày 26 tháng 4 năm 2002. Hồ sơ hiệp thương giá được quy định tại Điều 5 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Điều 8. Thẩm định giá Thực hiện theo Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; khoản 1 Điều 15 Nghị định 170/2003/NĐ-CP và các quy định cụ thể của địa phương. Điều 9. Hồ sơ phương án giá, nội dung phương án giá Thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục III phần B Thông tư số 104/2008/TT- BTC ngày 13/11/2008 và Điều 4 Thông tư 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Điều 10. Niêm yết giá Thực hiện theo quy định tại Điều 29 Mục 5 Chương II của Pháp lệnh Giá; theo quy định tại Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 về việc quy định danh mục hàng hoá, dịch vụ phải niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết. Chương III QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ Mục 1. SỞ TÀI CHÍNH Điều 11. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương, có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh những nội dung sau: 1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách quản lý nhà nước về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng, thẩm định các phương án giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại Điều 3 Quy định này để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể như sau: a) Giá nước sạch sinh hoạt; b) Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành như: Đơn giá thanh toán vệ sinh môi trường đô thị, đơn giá nạo vét hệ thống thoát nước,...do các cơ quan, đơn vị liên quan lập trình phương án giá; c) Giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô, cước vận chuyển mang vác bộ phục vụ công tác lập dự toán và thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ; d) Trợ cước, trợ giá, hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và Trung ương; Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; e) Giá sàn cho thuê địa điểm kinh doanh các ki ốt chợ loại I đầu tư từ nguồn vốn ngân sách; g) Giá trị quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp thuộc tỉnh đưa vào góp vốn liên doanh với nước ngoài; h) Giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh ; 3. Thẩm định bảng giá đất hàng năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT –BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính; 4. Tham gia ý kiến với Hội đồng định giá đất của tỉnh và các cơ quan liên quan, trong việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để đấu thầu, đấu giá đất theo quy định hiện hành của Luật Đất đai, Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; 5. Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và các cơ quan có liên quan thực hiện nội dung tại điểm c khoản 4 Điều 15 bản Quy định này. 6. Phối hợp với Cục thuế thực hiện nội dung tại khoản 9 Điều 15 Quy định này; 7. Phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế giá để tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu, các công trình kiến trúc khác; 8. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Cục Thuế thực hiện nội dung điểm b khoản 2 Điều 15 bản Quy định này 9. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. | 1,965 |
129,308 | Điều 12. Công tác bình ổn giá cả thị trường 1. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan trong tỉnh: a) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. b) Báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giá một số hàng hóa dịch vụ quan trọng khác có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; c) Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn địa phương. 2. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh: a) Bổ sung danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá ngoài danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá, kê khai giá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này và quyết định cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký giá; kê khai giá; b) Quy định bổ sung danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá trong từng thời điểm và điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá của tỉnh (ngoài danh mục hàng hoá bình ổn của Chính phủ quy định); 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan: a) Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định tại điều 22ª thuộc khoản 10 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, quy định tại Điều 6 Thông tư 122/2010/TT-BTC; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hóa và dịch vụ theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền); kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá; phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý. c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá và kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh (Quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). Điều 13. Tổ chức công tác thông tin và dự báo về giá cả thị trường, xử lý thông tin về giá để phục vụ sự chỉ đạo và điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Trung ương, cụ thể: 1. Báo cáo kịp thời tình hình biến động thị trường giá cả theo yêu cầu của cơ quan Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Công bố các quy định mới về giá cả, diễn biến giá cả trên địa bàn tỉnh qua các kênh thông tin của tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng: a) Xác định giá gốc các loại vật liệu xây dựng của các cơ sở sản xuất kinh doanh, khai thác tại mỏ, tại bãi trước khi công bố giá hàng quý trên địa bàn Lào Cai theo quy định. b) Công bố và kiểm soát giá vật liệu xây dựng phổ biến hàng quý theo quy định làm cơ sở cho Chủ đầu tư tính toán xác định giá vật liệu đến hiện trường xây lắp cho từng công trình cụ thể trên địa bàn Lào Cai đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn vốn khác của nhà nước d) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 bản Quy định này. 3. Hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ giá cho các ngành, các cấp, các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra giá, kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá cả hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, xử lý các hành vi vi phạm về giá theo quy định của pháp luật. Điều 14. Được quyền quyết định và quản lý giá các loại hàng hóa, dịch vụ và thực hiện một số nhiệm vụ khác cụ thể như sau: 1. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do UBND tỉnh quy định, quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. 2. Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác: Định giá tài sản, hàng hoá theo quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan định giá bán (hoặc chuyển nhượng, thanh lý) các loại tài sản, hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc đề nghị của đơn vị theo quy định hiện hành. 4. Phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn niêm yết giá. Mục 2. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH KHÁC Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong việc quản lý nhà nước về giá Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện các quyết định về giá của cấp có thẩm quyền, các quyết định về niêm yết giá, bình ổn giá; xây dựng các phương án và thẩm định phương án giá trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham gia các Hội đồng định giá, xác định giá thuộc phạm vi quản lý của ngành hoặc liên quan theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tổ chức kiểm tra, thanh tra giá hoặc phối hợp tham gia các cuộc kiểm tra, thanh tra giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Ngoài quyền hạn và trách nhiệm nêu trên các sở, ban, ngành còn có quyền và trách nhiệm sau: 1. Cơ quan Báo Lào Cai: Lập phương án giá bán báo trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Sở Giao thông vận tải: a) Hướng dẫn các đơn vị vận chuyển bằng xe buýt của tỉnh lập phương án giá để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính và các cơ quan chức năng liên quan. b) Hướng dẫn thực hiện và quản lý giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (theo quy định tại Thông tư số 129/2010/TTLB-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ); Phối hợp với Sở Tài chính tham gia phương án tính toán đơn giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Sở Xây dựng: a) Căn cứ vào khung giá chuẩn của Chính phủ, Thủ Tướng Chính phủ để lập phương án giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. b) Phối hợp với Sở Tài chính - Xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh; - Thực hiện nội dung điểm c khoản 2; khoản 7 điều 11 và khoản 2 Điều 13 bản Quy định này; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan khác thực hiện nội dung tại điểm c khoản 4 Điều 15 bản Quy định này. 4. Sở Tài nguyên – Môi trường: a) Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất theo mẫu biểu và gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 10 hàng năm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT–BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Tham gia ý kiến với Hội đồng định giá đất của tỉnh và các cơ quan liên quan, xác định giá trị quyền sử dụng đất để đấu thầu, đấu giá đất theo quy định hiện hành của Luật Đất đai, Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan : - Xây dựng đơn giá thuộc lĩnh vực chuyên môn của ngành theo định mức hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ban hành. - Xây dựng đơn giá bồi thường, tái định cư bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, công trình xây dựng, giá các loại cây cối hoa màu trình UBND tỉnh ra quyết định thực hiện; 5. Sở Công thương: a) Hướng dẫn các đơn vị có liên quan lập phương án giá điện, đối với nguồn điện của đơn vị sản xuất, phân phối do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia để xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Tổ chức kiểm tra giá bán điện do Trung ương và UBND tỉnh quyết định; c) Chủ trì kiểm tra và phối hợp với các ngành có liên quan kiểm tra việc chấp hành giá và xử lý vi phạm về giá theo quy định pháp luật; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bình ổn giá và chấp hành niêm yết giá tại các huyện, thành phố trong tỉnh; đ) Chủ trì và phối hợp với các ngành có liên quan tiến hành kiểm tra việc chấp hành giá cung ứng các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa của tỉnh. | 2,074 |
129,309 | 6. Sở Y tế: Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá bán lẻ quy định của Nhà nước đối với một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh cho người theo danh mục của Bộ Y tế. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ động xây dựng đơn giá giống cây trồng, vật nuôi phục vụ cho các dự án, chương trình mục tiêu của Trung ương và của địa phương trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định; b) Phối hợp với Sở Tài chính xác định đơn giá cây trồng, hoa màu phục vụ công tác bồi thường tái định cư; c) Căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định hiện hành khác; chủ trì cùng các cơ quan có liên quan xác định giá các loại rừng trình UBND tỉnh ra quyết định ban hành sau khi có ý kiến của bằng văn bản của Sở Tài chính. d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về lĩnh vực giá đối với một số loại thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 8. Sở Văn hoá – Thông tin và Du lịch: Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện chấp hành quy định về quản lý giá, thực hiện bình ổn giá và niêm yết giá đối với lưu trú du lịch. Tham mưu trình cấp có thẩm quyền hoặc xử lý vi phạm về lĩnh vực giá theo thẩm quyền; 9. Cục Thuế tỉnh: Chủ động lập phương án giá cùng với Sở Tài chính xác định giá thóc để tính thuế nông nghiệp, thuế nhà đất, trình UBND tỉnh ra quyết định thực hiện. Chủ động lập phương án giá, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xác định giá để tính lệ phí trước bạ bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện cơ giới đường trình UBND tỉnh ra quyết định thực hiện. 10. Cục Hải Quan: Định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện bình ổn giá, Cục Hải quan Lào Cai có trách nhiệm gửi bản thống kê giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính. Mục 3. UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC Điều 16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn. Tổ chức chỉ đạo việc thông tin giá cả thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiến nghị và đề xuất biện pháp xử lý khi giá cả thị trường thay đổi ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống. Hướng dẫn, chỉ đạo và đề ra các biện pháp thực hiện những quyết định, quy định quản lý nhà nước về giá của cấp trên, cụ thể như sau : 1. Chỉ đạo Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Chi Cục thuế, Đội Quản lý thị trường ,Thanh tra y tế kiểm tra giám sát việc thực hiện niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết, đăng ký giá, kê khai giá, công bố thông tin về giá các loại hàng hoá góp phần ổn định giá cả thị trường trên địa bàn địa phương quản lý. 2. Thực hiện kiểm tra, giám sát các đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng, tiêu thụ các mặt hàng trợ cước, trợ giá phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn. 3. Tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất trên địa bàn, xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất hàng năm, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. 4. Xây dựng phương án xác định giá trị quyền sử dụng đất để đấu thầu, đấu giá trình Hội đồng định giá đất của tỉnh thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 5. Tổ chức các cuộc kiểm tra, thanh tra Nhà nước về giá và xử lý các vi phạm pháp luật về giá theo quy định hiện hành. 6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp. 7. Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. 8. Phê duyệt giá sàn cho thuê các ki ốt, địa điểm kinh doanh tại các chợ loại 2, loại 3 được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách làm căn cứ hợp đồng cho thuê hoặc tổ chức đấu giá cho thuê ; Điều 17. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố là cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc quản lý nhà nước về giá trên địa bàn, cụ thể: 1. Báo cáo kịp thời tình hình biến động thị trường giá cả theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan. Công bố các quy định mới về giá cả, diễn biến giá cả trên địa bàn các huyện qua các kênh thông tin của UBND huyện. 2. Trực tiếp tham mưu và chủ trì thẩm định phương án giá quy định tại các điểm đã nêu tại Điều 17 bản Quy định này. 3. Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác: a) Định giá tài sản trong tố tụng hình sự; định giá khởi điểm tài sản là tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; định giá tài sản để thi hành án thuộc thẩm quyền của cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện, thành phố theo quy định của pháp luật; b) Kiểm tra việc thực hiện bình ổn giá và thực hiện việc niêm yết giá tại các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn huyện, thành phố; c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn huyện, thành phố; 4. Phối hợp với các Phòng Tài nguyên - Môi trường: a) Tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá trên địa bàn, xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất hàng năm, báo cáo UBND huyện trình UBND tỉnh và gửi Sở Tài nguyên Môi trường để tổng hợp trình Hội đồng nhân dân ,Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; b) Lập phương án cho thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố trình UBND huyện ra quyết định phê duyệt; 6. Phối hợp với Phòng Công thương hoặc Phòng Quản lý đô thị tổng hợp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn, gửi Sở Tài chính, Sở Xây dựng chậm nhất vào ngày 05 của tháng giữa quý để làm cơ sở cho liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu hàng quý theo quy định. Chương IV QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, VÀ CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH Điều 18. Quyền hạn của các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh liên quan 1. Được quyền tự quyết định giá mua, giá bán hàng hoá dịch vụ trừ những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục do Nhà nước định giá; quyết định giá hàng hóa, dịch vụ trong khung giá, giới hạn giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định giá. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và các quyền khác theo quy định của pháp luật. 3. Khiếu nại các Quyết định về giá do cấp có thẩm quyền quyết định khi có căn cứ cho rằng Quyết định đó không phù hợp với quy định của pháp luật và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của mình. Điều 19. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sản xuất kinh doanh liên quan 1. Thực hiện đúng các quy định của Pháp luật về giá cả, các quy định của Nhà nước về: Bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá và hiệp thương giá (quy định tại Điều 5, Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 122/2010/TT-BTC). Có trách nhiệm cung cấp kịp thời tài liệu, số liệu có liên quan đến công tác quản lý giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quan chức năng trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về giá. 2. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 3. Cung cấp thông tin về giá các loại hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tự quyết định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 4. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của pháp luật. 5. Chấp hành đúng quy định các biện pháp can thiệp của Nhà nước trong trường hợp khẩn cấp nhằm bình ổn giá cả thị trường. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định. Khi cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải báo cáo: chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá. 6. Thực hiện báo cáo chính xác, trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, cung cấp sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ, tài liệu và thông tin khác liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá phù hợp với pháp luật. 7. Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ sản phẩm hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển hoặc sản xuất cung ứng dịch vụ sản phẩm hàng hóa theo đơn đặt hàng của Nhà nước phải báo cáo đầy đủ, trung thực mọi chi phí phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ hàng hóa đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập trình phương án giá hoặc quyết định giá theo thẩm quyền. 8. Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định xử lý vi phạm Pháp luật về giá. 9. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp lệnh giá. Điều 20. Các cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản vật tư, trang thiết bị sử dụng nguồn vốn ngân sách hoặc một phần từ ngân sách | 2,054 |
129,310 | Các cơ quan, đơn vị khi mua sắm tài sản, hàng hoá có sử dụng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải tiến hành thực hiện việc mua sắm trực tiếp chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu mua sắm theo quy định hiện hành của nhà nước và của UBND tỉnh. Đồng thời phải thực hiện thẩm định giá, tư vấn giá trước khi mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh hoặc làm căn cứ cho việc đấu thầu mua sắm theo quy định sau đây: 1. Các đơn vị thuộc tỉnh quản lý Đối với lô hàng hoặc hàng hoá đơn chiếc có giá trị trên 100 triệu đồng phải ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá thông qua Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính hoặc ký trực tiếp với doanh nghiệp thẩm định giá. Tự thẩm định giá và chịu trách nhiệm về quyết định giá mua sắm tài sản, hàng hoá có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống đối với một lô hàng hoặc hàng đơn chiếc. Trường hợp lô hàng hoặc hàng hoá đơn chiếc có giá trị trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì các đơn vị ký hợp đồng tư vấn, thông tin giá với Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính làm cơ sở để thủ trưởng đơn vị quyết định việc mua sắm theo quy định hiện hành. 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã: Đối với lô hàng hoặc hàng đơn chiếc có giá trị trên 100 triệu đồng phải ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá thông qua Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính hoặc ký trực tiếp với danh nghiệp thẩm định giá theo quy định hiện hành. Tự thẩm định giá và chịu trách nhiệm về quyết định giá mua sắm tài sản, hàng hoá có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống đối với một lô hàng hoặc hàng đơn chiếc. Trường hợp lô hàng hoặc hàng đơn chiếc có giá trị trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng thì các đơn vị ký hợp đồng tư vấn, thông tin giá với Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính làm cơ sở để thủ trưởng được vị quyết định việc mua sắm theo quy định hiện hành. Chương V KIỂM TRA, THANH TRA GIÁ, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Kiểm tra, Thanh tra về giá 1. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, quyết định kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh, chấp hành quy định của pháp luật về giá cả và các quy định khác của Pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá tại địa phương; 2. Sở Tài chỉnh tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các bộ có liên quan, Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý nhà nước về giá tỉnh Lào Cai, kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc xử lý vi phạm pháp luật về giá theo thẩm quyền; 3. Thanh tra chuyên ngành Tài chính thực hiện kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 22. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được kiểm tra, thanh tra giá 1. Tổ chức, cá nhân khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra giá phải báo cáo kịp thời, chính xác, trung thực những số liệu, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra giá; 2. Tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước về giá; trong trường hợp không nhất trí với quyết định đó thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật; trong thời gian khiếu nại, vẫn phải chấp hành quyết định đó; 3. Tổ chức, cá nhân có quyền từ chối các yêu cầu kiểm tra, thanh tra giá không đúng với quy định của pháp luật. Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh, được xem xét đề nghị khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và tổ chức thi hành quyết định này, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 25. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, chưa phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (Tờ trình số 91/TTr-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2010 và công văn số 7290/BGDĐT-KHTC ngày 01 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Dầu khí Việt Nam tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Trường Đại học Dầu khí Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Dầu khí Việt Nam là trường đại học công lập đặc biệt, do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư, không nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, thu học phí theo quy định đối với trường đại học công lập. Điều 3. Trường Đại học Dầu khí Việt Nam hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DA – GIẦY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nhẹ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da – Giầy Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung cơ bản như sau: 1. Quan điểm và Định hướng phát triển a) Phát triển ngành Da – Giầy Việt Nam phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển công nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và lộ trình hội nhập quốc tế của Việt Nam; b) Huy động các thành phần kinh tế, các nguồn lực trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài để xây dựng và phát triển ngành Da – Giầy Việt Nam theo hướng chủ động phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, tăng thu ngoại tệ cho đất nước, tăng việc làm, tăng thu nhập đi đôi với cải thiện đời sống người lao động; c) Phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ ngành Da – Giầy nhằm giảm nhập siêu, nâng cao giá trị gia tăng, tham gia sâu vào chuỗi giá trị gia tăng của thị trường sản phẩm Da – Giầy thế giới; d) Phát triển ngành Da – Giầy Việt Nam nhanh, ổn định và bền vững theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ mới hiện đại với thiết bị tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm tạo ra năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, chủ động hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công sang tự sản xuất, kinh doanh; e) Gắn việc phát triển nhanh qui mô sản xuất với việc tập trung mở rộng thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực được đào tạo trong đó quan tâm đặc biệt đối với lao động nghèo, lao động nông nghiệp đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp. Gắn việc phát triển sản xuất trên cơ sở thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, thân thiện và bảo vệ môi trường. Chuyển dịch các cơ sở gia công mũ giầy về các vùng nông thôn, vùng có nhiều lao động; g) Nâng cao năng lực tự thiết kế mẫu mã và phát triển sản phẩm mới, ưu tiên ứng dụng công nghệ tự động hóa trong thực hiện công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất; 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát Xây dựng ngành Da – Giầy Việt Nam đến năm 2020 thành một ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Tiếp tục giữ vị trí trong nhóm các nước sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm Da – Giầy hàng đầu thế giới. Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội trên cơ sở thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, thực hiện trách nhiệm xã hội ngày càng tốt, số lượng lao động được qua đào tạo ngày càng tăng. | 2,120 |
129,311 | b) Mục tiêu cụ thể - Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành Da – Giầy giai đoạn 2011 – 2015 đạt 9,4%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 đạt 8,8%/năm; giai đoạn 2020 – 2025 đạt 8,2%/năm; - Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2015 là 9,1 tỷ USD; năm 2020 là 14,5 tỷ USD và năm 2025 đạt 21 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân trong giai đoạn 2011 – 2015 là 10,9%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 là 9,7%/năm và giai đoạn 2021 – 2025 là 7,6%/năm; - Nâng dần tỷ lệ nội địa hóa các loại sản phẩm. Phấn đấu năm 2015 tỷ lệ nội địa hóa đạt 60-65%, năm 2020 đạt 75-80% và năm 2025 đạt 80-85%; - Cùng với ngành Dệt May và một số ngành liên quan làm trụ cột phát triển công nghiệp Thời trang Việt Nam tại một số đô thị, thành phố lớn; - Xây dựng một số khu – cụm công nghiệp sản xuất Da – Giầy, sản xuất nguyên phụ liệu và xử lý môi trường tập trung trên cơ sở lợi thế về hạ tầng và lao động để chủ động cung cấp nguyên phụ liệu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành; - Xây dựng mới và phát triển các cơ sở đào tạo, các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, các trung tâm kiểm định, dịch vụ ngành và các trung tâm Xúc tiến thương mại, trung tâm Thời trang ở trong nước và nước ngoài. 3. Định hướng Quy hoạch phát triển a) Quy hoạch sản phẩm chiến lược - Giầy dép là sản phẩm chủ lực của ngành trong đó giầy thể thao và giầy vải được ưu tiên hàng đầu trong sản xuất và xuất khẩu; - Sản xuất giầy dép da thời trang và cặp túi ví chất lượng cao phục vụ thị trường mới, thị trường cao cấp và thị trường nội địa. - Tập trung sản xuất da thuộc với công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường phục vụ chiến lược sản xuất giầy dép da thời trang, cặp túi ví có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và thị trường nội địa. Đầu tư sản xuất da thuộc được gắn liền với việc phát triển đàn gia súc góp phần giảm nhập siêu và chủ động trong sản xuất. - Sản lượng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng sản phẩm bình quân đến năm 2020 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ Quy hoạch các trung tâm phát triển và bố trí năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ được dựa trên lợi thế về nhân lực, về nguồn cung cấp nguyên phụ liệu, giao thông, cảng biển theo hướng: duy trì và phát triển các trung tâm Da – Giầy hiện có tại các đô thị và thành phố lớn thành các trung tâm thương mại, thiết kế mẫu mốt, dịch vụ công nghệ có giá trị gia tăng cao; di dời các các cơ sở sản xuất đặc biệt là các cơ sở may gia công mũ giầy về các vùng lân cận, các vùng nông thôn có nhiều lao động. Bố trí sản xuất và đầu tư của ngành Da – Giầy trên toàn quốc được xác định thành 4 vùng chủ yếu như sau: Vùng 1: Vùng đồng bằng sông Hồng Qui hoạch theo định hướng lấy thành phố Hà Nội làm trung tâm dịch vụ, cung cấp nguyên phụ liệu, công nghệ, mẫu mốt, các cơ sở sản xuất các sản phẩm giầy dép, cặp túi ví có giá trị cao, qui mô hợp lý và các trung tâm xúc tiến thương mại chuyên ngành. Các doanh nghiệp sản xuất gia công sẽ được phát triển hoặc di dời về các tỉnh như: Hải Dương, Bắc Ninh, các khu vực lân cận thành phố Hải Phòng, Phố Nối (Hưng Yên), Đồng Văn (Hà Nam), Nam Định, Hà Nội mở rộng, Phú Thọ và Vĩnh Phú. Tại khu vực này sẽ hình thành khu – cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu và công nghiệp phụ trợ, cụm công nghiệp nhỏ và làng nghề truyền thống. Phát triển trung tâm đào tạo và trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Vùng 2: Vùng Đông Nam Bộ Qui hoạch theo định hướng lấy thành phố Hồ Chí Minh làm trung tâm dịch vụ, cung cấp nguyên phụ liệu, công nghệ, mẫu mốt, các cơ sở sản xuất các sản phẩm có giá trị cao, qui mô hợp lý và các trung tâm xúc tiến thương mại chuyên ngành, xây dựng các cụm công nghiệp nhỏ và làng nghề truyền thống tại các quận ven thành phố. Di dời các cơ sở thuộc da tại trung tâm và lân cận thành phố đến các khu thuộc da tập trung cách xa thành phố và khu vực đông dân cư. Các cơ sở sản xuất giầy dép và cặp túi ví sẽ được phát triển hoặc di dời về các tỉnh như: Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh. Tại khu vực này sẽ hình thành khu – cụm sản xuất và kinh doanh mua bán nguyên phụ liệu và công nghiệp phụ trợ. Phát triển trung tâm đào tạo và trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Vùng 3: Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung Qui hoạch theo định hướng lấy thành phố Đà Nẵng làm trung tâm để hình thành cụm công nghiệp gia công và sản xuất giầy dép, cặp túi ví lớn của ngành Da – Giầy. Các cơ sở may mũ giầy, sản xuất giầy dép, cặp túi ví và sản phẩm Da – Giầy được chế biến từ da cá sấu và da đà điểu sẽ được phát triển tại các tỉnh như: Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa. Vùng 4: Vùng đồng bằng sông Cửu Long Qui hoạch lấy thành phố Cần Thơ làm trung tâm. Khuyến khích các doanh nghiệp phát triển mở rộng gia công sản xuất giầy dép và thiết lập với các doanh nghiệp Da – Giầy trong khu vực do có lợi thế về nguồn lao động và các hỗ trợ ưu đãi dành cho khu vực tiếp nhận chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chú trọng phát triển sản phẩm da thuộc, giầy dép, cặp túi ví được chế biến từ da cá sấu và da trăn. Đây là thế mạnh của vùng trong những năm gần đây do phát triển được vùng chăn nuôi động vật có da nốt sần lớn nhất tại Việt Nam. (Chi tiết xem Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này). 4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành Da – Giầy - Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2011-2015 là 28.340 tỷ đồng. Trong đó: + Huy động trong nước : 12.340 tỉ đồng, chiếm 44%; + Kêu gọi đầu tư nước ngoài: 835 triệu USD, chiếm 56%. - Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2016-2020 là 31.230 tỷ đồng. Trong đó: + Huy động trong nước: 13.124 tỷ đồng, chiếm 42% tổng vốn đầu tư; + Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài: 944 triệu USD, chiếm 58% tổng vốn đầu tư. - Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn ngành giai đoạn 2011-2020 là 59.570 tỷ đồng. Trong đó: + Huy động trong nước: 43% + Kêu gọi đầu tư nước ngoài: 57%. (Chi tiết xem Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này). 5. Hệ thống các giải pháp thực hiện quy hoạch a) Giải pháp đầu tư Tiếp tục tranh thủ xu hướng chuyển dịch đầu tư của ngành Da – Giầy thế giới từ các nước phát triển, gắn liền đầu tư với hội nhập, tham gia phân công lao động quốc tế để tạo cơ hội phát triển, mở rộng sản xuất. Huy động mọi nguồn vốn từ tất cả các thành phần kinh tế, thuộc các hình thức sở hữu khác nhau trong và ngoài nước để xây dựng, phát triển thêm các cơ sở sản xuất kinh doanh. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các làng nghề truyền thống. Đặc biệt khuyến khích khởi sự các doanh nghiệp Da – Giầy tạo được nhiều việc làm cho xã hội và sử dụng lao động tại chỗ ở các vùng nông thôn. Quá trình đầu tư đảm bảo vừa tăng nhanh qui mô, mở rộng năng lực sản xuất, vừa bảo đảm từng bước tái cấu trúc ngành theo hướng phát triển bền vững và hiệu quả ngày càng cao. Một số dự án đầu tư chính như sau: - Đầu tư mở rộng thêm trên 3 nghìn dây chuyền sản xuất May mũ giầy và các dự án sản xuất cặp túi ví. Các dự án đầu tư này được thực hiện tại các vùng nông thôn, có khả năng cung cấp nhiều lao động. - Đầu tư mới và mở rộng trên 400 dây chuyền gò ráp và hoàn chỉnh giầy dép. Các dự án đầu tư này được thực hiện tại các tỉnh có ưu thế về cảng biển, nguyên phụ liệu; - Đầu tư mới và phát triển các trung tâm nghiên cứu thời trang tại các thành phố lớn; các trung tâm phân tích đánh giá chất lượng nguyên phụ liệu, sản phẩm, các dự án đầu tư khu xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; Các dự án sản xuất nguyên phụ liệu Da - Giầy, dự án đầu tư khu – cụm công nghiệp nguyên phụ liệu Da - Giầy được hưởng được mọi ưu đãi như công nghiệp hỗ trợ và được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nhà nước ưu tiên xem xét, dành đủ quĩ đất để phát triển các khu-cụm công nghiệp thuộc da, sản xuất nguyên phụ liệu, xây dựng các trung tâm nguyên phụ liệu ngành Da - Giầy; các trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ, thiết kế mẫu mốt; các trung tâm kiểm định và các khu xử lý môi trường tập trung của ngành. b) Giải pháp phát triển sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích tập trung các nguồn lực để ngành Da - Giầy chủ động hướng ra xuất khẩu và gia tăng chuỗi giá trị tương lai sản phẩm Da - Giầy. Trong đó, ưu tiên mở rộng thêm ở ba lĩnh vực: thiết kế phát triển sản phẩm, sản xuất nguyên phụ liệu và kiểm định chứng nhận sản phẩm. Việc tập trung đầu tư vào ba lĩnh vực trên để gia tăng giá trị và năng lực cạnh tranh của sản phẩm giầy dép, cặp túi ví và da thuộc Việt Nam, chủ động cân đối nguyên phụ liệu trong sản xuất, tiết kiệm chi phí và chủ động về xuất xứ sản phẩm thông qua việc nội địa hóa sản phẩm ở mức độ cao. Một số dự án chủ yếu: - Xây dựng 02 (hai) trung tâm (01 ở phía nam, 01 ở phía Bắc) sản xuất nguyên phụ liệu và dịch vụ, cung ứng nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ nhằm tạo ra bước đột phá đối với công nghiệp hỗ trợ ngành Da - Giầy. - Xúc tiến xây dựng 02 (hai) khu – cụm công nghiệp thuộc da tập trung (01 ở phía nam, 01 ở phía Bắc) có hệ thống xử lý chất thải để đáp ứng nhu cầu về da thuộc trong nước và xuất khẩu, giảm nhập khẩu, tăng tỷ lệ nội địa hóa. | 2,051 |
129,312 | - Xúc tiến thực hiện dự án xây dựng các trung tâm nghiên cứu thiết kế thời trang và phát triển sản phẩm Da - Giầy tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; - Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu sản xuất máy móc thiết bị trong nước để phục vụ phát triển ngành, giảm nhập siêu. c) Giải pháp thị trường Để tiếp tục giữ vững và mở rộng thị phần xuất khẩu, từng bước chiếm lĩnh lại thị trường trong nước, ngành Da - Giầy cần phát triển dựa trên nền tảng năng lực sản xuất mạnh và chủ động, với đội ngũ doanh nhân đủ năng lực kinh doanh sản phẩm thời trang quốc tế. Cụ thể: - Giữ vững sản phẩm chủ lực (giầy thể thao và giầy vải) và thị trường truyền thống (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản) đi đôi với chủ động và linh hoạt trong việc đổi mới cơ cấu sản phẩm xuất khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và cao của thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu; - Nghiên cứu để có cảnh báo sớm về việc khả năng bị áp đặt các biện pháp trừng phạt chống trợ cấp và chống bán phá giá nhằm tránh các vụ kiện khi tham gia thị trường thế giới. Đồng thời tiếp cận với việc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại về bán phá giá, về sở hữu trí tuệ để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước; - Tăng cường công tác xúc tiến thương mại thông qua Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia để giữ vững thị trường xuất khẩu truyền thống (Hoa Kỳ, EU, Nhật) và phát triển thị trường mới (Trung Đông, Châu Phi, SNG, Châu Á). Thường xuyên tổ chức hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để các doanh nghiệp có cơ hội quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng trong cả nước và nhà đầu tư nước ngoài đang tìm kiếm cơ hội sản xuất – kinh doanh sản phẩm Da - Giầy tại Việt Nam; - Sản xuất các sản phẩm Da - Giầy với mẫu mã, chất lượng, giá cả phù hợp với thị hiếu, thói quen tiêu dùng của người Việt Nam. Phát triển, mở rộng hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong nước về các vùng nông thôn, miền núi. Hưởng ứng và tham gia tích cực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; - Phối hợp với ngành Dệt May xây dựng một số trung tâm thời trang và kinh doanh chuyên ngành tại các đô thị, trung tâm kinh tế lớn; - Chủ động tiếp cận với các kỹ năng kinh doanh hiện đại trong đó chú trọng ưu tiên xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu nhóm hàng, thương hiệu ngành hàng nhằm tạo hình ảnh cho sản phẩm Da - Giầy Việt Nam trên thị trường quốc tế và trong nước. d) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực Từ nay đến năm 2020, ưu tiên đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo nguồn lực chuyển đổi phương thức sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có khả năng tham gia hội nhập sản xuất - kinh doanh quốc tế trên cơ sở khơi dậy tiềm năng xã hội, tạo động lực phát triển ngành và thực hiện cơ chế xã hội hóa một cách sâu rộng. Cụ thể: - Phối hợp với các trường của Bộ Công Thương và các cơ sở đào tạo khác xây dựng một số trung tâm đào tạo chuyên ngành Da - Giầy đạt chuẩn quốc gia và quốc tế theo phương thức xã hội hóa về giáo dục và đào tạo; - Xây dựng hệ thống đào tạo trên cơ sở phối hợp chặt chẽ các trụ cột chính là nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp; - Xây dựng hoàn chỉnh bộ module nghề theo các phân khúc của chuỗi giá trị gia tăng ngành Da - Giầy (thiết kế - sản xuất – bán hàng) nhằm tạo nền tảng dữ liệu đào tạo cho các cơ sở đào tạo, cho các doanh nghiệp dựa vào đó đào tạo nguồn nhân lực sát thực tế công việc tại doanh nghiệp, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, tạo điều kiện để doanh nghiệp dễ dàng tái đào tạo, đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động; - Đẩy mạnh và mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo để xây dựng và nâng tầm nguồn nhân lực có trình độ cao ngang với các nước tiên tiến có thể xâm nhập sâu vào thị trường quốc tế. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi hình thức doanh nghiệp trong nước và ngoài nước góp vốn tham gia đầu tư vào đào tạo lĩnh vực Da - Giầy. - Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách và các dự án hỗ trợ phát triển kinh tế khác của cộng đồng trong và ngoài nước cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các Viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo cho ngành Da - Giầy; - Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam và Viện nghiên cứu Da - Giầy là đầu mối phối hợp liên kết với các trường đào tạo chuyên nghiệp thông qua hình thức mở lớp đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ thiết kế, kỹ thuật, cán bộ kinh doanh, kế hoạch; Kết hợp đào tạo dài hạn và ngắn hạn; Kết hợp giữa đào tạo chính quy và đào tạo tại chỗ, đào tạo trong nước và cử cán bộ ra nước ngoài đào tạo; e) Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường - Mở rộng và nâng cao năng lực cơ sở nghiên cứu khoa học ngành Da - Giầy theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm để trở thành các đơn vị nòng cốt trong việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới, đào tạo nguồn nhân lực và tham gia tư vấn, đề xuất chiến lược phát triển chung của ngành Da - Giầy; - Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng triển khai công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất thông qua các hình thức mua bán, chuyển giao công nghệ từ các nước có nền công nghiệp Da - Giầy phát triển; - Nghiên cứu xây dựng các modul quy trình công nghệ xử lý chất thải dạng rắn, lỏng, khí trong thuộc da, sản xuất giầy dép và chế biến đồ da theo công nghệ tiên tiến, thân thiện và bảo vệ môi trường; - Xây dựng cơ sở dữ liệu cỡ số phom giầy Quốc tế và Việt Nam, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Da - Giầy và hệ thống các modul thiết kế mỹ thuật và thiết kế kỹ thuật sản phẩm giầy dép; - Xây dựng 02 (hai) Trung tâm phân tích đánh giá nguyên phụ liệu, sản phẩm và môi trường ngành Da - Giầy tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khuyến khích phát huy sức sáng tạo từ nội lực quốc gia trong nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm tạo ra công nghệ tiên tiến cho ngành trên cơ sở thúc đẩy xây dựng và triển khai một số đề án khoa học công nghệ cụ thể phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ngành. f) Giải pháp quản lý ngành - Nhà nước tiếp tục thực hiện cải cách hành chính trong đó tập trung hoàn thiện, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác đầu tư, xuất nhập khẩu, hải quan, hoàn thuế để thu hút đầu tư và giảm chi phí cho doanh nghiệp; - Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam trên cơ sở làm tốt nhiệm vụ cầu nối giữa các doanh nghiệp Da - Giầy trong ngành, giữa cộng đồng doanh nghiệp Da - Giầy với Chính phủ (trực tiếp là Bộ Công Thương). Hiệp hội tạo tiếng nói chung của các doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề chung của ngành, tập hợp ý kiến và đề xuất của các doanh nghiệp Da - Giầy đối với Chính phủ và Bộ Công Thương trong việc chỉ đạo và xây dựng hành lang pháp lý để cộng đồng các doanh nghiệp hoạt động và phát triển bền vững, có hiệu quả trong khuôn khổ pháp luật của Việt Nam và Quốc tế; - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật và bộ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong lĩnh vực Da - Giầy đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và pháp luật của Việt Nam; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Thương mại và sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại hợp pháp để đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và doanh nghiệp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo phát triển ngành theo Quy hoạch này và chịu trách nhiệm công bố công khai Quy hoạch; 2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Khoa học và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường; Giáo dục và Đào tạo; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo chức năng của mình phối hợp với Bộ Công Thương để hỗ trợ các doanh nghiệp, các địa phương trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch và các đề án đã được phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da - Giầy trên địa bàn tỉnh, thành phố; tham gia với các Bộ, ngành kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4. Hiệp hội Da - Giầy Việt Nam phối hợp với Bộ Công thương tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da - Giầy cho cộng đồng các doanh nghiệp ngành Da - Giầy cả nước để có định hướng và kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với Quy hoạch. Tổng hợp ý kiến và kiến nghị của các doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 QUY HOẠCH PHÂN BỐ NĂNG LỰC SẢN XUẤT THEO VÙNG LÃNH THỔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 6209/QĐ-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Vùng 1: Vùng đồng bằng sông Hồng - Gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. | 2,052 |
129,313 | - Thành phố Hà Nội làm trung tâm. Vùng 2: Vùng Đông Nam Bộ - Gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. - Thành phố Hồ Chí Minh làm trung tâm. Vùng 3: Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung - Gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận; - Thành phố Đà Nẵng làm trung tâm. Vùng 4: Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long - Gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau; - Thành phố Cần Thơ làm trung tâm. PHỤ LỤC SỐ 2 DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 6209/QĐ-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Dự án thuộc công nghiệp hỗ trợ Nhà nước khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ của ngành Da - Giầy. Các dự án đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu Da - Giầy được hưởng các chính sách ưu đãi như công nghiệp hỗ trợ và các ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Dự kiến đầu tư mới các dự án: - Dự án đầu tư sản xuất vải giả da tráng PU/năm, công suất 20 triệu m2, vốn đầu tư dự kiến 210 tỷ đồng; - Dự án đầu tư sản xuất các loại phụ liệu ngành giầy, cặp – túi – ví, vốn đầu tư dự kiến 450 tỷ đồng; - Dự án đầu tư sản xuất khuôn mẫu, dao chặt, vốn đầu tư dự kiến 500 tỷ đồng; - Dự án đầu tư sản xuất phom giầy dép các loại, vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng; - Dự án đầu tư sản xuất da thuộc thành phẩm, công suất 25 – 30,0 triệu bia/năm, vốn đầu tư dự kiến 1.600 tỷ đồng. 2. Dự án xây dựng hạ tầng khu – cụm công nghiệp và xử lý chất thải Các dự án đầu tư xử lý môi trường chuyên ngành Da - Giầy ở các khu – cụm công nghiệp, làng nghề và các cơ sở sản xuất được nhà nước cho vay ưu đãi từ các nguồn vốn hỗ trợ bảo vệ môi trường, nguồn vốn ODA hoặc vốn đầu tư phát triển. Trong đó dự kiến đầu tư mới thực hiện các dự án: - Dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn thuộc da tập trung (không bao gồm bãi chôn lấp chất thải), công suất: 600 tấn/ngày, vốn đầu tư dự kiến 700 tỷ đồng; - Dự án xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung cho chất thải ngành giầy và ngành cặp túi ví, công suất 600 tấn/ngày, vốn đầu tư dự kiến 700 tỷ đồng. - Dự án đầu tư xây dựng trung tâm phát triển công nghệ môi trường Da - Giầy, vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng. - Dự án khu – cụm công nghiệp giầy và nguyên phụ liệu phía Bắc (vùng 1), vốn đầu tư dự kiến 350 tỷ đồng; - Dự án khu – cụm công nghiệp giầy và nguyên phụ liệu phía Nam (vùng 2), vốn đầu tư dự kiến 350 tỷ đồng; - Dự án Đầu tư xây dựng khu - cụm công nghiệp chuyên ngành Da - Giầy, vốn đầu tư dự kiến 1.000 tỷ đồng; 3. Dự án khoa học công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực Các dự án đầu tư phát triển khoa học công nghệ, dự án xây dựng cơ sở lĩnh vực đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực, các dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí để triển khai thực hiện. Dự kiến đầu tư mới thực hiện dự án: - Đầu tư mới cho các cơ sở nghiên cứu Da - Giầy với vốn đầu tư dự kiến 100 tỷ đồng; - Đầu tư xây dựng trung tâm phân tích đánh giá chất lượng nguyên liệu, sản phẩm và môi trường với vốn đầu tư dự kiến 100 tỷ đồng; - Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Da - Giầy: 20 tỷ đồng; - Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực thiết kế ngành Da - Giầy: 30 tỷ đồng; - Dự án Xây dựng trường chuyên ngành và modul đào tạo cho ngành Da - Giầy: 250 tỷ đồng. 4. Dự án thực hiện theo cơ chế xã hội hóa Các dự án xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại, dịch vụ ngành được thực hiện theo cơ chế xã hội hóa. Ưu tiên xúc tiến xây dựng các trung tâm thời trang tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Nguồn vốn được huy động từ nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Dự kiến đầu tư mới thực hiện dự án: - Xây dựng trung tâm xúc tiến thương mại và thời trang chuyên ngành tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng. 5. Dự án khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài Các dự án đầu tư mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất, mở qui mô, mở rộng chủng loại sản phẩm, sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ được thu hút từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Dự kiến đầu tư mới thực hiện dự án: - Đầu tư mới cho các dự án sản xuất nguyên phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ: 1.200 tỷ đồng. 6. Các chương trình quốc gia tham gia phát triển ngành - Chương trình Xúc tiến Thương mại trọng điểm Quốc gia, dự kiến kinh phí tham gia: 50 tỷ đồng; - Chương trình Khuyến Công Quốc gia, dự kiến kinh phí tham gia: 25 tỷ đồng; - Chương trình xây dựng Thương hiệu Quốc gia: 25 tỷ đồng. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Quyết định số 01/2008/QĐ-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh và mã số ngạch các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Bộ Tài nguyên và Môi rường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp ngạch và xếp lương viên chức ngành tài nguyên và môi trường như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chuyển xếp ngạch và xếp lương vào các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh và mã số ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Quyết định số 01/2008/QĐ-BNV) và Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với viên chức đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tài nguyên và môi trường ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện. Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch 1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào vị trí công tác, chuyên môn nghiệp vụ và chức trách được giao của viên chức. 2. Viên chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . 3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch viên chức hiện giữ sang ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường không được kết hợp nâng bậc lương, nâng ngạch hoặc chuyển loại viên chức. Điều 4. Chuyển xếp ngạch từ ngạch viên chức hiện giữ sang ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường 1. Chuyển xếp vào ngạch Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường mã số ngạch 14.241), Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.246), Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.251) đối với viên chức hiện giữ ngạch Kỹ sư cao cấp và tương đương có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn D, tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Khí tượng, đang làm nhiệm vụ dự báo khí tượng tại Phòng Dự báo khí tượng ngắn hạn thuộc Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, hiện giữ ngạch Dự báo viên cao cấp (mã số ngạch 14.103) bậc 2, hệ số lương 6,56. Ông Nguyễn Văn D sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Dự báo viên cao cấp khí tượng thủy văn mã số ngạch 14.246), bậc 2, hệ số lương 6,56; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 2, ngạch Dự báo viên cao cấp. 2. Chuyển xếp vào ngạch Trắc địa bản đồ viên chính (mã số ngạch 14.233), Địa chính viên chính (mã số ngạch 14.237), Điều tra viên chính tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.242), Dự báo viên chính khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.247), Kiểm soát viên chính khí tượng thủy văn mã số ngạch 14.252), Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.256) đối với viên chức hiện giữ ngạch Kỹ sư chính và tương đương có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn A tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Trắc địa, đang công tác tại Trung tâm Thành lập và hiện chỉnh bản đồ cơ sở thuộc Trung tâm Viễn thám quốc gia, hiện giữ ngạch Kỹ sư chính (mã số ngạch 13.094), bậc 3, hệ số lương 5,08. Ông Nguyễn Văn A sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Trắc địa bản đồ viên chính (mã số ngạch 14.233), bậc 3, hệ số lương 5,08; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 3, ngạch Kỹ sư chính. | 2,154 |
129,314 | 3. Chuyển xếp vào ngạch Trắc địa bản đồ viên (mã số ngạch 14.234), Địa chính viên (mã số ngạch 14.238), Điều tra viên tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.243), Dự báo viên khí tượng thuỷ văn (mã số ngạch 14.248), Kiểm soát viên khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.253), Quan trắc viên tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.257) đối với viên chức hiện giữ ngạch Kỹ sư và tương đương có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 3: Bà Lê Thị B, tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Quản lý đất đai, đang công tác tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện C, hiện giữ ngạch Kỹ sư (mã số ngạch 13.095), bậc 9, hệ số lương 4,98 và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 8%. Bà Lê Thị B sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Địa chính viên (mã số ngạch 14.238), bậc 9, hệ số lương 4,98 và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung 8%; thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung lần sau được tính từ thời điểm được nâng phụ cấp thâm niên vượt khung 8%. Ví dụ 4: Bà Nguyễn Thị C, tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Khí tượng, đang công tác tại Trạm Khí tượng Láng, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, hiện giữ ngạch Quan trắc viên chính (mã số ngạch 14.106), bậc 8, hệ số lương 4,65. Bà Nguyễn Thị C sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Quan trắc viên tài nguyên môi trường mã số ngạch 14.257), bậc 8, hệ số lương 4,65; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 8, ngạch Quan trắc viên chính (mã số ngạch 14.106) . Ví dụ 5: Ông Hoàng Văn M, tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Thủy văn, đang công tác tại Liên đoàn Khảo sát khí tượng thủy văn, hiện giữ ngạch Kỹ sư (mã số ngạch 13.095), bậc 7, hệ số lương 4,32. Ông Hoàng Văn M sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Điều tra viên tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.243), bậc 7, hệ số lương 4,32; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 7, ngạch Kỹ sư. 4. Chuyển xếp vào ngạch Trắc địa bản đồ viên cao đẳng (mã số ngạch 14.235), Địa chính viên cao đẳng (mã số ngạch 14.239), Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.244), Dự báo viên cao đẳng khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.249), Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.254), Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.258) đối với viên chức hiện đang hưởng lương loại A0 và có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 6: Ông Dương Văn C, tốt nghiệp cao đẳng, chuyên ngành Trắc địa, đang công tác tại Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, hiện đang hưởng lương Kỹ sư trình độ cao đẳng, bậc 4, hệ số lương 3,03. Ông Dương Văn C sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.244), bậc 4, hệ số lương 3,03; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 4, lương Kỹ sư trình độ cao đẳng. Ví dụ 7: Bà Nguyễn Thị V, tốt nghiệp cao đẳng, chuyên ngành Thủy văn, đang làm nhiệm vụ quan trắc thủy văn tại Trạm Thủy văn Tiên Tiến, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đông Bắc, hiện đang hưởng lương Quan trắc viên chính trình độ cao đẳng, bậc 9, hệ số lương 4,58. Bà Nguyễn Thị V sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.258), bậc 9, hệ số lương 4,58. Thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 9, lương Quan trắc viên chính trình độ cao đẳng. 5. Chuyển xếp vào ngạch Trắc địa bản đồ viên trung cấp (mã số ngạch 14.236), Địa chính viên trung cấp (mã số ngạch 14.240), Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.245), Dự báo viên trung cấp khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.250), Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thủy văn (mã số ngạch 14.255), Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.259) đối với viên chức hiện giữ ngạch Kỹ thuật viên và tương đương có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 8: Bà Nguyễn Thị H, tốt nghiệp trung cấp, chuyên ngành Thủy văn, đang làm nhiệm vụ quan trắc thuỷ văn tại Trạm Thủy văn Hà Nội, Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, hiện giữ ngạch Quan trắc viên (mã số ngạch 14.107), bậc 11, hệ số lương 3,86. Bà Nguyễn Thị H sẽ được chuyển xếp sang ngạch bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.259), bậc 11, hệ số lương 3,86; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 11, ngạch Quan trắc viên. 6. Chuyển xếp vào ngạch Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.260) đối với viên chức hiện giữ ngạch Quan trắc viên sơ cấp và tương đương có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-BTNMT . Ví dụ 9: Bà Đặng Thị T, tốt nghiệp sơ cấp, chuyên ngành thủy văn, hiện làm nhiệm vụ quan trắc thủy văn thuộc Trạm Thuỷ văn Thanh Sơn thuộc Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc, hiện giữ ngạch Quan trắc viên sơ cấp (mã số ngạch 14.108), bậc 5, hệ số lương 2,37. Bà Đặng Thị T sẽ được chuyển xếp sang ngạch, bậc viên chức ngành tài nguyên và môi trường tương đương là ngạch Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường (mã số ngạch 14.260), bậc 5, hệ số lương 2,37; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm nâng bậc 5, ngạch Quan trắc viên sơ cấp. 7. Các chức danh viên chức khác trong các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành tài nguyên và môi trường nêu tại Điều 2 Thông tư này đang xếp ngạch lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương, chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, nếu đã được bổ nhiệm vào ngạch viên chức phù hợp với vị trí công việc đang đảm nhiệm thì không thực hiện việc chuyển xếp lại ngạch, bậc lương. Điều 5. Xếp lương Việc xếp lương đối với viên chức được chuyển xếp vào các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý theo Biểu mẫu kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào các ngạch theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án chuyển xếp nghiên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Tổng hợp phương án chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức của các đơn vị trực thuộc, gửi Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để phê duyệt; b) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào các ngạch theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án chuyển xếp ngạch viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức ngành tài nguyên và môi trường; b) Phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp ngạch viên chức; c) Quyết định chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào các ngạch theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp chuyển xếp vào các ngạch viên chức cao cấp ngành tài nguyên và môi trường thì có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ quyết định; d) Báo cáo kết quả chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viên chức ngành tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý kèm theo danh sách viên chức được chuyển xếp ngạch và xếp lương, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các địa phương phản ảnh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số: 30/TTLT-BTNMT-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHUYỂN ĐẦU CÔNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 CỦA PHÒNG CÔNG THƯƠNG SANG PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HUYỆN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2010/QĐ-UBND NGÀY 11/5/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; | 2,050 |
129,315 | Căn cứ Văn bản số 1043/BKHCN-TĐC ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học và công nghệ về việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Căn cứ Quyết định số 8079/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi về việc thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Công thương; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện, Điều 1. Nay điều chuyển đầu công việc qui trình tác nghiệp áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 của Phòng Công thương sang Phòng Quản lý đô thị huyện tại Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 11/5/2010 của Uỷ ban nhân dân huyện Củ Chi. Cụ thể: 1. Tiếp nhận và thụ lý cấp mới giấy phép xây dựng. 2. Tiếp nhận và thụ lý điều chỉnh giấy phép xây dựng. 3. Tiếp nhận và thụ lý cấp phó bản giấy phép xây dựng. 4. Tiếp nhận và thụ lý gia hạn giấy phép xây dựng 5. Cấp số nhà tạm (theo yêu cầu). 6. Cấp số nhà chính thức (theo yêu cầu). 7. Cho ý kiến về địa điểm và ngành nghề đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM. 8. Cho ý kiến về địa điểm và ngành nghề đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của nhà đầu tư. Lý do: Thực hiện theo Quyết định số 8079/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi về việc thành lập Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Công thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy trình tác nghiệp áp dụng ISO ban hành theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 11/05/2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi vẫn còn hiệu lực áp dụng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND huyện, Thủ trưởng các phòng ban huyện có lĩnh vực áp dụng ISO 9001:2008, các thành viên Ban chỉ đạo, các chuyên viên giúp việc cho Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Quyết định số 5121/QĐ.UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020. Để tổ chức tốt việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch thực hiện với những nội dung cụ thể như sau: Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Phát triển ngành nghề nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đối với khu vực nông thôn. Thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn. Việc phát triển ngành nghề, khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển làng nghề mới của tỉnh nhà không ngừng được đẩy mạnh. Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 đạt khá cao và đã góp phần quan trọng tạo việc làm thường xuyên cho người lao động, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân, gia tăng tích lũy cho nền kinh tế, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa khu vực nông nghiệp nông thôn. Ngành nghề nông thôn đóng góp 15,8% trong tổng tăng trưởng GDP cho khu vực nông thôn. Thu nhập bình quân trên lao động (theo giá hiện hành) là 19,2 triệu đồng/năm (2008), tốc độ tăng trưởng bình quân 3,9%/năm. Cơ cấu ngành nghề nông thôn của tỉnh nhìn chung có sự chuyển dịch tích cực, đặc biệt cơ cấu trong nội bộ các nhóm ngành nghề có bước thay đổi đáng kể theo hướng phát huy các lợi thế của tỉnh. Là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, có nhiều lợi thế về phát triển nhóm ngành nghề chế biến và bảo quản nông lâm thủy sản. Nhóm ngành chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản luôn chiếm tỷ trọng cao và không ngừng tăng lên trong tổng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn của tỉnh, từ 61,8% (2006) lên 62,1% (2009). Kế đến là nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn, tỷ trọng trong tổng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn từ 15,6% (2006) giảm xuống còn 15,3% (2009). Nhóm ngành thủ công mỹ nghệ phát triển khá ổn định, chiếm tỷ trọng 8,3% (2006), 8,7% (2009). Cùng với sự phát triển của tỉnh, nhóm ngành xây dựng, vận tải liên xã và các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nông thôn phát triển tương đối ổn định, tỷ trọng trong giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn từ 9,6% (2006), 9,4% (2009). Nhóm ngành về đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất cho các lĩnh vực ngành nghề nông thôn của tỉnh ngày càng được chú trọng hơn, nhưng tỷ trọng trong giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn giảm từ 3,1% (2006) xuống còn 2,8% (2009). Giá trị sản xuất của các làng nghề hàng năm đều tăng đạt 127,3 tỷ đồng/năm, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 5,2%/năm cả giai đoạn 2006 - 2010. Về cơ cấu thành phần kinh tế, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể là hai thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng cao nhất (92,3%) trong giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn toàn tỉnh. Trong đó, tốc độ tăng trưởng khu vực kinh tế tư nhân tăng khá nhanh (17,8%). Kinh tế tập thể chiếm tỷ trọng thấp (7,7%) GDP ngành nghề nông thôn nhưng hoạt động khá hiệu quả và ổn định. Sự phát triển ngành nghề nông thôn đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh trong thời gian qua. Tốc độ tăng trưởng GDP khu vực nông thôn giai đoạn (2006 - 2009) là 6,9%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng của ngành nghề nông thôn (12%) trong cùng giai đoạn. Điều này dẫn đến tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn so kinh tế nông thôn có xu hướng tăng nhanh. Ngoài ra, sự phát triển của ngành nghề nông thôn chủ yếu là tập trung ở khu vực II, dẫn đến kinh tế nông thôn dần dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa. II. NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI - Xuất phát điểm của ngành nghề nông thôn tỉnh còn thấp dẫn đến tích lũy và đầu tư thấp, gây mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng đầu tư. - Tuy cơ cấu ngành nghề nông thôn tỉnh chuyển dịch theo hướng khai thác các lợi thế của tỉnh, nhưng trong nội bộ một số nhóm ngành nghề vẫn còn bộc lộ yếu kém chưa bền vững. Tỷ trọng nhóm ngành chế biến, bảo quản nông lâm thuỷ sản tuy cao trong tổng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn nhưng chủ yếu mới chỉ tập trung vào khâu sơ chế, dẫn đến giá trị gia tăng thấp. - Quy mô và trình độ sản xuất nhỏ, thiếu vốn, lực lượng lao động tuy dồi dào nhưng chất lượng lao động còn thấp, dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp và kém sức cạnh tranh. - Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành nghề nông thôn; - Các địa phương thiếu vốn để thực hiện, đồng thời chưa có kế hoạch phát triển cụ thể nên lúng túng trong việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn. - Các chính sách ưu đãi tuy được ban hành nhiều, nhưng còn dàn trải, các chính sách về tài chính vẫn còn phức tạp, chính sách thuế chưa ổn định và thiếu thông thoáng cũng đã ảnh hưởng đến phát triển ngành nghề nông thôn của tỉnh. Phần II MỤC TIÊU VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu chung - Xây dựng kế hoạch nhằm triển khai thực hiện hoàn thành mục tiêu Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Nâng cao hiệu quả hoạt động ngành nghề nông thôn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh nhà. - Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm tạo bước đột phá trong phát triển ngành nghề nông thôn; gắn phát triển ngành nghề nông thôn với bảo vệ môi trường sinh thái. 2. Mục tiêu cụ thể - Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn bình quân 15,4% thời kỳ (2011 - 2015); trong đó giá trị tăng thêm khu vực chế biến, bảo quản nông lâm thuỷ sản tăng 16,2%, khu vực sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, dệt may và cơ khí nhỏ tăng 12,4%, khu vực sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tăng 14,5%, gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh tăng từ 16,6%, khu vực xây dựng, vận tải liên xã và các dịch vụ phục vụ đời sống dân cư nông thôn tăng 15,6%, khu vực đào tạo, truyền nghề, tư vấn sản xuất trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn tăng 15% và các lĩnh vực có liên quan khác. - Về cơ cấu: tỷ trọng khu vực chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản trong tổng giá trị tăng thêm ngành nghề nông thôn tăng từ 63,7% (2010) lên 65,7% (2015); khu vực sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, dệt may và cơ khí nhỏ giảm từ 13,7% (2010) xuống 12% (2015); khu vực sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ giảm từ 8,5% (2010) xuống 8,2% (2015); gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh 1,8% (2015); khu vực xây dựng, vận tải liên xã và các dịch vụ phục vụ đời sống dân cư nông thôn 9,5% (2015); khu vực đào tạo, truyền nghề, tư vấn sản xuất trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn 2,8% (2015). | 2,004 |
129,316 | + Thu nhập bình quân/lao động/năm (giá thực tế) đạt 40,5 triệu đồng, tăng 1,6 lần so năm 2010 (25,3 triệu đồng). + Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo thuộc ngành nghề nông thôn lên 40% năm 2015. + Tốc độ đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực ngành nghề nông thôn phấn đấu đạt 20 - 25%/năm. + Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 17,2%/năm. + Xây dựng từ 1 - 2 làng nghề điển hình thành làng nghề văn hóa - du lịch; hình thành 2 - 3 làng nghề mới. + Đến năm 2015 đạt 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch, hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải; 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% các cơ sở chế biến thực phẩm, nước uống đáp ứng tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Phát triển các ngành sản xuất a) Ngành chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản * Xay xát lương thực: tập trung tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy và Châu Thành - Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghệ còn lạc hậu đầu tư trang bị thêm thiết bị có tính năng hoạt động tốt như: tách tạp chất, giảm tỷ lệ gạo gẫy, tăng tỷ lệ gạo thành phẩm lên 68 - 70%, phục vụ nhu cầu trong nước và một phần cung cấp cho các cơ sở tái chế để xuất khẩu; - Khuyến khích các nhà máy xay xát lương thực đầu tư trang bị thêm thiết bị phân loại, đánh bóng, tách màu, chọn hạt để nâng cao phẩm chất gạo, đặc biệt là gạo xuất khẩu. Trang bị một số dây chuyền xay xát hiện đại, đồng bộ để chế biến gạo xuất khẩu; * Chế biến thủy hải sản: chủ yếu lĩnh vực sơ chế biến thủy hải sản và đông lạnh. Vùng nước ngọt tập trung nhiều ở huyện Cái Bè, vùng nước mặn thì tập trung nhiều nhất ở huyện Gò Công Đông và huyện Tân Phú Đông với nhiều sản phẩm chủ yếu như: chế biến cá khô các loại, bột cá, … Giai đoạn 2011 - 2015: kêu gọi đầu tư ở huyện Cái Bè 01 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 20.000 tấn/năm; kêu gọi đầu tư ở huyện Gò Công Đông 01 nhà máy chế biến cá, mực khô, công suất 400 tấn/năm; kêu gọi đầu tư 01 nhà máy chế biến thủy hải sản huyện Tân Phú Đông, công suất 1.000 tấn/năm. * Chế biến các loại rau quả: nâng cao hiệu quả liên kết 4 nhà (Nhà nước, Doanh nghiệp, Nhà khoa học, Nhà nông) trong sản xuất và tiêu thụ nông sản theo Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ. - Năm 2011 - 2012: kêu gọi đầu tư kho lạnh, bảo quản trái cây với sức chứa 2.000 tấn tại hai huyện Cái Bè, Cai Lậy. - Giai đoạn 2013 - 2015: đầu tư, nâng cao công suất nhà máy chế biến sơ ri và kêu gọi đầu tư dây chuyền sản xuất bột dinh dưỡng từ rau, quả, củ với công suất 300 tấn sản phẩm/năm; * Chế biến gia súc, gia cầm: phát triển trên địa bàn các huyện trong tỉnh Chất lượng gia súc chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, chủ yếu vẫn là tiêu thụ trong nước, nhất là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian tới cần tiếp tục đầu tư sắp xếp các cơ sở giết mổ hiện có trong tỉnh theo hướng tập trung có quy hoạch, bảo đảm vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường để phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và cung cấp sản phẩm cho Thành phố Hồ Chí Minh. Các dự án cần tập trung đầu tư: - Năm 2011 - 2012: mỗi huyện đầu tư, xây dựng 01 cơ sở giết mổ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp thịt gia súc, gia cầm, công suất mỗi cơ sở từ 5 - 10 tấn/ngày. - Giai đoạn 2013 - 2015: kêu gọi đầu tư đầu tư 01 nhà máy chế biến thịt hộp, công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm. * Sản xuất bánh kẹo: củng cố các cơ sở sản xuất bánh kẹo hiện có trên địa bàn theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm. Đầu tư phát triển một số sản phẩm truyền thống độc đáo của Tiền Giang như: bánh rế Cái Bè, bánh giá Gò Công, bánh tráng, bánh phồng…Trang bị máy móc, dây chuyền chế biến các sản phẩm truyền thống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo giá cả, cải tiến mẫu mã, bao bì phù hợp thị hiếu tiêu dùng. Các dự án cần tập trung kêu gọi đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2012: kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bánh tráng xuất khẩu, công suất 1000 tấn/năm. Giai đoạn 2013 - 2015: kêu gọi đầu tư 01 - 02 nhà máy sản xuất bánh kẹo cao cấp; mỗi nhà máy có công suất khoảng 1.500 tấn/năm; phát triển các sản phẩm bánh truyền thống gắn với phát triển du lịch. * Sản xuất bánh bún, hủ tiếu: phát triển mạnh ở thành phố Mỹ Tho, tập trung chủ yếu ở làng nghề bánh bún, hủ tiếu Mỹ Tho. Hướng dẫn phát triển mô hình hợp tác sản xuất giữa các hộ làng nghề; đưa vào ứng dụng rộng rải hệ thống chế biến hủ tiếu quy mô vừa và nhỏ năng suất 01 tấn/ ngày; đầu tư nâng cấp mặt bằng sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; tiếp tục đầu tư phát triển và xây dựng thương hiệu làng nghề bánh bún, hủ tiếu Mỹ Tho * Các sản phẩm từ dừa: tập trung phát triển ở huyện Gò Công Tây, Chợ Gạo và Tân Phú Đông. Tăng cường hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất các sản phẩm từ sơ dừa mở rộng qui mô sản xuất và thay thế trang thiết bị mới; bảo tồn, phát triển làng nghề bó chổi Vĩnh Hựu (Gò Công Tây), Hoà Định (Chợ Gạo); đầu tư vốn, kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho vùng nguyên liệu dừa tại huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây và Tân Phú Đông * Bảo quản hàng nông sản: kêu gọi đầu tư cho chợ trái cây Vĩnh Kim tiến lên chợ đầu mối với chức năng là: thu mua - tồn trữ - xử lý - đóng gói - kiểm định chất lượng - phân phối sản phẩm; b) Ngành vật liệu xây dựng, đồ gỗ, dệt may, cơ khí nhỏ: * Sản xuất đồ gỗ: theo xu hướng, nguồn nguyên liệu về gỗ ngày càng khan hiếm, các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn, cũng như trong khu vực thu hẹp dần. Thời gian tới, các huyện cần sắp xếp lại các cơ sở cưa, xẻ gỗ theo khả năng nguồn nguyên liệu. Ngành sản xuất đồ gỗ vừa chuyển hướng phát triển các sản phẩm thay thế gỗ hoặc đồ mộc giả gỗ vừa tiếp tục đầu tư sản xuất các sản phẩm truyền thống đặc thù của địa phương. * Dệt may: đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành là cơ hội lớn để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng dệt may. - Mở các lớp đào tạo về dệt may theo hướng đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. - Đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở dệt may nông thôn. - Hướng dẫn tạo mối liên kết giữa các cơ sở dệt may nông thôn với các công ty dệt may lớn của tỉnh với chức năng là một vệ tinh chuyên gia công các hàng dệt may xuất khẩu. * Nghề cơ khí nhỏ: phát triển cơ khí lắp ráp, sửa chữa và tiến tới chế tạo các loại máy dùng trong nông nghiệp như: máy sấy, máy tuốt lúa, gặt đập liên hợp, làm đất, chế biến, bảo quản sau thu hoạch; tiếp tục phát triển ngành đóng xà lan, xáng cạp phục vụ nhu cầu chuyên chở vật tư xây dựng nông thôn; Thu hút các doanh nghiệp cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn vào các khu, cụm công nghiệp ở các huyện, đặc biệt là các huyện thuần nông; hỗ trợ đầu tư mở rộng cho các cơ sở sản xuất cơ khí (như cơ sở sản xuất cơ khí Tư Sang, Ba Nên tại huyện Cái Bè). c) Ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Tiếp tục phát triển ổn định để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh và giải quyết việc làm cho người lao động - Hỗ trợ các cơ sở đầu mối ở nông thôn tổ chức sản xuất có hiệu quả và là vệ tinh gia công các sản phẩm cho các đơn vị xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh; nhân cấy nghề đan lục bình, ghế ở những địa phương thuần nông, có khả năng phát triển như: Chợ Gạo, Tân Phước, Gò Công Đông, Tân Phú Đông… nhằm tận dụng lao động nông nhàn và nâng cao thu nhập cho người dân; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu mối (như HTX Quang Minh, HTX Bình Minh…). - Tiếp tục đầu tư phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ; hình thành và đưa vào hoạt động các tổ chức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm được tiêu thụ trực tiếp từ các tổ chức trong tỉnh; trước mắt là đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng nón bàng buông, đan lục bình; chú trọng mẫu mã và chất lượng phù hợp thị hiếu, đào tạo thợ giỏi có kiến thức về hội họa và tạo mẫu. - Tăng cường hỗ trợ cho làng nghề truyền thống tủ thờ Gò Công, làng nghề truyền thống nón bàng buông Thân Cửu Nghĩa, làng nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ Tân Lý Tây, làng nghề truyền thống bàng buông Tân Lý Đông và các cơ sở sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ: xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, quảng bá thương hiệu. d) Ngành gây trồng, kinh doanh sinh vật cảnh - Năm 2011 - 2012: tập trung hỗ trợ phát triển các Chi hội sinh vật cảnh ở các huyện; phát triển mạnh các câu lạc bộ nghệ nhân để tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm; mở các lớp đào tạo nghề về hoa kiểng; đầu tư phát triển các loại hình cây kiểng truyền thống của tỉnh như: Bonsai, kiểng cổ Ba Dừa, kiểng cổ Gò Công… - Giai đoạn 2013 - 2015: đầu tư xây dựng 01 Trung tâm sinh vật cảnh tại Đồng Tâm (Châu Thành) có quy mô lớn, phục vụ cho các đô thị tại địa phương và các tỉnh lân cận. đ) Ngành xây dựng, vận tải liên xã và các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư nông thôn - Đẩy mạnh phát triển mô hình hợp tác xã trong xây dựng nhà ở và vận chuyển hàng hoá nông thôn. Từng bước đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng đồng bộ mạng lưới cầu đường giao thông nông thôn cũng như các bến hàng hóa, bến ghe thuyền đảm bảo kết nối từ thành thị đến nông thôn. Khuyến khích kêu gọi đầu tư đổi mới công nghệ, phương tiện vận tải, bốc xếp tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế hàng hóa và cung cấp dịch vụ được thông suốt, nhanh chóng, tiện lợi đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, góp phần hạ giá thành sản phẩm. | 2,101 |
129,317 | - Đối với dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt: tiếp tục thực hiện Chủ trương xã hội hóa cung cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cung cấp nước sinh hoạt, đặc biệt là đối với các huyện khu vực phía Đông của tỉnh; nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sinh hoạt bằng việc hỗ trợ nâng cao năng lực Ban quản trị, minh bạch công tác tài chính; hỗ trợ các mô hình quản lý có hiệu quả tiếp tục phát triển; tăng cường quản lý chất lượng nguồn nước sinh hoạt. - Đối với dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp: tiếp tục kiện toàn, hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động để các hợp tác xã đảm đương, làm tốt hơn dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn, phát hiện, đình chỉ hoạt động, xử lý nghiêm những cơ sở vi phạm quy định trong sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thông báo rộng rãi những sản phẩm không bảo đảm chất lượng cho nhân dân phòng tránh. e) Ngành nghề đào tạo, truyền nghề, tư vấn sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn Hàng năm tổ chức các hội thi tay nghề giỏi; mở các buổi trình diễn kỹ thuật, giúp người lao động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm nâng cao tay nghề. Đầu tư, nâng cấp các trường đào tạo nghề ở các huyện; thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho các cán bộ giảng dạy như đưa đi đào tạo, tham quan học hỏi kinh nghiệm, tham gia các cuộc thi tay nghề giỏi cấp khu vực hoặc cấp quốc gia. 2. Bảo tồn và phát triển làng nghề: a) Bảo tồn và phát triển các làng nghề hiện có - Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục hỗ trợ đào tạo khoảng 3 - 5 ngàn lao động cho các làng nghề. - Xây dựng 1 - 2 thương hiệu làng nghề (như bánh phồng Cái Bè, bánh tráng Hậu Thành); Vận động xây dựng 2 - 3 mô hình kinh tế hợp tác ở các làng nghề (tiếp tục hỗ trợ phát triển HTX tủ thờ Gò Công, xây dựng HTX ở làng nghề hủ tiếu Mỹ Tho, dệt chiếu Long Định…). - Đưa nhanh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào phát triển làng nghề, cơ khí hóa một số công đoạn sản xuất; Phát triển làng nghề theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, đồng thời vẫn tạo được nét đặc trưng riêng của từng làng nghề. - Xây dựng các mối liên kết giữa làng nghề với các công ty đầu mối lớn sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh để đảm bảo ổn định về nguyên liệu và thị trường đầu ra của sản phẩm. - Đầu tư xây dựng làng nghề bánh bún, hủ tiếu Mỹ Tho, làng nghề bánh phồng Cái Bè, bánh tráng Hậu Thành trở thành những làng nghề mang đậm nét văn hóa ẩm thực Tiền Giang và tiến tới hình thành làng nghề văn hóa - du lịch của tỉnh. b) Phát triển các làng nghề mới - Tiếp tục nhân cấy nghề mới có khả năng phát triển, khi đáp ứng các tiêu chí theo qui định sẽ thành lập làng nghề; chú trọng phát triển các làng nghề mới có chức năng làm vệ tinh, sử dụng nguyên liệu là phụ phẩm ở các khu, cụm công nghiệp chế biến; - Chú trọng phát triển làng nghề ở các trạm dừng chân, ở các điểm du lịch để phục vụ cho nhu cầu tham quan, mua sắm quà lưu niệm của du khác. - Hỗ trợ đào tạo nghề, nhân cấy nghề mới cho các huyện như: đào tạo nghề nghề đan lục bình, mây… ở Gò Công Đông, Chợ Gạo, Cai Lậy; nghề đan bàng buông ở Tân Phước; nghề cây kiểng, sinh vật cảnh ở Châu Thành, thị xã Gò Công, Cai Lậy, Cái Bè để nơi đây sớm phát triển nghề và tiến tới hình thành các làng nghề mới trong tương lai, thu hút, giải quyết cho lao động nông nhàn tại địa phương; riêng Châu Thành sớm hình thành Trung tâm sinh vật cảnh lớn nhất của tỉnh, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng; 3. Chương trình, dự án và nguồn vốn thực hiện (Chỉ tính vốn đầu tư cho chương trình, dự án có nguồn từ ngân sách): a) Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề * Chương trình gồm các nhóm dự án sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Nguồn vốn và cơ chế tài chính thực hiện: - Thực hiện theo Chương trình Bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2008 - 2010 tầm nhìn 2020. - Lồng ghép cùng với chương trình phát triển du lịch của tỉnh, cụ thể lồng ghép các dự án: Khu du lịch cù lao Thới Sơn; Khu du lịch Đồng Tháp Mười; Khu du lịch cù lao Tân Phong; Công viên du lịch Vĩnh Tràng; Phát triển du lịch sinh thái vườn, sông nước… - Cơ sở hạ tầng làng nghề: Thực hiện theo Quyết định số 132/2001/QĐ- TTg ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015; Thông tư 113/2006/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. b) Chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành nghề nông thôn * Chương trình bao gồm các nhóm dự án sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Nguồn vốn và cơ chế tài chính: thực hiện lồng ghép với các dự án: Cải tạo và nâng cấp trường dạy nghề khu vực Gò Công; trường dạy nghề khu vực Cai Lậy; Đề án đào tạo nghề cho nông dân đến năm 2020 của tỉnh; Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo; Chương trình khuyến công của tỉnh. c) Chương trình ứng dụng, đổi mới khoa học công nghệ trong các lĩnh vực ngành nghề nông thôn * Chương trình bao gồm các nhóm dự án sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Nguồn vốn và cơ chế tài chính: thực hiện lồng ghép cùng với chương trình “Ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ”, khuyến công, khuyến nông của tỉnh. d) Chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm ngành nghề, làng nghề nông thôn. * Chương trình bao gồm các nhóm dự án sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Nguồn vốn và cơ chế tài chính thực hiện: Chương trình xúc tiến thương mại, chương trình “Ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ”của tỉnh đ) Chương trình phát triển kinh tế hợp tác, HTX, kinh tế tập thể trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn. * Chương trình bao gồm các nhóm dự án sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Nguồn vốn và cơ chế tài chính thực hiện: Chương trình phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh. 4. Tổng kinh phí: giai đoạn 2011 - 2015 là 1.363.758 triệu đồng. Trong đó: - Vốn ngân sách: 515.112 triệu đồng - Vốn khác (dân đóng góp, tín dụng…): 848.645 triệu đồng (Đính kèm Danh mục dự án đầu tư ngành nghề nông thôn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015) III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Cơ chế chính sách: tạo môi trường đầu tư thuận lợi để có điều kiện tốt nhất thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển ngành nghề nông thôn; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn; cụ thể hóa các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với điều kiện của Tiền Giang; đặc biệt là hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn vay vốn ưu đãi, thuê đất trong việc đầu tư xây dựng cơ sở phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Huy động vốn: tạo mọi điều kiện để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác để phát triển ngành nghề nông thôn; chuyển hình thức cho vay thế chấp sang cho vay theo dự án phát triển sản xuất và đơn đặt hàng, các cơ quan chức năng của tỉnh cần hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập dự án sản xuất có tính khả thi cao để huy động vốn; lồng ghép với các chương trình, dự án khác có cùng giai đoạn triển khai trên địa bàn. 3. Nguyên liệu sản xuất: tập trung đầu tư theo hướng thâm canh và sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và xuất khẩu cho các sản phẩm chủ lực như: lúa gạo, trái cây, thủy sản, gia súc, gia cầm; tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích mở rộng diện tích cây nguyên liệu có hiệu quả kinh tế, tăng cường hợp tác với tỉnh khác có lợi thế chuyên canh cây nguyên liệu để trao đổi, cung ứng nguyên liệu phục vụ cho việc duy trì ổn định sản xuất, phát triển làng nghề. Hình thành các cơ sở đầu mối lớn của tỉnh để thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu, tránh cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở, giảm giá thành vận chuyển và có khả năng dự trữ nguồn nguyên liệu với quy mô lớn phục vụ đủ nhu cầu sản xuất thường xuyên. 4. Khoa học công nghệ: tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất ngành nghề nông thôn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị máy móc, cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng; khuyến khích thi đua lao động sáng tạo trong nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, nhất là phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong các cơ sở ngành nghề; kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường. | 2,027 |
129,318 | 5. Dạy nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: đẩy nhanh thực hiện nâng cao hiệu quả chương trình dạy nghề và đề án phát triển ngành nghề nông thôn; nâng cao hiệu quả đào tạo các trường dạy nghề, khuyến khích và tạo điều kiện thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, mở rộng liên kết với các trường, các cơ sở ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động. 6. Xúc tiến thương mại: đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng website giới thiệu lĩnh vực ngành nghề, làng nghề Tiền Giang, thông tin thị trường cho các sản phẩm ngành nghề, làng nghề nông thôn, hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở, hộ sản xuất tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động quảng bá mở rộng thị trường. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện nội dung kế hoạch; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ngành tỉnh: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Liên minh Hợp tác xã và các sở, ngành khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ có liên quan trong kế hoạch, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của địa phương mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ có liên quan trong kế hoạch, cụ thể: - Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đoàn thể huyện có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã cụ thể hóa các nội dung trong kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí và tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để phát triển ngành nghề nông thôn. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn. Tổ chức thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chủ trì (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên đây là kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc, cần chỉnh sửa bổ sung, đề nghị Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chủ động báo cáo và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ tám về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 53/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ tám về phân bổ ngân sách trung ương năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 1002/2010/NQ-UBTVQH12 ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1, Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2011 (theo phụ lục đính kèm); bao gồm cả các khoản ngân sách trung ương đã chi ứng trước phải thu hồi vào dự toán ngân sách năm 2011. Điều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2011 được giao, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau: - Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán thu 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương. - Thực hiện tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương); - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao). Đối với một số địa phương khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của địa phương thấp, số tăng thu hàng năm nhỏ và các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách của địa phương, Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể khi thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương, từ đó xác định số cần bổ sung từ ngân sách trung ương để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu trong năm 2011 và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 được Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước ngày 10/12/2010 và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ Tài chính kết quả quyết định và giao dự toán ngân sách năm 2011 của các địa phương. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục số 1 NHIỆM VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH: SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục số 2 NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 TỈNH: SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trong đó: - Bao gồm chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích và các khoản trả nợ đến hạn phải trả như: các khoản huy động theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN; các khoản vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước để thực hiện các chương trình đầu tư kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và các khoản huy động khác theo quy định của pháp luật. - Dự toán chi lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ là mức dự toán chi ngân sách tối thiểu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. (2) Trong đó: - Lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ là chỉ tiêu dự toán chi ngân sách mức tối thiểu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Lĩnh vực sự nghiệp môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn và tình hình thực tế của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cho phù hợp. - Bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên 2011 để thực hiện cải cách tiền lương là 38.501 triệu đồng. (3) Dự toán chi bằng nguồn vốn ngoài nước thực hiện theo thực tế giải ngân. (4) Chi tiết theo phụ lục số 3. Phụ lục số 3 BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2011 TỈNH: SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú (1) Bao gồm khoản phải thu hồi trong năm 2011 là 17.000 triệu đồng. (2) Chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (dự án cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học) là 8.960 triệu đồng, thực hiện trong phạm vi dự toán được giao; các chương trình, dự án còn lại ghi thu ghi chi theo tiến độ giải ngân. (3) Thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, bao gồm: + Dự án xây dựng năng lực cho dạy, học cả ngày là 190 triệu đồng. + Dự án quỹ phúc lợi cho học sinh là 980 triệu đồng. + Quỹ giáo dục nhà trường là 490 triệu đồng. + Dự án chi lương tăng thêm cho giáo viên là 60 triệu đồng. + Dự án đào tạo và hội thảo là 2.130 triệu đồng. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN MỘT SỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; | 2,071 |
129,319 | Căn cứ Công văn số 7843/VPCP-KTN ngày 01/11/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc quản lý, cấp phép khai thác quặng sắt xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum; Căn cứ Quyết định số 5289/QĐ-BCT ngày 11/10/2010 của Bộ Công thương về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 09/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ họp bất thường (lần 3) về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015; Căn cứ kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Thông báo số: 31/TB-HĐND ngày 05/10/2009 và 39/TB-HĐND ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015, với các nội dung chính sau (có phụ lục kèm theo): - Loại bỏ: 02 điểm mỏ khoáng sản (01 điểm mỏ felspat và 01 điểm mỏ cao lanh). Lý do: thuộc Quy hoạch khoáng sản chung của cả nước và khoáng sản dự trữ quốc gia. - Bổ sung: 01 điểm mỏ (điểm mỏ khoáng sản sắt xã Mô Rai, huyện Sa Thầy). Lý do: thực hiện theo Công văn số 7843/VPCP-KTN ngày 01/11/2010 của Văn phòng Chính phủ. Điều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015 (Kèm theo Quyết định số 40/2010QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 (năm) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010, TỈNH QUẢNG NINH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03-01-2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19-6-2009; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12-02-2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 99/2007/NĐ-CP ngày 13-6-2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26-3-2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 2905/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 13-10-2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Quảng Ninh; Xét Tờ trình số 1266/NN&PTNT ngày 21-9-2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh đề nghị phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Quảng Ninh; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chủ yếu sau: 1. Địa điểm xây dựng: (có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Khối lượng chính: - Đất đào đắp: 6.469 m3 - Đá các loại: 474 m3 - Bê tông: 2.617 m3 - Thép: 15.160 kg 3. Tổng mức đầu tư: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) Trong đó: + Chi phí xây dựng: 3.768.000.000 đồng + Chi khác: 232.000.000 đồng 4. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Điều 2. Các nội dung khác thực hiện như Quyết định số 2905/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 13-10-2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010, tỉnh Quảng Ninh. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010, TỈNH QUẢNG NINH (Kèm theo Quyết định số 3149/QĐ-BNN-TCTL ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN: XÂY DỰNG TRẠM NGHIÊN CỨU, THỰC NGHIỆM VÀ NHÂN GIỐNG DÊ, CỪU NINH THUẬN (GIAI ĐOẠN 1) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 3774/QĐ-BNN-XD ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh đầu tư dự án "Xây dựng trạm Nghiên cứu, thực nghiệm và nhân giống Dê, Cừu Ninh Thuận"; Xét Tờ trình số 189 TT/TTDT-XD ngày 28/10/2010 của Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án và hồ sơ kèm theo; văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình (tại báo cáo thẩm định số 1434/XD-TĐ ngày 15/11/2010) và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án đầu tư (tại Quyết định số 3774/QĐ-BNN-XD ngày 30/12/2005) với nội dung sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung điểm 7.2 (xây dựng) khoản 7 (nội dung đầu tư) Điều 1: a. Khu chuồng trại: bổ sung hệ thống thu gom nước thải và bể bioga. - Hệ thống thu gom nước thải: bằng rãnh có B500, thành xây gạch vữa XM mác 50, đáy BT mác 150 dày 100, tấm đan đậy BTCT mác 200; tổng chiều dài khoảng 306m, bố trí hố ga trên tuyến. - Bể bioga: bể điều hòa và bể nạp; thành xây gạch đặc vữa XM mác 75, trát vữa XM mác 100, đáy và nắp bể BTCT mác 200. Phần bể bioga sử dụng thiết kế công nghệ thiết bị vi sinh học, nắp cố định vòm cầu NL.6 của Viện Năng lượng. b. Khu điều hành: - San nền: bổ sung đào đất tạo dáng hồ trữ nước và mương thoát nước, với khối lượng khoảng 3.016m3; xây cống thoát nước sát đường quốc lộ. - Tường rào: bổ sung 166m, xây gạch và lưới B40. - Hệ thống cấp điện nội khu: thay dây dẫn từ AC16 thành AC35 từ điểm đấu về đến khu điều hành, - Nhà nghỉ ca + học viên: bổ sung cấp nước sinh hoạt, - Bổ sung xây hồ trữ nước: diện tích hồ chứa 2.057m2; đào tạo mái; kè thành đá hộc vữa XM mác 75, dưới: đá mạt vữa XM mác 50, vải chống thấm, đất sét đầm chặt; đáy hồ đất sét đầm chặt. c. Tuyến đường giao thông (giữa hai khu): - Cải tạo và bổ sung hệ thống cống qua đường bằng BTCT mác 200; bổ sung cống dọc tuyến với tổng chiều dài khoảng 160m, thân cống BTCT mác 200, B600. - Từ K0 đến K0+770: mặt đường cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 5kg/m2 được thay thành BT mác 300, bố trí khe co giãn theo quy định. - Bổ sung lan can phòng hộ và gia cố thành rãnh cho một số vị trí cống. 2. Điều chỉnh khoản 8 (tổng mức đầu tư) Điều 1: Tổng mức đầu tư: 31.541.401.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ, năm trăm bốn mươi mốt triệu, bốn trăm linh một ngàn đồng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Xem chi tiết phụ lục kèm theo) 3. Điều chỉnh bổ sung điểm b khoản 10 (hình thức thực hiện và lựa chọn nhà thầu) Điều 1: a. Các gói thầu: - Gói thầu số 02: bổ sung hệ thống thu gom nước thải và bể bioga | 2,029 |
129,320 | - Gói thầu số 04: khối lượng điều chỉnh, bổ sung thiết kế của hạng mục nâng cấp tuyến đường giao thông (giữa hai khu). - Bổ sung gói thầu số 10: xây hồ trữ nước. b. Hình thức thực hiện: - Gói thầu số 02 và 04: điều chỉnh, bổ sung phụ lục hợp đồng cho đơn vị đang thực hiện các gói thầu. - Gói số 10: chỉ định thầu c. Chủ đầu tư thương thảo với nhà thầu để tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư khi thực hiện ký kết hợp đồng như cam kết tại Tờ trình số 189 TT/TTDT-XD ngày 28/10/2010. d. Gói thầu số 03: khối lượng phát sinh của các hạng mục khu điều hành đã thực hiện cho phép được thanh toán cho nhà thầu thi công. 4. Điều chỉnh khoản 11 (tiến độ thực hiện) Điều 1: kết thúc năm 2011. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh bổ sung khoản 7, khoản 10, khoản 11 và thay thế khoản 8 Điều 1 tại Quyết định số 3774/QĐ-BNN-XD ngày 30/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC SẠCH ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025 với các nội dung sau: 1. Mục tiêu Huy động và tập trung các nguồn lực cho hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân từ 30% năm 2009 xuống dưới 15% vào năm 2025, mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn như sau: - Đến năm 2015: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 25%. - Đến năm 2020: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 18%. - Đến năm 2025: tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là 15%. 2. Các hoạt động chính của Chương trình. a) Hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng: Nâng cao nhận thức các tầng lớp nhân dân hiểu rõ tầm quan trọng của việc cấp nước phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, xác định vai trò trách nhiệm của mình trong việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ hệ thống cấp nước vì lợi ích chung của toàn xã hội. b) Hoạt động nâng cao năng lực chính quyền địa phương: Nâng cao vai trò và trách nhiệm của chính quyền các cấp đối với công tác phát triển cấp nước, sử dụng nước và bảo vệ hệ thống cấp nước, nguồn nước. Phối hợp tổ chức triển khai các hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước trên địa bàn. c) Nâng cao năng lực quản lý cho đơn vị cấp nước: - Về tổ chức quản lý: + Sắp xếp, tổ chức bộ máy quản lý, giám sát, bảo trì và giao trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận trong đơn vị cấp nước. Thành lập bộ phận chi tiết chống thất thoát, thất thu nước sạch tại các đơn vị cấp nước, đặc biệt tại các đô thị có tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch cao. + Xây dựng và quản lý hệ thống ghi thu khoa học, phù hợp và bảo đảm chính xác, nhằm hạn chế gian lận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch. + Lập lý lịch mạng lưới đường ống, đồng hồ đo nước, sử dụng việc quản lý mạng và đồng hồ nước bằng hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS). + Lập kế hoạch năm năm và hàng năm cho hoạt động kiểm tra, thay thế các tuyến ống và thiết bị trên mạng đường ống cấp nước. - Về đào tạo nâng cao năng lực: + Tập huấn, đào tạo cán bộ, công nhân của đơn vị cấp nước các kiến thức mới về quản lý hệ thống cấp nước, hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch; sử dụng chương trình phần mềm phù hợp để quản lý hệ thống cấp nước. + Tổ chức hội thảo, hội nghị về trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch của các đơn vị cấp nước. d) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về chống thất thoát, thất thu nước bao gồm: - Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá ngành nước và chế độ báo cáo phục vụ công tác quản lý, giám sát các hoạt động cấp nước. - Xây dựng cơ chế khoán cho đơn vị cấp nước giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch và hưởng lợi nhuận từ kết quả này. - Xây dựng cơ chế khuyến khích đơn vị cấp nước và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cải tạo mạng lưới đường ống, quản lý mạng và chống thất thoát, thất thu nước sạch. - Xây dựng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ về tài chính đối với các dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch. - Xây dựng chế độ khen thưởng các cá nhân phát hiện và thông báo về các sự cố, điểm rò rỉ nước. Chế tài đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước gian lận, không trả tiền, làm hư hỏng tuyến ống. đ) Công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch do kỹ thuật: - Đánh giá thực trạng mạng lưới đường ống cũ, có kế hoạch đầu tư thay thế mạng lưới đường ống cũ không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Đối với các đô thị lớn (đặc biệt đô thị từ loại II trở lên) có mạng lưới đường ống phức tạp cần tiến hành công tác phân vùng cấp nước nhằm kiểm soát thất thoát nước sạch. - Giám sát chặt chẽ công tác lắp đặt các tuyến ống mới, thay thế các tuyến ống cũ, đặc biệt là các điểm đấu nối giữa ống cũ và ống mới, các điểm khởi thủy cấp nước cho các đối tượng tiêu thụ mới. - Lắp đặt đồng hồ đạt tiêu chuẩn về chất lượng và đầy đủ về số lượng cho các đối tượng tiêu thụ. Đầu tư thay thế các đồng hồ cũ, định kỳ bảo dưỡng và kiểm định đồng hồ theo quy định. - Đầu tư thiết bị phát hiện rò rỉ, các trang thiết bị máy móc cho công tác sửa chữa đường ống. 3. Kinh phí thực hiện Chương trình Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA, tín dụng đầu tư và các nguồn vốn khác cho các hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch, trong đó ưu tiên các đô thị lớn, các đơn vị cấp nước có tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch cao. Cơ cấu bố trí nguồn kinh phí bao gồm: - Hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc sử dụng các cấu phần không hoàn lại trong các khoản ODA vay hỗn hợp; các nguồn vốn huy động khác hoặc lồng ghép nội dung này với các chương trình, dự án khác. - Hoạt động nâng cao năng lực đơn vị cấp nước và chính quyền địa phương sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc sử dụng các cấu phần không hoàn lại trong các khoản ODA vay hỗn hợp; nguồn vốn của các đơn vị cấp nước và huy động khác. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động: Biên soạn tài liệu, giáo trình; đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo khoa học,… - Hoạt động đầu tư cải tạo mạng đường ống, thay thế đồng hồ, mua sắm trang thiết bị… được đầu tư theo các dự án sử dụng từ các nguồn vốn ODA, vốn vay thương mại, tín dụng đầu tư, nguồn vốn của các đơn vị cấp nước và nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác. - Hoạt động quản lý Chương trình: kinh phí được bố trí trong nguồn dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho các Bộ, ngành, địa phương theo chức năng để thực hiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước: - Ban Chỉ đạo Chương trình được Thủ tướng Chính phủ thành lập gồm các thành viên: + Bộ trưởng Bộ Xây dựng làm Trưởng Ban Chỉ đạo, một Thứ trưởng Bộ Xây dựng là Phó Trưởng ban; + Các thành viên khác trong Ban Chỉ đạo gồm đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền thông; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Ngân hàng Phát triển Việt Nam. - Ban Chỉ đạo Chương trình thực hiện các nhiệm vụ: chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm và năm năm thực hiện Chương trình; chỉ đạo thực hiện Chương trình; chỉ đạo và phối hợp giải quyết những vấn đề liên ngành liên quan đến Chương trình; đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Chương trình tại các địa phương. 2. Bộ Xây dựng: - Bộ Xây dựng là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình. - Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập các dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch và hướng dẫn triển khai thực hiện. - Rà soát, tổng hợp danh mục các dự án cụ thể về nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường năng lực quản lý đơn vị cấp nước và dự án đầu tư chống thất thoát, thất thu nước sạch của các tỉnh. - Trên cơ sở kế hoạch cụ thể của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Xây dựng lập kế hoạch hàng năm và năm năm thực hiện Chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách về chống thất thoát, thất thu nước sạch theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình; đánh giá chất lượng, tiến độ, hiệu quả và định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố công bố công khai các số liệu, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý công trình cấp nước, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch của các đơn vị cấp nước, chỉ đạo xây dựng các chương trình truyền thông chống thất thoát, thất thu nước sạch trên các Website và các phương tiện thông tin đại chúng. | 2,073 |
129,321 | - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành nước; biên soạn giáo trình đào tạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình. - Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các công nghệ hiện đại, vật liệu mới trong việc quản lý, phát hiện thất thoát, thất thu nước sạch nói riêng và xây dựng, vận hành công trình cấp nước nói chung. - Tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Bố trí vốn ngân sách cấp hàng năm, vận động thu hút nguồn vốn ODA cho các hoạt động thuộc Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính xây dựng và hướng dẫn cơ chế ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý mạng lưới đường ống chống thất thoát, thất thu nước sạch. 4. Bộ Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn cơ chế tài chính bảo đảm cho các hoạt động của Chương trình được triển khai có hiệu quả. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ về tài chính đối với các dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch. - Chủ trì, phối hợp với Bộ liên quan xây dựng cơ chế khoán giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch và hưởng lợi nhuận từ kết quả này. 5. Hội Cấp thoát nước Việt Nam: Hội Cấp thoát nước Việt Nam tham gia cùng với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm cho các đơn vị cấp nước trong hoạt động chống thất thoát, thất thu nước sạch. Tổ chức đánh giá và tuyên dương các đơn vị đạt được các chỉ số tốt nhất về quản lý hệ thống cấp nước và chống thất thoát, thất thu nước sạch. 6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Trên cơ sở các cơ chế chính sách về chống thất thoát, thất thu nước sạch được ban hành, xây dựng các quy định cụ thể và hướng dẫn áp dụng phù hợp với địa phương. - Xây dựng dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo triển khai thực hiện. - Xây dựng và ban hành kế hoạch giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch hàng năm và 5 năm. - Lập kế hoạch, kinh phí năm năm và hàng năm thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Xây dựng. - Tổ chức và phối hợp với các tổ chức xã hội của Trung ương và địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục cộng đồng các nội dung của chương trình. - Huy động vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo mạng, quản lý mạng theo hình thức xã hội hóa. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án trên địa bàn; đánh giá chất lượng, tiến độ, hiệu quả và định kỳ báo cáo Bộ Xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN KINH PHÍ LÀO - CAMPUCHIA NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 16/2006/TT-BTC và Thông tư số 41/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam; Căn cứ Văn bản số 12671/BTC-QLN ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh dự toán kinh phí đào tạo học sinh Lào - Campuchia năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2630/QĐ-BNN-TC ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán bổ sung ngân sách nhà nước năm 2010 (lần 9) cho Trường Đại học Thủy lợi; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Xét Tờ trình số 1119/ĐHTL-TV ngày 22/10/2010 của Trường Đại học Thủy Lợi về việc xin phê duyệt dự toán chi kinh phí Lào - Campuchia năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi kinh phí Lào - Campuchia năm 2010 của Trường Đại học Thủy lợi: 752.229.000 đồng (Bảy trăm năm mươi hai triệu, hai trăm hai mươi chín nghìn đồng chẵn). (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ Quyết định được phê duyệt trên, Trường Đại học Thủy lợi lấy đối chiếu Kho bạc Nhà nước chuyển trả lại Bộ Nông nghiệp và PTNT kinh phí còn kết dư. Điều 3. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI KINH PHÍ LÀO - CAMPUCHIA NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI (Kèm theo quyết định số 1860/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi hai triệu hai trăm hai mươi chín nghìn đồng) QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHCN THỰC HIỆN TỪ NĂM 2011 THUỘC "CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020" BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2008/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/7/2010 và 2725/QĐ-BNN-KHCN ngày 12/10/2010 về việc phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN thuộc "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020"; Xét đề nghị của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về việc thay đổi tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài/dự án SXTN; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN bắt đầu thực hiện từ năm 2011 thuộc "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án SXTN theo đúng quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ và quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ chức, cá nhân chủ trì các đề tài, dự án, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SXTN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP THỦY SẢN (Kèm theo Quyết định số 3156/QĐ-BNN-KHCN ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN ẤP MỸ TÂY A, XÃ MỸ QUỚI, HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND, ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Theo Công văn số 102/HĐND-VP, ngày 17/11/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc điều chỉnh giá đất ở trên địa bàn xã Mỹ Quới, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ngã Năm và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh giá đất ở đoạn từ nhà ông Huỳnh Văn Nhung đến Cầu Mới (quy định tại khoản 8, phần III, phụ lục 6 của Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND, ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng) thuộc ấp Mỹ Tây A, xã Mỹ Quới, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: - Giá đất ở đã quy định: 500.000 đồng. - Giá đất ở điều chỉnh: 550.000 đồng. Điều 2. Giá đất ở điều chỉnh tại Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành Quyết định này và được áp dụng để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đầu tư xây dựng công trình đường Mỹ Quới đi Rọc Lá, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch UBND huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,064 |
129,322 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TÊN MIỀN QUỐC GIA VÀ ĐỊA CHỈ INTERNET CỦA VIỆT NAM Căn cứ Luật Viễn thông; Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 3410/BTTTT-KHTC ngày 12/10/2010, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, phí địa chỉ Internet của Việt Nam. Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký và sử dụng tên miền Quốc gia Việt Nam “.VN”; tổ chức trong nước được cấp và quản lý, sử dụng địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. Điều 3. Cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí đăng ký sử dụng và duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam được quản lý, sử dụng như sau: 1. Cơ quan thu được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp đăng ký và quản lý, duy trì, phát triển tên miền, địa chỉ Intemet của Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các nội dung chi sau đây: a) Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia; b) Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí; c) Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp đăng ký sử dụng và duy trì tên miền, cấp địa chỉ Internet tại Việt Nam. 2. Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2011. Thông tư này thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-BTC ngày 5/5/2006 và Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet của Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế. Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí đăng ký sử dụng và phí duy trì tên miền “.VN”, phí địa chỉ Internet của Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VÀ PHÍ DUY TRÌ TÊN MIỀN, PHÍ ĐỊA CHỈ INTERNET CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính) I. PHÍ, LỆ PHÍ TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN”: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. PHÍ ĐỊA CHỈ INTERNET: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH "QUY HOẠCH BĂNG TẦN 2300-2400 MHZ CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT CỦA VIỆT NAM" BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 125/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành "Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam" với nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy hoạch này được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) ở Việt Nam trong băng tần 2300-2400 MHz. 2. Nội dung Quy hoạch: a. Băng tần 2300-2400 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT ở Việt Nam sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD). b. Băng tần 2300-2400 MHz được phân chia như sau: c. Dành cho mỗi nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT một trong các khối A, B, C theo quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng băng tần. d. Đoạn 2390/2400MHz dành làm băng tần bảo vệ với các hệ thống vô tuyến ở băng tần 2400-2483,5MHz. e. Các nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT được cấp phép trong băng tần 2300-2400 MHz có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại, bao gồm cả biện pháp đồng bộ. 3. Thực hiện Quy hoạch: a. Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng mới và triển khai thêm các thiết bị vô tuyến điện khác trong băng tần 2300-2400 MHz. b. Các tổ chức, cá nhân hiện đang được phép sử dụng hệ thống thông tin vô tuyến điện trong băng tần 2300-2400 MHz không đúng mục đích được quy định trong Quy hoạch này sẽ không được tiếp tục gia hạn và phải chuyển đổi hoặc ngừng sử dụng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 175/BC-STP ngày 17/11/2010 về kết quả rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực bán đấu giá tài sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 02 (Hai) văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực bán đấu giá tài sản, gồm: 1. Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 05/01/2006 về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. 2. Chỉ thị số 07/2007/CT-UBND ngày 06/8/2007 về việc tăng cường quản lý hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện - quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 17/2010/TTLT- BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh-Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Căn cứ Quyết định số 3252/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép thành lập Đài truyền thanh huyện Cần Giờ thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ; Xét đề nghị của Trưởng Đài truyền thanh huyện tại Tờ trình số 03/TTr-ĐTT ngày 02 tháng 11 năm 2010 và Trưởng phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 86/ TTr-NV ngày 22 tháng 11 năm 2010, | 2,216 |
129,323 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Trưởng Đài truyền thanh huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã-thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ Điều 1. Vị trí và chức năng Đài truyền thanh huyện Cần Giờ là đơn vị sự nghiệp, chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện Ủy ban nhân dân huyện, quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật của Đài tiếng nói nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Đài truyền thanh huyện có chức năng là công cụ thông tin tuyên truyền, là phương tiện chỉ đạo điều hành của Đảng bộ, chính quyền ở địa phương, là diễn đàn của các tầng lớp nhân dân trong huyện. Hướng dẫn hoạt động phát thanh, truyền thanh trên địa bàn. Đài truyền thanh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của Nhà nước. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, chính sách của Thành phố, của huyện trên sóng phát thanh và Bản tin Cần Giờ một cách có hiệu quả đến toàn thể nhân dân trong huyện. 2. Xây dựng các chương trình thời sự, chuyên mục của địa phương phát hàng ngày trên sóng phát thanh và xuất bản Bản tin Cần Giờ hàng tháng. Nội dung chương trình thời sự, Bản tin Cần Giờ phải luôn bám sát các nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước, địa phương; chuyển tải các thông tin kịp thời đến với công chúng, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của Đảng bộ và chính quyền huyện, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến tới nhân dân theo quy định; nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện. 3. Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã- thị trấn để quản lý, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các trạm truyền thanh cơ sở. 4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện củng cố nâng cấp, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở; xây dựng và phát triển lực lượng cộng tác viên, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. 5. Phối hợp với Đài tiếng nói nhân dân Thành phố sản xuất các chương trình phát thanh để phát sóng trên Đài tiếng nói nhân dân thành phố. Tham gia các hoạt động nghiệp vụ, liên hoan phát thanh do Đài Tiếng nói nhân dân thành phố và Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức. 6. Tổ chức quay phim các sự kiện chính trị, tư liệu về phát triển kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện, định kỳ phát trên Đài truyền hình thành phố những hình ảnh, sự kiện diễn ra trên địa bàn. 7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế tiền lương; thực hiện chính sách đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định. 8. Quản lý tài chính, tài sản của Đài truyền thanh được giao theo quy định hiện hành của pháp luật. 9. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ, đột xuất với Uỷ ban nhân dân Huyện và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật 10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân Huyện giao. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Đài truyền thanh do Trưởng Đài phụ trách và có các Phó Trưởng Đài giúp việc cho Trưởng Đài. Trưởng Đài là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về hoạt động của Đài truyền thanh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đài. Phó Trưởng Đài phụ trách nội dung là người giúp Trưởng Đài điều hành đơn vị khi Trưởng Đài vắng mặt. Phụ trách công tác biên tập nội dung chương trình thời sự hàng ngày và Bản tin Cần Giờ hàng tháng để xuất bản; chịu trách nhiệm trước Trưởng Đài về nhiệm vụ được phân công. Phó Trưởng Đài phụ trách kỹ thuật: phụ trách quản lý, hưóng dẫn kỹ thuật trạm truyền thanh cơ sở, đảm bảo kỹ thuật công tác thu phát sóng hàng ngày, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào phát thanh, truyền thanh đúng với quy định của pháp luật về tần số phát sóng của Đài truyền thanh huyện và cơ sở. Tham mưu củng cố nâng cấp, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở khi có yêu cầu, chịu trách nhiệm trước Trưởng Đài về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng đài, Phó Trưởng đài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Đài truyền thanh phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, quyền hạn; Đài truyền thanh huyện sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy các bộ phận nghiệp vụ, xác định nhiệm vụ tương ứng với các chức danh, bố trí cán bộ, viên chức cho các bộ phận phù hợp với yêu cầu thực tế nhằm đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao. Các cán bộ, viên chức chịu trách nhiệm với chức danh được phân công gồm: + Tổ phóng viên biên tập. + Tổ kỹ thuật - sản cuất chương trình. + Tổ hành chính - dịch vụ. Điều 4. Biên chế Biên chế cúa Đài truyền thanh huyện do Ủy ban nhân dân huyện giao biên chế trong chỉ tiêu sự nghiệp được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm. Chương III CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH Điều 5. Quản lý hoạt động của Đài 1. Chương trình phát thanh hàng ngày của Đài truyền thanh huyện phù hợp với thời lượng, thời gian theo các điều kiện vật chất kỹ thuật hiện có của Đài. 2. Lịch phát sóng của Đài truyền thanh phải được trình duyệt thống nhất của UBND huyện và các cơ quan có thẩm quyền. 3. Nội dung các chương trình thời sự hàng ngày của Đài trước khi phát lên sóng được ủy quyền cho Trưởng đài duyệt theo đúng các nguyên tắc tuyên truyền và Luật Báo chí hiện hành. Điều 6. Tài chính của Đài truyền thanh 1. Nguồn tài chính: 1.1. Ngân sách Nhà nước cấp: - Kinh phí đảm bảo cho các hoạt động theo kế hoạch được giao. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao. - Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị ứng dụng công nghệ phục vự sự nghiệp theo kế hoạch năm. 1.2. Nguồn thu từ các hoạt động nghiệp vụ: Thu sự nghiệp từ các hoạt động nghiệp vụ như thông tin thông báo, quãng bá, thông tin kinh tế trên đài truyền thanh và bản tin Cần Giờ. 2. Chi sự nghiệp: - Lương, các khoản phụ cấp lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ, viên chức, người lao động của Đài truyền thanh. - Chi quản lý hành chính: vật tư văn phòng, dịch vụ công, thông tin liên lạc, công tác phí … - Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn - Chi các hoạt động có thu phí sự nghiệp. - Chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật 3. Cơ chế quản lý tài chính: Đài truyền thanh huyện Cần Giờ thực hiện việc quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với dơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Đài truyền thanh huyện Cần Giờ có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Chế độ làm việc 1. Trưởng Đài truyền thanh huyện phụ trách, điều hành mọi hoạt động của Đài và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng đài phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng Đài phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng đài khác, các Phó Trưởng đài chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng đài quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng đài khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng đài trực tiếp yêu cầu viên chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng đài, yêu cầu đó được thực hiện nhưng viên chức đó phải báo cáo cho Phó Trưởng đài trực tiếp phụ trách biết. Điều 8. Chế độ sinh hoạt, hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Đài họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phương hướng công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, viên chức một lần. 3. Lịch làm việc với tổ chức và cá nhân có liên quan thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Đài. | 2,080 |
129,324 | Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện. Đài truyền thanh huyện Cần Giờ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Đài có trách nhiệm báo cáo tình hình, kế hoạch hoạt động định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân huyện theo quy định, tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện về củng cố, phát triển ngành truyền thanh huyện; tham dự đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân huyện triệu tập; thực hiện đúng chế độ báo cáo và chấp hành nghiêm các quyết định của Ủy ban nhân dân huyện có liên quan đến Đài truyền thanh. 2. Đối với Đài tiếng nói nhân dân thành phố. Đài truyền thanh huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn và phối hợp thực hiện các hoạt động, công tác vì mục đích của ngành. Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với Đài tiếng nói nhân dân thành phố. 3. Đối với Ban tuyên giáo Huyện uỷ. Nội dung chương trình thời sự trên Đài truyền thanh, nội dung Bản tin Cần Giờ được thực hiện theo hướng dẫn tuyên truyền trọng tâm hàng tháng, hàng quý của Ban Tuyên giáo Huyện uỷ 4. Đối với Phòng Văn hoá - thể thao Huyện. Đài truyền thanh chịu sự quản lý nhà nước của phòng Văn hoá và thông tin huyện về hoạt động phát thanh, xuất bản theo đúng pháp luật, đúng quy định của ngành. 5. Đối với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện và các xã, thị trấn. Đài truyền thanh huyện có quan hệ phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đoàn thể, các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn để thực hiện tốt nhiệm vụ huyện giao; Đài Truyền thanh có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ về công tác chuyên môn đối với các Đài truyền thanh cơ sở ở các xã, thị trấn. Chương IV ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Đài truyền thanh huyện có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Đài; quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn viên chức của Đài phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng không trái với nội dung Quy chế này. Điều 11. Trưởng Đài truyền thanh huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh huyện sau khi được Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có những có những khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Đài truyền thanh huyện trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ huyện đề xuất Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHẢI LẬP BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 520/TTr-TN&MT-BVMT ngày 10/05/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này danh mục các cơ sở sản xuất kinh doanh phải lập Bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 23/07/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH PHẢI LẬP CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> *Ghi chú: Quy mô cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 27/04/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 3392/QĐ-BNN-XD ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; Quyết định số 1757/QĐ-BNN-XD ngày 12/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 04 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài chính vế sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 04 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ Bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư ngày 28/02/2010 của Kho bạc nhà nước Nghệ An; Căn cứ báo cáo kiểm toán số 39/2009/HanoiAC-BCXDCB ngày 24/12/2009 của Công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà Nội; Căn cứ Tờ trình số 12/KD6 ngày 06/5/2010 của Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VI về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Biên bản thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ngày 09/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Dự án: Xây dựng Thẩm trạm kiểm dịch thực vật Cha Lo. Chủ đầu tư: Chi cục trưởng Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VI. Địa điểm thực hiện dự án: Tại khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Cho Lo thuộc xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Thời gian khởi công - hoàn thành: 2008-2009. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (chi tiết như phụ lục số 1 kèm theo) 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản (nếu có): Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (chi tiết như phụ lục số 2 kèm theo) Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của đơn vị Chủ đầu tư: Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật vùng VI. - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư cho Dự án hoàn thành trên hệ thống sổ sách kế toán với giá trị là 2.699.622.000 đồng vốn ngân sách nhà nước. - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày 09/9/2010: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao: Chi cục Bảo vệ thực vật vùng VI Được phép ghi tăng tài sản và quản lý theo dõi theo chế độ kế toán hiện hành, với giá trị tài sản cố định là 2.653.102.000 đồng, tài sản lưu động là 46.520.000 đồng. 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác: Chủ đầu tư thu hồi, nộp ngân sách nhà nước 32.614.000 đồng gồm: - Thu hồi nộp lại Ngân sách 29.335.000 đồng theo chi tiết công nợ. - Chi phí bán hồ sơ mời thầu: Theo hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư, tổng thu bán hồ sơ mời thầu là 13.000.000 đồng, đơn vị đã chi 9.721.000 đồng, còn lại 3.279.000 đồng nộp ngân sách nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VI và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu Trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐƯỢC QUYẾT TOÁN DỰ ÁN: XÂY DỰNG TRẠM KIỂM DỊCH THỰC VẬT CHA LO (Kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ TRỊ TÀI SẢN HÌNH THÀNH QUA ĐẦU TƯ DỰ ÁN: XÂY DỰNG TRẠM KIỂM DỊCH THỰC VẬT CHA LO (Kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TỔ TƯ VẤN THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH DỰ ÁN KHU VỰC LÂM NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 22/TTg ngày 11/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án tiền khả thi Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ở các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TC ngày 3/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,229 |
129,325 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành Dự án Khu vực Lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (ADB1) gồm các thành viên tại Phụ lục 1 đính kèm. Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán có nhiệm vụ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9/8/2007 của Bộ Tài chính; Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TC ngày 3/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. Tổ trưởng Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán phân công nhiệm vụ cho tổ viên. Tổ công tác tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 2. Kinh phí cho hoạt động của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán được trích, quản lý và sử dụng theo quy định tại Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 9/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Lịch thẩm tra từ ngày 01-20/12/2010 tại Ban quản lý các dự án lâm nghiệp (Phụ lục 2). Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trưởng ban Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp, các ông, bà có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ TƯ VẤN THẨM TRA QUYẾT TOÁN (Kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 LỊCH THẨM TRA (Kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-BNN-TC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤP THUẬN TỔNG CÔNG TY THỦY SẢN VIỆT NAM - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐƯỢC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thủy sản Việt Nam tại công văn số 388/CV-KTKH ngày 02/11/2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên được bổ sung ngành nghề kinh doanh như sau: "Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài (Mã ngành 78302)" Điều 2. Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 26 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (tại Công văn số 672/SKHCN-VP ngày 05/10/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 26 (hai mươi sáu) thủ tục hành chính đã sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2670/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THI HÀNH LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; QUYẾT NGHỊ: Điều 1 Luật tố tụng hành chính được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 2 1. Kể từ ngày Luật tố tụng hành chính được công bố đến ngày Luật này có hiệu lực: a) Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật tố tụng hành chính được công bố thì áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 69 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính; b) Thời hạn đề nghị xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật từ ngày Luật tố tụng hành chính được công bố thì áp dụng theo quy định tại các điều 211, 215 và 236 của Luật tố tụng hành chính; c) Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định nêu tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. 2. Kể từ ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực: a) Đối với những vụ án hành chính đã được Toà án thụ lý trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực, nhưng kể từ ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực mới xét xử sơ thẩm thì áp dụng Luật tố tụng hành chính để giải quyết; b) Đối với những vụ án hành chính đã được Tòa án xét xử sơ thẩm trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực mà có kháng cáo, kháng nghị, nhưng kể từ ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực mới xét xử phúc thẩm thì áp dụng Luật tố tụng hành chính để giải quyết; c) Đối với những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mà bị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực nhưng kể từ ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực mới xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng Luật tố tụng hành chính để giải quyết; d) Đối với những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời gian kể từ ngày Luật tố tụng hành chính được công bố cho đến ngày Luật này có hiệu lực mà chưa có kháng nghị của người có thẩm quyền, thì việc kháng nghị được thực hiện theo Luật tố tụng hành chính; đ) Đối với những vụ án hành chính đã được Toà án xét xử và bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực mà kể từ ngày Luật này có hiệu lực mới kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thì căn cứ để thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính. 3. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực, nhưng đến ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực vẫn chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì được thi hành theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Điều 3 Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật tố tụng hành chính có hiệu lực, người khiếu nại đã thực hiện việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ ngày 01 tháng 6 năm 2006 đến ngày Luật này có hiệu lực, nếu khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Điều 4 1. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình khẩn trương củng cố cơ sở vật chất; bổ sung, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự để bảo đảm đáp ứng yêu cầu giải quyết các vụ án và thi hành án hành chính khi Luật tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành. | 2,064 |
129,326 | 2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật tố tụng hành chính trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhằm góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, phát huy tác dụng của Luật tố tụng hành chính trong bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. 3. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg. Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 848/QĐ-BHXH ngày 19/6/2007 của BHXH Việt Nam về Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của cơ quan BHXH Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị được giao quản lý xe ô tô và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1651/QĐ-BHXH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng, sữa chữa xe ô tô (sau đây gọi chung là xe), trách nhiệm của cán bộ, công chức và lái xe khi sử dụng xe trong hoạt động công vụ của cơ quan BHXH Việt Nam. Điều 2 . Nguyên tắc chung 1. Việc quản lý, sử dụng xe của cơ quan BHXH Việt Nam phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện của Nhà nước; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Chánh Văn phòng và Thủ trưởng đơn vị đơn vị được giao quản lý xe chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về quản lý, sử dụng xe đúng mục đích, an toàn, hiệu quả. 3. Xe của cơ quan BHXH Việt Nam chỉ sử dụng cho các công việc của cơ quan; không sử dụng xe vào mục đích cá nhân, kinh doanh dịch vụ, tham quan, du lịch, nghỉ mát. Điều 3. Thẩm quyền điều động xe 1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị được giao quản lý xe duyệt ký đăng ký sử dụng xe của đơn vị; điều động xe trong trường hợp đặc biệt. 2. Chánh Văn phòng ủy quyền cho Đội trưởng Đội xe điều động xe phục vụ yêu cầu công tác và các mục đích chung theo quy định của Điều 10 Quy chế này. Điều 4. Trách nhiệm của lái xe 1. Hàng ngày lái xe phải có mặt ở cơ quan theo giờ làm việc để nhận nhiệm vụ khi có yêu cầu. Khi có lệnh điều xe, lái xe phải có mặt đúng giờ tại địa điểm đã được ghi trong lệnh điều xe. 2. Chấp hành Luật giao thông đường bộ, lệnh điều xe; không sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác khi làm nhiệm vụ; sẵn sàng làm việc ngoài giờ, đi công tác xa khi cần thiết. 3. Khi xe đang hoạt động trên đường, nếu xảy ra mất an toàn về người và phương tiện, lái xe phải xử lý theo quy định của Luật giao thông đường bộ và báo ngay cho Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý xe, đồng thời liên hệ với cơ quan cấp bảo hiểm trách nhiệm dân sự để phối hợp giải quyết. 4. Mỗi xe được giao cho một lái xe quản lý; lái xe có trách nhiệm vệ sinh xe sạch sẽ; thực hiện bảo dưỡng, sữa chữa xe theo kế hoạch đã được duyệt, đảm bảo đúng quy trình, thủ tục quy định. 5. Chỉ được sử dụng xe khi có lệnh điều xe; không sử dụng xe vào việc riêng; không cho người khác điều khiển xe, không cho xe khỏi cơ quan khi chưa có ý kiến của người có thẩm quyền. 6. Trước và sau mỗi chuyến đi công tác, lái xe phải tự ghi chỉ số côngtơmet vào sổ nhật ký; ghi đầy đủ nội dung của lệnh điều xe, có xác nhận của người sử dụng xe để làm căn cứ thanh toán. 7. Vào quý IV hàng năm, lái xe có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo dưỡng định kỳ, kiểm định kỹ thuật của xe cho năm sau, báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý xe duyệt trước 30/11. 8. Thực hiện các quy định tại Điều 8 Quy chế này. Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng và Đơn vị được giao quản lý xe 1. Xây dựng định mức xăng dầu cho từng xe. 2. Kiểm tra, theo dõi và thanh toán kịp thời: chi phí xăng, dầu, chi phí sữa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng xe theo hóa đơn, định mức và các khoản chi phí khác theo quy định. 3. Quy định mức tiền khoán rửa xe cho xe lưu hành phù hợp với từng thời điểm. Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân sử dụng xe 1. Đơn vị, cá nhân có trách nhiệm đăng ký sử dụng xe theo mẫu gửi Văn phòng trước khi công tác 02 ngày làm việc (trừ trường hợp đột xuất). Việc đăng ký sử dụng xe đối với Đơn vị được giao quản lý xe do Thủ trưởng đơn vị quy định. Trường hợp Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương đi công tác ngoài thành phố Hà Nội từ 01 ngày trở lên thì ngoài giấy đăng ký sử dụng xe, đơn vị phải gửi cho Văn phòng ý kiến đồng ý của Tổng giám đốc đối với Trưởng ban và tương đương; ý kiến đồng ý của Phó Tổng giám đốc phụ trách đối với Phó Trưởng ban và tương đương. 2. Sử dụng xe đúng mục đích và lộ trình đã ghi trên lệnh xe; giữ gìn, đảm bảo vệ sinh xe. 3. Tạo điều kiện cho lái xe hoàn thành nhiệm vụ. Sau mỗi chuyến công tác, người sử dụng xe có trách nhiệm ký xác nhận vào lệnh điều xe. Khi có yêu cầu sử dụng xe ngoài dự kiến ban đầu, người sử dụng xe phải ghi rõ lý do, ký xác nhận về hành trình và quảng đường đi thực tế vào lệnh điều xe để làm căn cứ cho lái xe thanh toán chi phí. Điều 7. Lệnh điều xe Căn cứ vào giấy đăng ký của đơn vị sử dụng xe đã được duyệt, Đội trưởng Đội xe hoặc bộ phận quản trị đối với Đơn vị được giao quản lý xe viết lệnh điều xe, thông báo cho lái xe và đơn vị sử dụng xe biết trước 01 ngày. Lệnh điều xe phải ghi rõ: địa điểm, giờ xuất phát và lịch trình chuyến đi. Điều 8. Điều kiện khi xe lưu hành 1. Trước khi xe lưu hành lái xe phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật, lượng xăng, dầu của xe. Trường hợp xe không đủ điều kiện vận hành, lái xe phải báo cáo, đề xuất phương án xử lý với Đội trưởng Đội xe. 2. Khi tham gia giao thông, lái xe phải có đủ các giấy tờ sau: a) Lệnh điều xe; b) Giấy phép lái xe; c) Đăng ký xe; d) Sổ lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp cấp còn giá trị; đ) Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người điều khiển phương tiện; e) Lý lịch xe, sổ theo dõi hoạt động và biên bản kiểm tra kỹ thuật định kỳ. Điều 9. Tiêu chuẩn sử dụng xe phục vụ công tác 1. Tổng giám đốc có xe phục vụ đưa đón đi làm việc hàng ngày và đi công tác theo quy định của Nhà nước. 2. Các Phó Tổng giám đốc có xe đưa đón tại nhà riêng hoặc từ cơ quan khi đi công tác. 3. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các chức danh tương đương khi đi công tác cách trụ sở cơ quan 15 km trở lên có xe đưa đón tại cơ quan. Trường hợp đi công tác bằng máy bay, được khoán mức 500.000 đồng cho lượt đi đến sân bay và lượt từ sân bay về; mức khoán này sẽ được điều chỉnh khi giá cước vận chuyển của thị trường tăng 20%. 4. Cán bộ, công chức, viên chức không thuộc các chức danh nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này, khi đi công tác theo đoàn từ 03 người trở lên được bố trí xe đưa đón tại cơ quan. 5. Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc tự túc phương tiện thì được thanh toán theo số km thực tế với đơn giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm đi công tác, hoặc theo quy định của Bộ Tài chính. 6 Đoàn đi công tác nước ngoài có xe đưa đón tại cơ quan ra sân bay và ngược lại; trường hợp tự túc phương tiện thì được áp dụng mức khoán tại Khoản 3 Điều này. 7. Trường hợp do yêu cầu khẩn cấp hoặc yêu cầu đặc biệt phục vụ công tác Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý xe báo cáo Tổng giám đốc quyết định. Điều 10. Sử dụng xe ô tô vào các mục đích khác 1. Xe ô tô cơ quan được sử dụng để đi đám hiếu các địa phương cách Hà Nội 150 km trở lại và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Bản thân cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc thuộc cơ quan chết; b) Bố mẹ, (cả bên vợ hoặc bên chồng), vợ hoặc chồng, con của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan chết; 2. Đưa đón các đoàn công tác liên ngành, các đoàn khách trong nước và quốc tế. Trong trường hợp này, Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý xe có trách nhiệm bố theo yêu cầu của lãnh đạo Ngành. | 2,053 |
129,327 | 3. Các trường hợp đột xuất khác do Chánh Văn phòng, Thủ trưởng Đơn vị được giao quản lý xe quyết định và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc. Điều 11. Quản lý xăng, dầu, vật tư; sữa chữa xe 1. Tháng 12 hàng năm, căn cứ vào định mức tiêu hao của nhà sản xuất và chất lượng hiện tại của từng xe, Chánh Văn phòng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý xe xây dựng định mức xăng, dầu (số lít/100 km) cho từng xe. 2. Xăng, dầu thanh toán theo định mức trên số km chạy thực tế và lệnh điều xe có xác nhận của người sử dụng phương tiện. 3. Văn phòng căn cứ vào đề nghị tạm ứng tiền đi công tác của lái xe để cấp tạm ứng. Mức tạm ứng tối đa không quá 5.000.000 đồng/lần tạm ứng. Trường hợp đặc biệt phải đi công tác xa, dài ngày được tạm ứng tối đa không quá 6.000.000 đồng/lần tạm ứng. Lái xe phải làm thủ tục thanh toán số tiền đã tạm ứng trước khi tạm ứng lần tiếp theo. 4. Vật tư sữa chữa thay thế nhỏ nhỏ 800.000 đồng trở xuống lái xe chịu trách nhiệm sữa chữa, thay thế theo định kỳ ứng với số km hoạt động thực tế của xe. Các hỏng hóc khác, với mức sữa chữa hoặc thay thế cao hơn phải được đưa vào cửa hàng của hãng xe để kiểm tra, xác định mức độ hư hỏng và sữa chữa. Khi thanh toán, lái xe phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Sữa chữa hoặc thay thế vật tư, có giá trị từ trên 800.000 đồng được sữa chữa và thanh toán theo hợp đồng sữa chữa, kèm theo biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xe và đề nghị sữa chữa đã được duyệt. 5. Để đảm bảo an toàn và chất lượng khi sữa chữa xe Văn phòng, Đơn vị được giao quản lý xe có trách nhiệm lựa chọn cửa hàng có uy tín của hãng với giá cả phù hợp và đảm bảo chất lượng để ký hợp đồng sữa chữa thường xuyên khi xe bị hỏng. Trường hợp bị hỏng trên đường đi công tác, khi sữa chữa xong, lái xe phải tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ để làm cơ sở thanh toán. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan BHXH Việt Nam có trách nhiệm phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị biết và thực hiện đúng Quy chế. 2. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Đơn vị được giao quản lý xe giúp Tổng giám đốc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH "QUY HOẠCH BĂNG TẦN 2500-2690 MHZ CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG IMT CỦA VIỆT NAM" BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 125/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành "Quy hoạch băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam" với nội dung như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy hoạch này được áp dụng để triển khai các hệ thống thông tin di động theo tiêu chuẩn IMT của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) ở Việt Nam trong băng tần 2500-2690 MHz. 2. Nội dung Quy hoạch: a. Băng tần 2500-2690 MHz được dành cho hệ thống thông tin di động IMT ở Việt Nam. b. Băng tần 2500-2690 MHz được phân chia như sau: Dành cho mỗi nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thức song công phân chia theo tần số (FDD) một khối A-A'; B-B'; C-C' theo quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng băng tần. Dành cho ngày khai thác hệ thống thông tin di động IMT theo phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD) khối D theo quy định cụ thể trong giấy phép sử dụng băng tần. c. Các đoạn 2570-2575 MHz và 2615-2620 MHz dành làm băng tần bảo vệ giữa nhà khai thác sử dụng phương thức song công phân chia theo thời gian (TDD). d. Các nhà khai thác hệ thống thông tin di động IMT được cấp phép trong băng tần các khối A-A'; B-B'; C-C' và D có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện và áp dụng các biện pháp phòng tránh nhiễu có hại. 3. Thực hiện Quy hoạch: a. Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng mới và triển khai thêm các thiết bị vô tuyến điện khác trong băng tần 2500-2690 MHz. b. Các tổ chức, cá nhân hiện đang được phép sử dụng hệ thống thông tin vô tuyến điện trong băng tần 2500-2690 MHz không đúng mục đích được quy định trong Quy hoạch này sẽ không được tiếp tục gia hạn và phải chuyển đổi hoặc ngừng sử dụng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang, Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 05/10/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến và bảo vệ khoáng sản ở thể rắn và thể lỏng (gồm đá vật liệu xây dựng thông thường, đá áplit, đá ốplát, sét làm gạch ngói, cát núi, cát sông, than bùn, kaolin và nước khoáng) trên địa bàn tỉnh. 2. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: 1. Tổ chức và cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản từ công trình nạo vét sông, kênh, mương, ao, hồ chứa nước. 2. Đối với các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan nhà nước quản lý về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ Thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là hoạt động nhằm thu gom, sử dụng sản phẩm khoáng sản có được từ hoạt động thi công các công trình xây dựng, việc khai thông luồng lạch, điều chỉnh dòng chảy, đào ao hồ, cải tạo mặt bằng đất để canh tác. Hoạt động thi công này đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh An Giang Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 6, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 160). Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. | 2,079 |
129,328 | 3. Tổ chức khảo sát và theo dõi diễn biến lòng sông mỗi năm 02 đợt để phát hiện và cảnh báo sạt lở bờ sông, đề xuất các giải pháp điều chỉnh dòng chảy và các hoạt động khai thác cát sông. 4. Tiến hành kiểm tra công suất, khối lượng, thiết bị, kế hoạch khai thác do tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản. 5. Có văn bản thoả thuận các nội dung đã đăng ký cho các tổ chức và cá nhân đối với các trường hợp khai thác không phải xin giấy phép khai thác theo quy định tại Điều 32 của Quy định này. 6. Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và chủ trì việc lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương có liên quan trong việc thẩm định, giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật. 7. Chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí hoặc trả lời bằng văn bản về lý do giấy phép không được cấp; thông báo cho Cục thuế tỉnh, Chi Cục thuế cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có khoáng sản được khai thác, được tận thu, được thu hồi và các cơ quan có chức năng biết để phối hợp quản lý. 8. Lưu trữ, bảo tàng tài liệu, mẫu vật địa chất, khoáng sản; thực hiện việc giữ gìn bí mật nhà nước về dữ liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản, mẫu vật địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật. 9. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động khoáng sản hàng năm nhằm chấn chỉnh những thiếu sót của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản; tổ chức thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử phạt hoặc đề nghị xử phạt các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản. 10. Phối hợp chặt chẽ với các ngành và địa phương để tăng cường công tác tuyên truyền trong cộng đồng dân cư về việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, phát huy vai trò của nhân dân để hỗ trợ chính quyền và cơ quan chức năng phát hiện các vi phạm trong hoạt động khoáng sản. 11. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng xây dựng quy hoạch định hướng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của tỉnh và trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội cần tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và lập kế hoạch chi tiết. Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công thương 1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm vật liệu sản xuất xi măng): - Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành khai khoáng trên địa bàn tỉnh; 2. Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời việc tàng trữ, vận chuyển, mua bán khoáng sản không có nguồn gốc khai thác, chế biến hợp pháp. 3. Kiểm tra các hoạt động khai thác khoáng sản thuộc lĩnh vực quản lý ngành và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Bộ Công Thương về quản lý ngành khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy trình và công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 2. Tổ chức thẩm định hồ sơ các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng. 4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh về tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh 1. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện kê khai, thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản không có giấy phép hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền cấp thì không thu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, cơ quan Thuế phải có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Định kỳ vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, Cục Thuế tỉnh thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của các đơn vị được cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, được thu hồi khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trong báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm định hồ sơ chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh, kiểm tra hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đấu thầu (đấu giá) khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. 3. Cùng với UBND cấp huyện và các ngành liên quan tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cho các hoạt động khoáng sản. Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài chính Tham mưu, đề xuất, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những lĩnh vực quản lý của ngành liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí cho các dự án, đề án, quy hoạch về hoạt động khoáng sản; b) Tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng. Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an tỉnh - Giúp UBND tỉnh giám sát chặt chẽ việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, đồng thời phát hiện và đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề liên quan về hoạt động khoáng sản với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về môi trường của các đơn vị hoạt động khoáng sản. Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 1. Quản lý tài nguyên khoáng sản chưa khai thác thuộc khu vực đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Quân khu 9 và Bộ Quốc phòng. 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xem xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản tại các khu vực đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát, thanh tra, kiểm tra các phương tiện vận chuyển khoáng sản quá khổ, quá tải gây hư hỏng, xuống cấp và gây ách tắt cho các tuyến đường thủy, đường bộ trên địa bàn tỉnh. Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động đối với tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản. 2. Phối hợp với Sở Công thương, Công an tỉnh kiểm tra các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 3. Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo quy định của Bộ Luật lao động. Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Kho Bạc nhà nước tỉnh 1. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản về trình tự, thủ tục nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản; ký quỹ phục hồi môi trường đối với khai thác khoáng sản sau khi có văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về mức tiền đặt cọc, ký quỹ của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản. 2. Mở tài khoản theo dõi chi tiết, làm thủ tục xác nhận việc nộp tiền đặt cọc, ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; thanh toán tiền đặt cọc, ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Điều 16. Các sở ngành, đơn vị: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Trung tâm Khí tượng thủy văn, đồng thời đề nghị các cơ quan quản lý đường thủy trực thuộc Trung ương hiện đang đóng trên địa bàn tỉnh: theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức quản lý và phối hợp, hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND huyện, thị xã, thành phố 1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh trật tự xã hội tại khu vực có khoáng sản. 2. Giải quyết và phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sử dụng đất đai, sử dụng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các vấn đề khác cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo đúng các quy định của pháp luật. 3. Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến hoạt động khoáng sản tại địa phương; giám sát, kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động khoáng sản, xử phạt theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý. Việc kiểm tra, xử lý phải được tiến hành đồng bộ từ địa điểm khai thác, chế biến; trên các phương tiện vận chuyển đến các bãi chứa, điểm tiêu thụ. | 2,067 |
129,329 | 4. Đối với các địa phương có đồi núi, UBND cấp huyện phải thường xuyên tổ chức kiểm tra để phát hiện kịp thời và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xử lý các vi phạm trong khai thác đá, cát tầng mặt ven chân núi hoặc trên núi mà không lập đầy đủ thủ tục về khoáng sản, đất đai và môi trường. Phối hợp với các đơn vị quản lý xây dựng các biển báo (cố định) ở những khu vực cấm hoặc tạm thời cấm khai thác đá, cát tầng mặt ven chân núi hoặc trên núi để công dân biết và cùng thực hiện. 5. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý tăng cường kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để kịp thời xử lý, đồng thời chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về mọi hoạt động khai thác, chế biến, tàng trữ, mua bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý. 6. Có ý kiến bằng văn bản trong thời gian không quá 10 ngày làm việc về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản đối với tổ chức, cá nhân trong thời gian được phép hoạt động khoáng sản khi có yêu cầu của UBND tỉnh hoặc các ngành chức năng có liên quan, làm cơ sở xem xét gia hạn hoặc xử lý các vấn đề có liên quan. Chương III QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 18. Nguyên tắc chung 1. Việc xem xét cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phải phù hợp với Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh An Giang giai đoạn 2008- 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trong quá trình khai thác nếu xảy ra các tình huống nhạy cảm, sự cố về môi trường, sạt lở thì UBND tỉnh quyết định điều chỉnh sản lượng, diện tích khai thác của giấy phép hoặc thu hồi giấy phép theo thẩm quyền. 3. Các trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác, tận thu, thu hồi khoáng sản nếu hoạt động khai thác ngoài khu vực được cấp phép thì ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, cơ quan phát hiện vi phạm báo cáo đề xuất UBND tỉnh thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp. Điều 19. Hoạt động khoáng sản không có mặt nước che phủ 1. Việc xem xét cho phép thăm dò, thăm dò nâng cấp trữ lượng hoặc cấp, gia hạn giấy phép khai thác đối với đá vật liệu xây dựng thông thường phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản được phê duyệt. Không mở rộng diện tích khai thác đá vật liệu xây dựng thông thường trong thời gian tới; trường hợp cần gia tăng sản lượng khai thác để phục vụ công trình trọng điểm của tỉnh phải báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định; những trường hợp có thể khai thác sâu hơn để sử dụng đất cho mục đích khác sau khai thác thì phải có phương án khôi phục môi trường và phát triển cho khu vực sau khai thác được các ngành chức năng thống nhất trước khi trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Việc khai thác, chế biến đá granit thành đá ốp lát các loại phải sử dụng thiết bị, công nghệ hiện đại. Tận dụng triệt để đá phế phẩm để chế biến, chế tác thành các loại sản phẩm đa dạng. Việc xuất khẩu đá khối thô phải được UBND tỉnh xem xét quyết định. Nghiêm cấm dùng đá khối phế phẩm và đá ốp lát phế phẩm làm vật liệu xây dựng thông thường. 3. Các hoạt động khai thác khoáng sản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm phải được sự cho phép của cơ quan chức năng. 4. Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác đá để chẻ thủ công trái phép. Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các ngành chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý việc khai thác, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm đá chẻ thủ công không xuất trình được chứng từ, hoá đơn hợp pháp trên địa bàn tỉnh. 5. Nghiêm cấm mọi hoạt động khai thác đất mặt ruộng bừa bải để làm nguyên liệu sản xuất, phá hoại và làm vỡ quy hoạch đất canh tác. Điều 20. Hoạt động khoáng sản có mặt nước che phủ 1. Chấm dứt việc cho phép khai thác tạm thời cát sông để phục vụ cụm, tuyến dân cư vượt lũ và các công trình trọng điểm của tỉnh. 2. Các hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt đấu thầu hoặc chỉ định thầu thi công công trình do ngân sách nhà nước đầu tư phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoáng sản về trữ lượng các mỏ lân cận đủ khả năng đáp ứng công trình. 3. Hoạt động khai thác cát sông chỉ được thực hiện từ 05 giờ 00 phút đến 20 giờ 00 phút trong ngày. Trừ các trường hợp khai thác để phục vụ cho việc khắc phục khẩn cấp các sự cố do thiên tai, bão lũ gây ra ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản của người dân nhưng phải được cho phép của UBND tỉnh. 4. Nghiêm cấm hoạt động khai thác cát sông không phép của cá nhân, hộ gia đình bằng các thiết bị, phương tiện tự chế để hút cát (ghe hút, xà lan hút…). Điều 21. Hình thức khai thác tận thu, thu hồi khoáng sản 1. Đối với khoáng sản không có mặt nước che phủ chỉ thực hiện tận thu đối với khoáng sản còn lại ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lý, hoặc ở bãi thải trong khai thác và chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. 2. Việc thu hồi khoáng sản chỉ thực hiện dưới hình thức nạo vét ao hồ chứa nước, ở những đoạn sông, kênh mương bồi lắng mạnh gây sạt lở đường bờ sông hoặc gây cản trở giao thông thủy, vật liệu thu hồi ưu tiên phục vụ nhu cầu san lấp các công trình phúc lợi xã hội và các công trình dân dụng của địa phương. 3. Trình tự, thủ tục đăng ký thu hồi khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Quy định này. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo Điều 22, Điều 23 đối với hoạt động khảo sát khoáng sản; Điều 26, Điều 27 đối với hoạt động thăm dò khoáng sản và Điều 32, Điều 33 đối với hoạt động khai thác khoáng sản của Luật Khoáng sản. Điều 23. Trong quá trình khai thác, nếu có những thay đổi khác với báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế mỏ thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, hướng dẫn, quyết định. Chương V GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 24. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản được quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật Khoáng sản (sửa đổi, bổ sung) và điểm d Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ, cụ thể như sau 1. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trừ cát, sỏi lòng sông với công suất khai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá 05 (năm) năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản. 2. Sản phẩm khai thác được chỉ phục vụ cho việc duy tu, sửa chữa cơ sở hạ tầng, đê điều trong địa bàn tỉnh. 3. Diện tích khu vực khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của một giấy phép trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò cấp cho một tổ chức không quá 10 (mười) ha, cấp cho một cá nhân không quá 01 (một) ha. Điều 25. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải xin giấy phép khai thác quy định tại Khoản 3 Điều 41 Luật Khoáng sản (sửa đổi, bổ sung), cụ thể như sau 1. Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ sử dụng cho công trình đó. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với khối lượng khoáng sản khai thác được. 2. Khai thác khoáng sản trong diện đất ở của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của của hộ gia đình, cá nhân đó. Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 59, 60, 61, 62, 63 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Điều 27. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản Giấy phép khai thác khoáng sản được gia hạn với điều kiện tại thời điểm xin gia hạn, tổ chức, cá nhân được phép khai thác thực hiện hoàn thành các nghĩa vụ sau: 1. Nộp hồ sơ xin gia hạn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qủa của Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi giấy phép khai thác hết hạn 90 (chín mươi) ngày. 2. Có thông báo kế hoạch khai thác khoáng sản cho UBND tỉnh An Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có hoạt động khoáng sản trước khi khai thác. 3. Đăng ký lại hoạt động sản xuất kinh doanh cho cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính thể hiện bằng văn bản xác nhận của cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh. 5. Lập và nộp báo định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản và giám sát môi trường đảm bảo nội dung và thời gian quy định. 6. Không bị phát hiện hoặc xử phạt về các trường hợp: sử dụng không đúng số lượng, số hiệu phương tiện cho phép; khai thác quá thời gian hoạt động trong ngày theo quy định và khai thác ngoài phạm vi cấp phép. 7. Thực hiện tốt về giữ gìn trật tự, an ninh địa phương; không có phản ánh của người dân và chính quyền địa phương nơi khai thác về các trường hợp khai thác không đúng quy định, thể hiện bằng văn bản ý kiến của chính quyền địa phương. | 2,081 |
129,330 | Điều 28. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân khác sau khi đã hoàn thành xây dựng cơ bản mỏ và đưa vào hoạt động khai thác ít nhất 12 tháng. Điều 29. Trình tự, thủ tục đăng ký thu hồi khoáng sản 1. Hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản a) Đơn xin đăng ký thu hồi cát, sỏi (theo mẫu số 1 kèm theo quy định này); b) Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đối với khối lượng vật liệu thu hồi từ 50.000 m3 trở lên và Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với khối lượng cát, sỏi thu hồi dưới 50.000 m3 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Phương án thu hồi kèm theo Bản đồ hiện trạng có thể hiện vị trí xin nạo vét (thể hiện bằng hệ toạ độ vuông góc UTM VN2000 kinh tuyến trục 104045’, múi 30 và Indian- Thailand- Vietnam, kinh tuyến trục 1050, múi 60); c) Hồ sơ kỹ thuật của Dự án được cơ quan chức năng phê duyệt; d) Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức, cá nhân xin nạo vét kết hợp thu hồi cát, có ngành nghề nạo vét sông, kênh, mương; đ) Danh sách đăng ký phương tiện nạo vét thu hồi khoáng sản. 2. Thời gian cấp giấy phép đăng ký thu hồi khoáng sản không quá 01 năm; được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 02 (hai) năm. 3. Cơ quan tiếp nhận và tham mưu: a) Cơ quan tiếp nhận và tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Thời gian tiếp nhận và hoàn trả kết quả là 20 ngày làm việc, không kể thời gian xác minh hoặc lấy ý kiến của các ngành và chính quyền địa phương nơi có công trình nạo vét; 4. Cơ quan cấp Giấy đăng ký thu hồi: UBND tỉnh An Giang. Điều 30. Gia hạn giấy đăng ký thu hồi khoáng sản 1. Đơn xin gia hạn giấy đăng ký thu hồi khoáng sản. 2. Báo cáo kết quả thu hồi khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn giấy đăng ký thu hồi khoáng sản, kèm theo bản đồ hiện trạng tại thời điểm xin gia hạn giấy đăng ký. 3. Các chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. 4. Hồ sơ xin gia hạn giấy đăng ký thu hồi khoáng sản nộp trước khi giấy xác nhận hết hạn 30 ngày cho cơ quan chức năng; tổ chức, cá nhân được phép tiếp tục hoạt động trong thời gian cơ quan chức năng xem xét, có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn bằng văn bản. Điều 31. Trình tự, thủ tục trả lại giấy đăng ký thu hồi khoáng sản 1. Đơn đề nghị trả lại giấy đăng ký tận thu khoáng sản (theo mẫu số 2). 2. Báo cáo kết quả thu hồi khoáng sản đến thời điểm xin trả lại giấy đăng ký thu hồi khoáng sản. 3. Giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế đối với khối lượng khoáng sản đã thu hồi đến thời điểm xin trả lại giấy đăng ký. Điều 32. Hồ sơ đăng ký khai thác khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không phải xin phép 1. Giấy đăng ký khai thác khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường (mẫu số 3) kèm theo 01 (một) bộ bản đồ khu vực khai thác lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ 1:5.000, hệ thống toạ độ VN2000. 2. Bản sao có công chứng văn bản phê duyệt (cho phép đầu tư) dự án đầu tư công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư. 4. Các giấy tờ có liên quan đến phạm vi diện tích được khai thác khoáng sản không phải xin phép. 5. Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân đăng ký khai thác khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường. 6. Cơ quan tiếp nhận và có ý kiến: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. 7. Thời gian tiếp nhận và hoàn trả kết quả là 07 ngày làm việc, không kể thời gian xác minh hoặc lấy ý kiến của các ngành và chính quyền địa phương nơi có dự án. Điều 33. Thu hồi giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đối với công trình nạo vét sông, kênh, mương Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp sau: 1. Đã hết hiệu lực (hết thời gian đăng ký) nhưng tổ chức, cá nhân được cấp giấy xác nhận không đăng ký gia hạn trước 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày giấy xác nhận đăng ký trước hết hạn. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy xác nhận đăng ký không thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 3. Hoạt động thu hồi khoáng sản gây tác động xấu đến môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực, làm hư hại các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, di tích văn hoá, lịch sử. Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA, KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 34. Chế độ báo cáo 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo cáo sáu tháng, một năm về tình hình hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương, báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Bộ Xây dựng. 2. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản, được thu hồi khoáng sản có trách nhiệm lập báo cáo đúng thời hạn, đủ nội dung, bảo đảm thông tin chính xác, trung thực đối với từng giấy phép hoạt động khoáng sản, giấy đăng ký thu hồi khoáng sản và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường; đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo giấy phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, ngoài nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn, còn phải báo cáo về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định. 3. Quy định về định kỳ nộp báo cáo: a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (khảo sát khoáng sản; thăm dò khoáng sản; khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; chế biến khoáng sản) thực hiện báo cáo định kỳ mỗi năm 2 lần. Báo cáo 6 tháng đầu năm, nộp chậm nhất vào ngày 05 tháng 7 và báo cáo cả năm nộp chậm nhất vào ngày 05 tháng 01 năm sau; b) Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản, khai thác khoáng sản trong trường hợp không phải xin phép, thời gian thực hiện và nộp báo cáo được quy định cụ thể trong giấy đăng ký; c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam) chậm nhất là ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo cả năm. d) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản. 4. Các biểu mẫu báo cáo hoạt động khoáng sản theo Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. Riêng báo cáo thu hồi khoáng sản của tổ chức, cá nhân lập theo mẫu hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường (theo mẫu số 4). Điều 35. Thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thanh, kiểm tra hoạt động khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đoàn thanh tra, kiểm tra, thanh tra viên, thành viên Tổ kiểm tra thi hành nhiệm vụ. 2. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra phải chấp hành Quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên và yêu cầu của Tổ kiểm tra theo quy định. Điều 37. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về khoáng sản 1. Nhiệm vụ của Thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định từ Điều 58 đến Điều 60 của Luật Khoáng sản. 2. Trách nhiệm và quyền của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 61 và Điều 62, Luật Khoáng sản. Điều 38. Giải quyết tranh chấp các hoạt động khoáng sản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp về quyền hoạt động khoáng sản phát sinh từ việc sử dụng các loại giấy phép hoạt động khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp. 2. Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Ủy ban nhân dân tỉnh thì có quyền khiếu nại đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 39. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc nghiên cứu phát hiện, bảo vệ tài nguyên khoáng sản thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 40. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về tài nguyên khoáng sản; hoạt động khoáng sản không có giấy phép; cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản; cản trở hoạt động khoáng sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; cản trở việc kiểm tra, thanh tra về khoáng sản thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định về việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc các quy định khác về quản lý tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật về tài nguyên khoáng sản và Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 41. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 1. Tiếp nhận và có ý kiến đối với các trường hợp khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường không phải xin giấy phép khai thác quy định tại khoản 3, Điều 41, Luật Khoáng sản. 2. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân được phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản về những vi phạm và thời hạn để khắc phục khi các tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các nghĩa vụ quy định tại các Điều 23, 27 và 33 của Luật Khoáng sản. | 2,094 |
129,331 | Điều 42. Tổ chức thực hiện Ban hành kèm theo Quy định này các mẫu văn bản về đăng ký thu hồi khoáng sản, đăng ký khai thác khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng thông thường, mẫu đơn xin trả lại giấy đăng ký thu hồi khoáng sản và mẫu báo cáo hoạt động thu hồi khoáng sản. Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc Chính phủ ban hành những văn bản quy phạm pháp luật mới có liên quan nhưng nội dung khác với nội dung của Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. Mẫu 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………… Trụ sở tại: …………………………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………………………… Xin đăng ký thu hồi khoáng sản (tên khoáng sản) ………….. tại ……… thuộc địa giới xã …….. huyện ……. tỉnh An Giang. Nguồn gốc khoáng sản đăng ký thu hồi: ……………………………………… Diện tích khu vực thu hồi: ………… (ha, km2), được thể hiện trên bản đồ kèm theo. Khối lượng khoáng sản đăng ký thu hồi: …………….. (tấn, m3,...). Công suất thu hồi: …………. (tấn, m3,...)/năm. Phương pháp thu hồi: ……………………………………………………………… Phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động thu hồi (nêu rõ loại, số lượng, công suất từng loại): …………………………………........................................................... Thời gian thu hồi: ………………… (tháng, năm), từ tháng … năm … đến tháng … năm … Nội dung cam kết về bảo vệ môi trường. (Tên đơn vị) …………………… cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký và các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan đến hoạt động thu hồi khoáng sản. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐĂNG KÝ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DÙNG LÀM VẬT LIÊU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. (Tên tổ chức, cá nhân): …………………………………………………………… Trụ sở tại: …………………………………………………………………………… Điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………………………… Quyết định thành lập doanh nghiệp số ................. ngày ..... tháng … năm ... (Đăng ký kinh doanh số ………………… ngày .... tháng …. năm …). Đăng ký khai thác khoáng sản ......... (tên khoáng sản) tại ….......…... (tên dự án, công trình …………………) thuộc xã ..., huyện ..., tỉnh An Giang. Diện tích khu vực đăng ký khai thác: …...……. (m2). Khối lượng khoáng sản đăng ký khai thác: ….. (tấn, m3). Công suất đăng ký khai thác: …............….. (tấn, m3)/năm. Phương pháp khai thác: ……………………………………………………………. Phương tiện, thiết bị khai thác (ghi rõ số lượng, công suất của từng chủng loại): ……………………………………………………………................................................ Thời gian đăng lý khai thác ................ (tháng, năm), từ tháng … năm ... đến tháng … năm ... (Tên tổ chức, cá nhân) …….....………… cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký, quản lý và sử dụng khoáng sản khai thác được theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN XIN TRẢ LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ THU HỒI KHOÁNG SẢN Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang. Tên đơn vị: …………………………………………………………………………… Trụ sở tại: …………………………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………. Xin trả lại Giấy đăng ký thu hồi khoáng sản (tên khoáng sản) số …….....… ngày … tháng … năm … tại (vị trí, tên công trình ………… thu hồi) thuộc địa giới xã ..., huyện ..., tỉnh … Lý do xin trả lại: ………………………………………....……….............................. …………………………………………………………………………….……………… …………………………………………………………………………….……………… …………………………………………………………………………….……………… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 4 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THU HỒI KHOÁNG SẢN Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang I. Phần chung: 1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký tận thu khoáng sản: ……………...........… 2. Trụ sở tại: ……………………………………………….....………………….. Điện thoại: …………………………….. Fax: …………………………………... 3. Giấy đăng ký thu hồi số: …/… ngày … tháng … năm … do ……....… cấp. 4. Thời hạn đăng ký thu hồi: đến ngày … tháng … năm … 5. Loại khoáng sản đăng ký thu hồi: ……………....................……………….. 6. Vị trí đăng ký thu hồi: …….. thuộc xã …. huyện ….. tỉnh An Giang. II. Kết quả hoạt động tận thu khoáng sản từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng ... năm … 1. Phương pháp thu hồi: ………………. (thủ công, cơ giới). 2. Khối lượng khoáng sản thực tế thu hồi được đến ngày báo cáo: …… m3. 3. Khối lượng khoáng sản còn lại có thể thu hồi được: ……...........………m3. 4. Tổng số lao động: ……………… người. 5. Tổng doanh thu: ………………… đồng. 6. Nộp ngân sách Nhà nước: …………… đồng, trong đó: - Thuế tài nguyên: …………………..........…….... đồng. - Phí bảo vệ môi trường: ………............…………đồng. - Các loại thuế khác: ………………..........……… đồng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ QUY HOẠCH CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ LONG THÀNH, ĐỒNG NAI VÀ TIÊN LÃNG, HẢI PHÒNG Ngày 15 tháng 11 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về quy hoạch các Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai và Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; tham dự có đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không VN, các Tổng Công ty Cảng hàng không: miền Bắc, miền Nam, Công ty thiết kế và tư vấn xây dựng công trình hàng không (ADCC). Sau khi nghe Bộ Giao thông vận tải báo cáo, ý kiến của đại diện các cơ quan, đơn vị dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau: 1. Về Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Bộ Giao thông vận tải tiếp thu ý kiến đóng góp của các Bộ ngành, chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện một số nội dung sau và tổ chức thẩm định, trình phê duyệt: - Các mô hình dự báo phải chặt chẽ về phương pháp luận, số liệu cần có độ chính xác cao để từ đó xác định quy mô dự án cho phù hợp theo từng giai đoạn đầu tư; làm rõ mối liên hệ, những ảnh hưởng và các tác động về kinh tế, tài chính giữa hai Cảng hàng không quốc tế: Long Thành và Tân Sơn Nhất, đặc biệt là thời điểm đưa Cảng hàng không quốc tế Long Thành vào khai thác. - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC) để thẩm định theo quy định đồng thời với việc thẩm định quy hoạch. - Làm rõ vai trò của các Hãng hàng không trong nước và quốc tế trong việc khai thác Cảng hàng không quốc tế Long Thành. 2. Về Quy hoạch vị trí Cảng hàng không Quốc tế Tiên Lãng, Hải Phòng. - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo làm rõ phương án hiệu quả nhất của bài toán kinh tế về các giai đoạn phân kỳ đầu tư, mức độ đầu tư Cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng, với mục tiêu thay thế Cảng hàng không Cát Bi và dự bị cho Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Thời điểm dừng khai thác Cảng hàng không Cát Bi, chuyển sang khai thác tại Cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng và cân đối đến quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; cũng như việc chia sẻ sản lượng hành khách khi đưa Cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng, Hải Phòng vào khai thác. Sau khi quy hoạch vị trí Cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng được duyệt, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo bổ sung Cảng hàng không này vào quy hoạch mạng lưới Cảng hàng không của vùng và lập quy hoạch tổng thể theo hướng sử dụng kết quả hồ sơ nghiên cứu ở bước quy hoạch vị trí do Công ty ADCC lập. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC VÀ CHI PHÍ ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 55/2006/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 26/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Khánh Hòa tại Tờ trình số 2633/TTr-SXD ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định “Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc và chi phí đền bù, hỗ trợ một số công trình trên đất tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa” gồm các nội dung: 1. Bảng giá xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc theo Phụ lục 1 đính kèm; 2. Bảng giá xây dựng, lắp đặt và tháo dỡ cấu kiện theo Phụ lục 2 đính kèm; 3. Bảng chi phí đền bù các loại mồ mả theo Phụ lục 3 đính kèm; 4. Bảng chi phí hỗ trợ các loại ao đìa, ruộng muối theo Phụ lục 4 đính kèm; 5. Hướng dẫn áp dụng theo Phụ lục 5 đính kèm. Điều 2. Bảng giá quy định tại Điều 1 áp dụng cho việc xác định giá trị xây dựng mới các loại công trình, vật kiến trúc trong các trường hợp sau: 1. Bồi thường thiệt hại về công trình, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; | 2,121 |
129,332 | 2. Tính các loại thuế, lệ phí trước bạ đối với công trình, vật kiến trúc theo quy định của pháp luật; 3. Định giá tài sản công trình, vật kiến trúc trong các lĩnh vực: tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, thi hành án dân sự; 4. Định giá tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá công trình xây dựng; định giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với trường hợp bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế: 1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này; 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này; 3. Đối với những dự án, hạng mục đã lập, thẩm định nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định của Quyết định này; 4. Trường hợp đặc biệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản đề xuất nội dung cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính căn cứ tình hình biến động giá cả của địa phương và tham khảo chỉ số giá xây dựng khu vực tỉnh Khánh Hòa do Bộ Xây dựng công bố hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Bảng giá quy định tại điều 1 cho phù hợp (nếu cần thiết). Trường hợp đặc biệt, nếu giá vật liệu xây dựng hoặc nhóm vật liệu xây dựng có biến động từ 15% trở lên trong vòng 30 ngày, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu xây dựng bảng giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các Quyết định sau: 1. Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc Quy định Bảng giá xây dựng các loại công trình, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; 2. Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định Bảng giá xây dựng các loại công trình, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ CÁC LOẠI CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG GIÁ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ CẤU KIỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG CHI PHÍ ĐỀN BÙ CÁC LOẠI MỒ MẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG CHI PHÍ HỖ TRỢ CÁC LOẠI AO ĐÌA, RUỘNG MUỐI (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) 1. Công trình tại mục A phụ lục 1, nếu có thêm hệ vệ sinh trong công trình thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số theo quy định như sau: - Đơn giá công trình từ STT 1 đến STT 3: hệ số điều chỉnh 1,1; - Đơn giá công trình từ STT 4 đến STT 6; từ STT 8 đến STT 10: hệ số điều chỉnh 1,05. 2. Đơn giá công trình từ STT 5 đến STT 7 mục A phụ lục 1, STT 10 đến STT 18 mục A phụ lục 1: Nếu tường sơn nước thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số 1,02 ÷ 1,04. 3. Đối với các loại công trình có STT 3, STT 4, STT 5, STT 6, STT 8, STT 9 mục A phụ lục 1: nếu nền công trình có lát gạch hoa XM thì đơn giá công trình được cộng thêm 88.000đ/m2 XD, nếu lát gạch men thì đơn giá công trình được công thêm 167.000đ/m2 XD. 4. Công trình có xây dựng gác lửng BTCT thì phần diện tích gác lửng này được tính cụ thể như sau: - Gác lửng có chiều cao từ sàn đến trần < 1,6m thì không tính; - Gác lửng có chiều cao > 1,6m đến < 2m thì tính bằng 1/2 diện tích sàn của gác lửng; - Gác lửng có chiều cao > 2m đến < 2,5m thì tính bằng 2/3 diện tích sàn của gác lửng; - Gác lửng có chiều cao > 2,5m thì tính bằng diện tích sàn gác lửng. Đơn giá của các loại gác lửng quy đổi nêu trên lấy theo giá trị và đặc điểm xây dựng của công trình cùng loại. 5. Đối với các loại công trình từ STT 4 đến STT 18 (ngoại trừ STT 9) mục A phụ lục 1 nếu có gác lửng bằng gỗ thì phần diện tích gác lửng áp dụng đơn giá là 315.000đ/m2. 6. Đối với các loại mộ xây đá chẻ từ STT 2 đến STT 7 mục B phụ lục 3: - Các loại mộ xây bằng vật liệu khác (táp lô XM, gạch…) có quy cách tương đương thì chi phí được điều chỉnh với hệ số 0,7; - Nếu có diện tích ốp gạch men thì chi phí được cộng thêm 203.000đ/m2 ốp; - Nếu có diện tích ốp đá cẩm thạch hoa cương thì chi phí được cộng thêm 451.000đ/m2 ốp; - Nếu có diện tích trát đá mài thì chi phí được cộng thêm 164.000đ/m2 trát; - Nếu có diện tích trát đá rửa thì chi phí được cộng thêm 94.000đ/m2 trát. 7. Đối với việc tính toán đơn giá hoàn thiện 1m2 công trình khi bị cắt xén: căn cứ vào tình hình thực tế và áp dụng Phụ lục 2 để tính toán cho từng trường hợp cụ thể. 8. Đối với một số công trình và vật kiến trúc có một vài đặc điểm khác với công trình và vật kiến trúc trong bảng giá: Trường hợp không thể áp dụng đơn giá tại Phụ lục 2 để điều chỉnh thì có thể tùy vào thực tế của công trình và vật kiến trúc để vận dụng mức giá tương tự cùng loại với mức tăng hoặc giảm giá tương ứng từ 5% ¸ 10%. 9. Đối với các công trình có cấu trúc là nhà xưởng và nhà kho thông dụng (chưa được quy định trong bảng giá này), chi phí xây dựng được xác định theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành kèm theo văn bản công bố của Bộ Xây dựng tại thời điểm hiện hành. 10. Đối với ao đìa, ruộng muối: Đối với ao đìa: - Trường hợp diện tích ao đìa như quy định trên hoặc diện tích ao đìa tăng < 10% so với quy định trên thì áp dụng như sau: + Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên < 5% thì áp dụng đơn giá trên; + Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên từ ≥ 5% đến ≤ 10% thì tăng hoặc giảm đơn giá tương ứng; + Nếu chiều sâu đào đất tăng hoặc giảm so với quy định trên > 10% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Trường hợp diện tích ao đìa tăng ≥ 10% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với ruộng muối: - Trường hợp diên tích ruộng muối tăng so với quy định trên < 5% thì áp dụng đơn giá trên; - Trường hợp diên tích ruộng muối tăng so với quy định trên từ ≥ 5% đến ≤ 10% thì tăng đơn giá tương ứng; - Trường hợp diên tích ruộng muối tăng so với quy định trên > 10% thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gởi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp do đặc điểm địa chất của từng khu vực mà nhóm đất khác nhóm II hoặc quy trình thi công xây dựng phải áp dụng các biện pháp khác, thì chủ đầu tư lập hồ sơ dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn chuyên ngành lập hồ sơ gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 11. Đối với các loại công trình, vật kiến trúc, chuồng trại, ao đìa có tính chất đặc thù riêng, ít phổ biến, trường hợp cần thiết đề nghị lập thiết kế, dự toán riêng trình cơ quan quản lý Nhà nước theo thẩm quyền đã được phân cấp thẩm định trước khi áp dụng. Trong quá trình áp dụng Bảng giá xây dựng các loại công trình, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN VÀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 209/200/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/0204 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý, phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2747/TTr-SXD ngày 29/10/2010 về việc ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và những hoạt động liên quan về quản lý chất lượng trung tâm xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, | 2,329 |
129,333 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định phân cấp, ủy quyền và những hoạt động liên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ: Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định một số nội dung về: phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng, giám định tư pháp xây dựng liên quan đến chất lượng công trình xây dựng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có liên quan đến chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 3. Giải thích từ ngữ Nội dung quản lý chất lượng công trình theo Quy định này được hiểu bao gồm: quản lý chất lượng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; bảo hành và bảo trì; quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm: Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Quy định này sau đây được viết tắt như sau: Nghị định 12/2009/NĐ-CP là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/CP là Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 209/CP là Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 49/CP là Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định 23/CP là Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định 180/CP là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Nghị định 37/CP là Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định 71/CP là Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định 112/CP là Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 16/BXD là Thông tư 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; Thông tư 12/BXD là Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; Thông tư 22/BXD là Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng; Thông tư 24/BXD là Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Thông tư 27/BXD là Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình; Thông tư 35/BXD là Thông tư 35/2009/TT-BXD ngày 05/10/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng; Thông tư 39/BXD là Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ; Thông tư 05/BXD là Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; Chương 2. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 4. Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và yêu cầu của UBND tỉnh. c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã. Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. d) Hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 Quy định này. e) Một số chức năng, nhiệm vụ cụ thể khác được quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 5 Điều 10, khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 14 và Điều 17 Quy định này. 2. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: a) Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ chủ quản ban hành và yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với những chủ đầu tư, Ban quản lý dự án công trình xây dựng thuộc chuyên ngành mình quản lý; tham gia xử lý các vi phạm về chất lượng theo quy định của pháp luật. c) Tham gia quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành mình quản lý. d) Báo cáo về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư về Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 16 Quy định này. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. b) Tham gia hoặc phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu. c) Tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16 Quy định này. d) Phòng Quản lý đô thị; phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Công thương là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý. Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng; Chương III, IV và V Nghị định 209/CP và quy định tại Điều 4, 5, 6 Thông tư 27/BXD. 2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên liên quan thực hiện quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng và phá dỡ công trình theo quy định từ Điều 28 đến Điều 32 Nghị định 12/CP và hướng dẫn tại Thông tư 27/BXD. 3. Đơn vị được giao làm chủ đầu tư có trách nhiệm mời đơn vị quản lý, sử dụng công trình tham gia trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và đơn vị quản lý, sử dụng có trách nhiệm cử người tham gia với đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 03/BXD. 4. Chủ đầu tư phải thực hiện báo cáo về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16 Quy định này. Điều 6. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư các công trình xây dựng không phân biệt nguồn vốn có trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư 16/BXD và Quy định này. | 2,007 |
129,334 | 2. Chủ đầu tư phải thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng đối với những công trình quy định tại điểm 3 Mục I Thông tư 16/BXD. 3. Khuyến khích thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình còn lại. 4. Đối với nhà ở riêng lẻ thực hiện quy định tại Điều 9 Quy định này. Điều 7. Quy định về hồ sơ quản lý chất lượng 1. Chủ đầu tư Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; Nhà thầu khi hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 73 Luật Xây dựng và những quy định khác liên quan. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình; gửi 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt cùng quyết định phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công đến cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành theo phân cấp quản lý chất lượng quy định tại Điều 4 của Quy định này để theo dõi. 3. Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào từng tờ bản vẽ trước khi đưa ra thi công theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư 27/BXD. 4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu. Riêng các bộ phận trước khi tiến hành các công việc tiếp theo; cách lập và xác nhận bản vẽ hoàn công theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 Thông tư 27/BXD. 5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 18 và hướng dẫn tại Phụ lục 7 Thông tư 27/BXD. 6. Thủ tục thanh toán, quyết toán công trình thực hiện theo quy định của Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước. Chương 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ Điều 8. Quy định về quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ 1. Việc quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 41, 42 và 43 Nghị định 71/CP, hướng dẫn tại Thông tư 39/BXD và những quy định khác có liên quan. 2. Khái niệm “Nhà ở riêng lẻ”, “Công trình liền kề”, “Công trình lân cận” được định nghĩa tại Điều 3 Thông tư 39/BXD. 3. Sở Xây dựng thực hiện và hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện xác định phạm vi quản lý cấp phép xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện; ban hành các quy định về quản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng nhà ở theo thiết kế đô thị được duyệt theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/BXD. Điều 9. Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực nhà ở riêng lẻ 1. Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ tại đô thị có tổng diện tích sàn xây dựng từ 1.000m2 trở lên hoặc có chiều cao từ sáu tầng trở lên (tính cả tầng hầm) bắt buộc phải thực hiện chứng nhận đảm bảo an toàn chịu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 71/CP. 2. Trình tự, thủ tục chứng nhận đảm bảo an toàn chịu lực thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 16/BXD. Điều 10. Quy định về thiết kế và quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ 1. Chủ đầu tư dự án nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn từ 250m2 trở lên hoặc cao từ 3 tầng trở lên (tính cả tầng hầm) phải thuê nhà thầu thiết kế và nhà thầu thi công có đủ năng lực theo quy định tại Thông tư 22/BXD. 2. Nhà ở thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy định này mà không có chức năng cấp hoặc nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng mà không có Giấy phép xây dựng thì không được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở đó. 3. Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ thực hiện kiểm tra ranh giới đất, chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng, kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề và các công trình lân cận khi xây dựng nhà ở tại đô hị, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn theo hướng dẫn tại Điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư 39/BXD. 5. Phòng Quản lý đô thị; phòng Kinh tế và Hạ tầng; phòng Công thương là cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý. Chương 4. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực quy định tại Nghị định 37/CP; Nghị định 12/CP; Nghị định 209/CP và Thông tư 22/BXD; 2. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo hướng dẫn tại các Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư 22/BXD tự xếp hạng năng lực của tổ chức mình để các chủ đầu tư làm cơ sở lựa chọn khi ký hợp đồng trong hoạt động xây dựng. 3. Các cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và các quy định tại Điều 3 Thông tư 22/BXD. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực để thực hiện các công việc không đảm bảo chất lượng hoặc xảy ra sự cố gây thiệt hại về người và tài sản. 5. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải đăng tải thông tin về hoạt động xây dựng trên Trang thông tin về doanh nghiệp của Bộ Xây dựng theo địa chỉ: http://doanhnghiep.xaydung.gov.vn the quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 22/BXD. Điều 12. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng 1. Chứng chỉ hành nghề cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Giám đốc Sở Xây dựng cấp theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/BXD. Thủ tục, trình tự xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 12/BXD và Quy định này. 2. Người được cấp chứng chỉ hành nghề phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư 12/BXD. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 12/BXD và khoản 3 Điều này. 3. Nội dung được phép hành nghề hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ hành nghề xác định ngành, lĩnh vực và loại công trình cá nhân được phép hành nghề. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định năng lực kinh nghiệm thực tế của cá nhân tham gia thực hiện các hợp đồng tư vấn phù hợp với cấp công trình theo quy định tại Chương IV Nghị định 12/CP, Chương II Nghị định 37/CP và Chương II Thông tư 22/BXD. 4. Một số quy định cụ thể: a) Công an bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng (đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề giám sát) được cấp không quá 05 năm (kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ). b) Trường hợp có khác biệt nội dung thông tin (ngày tháng năm sinh, tên…) ghi trên chứng minh nhân dân và các văn bằng, chứng chỉ, cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh các thông tin khác biệt trước khi nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. c) Trường hợp bằng cấp chuyên môn không ghi rõ chuyên ngành đào tạo, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ có giấy xác nhận hoặc bảng điểm có chứng thực thể hiện rõ chuyên ngành đã học của cơ sở đào tạo, để chứng minh chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề. d) Trường hợp cơ quan, tổ chức đang quản lý trực tiếp không xác nhận kinh nghiệm của cá nhân khi hoạt động xây dựng tại cơ quan, tổ chức quản lý trước đó, thì cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ phải bổ sung văn bản xác nhận kinh nghiệm hoạt động xây dựng của cơ quan, tổ chức quản lý trước đó trong hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. đ) Người đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trực tiếp hoặc có thể ủy quyền hợp pháp cho người khác nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Xây dựng. 5. Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập và hoạt động theo quy chế của Hội đồng tư vấn. Nội dung quy chế hoạt động do Giám đốc Sở Xây dựng ban hành theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 Thông tư số 12/BXD. 6. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 5 Thông tư 12/BXD. 7. Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Quy định này và được niêm yết tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng. Điều 13. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 83/CP. 2. Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Giám đốc Sở Xây dựng cấp theo hướng dẫn tại Nghị định số 112/CP. Thủ tục, trình tự xét cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 05/BXD. 3. Người được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/CP. 4. Tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 Thông tư 05/BXD. 5. Hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục Quy định này và được niêm yết tại bộ phận một cửa của Sở Xây dựng. | 2,040 |
129,335 | Chương 5. GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Điều 14. Tổ chức chuyên môn giám định tư pháp 1. tổ chức chuyên môn khi thực hiện giám định tư pháp phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có tư cách pháp nhân và có đăng ký hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp với đối tượng và nội dung được trưng cầu giám định. b) Có năng lực chuyên môn phù hợp đối tượng được giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 35/BXD. c) Không có vi phạm trong hoạt động xây dựng trong 3 năm gần nhất. d) Được Bộ Xây dựng thẩm định và công bố danh sách trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư 35/BXD. 2. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh rà soát, lựa chọn và đề xuất danh sách các tổ chức chuyên môn đăng ký hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn có đủ điều kiện thực hiện giám định tư pháp xây dựng gửi về Bộ Xây dựng để thẩm định và công bố. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện giám định tư pháp xây dựng thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư 35/BXD và những quy định liên quan. Điều 15. Giám định viên tư pháp 1. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng trưng cầu giám định viên tư pháp hoặc người giám định tư pháp theo vụ việc để giám định tư pháp xây dựng thì thực hiện the quy định của Pháp lệnh giám định tư pháp. 2. Việc lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh giám định tư pháp. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Chủ đầu tư là các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong, Ban Quản lý Khu du lịch bán đảo Cam Ranh có trách nhiệm báo cáo về Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 05 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 05 tháng 12 (đối với báo cáo năm) về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 27/BXD. 2. Chủ đầu tư không quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo phân cấp quản lý khoản 3 Điều 4 Quy định này) định kỳ trước ngày 01 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 01 tháng 12 (đối với báo cáo năm) về công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư 27/BXD để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng. 3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng tình hình chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư 27/BXD. 4. Chủ đầu tư (đối với công trình xây dựng đang thi công), chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng (đối với công trình đang sử dụng, vận hành, khai thác) có trách nhiệm lập báo cáo sự cố công trình gửi về Sở Xây dựng và UBND tỉnh (đối với sự cố cấp III); về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng (đối với sự cố cấp I, II) theo quy định tại Điều 35 Nghị định 209/CP. 5. Phân loại sự cố công trình theo quy định tại Điều 21 Thông tư 27/BXD. Điều 17. Thanh tra, kiểm tra và xử phạt trong hoạt động xây dựng 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở Xây dựng chuyên ngành và các đơn vị liên quan thực hiện việc thanh toán, kiểm tra các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với những hành vi vi phạm những quy định trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. 2. Việc xử phạt hành chính đối với những hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/CP; Nghị định 180/CP; Thông tư 24/BXD và những quy định của thanh tra chuyên ngành xây dựng. 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra được tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật về thanh tra. Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện Quy định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện các cơ quan, tổ chức, có thể lao động có vướng mắc hoặc phát hiện sai sót thì cần kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để Sở Xây dựng nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH ĐỂ GIÚP CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIẢI QUYẾT CÁC VƯỚNG MẮC CHO NHÀ ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác liên ngành để giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Tổ công tác liên ngành), gồm những thành viên sau: 1. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành: - Ông Mai Hùng Tuân, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; 2. Phó Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành: - Ông Lê Bá Phúc, Trưởng Phòng Kinh tế - Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; 3. Thành viên Tổ công tác liên ngành: - Ông Dương Văn Thành, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý đất đai - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Ông Nguyễn Văn Thành, Trưởng phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Bà Lê Thị Hồng Mai, Trưởng phòng Công nghiệp Dịch vụ - Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Hoàng Hải Minh, Trưởng phòng Quy hoạch, Kiến trúc - Sở Xây dựng; - Ông Nguyễn Duyên, Trưởng phòng Quản lý giá và công sản - Sở Tài chính; - Ông Nguyễn Đình Bách, Phó Trưởng phòng Kinh tế - Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; - Ông Võ Lê Nhật, Chuyên viên Phòng Kinh tế - Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; - Ông Ngô Văn Tuấn, Chuyên viên Phòng Tổng hợp - Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có liên quan trực tiếp đến dự án; Ngoài các thành viên trên, tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể, Tổ công tác liên ngành mời lãnh đạo, chuyên viên các sở, ngành, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có liên quan trực tiếp đến dự án tham gia dự họp như thành viên chính thức của Tổ công tác. Nhiệm vụ của thành viên Tổ công tác liên ngành do Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành phân công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan tham gia Tổ công tác liên ngành. Điều 2. Tổ công tác liên ngành có các nhiệm vụ sau: 1. Giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định và giải quyết kịp thời các vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; giải quyết các thủ tục hành chính liên thông đối với các dự án đầu tư phức tạp, mang tính đặc thù hoặc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương...; các dự án trọng điểm; các dự án có yêu cầu triển khai gấp theo tiến độ của Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. Giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh đôn đốc triển khai và giám sát các sở, ngành, địa phương thực hiện các thủ tục hành chính, các giải pháp tháo gỡ vướng mắc thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình đối với các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh theo đúng quy trình và thời hạn quy định; 3. Tham mưu bổ sung, hoàn chỉnh quy trình thủ tục hành chính, hành chính liên thông trong việc giải quyết thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư lập và triển khai dự án. 4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh tình hình và kết quả giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh; đề xuất các phương hướng và biện pháp chính sách để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh. Điều 3. Tổ chức, cơ chế và phương thức hoạt động của Tổ công tác liên ngành 1. Tổ công tác liên ngành họp giao ban định kỳ hàng tháng dưới sự chủ trì của Tổ trưởng. Trong trường hợp cần thiết Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có thể triệu tập cuộc họp bất thường. Ngoài các thành viên chính thức, Tổ công tác có thể mời đại diện các cơ quan, địa phương có liên quan và chủ đầu tư tham dự để làm rõ hoặc tham vấn về những vấn đề, nội dung có liên quan. 2. Các thành viên Tổ công tác liên ngành chịu trách nhiệm báo cáo với Thủ trưởng đơn vị về nội dung liên quan trước và sau khi Tổ công tác liên ngành họp. Ý kiến của các thành viên Tổ công tác tại buổi họp được xem là người được giao thẩm quyền thay mặt cơ quan của mình tham gia ý kiến để trực tiếp quyết định việc giải quyết vướng mắc. 3. Quá trình thực hiện nhiệm vụ, Tổ công tác liên ngành có thể yêu cầu làm việc trực tiếp tại các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư để xem xét và giải quyết tại chỗ các vướng mắc, kiến nghị liên quan đến dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh đó; 4. Tổ công tác liên ngành làm việc theo nguyên tắc thống nhất ý kiến, các ý kiến của các thành viên đều được tôn trọng và đưa ra thảo luận để đi đến thống nhất. Các vấn đề đã thống nhất kết luận, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để các sở, ngành, địa phương và chủ đầu tư liên quan triển khai thực hiện. | 2,084 |
129,336 | Những nội dung còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành báo cáo Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; 5. Các thành viên của Tổ công tác liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành được sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 2. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán do Tổ công tác liên ngành lập thông qua Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các Ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU, CHỨNG MINH NHÂN DÂN CHO VIỆT KIỀU CAMPUCHIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Thực hiện theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ quy định về cấp phát Chứng minh nhân dân; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Công văn số 702/TP-QT ngày 25/01/2005 của Bộ Tư pháp về giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu đối với đồng bào là Việt kiều Campuchia trở về và phụ nữ Campuchia lấy chồng là bộ đội Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 57/TTr-STP ngày 08 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia trên địa bàn An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại Vụ, Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU VÀ CHỨNG MINH NHÂN DÂN CHO VIỆT KIỀU CAMPUCHIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2184/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng hơn một ngàn người (Việt kiều Campuchia) không có giấy tờ tùy thân đang cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài tại địa phương. Hầu hết họ là những người lao động, trình độ văn hóa thấp, không có một giấy tờ tùy thân nào, qua nhiều năm cư trú, làm ăn, sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh, đến nay họ đã thực sự hòa nhập vào cộng đồng người Việt về mọi mặt đời sống. Tuy nhiên, về mặt pháp lý, những người này cũng như con cháu của họ chưa được hưởng quy chế công dân Việt Nam, vì chưa có giấy tờ tùy thân nên họ đang gặp rất nhiều khó khăn trong sinh hoạt đời sống cũng như gây khó khăn trong công tác quản lý ở địa phương. Để kịp thời giải quyết vấn đề về giấy tờ hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia đã cư trú ổn định trên địa bàn tỉnh An Giang, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Xác định nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng của các cơ quan: Sở Tư pháp, Công an Sở Ngoại vụ, Công an, Bộ đội Biên phòng, UBND cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) và các tổ chức có liên quan khác trong việc rà soát cập nhập, tiếp nhận, xử lý các trường hợp liên quan đến các vấn đề đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt kiều Campuchia. 2. Xây dựng cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan, qua đó đề cao trách nhiệm phối hợp thực hiện thống nhất giữa các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch. 3. Đăng ký một cách chính xác các dữ liệu trong các giấy tờ hộ tịch, đảm bảo sự thống nhất giữa các giấy tờ về hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và các giấy tờ hồ sơ cá nhân khác. 4. Việc tổ chức giải quyết phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân. II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH. 1. Nội dung: Giải quyết một cách cơ bản về đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và cấp giấy chứng minh nhân dân cho Việt Kiều Campuchia không có giấy tờ tùy thân đang sinh sống ổn định trên địa bàn tỉnh An Giang từ năm 2005 đến nay. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Công an. Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng, UBND huyện, thị, thành phố, xã, phường, thị trấn. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết: a) Khảo sát điều tra, lập danh sách: - Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc rà soát, lập danh sách, hỗ trợ làm hồ sơ, xác minh về nhân thân của Việt kiều Campuchia (Khảo sát bổ sung), cư trú trên địa bàn báo cáo về UBND cấp huyện. Thời gian thực hiện: Trong thời gian 30 ngày từ ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định Phê duyệt kế hoạch đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân cho Việt kiều Campuchia. - Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ và đề nghị Sở Tư pháp xem xét về việc đăng ký hộ tịch cho những đối tượng có trong danh sách. Thời gian thực hiện: trong thời gian 5 ngày. - Sau khi nhận danh sách và hồ sơ từ UBND huyện, Sở Tư pháp phối hợp với Công an, Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng thẩm định hồ sơ. Sau đó tổng hợp danh sách và hồ sơ những người thuộc đối tượng đủ điều kiện giải quyết và trình UBND tỉnh. Thời gian thực hiện: trong thời gian 5 ngày. - Căn cứ vào danh sách và hồ sơ được đề xuất, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định. b) Tổ chức đăng ký hộ tịch: Sau khi UBND tỉnh có văn bản duyệt những đối tượng đủ điều kiện được giải quyết, các địa phương tổ chức đăng ký như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký hộ tịch (khai sinh, kết hôn) cho công dân. Thời gian thực hiện: 30 ngày từ ngày UBND tỉnh ban hành văn bản duyệt danh sách. - Sau khi có giấy tờ hộ tịch do UBND xã cấp, ngành Công an có trách nhiệm nhập hộ khẩu và làm chứng minh nhân dân cho đồng bào Việt kiều Campuchia trong thời gian 30 ngày và báo cáo danh sách đối tượng đã giải quyết về UBND cấp huyện. - UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo về Sở Tư pháp trong thời gian 5 ngày từ ngày nhận được báo cáo từ ngành Công an. - Sở Tư pháp phối hợp Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Bộ đội Biên phòng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp trong thời hạn 5 ngày từ ngày nhận được danh sách đã giải quyết từ UBND cấp huyện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp, Công an tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính cân đối kinh phí đảm bảo cho việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này. 3. Chánh Văn phòng UBND, Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ, Bộ đội biên phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành, xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và theo quy định pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện có hiệu quả các nội dung của kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các địa phương báo cáo về Công an tỉnh và Sở Tư pháp để hai đơn vị này báo cáo UBND tỉnh giải quyết. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật; Căn cứ Quyết định số 170/2009/QĐ-UBND ngày 10.12.2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ công văn số 111/TTHĐND16 ngày 24.11.2010 của Thường trực HĐND tỉnh về việc bổ sung kinh phí mua xe ô tô phục vụ công tác các chức danh chủ chốt của tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 188/TTr-STC ngày 23.11.2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh năm 2010, số tiền: 3.800.000.000đ, (Ba tỷ, tám trăm triệu đồng chẵn) cho các đơn vị sau: 1.Văn phòng Tỉnh ủy Bắc Ninh, số tiền: 2.500.000.000đ + Kinh phí mua xe ôtô: 1.932.000.000đ + Kinh phí sửa chữa, khác: 568.000.000đ 2. Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh, số tiền: 1.300.000.000đ + Kinh phí mua xe ôtô: 966.000.000đ + Kinh phí sửa chữa, khác: 334.000.000đ Điều 2. Sở Tài chính theo chức năng phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh quản lý việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, thanh toán, quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. | 2,040 |
129,337 | Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán. 1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán.” 2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán áp dụng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.” 3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 5, 13, 20, 22, 23 và 26; bổ sung các khoản 8a, 12a và 27a Điều 6 như sau: “1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán; c) Hợp đồng góp vốn đầu tư; d) Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.” “5. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành nhằm mang lại cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phần mới theo điều kiện đã được xác định.” “8a. Hợp đồng góp vốn đầu tư là hợp đồng góp vốn bằng tiền hoặc tài sản giữa các nhà đầu tư với tổ chức phát hành hợp đồng nhằm mục đích lợi nhuận và được phép chuyển đổi thành chứng khoán khác.” “12a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.” “13. Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán.” “20. Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.” “22. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng.” “23. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.” “26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác.” “27a. Quỹ đầu tư bất động sản là quỹ đầu tư chứng khoán được đầu tư chủ yếu vào bất động sản.” 4. Bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau: “5. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép hoặc chấp thuận.” 5. Sửa đổi tên Chương II như sau: “Chương II CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN” 6. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau: “Điều 10a. Chào bán chứng khoán riêng lẻ 1. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm: a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư; b) Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật; c) Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng. 3. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục chào bán chứng khoán riêng lẻ.” 7. Bổ sung điểm d khoản 1 Điều 12 như sau: “d) Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.” 8. Điểm d khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;” 9. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức phát hành đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng trở thành công ty đại chúng và phải thực hiện các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được coi là hồ sơ công ty đại chúng và tổ chức phát hành không phải nộp hồ sơ công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Tổ chức phát hành là công ty đại chúng phải thực hiện cam kết đưa chứng khoán chào bán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Luật này.” 10. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 28. Quản trị công ty đại chúng 1. Việc quản trị công ty đại chúng phải theo các quy định của Luật này, Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Nguyên tắc quản trị công ty đại chúng bao gồm: a) Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý; bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; b) Bảo đảm quyền lợi của cổ đông, những người có liên quan; c) Bảo đảm đối xử công bằng giữa các cổ đông; d) Công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty. 3. Bộ Tài chính quy định cụ thể Điều này.” 11. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 32. Chào mua công khai 1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai: a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một công ty đại chúng, quỹ đóng; b) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ mười phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của công ty đại chúng, quỹ đóng; c) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng mua tiếp từ năm đến dưới mười phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, quỹ đóng trong thời gian dưới một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai trước đó. 2. Các trường hợp sau đây không phải chào mua công khai: a) Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới phát hành dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua; b) Nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ của một công ty đại chúng, quỹ đóng đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua; c) Chuyển nhượng cổ phiếu giữa các công ty trong doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con; d) Tặng, cho, thừa kế cổ phiếu; đ) Chuyển nhượng vốn theo quyết định của Tòa án; e) Các trường hợp khác do Bộ Tài chính quyết định. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng.” 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 4 Điều 33 như sau: “1. Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; việc tổ chức thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ.” “4. Sở giao dịch chứng khoán được thực hiện liên kết với Sở giao dịch chứng khoán của quốc gia khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.” 13. Khoản 3 Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam, tổ chức phát hành nước ngoài tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán của Việt Nam; quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt Nam tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.” 14. Khoản 3 Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Ngoài nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán được nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác theo quy định của Bộ Tài chính.” 15. Khoản 1 Điều 61 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Công ty quản lý quỹ được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây: | 2,087 |
129,338 | a) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; c) Tư vấn đầu tư chứng khoán.” 16. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 74. Quy định về an toàn tài chính và cảnh báo Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; trường hợp không bảo đảm các chỉ tiêu an toàn tài chính thì bị đưa vào diện cảnh báo hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn.” 17. Điểm d khoản 1 Điều 92 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Đầu tư quá mười phần trăm tổng giá trị tài sản của quỹ đóng vào bất động sản, trừ trường hợp là quỹ đầu tư bất động sản; đầu tư vốn của quỹ mở vào bất động sản;” 18. Khoản 1 và khoản 3 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán, người có liên quan có nghĩa vụ công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.” “3. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ quyền và người có liên quan thực hiện.” 19. Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 101. Công bố thông tin của công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây: a) Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính sáu tháng đã được soát xét bởi công ty kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý; b) Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên. 2. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả; b) Tạm ngừng kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp; d) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại, bán lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật doanh nghiệp; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; thành lập công ty con, công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm trở lên tổng tài sản của công ty vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm trở lên tổng vốn góp của công ty nhận vốn góp; đ) Quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng; ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra ý kiến của tổ chức kiểm toán đối với báo cáo tài chính, việc thay đổi công ty kiểm toán; e) Khi có sự thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế; g) Mua, bán tài sản có giá trị lớn hơn mười lăm phần trăm tổng tài sản của công ty tính theo bảng cân đối kế toán được kiểm toán gần nhất; h) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên; i) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp; k) Bị tổn thất tài sản có giá trị từ mười phần trăm vốn chủ sở hữu trở lên; l) Có sự kiện ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm yết; m) Khi xảy ra một trong các sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, giá chứng khoán tăng hoặc giảm liên tục trong một thời gian nhất định và sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 3. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, thời gian công bố thông tin đối với từng loại hình công ty đại chúng.” 20. Khoản 3 Điều 104 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Công ty chứng khoán phải công bố thông tin tại trụ sở chính, chi nhánh về thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty.” 21. Điều 136 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 136. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.” Điều 2. Bãi bỏ Điều 103 và khoản 2 Điều 106 của Luật chứng khoán số 70/2006/QH11. Điều 3. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật tố tụng hành chính. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính. Điều 2. Hiệu lực của Luật tố tụng hành chính 1. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên toàn lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính do cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài. 3. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với việc giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 4. Cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì nội dung vụ án hành chính có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành, quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. 2. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình. 4. Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức là những quyết định, hành vi quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi cơ quan, tổ chức đó. 5. Đương sự bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 6. Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri. 7. Người bị kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, lập danh sách cử tri bị khởi kiện. 8. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án hành chính có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình hoặc đương sự khác đề nghị và được Toà án chấp nhận hoặc được Toà án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 9. Cơ quan, tổ chức bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. Điều 4. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hành chính Mọi hoạt động tố tụng hành chính của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải tuân theo các quy định của Luật này. | 2,059 |
129,339 | Điều 5. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của Luật này. Điều 6. Giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại trong vụ án hành chính Người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp này các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật về tố tụng dân sự được áp dụng để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp trong vụ án hành chính có yêu cầu bồi thường thiệt hại mà chưa có điều kiện để chứng minh thì Toà án có thể tách yêu cầu bồi thường thiệt hại để giải quyết sau bằng một vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyền quyết định và tự định đoạt của người khởi kiện Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền quyết định việc khởi kiện vụ án hành chính. Toà án chỉ thụ lý giải quyết vụ án hành chính khi có đơn khởi kiện của người khởi kiện. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người khởi kiện có quyền rút, thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của mình theo quy định của Luật này. Điều 8. Cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính 1. Đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. 2. Toà án tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Luật này quy định. Điều 9. Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đúng thời hạn cho đương sự, Toà án, Viện kiểm sát tài liệu, chứng cứ mà mình đang lưu giữ, quản lý khi có yêu cầu của đương sự, Toà án, Viện kiểm sát; trường hợp không cung cấp được thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự, Toà án, Viện kiểm sát biết và nêu rõ lý do của việc không cung cấp được tài liệu, chứng cứ. Điều 10. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng hành chính 1. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, trước Toà án không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp. 2. Mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổ chức, hình thức sở hữu và những vấn đề khác. 3. Các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Điều 11. Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Đương sự tự mình hoặc có thể nhờ luật sư hay người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Toà án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Điều 12. Đối thoại trong tố tụng hành chính Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Toà án tạo điều kiện để các đương sự đối thoại về việc giải quyết vụ án. Điều 13. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án hành chính Việc xét xử vụ án hành chính có Hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của Luật này. Khi xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán. Điều 14. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật Khi xét xử vụ án hành chính, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, cản trở Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính 1. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Trường hợp người tiến hành tố tụng có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính phải giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ. 4. Người tiến hành tố tụng hành chính có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức thì cơ quan có người tiến hành tố tụng đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Điều 16. Toà án xét xử tập thể Toà án xét xử tập thể vụ án hành chính và quyết định theo đa số. Điều 17. Xét xử công khai Việc xét xử vụ án hành chính được tiến hành công khai. Trường hợp cần giữ bí mật nhà nước hoặc giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Toà án xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai. Điều 18. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành tố tụng hoặc người tham gia tố tụng hành chính Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, người phiên dịch, người giám định không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng, nếu có lý do chính đáng để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Điều 19. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử 1. Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử vụ án hành chính, trừ trường hợp xét xử vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Luật này. Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật; trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật. 2. Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của Luật này. Điều 20. Giám đốc việc xét xử Toà án cấp trên giám đốc việc xét xử của Toà án cấp dưới, Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án các cấp để bảo đảm việc áp dụng pháp luật được nghiêm chỉnh và thống nhất. Điều 21. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án Bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành và phải được cá nhân, cơ quan, tổ chức tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Toà án phải nghiêm chỉnh chấp hành. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Toà án, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án phải nghiêm chỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ đó. Điều 22. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt. Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trong trường hợp này, phải có người phiên dịch. Điều 23. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính 1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính kịp thời, đúng pháp luật. 2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát các vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án; tham gia các phiên toà, phiên họp của Toà án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong công tác thi hành bản án, quyết định của Toà án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật. 3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, nếu họ không có người khởi kiện thì Viện kiểm sát có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người đó. Điều 24. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án 1. Toà án có trách nhiệm chuyển giao trực tiếp hoặc qua bưu điện bản án, quyết định, giấy triệu tập và các giấy tờ khác của Toà án liên quan đến người tham gia tố tụng hành chính theo quy định của Luật này. 2. Trường hợp không thể chuyển giao trực tiếp hoặc việc chuyển qua bưu điện không có kết quả thì Toà án phải chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, các giấy tờ khác cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng hành chính cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng hành chính làm việc để chuyển giao cho người tham gia tố tụng hành chính. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng hành chính cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng hành chính làm việc phải thông báo kết quả chuyển giao bản án, quyết định, giấy triệu tập, các giấy tờ khác cho Toà án biết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Toà án; đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thì thời hạn này là 10 ngày làm việc. Điều 25. Việc tham gia tố tụng hành chính của cá nhân, cơ quan, tổ chức Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng hành chính theo quy định của Luật này, góp phần vào việc giải quyết vụ án hành chính tại Toà án kịp thời, đúng pháp luật. | 2,094 |
129,340 | Điều 26. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại; cá nhân có quyền tố cáo những việc làm trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính hoặc của bất cứ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào trong hoạt động tố tụng hành chính. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo biết. Điều 27. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng Các vấn đề về án phí, lệ phí và chi phí tố tụng được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương II THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN Điều 28. Những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án 1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định và các quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức. 2. Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống. 4. Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Điều 29. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây: 1. Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó; 2. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó; 3. Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án. Điều 30. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây: a) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính; b) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong các cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính; c) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó; d) Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án. Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam, thì Toà án có thẩm quyền là Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; đ) Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; e) Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; g) Trong trường hợp cần thiết, Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết khiếu kiện thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện. 2. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 31. Xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện 1. Trường hợp người khởi kiện có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án có thẩm quyền, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thẩm quyền giải quyết theo sự lựa chọn của người khởi kiện. 2. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 32. Chuyển vụ án cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền 1. Trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, nếu phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Tòa án ra quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án có thẩm quyền và xoá sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Toà án đã ra quyết định chuyển vụ án hành chính phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Toà án là quyết định cuối cùng. 2. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Toà án cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Toà án cấp tỉnh giải quyết. Tranh chấp về thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính giữa các Toà án cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Toà án cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao giải quyết. 3. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 33. Nhập hoặc tách vụ án hành chính 1. Toà án có thể nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Toà án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết. 2. Toà án có thể tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án để giải quyết. 3. Khi nhập hoặc tách vụ án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Toà án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định và gửi ngay cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. 4. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Chương III CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng 1. Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm có: a) Toà án nhân dân; b) Viện kiểm sát nhân dân. 2. Những người tiến hành tố tụng hành chính gồm có: a) Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên. Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án 1. Chánh án Toà án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác giải quyết các vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà án; b) Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án hành chính; phân công Thư ký Toà án tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án trước khi mở phiên toà; d) Quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên toà; đ) Ra các quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng hành chính; e) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án; g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo. 2. Chánh án Toà án có thể ủy nhiệm cho một Phó Chánh án Toà án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Chánh án Toà án được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Chánh án Toà án về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán 1. Lập hồ sơ vụ án. 2. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 3. Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính. 4. Tổ chức việc đối thoại giữa các đương sự khi có yêu cầu. 5. Quyết định đưa vụ án hành chính ra xét xử. 6. Quyết định triệu tập những người tham gia phiên toà. 7. Tham gia xét xử vụ án hành chính. 8. Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân 1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án. 2. Đề nghị Chánh án Toà án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính ra các quyết định cần thiết thuộc thẩm quyền. 3. Tham gia xét xử vụ án hành chính. 4. Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án 1. Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên toà. 2. Phổ biến nội quy phiên toà. 3. Báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án và lý do vắng mặt. | 2,102 |
129,341 | 4. Ghi biên bản phiên toà. 5. Tiến hành các hoạt động tố tụng khác theo quy định của Luật này. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát 1. Khi thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, Viện trưởng Viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính; b) Phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính, tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ án hành chính; c) Kiểm tra hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính của Kiểm sát viên; d) Quyết định thay đổi Kiểm sát viên; đ) Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật này. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát có thể ủy nhiệm cho một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 Điều này. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát được ủy nhiệm chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên 1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hành chính. 2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng. 3. Tham gia phiên toà, phiên họp giải quyết vụ án hành chính. 4. Kiểm sát bản án, quyết định của Toà án. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát. Điều 41. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; 2. Đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó; 3. Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện; 4. Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện; 5. Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện; 6. Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện; 7. Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi kiện; 8. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Điều 42. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này; 2. Là người thân thích với thành viên khác trong Hội đồng xét xử; 3. Đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ án đó, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh được tham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 4. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Thư ký Toà án. Điều 43. Thay đổi Kiểm sát viên Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này; 2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án; 3. Là người thân thích với một trong những thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó. Điều 44. Thay đổi Thư ký Toà án Thư ký Toà án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này; 2. Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án; 3. Là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó. Điều 45. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng 1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng trước khi mở phiên toà phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc của việc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng. 2. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà. Điều 46. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng 1. Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án do Chánh án Toà án quyết định; nếu Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định. Trước khi mở phiên toà, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định. 2. Tại phiên toà, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số. Trong trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên toà theo quy định của Luật này. Việc cử Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án thay thế người bị thay đổi do Chánh án Toà án quyết định; nếu người bị thay đổi là Chánh án Toà án thì do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp quyết định. Việc cử Kiểm sát viên thay thế Kiểm sát viên bị thay đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hoãn phiên toà, Chánh án Toà án, Viện trưởng Viện kiểm sát phải cử người khác thay thế. Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG Điều 47. Người tham gia tố tụng Những người tham gia tố tụng hành chính gồm đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch. Điều 48. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lực hành vi tố tụng hành chính của đương sự 1. Năng lực pháp luật tố tụng hành chính là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính do pháp luật quy định. Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực pháp luật tố tụng hành chính như nhau trong việc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Năng lực hành vi tố tụng hành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính. 3. Trường hợp đương sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác. 4. Trường hợp đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật. 5. Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật. Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của đương sự 1. Cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Được biết, đọc, ghi chép, sao chụp và xem các tài liệu, chứng cứ do đương sự khác cung cấp hoặc do Toà án thu thập. 3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý chứng cứ cung cấp chứng cứ đó cho mình để giao nộp cho Toà án. 4. Đề nghị Toà án xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị Toà án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản, thẩm định giá tài sản. 5. Yêu cầu Toà án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 6. Tham gia phiên toà. 7. Đề nghị Toà án tạm đình chỉ giải quyết vụ án. 8. Ủy quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mình tham gia tố tụng. 9. Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng. 10. Đề nghị Toà án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng. 11. Đối thoại trong quá trình Toà án giải quyết vụ án. 12. Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình. 13. Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình. 14. Tranh luận tại phiên toà. 15. Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Toà án. 16. Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật. 17. Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của Toà án. 18. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng cứ có liên quan theo yêu cầu của Toà án. 19. Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp hành các quyết định của Toà án trong thời gian giải quyết vụ án. 20. Tôn trọng Toà án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà. 21. Nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 22. Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật. | 2,081 |
129,342 | 23. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 50. Quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 49 của Luật này. 2. Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; thay đổi, bổ sung nội dung yêu cầu khởi kiện, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người bị kiện 1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 49 của Luật này. 2. Được Toà án thông báo về việc bị kiện. 3. Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện; dừng, khắc phục hành vi hành chính bị khởi kiện. Điều 52. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên khởi kiện hoặc với bên bị kiện. 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thì có các quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện quy định tại Điều 50 của Luật này. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên khởi kiện hoặc chỉ có quyền lợi thì có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 49 của Luật này. 4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị kiện hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật này. Điều 53. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính 1. Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế thì người thừa kế được tham gia tố tụng. 2. Trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cũ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó. 3. Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng. Trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà chức danh đó không còn nữa thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện. 4. Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách thì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức cũ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị kiện. 5. Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng có thể được Toà án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Điều 54. Người đại diện 1. Người đại diện trong tố tụng hành chính bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. 2. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính có thể là một trong những người sau đây, trừ trường hợp người đó bị hạn chế quyền đại diện theo quy định của pháp luật: a) Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Người giám hộ đối với người được giám hộ; c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức do được bổ nhiệm hoặc bầu theo quy định của pháp luật; d) Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình; đ) Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác; e) Những người khác theo quy định của pháp luật. 3. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền bằng văn bản. 4. Người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính chấm dứt việc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự. 5. Người đại diện theo pháp luật trong tố tụng hành chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà mình là đại diện. Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng hành chính thực hiện toàn bộ các quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính của người ủy quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba. 6. Những người sau đây không được làm người đại diện: a) Nếu họ là đương sự trong cùng một vụ án với người được đại diện mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện; b) Nếu họ đang là người đại diện trong tố tụng hành chính cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ án. 7. Cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an không được làm người đại diện trong tố tụng hành chính, trừ trường hợp họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật. Điều 55. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự nhờ và được Toà án chấp nhận tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. 2. Những người sau đây được Toà án chấp nhận làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư; b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý; c) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bị kết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, không phải là cán bộ, công chức trong các ngành Toà án, Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án, công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an. 3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án. 4. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng; b) Xác minh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho Toà án, nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; c) Tham gia phiên toà hoặc có văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; d) Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Luật này; đ) Tranh luận tại phiên toà; e) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án; g) Tôn trọng Toà án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà. Điều 56. Người làm chứng 1. Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được Toà án triệu tập tham gia tố tụng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng. 2. Người làm chứng có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp toàn bộ những thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ án; b) Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về khai báo của mình, bồi thường thiệt hại do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác; d) Phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại phiên toà; trường hợp người làm chứng không đến phiên toà mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên toà; đ) Phải cam đoan trước Toà án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ người làm chứng là người chưa thành niên; e) Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình; g) Được nghỉ việc trong thời gian Toà án triệu tập hoặc lấy lời khai; h) Được hưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật; i) Yêu cầu Toà án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; k) Khiếu nại hành vi tố tụng, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. 3. Người làm chứng khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật, từ chối khai báo hoặc khi được Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 57. Người giám định 1. Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định được các bên đương sự thoả thuận lựa chọn hoặc được Toà án trưng cầu để giám định đối tượng đó theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự. 2. Người giám định có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc các tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Toà án cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc giám định; b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định; | 2,074 |
129,343 | c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án, trả lời những vấn đề liên quan đến việc giám định; d) Phải thông báo bằng văn bản cho Toà án biết về việc không thể giám định được do việc cần giám định vượt quá khả năng chuyên môn; tài liệu cung cấp phục vụ cho việc giám định không đủ hoặc không sử dụng được; đ) Phải bảo quản tài liệu đã nhận và gửi trả lại Toà án cùng với kết luận giám định hoặc cùng với thông báo về việc không thể giám định được; e) Không được tự mình thu thập tài liệu để tiến hành giám định, tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến kết quả giám định; không được tiết lộ bí mật thông tin mà mình biết khi tiến hành giám định hoặc thông báo kết quả giám định cho người khác, trừ người đã quyết định trưng cầu giám định; g) Độc lập đưa ra kết luận giám định; kết luận giám định một cách trung thực, có căn cứ; h) Được hưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật; i) Phải cam đoan trước Toà án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Người giám định từ chối kết luận giám định mà không có lý do chính đáng, kết luận giám định sai sự thật hoặc khi được Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 4. Người giám định phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người phiên dịch trong cùng vụ án đó; c) Đã thực hiện việc giám định đối với cùng một đối tượng cần giám định trong cùng vụ án đó; d) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên; đ) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Điều 58. Người phiên dịch 1. Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt. Người phiên dịch được các bên đương sự thoả thuận lựa chọn và được Toà án chấp nhận hoặc được Toà án yêu cầu để phiên dịch. 2. Người phiên dịch có các quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án; b) Phải phiên dịch trung thực, khách quan, đúng nghĩa; c) Đề nghị người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng giải thích thêm lời nói cần phiên dịch; d) Không được tiếp xúc với những người tham gia tố tụng khác nếu việc tiếp xúc đó làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan, đúng nghĩa khi phiên dịch; đ) Được hưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật; e) Phải cam đoan trước Toà án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Người phiên dịch cố ý dịch sai sự thật hoặc khi được Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 4. Người phiên dịch phải từ chối hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; b) Đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó; c) Đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên; d) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. 5. Những quy định của Điều này cũng được áp dụng đối với người biết dấu hiệu của người câm, người điếc. Trong trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người câm, người điếc biết được dấu hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Toà án chấp nhận làm phiên dịch cho người câm, người điếc đó. Điều 59. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch 1. Trước khi mở phiên toà, việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch phải được lập thành văn bản nêu rõ lý do của việc từ chối hoặc đề nghị thay đổi; việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Chánh án Toà án quyết định. 2. Tại phiên toà, việc từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch phải được ghi vào biên bản phiên toà; việc thay đổi người giám định, người phiên dịch do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi. Chương V CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI Điều 60. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện của đương sự có quyền yêu cầu Toà án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 62 của Luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án. 2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 62 của Luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Toà án đó. 3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không phải thực hiện biện pháp bảo đảm. Điều 61. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi mở phiên toà do một Thẩm phán xem xét, quyết định. 2. Việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên toà do Hội đồng xét xử xem xét, quyết định. Điều 62. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 2. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính. 3. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định. Điều 63. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật và việc thi hành quyết định đó sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng khó khắc phục. Điều 64. Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính được áp dụng nếu có căn cứ cho rằng hành vi hành chính là trái pháp luật và việc tiếp tục thực hiện hành vi hành chính sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng khó khắc phục. Điều 65. Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định Cấm hoặc buộc thực hiện những hành vi nhất định được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho rằng đương sự thực hiện hoặc không thực hiện một số hành vi nhất định làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quan trong vụ án đang được Toà án giải quyết. Điều 66. Trách nhiệm do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng 1. Đương sự yêu cầu Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình, nếu có lỗi trong việc gây thiệt hại thì phải bồi thường. 2. Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng với yêu cầu của đương sự mà gây thiệt hại cho người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc gây thiệt hại cho người thứ ba thì Toà án phải bồi thường. Điều 67. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Người yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Toà án có thẩm quyền; kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm viết đơn; b) Tên, địa chỉ của người có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; c) Tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; d) Tóm tắt nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc hành vi hành chính bị khởi kiện; đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể. 3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết. Trường hợp hội đồng xét xử nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại phiên toà thì Hội đồng xét xử xem xét ra quyết định áp dụng ngay biện pháp khẩn cấp tạm thời; trường hợp không chấp nhận yêu cầu thì Hội đồng xét xử thông báo, nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết và ghi vào biên bản phiên toà. 4. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Toà án chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết. | 2,091 |
129,344 | Điều 68. Thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Theo yêu cầu của đương sự, Toà án xem xét quyết định thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thủ tục thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Điều 69. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu lực thi hành ngay. 2. Toà án phải cấp hoặc gửi ngay quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp. Điều 70. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án đang giải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc việc Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thông báo của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2. Tại phiên toà, đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Hội đồng xét xử về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều 71. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 1. Chánh án Toà án phải xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị. 2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Toà án là quyết định cuối cùng và phải được cấp hoặc gửi ngay cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp. 3. Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị tại phiên toà thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng. Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ Điều 72. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính 1. Người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp bản sao quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), cung cấp các chứng cứ khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; Trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do. 2. Người bị kiện có nghĩa vụ cung cấp cho Toà án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc có hành vi hành chính. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều 73. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh 1. Những tình tiết, sự kiện sau đây không phải chứng minh: a) Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Toà án thừa nhận; b) Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; c) Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp. 2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận hoặc không phản đối của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự. Điều 74. Chứng cứ Chứng cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án hành chính. Điều 75. Nguồn chứng cứ Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây: 1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; 2. Vật chứng; 3. Lời khai của đương sự; 4. Lời khai của người làm chứng; 5. Kết luận giám định; 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; 7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản; 8. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định. Điều 76. Xác định chứng cứ 1. Các tài liệu đọc được được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận. 2. Các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó. 3. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc. 4. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên toà. 5. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định. 6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định và có chữ ký của các thành viên tham gia thẩm định. 7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định hoặc do chuyên gia về giá cung cấp theo quy định của pháp luật. Điều 77. Giao nộp chứng cứ 1. Trong quá trình Toà án giải quyết vụ án hành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Toà án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Toà án phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Toà án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ án hành chính và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ giữ. 3. Đương sự giao nộp cho Toà án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp. Điều 78. Xác minh, thu thập chứng cứ 1. Trường hợp xét thấy chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hành chính chưa đủ cơ sở để giải quyết thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung chứng cứ. 2. Trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết, Toà án có thể tự mình hoặc ủy thác tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ để làm rõ các tình tiết của vụ án. 3. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Toà án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án. Trường hợp kháng nghị bản án, quyết định của Toà án, Viện kiểm sát có thể tự mình thu thập hồ sơ, tài liệu, vật chứng trong quá trình giải quyết vụ án. 4. Các biện pháp xác minh, thu thập chứng cứ bao gồm: a) Lấy lời khai của đương sự; b) Lấy lời khai người làm chứng; c) Đối chất; d) Xem xét, thẩm định tại chỗ; đ) Trưng cầu giám định; e) Quyết định định giá tài sản, thẩm định giá tài sản; g) Ủy thác thu thập chứng cứ; h) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ. Điều 79. Lấy lời khai của đương sự 1. Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Trong trường hợp đương sự không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Toà án ghi lại lời khai của đương sự vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Toà án, trong trường hợp cần thiết có thể lấy lời khai của đương sự ngoài trụ sở Toà án. 2. Biên bản ghi lời khai của đương sự phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ. Đương sự có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. Biên bản phải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và dấu của Toà án; nếu biên bản được ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai. Trường hợp biên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Toà án thì phải có người làm chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi lập biên bản. Trường hợp đương sự không biết chữ thì phải có người làm chứng do đương sự chọn. 3. Việc lấy lời khai của đương sự chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải được tiến hành với sự có mặt của người đại diện theo pháp luật hoặc người đang thực hiện việc quản lý, trông nom người đó. Điều 80. Lấy lời khai của người làm chứng 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán tiến hành lấy lời khai của người làm chứng. | 2,080 |
129,345 | 2. Thủ tục lấy lời khai của người làm chứng được tiến hành như việc lấy lời khai của đương sự quy định tại Điều 79 của Luật này. Điều 81. Đối chất 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa những người làm chứng với nhau. 2. Việc đối chất phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia đối chất. Điều 82. Xem xét, thẩm định tại chỗ 1. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải do Thẩm phán tiến hành với sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định; phải báo trước việc xem xét, thẩm định tại chỗ để đương sự biết và chứng kiến việc xem xét, thẩm định đó. 2. Việc xem xét, thẩm định tại chỗ phải được ghi thành biên bản. Biên bản phải ghi rõ kết quả xem xét, thẩm định, mô tả rõ hiện trường, có chữ ký của người xem xét, thẩm định và chữ ký hoặc điểm chỉ của đương sự nếu họ có mặt, của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định và những người khác được mời tham gia việc xem xét, thẩm định. Sau khi lập xong biên bản, người xem xét, thẩm định phải yêu cầu đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét, thẩm định ký tên và đóng dấu xác nhận. Điều 83. Trưng cầu giám định 1. Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định. 2. Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại. Người đã thực hiện việc giám định trước đó không được thực hiện giám định lại. Điều 84. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo 1. Trong trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ đó có quyền rút lại. Trường hợp không rút lại, Toà án có thể quyết định trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo theo quy định tại Điều 83 của Luật này. 2. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Toà án chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét về trách nhiệm hình sự. 3. Người đưa ra chứng cứ giả mạo phải bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác. Điều 85. Định giá tài sản, thẩm định giá tài sản 1. Toà án ra quyết định định giá tài sản, thẩm định giá tài sản theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc khi Toà án xét thấy cần thiết. 2. Hội đồng định giá do Toà án quyết định thành lập gồm Chủ tịch Hội đồng là đại diện cơ quan tài chính và các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá, có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá. 3. Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá. 4. Việc định giá phải được ghi thành biên bản, trong đó ghi rõ ý kiến của từng thành viên, của đương sự nếu họ tham dự. Quyết định của Hội đồng định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Các thành viên Hội đồng định giá, đương sự, người chứng kiến ký tên vào biên bản. 5. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành việc Toà án quyết định thẩm định giá tài sản. Điều 86. Ủy thác thu thập chứng cứ 1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Toà án có thể ra quyết định ủy thác để Toà án khác hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này lấy lời khai của đương sự, của người làm chứng, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc các biện pháp khác để thu thập chứng cứ, xác minh các tình tiết của vụ án hành chính. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện và những công việc cụ thể ủy thác để thu thập chứng cứ. 3. Toà án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện công việc cụ thể được ủy thác trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và thông báo kết quả bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định ủy thác; trường hợp không thực hiện được việc ủy thác thì phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định ủy thác và nêu rõ lý do. 4. Trong trường hợp việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thì Toà án làm thủ tục ủy thác thông qua cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước đó và Việt Nam là thành viên hoặc thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế. Điều 87. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ 1. Trong trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể yêu cầu Toà án tiến hành thu thập chứng cứ nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính. Đương sự yêu cầu Toà án tiến hành thu thập chứng cứ phải làm đơn ghi rõ vấn đề cần chứng minh; chứng cứ cần thu thập; lý do vì sao tự mình không thu thập được; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ cần thu thập. 2. Toà án, Viện kiểm sát có thể yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp cho mình chứng cứ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Toà án, Viện kiểm sát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng cứ theo yêu cầu của Toà án, Viện kiểm sát thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 88. Bảo quản chứng cứ 1. Chứng cứ đã được giao nộp tại Toà án thì việc bảo quản chứng cứ đó do Toà án chịu trách nhiệm. 2. Chứng cứ không thể giao nộp được tại Toà án thì người đang lưu giữ chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản. 3. Trong trường hợp cần giao chứng cứ cho người thứ ba bảo quản thì Thẩm phán ra quyết định và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng cứ. Điều 89. Đánh giá chứng cứ 1. Việc đánh giá chứng cứ phải khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác. 2. Toà án phải đánh giá từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giá trị pháp lý của từng chứng cứ. Điều 90. Công bố và sử dụng chứng cứ 1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Toà án không công bố công khai chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự. 3. Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng phải giữ bí mật theo quy định của pháp luật về những chứng cứ thuộc trường hợp không công bố công khai quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 91. Bảo vệ chứng cứ 1. Trong trường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền làm đơn đề nghị Toà án quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Toà án có thể quyết định áp dụng một hoặc một số trong các biện pháp niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác. 2. Trong trường hợp người làm chứng bị đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Toà án có quyền quyết định buộc người có hành vi đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng. Trường hợp hành vi đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc có dấu hiệu tội phạm thì Toà án chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền xem xét về trách nhiệm hình sự. Chương VII CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG Điều 92. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, những người tham gia tố tụng khác và cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của Luật này. Điều 93. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo 1. Bản án, quyết định của Toà án. 2. Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị. 3. Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng hành chính. 4. Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác. 5. Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định phải cấp, tống đạt hoặc thông báo. | 2,063 |
129,346 | Điều 94. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng do những người sau đây thực hiện: a) Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng; b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người tham gia tố tụng làm việc khi Toà án hoặc Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu; c) Đương sự, người đại diện của đương sự hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong những trường hợp do Luật này quy định; d) Nhân viên bưu điện; đ) Những người khác theo quy định của pháp luật. 2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo nhưng không làm đúng trách nhiệm của mình thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 95. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện bằng các phương thức sau đây: 1. Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được ủy quyền; 2. Niêm yết công khai; 3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 96. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng 1. Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện theo quy định của Luật này thì được coi là hợp lệ. 2. Người có nghĩa vụ thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Luật này. Điều 97. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan. Người được cấp, tống đạt, thông báo hoặc được ủy quyền cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận văn bản tố tụng. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ được cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng. Điều 98. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân 1. Người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho họ. 2. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với họ ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Ngày ký nhận của người thân thích cùng cư trú được coi là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ dân phố), Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo cư trú và yêu cầu những người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. 3. Trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo qua người khác thì người thực hiện phải lập biên bản ghi rõ việc người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt, văn bản tố tụng đã được giao cho ai; lý do; ngày, giờ giao; quan hệ giữa họ với nhau; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận chuyển văn bản tố tụng và người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo, người chứng kiến. 4. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới thì phải cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ mới của họ. 5. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin. 6. Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng. Điều 99. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức Trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt hoặc thông báo có người đại diện tham gia tố tụng hoặc cử người đại diện nhận văn bản tố tụng thì những người này ký nhận văn bản tố tụng đó. Ngày ký nhận là ngày được cấp, tống đạt hoặc thông báo. Điều 100. Thủ tục niêm yết công khai 1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng chỉ được thực hiện khi không rõ tung tích của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo hoặc không thể thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp. 2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Toà án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo hay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo trong trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là tổ chức được thực hiện theo thủ tục sau đây: a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Toà án, Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền; b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo hay nơi có trụ sở hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người được cấp, tống đạt, thông báo trong trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo là tổ chức; c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết. 3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Điều 101. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 1. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo. 2. Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được thực hiện nếu có yêu cầu của đương sự. Phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu. 3. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Điều 102. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Trường hợp người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng không phải là người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng thì người thực hiện phải thông báo ngay kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho Toà án hoặc cơ quan ban hành văn bản tố tụng đó. Chương VIII KHỞI KIỆN, THỤ LÝ VỤ ÁN Điều 103. Quyền khởi kiện vụ án hành chính 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó. 2. Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó. 3. Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếu nại. Điều 104. Thời hiệu khởi kiện 1. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện. 2. Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau: a) 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc; b) 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày. 3. Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện. | 2,091 |
129,347 | 4. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu cũng được áp dụng trong tố tụng hành chính. 5. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 105. Đơn khởi kiện 1. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính; c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện; d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính; đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có); e) Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết; g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. 2. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Điều 106. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án 1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây: a) Nộp trực tiếp tại Toà án; b) Gửi qua bưu điện. 2. Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Điều 107. Nhận và xem xét đơn khởi kiện 1. Toà án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo để thực hiện một trong các thủ tục sau đây: a) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết; b) Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác; c) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này. Điều 108. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện 1. Trường hợp đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật này thì Toà án thông báo cho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người khởi kiện nhận được thông báo của Toà án. 2. Trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật này thì Toà án tiếp tục việc thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Toà án thì Toà án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho người khởi kiện. Điều 109. Trả lại đơn khởi kiện 1. Toà án trả lại đơn khởi kiện trong những trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện không có quyền khởi kiện; b) Người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính; c) Thời hiệu khởi kiện đã hết mà không có lý do chính đáng; d) Chưa có đủ điều kiện khởi kiện vụ án hành chính; đ) Sự việc đã được giải quyết bằng bản án hoặc quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; e) Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án; g) Người khởi kiện lựa chọn giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết khiếu nại trong trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này; h) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 108 của Luật này; i) Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này mà người khởi kiện không xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Toà án, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 2. Khi trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo cho người khởi kiện, Toà án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện. Văn bản trả lại đơn khởi kiện được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 110. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án đã trả lại đơn khởi kiện. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Toà án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện và thông báo cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp biết; b) Nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo để tiến hành việc thụ lý vụ án. 3. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Toà án thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp phải giải quyết. Quyết định của Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định giải quyết cuối cùng. Điều 111. Thụ lý vụ án 1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, nếu Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện xét thấy vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết thì thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí. 2. Toà án thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý. Điều 112. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án giải quyết vụ án; trường hợp Thẩm phán đã thực hiện việc xem xét đơn khởi kiện và thụ lý vụ án không thể tiếp tục giải quyết vụ án hoặc thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi thì Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán khác giải quyết vụ án. Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử liên tục. 2. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phán khác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án 1. Thông báo về việc thụ lý vụ án. 2. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án. 3. Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Luật này. Điều 114. Thông báo về việc thụ lý vụ án 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. 2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên, địa chỉ Toà án đã thụ lý vụ án; c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện; d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; đ) Danh sách tài liệu người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện; e) Thời hạn người được thông báo phải nộp ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có) cho Toà án; g) Hậu quả pháp lý của việc người được thông báo không nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện. Điều 115. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). Trường hợp cần gia hạn thì người được thông báo phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do; nếu việc xin gia hạn là có căn cứ thì Toà án gia hạn một lần, nhưng không quá 10 ngày. 2. Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã nhận được thông báo, nhưng không nộp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không có lý do chính đáng thì Toà án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Luật này. 3. Người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Toà án cho biết, đọc, xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có). 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Viện kiểm sát cử Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có) tham gia việc giải quyết vụ án và thông báo cho Toà án. | 2,086 |
129,348 | Điều 116. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với người khởi kiện hoặc với người bị kiện thì họ có quyền yêu cầu độc lập khi có các điều kiện sau đây: a) Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ; b) Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết; c) Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn. 2. Thủ tục yêu cầu độc lập được thực hiện theo quy định của Luật này về thủ tục khởi kiện của người khởi kiện. Chương IX CHUẨN BỊ XÉT XỬ Điều 117. Thời hạn chuẩn bị xét xử 1. Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau: a) 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 104 của Luật này; b) 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 104 của Luật này. c) Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 2. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, Thẩm phán được phân công làm Chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Đưa vụ án ra xét xử; b) Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án; c) Đình chỉ việc giải quyết vụ án. 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trường hợp có lý do chính đáng, thì thời hạn mở phiên toà có thể kéo dài, nhưng không quá 30 ngày. Điều 118. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính 1. Toà án quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau đây: a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng; b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật; c) Đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử mà một trong các đương sự không thể có mặt vì lý do chính đáng, trừ trường hợp có thể xét xử vắng mặt các đương sự; d) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan khác hoặc vụ việc khác có liên quan. 2. Toà án tiếp tục giải quyết vụ án hành chính khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn. 3. Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Điều 119. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Toà án không xoá tên vụ án hành chính bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính đó. 2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại Kho bạc Nhà nước và được xử lý khi Toà án tiếp tục giải quyết vụ án hành chính. Điều 120. Đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính 1. Toà án quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau đây: a) Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; cơ quan, tổ chức đã giải thể mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng; b) Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận; c) Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; d) Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đồng ý rút yêu cầu; đ) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này mà Toà án đã thụ lý. 2. Khi ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án, Toà án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu. 3. Quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Điều 121. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án hành chính đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, d và g khoản 1 Điều 109, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 120 của Luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án. Điều 122. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính 1. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án hành chính có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính đó. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Toà án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 123. Quyết định đưa vụ án ra xét xử 1. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên toà; b) Việc xét xử được tiến hành công khai hay xét xử kín; c) Tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng; d) Nội dung việc khởi kiện; đ) Họ, tên của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có). 2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi ra quyết định. Điều 124. Gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu Toà án phải gửi hồ sơ vụ án cùng với việc gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ vụ án cho Toà án. Chương X PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Điều 125. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm Phiên toà sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên toà trong trường hợp phải hoãn phiên toà. Điều 126. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục 1. Hội đồng xét xử phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát. Bản án chỉ được căn cứ vào việc hỏi, kết quả tranh luận và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên toà. 2. Việc xét xử bằng lời nói và phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành viên của Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên toà. Trong trường hợp đặc biệt, việc xét xử có thể tạm ngừng nhưng không quá 05 ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, việc xét xử vụ án được tiếp tục. 3. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 127. Nội quy phiên toà 1. Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Toà án triệu tập tham gia phiên toà. Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án, phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của Chủ toạ phiên toà. Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khoẻ được Chủ toạ phiên toà cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu. 2. Toà án nhân dân tối cao căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định khác của pháp luật ban hành nội quy phiên toà. Điều 128. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm 1. Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp đặc biệt, Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân. 2. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 129. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án 1. Phiên toà chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án. 2. Trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết tham gia phiên toà từ đầu thì những người này được thay thế thành viên Hội đồng xét xử vắng mặt để tham gia xét xử vụ án. 3. Trường hợp không có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên toà. 4. Trường hợp Thư ký Toà án vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên toà mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên toà. Điều 130. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên toà, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. | 2,082 |
129,349 | 2. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên toà, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên toà từ đầu thì người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiên toà xét xử vụ án. Điều 131. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Toà án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên toà. 2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: a) Đối với người khởi kiện, người đại diện theo pháp luật mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; b) Đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì Toà án tiến hành xét xử vắng mặt họ; c) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; d) Đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ. Điều 132. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây: 1. Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; 2. Người khởi kiện, người bị kiện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà nhưng có người đại diện tham gia phiên toà; 3. Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 131 của Luật này. Điều 133. Sự có mặt của người làm chứng 1. Người làm chứng có nghĩa vụ tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án. Trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai trực tiếp với Toà án hoặc gửi lời khai cho Toà án thì Chủ toạ phiên toà công bố lời khai đó. 2. Trường hợp người làm chứng vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử. Trường hợp người làm chứng vắng mặt tại phiên toà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên toà theo quyết định của Hội đồng xét xử. Điều 134. Sự có mặt của người giám định 1. Người giám định có nghĩa vụ tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc giám định và kết luận giám định. 2. Trường hợp người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử. Điều 135. Sự có mặt của người phiên dịch 1. Người phiên dịch có nghĩa vụ tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án. 2. Trường hợp người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà. Điều 136. Hoãn phiên toà 1. Các trường hợp phải hoãn phiên toà: a) Các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 129, khoản 1 Điều 130, khoản 1 Điều 131, khoản 2 Điều 135 của Luật này; b) Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay; c) Người giám định bị thay đổi; d) Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên toà. 2. Trường hợp hoãn phiên toà được quy định tại khoản 2 Điều 133 và khoản 2 Điều 134 của Luật này. Điều 137. Thời hạn, quyết định và thẩm quyền hoãn phiên toà 1. Thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà. 2. Quyết định hoãn phiên toà phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Toà án và họ, tên những người tiến hành tố tụng; c) Vụ án được đưa ra xét xử; d) Lý do của việc hoãn phiên toà; đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà. 3. Quyết định hoãn phiên toà phải được Chủ toạ phiên toà thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp Chủ toạ phiên toà vắng mặt thì Chánh án Toà án ra quyết định hoãn phiên toà. Quyết định hoãn phiên toà được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng biết; đối với người vắng mặt thì Toà án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. 4. Trong trường hợp sau khi hoãn phiên toà mà Toà án không thể mở lại phiên toà đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên toà ghi trong quyết định hoãn phiên toà thì Toà án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên toà. Điều 138. Thủ tục ra bản án, quyết định của Toà án tại phiên toà 1. Bản án phải được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng nghị án. 2. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch, chuyển vụ án, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, hoãn phiên toà phải được thảo luận, thông qua tại phòng nghị án và phải được lập thành văn bản. 3. Quyết định về các vấn đề khác được Hội đồng xét xử thảo luận và thông qua tại phòng xử án, không phải viết thành văn bản, nhưng phải được ghi vào biên bản phiên toà. Điều 139. Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên toà 1. Tại phiên toà, nếu có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án. 2. Tại phiên toà, nếu có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật này thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. 3. Trường hợp đương sự xuất trình quyết định hành chính mới mà quyết định hành chính đó liên quan đến quyết định bị khởi kiện và không thuộc thẩm quyền của Toà án đang xét xử sơ thẩm vụ án thì Hội đồng xét xử đình chỉ việc xét xử và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án có thẩm quyền. Điều 140. Biên bản phiên toà 1. Biên bản phiên toà phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây: a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này; b) Mọi diễn biến tại phiên toà từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên toà; c) Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên toà; d) Các nội dung khác phải được ghi vào biên bản phiên toà theo quy định của Luật này. 2. Ngoài việc ghi biên bản phiên toà, Toà án có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên toà. 3. Sau khi kết thúc phiên toà, Hội đồng xét xử phải kiểm tra biên bản; Chủ toạ phiên toà và Thư ký Toà án ký vào biên bản. 4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên toà, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên toà và ký xác nhận. Điều 141. Chuẩn bị khai mạc phiên toà Trước khi khai mạc phiên toà, Thư ký Toà án phải tiến hành các công việc sau đây: 1. Phổ biến nội quy phiên toà; 2. Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do; 3. Ổn định trật tự trong phòng xử án; 4. Yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Điều 142. Khai mạc phiên toà 1. Chủ toạ phiên toà khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử. 2. Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án và lý do vắng mặt. 3. Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự. 4. Chủ toạ phiên toà phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác. 5. Chủ toạ phiên toà giới thiệu những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch. 6. Chủ toạ phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không và lý do yêu cầu thay đổi. Điều 143. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch Trong trường hợp tại phiên toà có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch thì Hội đồng xét xử phải xem xét, quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu theo quy định của Luật này; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên toà. Điều 144. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng 1. Trước khi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án, Chủ toạ phiên toà có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. | 2,075 |
129,350 | 2. Trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì Chủ toạ phiên toà có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng. Điều 145. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Chủ toạ phiên toà hỏi người khởi kiện về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. 2. Chủ toạ phiên toà hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập về việc thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập. Điều 146. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu 1. Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu độc lập ban đầu. 2. Trường hợp đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu mà đương sự đã rút. Điều 147. Thay đổi địa vị tố tụng Trường hợp người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành người khởi kiện. Điều 148. Hỏi tại phiên toà 1. Hội đồng xét xử xác định đầy đủ các tình tiết của vụ án bằng cách nghe ý kiến của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, đối chiếu các ý kiến này với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. 2. Sau khi nghe xong lời trình bày của đương sự, việc hỏi từng người về từng vấn đề được thực hiện theo thứ tự Chủ toạ phiên toà hỏi trước rồi đến Hội thẩm nhân dân, sau đó đến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự, những người tham gia tố tụng khác và Kiểm sát viên. Điều 149. Hỏi người khởi kiện 1. Trong trường hợp có nhiều người khởi kiện thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Chỉ hỏi người khởi kiện về những vấn đề mà người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này. 3. Người khởi kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trả lời thay cho người khởi kiện và sau đó người khởi kiện trả lời bổ sung. Điều 150. Hỏi người bị kiện 1. Trong trường hợp có nhiều người bị kiện thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Chỉ hỏi người bị kiện về những vấn đề mà người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này. 3. Người bị kiện có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện trả lời thay cho người bị kiện và sau đó người bị kiện trả lời bổ sung. Điều 151. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 1. Trong trường hợp có nhiều người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Chỉ hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của người khởi kiện, người bị kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trả lời thay cho họ và sau đó họ trả lời bổ sung. Điều 152. Hỏi người làm chứng 1. Trong trường hợp có nhiều người làm chứng thì phải hỏi riêng từng người một. 2. Trước khi hỏi người làm chứng, Chủ toạ phiên toà phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với các đương sự trong vụ án; nếu người làm chứng là người chưa thành niên thì Chủ toạ phiên toà có thể yêu cầu cha, mẹ, người giám hộ hoặc thầy giáo, cô giáo giúp đỡ để hỏi. 3. Chủ toạ phiên toà yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà họ biết. Sau khi người làm chứng trình bày xong thì chỉ hỏi thêm người làm chứng về những điểm mà họ trình bày chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn với nhau, mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. 4. Sau khi đã trình bày xong, người làm chứng ở lại phòng xử án để có thể được hỏi thêm. 5. Trong trường hợp cần thiết phải bảo đảm an toàn cho người làm chứng và những người thân thích của họ, Hội đồng xét xử quyết định không tiết lộ những thông tin về nhân thân của người làm chứng và không để những người trong phiên toà nhìn thấy họ. Điều 153. Công bố các tài liệu của vụ án 1. Hội đồng xét xử công bố các tài liệu của vụ án trong các trường hợp sau đây: a) Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên toà mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử đã có lời khai; b) Những lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên toà mâu thuẫn với những lời khai trước đó; c) Khi Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Điều 154. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình Theo yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình tại phiên toà, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 153 của Luật này. Điều 155. Xem xét vật chứng 1. Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên toà. 2. Hội đồng xét xử có thể cùng với các đương sự đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên toà được nếu thấy cần thiết. Điều 156. Hỏi người giám định 1. Chủ toạ phiên toà yêu cầu người giám định trình bày kết luận của mình về vấn đề được giao giám định. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích bổ sung về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định. 2. Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên toà có quyền nhận xét về kết luận giám định, được hỏi những vấn đề còn chưa rõ, có mâu thuẫn trong kết luận giám định hoặc có mâu thuẫn với những tình tiết khác của vụ án. 3. Trong trường hợp người giám định không có mặt tại phiên toà thì chủ toạ phiên toà công bố kết luận giám định. 4. Khi có người tham gia tố tụng không đồng ý với kết luận giám định được công bố tại phiên toà và có yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại, nếu xét thấy việc giám định bổ sung, giám định lại là cần thiết cho việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại; trong trường hợp này thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà. Điều 157. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì Chủ toạ phiên toà hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì Chủ toạ phiên toà quyết định tiếp tục việc hỏi. Điều 158. Trình tự phát biểu khi tranh luận 1. Sau khi kết thúc việc hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận tại phiên toà. Trình tự phát biểu khi tranh luận được thực hiện như sau: a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện phát biểu. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến; b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện phát biểu. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến; c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phát biểu. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến. 2. Trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên toà nhưng có gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Hội đồng xét xử phải công bố văn bản này tại phiên toà. 3. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình phát biểu khi tranh luận. Điều 159. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp Khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên toà cũng như kết quả việc hỏi tại phiên toà. Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác. Chủ toạ phiên toà không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không có liên quan đến vụ án. Điều 160. Phát biểu của Kiểm sát viên 1. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng hành chính, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. | 2,092 |
129,351 | 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 161. Nghị án 1. Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. 2. Chỉ có các thành viên của Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án. Khi nghị án, các thành viên của Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Hội thẩm nhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng. Trường hợp Hội đồng xét xử gồm năm thành viên thì Thẩm phán Chủ toạ phiên toà là người biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án. 3. Khi nghị án, Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, kết quả việc hỏi tại phiên toà và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng, Kiểm sát viên. 4. Khi nghị án phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án. 5. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án, nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên toà và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà biết giờ, ngày và địa điểm tuyên án; nếu Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà có người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 165 của Luật này. Điều 162. Trở lại việc hỏi và tranh luận Qua tranh luận hoặc qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xét hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận. Điều 163. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử 1. Hội đồng xét xử xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri bị khởi kiện, quyết định giải quyết khiếu nại có liên quan. 2. Hội đồng xét xử có quyền quyết định: a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật; b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố một số hoặc toàn bộ các hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật; d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh; e) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật; g) Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra; h) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước. Điều 164. Bản án sơ thẩm 1. Hội đồng xét xử sơ thẩm ra bản án sơ thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định của Toà án, phần quyết định. 3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên Toà án xét xử sơ thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; những người tham gia tố tụng khác; đối tượng khởi kiện; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử. 4. Trong phần nội dung vụ án và nhận định của Toà án phải ghi yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện; đề nghị của người bị kiện; đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhận định của Toà án; điểm, khoản, điều của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để giải quyết vụ án. Trong nhận định của Toà án phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. 5. Trong phần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Điều 165. Tuyên án Khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được phép của Chủ toạ phiên toà. Chủ toạ phiên toà hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đọc bản án; sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo. Trường hợp có đương sự không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ bản án sang ngôn ngữ mà họ biết. Điều 166. Cấp, gửi trích lục bản án, bản án 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên toà, các đương sự được Toà án cấp trích lục bản án. 2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày tuyên án, Toà án phải cấp, gửi bản án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị, Toà án cấp, gửi bản án đã có hiệu lực pháp luật cho các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. Điều 167. Sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án 1. Sau khi bản án, quyết định của Toà án được ban hành thì không được sửa chữa, bổ sung trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai. Văn bản sửa chữa, bổ sung phải được Toà án gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật còn phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. 2. Việc sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do Thẩm phán Chủ toạ phiên toà, phiên họp phối hợp với các thành viên Hội đồng xét xử vụ án đó thực hiện. Trường hợp một trong những thành viên của Hội đồng xét xử không thể thực hiện được việc sửa chữa, bổ sung thì việc sửa chữa, bổ sung do Chánh án Toà án thực hiện. Chương XI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN VỀ DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, DANH SÁCH CỬ TRI BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Điều 168. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án. Điều 169. Thời hạn giải quyết vụ án 1. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định đưa vụ án ra xét xử; b) Đình chỉ vụ án và trả lại đơn khởi kiện. 2. Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải gửi ngay quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà xét xử. Điều 170. Sự có mặt của đại diện Viện kiểm sát, đương sự Đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án. Điều 171. Áp dụng các quy định khác của Luật này 1. Các quy định khác của Luật này được áp dụng để giải quyết vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trường hợp Chương này không quy định. 2. Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Điều 172. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Toà án 1. Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị. 2. Toà án phải gửi ngay bản án, quyết định đình chỉ vụ án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Chương XII THỦ TỤC PHÚC THẨM Điều 173. Tính chất của xét xử phúc thẩm | 2,062 |
129,352 | Xét xử phúc thẩm là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Điều 174. Người có quyền kháng cáo Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Điều 175. Đơn kháng cáo 1. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; b) Tên, địa chỉ của người kháng cáo; c) Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; d) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo. 2. Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo; kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định tại Điều 186 của Luật này. Điều 176. Thời hạn kháng cáo 1. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày Toà án tuyên án; trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở, trong trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức. 2. Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định. 3. Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Điều 177. Kiểm tra đơn kháng cáo 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Toà án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này. Trường hợp đơn kháng cáo chưa có đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này thì Toà án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo sửa đổi, bổ sung. 2. Trường hợp đơn kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 176 của Luật này (sau đây gọi là kháng cáo quá hạn) vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Toà án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng. Điều 178. Kháng cáo quá hạn 1. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Toà án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Toà án cấp phúc thẩm. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Toà án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định. Quyết định của Hội đồng phải được gửi cho người kháng cáo quá hạn, Toà án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cấp phúc thẩm. Trường hợp Toà án cấp phúc thẩm chấp nhận việc kháng cáo quá hạn thì Toà án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Luật này quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm. Điều 179. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 1. Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật, nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là họ từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng; Toà án trả lại đơn kháng cáo cho đương sự. Điều 180. Thông báo về việc kháng cáo 1. Khi gửi hồ sơ vụ án và đơn kháng cáo cho Toà án cấp phúc thẩm, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo. 2. Đương sự được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng cáo cho Toà án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án. Điều 181. Kháng nghị của Viện kiểm sát Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Điều 182. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát 1. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải bằng văn bản và có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị; b) Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị; c) Kháng nghị phần nào của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; d) Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát; đ) Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị. 2. Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị để Toà án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 186 của Luật này. Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp. Điều 183. Thời hạn kháng nghị 1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án. 2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Điều 184. Thông báo về việc kháng nghị 1. Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị phải gửi ngay quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan đến kháng nghị. 2. Người được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Toà án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án. Điều 185. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị 1. Những phần của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay. 2. Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Điều 186. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị Toà án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày: 1. Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo cho Toà án cấp sơ thẩm, trong trường hợp người kháng cáo được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm; 2. Người kháng cáo nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trong trường hợp người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm; 3. Toà án cấp sơ thẩm nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát. Điều 187. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm 1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Toà án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý. 2. Chánh án Toà án cấp phúc thẩm hoặc Chánh toà Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm Chủ toạ phiên toà, phiên họp. Điều 188. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị 1. Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết. 2. Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị. Toà án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên toà do Thẩm phán Chủ toạ phiên toà quyết định, tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định. 3. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên toà phải được làm thành văn bản và gửi cho Toà án cấp phúc thẩm. Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo của đương sự. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà. | 2,076 |
129,353 | Điều 189. Bổ sung chứng cứ mới 1. Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền bổ sung chứng cứ mới. 2. Toà án cấp phúc thẩm tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự tiến hành xác minh chứng cứ mới được bổ sung. Toà án có thể thực hiện ủy thác xác minh chứng cứ theo quy định tại Điều 86 của Luật này. Điều 190. Phạm vi xét xử phúc thẩm Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị. Điều 191. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm Chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án; c) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. 2. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không được quá 30 ngày. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà phúc thẩm; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày. 4. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị. Điều 192. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán. Điều 193. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm và Thư ký Toà án 1. Phiên toà chỉ được tiến hành khi có đủ thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Toà án. 2. Trường hợp có Thẩm phán vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán dự khuyết tham gia phiên toà từ đầu thì người này được thay thế Thẩm phán vắng mặt tham gia xét xử vụ án. 3. Trường hợp không có Thẩm phán dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải hoãn phiên toà. 4. Trường hợp Thư ký Toà án vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên toà mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên toà. Điều 194. Sự có mặt của Kiểm sát viên 1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên toà, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà và thông báo cho Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên toà, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết tham gia phiên toà từ đầu thì người này được thay thế Kiểm sát viên vắng mặt tham gia phiên toà xét xử vụ án. Điều 195. Sự có mặt của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng 1. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà. Toà án thông báo cho người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ biết về việc hoãn phiên toà. 2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: a) Đối với người kháng cáo mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo và Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt; b) Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì Toà án tiến hành xét xử vắng mặt họ. 3. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong phiên toà phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều 133, 134 và 135 của Luật này. 4. Trường hợp người tham gia tố tụng có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt thì Toà án tiến hành phiên toà phúc thẩm xét xử vắng mặt họ. Điều 196. Các trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà, không phải triệu tập đương sự 1. Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà trong các trường hợp sau đây: a) Xét kháng cáo, kháng nghị quá hạn; b) Xét kháng cáo, kháng nghị về phần án phí; c) Xét kháng cáo, kháng nghị những quyết định của Toà án cấp sơ thẩm. 2. Trong trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, Hội đồng xét xử không phải triệu tập đương sự, trừ trường hợp cần nghe ý kiến của họ. Điều 197. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án, hậu quả của việc tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án và tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật này. Điều 198. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án 1. Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 120 của Luật này; b) Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị; c) Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; d) Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định. 2. Trong trường hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Điều 199. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án cấp phúc thẩm có quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại Chương V của Luật này. Điều 200. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu Sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Toà án. Điều 201. Hoãn phiên toà phúc thẩm 1. Các trường hợp phải hoãn phiên toà: a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 135, khoản 3 và khoản 4 Điều 193, khoản 1 Điều 194, khoản 1 Điều 195 của Luật này; b) Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Toà án, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay; c) Người giám định bị thay đổi; d) Cần phải xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ bổ sung mà không thể thực hiện được ngay tại phiên toà. 2. Trường hợp hoãn phiên toà được quy định tại khoản 2 Điều 133 và khoản 2 Điều 134 của Luật này. 3. Thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại Điều 137 của Luật này. Điều 202. Thủ tục xét xử phúc thẩm 1. Chuẩn bị khai mạc phiên toà, thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm, thủ tục hỏi và công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên toà phúc thẩm, tranh luận tại phiên toà, nghị án và tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm. 2. Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm thì một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị. 3. Việc hỏi đương sự, Kiểm sát viên về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị tại phiên toà được Chủ toạ phiên toà thực hiện như sau: hỏi người khởi kiện có rút đơn khởi kiện hay không; hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không. 4. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên phát biểu quan điểm kháng nghị của Viện kiểm sát đối với quyết định của bản án sơ thẩm bị kháng nghị. Điều 203. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm 1. Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm mà người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hỏi người bị kiện có đồng ý hay không và tuỳ từng trường hợp mà giải quyết như sau: a) Người bị kiện không đồng ý thì không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện; b) Người bị kiện đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Toà án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục do Luật này quy định nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. Điều 204. Nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên toà phúc thẩm 1. Trường hợp có đương sự vẫn giữ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên theo trình tự sau đây: a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến. | 2,093 |
129,354 | Trường hợp tất cả các đương sự đều kháng cáo thì việc trình bày được thực hiện theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện kháng cáo và người khởi kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện kháng cáo và người bị kiện; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và các căn cứ của việc kháng nghị; b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến. 2. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình. 3. Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn phúc thẩm. Điều 205. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm 1. Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên các quyết định của bản án sơ thẩm. 2. Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Toà án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây: a) Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VI của Luật này; b) Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên toà phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ. 3. Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm xét xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc có chứng cứ mới quan trọng mà Toà án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được. 4. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật này. 5. Đình chỉ việc giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm, nếu việc xét xử phúc thẩm vụ án cần phải có mặt người kháng cáo và họ đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Trong trường hợp này bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật. Điều 206. Bản án phúc thẩm 1. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định của Toà án, phần quyết định. 3. Trong phần mở đầu phải ghi rõ tên của Toà án xét xử phúc thẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên; tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị; những người tham gia tố tụng khác; số, ngày, tháng, năm của quyết định đưa vụ án ra xét xử; xét xử công khai hoặc xét xử kín; thời gian và địa điểm xét xử. 4. Trong phần nội dung vụ án, kháng cáo, kháng nghị, nhận định phải tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị; nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm; điểm, khoản và điều của văn bản quy phạm pháp luật mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án. Trong nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị. 5. Trong phần quyết định phải ghi rõ các quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án do có kháng cáo, kháng nghị, về việc phải chịu án phí sơ thẩm, phúc thẩm. 6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Điều 207. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị 1. Toà án cấp phúc thẩm phải tổ chức phiên họp và ra quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kháng cáo, kháng nghị. 2. Một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị trình bày tóm tắt nội dung quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, nội dung của kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có). 3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm và phát biểu ý kiến về việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị trước khi Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định. 4. Khi xem xét quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền: a) Giữ nguyên quyết định của Toà án cấp sơ thẩm; b) Sửa quyết định của Toà án cấp sơ thẩm; c) Hủy quyết định của Toà án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm để tiếp tục giải quyết vụ án. 5. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. Điều 208. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho các đương sự, Toà án và Viện kiểm sát đã giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. Chương XIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM Điều 209. Tính chất của giám đốc thẩm Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Điều 210. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây: 1. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; 2. Phần quyết định trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. Điều 211. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 212 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. 2. Trường hợp Toà án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 212 của Luật này. 3. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thủ tục tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm. Điều 212. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. 2. Chánh án Toà án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện. Điều 213. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 1. Người có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án có quyền hoãn thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Thời hạn hoãn không quá 03 tháng. Đối với quyết định về phần dân sự trong bản án, quyết định hành chính thì người có quyền kháng nghị có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoãn thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Người đã kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định giám đốc thẩm. Điều 214. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây: 1. Số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị; 2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị; 3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; 4. Phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; 5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; 6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị; 7. Quyết định kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; 8. Tên của Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó; 9. Đề nghị của người kháng nghị. Điều 215. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 1. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 211 của Luật này nhưng đã hết thời hạn kháng nghị mà người có quyền kháng nghị mới phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án, thì thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm của người có quyền kháng nghị không phụ thuộc vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. | 2,108 |
129,355 | 3. Thời hạn kháng nghị phần dân sự trong bản án, quyết định của Toà án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều 216. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm 1. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Toà án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị. 2. Trường hợp Chánh án Toà án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Toà án cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm. 3. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm. Điều 217. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị 1. Người đã kháng nghị giám đốc thẩm có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị, nếu chưa hết thời hạn kháng nghị quy định tại Điều 215 của Luật này. 2. Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị. Việc rút kháng nghị trước khi mở phiên toà phải được làm thành văn bản và được gửi theo quy định tại Điều 216 của Luật này. Việc rút kháng nghị tại phiên toà phải được ghi vào biên bản phiên toà và Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm. Điều 218. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm Toà án cấp tỉnh là Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; Chánh án Tòa án cấp tỉnh làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm. 2. Hội đồng giám đốc thẩm của Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao gồm ba Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có đủ ba Thẩm phán tham gia; Chánh toà Tòa hành chính Tòa án nhân dân tối cao phân công một Thẩm phán làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm. 3. Hội đồng giám đốc thẩm Toà án nhân dân tối cao là Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; khi tiến hành giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tọa phiên tòa giám đốc thẩm. Điều 219. Thẩm quyền giám đốc thẩm 1. Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện bị kháng nghị. 2. Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp tỉnh bị kháng nghị. 3. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà phúc thẩm, Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị. 4. Những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về cùng một vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của các cấp Toà án khác nhau thì Toà án có thẩm quyền cấp trên giám đốc thẩm toàn bộ vụ án. Điều 220. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm 1. Phiên toà giám đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Khi xét thấy cần thiết, Toà án triệu tập những người tham gia tố tụng và những người khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên toà giám đốc thẩm. Điều 221. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải mở phiên toà để giám đốc thẩm vụ án. Điều 222. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm Chánh án Toà án, Chánh toà Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao phân công một Thẩm phán làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên toà. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Toà án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày làm việc, trước ngày mở phiên toà giám đốc thẩm. Điều 223. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm 1. Sau khi Chủ toạ phiên toà khai mạc phiên toà, một thành viên Hội đồng xét xử trình bày nội dung vụ án, quá trình xét xử vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị. 2. Trường hợp Toà án có triệu tập những người tham gia tố tụng thì người được triệu tập trình bày ý kiến của mình về quyết định kháng nghị. Đại diện Viện kiểm sát trình bày ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị. 3. Các thành viên của Hội đồng giám đốc thẩm thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án. 4. Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án. Quyết định giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên tán thành. Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết theo trình tự tán thành, không tán thành với kháng nghị và ý kiến khác; nếu không có trường hợp nào được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành thì phải hoãn phiên toà. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà, Ủy ban Thẩm phán Tòa án cấp tỉnh, Hội đồng giám đốc thẩm Toà hành chính Toà án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải tiến hành xét xử lại với sự tham gia của toàn thể các thành viên. Điều 224. Phạm vi giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị. 2. Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án. Điều 225. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm 1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa. 3. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại. 4. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án. Điều 226. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp dưới xét xử đúng pháp luật, nhưng đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ. Điều 227. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại trong các trường hợp sau đây: 1. Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VI của Luật này; 2. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật; 3. Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của Luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng. Điều 228. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án Hội đồng giám đốc thẩm quyết định hủy bản án, quyết định của Toà án đã giải quyết vụ án và đình chỉ việc giải quyết vụ án, nếu trong quá trình xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật này. Toà án cấp giám đốc thẩm giao lại hồ sơ vụ án cho Toà án đã xét xử sơ thẩm để trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, nếu có yêu cầu. Điều 229. Quyết định giám đốc thẩm 1. Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định giám đốc thẩm nhân danh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Quyết định giám đốc thẩm phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm mở phiên toà; b) Họ, tên các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của Chủ toạ phiên toà và số lượng thành viên tham gia xét xử; c) Họ, tên Thư ký Toà án, Kiểm sát viên tham gia phiên toà; | 2,057 |
129,356 | d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm; đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án; e) Tóm tắt nội dung vụ án, phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; g) Quyết định kháng nghị, lý do kháng nghị; h) Nhận định của Hội đồng giám đốc thẩm trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị; i) Điểm, khoản, điều của Luật tố tụng hành chính mà Hội đồng giám đốc thẩm căn cứ để ra quyết định; k) Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm. Điều 230. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định. Điều 231. Gửi quyết định giám đốc thẩm Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm phải gửi quyết định giám đốc thẩm cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây: 1. Đương sự; 2. Toà án ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, bị hủy; 3. Viện kiểm sát cùng cấp và Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm sát thi hành án; 4. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; 5. Cơ quan cấp trên trực tiếp của người bị kiện. Chương XIV THỦ TỤC TÁI THẨM Điều 232. Tính chất của tái thẩm Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó. Điều 233. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây: 1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà Toà án, đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án; 2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; 3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; 4. Bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ. Điều 234. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện 1. Đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện tình tiết mới của vụ án thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 235 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. 2. Trường hợp phát hiện tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 235 của Luật này. Điều 235. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm 1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. 2. Chánh án Toà án cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp huyện. 3. Người đã kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm. Điều 236. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 233 của Luật này. Điều 237. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm 1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. 2. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật này quy định. 3. Hủy bản án, quyết định của Toà án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án. Điều 238. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm Các quy định khác về thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm trong Luật này. Chương XV THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Điều 239. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao 1. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao khi có căn cứ xác định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, đương sự không biết được khi ra quyết định đó thì được xem xét lại nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội; b) Theo kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội; c) Theo kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; d) Theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. 2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao để xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. 3. Trường hợp có kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Chánh án Toà án nhân dân tối cao phát hiện vi phạm, tình tiết mới thì Chánh án Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị đó. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, thì Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ra quyết định giao Chánh án Toà án nhân dân tối cao tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ án, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Trường hợp Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao không nhất trí với kiến nghị, đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét kiến nghị, đề nghị nêu tại khoản 3 Điều này phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 240. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao 1. Chánh án Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổ chức việc nghiên cứu hồ sơ vụ án, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, báo cáo Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tại khoản 2 Điều 239 hoặc kể từ ngày có quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định tại khoản 3 Điều 239 của Luật này. 2. Phiên họp Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp xét thấy cần thiết, Toà án nhân dân tối cao có thể mời cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến tham dự phiên họp. 3. Sau khi nghe Chánh án Toà án nhân dân tối cao báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan được mời tham dự (nếu có), Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ra quyết định hủy quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực của Toà án cấp dưới có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết quan trọng mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án, quyết định và tùy từng trường hợp mà quyết định như sau: a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật; b) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; c) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố một số hoặc toàn bộ các hành vi hành chính là trái pháp luật; buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật; d) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật; đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quy định của Luật cạnh tranh; e) Xác định trách nhiệm bồi thường đối với các trường hợp nêu tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều này, buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức bị xâm phạm do quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trái pháp luật gây ra; xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Toà án nhân dân tối cao có quyết định vi phạm pháp luật nghiêm trọng bị hủy do lỗi vô ý hoặc cố ý và gây thiệt hại cho đương sự hoặc xác định trách nhiệm bồi hoàn giá trị tài sản theo quy định của pháp luật; | 2,072 |
129,357 | g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong trường hợp cố ý vi phạm pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức. 4. Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết tán thành. 5. Toà án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định tại Điều này. Chương XVI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH Điều 241. Những bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính được thi hành 1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật. 2. Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm. 3. Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Toà án. 4. Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao quy định tại Điều 240 của Luật này. 5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị. Điều 242. Giải thích bản án, quyết định của Toà án 1. Người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án và cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu bằng văn bản với Toà án đã ra bản án, quyết định quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 241 của Luật này giải thích những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành. 2. Thẩm phán là Chủ toạ phiên toà, phiên họp có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Toà án. Trong trường hợp họ không còn là Thẩm phán của Toà án thì Chánh án Toà án đó có trách nhiệm giải thích bản án, quyết định của Toà án. 3. Việc giải thích bản án, quyết định của Toà án phải căn cứ vào bản án, quyết định, biên bản phiên toà, phiên họp và biên bản nghị án. 4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Toà án phải có văn bản giải thích và gửi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cấp, gửi bản án, quyết định trước đó theo quy định của Luật này. Điều 243. Thi hành bản án, quyết định của Toà án 1. Việc thi hành bản án, quyết định của Toà án về vụ án hành chính quy định tại Điều 241 của Luật này được thực hiện như sau: a) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án về việc không chấp nhận yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã hủy toàn bộ hoặc một phần quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì quyết định hoặc phần quyết định bị hủy không còn hiệu lực. Các bên đương sự căn cứ vào quyền và nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định của Toà án để thi hành; c) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì quyết định kỷ luật buộc thôi việc bị hủy không còn hiệu lực. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc phải thực hiện bản án, quyết định của Toà án; d) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án đã tuyên bố hành vi hành chính đã thực hiện là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải đình chỉ thực hiện hành vi hành chính đó, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án; đ) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án tuyên bố hành vi không thực hiện nhiệm vụ, công vụ là trái pháp luật thì người phải thi hành án phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Toà án; e) Trường hợp bản án, quyết định của Toà án buộc cơ quan lập danh sách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri thì người phải thi hành án phải thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung đó khi nhận được bản án, quyết định của Toà án; g) Trường hợp Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thi hành ngay khi nhận được quyết định; h) Các quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Toà án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 2. Người phải thi hành án phải thông báo bằng văn bản về kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó. Điều 244. Yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án 1. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu người phải thi hành án thi hành ngay bản án, quyết định của Toà án quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 243 của Luật này. 2. Trường hợp hết 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc hết thời hạn thi hành án theo bản án, quyết định của Toà án mà người phải thi hành án không thi hành án thì người được thi hành án có quyền yêu cầu bằng văn bản đối với người phải thi hành bản án, quyết định của Toà án theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 243 của Luật này. 3. Trường hợp người phải thi hành án không thi hành bản án, quyết định của Toà án thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, người được thi hành án có quyền gửi đơn đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi Toà án đã xét xử sơ thẩm đôn đốc việc thi hành bản án, quyết định của Toà án. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đôn đốc người phải thi hành án thi hành án và thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án để chỉ đạo việc thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp để thực hiện việc kiểm sát thi hành án. 4. Khi nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm mở sổ theo dõi, quản lý việc thi hành án của người được thi hành án. Người được thi hành án có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự bản sao bản án, quyết định của Toà án và các tài liệu khác có liên quan để chứng minh đã có đơn đề nghị hợp lệ nhưng người phải thi hành án cố tình không thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị đôn đốc của người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản đôn đốc người phải thi hành án thực hiện việc thi hành án theo đúng nội dung của bản án, quyết định của Toà án. Điều 245. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu thi hành án 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự về việc đôn đốc thi hành bản án, quyết định của Toà án, người phải thi hành án có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự. 2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người phải thi hành án không thi hành án, không thông báo kết quả thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án biết để xem xét, chỉ đạo việc thi hành án và xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi cho cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp để theo dõi, giúp cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án chỉ đạo việc thi hành án. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan thi hành án quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án phải xem xét, chỉ đạo việc thi hành án theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan thi hành án biết. Điều 246. Quản lý nhà nước về thi hành án hành chính 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; phối hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án hành chính. 2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hành chính và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án hành chính; b) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác quản lý nhà nước về thi hành án hành chính; c) Hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý thi hành án hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hành chính; d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý thi hành án hành chính; đ) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án hành chính; e) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thống kê, theo dõi, tổng kết công tác thi hành án hành chính. | 2,023 |
129,358 | 3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thi hành án hành chính, thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này và theo quy định của Chính phủ. Điều 247. Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành án cố ý không chấp hành bản án, quyết định của Toà án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thì tùy từng trường hợp mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 248. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án Viện kiểm sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm sát việc tuân theo pháp luật của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nhằm bảo đảm việc thi hành bản án, quyết định kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành án hành chính và cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải chấp hành bản án, quyết định của Toà án để có biện pháp tổ chức thi hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án. Chương XVII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Điều 249. Quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính có thể bị khiếu nại 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của cơ quan, người tiến hành tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Toà án và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng hành chính ban hành, nếu có kháng cáo, kháng nghị, khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Luật này. Điều 250. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại 1. Người khiếu nại có các quyền sau đây: a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện; b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án; c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại; d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại; đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó; c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Điều 251. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại 1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây: a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại; b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính. 2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây: a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; c) Bồi thường thiệt hại, hoàn trả hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Điều 252. Thời hiệu khiếu nại Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật. Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại. Điều 253. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát và Viện trưởng Viện kiểm sát Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Điều 254. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Toà án và Chánh án Toà án Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm phán, Phó Chánh án Toà án do Chánh án Toà án giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Toà án do Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Toà án phải được gửi cho người khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp. Điều 255. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định Khiếu nại về hành vi trong tố tụng hành chính của người giám định do người đứng đầu tổ chức giám định trực tiếp quản lý người giám định giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại với người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức giám định. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Điều 256. Người có quyền tố cáo Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Điều 257. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo 1. Người tố cáo có các quyền sau đây: a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình; c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù. 2. Người tố cáo có nghĩa vụ sau đây: a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật. Điều 258. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo 1. Người bị tố cáo các có quyền sau đây: a) Được thông báo về nội dung tố cáo; b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật; c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật. 2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây: a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu; b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; c) Bồi thường thiệt hại, hoàn trả hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Điều 259. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo 1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Trong trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 90 ngày. 2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Điều 260. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Chương này và các quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo không trái với quy định của Chương này. Điều 261. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. | 2,068 |
129,359 | 2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 262. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Toà án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật. Chương XVIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 263. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 21 tháng 5 năm 1996, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính số 10/1998/PL-UBTVQH10 và số 29/2006/PL-UBTVQH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Điều 264. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 1. Khoản 2 Điều 136 của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau: a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính; b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính.” 2. Điều 138 của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 138. Khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai 1. Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính.” Điều 265. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng, ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1510/QĐHC-CTUBND, ngày 05/10/2007 về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 1278/QĐHC-CTUBND, ngày 06/10/2009 về việc điều chỉnh Quyết định số 1510/QĐHC-CTUBND ngày 05/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Quyết định số 211/QĐHC-CTUBND ngày 17/3/2010 về việc thay thế Điều 16 và Điều 17 Quyết định số 1510/QĐHC-CTUBND, ngày 05/10/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương đóng tại tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngàY 23/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm: Đối tượng thi đua, khen thưởng; trách nhiệm và thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh Sóc Trăng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế; nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua; các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng; quy định thủ tục hồ sơ khen thưởng; quyền lợi và nghĩa vụ của các tập thể, cá nhân tham gia các phong trào thi đua và được khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; việc xử lý các trường hợp vi phạm về công tác thi đua, khen thưởng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tập thể, cá nhân trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, nhân dân trong tỉnh, ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam tham gia phong trào thi đua của tỉnh có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh được khen thưởng theo Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua: - Thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. - Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua. Cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải đăng ký giao ước thi đua, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; nếu không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua. - Các danh hiệu thi đua phải được đăng ký ngay từ đầu năm và gửi về UBND tỉnh thông qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) trước ngày 20/02 hàng năm (riêng ngành giáo dục gửi trước ngày 10/10 hàng năm). 2. Nguyên tắc khen thưởng: - Thực hiện khen thưởng chính xác, công khai, công bằng, kịp thời. - Thành tích khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể, thành tích đạt được ở mức độ nào thì khen thưởng ở mức độ đó, khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết phải theo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao. - Mỗi hình thức khen thưởng được tặng thưởng nhiều lần cho một đối tượng nhưng khen thưởng lần sau phải có thành tích cao hơn khen thưởng lần trước. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng (Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh) cho một đối tượng, trừ trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng 1. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh là cơ quan tư vấn, Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh (Sở Nội Vụ) là cơ quan quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng; đồng thời nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. 2. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vi ngành, địa phương mình quản lý. Chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và của tỉnh. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của ngành, địa phương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các địa phương tổ chức phát động các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng; nghiên cứu, đề xuất phương pháp đổi mới công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp với tình hình thực tế. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước làm tốt công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia phong trào thi đua. Tham gia giám sát việc thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng; kiến nghị sửa đổi, bổ sung những vấn đề bất hợp lý về chính sách khen thưởng quy định của pháp luật. Chương 2. TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 5. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 02 tiêu chuẩn sau đây: | 2,039 |
129,360 | - Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; - Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng rộng trong phạm vi toàn tỉnh và được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét, công nhận. Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phải được đăng ký tại cơ quan, đơn vị ngay từ đầu năm; riêng đối với ngành giáo dục, đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật (sáng kiến kinh nghiệm) phải được đăng ký từ đầu năm học. Đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) cùng thời điểm đăng ký các danh hiệu thi đua theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm thẩm định các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trình Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh trước khi đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. Điều 6. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước; - Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến hoặc Chiến sĩ tiên tiến; - Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; - Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 7. Cờ Thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh được xét tặng vào dịp tổng kết nhiệm vụ một năm cho các Sở, Ban, ngành, các Ban Đảng, Mặt trận, Đoàn thể và tương đương cấp tỉnh, các huyện, thành phố có thành tích xuất sắc, được suy tôn là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của các khối, cụm thi đua cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức. Mỗi khối, cụm thi đua phải có ký kết giao ước thi đua và xây dựng thang điểm thi đua do Trưởng khối hoặc cụm thi đua ban hành sau khi trao đổi thống nhất với các thành viên. Mỗi khối, cụm thi đua được tặng 03 cờ thi đua (hạng nhất, nhì, ba) trên cơ sở bình chọn thông qua hình thức bình bầu bỏ phiếu kín của các thành viên. Các đơn vị được tặng Cờ thi đua phải đạt các tiêu chuẩn sau đây: - Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của cấp tỉnh; - Có nhân tố mới, mô hình mới, đạt hiệu quả cao, được các tập thể khác trong tỉnh học tập; - Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; - Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc để xét tặng Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối, cụm thi đua do tỉnh tổ chức. 2. Đối với các khối, cụm thi đua thuộc Sở, Ban ngành tỉnh hoặc huyện, thành phố do thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh hoặc huyện, thành phố đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Quy chế hoạt động và bình xét thi đua của khối, cụm thi đua. Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG BẰNG KHEN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 8. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong việc cứu người, bảo vệ tài sản, gương người tốt việc tốt, tập thể, cá nhân đạt giải nhất trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia (khu vực, vùng, miền do Trung ương tổ chức) và giải nhất cấp tỉnh; tặng thưởng cho cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có thành tích xuất sắc đóng góp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội của tỉnh. Điều 9. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân tham gia thi đua theo chuyên đề Việc khen thưởng cho các đối tượng tham gia thi đua theo chuyên đề (thi đua theo đợt) được phân cấp cho thủ trưởng cơ quan chủ trì phát động phong trào thi đua và quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến tham gia thi đua theo chuyên đề. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện các chương trình mục tiêu, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh. Điều 10. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm theo Điều 49, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Chương 4. HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 11. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Trường hợp cá nhân thuộc đơn vị, địa phương đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo thành tích 3 năm và báo cáo sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, áp dụng giải pháp công tác mới (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền và Hội đồng sáng kiến của cơ quan); - Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách của cơ quan có thẩm quyền (nếu cá nhân được khen có nghĩa vụ); 2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc Trường hợp tập thể thuộc đơn vị, địa phương đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, hồ sơ gồm: - Tờ trình thể hiện đầy đủ yêu cầu theo quy định tại Điều 27, Luật Thi đua, Khen thưởng, kèm theo danh sách (chép trên đĩa vi tính) của thủ trưởng cơ quan; - Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách của cơ quan có thẩm quyền (nếu tập thể được khen có nghĩa vụ); - Ngoài hồ sơ nêu trên phải gởi kèm theo bản sao quyết định công nhận danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở. 3. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh Trường hợp tập thể là đơn vị, địa phương tham gia thi đua theo khối, cụm thi đua đề nghị tặng Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của các Trưởng khối, Trưởng cụm thi đua kèm theo danh sách các đơn vị (chép trên đĩa vi tính); - Báo cáo thành tích của đơn vị, địa phương được đề nghị tặng cờ thi đua; - Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách của cơ quan có thẩm quyền (nếu đơn vị được khen có nghĩa vụ). 4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất (lập 02 bộ bản chính), gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính) do cơ quan quản lý trực tiếp lập, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng. 5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề (lập 02 bộ bản chính) 1) Trường hợp thành tích đã rõ ràng, cụ thể, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan tổ chức cuộc thi; - Danh sách các tập thể, cá nhân (chép trên đĩa vi tính) có thành tích cụ thể (thứ hạng đã được), có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc Chủ tịch Hội đồng tổ chức cuộc thi. b) Trường hợp đề nghị khen thưởng theo đợt, chuyên đề, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng. - Kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua theo chuyên đề, trong đó cần nêu rõ tiêu chuẩn và số lượng tập thể, cá nhân đề nghị xét khen thưởng được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng hoàn thành công tác hàng năm (lập 02 bộ bản chính) Trường hợp cá nhân, tập thể thuộc đơn vị, địa phương đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, kèm theo danh sách (chép trên đĩa vi tính); - Quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 2 năm liên tục (đối với cá nhân); - Quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc 2 năm liên tục (đối với tập thể); - Xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách (đối với đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế). Điều 12. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng 1. Hồ sơ trình phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động (lập 05 bộ bản chính và 20 bộ bản photocopy) gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo thành tích có xác nhận của các cấp theo mẫu và tóm tắt thành tích của cá nhân (kèm theo nội dung chép trên đĩa vi tính); - Xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách (đối với cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế). 2. Hồ sơ trình khen cao đột xuất (lập 05 bộ bản chính), gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Bản tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính) của đối tượng do cơ quan quản lý trực tiếp lập, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng. 3. Hồ sơ trình khen cao thường xuyên Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua, Bằng Khen hoặc đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương các loại gửi về Sở Nội vụ 05 bộ bản chính, gồm: | 2,063 |
129,361 | - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo thành tích có xác nhận của cơ quan và tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép vào đĩa vi tính); - Xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách (đối với tập thể, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế). 4. Hồ sơ trình khen cao thành tích cống hiến Hồ sơ trình khen Huân chương các loại cho cán bộ có công lao, thành tích, quá trình cống hiến qua các giai đoạn cách mạng gửi về Sở Nội vụ 06 bộ bản chính, gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan (trường hợp cá nhân trước khi nghỉ hưu công tác tại cơ quan nào thì cơ quan đó lập hồ sơ và tờ trình đề nghị khen thưởng); - Báo cáo quá trình công tác (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính) của từng trường hợp theo mẫu hướng dẫn, có ý kiến xác nhận của cơ quan trình. 5. Hồ sơ trình công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc gửi về Sở Nội vụ 07 bộ bản chính, gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Báo cáo thành tích có ý kiến xác nhận của cơ quan trình và tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính); - Báo cáo sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới hoặc các giải pháp, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc (có xác nhận của Hội đồng sáng kiến cơ quan); - Xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách (đối với cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế). 6. Hồ sơ trình khen Huân chương Đại đoàn kết dân tộc: Hồ sơ trình khen Huân chương Đại đoàn kết dân tộc gửi về Sở Nội vụ 05 bộ bản chính, gồm: - Tờ rình đề nghị khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Bản lý lịch trích ngang (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính) của cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân Chương, có ý kiến xác nhận của cơ quan trình. 7. Hồ sơ trình khen Huy chương Hữu nghị Hồ sơ trình khen Huy chương gửi về Sở Nội vụ 05 bản chính, gồm: - Tờ trình đề nghị khen thưởng của thủ trưởng cơ quan; - Bản lý lịch trích ngang (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính) của cá nhân được đề nghị khen thưởng Huy chương, có ý kiến xác nhận của cơ quan trình. Điều 13. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú Thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng và hướng dẫn của ngành cấp trên. Điều 14. Hồ sơ đề nghị hiệp y khen cao Hồ sơ đề nghị hiệp y khen cao gửi về Sở Nội vụ 02 bộ bản chính, gồm; a) Văn bản đề nghị của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương hoặc của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương. b) Báo cáo thành tích tập thể (theo mẫu số 1), cá nhân (theo mẫu số 2). Điều 15. Quy định về tuyến trình khen - Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý. - Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình tiên tiến thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. - Về hiệp y khen thưởng: Thực hiện theo Điều 53, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Việc lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan do Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng hiện hành. Riêng đối với các hình thức đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân phải có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Các doanh nghiệp do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc cổ phần hóa, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xét khen thưởng. - Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hóa, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng. Điều 16. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng 1. Đối với việc công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng công tác năm gồm Bằng khen, danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ: các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có tờ trình và hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) chậm nhất vào ngày 01 tháng 02 hàng năm. Riêng ngành giáo dục, thời gian nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 hàng năm. 2. Đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương các loại, các hạng: các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có tờ trình và hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) chậm nhất vào ngày 15 tháng 4 hàng năm. Riêng ngành giáo dục, thời gian nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 hàng năm. 3. Thời gian thụ lý hồ sơ khen thưởng: - Tại Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đúng theo quy định. - Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo cơ chế một cửa tại Văn phòng UBND tỉnh. 4. Xử lý trường hợp vi phạm về khen thưởng: Thực hiện theo Điều 96, 97, 98 của Luật Thi đua, Khen thưởng. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hướng dẫn thực hiện Quy chế Sở Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện Quy chế này và theo dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 18. Tổ chức thực hiện Quy chế Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt Quy chế này trong cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 184/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 265/TTr-CAT-PV28 ngày 06/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 71/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Dân phòng là lực lượng quần chúng tự nguyện tham gia công tác bảo vệ và giữ gìn an ninh trật tự (ANTT) được thành lập ở các xã, do Trưởng Công an xã đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định. Điều 3. Nhân sự Đội Dân phòng do Trưởng Công an xã tuyển chọn, thông qua MTTQ, các ban, ngành, đoàn thể xã thống nhất và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra quyết định. Chương II TỔ CHỨC CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG Điều 4. Về tổ chức của Đội Dân phòng 1. Đội Dân phòng được thành lập ở các xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, số lượng không quá 15 người. 2. Căn cứ vào tình hình thực tế về an ninh trật tự, hàng năm sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp huyện), Giám đốc Công an tỉnh báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập Đội Dân phòng ở từng địa phương. 3. Tổ chức, hoạt động của Đội Dân phòng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; Công an cấp xã hướng dẫn nghiệp vụ, công tác. Điều 5. Tiêu chuẩn tuyển dụng vào lực lượng dân phòng 1. Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 45 tuổi, thường xuyên làm việc, sinh sống tại xã nơi tuyển dụng. 2. Có lý lịch rõ ràng, bản thân và gia đình chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Có sức khỏe, tự nguyện và có điều kiện tham gia công tác trong lực lượng dân phòng. 4. Có trình độ học vấn từ trung học cơ sở (đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa trình độ học vấn từ tiểu học). Điều 6. Hoạt động của Đội Dân phòng 1. Đội Dân phòng chịu sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy cấp xã; sự quản lý điều hành Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp xã. 2. Đội trưởng Dân phòng chịu trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động của Đội Dân phòng theo quyền hạn, nhiệm vụ được giao, định kỳ báo cáo tình hình, kết quả công tác của Đội với Ủy ban nhân dân và Công an xã. | 2,088 |
129,362 | 3. Đội phó Đội Dân phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng và điều hành mọi hoạt động của Đội Dân phòng khi Đội trưởng đi vắng hoặc được ủy quyền; 4. Đội viên Đội Dân phòng chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng; có trách nhiệm triển khai, thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch công tác của Đội Dân phòng; 5. Đội Dân phòng quan hệ, phối hợp tích cực với các tổ chức, đoàn thể khác nhằm đảm bảo tốt về an ninh trật tự; 6. Hàng tháng Đội Dân phòng họp 01 lần (trừ trường hợp đột xuất) để kiểm điểm công tác trong tháng và bàn chương trình công tác tháng tới; 7. Trong khi làm nhiệm vụ Đội Dân phòng mặc trang phục dân phòng, bảng tên và mang theo giấy chứng nhận Dân phòng. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội Dân phòng 1. Thường trực và tham gia giải quyết các vụ việc có liên quan đến an ninh trật tự ở địa phương theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. 2. Tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu người bị nạn trong các vụ án, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, cháy, nổ.v.v... 3. Nắm tình hình an ninh trật tự, phối hợp bảo vệ an ninh trật tự các lễ, hội, hội nghị và phối hợp với lực lượng dân quân tuần tra bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn xã theo kế hoạch được phê duyệt của Chủ tịch UBND xã hoặc Trưởng Công an xã. 4. Tham gia phòng cháy, chữa cháy, phòng chống lụt, bão. 5. Tham mưu cho Công an xã về công tác bảo đảm an ninh trật tự. 6. Tham gia phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; xây dựng nếp sống văn minh, ấp, khu phố văn hóa, gia đình văn hóa. 7. Bắt người phạm tội quả tang, đối tượng có lệnh truy nã và dẫn giải các đối tượng này về trụ sở Ủy ban nhân dân xã hoặc trụ sở, nơi làm việc của Công an xã. 8. Tham gia với lực lượng Công an kiểm tra nhân hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng khi có chỉ đạo của Trưởng Công an xã, thị trấn. 9. Phối hợp lực lượng dân quân tự vệ và các tổ chức khác ở địa phương thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao cảnh giác, phòng chống tội phạm, phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương và tham gia giải quyết các vụ việc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Điều 8. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ Giám đốc Công an tỉnh có chương trình, nội dung và hướng dẫn việc đào tạo, huấn luyện hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng dân phòng phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Điều 9. Chế độ chính sách của lực lượng dân phòng 1. Lực lượng dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng do Ủy ban nhân dân xã chi trả, mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Đội trưởng: Mức hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu. b) Đội phó: Mức hỗ trợ bằng 0,4 lần mức lương tối thiểu. c) Đội viên: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu. 2. Kinh phí chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thường trực, tuần tra ban đêm của Đội Dân phòng hàng tháng được thực hiện từ nguồn ngân sách xã theo tỷ lệ từ 50% đến 100% trên tổng kinh phí hỗ trợ theo hệ số hàng tháng Đội Dân phòng, tùy khả năng ngân sách từng xã để ấn định tỷ lệ phần trăm (50% - 100%) chi cho phù hợp. 3. Trong thời gian tập trung đào tạo, huấn luyện hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân và được thanh toán một lần tiền xe đi và về. 4. Kinh phí chi mua văn phòng phẩm, điện, nước hàng tháng bảo đảm bằng nguồn ngân sách xã, thị trấn theo tỷ lệ 2% đến 4% trên tổng kinh phí hỗ trợ theo hệ số hàng tháng Đội Dân phòng, tùy theo tình hình thực tế an ninh trật tự và khả năng thu ngân sách trên từng địa bàn xã để ấn định tỷ lệ phần trăm (2% - 4%) chi cho phù hợp. 5. Trong khi làm nhiệm vụ nếu bị thương hoặc hy sinh Chủ tịch UBND xã phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND huyện xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể. Điều 10. Trang bị trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Dân phòng 1. Trang bị trang phục Trang bị quần, áo đồng phục vải màu xanh, loại vải kaki, áo may kiểu Bluzon, mũ mềm, giày ba ta xanh, trên tay trái có gắn lô gô bằng vải màu đỏ in chữ Dân phòng màu vàng (riêng Đội trưởng, Đội phó có thêm chữ chức danh Đội trưởng, Đội phó trước chữ Dân phòng); hàng năm mỗi thành viên Đội Dân phòng được cấp 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa, 01 đôi giày ba ta. 2. Cấp giấy chứng nhận, bảng tên a) Mẫu giấy chứng nhận, bảng tên do Công an tỉnh quy định. b) Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận, bảng tên theo mẫu quy định của Công an tỉnh, hai năm làm lại một lần. 2. Trang bị công cụ hỗ trợ Đội Dân phòng được trang bị gậy cao su, đèn pin và các công cụ hỗ trợ khác phục vụ yêu cầu công tác đảm bảo an ninh trật tự. 3. Nơi làm việc của dân phòng Tùy theo khả năng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân xã bố trí nơi làm việc phù hợp cho Đội Dân phòng, có trang bị những đồ dùng cần thiết. 4. Nguồn kinh phí a) Kinh phí bố trí nơi làm việc, trang thiết bị tại nơi làm việc được bảo đảm bằng nguồn ngân sách xã. b) Kinh phí mua sắm trang bị trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ, đèn pin và các công cụ hỗ trợ khác được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp huyện. c) Kinh phí đào tạo, huấn luyện hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: Mua tài liệu, thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống, bồi dưỡng giáo viên được bảo đảm bằng ngân sách cấp huyện. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện. Điều 12. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HAI TUYẾN ĐƯỜNG PHỤC VỤ CÔNG VIÊN VĂN HÓA TỈNH BÌNH PHƯỚC. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1357/TTr-SKHĐT ngày 12/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng hai tuyến đường phục vụ Công viên văn hóa tỉnh Bình Phước, nội dung như sau: 1. Tên công trình: Xây dựng hai tuyến đường phục vụ Công viên văn hóa tỉnh Bình Phước. 2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Công ty TNHH tư vấn xây dựng Song Thắng 4. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Trương Đình Hiếu 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Công trình được đầu tư xây dựng nhằm kết nối về giao thông từ Công viên văn hóa tỉnh ra hai trục lộ là QL13 và ĐT741; giải quyết việc lưu thông của nhân dân sau khu Trung tâm thể dục thể thao ra bên ngoài; hoàn chỉnh hệ thống giao thông trong khu vực công viên văn hóa nói riêng và thị xã Đồng Xoài nói chung. 6. Nội dung và quy mô đầu tư a) Các thông số kỹ thuật: - Đầu tư xây dựng mới 2 đọan tuyến kề bên Khu quy hoạch công viên văn hóa tỉnh với tổng chiều dài hai tuyến là 1.925m bao gồm hạng mục công việc chính gồm: Xây dựng nền, mặt đường; xây dựng hệ thống thoát nước; vỉa hè và cây xanh, trong đó: + Đường Nguyễn Chánh dài 507m, mặt đường rộng 11m, vỉa hè mỗi bên 6m. + Đường quy hoạch số 30, đoạn từ đường Nguyễn Chánh đến đường quy hoạch số 22 dài 1.418m, mặt đường rộng 12m, vỉa hè mỗi bên rộng 8m. + Vận tốc thiết kế: 40km/h + Tải trọng thiết kế đường: 12tấn/trục + Tải trọng thiết kế cống: H30 - XB80 + Lớp mặt: BTN hạt trung dày 5cm + Cống thoát nước: Sử dụng ống BTCT ly tâm + Vỉa hè: Lát gạch Tenrazzo rộng 2m, phần còn lại đắp sỏi và hoàn chỉnh lát gạch ở giai đoạn sau. b) Loại, cấp công trình: - Loại công trình: Công trình giao thông - Cấp công trình: Công trình cấp IV 7. Địa điểm xây dựng: Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 8. Diện tích sử dụng đất: 51.365 m2 9. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư: Thực hiện theo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường và hỗ trợ tái định cư số 2382/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh) - Tổng diện tích đất thu hồi: 49.400 m2 - Tổng số hộ bị thu hồi đất: 170 hộ - Số hộ có nhà: 90 hộ - Số hộ không có nhà: 80 hộ - Tổng chi phí: 18.983.290.000 đồng - Khu vực bố trí tái định cư: Khu phân lô dân cư dự án xây dựng Công viên văn hóa tỉnh. 10. Tổng mức đầu tư: 41.793.686.720 đồng Trong đó: + Chi phí xây dựng: 18.477.572.216 đồng + Chi phí GPMB: 19.417.955.000 đồng + Chi phí QLDA: 324.205.704 đồng + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 1.555.184.568 đồng + Chi phí khác: 171.012.010 đồng + Chi phí dự phòng: 1.847.757.222 đồng 11. Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Nhà nước. 12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 13. Thời gian thực hiện dự án: - Giải phóng mặt bằng: Năm 2010-2011 - Thi công xây dựng công trình: Năm 2012-2013 14. Kế hoạch đấu thầu: Có Bảng kế hoạch đấu thầu kèm theo. | 2,083 |
129,363 | Điều 2. Sở Xây dựng là chủ đầu tư chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG HAI TUYẾN ĐƯỜNG PHỤC VỤ CÔNG VIÊN VĂN HÓA TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 2706/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN MỞ RỘNG MẠNG CẤP NƯỚC CÁC NHÀ MÁY NƯỚC HIỆN HỮU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Công văn số 496/TTr-TTN ngày 22 tháng 10 năm 2010 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2088/SKHĐT-XDCB ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án mở rộng mạng cấp nước các nhà máy nước hiện hữu như sau: 1. Cơ sở pháp lý: Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng mạng cấp nước các nhà máy nước hiện hữu, tổng mức đầu tư: 36.203.374.000 đồng, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phần công việc đã thực hiện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu: có giá trị 3.682.108.000 đồng. bao gồm: - Chi phí ban quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác : 390.892.000 đồng. - Chi phí dự phòng : 3.291.216.000 đồng. 4. Phần kế hoạch đấu thầu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Giá gói thầu là giá tạm tính theo tổng mức đầu tư, sẽ chuẩn xác khi có thiết kế kỹ thuật – tổng dự toán được duyệt. - Thời gian lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu là thời gian dự kiến, chủ đầu tư chỉ được tổ chức đấu thầu khi có kế hoạch vốn bố trí thực hiện dự án để đảm bảo nguồn vốn cho gói thầu theo quy định tại khoản 17 Điều 12 Luật Đấu thầu. 5. Nguồn tài chính: ngân sách tỉnh. Điều 2. Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn là chủ đầu tư dự án mở rộng mạng cấp nước các nhà máy nước hiện hữu có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đấu thầu theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở THUỘC KHU DÂN CƯ; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ nghị định số 198/2004/NĐ-CP , ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND , ngày 28/4/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở THUỘC KHU DÂN CƯ; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2010/QĐ-UBND, ngày 24 /11/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định hạn mức giao đất ở khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở; công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Người sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất. 2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Hạn mức giao đất ở: 1. Hạn mức giao đất ở được phân thành 02 khu vực sau: a) Khu vực đô thị: không quá 200m2/hộ gia đình, cá nhân. b) Khu vực nông thôn: không quá 300m2/hộ gia đình, cá nhân. 2. Không áp dụng hạn mức giao đất ở, đối với các trường hợp: a) Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở thương mại. b) Đấu giá quyền sử dụng đất ở. c) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở. d) Nhà nước hỗ trợ bằng việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất. đ) Phân chia thừa kế, nhận, tặng, cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. Điều 4. Công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư: 1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18/12/1980, mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc đất thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất có vườn, ao đó được xác định là đất ở. Trường hợp ranh giới thửa đất chưa xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định là 1.000m2 (nếu diện tích thửa đất lớn hơn 1.000m2) đối với khu vực đô thị và 1.500m2 (nếu diện tích thửa đất lớn hơn 1.500m2) đối với khu vực nông thôn; phần diện tích đất còn lại (sau khi đã xác định diện tích đất ở) được xác định theo hiện trạng sử dụng đất; trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 đối với đất ở đô thị và nhỏ hơn hoặc bằng 1.500m2 đối với khu vực nông thôn thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở. 2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực) và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. 3. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau: a) Cá nhân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống: - Đối với khu vực đô thị: được công nhận là 200m2 đất ở; nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn 200m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở. - Đối với khu vực nông thôn: được công nhận là 300m2 đất ở; nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn 300m2 thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở. b) Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên: từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40m2 đất ở đối với khu vực đô thị và 60m2 đất ở đối với khu vực nông thôn, nhưng tổng diện tích công nhận không được lớn hơn diện tích thửa đất và không được lớn hơn 1.000m2 đối với khu vực đô thị và 1.500m2 đối với khu vực nông thôn. 4. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 5. Những trường hợp được công nhận diện tích đất ở quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này mà có thời gian sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 trở về sau phải nộp | 2,078 |
129,364 | tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành. 6. Không áp dụng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này để điều chỉnh diện tích đất ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (gọi tắt là giấy chứng nhận) trong những trường hợp sau: a) Người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở. b) Người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở. c) Trường hợp đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật. d) Trường hợp người sử dụng đất đã được công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất thuộc khu vực nông thôn theo quy định, nhưng do Nhà nước điều chỉnh địa giới hành chính nên thửa đất đó thuộc khu vực đô thị. Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất: 1. Đối với đất ở: diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng). Việc đầu tư xây dựng nhà ở trên phần đất ở được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. 2. Đối với đất nông nghiệp: a) Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: diện tích tối thiểu được tách thửa là 500m2. b) Đất chuyên trồng lúa nước: diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000m2. 3. Đối với đất sản xuất kinh doanh: diện tích tối thiểu được tách thửa là 40m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng). Việc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất sản xuất kinh doanh được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. 4. Đối với các trường hợp sau đây có diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, được công nhận và cấp giấy chứng nhận: a) Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách. b) Thửa đất đã tách thửa trước ngày 09/5/2008. c) Thửa đất hình thành theo kết quả giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Nhận tặng, cho, thừa kế quyền sử dụng đất phù hợp với quy định pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các Sở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thành phố xem xét, có ý kiến đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung kịp thời. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH BẢN TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 01/7/2006; Căn cứ Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa – thông tin; Căn cứ Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03/12/2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009; Căn cứ Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành Quy chế xuất bản bản tin; Căn cứ Quyết định số 3865/QĐ-BVHTT ngày 4/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 55/TTr- STTTT ngày 29 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chế này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH BẢN TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các nội dung khác về hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin không quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang và cá nhân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân) trên địa bàn tỉnh Lào Cai có liên quan đến hoạt động xuất bản, phát hành Bản tin. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bản tin: Bản tin nêu trong Quy chế này không thuộc loại hình báo chí, là ấn phẩm thông tin; xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số trang, hình thức trình bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức Việt Nam. 2. Người chịu trách nhiệm xuất bản Bản tin: Là người được cơ quan, tổ chức cử làm người đứng tên chịu trách nhiệm thực hiện việc xuất bản bản tin. 3. Măng- sét: Là phần cố định phía trên của trang bìa 1, nội dung gồm: Bản tin; tên bản tin; tên cơ quan,đơn vị và tổ chức xuất bản bản tin; logo của cơ quan, tổ chức (nếu có). Điều 3. Việc xuất bản bản tin phải tuân theo các quy định sau Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ thông tin và Truyền thông), cụ thể như sau: 1. Không gây phương hại đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không được kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân. 2. Không kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác. 3. Không tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định. 4. Không đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, uy tín của các tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân. 5. Không xuất bản bản tin khi chưa có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí – xuất bản. 6. Không được quảng cáo trong bản tin. 7. Không được làm trái các quy định ghi trong giấy phép xuất bản bản tin. Chương II NỘI DUNG, HÌNH THỨC CỦA BẢN TIN Điều 4. Hình thức bản tin 1. Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19 cm x 27 cm. Số trang tối đa là 32 trang (kể cả trang bìa). 2. Các nội dung phải ghi trên trang 1 (trang bìa), trang cuối của bản tin (trang nội dung): a) Trang một: Phần trên của trang một trình bày như khoản 3 Điều 2; phía dưới Măng sét có thể trình bày hình ảnh minh họa về các hoạt động có liên quan đến nội dung của bản tin, trích một số tít chính trong nội dung bản tin; số thứ tự và ngày tháng năm xuất bản bản tin; b) Trang cuối: Phần trang cuối bản tin ghi tên người chịu trách nhiệm xuất bản; ban biên tập; số giấy phép; cơ quan cấp giấy phép; ngày tháng năm cấp giấy phép; kỳ hạn xuất bản, số lượng in, khuôn khổ, nơi in, thời gian nộp lưu chiểu; c) Trường hợp vì lý do kỹ thuật in mà không thể ghi các thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì ghi thông tin ở cuối trang bìa 2 hoặc trang bìa 3. Điều 5. Nội dung bản tin 1. Thông tin phản ánh trong bản tin theo tôn chỉ, mục đích thuộc lĩnh vực các cơ quan, tổ chức quản lý hoặc tham gia hoạt động. 2. Nội dung thông tin trong bản tin không vi phạm các quy định tại Điều 3 của Quy chế này. Điều 6. Sử dụng tranh, ảnh, tác phẩm khai thác trong bản tin 1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quyền tác giả. 2. Ghi rõ tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc nguồn gốc xuất xứ của tranh, ảnh, tác phẩm khai thác được sử dụng. 3. Không được sử dụng tranh, ảnh tác phẩm khai thác đang có tranh chấp bản quyền tác giả hoặc có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng. Chương III IN, LƯU CHIỂU, PHÁT HÀNH BẢN TIN Điều 7. Quy định về in 1. Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu xuất bản bản tin chỉ được in bản tin sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản bản tin theo quy định của pháp luật. Thực hiện in bản tin theo đúng các nội dung đã ghi trong giấy phép (số lượng, số trang, khuôn khổ, kỳ hạn, ngôn ngữ thể hiện, nơi in...). 2. Các cơ quan, tổ chức thay đổi một trong các điều kiện ghi trong giấy phép xuất bản bản tin đã được cấp, trong thời hạn 10 ngày làm việc trước khi in bản tin phải có văn bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông để làm các thủ tục đổi giấy phép theo quy định. Sau khi được cấp giấy phép mới thì cơ quan, tổ chức mới được in số bản tin tiếp theo, theo nội dung giấy phép quy định. | 2,095 |
129,365 | Điều 8. Nộp lưu chiểu Các bản tin do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai cấp giấy phép phải nộp lưu chiểu theo quy định sau: 1. Thời hạn nộp lưu chiểu: Cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin phải thực hiện việc nộp lưu chiểu trước khi phát hành bản tin 24 giờ. Đối với bản tin xuất bản hàng ngày, nộp lưu chiểu trước tám (8) giờ sáng hàng ngày. 2. Số lượng nộp bản tin lưu chiểu: Nộp lưu chiểu đến Sở Thông tin và Truyền thông 06 bản; Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông 03 bản. 3. Thủ tục nộp lưu chiểu: a) Nộp lưu chiểu trực tiếp: Cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Lào Cai nộp lưu chiểu trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông; b) Nộp lưu chiểu qua đường bưu chính: Cơ quan, tổ chức tại các huyện có thể nộp lưu chiểu qua đường thư bưu chính đến Sở Thông tin – Truyền thông và Cục Báo chí - Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Hồ sơ nộp lưu chiểu gồm: Tờ khai nộp lưu chiểu (theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định chi tiết thi hành một số quy định của Luật Xuất bản ngày 03/12/2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản ngày 03/6/2008, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 và Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009); trong đó điền đầy đủ, chính xác các thông tin, có chữ ký, họ tên của lãnh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin và dấu của cơ quan, đơn vị. Trên bản tin nộp lưu chiểu, tại trang ghi số giấy phép xuất bản ghi thời gian nộp lưu chiểu, lãnh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin ký tên và đóng dấu. Mục đích của việc ký tên đóng dấu vào bản tin nộp lưu chiểu là giúp cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh làm căn cứ phân biệt giữa bản tin của cơ quan, tổ chức phát hành thông thường với bản tin nộp lưu chiểu. Điều 9. Nhận bản tin lưu chiểu 1. Đối với những bản tin lưu chiểu có đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận thời gian nhận lưu chiểu vào tờ khai nộp lưu chiểu và vào sổ theo dõi nhận bản tin lưu chiểu. 2. Đối với những bản tin lưu chiểu không thực hiện theo đúng các điều kiện quy định tại Điều 8 Quy chế này, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu cơ quan, tổ chức chỉnh sửa, bổ sung; thời gian nộp lưu chiểu được xác nhận kể từ khi nhận bản tin đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế này. Điều 10. Đọc lưu chiểu 1. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lào Cai có trách nhiệm đọc lưu chiểu bản tin do Sở cấp giấy phép quy định tại Quy chế này. 2. Khi phát hiện bản tin nộp lưu chiểu có nội dung vi phạm quy định tại Điều 3 Quy chế này được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin chưa được phát hành hoặc tạm đình chỉ phát hành và tự tổ chức thẩm định nội dung bản tin có dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông về việc yêu cầu tự tổ chức thẩm định lại nội dung, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin phải tự tổ chức thẩm định lại nội dung bản tin đã nộp lưu chiểu và gửi biên bản thẩm định về Sở Thông tin và Truyền thông; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản tự thẩm định nội dung bản tin nộp lưu chiểu của cơ quan, tổ chức được phép xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông xem xét và thông báo cho cơ quan, tổ chức được phép phát hành, không được phép phát hành bản tin hoặc áp dụng các hình thức xử lý khác phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 11. Phát hành bản tin 1. Sau thời gian nộp lưu chiểu quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này: 24 giờ (đối với bản tin nộp trực tiếp), 05 ngày làm việc (đối với bản tin nộp lưu chiểu qua đường bưu chính) nếu không có ý kiến phản hồi của Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan, tổ chức xuất bản bản tin mới được thực hiện việc phát hành bản tin. Đối với những bản tin phát hành hàng ngày, sau thời gian nộp lưu chiểu 04 giờ, nếu không có ý kiến phản hồi của Sở Thông tin và Truyền thông mới được thực hiện việc phát hành bản tin. 2. Việc phát hành bản tin phải được thực hiện theo đúng phạm vi, phương thức, đối tượng đã ghi trong giấy phép. 3. Bản tin không được bán dưới bất kỳ hình thức nào. Chương IV ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép 1. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin có nghiệp vụ quản lý thông tin. 2. Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin. 3. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng in, nơi in, ngôn ngữ, phạm vi phát hành, đối tượng phục vụ của bản tin. 4. Có địa điểm làm việc chính thức đảm bảo cho việc xuất bản bản tin. Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy phép 1. Đơn xin cấp giấy phép xuất bản bản tin (theo mẫu quy định tại Quyết định số 3865/QĐ- BVHTT ngày 04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin). 2. Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép xuất bản bản tin. 3. Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (theo mẫu quy định Quyết định số 3865/QĐ-BVHTT ngày 04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc ủy quyền cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin). 4. Măng - sét của bản tin (có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép xuất bản bản tin). 5. Hồ sơ xin cấp giấy phép xuất bản bản tin được lập thành hai (02) bộ có giá trị pháp lý như nhau. Điều 14. Thời hạn, thẩm quyền cấp giấy phép 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cấp giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin cấp giấy phép xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 15. Hiệu lực của giấy phép 1. Sau 60 ngày, kể từ ngày cấp giấy phép xuất bản bản tin có hiệu lực, nếu cơ quan, tổ chức không thực hiện xuất bản bản tin thì giấy phép không còn giá trị. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thu hồi lại giấy phép đã được cấp. Cơ quan, tổ chức nếu có nhu cầu xuất bản bản tin thì phải làm thủ tục xin phép lại. 2. Cơ quan, tổ chức tạm ngừng không xuất bản bản tin phải thông báo bằng văn bản trước cho Sở Thông tin và Truyền thông: 05 ngày làm việc (đối với bản tin xuất bản hằng ngày); 10 ngày làm việc (đối với bản tin xuất bản hằng tháng, hằng quý). Trường hợp không xuất bản bản tin nữa, trong thời hạn 10 ngày làm việc phải có văn bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông để làm thủ tục thu hồi và nộp lại giấy phép đã được cấp. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai; phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra, thanh tra hoặc quyết định của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền về xử lý kết quả kiểm tra, thanh tra. Điều 17. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại 1. Khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động xuất bản bản tin, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các bên giải quyết tranh chấp (thỏa thuận, hòa giải) phù hợp với quy định của pháp luật; giải quyết hoặc tham gia giải quyết các vụ việc kiến nghị, khiếu nại theo quy định của pháp luật. 2. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại mà các bên không tự giải quyết được, thì hướng dẫn các bên đương sự khởi kiện đến Toà án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật. Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý xuất bản bản tin; phát hiện, xử lý kịp thời các hành hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động xuất bản bản tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai và báo cáo kết quả thực hiện với các cơ quan có thẩm quyền. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động và có liên quan đến hoạt động xuất bản bản tin chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN ‘‘TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỐNG THẤT THU THUẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤT ĐAI’’ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; | 2,068 |
129,366 | Căn cứ các Luật: Luật đất đai số 13 ngày 26/11/2003; Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005; Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Luật thuế Tài Nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 và các quy định về Thuế, Phí hiện hành; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Thái Nguyên tại tờ trình số 1649/CT-TT ngày 09/11/2010 về việc ban hành Đề án tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Đề án Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỐNG THẤT THU THUẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. (ban hành theo Quyết định số: /2010/QĐ-UBND ngày tháng năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Phần I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, KẾT CẤU NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. Mục đích của đề án. - Nhằm tăng cường công tác quản lý chống thất thu thuế trong hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, đất đai trên địa bàn tỉnh. - Nhằm phát huy thế mạnh về tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn, từng bước thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý thu trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai đồng bộ từ tỉnh đến các huyện, thành phố, thị xã. - Khắc phục tình trạng còn để thất thu trong lĩnh vực này như hiện nay, góp phần huy động số thu cho ngân sách Nhà nước ngày càng cao trong khai thác, chế biến khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2015. Trên cơ sở đó tổng kết đánh giá xây dựng đề án quản lý thuộc lĩnh vực này trong giai đoạn tiếp theo. II. Yêu cầu của đề án. - Xác định được các hành vi vi phạm phổ biến dẫn đến thất thu trong lĩnh vực tài nguyên, khoáng sản đất đai. - Tìm ra các giải pháp nhằm chống thất thu trong việc trốn thuế thông qua làm giảm khối lượng trong khai thác tài nguyên khoáng sản và xác định giá cả thấp so với thực tế tiêu thụ của các tổ chức, cá nhân. - Chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thất thu, các biện pháp có hiệu quả nhằm khắc phục tình trạng trên. - Đề ra những giải pháp, chống các vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân gây thất thu ngân sách và tạo điều kiện để sản xuất kinh doanh phát triển. III. Kết cấu của đề án. 1. Thực trạng về công tác quản lý thu ngân sách, những yếu tố tích cực và những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại thiếu sót, những thuận lợi khó khăn trong quản lý nguồn thu về tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh. 2. Những cơ sở pháp lý để xây dựng đề án, mục tiêu của công tác chống thất thu ngân sách trong lĩnh vực này. 3. Nội dung và các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện chống thất thu trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai. Phần II THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VÀ ĐẤT ĐAI. I. Thực trạng về quản lý thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trong những năm qua. 1. Về thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. Trong những năm qua, mặc dù có nhiều thay đổi về chính sách thu, cả về phương pháp xác định giá tính thuế và tỷ lệ thu thuế tài nguyên. Nhưng việc hướng dẫn các cơ sở khai thác khoáng sản kê khai, nộp thuế khá đầy đủ các loại thuế và phí môi trường vào NSNN. Tuy nhiên việc kiểm kê, giám sát các nguồn thu ở một số loại tài nguyên vẫn chưa triệt để như: Các cơ sở khai thác nhỏ lẻ, các cơ sở khai thác đất, đá, cát sỏi, san lấp mặt bằng công trình. Việc kiểm tra vận chuyển các loại khoáng sản trên khâu lưu thông chưa thường xuyên liên tục, thiếu sự quản lý đồng bộ giữa các cấp, các ngành. 1.1. Số lượng mỏ, số đối tượng và sản lượng khai thác qua các năm. - Tính đến 31/12/2009 tổng số mỏ đưa vào khai thác theo số liệu cung cấp của Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên. Số lượng mỏ là 84 mỏ. Trong đó: + Khai thác than: 11 mỏ + Khai thác quặng sắt: 15 mỏ + Khai thác quặng titan: 03 mỏ + Khai thác quặng chì kẽm: 09 mỏ. + Khai thác quặng Wonfram đa kim: 01 mỏ + Khai thác quặng thiếc: 01 mỏ + Khai thác đá vôi: 29 mỏ + Khai thác đất sét xi măng: 03 mỏ + Khai thác đất sét gạch ngói: 03 mỏ + Khai thác đôlômit: 02 mỏ + Khai thác cao lanh: 01 mỏ + Khai thác barit: 02 mỏ + Khai thác nước khoáng: 01 mỏ + Khai thác cát sỏi: 03 mỏ - Số đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia hoạt động khoáng sản là 68 đơn vị, trong đó + Doanh nghiệp nhà nước: 14 + Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác: 50 + Hợp tác xã: 02 Những khoáng sản đã được khai thác, sử dụng với khối lượng lớn trong những năm qua (từ 2006 - 2009 và 5 tháng đầu năm 2010) gồm than (antraxit và than mỡ), quặng sắt, đá vôi, đá đôlômit, quặng kẽm chì. 1.2. Các biểu chi tiết liên quan đến khai thác khoáng sản qua các năm. Biểu số 1: Sản lượng khai thác một số loại khoáng sản chính <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 2: Số thu thuế tài nguyên và phí BVMT theo loại hình DN Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 3: Số thu thuế Tài nguyên và phí BVMT phân theo địa bàn khai thác Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Về quản lý thu tiền thuê đất và tiền sử dụng đất. 2.1. Về thu tiền thuê đất: Số thu tiền thuê đất qua các năm đều vượt kế hoạch được giao. Tuy nhiên còn một số dự án được giao đất nhưng chậm được triển khai. Việc kiểm tra các điều kiện có đáp ứng theo dự án ban đầu chưa được thường xuyên. Kết quả thu qua các năm thực hiện như sau: Biểu số 4: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.2. Về thu tiền sử dụng đất: Đây là khoản thu có tỷ trọng thu khá cao, việc tổ chức quản lý khoản thu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng cường phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư phát triển kinh tế. Hiện nay việc cấp quyền sử dụng đất chủ yếu thông qua đấu giá, nhiều khu đất mới chỉ đấu giá đất khi chưa có đầu tư cơ sở hạ tầng, do vậy số thu qua đấu giá hiệu quả chưa cao. Tình trạng thu tiền sử dụng đất qua chuyển đổi mục đích còn chưa kiên quyết trong công tác thu hồi nợ, nhiều quyết định chuyển đổi mục đích đã có thông báo không được thực hiện. Kết quả số thu qua các năm như sau: Biểu số 5: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý nguồn thu về tài nguyên khoáng sản đất đai và. 3.1. Những yếu tố tích cực đóng góp vào sự phát triển Kinh tế - xã hội của tỉnh. 3.1.1. Về quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. - Số lượng các mỏ khoáng sản được đưa vào khai thác ngày càng tăng góp phần cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp từ 45 mỏ (năm 2005) nay đã lên đến 81 mỏ (năm 2009). Ngoài ra còn hơn 100 tổ chức và cá nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề mua bán kinh doanh khoáng sản. - Đã tổ chức các đợt kiểm tra một số cơ sở khai thác khoáng sản trên cơ sở đó truy thu được thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. - Thông qua kiểm tra, kiểm soát và chống thất thu vừa có tính giáo dục, tuyên truyền để các tổ chức cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản thực hiện theo đúng quy định, do đó nguồn thu ngày càng tăng qua các năm. - Những loại tài nguyên khoáng sản có trữ lượng và số thuế đã nộp vào ngân sách chủ yếu là: than, quặng sắt, quặng thiếc, đất, đá làm vật liệu xây dựng. 3.1.2.Về quản lý tổ chức nguồn thu từ đất đai - Các dự án thuê đất ngày càng tăng, đã góp phần tăng số thu về tiền thuê đất cho Ngân sách, mặt khác đã tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển về quy mô lẫn số lượng góp phần quan trọng đóng góp cho ngân sách các loại thuế góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. - Số thu tiền sử dụng đất đã được quản lý khá chặt chẽ, thông qua thu tiền sử dụng đất hàng năm đã giành một phần đáng kể để đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị và đầu tư vào phát triển kinh tế ngày càng cao. - Thông qua việc sử dụng nguồn vốn vào đầu tư hạ tầng tạo ra các trục giao thông mới tạo điều kiện để phát triển quỹ đất, thúc đẩy nhanh tiến độ đô thị hoá ở các địa phương. 3.2. Những tồn tại chưa tích cực trong tổ chức quản lý nguồn thu về đất đai và khai thác tài nguyên khoáng sản. 3.2.1. Về quản lý thu trong khai thác tài nguyên khoáng sản: - Tình trạng khai thác chế biến khoáng sản tự do, trái phép vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương. - Một số mỏ khi được cấp phép khai thác còn chậm triển khai, do đó chưa phát huy hiệu quả, chưa tạo ra thế mạnh của một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú. - Tình trạng khai thác các loại tài nguyên như: Đất, đá, cát,sỏi... trên địa bàn còn tuỳ tiện thiếu sự kiểm soát của các cơ quan. | 2,047 |
129,367 | - Các đối tượng khai thác còn chưa tự giác kê khai đầy đủ cả về khối lượng khai thác, cả về giá tính thuế tài nguyên khoáng sản với cơ quan thuế, nhất là các loại tài nguyên khoáng sản khó quản lý sản lượng khai thác như: vàng, đất đá, cát sỏi và các loại khoáng sản quý hiếm khác. - Một số công trình san lấp mặt bằng các công trình xây dựng, giao thông, các cơ sở chưa tự giác kê khai thuế, thiếu sự kiểm soát thường xuyên của các cơ quan. - Một số tài nguyên khoáng sản có sản lượng khai thác lớn qua các năm đó là: than các loại, quặng sắt, quặng thiếc, đá các loại, đất làm vật liệu xây dựng, đất san lấp mặt bằng, quặng titan, nhưng việc quản lý thu thuế một số tài nguyên khoáng sản vẫn còn để tình trạng thất thu thuế. 3.2.2. Về quản lý nguồn thu từ đất đai: - Chưa thường xuyên rà soát các dự án đã được giao đất nhưng tiến độ triển khai dự án còn chậm, kéo dài thời gian xây dựng cơ bản. - Chưa kiểm tra hết các dự án thuê đất trong thời gian được ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất có đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi như dự án đã đăng ký ban đầu. - Kiểm soát các khoản thu về chuyển quyền thuê đất còn chưa chặt chẽ. - Tổ chức một số phiên đấu giá quyền sử dụng đất chưa đạt hiệu quả cao do công tác thông tin, biện pháp tổ chức thực hiện chưa hợp lý. - Một số khu đất chưa đấu giá còn chưa đầu tư cơ sở hạ tầng do đó chưa kích thích được người tham gia đấu giá. - Còn một số địa phương chưa tích cực chỉ đạo các cơ quan kiểm tra thực hiện các quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất, do đó còn để tồn đọng khoản thu này qua nhiều năm. 3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, thiếu sót trong quản lý nguồn thu về đất đai và khai thác tài nguyên khoáng sản: - Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, hướng dẫn của các ngành, các cấp về quản lý thu còn chưa được chú trọng quan tâm đúng mức. - Thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp các ngành và các địa phương trong quá trình kiểm tra, thanh tra nhất là trong việc kiểm soát các đối tượng khai thác tài nguyên, khoáng sản, các loại tài nguyên như: đất san lấp, đá, cát, sỏi.... - Chưa nghiên cứu đầu tư đúng mức các biện pháp nhằm tăng cường các khoản thu về đất đai. Chưa quan tâm mạnh dạn đầu tư cơ sở hạ tầng trước khi đấu giá đất. Các dự án kinh doanh cơ sở hạ tầng còn ít, chưa tạo ra các khu dân cư hiện đại do đó nguồn thu về cấp quyền sử dụng đất còn hạn chế. - Chưa mạnh dạn thí điểm đấu thầu mỏ khi khai thác khoáng sản, do đó việc cấp mỏ cho một số chủ đầu tư triển khai chậm so với dự án. - Công tác điều tra khoán sản lượng khai thác do các cơ sở khai thác nhỏ lẻ, sản lượng khai thác không thường xuyên còn chưa được chặt chẽ. - Hệ thống chính quyền ở một số địa phương chưa tích cực vào cuộc phối hợp, thông tin cho các cơ quan để có biện pháp chống thất thu ngân sách. II. Những thuận lợi, khó khăn trong việc quản lý chống thất thu về lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh. 1. Thuận lợi: - Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ và chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân trong việc khai thác, chế biến khoáng sản. Có chính sách thu hút đầu tư, sử dụng quỹ đất có hiệu quả. - Hàng năm đã thành lập đoàn kiểm tra liên ngành chống thất thu về thuế trong khai thác tài nguyên khoáng sản, kiểm tra tình hình sử dụng đất đai ở các địa phương. Do đó đã có một số kinh nghiệm nhận dạng các hành vi gây thất thu cho ngân sách của các tổ chức cá nhân. - Đội ngũ cán bộ thu từ tỉnh đến các huỵên, thành phố, thị xã đã được củng cố hoàn thiện cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu tổ chức thu. Từ những thuận lợi trên nên việc quản lý và chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã có những thành tích đáng kể, góp phần đẩy nhanh số thu ngân sách trên địa bàn. Tỷ trọng thu các khoản thu này chiếm trong tổng nguồn thu NSNN ngày càng cao. Năm 2009 số thu trong lĩnh vực này đã đạt được 371.258 triệu đồng chiếm 31% tổng số thu cân đối do ngành thuế quản lý. Trong đó: Thu tiền thuê đất là 16.316 triệu, thu tiền sử dụng đất 264.290 triệu , thu thuế tài nguyên và phí BVMT là 90.652 triệu. 2. Khó khăn Thái Nguyên là một tỉnh có địa bàn giáp gianh với tỉnh Tuyên quang, Bắc Kạn, Bắc giang và thành phố Hà Nội, có các nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản đa dạng như: đất đai, than, đá vôi, đất sét, cát sỏi, các loại khoáng sản kim loại với trữ lượng lớn nhưng việc thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản còn chưa được khai thác triệt để, nhất là đối với khối lượng đất đá phải bóc, xúc, vận chuyển đi trước khi khai thác. Các loại khoáng sản và khối lượng đất san lấp mặt bằng xây lắp các công trình thu thuế còn chưa được triệt để, kịp thời. Việc kiểm tra khai thác, vận chuyển các loại khoáng sản chưa được thường xuyên hoặc hiệu quả chưa cao. Nhiều cơ sở khai thác kinh doanh khoáng sản kê khai thiếu về số lượng các loại tài nguyên khoáng sản, việc kê khai giá tính thuế còn chưa đầy đủ. Cơ chế quản lý thu chưa được đủ mạnh, sự chỉ đạo phối kết hợp giữa các cơ quan, giữa các ngành chưa được thường xuyên dẫn đến còn để thất thu cho Ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực này. Việc quản lý số lượng tài nguyên khai thác gặp rất nhiều khó khăn nhất là các loại khoáng sản như: Vàng, kim loại mầu, những loại tài nguyên khai thác nhỏ lẻ do các tài nguyên khoáng sản này dễ được tiêu thụ trên thị trường tự do. Các mỏ tài nguyên khoáng sản nằm ở nhiều địa bàn phức tạp do đó việc quản lý kiểm tra vận chuyển trên khâu lưu thông gặp rất nhiều khó khăn. Để phát huy thế mạnh về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, tăng cường thu ngân sách đối với các loại tài nguyên khoáng sản trong năm 2010 và các năm sau, do vậy cần phải xây dựng đề án tăng cường công tác quản lý nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010 đến 2015. Phần III CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN I. Cơ sở pháp lý để xây dựng đề án. - Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật quản lý thuế. - Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH 12 ngày 25/11/2009. - Luật đất đai số 13 ngày 26/11/2003; Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14/6/2005 - Nghị định số 50/2010/NĐ - CP ngày 13/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật thuế tài nguyên và Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. - Nghị định số 142/2005/NĐ - CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Thực trạng về kê khai, nộp thuế trong lĩnh vực đất đai và khai thác tài nguyên, khoáng sản. Những tồn tại về công tác quản lý chống thất thu trong lĩnh vực thu tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong những năm qua: - Định hướng phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2015. II. Mục tiêu của đề án. 1. Mục tiêu chung: 1.1. Đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc kê khai, nộp thuế đối với hoạt động thuê đất, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý, đảm bảo sự công bằng trong việc xác định nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật. 1.2. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuê đất, khai thác tài nguyên khoáng sản, khuyến khích sử dụng đất và tài nguyên tiết kiệm, đúng mục đích, có hiệu quả. Động viên sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước. 1.3. Chống thất thu về thuế và phí, bảo đảm tính thực thi nghiêm túc các quy định của pháp luật. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Đối với quản lý thu thuế tài nguyên và phí môi trường - Quản lý chặt chẽ các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, đảm bảo đưa 100% các đối tượng khai thác đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. - Đề cao tính tự giác kê khai nộp thuế kết hợp với xử lý nghiêm các đối tượng trốn thuế. - Quản lý đồng bộ, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, giữa các cấp các ngành với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong việc xác định sản lượng khai thác khoáng sản. - Tập trung quản lý các loại tài nguyên khoáng sản có số lượng lớn, đồng thời bao quát tất cả các đối tượng khai thác khoáng sản, kể cả các đối tượng khai thác nhỏ lẻ được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định hiện hành. 2.2. Đối với quản lý chống thất thu trong lĩnh vực thu tiền thuê đất: - Kiểm tra sự tuân thủ theo các điều kiện của từng dự án đang triển khai, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, đặc biệt các dự án đã được cấp đất nhưng chưa được triển khai. - Rà soát tổng số các dự án đã được cấp, hiệu quả sử dụng đất của từng dự án. - Nắm được các dự án đang trong thời kỳ miễn, giảm tiền thuê đất, các dự án có thời gian ưu đãi cao hơn thời gian ưu đãi theo quy định của Chính phủ để có biện pháp tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân thực hiện. - Kiểm tra các dự án có đáp ứng được đủ điều kiện ưu đãi, trên cơ sở đó có biện pháp truy thu tiền thuê đất theo quy định. | 2,075 |
129,368 | 2.3. Đối với thu tiền sử dụng đất: - Tổng hợp được diện tích đã được đền bù giải phóng mặt bằng, nhưng chưa thu được tiền sử dụng đất, các diện tích đất tái định cư chưa được giao để có kế hoạch, quy hoạch quỹ đất cho những năm tiếp theo. - Kiểm tra quy trình đấu giá quyền sử dụng đất ở những vị trí đất có khả năng sinh lợi cao, từ đó rút kinh nghiệm cho các đợt đấu giá tiếp theo. - Thí điểm một số khu đất đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ sau đó mới đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng cường vừa phát triển hạ tầng xã hội và tăng mức thu tiền sử dụng đất. - Rà soát việc thực hiện quy trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất tôn trọng các văn bản về quản lý đất đai. - Xây dựng giá đất hàng năm cũng như xác định chính xác giá sàn khi đấu giá quyền sử dụng đất. Phần IV NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. Nội dung của đề án. 1. Quản lý, chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khoáng sản. 1.1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật phải căn cứ vào sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác trong kỳ, đơn giá tính thuế tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên theo quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật thuế tài nguyên. 1.2. Trường hợp xác định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ căn cứ vào số lượng từng loại khoáng sản khai thác. Nếu khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí BVMT với từng loại khoáng sản cho phù hợp và mức thu tương ứng với khối lượng khai thác theo quy định hiện hành. 1.3. Khi tổ chức thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, cơ quan thuế phải xác định rõ ràng và đầy đủ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân về nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. Tuỳ theo mức độ vi phạm trong khai thác tài nguyên để xử lý theo quy định của Luật Khoáng sản. Cụ thể hành vi vi phạm pháp luật khai thác khoáng sản chưa được cấp phép phải được xử lý theo quy định tại Điểm 5, Điểm 6 Mục 3 Điều 1 Nghị định số 77/2007/NĐ - CP ngày 10/5/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ - CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản. 1.4. Căn cứ công suất thiết kế khai thác trong hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và sản lượng tài nguyên khai thác thực tế, các tổ chức, cá nhân phải kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân khai thác thủ công, phân tán, không thường xuyên phải kê khai sản lượng khai thác làm cơ sở xác định mức thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường phải nộp. 1.5. Có kế hoạch kiểm tra các cơ sở khai thác chế biến khoáng sản, nhất là các tổ chức khai thác các loại khoáng sản quý hiếm có giá trị cao, các loại khoáng sản khai thác có trữ lượng lớn. Kiểm tra các mỏ đã được cấp phép nhưng tiến độ thực hiện còn chậm. 1.6. Nghiên cứu, đề xuất phương án chuyển dần từ việc cấp phép trong khai thác mỏ đến việc đấu thầu trong cấp phép khai thác mỏ. Trên cơ sở đó tăng cường tính cạnh tranh, khả năng đầu tư trong khai thác tài nguyên tăng cường nguồn thu cho Ngân sách. 1.7. Những loại tài nguyên khó quản lý được sản lượng khai thác do việc tiêu thụ trên thị trựờng tự do rễ ràng như: khai thác cát, sỏi, đất san lấp công trình, hoạt động khai thác vàng… Nếu khả năng quản lý sản lượng khai thác khó khăn thì có thể thực hiện khoán khối lượng, sản lượng khai thác để ấn định mức thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các loại thuế khác, nhằm tránh thất thu thuế trong khai thác những tài nguyên này. 1.8. Có kế hoạch kiểm tra trên thị trường đối với các loại khoáng sản vận chuyển không đủ hoá đơn chứng từ lưu thông trên thị trường, thực hiện truy thu và xử phạt nghiêm đối với các đối tượng vận chuyển này. 1.9. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản nếu không có cam kết uỷ quyền nộp thay các loại thuế cho người khai thác, hoặc không có chứng từ chứng minh số lượng tài nguyên thu mua đã nộp thuế, thì tổ chức, cá nhân thu mua phải chịu trách nhiệm nộp đủ các loại thuế theo quy định. 2. Nội dung quản lý chống thất thu về thu tiền cho thuê đất. 2.1. Đối tượng kê khai nộp tiền thuê đất 2.1.1. Tổ chức kê khai đối với các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, kể cả các cơ quan sự nghiệp có sử dụng một phần diện tích đất giao vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng được kê khai, nộp tiền thuê đất nhằm phát hiện kịp thời những đối tượng sử dụng đất thuê không đúng mục đích. 2.1.2. Quản lý diện tích tính tiền thuê đất - Đối với diện tích đất thuê thực tế đang quản lý sử dụng phù hợp với quyết định thuê đất, thì diện tích tính tiền thuê đất là diện tích ghi trong quyết định thuê đất của cấp có thẩm quyền. - Trường hợp diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định thuê đất thì tiền thuê đất được tính theo diện tích thực tế sử dụng, phần diện tích chênh lệch cần được xem xét điều chỉnh kịp thời theo và xử lý theo quy định. - Các cơ quan của Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức xã hội và tôn giáo nếu có sử dụng một phần diện tích đất được giao vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì phần diện tích này được kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành. 2.1.3. Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và thực hiện thu tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư 120/TT-BTC, Thông tư 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01/01/2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật. Nguyên tắc trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp: chỉ tính cho diện tích đất phải tính tiền thuê đất, mức trừ không được vượt quá số tiền thuê đất phải nộp trong thời hạn thuê đất và được thông báo trừ hàng năm cho người sử dụng đất. 2.1.4. Các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã đầu tư, xây dựng nhưng cho thuê lại một phần hay toàn bộ hoặc chuyển nhượng dự án phải đảm bảo điều kiện chuyển nhượng dự án thực hiện theo quy định. Các chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng của dự án và thực hiện kê khai chính xác doanh thu, chi phí phát sinh của hoạt động cho thuê, chuyển nhượng và chịu sự điều chỉnh của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các chế độ chính sách hiện hành theo quy định của pháp luật. 2.2 Thực hiện các chính sách ưu đãi, miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật 2.2.1. Trường hợp thực hiện miễn giảm tiền thuê đất đối với dự án được ưu đãi đầu tư. Nhà đầu tư có dự án thuê đất thuộc danh mục các lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứng được điều kiện ưu đãi đầu tư và thực hiện đúng các quy định pháp luật về trình tự lập hồ sơ theo quy định của luật thuế thì được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư và không hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định, thì không được miễn, giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế hàng năm tổ chức kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi theo đúng quy định. 2.2.2. Đối với dự án đang xây dựng cơ bản việc miễn giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau: Dự án trong thời gian xây dựng cơ bản được miễn tiền thuê đất. Thời gian xây dựng cơ bản xác định căn cứ vào quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và hợp đồng xây dựng. Thời gian bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình kéo dài vượt quá thời gian quy định, thì phải xác định rõ nguyên nhân trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn (nếu là nguyên nhân khách quan) làm cơ sở lập hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. 2.2.3. Trường hợp miễn giảm tiền thuê đất cho tổ chức, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp trong trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn như bị thiên tai, tai nạn bất khả kháng làm thiệt hại đến sản xuất thì đối tượng thuê đất phải báo cáo bằng văn bản với các cấp, các ngành liên quan để xác minh nguyên nhân thiệt hại, mức độ thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất. 2.3. Nghiên cứu xây dựng phần mềm nhằm triển khai quản lý tốt đối tượng, diện tích và lập bộ theo dõi quản lý tiền thuê đất trên máy tính tại Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế các huyện, thành, thị. 3. Quản lý, chống thất thu về thu tiền sử dụng đất. 3.1. Thường xuyên kiểm tra các đợt đấu giá quyền sử dụng đất ở trung tâm đấu giá của Tỉnh cũng như Uỷ ban nhân dân các huyện, Thành phố, Thị xã về thủ tục mở phiên đấu giá, phương thức đấu giá, công khai rộng trên các phương tiện Thông tin đại chúng cũng như niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân các xã, phường. | 2,037 |
129,369 | 3.2. Có biện pháp chống hiện tượng thông đồng của các đối tượng tham gia đấu giá gây thất thu tiền sử dụng đất cho Ngân sách. 3.3. Các ngành phối hợp với UBND cấp huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường giành thời gian thoả đáng thu thập thông tin để xây dựng giá sàn sát giá thị trường trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. 3.4. Giành nguồn vốn thích đáng từ khoản thu cấp quyền sử dụng đất để đầu tư hạ tầng ở những khu đất có giá trị sinh lợi cao, tiền tới đầu tư hạ tầng đồng bộ trước khi đấu giá. Việc đầu tư trước này ngoài tác dụng kích thích đối tượng tham gia đấu giá tăng số thu cho ngân sách mà còn có tác dụng đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị không phải bỏ tiền ngân sách chi ra sau này. 3.5. Hạn chế chuyển đổi mục đích sử dụng ở những vị trí có khả năng sinh lợi cao, những vị trí nhà nước có thể thu hồi quy hoạch đất ở kể cả những ô đất lẻ. Việc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu áp dụng cho những vùng nông thôn, những lô đất nhỏ lẻ. Rà soát lại các quyết định cho phép chuyển đổi mục đích, các thông báo nộp tiền, nếu chưa thực hiện thì xem xét ra quyết định thu hồi. 3.6. Xây dựng giá đất hàng năm sát với thị trường, xác định giá đất chi tiết đến từng ngõ ngách, các trục đường phụ cụ thể, nhất là đất ở đô thị, đất ở gần trung tâm thị trấn, cụm điểm dân cư. Từ đó chống thất thu trong việc vận dụng tỳ tiện giá đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 4. Xử lý vi phạm - Xử phạt nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc cố tình vi phạm theo quy định của Luật quản lý thuế. - Xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân trong bộ máy quản lý có hành vi buông lỏng, bao che cho các tổ chức cá nhân trốn thuế. - Kiểm điểm trách nhiệm cá nhân đối với người đứng đầu cấp uỷ, UBND, HĐND và các đoàn thể chính trị-xã hội ở các địa phương để xẩy ra các hoạt động khai thác chế biến, thu mua, vận chuyển khoáng sản trái phép, trốn thuế. - Xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, thu mua, vận chuyển khoáng sản trốn thuế. Trường hợp cố tình vi phạm sau khi đã bị xử phạt thì phải xử phạt theo tình tiết tăng nặng hoặc lập hồ sơ để cơ quan pháp luật xử lý theo quy định. II. Giải pháp thực hiện. 1. Giải pháp tăng cường quản lý chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. 1.1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tăng cường quản lý các khoản thu ngân sách liên quan đến hoạt động thuê đất, thu thuế tài nguyên và Phí bảo vệ môi trường (gọi tắt là Ban Chỉ đạo đề án) a. Cấp tỉnh: Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án, thành phần gồm: đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban, có sự tham gia của đại diện lãnh đạo một số Sở, ngành: Thuế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và các Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị. b. Cấp huyện: Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện, thành phần gồm: đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm trưởng ban, thành viên Ban Chỉ đạo được cơ cấu như thành phần cấp tỉnh. - Xây dựng quy chế hoạt động, phân công, phân nhiệm cho từng thành viên Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. - Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, kế hoạch kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Ban chỉ đạo, Tổ chuyên viên giúp việc. - Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo, xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động của tổ chuyên viên giúp việc, cơ chế phối hợp giữa các thành viên tổ chuyên viên giúp việc trong việc thực hiện ý kiến của Ban chỉ đạo, của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. Tại địa phương ít tài nguyên khoáng sản: Phú Bình, Phổ Yên, Định Hoá, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên: thành lập Tổ công tác liên ngành quản lý TNKS gồm các thành viên: Chi cục thuế - Tổ trưởng tổ công tác và các thành viên tham gia gồm: Phòng Tài nguyên Môi trường, Công an, Đội QLTT, phòng Công thương. UBND các huyện, thành phố, thị xã ra quyết định thành lập tổ công tác liên ngành, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để tham mưu và giúp UBND trong công tác quản lý chống thất thu thuế trong lĩnh vực khoáng sản và đất đai. c. Cấp xã, phường: Đối với UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): UBND xã ra quyết định thành lập Tổ công tác quản lý tài nguyên và môi trường. Tổ công tác có nhiệm vụ tham mưu cho UBND xã các biện pháp quản lý TNKS, tài nguyên nước, môi trường. Thành phần tổ công tác gồm: Đội thuế xã phường - Tổ trưởng, cán bộ văn phòng UBND, cán bộ tài nguyên và môi trường (địa chính), công an xã, xã đội, cán bộ tư pháp, hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, mặt trận tổ quốc. Thời gian thực hiện: Từ quý 4 năm 2010 1.2. Tăng cường các hình thức tuyên truyền chính sách, pháp luật về thuế cho các cấp, các ngành, cho mọi tầng lớp nhân dân đặc biệt tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, cho phép khai thác tài nguyên khoáng sản và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, đồng thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thực thi nhiệm vụ. - Triển khai Luật thuế Tài nguyên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên Khoáng sản, các văn bản hướng dẫn thi hành tại các huyện, thành phố, thị xã. - Các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và các huyện (báo, đài) dành thời lượng thường xuyên để tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tài nguyên khoáng sản dưới nhiều hình thức khác nhau. - Cung cấp đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy định về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho tủ sách pháp luật của các huyện và xã. Thời gian thực hiện: từ quý 1 năm 2011. 1.3. Các ngành chức năng của tỉnh kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp tình hình biến động của thị trường. Đảm bảo các loại tài nguyên khai thác đều được quy định giá kể cả các loại tài nguyên nguyên chất thu được làm căn cứ tính thuế theo quy định. 1.4. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh và các địa phương trực tiếp kiểm tra một số đối tượng thuê đất, đơn vị có sản lượng khai thác tài nguyên lớn để rút kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện. Kiểm tra tiến độ triển khai, thực hiện đề án của các huyện, thành phố, tổng hợp báo cáo ban chỉ đạo. - Rà soát, kiểm tra, đánh giá toàn bộ các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh kể cả các đơn vị mua bán, kinh doanh khoáng sản. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất công tác quản lý tài nguyên khoáng sản của các cấp chính quyền địa phương (huyện, xã) đặc biệt là ở những địa phương để xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép phức tạp, kéo dài. - Chú trọng công tác kiểm tra các hoạt động khai thác đất dùng cho san lấp mặt bằng các công trình trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã. Yêu cầu các chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan thuế để thu kịp thời thuế tài nguyên và phí BVMT theo quy định. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương. 2.1. Cục Thuế Tỉnh: - Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện đề án trong phạm vi toàn tỉnh. Định kỳ tháng 6 và tháng 12 hàng năm báo cáo cơ quan thường trực (Cục Thuế tỉnh) để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án. Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền tổ chức quán triệt sâu rộng các quy định pháp luật về thuế tới các tổ chức, cá nhân là đối tượng được nhà nước cho thuê đất, cho phép khai thác tài nguyên, khoáng sản và các tổ chức cá nhân khác liên quan có trách nhiệm thực hiện tốt nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. - Chỉ đạo các Chi cục thuế, các phòng chuyên môn thuộc Cục thuế kết hợp với các cơ quan trong tỉnh thường xuyên kiểm tra các tổ chức cá nhân khai thác khoáng sản nhất là các điểm khai thác có trữ lượng lớn, các điểm khai thác phân tán khó quản lý, các công trình san lấp trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã. - Cung cấp các nội dung tuyên truyền về thực hiện quản lý, biện pháp chống thất thu thuế cho cơ quan báo, đài địa phương nhằm tuyên truyền rộng rãi đến các địa phương, các tổ chức. - Có kế hoạch chủ động phối hợp với các ngành: Công an, Quản lý thị trường, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các đợt kiểm tra một số đối tượng khai thác tài nguyên có dấu hiệu vi phạm, sử dụng đất thuê không đúng mục đích. - Chỉ đạo các Ban chỉ đạo cấp huyện và các tổ công tác thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định. - Hàng năm có tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện đề án, những kết quả đạt được, những tồn tại cần được khắc phục; chỉ đạo các Chi cục thuế tổng kết việc thực hiện đề án. - Niêm yết công khai giá tính thuế tài nguyên đơn vị tại trụ sở cơ quan thuế và các địa điểm thuận lợi để người nộp thuế được biết và UBND cấp xã phường giám sát. 2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ thuê đất của các đối tượng, kiểm kê diện tích thực tế sử dụng của các tổ chức, cá nhân là đối tượng thuê đất nhưng chưa có quyết định thuê đất, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tổ chức ký hợp đồng thuê đất theo trình tự quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý, kiểm tra việc khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hướng dẫn lập hồ sơ khai tiền thuê đất và luân chuyển hồ sơ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC - BTNMT của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. | 2,119 |
129,370 | - Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. - Thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. - Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định ban hành. - Cung cấp bản đồ các khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản (sau khi đã được Chính phủ phê duyệt) tới các huyện, thành phố, thị xã. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh để xây dựng phương án đấu thầu khai thác mỏ. Phối hợp với Cục Thuế thực hiện tốt việc thu tiền cho thuê đất, thu tiền CQSDĐ, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Thời gian thực hiện: từ quý 1 năm 2011. 2.3. Sở Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng) thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. - Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. - Chỉ đạo Chi cục QLTT tỉnh chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hoạt động mua bán, thu gom, tiêu thụ, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.4. Sở Xây dựng: - Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để tham mưu cho UBND trình Chính phủ phê duyệt. - Tham mưu cho UBND tỉnh công bố quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được Chính phủ phê duyệt theo sự phân cấp; tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định hiện hành. - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các ngành chỉ đạo trung tâm quỹ phát triển nhà đất tỉnh tổ chức đấu giá quyến sử dụng đất theo quy định. Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Cấp đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hoạt động có liên quan đến tài nguyên khoáng sản - Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn. Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.6. Công an Tỉnh: - Chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát, xử lý các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện vi phạm quy định về vận chuyển, mua bán, tàng trữ khoáng sản trái phép gây mất trật tự về hoạt động kinh tế, mất trật tự an toàn giao thông đường thuỷ và đường bộ. - Chủ trì trong việc triệt phá các đường dây, các tổ chức chuyên tổ chức thu mua, thu gom, buôn bán khoáng sản trái phép. - Phối hợp với cơ quan thuế theo quy chế phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơ quan Công an trong phòng chống các vi phạm pháp luật về thuế. Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.7. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì phối hợp với ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện vận chuyển khoáng sản vi phạm các quy định về giao thông đường bộ, đường thuỷ trên địa bàn tỉnh. Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.8. Sở Tài chính: - Chủ trì phối hợp với ngành chức năng xây dựng quy định về quản lý, sử dụng khoản thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản được trích lại cho địa phương để UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện. - Phối hợp Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xác định về giá đất hàng năm, giá sàn khi đấu giá đất, đơn giá cho thuê đất, giá tính thuế tài nguyên, mức thu phí môi trường đối với khai thác khoáng sản. - Chủ động kết hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng lại giá tính thuế tài nguyên khi thị trường có biến động giá từ 20% trở lên hoặc những loại tài nguyên chưa được xây dựng trong bảng giá. - Xây dựng điều tiết các khoản thu phí BVMT với khai thác khoáng sản phù hợp đối với các địa bàn có nguồn tài nguyên theo phân cấp quản lý nguồn thu của tỉnh, vừa đảm bảo tập trung nguồn thu theo quy định về phân cấp quản lý thu vừa khuyến khích các địa phương nơi có khoáng sản khai thác. Thời gian thực hiện: từ quý 4 năm 2010. 2.9. Các cơ quan thông tin đại chúng (Báo Thái Nguyên, Đài PT-TH tỉnh) - Giành thời lượng để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Luật Thuế tài nguyên, phí BVMT đối với khai thác khoáng sản. - Phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng xây dựng chuyên mục chống thất thu đối với các hoạt động khai thác khoáng sản, công tác quản lý công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, những điển hình tiên tiến, những yếu kém, tồn tại cần khắc phục. 2.10. Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã - Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện Đề án chống thất thu thuế trong lĩnh vực đất đai và khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện. - Giám sát, kiểm tra các đơn vị có giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn trong các lĩnh vực: việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường, sử dụng đất, bảo vệ an toàn hệ thống cầu đường, nghĩa vụ ngân sách, đóng góp xây dựng và bảo vệ công trình hạ tầng cơ sở... - Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với ngành chức năng kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản vi phạm lĩnh vực trên địa bàn quản lý. - Tổ chức đấu giá cấp quyền sử dụng đất thực hiện đúng thủ tục các bước trong đấu giá. - Lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở quỹ đất hiện có và kế hoạch thu tiền cấp quyền sử dụng đất hàng năm. - Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, giải toả, xử lý theo thẩm quyền đối với các hoạt động khoáng sản, chế biến, mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn. - Tổ chức tuyên truyền pháp luật về những nội dung cơ bản của đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện. 2.11. Đối với UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) - Yêu cầu tổ chức, cá nhân thông báo, báo cáo kế hoạch tổ chức thực hiện theo giấy phép hoạt động khoáng sản. - Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoáng sản: biện pháp bảo vệ môi trường, sử dụng đất, hoàn thổ, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, bảo vệ trật tự, an toàn xã hội của địa phương, đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương. - Kết hợp với Chi cục thuế, các đội thuế, thông báo kịp thời cho cơ quan thuế các điểm khai thác tài nguyên chưa kê khai nộp thuế. 2.12. Đối với các tổ chức, cá nhân được cấp QSDĐ, được thuê đất, được phép khai thác, chế biến khoáng sản. - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định tại các luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế. Kê khai nộp thuế kịp thời cho cơ quan thuế các cấp. - Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng tiến độ có hiệu quả. - Nộp tiền SDĐ và tiền thuê đất theo đúng thời gian quy định. - Bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên diện tích được phép khai thác và bảo quản khoáng sản đã khai thác nhưng chưa được sử dụng. - Khai thác hợp lý, tiết kiệm, tận thu tối đa khoáng sản; bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện các quy định về quản lý hành chính, trật tự an toàn xã hội tại địa phương nơi có mỏ được khai thác. - Thực hiện các nghĩa vụ về bảo đảm quyền lợi của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được phép khai thác như: kết hợp yêu cầu của hoạt động khai thác với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, bảo vệ phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai; ưu tiên thu hút lao động địa phương vào các hoạt động khoáng sản và các dịch vụ liên quan. - Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra. - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất phải kê khai hiện trạng thực tế sử dụng đất thuê, xuất trình thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất, hồ sơ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, chuyển nhượng dự án (nếu có) với cơ quan Thuế. - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải chấp hành việc khai thác theo đúng quy định đã được cấp phép đăng ký; kê khai nộp thuế, quyết toán thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí triển khai thực hiện. 2.1. Dự kiến nhu cầu kinh phí hàng năm: căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ của các ban chỉ đạo các cấp, các tổ công tác chủ động xây dựng dự toán chi chi hàng năm báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp trình UBND các cấp phê duyệt. | 2,054 |
129,371 | 2.2. Nguồn kinh phí: Chủ yếu là các khoản được trích để lại theo quy định tại Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 4/7/2008 của Bộ Tài chính quy định về quản lý sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu và Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC - TTCP ngày 4/01/2008 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của các cơ quan tranh tra Nhà nước và nguồn kinh phí bổ sung của Uỷ ban nhân dân các cấp. 2.3. Hàng năm cơ quan chủ trì thực hiện dự toán kinh phí để thực hiện đề án trên cho cơ quan tài chính cùng cấp trên cơ sở nhiệm vụ được giao và theo những quy định đã nêu ở trên. Việc sử dụng kinh phí phải trên cơ sở tiết kiệm, có hiệu quả đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành. KẾT LUẬN Công tác quản lý nhà nước và chống thất thu ngân sách về tài nguyên kháng sản và đất đai nhằm đưa các hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, đất đai vào quản lý thu thuế theo đúng trật tự, kỷ cương theo các quy định của pháp luật là một nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải có sự chủ động tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp đồng thời phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng ở tỉnh, giữa các ngành ở tỉnh với các cấp chính quyền địa phương. Đề án này là cơ sở để các ngành, các cấp tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước và chống thất thu ngân sách về tài nguyên khoáng sản và đất đai trên địa bàn tỉnh./. NGHỊ QUYẾT VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Theo đề nghị của Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối. 2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo. 3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất; b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật; d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã. Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp 1. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác được quy định như sau: a) Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp; b) Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp. 3. Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân quản lý sử dụng. Điều 3. Hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp Hạn mức giao đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai. Điều 4. Thời hạn miễn, giảm thuế Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đối tượng được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp không quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết này và quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thì được hưởng mức miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất. 3. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm. 1. Bổ sung khoản 19 và khoản 20 Điều 3 như sau: “19. Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 20. Bảo hiểm sức khoẻ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.” 2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới.” 3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 7. Các loại nghiệp vụ bảo hiểm 1. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm: a) Bảo hiểm trọn đời; b) Bảo hiểm sinh kỳ; c) Bảo hiểm tử kỳ; d) Bảo hiểm hỗn hợp; đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ; e) Bảo hiểm liên kết đầu tư; g) Bảo hiểm hưu trí. 2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: a) Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; b) Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không; c) Bảo hiểm hàng không; d) Bảo hiểm xe cơ giới; đ) Bảo hiểm cháy, nổ; e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; g) Bảo hiểm trách nhiệm; h) Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; i) Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; k) Bảo hiểm nông nghiệp. 3. Bảo hiểm sức khoẻ bao gồm: a) Bảo hiểm tai nạn con người; b) Bảo hiểm y tế; c) Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ. 4. Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do Chính phủ quy định. 5. Bộ Tài chính quy định Danh mục sản phẩm bảo hiểm.” 4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Tái bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định.” 5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu trong kinh doanh bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác trong việc tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm, giám định tổn thất, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất, phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm được cạnh tranh về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính. Việc cạnh tranh phải theo quy định của pháp luật về cạnh tranh và bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm; mức phí bảo hiểm phải phù hợp với điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm bảo hiểm. 3. Dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc của doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện đấu thầu về điều kiện, phạm vi, mức trách nhiệm, mức phí, chất lượng dịch vụ, năng lực bảo hiểm và năng lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm. | 2,099 |
129,372 | Việc đấu thầu phải bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu. 4. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Cấu kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm nhằm phân chia thị trường bảo hiểm, khép kín dịch vụ bảo hiểm; b) Can thiệp trái pháp luật vào việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn chỉ định, yêu cầu, ép buộc, ngăn cản tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; d) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; đ) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác; e) Khuyến mại bất hợp pháp; g) Hành vi bất hợp pháp khác trong hợp tác, cạnh tranh và đấu thầu.” 6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây: 1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm; 2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm; 3. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.” 7. Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 59. Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm bao gồm: 1. Công ty cổ phần bảo hiểm; 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm; 3. Hợp tác xã bảo hiểm; 4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ.” 8. Bổ sung khoản 5 Điều 63 như sau: “5. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.” 9. Điểm g và điểm h khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau: “g) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), chuyên gia tính toán; h) Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, đầu tư ra nước ngoài.” 10. Điểm c khoản 1 Điều 86 được sửa đổi, bổ sung như sau: c) Có Chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp. Bộ Tài chính quy định về chương trình, nội dung, hình thức đào tạo, việc cấp Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.” 11. Điều 97 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 97. Quỹ dự trữ và Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định. 2. Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định trong điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. 3. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Nguồn để lập Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả hợp đồng bảo hiểm. Chính phủ quy định việc trích lập và quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm.” 12. Điều 105 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 105. Hình thức hoạt động 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn môi giới bảo hiểm; b) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới theo quy định của Chính phủ. 3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.” 13. Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 108. Thẩm quyền cấp giấy phép Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; giấy phép đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.” 14. Khoản 4 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau: “4. Giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm thông qua hoạt động nghiệp vụ, tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; áp dụng các biện pháp cần thiết để doanh nghiệp bảo hiểm bảo đảm các yêu cầu về tài chính và thực hiện những cam kết với bên mua bảo hiểm;” 15. Điều 122 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 122. Thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm 1. Cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm. 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành kinh doanh bảo hiểm theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra.” 16. Bổ sung khoản 3 Điều 127 như sau: “3. Chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng, không phải làm thủ tục chuyển đổi thành Chứng chỉ đại lý bảo hiểm.” Điều 2 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2011. 2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ LUẬT BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội số 31/2001/QH10 và Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân số 13/2003/QH11. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội. 1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 12 1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội chia thành nhiều khu vực bỏ phiếu. Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội đồng thời là khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có tới ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu. Việc chia khu vực bỏ phiếu do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định và do Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thì việc chia khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định. Đơn vị vũ trang nhân dân thành lập khu vực bỏ phiếu riêng, trừ trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung một khu vực bỏ phiếu. Bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trở lên có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng. Cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh đối với những người đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng.” 2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 13 Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội bao gồm: 1. Hội đồng bầu cử ở trung ương; 2. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 3. Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử; 4. Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu.” 3. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14 1. Chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử ở trung ương để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Hội đồng bầu cử có từ mười lăm đến hai mươi mốt người gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên là đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, một số cơ quan, tổ chức hữu quan. 2. Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức bầu cử trong cả nước; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử; b) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử; c) Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử; d) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; gửi tiểu sử tóm tắt của những người ứng cử đến Ban thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đ) Nhận hồ sơ và danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội do Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi đến; e) Quy định mẫu thẻ cử tri và phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội; | 2,091 |
129,373 | g) Lập và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước; h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử và Tổ bầu cử; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban bầu cử chuyển đến; giải quyết khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội; i) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử do Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử gửi đến; làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; k) Quyết định việc bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Quốc hội hoặc huỷ bỏ kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử; l) Công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước; m) Cấp giấy chứng nhận cho người trúng cử đại biểu Quốc hội; n) Trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội khoá mới biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước và những hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội. 4. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15 1. Chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ hai mươi mốt đến ba mươi mốt người gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan. Danh sách Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được báo cáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội đồng bầu cử. 2. Đối với bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội ở các đơn vị bầu cử; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử, Tổ bầu cử; b) Chỉ đạo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương; c) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương; d) Nhận và xem xét hồ sơ của người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở địa phương giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ của người tự ứng cử đại biểu Quốc hội; gửi danh sách trích ngang và tiểu sử tóm tắt của những người được giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Quốc hội đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đ) Nhận tài liệu và phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; e) Lập danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo đơn vị bầu cử và báo cáo Hội đồng bầu cử; g) Chỉ đạo, kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri; h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của Ban bầu cử, Tổ bầu cử; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử đại biểu Quốc hội do Ban bầu cử, Tổ bầu cử chuyển đến; giải quyết khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; i) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử; lập biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương; k) Thông báo kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở địa phương; l) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của Hội đồng bầu cử; m) Chuyển hồ sơ, biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội đến Hội đồng bầu cử; n) Tổ chức việc bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Quốc hội theo quyết định của Hội đồng bầu cử. 5. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16 1. Chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ chín đến mười lăm người gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, một số cơ quan, tổ chức hữu quan. 2. Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của các Tổ bầu cử; b) Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu; c) Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri; d) Phân phối tài liệu và phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội cho các Tổ bầu cử chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử; đ) Niêm yết danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội trong đơn vị bầu cử; e) Chỉ đạo, kiểm tra công việc bầu cử đại biểu Quốc hội tại các phòng bỏ phiếu; g) Nhận và kiểm tra biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội do các Tổ bầu cử gửi đến; làm biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội ở đơn vị bầu cử để gửi đến Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; h) Nhận và chuyển đến Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khiếu nại, tố cáo về người ứng cử đại biểu Quốc hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Quốc hội của các Tổ bầu cử; i) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; k) Chuyển hồ sơ, tài liệu về bầu cử đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; l) Tổ chức thực hiện việc bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Quốc hội.” 6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 17 1. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tổ bầu cử có từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương. Đối với những nơi không có đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương. Đơn vị vũ trang nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu của mình một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện Chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân. Trong trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân và địa phương có chung một khu vực bỏ phiếu thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và Chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân quyết định thành lập Tổ bầu cử từ mười một đến hai mươi mốt người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương, đại diện Chỉ huy đơn vị, đại diện quân nhân. 2. Tổ bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu; b) Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu; c) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ban bầu cử; phát thẻ cử tri, phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri; d) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử; đ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy phòng bỏ phiếu; e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử do mình phụ trách; g) Kiểm phiếu và làm biên bản kết quả kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử; h) Giao biên bản kết quả kiểm phiếu và toàn bộ phiếu bầu cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; i) Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của các tổ chức phụ trách bầu cử cấp trên; k) Tổ chức thực hiện việc bầu cử lại, bầu cử thêm.” 7. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: | 2,054 |
129,374 | “Điều 21 Hội đồng bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Quốc hội sau khi đã trình Quốc hội khoá mới biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và hồ sơ, tài liệu về bầu cử đại biểu Quốc hội. Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử, Tổ bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Quốc hội sau khi Hội đồng bầu cử kết thúc việc tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội trong cả nước.” 8. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 25 Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách đó tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tại những nơi công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để nhân dân kiểm tra.” 9. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 26 Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu thấy có sai sót thì trong thời hạn hai mươi lăm ngày, kể từ ngày niêm yết, mọi người có quyền khiếu nại bằng miệng hoặc bằng văn bản với cơ quan lập danh sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý về kết quả giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu kiện, Toà án nhân dân phải giải quyết xong. Quyết định của Toà án nhân dân là quyết định cuối cùng.” 10. Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 46 Căn cứ vào danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội được Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu, Hội đồng bầu cử gửi đến các Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hữu quan danh sách những người được giới thiệu về ứng cử tại địa phương. Hội đồng bầu cử lập và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước theo danh sách chính thức do Ban thường trực Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi đến chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử. Trong danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội phải ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hoá, chuyên môn, nghề nghiệp, chức vụ, nơi làm việc của người ứng cử. Danh sách những người ứng cử được xếp theo vần chữ cái A, B, C... Số người trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vị đó; nếu đơn vị bầu cử được bầu ba đại biểu thì số người trong danh sách ứng cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ít nhất là hai người. Trong trường hợp khuyết người ứng cử vì lý do bất khả kháng thì do Hội đồng bầu cử quyết định. Người ứng cử chỉ được ghi tên vào danh sách ứng cử ở một đơn vị bầu cử.” 11. Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 55 Trường hợp đặc biệt cần hoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định thì Tổ bầu cử phải kịp thời báo cáo Ban bầu cử để đề nghị Ủy ban bầu cử trình Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định”. 12. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 58 Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội. Cử tri phải tự mình đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật này; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.” 13. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 60 Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử. Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác. Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.” 14. Điều 68 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 68 1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu. Biên bản phải ghi rõ: a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử; h) Những khiếu nại nhận được, những khiếu nại đã giải quyết và kết quả giải quyết, những khiếu nại chuyển đến Ban bầu cử giải quyết. 2. Biên bản được lập thành ba bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Biên bản được gửi đến Ban bầu cử và Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn chậm nhất là ba ngày sau ngày bầu cử.” 15. Điều 82 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 82 Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở đơn vị bầu cử Ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các uỷ viên là đại diện chính quyền địa phương và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương.” 16. Điều 83 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 83 Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung từ năm đến bảy người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tập thể cử tri ở địa phương.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. 1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 13 1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp chia thành một hoặc nhiều khu vực bỏ phiếu. Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đồng thời là khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội. 2. Việc thành lập khu vực bỏ phiếu được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội.” 2. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 15 Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm: 1. Hội đồng bầu cử ở trung ương; 2. Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban bầu cử); 3. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở đơn vị bầu cử (sau đây gọi chung là Ban bầu cử); 4. Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu.” 3. Bổ sung Điều 15a sau Điều 15 như sau: “Điều 15a 1. Hội đồng bầu cử được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội. 2. Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức bầu cử trong cả nước; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử; b) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử; c) Chỉ đạo công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử; d) Quy định mẫu phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đ) Hủy bỏ kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó.” 4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16 1. Việc thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội. Đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Chậm nhất là chín mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập Ủy ban bầu cử tương ứng gồm đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, một số cơ quan, tổ chức hữu quan. Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ mười một đến mười lăm người. Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ chín đến mười một người. Ủy ban bầu cử gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên. Danh sách Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã phải được báo cáo lên Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. 3. Ủy ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; b) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; c) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; d) Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; gửi danh sách trích ngang và tiểu sử tóm tắt của những người ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; | 2,164 |
129,375 | đ) Giải quyết những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử; e) Công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương mình; g) Nhận hồ sơ và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử; giải quyết những khiếu nại, kiến nghị về việc lập danh sách đó; h) Nhận tài liệu và phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân từ Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; i) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân do các Ban bầu cử gửi đến; làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; k) Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại các điều 62, 63, 64 và 65 của Luật này; l) Công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; m) Trình Hội đồng nhân dân biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và chuyển giao các hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật này.” 5. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ 1. Chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử gồm đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Ở cấp xã, thành phần Ban bầu cử có thêm đại diện tập thể cử tri ở địa phương. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười một đến mười ba người. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ chín đến mười một người. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bảy đến chín người. Ban bầu cử gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Thư ký và các ủy viên.” 6. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18 1. Tổ bầu cử được thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu để thực hiện công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và bầu cử đại biểu Quốc hội. 2. Việc thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội.” 7. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22 Hội đồng bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi các Ủy ban bầu cử đã trình biên bản tổng kết cuộc bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Ủy ban bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi Ủy ban bầu cử đã trình biên bản tổng kết cuộc bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới. Ban bầu cử, Tổ bầu cử hết nhiệm vụ đối với bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân sau khi Ủy ban bầu cử kết thúc việc tổng kết công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.” 8. Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 37 Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn tổ chức theo đơn vị thôn, tổ dân phố do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị cử tri ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp do Thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng đầu của tổ chức phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị cử tri ở đơn vị vũ trang nhân dân là Hội nghị quân nhân do lãnh đạo, Chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì. Người được giới thiệu ứng cử, tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố có người ứng cử được mời tham dự các hội nghị này. Tại các hội nghị này, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của Hội nghị. Biên bản Hội nghị cử tri lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả Hội nghị. Biên bản Hội nghị cử tri lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì gửi đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó để chuẩn bị cho Hội nghị hiệp thương lần thứ ba. Ủy ban thường vụ Quốc hội phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị cử tri nơi làm việc và nơi cư trú.” 9. Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 44 Hội đồng bầu cử chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử trong phạm vi cả nước. Các Ủy ban bầu cử chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử tại địa phương mình.” 10. Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 48 Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ sáng đến bảy giờ tối. Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu sớm hơn nhưng không được trước năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá mười giờ đêm. Trước khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử phải kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri.” 11. Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 54 Trong ngày bầu cử, cuộc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, kịp thời báo cáo cho Ban bầu cử biết, đồng thời phải có những biện pháp cần thiết để cuộc bỏ phiếu được tiếp tục. Trong trường hợp đặc biệt cần hoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định thì Tổ bầu cử phải kịp thời báo cáo Ban bầu cử để đề nghị Ủy ban bầu cử trình Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định.” 12. Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 64 Hội đồng bầu cử huỷ bỏ cuộc bầu cử ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó.” 13. Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 70 Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó thành lập Ủy ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người và chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung, thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung một Ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người gồm đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Ủy ban bầu cử bổ sung gồm Chủ tịch, Thư ký và ủy viên. Ban bầu cử bổ sung gồm Trưởng ban, Thư ký và ủy viên.” 14. Điều 71 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 71 Chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung từ năm đến bảy người gồm đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương. Tổ bầu cử bổ sung gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các ủy viên.” Điều 3 1. Thay thế cụm từ “Ủy ban bầu cử” tại các điều 18, 19, 28, 31, 38, 40, 45, 49, 50, 69, 71, 72, 73, 75, 76 và 84 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội bằng cụm từ “Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh”. Thay thế cụm từ “Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam” tại Điều 39 và Điều 84 của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội bằng cụm từ “Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”. 2. Thay thế cụm từ “Hội đồng bầu cử” tại các điều 12, 17, 21, 29, 31, 32, 36, 38, 40, 41, 43, 60, 62, 63, 66, 67 và 74 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân bằng cụm từ “Ủy ban bầu cử”. Điều 4 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐƯỜNG GOM, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO 6 TUYẾN QUỐC LỘ (QL1 VÀ QL1 ĐOẠN TRÁNH TP VINH, QL7, QL15, QL46, QL48, ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Công văn số 5223/BGTVT-KCHT ngày 02/08/2010 của Bộ GTVT về việc thỏa thuận quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ qua địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1404/SGTVT-KHTH ngày 14/10/2010 về việc trình phê duyệt Quy hoạch quy hoạch đường gom, đấu nối đường nhánh vào 6 tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, | 2,058 |
129,376 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đường gom, đấu nối đường nhánh vào 6 tuyến Quốc lộ (QL1 và QL1 đoạn tránh TP Vinh, QL7, QL15, QL46, QL48, đường Hồ Chí Minh) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quy mô, hình thức nút giao: Căn cứ các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế đường Ôtô (TCVN4054-5005), để xây dựng nút giao thông khác mức tại các vị trí cần thiết hoặc xây dựng điểm đấu nối mới hay cải tạo, mở rộng nút giao thông hiện có. 2. Tổng số nút giao và điểm đấu nối được phê duyệt quy hoạch với 6 tuyến Quốc lộ là 445 vị trí gồm 116 ngã tư, 329 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 419 vị trí, số điểm đấu nối mới 26 (chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo). Cụ thể như sau: - Quốc lộ 1 có tổng số 51 vị trí gồm 09 ngã tư và 42 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 47 vị trí, số điểm đấu nối mới 04. - Quốc lộ 1 tránh Vinh có tổng số 20 vị trí gồm 15 ngã tư và 05 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 18 vị trí, số điểm đấu nối mới 02. - Quốc lộ 7 có tổng số 99 vị trí gồm 29 ngã tư và 70 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 94 vị trí, số điểm đấu nối mới 05. - Quốc lộ 15 có tổng số 68 vị trí gồm 19 ngã tư và 49 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 64 vị trí, số điểm đấu nối mới 04. - Quốc lộ 46 có tổng số 67 vị trí gồm 15 ngã tư và 52 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 64 vị trí, số điểm đấu nối mới 03. - Quốc lộ 48 có tổng số 67 vị trí gồm 15 ngã tư và 53 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 63 vị trí, số điểm đấu nối mới 04. - Đường Hồ Chí Minh có tổng số 73 vị trí gồm 33 ngã tư và 40 ngã ba, số điểm đấu nối có sẵn 63 vị trí, số điểm đấu nối mới 08. 3. Đấu nối đường dẫn từ cửa hàng xăng dầu vào Quốc lộ. - Tổng số điểm đấu nối đường dẫn từ CHXD vào Quốc lộ được phê duyệt quy hoạch là 55 vị trí đã có từ trước (chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo). Cụ thể như sau: + Quốc lộ 1 có 16 vị trí; + Quốc lộ 1 tránh Vinh có 01 vị trí; + Quốc lộ 7 có 18 vị trí; + Quốc lộ 46 có 13 vị trí; + Quốc lộ 48 có 07 vị trí. - Quy hoạch đấu nối các Cửa hàng xăng dầu trên đường Hồ Chí Minh, UBND tỉnh sẽ trình Bộ Giao thông vận tải thoả thuận sau khi có quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên đường Hồ Chí Minh của Bộ Công thương phê duyệt. 4. Một số đoạn tuyến Quốc lộ đi qua khu vực đô thị chưa xem xét tại quyết định này, do hiện tại quá nhiều điểm có khoảng cách liền kề không đảm bảo theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị có Quốc lộ đi qua thực hiện công bố rộng rãi quy hoạch; giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất quy hoạch đấu nối công trình vào đường Quốc lộ và công trình sử dụng hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; b) Quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án tổ chức nút giao, điều kiện đảm bảo trật tự an toàn giao thông và cấp Giấy phép thi công đối với các điểm đấu nối vào Quốc lộ được uỷ thác (QL48, QL15); hướng dẫn UBND các huyện, các đơn vị liên quan thực hiện quản lý thống nhất quy hoạch các điểm đấu nối vào Quốc lộ; c) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông vận tải và đơn vị quản lý đường bộ phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về đấu nối công trình vào đường Quốc lộ. 2. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát giao thông giao thông đường bộ, Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an huyện phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ. 3. Trách nhiệm của UBND huyện, thành, thị - Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang đường bộ theo quy định pháp luật, quan tâm đến việc giao, cho thuê đất, cấp chứng chỉ quy hoạch, giấy phép xây dựng; - Phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý đường bộ và các cơ quan liên quan thực hiện bảo vệ hành lang an toàn và kết cấu hạ tầng đường bộ. - Huỷ bỏ các quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông vận tải đã ban hành trước đây trái với quy hoạch này. 4. Việc cấp Giấy phép thi công đối với các điểm đấu nối vào các Quốc lộ khác (QL1, QL1 đoạn tránh thành phố Vinh, QL7, QL46, đường Hồ Chí Minh), do Khu quản lý đường bộ IV thực hiện. 5. Chủ đầu tư các công trình có nhu cầu cải tạo, mở rộng nút giao thông hiện có hoặc đầu tư xây dựng điểm đấu nối mới theo quy hoạch thực hiện theo các thủ tục quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định này. 6. Lộ trình thực hiện - Các vị trí đấu nối vào các Quốc lộ hiện có được giữ nguyên hiện trạng và được tổ chức giao thông theo hình thức nút giao đồng mức. - Việc xoá bỏ đường ngang không có trong quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 1 (Kèm theo Quyết định số: 95/2010/QĐ-UBND-CN ngày 23/11/2010 UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 1 TRÁNH VINH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 7 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 15 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 46 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ 48 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> VỊ TRÍ QUY HOẠCH CÁC ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VỊ TRÍ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN QL1 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VỊ TRÍ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN QL1 TUYẾN TRÁNH TP VINH <jsontable name="bang_10"> </jsontable> VỊ TRÍ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN QL7 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> VỊ TRÍ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN QL46 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> VỊ TRÍ CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN QL48 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Trong những năm qua, ngành bưu chính, viễn thông phát triển rất nhanh góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh và đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, vận chuyển hàng hóa của nhân dân, trong đó thông tin liên lạc bằng đường bưu chính có vai trò rất quan trọng như chuyển phát thư báo, tài liệu, công điện,... (đặc biệt là đối với các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội,...); chuyển phát kiện, gói hàng hóa phục vụ nhu cầu lưu thông hàng hóa tăng cao khi đời sống người dân ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, sự ra đời của nhiều doanh nghiệp bưu chính cùng với đa dạng các loại hình dịch vụ thì chất lượng dịch vụ bưu chính hiện nay đang còn nhiều bất cập, hoạt động cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp còn vi phạm các quy định của nhà nước, phổ biến như vi phạm việc niêm yết thông tin tại các điểm giao dịch, vi phạm thời gian toàn trình, vi phạm công tác báo cáo,... nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của doanh nghiệp về pháp luật chưa đầy đủ, sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý chất lượng chưa cao,... ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức và cá nhân khi sử dụng dịch vụ bưu chính. Để tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính đảm bảo yêu cầu về thông tin liên lạc của các cơ quan Đảng, chính quyền và nhu cầu thông tin liên lạc, vận chuyển hàng hóa của nhân dân, UBND tỉnh Nghệ An yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện nghiêm túc các nội dung sau: 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã: tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân các quy định của pháp luật về bưu chính, cung cấp thông tin liên quan đến chất lượng dịch vụ bưu chính, chuyển phát của các doanh nghiệp; hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bưu chính. b) Phối hợp với Cục quản lý chất lượng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin - Bộ Thông tin và Truyền thông, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tỉnh Nghệ An tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát. c) Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bưu chính, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) ngày 06/09/2006 ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bưu chính công ích ban hành kèm theo Quyết định số 50/2008/QĐ-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông. | 2,085 |
129,377 | 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Nghệ An Phối hợp chặt chẽ với Cục Quản lý chất lượng Bưu chính viễn thông và Công nghệ Thông tin thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc kiểm định thiết bị đo lường bưu chính. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát thực hiện tốt việc kiểm định thiết bị đo lường bưu chính. 3. UBND các huyện, thành phố, thị xã a) Chỉ đạo Đài PTTH huyện, UBND các phường, xã, thị trấn tổ chức tốt công tác tuyên truyền các nội dung, các quy định liên quan đến chất lượng dịch vụ bưu chính. b) Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng dịch vụ đối với các đơn vị bưu chính, chuyển phát đóng trên địa bàn, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông. c) Thực hiện công tác báo cáo định kỳ theo thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24/7/2009 ban hành chế độ thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông. 4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát a) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính quy định tại Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan về chất lượng dịch vụ. b) Đảm bảo và duy trì chất lượng dịch vụ như mức đã công bố. Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ do mình cung cấp. Khi có sự cố hoặc khi phát hiện mức chất lượng dịch vụ không phù hợp với mức đã công bố phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng dịch vụ. c) Tăng cường công tác phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan trong việc duy trì chất lượng dịch vụ liên mạng. d) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về chất lượng dịch vụ cho Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đóng trên địa bàn. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Luật sư năm 2006; Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020"; Theo đề nghị của Giám đốc Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 11/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án "Phát triển Tổ chức hành nghề luật sư từ năm 2010 đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh An Giang, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN "PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2020" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh ) I- CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ, ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ 1. Cơ sở pháp lý của việc xây dựng Đề án: - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật Luật sư năm 2006; - Căn cứ Nghị định số 28/2007/NĐ-CP ngày 26/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; - Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTP ngày 25/4/2007 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư; - Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020"; 2. Thực trạng Tổ chức hành nghề luật sư và đội ngũ luật sư trên địa bàn tỉnh: a) Thực trạng Tổ chức hành nghề luật sư: Hiện nay toàn tỉnh có 31 Tổ chức hành nghề luật sư, gồm: 01 Công ty Luật, 23 Văn phòng luật sư, 01 Chi nhánh của Tổ chức hành nghề luật sư và 06 Văn phòng giao dịch. Hầu hết các tổ chức hành nghề luật sư đều đặt trụ sở tại thành phố Long Xuyên. Có 17 Văn phòng luật sư trang bị máy vi tính hòa mạng; 10 Văn phòng luật sư trang bị máy Fax, 04 Văn phòng luật sư có nhân viên hành chính, văn thư, kế toán,... b) Đội ngũ luật sư: Tổng số luật sư thành viên của Đoàn luật sư của tỉnh hiện nay là 47 luật sư; trong đó có 21 luật sư mới gia nhập từ 2007 đến 2009. Tuổi đời bình quân của luật sư là 57 tuổi. Có 43 luật sư có trình độ Đại học, 01 luật sư có trình độ Thạc sĩ, 04 luật sư có trình độ tương đương đại học, 22 luật sư chưa qua đào tạo nghề luật sư, trong đó có 07 luật sư được miễn tập sự hành nghề luật sư. Chưa có luật sư thông thạo ngoại ngữ. Có 20 luật sư sử dụng được máy vi tính cá nhân. Các tổ chức hành nghề luật sư và đội ngũ luật sư trên địa bàn tỉnh không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng hoạt động nghề nghiệp, từng bước đáp ứng kịp thời nhu cầu tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác cho các tổ chức, cá nhân, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người dân, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện công cuộc cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên tổ chức và hoạt động luật sư vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: số lượng luật sư hiện có so với dân số trên địa bàn tỉnh còn rất thấp (01 luật sư/47.000 dân), chưa đáp ứng nhu cầu về dịch vụ pháp lý ngày càng tăng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng của tỉnh; chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ luật sư còn chênh lệch nhiều, hiệu quả tranh tụng tại các phiên tòa chưa cao, chưa ngang tầm yêu cầu của xã hội và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Các tổ chức hành nghề luật sư phân bố không đều trên địa bàn tỉnh, chủ yếu tập trung tại thành phố Long Xuyên, gây khó khăn cho việc cung ứng dịch vụ pháp lý cho người dân. Xuất phát từ thực trạng tổ chức hành nghề luật sư và đội ngũ luật sư; yêu cầu tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020, cần thiết phải xây dựng Đề án "Phát triển Tổ chức hành nghề luật sư từ năm 2010 đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh An Giang. II- MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC 1. Mục tiêu: - Nhằm cụ thể hoá chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước về luật sư theo tinh thần Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; đào tạo, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ chuyên môn. Nâng cao vai trò, vị trí của Tổ chức hành nghề luật sư trong việc quản lý luật sư, nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý của luật sư. - Phát triển Tổ chức hành nghề luật sư trên toàn tỉnh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tư vấn pháp luật, tham gia tranh tụng và các dịch vụ pháp lý khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về luật sư. - Xây dựng, phát triển đội ngũ luật sư đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thành thạo về kỹ năng hành nghề luật sư, am hiểu luật pháp và thông lệ, tập quán quốc tế, sử dụng thông thạo ít nhất một ngoại ngữ (Tiếng Anh) để có thể tư vấn các vấn đề liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và UBND tỉnh. 2. Nguyên tắc: - Phát triển Tổ chức hành nghề luật sư đi đôi với tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động luật sư, phải có bước đi phù hợp, theo quy hoạch và lộ trình cụ thể nhằm bảo đảm cho sự phát triển hoạt động luật sư đạt hiệu quả cao, đúng với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển chung của tỉnh. - Đề án "Phát triển Tổ chức hành nghề luật sư từ năm 2010 đến năm 2020" trên địa bàn tỉnh phải xuất phát từ thực trạng đội ngũ luật sư và yêu cầu về tư vấn pháp luật, tham gia tranh tụng và các dịch vụ pháp lý khác của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh từ nay đến năm 2020. III- NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Quy hoạch phát triển mạng lưới Tổ chức hành nghề luật sư: a) Định hướng chung: Tiếp tục phát triển các Tổ chức hành nghề luật sư tại các khu vực có nhu cầu dịch vụ pháp lý cao, khuyến khích phát triển tổ chức hành nghề luật sư tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn, các huyện giáp biên giới để phục vụ một cách thuận tiện, kịp thời cho tổ chức và nhân dân. b) Quy hoạch phát triển Tổ chức hành nghề luật sư: - Khu vực 1: Thành phố Long Xuyên; - Khu vực 2: Thị xã Tân Châu và thị xã Châu Đốc; - Khu vực 3: Các huyện Châu Thành, Chợ Mới, Thoại Sơn; - Khu vực 4: Các huyện còn lại. 2. Lộ trình phát triển: a) Giai đoạn 1 (từ năm 2010 đến năm 2015): - Củng cố, nâng cao chất lượng phục vụ của các Văn phòng Luật, Công ty Luật; | 2,060 |
129,378 | - Khuyến khích thành lập mới từ 10 đến 15 Tổ chức hành nghề luật sư, trong đó: + Khu vực 1: Thành lập mới từ 03 - 05 Tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có từ 01 - 03 Công ty Luật; + Khu vực 2: Thành lập từ 02 - 04 Tổ chức hành nghề luật sư, trong đó có 01- 02 Công ty luật; + Khu vực 3: Mỗi huyện có ít nhất 02 Tổ chức hành nghề luật sư trở lên; + Khu vực 4: Mỗi huyện ít nhất có 01 Tổ chức hành nghề luật sư; b) Giai đoạn 2 (từ năm 2015 đến năm 2020): Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các Tổ chức hành nghề luật sư, đặc biệt là đối với Văn phòng Luật sư. 3. Xây dựng và phát triển đội ngũ luật sư về số lượng: Phấn đấu đến năm 2020, số lượng luật sư của tỉnh đạt gấp 3-4 lần so với hiện nay (từ khoảng 150 – 200). - Giai đoạn từ 2010 – 2015: Phát triển từ 40 - 60 luật sư; - Gia đoạn từ 2015 -2020: Phát triển từ 50 - 70 luật sư. 4. Về trình độ chuyên môn: - Từ năm 2011 - 2015: Có khoảng 05 - 10 luật sư đạt trình độ Thạc sĩ và phấn đấu có 01- 03 luật sư đạt trình độ Tiến sĩ; ít nhất 10% luật sư thông thạo một ngoại ngữ có đủ khả năng tham gia vào các chương trình, dự án liên doanh nước ngoài của tỉnh hoặc tham gia tư vấn, tranh tụng những vụ việc có yếu tố nước ngoài mà không cần có phiên dịch. - Từ năm 2015 - 2020: Có khoảng 20 luật sư đạt trình độ Thạc sĩ và phấn đấu có 03 - 05 luật sư đạt trình độ Tiến sĩ; ít nhất 15 % luật sư thông thạo một ngoại ngữ. 5. Về lĩnh vực hành nghề: - Từ năm 2011 - 2015: Có khoảng 05 luật sư, 01 tổ chức hành nghề luật sư có khả năng tư vấn cho các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh An Giang (bao gồm doanh nghiệp của nước ngoài), tiếp cận và tham gia tranh chấp thương mại có yếu tố người nước ngoài; - Từ năm 2015 – 2020: Có ít nhất 10 luật sư và từ 03 - 05 tổ chức hành nghề luật sư có khả năng tư vấn cho các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh An Giang (bao gồm doanh nghiệp của nước ngoài), tiếp cận và tham gia tranh chấp thương mại có yếu tố người nước ngoài. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Phối hợp với Đoàn Luật sư của tỉnh rà soát đội ngũ luật sư hiện có để nắm bắt trình độ được đào tạo và khả năng phát triển của từng luật sư để tiếp tục đào tạo và định hướng phát triển. Căn cứ quy mô, trình độ và kết quả đánh giá khả năng phát triển của các Tổ chức hành nghề luật sư hoạt động trên địa bàn tỉnh để định hướng phát triển một số Công ty luật chuyên sâu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, thương mại. b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Luật sư của tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết mở các khoá đào tạo, bồi dưỡng luật sư. c) Liên hệ với Trung tâm đào tạo liên kết tại Học viện Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục mở khóa đào tạo luật sư theo mô hình liên kết đào tạo và lựa chọn luật sư tham gia các khoá bồi dưỡng, đào tạo trong và ngoài nước theo Đề án. d) Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. e) Tham mưu cho UBND và HĐND tỉnh ban hành các chính sách để hỗ trợ, phát triển luật sư trên địa bàn tỉnh trong suốt quá trình triển khai thực hiện Đề án. f) Tăng cường kiểm tra tổ chức và hoạt động của các Tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về luật sư. 2. Trách nhiệm của Đoàn Luật sư: Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện Đề án. Tiến hành rà soát đội ngũ luật sư và các Tổ chức hành nghề luật sư, chuẩn bị nguồn gửi đi đào tạo theo lộ trình của Đề án. 3. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển luật sư theo lộ trình triển khai thực hiện Đề án này. 4. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và chính trị cho đội ngũ luật sư. 5. Trách nhiệm của luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư trên địa bàn tỉnh: Tham gia tích cực trong quá trình thực hiện Đề án. Phấn đấu để có thể phục vụ tốt nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và sẵn sàng tham gia vào các chương trình, dự án lớn của tỉnh khi có yêu cầu. 6. Trách nhiệm của các ban, ngành và doanh nghiệp trong tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thực hiện Đề án và kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp kịp thời báo cáo UBND tỉnh để có giải pháp khắc phục./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP CHO UBND CÁC QUẬN, HUYỆN ĐÓNG VÀ CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2009 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 339/TTr-SLĐTBXH ngày 02 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quyết định phân cấp cho UBND các quận, huyện đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định phân cấp cho UBND các quận, huyện đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây: 1. Người thuộc hộ gia đình nghèo; 2. Người thuộc hộ gia đình thoát nghèo không quá 2 năm; 3. Người thuộc hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; 4. Trẻ em dưới 6 tuổi; 5. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; 6. Người bị bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn; 7. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. Điều 2. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí từ ngân sách thành phố bảo đảm đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại các điểm 1,2,3,4,5,6 và hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo tại điểm 7 của Điều 1. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các quận, huyện trong việc đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại Điều 1 Quyết định này; b) Chuyển giao và hướng dẫn các địa phương cập nhật các đối tượng đưa vào phần mềm quản lý; c) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố bố trí kinh phí cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các quận, huyện thực hiện; d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về UBND thành phố tình hình thực hiện đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: Hướng dẫn phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các quận, huyện lập dự toán kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại điều 1, báo cáo Sở Tài chính tổng hợp trình UBND thành phố cân đối, bố trí kinh phí đóng bảo hiểm y tế hàng năm cho các quận, huyện thực hiện theo phân cấp quản lý. 3. Bảo hiểm xã hội thành phố có trách nhiệm: a) Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các quận, huyện về hợp đồng đóng và cấp thẻ bảo hiểm y tế, thanh lý hợp đồng và quyết toán với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện; thực hiện in và giao thẻ bảo hiểm y tế cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để giao cho UBND các xã, phường cấp thẻ cho các đối tượng; b) Phối hợp các ngành liên quan và các địa phương trong việc quản lý, giám sát việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng. 4. UBND các quận, huyện có trách nhiệm: a) Phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho các phòng, đơn vị trong việc thực hiện quy trình đóng và cấp phát thẻ bảo hiểm y tế; b) Chỉ đạo UBND các xã, phường lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế gửi về phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, thẩm định trình UBND các quận, huyện phê duyệt và tiến hành ký hợp đồng đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng, cung cấp dữ liệu cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện để in và cấp thẻ bảo hiểm y tế; chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát UBND các xã, phường trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng; c) Định kỳ hàng quý chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo điều chỉnh phát sinh tăng, giảm đối tượng, thay đổi mức đóng, tỷ lệ đóng. Hàng năm, lập dự toán kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại điều 1 gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND thành phố theo quy định; d) Thanh toán và quyết toán kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thời điểm bắt đầu áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định tại Công văn số 5254/UBND-KTTH ngày 25 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố về việc triển khai thực hiện chính sách BHYT theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP của Chính phủ trái với quy định tại Quyết định này được hủy bỏ. | 2,085 |
129,379 | Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TẢI TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin và Bộ Tài Chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 533/TTr-STTTT ngày 05 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao áp dụng đối với thông tin được đăng tải trên trang thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định mức chi trả nhuận bút, thù lao áp dụng đối với thông tin được đăng tải trên trang thông tin điện tử. Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI THÔNG TIN ĐƯỢC ĐĂNG TẢI TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Điều 1. Đối tượng hưởng thù lao Chi trả thù lao cho các tổ chức, cá nhân tham gia viết tin, bài, ảnh được Ban biên tập duyệt đăng tải trên trang thông tin điện tử, nhằm bảo đảm quyền lợi và khuyến khích tổ chức, cá nhân viết nhiều tin, bài, ảnh có chất lượng, giá trị cao; khoản tiền thù lao cho người thực hiện các công việc có liên quan đến tin, bài, ảnh được đăng tải trên trang thông tin điện tử. Điều 2. Mức chi trả thù lao áp dụng đối với thông tin được đăng tải trên trang thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Chế độ thù lao đối với các thể loại khác <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Tiêu chí để tính trả thù lao cho tác giả - Loại A: mang tính thời sự cao, phát hiện vấn đề, có tác động tích cực đến dư luận xã hội, thực hiện trong điều kiện khó khăn, tốn nhiều thời gian; - Loại B: phản ánh kịp thời sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành, đơn vị và các vấn đề mang tính thời sự; - Loại C: đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; - Loại D: đáp ứng ở mức tối thiểu các yêu cầu nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền nêu trên. 4. Mức chi trả thù lao cho bộ phận trực tiếp và bộ phận gián tiếp thực hiện việc duy trì và phát triển trang thông tin điện tử - Bộ phận trực tiếp (thực hiện các khâu đều được tính thù lao): định mức chỉ tiêu phải trừ hàng tháng bằng 10 tin chủ trương, chính sách (loại C) và 01 bài viết (loại C); - Bộ phận gián tiếp (thực hiện khâu hậu kỳ, từ biên tập, kiểm duyệt đến xuất bản tin, bài, ảnh): thù lao được hưởng hàng tháng không vượt 35% trên tổng thù lao của trang thông tin điện tử trong tháng đó. Mức chi cho từng thành viên bộ phận gián tiếp do Thủ trưởng đơn vị quyết định, dựa trên khối lượng công việc được giao. Ngoài những công việc trên, bộ phận gián tiếp được hưởng 100% thù lao khi thực hiện được quy định trong chế độ thù lao của trang thông tin điện tử; - Đối tượng được hưởng thù lao trong quy định này không được tính tiền làm thêm ngoài giờ khi thực hiện các công việc liên quan đến trang thông tin điện tử. Điều 3. Thời gian chi trả thù lao Thời gian chi trả thù lao chậm nhất là một quý sau khi tin, bài, ảnh được đăng tải. Điều 4. Cách thức nhận thù lao - Đối với các thông tin được đăng tải trên trang thông tin điện tử tỉnh, nhận thù lao tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Tin học - Công báo). - Đối với các thông tin được đăng tải trên các trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương thì nhận thù lao tại các đơn vị, địa phương đó. Điều 5. Quỹ chi trả thù lao - Hàng năm, Trung tâm Tin học - Công báo - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm dự trù quỹ thù lao của trang thông tin điện tử tỉnh chi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thù lao của các trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, địa phương tự cân đối kinh phí được giao hàng năm, theo phân cấp ngân sách. Điều 6. Tổ chức thực hiện Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và địa phương có trang thông tin điện tử có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích; đồng thời thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND, Ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Phần I TÌNH HÌNH VÀ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ I. TÌNH HÌNH CHUNG Tây Ninh là tỉnh giáp biên giới Campuchia, đến nay Tây Ninh có 09 huyện, thị xã (05 huyện khu vực biên giới) có 95 xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Gồm 82 xã (trong đó 20 xã khu vực biên giới), 8 thị trấn, 5 phường và 495 ấp, khu phố (chia ra 440 ấp, 55 khu phố); - Về cơ cấu chức vụ, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ, gồm: + Cán bộ cấp xã: 11 chức vụ; + Công chức cấp xã: 07 chức danh; + Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 18 chức danh; ở ấp, khu phố: 03 chức danh; + Công an viên ở cấp xã; Công an viên ở ấp, khu phố; + Dân quân thường trực; ấp, khu Đội trưởng; - Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố là 9.139 người, trong đó: + Cán bộ, công chức cấp xã: 2.305 người; + Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 2.023 người; ở ấp, khu phố: 1.485 người; + Công an viên ở cấp xã: 285 người; + Công an viên ở ấp, khu phố: 986 người; + Dân quân thường trực: 1.560 người; + Ấp, Khu Đội trưởng: 495 người. (Kèm biểu 01: Danh sách tên các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CẤP XÃ (tính đến thời điểm 31/12/2009) 1. Về cơ cấu số lượng, chất lượng của cán bộ, công chức ở cấp xã - Về cơ cấu số lượng: Tổng số là 1.812 người, trong đó: Cán bộ chuyên trách là 1.012 người, công chức cấp xã là 800 người; cán bộ chuyên trách, gồm: Bí thư Đảng ủy 94 người, Phó Bí thư Đảng ủy 83 người, Thường trực Đảng ủy 03 người, Chủ tịch HĐND 12 người, Phó Chủ tịch HĐND 93 người, Chủ tịch UBND 87 người, Phó Chủ tịch UBND 169 người, còn lại 471 người là Trưởng 05 đoàn thể xã; Công chức cấp xã, gồm: Trưởng Công an 83 người, Chỉ huy Trưởng quân sự 94 người, Văn phòng - Thống kê 171 người, Địa chính - Xây dựng 129 người, Tài chính - Kế toán 114 người, Tư pháp - Hộ tịch 116 người, Văn hóa - Xã hội 93 người; - Về cơ cấu chất lượng: + Về độ tuổi: dưới 30 tuổi có 467 người, chiếm 25,77%, từ 31 - 55 tuổi có 1.273 người, chiếm 70,26%, từ 56 tuổi trở lên có 72 người, chiếm 3,97%; + Chưa tốt nghiệp văn hóa cấp III: 363 người, chiếm 20,03%; + Tốt nghiệp văn hóa cấp III: 1.449 người, chiếm 79,97%; + Chưa đạt chuẩn lý luận chính trị: 475 người, chiếm 26,21%; + Chưa đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ: 743 người, chiếm 41%; + Chưa đạt chuẩn quản lý nhà nước: 1.249 người, chiếm 68,93%; - Ngoài ra, đa số cán bộ, công chức cấp xã chưa qua đào tạo tin học căn bản (trình độ A), thực tế mỗi xã chỉ có một vài công chức biết sử dụng tin học thông thường, do bản thân tự học là chính; - Riêng 20 xã khu vực biên giới giáp Campuchia với 397 cán bộ, công chức, trong những năm gần đây tỉnh mới có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho cán bộ, công chức xã biên giới. Do đó, đa số cán bộ, công chức các xã biên giới, còn hạn chế việc nói, viết chữ Khmer, hầu hết tự học hỏi đồng nghiệp, chấp vá, dẫn đến hạn chế trong quan hệ làm việc, khi cần thiết; | 2,071 |
129,380 | - Về chính trị: Đảng viên 1.223 người, chiếm 67,49%, còn lại không có đảng viên 589 người, chiếm 32,51%. Trong đó: Đảng ủy viên 681 người, chiếm 37,58%; Huyện, Thị ủy viên 78 người, chiếm 4,30%; tham gia HĐND cấp xã 820 người, cấp huyện 92 người, vừa cấp xã, cấp huyện, thị 60 người; - Cán bộ chuyên trách: Thiếu chuẩn lý luận chính trị cần đào tạo, bồi dưỡng là 141 người, chiếm 13,93%; thiếu chuẩn quản lý hành chính nhà nước cần đào tạo, bồi dưỡng là 791 người, chiếm 78,16%; thiếu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cần đào tạo, bồi dưỡng là 632 người, chiếm 62,45% (đối với cán bộ cấp xã trước mắt đào tạo, bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước thay cho đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ); - Công chức cấp xã: Thiếu chuẩn lý luận chính trị cần đào tạo, bồi dưỡng là 334 người, chiếm 41,75%; thiếu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cần đào tạo, bồi dưỡng là 108 người, chiếm 13,5%; thiếu chuẩn quản lý hành chính nhà nước cần đào tạo, bồi dưỡng là 606 người, chiếm 75,75%. (Kèm biểu 02: Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã). 2. Về cơ cấu số lượng, chất lượng của cán bộ không chuyên trách ở cấp xã - Số lượng: Tổng số là 5.751 người, trong đó: Cán bộ 05 đoàn thể là 651 người, cán bộ các ban Đảng là 362 người, cán bộ Hội Chữ thập đỏ là 95 người, cán bộ Hội Người cao tuổi là 95 người, Phó Trưởng Công an là 168 người, Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự là 147 người, cán bộ chuyên môn khác là 541 người, Bí thư Chi bộ ấp, khu phố là 486 người, Trưởng ấp, khu phố là 493 người, Phó trưởng ấp, khu phố là 493 người, Công an viên là 721 người, Dân quân thường trực là 1.499 người; - Chất lượng: + Độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 2.463 người chiếm 42,83%, từ 31 - 55 tuổi có 2.923 người chiếm 50,83%, trên 56 tuổi có 365 người chiếm 6,34%; + Chưa tốt nghiệp văn hóa cấp III: 3.461 người chiếm 60,18%; + Tốt nghiệp văn hóa cấp III: 2.290 người chiếm 39,82%; + Chưa đạt chuẩn lý luận chính trị: 3.691 người chiếm 64,18%; + Chưa đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ: 4.851 người chiếm 84,35%; - Về chính trị: Đảng viên 2.378 người chiếm 41,35%, còn lại không có đảng viên 3.373 người chiếm 58,65%. Trong đó Đảng ủy viên xã là 166 người chiếm 2,89%; Huyện, Thị ủy viên 01 người chiếm 0,01%; tham gia HĐND cấp xã là 758 người, cấp huyện 03 người. (Kèm biểu 03: Thực trạng đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở cấp xã) 3. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cấp xã từ năm 2006-2010 Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 03/5/2007 của Tỉnh ủy Tây Ninh về đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ, công chức giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020. Trong những năm qua công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chính quyền cơ sở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và quan tâm chỉ đạo thực hiện, đặc biệt là các chức danh chuyên môn. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng từ năm 2006 - 2010 đã tổ chức được 15 lớp đào tạo trung cấp lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước, với 1.555 học viên tham dự. 4. Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân a) Mặt làm được: - Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 48/2007/QĐ-UBND, ngày 20/12/2007 Ban hành Quy định về chính sách đào tạo và thu hút nhân tài (nay sửa đổi bổ sung thành Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, ngày 15/01/2010). Đây là cơ sở pháp lý, để các ngành, các cấp chủ động tăng cường phối hợp tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức an tâm khi được cử đi học; - Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đều có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; - Các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp bước đầu đã quan tâm, thấy được trách nhiệm, tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã, vì đây là nơi trực tiếp đưa đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân. b) Mặt chưa được: - Qua phân tích thực trạng cơ cấu chất lượng, cho thấy một số cán bộ, công chức ở cấp xã vẫn còn thiếu tiêu chuẩn so với quy định, như kiến thức am hiểu pháp luật, quản lý nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ vẫn chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ mới, nhất là xử lý công vụ, kỹ năng tham mưu quản lý, điều hành; - Ý thức trách nhiệm, tự rèn luyện, học tập để nâng cao năng lực làm việc của một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian qua chưa tốt. c) Nguyên nhân: - Công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cấp xã thời gian qua chưa được thường xuyên, chặt chẽ, một số địa phương khi cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn với công tác quy hoạch, sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ, công chức. Hàng năm, các địa phương chưa chủ động đánh giá tiêu chuẩn chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã, để làm cơ sở trong việc quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; - Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo chưa được các ngành, các cấp quan tâm. Do đó, sau nhiều năm đào tạo nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng cán bộ, công chức thiếu tiêu chuẩn; - Nhiều địa phương không chuẩn bị được đội ngũ cán bộ, công chức kế thừa, để luân phiên đi học, nhất là những cán bộ, công chức hoạt động thực tiễn tốt thì địa phương không bố trí cho đi học; Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực trạng những mặt được, chưa được và nguyên nhân của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cấp xã trong những năm qua, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 như sau: Phần II KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG 1. Mục tiêu chung Xây dựng, chuẩn hóa và từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã, đặc biệt là cán bộ chủ chốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và năng lực, bảo đảm đủ về số lượng, tiêu chuẩn, đồng bộ về cơ cấu, trình độ, tính kế thừa giữa các thế hệ nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn. 2. Mục tiêu cụ thể - Phấn đấu đến năm 2015, 100% cán bộ, công chức và cố gắng phấn đấu những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn thiếu chuẩn được đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định; 10% cán bộ, công chức ở cấp xã được đào tạo liên thông lên đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 20% công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo trung cấp lý luận chính trị; - Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ chủ chốt ở cấp xã đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị, đại học về chuyên môn, nghiệp vụ và 50% công chức ở cấp xã đạt trình độ đại học về chuyên môn, nghiệp vụ; - Phấn đấu đến năm 2020, 50% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách các xã khu vực biên giới biết viết, nói tiếng Khmer. Kế hoạch được chia thành 2 giai đoạn: a) Giai đoạn I (2011-2013) đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Phấn đấu 50% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn thiếu tiêu chuẩn được đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định. Ngoài ra, phấn đấu 10% công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo trung cấp lý luận chính trị để làm nguồn cán bộ kế cận số cán bộ chủ chốt nghỉ việc, nghỉ hưu...; - Phấn đấu 05% cán bộ, công chức ở cấp xã được đào tạo liên thông lên đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; - Phấn đấu 25% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách các xã khu vực biên giới được đào tạo, bồi dưỡng biết viết, nói tiếng Khmer, để thuận lợi trong quan hệ công tác; - Phấn đấu đào tạo một số con em cán bộ, diện chính sách, nghèo, dự nguồn cán bộ, công chức, sinh viên tình nguyện về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh, để thay thế số cán bộ, công chức cấp xã thiếu chuẩn và không có khả năng đào tạo. b) Giai đoạn II (2013-2015) đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: - Phấn đấu 100% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã còn thiếu tiêu chuẩn được tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định. Ngoài ra, phấn đấu 10% công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo trung cấp lý luận chính trị để làm nguồn cán bộ kế cận số cán bộ chủ chốt nghỉ việc, nghỉ hưu...; - Phấn đấu 05% cán bộ, công chức ở cấp xã được đào tạo liên thông lên đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; - Phấn đấu 25% cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách các xã khu vực biên giới được đào tạo, bồi dưỡng biết viết, nói tiếng Khmer để thuận lợi trong quan hệ công tác; - Phấn đấu đào tạo một số con em cán bộ, diện chính sách, nghèo, dự nguồn cán bộ, công chức, sinh viên tình nguyện về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh để thay thế số cán bộ, công chức cấp xã thiếu chuẩn và không có khả năng đào tạo. II. NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. Nội dung - Lý luận chính trị; - Quản lý hành chính nhà nước; | 2,040 |
129,381 | - Chuyên môn nghiệp vụ như: Công an, Quân sự, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Pháp lý, Văn hóa - Xã hội, Lao động tiền lương, Văn thư lưu trữ…; - Nghiệp vụ của các đoàn thể; - Tin học; - Ngoại ngữ: Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho cán bộ, công chức các xã khu vực biên giới và khuyến khích học các ngoại ngữ khác. 2. Điều kiện Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở cấp xã theo các điều kiện cơ bản sau: - Đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tham gia đào tạo trình độ trung cấp và tương đương trở lên về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ phải đảm bảo tuổi đào tạo theo quy định, đủ điều kiện về tiêu chuẩn văn hóa; - Đối với cán bộ, công chức ở cấp xã tham gia đào tạo liên thông lên đại học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải đảm bảo dưới 35 tuổi, đủ điều kiên về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định liên thông của ngành học; - Đối với sinh viên tình nguyện, dự nguồn cán bộ, công chức và con em cán bộ nghèo, diện chính sách tham gia đào tạo các nội dung phải đảm bảo tuổi đào tạo theo quy định và đủ điều kiện về tiêu chuẩn văn hóa; - Số cán bộ, công chức sau khi được đào tạo, nếu tự ý bỏ việc hoặc nghỉ việc mà không được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thôi việc thì chịu trách nhiệm bồi thường chi phí đã đào tạo theo quy định của pháp luật. 3. Hình thức Có 2 hình thức đào tạo, bồi dưỡng cơ bản là tập trung và tại chức (vừa học, vừa làm và theo cụm huyện). III. NHU CẦU VÀ CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CẤP XÃ 1. Giai đoạn I (2011-2013) - Dự kiến số lượng đào tạo, bồi dưỡng là: 5.038 người, trong đó: Đào tạo là: 772 người, bồi dưỡng là: 4.266 người; - Dự kiến số lớp đào tạo, bồi dưỡng là: 103 lớp, trong đó: + Đào tạo: 15 lớp, chia ra: 02 lớp đại học, 13 lớp trung cấp. Cụ thể: ∙ 01 đại học hành chính Nhà nước, 01 đại học pháp lý; ∙ 05 trung cấp lý luận chính trị; 03 trung cấp quản lý hành chính nhà nước; 02 trung cấp công an; 01 trung cấp quân sự; 01 trung cấp văn hóa xã hội; 01 trung cấp quản lý đất đai; + Bồi dưỡng: 85 lớp, chia ra: 14 lý luận chính trị, 18 quản lý hành chính nhà nước, 29 chuyên môn, nghiệp vụ, 14 tin học, 10 Khmer. a) Cán bộ cấp xã: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.135 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 70 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 37 người; + Bồi dưỡng là 33 người (bồi dưỡng các chức danh của 05 đoàn thể xã). - Về quản lý hành chính nhà nước: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 193 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 93 người; + Bồi dưỡng là 100 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng là 307, trong đó: + Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 257 người, chia ra: ∙ Bồi dưỡng 174 người (bồi dưỡng các chức danh của 05 đoàn thể xã); ∙ Đào tạo trình độ trung cấp là 83 người; + Đào tạo liên thông lên trình độ đại học là 50 người; - Về tin học: Bồi dưỡng là 456 người chưa biết sử dụng; - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ ở 20 xã biên giới là 109 người. b) Công chức cấp xã: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.105 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng là 247 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 112 người (chuẩn hóa 32 người, nguồn kế cận 80 người); + Bồi dưỡng là 135 người. - Về quản lý hành chính nhà nước: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 303 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 48 người; + Bồi dưỡng là 255 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo là 94 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để chuẩn hóa là 54 người; + Đào tạo liên thông lên trình độ đại học là 40 người. - Về tin học: Bồi dưỡng là 235 người chưa biết sử dụng. - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ ở 20 xã biên giới là 90 người. c) Những người hoạt động không chuyên trách: Đào tạo, bồi dưỡng là 2.933 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng là 635 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để làm nguồn là 75 người; + Bồi dưỡng là 560 người. - Về quản lý hành chính nhà nước: Bồi dưỡng là 541 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.452 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để làm nguồn là 180 người; + Bồi dưỡng là 1.272 người. - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu bồi dưỡng số cán bộ ở 20 xã biên giới là 306 người. 2. Giai đoạn II (2013-2015) - Dự kiến số lượng đào tạo, bồi dưỡng là: 5.037 người, trong đó: Đào tạo là: 771 người, bồi dưỡng là: 4.266 người; - Dự kiến số lớp đào tạo, bồi dưỡng là: 103 lớp, trong đó: + Đào tạo: 15 lớp, chia ra: 02 đại học, 13 trung cấp. Cụ thể: ∙ 01 đại học hành chính nhà nước, 01 đại học pháp lý; ∙ 04 trung cấp lý luận chính trị, 03 trung cấp quản lý hành chính nhà nước, 02 trung cấp công an, 02 trung cấp quân sự, 01 trung cấp văn hóa xã hội, 01 trung cấp quản lý đất đai; + Bồi dưỡng: 85 lớp, chia ra: 14 lý luận chính trị, 18 quản lý hành chính nhà nước, 29 chuyên môn, nghiệp vụ, 14 tin học, 10 Khmer. a) Cán bộ cấp xã: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.134 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 70 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 37 người; + Bồi dưỡng là 33 người (bồi dưỡng các chức danh của 05 đoàn thể xã). - Về quản lý hành chính nhà nước: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 192 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 93 người; + Bồi dưỡng là 99 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng là 307, trong đó: + Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 257 người, chia ra: ∙ Bồi dưỡng 174 người (bồi dưỡng các chức danh của 05 đoàn thể xã); ∙ Đào tạo trình độ trung cấp là 83 người; + Đào tạo liên thông lên trình độ đại học là 50 người. - Về tin học: Bồi dưỡng là 456 người chưa biết sử dụng. - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ ở 20 xã biên giới là 109 người. b) Công chức cấp xã: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.104 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: Đào tạo, bồi dưỡng là 247 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 111 người (chuẩn hóa 31 người, nguồn kế cận 80 người); + Bồi dưỡng là 136 người. - Về quản lý hành chính nhà nước: Đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa là 303 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp là 48 người. + Bồi dưỡng là 255 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng là 94 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để chuẩn hóa là 54 người; + Đào tạo liên thông lên trình độ đại học là 40 người; - Về tin học: Bồi dưỡng là 235 người chưa biết sử dụng; - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ ở 20 xã biên giới là 90 người. c) Những người hoạt động không chuyên trách: Đào tạo, bồi dưỡng là 2.933 người, trong đó: - Về lý luận chính trị: đào tạo, bồi dưỡng là 635 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để làm nguồn là 75 người; + Bồi dưỡng là 560 người. - Về quản lý hành chính nhà nước: Bồi dưỡng là 541 người. - Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng là 1.452 người, chia ra: + Đào tạo trình độ trung cấp để làm nguồn là 180 người; + Bồi dưỡng là 1.272 người. - Về ngoại ngữ (Khmer): Chủ yếu bồi dưỡng số cán bộ ở 20 xã biên giới là 306 người. (Kèm biểu 04 và biểu 05: Nhu cầu và chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã giai đoạn I và II: 2011 - 2015) IV. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CẤP XÃ ĐẾN NĂM 2020 1. Định hướng chung Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Do đó, định hướng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đến năm 2020 chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã đủ tiêu chuẩn theo quy định, xác định cấp xã là nền tảng vững chắc cho hệ thống hoạt động của bộ máy chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện; Đến năm 2020, trình độ, năng lực cán bộ chủ chốt ở cấp xã phải tương đương với cán bộ chủ chốt các phòng, ban cấp huyện. Công chức ở cấp xã phải là những công chức hành chính chuyên nghiệp theo hướng nâng cao, chuyên sâu, được trang bị kiến thức về quản lý hành chính nhà nước, pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ, kiến thức văn hóa, văn minh công sở, về đạo đức, tác phong cán bộ, công chức, thực sự là công bộc của nhân dân, vì nhân dân phục vụ. 2. Mục tiêu đến năm 2020 - Phấn đấu 100% các chức danh chủ chốt ở cấp xã phải đạt trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đại học, lý luận chính trị cao cấp, ngoại ngữ và tin học đủ chuẩn theo quy định. Đặc biệt 100% cán bộ chủ chốt ở các xã biên giới biết viết, nói tiếng Khmer, để thuận lợi trong quan hệ công tác; - Phấn đấu 100% các chức danh công chức ở cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đại học, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, ngoại ngữ và tin học đủ chuẩn theo quy định, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, tác phong văn hóa công sở, làm việc chuyên nghiệp và chuyên môn sâu, coi trọng tiêu chuẩn đạo đức để trực tiếp tiếp xúc và giải quyết yêu cầu hành chính của công dân… đặc biệt 100% công chức ở các xã biên giới biết viết, nói tiếng Khmer, để thuận lợi trong quan hệ công tác; | 2,148 |
129,382 | - Phấn đấu 100% những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, chuyên môn, nghiệp vụ và được bồi dưỡng tin học. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để đảm bảo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 được thực hiện tốt, hàng năm, các ngành, các cấp từ tỉnh đến cơ sở cần tổ chức thực hiện các nội dung sau: - Giao UBND các huyện, thị xã: + Sắp xếp ổn định cán bộ, công chức ở cấp xã ít nhất 01 nhiệm kỳ, để thực hiện công tác quy hoạch gắn với công tác đào tạo lâu dài. Trước mắt, rà soát số cán bộ, công chức thiếu tiêu chuẩn nhưng còn trẻ và số cán bộ, công chức dự nguồn để đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn; + Căn cứ vào kế hoạch này của UBND tỉnh và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của từng địa phương để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 của huyện, thị mình quản lý và gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tổng hợp; + Hàng năm, có kế hoạch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ sơ cấp và tương đương về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố tại các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng của huyện, thị xã; + Hàng năm, vào cuối tháng 6 UBND các huyện, thị xã gửi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của năm về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý hành chính nhà nước … về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tổng hợp, giúp UBND tỉnh lập kế hoạch, dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; - Các ngành, cơ sở đào tạo nghiên cứu biên soạn nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố; - Giao Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố; - Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm để phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố, trình UBND tỉnh phê duyệt; - Sở Nội vụ tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch và theo dõi, kiểm tra, giúp UBND tỉnh sơ kết, tổng kết hàng năm việc thực hiện kế hoạch này. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện: 13 tỷ đồng, trong đó: Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã là 07 tỷ; đào tạo, bồi dưỡng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố là 06 tỷ. Nguồn kinh phí thực hiện: Cán bộ, công chức ở cấp xã thực hiện từ nguồn kinh phí của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố thực hiện từ nguồn kinh phí của tỉnh cấp hàng năm. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc vấn đề gì, đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phản ánh đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 11 về tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; Điều 14 về bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; Điều 56 về tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và một số nội dung khác của Luật Lý lịch tư pháp. Điều 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước và chỉ đạo hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại các địa phương. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi địa phương mình. 3. Các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành phối hợp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. Điều 3. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tài sản quốc gia phải được bảo vệ chặt chẽ, an toàn. Việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân theo các quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. Điều 4. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định. Điều 5. Cung cấp thông tin giữa Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khác. 1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân có trách nhiệm cung cấp những thông tin cần thiết theo yêu cầu của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp để xác định về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân để phục vụ công tác của các cơ quan này theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. Điều 6. Lệ phí và miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 2. Những trường hợp sau đây được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp: a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; b) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. Chương 2. XÂY DỰNG, LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP MỤC 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 7. Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm: 1. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và xử lý thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức cung cấp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. 2. Lập Lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. 3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp vào Lý lịch tư pháp đã được lập. Điều 8. Phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp về án tích Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp về án tích đối với những người sau đây: 1. Người bị Tòa án Việt Nam kết án kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. 2. Người bị Tòa án Việt Nam kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 nhưng từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp nhận được thông tin lý lịch tư pháp của người đó do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp theo quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 21 của Luật Lý lịch tư pháp. 3. Người bị Tòa án Việt Nam kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 nhưng từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp được cơ quan Công an, Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng cung cấp thông tin về tình trạng án tích của người đó để cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 4. Công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án mà trích lục bản án, trích lục án tích của người đó được Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. 5. Công dân Việt Nam bị Tòa án nước ngoài kết án được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 9. Phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp theo quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 21 của Luật Lý lịch tư pháp. 2. Trong trường hợp cần có thêm thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp đối với người bị kết án quy định tại khoản 2 và 3 Điều 8 của Nghị định này, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án cung cấp bản sao bản án đối với người bị kết án, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin về việc chấp hành xong hình phạt, đặc xá, đại xá, thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản và các quyết định dân sự trong bản án hình sự đối với người bị kết án. | 2,135 |
129,383 | Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp theo quy định tại khoản này. Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm Lý lịch tư pháp của những người bị Tòa án kết án kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 trên cơ sở thông tin lý lịch tư pháp về án tích do các cơ quan, tổ chức cung cấp theo quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 21 của Luật Lý lịch tư pháp. Điều 11. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 1. Trường hợp người bị Tòa án Việt Nam kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 nhưng từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp nhận được thông tin lý lịch tư pháp về án tích của người đó thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị các cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này để lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án. 2. Sau khi nhận được bản sao bản án, các thông tin khác do Tòa án và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án. Điều 12. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 và đã được Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp 1. Người bị Tòa án Việt Nam kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 nhưng từ ngày 01 tháng 07 năm 2010, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp nhận được thông tin về tình trạng án tích của người đó do cơ quan Công an, Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng cung cấp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp nơi thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành lập Lý lịch tư pháp của người đó. 2. Trong trường hợp cần có thêm thông tin về án tích của người bị kết án để lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này. Điều 13. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận trích lục quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 do Tòa án cung cấp theo quy định tại Điều 37 của Luật Lý lịch tư pháp để lập Lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 2. Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đã có Lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp ghi vào Lý lịch tư pháp của người đó các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Lý lịch tư pháp. Điều 14. Thẩm quyền và nội dung lập Lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 1. Sở Tư pháp, nơi người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thường trú, lập Lý lịch tư pháp của người đó; trường hợp người đó không có nơi thường trú thì Sở Tư pháp, nơi người đó tạm trú, lập Lý lịch tư pháp. 2. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây: a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi thường trú, tạm trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; c) Số quyết định, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản. Điều 15. Phối hợp rà soát việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp giữa Sở Tư pháp và Tòa án nhân dân Định kỳ hằng quý, Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi địa phương mình rà soát, đối chiếu các bản án hình sự, quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cấp tỉnh, cấp huyện đã tuyên để bảo đảm việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không bị bỏ sót hoặc chậm trễ. Điều 16. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 1. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, trường hợp các thông tin về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có điểm chưa rõ ràng, chính xác thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân để xác minh, làm rõ. 2. Cơ quan đăng ký hộ tịch khi ban hành quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; cấp giấy chứng tử có trách nhiệm gửi bản chính hoặc bản sao quyết định, giấy chứng tử đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp. Điều 17. Phối hợp xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích 1. Trong trường hợp người bị kết án đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật hình sự, nhưng chưa nhận được Giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh về việc người đó có bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử trong thời hạn đang có án tích hay không. Việc xác minh được thực hiện như sau: a) Sở Tư pháp gửi văn bản yêu cầu xác minh hoặc trực tiếp xác minh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong bản án; b) Trong quá trình xác minh tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nếu thấy cần thiết, Sở Tư pháp thực hiện xác minh tại cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan về việc người bị kết án có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hay không. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Cán bộ tư pháp – hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác minh theo yêu cầu của Sở Tư pháp. 3. Sở Tư pháp gửi kết quả xác minh cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xác minh theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Trường hợp Lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 của Luật Lý lịch tư pháp, thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia tiến hành xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích của người bị kết án theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 18. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích sau khi có kết quả xác minh Căn cứ vào kết quả xác minh theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án như sau: 1. Ghi vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án là “đã được xóa án tích” nếu người đó thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không phạm tội mới trong thời hạn đang có án tích theo quy định của Bộ luật hình sự; b) Có án tích về một tội mà lại bị kết án hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội xảy ra trước hoặc sau thời hạn đang có án tích về tội đó theo quy định của Bộ luật hình sự. 2. Trường hợp người đang có án tích về một tội mà lại bị kết án bằng một bản án đã có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội xảy ra trong thời hạn đang có án tích về tội đó theo quy định của Bộ luật hình sự thì ghi là “có án tích” đối với tội đó. 3. Nếu người có án tích về một tội mà đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc bị kết án nhưng bản án chưa có hiệu lực pháp luật về hành vi phạm tội xảy ra trong thời hạn đang có án tích về tội đó theo quy định của Bộ luật hình sự thì chưa cập nhật thông tin về đương nhiên xóa án tích trong Lý lịch tư pháp của người đó mà chờ kết quả xét xử của Tòa án. MỤC 2. LƯU TRỮ VÀ BẢO VỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 19. Hình thức lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy và dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử. 2. Hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy bao gồm các văn bản có chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức gửi cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp theo quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 21 Luật Lý lịch tư pháp và Lý lịch tư pháp của cá nhân do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp lập. | 1,988 |
129,384 | 3. Dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử bao gồm thông tin lý lịch tư pháp có trong hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy đã được chuyển sang dạng dữ liệu điện tử. 4. Hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy và dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử đều là căn cứ để xác định một người có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Điều 20. Lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy 1. Việc lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy phải theo nguyên tắc phân loại, sắp xếp thành hồ sơ của từng cá nhân; mỗi hồ sơ có ký hiệu riêng bảo đảm chính xác và thuận tiện cho việc tra cứu thông tin. 2. Bản sao bản án, trích lục bản án, quyết định thi hành án hình sự, giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, Lý lịch tư pháp của cá nhân được lưu trữ tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp đến khi cá nhân qua đời. Các tài liệu khác trong hồ sơ lý lịch tư pháp được lưu trữ có thời hạn và có thể được tiêu hủy khi hết giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 21. Lưu trữ dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử 1. Dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử được xây dựng trên cơ sở số hóa hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy, có cấu trúc phù hợp với nội dung của hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy và được lưu trữ vô thời hạn tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp. 2. Trong trường hợp có sự sai lệch về nội dung giữa dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử và hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp phải tiến hành kiểm tra, xác minh để điều chỉnh cho phù hợp. Điều 22. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 1. Việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân theo các quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này. 2. Công chức, viên chức công tác tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp chỉ được quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Điều 23. Biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh đối với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 1. Các biện pháp bảo vệ chung: a) Các biện pháp phòng, chống đột nhập, trộm cắp dữ liệu; b) Các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai. 2. Các biện pháp bảo vệ đối với hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy: a) Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định; b) Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản hồ sơ; c) Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với hồ sơ; d) Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a xít và các tác nhân khác gây hư hỏng hồ sơ; đ) Tu bổ, phục chế hồ sơ khi bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. 3. Các biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử: a) Các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu; b) Các biện pháp bảo đảm an ninh mạng. Chương 3. TRA CỨU THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP VỀ ÁN TÍCH CÓ TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2010 ĐỂ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP Điều 24. Xác định nơi tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích 1. Việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 để cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện tại cơ sở dữ liệu của ngành Công an theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này. 2. Trường hợp kết quả tra cứu thông tin tại cơ sở dữ liệu của ngành Công an chưa có đủ căn cứ để kết luận về tình trạng án tích của người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thuộc trường hợp quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng để tra cứu thông tin theo quy định tại Điều 26, Điều 27 của Nghị định này. 3. Trường hợp cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có đầy đủ thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 của những người quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 của Nghị định này thì việc tra cứu thông tin được thực hiện tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Điều 25. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an 1. Trường hợp Sở Tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Công an cùng cấp; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh thực hiện tra cứu thông tin về tình trạng án tích của đương sự và gửi cho Sở Tư pháp kết quả tra cứu; trường hợp phải tra cứu thông tin trong hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thì thời hạn không quá 09 ngày làm việc. 2. Trường hợp Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hợp lệ, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia gửi Phiếu xác minh lý lịch tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ cho cơ quan quản lý hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an; b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu xác minh lý lịch tư pháp, cơ quan quản lý hệ thống hồ sơ, tàng thư của Bộ Công an thực hiện tra cứu thông tin và gửi kết quả tra cứu cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. 3. Trong trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, ngay sau khi nhận được yêu cầu, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an thực hiện tra cứu thông tin lý lịch tư pháp của đương sự và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu. Điều 26. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại Tòa án Trường hợp sau khi đã tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan Công an mà vẫn chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc nội dung về tình trạng án tích của đương sự có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ để khẳng đương sự có hay không có án tích thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp liên hệ với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án liên quan đến đương sự để tra cứu hồ sơ. Thời hạn tra cứu hồ sơ tại Tòa án không quá 5 ngày làm việc. Điều 27. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp về án tích tại cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng Trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người đã từng là sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng để tra cứu thông tin. Điều 28. Tra cứu thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp đã được xác định không có án tích trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 Trường hợp người đã được cấp Phiếu lý lịch tư pháp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 mà đã được xác định không có án tích trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 thì khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp lần thứ hai cho người đó không bắt buộc phải tra cứu thông tin tại các cơ quan Công an, Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định tại Chương này. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2011. Điều 30. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và Công an địa phương; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Quân đội tổ chức tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định và những nội dung cần thiết khác của Nghị định để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 108/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thuộc Tổng cục Thuế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế, | 2,124 |
129,385 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình Quản lý hóa đơn, thay thế Quy trình nghiệp vụ quản lý, sử dụng hóa đơn ban hành tại Quyết định số 1126 TCT/QĐ/AC ngày 12/7/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các nội dung về quản lý hóa đơn nêu tại Quy trình Quản lý ấn chỉ trên mạng máy tính ban hành kèm theo Quyết định số 44 TCT/QĐ/TVQT ngày 25/01/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Thủ trưởng các Vụ và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH QUẢN LÝ HÓA ĐƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2423/QĐ-TCT ngày 23/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Phần thứ nhất. QUY ĐỊNH CHUNG I. MỤC ĐÍCH - Tăng cường tính hiệu quả đối với việc quản lý hóa đơn, góp phần đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổ chức, cá nhân khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ. - Quy trình quản lý hóa đơn áp dụng thống nhất trong toàn quốc, góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế. II. YÊU CẦU - Phân định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ quan thuế đối với công tác quản lý hóa đơn. - Quy định các bước công việc cụ thể trong quy trình Quản lý hóa đơn để cán bộ thuế thực hiện thống nhất, đúng trách nhiệm, đúng quyền hạn. III. PHẠM VI ÁP DỤNG: - Quy trình quản lý hóa đơn được áp dụng thống nhất trong cơ quan Thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế). - Các bộ phận trong cơ quan Thuế tham gia thực hiện Quy trình: 1. Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Vụ Tài vụ - Quản trị - Tổng cục Thuế, Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Ấn chỉ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận ấn chỉ). 2. Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tài vụ thuộc Vụ Tài vụ - Quản trị - Tổng cục Thuế, Bộ phận Hành chính - Quản trị thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh; Phòng Tài vụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Bộ phận Tài vụ thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Bộ phận Tài vụ thuộc Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Tài vụ). 3. Bộ phận Hành chính thuộc Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Cục Thuế; Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế. Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế; Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế). 4. Phòng Thanh tra Thuế, Phòng Kiểm tra Thuế, Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra Thuế, Đội Kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Kiểm tra). 5. Cục Công nghệ Thông tin thuộc Tổng cục Thuế; Phòng Tin học thuộc Cục Thuế; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học thuộc Chi cục Thuế (Bộ phận Tin học). - Nguyên tắc phối hợp quản lý: Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có chi nhánh ở khác địa phương (khác quận, huyện hoặc tỉnh) thì cơ quan Thuế nơi tổ chức, cá nhân đó đóng trụ sở chính có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan thuế liên quan để cung cấp, trao đổi thông tin, phối hợp quản lý. Cơ quan Thuế nơi tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt chi nhánh có trách nhiệm phối hợp cùng cơ quan Thuế quản lý trực tiếp các tổ chức, cá nhân kinh doanh nêu trên trong việc cung cấp thông tin về sử dụng hóa đơn theo các quy định tại Quy trình này. - Các mẫu hóa đơn, chứng từ, các biểu mẫu báo cáo, sổ sách theo dõi tình hình in ấn, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính và theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy trình này. IV. CÁC NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH: 1. Quản lý hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in do cơ quan Thuế phát hành. 2. Quản lý hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hành. 3. Quản lý hoạt động nhận in hóa đơn của các doanh nghiệp in. 4. Theo dõi hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mang theo. 5. Xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, phối hợp thanh tra, kiểm tra hóa đơn. Phần thứ hai. NỘI DUNG QUY TRÌNH A. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐẶT IN, TỰ IN DO CƠ QUAN THUẾ PHÁT HÀNH I. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐẶT IN 1. Lập danh mục hóa đơn Tổng cục Thuế xây dựng danh mục hóa đơn sử dụng thống nhất cho Cục Thuế các tỉnh thành phố. Danh mục loại hóa đơn là 6 ký tự đầu của ký hiệu mẫu hóa đơn, tên loại hóa đơn. Cục Thuế căn cứ danh mục loại hóa đơn do Tổng cục Thuế quy định, xây dựng danh mục ký hiệu mẫu hóa đơn để sử dụng chung cho Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. Danh mục mẫu hóa đơn bao gồm: Ký hiệu mẫu hóa đơn (Mẫu số hóa đơn), tên hóa đơn, đơn vị tính, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn/ký hiệu, giá bán, giá thanh toán với Cục Thuế, loại ấn chỉ (bán). 2. Lập kế hoạch sử dụng hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ số lượng hóa đơn các loại còn tồn kho đầu năm; số lượng hóa đơn nhận 9 tháng đầu năm; số lượng hóa đơn đã bán 9 tháng đầu năm; số lượng hóa đơn tồn kho đến ngày 30/9 để ước tính nhu cầu sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân (thuộc diện được mua hóa đơn) cho năm sau. Lập kế hoạch sử dụng cho năm sau (mẫu số: KH01/AC), trình lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt và gửi Cục Thuế chậm nhất là ngày 05/10. - Trường hợp trong năm sau có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ kinh doanh (thuộc diện được mua hóa đơn) thì căn cứ số lượng hóa đơn các loại còn tồn kho 6 tháng đầu năm sau để lập kế hoạch sử dụng (bổ sung) theo mẫu số KH01/AC trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt trước ngày 05/7. - Nhập kế hoạch sử dụng hóa đơn cho năm sau và kế hoạch bổ sung vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập và truyền kế hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng hóa đơn bổ sung năm sau lên Cục Thuế. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Việc lập kế hoạch sử dụng hóa đơn tại Văn phòng Cục Thuế cho năm sau và kế hoạch bổ sung được thực hiện tương tự cấp Chi cục Thuế. - Nhập kế hoạch sử dụng hóa đơn cho năm sau và kế hoạch bổ sung của toàn tỉnh vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập và tổng hợp kế hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng hóa đơn bổ sung năm sau của toàn Cục Thuế. 3. Lập kế hoạch in hóa đơn 3.1. Các loại hóa đơn, sổ quản lý hóa đơn do Cục Thuế đặt in: - Hóa đơn giá trị gia tăng: 01GTKT3/001. - Hóa đơn bán hàng: 02GTTT3/001. - Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ, …), chứng từ khác (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: 03XKNB; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý: 04HGDL) nếu các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được mua hóa đơn có nhu cầu. - Sổ mua hóa đơn, mẫu số: ST22/AC. Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: 03XKNB; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, mẫu số: 04HGDL do Cục Thuế in và phát hành được in thống nhất: 03 liên/số, 50 số/quyển, mỗi ký hiệu hóa đơn gồm 2.000 quyển (100.000 số). Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ số lượng hóa đơn các loại tồn kho tại Cục Thuế, Chi cục Thuế; kế hoạch sử dụng hóa đơn của các Chi cục Thuế và Văn phòng Cục Thuế, xác định nhu cầu in các loại hóa đơn cho năm sau. - Nhập số liệu về kế hoạch in hóa đơn của năm sau vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình hỗ trợ người sử dụng lập kế hoạch in hóa đơn, mẫu số: KH02/AC trình lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt và truyền kế hoạch in hóa đơn năm sau lên Tổng cục Thuế. Thời gian lập và gửi kế hoạch in về Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 25/10. - Trường hợp trong năm sau có sự thay đổi về nhu cầu sử dụng hóa đơn, tổng hợp kế hoạch in hóa đơn (bổ sung) theo mẫu số KH02/AC trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt, nhập vào chương trình Quản lý hóa đơn và gửi về Tổng cục Thuế chậm nhất là ngày 15/7. Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện: - Tổng hợp kế hoạch in hóa đơn và kế hoạch in hóa đơn bổ sung của các Cục Thuế, xác định nhu cầu bổ sung kinh phí in hóa đơn trình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyết định. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ tổng hợp kế hoạch in và kế hoạch in hóa đơn bổ sung của các Cục Thuế theo mẫu số KH02/AC. 3.2. Kế hoạch cấp kinh phí in ấn chỉ: - Kinh phí in hóa đơn được cấp để các Cục Thuế tổ chức in hóa đơn, bán hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn và thu hồi kinh phí in. - Trường hợp có sự thay đổi tăng về nhu cầu sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn làm số kinh phí in hóa đơn đã được cấp bị thiếu hụt, Chi cục Thuế lập Kế hoạch sử dụng hóa đơn (bổ sung), mẫu KH01/AC và gửi Cục Thuế. Cục Thuế tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn và kinh phí in của Văn phòng Cục và các Chi cục Thuế; từ Kế hoạch sử dụng hóa đơn (bổ sung), mẫu KH01/AC để lập biểu Kế hoạch cấp kinh phí in, mẫu KH02/AC và gửi Tổng cục Thuế. | 2,058 |
129,386 | Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập và gửi biểu Kế hoạch cấp kinh phí in, mẫu KH02/AC lên Tổng cục Thuế. - Thời gian lập và gửi kế hoạch cấp kinh phí in, mẫu KH02/AC cùng thời gian với việc lập kế hoạch in hóa đơn bổ sung của từng cấp cơ quan Thuế. Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế thực hiện: Kiểm tra việc sử dụng, thu hồi kinh phí in hóa đơn và tổng hợp tình hình kinh phí in hóa đơn cần bổ sung của các Cục Thuế, lập các thủ tục cần thiết để trình Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo cho việc, phát hành hóa đơn của cơ quan Thuế. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc tổng hợp Kế hoạch cấp kinh phí in của các Cục Thuế theo mẫu số KH03/AC. 4. Chuẩn bị hợp đồng in hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ, Bộ phận tài vụ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ kế hoạch in hóa đơn đã được lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt để triển khai in theo các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế. - Tham mưu cho lãnh đạo Cục Thuế về việc in hóa đơn theo đúng quy định: + Bộ phận Ấn chỉ có trách nhiệm tham mưu về kỹ thuật: Mẫu hóa đơn, giấy in, kích thước hóa đơn, kỹ thuật in, các biện pháp chống giả …, giá đặt in hóa đơn; dự thảo hợp đồng in, kiểm tra chất lượng hóa đơn đã in, nhập kho hóa đơn và thanh lý hợp đồng in. + Bộ phận Tài vụ có trách nhiệm thanh toán tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng in hóa đơn. - Nếu trong năm giá đặt in một loại hóa đơn thay đổi, hợp đồng in hóa đơn mới phải bắt đầu từ ký hiệu hóa đơn mới. Ví dụ: Năm 2011, tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương: +) In lần 1: Giá đặt in 20.000đ/quyển, bắt đầu từ số 0000001 của ký hiệu 37AA/11P. +) In lần sau trong cùng năm: Giá đặt in 25.000đ/quyển, bắt đầu từ số 0000001 của ký hiệu 37AB/11P. - Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo kế hoạch đối với các Cục Thuế trong công tác triển khai in hóa đơn theo đúng các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế. 5. Quản lý Hợp đồng in hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhận hợp đồng in vào chương trình Quản lý hóa đơn. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc ghi Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng in, mẫu số: HĐ01/AC. - Căn cứ hợp đồng in, hóa đơn trả hàng, biên bản kiểm tra sản phẩm … Bộ phận Ấn chỉ cùng nhà in lập biên bản thanh lý hợp đồng trình lãnh đạo Cục Thuế duyệt và nhập vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ in Sổ theo dõi ký hiệu ấn chỉ đã in, mẫu số: HĐ02/AC, Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng, mẫu số: HĐ03/AC, Biểu tổng hợp số lượng ấn chỉ đã in, mẫu số: HĐ04/AC. 6. Thông báo phát hành hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Sau khi nhập kho hóa đơn đã in, lập Thông báo phát hành hóa đơn, mẫu số TB 02/AC (Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) trừ chương trình Quản lý hóa đơn, trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt. Thời hạn thông báo phát hành hóa đơn: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo phát hành và 05 ngày trước khi bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân. - Nhập ngày Thông báo phát hành vào chương trình Quản lý hóa đơn, chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ đưa Thông báo phát hành hóa đơn lên Trang Thông tin điện tử của ngành Thuế (Trang thông tin chung). Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế thực hiện: Trường hợp chưa được thực hiện việc đưa Thông báo phát hành hóa đơn lên Trang Thông tin điện tử của ngành Thuế thì Cục Thuế phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn do Cục Thuế đặt in, phát hành cho tất cả các Cục Thuế trong cả nước và các Chi cục Thuế trong tỉnh, thành phố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo phát hành. Niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian Thông báo phát hành hóa đơn còn hiệu lực. Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị)/Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế thực hiện: Phối hợp đưa các thông tin của Thông báo phát hành hóa đơn lên Trang Thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Trang thông tin nội bộ). Trường hợp sau khi đã đưa thông tin Thông báo phát hành hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, nếu phát hiện thông báo phát hành hóa đơn sai sót về loại, ký hiệu, từ số … đến số hóa đơn thì thực hiện: - Lập biên bản ghi rõ lý do sai sót; - Đánh dấu xóa bỏ thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; - Lập thông báo phát hành mới thay thế toàn bộ thông báo phát hành đã đánh dấu xóa bỏ theo đúng loại, ký hiệu, từ số … đến số hóa đơn cơ quan thuế đã lập hợp đồng in; Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ: + Đánh dấu xóa bỏ và cập nhật thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. + Lập Thông báo phát hành hóa đơn thay thế Thông báo phát hành, hóa đơn đã xóa bỏ theo đúng loại, ký hiệu, từ số … đến số do cơ quan thuế đã thông báo. + Truyền thông tin xóa bỏ thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và các thông tin của Thông báo phát hành hóa đơn thay thế lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. 7. Xác định giá bán hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ để xác định giá bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in: Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 51/2010 ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Khoản 2, Điều 11, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định: "Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành". - Giá bán hóa đơn = Giá đặt in + Phí phát hành - Phí phát hành = Giá đặt in x 25%, tương đương 20% giá bán hóa đơn. - Giá đặt in hóa đơn ghi trong hợp đồng in là giá doanh nghiệp in hóa đơn giao hàng tại kho của Cục Thuế. Trường hợp giá đặt in hóa đơn ghi trong hợp đồng in là giá giao hàng tại kho của doanh nghiệp in thì giá đặt in làm căn cứ để tính giá bán hóa đơn bao gồm: Giá đặt in trong hợp đồng và các chi phí vận chuyển hóa đơn từ kho doanh nghiệp in về kho cơ quan Thuế (Phải có chứng từ hợp lệ kèm theo). - Giá bán hóa đơn được làm tròn số theo đơn vị: "Nghìn đồng". Nếu giá bán có số lẻ từ 500 đồng trở lên, được làm tròn thành 1.000 đồng. Nếu giá bán có số lẻ dưới 500 đồng thì không tính vào giá bán. Ví dụ: +) Giá bán tính được: 15.564 đ/quyển sẽ được làm tròn thành 16.000 đ. +) Giá bán tính được: 15.464đ/quyển sẽ được làm tròn thành 15.000đ 8. Thông báo giá bán hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Giá bán hóa đơn do Bộ phận Ấn chỉ xác định. - Lập Thông báo giá bán hóa đơn trình lãnh đạo Cục Thuế ký duyệt. Thông báo giá bán phải nêu cụ thể: Giá bán hóa đơn (đồng/quyển và đồng/số), ký hiệu hóa đơn và số thứ tự đầu tiên của số lượng hóa đơn áp dụng giá bán trong Thông báo. Thông báo giá bán hóa đơn phải được niêm yết công khai tại nơi bán hóa đơn của cơ quan Thuế các cấp. - Nếu giá bán hóa đơn có thay đổi so với lần thông báo liền trước, phải lập tờ Thông báo giá bán hóa đơn (mới) trình lãnh đạo Cục Thuế ký. - Giá bán hóa đơn từng loại được thực hiện thống nhất tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) thực hiện: Kiểm tra việc lập thủ tục in hóa đơn, xác định giá bán hóa đơn các loại … thông qua việc kiểm tra trực tiếp các hợp đồng in hóa đơn tại Cục Thuế theo kế hoạch kiểm tra ấn chỉ hoặc phối hợp kiểm tra được lãnh đạo Tổng cục Thuế phê duyệt. 9. Nộp thuế cho hoạt động bán hóa đơn đặt in. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ số lượng hóa đơn các loại đã bán trong tháng, chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc xác định số lượng hóa đơn, tiền bán hóa đơn hàng tháng của Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế. Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện: Đối chiếu số liệu liên quan, xác định số thuế phải nộp và kê khai, nộp thuế theo quy định. 10. Nhập kho hóa đơn 10.1. Nhập hóa đơn từ doanh nghiệp nhận in về kho Cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ hóa đơn xuất trả hàng của doanh nghiệp in để lập Phiếu Nhập ấn chỉ, mẫu số: CTT23/AC với đầy đủ các thông tin về hợp đồng in, hóa đơn trả hàng, chi tiết về hóa đơn đặt in (loại, ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn) vào Kho chính. - Căn cứ Phiếu Nhập ấn chỉ đã lập để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếu Nhập ấn chỉ sai lệch với thực tế thì phải kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh lại Phiếu Nhập ấn chỉ và thông báo cho doanh nghiệp nhận in hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn xuất trả hàng. - Những người có liên quan đến việc nhập hóa đơn vào kho ký xác nhận trên các liên của Phiếu Nhập ấn chỉ. Phiếu Nhập ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Thủ kho ấn chỉ; Liên 3 - Người giao ấn chỉ. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi thông tin phiếu nhập kho vào Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ, mẫu số: ST12/AC và Thẻ kho, mẫu số: TK01/AC tương ứng. | 2,072 |
129,387 | 10.2. Nhập hóa đơn trả lại từ Chi cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Hóa đơn do Chi cục Thuế trả lại phải là loại còn giá trị sử dụng và là hóa đơn còn nguyên quyển, không bị rách, mối mọt … - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ, mẫu số: CTT24/AC của Chi cục Thuế, lập Phiếu nhập ấn chỉ CTT23/AC theo loại hóa đơn, ký hiệu và số hóa đơn vào Kho chính. - Căn cứ Phiếu Nhập ấn chỉ CTT23/AC để nhập kho. Trường hợp số liệu trên Phiếu nhập ấn chỉ sai lệch với thực tế thì phải kiểm tra, điều chỉnh lại Phiếu nhập ấn chỉ và thông báo cho Chi cục Thuế có hóa đơn trả lại để điều chỉnh Phiếu xuất ấn chỉ. - Những người có liên quan đến việc nhập hóa đơn vào kho ký xác nhận trên các liên của Phiếu Nhập ấn chỉ. Phiếu Nhập ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Thủ kho ấn chỉ; Liên 3 - Người giao ấn chỉ. Chương trình Quản lý hóa đơn tự động ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền, mẫu số: ST11/AC (theo dõi thanh toán với cơ quan Thuế cấp dưới) và Thẻ kho tương ứng. 10.3. Nhập hóa đơn từ Cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ CTT24/AC của Cục Thuế để lập phiếu Nhập ấn chỉ CTT23/AC vào kho chính. - Căn cứ Liên 2 của Phiếu Nhập ấn chỉ để nhập kho. Trường hợp số liệu trên phiếu Nhập ấn chỉ sai lệch với thực tế thì phải kiểm tra, điều chỉnh lại Phiếu Nhập ấn chỉ. - Những người có liên quan đến nhập hóa đơn vào kho ký xác nhận trên các liên của Phiếu Nhập ấn chỉ. Phiếu Nhập ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Thủ kho ấn chỉ; Liên 3 - Người giao ấn chỉ. Chương trình quản lý hóa đơn tự động ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC (mở theo dõi thanh toán với cơ quan Thuế cấp trên) và ghi Thẻ kho tương ứng. 11. Xuất kho hóa đơn 11.1. Xuất kho Chi cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: Căn cứ giấy giới thiệu kèm Bảng kê các loại hóa đơn cần lĩnh của Chi cục Thuế để lập Phiếu xuất ấn chỉ CTT24/AC. - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất hóa đơn cho Chi cục Thuế. Trường hợp số liệu trên Phiếu xuất ấn chỉ sai lệch với thực tế thì phải kiểm tra, điều chỉnh lại Phiếu xuất ấn chỉ. - Những người có liên quan đến việc xuất kho ký vào 3 liên Phiếu xuất ấn chỉ. Phiếu xuất ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Người nhận ấn chỉ; Liên 3 - Thủ kho ấn chỉ. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC (theo dõi thanh toán với cơ quan Thuế cấp dưới) và ghi Thẻ kho tương ứng. 11.2. Xuất chuyển kho nội bộ Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Các loại hóa đơn bị mối mọt, ẩm mốc, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng được kiểm kê chi tiết về loại hóa đơn, ký hiệu, số lượng, số thứ tự hóa đơn và đề nghị lãnh đạo duyệt cho chuyển sang Kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng. - Căn cứ Biên bản kiểm kê kho ấn chỉ (đã được lãnh đạo cơ quan thuế duyệt), lập Phiếu xuất ấn chỉ để xuất các loại hóa đơn không còn giá trị sử dụng từ Kho chính sang Kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng. - Những người có liên quan đến việc xuất kho nội bộ ký vào 3 liên Phiếu xuất ấn chỉ. Phiếu xuất ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 và Liên 3 - Thủ kho ấn chỉ. Chương trình Quản lý hóa đơn sẽ hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC (thực chất là giảm tồn kho của Kho chính, tăng tồn kho của Kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng) và ghi Thẻ kho tương ứng. 11.3. Xuất hóa đơn để hủy 11.3.1. Các trường hợp hóa đơn được hủy của cơ quan Thuế - Hóa đơn do Cục Thuế đặt in còn tồn trong kho của cơ quan Thuế nhưng không còn giá trị sử dụng do thay đổi mẫu, thay đổi các chỉ tiêu trong mẫu hoặc do hư hỏng vì mối mọt, thiên tai. - Các trường hợp khác do các nguyên nhân khách quan bất khả kháng đã được Cục Thuế thông báo hết giá trị sử dụng. 11.3.2. Phân cấp hủy hóa đơn - Cục Thuế tổ chức việc hủy số hóa đơn không còn giá trị sử dụng còn tồn trong kho của Cục Thuế. - Chi cục Thuế tổ chức việc hủy số hóa đơn không còn giá trị sử dụng còn tồn trong kho của Chi cục Thuế. 11.3.3. Lập hồ sơ hủy hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Lập Bảng Kiểm kê chi tiết loại hóa đơn, ký hiệu, số lượng, số thứ tự của số lượng hóa đơn cần hủy. - Trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần của Hội đồng hủy hóa đơn bao gồm: Lãnh đạo cơ quan Thuế, phụ trách Bộ phận Quản lý ấn chỉ, Kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ, đại diện phòng/Đội Kiểm tra nội bộ. - Sau khi Hội đồng hủy hóa đơn đã kiểm tra, đối chiếu giữa Bảng kê chi tiết với thực tế; nếu có sai lệch, phải xác định nguyên nhân và lập báo cáo xin ý kiến lãnh đạo xử lý trước khi tiến hành hủy; nếu khớp đúng thì tổ chức hủy. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập Bảng kê số hóa đơn cần hủy. 11.3.4. Xuất hóa đơn để hủy Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Căn cứ quyết định về việc hủy hóa đơn tại cơ quan Thuế, lập Phiếu xuất ấn chỉ đối với các loại hóa đơn không còn giá trị sử dụng từ Kho ấn chỉ không còn giá trị sử dụng. - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ để xuất kho các hóa đơn cần hủy giao cho Hội đồng thanh hủy hóa đơn. Những người có liên quan đến việc xuất hóa đơn để hủy ký vào 3 liên Phiếu xuất ấn chỉ. Phiếu xuất ấn chỉ được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Lưu hồ sơ thanh hủy và Liên 3 - Thủ kho ấn chỉ. Chương trình Quản lý hóa đơn tự động ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC, ghi Thẻ kho tương ứng. 11.3.5. Tổ chức hủy hóa đơn Hội đồng hủy hóa đơn Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, phải tổ chức hủy hóa đơn. - Hóa đơn không còn giá trị sử dụng được hủy tại nơi lưu trữ của cơ quan Thuế. Trường hợp cần hủy ở địa điểm khác, Hội đồng hủy hóa đơn quyết định địa điểm, biện pháp bảo đảm an toàn và phương tiện vận chuyển hóa đơn đến địa điểm hủy. Phương pháp hủy hóa đơn: Hội đồng hủy hóa đơn quyết định hủy hóa đơn theo một trong hai cách: - Đốt toàn bộ số hóa đơn cần hủy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh hủy. - Cắt, xé từng tờ hóa đơn cần hủy thành nhiều phần trước khi bán hoặc ngâm trong các bể hóa chất xử lý nguyên liệu của các cơ sở sản xuất giấy dưới sự giám sát của các thành viên trong Hội đồng thanh hủy. 11.3.6. Lập thông báo hủy hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Lập Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số: TB03/AC. Nội dung Thông báo kết quả hủy hóa đơn gồm: Loại hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự của hóa đơn đã hủy, lý do hủy, thời điểm hết hiệu lực sử dụng của các hóa đơn đã hủy. Chương trình hỗ trợ lập Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số: TB03/AC. - In Thông báo kết quả hủy hóa đơn và niêm yết tại các điểm bán, cấp hóa đơn của cơ quan Thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký thông báo. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ đưa thông báo này lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế. 11.3.7. Hủy hóa đơn và lập thông báo hủy hóa đơn của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được mua hóa đơn của cơ quan Thuế - Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải tổ chức hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn mua tại cơ quan Thuế thực hiện theo quy định tại khoản b, Điểm 2, Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số: TB03/AC của các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, đóng dấu "Ngày nhận" và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Tiếp nhận Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số: TB03/AC của các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh và nhập vào Chương trình quản lý hóa đơn. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ đưa thông báo này lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế. 12. Bán hóa đơn đặt in tại cơ quan Thuế - Cục Thuế bán hóa đơn cho các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc diện được mua hóa đơn kê khai tại Cục Thuế. - Chi cục Thuế bán hóa đơn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, kinh doanh có cơ sở kinh doanh tại địa bàn thuộc diện được mua hóa đơn kê khai tại Chi cục Thuế. 12.1. Bán hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận hồ sơ mua hóa đơn của tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn. Kiểm tra lại các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị mua hóa đơn để bổ sung. - Hồ sơ mua hóa đơn bao gồm: +) Đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính); +) Giấy chứng minh nhân dân của người trực tiếp đến mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. | 2,104 |
129,388 | +) Sổ mua hóa đơn do cơ quan Thuế cấp, mẫu số: ST22/AC (nếu mua từ lần thứ 2 trở đi). - Thực hiện việc cấp Sổ mua hóa đơn và bán hóa đơn ngay trong ngày cho tổ chức, cá nhân nếu đủ điều kiện, ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn (loại, ký hiệu, số thứ tự đầu - cuối …) vào Sổ mua hóa đơn ST22/AC, ngày tháng bán hóa đơn và ký sổ. - Loại hóa đơn được bán căn cứ vào phương pháp nộp thuế của tổ chức, cá nhân. - Khi bán hóa đơn, phải lập Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), mẫu số: 02GTTT3/002 do Cục Thuế phát hành. Trường hợp số lượng hóa đơn bán trong một lần gồm cả hai loại giá cũ và giá mới: Phải ghi chi tiết ký hiệu, số thứ tự và số lượng hóa đơn theo từng mức giá vào Hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) và Sổ mua hóa đơn ST22/AC. - Bộ phận ấn chỉ trực tiếp thu tiền bán hóa đơn và đóng dấu "Đã thu tiền" lên Liên 2 và Liên 3 của Hóa đơn bán hàng tự in của cơ quan Thuế. Cuối ngày, in Bảng kê bán ấn chỉ, mẫu số: BK03/AC và nộp tiền bán hóa đơn cho Bộ phận Tài vụ. - Căn cứ hóa đơn bán hàng để xuất hóa đơn cho tổ chức, cá nhân được mua hóa đơn, lưu Liên 3 của hóa đơn bán hàng. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) và ghi Sổ theo dõi tình hình mua, sử dụng hóa đơn, mẫu số: ST23/AC, Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC, Thẻ kho tương ứng và hỗ trợ in Bảng kê bán ấn chỉ BK03/AC. - Trường hợp mất điện nguồn hoặc Chương trình Quản lý hóa đơn có sự cố, sử dụng Hóa đơn bán hàng, mẫu số: 02GTTT3/001 mua tại cơ quan Thuế để bán hóa đơn. Khi sự cố được khắc phục phải nhập các thông tin của hóa đơn trên vào chương trình. 12.2. Bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ - Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế và các Chi cục Thuế mua hóa đơn để cấp hóa đơn lẻ và sử dụng trong trường hợp mất điện hoặc Chương trình quản lý hóa đơn có sự cố. Các thủ tục mua và sử dụng hóa đơn tương tự như một cơ sở kinh doanh. - Cục Thuế và các Chi cục Thuế bán hóa đơn cho bộ phận Ấn chỉ sử dụng cho việc cấp lẻ hoặc bán ấn chỉ khi mất điện phải lập hóa đơn riêng cho từng trường hợp. - Cục Thuế, Chi cục Thuế dùng nguồn kinh phí thường xuyên để mua hóa đơn sử dụng trong các trường hợp trên Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Phân công cán bộ thực hiện việc mua hóa đơn và sử dụng hóa đơn trong các trường hợp trên. - Căn cứ đơn đề nghị mua hóa đơn của cán bộ được phân công, lập hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế). Hóa đơn được in 3 liên: Liên 1 - Bộ phận Ấn chỉ; Liên 2 - Người mua hóa đơn; Liên 3 - Thủ kho ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ mở Sổ theo dõi tình hình mua, sử dụng hóa đơn ST 23/AC. - Bộ phận ấn chỉ trực tiếp thu tiền mua hóa đơn và đóng dấu "đã thu tiền" lên liên 2 và liên 3 của hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế). - Căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) để xuất hóa đơn cho cán bộ của Bộ phận ấn chỉ được phân công mua và sử dụng hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC, Sổ theo dõi tình hình mua, sử dụng hóa đơn ST23/AC, Thẻ kho tương ứng và in Bảng kê bán ấn chỉ. 13. Bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận hồ sơ mua hóa đơn của hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ. Kiểm tra lại các thông tin trong hồ sơ, nếu phát hiện sai sót phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị mua hóa đơn để bổ sung. 13.1. Hồ sơ mua hóa đơn lẻ bao gồm: +) Đơn đề nghị mua hóa đơn lẻ (sử dụng mẫu số 3.4, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính); +) Giấy chứng minh nhân dân của người trực tiếp đến mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. +) Sổ mua hóa đơn do cơ quan Thuế cấp, mẫu số: ST22/AC (nếu mua từ lần thứ 2 trở đi). - Thực hiện việc cấp Sổ mua hóa đơn và bán hóa đơn lẻ ngay trong ngày cho hộ, cá nhân kinh doanh nếu đủ điều kiện, ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn (loại, ký hiệu, số thứ tự đầu - cuối …) vào Sổ mua hóa đơn ST22/AC, ngày tháng bán hóa đơn và ký sổ. - Loại hóa đơn bán lẻ: Căn cứ vào phương pháp nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. 13.2. Trình tự bán hóa đơn lẻ - Xuất bán cho Bộ phận ấn chỉ một số quyển hóa đơn (gồm cả loại hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng) để bán lẻ từng số. Thủ tục tương tự hướng dẫn tại khoản 12.2 (Bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ), điểm 12, mục A, phần thứ Hai của Quy trình này. - Khi bán hóa đơn lẻ, phải lập Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), mẫu số: 02GTTT3/002 do Cục Thuế phát hành. Nội dung bán phải ghi rõ: Bán lẻ hóa đơn, Ký hiệu: …., số …… Trường hợp số lượng hóa đơn bán trong một lần gồm cả hai loại giá cũ và giá mới: Phải ghi chi tiết ký hiệu, số thứ tự và số lượng hóa đơn theo từng mức giá vào Hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) và Sổ mua hóa đơn ST22/AC. - Bộ phận ấn chỉ trực tiếp thu tiền bán hóa đơn lẻ và đóng dấu "Đã thu tiền" lên Liên 2 và Liên 3 của Hóa đơn bán hàng tự in của cơ quan Thuế. Cuối ngày, in Bảng kê bán ấn chỉ, mẫu số: BK03/AC và nộp tiền bán hóa đơn cho Bộ phận Tài vụ. - Căn cứ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) để xuất hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh được mua hóa đơn lẻ, lưu Liên 3 của hóa đơn bán hàng tại cơ quan Thuế. - Hướng dẫn hộ kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ viết đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn trước khi giao hóa đơn lẻ cho mua hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ thuế) và ghi Sổ theo dõi bán hóa đơn lẻ, mẫu số ST14/AC và hỗ trợ in Bảng kê bán ấn chỉ BK03/AC. - Trường hợp mất điện nguồn hoặc Chương trình Quản lý hóa đơn có sự cố, sử dụng Hóa đơn bán hàng, mẫu số: 02GTTT3/001 mua tại cơ quan Thuế để bán hóa đơn. Khi sự cố được khắc phục phải nhập các thông tin của hóa đơn trên vào chương trình. - Hồ sơ bán hóa đơn lẻ lưu tại Bộ phận Ấn chỉ. 13.3. Giá bán hóa đơn lẻ Giá bán lẻ từng số hóa đơn được xác định như sau: - Giá tối thiểu: 1.000 đồng/số hóa đơn. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá bán hóa đơn lẻ được làm tròn số theo hướng dẫn tại điểm 7, mục A, Phần thứ hai (Nội dung quy trình) của Quy trình này. 14. Cấp hóa đơn lẻ 14.1. Cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ, tổ chức, cá nhân thuộc diện được cấp hóa đơn lẻ và loại hóa đơn cấp lẻ: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 14.2. Cấp hóa đơn lẻ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) và các chứng từ mua bán (hợp đồng hoặc giấy mua bán…). - Kiểm tra tính hợp lý của các thông tin trong Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo của người đề nghị được cấp hóa đơn. - Hướng dẫn người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; lập Bảng kê nộp thuế mẫu 01/BKNT (đối với Cơ quan Thuế đã thực hiện dự án kết nối số thu với Kho bạc) hoặc Giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS (trong trường hợp chưa kết nối với Kho bạc) theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước. - Chuyển hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ cho Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ từ Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế. - Ngay sau khi người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ có chứng từ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước, hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; đóng dấu cơ quan Thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ, liên 3 lưu tại cơ quan Thuế. - Nhập các thông tin trên hóa đơn cấp lẻ vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi cấp hóa đơn lẻ ST13/AC. - Hồ sơ cấp hóa đơn lẻ lưu tại Bộ phận Ấn chỉ. Đội Thuế liên xã, phường thuộc Chi cục Thuế thực hiện: - Chi cục Thuế giao nhiệm vụ cấp hóa đơn lẻ cho các Đội Thuế liên xã, phường có địa bàn rộng, đi lại khó khăn, xa điểm thu của Kho bạc hoặc Ngân hàng do Kho bạc ủy nhiệm thu để cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ. - Đội Thuế liên xã, phường trong các trường hợp trên được sử dụng biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị cấp lẻ hóa đơn và nộp toàn bộ số tiền thuế thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. - Đội Thuế liên xã, phường nhận Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ, hướng dẫn người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ kê khai, xác định các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; lập biên lai thu thuế để thu các khoản thuế của người đề nghị cấp lẻ hóa đơn và hướng dẫn người nộp thuế lập hóa đơn; giao cho người có yêu cầu cấp hóa đơn lẻ liên 1, liên 2 và lưu liên 3 tại cơ quan Thuế. | 2,131 |
129,389 | - Ghi Sổ theo dõi cấp hóa đơn lẻ ST13/AC; chuyển hồ sơ cấp hóa đơn lẻ (Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán, quyển hóa đơn cấp lẻ và quyển biên lai thuế sử dụng để thu thuế đối với các trường hợp cấp lẻ hóa đơn đã sử dụng hết), hàng quý lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu số BC26/AC cho Bộ phận Ấn chỉ. 14.3. Báo cáo việc sử dụng hóa đơn để bán lẻ, cấp lẻ và bán hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế (gồm cả các Đội Thuế liên xã, phường) thực hiện: Hàng quý, tổng hợp số lượng hóa đơn đã mua, đã bán lẻ, đã cấp, số còn lại thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn để cấp lẻ và để bán hóa đơn theo mẫu BC 26/AC. Báo cáo này được gửi, truyền cho Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế. Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC của Bộ phận sử dụng hóa đơn để bán và cấp lẻ hóa đơn vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn BC27/AC từ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC. 15. Điều chỉnh hóa đơn 15.1. Các trường hợp điều chỉnh - Kiểm kê kho phát hiện thừa hóa đơn (đã có quyết định xử lý). - Phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi xuất hóa đơn. - Phát hiện nhập thừa hóa đơn từ doanh nghiệp in so với Phiếu nhập ấn chỉ (có Biên bản điều chỉnh hóa đơn nhập). - Phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ để bán ấn chỉ hoặc để cấp hóa đơn lẻ hoặc đã bán bán cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn. 15.2. Quy trình điều chỉnh phiếu nhập/xuất Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Lập Biên bản điều chỉnh ấn chỉ theo thực tế sai lệch. - Lập Phiếu xuất ấn chỉ để xuất trả Cục Thuế số hóa đơn trong phiếu xuất có nhưng thực tế không có. Trên Phiếu xuất ấn chỉ phải ghi thêm cụm từ “Điều chỉnh”, in 03 liên Phiếu xuất ấn chỉ. - Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ điều chỉnh của Cục Thuế, lập Phiếu nhập ấn chỉ. - Căn cứ Quyết định của lãnh đạo Chi cục Thuế, lập Phiếu nhập ấn chỉ để nhập số hóa đơn kiểm kê phát hiện thừa. Chương trình Quản lý hóa đơn sẽ hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi thanh toán tiền bán ấn chỉ ST 11AC và ghi Thẻ kho tương ứng. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Căn cứ Biên bản điều chỉnh số hóa đơn kiểm kê phát hiện thừa; nhà in trả thừa được lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt và hồ sơ điều chỉnh của Chi cục Thuế (Biên bản điều chỉnh và phiếu xuất điều chỉnh), lập phiếu nhập ấn chỉ điều chỉnh. - Xác định số hóa đơn sai lệch liên quan đến các đơn vị để thực hiện điều chỉnh. - Lập Phiếu xuất ấn chỉ để xuất số hóa đơn hiện đang có tại Chi cục Thuế nhưng trong Phiếu xuất ấn chỉ liên quan trước đây không có. Chương trình Quản lý hóa đơn sẽ hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST 11AC và ghi Thẻ kho tương ứng. 15.3. Quy trình điều chỉnh hóa đơn bán ấn chỉ lập sai Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Trường hợp phát hiện sai lệch về loại, ký hiệu hoặc số lượng sau khi bán hóa đơn cho Bộ phận ấn chỉ hoặc đã bán cho các tổ chức, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn: - Căn cứ biên bản điều chỉnh, xóa bỏ hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ) đã lập để lập mới hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ) thay cho hóa đơn xóa bỏ tương ứng với loại, ký hiệu, số lượng đã bán cho các tổ chức, cá nhân. Chương trình Quản lý hóa đơn sẽ hỗ trợ đánh dấu xóa bỏ hóa đơn lập sai và lập hóa đơn thay thế, ghi các điều chỉnh này trên Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST 11AC, Sổ theo dõi tình hình mua, sử dụng hóa đơn ST23/AC và ghi Thẻ kho tương ứng. Đồng thời đăng tải lại thông tin hóa đơn tổ chức, cá nhân đã mua lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế. Sổ mua hóa đơn ST22/AC được thực hiện thủ công khi ghi điều chỉnh theo thực tế. 16. Điều chuyển hóa đơn 16.1. Các trường hợp điều chuyển - Điều chuyển hóa đơn từ Chi cục Thuế còn tồn kho nhiều sang Chi cục Thuế còn tồn kho ít; - Điều chuyển hóa đơn của các tổ chức, cá nhân kinh doanh từ Chi cục Thuế này quản lý sang Chi cục Thuế khác, từ Cục Thuế quản lý chuyển sang Chi cục Thuế quản lý và ngược lại. - Điều chuyển do điều chỉnh địa bàn hành chính theo quyết định của Chính phủ; 16.2. Quy trình điều chuyển hóa đơn giữa các cơ quan Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Bộ phận Ấn chỉ của Chi cục Thuế có ấn chỉ điều chuyển (căn cứ biên bản bàn giao hoặc quyết định điều chuyển của Cục Thuế) lập Phiếu xuất ấn chỉ cho số lượng hóa đơn điều chuyển lên Cục Thuế. - Bộ phận Ấn chỉ của Cục Thuế: + Lập Phiếu nhập ấn chỉ đối với số hóa đơn của Chi cục Thuế điều chuyển vào Kho chính; + Lập Phiếu xuất ấn chỉ từ Kho chính đối với số hóa đơn đó cho Chi cục Thuế nhận hóa đơn được điều chuyển… - Những người liên quan đến việc nhập kho, xuất kho số hóa đơn điều chuyển mặc dù không phải nhập, xuất kho thực tế nhưng vẫn phải ký xác nhận trên các Phiếu nhập, Phiếu xuất ấn chỉ điều chuyển. Bộ phận Ấn chỉ giữ liên 1, thủ kho ấn chỉ giữ liên 2, người nhận, giao hóa đơn điều chuyển giữ liên 3. Chương trình Quản lý hóa đơn tự động ghi Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ ST12/AC, Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC và Thẻ kho tương ứng cho từng cơ quan Thuế điều chuyển và nhận điều chuyển hóa đơn. Bộ phận ấn Chi cục Thuế nhận ấn chỉ điều chuyển lập Phiếu nhập ấn chỉ từ Cục Thuế theo quy trình nhập ấn chỉ của cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế điều chuyển ấn chỉ và cơ quan Thuế nhận điều chuyển ấn chỉ phải ký xác nhận vào Phiếu nhập, Phiếu xuất điều chuyển. 16.3. Quy trình điều chuyển hóa đơn của các tổ chức, cá nhân kinh doanh do thay đổi cơ quan Thuế quản lý Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân chuyển đi thực hiện: - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, mẫu số BC26/AC và Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng, mẫu số BK 01/AC gửi cơ quan Thuế nơi đi trước ngày gửi cơ quan Thuế nơi đến. +) Nhập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, mẫu số BC26/AC và Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng, mẫu số BK 01/AC vào Chương trình Quản lý hóa đơn. +) Lập Phiếu nhập ấn chỉ thu hồi đối với số hóa đơn chưa sử dụng của tổ chức, cá nhân vào kho theo dõi riêng. +) Lập Phiếu xuất số hóa đơn chưa sử dụng của tổ chức cá nhân từ kho theo dõi riêng cho Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nếu điều chuyển hóa đơn của tổ chức, cá nhân từ Cục Thuế quản lý xuống Chi cục Thuế. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi trong sổ ST23/AC và ST25/AC. Bộ phận ấn chỉ thực hiện ghi thủ công trên sổ ST22/AC. Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế thực hiện (trong trường hợp điều chuyển hóa đơn của tổ chức, cá nhân từ Chi cục này quản lý sang Chi cục khác quản lý) +) Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ của Chi cục Thuế để lập phiếu Nhập ấn chỉ vào kho theo dõi riêng. +) Lập phiếu xuất ấn chỉ từ kho theo dõi riêng cho Chi cục Thuế chuyển đến. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế nơi tổ chức, cá nhân chuyển đến thực hiện: +) Căn cứ Phiếu xuất ấn chỉ của Cục Thuế để lập phiếu Nhập ấn chỉ vào kho theo dõi riêng. +) Lập phiếu xuất ấn chỉ từ kho theo dõi riêng cho tổ chức, cá nhân Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi trong sổ ST23/AC. Bộ phận ấn chỉ thực hiện ghi thủ công trên sổ ST22/AC. Cơ quan Thuế điều chuyển ấn chỉ và cơ quan Thuế nhận điều chuyển ấn chỉ không nhập/xuất thực tế nhưng phải ký xác nhận vào phiếu nhập, phiếu xuất điều chuyển. 17. Thanh toán tiền bán hóa đơn 17.1. Chi cục Thuế thanh toán tiền bán hóa đơn với Cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập chứng từ chuyển tiền bán hóa đơn về tài khoản của Cục Thuế vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Hàng tháng, lập Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền BC20/AC từ Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ tính số tiền bán hóa đơn của Chi cục Thuế phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp trong kỳ, phí phát hành được để lại Chi cục Thuế theo lịch do Cục Thuế quy định. - Sau khi đối chiếu số lượng hóa đơn đã bán, số tiền bán hóa đơn do Chi cục Thuế đã nộp, Cục Thuế và Chi cục Thuế lập Biên bản quyết toán số liệu tiền bán hóa đơn. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC và lập Biên bản quyết toán số liệu tiền bán ấn chỉ hàng quý. Bộ phận Tài vụ Chi cục Thuế thực hiện: - Hàng tháng thực hiện chuyển tiền bán hóa đơn vào tài khoản theo dõi tiền bán hóa đơn của Cục Thuế. 17.2. Cục Thuế thanh toán tiền bán hóa đơn với Chi cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhập chứng từ chuyển tiền của Chi cục Thuế vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Đối chiếu Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền BC20/AC của các tháng trong quý (Bản in của Chi cục Thuế) với Báo cáo quyết toán ấn chỉ bán thu tiền BC20/AC của tháng trước do Chi cục Thuế truyền lên trong Chương trình Quản lý hóa đơn, nếu khớp đúng thì tiến hành thanh toán. Trường hợp có sai lệch về số liệu, yêu cầu Chi cục Thuế kiểm tra và điều chuyển số liệu mới được thanh toán. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ xác định số tiền bán hóa đơn do Chi cục Thuế đã bán trong tháng trước, số phí phát hành được để lại theo quy định, số tiền bán các loại hóa đơn còn nợ kỳ trước (nếu có), số tiền bán hóa đơn đã nộp kỳ này, số tiền bán hóa đơn còn phải nộp. | 2,086 |
129,390 | - Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế phải trực tiếp quyết toán số liệu tiền bán hóa đơn hàng quý với các Chi cục Thuế theo lịch. Việc quyết toán số liệu tiền bán hóa đơn giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế phải được lập thành biên bản. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập Biên bản quyết toán số liệu tiền bán hóa đơn hàng quý giữa Cục Thuế và các Chi cục Thuế. Bộ phận Tài vụ Cục Thuế thực hiện: Cung cấp cho Bộ phận ấn chỉ bản sao kê các chứng từ chuyển tiền tiền bán hóa đơn của các Chi cục Thuế; đối chiếu và xác nhận số liệu chuyển tiền bán hóa đơn trong kỳ của các Chi cục Thuế với Bộ phận ấn chỉ. 18. Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn do Cục Thuế đặt in 18.1. Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn tại các Chi cục Thuế Bộ phận Ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: Hàng tháng, lập và gửi Báo cáo tình hình nhận, xuất bán hóa đơn (mẫu Báo cáo BC8/AC). Thời hạn gửi báo cáo: Trong 10 ngày đầu tháng sau. Bộ phận Hành chính Cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ BC8/AC do các Chi cục Thuế gửi lên và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Nhận hoặc nhập dữ liệu Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ BC8AC do các Chi cục Thuế truyền, gửi lên. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn của toàn Cục Thuế (BC8/AC) gửi thông tin lên chương trình Quản lý hóa đơn của Tổng cục Thuế. 18.2. Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn của người nộp thuế Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý BC26/AC của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc diện được mua hóa đơn, kể cả hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lẻ và của Bộ phận ấn chỉ. Thời hạn nộp báo cáo: Trong 20 ngày đầu của tháng đầu quý sau. - Các trường hợp phải quyết toán hóa đơn, nhận, nhập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC26/AC, kèm theo Bảng kê chi tiết số hóa đơn còn lại chưa sử dụng của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh (mẫu BK01/AC). - Đóng dấu “ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận, nhập các loại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC của các tổ chức sử dụng hóa đơn và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC của Bộ phận ấn chỉ vào chương trình Quản lý hóa đơn. - Nhận, nhập Báo cáo BC26/AC của các tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn do cơ quan Thuế đặt in chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn do cơ quan thuế khác trong cùng tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý thì thực hiện điều chuyển hóa đơn theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn do cơ quan Thuế đặt in chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn do cơ quan thuế khác tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý thì lập công văn yêu cầu tổ chức, cá nhân đó thực hiện hủy hóa đơn và gửi thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan Thuế theo quy định. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ lập Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn BC27/AC của Chi cục Thuế, Cục Thuế và truyền lên chương trình Quản lý hóa đơn của Tổng cục Thuế. - Trường hợp tổ chức, cá nhân gửi Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn do cơ quan Thuế đặt in BC26/AC qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý hóa đơn tự động tiếp nhận. - Thông qua việc theo dõi số liệu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và số liệu trong các thông báo mất, thông báo kết quả hủy để xác định các sai sót liên quan tới việc quản lý, sử dụng hóa đơn, in thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn kiểm tra lại và lập báo cáo điều chỉnh. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc phát hiện sai sót các số liệu trên BC26/AC. - Quá thời hạn quy định, Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ in danh sách các tổ chức, cá nhân đã có báo cáo và chưa có báo cáo BC26/AC. 19. Theo dõi tình hình mất và xử lý mất hóa đơn 19.1. Mất hóa đơn tại kho ấn chỉ cơ quan Thuế: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Khi phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn trong kho ấn chỉ của cơ quan Thuế, thủ kho ấn chỉ phải báo cáo lãnh đạo cơ quan Thuế để lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trong vòng 05 ngày, Thủ kho ấn chỉ lập báo cáo số hóa đơn mất, cháy, hỏng theo mẫu BC21/AC. - Nhập BC21/AC vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình tổn thất và xử lý tổn thất hóa đơn ST21/AC, ghi Sổ theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn ST12/AC (phần tổn thất), Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền ST11/AC và Thẻ kho tương ứng; truyền thông tin lên Trang Thông tin điện tử ngành Thuế và Trang Thông tin điện tử Tổng cục Thuế. - Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn trong kho ấn chỉ, phải lập biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn 10 ngày tiếp theo phải trình lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành quyết định xử lý theo quy định. - Nhập quyết định xử lý vào sổ theo dõi tình hình tổn thất và xử lý tổn thất hóa đơn ST 21/AC trong chương trình Quản lý hóa đơn. 19.2. Mất hóa đơn tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập do tổ chức, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn gửi đến theo mẫu BC21/AC. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển báo cáo BC21/AC cho Bộ phận ấn chỉ ngày trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập báo cáo BC 21/AC vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi sổ theo dõi tình hình tổn thất và xử lý tổn thất hóa đơn ST21/AC và truyền thông tin lên Trang Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Trường hợp tổ chức, cá nhân gửi Báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập BC21/AC qua mạng thông tin điện tử thì Chương trình Quản lý hóa đơn tự động tiếp nhận. - Quá thời hạn 05 ngày kể từ khi xảy ra mất, cháy, hỏng hóa đơn hoặc người mua hàng mất hóa đơn (Liên 2), nếu tổ chức, cá nhân kinh doanh không báo cáo, phải lập biên bản vi phạm hành chính và trong thời hạn 10 ngày tiếp theo phải trình lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. - Nhập quyết định xử phạt và các chứng từ nộp tiền phạt vi phạm hành chính vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Chuyển ngay Quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các tổ chức, cá nhân vi phạm. 20. Theo dõi tình hình kho hóa đơn Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: 20.1. Xác lập danh sách kho hóa đơn: - Kho chính; - Kho phụ; - Kho hóa đơn không còn giá trị sử dụng; - Kho theo dõi riêng (sử dụng cho trường hợp “nhập điều chuyển” hóa đơn) 20.2. Theo dõi tồn kho hóa đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Lập Phiếu nhập ấn chỉ hoặc Phiếu xuất ấn chỉ, Thủ kho xác nhận Phiếu nhập, Phiếu xuất; Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Thẻ kho. Cuối mỗi tháng, thủ kho ấn chỉ và Bộ phận Ấn chỉ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ sách và thực tế số liệu về nhập, xuất, tồn kho từng loại hóa đơn. 20.3. Kiểm kê kho hóa đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Lập Quyết định kiểm kê kho hóa đơn trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt. Thành phần Hội đồng kiểm kê kho ấn chỉ: Lãnh đạo cơ quan Thuế, lãnh đạo Phòng/Đội Hành chính phụ trách ấn chỉ; đại diện Phòng/Đội Kiểm tra nội bộ, kế toán ấn chỉ, thủ kho ấn chỉ. - Thời điểm kiểm kê: +) Kiểm kê định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm. +) Kiểm kê đột xuất: Thực hiện khi có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền và trong các trường hợp: Mất, cháy… hóa đơn trong kho. - Trình tự kiểm kê: +) Khóa sổ kế toán (Sổ ST12/AC, Thẻ kho). Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ in Bảng kiểm kê kho BC25/AC. +) Thực hiện kiểm kê chi tiết theo từng loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn (từ quyển – đến quyển). Đối chiếu giữa Bảng kiểm kê kho BC25/AC với Thẻ kho tương ứng. Kiểm tra các điều kiện bảo vệ, bảo quản kho. +) Thực hiện điều chỉnh số liệu nếu có chênh lệch sau khi đã có ý kiến xử lý của lãnh đạo Cục Thuế. In bảng kiểm kê BC25/AC sau khi đã điều chỉnh. Biên bản kiểm kê kho (kèm theo Bảng kiểm kê BC25/AC) được lập đủ số lượng để giao cho các thành phần tham gia kiểm kê và những người tham gia kiểm kê kho phải ký tên trong tất cả các bản Biên bản kiểm kê kho. II. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TỰ IN 1. Tạo mẫu hóa đơn tự in của cơ quan Thuế Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế thực hiện: - Thiết kế mẫu và tạo Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002 trên Chương trình Quản lý hóa đơn để dùng chung cho toàn ngành Thuế. - Phân mã hóa đơn để xác định ký hiệu hóa đơn theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Mã hóa đơn tự in của Tổng cục Thuế gồm hai ký tự: 00 trước ký hiệu hóa đơn. - Tổng cục Thuế ban hành Quyết định áp dụng hóa đơn tự in theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về hóa đơn và Điều 6, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. 2. Thông báo phát hành mẫu hóa đơn tự in của cơ quan Thuế Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế thực hiện: | 2,052 |
129,391 | - Phân bổ ký hiệu Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế tại Hà Nội và Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh. - Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) Tổng cục Thuế tại Hà Nội sử dụng hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) có ký hiệu AA. Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh sử dụng hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) có ký hiệu AB. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Phân bổ ký hiệu Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu 02GTTT3/002 cho Cục thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. - Nguyên tắc phân bổ ký hiệu hóa đơn: Mỗi Chi cục Thuế được sử dụng một hoặc một số ký hiệu hóa đơn nhất định và không thay đổi theo thời gian. Tối đa, mỗi ký hiệu hóa đơn có 9.999.999 số, từ số 0000001 đến số 9.999.999. Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Thông báo phát hành hóa đơn tự in (Theo mẫu số 3.6, phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính): Thực hiện theo quy định tại khoản 6, mục I, Phần thứ Hai (Quản lý hóa đơn đặt in của cơ quan Thuế). - Căn cứ số lượt giao dịch ước thực hiện hàng năm với các tổ chức, cá nhân khi bán hóa đơn, Cục Thuế quyết định số lượng hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) để phân bổ ký hiệu, số lượng hóa đơn cụ thể cho từng Chi cục Thuế. Các Chi cục Thuế thực hiện thông báo phát hành hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) theo ký hiệu và số lượng hóa đơn đã được phân bổ. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ lập Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn ST25/AC của Bộ phận Ấn chỉ. 3. Lập hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) tại cơ quan Thuế Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhập các thông tin về người mua hóa đơn (tên, mã số thuế, địa chỉ, tên người trực tiếp mua, số chứng minh nhân dân…) và các thông tin về số lượng hóa đơn các loại sẽ bán cho các tổ chức, cá nhân (loại hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn, số thứ tự đầu – cuối, đơn giá bán, thành tiền…) vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) được in từ giấy trắng hoặc giấy có in hoa văn, khổ giấy A4. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc in tiêu đề của hóa đơn để đóng dấu cơ quan Thuế vào góc trên, bên trái tại vị trí tên của cơ quan Thuế trước khi in toàn bộ nội dung. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc lập và in hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế). 4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tự in của cơ quan Thuế Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận, nhập các thông tin về hóa đơn tự in trong Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC do Bộ phận Ấn chỉ (Kế toán bán hóa đơn) sử dụng. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc phát hiện sai sót các số liệu trên BC26/AC và hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn ST25/AC của Bộ phận Ấn chỉ. 5. Thông báo hủy hóa đơn tự in của cơ quan Thuế Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Hết năm, căn cứ ký hiệu và số lượng Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) đã thông báo phát hành và số hóa đơn đã sử dụng theo Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC, Bộ phận ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện việc thông báo hủy số hóa đơn tự in còn lại chưa sử dụng theo mẫu Thông báo kết quả hủy hóa đơn, mẫu số TB03/AC (Phụ lục 3, ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính). - Bắt đầu từ ngày 01/01 của năm sau, Chương trình Quản lý hóa đơn tự động quy định mới 02 ký tự quy định năm tạo và phát hành cho các ký hiệu Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) của Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục Thuế. B. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN TỰ IN, ĐẶT IN DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHÁT HÀNH 1. Quản lý thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân: Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức, cá nhân, có “hóa đơn mẫu” kèm theo qua đường bưu điện, đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in, mẫu số TB01/AC (Phụ lục 3, kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) của tổ chức, cá nhân, có “hóa đơn mẫu” kèm theo từ Bộ phận hành chính. - Kiểm tra trạng thái của mã số thuế, tính hợp lệ của thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in (các thông tin trong thông báo so với quy định, so sánh giữa mẫu hóa đơn với các thông tin trong thông báo…). - Trường hợp phát hiện thông tin trong Thông báo phát hành không đủ nội dung theo đúng quy định, trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân, phải thông báo các sai sót và yêu cầu tổ chức, cá nhân điều chỉnh. - Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp các đơn vị trực thuộc, chi nhánh sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức kinh doanh nhận thông báo phát hành hóa đơn tự in của từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh đó. - Nhập thông tin từ Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức, cá nhân vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, mẫu ST25/AC. - Trường hợp các tổ chức, cá nhân gửi Thông báo phát hành hóa đơn qua mạng, Chương trình Quản lý hóa đơn tự động cập nhật. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc cập nhật. + Danh sách các tổ chức, cá nhân đã thông báo phát hành hóa đơn. + Danh sách các nhà in đã thực hiện Báo cáo nhận in hóa đơn. + Kiểm tra các sai sót trong thông báo phát hành khi nhập thông tin. + Truyền các thông tin của Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Thông tin nội bộ). Trường hợp sau khi đã đưa thông tin trong Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, nếu phát hiện Thông báo phát hành hóa đơn sai sót về loại, ký hiệu, từ số… đến số hóa đơn thì thực hiện: - Lập biên bản ghi rõ lý do sai sót; - Đánh dấu xóa bỏ thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; - Lập thông báo phát hành mới thay thế thông báo phát hành đã đánh dấu xóa bỏ theo đúng loại, ký hiệu, từ số… đến số hóa đơn tổ chức, cá nhân đã thông báo phát hành với cơ quan Thuế; Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ: + Đánh dấu xóa bỏ và cập nhật thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử ngành thuế và trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. + Lập thông báo phát hành hóa đơn thay thế thông báo phát hành hóa đơn đã xóa bỏ theo đúng loại, ký hiệu, từ số… đến số tổ chức, cá nhân đã thông báo phát hành với cơ quan Thuế. + Ghi thông tin điều chỉnh vào Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, mẫu ST25/AC. + Truyền thông tin xóa bỏ thông báo phát hành đã đưa lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và các thông tin của Thông báo phát hành hóa đơn tự in, đặt in thay thế lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (Thông tin nội bộ). 2. Quản lý Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân: Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận các loại báo cáo: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tự in, đặt in hàng quý BC26/AC của tổ chức, cá nhân. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Thời hạn tổ chức, cá nhân gửi báo cáo: Trước ngày 20 của tháng liền kề sau kỳ báo cáo. - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tự in, đặt in BC26/AC và Bảng kê chi tiết hóa đơn đến thời điểm quyết toán hóa đơn, mẫu BK01/AC của quý cuối cùng còn hoạt động đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh có thời hạn, ngừng kinh doanh vĩnh viễn hoặc chuyển địa điểm. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Thời gian tổ chức, cá nhân gửi báo cáo: Ngày cuối cùng tổ chức, cá nhân kinh doanh còn hoạt động. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận, nhập các thông tin về Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC 26/AC và các Bảng kê kèm theo vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tự in, đặt in qua mạng thì Chương trình Quản lý hóa đơn tự động cập nhật. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ phát hiện sai sót các số liệu trên BC 26/AC, ghi Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in ST 25/AC của từng tổ chức, cá nhân. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý BC27/AC của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên. 3. Quản lý Thông báo kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in: Bộ phận Hành chính Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: | 2,059 |
129,392 | Nhận Thông báo kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in mẫu số TB03/AC (Phụ lục 3, kèm theo Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính) do tổ chức, cá nhân không tiếp tục sử dụng, hóa đơn báo mất nay đã tìm thấy; đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Thông báo kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức, cá nhân kinh doanh. - Đối chiếu kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in với số liệu thông báo phát hành hóa đơn, số liệu trong báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý của tổ chức, cá nhân kinh doanh để phát hiện sai sót, chênh lệch (nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin trong thông báo kết quả hủy không đúng quy định, phải thông báo các sai sót và yêu cầu tổ chức, cá nhân điều chỉnh. - Nhập thông báo kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in của tổ chức, cá nhân nếu hợp lệ vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ truyền thông thông báo kết quả hủy hóa đơn tự in, đặt in lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế, Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Hóa đơn tự in của tổ chức, cá nhân kinh doanh được xác định là hủy xong khi không thể sử dụng phần mềm để tạo được hóa đơn tự in. - Hóa đơn tự in đã sử dụng, hóa đơn đặt in của tổ chức, cá nhân kinh doanh được xác định là hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ tờ hóa đơn nào hoặc không thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại nguyên bản các số hóa đơn đã thông báo hủy. - Phát hiện các trường hợp vi phạm về hủy hóa đơn tự in, đặt in trình lãnh đạo cơ quan Thuế kế hoạch kiểm tra, xử lý theo quy định. 4. Quản lý báo cáo hóa đơn mất, cháy, hỏng: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Nhận Báo cáo hóa đơn mất, cháy, hỏng mẫu BC21/AC của tổ chức, cá nhân. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển cho Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận, nhập Báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn BC21/AC của tổ chức, cá nhân vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình mất và xử lý mất hóa đơn ST21/AC và truyền thông tin này lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. - Lập quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân làm mất hóa đơn, trình lãnh đạo cơ quan Thuế ký duyệt và nhập quyết định xử lý vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Cập nhật quyết định xử lý do Bộ phận Kiểm tra chuyển đến vào Chương trình Quản lý hóa đơn. - Chương trình hỗ trợ ghi Sổ theo dõi tình hình mất và xử lý mất hóa đơn ST21/AC, tổng hợp Báo cáo tình hình mất và xử lý mất hóa đơn BC 24/AC và truyền lên cơ quan Thuế cấp trên. 5. Điều chuyển hóa đơn khi tổ chức, cá nhân chuyển địa điểm sang cơ quan thuế khác quản lý Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC 26/AC và Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng, mẫu BK 01/AC của tổ chức, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh gửi cơ quan Thuế nơi đi trước ngày Thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan Thuế nơi đến. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đi thực hiện: - Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC 26/AC và Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng, mẫu BK 01/AC của tổ chức, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh gửi cơ quan Thuế nơi đi trước ngày Thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan Thuế nơi đến. - Lập Thông báo điều chỉnh số hóa đơn chuyển đi đã Thông báo phát hành trước đây vào Chương trình quản lý hóa đơn. Chương trình quản lý hóa đơn hỗ trợ đưa lên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế và Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. - Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ phát hiện sai sót các số liệu trên BC 26/AC và BK01/AC, ghi Sổ theo dõi tình hình phát hành và sử dụng hóa đơn tự in, đặt in ST 25/AC của từng tổ chức, cá nhân, tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý BC27/AC của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện: - Nhận, nhập thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân vào hệ thống. C. QUẢN LÝ TÌNH HÌNH NHẬN IN HÓA ĐƠN CỦA DOANH NGHIỆP IN 1. Quản lý báo cáo về việc nhận in hóa đơn: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận Báo cáo về việc nhận in hóa đơn, mẫu số BC21/AC của doanh nghiệp in theo định kỳ 6 tháng 1 lần. Thời hạn gửi báo cáo: Lần 1: Trước ngày 20/7. Lần 2: Trước ngày 20/01 năm sau, kể cả đối với trường hợp doanh nghiệp in mới hoạt động sản xuất kinh doanh. - Nhận Báo cáo về việc nhận in hóa đơn đặt in của kỳ cuối cùng còn hoạt động đối với tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động nhận in hóa đơn. Thời gian phải báo cáo: Từ đầu kỳ báo cáo cuối cùng đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động nhận in hóa đơn. - Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển ngay trong ngày cho Bộ phận Ấn chỉ. Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận, nhập Báo cáo về việc nhận in hóa đơn của doanh nghiệp in vào chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình hỗ trợ đưa danh sách các doanh nghiệp in đã nhận in hóa đơn lên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. 2. Quản lý Hóa đơn đặt in do doanh nghiệp in tự làm thủ tục đặt in: Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế, Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện quản lý như đối với hóa đơn đặt in của các doanh nghiệp khác quy định tại Mục B, Phần thứ Hai (Quản lý hóa đơn tự in, đặt in của các tổ chức, cá nhân) nêu trên. D. QUẢN LÝ HÓA ĐƠN DO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BỎ TRỐN, TỰ Ý NGHỈ KINH DOANH KHÔNG THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN THUẾ 1. Quản lý hóa đơn do các tổ chức cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không thông báo với cơ quan Thuế. Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Kiểm tra và lập Thông báo tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh. Xác định số hóa đơn của tổ chức, cá nhân tính đến thời điểm được xác định là bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh đã kê khai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mẫu số 01-1/GTGT. - Căn cứ số hóa đơn đã kê khai trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mẫu số 01-1/GTGT do Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện nhập vào ứng dụng Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ xác định số hóa đơn còn tồn của tổ chức, cá nhân này và hỗ trợ lập Thông báo số hóa đơn của tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh chưa kê khai thuế, không thông báo với cơ quan Thuế. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi hóa đơn không còn giá trị sử dụng, mẫu số ST26/AC và truyền thông tin lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. 2. Quản lý hóa đơn do các tổ chức, cá nhân sử dụng có hành vi cho, bán. Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Kiểm tra và xác định số hóa đơn đã cho, bán của tổ chức, cá nhân có hành vi cho, bán hóa đơn trái phép. - Lập Thông báo và trình Lãnh đạo Cơ quan Thuế ký duyệt Thông báo. - Sau khi lãnh đạo cơ quan Thuế ký và bộ phận văn thư đóng dấu vào thông báo, thực hiện nhập Thông báo do các tổ chức, cá nhân sử dụng có hành vi cho, bán vào Chương trình Quản lý hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ ghi Sổ theo dõi hóa đơn không còn giá trị sử dụng, mẫu số ST26/AC và truyền thông tin này lên Trang thông tin điện tử ngành Thuế và Trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế. E. XÁC MINH, THANH TRA, KIỂM TRA HÓA ĐƠN I. XÁC MINH HÓA ĐƠN DO CỤC THUẾ TỰ IN, ĐẶT IN 1. Điều kiện để xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn - Khi đặt in hóa đơn, Cục Thuế và doanh nghiệp nhận in hóa đơn phải tạo ký hiệu nhận dạng hóa đơn. Các ký hiệu nhận dạng hóa đơn phải được ghi văn bản thống nhất giữa lãnh đạo Cục Thuế và lãnh đạo doanh nghiệp in. Số người được biết các ký hiệu nhận dạng hóa đơn này do lãnh đạo Cục Thuế quyết định. - Tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu xác minh nguồn gốc hóa đơn do Cục Thuế đặt in phải có công văn yêu cầu xác minh hóa đơn. Nội dung công văn phải ghi rõ: Loại hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn và yêu cầu cụ thể về xác minh. 2. Xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc hóa đơn của tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận ấn chỉ ngay trong ngày. Bộ phận Ấn chỉ Cục thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Tiếp nhận công văn yêu cầu xác minh hóa đơn của tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước. Nhập các thông tin về hóa đơn cần xác minh vào phần ứng dụng tra cứu hóa đơn. Chương trình Quản lý hóa đơn hỗ trợ việc xác minh nguồn gốc hóa đơn. - Căn cứ các ký hiệu nhận dạng hóa đơn để xác minh tính thật, giả của hóa đơn do tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước yêu cầu. - Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu. Thời hạn trả lời xác minh hóa đơn: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu. 3. Xác minh nội dung kinh tế của hóa đơn | 2,059 |
129,393 | Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính thuế Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nhận công văn yêu cầu xác minh nguồn gốc hóa đơn của tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước. Đóng dấu “Ngày nhận” và chuyển Bộ phận Kiểm tra ngay trong ngày. Bộ phận Kiểm tra Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: - Nếu yêu cầu xác minh nội dung kinh tế của hóa đơn do người bán lập (liên 1) do người mua hoặc tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước yêu cầu, căn cứ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, mẫu số 01-2/GTGT do tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ nộp cho cơ quan Thuế để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu. - Nếu yêu cầu xác minh nội dung kinh tế của hóa đơn được người mua lưu giữ (Liên 2), căn cứ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, mẫu số 01-1/GTGT hoặc kiểm tra trực tiếp liên lưu hóa đơn do tổ chức, cá nhân lưu giữ tại trụ sở để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng, sai theo yêu cầu. - Lập văn bản trả lời yêu cầu xác minh hóa đơn trình lãnh đạo ký duyệt, chuyển Bộ phận Hành chính để chuyển cho tổ chức, cá nhân, cơ quan Nhà nước có yêu cầu. Thời hạn trả lời xác minh hóa đơn: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu. II. KIỂM TRA HÓA ĐƠN Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế) thực hiện: - Chỉ đạo Cục thuế hàng năm xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra về hóa đơn theo các nội dung: + In, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn của người nộp thuế, doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý. + Kiểm tra Chi cục Thuế về công tác quản lý hóa đơn. - Lập kế hoạch và trực tiếp kiểm tra cơ quan Thuế các cấp về công tác quản lý hóa đơn. Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Bộ phận Ấn chỉ phối hợp với Bộ phận kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế tại cơ quan Thuế và tại trụ sở người nộp thuế. - In kết quả gửi các loại báo cáo chậm; báo cáo của tổ chức, cá nhân có nội dung, số liệu sai lệch so với nội dung, số liệu của cơ quan Thuế quản lý. - Phân tích rủi ro từ các sai phạm được phát hiện, trình lãnh đạo cơ quan Thuế kế hoạch kiểm tra. - Các sai phạm có tính rủi ro cao, trình lãnh đạo cho tiến hành kiểm tra đột xuất. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn trên địa bàn quản lý. Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế thực hiện: - Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với Phòng Kiểm tra thuế tổ chức thực hiện kiểm tra việc tạo, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn của người nộp thuế, hoạt động in của các doanh nghiệp in thuộc phạm vi quản lý. - Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, tính hợp lệ của hóa đơn thuộc phạm vi quản lý. - Kiểm tra các Chi cục Thuế về công tác quản lý hóa đơn. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn trên địa bàn quản lý. Bộ phận ấn chỉ Chi cục Thuế thực hiện: - Phối hợp với Đội kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế người nộp thuế; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn. - Thực hiện kiểm tra, xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn thuộc phạm vi quản lý. - Kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn của người nộp thuế theo quy định của Bộ Tài chính. - Căn cứ hồ sơ kiểm tra, tham mưu xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn trên địa bàn quản lý. III. THANH TRA HÓA ĐƠN Bộ phận ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện: Hàng năm, Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế, Chi cục Thuế có kế hoạch phối hợp với Bộ phận Thanh tra tiến hành thanh tra hoạt động tạo, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân theo quy định; hoạt động in của các doanh nghiệp in trên địa bàn quản lý theo kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế. Phần thứ ba. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này. Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tổng cục Thuế trong việc hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan Thuế các cấp triển khai Quy trình quản lý hóa đơn trên hệ thống máy tính và xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra các bộ phận trong cơ quan Thuế thực hiện Quy trình này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để được hỗ trợ giải quyết hoặc nghiên cứu để sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý hóa đơn cho phù hợp./. PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU VÀ SỔ SÁCH QUẢN LÝ HÓA ĐƠN (Kèm theo Quyết định số 2423/QĐ-TCT ngày 23/11/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình quản lý hóa đơn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1/ Mẫu danh mục ấn chỉ (Hóa đơn) DANH MỤC ẤN CHỈ (HÓA ĐƠN) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2/ Mẫu Kế hoạch sử dụng hóa đơn Mẫu số: KH01/AC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> KẾ HOẠCH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Năm ……………. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3/ Mẫu: Kế hoạch in hóa đơn Mẫu số: KH02/AC <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾ HOẠCH IN HÓA ĐƠN Năm ……………. - Kinh phí đã cấp: - Kinh phí in: - Kinh phí cấp bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4/ Mẫu kế hoạch cấp kinh phí in Mẫu số: KH03/AC <jsontable name="bang_11"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẤP KINH PHÍ IN Năm ……………. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5/ Sổ theo dõi hợp đồng in Mẫu số: HĐ01/AC <jsontable name="bang_14"> </jsontable> SỔ THEO DÕI HỢP ĐỒNG IN Từ ngày … tháng … đến ngày … tháng … năm …………. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6/ Sổ theo dõi ký hiệu ấn chỉ thuế đã in Mẫu số: HĐ02/AC <jsontable name="bang_16"> </jsontable> SỔ THEO DÕI KÝ HIỆU ẤN CHỈ THUẾ ĐÃ IN Từ ngày … tháng … đến ngày … tháng … năm …………. Mẫu số ấn chỉ: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 7/ Sổ theo dõi thực hiện hợp đồng Mẫu số: HĐ03/AC <jsontable name="bang_18"> </jsontable> SỔ THEO DÕI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Từ ngày … tháng … đến ngày … tháng … năm …………. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 8/ Mẫu: Biểu tổng hợp số lượng ấn chỉ đã in Mẫu số: HĐ04/AC BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ẤN CHỈ ĐÃ IN Từ ngày … tháng … đến ngày … tháng … năm …………. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 9/ Mẫu Phiếu nhập <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Nhập ấn chỉ từ: …………… Về kho: Theo hóa đơn (Phiếu xuất ấn chỉ) số: ………. Ngày …/…/… Ghi <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 10/ Mẫu Phiếu xuất <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Xuất cho: …………… Từ kho: Người nhận: Theo giấy giới thiệu: Ngày …/…/… Ghi <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 11/ Mẫu Hóa đơn bán hàng (dùng để bán ấn chỉ) Mẫu số: 02GTTT3/002 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Tên đơn vị mua: Mã số thuế: Địa chỉ: Tên người mua: Số CMND người mua: Nơi cấp: Ngày cấp: Đơn đề nghị mua ấn chỉ: Ngày: Hình thức thanh toán: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 12/ Mẫu: Sổ theo dõi ấn chỉ bán thu tiền Mẫu số: ST11/AC <jsontable name="bang_30"> </jsontable> SỔ THEO DÕI ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN Từ tháng ….. năm ….. đến tháng ….. năm …………. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 13/Mẫu Sổ theo dõi tình hình ấn chỉ Mẫu số: ST12/AC <jsontable name="bang_33"> </jsontable> SỔ THEO DÕI TÌNH HÌNH ẤN CHỈ Từ ngày … tháng ….. đến ngày ….. tháng ….. năm ….. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 14/ Sổ theo dõi cấp hóa đơn lẻ Mẫu số: ST13/AC Tên cơ quan Thuế SỔ THEO DÕI CẤP HÓA ĐƠN LẺ <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 15/ Sổ theo dõi bán hóa đơn lẻ Mẫu số: ST14/AC Tên cơ quan Thuế SỔ THEO DÕI BÁN HÓA ĐƠN LẺ <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 16/ Mẫu sổ mua hóa đơn (trang bìa) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Mẫu sổ mua hóa đơn (trang ruột) Loại hóa đơn: …………………………… Ký hiệu mẫu: ……………………………………………. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 17/ Sổ theo dõi mua, sử dụng hóa đơn Mẫu sổ: ST23/AC Tên cơ quan Thuế SỔ THEO DÕI MUA, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Từ tháng ……… đến tháng ……… năm …………... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Đơn vị tính: Số <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 18/ Sổ theo dõi mất và kết quả xử lý mất ấn chỉ Mẫu sổ: ST21/AC <jsontable name="bang_42"> </jsontable> SỔ THEO DÕI MẤT VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ MẤT ẤN CHỈ Từ ngày ….. tháng ….. đến ngày ….. tháng ….. năm …… Hình thức in Hình thức phát hành Mẫu ấn chỉ <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 19/ Sổ theo dõi phát hành, sử dụng hóa đơn Mẫu sổ: ST25/AC Tên cơ quan Thuế SỔ THEO DÕI PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Từ tháng ……… đến tháng ……… năm …………... <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Đơn vị tính: Số <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 20/ Mẫu Sổ theo dõi hóa đơn không còn giá trị sử dụng (Hóa đơn của tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh không khai báo với cơ quan Thuế; Hóa đơn mất, cháy hỏng, cho, bán) Mẫu sổ: ST26/AC Tên cơ quan Thuế SỔ THEO DÕI HÓA ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG (Hóa đơn của tổ chức, cá nhân bỏ trốn, tự ý nghỉ kinh doanh, mất, cháy, hỏng, cho, bán) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú cột 13: MST của người cho bán hoặc của người lập hóa đơn nếu mất hóa đơn đầu vào 21/ Mẫu Thẻ kho Mẫu số: TK01/AC Tên cơ quan Thuế THẺ KHO Từ tháng đến tháng năm Tên ấn chỉ: Đơn vị tính: quyển <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 22/ Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ Mẫu số: BC8/AC <jsontable name="bang_49"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ẤN CHỈ (HÓA ĐƠN) | 2,186 |
129,394 | Tháng ….. năm ………. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 23/ Mẫu Báo cáo Quyết toán ấn chỉ bán thu tiền Mẫu số: BC20/AC <jsontable name="bang_52"> </jsontable> BÁO CÁO QUYẾT TOÁN ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN Tháng ….. Năm ………. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 24/ Báo cáo tình hình mất và kết quả xử lý mất ấn chỉ Mẫu số: BC24/AC <jsontable name="bang_55"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH MẤT VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ MẤT ẤN CHỈ Từ tháng ….. đến tháng ……………. năm ………. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 25/ Bảng kiểm kê kho Mẫu số: BC25/AC <jsontable name="bang_58"> </jsontable> BẢNG KIỂM KÊ KHO Ngày ……… tháng …….. năm …………… <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 26/ Mẫu Tổng hợp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu số: BC27/AC <jsontable name="bang_61"> </jsontable> TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA ĐƠN Quý năm <jsontable name="bang_62"> </jsontable> <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 27/ Bảng kê bán ấn chỉ Mẫu số: BK03/AC <jsontable name="bang_64"> </jsontable> BẢNG KÊ BÁN ẤN CHỈ Ngày ….. tháng ….. năm ….. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Tổng số tiền bằng chữ: ……………… <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 28/ Biên bản quyết toán ấn chỉ bán thu tiền <jsontable name="bang_67"> </jsontable> BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN ẤN CHỈ BÁN THU TIỀN Đại diện Cục Thuế: 1/ Đồng chí: ………………………………… Chức vụ: …………………………………………………. 2/ Đồng chí: ………………………………… Chức vụ: …………………………………………………. Đại diện Chi cục Thuế: Đồng chí: ………………………………… Chức vụ: ……………………………………………………. Hai bên đã tiến hành quyết toán ấn chỉ bán thu tiền tháng ….. (từ ngày ………… đến ngày ……) của Chi cục Thuế: ………………… (có bảng kê chi tiết kèm theo) 1- Số tiền Chi cục Thuế còn nợ Cục Thuế tiền bán ấn chỉ kỳ trước (nợ đến ngày ….. tháng ….. năm ….. ) là: …………. đ. 2- Số tiền Chi cục Thuế phải thanh toán với Cục Thuế tiền bán ấn chỉ tháng ….. là: ……….. đ. 3- Số tiền Chi cục Thuế đã trả Cục Thuế tiền bán ấn chỉ tháng ………. là: …………….. đ 4- Số tiền Chi cục Thuế còn nợ Cục Thuế tiền bán ấn chỉ (nợ đến ngày ….. tháng ….. năm …….) là ……… đ. Bằng chữ: …………………………………………. Chi cục Thuế có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký biên bản. <jsontable name="bang_68"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KHÁI TOÁN KINH PHÍ VÀ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ NHIỆM VỤ NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, DỰ BÁO NHU CẦU THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CỤC CHĂN NUÔI NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 136/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Chăn nuôi; Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-BNN-TC ngày 08/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán chi tiết nhiệm vụ Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, thức ăn chăn nuôi năm 2010 của Cục Chăn nuôi; Xét đề nghị của Cục Chăn nuôi tại Tờ trình số 81/CN-TĂCN ngày 18/11/2010 về việc đề nghị phê duyệt dự toán chi tiết nâng cấp Website Cục Chăn nuôi và Hệ thống thông tin quản lý chăn nuôi năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khái toán kinh phí và lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ nhiệm vụ nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, dự báo nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Cục Chăn nuôi năm 2010, cụ thể như sau: 1- Tổng kinh phí: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng chẵn); (Chi tiết theo phụ lục khái toán đính kèm) - Nguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013). - Thời gian thực hiện: Năm 2010. 2- Lựa chọn đơn vị thực hiện: Trung tâm Công nghệ phần mềm Thủy lợi; Địa chỉ: 269 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội; - Giá gói thầu: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KHÁI TOÁN KINH PHÍ NÂNG CẤP HỆ THỐNG THÔNG TIN, QUẢN LÝ, DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Kèm theo Quyết định số 1857/QĐ-BNN-TC ngày 23/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2010 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các phường thuộc xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Xét đề nghị của Giám dốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 285/TTr-TC ngày 16 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành lệ phí cấp (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại các phường thuộc thị xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (theo Phụ lục chi tiết đính kèm). Điều 2. Bãi bỏ quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, lệ phí địa chính ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành danh mục phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Các nội dung khác vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Nông; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ ĐỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT TRUYỀN, NHẬN THÔNG TIN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan; Căn cứ Quyết định số 722/QĐ-TCHQ ngày 07/04/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ hải quan". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG GIÁM SÁT TRUYỀN, NHẬN THÔNG TIN NGHIỆP VỤ HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3035/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này hướng dẫn nội bộ ngành Hải quan quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ hải quan. 2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, cán bộ công chức, viên chức ngành Hải quan (sau đây gọi chung là đơn vị, cá nhân) tham gia quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ hải quan theo hướng dẫn tại Quy chế này. Điều 2. Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ Hải quan Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ hải quan (sau đây gọi là Hệ thống Giám sát) là hệ thống chương trình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) được áp dụng thống nhất trong toàn ngành Hải quan để giám sát, báo cáo về truyền, nhận thông tin và vận hành các hệ thống thông tin nghiệp vụ tại cấp Tổng cục, Cục và Chi cục. | 2,122 |
129,395 | Điều 3. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau 1. Hệ thống quản lý thông tin tờ khai Hải quan (SLXNK): hệ thống chương trình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) thống nhất trong toàn ngành Hải quan sử dụng để quản lý tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XNK) theo hợp đồng mua bán. 2. Hệ thống quản lý giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (GTT22): hệ thống chương trình ứng dụng CNTT thống nhất trong toàn ngành Hải quan sử dụng để xác định và quản lý giá tính thuế đối với hàng hóa XNK. 3. Hệ thống quản lý rủi ro (QLRR): hệ thống quản lý rủi ro là hệ thống chương trình ứng dụng Quản lý rủi ro (QLRR) để tổ chức quản lý hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ rủi ro, dữ liệu rủi ro phục vụ việc đánh giá quá trình chấp hành pháp luật và phân tích, đánh giá rủi ro về các đối tượng tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động XNK. 4. Hệ thống quản lý vi phạm (VICUM): hệ thống chương trình ứng dụng CNTT thống nhất trong toàn ngành Hải quan sử dụng để cung cấp thông tin cho các cấp có thẩm quyền của cơ quan hải quan ra quyết định hình thức kiểm tra đối với hàng hóa XNK; phục vụ công tác kiểm soát, điều tra chống buôn lậu; công tác xử lý, thống kê vi phạm. 5. Hệ thống thông tin kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (KT559): hệ thống chương trình ứng dụng CNTT được quản lý sử dụng thống nhất trong toàn ngành Hải quan phục vụ công tác quản lý, theo dõi tình hình thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa XNK. 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. 7. Giám sát là công việc được thực hiện bởi đơn vị, cá nhân (đã được cấp tài khoản) truy cập Hệ thống Giám sát để phân tích các báo cáo của hệ thống đưa ra. Điều 4. Quy định chung đối với các đơn vị, cá nhân thực hiện quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Giám sát Đơn vị Hải quan các cấp có trách nhiệm thực hiện kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu tại các hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan theo đúng Quy chế quy định về quản lý, vận hành của từng hệ thống. Các đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản truy cập Hệ thống Giám sát thực hiện giám sát việc kết xuất, truyền, nhận, cập nhật dữ liệu và tình trạng hoạt động của các hệ thống CNTT như sau: 1. Tần suất giám sát: Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu ngay sau khi thực hiện một trong các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật. 2. Các tiêu chí giám sát: a) Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu theo mẫu thuộc Phụ lục I. b) Giám sát tình trạng hoạt động của các dịch vụ theo mẫu thuộc Phụ lục II. 3. Xử lý sự cố: Khi phát hiện có sự sai khác giữa các tiêu chí về kết xuất thông tin và nhận thông tin; lỗi cập nhật về truyền nhận; dịch vụ không hoạt động … thì báo cáo ngay với đơn vị quản lý CNTT để được hướng dẫn xử lý. Điều 5. Quy định về an ninh, an toàn của Hệ thống Giám sát 1. Đơn vị, cá nhân sau khi được cấp tài khoản, quyền truy cập hệ thống có trách nhiệm tự thay đổi và bảo quản mật khẩu. Căn cứ vào tài khoản truy cập của từng người sử dụng để xác định trách nhiệm trong việc thực hiện các chức năng của Hệ thống Giám sát truyền nhận thông tin nghiệp vụ Hải quan. 2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Truy cập trái phép hoặc hướng dẫn người khác sử dụng các công cụ phần mềm nhằm khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống Giám sát vượt quá thẩm quyền. b) Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu truy cập Hệ thống Giám sát. c) Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị thông tin; phong tỏa, làm biến dạng hoặc hủy loại các dữ liệu trên hệ thống. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6. Trình tự đăng ký truy cập Hệ thống Giám sát Đơn vị Vụ, Cục được cấp 01 tài khoản (tài khoản cấp Cục), mỗi đơn vị cấp Chi cục được cấp 01 tài khoản (tài khoản cấp Chi cục). Đơn vị Vụ, Cục tổng hợp danh sách đề nghị cấp tài khoản (cấp Cục và Chi cục) truy cập Hệ thống Giám sát thực hiện theo trình tự sau: 1. Gửi văn bản tới Tổng cục Hải quan (Cục CNTT và Thống kê hải quan) đề nghị được cấp tài khoản truy cập Hệ thống Giám sát. 2. Trên cơ sở văn bản đề nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cục CNTT và Thống kê hải quan tiến hành cấp tài khoản, phân quyền truy cập (căn cứ theo tài khoản cấp Cục, cấp Chi cục) đồng thời gửi văn bản trả lời kèm tài khoản truy cập để trong phong bì dán kín. 3. Sau khi nhận được văn bản cấp tài khoản truy cập, các đơn vị, cá nhân cần thực hiện đổi mật khẩu. 4. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận được tài khoản nhưng đơn vị, cá nhân không tiến hành đổi mật khẩu thì tài khoản sẽ bị khóa. 5. Trường hợp các đơn vị đã được cấp tài khoản, không có nhu cầu truy cập Hệ thống Giám sát cần có văn bản gửi Tổng cục Hải quan (Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan) để khóa hoặc loại bỏ tài khoản truy cập. Điều 7. Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật thông tin của hệ thống quản lý tờ khai hải quan 1. Cấp Tổng cục Hải quan: a) Giám sát việc nhận, cập nhật dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK tại Tổng cục. b) Giám sát việc kết xuất, truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Cục lên Tổng cục; nhận và cập nhật dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Chi cục lên Cục. c) Giám sát việc kết xuất, truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK của các Chi cục. d) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Cục lên Tổng cục và Chi cục lên Cục; nhận và cập nhật dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK tại Tổng cục và Cục. 2. Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Giám sát việc kết xuất, truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Cục lên Tổng cục; nhận và cập nhật dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Chi cục lên Cục. b) Giám sát việc kết xuất, truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK của các Chi cục. c) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất và truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Cục lên Tổng cục, Chi cục lên Cục; nhận và cập nhật dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK tại Cục. 3. Cấp Chi cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất và truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Chi cục lên Cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất và truyền dữ liệu tờ khai hàng hóa XNK từ Chi cục lên Cục. Điều 8. Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật thông tin của hệ thống quản lý giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Cấp Tổng cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Tổng cục, Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Tổng cục, Cục và Chi cục. 2. Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Cục và Chi cục. 3. Cấp Chi cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu giá tại Chi cục. Điều 9. Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật thông tin của hệ thống quản lý rủi ro 1. Cấp Tổng cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền dữ liệu tại Tổng cục. b) Giám sát việc nhận dữ liệu quản lý rủi ro tại các Cục. c) Giám sát việc nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại các Chi cục. d) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất và truyền dữ liệu quản lý rủi ro tại Tổng cục; nhận dữ liệu quản lý rủi ro tại Cục; nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại Chi cục. 2. Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Giám sát việc nhận dữ liệu quản lý rủi ro tại Cục. b) Giám sát việc nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại các Chi cục. c) Tra cứu lịch sử các thao tác nhận dữ liệu quản lý rủi ro tại Cục; nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại Chi cục. 3. Cấp Chi cục Hải quan: a) Giám sát việc nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác nhận và cập nhật dữ liệu quản lý rủi ro tại Chi cục. Điều 10. Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật thông tin của hệ thống quản lý vi phạm 1. Cấp Tổng cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Tổng cục, Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Tổng cục, Cục và Chi cục. 2. Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Cục và Chi cục. 3. Cấp Chi cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật dữ liệu vi phạm tại Chi cục. Điều 11. Giám sát kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế thuộc hệ thống thông tin kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Cấp Tổng cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Tổng cục, Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Tổng cục, Cục và Chi cục. 2. Cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Cục và Chi cục. b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Cục và Chi cục. 3. Cấp Chi cục Hải quan: a) Giám sát việc kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Chi cục. | 2,100 |
129,396 | b) Tra cứu lịch sử các thao tác kết xuất, truyền, nhận và cập nhật danh sách tờ khai nợ thuế tại Chi cục. Điều 12. Giám sát vận hành các hệ thống thông tin nghiệp vụ (giám sát tình trạng hoạt động các modul dịch vụ của hệ thống) 1. Giám sát tình trạng hoạt động các modul dịch vụ của các hệ thống CNTT sau đây: - Hệ thống quản lý thông tin tờ khai Hải quan. - Hệ thống quản lý giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Hệ thống quản lý vi phạm. - Hệ thống thông tin kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 2. Quy định về giám sát tại cấp Tổng cục, Cục và Chi cục như sau: a) Giám sát tình trạng hoạt động của các modul dịch vụ (đang chạy, dừng, tạm dừng) của các chương trình nghiệp vụ hải quan theo mẫu thuộc Phụ lục II. b) Tra cứu lịch sử hoạt động, lỗi của các modul dịch vụ. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục 1. Cục CNTT & Thống kê hải quan có trách nhiệm: a) Chủ trì về mặt kỹ thuật xây dựng, nâng cấp Hệ thống Giám sát. b) Quản trị Hệ thống Giám sát; cấp tài khoản truy cập, phân quyền và kiểm soát truy cập đối với người sử dụng theo quy định; thực hiện các biện pháp bảo đảm hoạt động an toàn của toàn bộ hệ thống. c) Trực tiếp giám sát truyền nhận thông tin, vận hành Hệ thống quản lý thông tin tờ khai Hải quan, Hệ thống quản lý vi phạm và Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. 2. Cục Thuế xuất nhập khẩu có trách nhiệm: Giám sát truyền nhận thông tin, vận hành Hệ thống quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Hệ thống thông tin kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 3. Cục Điều tra chống buôn lậu có trách nhiệm: Giám sát truyền nhận thông tin, vận hành Hệ thống quản lý rủi ro. Điều 14. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố Tuyệt đối tuân thủ các quy định của Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống Giám sát truyền, nhận thông tin nghiệp vụ hải quan. Điều 15. Xử lý vi phạm Các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật. Điều 16. Điều khoản thi hành Quy chế này được phổ biến đến cán bộ, công chức, nhân viên trong ngành Hải quan để quán triệt và thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn hoặc phát sinh vướng mắc thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan (qua Cục CNTT & Thống kê hải quan) để được hướng dẫn, xử lý. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I CÁC TIÊU CHÍ GIÁM SÁT TRUYỀN, NHẬN VÀ CẬP NHẬT TẠI 03 CẤP TỔNG CỤC, CỤC VÀ CHI CỤC 1. Thông tin chung <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Thông tin nhận file <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁM SÁT MODUL DỊCH VỤ CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN NGHIỆP VỤ 1. Thông tin tổng hợp <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Thông tin chi tiết <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP KHU VỰC ĐÔ THỊ; TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN XÉT DUYỆT, THỨ TỰ VÀ ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP KHU VỰC ĐÔ THỊ TẠI TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ các Văn bản của Chính phủ: Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung và nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Theo các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 15/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp, giá bán, giá thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp thuộc các dự án do các thành phần kinh tế tham gia; Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 667/TTr-SXD ngày 18 tháng 10 năm 2010, báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 56/BCTĐ-STP ngày 02 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tiêu chí lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp khu vực đô thị; trình tự thủ tục thực hiện xét duyệt, thứ tự và đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp khu vực đô thị tại tỉnh Hà Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP KHU VỰC ĐÔ THỊ; TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN XÉT DUYỆT, THỨ TỰ VÀ ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP KHU VỰC ĐÔ THỊ TẠI TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở thu nhập thấp), bao gồm: đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở; trình tự thủ tục xét duyệt, thứ tự và đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua; quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp. Chương II QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP KHU VỰC ĐÔ THỊ Điều 3. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Thực hiện theo Điều 3 Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Điều 4. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: - Thực hiện theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 36/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. - Riêng khoản 4 Điều 4 của Thông tư 36/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, được áp dụng đối với khu vực đô thị tại tỉnh Hà Nam thực hiện như sau: Hộ có mức thu nhập hàng tháng (tính bình quân theo đầu người/tháng) dưới mức bình quân theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh (lấy theo số liệu hàng năm của Cục thống kê Hà Nam). Điều 5. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 1. Thông tin liên quan đến dự án về mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp, Chủ đầu tư dự án thực hiện theo khoản 1 Điều 6 của Thông tư 36/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng. 2. Thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. - Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp Hồ sơ đăng ký tại chủ đầu tư dự án. - Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư 36/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng. - Riêng đối với những đối tượng thuộc tiêu chí ưu tiên do UBND tỉnh quy định tại khoản 2 mục 4 Điều 5 của quy định này thì phải có ý kiến xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan đang quan lý trực tiếp (đối với người có văn bằng học hàm, học vị). 3. Trình tự xét duyệt. a) Sau khi tập hợp đầy đủ Hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm xem xét từng Hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư. | 2,088 |
129,397 | - Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp Hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này cho chủ đầu tư, nhưng trong dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại Hồ sơ (bao gồm cả bản xác nhận về đối tượng và điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp Hồ sơ tại dự án khác. - Khi người có nhu cầu nộp Hồ sơ, người nhận Hồ sơ phải ghi giấy biên nhận; nếu Hồ sơ chưa hợp lệ (chưa đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này), người nhận Hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp Hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không vượt quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại Hồ sơ. b) Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo thứ tự ưu tiên (trên cơ sở chấm điểm theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này) về UBND tỉnh và Sở Xây dựng nơi có dự án để kiểm tra đúng đối tượng được ưu tiên, nhằm tránh tình trạng người thu nhập thấp được hỗ trợ nhiều lần hoặc không đúng đối tượng. c) Khi nhận được danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thập do chủ đầu tư gửi: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng Sở Lao động thương binh và xã hội, UBND thành phố (huyện) nơi có dự án kiểm tra rà soát các đối tượng theo quy định trình UBND tỉnh. d) Trong trường hợp người được dự kiến giải quyết theo danh sách do chủ đầu tư lập mà đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hoặc đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án khác thì Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong danh sách được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, UBND tỉnh xem xét phê duyệt danh sách để chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ngành. 1. Sở Xây dựng. a) Là cơ quan đầu mối, tập hợp, kêu gọi Chủ đầu tư tham gia các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp, thụ lý hồ sơ trình UBND tỉnh chấp thuận đầu tư các dự án xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp theo quy định. b) Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND thành phố (huyện) nơi có dự án và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra thẩm định thuộc các hộ thuộc các đối tượng theo quy định trình UBND tỉnh phê duyệt. c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng nhà ở thu nhập thấp; báo cáo, đề xuất các hình thức xử lý trình UBND tỉnh quyết định đối với các hành vi vi phạm (nếu có) của các cơ quan đơn vị, cá nhân, có liên quan. 2. Sở Tài chính. a) Hướng dẫn thực hiện các ưu đãi liên quan đến chính sách tài chính. b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định giá bán, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Cục Thống kê. Điều tra, xây dựng mức chuẩn thu nhập cho các đối tượng là người thu nhập thấp hàng năm trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh ban hành. 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Phối hợp Sở Xây dựng, UBND Thành phố (huyện) nơi có dự án thẩm định danh sách các đối tượng có nhu cầu và đủ tiêu chuẩn mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 5. UBND các huyện, thành phố. Chịu trách nhiệm xác nhận các đối tượng chính sách được hưởng các chế độ trợ cấp của nhà nước khi có nhu cầu được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. 6. UBND xã, phường, thị trấn. Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về hộ khẩu, đối tượng được ưu tiên và tình trạng nhà ở hiện tại cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định. 7. Thủ trưởng các đơn vị có cán bộ mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp. Chịu trách nhiệm về việc xác nhận về mức thu nhập và danh sách các cán bộ do đơn vị mình quản lý đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đảm bảo theo đúng quy định. 8. Chủ đầu tư nhà ở thu nhập thấp. - Chịu trách nhiệm về việc tập hợp, xét duyệt danh sách các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo đúng quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt; - Ký hợp đồng với các hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; - Lập giá bán, cho thuê, thuê mua và thu hồi vốn đầu tư xây dựng quỹ nhà ở thu nhập thấp theo chỉ đạo của UBND tỉnh, chuyển Sở Tài chính thẩm định giá, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an; Căn cứ Nghị quyết số 183/2010/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 264/TTr- CAT-PV28 ngày 06/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 70/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định về chức danh, số lượng và chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã được thực hiện ở 136 xã trên địa bàn tỉnh. Chương II CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÔNG AN XÃ Điều 3. Chức danh, số lượng Phó trưởng Công an xã 1. Bố trí chức danh, số lượng Phó trưởng Công an xã căn cứ vào điểm a, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và điểm a, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. 2. Theo quy định nói trên số lượng 268 Phó trưởng Công an xã, được bố trí như sau: a) Xã loại 01 và xã loại 02: Gồm 132 xã, số lượng 264 Phó trưởng Công an xã, mỗi xã bố trí 02 Phó trưởng Công an xã. b) Xã loại 03: Gồm 04 xã, số lượng 04 Phó trưởng Công an xã, mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã. Điều 4. Số lượng Công an viên 1. Công an viên thường trực Bố trí số lượng Công an viên thường trực căn cứ vào điểm c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và điểm c, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 408 Công an viên, mỗi xã bố trí 03 Công an viên. 2. Công an viên phụ trách ấp a) Bố trí số lượng Công an viên phụ trách ấp căn cứ vào điểm b, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và điểm b, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.535 Công an viên, được bố trí như sau: b) Tổng số ấp thuộc xã loại 01 và xã loại 02: 763 ấp. Số lượng 1.526 Công an viên, mỗi ấp bố trí 02 Công an viên. c) Tổng số ấp thuộc xã loại 03: 09 ấp. Số lượng 09 Công an viên, mỗi ấp bố trí 01 Công an viên. Chương III TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN, TRANG PHỤC, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ NƠI LÀM VIỆC CHO CÔNG AN XÃ Điều 5. Trang bị phương tiện 1. Xe mô tô: 136 xe, mỗi Ban Công an xã trang bị 01 xe. 2. Máy vi tính: 136 bộ máy vi tính để bàn (bộ máy vi tính, máy in), mỗi Ban Công an xã 01 bộ. 3. Bàn vi tính: 136 cái, mỗi Ban Công an xã 01 cái. 4. Tủ sắt đựng hồ sơ loại 04 cánh: 136 cái, mỗi Ban Công an xã 01 cái. 5. Bàn làm việc: 272 cái, mỗi Ban Công an xã 02 cái. 6. Bàn tiếp dân: 136 cái, mỗi Ban Công an xã 01 cái. 7. Ghế làm việc và tiếp dân: 1.360 cái, mỗi xã 10 cái. 8. Giường cá nhân (giường, chăn, màn, gối): 544 bộ, mỗi Ban Công an xã 04 bộ. 9. Kinh phí mua trang bị phương tiện nói trên sử dụng từ ngân sách cấp huyện. Điều 6. Trang phục a) Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an, việc trang bị trang phục cho Công an xã thực hiện như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Kinh phí mua sắm trang phục cho lực lượng Công an xã sử dụng từ ngân sách cấp huyện. Điều 7. Công cụ hỗ trợ Việc trang bị công cụ hỗ trợ cho Công an xã thực hiện theo khoản 1, Điều 15, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Điều 8. Trụ sở, nơi làm việc của Công an xã | 2,073 |
129,398 | Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có kế hoạch bố trí trụ sở hoặc nơi làm việc cho Công an xã đảm bảo: Có phòng làm việc, phòng thường trực tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính, phòng ăn, phòng nghỉ và các phòng được bố trí những trang thiết bị cần thiết cho công tác và sinh hoạt. Chương IV CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO CÔNG AN XÃ Điều 9. Hệ số phụ cấp 1. Phó trưởng Công an xã: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu. 2. Công an viên: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu. Điều 10. Chế độ chính sách 1. Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng; khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ như đối với công chức cấp xã. 2. Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại những nơi thuộc địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 0,05 lần tiền lương tối thiểu chung. Trường hợp làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cơ quan đã ra quyết định huy động bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về. 3. Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị ốm đau trong thời gian công tác được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế và được hỗ trợ thanh toán tiền khám, chữa bệnh từ nguồn ngân sách địa phương, mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. 4. Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ, trong khi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ hoặc trên đường đi làm nhiệm vụ, trên đường đi, về nơi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền thì được hưởng các chế độ như sau: a) Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện; b) Sau khi điều trị, được Ủy ban nhân dân xã giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật; Trường hợp người có tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Trường hợp người chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì hưởng chế độ trợ cấp một lần, mức trợ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành; c) Người bị tai nạn làm khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, học tập gặp nhiều khó khăn thì được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật; d) Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, nếu người chết có tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp người chết chưa tham gia bảo hiểm xã hội thì người chịu trách nhiệm mai táng được nhận tiền mai táng bằng 08 tháng lương tối thiểu và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 05 tháng lương tối thiểu. 6. Phó trưởng Công an xã và Công an viên bị thương, hy sinh khi làm nhiệm vụ hoặc vì lý do thi hành công vụ, được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 7. Kinh phí chi trả các chế độ bị tai nạn do ngân sách cấp huyện chi trả. Đối với người có tham gia bảo hiểm xã hội thì do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả. 8. Phó trưởng Công an xã và Công an viên được miễn thi hành nghĩa vụ quân sự khi đang công tác trong lực lượng Công an xã. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị các cấp và tổ chức thực hiện. Thời gian thực hiện tiền phụ cấp và các chế độ chính sách khác cho lực lượng Công an xã từ ngày 01/01/2011. Điều 12. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, Công an tỉnh phối hợp các sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VÀ BIỂU GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 95-CP ngày 27/8/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư Liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động – Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 83/TTr-SYT ngày 26/10/2010 và Sở Tài chính tại Công văn số 1996/STC-HCSN ngày 17/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung danh mục và giá thu một phần viện phí tại cơ sở y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối tượng nộp và miễn nộp một phần viện phí; việc thu, nộp, quản lý và sử dụng một phần viện phí được thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ THÙ LAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC THỂ LOẠI TIN, BÀI… SỬ DỤNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 534/TTr-STTTT ngày 05 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành quy định mức chi trả thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài… sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là quy định mức chi trả thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài… sử dụng trên đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ THÙ LAO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC THỂ LOẠI TIN, BÀI… SỬ DỤNG TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH - TRUYỀN HÌNH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Điều 1. Đối tượng hưởng thù lao 1. Tác giả có tác phẩm được Đài Truyền thanh - Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) sử dụng phát trên sóng được hưởng thù lao theo quy định. 2. Tác giả là phóng viên, biên tập viên thuộc biên chế của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có tác phẩm được sử dụng sau khi hoàn thành định mức được giao mới được hưởng thù lao theo quy định. 3. Ngoài thù lao cho tác giả, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện còn chi trả cho quay phim, đọc, dựng tác phẩm hoàn chỉnh để phát sóng. Điều 2. Mức chi trả thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài… sử dụng trên Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện 1. Tác phẩm phát thanh, truyền thanh a) Thể loại tin. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Thể loại bài. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Các thể loại ngoài khung. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Tác phẩm truyền hình a) Thể loại tin. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Thể loại bài. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Các thể loại ngoài khung. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Riêng đối với một số huyện đặc thù như: huyện Phú Quốc được hưởng thù lao hệ số bằng 1,2; thị xã Hà Tiên được hưởng hệ số thù lao bằng 1,1 đối với tác phẩm truyền hình và huyện Kiên Hải được hưởng hệ số thù lao bằng 1,1 so với mức quy định trên. 3. Những quy định khác - Thể loại tin bài thuộc nhóm 2 của tác phẩm truyền thanh, phát thanh và tác phẩm truyền hình phải có đề cương được duyệt; - Đối với các thể loại tin, bài… đăng trên các báo, tạp chí và tin khai thác qua mạng được sử dụng trong các chương trình phát thanh, truyền hình thì không trả thù lao theo quy định này, mà trả thù lao theo hình thức biên tập chương trình; | 2,077 |
129,399 | - Đối với tác phẩm phát thanh, kỹ thuật thu âm, phát thanh viên ngoài định mức được giao thì được hưởng 20% thù lao theo thể loại (trừ các thể loại thực hiện theo ê kíp); - Đối với tác phẩm truyền hình, ngoài phần thù lao chi trả cho biên tập, người quay phim ngoài định mức được giao thì được hưởng 70% theo thể loại. Kỹ thuật thu dựng, phát thanh viên ngoài định mức được giao được hưởng 30% theo thể loại; - Đối với chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Khmer: tác giả bản dịch từ tiếng Việt ra tiếng Khmer thì được hưởng 40% thù lao của tác phẩm cùng thể loại tương ứng; nếu viết trực tiếp bằng tiếng Khmer thì được hưởng thêm khoản thù lao khuyến khích bằng 20% thù lao của tác phẩm đó; - Các chương trình khác không có trong quy định này thì được trả thù lao theo hợp đồng thỏa thuận; - Sửa, duyệt nội dung ngoài định mức được giao thì được hưởng 10% thù lao theo thể loại; - Sửa tin, bài tiếng Khmer ngoài định mức được giao thì được hưởng 5% thù lao theo thể loại. Điều 3. Tiêu chí để tính trả thù lao cho tác giả 1. Thể loại tin - Loại A: kỹ năng phản ánh độc đáo, vấn đề mới, có tính phát hiện và định hướng, cấu trúc bài viết chặt chẽ, khả năng sử dụng âm thanh, tiếng động hiện trường thành thực. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, điều kiện khó khăn hơn và phức tạp; - Loại B: sự kiện, vấn đề được phản ánh có kết cấu chặt chẽ, khái quát, định hướng dư luận, khai thác tính đặc thù của phát thanh, ngôn ngữ tạo sự hấp dẫn thu hút người nghe. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện, điều kiện khó khăn; - Loại C: phản ánh thông thường theo sự kiện, vấn đề, không mắc lỗi. Thể hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản; - Loại D: các tin lễ tân, hiếu hỉ, thể hiện đơn giản. 2. Thể loại bài thông tấn, mẩu chuyện, người tốt việc tốt - Loại A: bài viết có cấu trúc độc đáo, có khả năng tổng hợp, phân tích, nhận định sắc xảo đưa ra được những mô hình kinh nghiệm mang tính phổ biến. Các yếu tố âm thanh, tiếng động, phỏng vấn được sử dụng thuần thục và phải tạo được sự hấp dẫn, ấn tượng. Mẩu chuyện phải có kịch bản, tâm lý nhân vật phong phú, đa dạng. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, điều kiện khó khăn và phức tạp; - Loại B: bài viết chặt chẽ, có phân tích hướng dẫn dư luận. Nếu là mẩu chuyện thì phải biết sử dụng chi tiết một cách nghệ thuật để hấp dẫn người nghe và có sử dụng các yếu tố đặc thù của phát thanh. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện và điều kiện khó khăn; - Loại C: phản ánh theo trình tự sự kiện, vấn đề, nêu được những điểm chính của thông tin. Nếu là mẩu chuyện phải có trình tự kết cấu, có chi tiết và tư tưởng chủ đề. Thực hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản; - Loại D: bài viết đơn giản. Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả thù lao Nguồn kinh phí chi trả thù lao được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp phát thanh, truyền hình cấp huyện. Điều 5. Tổ chức thực hiện Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quỹ thù lao trong dự toán ngân sách được duyệt hàng năm. Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện chịu trách nhiệm chấm điểm tác phẩm thực hiện hàng tháng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH Từ khi có Luật Công chứng năm 2006, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ và Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 21/01/2009 của UBND tỉnh quy định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự tham mưu tích cực của cơ quan Tư pháp các cấp, hoạt động công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh từng bước đi vào nền nếp và đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong các quan hệ giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác, phòng ngừa vi phạm pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế, bất cập. Đó là: Tình trạng bố trí cán bộ làm công tác chứng thực chưa đủ năng lực, nhiều nơi vẫn còn xảy ra vi phạm về thủ tục chứng thực, lưu trữ hồ sơ chứng thực chưa khoa học; UBND một số phường của thành pnố Đồng Hới và các thị trấn, huyện lỵ, nhu cầu chứng thực của người dân rất lớn, trong khi đó cán bộ Tư pháp - Hộ tịch phải giải quyết nhiều công việc chuyên môn khác nên ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả của công tác tư pháp nói chung, công tác chứng thực nói riêng; nhiều địa phương khi thực hiện việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản chưa thực hiện theo đúng quy định của các văn bản pháp luật có liên quan; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác chứng thực chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới. Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời triển khai tốt các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công chứng, chứng thực, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về luật về công chứng, chứng thực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân giúp cho mọi người hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong hoạt động công chứng, chứng thực. 2. Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các tổ chức hành nghề công chứng, mà chủ yếu là phát triển các Văn phòng công chứng, thực hiện mục tiêu xã hội hóa hoạt động công chứng; chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác chứng thực của UBND cấp huyện, cấp xã và những người làm công tác cấp bản sao từ sổ gốc của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng và công tác chứng thực của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Kiên quyết xử lý các trường hợp cố tình làm trái các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện cấp, sao tuỳ tiện các giấy tờ liên quan đến công chứng, chứng thực; kịp thời phát hiện, thu hồi, huỷ bỏ những giấy tờ cấp trái quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã hiện có để đề xuất, kiến nghị việc củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của công chức Tư pháp - Hộ tịch. Công tác chứng thực ở cấp xã, phải được giao cho công chức Tư pháp - Hộ tịch chuyên trách, có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; không bố trí kiêm nhiệm. 3. Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình phối hợp với các cơ quan chức năng và UBND các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực và phản ánh kịp thời tình hình hoạt động công chứng, chứng thực của các địa phương. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có kế hoạch bố trí nhân lực, hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác chứng thực. 5. Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền công chứng, chúng thực phải tạo mọi điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền được công chứng, chứng thực đúng quy định của pháp luật; thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai, chính xác lịch làm việc, thủ tục, phí công chứng và lệ phí chứng thực, thù lao công chứng, nội quy làm việc tại trụ sở; không gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu cho tổ chức, cá nhân khi đến yêu cầu công chứng, chứng thực. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ (6 tháng, năm) báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này về Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN TẠI NGŨ Căn cứ Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ; Căn cứ Nghị định số 65/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ; Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về tiêu chuẩn, định lượng ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh và tiến độ thực hiện một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ như sau: Điều 1. Tiêu chuẩn, định lượng ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh Tiêu chuẩn định lượng ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh cụ thể như bảng dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tiến độ thực hiện các tiêu chuẩn vật chất hậu cần 1. Căn cứ quy định của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, Nghị định số 65/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ và hướng dẫn tại Thông tư này, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có kế hoạch bảo đảm ngân sách tăng thêm để Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo tiến độ sau: | 2,137 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.