idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
130,200 | - Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; căn cứ vào quy hoạch hiện tại và quy hoạch xây dựng Thủ đô kịp thời cung cấp ngay thông tin quy hoạch - kiến trúc tại địa điểm di dời và nơi di dời đến từ nay đến hết năm 2010 để các đơn vị nghiên cứu, lựa chọn hình thức di dời và lập phương án di dời. - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành đề xuất cơ chế chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực dân cư. - Phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Sở Công thương rà soát các khu, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề báo cáo UBND thành phố phê duyệt xây dựng hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị chuyển đến theo quy định của pháp luật (thời gian hoàn thành trong năm 2010). 7. Ông Bùi Xuân Tùng - Viện Phó Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội - Thành viên: - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. - Có trách nhiệm cung cấp chỉ giới đường đỏ, chỉ giới hành lang các công trình cho các đơn vị nghiên cứu, lựa chọn hình thức di dời; thời gian hoàn thành trong năm 2010. 8. Ông Lê Văn Dục - Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên Ban Chỉ đạo: - Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành hướng dẫn và thực hiện các thủ tục hành chính về bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề xuất cơ chế chính sách phục vụ công tác di dời. - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. - Hướng dẫn các đơn vị làm thủ tục cấp phép xây dựng theo quy định. 9. Ông Nguyễn Xuân Lĩnh - Phó Ban quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội - Thành viên Ban Chỉ đạo: - Chủ trì tổng hợp số liệu, diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố; rà soát các khu công nghiệp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt xây dựng hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị chuyển đến theo quy định của pháp luật (thời gian hoàn thành trong năm 2010). - Phối hợp với Ban quản lý dự án các khu, cụm công nghiệp cấp huyện, các công ty kinh doanh đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp rà soát, thống kê quỹ đất còn trống, diện tích đất chưa có chủ đầu tư tại các khu công nghiệp để bố trí cho các đơn vị di dời; tổ chức đăng ký nhu cầu sử dụng đất cho đối tượng di dời; đề xuất phương án bố trí các cơ sở sản xuất phải di dời ngay và nhu cầu đầu tư xây dựng các khu công nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thời gian hoàn thành trong quý IV/2010). - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. 10. Ông Nguyễn Hồng Sơn - Phó Trưởng ban, Ban Chỉ đạo Giải phóng mặt bằng thành phố: - Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng các đơn vị di dời theo đúng quy định. - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. 11. Ông Phạm Đức Tiến - Phó Giám đốc Sở Công thương - Thành viên Ban Chỉ đạo: - Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Sở Quy hoạch Kiến trúc rà soát các cụm công nghiệp làng nghề báo cáo UBND thành phố phê duyệt xây dựng hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị chuyển đến theo quy định của pháp luật (thời gian hoàn thành trong năm 2010). - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. 12. UBND các quận, huyện, thị xã - Phối hợp cùng các Sở, Ngành Thành phố kiểm tra, rà soát các đơn vị sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch trên địa bàn các quận, huyện, thị xã và lập báo cáo trình UBND Thành phố phê duyệt. - Thành lập Ban Chỉ đạo cấp quận, huyện, thị xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND quận, huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường làm Phó Ban thường trực, thành viên gồm đại diện các phòng Tài chính, Kế hoạch kinh tế phát triển nông thôn, Thống kê, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn trong việc triển khai, phối hợp với các đơn vị được giao nhiệm vụ kê khai, xác nhận tình trạng sử dụng đất của các tổ chức để thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng. - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. III. KẾ HOẠCH DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG HOẶC KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH RA KHỎI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1. Đối tượng thực hiện di dời Các tổ chức kinh tế sản xuất công nghiệp thuộc 17 ngành nghề sản xuất gây ô nhiễm môi trường nguy hại hoặc không phù hợp với quy hoạch buộc phải di dời ngay ra khỏi khu vực đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. a.1. Ngành hóa chất: sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón; a.2. Ngành tái chế, mua bán chất phế thải: giấy, nhựa, kim loại, dầu nhớt cặn; a.3. Ngành tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, đan; a.4. Ngành luyện cán cao su; a.5. Ngành thuộc da; a.6. Ngành xi mạ điện; a.7. Ngành gia công cơ khí: rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn; a.8. Ngành in, tráng bao bì kim loại; a.9. Ngành sản xuất bột giấy; a.10. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm sứ, thủy tinh; a.11. Ngành chế biến gỗ (trừ điêu khắc gỗ và mộc gia dụng); a.12. Ngành chế biến thực phẩm tươi sống, nước chấm các loại, muối, dầu ăn; a.13. Ngành sản xuất bánh mức kẹo, cồn, rượu, bia, nước giải khát (trừ nước uống tinh khiết); a.14. Ngành sản xuất thuốc lá; a.15. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy trình công nghiệp; a.16. Ngành giết mổ gia súc; a.17. Ngành chế biến than. 2. Nội dung thực hiện Căn cứ kế hoạch này các Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung và thời gian đề ra: 2.1. Từ nay đến hết quý IV năm 2010 các Sở ngành hoàn thành cơ chế, chính sách và trình UBND Thành phố ban hành. 2.2. Từ nay đến hết quý II năm 2011 rà soát, tổng hợp danh sách các đơn vị đang sử dụng đất gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch cần phải di dời - Trên cơ sở Báo cáo liên ngành số 1427/LNTN&MT-KHĐT-QHKT ngày 18/5/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường - Quy hoạch Kiến trúc - Kế hoạch và Đầu tư; Kết quả thực hiện rà soát, xử lý theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành và UBND các quận, huyện, thị xã phân tích, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường và diện tích hiện trạng sử dụng đất; tổng hợp kết quả phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm đề xuất di dời ngay theo mức độ gây ô nhiễm môi trường và diện tích hiện trạng sử dụng đất (lộ trình từ nay đến 2015). Số liệu thống kê, rà soát các đơn vị di dời phải đảm bảo các yếu tố: Mức độ ô nhiễm, diện tích đang quản lý sử dụng, tình trạng gây ô nhiễm… - Sở Quy hoạch và Kiến trúc chủ trì phối hợp với các Sở ngành rà soát các cơ sở sản xuất công nghiệp không phù hợp với quy hoạch; phân tích, đánh giá diện tích hiện trạng sử dụng đất; tổng hợp kết quả và đề xuất lộ trình di dời từ nay đến 2015. - Lộ trình di dời từ nay cho đến 2015. + Trước mắt phải di dời ngay các cơ sở có diện tích sử dụng đất lớn hoặc các cơ sở đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc không phù hợp với quy hoạch tại các quận: Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông trước năm 2012. + Các trường hợp còn lại đề nghị xử lý môi trường hoặc di dời hoàn thành xong trong năm 2015. + Kiên quyết xử lý các trường hợp không thực hiện kế hoạch di dời bằng biện pháp cưỡng chế buộc ngừng sản xuất hoặc thu hồi đất; đối với các đơn vị di dời sớm, đúng kế hoạch đề xuất hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các đồng chí Thành viên Ban Chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, các Sở, Ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương; Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội; Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố; Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm góp phần xây dựng Thủ đô. Trong quá trình thực hiện cần phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ./. | 2,068 |
130,201 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2010 VÀ ĐẦU NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả, thị trường những tháng cuối năm 2010, tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010 và Chỉ thị số 13/CT-BCT ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương về việc triển khai Nghị quyết 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Bộ Công Thương đề nghị các đơn vị thuộc Bộ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, Công ty phối hợp thực hiện nghiêm túc các công việc sau: 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành - Nắm vững các thông tin, dự báo tình hình diễn biến thị trường để thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm bình ổn thị trường. - Chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng phương án sử dụng nguồn tài chính của địa phương (ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính) đề xuất với UBND cấp tỉnh để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; lựa chọn một số doanh nghiệp kinh doanh phân phối có năng lực tốt và có thị phần lớn tham gia thực hiện các biện pháp bình ổn giá tại địa phương và các vùng lân cận theo quy định của pháp luật. - Căn cứ vào điều kiện cụ thể, xác định lựa chọn danh mục các mặt hàng bình ổn cho phù hợp với đặc thù của địa phương. - Việc dự trữ hàng hóa bình ổn thị trường cần thực hiện trên nguyên tắc các doanh nghiệp tham gia dự trữ bình ổn phải bảo đảm cung ứng đủ hàng hóa, chất lượng an toàn với giá hợp lý đặc biệt trong những thời điểm thị trường có biến động giá lớn; hàng hóa mua dự trữ ưu tiên dùng hàng Việt Nam. - Có phương án dự trữ và cung ứng hàng hóa cứu trợ khi địa bàn xảy ra bão lụt làm tắc nghẽn lưu thông hàng hóa. - Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn, nhất là các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn tổ chức các đợt bán hàng (chương trình đưa hàng về nông thôn, về các khu công nghiệp, bán hàng lưu động …), kết hợp với các hoạt động của chương trình xúc tiến thương mại nội địa và hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. - Rà soát lại cân đối cung cầu các loại hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, thép xây dựng và các hàng hóa phục vụ Tết. Chỉ đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tăng cường sản xuất và cung ứng đủ nguồn hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá từ nay đến hết năm 2010 và quý I năm 2011, đặc biệt chú trọng dịp Tết Nguyên đán Tân Mão. - Kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng phục vụ Tết và cho sinh hoạt của nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão. - Thường xuyên, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát, đặc biệt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về giá và hành vi đầu cơ tăng giá trái pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến và lưu thông hàng hóa trên thị trường. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn thông tin đầy đủ kịp thời về các chương trình bình ổn thị trường; kiểm soát các thông tin thất thiệt, thông tin cá biệt tạo tâm lý không tốt cho người dân, gây bất ổn thị trường. 2. Các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu - Có kế hoạch chuẩn bị nguồn vật tư, nguyên, nhiên vật liệu chủ yếu cho sản xuất và nguồn hàng hóa nhằm cung ứng đủ nhu cầu tiêu dùng với giá hợp lý, chất lượng đảm bảo không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá. - Nâng cao chất lượng, mẫu mã hàng hóa và tổ chức tốt mạng lưới phân phối nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, kiểm soát tốt giá cả, chất lượng hàng hóa, góp phần giảm nhập siêu, kiềm chế lạm phát. - Tích cực tham gia các đợt bán hàng theo chương trình xúc tiến thương mại nội địa, hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm tạo điều kiện cho nhân dân ở khắp các vùng miền trên cả nước, nhất là các vùng nông thôn, miền núi có khả năng tiếp cận nguồn hàng. - Phối hợp với các địa phương thực hiện việc cung ứng các mặt hàng chính sách cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa một cách đầy đủ và kịp thời nhằm đảm bảo an sinh xã hội. - Tập đoàn Điện lực có kế hoạch cung ứng đảm bảo đủ điện cho sản xuất và đời sống. 3. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương - Vụ Kế hoạch: + Đôn đốc các Vụ, Cục được giao nhiệm vụ nhanh chóng hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối các mặt hàng: xăng dầu, phân bón, thép xây dựng theo chủ trương của Chính phủ tại Thông báo số 133/TB-VPCP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ. + Đầu mối tổng hợp báo cáo việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo công tác phục vụ Tết gửi Thủ tướng Chính phủ. - Vụ Thị trường trong nước: + Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Vụ, Cục trong Bộ đánh giá tình hình cung cầu các mặt hàng thiết yếu, để có biện pháp điều tiết kịp thời nhằm đảm bảo ung cứng đủ hàng phục vụ sản xuất và đời sống, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá, đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt trong các vùng miền trong cả nước. + Thực hiện vai trò thường trực của Tổ Điều hành thị trường trong nước, theo dõi, giám sát, dự báo và đề xuất các biện pháp cụ thể trong từng thời kỳ nhằm bình ổn thị trường hàng hóa các tháng cuối năm 2010 và quý I năm 2011. + Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, ban hành qui định về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo đảm hàng hóa dự trữ lưu thông khi kinh doanh các mặt hàng thiết yếu là các doanh nghiệp có thị phần cao trên thị trường. - Các Vụ, Cục: Công nghiệp nặng, Công nghiệp nhẹ, Năng lượng, Hóa chất, Điều tiết điện lực: tập trung chỉ đạo sản xuất các mặt hàng thực phẩm chế biến, thép xây dựng, phân bón, xăng dầu, điện … đảm bảo cung ứng đủ cho sản xuất và đời sống xã hội, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng, sốt giá. - Cục Quản lý thị trường: tăng cường kiểm soát thị trường, chống gian lận thương mại, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá và các hành vi đầu cơ, tăng giá trái pháp luật; kiểm tra, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến và lưu thông, đồng thời kiểm tra chất lượng và đo lường hàng hóa. - Cục Xúc tiến thương mại: phối hợp với các địa phương, Vụ, Cục trong Bộ các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng khẩn trương triển khai thực hiện các chương trình phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu, các chương trình khuyến mại, xúc tiến thương mại nội địa, các chương trình hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” ở các địa phương, đặc biệt tại các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo. - Vụ Xuất nhập khẩu: có giải pháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động xuất nhập khẩu, khẩn trương hướng dẫn thực hiện các biện pháp kiểm soát nhập siêu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 36/TTg-KTTH ngày 22 tháng 9 năm 2010, việc tuân thủ qui định về sử dụng nguồn vật tư, hàng hóa trong nước sản xuất của các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách, mua sắm công; kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 20% kim ngạch xuất khẩu. - Phối hợp với Vụ Thị trường trong nước cân đối cung cầu hàng hóa và kịp thời điều hành hoạt động xuất, nhập khẩu để đảm bảo nguồn cung đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu. 4. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Công Thương các địa phương, Vụ trưởng, Cục trưởng các Cục, Vụ được phân công nhiệm vụ, lãnh đạo các Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty chịu trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này và có báo cáo định kỳ (trước ngày 25 hàng tháng) gửi về Bộ Công Thương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT CÔNG BỐ DANH MỤC NGHỊ QUYẾT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT KHÔNG CÒN PHÙ HỢP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh công bố danh mục Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đến nay hết hiệu lực thi hành và không còn phù hợp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Công bố 11 (mười một) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến nay hết hiệu lực thi hành và bãi bỏ 01 (một) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không còn phù hợp (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. | 2,045 |
130,202 | Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ KHÔNG CÒN PHÙ HỢP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 254/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang) I. NGHỊ QUYẾT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. NGHỊ QUYẾT KHÔNG CÒN PHÙ HỢP: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 25 tháng 11 năm 2009); Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, Báo cáo thẩm tra số 192/BC-BVHXH ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Cụ thể như sau: 1. Mức thu ĐVT: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ngoài công lập được tự quyết định mức học phí, đồng thời phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học. 2. Đối tượng Đối tượng không phải đóng học phí, đối tượng được miễn, được giảm học phí, đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện đúng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 3. Thời gian thực hiện Từ học kỳ II của năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Trong quá trình thực hiện, nếu không còn phù hợp thì mức thu sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Văn hoá - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 86/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TẦM NHÌN 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 784/TTr-SCT, ngày 25 tháng 8 năm 2010 ngườiủa Giám đốc Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 tầm nhìn 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan, các cấp chính quyền địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. Trong quá trình thực hiện đề án, nếu có khó khăn vướng mắc, các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Công thương để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xem xét chỉ đạo. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TẦM NHÌN 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 – 2009 1. Thực trạng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2005 - 2009: Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (viết tắt là CN-TTCN) tỉnh Vĩnh Long phần lớn quy mô vừa và nhỏ nhưng rất đa dạng về ngành nghề cũng như chủng loại: Cơ khí, kỹ thuật điện, điện tử, gia công kim loại, hoá chất, vật liệu xây dựng, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực, dệt may, giày da… và những năm gần đây giá trị sản xuất công nghiệp liên tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 19%/năm, đã góp phần tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. Đến cuối năm 2009, giá trị sản xuất CN-TTCN đạt 67% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong đó, ngành nghề CN-TTCN nông thôn chiếm 42% trong giá trị sản xuất công nghiệp, không những góp phần cơ giới hoá, điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn mà còn phục vụ cho việc chế biến các sản phẩm nông nghiệp, giải quyết nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Từ đó, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân nông thôn. * Số lượng cơ sở sản xuất: Tính đến cuối năm 2009, toàn tỉnh có 12.733 cơ sở, tăng 77,24% so với năm 2005. Trong đó: Khu vực nông thôn chiếm 10.927 cơ sở, thu hút trên 57.366 lao động. * Tình hình khu, cụm, tuyến công nghiệp: + Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 1) với diện tích là 121ha: Đã có 15 nhà đầu tư thuê đất (16 dự án), trong đó có 12 dự án đi vào hoạt động với diện tích đất đã triển khai xây dựng là 64,65ha, đã triển khai thực hiện là 383 tỷ 036 triệu đồng và 45 triệu USD, 04 dự án còn lại đang xây dựng. + Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 2) với diện tích là 129ha: Đã bồi hoàn giải toả đạt 77,6% kế hoạch, Công ty Cổ phần Hoà Phú đã triển khai thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng là 118 tỷ 268 triệu đồng và đang mời gọi các nhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh. + Khu công nghiệp Bình Minh với diện tích là 131,5ha: Công ty Cổ phần địa ốc Hoàng Quân Mêkông làm chủ đầu tư, đang xây dựng cơ sở hạ tầng đạt 66,77%. Đến nay đã có 04 dự án xin thuê đất với tổng diện tích là 28ha, với vốn đầu tư là 913 tỷ đồng. + Tuyến công nghiệp Cổ Chiên có 08 khu với tổng diện tích là 249ha, trong đó: Khu 4 và khu 5 với diện tích là 47ha: - Khu 4 với diện tích là 30ha, đã san lấp. Đến nay, có 02 doanh nghiệp đi vào hoạt động, 03 doanh nghiệp còn lại đang lập dự án đầu tư. - Khu 5 với diện tích là 17ha, đã bố trí cho 29 cơ sở, doanh nghiệp tư nhân, công ty sản xuất gạch - gốm. + Các cụm công nghiệp: Đến cuối năm 2009, 08 huyện (Vũng Liêm, Tam Bình, Long Hồ, Trà Ôn, Bình Minh, Mang Thít, Bình Tân) và thành phố Vĩnh Long đã tiến hành quy hoạch phát triển CN-TTCN trên địa bàn giai đoạn 2010 - 2015 là 12 cụm với tổng diện tích là 612,48 ha, diện tích bình quân mỗi cụm là 51,04ha. Trong đó, có 06 cụm đã có quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (cụm CN xã Trường An, thành phố Vĩnh Long; cụm CN-TTCN ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ; cụm CN Phú Lợi, xã Song Phú, huyện Tam Bình; cụm CN Phú An, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình; cụm CN-TTCN ấp Thuận Tiến, xã Thuận An, huyện Bình Minh; cụm CN ấp Tân Hoà, xã Tân Quới, huyện Bình Tân) với tổng diện tích là 335,09ha, vốn đầu tư là 653 tỷ 204 triệu đồng, suất đầu tư bình quân là 1 tỷ 949 triệu đồng/ha. * Làng nghề: Đến cuối năm 2009, tỉnh đã khảo sát và công nhận được 17/26 làng nghề đạt tiêu chí. Trong đó, có 06 làng nghề truyền thống, tập trung ở các huyện: Mang Thít, Long Hồ, Vũng Liêm, Tam Bình và Trà Ôn, tạo ra giá trị là 1.176 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho hơn 9.000 lao động nông thôn với mức thu nhập bình quân là 12 triệu đồng/người/năm. 2. Nhận xét chung ngành CN-TTCN: 2.1. Mặt được: - Tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương chính sách như Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Đề án Phát triển tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006 - 2010; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 09 tháng 7 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến 2015; Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long...; tỉnh cũng đang tiến hành lập dự án quy hoạch phát triển ngành CN-TTCN tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020. | 2,075 |
130,203 | - Được sự quan tâm hỗ trợ kinh phí từ các nguồn như: Nguồn xúc tiến thương mại, nguồn vốn khuyến công quốc gia và nguồn khuyến công địa phương nên đã tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề, các cuộc tham quan học tập, các đợt hội chợ triển lãm, các chương trình (đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; chương trình hỗ trợ liên doanh liên kết hợp tác kinh tế các cụm, điểm công nghiệp; chương trình phát triển hoạt động và tư vấn cung cấp thông tin…) nhằm định hướng phát triển các ngành nghề nông thôn. - Sự liên kết giữa các ngành nghề thông qua các tổ chức: Hội nghề gốm, hiệp hội công thương, hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ.… - Ngành nghề CN-TTCN nông thôn trong thời gian qua phát triển nhanh, thích ứng với thị trường, có nhiều ngành phục vụ nông thôn như cơ khí, phân bón, chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ…, đã góp phần khai thác tốt nguồn nguyên liệu tại địa phương, giải quyết nhiều việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân nông thôn. - Phát triển CN-TTCN nông thôn đi đôi với việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn ngày càng hoàn thiện hơn góp phần xây dựng bộ mặt nông thôn mới. 2.2. Mặt tồn tại: - Các loại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ cho phát triển ngành nghề CN-TTCN nông thôn còn nhiều hạn chế. - Các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn, các làng nghề đa số quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phổ biến ở dạng gia đình, vốn đầu tư ít, còn sử dụng thiết bị công nghệ thủ công, bán thủ công, chưa có hệ thống xử lý chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường. - Phần lớn lao động nông thôn chưa được đào tạo cơ bản, chủ yếu là tập huấn ngắn hạn và kế thừa truyền thống gia đình, trình độ học vấn thấp nên khó tiếp cận công nghệ và kỹ thuật tiên tiến. - Sản phẩm ngành nghề CN-TTCN nông thôn đa phần chất lượng chưa cao và không ổn định, mẫu mã, bao bì đơn điệu chậm cải tiến, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên vật liệu và công lao động, ít hàm lượng chất xám, chưa có thương hiệu dẫn đến sức cạnh tranh thấp. - Chưa có sự hợp tác, liên kết giữa các cơ sở sản xuất CN-TTCN ở các đô thị lớn, các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh với các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn. - Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển ngành nghề CN-TTCN nông thôn thời gian qua có nhiều cải thiện nhưng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển CN-TTCN nông thôn. Phần II PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CN-TTCN PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TẦM NHÌN 2020 Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 09 tháng 7 năm 2007 của Tỉnh uỷ về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015. Căn cứ Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thực hiện theo Kế hoạch số 01/BCĐ nông nghiệp - nông dân - nông thôn ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn về việc triển khai thực hiện đề án của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về nông thôn mới đến năm 2020. Tỉnh Vĩnh Long đề ra phương hướng phát triển CN-TTCN nông thôn giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn 2020 như sau: 1. Phương hướng phát triển CN-TTCN phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn: - Phát triển theo hướng đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn và công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, ưu tiên và có chính sách hỗ trợ các ngành: Cơ khí, máy móc nông nghiệp, phân bón, chế biến nông sản, xay xát, chế biến lương thực thực phẩm…. - Phát triển CN-TTCN, ngành nghề CN-TTCN nông thôn nhằm góp phần thực hiện đề án nông thôn mới của tỉnh, nâng cao năng lực, hiệu quả các ngành nghề nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới. - Bên cạnh đó, phát triển CN-TTCN nông thôn còn góp phần quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp sang lao động công nghiệp…. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề ưu tiên giai đoạn 2010 - 2015: 2.1. Mục tiêu giai đoạn 2010 - 2015: - Phấn đấu đến năm 2015, giá trị sản xuất CN-TTCN nông thôn đạt 22 tỷ 888 triệu đồng (năm 2009 đạt 19 tỷ 902 triệu đồng), tăng 15% so với năm 2009. - Tiếp tục phát triển và ưu tiên các ngành CN-TTCN phục vụ nông thôn như: Máy nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chế biến nông sản, thuỷ sản,…. - Hỗ trợ CN-TTCN nông thôn xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, xuất xứ hàng hoá cho từ 05 doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã/năm trở lên theo Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công. 2.2. Nhiệm vụ giai đoạn 2010 - 2015: - Thực hiện xong quy hoạch phát triển ngành CN-TTCN giai đoạn 2010 - 2020 và triển khai quy hoạch đến các sở ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện. - Triển khai Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và Thông tư số 39/2009/TT-BCT, ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp đến các sở ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện và theo dõi kiểm tra giám sát việc thực hiện. - Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện quy chế phối hợp thực hiện Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT, ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương. - Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư theo Chương trình mục tiêu của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá X. - Quy hoạch 05 khu công nghiệp: Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 2) diện tích 129 ha; khu công nghiệp Bình Minh, diện tích 131,5 ha và 03 khu công nghiệp đã có Công văn số 1453/TTg-KTN ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Long: Khu công nghiệp Bình Tân, diện tích 400 ha; khu công nghiệp Đông Bình (Bình Minh), diện tích 350 ha; khu công nghiệp An Định (Mang Thít), diện tích 200ha (đính kèm Biểu mẫu 3). - Phấn đấu đến năm 2015: Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 2), diện tích 129ha; khu công nghiệp Bình Minh, diện tích 131,5ha và tuyến công nghiệp Cổ Chiên (khu 4 + khu 5), diện tích 47ha, lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp. - Đối với 06 cụm công nghiệp đã có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 (cụm CN xã Trường An, thành phố Vĩnh Long; cụm CN ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ; cụm CN Phú Lợi, xã Song Phú, huyện Tam Bình; cụm CN Phú An, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình; cụm CN ấp Thuận Tiến, xã Thuận An, huyện Bình Minh; cụm CN ấp Tân Hoà, xã Tân Quới, huyện Bình Tân) và 03 cụm: 01 cụm đã có quyết định về việc phê duyệt đề án tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư (cụm CN ấp Phước Trường - Phước Thọ, xã Quới An, huyện Vũng Liêm), 02 cụm đã có công văn về việc phê duyệt chủ trương tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư (cụm CN ấp Mỹ Lợi, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn; cụm CN ấp Phú Long B, xã Phú Quới, huyện Long Hồ), tiến hành đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật thu hút đầu tư sớm đưa vào khai thác và tỷ lệ lấp đầy đạt 60% trở lên (đính kèm Biểu mẫu 1). - Đối với 03 cụm công nghiệp chưa có công văn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt đề án tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư (cụm CN ấp 1B, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít; cụm CN ấp 3, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít; cụm CN Trung Hậu - Tân Trung, xã Trung Thành Tây, huyện Vũng Liêm) (đính kèm Biểu mẫu 2), Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến hành khảo sát điều chỉnh bổ sung quy hoạch theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg. Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư hoặc xét thấy cần thiết đề nghị thành lập các trung tâm phát triển cụm công nghiệp (đối với trường hợp các cụm công nghiệp đã quy hoạch nhưng chưa có nhà đầu tư) để tiến hành các thủ tục thành lập cụm công nghiệp theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg và Thông tư số 39/2009/TT-BCT. - Đối với 17 làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận (truyền thống sản xuất gạch - gốm, sản xuất gạch, đan thảm lục bình, đan lục bình, trồng lác và se lõi lác, se lõi lác, bánh tráng giấy, bánh tráng nem, truyền thống hoa kiểng - cây giống) (đính kèm Biểu mẫu 4), các ngành, các địa phương cần lập đề án để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ hoặc ưu đãi từ trung ương kết hợp nguồn vốn của địa phương để hỗ trợ phát triển. - Đối với 09 làng nghề chưa đạt tiêu chí (cốm dẹp, tàu hủ ky, sản xuất nhang, đan đát (cần xé, thúng, rổ, sàng), gạch - gốm, gạch nung, kết cườm, chằm nón, dệt chiếu thảm) (đính kèm Biểu mẫu 5) cần khảo sát, hướng dẫn tạo mọi điều kiện giúp đỡ 09 làng nghề này sớm đạt tiêu chí để công nhận. - Hỗ trợ CN-TTCN nông thôn xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, xuất xứ hàng hoá cho từ 05 doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã/năm trở lên (gồm các ngành: Ngành sản xuất chế biến lương thực - thực phẩm, ngành sản xuất lắp ráp máy móc thiết bị, gia công sửa chữa cơ khí, hàn tiện… phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngành sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; các làng nghề truyền thống: Sản xuất gạch - gốm, se lõi lác, bánh tráng giấy, bánh tráng nem, truyền thống hoa kiểng - cây giống; các hợp tác xã: Hợp tác xã nông nghiệp Tích Khánh, ấp Tích Khánh, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn; Hợp tác xã rau an toàn Thành Lợi, xã Thành Lợi, huyện Bình Tân; Hợp tác xã khoai lang Tiến Thành, ấp Tân Mỹ, xã Tiến Thành, huyện Bình Tân; Hợp tác xã nấm rơm Tám Nha, ấp Bình Thành, xã Trung Hiếu, huyện Vũng Liêm; Hợp tác xã nông nghiệp Tân Phước, ấp Phước Tường, xã Quới An, huyện Vũng Liêm). | 2,148 |
130,204 | - Hỗ trợ phát triển các nhóm ngành nghề chủ lực ở 08 huyện, thành phố: + Thành phố Vĩnh Long: Nhóm ngành chế biến lương thực - thực phẩm thực phẩm; nhóm ngành phục vụ tiêu dùng; nhóm ngành cơ khí. + Huyện Long Hồ: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; ngành sản xuất gạch - gốm mỹ nghệ; nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng. + Huyện Mang Thít: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; nhóm ngành sản xuất gạch - gốm mỹ nghệ; nhóm ngành cơ khí, đóng tàu. + Huyện Tam Bình: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; nhóm ngành may mặc, giày da. + Huyện Trà Ôn: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm. + Huyện Vũng Liêm: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; nhóm ngành sản xuất gạch; nhóm ngành se lõi lác. + Huyện Bình Minh: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; nhóm ngành cơ khí, đóng tàu. + Huyện Bình Tân: Nhóm ngành chế biến nông sản, thực phẩm; nhóm ngành sản xuất gạch. - Hoàn chỉnh việc khảo sát, thống kê, phân loại các cơ sở sản xuất CN-TTCN phân tán gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, xây dựng lộ trình di dời vào các khu, cụm, tuyến công nghiệp tập trung trình cấp thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Ngành nghề ưu tiên giai đoạn 2010 - 2015: - Để đẩy mạnh phát triển CN-TTCN phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010 - 2015, cần tập trung ưu tiên phát triển các nhóm ngành nghề như sau: + Nhóm ngành sản xuất chế biến lương thực - thực phẩm; nước uống đóng chai, nước uống có gas. + Nhóm hàng sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. + Nhóm chế biến thuỷ sản xuất khẩu (cá tra). + Nhóm hàng CN-TTCN phục vụ tiêu dùng. + Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. + Nhóm sản xuất vật liệu xây dựng. + Nhóm sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. + Nhóm ngành sản xuất thiết bị, phụ tùng, máy chế biến lương thực thực phẩm, máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. + Nhóm ngành gia công cưa xẻ gỗ, sản xuất đồ mộc dân dụng. + Nhóm ngành công nghiệp hoá dầu, hoá dược. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề ưu tiên giai đoạn 2016 - 2020: 3.1. Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020: - Phấn đấu đến năm 2020 đưa giá trị sản xuất CN-TTCN nông thôn đạt 33 tỷ 187 triệu đồng, tăng 45% so với giai đoạn 2010 - 2015. - Hoàn chỉnh 05 khu công nghiệp: Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 2) diện tích 129 ha; khu công nghiệp Bình Minh, diện tích 131,5 ha; khu công nghiệp Đông Bình (Bình Minh), diện tích 350 ha; khu công nghiệp Bình Tân, diện tích 400 ha; khu công nghiệp An Định, diện tích 200 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 60% trở lên (đính kèm Biểu mẫu 3). - Quy hoạch khu công nghiệp Tân An Hưng (Bình Tân), diện tích 550 ha sau khi có chủ trương phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ sẽ tiến hành kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng hạ tầng (đính kèm Biểu mẫu 3). - Xây dựng hoàn chỉnh 09 cụm công nghiệp (cụm CN xã Trường An, thành phố Vĩnh Long; cụm CN ấp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ; cụm CN Phú Lợi, xã Song Phú, huyện Tam Bình; cụm CN Phú An, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình; cụm CN ấp Thuận Tiến, xã Thuận An, huyện Bình Minh; cụm CN ấp Tân Hoà, xã Tân Quới, huyện Bình Tân; cụm CN ấp Phước Trường - Phước Thọ, xã Quới An, huyện Vũng Liêm; cụm CN ấp Mỹ Lợi, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn; cụm CN ấp Phú Long B, xã Phú Quới, huyện Long Hồ), tỷ lệ lấp đầy đạt 60% trở lên. - Tiếp tục bồi dưỡng 09 làng nghề chưa đạt tiêu chí (cốm dẹp, tàu hủ ky, sản xuất nhang, đan đát (cần xé, thúng, rổ, sàng), gạch - gốm, gạch nung, kết cườm, chằm nón, dệt chiếu thảm) sớm đạt tiêu chí để công nhận. - Thực hiện lộ trình di dời và hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN nằm đan xen trong khu dân cư gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm, tuyến công nghiệp tập trung theo kế hoạch được duyệt. - Hỗ trợ CN-TTCN nông thôn xây dựng thương hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá cho từ 10 doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã/năm trở lên, hỗ trợ đào tạo nâng cao tay nghề, chuyển đổi máy móc thiết bị nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu. 3.2. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020: - Tiến hành kêu gọi đầu tư vào 05 khu công nghiệp: Khu công nghiệp Hoà Phú (giai đoạn 2), diện tích 129 ha; khu công nghiệp Bình Minh, diện tích 131,5 ha; khu công nghiệp Bình Tân, diện tích 400ha; khu công nghiệp Đông Bình (Bình Minh), diện tích 350 ha; khu công nghiệp An Định (Mang Thít), diện tích 200ha, đạt tỷ lệ lấp đầy trên 60% diện tích đất công nghiệp sau khi xây dựng xong kết cấu hạ tầng (đính kèm Biểu mẫu 3). - Điều chỉnh bổ sung các quy hoạch, kế hoạch, đề án, các chủ trương chính sách cho phát triển CN-TTCN phục vụ nông thôn mới phù hợp giai đoạn 2016 - 2020. - Tiếp tục hỗ trợ phát triển các ngành nghề chủ lực ở 08 huyện, thành phố giai đoạn 2010 - 2015. - Hỗ trợ xây dựng thương hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá cho từ 10 doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác xã/năm trở lên (gồm các ngành: Ngành sản xuất chế biến lương thực - thực phẩm, ngành sản xuất lắp ráp máy móc thiết bị, gia công sửa chữa cơ khí, hàn tiện… phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngành sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; các làng nghề: Cốm dẹp, tàu hủ ky, sản xuất nhang, đan đát (cần xé, thúng, rổ, sàng), kết cườm, chằm nón, dệt chiếu thảm, đan thảm lục bình; các hợp tác xã: Hợp tác xã nông nghiệp Vạn Thuận, số 30B, khóm 3, Phạm Hùng, phường 9, thành phố Vĩnh Long; Hợp tác xã chăn nuôi gà Thuận Phát, ấp Nhứt, xã Quới An, huyện Vũng Liêm; Hợp tác xã nông nghiệp Hiếu Nhơn, ấp Hiếu Hoà A, xã Hiếu Nhơn, huyện Vũng Liêm; Hợp tác xã rau an toàn Thị Trấn, ấp Trung Tín, thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm; Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Trung Hiếu, ấp An Điền 1, xã Trung Hiếu, huyện Vũng Liêm; Hợp tác xã rau củ quả Tân Bình, tổ 1, ấp Tân Hậu, xã Tân Bình, huyện Bình Tân; Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp 30/5, ấp Mỹ Hoà, xã Nguyễn Văn Thảnh, huyện Bình Tân; Hợp tác xã nông nghiệp Đoàn Kết, ấp Cống Đá, xã Thuận Thới, huyện Trà Ôn; Hợp tác xã nông nghiệp Chánh An, ấp Hội Mỹ, xã Chánh An, huyện Mang Thít; Hợp tác xã nông nghiệp 26/3, ấp Ngã Cái, huyện Tam Bình). 3.3. Ngành nghề ưu tiên giai đoạn 2016 - 2020: - Tiếp tục duy trì các ngành nghề ưu tiên giai đoạn 2010 - 2015. - Nhóm sửa chữa đóng mới xà lan, tàu thuyền có trọng tải lớn. - Ngành công nghệ cao. - Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và thu hoạch bảo quản chế biến lương thực thực phẩm, thuỷ sản, nông sản…. Phần III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Để phát triển ngành CN-TTCN giai đoạn 2010 - 2015 tầm nhìn 2020 được tiến hành thuận lợi, cần thực hiện các nhóm giải pháp sau: * Về chủ trương chính sách: + Tiếp tục triển khai quán triệt Nghị quyết VII của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị VII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X nhằm làm chuyển biến về tư tưởng, nhận thức trong toàn Đảng và chính quyền các ngành, các cấp và tới quần chúng nhân dân. Từ đó các ngành, các cấp xây dựng mục tiêu nhiệm vụ góp phần đẩy mạnh công tác phát triển CN-TTCN nông thôn, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông thôn của tỉnh, gắn phát triển CN-TTCN nông thôn với tiến trình thực hiện đề án nông thôn mới của tỉnh nhằm nâng cao đời sống ở nông thôn, tạo ra nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang lao động CN-TTCN. + Trên cơ sở quy hoạch phát triển ngành CN-TTCN phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn 2020 đã được phê duyệt, các ngành địa phương tiến hành triển khai và tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống. + Tiếp tục rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch các khu, cụm công nghiệp còn lại, đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư hoặc thành lập các trung tâm phát triển cụm công nghiệp (đối với trường hợp các cụm công nghiệp đã quy hoạch xét thấy cần thiết phải đầu tư xây dựng nhưng chưa có nhà đầu tư) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt để tiến hành các thủ tục đầu tư xây dựng. * Về đất đai: + Thực hiện Quyết định số 1548/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, thực hiện kế hoạch tạo quỹ đất sạch cho 04 cụm công nghiệp (giai đoạn 2009 - 2010): - Năm 2009: Cụm CN xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, diện tích 50ha; cụm CN xã Song Phú, huyện Tam Bình, diện tích 52,27ha. - Năm 2010: Cụm CN xã Quới An, huyện Vũng Liêm, diện tích 50,85ha; cụm CN xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, diện tích 24,27ha. + Thực hiện hỗ trợ theo Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT của liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương ngày 17 tháng 6 năm 2009 quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công như sau: Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại những địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết tối đa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; mức hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 3 tỷ đồng/cụm, điểm công nghiệp. + Trường hợp có dự án phát triển công nghiệp theo quy hoạch được duyệt và đã công bố công khai nhưng chỉ có một nhà đầu tư xin giao đất hoặc xin thuê đất để thực hiện dự án thì tuỳ theo dự án cụ thể, hội đồng thẩm định dự án sẽ trình cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc cho thuê trên cơ sở khung giá đất được cấp có thẩm quyền công bố hàng năm. | 2,126 |
130,205 | + Các nhà đầu tư lựa chọn dự án đầu tư dài hạn thì cần có thời hạn cho thuê thích hợp để nhà đầu tư sử dụng có hiệu quả và chấp hành đúng pháp luật về đất đai. + Nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng công nghiệp nông thôn có thể được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và một số năm kế tiếp theo tuỳ từng điều kiện cụ thể từng dự án. + Hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn di dời ra khỏi khu dân cư theo Thông tư số 113/2006/TT-BTC, ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính: Khi di dời ra khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch, cơ sở ngành nghề nông thôn được ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và hỗ trợ kinh phí để di dời theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg, ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ. * Về vốn: + Thực hiện hỗ trợ vốn theo Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC- BCT, ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công như sau: Đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho người lao động. Đối với đào tạo nghề cho người nghèo và người dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng theo Thông tư Liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. + Có kế hoạch đề nghị hỗ trợ từ các nguồn của trung ương và kêu gọi huy động mọi nguồn vốn như: Vốn đầu tư nước ngoài ODA và FDI, vốn từ các doanh nghiệp, vốn trong dân cho công tác phát triển các khu - cụm - tuyến công nghiệp, các làng nghề nông thôn như hỗ trợ dự án quy hoạch, hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề, cấy nghề, thay thế máy móc thiết bị dây chuyền, quy trình sản xuất, hỗ trợ tham quan mô hình tiên tiến ở các tỉnh bạn từ nguồn vốn khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương hàng năm, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, hỗ trợ khôi phục và bảo tồn các ngành nghề nông thôn, hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm vào các khu - cụm - tuyến công nghiệp tập trung. * Về khoa học công nghệ: + Thực hiện hỗ trợ theo Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công như sau: Chi hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: Máy móc thiết bị hiện đại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấn quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vững và vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiên cứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗ trợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở. + Tích cực thúc đẩy việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ sản xuất hiện đại, thân thiện với môi trường vào doanh nghiệp, làng nghề…. + Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm qua các đợt khảo sát hội chợ triển lãm, hội thi, hội thảo của ngành công thương…. * Về phát triển nguồn nhân lực: + Tạo dựng mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn với các trường - trung tâm dạy nghề trên địa bàn để nắm chắc nhu cầu đào tạo nhân lực đáp ứng cho các ngành nghề nông thôn. + Ưu tiên hỗ trợ các chương trình kế hoạch đào tạo phù hợp nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn thông qua các chương trình, đề án hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, khuyến công địa phương hàng năm…. + Mời các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh hướng dẫn, bồi dưỡng, truyền nghề cho ngành nghề nông thôn. + Xây dựng cơ chế chính sách, đãi ngộ thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao về nông thôn phục vụ. * Về phát triển thị trường: + Thực hiện hỗ trợ theo Thông tư Liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT của liên Bộ Tài chính - Bộ Công thương ngày 17 tháng 6 năm 2009 quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công như sau: - Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. - Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng, trên cơ sở đấu giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham dự hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm khác trong nước. Mức hỗ trợ 50% giá thuê diện tích gian hàng. + Cần đẩy mạnh xúc tiến thương mại và đầu tư thông qua các kỳ hội chợ triển lãm trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường xuất khẩu quảng bá thương hiệu sản phẩm ngành nghề nông thôn tập trung cho các ngành nghề có thế mạnh như hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, các làng nghề truyền thống kết hợp tham quan du lịch…. * Về nguồn nguyên liệu: + Xây dựng kế hoạch sản xuất gắn với kế hoạch khai thác và cung ứng nguyên liệu tại chỗ cũng như thông qua liên kết với các địa phương khác. + Xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá sản xuất phù hợp theo quy hoạch và điều kiện của từng địa phương. * Về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công cộng: + Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm, tuyến công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để sớm đưa vào khai thác đem lại hiệu quả. + Các ngành điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc cần có kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các khu - cụm - tuyến công nghiệp và làng nghề theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. * Về bảo vệ môi trường: + Cơ quan có thẩm quyền cần hướng dẫn các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn thực thi Luật Bảo vệ môi trường, các quy định về môi trường của Nhà nước, giới thiệu các công nghệ xử lý chất thải, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định và bắt buộc các cơ sở sản xuất CN-TTCN nông thôn làm cam kết bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm đối với các hành vi cố tình gây ô nhiễm môi trường. + Triển khai việc áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất CN-TTCN, ngành nghề CN-TTCN nông thôn thông qua kế hoạch hỗ trợ vốn các cơ sở sản xuất CN-TTCN, ngành nghề CN-TTCN nông thôn từng bước chuyển đổi áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. + Từng bước di dời các ngành nghề gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm như: Sản xuất gạch - gốm, chế biến thuỷ sản, cơ khí… vào các khu, cụm, tuyến công nghiệp nhằm đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khoẻ người dân nông thôn theo lộ trình được duyệt. Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai đề án, với các nội dung sau: 1.1. Lập kế hoạch phát triển CN-TTCN hàng năm theo quy hoạch phát triển ngành giai đoạn 2010 - 2015, tầm nhìn 2020 và Đề án này. 1.2. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch kinh phí đề nghị trung ương hỗ trợ hàng năm cho đầu tư phát triển CN-TTCN nông thôn, hỗ trợ đào tạo, tập huấn nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề, tham quan học tập, hội chợ triển lãm, hội thảo, hội thi, hỗ trợ di dời vào các khu, cụm, tuyến công nghiệp tập trung… 1.3. Xem xét điều chỉnh các cụm công nghiệp chưa có chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long theo tinh thần Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1.4. Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt theo quy định sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Công thương. 1.5. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư cho phát triển CN-TTCN nông thôn phù hợp điều kiện từng giai đoạn. 1.6. Tổ chức sơ, tổng kết 6 tháng và hàng năm báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương để chỉ đạo kịp thời. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: 2.1. Chủ trì, phối hợp Sở Công thương và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp yêu cầu nhiệm vụ của từng giai đoạn (danh mục dự án ưu đãi đầu tư). 2.2. Chủ động xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng chương trình liên kết với các tỉnh, thành phố và ngành trung ương thu hút đầu tư đối với các dự án phát triển CN-TTCN nông thôn, huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư. 2.3. Chủ trì phối hợp Sở Công thương tổ chức quảng bá thương hiệu, sản phẩm CN-TTCN nông thôn qua các kỳ hội chợ, triển lãm, hội thảo… | 2,036 |
130,206 | 2.4. Cân đối nguồn ngân sách ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật các dự án phát triển CN-TTCN nông thôn trọng điểm, dự án mang tính khả thi cao, dự án cần bảo tồn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: 3.1. Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc quy hoạch sử dụng đất cho phát triển CN-TTCN nông thôn, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất đối với các dự án đã được phê duyệt để sớm đi vào xây dựng khai thác phù hợp yêu cầu tiến độ đầu tư. 3.2. Hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp quy mô ngành nghề sản xuất kinh doanh trình cấp thẩm quyền phê duyệt và thường xuyên kiểm tra giám sát, bảo vệ môi trường. 4. Sở Xây dựng: 4.1. Chủ trì, phối hợp Sở Công thương, các sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc hướng dẫn lập thủ tục đầu tư, thẩm định cấp phép xây dựng cho các nhà đầu tư. 4.2. Thường xuyên thanh, kiểm tra các nhà đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng trong các khu, cụm, tuyến công nghiệp. 5. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành các thủ tục bồi hoàn (giải phóng mặt bằng), tái định cư để tiến hành đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư xây dựng các khu công nghiệp sau khi được Chính phủ phê duyệt. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: 6.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án này nhằm đẩy nhanh phát triển CN-TTCN nông thôn, làng nghề góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế địa phương. 6.2. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân các xã thực hiện tốt chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý nhà nước đối với lĩnh vực CN-TTCN nông thôn trên địa bàn. 6.3. Phối hợp tốt với Sở Công thương và các sở, ngành tỉnh có liên quan thường xuyên kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án này, kịp thời phản ảnh những khó khăn vướng mắc (về Sở Công thương tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) để chỉ đạo kịp thời. 7. Các sở, ngành tỉnh có liên quan khác: Tuỳ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Công thương và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt Đề án này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG KHOÁNG SẢN THUỘC NHÓM 2614 TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/02/2003 của Chính phủ qui định về việc phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng khoáng sản thuộc nhóm 2614 trong Biểu thuế xuất khẩu như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế xuất khẩu. Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng khoáng sản thuộc nhóm 2614 qui định tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới qui định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 78/2010/TT-BTC ngày 20/5/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 2614 trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 167 /2010/TT-BTC ngày 27/10 /2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua chức danh, số lượng và các chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chức danh, số lượng, chế độ chính sách cho Công an xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (theo Tờ trình số 8374/TTr-UBND ngày 14/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) như sau: 1. Chức danh và số lượng Phó trưởng Công an xã Chức danh, số lượng Phó trưởng Công an xã được bố trí theo quy định tại mục a, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục a, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 268 Phó trưởng Công an xã, được bố trí như sau: a) Xã loại 1 và loại 2: 132 xã, số lượng 264 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 02 Phó trưởng Công an xã). b) Xã loại 3: 04 xã, số lượng 04 Phó trưởng Công an xã (mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã). 2. Số lượng Công an viên Số lượng Công an viên được bố trí theo quy định tại mục b, c khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, c khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.943 Công an viên, được bố trí như sau: a) Công an viên thường trực Bố trí Công an viên thường trực căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục c, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 408 Công an viên, mỗi xã bố trí 03 Công an viên. b) Công an viên phụ trách ấp - Bố trí Công an viên phụ trách ấp căn cứ vào mục c, khoản 2, Điều 3, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và mục b, khoản 1, Điều 13, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an. Số lượng 1.535 Công an viên, được bố trí như sau: - Tổng số ấp thuộc xã loại 1 và xã loại 2: 763 ấp. Số lượng 1.526 Công an viên, mỗi ấp bố trí 02 Công an viên. - Tổng số ấp thuộc xã loại 3: 09 ấp. Số lượng 09 Công an viên, mỗi ấp bố trí 01 Công an viên. 3. Chế độ phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên Hệ số phụ cấp của Phó trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, cụ thể như sau: - Phó trưởng Công an xã: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu. - Công an viên: Hưởng phụ cấp theo hệ số 1.0 mức lương tối thiểu. 4. Trụ sở, nơi làm việc của Công an xã Công an xã có trụ sở, nơi làm việc riêng phù hợp điều kiện và yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự; gồm phòng làm việc chung, phòng ăn, phòng nghỉ và nơi đảm bảo thường trực, tiếp công dân giải quyết thủ tục hành chính. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện, khi cần phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xử lý và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo luật định. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CHO ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; | 2,061 |
130,207 | Sau khi xem xét Tờ trình số 8373/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về số lượng, chế độ chính sách cho Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua số lượng và chế độ chính sách cho Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Số lượng: - Đội Dân phòng được thành lập ở các xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, số lượng không quá 15 người. - Căn cứ vào tình hình thực tế về an ninh trật tự, hàng năm sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện), Giám đốc Công an tỉnh báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập Đội Dân phòng ở từng địa phương. 2. Chế độ chính sách của lực lượng Dân phòng: a) Lực lượng Dân phòng được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng do Ủy ban nhân dân xã chi trả, cụ thể như sau: - Đội Trưởng: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,5 lần mức lương tối thiểu. - Đội Phó: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,4 lần mức lương tối thiểu. - Đội viên: Hưởng mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu. b) Kinh phí chi cho việc thực hiện nhiệm vụ thường trực, tuần tra ban đêm của Đội Dân phòng hàng tháng được thực hiện từ nguồn ngân sách xã theo tỷ lệ từ 50% đến 100% trên tổng kinh phí hỗ trợ theo hệ số hàng tháng cho Đội Dân phòng, tùy khả năng ngân sách từng xã để ấn định tỷ lệ phần trăm (50% đến 100%) chi cho phù hợp. c) Kinh phí chi mua văn phòng phẩm, điện, nước hàng tháng bảo đảm bằng nguồn ngân sách xã, thị trấn theo tỷ lệ 2% đến 4% trên tổng kinh phí hỗ trợ theo hệ số hàng tháng Đội Dân phòng, tùy theo tình hình thực tế an ninh trật tự và khả năng thu ngân sách trên từng địa bàn xã để ấn định tỷ lệ phần trăm (2% đến 4%) chi cho phù hợp. d) Trong khi làm nhiệm vụ nếu bị thương hoặc hy sinh, Chủ tịch UBND xã phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND huyện xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể. 3. Trang bị trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Dân phòng a) Trang bị, trang phục Trang bị quần, áo đồng phục vải màu xanh, loại vải kaki, áo may kiểu Bluzon, mũ mềm, giày ba ta xanh, trên tay trái có gắn lô gô bằng vải màu đỏ in chữ Dân phòng màu vàng (riêng Đội trưởng, Đội phó có thêm chữ chức danh Đội trưởng, Đội phó trước chữ Dân phòng); hàng năm mỗi thành viên Đội Dân phòng được cấp 01 bộ quần áo, 01 mũ bảo hiểm, 01 áo mưa, 01 đôi giày ba ta. b) Cấp giấy chứng nhận, bảng tên - Mẫu giấy chứng nhận, bảng tên do Công an tỉnh quy định. - Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận, bảng tên theo mẫu quy định của Công an tỉnh, hai năm làm lại một lần. c) Trang bị công cụ hỗ trợ Đội Dân phòng được trang bị gậy cao su, đèn pin và các công cụ hỗ trợ khác phục vụ yêu cầu công tác đảm bảo an ninh trật tự. 4. Nơi làm việc của Dân phòng. Tùy theo khả năng và điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân xã bố trí nơi làm việc phù hợp cho Đội Dân phòng, có trang bị những đồ dùng cần thiết. 5. Nguồn kinh phí Kinh phí bố trí nơi làm việc, trang thiết bị tại nơi làm việc được bảo đảm bằng nguồn ngân sách xã. Kinh phí mua sắm trang bị trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ, đèn pin và các công cụ hỗ trợ khác được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp huyện. Kinh phí đào tạo, huấn luyện hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm: Mua tài liệu, thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống, bồi dưỡng giáo viên được bảo đảm bằng ngân sách cấp huyện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại kỳ họp cuối năm Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện, khi cần phải điều chỉnh, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xử lý và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân kiến nghị đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM ĐO KIỂM COMIT (CTS) Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG COMIT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, báo cáo đột xuất theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số 1590/QĐ-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: Trung tâm Đo kiểm COMIT (CTS) Thuộc: Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông COMIT Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số: 0103019140 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/08/2007, thay đổi lần 1 ngày 17/01/2008. Địa chỉ: số 3/2 phố Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: -(1): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.2 của TCN 68-141 : 1999; -(2): Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 của TCN 68-186 : 2006; -(3): Chỉ áp dụng cho chỉ tiêu kỹ thuật tại mục 3.1 của TCN 68-227 : 2006. THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI HỌP CHỈ ĐẠO KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ Ở CÁC TỈNH: NGHỆ AN, HÀ TĨNH, QUẢNG BÌNH Ngày 20 tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã đi thăm đồng bào vùng ngập lũ tại tỉnh Hà Tĩnh và chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình về công tác khắc phục hậu quả mưa lũ. Cùng đi có Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, lãnh đạo các Bộ: Công an, Tài chính, Y tế và Văn phòng Chính phủ. Tại buổi làm việc, sau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, báo cáo của các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thủ tướng có ý kiến như sau: 1. Liên tiếp trong các ngày từ 01 đến 05 tháng 10 và các ngày từ 14 đến 19 tháng 10 năm 2010, mưa lũ lớn đã xảy ra ở các tỉnh miền Trung. Đây là đợt mưa lũ lịch sử, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản cho các địa phương trong vùng, nhất là 3 tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các địa phương đã kiên cường chống chọi với mưa lũ, thực hiện các biện pháp quyết liệt phòng, chống và khắc phục hậu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa lũ gây ra. Thay mặt lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ biểu dương và đánh giá cao những nỗ lực cố gắng và tinh thần trách nhiệm cao của Đảng bộ, chính quyền, các lực lượng trên địa bàn, nhất là lực lượng quân đội, công an và nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, trong mấy ngày qua đã vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm đối phó với trận mưa lũ lớn lịch sử, đặc biệt là những nỗ lực cố gắng của chính quyền và nhân dân hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, trong vòng nữa tháng đã phải chống chọi với hai trận lũ lớn liên tiếp. Biểu dương và cảm ơn những tình cảm cao đẹp của đồng bào cả nước và các tổ chức quốc tế đã quyên góp, ủng hộ về vật chất và tinh thần cho đồng bào vùng bị thiên tai; biểu dương và cảm ơn những nghĩa cử cao đẹp của đồng bào trong vùng ngập lũ, trong hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn, hiểm nguy đã cưu mang lẫn nhau, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc lá lành đùm lá rách, thương yêu đùm bọc giúp đỡ lẫn nhau vượt qua hoạn nạn. Thiệt hại do mưa lũ về người và cơ sở hạ tầng là rất lớn. Tổng Bí thư, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ gửi lời thăm hỏi và chia buồn sâu sắc tới các gia đình có người bị chết, bị thương và gia đình bị thiệt hại về nhà cửa và tài sản. Chính phủ sẽ làm hết sức mình trong việc huy động nguồn lực giúp các địa phương phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai hiệu quả, hỗ trợ về vật chất để chăm lo đời sống cho nhân dân vùng bị thiệt hại. | 2,096 |
130,208 | 2. Để nhanh chóng khắc phục hậu quả mưa lũ, ổn định đời sống của nhân dân, Đảng bộ, chính quyền địa phương các cấp, các ngành cần tập trung làm tốt một số việc sau đây: a) Trước mắt cần tập trung các biện pháp ổn định đời sống nhân dân. Huy động lực lượng, phương tiện tiếp tục tìm kiếm người bị mất tích, an táng người chết, cứu chữa người bị thương, động viên thăm hỏi và hỗ trợ kịp thời cho những gia đình bị thiệt hại về người và tài sản. Đảm bảo cấp đủ lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, hỗ trợ quần áo, chăn màn cho nhân dân vùng ngập lũ không để dân bị đói, rét. b) Khi nước rút, thực hiện dọp dẹp đảm bảo vệ sinh môi trường, đề phòng phát sinh và lây lan dịch bệnh, làm sạch nguồn nước sinh hoạt. Bộ Y tế cấp đủ cơ số thuốc chữa bệnh, thuốc làm sạch nguồn nước. c) Huy động mọi lực lượng trên địa bàn như quân đội, công an, thanh niên xung kích … nhanh chóng giúp dân dựng lại nhà cửa bị sập đổ, tu sửa lại nhà bị hư hỏng, khôi phục các cơ sở hạ tầng thiết yếu: đường giao thông cấp xã, cấp huyện, trường học, bệnh xá, bệnh viện phục vụ cho khám chữa bệnh; làm vệ sinh đồng ruộng nhanh chóng phục hồi sản xuất; có kế hoạch sản xuất vụ Đông, lựa chọn cây lương thực ngắn ngày phù hợp để nhanh chóng có thu hoạch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch cụ thể giúp đỡ các tỉnh bị ngập lũ về cơ cấu cây trồng phù hợp với thời vụ, tổng hợp nhu cầu về giống lúa, giống ngô và giống rau, trình Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ kịp thời cho các địa phương bị thiệt hại. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nắm chắc tình hình thiếu đói của các địa phương bị thiệt hại do thiên tai, đề xuất mức lương thực cần hỗ trợ cho các tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. d) Chính quyền địa phương các cấp huy động mọi nguồn lực, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn hỗ trợ từ Trung ương và nguồn ủng hộ của các tổ chức, cá nhân, làm tốt công tác cứu trợ sau lũ, động viên sự giúp đỡ lẫn nhau, nhanh chóng ổn định đời sống của nhân dân, phục hồi sản xuất. đ) Về lâu dài, cần có phương án tổng thể ứng phó với thiên tai ngày càng phức tạp. Cần rà soát lại quy hoạch, kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, nhà cửa …) phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa phương để có khả năng phòng, chống thiên tai hiệu quả và bền vững. Các Bộ, ngành theo chức năng và nhiệm vụ được giao, phối hợp với chính quyền địa phương vùng ngập lũ thống kê thiệt hại về cơ sở hạ tầng, lên kế hoạch đầu tư trước mắt, lập dự án đầu tư lâu dài phục hồi, nâng cấp các công trình hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc … theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành. Về việc bổ sung cho các tỉnh trang thiết bị phục vụ tìm kiếm cứu nạn, giao Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn tiếp thu ý kiến của các tỉnh, chỉ đạo đóng các loại phương tiện phục vụ tìm kiếm cứu nạn phù hợp với đặc thù cụ thể của từng địa phương; thực hiện cấp và giao các cơ quan Quân đội, Công an của địa phương bảo quản, đảm bảo sử dụng lâu dài và hiệu quả. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, nội dung tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, bao gồm các dạng công việc sau: 1. Điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 3. Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 4. Điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô. 5. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô. 6. Điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển. 7. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ, đề án, đề tài, dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo có liên quan đến các dạng công việc quy định tại Điều 1 của Thông tư này. Điều 3. Nguyên tắc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa việc điều tra khảo sát, đánh giá tiềm năng tài nguyên, thực trạng môi trường với việc điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, công tác bảo vệ môi trường hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; giữa các cấp quản lý việc điều tra khảo sát, đánh giá từ Trung ương đến địa phương. 2. Quá trình thực hiện việc điều tra, khảo sát phải bảo đảm không gây tác động có hại tới tiềm năng tài nguyên, đa dạng sinh học, môi trường vùng điều tra khảo sát. 3. Kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững với yêu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo. 4. Việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo được tiến hành thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo, trên cơ sở rà soát các vùng điều tra khảo sát, tránh chồng chéo gây lãng phí ngân sách và bảo đảm việc cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 5. Thông tin, dữ liệu, kết quả điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo phải được cung cấp cho các nhu cầu sử dụng và tổng hợp, công bố trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 6. Các dạng công việc có liên quan đến đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo trong Thông tư này phải được tiến hành trong phạm vi của vùng đất ngập nước và vùng gây tác động đến vùng đất ngập nước (sau đây gọi tắt là vùng tác động). 7. Trang thiết bị sử dụng trong công tác điều tra khảo sát phải bảo đảm chủng loại, tính năng kỹ thuật ở mức trung bình tiên tiến trên thế giới và khu vực, phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Độ chính xác và giới hạn đo đạc của trang thiết bị phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Điều 4. Nội dung, yêu cầu chủ yếu của các dạng công tác điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Việc điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, các đặc trưng khí tượng, thủy văn, hải văn, các đặc điểm về vật lý, hóa học, sinh học và môi trường của vùng đất ngập nước; các hệ sinh thái tiêu biểu và đa dạng sinh học vùng đất ngập nước; các thông tin, dữ liệu về quy mô, mức độ, hiệu quả khai thác, sử dụng đất ngập nước và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 2. Việc điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường vùng đất ngập nước và vùng tác động; loại hình, quy mô, mức độ khai thác; sản lượng, mức đóng góp cho GDP của địa phương và cả nước theo từng loại hình khai thác, sử dụng; các ảnh hưởng của việc khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường đến văn hoá, xã hội vùng đất ngập nước và vùng tác động; các vấn đề, mâu thuẫn, tranh chấp trong khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước để phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. | 2,100 |
130,209 | 3. Việc điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của vùng điều tra khảo sát; quy mô, mức độ (số lượng) chất thải, hình thức phát thải, các đặc trưng chất lượng của chất thải; các giải pháp, biện pháp, hiệu quả công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 4. Việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về quy mô hệ sinh thái san hô, sự đa dạng về loài, số lượng, mật độ phân bố theo các loài, thực trạng môi trường và các bằng chứng về tác động của con người tới hệ sinh thái san hô và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 5. Việc điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về quy mô, mức độ khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô phục vụ các mục đích khác nhau, các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, hồi phục và bảo tồn hệ sinh thái san hô và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 6. Việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về quy mô diện tích của thảm cỏ biển, sự đa dạng về giống, loài, quần xã sinh vật thuộc hệ sinh thái cỏ biển, số lượng, mật độ phân bố theo các loài, thực trạng môi trường và các bằng chứng về tác động của con người tới hệ sinh thái cỏ biển và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. 7. Việc điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển phải bảo đảm thu thập, điều tra, quan trắc, đo đạc và xác định đầy đủ, chính xác, cụ thể các thông tin, dữ liệu về quy mô, mức độ khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển phục vụ các mục đích khác nhau, các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, hồi phục và bảo tồn hệ sinh thái cỏ biển và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo là vùng nước mặn, nước lợ ven biển có độ sâu không quá 6 m khi thuỷ triều thấp, bao gồm: a) Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên có độ sâu không quá 6 m khi triều thấp, bao gồm cả các vũng, vịnh và eo biển; b) Cửa sông, các vùng nước cửa sông ven biển; c) Các bãi bùn, lầy ngập triều; d) Bãi cát, sỏi, cuội ven biển và hải đảo; đ) Đầm, phá nước lợ, nước mặn ven biển; các đầm, phá nước lợ đến nước mặn ít nhất có một lạch nhỏ nối với biển; e) Các ruộng muối; g) Rừng ngập mặn, các thảm thực vật ven biển và hải đảo; h) Các vùng nuôi trồng thủy sản ven biển và hải đảo; i) Đồng bằng ven biển, ven sông có ảnh hưởng của thủy triều. 2. Vùng tác động là vùng chịu ảnh hưởng, tác động tự nhiên của vùng đất ngập nước hoặc từ các hoạt động khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước, được xác định như sau: a) Về phía biển: Tính trong vùng biển ven bờ có độ sâu không quá 6 m khi triều thấp và cách bờ không quá 6 hải lý trở vào theo ranh giới vùng đất ngập nước; b) Về phía đất liền: Tính trong phạm vi giới hạn diện tích các huyện ven biển. 3. Vùng gian triều là vùng biển (bao gồm bãi biển hoặc đáy biển và nước biển khi bị ngập nước) được giới hạn bởi mức triều cường và mức triều kiệt và đường bờ biển theo các mức triều này. 4. Vùng cận triều là vùng biển (bao gồm nước biển và đáy biển) nằm dưới mức triều kiệt, thường xuyên bị ngập nước. 5. Vũng vịnh là một phần của biển lõm vào lục địa hoặc do đảo chắn tạo thành một vùng nước khép kín ở mức độ nhất định mà trong đó động lực biển thống trị, nằm trong dải bờ biển, được giới hạn ở độ sâu không quá 6 m khi triều kiệt. Điều 6. Trình tự, nội dung các bước tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Trình tự tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo: a) Công tác chuẩn bị; b) Tiến hành điều tra, khảo sát; c) Đo đạc mực nước biển phục vụ việc tính toán nghiệm triều; d) Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra, khảo sát thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra, khảo sát; đ) Đánh giá hiện trạng; e) Xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng; g) Biên tập bản đồ; h) Hội thảo, chỉnh lý và nghiệm thu; i) Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in, sao, lưu trữ và giao nộp sản phẩm. 2. Công tác chuẩn bị bao gồm các bước công việc sau: a) Nhận nhiệm vụ điều tra khảo sát; b) Nghiên cứu nhiệm vụ điều tra khảo sát, lập danh mục thông tin, dữ liệu tư liệu, bản đồ, hải đồ (sau đây gọi tắt là thông tin, dữ liệu) cần thu thập liên quan đến những nội dung chính của nhiệm vụ, gồm: - Các thông tin, dữ liệu cần thu thập để thực hiện các dạng công việc đối với đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo quy định tại Điều 7 của Thông tư này; - Các thông tin, dữ liệu cần thu thập để thực hiện các dạng công việc đối với hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển vùng ven biển và hải đảo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; c) Tiến hành thu thập thông tin, dữ liệu theo danh mục đã lập; d) Rà soát, đánh giá hiện trạng thông tin, dữ liệu; xây dựng nội dung điều tra, khảo sát thực địa để thu thập bổ sung thông tin, dữ liệu còn thiếu; đ) Xác định trên bản đồ, hải đồ ranh giới, diện tích vùng điều tra khảo sát; sơ bộ xác định các yếu tố, đặc trưng, khu vực cần tập trung điều tra nhằm đánh giá đặc điểm, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; e) Lập kế hoạch, phương án, lộ trình thực địa thu thập, điều tra khảo sát theo từng ngày làm việc, bảo đảm phù hợp với điều kiện cụ thể của vùng và thời gian dự kiến điều tra khảo sát; g) Xây dựng phương án bố trí nhân lực, máy móc, trang thiết bị và phương án di chuyển phù hợp với lộ trình dự kiến; h) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị (bao gồm cả trang bị bảo hộ lao động, thuốc và vật tư y tế), máy móc; kiểm chuẩn, kiểm định và thử nghiệm các máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát; i) Chuẩn bị phương tiện vận chuyển, điều tra khảo sát, bao gồm ô tô, xe máy phục vụ di chuyển trên cạn, tàu, thuyền phù hợp với nội dung công việc và điều kiện cụ thể của khu vực tiến hành điều tra khảo sát; k) Chuẩn bị các loại sổ thực địa, nhật ký điều tra, mẫu phiếu điều tra, công lệnh, giấy giới thiệu; l) Đóng gói thiết bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ để phục vụ cho công tác vận chuyển tới nơi tập kết điều tra; m) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và học tập nội quy an toàn lao động cho cán bộ điều tra; n) Liên hệ chính quyền địa phương, cơ quan biên phòng để xin phép điều tra, khảo sát; nắm bắt tình hình, diễn biến thời tiết, thủy triều và các yếu tố khí tượng thủy hải văn khác trong thời gian dự kiến tiến hành điều tra khảo sát của khu vực thực địa; o) Các công tác chuẩn bị khác. 3. Đối với công tác tiến hành điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng, nội dung các bước công việc được quy định cụ thể tại các mục tương ứng với các dạng công việc quy định tại Chương 2 của Thông tư này. 4. Đối với công tác đo đạc mực nước biển phục vụ việc tính toán nghiệm triều, trình tự, nội dung các bước công việc thực hiện theo các quy định kỹ thuật hiện hành về đo đạc, quan trắc các yếu tố khí tượng, hải văn. 5. Đối với công tác tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra, khảo sát thực địa và giao nộp sản phẩm điều tra, khảo sát, nội dung các bước công việc bao gồm: a) Hoàn thiện các tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa, gồm: phiếu điều tra, sổ nhật ký điều tra, sơ đồ, bản đồ, hải đồ và các tài liệu điều tra khác; b) Chỉnh lý, tổng hợp các tài liệu, số liệu, kết quả điều tra, khảo sát; c) Số hóa kết quả điều tra, khảo sát; d) Xây dựng các biểu, bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; đ) Xây dựng báo cáo quá trình điều tra, khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra, khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu; e) Bàn giao sản phẩm, bao gồm: - Bản đồ, sơ đồ, ảnh các loại phục vụ xây dựng và thực hiện các tuyến trình điều tra, khảo sát thực địa; - Bảng tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát thực địa; số liệu đo đạc ngoài hiện trường; kết quả phân tích các loại mẫu; - Báo cáo quá trình điều tra, khảo sát thực địa; báo cáo thuyết minh các kết quả điều tra, khảo sát; báo cáo phân tích các loại mẫu; - Ảnh chụp, phim, băng ghi âm; phiếu điều tra, nhật ký điều tra, các tài liệu điều tra thực địa khác. 6. Đối với công tác xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng, nội dung các bước công việc bao gồm: a) Xây dựng báo cáo đánh giá theo chuyên đề; b) Xây dựng báo cáo tổng hợp đánh giá hiện trạng; c) Xây dựng báo cáo định hướng, đề xuất giải pháp, biện pháp khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, tăng cường công tác quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo. 7. Đối với công tác biên tập bản đồ nội dung các bước công việc bao gồm: a) Chuẩn bị bản đồ nền và các nội dung thông tin cần đưa lên bản đồ: - Chuẩn bị bản đồ nền và nhân sao bản đồ; - Đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản đồ, bản sao bản đồ nền; | 2,078 |
130,210 | - Tổng hợp thông tin, số liệu đã điều tra thực địa để đưa lên bản đồ; - Lập kế hoạch biên tập bản đồ; b) Thành lập bản đồ: - Xác định chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ; - Quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú; - Xử lý thông tin, số liệu, tài liệu đã có; - Phân tích chọn các chỉ tiêu biểu thị; - Quét và số hóa bản đồ; - Biên tập nội dung bản đồ số; - In phun, kiểm tra, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm bản đồ số; - Ghi bản đồ lên đĩa CD. 8. Đối với công tác hội thảo, chỉnh lý và nghiệm thu, nội dung các bước công việc, bao gồm: a) In, phô tô sản phẩm dự án; biên tập, in các tài liệu phục vụ hội thảo; b) Lấy ý kiến chuyên gia về sản phẩm; c) Tổ chức hội thảo; d) Chỉnh lý sản phẩm và hồ sơ dự án. 9. Đối với công tác kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, in, sao, lưu trữ và giao nộp sản phẩm, nội dung các bước công việc, bao gồm: a) Rà soát, kiểm tra, hoàn thiện toàn bộ sản phẩm và hồ sơ dự án; b) Ghi sản phẩm ra đĩa CD, nhãn đĩa sản phẩm; nhân bộ sản phẩm; c) In ấn, đóng gói sản phẩm đối với các báo cáo, bản đồ; nhân bộ; d) Vận chuyển, giao nộp sản phẩm. Điều 7. Thông tin, dữ liệu về vùng đất ngập nước cần thu thập, chuẩn bị 1. Vị trí, phạm vi, quy mô diện tích, chức năng chính, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ của vùng đất ngập nước. 2. Các yếu tố hải văn, thủy văn: nhiệt độ nước, độ mặn, sóng, thủy triều, dòng chảy vùng đất ngập nước. 3. Các yếu tố khí tượng, khí hậu: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa, bức xạ và các yếu tố khí hậu, khí tượng khác. 4. Các yếu tố hóa học môi trường nước, môi trường trầm tích vùng đất ngập nước. 5. Các yếu tố sinh học, các hệ sinh thái tiêu biểu và đa dạng sinh học vùng đất ngập nước. 6. Tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội; các chương trình, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội tại vùng đất ngập nước và vùng tác động liên quan đến vùng đất ngập nước đó. 7. Các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác có liên quan phục vụ việc đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 8. Các vấn đề có liên quan đến quản lý vùng đất ngập nước; tình hình khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước (hệ thống công trình khai thác, sử dụng; cơ chế, chính sách quản lý vùng đất ngập nước; các mâu thuẫn, bất cập trong khai thác, sử dụng đất ngập nước; vấn đề hài hòa lợi ích và chia sẻ trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn đất ngập nước). 9. Các yếu tố khác về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; tình hình thiên tai và các thiệt hại do thiên tai gây ra; các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội khác có liên quan đến vùng đất ngập nước. Điều 8. Thông tin, dữ liệu về hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển cần thu thập, chuẩn bị 1. Điều kiện địa lý tự nhiên khu vực điều tra, khảo sát. 2. Các yếu tố hải văn, thủy văn biển: sóng, thủy triều, các loại dòng chảy. 3. Các yếu tố khí tượng, khí hậu: mưa, gió, bão và các yếu tố khí hậu, khí tượng khác. 4. Các yếu tố hóa học môi trường nước và trầm tích. 5. Hiện trạng và diễn biến về tiềm năng, giá trị, đa dạng sinh học; các nguy cơ suy thoái, cạn kiệt hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển. 6. Các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều ước quốc tế và các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, bảo tồn, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển; tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển. 7. Hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển; điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các khu vực, các ngành, lĩnh vực kinh tế biển và ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển. 8. Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan. Điều 9. Kết hợp nhiều dạng công việc cho một khu vực điều tra khảo sát 1. Căn cứ yêu cầu của công tác quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo, cơ quan điều tra được kết hợp một số dạng công việc quy định tại Điều 1 của Thông tư này cho một khu vực điều tra khảo sát trên cơ sở đánh giá tình hình thông tin, dữ liệu đã có của khu vực đó, bảo đảm tính hợp lý, hiệu quả của việc kết hợp này. 2. Khi thực hiện kết hợp nhiều dạng công việc phải rà soát kỹ các nội dung công việc cụ thể quy định tại Thông tư này, bảo đảm không thực hiện chồng chéo các bước công việc; lập thuyết minh, giải trình việc tiến hành kết hợp các dạng công việc, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi tiến hành điều tra khảo sát. Điều 10. Chức danh, ngạch, bậc của các cán bộ thực hiện điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo được tiến hành theo các nhóm làm việc. Nhóm có Trưởng nhóm, một số Phó Trưởng nhóm và các thành viên của nhóm. 2. Trưởng nhóm chịu trách nhiệm điều hành chung về chuyên môn và mọi hoạt động của nhóm. Trưởng nhóm có trình độ chuyên môn từ Kỹ sư chính bậc 3 hoặc tương đương trở lên, có chuyên ngành phù hợp với công việc điều tra khảo sát, cụ thể như sau: a) Đối với công tác điều tra khảo sát, đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển, Trưởng nhóm phải có chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; b) Đối với công tác điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô; điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển: Trưởng nhóm phải có chuyên ngành thuộc lĩnh vực sinh học, môi trường hoặc tương đương. 3. Phó Trưởng nhóm giúp Trưởng nhóm điều hành một số nội dung công việc cụ thể và trực tiếp thực hiện các công việc điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển và đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. Phó Trưởng nhóm có trình độ chuyên môn từ Kỹ sư bậc 3 hoặc tương đương trở lên, có chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, phù hợp với công việc điều tra khảo sát, đánh giá nhóm đang tiến hành. 4. Thành viên của nhóm trực tiếp thực hiện các công việc do Trưởng nhóm, Phó Trưởng nhóm giao. Thành viên của nhóm có trình độ từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên, có ngạch từ điều tra viên cao đẳng tài nguyên và môi trường trở lên, phù hợp với công việc điều tra khảo sát, đánh giá nhóm đang tiến hành. 5. Đối với công tác điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái san hô; điều tra khảo sát, đánh giá hệ sinh thái cỏ biển, thành viên của nhóm thực hiện công việc lặn biển phải có chứng chỉ lặn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương 2 QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ, HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN VÀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Mục 1. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Điều 11. Tiến hành điều tra khảo sát 1. Di chuyển nhân lực, máy móc, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra tại hiện trường. 2. Làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương để thu thập các thông tin, dữ liệu, số liệu có liên quan về vùng đất ngập nước và vùng tác động (quy mô, diện tích, địa hình, các đặc trưng vật lý, hóa học, khí hậu, hải văn, chất lượng nước, đa dạng sinh học vùng đất ngập nước); các vấn đề có liên quan đến quản lý, bảo tồn vùng đất ngập nước ở từng địa phương; các cộng đồng, cụm dân cư gắn liền với vùng đất ngập nước. 3. Tổng hợp sơ bộ các thông tin, dữ liệu, số liệu đã thu thập; tập trung xác nhận lại và điều chỉnh (nếu cần) các tuyến điều tra; khoanh vùng điều tra. 4. Tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc và lấy mẫu tại hiện trường. Sử dụng phương tiện di chuyển, tiến hành lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định trên vùng đất ngập nước, thực hiện các công việc sau đây: a) Quan sát, mô tả, chụp ảnh, quay phim, thu thập thông tin, số liệu khái quát chung về vùng đất ngập nước; b) Tiến hành đo sâu tại các điểm, tuyến đã được xác định; c) Đo đạc các yếu tố hải văn, thủy văn: nhiệt độ, độ mặn, sóng (độ cao, chu kỳ, hướng sóng), chế độ triều, dòng chảy; d) Quan trắc các yếu tố khí tượng, khí hậu, bao gồm: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa; ghi lại các hiện tượng thời tiết khác (nếu có); đ) Khảo sát, đo đạc và lấy mẫu, bao gồm: mẫu nước, mẫu trầm tích, mẫu sinh vật; e) Xử lý và bảo quản các mẫu tại hiện trường. 5. Chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hằng ngày: a) Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa; b) Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; c) Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc. 6. Vận chuyển mẫu. 7. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm. Điều 12. Đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo | 2,062 |
130,211 | 1. Tổng hợp, hoàn thiện các thông tin về số liệu, tài liệu, kết quả điều tra để phục vụ công tác đánh giá: a) Tổng hợp, phân tích, xác định phương pháp, các chỉ tiêu, thông số cần thiết phục vụ đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều; c) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ đánh giá vùng đất ngập nước theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá; d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu phục vụ việc đánh giá đất ngập nước; đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu, hải văn, môi trường khu vực đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; b) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đánh giá, phân loại đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo theo các tiêu chuẩn, tiêu chí hiện hành, bao gồm: - Các đặc điểm địa hình, địa mạo; các đặc trưng chính của vùng đất ngập nước; - Loại hình đất ngập nước; - Các chức năng của vùng đất ngập nước; - Xu thế biến động về loại hình, quy mô, diện tích, chức năng vùng đất ngập nước; c) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm; đánh giá điều kiện tự nhiên, khí tượng, khí hậu vùng đất ngập nước; d) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm; đánh giá chế độ hải văn, thủy văn; đánh giá tình hình và mức độ thiệt hại do các loại hình thiên tai gây ra đối với vùng đất ngập nước; đ) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm về môi trường nước, trầm tích; đánh giá hiện trạng môi trường nền vùng đất ngập nước; e) Phân tích, tính toán các đặc trưng, đặc điểm về đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc hữu vùng đất ngập nước; g) Đánh giá giá trị sử dụng, giá trị kinh tế của vùng đất ngập nước; h) Phân tích, đánh giá mức độ dễ bị tổn thương, nguy cơ rủi ro do thiên tai và các nguyên nhân khác của vùng đất ngập nước; i) Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ, hồi phục và phát triển vùng đất ngập nước. Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Điều 13. Tiến hành điều tra thực địa 1. Di chuyển nhân lực, vật tư, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra. 2. Thu thập các dữ liệu, thông tin tổng quát về vùng đất ngập nước, tình hình khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước và các vấn đề có liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển vùng đất ngập nước. 3. Điều tra, khảo sát sơ bộ hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên của các ngành kinh tế biển, ven biển tại vùng tác động của vùng đất ngập nước. 4. Tổng hợp sơ bộ các thông tin dữ liệu đã điều tra, thu thập tại vùng tác động (trên đất liền); xác nhận lại và điều chỉnh (nếu cần) các tuyến điều tra; khoanh vùng điều tra tập trung tại vùng đất ngập nước: a) Tổng hợp thông tin, dữ liệu, tài liệu đã điều tra, thu thập tại vùng tác động trên đất liền; b) Kiểm tra, xác nhận lại các tuyến điều tra, khoanh vùng điều tra tập trung tại vùng đất ngập nước nhằm bảo đảm hiệu quả, tính đại diện, chính xác của thông tin, dữ liệu, tài liệu điều tra, thu thập. 5. Tiến hành lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định, quan sát, mô tả, chụp ảnh, đo vẽ, thu thập thông tin số liệu chung về khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; xác định các khu vực cần điều tra chi tiết. 6. Điều tra, khảo sát chi tiết tại các vùng, khu vực có hoạt động khai thác, sử dụng tập trung đất ngập nước đã xác định: a) Quan sát, mô tả tình hình, các hoạt động khai thác, sử dụng đất ngập nước; phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng đất ngập nước theo từng mục đích khai thác, sử dụng bao gồm các hoạt động: nuôi trồng thủy hải sản; đánh bắt thủy hải sản; khai thác, sử dụng vùng rừng ngập mặn; du lịch, dịch vụ; khai thác khoáng sản; giao thông vận tải thủy; khai thác, sử dụng đất ngập nước cho các mục đích công cộng; b) Quan trắc, khảo sát một số yếu tố về thời tiết, môi trường vùng đất ngập nước tại thời điểm tiến hành điều tra; c) Đo đạc, khảo sát (bao gồm cả đo sâu) để xác định vị trí, quy mô, diện tích theo từng loại hình khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; d) Điều tra, xác định các mâu thuẫn, bất cập, các vấn đề trong khai thác, sử dụng đất ngập nước; ý thức bảo vệ môi trường và công tác quản lý, bảo tồn, gìn giữ, duy trì các giá trị của vùng đất ngập nước. 7. Điều tra thực trạng công tác quản lý đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo. 8. Chỉnh lý số liệu điều tra thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hằng ngày: a) Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số liệu điều tra, khảo sát thực địa trong ngày (phiếu điều tra thực địa, sổ nhật ký điều tra, sơ đồ điều tra); b) Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; c) Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra thực địa (nếu cần); d) Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra sau mỗi ngày làm việc. Điều 14. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Tổng hợp, hoàn thiện số liệu, tài liệu, kết quả điều tra để phục vụ công tác đánh giá, bao gồm các công việc sau đây: a) Xác định các tiêu chí, phương pháp sử dụng để đánh giá vùng đất ngập nước theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá; b) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu phục vụ việc đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước theo nội dung quy định; c) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, bao gồm: a) Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, tình hình phát triển kinh tế - xã hội vùng đất ngập nước và vùng tác động; b) Phân tích, tính toán, đánh giá tình hình khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước, bao gồm các đặc điểm, đặc trưng sau: - Cơ cấu ngành nghề khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; - Quy mô, mức độ khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; - Năng suất, sản lượng của ngành, nghề khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; - Số lượng lao động tham gia việc khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; thu nhập bình quân của từng ngành, nghề; - Ước tính giá trị kinh tế của việc khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; c) Phân tích, tính toán, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của vùng tác động, bao gồm các đặc điểm đặc trưng sau: - Cơ cấu ngành nghề vùng tác động; - Quy mô, mức độ phát triển các ngành kinh tế - xã hội trong vùng tác động; - Đóng góp của từng ngành cho phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực; d) Đánh giá các tác động của việc khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước đến tài nguyên và môi trường, bao gồm: - Các tác động, ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật của vùng đất ngập nước; - Các tác động, ảnh hưởng đến các thành phần môi trường của vùng đất ngập nước (môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và trầm tích); - Tính bền vững về mặt tài nguyên và môi trường của các hoạt động khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; - Xác định các nguy cơ làm suy thoái và cạn kiệt tài nguyên, mất các loài đặc hữu, giảm tính đa dạng sinh học, gây ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác, sử dụng vùng đất ngập nước; đ) Tổng hợp, đánh giá chung các tác động dân sinh, văn hoá, xã hội và cộng đồng dân cư; phân tích, đánh giá chung về tình hình quản lý việc khai thác, sử dụng đất ngập nước; e) Tổng hợp, đánh giá chung về công tác bảo tồn, gìn giữ, duy trì các giá trị của vùng đất ngập nước. Mục 3. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ THẢI VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO Điều 15. Điều tra, khảo sát tổng quan Việc điều tra, khảo sát tổng quan được tiến hành trước tiên ngoài thực địa, bao gồm những công việc sau: 1. Di chuyển nhân lực, máy móc, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra, khảo sát. 2. Điều tra thu thập, cập nhật bổ sung thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ về hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường tại vùng tác động của vùng đất ngập nước: a) Làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương để thu thập các dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ, thông tin tổng quát về tình hình vùng đất ngập nước; các vấn đề có liên quan đến hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước ở địa phương; b) Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình, chế độ khí tượng, thủy văn, hải văn, hiện trạng môi trường của khu vực điều tra; c) Thu thập, điều tra các thông tin, dữ liệu, tài liệu về các hoạt động bảo vệ môi trường; chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành liên quan; thực trạng công tác đầu tư và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp môi trường tại trung ương và địa phương đối với vùng đất ngập nước. 3. Tổng hợp các thông tin, dữ liệu, tài liệu, bản đồ, hải đồ đã thu thập, xác nhận lại các tuyến, các vùng điều tra, khảo sát. 4. Quan trắc các yếu tố môi trường xung quanh vùng đất ngập nước và vùng tác động: vị trí địa lý, điều kiện khí tượng, thuỷ văn, hải văn và các điều kiện tự nhiên khác. Điều 16. Điều tra, khảo sát chi tiết Việc điều tra, khảo sát chi tiết thực địa được tiến hành theo các tuyến tại các vùng đã xác định sau khi điều tra, khảo sát tổng quan, bao gồm những công việc sau: | 2,088 |
130,212 | 1. Đi lộ trình tổng hợp theo các tuyến đã xác định để quan sát, mô tả, chụp ảnh, thu thập thông tin, số liệu chung về tình hình xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, những vấn đề liên quan đến việc xả thải. 2. Phỏng vấn, thu thập thông tin tại các khu vực trọng điểm và xác định các đối tượng có lượng thải lớn hơn 10 m3 nước thải/ngày đêm, hoặc phát sinh chất thải rắn đối với ngành kinh tế, các hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều 17. Điều tra, khảo sát trọng điểm Việc điều tra, khảo sát trọng điểm được tiến hành sau khi điều tra, khảo sát chi tiết. Đối tượng điều tra, khảo sát trọng điểm là các vùng, các khu vực trọng điểm đã được xác định trong điều tra, khảo sát chi tiết. Việc điều tra, khảo sát trọng điểm được tiến hành theo từng nhóm ngành chính, bao gồm những nội dung sau: 1. Đối với ngành nông nghiệp: gồm các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản: a) Sử dụng phương tiện di chuyển đến các vùng nuôi trồng, khu vực khai thác thủy hải sản; b) Sử dụng phiếu điều tra thu thập thông tin: tên, phạm vi hành chính, tọa độ khu vực nuôi trồng thủy hải sản (xác định bằng thiết bị GPS); loại thủy hải sản nuôi trồng chủ yếu; số lượng, quy mô, vị trí, loại hình nuôi trồng thủy hải sản; loại hóa chất sử dụng trong quá trình nuôi trồng thủy hải sản; công tác xử lý chất thải sau quá trình nuôi; vị trí, quy mô, sản lượng, năng suất, loại hình khai thác và phương pháp đánh bắt thủy hải sản; c) Tiến hành đo lưu lượng nước thải do hoạt động nuôi trồng thủy hải sản; d) Tiến hành đo sâu tại khu vực nuôi trồng thủy hải sản; đ) Lấy mẫu nước thải tại các khu vực nuôi trồng thủy hải sản; e) Chụp ảnh, mô tả vào trong sổ điều tra; g) Lập danh sách những đối tượng có lưu lượng xả thải lớn hơn 10 m3/ngày đêm. 2. Đối với khu công nghiệp, khu chế xuất: gồm công nghiệp chế biến thủy hải sản, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp lọc và chế biến dầu khí; khai thác khoáng sản: a) Sử dụng phương tiện di chuyển tới các khu công nghiệp, khu chế xuất; b) Sử dụng phiếu điều tra thu thập thông tin (được xây dựng dựa trên các thông tin cần thu thập), gồm: Tên, phạm vi hành chính, tọa độ (xác định bằng thiết bị GPS); loại hình, cơ cấu sản xuất, kinh doanh dịch vụ chủ yếu; lượng chất thải (nước thải, chất thải rắn và khí thải) hoặc tỷ lệ chất thải của từng cơ sở, loại hình xả thải chủ yếu, tỷ lệ chất thải được thu gom xử lý; giấy phép xả thải vào khu vực đất ngập nước; vị trí xả chất thải (tên nguồn nước tiếp nhận, vị trí hành chính); vị trí đổ chất thải rắn, thông tin về hệ thống thu gom, xử lý, xả chất thải tập trung (loại hình, phương thức, công suất, công nghệ, tình trạng hoạt động, quy trình và nhật ký vận hành, sơ đồ toàn bộ hệ thống); quy trình xử lý chất thải; c) Quan sát, mô tả, chụp ảnh tại các khu vực xả thải; d) Tiến hành đo đạc lượng chất thải, lấy mẫu chất thải (nước thải, chất thải rắn) tại khu vực xả thải và khu vực tiếp nhận để phân tích; đ) Đo sâu tại vùng đất ngập nước có tiếp nhận chất thải; e) Lập danh sách những đối tượng có lưu lượng xả thải lớn hơn 10 m3/ngày đêm và những cơ sở phát sinh chất thải rắn nguy hại. 3. Đối với giao thông vận tải biển, ven biển, các cảng biển: gồm các hoạt động vận tải biển, khu cảng biển, bến tàu: a) Sử dụng phương tiện (tàu, thuyền, xe) tiếp cận với các khu cảng biển, bến tàu; b) Thu thập các thông tin, số liệu tại các tàu thuyền trong khu vực cảng biển (quy mô, công suất tàu, ngành nghề, công nghệ và các thông tin, số liệu khác); c) Sử dụng phiếu điều tra thu thập thông tin (được xây dựng dựa trên các thông tin cần thu thập), gồm: tên, phạm vi hành chính, tọa độ (xác định bằng thiết bị GPS); số lượng, tải trọng, loại tàu ra vào cảng hằng ngày, lượng chất thải do dằn tàu, lượng dầu cặn qua sử dụng trong hành trình vận tải của mỗi tàu khi đến cảng; lượng dầu cặn thải ra từ các tàu thuyền, lượng chất thải do nạo vét luồng lạch, lượng tạp chất phế thải của hàng hoá, phế thải sinh hoạt của công nhân, nhân viên, cùng với các dịch vụ khác; công tác thu gom, xử lý rác thải, chất phế thải từ hàng hoá, phế thải sinh hoạt; hệ thống thu gom, xử lý, xả chất thải; d) Quan sát chụp ảnh tại các khu vực bến tàu, khu vực chứa bùn thải; đ) Tiến hành đo đạc lượng chất thải và lấy mẫu chất thải (nước thải/chất thải rắn) tại khu vực bến tàu, khu vực chứa bùn thải để phân tích; e) Tiến hành đo sâu tại các vùng có diễn ra hoạt động giao thông vận tải biển, ven biển và các cảng biển; g) Chụp ảnh và mô tả vào sổ điều tra; h) Lập danh sách những đối tượng có lượng xả thải lớn hơn 10 m3/ngày đêm và các cơ sở phát sinh chất thải rắn. 4. Đối với ngành du lịch và dịch vụ: gồm các cơ sở lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch: a) Sử dụng phương tiện di chuyển đến các khu du lịch, dịch vụ du lịch nằm trong phạm vi điều tra; b) Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin và tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở và người dân những thông tin chính bao gồm: vị trí hành chính, tọa độ (sử dụng thiết bị GPS) của khu du lịch, dịch vụ, cơ sở lưu trú; số lượng du khách; thời gian du lịch bình quân; số lượng lao động tham gia vào hoạt động du lịch; số lượng lao động tham gia các hoạt động dịch vụ đi kèm các sản phẩm du lịch); loại hình chất thải phát sinh, lượng chất thải phát sinh; hình thức thu gom và xử lý chất thải; c) Quan sát, chụp ảnh trực tiếp và lấy mẫu tại vị trí xả thải từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch; d) Tiến hành đo sâu tại các vùng đất ngập nước có sử dụng cho mục đích du lịch - giải trí; đ) Đi theo lộ trình quan sát, mô tả, ghi chép và phỏng vấn người dân về hiện trạng bảo vệ môi trường tại các khu du lịch - giải trí, gồm: số lượng các thùng thu gom rác tại các khu du lịch; hình thức xử lý chất thải, rác thải sau thu gom; các hình thức tuyên truyền về ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; e) Lập danh sách những đối tượng có lượng xả thải lớn hơn 10 m3/ngày đêm. 5. Đối với khu đô thị, khu dân cư tập trung: a) Sử dụng phương tiện tiếp cận với các khu đô thị, khu dân cư tập trung; b) Sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin và tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở và người dân những thông tin chính bao gồm: tên, vị trí hành chính, tọa độ (sử dụng thiết bị GPS) của khu đô thị, khu dân cư tập trung; thông tin về dân số của khu đô thị, khu dân cư tập trung; thông tin về lượng nước thải: tỷ lệ các loại nước thải, tỷ lệ nước thải được thu gom xử lý; thông tin về hệ thống thu gom, xử lý, xả nước thải tập trung (loại hình, phương thức, công suất, công nghệ, tình trạng hoạt động, quy trình và nhật ký vận hành, sơ đồ toàn bộ hệ thống…); c) Quan sát, mô tả, chụp ảnh trực tiếp và lấy mẫu tại vị trí xả thải và vị trí tiếp nhận nước thải; d) Lập danh sách những đối tượng có lưu lượng xả thải lơn hơn 10 m3/ngày đêm. Điều 18. Điều tra, khảo sát về hiện trạng công tác bảo vệ môi trường 1. Điều tra về hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường, bao gồm: số lượng, vị trí, loại hình, quy mô, hiệu quả và tình hình quản lý, vận hành. 2. Điều tra về thực trạng thực hiện cơ chế, chính sách, công cụ và các giải pháp phi công trình khác về bảo vệ môi trường vùng đất ngập nước và vùng tác động. 3. Điều tra về thực trạng công tác quản lý nhà nước về xả thải và bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; xác định các vấn đề, mâu thuẫn, trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đất ngập nước. 4. Quan trắc, đo đạc, tính đếm mức độ, phạm vi xả thải; đo nhanh các yếu tố môi trường chất thải. 5. Lấy mẫu chất thải; xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trường. 6. Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hằng ngày: a) Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa trong ngày (phiếu điều tra thực địa; sổ nhật ký điều tra, khảo sát; sơ đồ điều tra, khảo sát); b) Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; c) Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra, khảo sát; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra, khảo sát thực địa (nếu cần); d) Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát sau mỗi ngày làm việc. 7. Vận chuyển, lưu trữ và phân tích mẫu. Điều 19. Đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo 1. Tổng hợp kết quả điều tra, xác định các tiêu chí, phương pháp để phục vụ công tác đánh giá: a) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều; b) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá: - Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước; - Rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo nhóm các đối tượng xả thải và nguồn xả thải, bao gồm: vị trí xả thải, loại hình xả thải, quy mô xả thải; mức độ và phân bố không gian của các vùng xả thải tập trung; lượng chất thải trung bình trong năm, mùa, tháng; phạm vi hành chính của đối tượng xả thải và nguồn xả thải; - Rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc theo nhóm các khu vực trọng điểm về xả thải, bao gồm: vị trí xả thải, quy mô xả thải, phạm vi hành chính của đối tượng xả thải và nguồn xả thải; c) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu phục vụ việc đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước theo nội dung quy định; | 2,093 |
130,213 | d) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hiện trạng xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chế độ khí hậu, thủy văn, hải văn, môi trường khu vực điều tra, khảo sát; b) Đánh giá hiện trạng xả thải - Nhận định, đánh giá chung về mức độ và phân bố không gian của các vùng xả thải tập trung; - Tổng hợp phân loại, đánh giá chi tiết về quy mô, loại hình, mức độ xả thải, thông số, nồng độ các chất ô nhiễm, đánh giá mức độ gây ô nhiễm tại một số vị trí xả thải trọng điểm; - Tính toán, xác định lượng chất thải trung bình trong năm, mùa, tháng; lượng chất thải theo nhóm quy mô, theo loại hình, đối tượng xả thải; theo đơn vị hành chính; tính toán, xác định tổng lượng xả thải; tổng hợp, đánh giá biến động về số lượng, chất lượng chất thải theo thời gian, không gian; - Đánh giá mức độ xử lý, đáp ứng các tiêu chuẩn về tải lượng, chất lượng chất thải của các đối tượng xả thải; xác định phạm vi ảnh hưởng của chất thải tại từng vị trí xả thải đến các thành phần môi trường; - Phân tích, đánh giá khả năng thu gom, xử lý chất thải; chất lượng chất thải trước và sau khi xử lý của từng đối tượng xả thải; - Xác định các thông số, nồng độ các chất ô nhiễm tại các vị trí xả thải vào nguồn tiếp nhận và đánh giá mức độ ô nhiễm; - Xác định phạm vi ảnh hưởng của chất thải tại từng vị trí xả thải đến nguồn tiếp nhận; khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm; - Đánh giá tác động của hiện trạng xả thải tới các mục đích, đối tượng sử dụng đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; - Đánh giá những tác động, ảnh hưởng của hiện trạng xả thải đến chất lượng môi trường đất ngập nước và mục đích sử dụng đất ngập nước; - Xác định nguy cơ ô nhiễm môi trường đất ngập nước do hoạt động xả thải; c) Đánh giá công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo: - Đánh giá chung về tình hình ban hành, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác bảo vệ môi trường, các cơ chế quản lý, khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường; các chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường; ý thức, mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; - Đánh giá về số lượng, quy mô, loại hình, hiệu quả và tình hình quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường; - Đánh giá thực trạng, hiệu quả thực hiện các giải pháp phi công trình khác về bảo vệ môi trường vùng đất ngập nước và vùng tác động; d) Tổng hợp, đánh giá chung các tác động về môi trường của hoạt động xả thải trong vùng đất ngập nước; phân tích, đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo; đ) Đề xuất các biện pháp, giải pháp hạn chế tác động bất lợi do hoạt động xả thải đến tài nguyên, môi trường đất ngập nước và các biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các công việc sau: - Đánh giá xu hướng biến đổi môi trường do các hoạt động xả thải trong vùng tác động đến vùng đất ngập nước; - Xác định các vấn đề, các mâu thuẫn, tồn tại trong hoạt động xả thải và công tác bảo vệ môi trường đất ngập nước; - Đề xuất các giải pháp, biện pháp để giải quyết các vấn đề, các mâu thuẫn, tồn tại; - Đề xuất các giải pháp, biện pháp tăng cường quản lý xả thải và hạn chế tác động có hại của việc xả thải đến môi trường đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo, bao gồm: các giải pháp về đầu tư, vốn và nguồn lực khác; các giải pháp về cơ chế, chính sách; các giải pháp về khoa học, công nghệ, kỹ thuật; e) Xây dựng phương án tổ chức thực hiện các giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế tác động của hoạt động xả thải vào vùng đất ngập nước. Mục 4. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI SAN HÔ Điều 20. Phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị chuyên dụng cần chuẩn bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát hệ sinh thái san hô Các phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị, máy móc khi tiến hành điều tra, khảo sát hệ sinh thái san hô được quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này và các phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị, máy móc chuyên dụng sau đây: 1. Xuồng gắn máy nhỏ, dài khoảng 4 m, công suất 15 – 20 mã lực để kéo người khảo sát. 2. Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị để xác định mật độ che phủ của rạn san hô, bao gồm: Khung vuông chuẩn, kích thước 50 cm x 50 cm hoặc 1 m x 1 m, làm bằng thép không gỉ, đường kính 5 mm; thước đo mặt cắt (2 x 50 m); máy ghi hình, máy ảnh phục vụ việc ghi hình, chụp ảnh dưới nước; nhãn dán sử dụng trong môi trường nước; sổ ghi chép chuyên dụng không thấm nước; biểu mẫu xác định phần trăm độ bao phủ; bảng, bút chì, bút chuyên dụng, thước dài 30 cm; camera quay phim dưới nước; (01) bảng trắng; cọc sắt để đánh dấu cố định mặt cắt; đồng hồ chịu nước, túi lưới, dao lặn, la bàn sử dụng dưới nước. 3. Thiết bị lặn SCUBA (gồm áo lặn, chân nhái, kính lặn, ống dẫn khí nén, bình khí), ống thở, kính phóng đại; cờ hiệu, phao, thước dây 100 m và các thiết bị khác cho người lặn, bơi quan sát. Các thiết bị lặn phải được kiểm tra, kiểm định thường xuyên, đảm bảo an toàn cho thợ lặn trong suốt quá trình làm việc. 4. Tài liệu phục vụ phân loại và xác định các đặc trưng của san hô; biểu mẫu xác định phần trăm độ bao phủ của san hô, biểu mẫu xác định các loại động, thực vật trong hệ sinh thái san hô. 5. Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị để xác định các loài sinh vật biển trong hệ sinh thái san hô, bao gồm: a) Các loại lưới dùng để thu thập mẫu sinh vật trong hệ sinh thái san hô; b) Hóa chất dùng để cố định mẫu sinh vật và loại bỏ thực vật biểu sinh trên mẫu san hô: cồn, formalin 5%, lugol, axit phosphoric 5%, thùng đựng mẫu bằng nhựa, túi ni lông và các loại vật tư, trang thiết bị khác. 6. Dụng cụ mẫu nước bao gồm: dụng cụ lấy mẫu nước theo các độ sâu khác nhau (chai Nansen hoặc Niskin) và dụng cụ đo nhanh chất lượng nước, có khả năng phân tích tại hiện trường một số yếu tố cơ bản, bao gồm: nhiệt độ, lượng oxy hòa tan, độ mặn, độ pH, đo khả năng truyền ánh sáng trong nước (độ sáng), đo độ đục, chất rắn lơ lửng. 7. Dụng cụ lấy mẫu trầm tích đáy, bao gồm: dụng cụ lấy mẫu trầm tích (thiết bị lấy mẫu core (core sample), thiết bị bứng mẫu), dụng cụ bảo quản mẫu trầm tích, dụng cụ đo thế ôxi hóa khử (Eh) của trầm tích và đất nền đáy rạn san hô. Điều 21. Điều tra, khảo sát tổng quát hệ sinh thái san hô 1. Điều tra, khảo sát, lấy mẫu tại hệ sinh thái san hô a) Vận chuyển máy móc, thiết bị lên tàu, đưa tàu đến vị trí điều tra khảo sát: - Sử dụng thiết bị GPS để xác định vị trí tàu cần đến; - Nhập tọa độ vị trí lặn vào máy định vị dẫn đường của tàu; - Căn gió, dòng chảy, hướng sóng để tính vị trí thả neo; b) Sử dụng thiết bị GPS để xác định vị trí điểm khảo sát; c) Khoanh vùng phạm vi điểm nghiên cứu dựa trên các mặt cắt được đặt vuông góc với đường bờ (bờ biển hoặc bờ đảo) – bắt đầu từ bờ (mép nước vào thời điểm khảo sát) cho đến hết chiều rộng của rạn san hô và theo các mặt cắt ngang, dọc trên các bãi cạn, đồi ngầm. Độ sâu địa hình đáy được đo bằng thiết bị đo sâu và theo từng mét trên dây mặt cắt, đồng thời mô tả đặc điểm cảnh quan hình thái trong phạm vi 10 m chiều rộng dọc theo mặt cắt; d) Quan trắc, xác định và ghi vào sổ nhật ký điều tra, khảo sát các yếu tố cơ bản về thời gian, địa điểm, điều kiện khí tượng, thời tiết, điều kiện hải văn tại vị trí neo tàu và khu vực điều tra, khảo sát; đ) Khảo sát tổng quát hệ sinh thái san hô: - Chuẩn bị xuồng kéo; gắn bảng Manta, phao vào dây kéo; gắn dây kéo vào xuồng; người quan sát thực hiện các thao tác chuẩn bị cá nhân để quan sát, khảo sát tổng quát hệ sinh thái san hô theo phương pháp Manta tow; - Trường hợp bố trí nhiều xuồng thực hiện khảo sát tổng quát bằng phương pháp Manta tow, các đội thuộc các xuồng tiến hành trao đổi, thống nhất về số mặt cắt (số tow) cần khảo sát, điểm xuất phát, tình hình thời tiết; thống nhất các ký hiệu, ám hiệu, khẩu lệnh cần thiết để trao đổi giữa người lái xuồng và người khảo sát, giữa các đội khảo sát với nhau. Trưởng nhóm khảo sát thông báo cho tất cả các đội về tình hình thủy triều, tình hình dòng hải lưu, số giờ nắng còn lại trong ngày và tình hình thời tiết hiện tại. Nếu hiện trạng thời tiết xấu hoặc có dấu hiệu diễn biến xấu, các đội cần thống nhất phương án ứng phó; kiểm tra các điểm nối tiếp, các chốt khóa và hệ thống liên lạc nhằm bảo đảm thông suốt giữa tàu và các xuồng trong thời gian khảo sát; - Người khảo sát quan sát ghi chép các thông tin có liên quan như thông tin về tình hình thời tiết; mặc áo bơi/lặn; nhảy xuống nước với bảng Manta; - Chạy xuồng (với tốc độ không đổi hoặc ít thay đổi, khoảng 3 – 5 km/h) kéo người khảo sát theo tuyến trình đã định, bảo đảm quan sát được sườn rạn nhiều nhất, tối thiểu độ rộng quan sát khoảng 10 m; - Người lái xuồng điều khiển ngừng máy cứ sau 2 phút kéo để người khảo sát ghi chép lại những thông tin, dữ liệu đã quan trắc được. Người lái xuồng chịu trách nhiệm ghi lại số hiệu đường tow, đánh dấu đường tow trên bản đồ khu vực khảo sát; điều chỉnh đến các đường tow theo kế hoạch khảo sát; - Lặp lại quá trình này cho đến khi kết thúc các mặt cắt khảo sát theo kế hoạch đã định. | 2,052 |
130,214 | Điều 22. Điều tra, khảo sát chi tiết hệ sinh thái san hô 1. Các thông số chung về rạn san hô cần quan sát, ghi chép trong quá trình điều tra, khảo sát hệ sinh thái san hô quy định tại bảng 4.1. Bảng 4.1 Các thông số chung về rạn san hô cần quan sát, ghi chép <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Xác định cụ thể các mặt cắt để tiến hành khảo sát chi tiết trên cơ sở tổng kết, đánh giá sơ bộ công tác khảo sát tổng thể rạn san hô. Mặt cắt tiến hành khảo sát chi tiết bao gồm mặt cắt dọc và mặt cắt ngang rạn. Số lượng mặt cắt dọc rạn được chọn tùy theo độ rộng của rạn nhưng không ít hơn 1 mặt cắt. Số lượng mặt cắt ngang của rạn được chọn tùy theo độ dài của rạn nhưng không ít hơn 3 mặt cắt. 3. Trải dây mặt cắt: a) Đối với mặt cắt dọc, trải dây mặt cắt 100 m song song với đường đẳng sâu ở độ sâu 2 – 6 m. Trường hợp có nhiều mặt cắt dọc, trải dây mặt cắt 100 m theo các đường đẳng sâu, bắt đầu ở độ sâu 2 – 6 m và chênh lệch độ sâu giữa các mặt cắt dọc là 4 – 6 m. Kiểm tra lại dây đã trải và ghim dây mặt cắt vào san hô tránh tình trạng dây mặt cắt bị nổi lên mặt nước hoặc đung đưa theo nước. Dùng 2 phao buộc vào 2 đầu dây thả nổi trên mặt nước để làm mốc xác định vị trí của dây mặt cắt dọc; b) Đối với các mặt cắt ngang, sử dụng dây (dài 50 m) và phao để thiết lập các mặt cắt ngang vuông góc với rạn san hô. Tiến hành kiểm tra, ghim dây và thiết lập các phao tương tự như đối với trải dây mặt cắt dọc. 4. Đội trưởng khảo sát thống nhất về các vị trí tuyến, vị trí đặt Quadrat, thông báo độ sâu điểm lặn, số lượng mẫu cần lấy; thông báo những điểm cần lưu ý khi điều tra, khảo sát hệ sinh thái san hô. 5. Điều tra viên thực hiện việc lặn biển theo các quy định chuyên môn hiện hành; di chuyển dọc theo dây mặt cắt đã trải, quan sát bên trái và bên phải (phạm vi 5 m); thời gian nghiên cứu trên mỗi mặt cắt trung bình từ 30 – 35 phút tùy thuộc vào chiều rộng của rạn; quay phim, chụp ảnh; đánh dấu những tập đoàn san hô xuất hiện trên tuyến trình quan sát; ngừng di chuyển, quan sát, mô tả, ghi chép về hình thái, cấu trúc, loại rạn, độ che phủ tương ứng và thực trạng phát triển; khi đã hoàn tất việc điều tra, khảo sát trên mặt cắt, quan sát, ghi nhận thêm những thông tin bổ sung. 6. Đặt khung chuẩn, kính phóng đại ở các mốc 5 m, 25 m, 45 m dọc theo đường mặt cắt ngang. Ghi ký hiệu theo mặt cắt khảo sát lên nhãn, đặt nhãn ký hiệu ảnh chụp cạnh khung. 7. Chụp ảnh mẫu trong khung chuẩn (bao gồm cả phần nhãn để nhận biết vị trí của khung). Chụp ảnh tại vị trí đặt khung chuẩn; đo đạc các yếu tố phục vụ tính toán, xác định hình thái, chiều cao, độ phân nhánh của mẫu san hô trong khung chuẩn. Yêu cầu ảnh chụp phải vuông góc với bề mặt mẫu. 8. Mô tả, quan sát, ghi chép về thành phần, mật độ các loài (khu hệ các mô sinh vật sống, các loài tảo) trong phạm vi khảo sát. 9. Quan sát, quan trắc, đo đạc địa hình các kiểu rạn san hô trên các mặt cắt. 10. Đánh giá về độ phủ, chiều cao san hô tại các điểm khảo sát dựa trên biểu mẫu xác định phần trăm độ bao phủ. 11. Hoàn tất toàn bộ thông tin phiếu điều tra. Điều 23. Lấy các loại mẫu, xử lý và bảo quản mẫu đã lấy 1. Đối với mẫu nước biển: a) Đo đạc trực tiếp một số thông số chất lượng nước biển tại hiện trường; b) Lấy mẫu nước biển: việc lựa chọn vị trí thu mẫu, dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ bảo quản mẫu được thực hiện theo đúng các hướng dẫn, quy định hiện hành đảm bảo chất lượng mẫu, ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu. Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu nước biển theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5998-1995 về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước biển. 2. Đối với mẫu trầm tích: a) Mô tả thành phần trầm tích bằng cảm nhận (qua các ngón tay đặt vào bề mặt nền khảo sát) và mô tả thành phần trầm tích, ghi lại kích cỡ thành phần hạt chiếm ưu thế (ví dụ: cát, cát mịn, bùn, cát mịn/bùn); b) Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu trầm tích theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6663-15: 2000 về hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan; ISO 5667-12: 1995 hướng dẫn lấy mẫu trầm tích đáy; TCVN 6663-15: 2004 hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích. 3. Đối với mẫu san hô và mẫu sinh vật trong hệ sinh thái san hô: a) Lấy mẫu san hô; b) Lấy mẫu sinh vật trong hệ sinh thái san hô bao gồm: mẫu thực vật, động vật phù du; mẫu cá; mẫu sinh vật đáy; mẫu rong, tảo biển; mẫu các sinh vật khác trong hệ sinh thái san hô. 4. Xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trường: a) Đối với mẫu nước: các thông số cần phân tích, loại hình chứa mẫu, điều kiện và thời gian bảo quản mẫu quy định tại bảng 4.2; Bảng 4.2 Kỹ thuật bảo quản mẫu nước theo thông số cần phân tích <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Đối với mẫu trầm tích hay đất nền đáy rạn san hô: các chỉ tiêu phân tích và xử lý ban đầu đối với mẫu trầm tích hay đất nền đáy rạn san hô quy định tại bảng 4.3; Bảng 4.3 Xử lý mẫu trầm tích <jsontable name="bang_4"> </jsontable> c) Đối với mẫu san hô: mẫu san hô phải được xử lý sau khi thu mẫu. Trường hợp điều kiện cụ thể cho phép, có thể sử dụng dung dịch bảo quản để cố định mẫu, tốt nhất là dung dịch hỗn hợp formalin 5% và nước biển và bảo quản mẫu nơi thoáng khí; d) Đối với mẫu sinh vật: sử dụng hóa chất dùng để cố định mẫu sinh vật: cồn, formalin, lugol. Mẫu sinh vật sau khi được cố định được đựng trong các thùng chuyên dụng và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp. 5. Kiểm tra, hoàn chỉnh, bổ sung các kết quả khảo sát thực địa sau mỗi ca lặn: a) Kết thúc lặn lấy mẫu, trưởng nhóm khảo sát kiểm tra chất lượng từng công đoạn do đội tiến hành; b) Lập biên bản kiểm tra nghiệm thu kết quả tại thực địa; c) Hoàn thiện nhật ký và sổ ghi chép về san hô và các loài sinh vật trong hệ sinh thái san hô; d) Hoàn thiện, bảo quản, sắp xếp mẫu; đ) Sơ họa tuyến khảo sát, ghi chú các thông tin thực tế lên bản đồ. 6. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả khảo sát sau mỗi ngày. 7. Thu thiết bị khảo sát khỏi vùng nghiên cứu. a) Lau chùi và thu dọn thiết bị; b) Kiểm tra dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho việc lấy mẫu lần sau và chuẩn bị nguyên vật liệu mới; c) Lưu kho thiết bị cho lần lấy mẫu tiếp theo. 8. Vận chuyển mẫu: sau khi mẫu được đưa lên tàu, tiến hành mô tả mẫu, chia mẫu vào các túi, ghi các phiếu ký hiệu, bọc kỹ và đánh dấu các mẫu. Tiến hành bảo quản và vận chuyển mẫu đến nơi phân tích theo các quy định hiện hành. Điều 24. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 1. Đối với mẫu nước biển: a) Tiến hành kiểm tra, xem xét mức độ nguyên vẹn của mẫu, loại bỏ mẫu không đạt yêu cầu hoặc khôi phục (nếu có thể) nhằm loại bỏ các sai sót trong quá trình vận chuyển, bảo quản; b) Trộn kỹ mẫu nước biển trước khi lấy mẫu để phân tích; c) Tiến hành phân tích, xác định các chỉ tiêu, thông số chất lượng nước theo các quy định kỹ thuật hiện hành; d) Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả phân tích. 2. Đối với mẫu trầm tích: việc xác định cấp phối hạt trầm tích được thực hiện trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp phân đoạn kích thước thành phần hạt (Phương pháp do J.B Buchanan đưa ra năm 1984). 3. Đối với mẫu san hô: sau khi lấy, mẫu được tẩy hết phần thịt (có thể ngâm trong nước khoảng 5-7 ngày sau đó dùng nước hoặc hóa chất để tẩy sạch phần thịt); phơi nắng vài ngày cho mẫu khô và hết mùi; bảo quản mẫu cẩn thận trong túi ni lông. Mẫu được phân tích dựa trên các đặc điểm phân loại của từng loài. 4. Đối với các mẫu thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, mẫu cá, mẫu rong, tảo biển và một số mẫu sinh vật khác trong hệ sinh thái san hô: a) Sử dụng khóa phân loại sinh vật, tiến hành phân loại các loài thực vật, động vật thu được; b) Đối với các loài thực vật: đo đạc, xác định các đặc trưng, các chỉ tiêu về hình thái, cấu trúc các bộ phận; c) Đối với các loài động vật (cá, tôm, cua): đo đạc, xác định các đặc trưng cơ bản theo mỗi loại; d) Xác định các thông số, chỉ tiêu khác của mẫu sinh vật theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. Điều 25. Đánh giá hệ sinh thái san hô 1. Tổng hợp kết quả điều tra, xác định các tiêu chí, phương pháp để phục vụ cho công tác đánh giá, bao gồm: a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá rạn san hô; b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều; c) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá; d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu, lập danh mục các tài liệu; đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hệ sinh thái san hô: a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu, thời tiết, thủy văn, hải văn, môi trường khu vực hệ sinh thái san hô; b) Đánh giá chất lượng môi trường nước tại hệ sinh thái san hô; c) Đánh giá chất lượng môi trường trầm tích tại hệ sinh thái san hô; d) Đánh giá về sự phân bố, độ che phủ, diện tích rạn san hô và hiện trạng rạn san hô tại khu vực nghiên cứu: - Tính toán độ che phủ của rạn san hô được chụp ảnh bằng cách đối chiếu ảnh chụp đó với biểu mẫu so sánh % độ che phủ của rạn san hô; - Đánh giá về độ phủ san hô tại các điểm khảo sát và so sánh hiện trạng với các biểu mẫu theo quy định; - Đánh giá về diện tích rạn san hô và hiện trạng san hô; | 2,064 |
130,215 | đ) Đánh giá về sự đa dạng loài và chất lượng rạn san hô, bao gồm: - Số lượng loài san hô, hình thái sinh vật đáy chủ đạo của rạn san hô; - Chiều cao, kích cỡ của mỗi loài; các thông số hình thái khác của loài; - Thực trạng sống của mỗi loài san hô; - Mức độ phát triển và khả năng khôi phục của mỗi loài san hô; e) Đánh giá sự đa dạng sinh học trong hệ sinh thái san hô: - Đa dạng sinh học (thực vật phù du, động vật phù du, cá, tảo, rong, sinh vật đáy, các loài thực vật, động vật khác); - Đánh giá các nhóm loài có giá trị thực phẩm, dược phẩm, mỹ nghệ; - Đánh giá các nhóm loài có giá trị đối với du lịch sinh thái; - Đánh giá các loài quý hiếm và khả năng phục hồi; g) Tổng hợp, đánh giá các yếu tố tự nhiên và môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái san hô; h) Đánh giá khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của những khu vực liên quan đến hệ sinh thái san hô; phân tích, xác định các nguy cơ gây suy thoái, cạn kiệt về tiềm năng, giá trị của hệ sinh thái san hô; i) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái san hô. Mục 5. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI SAN HÔ Điều 26. Tiến hành điều tra thực địa 1. Di chuyển nhân lực, vật tư, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra. 2. Quan sát, ghi chép, chụp ảnh các hoạt động khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; các hoạt động ở vùng lân cận hệ sinh thái san hô gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái san hô. 3. Phát phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn các đối tượng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô. 4. Tổng hợp phiếu điều tra, xác định: a) Mục đích, hình thức, mức độ khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; b) Sản lượng khai thác; giá trị kinh tế thu được từ việc khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; c) Các vấn đề tồn tại trong quá trình khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô. 5. Điều tra xã hội học nhằm đánh giá sự hiểu biết, ý thức của người dân về vai trò và ý nghĩa của công tác bảo vệ hệ sinh thái san hô. 6. Điều tra thực trạng công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường hệ sinh thái san hô, quản lý khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô và các hệ sinh thái liên quan. 7. Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hằng ngày: a) Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa trong ngày (phiếu điều tra thực địa; sổ nhật ký điều tra, khảo sát; sơ đồ điều tra, khảo sát); b) Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; c) Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra, khảo sát và điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra, khảo sát thực địa (nếu cần); d) Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát sau mỗi ngày làm việc. Điều 27. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô 1. Tổng hợp kết quả điều tra, xác định các tiêu chí, phương pháp để phục vụ cho công tác đánh giá, bao gồm: a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật, và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá hệ sinh thái san hô; b) Phân loại, chỉnh lý thông tin, tài liệu thu thập, kết quả điều tra, khảo sát thực địa; phân tích, tổng hợp theo các nội dung đánh giá; c) Xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định; rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra phục vụ cho việc đánh giá; d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu, lập danh mục các tài liệu; đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô vùng ven biển và hải đảo: a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực điều tra; b) Xác định các mục đích khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; đánh giá phạm vi, mức độ khai thác, sử dụng theo từng mục đích; c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp từ việc khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô; d) Đánh giá các vấn đề cần giải quyết nhằm khai thác, sử dụng bền vững, có hiệu quả hệ sinh thái san hô; đ) Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ, phát triển hệ sinh thái san hô; e) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng do các hoạt động của con người (trực tiếp tại rạn san hô và vùng lân cận) đến hệ sinh thái san hô; g) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến hệ sinh thái san hô (sóng, nhiệt độ, độ đục, nước biển dâng, biến đổi khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác); phân tích, đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng đến phát triển và công tác bảo tồn hệ sinh thái san hô; h) Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ sinh thái san hô; quản lý khai thác, sử dụng hệ sinh thái san hô và các hệ sinh thái liên quan; i) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, phát triển hệ sinh thái san hô; khai thác, sử dụng bền vững hệ sinh thái san hô. Mục 6. ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN Điều 28. Phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị chuyên dụng cần chuẩn bị phục vụ công tác điều tra khảo sát hệ sinh thái cỏ biển Các phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị, máy móc khi tiến hành điều tra khảo sát hệ sinh thái cỏ biển được quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này và các phương tiện vận chuyển, vật tư, dụng cụ, trang thiết bị, máy móc chuyên dụng sau đây: 1. Khung vuông chuẩn (Quadrat) kèm theo các phao hiệu, kích thước 50 cm x 50 cm với các mắt lưới 10 cm x 10 cm, làm bằng thép không gỉ hoặc nhôm (nên sử dụng loại có đường kính khung là 5 mm). Trong một số trường hợp cụ thể có thể dùng khung vuông chuẩn 20 cm x 20 cm. 2. Thiết bị GPS, sổ ghi chép chuyên dụng không thấm nước cùng với bảng kẹp để ghi chép, nhãn dán có thể sử dụng trong môi trường nước biển, túi nhựa (kích cỡ khoảng 8 cm x 11 cm), thước làm bằng sợi thủy tinh chiều dài 100 m, túi lưới, dao lặn, la bàn sử dụng dưới nước, thiết bị lặn SCUBA (nếu cần sử dụng thiết bị này, gồm: áo lặn, chân nhái, kính lặn, ống dẫn khí nén, bình khí), ống thở, kính phóng đại, camera quay phim, chụp ảnh dưới nước chuyên dụng, bảng, bút chì, bút chuyên dụng, thước dài 30 cm, thiết bị đo sâu. 3. Bảng danh mục các loài cỏ biển; biểu mẫu xác định phần trăm độ bao phủ của cỏ biển, mẫu xác định phần trăm độ bao phủ của rong, tảo hay các loại thực vật biểu sinh khác. 4. Vật tư, dụng cụ, trang thiết bị để xác định các loài sinh vật biển trong hệ sinh thái cỏ biển, bao gồm: a) Biểu mẫu xác định các loài sinh vật biển trong hệ sinh thái cỏ biển, các loại lưới cho thu thập mẫu sinh vật; b) Hóa chất dùng để cố định mẫu sinh vật và loại bỏ thực vật biểu sinh trên mẫu cỏ biển: cồn, formalin 5%, lugol, axit phosphoric 5%, thùng đựng mẫu bằng nhựa, túi ni lông và các loại vật tư, trang thiết bị khác. 5. Dụng cụ mẫu nước bao gồm: dụng cụ lấy mẫu nước theo các độ sâu khác nhau (chai Nansen hoặc Niskin) và dụng cụ đo nhanh chất lượng nước, có khả năng phân tích tại hiện trường một số yếu tố cơ bản, bao gồm: nhiệt độ, lượng oxy hòa tan, độ mặn, độ pH, đo khả năng truyền ánh sáng trong nước (độ sáng), đo độ đục, chất rắn lơ lửng. 6. Dụng cụ lấy mẫu trầm tích đáy, bao gồm: dụng cụ lấy mẫu trầm tích (thiết bị lấy mẫu core (core sample), thiết bị bứng mẫu), dụng cụ bảo quản mẫu trầm tích, dụng cụ đo thế ôxi hóa khử của trầm tích và đất nền đáy thảm cỏ biển. Điều 29. Điều tra, khảo sát tổng quan hệ sinh thái cỏ biển 1. Di chuyển dụng cụ, máy móc, thiết bị đến nơi điều tra khảo sát a) Sử dụng thiết bị GPS để xác định vị trí tàu cần đến; b) Nhập tọa độ vị trí lặn vào máy định vị dẫn đường của tàu; c) Căn gió, dòng chảy, hướng sóng để tính vị trí thả neo. 2. Sử dụng thiết bị GPS để xác định vị trí điểm khảo sát. 3. Khoanh vùng phạm vi điểm nghiên cứu dựa trên các mặt cắt được đặt vuông góc với đường bờ (bờ biển hoặc bờ đảo) – bắt đầu từ bờ (mép nước vào thời điểm khảo sát) cho đến hết chiều rộng của thảm cỏ biển và theo các mặt cắt ngang, dọc trên các bãi cạn, đồi ngầm. Độ sâu địa hình đáy được đo bằng thiết bị đo sâu và theo từng mét trên dây mặt cắt, đồng thời mô tả đặc điểm cảnh quan hình thái trong phạm vi 10 m chiều rộng dọc theo mặt cắt. 4. Quan trắc, xác định và ghi vào sổ nhật ký điều tra, khảo sát các yếu tố cơ bản về: thời gian; địa điểm; điều kiện khí tượng, thời tiết; điều kiện hải văn tại vị trí neo tàu. 5. Xác định ranh giới thảm cỏ biển: di chuyển dọc theo ranh giới của thảm cỏ biển, sử dụng thiết bị GPS, la bàn xác định vị trí các điểm trên đường ranh giới (cách 10 m đánh dấu một điểm); đo sâu tại các điểm; ghi lại tọa độ, độ sâu các điểm vào phiếu điều tra. Tùy vào điều kiện cụ thể, việc xác định ranh giới thảm cỏ biển có thể sử dụng trên cơ sở tư liệu bản đồ, hải đồ, ảnh viễn thám đã có. Căn cứ độ sâu thực tế của thảm cỏ biển có thể sử dụng phương pháp lội khảo sát, kéo xuồng kết hợp quan sát (Manta tow), lặn trực tiếp hay lặn có sử dụng thiết bị lặn SCUBA. 6. Nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) số lượng các khu vực, số lượng mặt cắt, các điểm trên mặt cắt sẽ tiến hành điều tra, khảo sát đã dự kiến: Số lượng các tiểu vùng hay khu vực cần tiến hành điều tra khảo sát chi tiết thảm cỏ biển thay đổi theo phạm vi của thảm cỏ biển trên thực tế với giả thiết loại cỏ biển trên mỗi tiểu vùng hay khu vực là đồng nhất. Số lượng các tiểu vùng, khu vực điều tra khảo sát chi tiết thảm cỏ biển quy định tại bảng 6.1. | 2,102 |
130,216 | Trường hợp tồn tại nhiều loài cỏ biển khác nhau trong phạm vi thảm cỏ biển, số lượng các tiểu vùng hay khu vực điều tra chi tiết sẽ nhiều hơn so với số lượng các tiểu vùng hay khu vực quy định tại bảng 6.1. Bảng 6.1 Số lượng các tiểu vùng, khu vực điều tra, khảo sát chi tiết <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 7. Xác định số lượng mặt cắt, các điểm trên mặt cắt để đặt khung chuẩn hay điều tra, khảo sát chi tiết và lấy các loại mẫu: a) Số lượng mặt cắt (vuông góc với đường bờ) cần đặt tại mỗi tiểu vùng hay khu vực khảo sát chi tiết thay đổi tùy theo chiều dài và mức độ đồng nhất của đường bờ, được quy định cụ thể tại bảng 6.2; Bảng 6.2 Số lượng các mặt cắt điều tra, khảo sát chi tiết <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Khi mức độ phức tạp về mặt hình thái học của đường bờ tăng lên, số lượng mặt cắt sẽ tăng lên; c) Số lượng các điểm trên mặt cắt khảo sát để đặt khung chuẩn, lấy mẫu phụ thuộc vào mức độ đồng nhất và kích thước chiều rộng (từ phía bờ ra phía biển) của thảm cỏ biển. Đối với thảm cỏ biển kém đồng nhất, cự ly giữa các trạm thu mẫu và quan sát là 5 m dọc theo mặt cắt; đối với thảm cỏ biển đồng nhất, rộng hơn, cự ly này có thể lấy từ 15 m đến 20 m dọc theo mặt cắt. Ngoài ra, việc xác định các điểm điều tra còn căn cứ vào sự thay đổi địa hình dọc theo mặt cắt: các trạm khảo sát trên các mặt cắt nằm trên các đường đẳng sâu với khoảng thay đổi thông thường từ 0,5 m đến 10 m; d) Tại mỗi điểm (trạm) khảo sát, đặt ít nhất 4 khung chuẩn. Điều 30. Điều tra, khảo sát chi tiết hệ sinh thái cỏ biển 1. Căn cứ phân bố độ sâu của thảm cỏ biển và yêu cầu về mức độ chi tiết để thành lập các loại bản đồ hiện trạng thảm cỏ biển với các tỷ lệ khác nhau, tiến hành xác định các phương pháp cần thiết thực hiện việc điều tra, khảo sát. Phương pháp tiến hành điều tra, khảo sát thảm cỏ biển được quy định tại bảng 6.3. Bảng 6.3 Xác định các phương pháp tiến hành điều tra, khảo sát <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Quan sát, mô tả tổng quan tiểu vùng hay khu vực điều tra chi tiết. 3. Trải thước dây tại vị trí các mặt cắt đã được xác định. 4. Di chuyển đến từng điểm điều tra trên các mặt cắt; sử dụng thiết bị GPS xác định tọa độ điểm; quan sát hiện tượng thời tiết; quan sát, mô tả khái quát hệ sinh thái cỏ biển trong phạm vi 5 m ứng với mỗi bên theo tuyến khảo sát; đo sâu tại vị trí khảo sát; điền các thông tin vào phiếu điều tra theo quy định. 5. Xác định loại hình nền đáy thảm cỏ biển; dùng tay để cảm quan, xác định cấu trúc trầm tích đáy. 6. Mô tả nền đáy theo các loại: cát, cát mịn, cát mịn/bùn theo như mô tả quy định tại bảng 6.4. Bảng 6.4 Phân loại nền đáy thảm cỏ biển theo thành phần, kích thước hạt <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Sau khi mẫu được đưa lên tàu, tiến hành mô tả mẫu, chia mẫu vào các túi, ghi các phiếu ký hiệu, bọc kỹ và đánh dấu các mẫu. 7. Quay phim, chụp ảnh dọc theo các mặt cắt và tại các điểm điều tra, khảo sát; mô tả khái quát về mức độ phong phú, đa dạng của các loài cỏ biển trong khu vực điều tra khảo sát; quan sát, ghi chép các loài sinh vật biển có trong hệ sinh thái cỏ biển; quan sát, ghi chép các dấu hiệu về sự sử dụng thảm cỏ biển hay sinh sống của các loại động vật, thực vật tiêu biểu thường xuất hiện trong hệ sinh thái cỏ biển, bao gồm: dấu hiệu về sự xuất hiện hay sử dụng cỏ biển của bò biển; số lượng các loài có vỏ (trai, sò, vẹm, tôm, cua…), hải sâm, nhím biển, rùa biển, khu hệ cá; các loài rong, tảo biển và thực vật biểu sinh khác sống trên cỏ biển. 8. Quan trắc, đo đạc các thông số môi trường nước bằng thiết bị đo nhanh hiện trường, bao gồm: nhiệt độ, lượng oxy hòa tan, độ mặn, độ pH, đo khả năng truyền ánh sáng trong nước (độ sáng), đo độ đục, chất rắn lơ lửng. 9. Đo thế ôxi hóa khử (Eh), pH của đất nền hay trầm tích đáy của thảm cỏ biển; xác định tỷ lệ cát, bùn và sét của trầm tích hay nền đáy thảm cỏ biển tại khu vực trạm thu mẫu. Trước khi đo phải tiến hành hiệu chỉnh máy đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành đo nhiều lần (2-3 lần) và lấy trị số trung bình. 10. Đo chiều cao tán của cỏ biển, đặt khung chuẩn (quadrat) vào vị trí mô tả chi tiết. 11. Xác định phần trăm độ che phủ của cỏ biển trong khung bằng phương pháp Saito và Atobe, cụ thể như sau: a) Xác định phần trăm độ bao phủ của cỏ biển trong từng ô lưới 10 cm x 10 cm của khung chuẩn theo các cấp độ bao phủ quy định tại bảng 6.5; Bảng 6.5 Cấp độ che phủ của cỏ biển <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Tính phần trăm độ phủ trung bình trong Quadrat qua 25 ô 10 cm x 10 cm theo công thức sau: Trong đó, i là cấp độ che phủ (i = 0 – 5); Mi là phần trăm trung bình của cấp độ phủ thứ i; fi là tần số xuất hiện của cấp độ phủ thứ i trong 25 ô của khung chuẩn; c) Sử dụng biểu mẫu chuẩn về phần trăm độ che phủ thảm cỏ biển để xác định tương tự phần trăm độ che phủ của thảm cỏ biển trong khung khi phân tích ảnh chụp của khung. 12. Xác định thành phần loài, cấu tạo cỏ biển. 13. Ước tính mật độ, % độ che phủ của rong, tảo, thực vật biểu sinh theo biểu mẫu. 14. Chụp ảnh khung chuẩn (bao gồm cả phần nhãn để nhận biết vị trí của khung), lưu lại số hiệu điểm chụp ảnh. Ảnh chụp phải vuông góc với bề mặt mẫu nhằm hạn chế ảnh hưởng của ánh sáng đến ảnh mẫu. Sử dụng máy quay dưới nước để so sánh sự thay đổi của mẫu trong thời gian ngắn. Ảnh phải được chụp trước khi tiến hành các điều tra khác nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của trầm tích đáy gây ra do quá trình di chuyển của người khảo sát. 15. Hoàn chỉnh các thông tin vào phiếu điều tra; chú ý các thông tin về điều kiện tự nhiên, điều kiện thời tiết. Điều 31. Lấy các loại mẫu, xử lý và bảo quản mẫu 1. Đối với mẫu nước biển: a) Đo đạc trực tiếp một số thông số chất lượng nước biển tại hiện trường; b) Lấy mẫu nước biển: việc lựa chọn vị trí thu mẫu, dụng cụ lấy mẫu, dụng cụ bảo quản mẫu được thực hiện theo đúng các hướng dẫn, quy định hiện hành đảm bảo chất lượng mẫu, ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu. Phương pháp lấy mẫu: lấy mẫu nước biển theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5998-1995 về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước biển. 2. Đối với mẫu trầm tích: a) Sử dụng thiết bị bứng mẫu hay thiết bị core lấy mẫu trầm tích chuyên dụng để lấy mẫu; b) Mẫu trầm tích thu thập cần được đặt trong túi nhựa có dán nhãn cùng với nước biển. 3. Đối với mẫu cỏ biển: lấy mẫu phục vụ việc xác định loài cỏ biển, sinh khối của thảm cỏ biển theo nguyên tắc sau: a) Mẫu cỏ biển chỉ được thu thập đối với khu vực được khảo sát lần đầu hoặc đối với loài cỏ biển chưa được xác định chắc chắn; b) Mẫu cỏ biển thu thập cần được đặt trong túi nhựa có dãn nhãn cùng nước biển (nhãn không thấm nước). Chọn các mẫu đại diện cho trạm thu mẫu, đảm bảo có đủ các bộ phận: rễ, thân, lá; thu thập mẫu vật có cả hoa và quả (nếu có); sử dụng dao lặn để lấy mẫu cỏ biển. 4. Đối với mẫu sinh vật (thực vật phù du, động vật phù du; nguồn giống, trứng cá, cá con; giun nhiều tơ; thân mềm; giáp xác; da gai; cá): việc lấy mẫu tiến hành như sau: a) Lặn quan sát trực tiếp, kết hợp với thiết bị quay phim, chụp ảnh dưới nước để nghiên cứu nguồn lợi sinh vật biển; b) Dùng các loại lưới cho thu thập mẫu sinh vật phù du, nguồn giống, sàng, cuốc cho sinh vật đáy bảo đảm phù hợp với các quy định về bảo vệ thảm cỏ biển. 5. Xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trường a) Đối với mẫu nước: - Lựa chọn vị trí thu mẫu trên tàu thuyền đảm bảo chất lượng, ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu; - Bảo quản mẫu theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành, quy định tại bảng 4.2, Điểm a) Khoản 4 Điều 23 của Thông tư này; b) Đối với mẫu trầm tích hay đất nền đáy thảm cỏ biển: Việc xử lý ban đầu đối với mẫu trầm tích hay đất nền đáy thảm cỏ biển được thực hiện theo những yêu cầu về chỉ tiêu phân tích quy định tại bảng 4.3 Điểm b) Khoản 4 Điều 23 của Thông tư này; c) Đối với mẫu cỏ biển: - Mẫu cỏ biển phải được xử lý trong khoảng thời gian tối đa là 2 giờ đồng hồ sau khi thu mẫu. Trường hợp không thể xử lý mẫu cỏ trong thời gian trên thì phải tiến hành bảo quản lạnh mẫu cỏ biển, thời gian bảo quản lạnh không quá 2 ngày; - Xử lý tách riêng mẫu đối với từng Quadrat; - Rửa mẫu thực vật thu được từ Quadrat bằng nước sạch, để nơi thoáng khí, sử dụng dung dịch bảo quản để cố định mẫu. - Xử lý mẫu cỏ biển để xác định sinh khối bằng cách kết hợp tất cả các mẫu cỏ của cùng một loại cỏ thu được từ 4 Quadrat của mỗi trạm thu mẫu; sau đó chọn 50 nhánh cỏ mẫu cho mỗi loại cỏ biển (tức là mỗi nhánh cỏ mẫu trong 50 nhánh cỏ mẫu này thuộc một loại cỏ biển duy nhất); Trường hợp thảm cỏ biển điều tra khảo sát thưa thớt hoặc có độ che phủ thấp, chọn 10 nhánh cỏ mẫu cho mỗi loại cỏ biển; d) Đối với mẫu sinh vật: sử dụng hóa chất (cồn, formalin, lugol) để cố định mẫu sinh vật. Mẫu sinh vật sau khi cố định được đựng trong các thùng chuyên dụng và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp. 6. Kiểm tra và nghiệm thu kết quả tại thực địa: a) Khi kết thúc lấy mẫu, trưởng nhóm khảo sát kiểm tra chất lượng từng công đoạn do đội tiến hành; b) Lập biên bản kiểm tra nghiệm thu kết quả tại thực địa; c) Hoàn thiện nhật ký và sổ ghi chép về hệ sinh thái cỏ biển. 7. Thu thiết bị khảo sát khỏi vùng điều tra, khảo sát, làm sạch thiết bị thu mẫu; kiểm tra dụng cụ, trang thiết bị, chuẩn bị nguyên vật liệu mới, lưu kho dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho lần lấy mẫu tiếp theo. | 2,061 |
130,217 | 8. Vận chuyển mẫu: sau khi mẫu được đưa lên tàu, tiến hành mô tả mẫu, chia mẫu vào các túi, ghi các phiếu ký hiệu, bọc kỹ và đánh dấu các mẫu. Tiến hành bảo quản và vận chuyển mẫu đến nơi phân tích theo các quy định hiện hành. Điều 32. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 1. Đối với mẫu nước biển a) Đưa nhiệt độ mẫu nước về nhiệt độ phòng thí nghiệm trước khi tiến hành phân tích, đo đạc; b) Kiểm tra, xem xét mức độ nguyên vẹn của mẫu, loại bỏ mẫu không đạt yêu cầu hoặc khôi phục lại các sai sót trong quá trình vận chuyển, bảo quản (nếu có thể); c) Trộn kỹ mẫu nước trước khi tiến hành phân tích; d) Thực hiện nghiêm túc từng công đoạn trong quy trình phân tích đối với mỗi thông số cần phân tích; đ) Ghi lại các hiện tượng bất thường (nếu có) vào sổ tay phân tích; e) Kiểm tra, đánh giá về độ chính xác của các kết quả phân tích. 2. Đối với mẫu trầm tích hoặc đất nền đáy thảm cỏ biển Việc xác định cấp phối hạt trầm tích được thực hiện trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp phân đoạn kích thước thành phần hạt (Phương pháp do J.B Buchanan đưa ra năm 1984). 3. Đối với mẫu cỏ biển: a) Phân loại, xác định các đặc trưng hình thái của cỏ biển; b) Rửa sạch bùn cát hay mảng bám trên mẫu vật. Trường hợp các mảng bám carbonate hay mảng bám thực vật biểu sinh không thể loại bỏ ra khỏi mẫu vật bằng tay thì có thể ngâm mẫu vật trong dung dịch axit phosphoric 5% trong khoảng 10 – 15 phút (hoặc đến khi dung dịch ngừng sủi tăm), sau đó rửa sạch dưới vòi nước; c) Phân loại mẫu vật theo các loại cỏ. Hầu hết các đặc trưng hình thái của cỏ biển có thể quan sát bằng mắt thường hoặc đo đạc thông qua các thiết bị đo đạc thông thường; có thể sử dụng kính phóng đại hỗ trợ quá trình quan sát, đo đạc; d) Đếm tổng số nhánh đối với mỗi loại, thấm khô và cân (cân ướt); đ) Đo chiều cao của ít nhất 10 nhánh cỏ (cm) đối với mỗi loại và tính trị số bình quân; e) Xác định sinh khối cỏ biển: - Đối với mỗi loại cỏ biển, phân tách phần lá, phần thân rễ và phần rễ, làm khô và cân mỗi phần (cân ướt); - Xác định trọng lượng khô của mỗi phần (lá, thân, rễ): đặt từng phần mẫu cỏ biển sau khi đã phân tách vào từng túi giấy riêng biệt và sấy khô trong lò sấy ở nhiệt độ 40 – 50 oC cho đến khi có trọng lượng cố định (cân khô). Trường hợp không có lò sấy, có thể sử dụng dụng cụ ép mẫu cỏ cùng với giấy báo, ép mẫu cỏ và đặt vào chỗ khô, ấm, không có ánh sáng chiếu trực tiếp trong thời gian tối thiểu là 2 tuần (tốt nhất sau khoảng 2 – 3 ngày thay giấy báo một lần); - Lấy 10 gam mẫu đã khô, nung ở nhiệt độ 555 oC trong ít nhất 5 tiếng để xác định sinh khối của mẫu bao gồm: mật độ và khối lượng cỏ biển. 4. Đối với mẫu sinh vật: a) Sử dụng khóa phân loại sinh vật, tiến hành phân loại các loài thực vật, động vật thu được; b) Đối với các loài thực vật: đo đạc, xác định các đặc trưng các chỉ tiêu về hình thái, cấu trúc các bộ phận; c) Đối với các loài cá, tôm, cua: đo đạc, xác định các đặc trưng cơ bản theo mỗi loại; d) Xác định các thông số, chỉ tiêu khác của mẫu sinh vật theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật chuyên ngành hiện hành. Điều 33. Đánh giá hệ sinh thái cỏ biển 1. Rà soát, tổng hợp các số liệu, tài liệu và kết quả điều tra để phục vụ công tác đánh giá, bao gồm: a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá hệ sinh thái cỏ biển; b) Tổng hợp kết quả phân tích các loại mẫu, các kết quả tính toán nghiệm triều; c) Rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra khảo sát, đo đạc phục vụ cho việc đánh giá; d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu; lập danh mục các tài liệu để xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định; đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hệ sinh thái cỏ biển: a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, chế độ khí hậu, hải văn, môi trường; b) Đánh giá chất lượng môi trường nước tại hệ sinh thái cỏ biển; c) Đánh giá đặc điểm trầm tích và đất nền đáy của khu vực hệ sinh thái cỏ biển; chất lượng môi trường trầm tích; d) Đánh giá về diện tích chung, sinh khối của thảm cỏ biển; phân loại cỏ biển trong hệ sinh thái cỏ biển; diện tích, mật độ phân bố, cấu trúc tương ứng với các loài cỏ biển; đ) Đánh giá mật độ, phân bố, giống loài tảo, rong biển và các thực vật biểu sinh có trong hệ sinh thái cỏ biển; e) Đánh giá tổng quát về hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển; g) Đánh giá sự đa dạng các loài động vật biển có trong hệ sinh thái cỏ biển (thực vật phù du, động vật phù du, sinh vật đáy, tôm, cua, cá biển, rùa biển, bò biển, các loại sinh vật khác); h) Tổng hợp, đánh giá các yếu tố tự nhiên và môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ sinh thái cỏ biển; i) Đánh giá khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của những khu vực liên quan đến hệ sinh thái cỏ biển; phân tích, xác định các nguy cơ gây suy thoái, cạn kiệt về tiềm năng, giá trị của hệ sinh thái cỏ biển; k) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái cỏ biển. Mục 7. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI CỎ BIỂN Điều 34. Tiến hành điều tra thực địa 1. Di chuyển nhân lực, vật tư, trang thiết bị đến địa điểm tập kết điều tra. 2. Quan sát, ghi chép, chụp ảnh các hoạt động khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển; các hoạt động ở vùng lân cận thảm cỏ biển gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái cỏ biển. 3. Phát phiếu điều tra, tiến hành phỏng vấn các đối tượng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển. 4. Tổng hợp phiếu điều tra, xác định: a) Mục đích, hình thức, mức độ khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển; b) Sản lượng khai thác; giá trị kinh tế thu được từ việc khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển; c) Các mâu thuẫn, các vấn đề tồn tại, bất cập trong quá trình khai thác, sử dụng thảm hệ sinh thái cỏ biển. 5. Điều tra xã hội học nhằm đánh giá sự hiểu biết, ý thức của người dân về vai trò và ý nghĩa của công tác bảo vệ hệ sinh thái cỏ biển. 6. Điều tra thực trạng công tác quản lý, bảo tồn hệ sinh thái cỏ biển. 7. Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa, bảo dưỡng thiết bị máy móc hằng ngày: a) Kiểm tra, chỉnh lý số liệu điều tra, khảo sát thực địa trong ngày (phiếu điều tra thực địa; sổ nhật ký điều tra, khảo sát; sơ đồ điều tra, khảo sát); b) Rà soát, kiểm tra nội dung, khối lượng các công việc đã thực hiện ngoài thực địa; c) Điều chỉnh kế hoạch, phương án đi lộ trình điều tra, khảo sát; điều chỉnh, bổ sung khối lượng, nội dung công việc điều tra, khảo sát thực địa (nếu cần); d) Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc thiết bị phục vụ công tác điều tra, khảo sát sau mỗi ngày làm việc. Điều 35. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển 1. Rà soát, tổng hợp, phân loại các số liệu, tài liệu và kết quả điều tra để phục vụ công tác đánh giá, bao gồm: a) Thu thập các tài liệu kỹ thuật; các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tham khảo khác phục vụ đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển và công tác quản lý hệ sinh thái cỏ biển; b) Phân loại, chỉnh lý thông tin, tài liệu thu thập, kết quả điều tra khảo sát thực địa; phân tích, tổng hợp theo các nội dung đánh giá; c) Rà soát, phân loại, tổng hợp các thông tin, dữ liệu, số liệu từ công tác điều tra phục vụ cho việc đánh giá; d) Đánh giá độ tin cậy của các số liệu, tài liệu, thông tin; lập danh mục các tài liệu để xác định các tiêu chí, phương pháp phục vụ cho việc đánh giá theo nội dung quy định; đ) Nhập thông tin, dữ liệu, số liệu vào máy tính theo định dạng trình bày tệp (file) dữ liệu định sẵn. 2. Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển và công tác quản lý hệ sinh thái cỏ biển: a) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực điều tra; b) Đánh giá phạm vi, mức độ khai thác, sử dụng theo từng mục đích; c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp từ việc khai thác, sử dụng hệ sinh thái cỏ biển; d) Đánh giá các vấn đề cần giải quyết nhằm khai thác, sử dụng bền vững, có hiệu quả hệ sinh thái cỏ biển; đ) Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm bảo vệ, phát triển hệ sinh thái cỏ biển; e) Phân tích, đánh giá ảnh hưởng do các hoạt động của con người (trực tiếp tại hệ sinh thái cỏ biển và vùng lân cận) đến hệ sinh thái cỏ biển; g) Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến hệ sinh thái cỏ biển (sóng, nhiệt độ, độ đục, nước biển dâng, biến đổi khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác); phân tích, đánh giá các yếu tố khác có ảnh hưởng đến phát triển và công tác bảo tồn hệ sinh thái cỏ biển; h) Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ sinh thái cỏ biển; i) Đề xuất các giải pháp bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, phát triển thảm cỏ biển; khai thác, sử dụng bền vững hệ sinh thái cỏ biển. Chương 3 XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Điều 36. Xử lý sự cố 1. Trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa, khi gặp dông, bão, sóng to, gió lớn không bảo đảm an toàn cho người và thiết bị, máy móc cũng như tài liệu thì phải tìm nơi trú, tránh an toàn. 2. Trong quá trình điều tra, khảo sát trên biển, các thiết bị, máy móc gặp sự cố về kỹ thuật mà không khắc phục được ngay trên biển thì cần kịp thời đưa thiết bị vào bờ kiểm tra, sửa chữa để bảo đảm chất lượng và tiến độ công việc. | 2,077 |
130,218 | Điều 37. Các quy định về an toàn lao động 1. Các cán bộ thực hiện các dạng công tác quy định tại Điều 1 của Thông tư này phải thực hiện nghiêm các quy định về an toàn lao động, cụ thể như sau: a) Nắm vững và thực hành tốt các quy định về an toàn lao động trước khi tiến hành công việc; b) Tuyệt đối tuân thủ quy định về việc sử dụng các loại trang thiết bị, máy móc (bao gồm cả các trang thiết bị an toàn lao động) của nhà sản xuất, bảo đảm an toàn, đúng kỹ thuật; c) Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chấp hành đầy đủ những quy định về tác phong, kỷ luật lao động. 2. Mọi hành vi vi phạm quy định về an toàn lao động đều bị xử lý nghiêm theo pháp luật hiện hành. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Điều khoản thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỀU TRA TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN BẰNG TÀU BIỂN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỀU TRA TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN BẰNG TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về trình tự, nội dung và các yêu cầu cần thiết của công tác khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển hoạt động ngoài khơi từ 20 mét nước độ sâu trở lên trên toàn bộ vùng biển Việt Nam của các dạng công việc sau: a) Khảo sát điều tra khí tượng biển. b) Khảo sát điều tra hải văn. c) Khảo sát điều tra môi trường nước biển. d) Khảo sát điều tra môi trường không khí. đ) Khảo sát điều tra địa chất biển. e) Khảo sát điều tra địa hình đáy biển. g) Khảo sát điều tra sinh thái biển. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án (gọi tắt là dự án) khảo sát điều tra tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Các tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát điều tra tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ Thông tư này và các quy định của pháp luật quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 3. Yêu cầu của điều tra khảo sát tổng hợp tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển a) Tuân thủ thực hiện các bước công việc, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật được nêu cụ thể cho từng dạng công việc khi tiến hành khảo sát điều tra. b) Tổ chức thực hiện có sự phối hợp giữa các dạng công việc khi tiến hành khảo sát điều tra. c) Chất lượng sản phẩm thu thập được của chuyến khảo sát phải phản ánh đặc trưng về các điều kiện tự nhiên, phân bố tài nguyên thiên nhiên vùng, miền tại khu vực khảo sát. d) Trong quá trình thực hiện khảo sát điều tra phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn vùng biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, các công trình ngầm, nổi trên biển, không gây cản trở đến các hoạt động kinh tế biển. đ) Đảm bảo thực hiện quy định về an toàn lao động khi tiến hành khảo sát điều tra trên biển. e) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu khối lượng và chất lượng sản phẩm thực hiện nhiệm vụ. g) Tuân thủ các quy định về quản lý dự án chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Các yếu tố quan trắc và tần suất quan trắc khi tiến hành khảo sát điều tra được thực hiện theo bảng 1 Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Hệ thống vị trí các điểm và loại trạm khảo sát được xác định theo Hình 1 Hình 1 6. Giải thích các thuật ngữ 6.1. Trạm mặt rộng là trạm chỉ tiến hành quan trắc có 1 lần sau khi tàu ổn định vị trí và sau đó chuyển sang trạm khác để xem xét sự biến đổi của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo không gian. 6.2. Trạm liên tục là trạm thực hiện quan trắc liên tục trong thời gian dài ngày (nhiều giờ, nhiều ngày để xem xét sự biến thiên của các yếu tố tài nguyên và môi trường biển theo thời gian và mối quan hệ giữa chúng với nhau. 6.3. Tầng quan trắc là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt nước biển yên tĩnh đến điểm quan trắc, bao gồm: a) Tầng nước quan trắc chuẩn là đường độ sâu tính từ mặt biển xuống mà tại đó tiến hành quan trắc các yếu tố thuỷ văn (lý, hoá). b) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước trong vùng biển nông là: 0, (5), 10, 15, 20, (25), 30, 40, 50, 60, (75), 80, 100, (125), 150, 200 và tầng đáy. c) Tầng nước tiêu chuẩn để quan trắc nhiệt độ và lấy mẫu nước, môi trường nước biển, sinh thái trong vùng biển sâu (đại dương) là: 0, 10, 20, (25), 30, 50, 75, 100, (125), 150, 250, 300, 400, 500, 600, 800, 1000, 1200, 1500, 2000, 2500, 3000, 3500, 4000, 4500, 5000 và thêm 1000m thì thêm một tầng quan trắc. d) Tầng nước chuẩn đo dòng chảy là các tầng: 0, (5), 10, (25), 50, 100, 200, 300, (400), 500, 750, 1000, 1200, 1500, 2000 và thêm 1000m thì thêm một tầng. 6.4. Obs (Observation) là các kỳ quan trắc cơ bản được thực hiện vào thời gian quy định: 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ (giờ Việt Nam). 7. Công tác tổ chức thực hiện khi tiến hành khảo sát điều tra 7.1. Yêu cầu chung a) Mạng lưới khảo sát điều tra chung cho các dạng công việc được xây dựng và xác định theo tiêu chuẩn của IOC (Ủy ban liên chính phủ về hải dương học) để nghiên cứu, đánh giá và xác định được quy luật biến đổi của các điều kiện tự nhiên trên một vùng biển rộng lớn. b) Tàu nghiên cứu biển phải có công suất lớn, được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ công tác khảo sát điều tra đảm bảo được tính ổn định, an toàn khi tiến hành khảo sát các yếu tố tài nguyên và môi trường biển. c) Việc khảo sát điều tra tổng hợp các dạng công việc phải có sự phối hợp đồng bộ, tránh trùng lặp ở các nội dung quan trắc, đảm bảo chất lượng và khai thác hiệu quả số liệu thu thập. d) Công tác khảo sát điều tra phải được tiến hành định kỳ hàng năm vào mùa hè (tháng 6,7), mùa đông (tháng 11, 12) và các mùa chuyển tiếp. đ) Đối với các tàu chưa được trang bị phòng thí nghiệm, phân tích trên tàu, phải có biện pháp và phương án vận chuyển mẫu nhanh về phòng thí nghiệm để phân tích. e) Phải có tàu cảnh giới khi đo và xuồng công tác tại trạm đo liên tục tiến hành thả trạm phao độc lập. 7.2. Nhiệm vụ của các đơn vị khi thực hiện khảo sát điều tra 7.2.1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản và cơ quan thực hiện: 7.2.1.1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản: a) Chỉ đạo, giao kế hoạch và nhiệm vụ khảo sát biển cho đơn vị chủ trì và thực hiện. b) Phê duyệt đề cương và kinh phí thực hiện. 7.2.1.2. Nhiệm vụ của cơ quan thực hiện: a) Nghiên cứu xây dựng mục tiêu, chương trình khảo sát, vùng biển và thời gian khảo sát. b) Xác định các chuyên ngành phối hợp thực hiện để thực hiện khảo sát theo nhiệm vụ hay chuyên đề khoa học. c) Bố trí cán bộ chuyên môn phù hợp với từng chuyến khảo sát. d) Cử khoa học trưởng để theo dõi công tác chuẩn bị máy, thiết bị, lập đề cương khảo sát và điều hành trực tiếp chuyến khảo sát. đ) Chỉ đạo các công việc trên tàu, về bảo hiểm, an ninh, các thủ tục thiết để cho tàu biển hoạt động an toàn trong chuyến khảo sát..... e) Lập báo cáo tổng hợp chuyến khảo sát. g) Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát. h) Giao nộp các sản phẩm khảo sát theo quy đinh hiện hành. 7.2.2. Cơ cấu tổ chức tại hiện trường được chia thành 6 tổ: khí tượng biển, hải văn, môi trường biển, địa chất biển, địa hình đáy biển, sinh thái biển. 7.2.2.1. Khoa học trưởng điều hành chung về chuyên môn, phối hợp cùng các tổ trưởng chỉ đạo công tác chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư, nội dung đo đạc. 7.2.2.2. Chức danh, ngạch bậc của các điều tra viên khi thực hiện công tác khảo sát điều tra tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển: a) Khoa học trưởng: trình độ phải là Tiến sĩ, chuyên ngành thuộc lĩnh vực biển và đải đảo hoặc tương đương. b) Đối với dạng công việc đo khí tượng, hải văn và môi trường: điều tra viên phải có trình độ là quan trắc viên chính bậc 4 trở lên hoặc tương đương. c) Đối với dạng công việc đo địa hình đáy biển, địa chất: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư bậc 3 trở lên, kỹ thuật viên bậc 6 trở lên hoặc tương đương. d) Đối với dạng công việc lấy mẫu, phân tích các yếu tố sinh thái biển: điều tra viên phải có trình độ là kỹ sư, nghiên cứu viên bậc 3 trở lên hoặc tương đương. 7.2.3. Các công việc chung khi tiến hành khảo sát điều tra 7.2.3.1. Tại văn phòng áp dụng cho các dạng công việc: a) Lập đề cương nhiệm vụ, xác định khu vực khảo sát. | 2,080 |
130,219 | b) Kiểm định, kiểm tra các máy, bảo dưỡng thiết bị khảo sát. c) Vật tư, thiết bị phục vụ các chuyên ngành. d) Hoá chất, dụng cụ, bảo hộ lao động, văn phòng phẩm, dụng cụ,…. đ) Xử lý số liệu, phân tích, tính toán, tổng kết, nghiệm thu, báo cáo kết quả và giao nộp sản phẩm sau chuyến khảo sát. 7.2.3.2. Tại hiện trường áp dụng cho các dạng công việc: a) Xác định độ sâu, tọa độ các trạm khảo sát. b) Lắp và cài đặt máy tính, máy và thiết bị khảo sát, đo đạc và lấy mẫu. c) Chuẩn bị tời cáp thả máy, dây buộc, dụng cụ, chất bảo quản. d) Thu dọn máy, thiết bị, dụng cụ, vật tư và bảo dưỡng. 7.2.3.3. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm của chuyến khảo sát. a) Tổ chức hội đồng nghiệm thu các cấp, đánh giá chất lượng và khối lượng sản phẩm của chuyến điều tra theo quy định của pháp luật có liên quan. b) Tập hợp số liệu điều tra cơ bản tổng hợp về tài nguyên và môi trường biển tại vùng khảo sát của từng dạng công việc trên bảng biểu và đĩa CD. c) Kết quả tính toán, đặc trưng, báo cáo sơ bộ, đánh giá và nhận xét kết quả thu được của từng dạng công việc. d) Báo cáo tổng hợp, đánh giá và nhận xét tổng quan chuyến khảo sát, kết luận và kiến nghị thực hiện các công việc tiếp theo. đ) Lưu trữ số liệu, sản phẩm và các báo cáo chuyên đề về các dạng công việc. 7.2.4. Vị trí và thời gian thực hiện quan trắc của các dạng công việc khi tiến hành khảo sát trên tàu biển được xác định tại bảng 2 Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 7.2.5. Trình tự thực hiện đo đạc các dạng công việc a) Xác định thời điểm tiến hành khảo sát, đo đạc và lấy mẫu giữa các dạng công việc. b) Tại các trạm mặt rộng: Bước 1: Hải văn tiến hành thả máy CTD-ROSSETTE SEABIRD - kéo lên xong. Bước 2: Địa chất biển tiến hành lấy mẫu - kéo lên xong. Bước 3: Sinh thái biển tiến hành lấy mẫu - kéo lên xong. Bước 4: Tàu di chuyển đến các trạm tiếp theo. c) Tại các trạm liên tục: Tiến hành các bước như quy định với trạm mặt rộng, các trạm phao đo độc lập thả trước khi tàu neo ổn định. Các trạm phao thả cách nhau và cách tàu từ 200 đến 500 mét không bao gồm độ dài dây neo tàu và tiến hành khảo sát các nội dung theo Bảng 1. d) Khi thực hiện khảo sát điều tra cho 3 chuyên ngành hải văn, địa chất biển và sinh thái biển, chuyên ngành khí tượng, môi trường không khí và địa hình đáy biển vẫn thực hiện theo các quy trình độc lập. đ) Chuyên ngành môi trường nước lấy mẫu nước biển do chuyên ngành hải văn thực hiện và đo đạc, phân tích theo quy trình độc lập. e) Trong quá trình tàu biển đang hành trình đo các trạm mặt rộng phải thực hiện công tác đo nghiệm triều ở trên bờ thuộc khu vực và vùng biển khảo sát hoặc hoặc thu thập số liệu mực nước của các trạm hải văn ven bờ trong vùng khảo sát để hiệu chỉnh số liệu đo địa hình. 7.2.6. Phối hợp thực hiện giữa các dạng công việc a) Số liệu khí tượng biển được cập nhật và thông báo cho các dạng công việc khác khi thực hiện quan trắc hoặc theo yêu cầu. b) Số liệu đo địa hình đáy biển (độ sâu và tọa độ) được cập nhật và thông báo cho tất cả các dạng công việc khác khi thực hiện công việc khảo sát và khi có yêu cầu. c) Số liệu đo hải văn (hệ thống lấy mẫu nước tự động, dòng chảy trực tiếp và tự ghi, sóng và mực nước) được cập nhật và thông báo cho các dạng công việc: địa chất biển, địa hình đáy biển, môi trường biển khi có yêu cầu. d) Các khả năng bất thường xảy ra trong quá trình khảo sát của các dạng công việc phải thông báo cho Thuyền trưởng, Khoa học trưởng để thống nhất xử lý. đ) Trong quá trình khảo sát điều tra, Thuyền trưởng và Khoa học trưởng phải liên lạc thường xuyên và báo cáo với Cơ quan chủ quản các kết quả đã thực hiện và triển khai các công việc tiếp theo; xin ý kiến chỉ đạo và giải quyết khi có các tình huống bất thường xảy ra. Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐIỀU TRA CÁC DẠNG CÔNG VIỆC Mục 1. KHÍ TƯỢNG BIỂN 1. Nguyên tắc chung a) Quy định các yêu cầu kỹ thuật về công tác quan trắc và khảo sát khí tượng biển thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này căn cứ vào hệ thống trạm quan trắc khí tượng tự động, máy thu bản đồ thời tiết và các thiết bị khác kèm theo. b) Số liệu thu thập phải phản ánh được những đặc trưng của thời tiết, khí hậu của một vùng, miền tại khu vực khảo sát. c) Khảo sát điều tra khí tượng biển phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94-TCN 19-2001) và quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt (94 TCN 6-2001), hồ sơ hướng dẫn sử dụng các máy, thiết bị đo khí tượng hiện đại được trang bị. 2. Công tác chuẩn bị a) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị đo khí tượng, tổ hợp các sensor của trạm khí tượng tự động AWS-2700, hệ thống máy thu bản đồ thời tiết. b) Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định. Trường hợp quá thời hạn quy định phải tiến hành kiểm định lại trước khi tiến hành đo đạc. c) Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị, bảo dưỡng định kỳ trước và sau mỗi đợt khảo sát. d) Kiểm tra việc kết nối của tổ hợp với máy tính, ăng ten và thiết bị. đ) Xác định các toạ độ của các vị trí đo. e) Băng ghi chuyên dụng phục vụ cho việc in bản đồ. g) Lựa chọn kênh phát báo bản tin của tổ chức khí tượng uy tín trong khu vực và trên thế giới. h) Thu lịch phát bản tin của tổ chức đã lựa chọn. i) Cài đặt vị trí tương đối của từng chuyến khảo sát để thu bản đồ có độ nét cao. k) Xác định các loại bản đồ cần thiết phải thu. l) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho quan trắc và quy toán. m) Chuẩn bị các dụng cụ phục vụ đo đạc. 3. Công tác đo đạc 3.1. Đo các yếu tố khí tượng a) Công tác đo đạc phải được tuân thủ theo Quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển. b) Thời gian quan trắc vào các kỳ Synop 1, 4, 7, 10, 13, 19, 22 giờ hàng ngày. c) Vận hành trạm khí tượng tự động chính thức khi tàu phát lệnh nhổ neo đi khảo sát. d) Theo dõi và ghi lại toàn bộ diễn biến thời tiết và tình trạng hoạt động của trạm khí tượng tự động suốt 24 giờ kể từ khi tàu bắt đầu khởi hành đi khảo sát. đ) Khởi động phần mềm hiển thị số và theo dõi, ghi lại tất cả các yếu tố đo đạc máy tính, sổ và biểu quan trắc khi tàu đến vị trí điểm đo. e) Tiến hành quan trắc các yếu tố khí tượng khác được quan trắc bằng mắt như mây, sóng, hiện tượng thời tiết,… mà trạm khí tượng tự động không có khả năng đo đạc. g) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ, sổ sách vào thời điểm kém 30 phút trước giờ quan trắc. Không sử dụng thiết bị, dụng cụ không bảo đảm kỹ thuật để tiến hành đo đạc. h) Công tác đo đạc chỉ được thực hiện khi tàu dừng hẳn tại vị trí đã được xác định trước. i) Địa điểm đo đạc trên tàu phải đặt tại những nơi thông thoáng không bị che chắn hay che khuất tầm nhìn. k) Số liệu quan trắc phải được tiến hành xử lý sơ bộ ngay sau khi kỳ quan trắc kết thúc. 3.2 Thu bản đồ thời tiết a) Thực hiện trước khi tàu nhổ neo đi khảo sát ít nhất 24 giờ. b) Thường xuyên giữ liên lạc với Trung tâm Dự báo Trung ương và kết hợp phân tích bản đồ mới thu được làm bản tin thời tiết cho khu vực khảo sát tiếp theo, cung cấp thông tin khi Khoa học trưởng và Thuyền trưởng yêu cầu. c) Phân tích, nhận xét sơ bộ các bản đồ thu được hàng ngày và lưu trữ làm cơ sở đánh giá, phân tích làm bản tin cho các ngày hoạt động trên biển. d) Thu dọn máy, thiết bị, dụng cụ vật tư, bảo dưỡng và bảo trì khi kết thúc chuyến khảo sát. đ) Tổng kết, đánh giá chất lượng các bản tin và so sánh với điều kiện thời tiết cụ thể trong những ngày khảo sát trên biển. e) Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành khảo sát trong suốt chuyến đi. 3.3. Yêu cầu chung a) Vị trí quan trắc và đặt máy phải ở nơi thoáng, vị trí cao nhất của tàu, không bị ảnh hưởng của các vật chắn xung quanh. b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi vào sổ giao ca công việc của ca trực trước. c) Công tác bàn giao ca phải được tiến hành trước 30 phút đầy giờ tròn. d) Thu dọn máy móc, thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sát đ) Công tác xử lý số liệu và thẩm định được tiến hành lặp lại 3 lần ngay khi chuyến khảo sát kết thúc. e) Tổng kết, đánh giá kết quả chuyến khảo sát. 4. Công tác xử lý số liệu và báo cáo kết quả a) Hiệu chỉnh và xử lý số liệu, xác định các đặc trưng của từng yếu tố khí tượng, lập báo biểu, biểu bảng các yếu tố khí tượng. b) Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành khảo sát. c) Tập hợp số liệu khảo sát, các kết quả tính toán và đặc trưng của các yếu tố khí tượng, đánh giá và nhận xét sơ bộ kết quả thu được. 5. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 5.1. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định, đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được và so sánh, đối chiếu với quy luật chung của các hình thế thời tiết của khu vực nghiên cứu và tác động của chúng đối với các yếu tố môi trường khác. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 5.2. Sản phẩm giao nộp: a) Tập số liệu gốc và số liệu đã được xử lý. b) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. c) Các kiến nghị và đề xuất về công tác khảo sát điều tra khí tượng biển trong giai đoạn tiếp theo. Mục 2. HẢI VĂN 1. Nguyên tắc chung a) Quy định các yêu cầu kỹ thuật về công tác khảo sát điều tra hải văn được thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này. b) Số liệu thu thập phải phản ánh được những đặc trưng của dòng chảy, thủy triều, sóng và các yếu tố vật lý của nước biển tại một vùng, miền của khu vực khảo sát. c) Khảo sát điều tra hải văn phải tuân thủ theo các quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94-TCN 19-2001) và hồ sơ hướng dẫn sử dụng các máy, thiết bị đo hải văn hiện đại được trang bị. | 2,119 |
130,220 | 2. Công tác chuẩn bị 2.1. Máy tự ghi sóng, dòng chảy, mực nước AWAC, hoặc máy có cấu hình tương đương. a) Chuẩn bị, mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc triển khai đo đạc như: phao, dây, cờ hiệu, đèn nháy …. b) Cài đặt phần mềm điều khiển máy tính, kiểm tra phần mềm đã được cài đặt. c) Lắp đặt vào hệ thống trạm phao độc lập đo sóng, dòng chảy và thủy triều. 2.2. Hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD hoặc hệ thống có cấu hình tương đương a) Chuẩn bị, mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc triển khai đo đạc như: pin, khoá cáp, ma ní, thay dầu thuỷ lực của tời SEAMAC, … b) Cài đặt phần mềm điều khiển hệ thống vào máy tính, kiểm tra hoạt động của phần mềm đã được cài đặt. Dùng phần mềm Sea-Bird SBE 25 để cài đặt chế độ đo, lấy mẫu nước biển. c) Lắp pin nguồn cho bộ phận đo CTD và bộ phận điều khiển ROSSETTE. Kiểm tra vòng gioăng và bề mặt vòng gioăng của hộc đựng pin, bôi trơn lại vòng gioăng bằng silicon chuyên dụng. d) Không để nước vào bên trong vỏ chịu áp và làm khô vỏ. đ) Lắp đặt máy vào hệ thống cẩu, tời, cáp và khung thả máy. 2.3. Máy đo dòng chảy tự ghi Compact-EM hoặc máy có cấu hình tương đương. a) Chuẩn bị, mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc triển khai đo đạc như: pin, khoá cáp, ma ní, silicon, dây, cáp, dây nối cổng RS232,… b) Cài đặt phần mềm điều khiển máy tính, kiểm tra phần mềm đã được cài đặt. 2.4. Máy đo dòng chảy trực tiếp AEM-213D hoặc máy có cấu hình tương đương. a) Chuẩn bị, mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc triển khai đo đạc như: pin, dây nối cổng RS232.… b) Cài đặt phần mềm điều khiển máy tính, kiểm tra phần mềm đã được cài đặt. 2.5. Máy tự ghi mực nước TD-304 hoặc máy có cấu hình tương đương. a) Chuẩn bị, mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc triển khai đo đạc như: phao, dây, cờ hiệu, đèn nháy …. b) Cài đặt phần mềm điều khiển máy tính, kiểm tra phần mềm đã được cài đặt. 3. Công tác đo đạc 3.1. Máy tự ghi sóng, dòng chảy, mực nước (AWAC) a) Việc đo đạc chỉ được thực hiện khi tàu đến vị trí điểm đo đạc. b) Xác định độ sâu chính xác của vị trí điểm đo. c) Tính toán, độ chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu, đảm bảo theo đúng quy phạm là hình chữ U. d) Lắp đèn nháy, cờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộc máy. đ) Kết nối máy tính với máy đo để cài đặt chế độ đo theo quy định thống nhất trước khi tiến hành chuyến khảo sát. Dùng phần mềm AWAC-AST để cài đặt. e) Thả và vớt máy đo theo trình tự sau: - Thả khung và máy xuống trước đến khi chạm đáy. - Kéo máy lên 2 mét rồi thả xuống để đảm bảo máy nằm cân bằng. - Thả phần dây buộc neo, quả nặng xuống. - Kéo máy đo lên tàu khi kết thúc đo đạc. - Vớt phao buộc, neo và quả nặng trên trước, sau đó vớt khung và máy cùng phao buộc. - Trong quá trình vớt, tàu dịch chuyển theo hướng đến vị trí đặt máy. g) Rửa máy, dây, cờ hiệu, đèn hiệu, … bằng nước sạch. h) Kết nối máy đo và máy tính để lấy số liệu từ máy đo vào máy tính. 3.2. Hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD a) Công tác đo đạc chỉ tiến hành khi tàu đến vị trí điểm đo và ổn định. b) Kết nối cáp giữa hệ thống và máy tính, cài đặt chế độ đo theo kế hoạch đã được thống nhất từ trước. c) Tiến hành mở ống nước lấy mẫu nước biển, số lượng ống mở phụ thuộc vào yêu cầu lấy mẫu tại các tầng nước quy định (5, 10, …m). d) Sử dụng đồng thời tời SEAMAC và cẩu thuỷ lực để thả hệ thống xuống biển. đ) Khi hệ thống ngập trong nước, dừng tời SEAMAC trong 45 giây để các sensor cảm ứng đạt độ chính xác. e) Thả hệ thống thẳng xuống đến độ sâu theo quy định với tốc độ thả 0,5m/s. g) Dừng tời, kéo máy lên khi đến độ sâu quy định. h) Sử dụng tời SEAMAC và cẩu thuỷ lực đặt hệ thống xuống vị trí trên boong tàu. i) Dùng nước ngọt sạch rửa toàn bộ hệ thống, không để đọng muối. k) Tiến hành lấy mẫu nước trong các ống lấy mẫu để phục vụ đo các yếu tố hóa học môi trường biển. l) Kết thúc 1 lần đo bằng hệ thống CTD-RESSETTE SEABIRD. m) Thường xuyên kiểm tra tình trạng nguồn điện (pin) của hệ thống trong quá trình đo đạc. 3.3. Máy đo dòng chảy tự ghi (Compact-EM) a) Việc đo đạc chỉ được thực hiện khi tàu đến vị trí điểm đo. b) Xác định độ sâu chính xác của vị trí điểm đo. c) Tính toán, độ chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu, đảm bảo theo đúng quy phạm là hình chữ U hoặc chữ I. d) Lắp đèn nháy, cờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộc máy. đ) Dùng phần mềm COMPACT EM kết nối máy tính với máy đo. e) Kiểm tra vòng gioăng và bề mặt vòng gioăng của hộc đựng pin, bôi trơn lại vòng gioăng bằng silicon chuyên dụng. g) Không để nước vào bên trong vỏ chịu áp và làm khô vỏ. h) Tiến hành thả máy đo: sử dụng các ma ní, khóa cáp, phao để lắp máy đo vào dây đã được chuẩn bị sẵn theo các độ sâu quy định. - Dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng của máy phải đảm bảo khi tốc độ dòng chảy lớn nhất không > 15o. Tùy theo nhiệm vụ hoặc yêu cầu được sử dụng 03 máy đo dòng chảy tự ghi Compact trở lên để khảo sát dòng chảy tại một điểm đo, tương ứng với các vị trí tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy và các tầng chuẩn. - Tính toán dung tích các phao buộc bên trên các máy đo để không bị dòng chảy làm xê dịch neo, quả nặng khỏi vị trí đã thả. Trường hợp thả máy theo hình chữ U thì thao tác thả và vớt máy thực hiện giống như với máy AWAC. i) Kéo máy đo lên tàu khi kết thúc đo đạc. 3.4. Máy đo dòng chảy trực tiếp (AEM-213D) a) Việc đo đạc chỉ được thực hiện khi tàu đến vị trí điểm đo đạc. b) Xác định độ sâu chính xác của vị trí điểm đo. c) Lắp pin chuyên dụng theo hướng dẫn của máy đo và dùng cáp nguồn tương ứng của máy khi dùng điện bên ngoài. d) Kiểm tra điện áp pin và bộ hiển thị, hiệu chỉnh thông tin thời gian và các sensor. đ) Tiến hành bù điểm không (ZERO) đối với sensor dòng chảy và độ sâu trước khi triển khai. e) Sử dụng quả nặng <10kg tại các điểm có dòng chảy mạnh. g) Sử dụng dây cotton để treo quả nặng, không sử dụng dây xích. h) Thả máy đo xuống biển, tốc độ thả 0.5 m/s đến độ sâu quy định, dừng lại đo rồi kéo máy lên tàu. 3.5. Máy tự ghi mực nước TD-304 a) Việc đo đạc được thực hiện khi tàu đến vị trí điểm đo đạc. b) Xác định độ sâu chính xác của vị trí điểm đo. c) Tính toán, đo chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu, đảm bảo theo đúng quy phạm là hình chữ U. d) Lắp khung máy, đèn nháy, cờ hiệu, neo, quả nặng vào dây buộc máy. đ) Lắp pin nguồn cho máy. e) Kiểm tra vòng gioăng và bề mặt vòng gioăng của hộc đựng pin, bôi trơn lại vòng gioăng bằng silicon chuyên dụng. g) Không để nước ào bên trong vỏ chịu áp và làm khô vỏ. h) Kết nối máy tính với máy đo bằng cáp nối RS-232. i) Dùng phần mềm MINISOFT SD200W. k) Lắp máy vào khung, dùng chìa khóa từ để bật nguồn cho máy hoạt động và thả xuống biển. l) Tiến hành thả máy đo theo trình tự sau: - Thả khung và máy xuống trước đến khi chạm đáy; - Kéo máy lên 2 mét rồi thả xuống để đảm bảo máy nằm cân bằng; - Thả phần dây buộc neo, quả nặng xuống. m) Kéo máy đo lên tàu khi kết thúc đo đạc: - Vớt phao buộc, neo, quả nặng; - Vớt khung và máy cùng phao buộc; - Tàu dịch chuyển theo hướng đến vị trí đặt máy trong quá trình vớt. n) Sử dụng chìa khóa từ để tắt máy. 4. Tổ chức thực hiện tại hiện trường 4.1. Vị trí quan trắc: a) Lắp đặt hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD ở khu mạn trái đuôi tàu nơi đón gió khi tàu dừng ổn định hoặc neo tại trạm. b) Các trạm phao độc lập phải thả cách nhau và cách tàu 200 - 500m. 4.2. Trạm mặt rộng: thực hiện theo Bảng 1 Thông tư này a) Tại các trạm mặt rộng: thả hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD bằng tời chuyên dụng. - Số liệu nhiệt độ và độ mặn nước biển được ghi theo độ sâu (cứ sâu thêm 1 mét cho một cặp giá trị). - Lấy mẫu nước tự động theo các tầng chuẩn tại độ sâu khu vực trạm khảo sát. - Thực hiện nhiều lần lấy mẫu nước biển đặc biệt là các vùng nước sâu; b) Khi tàu đến trạm khảo sát và dừng ổn định, thực hiện đo dòng chảy trực tiếp tại tầng mặt và đáy. 4.3. Tại trạm liên tục: thực hiện theo Bảng 1 Thông tư này a) Tiến hành cài đặt và lắp đặt hệ thống 1 hoặc 2 trạm phao độc lập để đo dòng chảy, mực nước và sóng tự ghi. b) Xác định độ sâu thực của trạm để bố trí lắp các thiết bị đo theo tầng và độ dài của dây thả. c) Tiến hành đo và buộc dây, neo, phao tiêu, đèn hiệu, cờ hiệu và thả các trạm phao độc lập. d) Máy dòng chảy được đo tại 3 tầng: mặt, giữa và đáy hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụ. đ) Máy đo mực nước và sóng được thả cố định tại đáy. e) Khi tiến hành thả và vớt trạm phao độc lập phải đảm bảo chính xác, kịp thời và an toàn cho người và thiết bị. g) Tiến hành bảo dưỡng, buộc lại phao tiêu, thay pin đèn hiệu, cờ hiệu trong thời gian thả trạm phao độc lập. h) Tiến hành đồng thời thả hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD bằng tời chuyên dụng như trạm mặt rộng vào các obs 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng này để đo nhiệt độ, độ mặn theo độ sâu và lấy mẫu nước tại các tầng nước chuẩn. 5. Công tác xử lý số liệu tại hiện trường 5.1. Máy tự ghi sóng, dòng chảy, thuỷ triều AWAC a) Xử lý, chuyển đổi và định dạng file số liệu vừa đo đạc được bằng phần mềm STOM. b) Phần mềm STOM và AWAC AST được chạy trên hệ điều hành Windows. c) Lưu số liệu vừa xử lý vào máy tính. 5.2. Hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD a) Kết nối cáp giữa máy tính và hệ thống đo. Thu số liệu vào máy tính. b) Số liệu được xử lý, chuyển đổi, định dạng bằng các thao tác (lệnh) trên phần mềm Sea-Bird SBE 25. c) Lưu số liệu vừa xử lý. 5.3. Máy đo dòng chảy tự ghi Compact-EM a) Kết nối máy đo và máy tính để tiến hành thu số liệu. b) Xử lý, chuyển đổi, định dạng số liệu bằng phần mềm Compact EM. c) Lưu trữ số liệu. 5.4. Máy đo dòng chảy trực tiếp AEM-213 D | 2,120 |
130,221 | a) Bộ hiển thị của máy có gắn bộ nhớ 2 Mb để lưu số liệu đo và các số liệu đã lưu được truyền dễ dàng tới máy tính bằng Windows XP. Khi dung lượng bộ nhớ đầy, sẽ tự động dừng ghi và lưu file dưới dạng khối. b) Trường hợp đọc số liệu đã lưu trong máy để ghi vào biểu mẫu, sử dụng phím MEMORY để hiển thị số liệu lưu. c) Kết nối cáp giữa máy tính và máy đo, sử dụng phần mềm AEM-213D để lấy số liệu vào máy tính và lưu số liệu đo. d) Khi không sử dụng, phải tháo pin ra khỏi máy ngay. đ) Khi bộ nhớ của máy đầy phải format lại bộ nhớ, khi đó toàn bộ số liệu trong máy sẽ bị xóa. 5.5. Máy tự ghi thuỷ triều TD-304 a) Kết nối máy đo và máy tính để tiến hành lấy số liệu. b) Dùng phần mềm MINISOFT SD200W để xử lý, chuyển đổi và định dạng file số liệu. c) Lưu số liệu vừa xử lý vào máy tính. d) Giá trị đo đầu tiên được máy ghi lại tại mặt nước hoặc gần mặt nước. Các giá trị sau đó là các giá trị thực của áp suất nước. 6. Công tác xử lý sơ bộ số liệu và báo cáo kết quả a) Chỉnh lý số liệu dòng chảy, lập bảng tần suất, tính hằng số điều hòa, vẽ hoa dòng chảy và các đặc trưng dòng chảy. b) Chỉnh lý số liệu sóng, xác định các đặc trưng hướng, chu kỳ và độ cao sóng, hướng thịnh hành,…. c) Chỉnh lý số liệu đo mực nước, vẽ biến trình dao động mực nước, xác định các đặc trưng, max, min, trung bình,…. d) Chỉnh lý số liệu nhiệt độ, độ dẫn điện (độ mặn) theo độ sâu, xác định sự biến đổi theo không gian, thời gian và theo độ sâu. đ) Tập hợp số liệu thu được, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc và tính toán, thống kê các đặc trưng, biến đổi của các yếu tố hải văn. 7. Sơ đồ vị trí các thiết bị đo hải văn khi thực hiện tại các trạm phao độc lập a) Trạm đo dòng chảy và mực nước Ghi chú 1,10. Phao tiêu 2. Phao ngầm treo máy 3. Máy đo dòng chảy 4. Máy đo mực nước 5. Neo 6. Dây Nylon 7. Phao hiệu 8. Đèn hiệu 9. Cờ hiệu b) Trạm đo sóng và dòng chảy Ghi chú 1. Phao tiêu 2. Phao ngầm treo máy 3. Máy đo sóng, dòng chảy, mực nước 4. Neo 5. Dây Nylon 6. Phao hiệu 7. Đèn hiệu 8. Cờ hiệu 8. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 8.1. Nghiệm thu a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, xác định các đặc trưng và quy luật của các yếu tố hải văn trong vùng biển nghiên cứu, các tác động của chúng đối với các yếu tố môi trường khác. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 8.2. Sản phẩm giao nộp: a) Tập số liệu gốc và số liệu đã được xử lý. b) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. c) Kiến nghị và đề xuất về công tác khảo sát điều tra hải văn trong giai đoạn tiếp theo, xác định các điểm phải khảo sát và tần suất đo đạc để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Mục 3. MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN 1. Nguyên tắc chung a) Quy định về các yêu cầu kỹ thuật của công tác lấy mẫu và khảo sát môi trường nước biển được thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này. b) Số liệu đo đạc và phân tích phải phản ánh được những đặc trưng của các yếu tố hóa học và môi trường nước biển của vùng biển, miền và khu vực khảo sát. c) Khảo sát điều tra môi trường nước biển phải tuân thủ theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94TCN 19-2001), các tiêu chuẩn TCVN 5993-1995 và TCVN 5998-1995; quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường không khí và nước, hồ sơ hướng dẫn sử dụng các máy, thiết bị lấy mẫu và đo đạc môi trường nước biển và các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. 2. Công tác chuẩn bị 2.1. Tại văn phòng: a) Thu thập tài liệu, tư liệu khu vực khảo sát. b) Xác định vị trí các trạm đo, xây dựng đề cương chi tiết. c) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và đo đạc. d) Bảo dưỡng định kỳ trước mỗi đợt khảo sát, kiểm chuẩn lại máy, thiết bị đo đạc. đ) Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, văn phòng phẩm phục vụ cho việc triển khai điều tra khảo sát hóa học - môi trường nước biển. e) Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho quan trắc hóa học môi trường nước biển. 2.2. Tại hiện trường: a) Vị trí quan trắc trùng với vị trí khu vực nơi đặt máy CTD-ROSSETTE SEABIRD, sau khi nhóm hải văn lấy mẫu nước xong, lấy mẫu và phân tích trong phòng làm việc. b) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ, sổ sách và các máy dự phòng trong khoảng thời gian kém 30 phút trước giờ quan trắc. c) Xác định vị trí đo đạc hóa học môi trường nước biển. d) Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc hóa học môi trường nước biển. đ) Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin. e) Kiểm tra tình trạng hoạt động của các máy, thiết bị, chuẩn bị sổ ghi nhật ký, biểu quan trắc hóa học môi trường nước biển, văn phòng phẩm, hóa chất…. g) Xác định độ sâu chính xác tại trạm khảo sát. h) Bố trí và thiết kế các tầng đo chuẩn. i) Tiến hành các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu khi tàu đã dừng hẳn. 3. Công tác đo đạc 3.1. Công tác lấy mẫu a) Mẫu được lấy từ thiết bị CTD-ROSSETTE SEABIRD do chuyên ngành hải văn thực hiện theo các tầng chuẩn. b) Tùy theo số mẫu lấy phải tiến hành thả hệ thống CTD-ROSSETTE SEABIRD thêm 2 hoặc 3 lần. c) Mẫu nước sau khi lấy lên được chuyển vào dụng cụ chứa mẫu. d) Đo DO, pH và độ đục: - Đo mẫu tại các tầng chuẩn và áp dụng theo Bảng 1 Thông tư này. - Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít. đ) Đo muối dinh dưỡng (NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32-): - Tầng lấy mẫu: tầng mặt và tầng đáy. - Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít. - Áp dụng theo Bảng 1 Thông tư này hoặc theo yêu cầu. e) Đo dầu: - Tại tầng mặt. - Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít. - Áp dụng theo Bảng 1 Thông tư này hoặc theo yêu cầu. g) Đo kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Zn, Ni, Mn, As, Hg) và nhu cầu oxy sinh hóa và hóa học BOD5, COD: - Tầng lấy mẫu: tầng mặt và tầng đáy. - Thể tích mẫu nước cần lấy là 2 lít. - Áp dụng theo Bảng 1 Thông tư này hoặc theo yêu cầu. 3.2. Công tác bảo quản mẫu a) Bảo quản mẫu kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Zn, Ni, Mn, As, Hg): - Tráng can nhựa chứa mẫu kim loại nặng 2 lần bằng nước mẫu. - Chuyển 2 lít mẫu nước vào can. - Thêm 4 ml HNO3 và để cố định mẫu. - Ghi vị trí trạm và thời gian lấy mẫu lên can chứa mẫu. - Bảo quản mẫu trong buồng tối và lạnh. b) Bảo quản mẫu dầu: - Tráng bình thủy tinh khuấy dầu bằng nước mẫu. - Lấy 2 lít mẫu nước cần đo dầu vào bình thủy tinh. - Thêm 40 ml CCl4 vào mẫu. - Bật máy khuấy, khuấy trong khoảng 30 đến 40 phút. - Tắt máy, để yên trong 5 phút, dùng pipet hút phần dung môi lắng đọng ở phía dưới cho vào lọ thủy tinh có nút nhám. - Ghi vị trí trạm và thời gian lấy mẫu lên lọ chứa mẫu. - Bảo quản mẫu trong buồng tối và lạnh. c) Bảo quản mẫu COD, BOD5 - Tráng lọ thủy tinh bằng nước cất. - Ghi vị trí trạm và thời gian lấy mẫu lên lọ chứa mẫu. - Bảo quản mẫu trong buồng tối và lạnh khoảng 4 - 50C. - Mẫu BOD5 phải được phân tích ngay trong vòng 24 giờ. - Mẫu COD được bảo quản lạnh, lưu giữ được từ 10 đến 15 ngày. - Các mẫu kim loại nặng và dầu được bảo quản ở buồng tối. 3.3. Công tác đo mẫu 3.3.1. Đo DO, pH, độ đục bằng máy WQC-24, máy W22-XD hoặc các máy tương đương. a) Bật máy đo WQC 24 hoặc máy W22-XD trước 5 phút. b) Tráng rửa dụng cụ chứa mẫu bằng mẫu nước cần đo. c) Chuyển mẫu nước từ batomet vào dụng cụ chứa mẫu qua vòi, bảo đảm không để không khí lọt vào. d) Nhúng sensor đo vào dụng cụ đã có mẫu. đ) Đo DO, pH và độ đục theo tổ hợp bàn phím trên máy đo. e) Đo yếu tố DO trước, sau đó mới đo đến các yếu tố còn lại. g) Nhập số liệu đo được vào bảng biểu, máy tính và các thông tin khác. h) Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị theo quy định sau khi đo. 3.3.2. Đo muối dinh dưỡng (NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, SiO32-) bằng máy DR/2010 Spectrophotometer: a) Quy định đo nitrit (NO2-) - Đo tại bước sóng 507 nm với hóa chất đo nitrit (NO2-), trường hợp hóa chất đo nitrit (NO2-) bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì phải thay hóa chất mới; - Rửa dụng cụ, lau chùi bảo quản máy DR/2010. b) Quy định đo nitrat (NO3-) - Đo tại bước sóng 507 nm với hóa chất đo nitrat (NO3-), trường hợp hóa chất đo nitrat (NO3-) bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì phải thay hóa chất mới; - Rửa dụng cụ, lau chùi bảo quản máy DR/2010. c) Quy định đo yếu tố amoni (NH4+) - Đo tại bước sóng 655 nm với hóa chất đo amoni (NH4+),trường hợp hóa chất đo amoni (NH4+) bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì phải thay hóa chất mới; - Rửa dụng cụ, lau chùi bảo quản máy DR/2010. d) Quy định đo photphat (PO43-) - Đo tại bước sóng 890 nm với hóa chất đo photphat (PO43-), trường hợp hóa chất đo photphat (PO43-) bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì phải thay hóa chất mới; - Rửa dụng cụ, lau chùi bảo quản máy DR/2010. đ) Quy định đo silicat (SiO32-) - Đo tại bước sóng 815 nm với hóa chất đo silicat (SiO32-), trường hợp hóa chất đo silicat (SiO32-) bị hỏng hoặc quá hạn sử dụng thì phải thay hóa chất mới; - Rửa dụng cụ, lau chùi bảo quản máy DR/2010. e) Công tác ghi số liệu: Ghi các số liệu đo được vào biểu quan trắc và nhập vào máy tính bao gồm: chuyến khảo sát, tọa độ trạm khảo sát, thời gian quan trắc, các giá trị muối dinh dưỡng tại các tầng. 4. Xử lý số liệu và báo cáo kết quả a) Xử lý số liệu ngay sau khi kết thúc chuyến khảo sát. b) Các kết quả sau khi đã xử lý được lưu vào biểu quan trắc tổng hợp, vào đĩa CD và dạng file trong máy tính. c) Vẽ các biến trình DO, pH, độ đục, nhiệt độ, độ mặn nước biển. Xác định các đặc trưng của các yếu tố môi trường theo độ sâu, không gian và thời gian. d) Viết báo cáo, thuyết minh biến đổi các yếu tố muối dinh dưỡng, kim loại nặng và dầu trong thời gian tiến hành khảo sát. | 2,173 |
130,222 | đ) Tổng kết, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc và phân tích, viết báo cáo chuyến đi. e) Lưu vào đĩa CD, in ấn, bàn giao tài liệu và nghiệm thu. 5. Nghiệm thu và sản phẩm giao nộp 5.1. Nghiệm thu: a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, xác định các đặc trưng và quy luật của các yếu tố môi trường nước trong vùng biển nghiên cứu, các tác động của chúng đối với các yếu tố môi trường khác nếu có. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 5.2. Sản phẩm giao nộp: a) Tập số liệu gốc và số liệu đã được xử lý. b) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. c) Kiến nghị và đề xuất về công tác khảo sát điều tra môi trường nước biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các điểm khảo sát, nội dung các yếu tố bổ sung và tần suất đo đạc đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Mục 4. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1. Nguyên tắc chung a) Quy định các yêu cầu kỹ thuật của công tác khảo sát và lấy mẫu các yếu tố môi trường không khí biển được thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này; b) Số liệu đo đạc và phân tích phải phản ánh được đặc trưng của các yếu tố môi trường không khí, có thể xác định được nguồn, mức độ ô nhiễm, tiềm năng và biến động của môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu, vùng biển hoặc những khu vực có sự khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người. 2. Công tác chuẩn bị 2.1. Đối với mẫu SO2, NOx, CO, O3, CO2, và hơi muối NaCl a) Xác định vị trí, thu thập tài liệu, tư liệu vùng khảo sát. b) Xây dựng đề cương khảo sát chi tiết môi trường khí quyển biển. c) Chuẩn bị máy, thiết bị, các dụng cụ, vật tư, hóa chất, dung dịch,..... d) Tẩy rửa dụng cụ thủy tinh: chai lọ, ống nghiệm, pipet, buret, bình định mức theo quy định. đ) Pha chế dung dịch hóa chất, hãm giữ mẫu tương ứng theo các tiêu chuẩn: TCVN 5971-1995, TCVN 6137:1996, 52 TCN 352-89/BYT, phương pháp Kali Iodua NBIK, TCN 353-89/BYT, TCVN 6194:1996. e) Kiểm chuẩn máy, thiết bị. g) Lắp đặt, cố định, gá chặt máy, thiết bị trên tàu biển. h) Tiến hành diễn tập các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu. 2.2. Đối với mẫu TSP (bụi tổng số), PM10 a) Xác định vị trí, thu thập tài liệu, tư liệu vùng khảo sát, nguồn và hướng gây ô nhiễm TSP, PM10. b) Xây dựng đề cương khảo sát chi tiết môi trường khí quyển biển. c) Chuẩn bị thiết bị lấy mẫu High Volume SIBATA, filt lọc thủy tinh TSP, PM10, exsiccator, silicagen và các thiết bị hỗ trợ khác. d) Dùng cân phân tích xác định M1 filt TSP, PM10 theo tiêu chuẩn TCVN 5067-1995. đ) Kiểm chuẩn lưu lượng kế. e) Lắp đặt, cố định, gá chặt máy hút khí trên tàu biển. g) Tiến hành diễn tập các thao tác khảo sát, quan trắc, lấy mẫu. 3. Khảo sát, quan trắc và lấy mẫu tại hiện trường 3.1. Đối với mẫu: SO2, NOx, CO, O3, CO2, và hơi muối NaCl. a) Chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện công tác. b) Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết. c) Bơm dung dịch hấp thụ, hãm giữ mẫu đã chuẩn bị theo các tiêu chuẩn vào các ống tương ứng và gắn vào vị trí lấy mẫu khí, hơi NaCl. Điều chỉnh bộ định chế thời gian cho thiết bị HS-7. Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp. d) Ghi tọa độ vị trí, thời gian obs quan trắc. đ) Mô tả tỉ mỉ bằng lời và sơ đồ, hình vẽ địa điểm quan trắc. Đặt tên, đánh dấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tốc tàu. e) Ghi biểu quan trắc, đánh giá ảnh hưởng các nguồn ô nhiễm, số liệu khí tượng, các tình huống bất thường xảy ra. g) Chụp ảnh, đánh dấu đặc trưng. h) Thu mẫu, súc rửa ống hấp thụ, đánh hiệu mẫu, khớp biểu quan trắc. i) Đóng gói, hãm mẫu, đưa mẫu vào bảo quản ở chế độ đã quy định: - Mẫu SO2, NOx, O3, CO, CO2 bảo quản bằng tủ bảo ôn nhiệt; - Mẫu hơi NaCl bảo quản bằng Chloroform siêu tinh khiết. k) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị. l) Nhận xét vào sổ ca, báo cáo tình hình obs đo, bàn giao ca sau, bàn cách khắc phục sự cố (nếu có). m) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụng cụ sau đợt khảo sát. 3.2. Đối với mẫu: TSP, PM10 a) Chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện công tác. b) Quan sát, đánh giá sơ bộ tình hình thời tiết. c) Gắn chặt máy hút khí vào vị trí tương thích với điểm đo mới. d) Lắp khít filters TSP, PM10 vào các họng lấy mẫu tương ứng. Kiểm tra Rotamet, điều chỉnh thông lượng đến giá trị thích hợp. đ) Ghi tọa độ vị trí, thời gian đầu - cuối obs quan trắc. e) Cứ 3 phút ghi giá trị lưu lượng 1 lần với mẫu 1 giờ đối với không khí ven bờ biển). g) Cứ 1 giờ ghi giá trị lưu lượng 1 lần với mẫu 24 giờ đối với khu vực ngoài khơi xa chỉ lấy loại mẫu này). h) Mô tả tỉ mỉ bằng lời và sơ đồ, hình vẽ địa điểm, hành trình quan trắc, đặt tên, đánh dấu vị trí trên bản đồ, biến trình vận tốc tàu. i) Ghi biểu quan trắc, đánh giá ảnh hưởng các nguồn ô nhiễm, số liệu khí tượng, các tình huống bất thường xảy ra trong obs đo. k) Chụp ảnh, đánh dấu đặc trưng. l) Tiến hành lấy mẫu TSP, PM10 tối thiểu 1 giờ đối với không khí ven bờ chịu ảnh hưởng của đất liền hoặc vùng biển có nhiều ô nhiễm. m) Tiến hành lấy mẫu TSP, PM10 24 giờ đối với không khí xa bờ. n) Thu mẫu, đánh hiệu mẫu, khớp biểu quan trắc, đóng gói, đưa mẫu vào bảo quản ở chế độ TCVN 5067-1995 đã quy định. o) Vệ sinh, bảo dưỡng máy móc thiết bị. p) Nhận xét vào sổ ca, báo cáo tình hình obs đo, bàn giao ca sau, bàn cách khắc phục sự cố (nếu có). q) Tháo dỡ, giặt, tẩy, sấy, phơi trang bị, dụng cụ sau chuyến khảo sát. 4. Trạm và thời gian tiến hành quan trắc a) Vị trí quan trắc phải đặt ở nơi cao nhất của tàu, không bị che chắn và gây ô nhiễm. Lấy mẫu ở nơi đón gió, vị trí cùng với khu vực quan trắc của trạm khí tượng. b) Lấy mẫu môi trường không khí được áp dụng theo Bảng 1 Thông tư này, theo nhu cầu hoặc lấy vào thời điểm có điều kiện thời tiết cho phép, trong quá trình tàu di chuyển hoặc khi khảo sát ở những vùng có dấu hiệu nguồn ô nhiễm và bất thường xảy ra. c) Trong quá trình thực hiện công tác lấy mẫu các yếu tố môi trường không khí trên biển đặc biệt là ngoài khơi, thời gian để lấy được một mẫu dài hơn trong vùng ven bờ và đất liền. Việc lấy mẫu được thực hiện trong thời gian tàu hành trình và tại trạm khảo sát (mẫu bụi). d) Thời gian tối đa cho phép các mẫu được bảo quản đúng quy cách chỉ trong vòng từ 3 đến 7 ngày hoặc 1 tháng tùy thuộc vào yêu cầu đối với từng mẫu. Phải có phương án để chuyển mẫu về phân tích ngay hoặc trang bị phòng thí nghiệm phân tích tại chỗ. 5. Công tác phân tích và xử lý số liệu a) Kiểm mẫu, lập biên bản giao - nhận mẫu cho phòng thí nghiệm. Giao - nhận kết quả phân tích với phòng thí nghiệm. b) Rà soát, khớp mẫu, tổng hợp tình hình, biểu mẫu, số liệu khảo sát. c) Tính toán, quy chuẩn, chỉnh lý số liệu. d) Xây dựng biến trình các yếu tố khảo sát theo thời gian và không gian. đ) Nhận xét, đánh giá, lý giải biến động các yếu tố TSP (bụi lơ lửng), PM10, CO, CO2, NO2, SO2, O3 và hơi muối NaCl trong chuyến khảo sát. e) Lập báo cáo, in ấn. g) Bảo vệ kết quả, nghiệm thu. 6. Nghiệm thu và sản phẩm giao nộp 6.1. Nghiệm thu: a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, xác định các đặc trưng và lý giải các biến động của các yếu tố môi trường không khí trên vùng biển nghiên cứu, các tác động của chúng đối với các yếu tố môi trường khác. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6.2. Sản phẩm giao nộp: a) Tập số liệu gốc và số liệu đã được xử lý. b) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. c) Kiến nghị và đề xuất về công tác khảo sát điều tra môi trường không khí trên biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các điểm khảo sát, nội dung các yếu tố bổ sung và tần suất đo đạc đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Mục 5. ĐỊA CHẤT BIỂN 1. Nguyên tắc chung a) Quy định các yêu cầu kỹ thuật của công tác lấy mẫu địa chất biển tại thực địa được thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này bằng các thiết bị: ống phóng trọng lực, ống phóng piston, ống phóng rung và cuốc đại dương. b) Mẫu được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm. 2. Nội dung của công tác địa chất 2.1. Văn phòng trước thực địa 2.1.1. Viết và thông qua đề cương chuyên đề a) Thu thập tài liệu đã công bố và lưu trữ. b) Chuẩn bị các loại hải đồ tỷ lệ 1:500.0000, 1:200.000, 1:50.000, lịch thủy triều. c) Các bản đồ, báo cáo địa chất và khoáng sản vùng biển khảo sát có lưu trữ và các tài liệu thuộc đáy biển. d) Tham khảo các tài liệu nước ngoài về các chuyên đề liên quan. 2.1.2. Công tác chuẩn bị thực địa a) Mua sắm và bảo dưỡng các máy móc thiết bị phục vụ khảo sát. b) Vận hành và thao tác thử các công cụ lấy mẫu như cuốc đại dương, ống phóng trọng lực,… và các phương tiện phục vụ lấy mẫu như cẩu, tời. c) Dự trù và mua sắm các vật tư phục vụ cho việc lấy mẫu và đo đạc. d) Đóng gói các vật tư đưa lên tàu thuyền. đ) Tổ chức lớp an toàn lao động cho những người đi khảo sát. 2.2. Công tác thi công thực địa Công tác khảo sát thực địa của địa chất biển tiến hành vào thời gian có thời tiết biển thuận lợi (từ tháng 4 đến tháng 7, riêng đối với vùng biển Tây Nam là từ tháng 2 đến tháng 6) và sử dụng các phương pháp lấy mẫu bằng cuốc đại dương, ống phóng trọng lực, ống phóng piston, ống phóng rung và thiết bị lấy mẫu nguyên dạng… 2.2.1. Nội dung công việc: a) Thu thập thông tin thời tiết, thủy triều, kiểm tra các máy móc và thiết bị khảo sát. b) Tiến hành lắp đặt các thiết bị đo đạc. c) Kiểm tra hoạt động của máy và tiến hành thử nghiệm. d) Di chuyển tầu đến vị trí khảo sát và tiến hành thả các thiết bị lấy mẫu địa chất và các thiết bị lấy mẫu chuyên đề khác. | 2,123 |
130,223 | đ) Tiến hành lấy mẫu, mô tả mẫu và ghi nhật ký chuyên đề. Kết thúc lấy mẫu của 1 trạm khảo sát thực hiện việc tháo, lắp, lau rửa các thiết bị để chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo. 2.2.2. Quy trình lấy mẫu cụ thể của từng loại thiết bị. a) Lấy mẫu địa chất bằng cuốc đại dương to (120kg) - Kiểm tra cáp tời, cẩu, cáp cuốc, xiết lại các ốc hãm, kiểm tra khóa chốt an toàn trước khi thả thiết bị xuống lấy mẫu; - Khi tàu đến điểm khảo sát và dừng ổn định, tiến hành thả cuốc. Nâng thiết bị bằng cẩu thủy lực (cẩu có sức nâng > 1 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong để thả. Dây cáp khi thả phải luôn ở phương thẳng đứng; - Khi cuốc chạm đáy (cáp trùng), kéo lên từ từ, không để rối cáp, đảm bảo lượng mẫu lấy; - Khi kéo cuốc lên khỏi mặt biển, đưa vào mặt boong tàu để lấy mẫu, mô tả mẫu. Trường hợp chưa đủ khối lượng mẫu thì tiến hành thả cuốc đến khi lấy đủ mẫu; - Khi lấy đủ mẫu, cho tàu di chuyển đến vị trí khảo sát tiếp theo và tiến hành tháo lắp, lau rửa thiết bị chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo; - Ghi nhật ký chuyên đề, mô tả mẫu kết thúc một trạm khảo sát. b) Lấy mẫu địa chất bằng ống phóng trọng lực (Gravity Core) - Lắp ống phóng (lắp ống mẫu, đầu cắt, hoom), kiểm tra cáp tời, cẩu, xiết lại các ốc hãm, kiểm tra khóa chốt an toàn trước khi thả thiết bị xuống lấy mẫu; - Khi tàu dừng ổn định, tiến hành thả thiết bị. Nâng thiết bị bằng cẩu thủy lực (cẩu có sức nâng > 1 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong, tiến hành thả. Dây cáp khi thả phải luôn ở phương thẳng đứng; - Thả thiết bị 2 - 4 lần để lấy mẫu mô tả và mẫu lưu; - Đối với mẫu để mô tả, phải cắt dọc mẫu; đối với mẫu lưu phải bọc mẫu cẩn thận bằng ống nhựa, nilon để vào khay mẫu; - Mô tả mẫu, vẽ thiết đồ ống phóng; - Tháo, lắp, lau rửa phóng chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo. c) Lấy mẫu địa chất bằng ống phóng piston (Piston Core) - Lắp ống phóng (lắp ống mẫu, đầu cắt, hoom), lắp bộ phận piston, kiểm tra cáp tời, cẩu, xiết lại các ốc hãm, kiểm tra khóa chốt an toàn trước khi thả thiết bị xuống lấy mẫu; - Khi tàu dừng ổn định, tiến hành thả thiết bị. Nâng thiết bị bằng cẩu thủy lực (cẩu có sức nâng > 1 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong, tiến hành thả. Dây cáp khi thả phải luôn ở phương thẳng đứng; - Thả thiết bị 2 - 4 lần để lấy mẫu mô tả và mẫu lưu; - Đối với mẫu để mô tả phải cắt dọc mẫu; đối với mẫu lưu phải bọc hai đầu ống mẫu cẩn thận bằng ống nhựa, nilon để vào khay mẫu; - Mô tả mẫu, vẽ thiết đồ ống phóng; - Tháo, lắp, lau rửa phóng, piston chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo. d) Lấy mẫu địa chất bằng ống phóng rung (Vibro core) - Lắp ống phóng (lắp ống mẫu, đầu cắt, hoom), kiểm tra bộ phận tạo rung, dây điện (dây dẫn khí) của bộ phận tạo rung, kiểm tra cáp tời, cẩu, xiết lại các ốc hãm, kiểm tra khóa chốt an toàn trước khi thả thiết bị xuống lấy mẫu; - Khi tàu dừng ổn định, tiến hành thả thiết bị. Nâng thiết bị bằng cẩu thủy lực (cẩu có sức nâng > 3 tấn), đưa từ từ ra khỏi mặt boong, tiến hành thả. Dây cáp khi thả phải luôn ở phương thẳng đứng; - Trong quá trình thiết bị đi xuống phải luôn quan sát camera lắp ở phóng và chú ý điều chỉnh dây dẫn của bộ phận tạo rung; - Thả thiết bị 2 - 3 lần để lấy mẫu mô tả và mẫu lưu; - Đối với mẫu để mô tả phải cắt dọc mẫu, đối với mẫu lưu phải bọc hai đầu ống mẫu cẩn thận bằng ống nhựa, nilon để vào khay mẫu; - Mô tả mẫu, vẽ thiết đồ ống phóng; - Tháo, lắp, lau rửa phóng và các bộ phận khác chuẩn bị cho trạm khảo sát tiếp theo. 2.3. Công tác tháo lắp thiết bị trên tàu a) Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ các thiết bị lấy mẫu địa chất trên tàu khảo sát. b) Kiểm tra, sắp xếp lại các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống tàu. c) Bố trí lắp tời, cẩu phù hợp, tạo thuận lợi cho việc nâng, thả thiết bị lấy mẫu, lắp cáp cuốc, cáp phóng. d) Lắp máy phát điện phục vụ cho tời, cẩu kéo, thả thiết bị. đ) Vị trí lấy mẫu thường được lắp đặt tại đuôi tàu (chân vịt), nơi thực hiện không bị ảnh hưởng của thân tàu. 2.4. Công tác văn phòng thực địa 2.4.1. Nội dung công việc: a) Thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu về cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên biển. Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo. Bổ sung vật tư, lương thực thực phẩm. b) Chỉnh lý nhật ký chuyên đề, sổ mẫu; kiểm tra mẫu, bảo quản mẫu. c) Xem xét các trạm sẽ khảo sát trong đợt tiếp theo, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thành khối lượng, chất lượng công việc được tốt hơn. d) Tra dầu, mỡ bảo dưỡng cáp tời, cáp cẩu,…, bảo dưỡng các thiết bị lấy mẫu như cuốc, phóng trọng lực, phóng piston,…. 2.4.2. Văn phòng tổng kết, vẽ các bản đồ, lập các báo cáo thông tin về kết quả khảo sát, nghiên cứu đo vẽ: a) Gia công, chọn mẫu, lập phiếu và gửi mẫu phân tích. b) Chỉnh sửa hoàn thiện tài liệu thực địa, lập báo cáo thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế, sơ đồ lấy mẫu thực tế…. c) Phân tích các băng đo sâu, địa chấn nông độ phân giải cao, sơ đồ từ phục vụ cho chuyên đề. d) Tiếp nhận kết quả phân tích mẫu địa chất, kiểm tra mức độ chính xác của các kết quả đó và nhập vào cơ sở dữ liệu. đ) Tiếp nhận sơ đồ địa hình, bản đồ nền lập sơ đồ chuyên đề địa chất. e) Lập báo cáo thông tin chuyên đề và tổ chức nghiệm thu. 3. Nghiệm thu, giao nộp sản phẩm 3.1. Nghiệm thu: a) Công tác nghiệm thu thực địa được tiến hành sau khi kết thúc thực địa không quá 20 ngày. b) Sau khi nghiệm thu thực địa nếu thấy cần thiết phải tổ chức thực địa bổ sung hoặc kiểm tra các kết quả mới phát hiện. c) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. d) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, so sánh và đối chiếu kết quả sơ bộ và các kết quả tổng hợp khác trong quá trình nghiên cứu, các tác động của chúng đối với các yếu tố môi trường khác. e) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 3.2. Sản phẩm giao nộp: a) Mẫu địa chất được bảo quản và lưu giữ theo quy định. b) Các kết quả phân tích mẫu. c) Báo cáo thực địa, sơ đồ tuyến lấy mẫu thực tế. d) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. đ) Kiến nghị và đề xuất công tác đo đạc địa chất biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các điểm bổ sung lấy mẫu để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Mục 6. ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN a) Quy định các yêu cầu kỹ thuật thiết cho công tác đảm bảo trắc địa, định vị và đo đạc địa hình đáy biển theo các tuyến mặt cắt và tại các trạm đo theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này. b) Sản phẩm sử dụng cho việc xử lý số liệu của các nhiệm vụ khảo sát khác nhau trên tàu, lập các báo cáo, thành lập, cập nhật bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:200.000 hoặc 1:500.000 và cung cấp số liệu gốc cho cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý biển. 2. Công tác chuẩn bị và lắp đặt hệ thống 2.1. Thiết bị và công nghệ 2.1.1. Các máy móc thiết bị đo đạc địa hình sử dụng trong việc khảo sát ngoài khơi này bao gồm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.1.2. Sử dụng công nghệ DGPS cải chính qua vệ tinh cho định vị ngoài khơi xa đối với trường hợp khu vực khảo sát nằm ngoài vùng hoạt động của các trạm định vị Beacon ven biển. 2.1.3. Máy đo sâu hồi âm phải có khả năng đo được độ sâu lớn nhất của vùng biển khảo sát. Thiết bị đo sâu phải được hiệu chỉnh chính xác theo mớn nước của đầu biến âm, cải chính sai số vạch và tốc độ âm thanh. 2.1.4. Phần mềm a) Phần mềm khảo sát địa hình, định vị, dẫn đường phải là các phần mềm hiện đại, có các tính năng thu thập, tích hợp các nguồn dữ liệu từ các thiết bị định vị, đo sâu, đo ảnh hưởng của sóng,….; dẫn đường, xác định tọa độ các điểm; xuất tín hiệu, dữ liệu tới các thiết bị ngoại vi. Tất cả các dữ liệu từ mọi nguồn phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu do phần mềm tạo ra để dùng trong các công việc xử lý sau. b) Phần mềm xử lý số liệu phải là các phần mềm hiện đại, xử lý được các dữ liệu thu thập được từ các phần mềm khảo sát, định vị, các số liệu thủy triều. Phần mềm có các chức năng hiển thị các mặt cắt đo sâu, vị trí các điểm đo; lọc các số liệu sai thô; cải chính lại các số liệu đã có cho các sai lệch về độ trễ định vị, sai số tốc độ âm, các sai lệch về hướng la bàn, góc lắc ngang, lắc dọc,…; chiết xuất số liệu đã xử lý sang các dạng chuẩn (X, Y, H) cho các phần mềm biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu. 2.2.1. Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000, 1:200.000 và 1:500.000 thành lập theo Hệ qui chiếu Quốc giaVN-2000. Cách chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ tuân theo Hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 ban hành kèm theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính . 2.2.2. Mọi hoạt động đo đạc, định vị được thực hiện trên hệ tọa độ VN-2000. Việc chuyển tọa độ WGS-84 thu được từ hệ thống GPS thực hiện bởi các tham số như qui định của pháp luật về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. 2.2.3. Các qui định về độ chính xác: a) Điểm chuẩn tọa độ trên bờ là điểm có độ chính xác tọa độ hạng IV trở lên. b) Sai số trung phương độ cao của điểm nghiệm triều so với điểm thủy chuẩn nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường đồng mức trên bản đồ địa hình đáy biển. | 2,079 |
130,224 | c) Sai số trung phương độ sâu của điểm đo địa hình sau khi đã quy đổi về hệ độ cao nhà nước không được vượt quá ±0,30 m khi độ sâu đến 30 m, 1% độ sâu khi độ sâu trên 30m. d) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm đo sâu so với điểm cơ sở không vượt quá ±1,0 mm trên bản đồ. đ) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của địa vật cố định nổi trên mặt nước so với điểm cơ sở không vượt quá ±0,7 mm trên bản đồ, các địa vật khác không quá ±1,0 mm. e) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các điểm ghi chú độ sâu, các điểm lấy mẫu địa chất so với toạ độ điểm định vị trên bờ không được vượt quá 0,30 mm trên bản đồ. a) Nhận và kiểm tra tình trạng hoạt động của các máy móc thiết bị cho hệ thống lắp trên tàu khảo sát: - Máy định vị DGPS: Máy Trimble SPS351 cho vùng thu được tín hiệu cải chính từ các trạm Beacon, máy Fugro StarFix 4100 cho vùng không có tín hiệu Beacon; - Máy la bàn số (la bàn GyroGSBrown hoặc la bàn vệ tinh Hemisphere VS110); - Máy đo sâu hồi âm đơn tia (Hydrotrac hoặc MK3200 với Transducer loại 100-240Khz cho vùng nước đến 200m, 30-33Khz cho độ sâu tới 1500m, 10-12 Khz cho vùng sâu hơn 1500m); - Máy cải chính các ảnh hưởng của sóng (TSS DMS 0.25); - Máy vi tính có cài đặt phần mềm khảo sát địa hình, máy in; - Các máy, thiết bị dự phòng cho các máy kể trên. b) Nhận và kiểm định tình trạng hoạt động của máy đo đạc Total station dùng cho kiểm nghiệm. c) Cài đặt các thông số cho phần mềm: - Khai báo hệ tọa độ là VN2000, khai báo các tham số tính chuyển tọa độ từ WGS84 sang VN2000; - Khai báo các cổng giao tiếp của các thiết bị với máy tính, kiểm tra kết nối, truyền nhận số liệu giữa các thiết bị với máy tính. - Khai báo các tuyến đo, các mục tiêu phải dẫn tàu đến. 2.3.1.2. Các tuyến đo sâu trong phạm vi khảo sát được thiết kế song song với chiều dốc của địa hình. Khoảng cách giữa các tuyến không vượt quá 1.000m đối với bản đồ tỷ lệ 1: 100.000, 2.000m đối với bản đồ tỷ lệ 1: 200.000 và 5.000m đối với bản đồ tỷ lệ 1: 500.000. 2.3.1.3. Các tuyến đo kiểm tra được thiết kế cắt các tuyến đo sâu với góc từ 60 đến 90 độ, tổng chiều dài các đường kiểm tra không ít hơn 10% tổng chiều dài các đường đo sâu. 2.3.1.4. Các điểm lấy mẫu, thả trạm quan trắc được thiết kế bằng một vòng tròn có bán kính bằng dung sai cho phép của vị trí lấy mẫu, thả trạm. Mỗi điểm này được gắn với một mục tiêu trong phần mềm dẫn đường, định vị. 2.3.2.1. Lắp đặt Hệ thống đo đạc, định vị dùng cho tàu khảo sát tại khu vực ngoài khơi bao gồm các thiết bị được kết nối với nhau theo sơ đồ sau: a) Các thiết bị phải được lắp đặt cố định, chắc chắn tuân thủ các hướng dẫn của từng loại thiết bị tại các vị trí thích hợp nhất trên tàu đo; b) Các điểm chú ý quan trọng: - Ăng ten máy định vị phải đặt ở nơi thông thoáng, tránh được các nhiễu do sóng điện từ, các ảnh hưởng đa đường truyền. Không lắp đặt ăng ten máy định vị gần giàn ăng ten thông tin trên tàu; - La bàn Gyro phải được lắp đặt chắc chắn trên mặt bằng phẳng sao cho hướng la bàn chỉ đúng hướng thực của tàu. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải được lắp đặt như ăng ten máy định vị và trên cùng một mặt phẳng ngang. Trường hợp không thể lắp đặt song song được thì phải xác định góc lệch giữa trục la bàn và trục thân tàu và đưa yếu tố này vào phần mềm điều khiển quá trình đo; - Bộ cảm biến của máy cải chính sóng phải được đặt càng gần trọng tâm của tàu càng tốt. Phải lắp đúng hướng và đảm bảo mặt phẳng ngang cho máy để giảm tối đa các sai lệch hệ thống do lắp đặt gây ra; - Đầu biến âm của máy đo sâu phải được lắp đặt thật chắc chắn tại vị trí tránh nhiễu âm tốt nhất trên tàu đo. c) Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống trên tàu đo phải tiến hành đo đạc xác định được các yếu tố sau: - Độ lệch tâm của các thiết bị trên tàu khảo sát: trọng tâm của tàu, các điểm thể hiện kích thước, hình dáng, hướng của tàu; điểm lắp ăng ten định vị; ăng ten la bàn (nếu là la bàn vệ tinh); điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng; điểm đặt đầu biến âm của máy đo sâu, các điểm thả các thiết bị lấy mẫu, quan trắc; vạch mớn nước; Ví dụ về đo các giá trị offset của các thiết bị - Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước của tàu theo tốc độ và theo sự tăng, giảm tải trọng; - Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt bộ cảm biến máy cải chính sóng theo trục tàu cân bằng; - Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ phát, thu sóng âm (đầu biến âm) của máy đo sâu theo trục tàu cân bằng; - Độ lệch hướng do lắp đặt của la bàn, đầu biến âm, bộ cảm biến sóng theo trục tàu cân bằng. d) Các vị trí của các thiết bị đều phải được thể hiện trên hệ tọa độ không gian với gốc tọa độ là trọng tâm của tàu, trục Y trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y hướng sang phải. Sai số đo, tính toán vị trí của các điểm lệch tâm so với gốc tọa độ này không vượt quá ± 1cm. Sai số đo các góc của các thiết bị đã lắp không vượt quá ± 1 độ. 2.3.2.2.1. Các máy móc, thiết bị đo đạc, định vị được kiểm nghiệm theo Qui định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ - BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2.3.2.2.2. Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống, trước khi bắt đầu khảo sát phải thực hiện các kiểm nghiệm sau: a) Kiểm nghiệm máy đo sâu: - Dùng máy đo tốc độ âm thanh trong nước đo tốc độ âm thanh chuẩn tại khu vực kiểm nghiệm. Nhập tốc độ đo độ sâu tối thiểu của máy đo sâu. Thả đĩa kiểm nghiệm xuống độ sâu tối thiểu đó (chính xác tới 0,5 cm). Dùng máy đo sâu đo độ sâu đến đĩa. Độ chênh lệch giữa độ sâu đo được bằng máy đo sâu với độ sâu đĩa thực tế chính là sai số vạch của máy đo sâu. Sai số này được đưa vào mục sai số của máy đo sâu (nếu máy đo sâu không có mục này thì cộng thêm độ lệch này vào độ ngập đầu biến âm). - Sau khi cải chính sai số vạch, thả đĩa đo sâu xuống từng mét, nhập tốc độ âm tương ứng cho từng độ sâu. Đo độ sâu tới đĩa bằng máy đo sâu, xác định độ chênh giữa độ sâu thực và độ sâu đo được. Nếu chênh lệch tính được nằm trong hạn sai của máy thì kết luận máy tốt, sử dụng được. Nếu chênh lệch vượt hạn sai thì phải thay máy khác. b) Kiểm máy la bàn: - Theo phụ lục số 2 của Qui định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ - BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. a) Khi dẫn đường đưa tàu tới mục tiêu thả trạm quan trắc hoặc thiết bị lấy mẫu, điểm quan tâm trên tàu đo phải được chọn là điểm thả thiết bị tương ứng. Điểm này phải đúng mục tiêu đã thiết kế. b) Khi vị trí thả thiết bị đã nằm trong vòng tròn dung sai, tàu phải được giữ ổn định trong vòng tròn để thả thiết bị xuống. c) Khi thiết bị xuống tới vị trí lấy mẫu, vị trí này được đánh dấu lại. Số liệu được ghi ra bao gồm các thông tin: Vị trí tọa độ của điểm thả thiết bị, độ sâu khu đo, thời điểm đánh dấu lại. Độ sâu của thiết bị sẽ được ghi lại theo thông tin của người thả. d) Trong suốt hành trình của tàu, thực hiện các công tác khảo sát hóa học, môi trường, hải văn, số liệu định vị được ghi theo chế độ thời gian (5 giây 1 lần ghi). a) Nếu khảo sát ở nơi có độ sâu lớn, biên độ dao động của thủy triều không làm tổng các số cải chính vượt quá 0,5% độ sâu thì không phải quan trắc và cải chính thủy triều cho khu vực có độ sâu 200m trở lên. b) Việc khảo sát phải bao gồm cả quan trắc thủy triều. Trường hợp khu vực khảo sát nằm ngoài vùng có thể sử dụng số liệu thủy triều quan trắc từ các trạm hải văn cố định. Sử dụng các thiết bị quan trắc mực nước thuỷ triều ngoài khơi để xác định mực nước. Số liệu mực nước thủy triều phải được kết nối với hệ độ cao nhà nước. a) Tàu đo được dẫn đường theo vị trí đầu biến âm máy đo sâu, trong quá trình đo không được chạy lệch đường quá 1mm theo tỷ lệ bản đồ, tốc độ tàu chạy tối đa là 8 km/giờ. b) Khi tàu quay đầu để vào đường chạy tiếp theo phải giảm tốc độ và đảm bảo đủ thời gian cho máy cải chính sóng không còn ảnh hưởng bởi gia tốc ngang. c) Số liệu định vị, độ sâu, la bàn, ảnh hưởng của sóng được phần mềm ghi liên tục suốt tuyến đo, tuyến kiểm tra. d) Việc đánh dấu điểm đo được thực hiện bắt đầu từ đầu đường đo, kết thúc khi điểm đánh dấu cuối đảm bảo bao trùm đường đo, khoảng cách giữa 2 điểm kề nhau không vượt quá 200m cho bản đồ tỷ lệ 1:100.000, 400m cho bản đồ tỷ lệ 1:200.000 và 1.000 m cho bản đồ tỷ lệ 1:500.000. đ) Mọi sự kiện trong quá trình đo đạc địa hình, tên đường đo, thời điểm bắt đầu, kết thúc, hướng chạy, file số liệu, được ghi chép tỉ mỉ trong Sổ đo đạc địa hình. e) Nếu một trong các thiết bị đo bị lỗi làm mất dữ liệu quá 2 khoảng cách điểm đo thì phải đo lại đoạn đó. g) Độ ngập đầu biến âm được đo vào thời điểm bắt đầu và kết thúc ca đo. Phải ghi thời điểm đo để cải chính độ ngập đầu biến âm trong xử lý số liệu. 3.4. Khu vực đặt hệ thống thiết bị được đặt ở mạn trái đuôi tàu. 4.1. Xử lý số liệu a) Biên tập số liệu thủy triều, cải chính lại thời gian ghi số liệu nếu có chênh lệch thời gian của trạm quan trắc thủy triều với hệ thống đo đạc trên tàu đo ; tạo file số liệu phù hợp với qui định của phần mềm xử lý số liệu. b) Tạo dự án xử lý số liệu riêng cho từng dự án khảo sát; nạp các số liệu đo đạc, số liệu thủy triều vào phần mềm. | 2,084 |
130,225 | c) Việc xử lý, biên tập số liệu đo được thực hiện cho từng đường đo. d) Căn cứ vào các số liệu về tốc độ âm, độ ngập đầu biến âm để hiệu chỉnh các số liệu đo. đ) Dựa trên mặt cắt dữ liệu loại bỏ các điểm sai thô của độ sâu, số đo sóng, hiệu chỉnh độ trễ giữa đo sâu và đo sóng, nội suy các điểm mất dữ liệu mà không đo bù. e) Đánh giá độ chính xác đo đạc căn cứ trên số liệu đo sâu, đo kiểm tra theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1: 50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ - BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. g) Xuất số liệu dạng X, Y, H của các điểm được đánh dấu sang định dạng phù hợp với các phần mềm biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu. h) Lập các bản vẽ báo cáo khảo sát bao gồm các tuyến, các điểm đo địa hình, các điểm đặt trạm, lấy mẫu khảo sát hải văn, hóa học, môi trường. Bảng dữ liệu kết quả đo đạc, định vị được xây dựng theo khuôn mẫu của hệ thống thông tin dữ liệu địa lý qui định, các trường thông tin cần thiết bao gồm: thời điểm đo, tên điểm đo, tên đường đo, tọa độ, cao độ của điểm đo. Các bản vẽ báo cáo khảo sát bao gồm các tuyến, các điểm đo địa hình, các điểm đặt trạm, lấy mẫu khảo sát hải văn, hóa học, môi trường thể hiện trên các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000, 1:200.000 hoặc 1:500.. Các dạng sản phẩm bao gồm: a) Số liệu tọa độ, độ cao đáy biển tại các điểm đo địa hình đã xử lý. b) Số liệu tọa độ, độ cao của các điểm khảo sát, lấy mẫu hải văn, hóa học, môi trường, địa chất,…vv. c) Bản vẽ tuyến, trạm khảo sát thể hiện trên mảnh bản đồ tương ứng. d) Báo cáo sơ bộ, đánh giá và nhận xét kết quả đo đạc. 5. Nghiệm thu và sản phẩm giao nộp 5.1. Nghiệm thu: a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện và thẩm định, đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, so sánh và đối chiếu kết quả sơ bộ và các kết quả tổng hợp khác trong quá trình nghiên cứu, các tác động và ảnh hưởng của kết quả đo đạc được đối với các yếu tố môi trường khác. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 5.2. Sản phẩm giao nộp: a) Cơ sở dữ liệu về địa hình đáy biển. b) Các sơ đồ mặt cắt và tuyến đo sâu theo tỷ lệ tương ứng. c) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. d) Kiến nghị và đề xuất về công tác đo đạc địa chất biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các tuyến bổ sung đo đạc để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. Mục 7.SINH THÁI BIỂN 1. Nguyên tắc chung 1.1. Quy định về các yêu cầu kỹ thuật của công tác khảo sát điều tra sinh thái biển được thực hiện theo Bảng 1 và Hình 1 Thông tư này. 1.2. Số liệu thu thập được phải phản ánh và đánh giá được các nguồn, trữ lượng và phân bố hệ sinh thái biển trong vùng biển Việt Nam. 1.3. Khảo sát điều tra sinh thái biển phải tuân thủ theo Luật Đa dạng sinh học, tài liệu điều tra và nghiên cứu của các nước đang được ứng dụng hiện nay. 1.4. Nội dung công việc chủ yếu quy định các bước chính sau: a) Công tác chuẩn bị trước khi khảo sát điều tra (kiểm định, kiểm chuẩn, chuẩn bị thiết bị, máy, dụng cụ, vật tư, hóa chất....). b) Công tác ngoại nghiệp (lắp đặt thiết bị, lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích tại hiện trường). c) Công tác nội nghiệp (phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu, tính toán, vẽ đồ thị, biểu đồ, báo cáo kết quả khảo sát...). d) Kiểm chuẩn chất lượng (đánh giá kết quả, kiểm tra độ tin cậy của kết quả nghiên cứu). 2. Công tác chuẩn bị trước khi khảo sát điều tra 2.1. Máy, thiết bị a) Phương tiện đi khảo sát gồm: tàu, ca nô, xuồng máy, thiết bị lặn sâu. b) Phương tiện, thiết bị thu thập mẫu, giữ mẫu ở hiện trường phụ thuộc vào các chuyên môn khác nhau. c) Dụng cụ để đo đạc các yếu tố tự nhiên của môi trường cơ bản (pHmeter, máy đo oxy hoà tan, máy đo độ muối). d) Dụng cụ để điều tra trữ lượng (tuỳ thuộc nhóm sinh vật). đ) Dụng cụ bảo quản mẫu (tuỳ thuộc nhóm sinh vật). e) Dụng cụ hoá chất để làm mẫu ngâm tươi (tuỳ thuộc nhóm sinh vật). g) Các tài liệu dùng để phân loại nhanh ngoài hiện trường (tuỳ thuộc nhóm sinh vật). h) Máy ảnh, máy quay video, máy vi tính sách tay. i) Sổ nhật ký theo quy định chung cho từng nhóm sinh vật. k) Quần áo, giầy, dép, ủng, găng tay (bảo hộ lao động). l) Thuốc, bông băng y tế thông dụng. 7.2.2. Kiểm chuẩn, chuẩn bị thiết bị, máy, dụng cụ, vật tư, hóa chất…. a) Máy, thiết bị phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của máy. b) Dụng cụ chứa mẫu phải an toàn. c) Hoá chất chuẩn, không làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm. 3. Công tác thu thập mẫu vật ngoài hiện trường 3.1. Xác định địa điểm và các tuyến trạm thu mẫu. 3.2. Xây dựng sơ đồ thu mẫu có kèm theo toạ độ. 3.3. Xác định thời gian thu mẫu đại diện cho các mùa, tốt nhất là 3 tháng thu mẫu một lần. 3.4. Xác định các nhóm sinh vật phải thu: Phục vụ cho việc điều tra cơ bản về sinh thái biển, phù hợp với khảo sát ngoài khơi, thực hiện các nhóm dưới đây: a) Thực vật phù du, động vật phù du, động vật đáy, cá biển. b) Phương pháp thu mẫu. c) Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu. 4. Phân tích chỉnh lý số liệu 4.1. Các chỉ tiêu phân tích: a) Thành phần loài. b) Sinh lượng (xác định mật độ và khối lượng). 7.4.2. Chỉnh lý số liệu: a) Lập biểu phân tích. b) Tính toán số liệu: Xác định trữ lượng tự nhiên, các chỉ số đa dạng, tương đồng, cân bằng, phong phú, tính toán hàm lượng thực vật, động vật phù du, động vật đáy và cá. c) Vẽ biểu đồ, đồ thị bằng sự hỗ trợ các phần mềm máy tính chuyên dụng. d) Vẽ bản đồ, sơ đồ phân bố tài nguyên: sử dụng phần mềm phục vụ vẽ bản đồ như Mapinfor, Arview .v.v. 5. Kiểm chuẩn 5.1. Kiểm chuẩn trong sinh thái học, phải tập trung vào xác định sự sai khác trong quá trình phân tích. Để phục vụ mục tiêu đảm bảo an toàn chất lượng, lượng mẫu phải kiểm tra phải ít nhất là 20% cho một mẫu. Lượng mẫu tách ra phải được tiến hành hết sức cẩn thận. Kết quả phân tích được chấp nhận khi có 5% tổng số mẫu gửi đi kiểm tra, kết quả phân tích phải trùng hợp với nhau. 5.2. Sau khi mẫu đã được kiểm tra xong, phải ngâm bảo quản lâu dài vào lọ thuỷ tinh với dung dịch cồn 70% và 5% glycerin. 5.3. Chất lượng số liệu và yêu cầu báo cáo. 5.4. Khi 95% số cá thể trong một mẫu được coi là chấp nhận được và 95% số loài đã được xác định đầy đủ, 5% bị thiếu hụt do quá trình thao tác thì kết quả của số liệu coi như đạt độ tin cậy. Dữ liệu cho mỗi mẫu lặp lại phải xác định đến số lượng con/loài và sinh lượng đến 0,1 mg cho mỗi nhóm họ. 6. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm 6.1. Nghiệm thu: a) Kiểm tra khối lượng công việc thực hiện, thẩm định và đánh giá chất lượng các kết quả đạt được của chuyến khảo sát. b) Đánh giá bộ số liệu thu thập được, so sánh và đối chiếu kết quả sơ bộ và các kết quả tổng hợp khác trong quá trình nghiên cứu, các tác động và ảnh hưởng của kết quả đo đạc khác đối với các yếu tố sinh thái biển trong thời gian khảo sát. c) Tổ chức báo cáo kết quả, tổng kết và rút kinh nghiệm cho các đợt khảo sát tiếp theo. 6.2. Sản phẩm giao nộp: a) Các bảng biểu, hồ sơ về hệ sinh thái tại các trạm khảo sát. b) Các số liệu phân tích các mẫu sinh thái biển. c) Báo cáo tổng kết, đánh giá và nhận xét sơ bộ các kết quả thu được trong chuyến khảo sát. d) Các kiến nghị, đề xuất về công tác khảo sát và lấy mẫu sinh thái biển trong giai đoạn tiếp theo, xác định các tuyến bổ sung khảo sát và lấy mẫu, đặc biệt là vùng biển có hệ sinh thái đa dạng, các yếu tố tác động đến hệ sinh thái để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ đề ra. 7. Quy định kỹ thuật chi tiết trong khảo sát điều tra và phân tích các yếu tố sinh thái biển 7.1. Thực vật phù du 7.1.1. Nội dung điều tra từ 300 hải lý trở vào a) Điều tra mặt rộng: tìm hiểu sự phân bố mặt rộng của thực vật phù du. b) Điều tra mặt cắt: dùng những mặt cắt tiêu chuẩn để tìm hiểu phân bố theo chiều thẳng đứng của thực vật phù du. c) Điều tra liên tục ngày đêm: tìm hiểu sự di động thẳng đứng ngày đêm của thực vật phù du. 7.1.2. Dụng cụ và hóa chất a) Lưới thu mẫu : Quy cách của lưới sinh vật phù du cỡ nhỏ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Lấy mẫu sinh vật phù du bằng Bathomet chuyên dụng. c) Buồng đếm tế bào: sử dụng buồng đếm Sedgwick - Rafter hoặc buồng đếm Palmer - Maloney (P-M). d) Dụng cụ quang học. đ) Dụng cụ chứa mẫu: Dùng chai nhựa. e) Nhãn. g) Dung dịch bảo quản mẫu: dùng dung dịch lugol. 7.1.3. Phương pháp thu mẫu ngoài hiện trường a) Trước khi đi thu mẫu phải chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụng cụ, hóa chất, kiểm tra lại máy tời, máy độ dài dây cáp, các loại biểu ghi, lọ và vật tư kèm theo. b) Thu thập vật mẫu: - Thu thập vật mẫu bằng lưới: các loại lưới đều vớt thẳng đứng và theo phân tầng từ dưới đáy lên. - Tốc độ thả lưới gần bằng 0,5m/s có tính đến góc lệch của dây cáp. Nếu góc lệch lớn hơn 45o thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính, không có giá trị định lượng. - Phải kéo lưới với tốc độ ổn định. Đối với lưới cỡ lớn tốc độ kéo lưới là từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang kéo lưới tuyệt đối không được dừng lại. - Sau khi kéo lưới lên khỏi mặt nước dùng vòi phun nước phun ở phía ngoài cho sinh vật trôi hết xuống ống đáy rồi cho vào lọ. Tùy theo lượng nước mà cho formon vào lọ mẫu sao cho để có nồng độ 5%. - Nếu vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như của bộ phận thủy văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m, 20 đến 35m, 35 đến 50m, 50 đến 100m, 100 đến 200m, 200 đến 500m. - Khi miệng lưới tới giới hạn trên của tầng nước phải dừng lại và nhanh chóng thả búa phân tầng để lưới gập lại. | 2,116 |
130,226 | - Khi góc lệch dây cáp lớn hơn 300 thì không vớt mẫu phân tầng. c) Thu thập vật mẫu bằng máy lấy nước: căn cứ vào độ sâu để tính số máy phải lắp theo các tầng nước quy định. d) Trong lúc lấy mẫu phải lưu ý các điểm sau: - Nếu trong mẫu vật có rác bẩn, váng dầu hoặc có các động vật thuỷ sinh lớn có nhiều xúc tu thì phải thu mẫu lại. Phải cho đủ hoá chất bảo quản vào lọ mẫu để tránh thối hỏng. - Buộc lưới: nếu lưới có ống đáy nhẹ, phần cuối khung lưới nối với quả rọi có trọng lượng khoảng 0,5 kg. - Kéo lưới: Các loại lưới đều phải kéo thẳng đứng, lưới phải được kéo với tốc độ ổn định. - Xử lý mẫu vật: dùng ống hút đầu bịt vải lưới để hút bớt nước ở lọ mẫu, đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu vật. - Mẫu vật thu thập bằng máy lấy nước phải dùng máy ly tâm để làm lắng, rút bớt nước còn khoảng 5 đến 10ml để bảo quản trong các lọ nhỏ. đ) Phương pháp bảo quản và vận chuyển - Hoá chất bảo quản: dung dịch lugol. - Vận chuyển: Mẫu được xếp vào các thùng tôn. e) Đăng ký mẫu vật: Ghi vào sổ đăng ký và đối chiếu. 7.1.4. Phân tích mẫu a) Xử lý và phân tích mẫu định tính: - Mẫu định tính mang về phòng thí nghiệm. Phân tích mẫu bằng kính hiển vi OLYMPUS có độ phóng đại từ 100 đến 1000 lần và kính đảo ngược huỳnh quang LEICA có độ phóng đại từ 40 đến 400 lần. b) Phân tích định lượng thực vật phù du: - Mẫu định lượng mang về phòng thí nghiệm bằng buồng đếm Sedgewick - Rafter, đếm số lượng tế bào của từng loài dưới kính hiển vi đảo ngược LEICA có độ phóng đại từ 40 đến 400 lần. 7.1.5. Phương pháp chỉnh lý a) Thống kê. b) Vẽ biểu đồ: từ những số liệu đã thống kê, được biểu thị bằng các loại biểu đồ sau: - Bản đồ mặt rộng: dùng biểu thị sự phân bố mặt rộng. Đối với những đối tượng có số lượng lớn thì dùng đường đẳng trị, đối với những đối tượng có số lượng ít và không xuất hiện thường xuyên phải dùng bản đồ phù hiệu. - Bản đồ phân bố mặt cắt. - Biểu đồ biến đổi theo mùa. - Biểu đồ di động thẳng đứng ngày đêm. - Biểu đồ biến đổi tỷ lệ phần trăm theo mùa. - Biểu đồ thành phần phần trăm. - Biểu đồ tính chất sinh thái. 7.2. Động vật phù du 7.2.1. Nội dung điều tra: a) Điều tra mặt rộng: tìm hiểu sự phân bố mặt rộng của động vật phù du. b) Điều tra mặt cắt: dùng những mặt cắt tiêu chuẩn để tìm hiểu phân bố theo chiều thẳng đứng của động vật phù du. c) Điều tra liên tục ngày đêm: tìm hiểu sự di động thẳng đứng ngày đêm của động vật phù du. 7.2.2. Dụng cụ và hóa chất a) Lưới vớt động vật phù du gồm hai loại sau: - Lưới cỡ lớn: Quy cách của lưới động vật phù du cỡ lớn <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Lưới cỡ vừa: Quy cách của lưới sinh vật phù du cỡ vừa <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Máy tời: dùng tời điện có tốc độ 0,3; 0,5 và 1,0 m/s. Dây cáp có đường kính 4 mm. c) Máy đo độ dài dây cáp khi thả lưới và thước đo góc lệch. d) Bảo quản mẫu vật. đ) Nhãn. e) Buồng đếm. g) Dụng cụ quang học. 7.2.3. Thu thập và xử lý mẫu a) Trước khi đi thu mẫu phải chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ các dụng cụ, hóa chất, kiểm tra lại máy tời, máy độ dài dây cáp, các loại biểu ghi, lọ và vật tư phục vụ kèm theo, b) Thu thập vật mẫu. - Thu thập vật mẫu bằng lưới: + Các loại lưới đều vớt thẳng đứng và theo phân tầng từ dưới đáy lên. + Tốc độ thả lưới gần bằng 0,5m/s và có tính đến góc lệch của dây cáp. Nếu góc lệch lớn hơn 45o thì mẫu vật thu được chỉ có giá trị về mặt định tính, không có giá trị định lượng. + Lưới phải kéo với tốc độ ổn định. Đối với lưới cỡ lớn tốc độ kéo lưới là từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ từ 0,3 đến 0,5m/s. Khi đang kéo lưới tuyệt đối không được dừng lại. + Lưới sau khi kéo lên khỏi mặt nước dùng vòi phun nước phun ở phía ngoài cho sinh vật trôi hết xuống ống đáy rồi cho vào lọ. Tùy theo lượng nước mà cho formon vào lọ mẫu sao cho để có nồng độ 5%. + Nếu vớt mẫu phân tầng phải căn cứ theo sự phân tầng như của bộ phận thủy văn: 0 đến 10m, 10 đến 20m, 20 đến 35m, 35 đến 50m, 50 đến 100m, 100 đến 200m, 200 đến 500m. + Miệng lưới khi tới giới hạn trên của tầng nước phải dừng lại và nhanh chóng thả bủa phân tầng để lưới gập lại. + Nếu góc lệch dây cáp lớn hơn 30o thì không vớt mẫu phân tầng. Kết quả thu mẫu phân tầng được ghi trong biểu. - Mẫu định lượng thu bằng bathomet: + Với thể tích 5 lít, kéo 20 lần và toàn bộ lượng nước được lọc qua lưới thu mẫu phù du, chỉ giữ lại một lượng nước không quá 200 ml cùng với mẫu được bảo quản trong lọ nhựa và cố định bằng dung dịch formalin 5 %. c) Xử lý mẫu vật: dùng ống hút đầu bịt vải lưới số 38 để hút bớt nước ở lọ mẫu, đổ mẫu vật vào lọ nhỏ có kích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu vật. d) Đăng ký mẫu vật: các mẫu vật đã thu thập được đều phải ghi vào sổ đăng ký mẫu vật và được đối chiếu. đ) Vận chuyển mẫu: sau khi đã được ngâm trong formalin và dán nhãn đầy đủ, mẫu động vật phù du ở mỗi tầng nước khác nhau, tương ứng với từng mực triều khác nhau được bao vào các gói nilong và đặt ngăn nắp vào hòm gỗ hoăc hòm tôn để vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm. 7.2.4. Phân tích mẫu a) Mẫu định tính. b) Phân tích định lượng. - Phương pháp đếm số lượng. - Phương pháp khối lượng. c) Lọc mẫu qua lưới lọc (mắt lưới 315mm). d) Thấm mẫu bằng giấy lọc đến độ ẩm tự nhiên. đ) Cân mẫu. 7.2.5. Phương pháp chỉnh lý a) Thống kê. b) Vẽ biểu đồ: từ những số liệu đã thống kê, được biểu thị bằng các loại biểu đồ như sau: - Bản đồ mặt rộng: những đối tượng có số lượng ít và không xuất hiện thường xuyên phải dùng bản đồ phù hiệu. Có loại chỉ biểu thị phạm vi phân bố, có loại biểu thị cả phạm vi phân bố và số lượng. - Bản đồ phân bố mặt cắt. - Biểu đồ biến đổi theo mùa. - Biểu đồ di động thẳng đứng ngày đêm. - Biểu đồ biến đổi tỷ lệ phần trăm theo mùa. - Biểu đồ thành phần phần trăm. - Biểu đồ tính chất sinh thái. 7.3. Sinh vật đáy 7.3.1. Nội dung điều tra a) Điều tra các đặc tính định tính, định lượng, các đặc tính sinh thái học khác nhau của khu hệ động vật đáy, trên cơ sở đó, phát hiện những loài có ý nghĩa kinh tế và phân tích mối quan hệ giữa sinh vật đáy với cá. b) Phân tích định tính, xác định thành phần loài của khu hệ và đặc tính phân bố của các loài trong vùng biển điều tra. c) Phân tích định lượng, xác định lượng sinh vật có trên một đơn vị diện tích mặt đáy, đặc tính phân bố và biến động lượng sinh vật trong vùng biển điều tra. d) Phân tích các đặc tính sinh thái học, tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật, mối quan hệ giữa sinh vật với yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ mặn, chất đáy. 7.3.2. Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu a) Dụng cụ thu mẫu định lượng. b) Dụng cụ thu mẫu định tính. c) Các loại lưới: - Lưới vét: dụng cụ chính để thu mẫu định tính dùng cho tất cả các dạng đáy. - Lưới giả sinh học: dụng cụ dùng để thu bắt các loài động vật đáy di động nhanh có số lượng nhiều. d) Cỡ các loại lưới - Lưới vét: cỡ khung tiêu chuẩn 59,5 x 25 cm; dao dài 50 cm, nặng 27 kg. - Lưới giả: có hai cỡ 300 x 600 cm, ván trượt 28 x 40 cm và 600 x 2000 cm ván trượt 50 x 80 cm. đ) Các loại dụng cụ thiết bị khác - Hệ thống rây: dùng hệ thống rây để rửa, sàng lọc những sinh vật thu được từ gàu sinh học hoặc từ lưới kéo. - Hệ thống nước rửa mẫu: hệ thống nước rửa mẫu gồm có ống dẫn nước bằng vòi cao su và vòi bông sen có khóa điều chỉnh lưu lượng nước. e) Tời và cẩu. - Sức kéo của tời và cẩu được quy định dựa vào cỡ tàu và kích thước, trọng lượng của các dụng cụ thu mẫu. - Vận tốc hoạt động của tời từ 0,2 đến 1 m/giây. - Điều tra ngoài biển sâu phải dùng cỡ gàu sinh học và lưới lớn, do đó sức tải của máy tời phải tăng lên cho phù hợp đồng thời cẩu cũng được nâng cao. Nếu điều kiện cho phép thì lắp thêm một máy tời điện có sức kéo 500 N chuyên dùng. g) Dây cáp - Khi kéo lưới phải dùng loại cáp mềm cỡ từ 0,8 mm đến 1 cm đường kính tiết diện. Độ dài của dây cáp do độ sâu của vùng biển điều tra quy định. - Nếu có máy tời chuyên dùng cho gàu sinh học thì dùng dây cáp có đường kính tiết diện từ 0,5 đến 0,6 cm. h) Các dụng cụ cần thiết phải mang theo. 7.3.3. Các bước tiến hành điều tra a) Phương pháp thu mẫu: - Thu mẫu định lượng bằng gàu sinh học. - Thu mẫu định tính bằng lưới kéo. b) Phương pháp đặt trạm và quy định thời gian điều tra: - Bố trí trạm điều tra: số trạm và cự ly các trạm tùy thuộc vào sự thay đổi thành phần chất đáy, địa hình đáy và độ sâu của vùng biển điều tra. Nếu thành phần chất đáy thay đổi phức tạp, độ sâu thay đổi lớn số trạm phải nhiều, cự ly giữa các trạm sẽ ngắn và ngược lại. - Số tuyến trạm ấn định phải được bố trí trên những mặt cắt nhất định phù hợp với chất đáy, địa hình đáy và độ sâu. c) Quy định thời gian điều tra: chu kỳ một năm tiến hành điều tra từ 4 đến 5 lần. Thời gian tiến hành các lần điều tra được quy định tùy thuộc vào sự thay đổi khí hậu hoặc những điều kiện thủy văn có ảnh hưởng quyết định đến biến động phân bố và số lượng sinh vật đáy. 7.3.4. Công tác chuẩn bị trước khi đi ra biển a) Tổ trưởng phải xây dựng kế hoạch phân công cụ thể nhiệm vụ cho các nhân viên trong các khâu làm công tác chuẩn bị. b) Đối với nhân viên điều tra: - Nhận nhiệm vụ được phân công và tìm hiểu thông tin, tư liệu vùng biển điều tra để sử dụng phương tiện, thiết bị và dụng cụ lấy mẫu thích hợp. | 2,121 |
130,227 | c) Đối với các dụng cụ chủ yếu: - Lưới kéo, gàu sinh học trước khi đi biển phải được kiểm tra kỹ từng bộ phận và phải mang theo một bộ đồ dự trữ. - Dây cáp được buộc vào trục quy của máy tời, nếu không có máy đo độ dài dây cáp phải được đánh dấu đo từng đoạn 5 hoặc 10 m. - Tất cả các dụng cụ và linh kiện được dùng cho chuyến điều tra phải được kiểm tra cụ thể từng cái và sắp xếp vào thùng, chuẩn bị chuyển xuống tàu. 7.3.5. Công tác chuẩn bị trước khi đến trạm thu mẫu a) Nhân viên trực phải vào vị trí trước khi tới trạm, sắp xếp dụng cụ đầy đủ theo thứ tự, kiểm tra mức độ an toàn của các bộ phận, linh kiện của lưới và gàu sinh học, lắp chắc dụng cụ thu mẫu vào cáp thả, chuẩn bị sẵn dụng cụ chứa mẫu, rây, vòi nước, chai lọ để ngâm giữ, bảng biểu, thẻ. Nắm chắc độ sâu của trạm. Chờ tàu dừng hẳn và ổn định vị trí mới tiến hành thu mẫu. b) Sau khi làm xong một trạm, phải rửa sạch dụng cụ đã dùng như lưới kéo, gàu sinh học, hệ thống rây kẹp, khay chậu. Kiểm tra lại dưới gàu, nếu hỏng rách, sai lệch khuôn phải sữa chữa kịp thời trước khi đến các trạm khác. 7.3.6. Tiến hành thu mẫu bằng gàu sinh học a) Thả gàu xuống. b) Kéo gàu lên: khối lượng chất đáy phải trên một nửa gàu mới đạt yêu cầu. Diện tích thu mẫu là 0,5m2 tại mỗi trạm. c) Các chỉ tiêu mẫu thu được có thể chấp nhận được: - Chất đáy không bị đẩy ra ngoài bề mặt trên của cuốc lấy bùn, mẫu không bị thất thoát. - Phần trên cùng của mẫu có nước. - Mặt trên của chất đáy tương đối phẳng. - Toàn bộ mặt trong của mẫu phải nằm gọn trong cuốc lấy bùn. - Độ ngập sâu của cuốc phải đạt tối thiểu là: + 4 - 5 cm đối với chất đáy là cát và vỏ sinh vật cỡ trung; 6 - 7 cm đối với chất đáy là cát mịn; lớn hơn hoặc bằng 10 cm đối với chất đáy là bùn. - Khi lấy mẫu lên, nếu không thoả mãn 1 trong những chỉ tiêu trên thì bắt buộc phải lấy lại mẫu. d) Rửa mẫu: mẫu chất đáy được rửa qua hệ thống rây, không được phun nước quá mạnh gây hư hỏng mẫu vật mềm khác. Sau khi rửa sạch, nhặt cẩn thận, tách từng loài hoặc nhóm gần nhau và có thể tách riêng cơ thể lớn, nhỏ vào lọ ngấm giữ. 7.3.7. Tiến hành thu mẫu bằng lưới kéo a) Thả lưới: - Thả lưới khi tàu đang chạy với tốc độ chậm và phương hướng đã ổn định. cẩu và tời đưa lưới ra khỏi boong tàu, đợi lưới mở đều rồi mới tăng tốc độ mở cáp. - Độ dài dây cáp khi kéo lưới phải phụ thuộc vào tốc độ của tàu, độ sâu hướng gió, dòng chảy. Độ dài dây cáp lớn gấp 3 - 4 lần độ sâu. - Vận tốc và thời gian kéo lưới: vận tốc của tàu khi kéo lưới khoảng 2-2,5 hải lý/giờ. Nếu tàu có vận tốc tối thiểu lớn (4 đến 5 hải lý/giờ) không phù hợp với yêu cầu kéo lưới thì có thể dùng biện pháp tắt mở máy tàu ngắt đoạn, lợi dụng quán tính của tàu để kéo lưới. - Thời gian kéo lưới vét khoảng từ 5 đến 10 phút. Mẫu thu định tính được coi là đạt yêu cầu khi túi lưới chứa đầy chất đáy. Thể tích túi lưới được quy định là 50 dm3. b) Thu lưới, rửa mẫu: - Chờ tàu giảm tốc độ, kéo lưới lên gần mặt nước, ngưng tời ngay khi lưới được treo thẳng đứng ngang boong tàu. - Nếu túi lưới vẫn còn dính nhiều chất đáy, phải tiến hành rửa sạch trên hệ thống rây và thu nhặt cho hết sinh vật còn dính trên túi lưới, không được bỏ sót, sau đó mới tiến hành rửa mẫu. 7.3.8. Xử lý mẫu vật thu được tại trạm điều tra a) Tách mẫu: - Sau khi trút mẫu từ dụng cụ thu mẫu ra ngoài, phải tách riêng ngay thực vật và động vật. Trong giới động vật lại phải tách riêng động vật phải gây mê và không phải gây mê. - Nếu điều tra ven bờ, tàu điều tra nhỏ không đủ phương tiện, thì tách riêng các loài có cơ thể mềm yếu và các loài có vỏ cứng hay có gai để tránh va chạm làm dập nát mẫu. - Nếu điều tra biển sâu, tàu điều tra lớn có đủ nhân lực và phương tiện làm việc thì phải tiến hành tách mẫu theo các thang bậc phân loại. b) Nuôi và gây mê - Để mẫu vật sau khi được cố định vẫn giữ nguyên dạng như lúc sống, phải tiến hành nuôi và gây mê trước khi ngâm giữ mẫu. - Trước khi gây mê phải nuôi cho sinh vật hồi phục trong bình chứa nước biển sạch. - Khi động vật nuôi trong bình đã hồi phục và hoạt động bình , cho dần thuốc gây mê vào menthol, sulfat magiê. Khi gây mê, thuốc được chia thành nhiều đợt, khối lượng thuốc không được quá nhiều, khi động vật đã hoàn toàn mất cảm giác mới cho vào dung dịch cố định để ngâm giữ. c) Ngâm giữ: mẫu vật sau khi đã xử lý được bỏ trực tiếp vào chai lọ có chứa cồn 75% hoặc formol từ 4 đến 10% để ngâm giữ. - Mẫu định tính: Các loài thực vật, được cố định và ngâm giữ trong formol trung bình 4%. - Mẫu định lượng. Đối với những vật mẫu định lượng, phải tính sinh lượng chính xác, phải dùng formol trung bình từ 7 đến 10% để cố định toàn bộ chất sống trong cơ thể sinh vật. Đối với loài động vật phải tiến hành thủ thuật vi phẫu trong quá trình định loại sau này, sau khi gây mê xong phải dùng dung dịch cố định thích hợp như Bouin, formol trung tính 10%. 7.3.9. Đăng ký và ghi chép mẫu vật a) Mẫu vật sau khi xử lý phải được tiến hành đăng ký đồng thời trên sổ nhật ký thực địa và nhãn. b) Đăng ký trên nhãn và thẻ. 7.7.3.10. Sổ nhật ký công tác Ngoài các loại bảng ghi, nhãn và thẻ dùng cho đăng ký và ghi chép mẫu: đội điều tra phải có thêm một sổ nhật ký công tác. 7.7.3.11. Chỉnh lý và tính toán kết quả trong phòng thí nghiệm a) Đối chiếu mẫu vật. b) Tách mẫu trong phòng thí nghiệm. c) Chỉnh lý tài liệu định tính. d) Mẫu định lượng - Cân mẫu ngâm cồn. - Cân khối lượng khô. đ) Xử lý mẫu vật. e) Quy định khi cân: dùng cân tiểu ly có độ nhạy 0,01mg để cân, trước khi cân, mẫu phải đem ra khỏi tủ sấy và để nguội trong các bình hút ẩm. Phải cân nhanh từng mẫu, kết quả thu được phải ghi ngay vào bảng SVĐ. g) Bảng ghi kết quả phân tích sinh vật đáy. h) Tính lượng sinh vật. i) Lượng sinh vật gồm hai thành phần sau đây: - Khối lượng sinh vật, đơn vị tính là g/m2. - Mật độ phân bố, đơn vị tính là con/m2. k) Các số liệu thiết phải tính toán trong quá trình chỉnh lý tài liệu định lượng: - Lượng sinh vật của từng loại động vật trên 1m2 ở trạm điều tra. - Tổng lượng sinh vật trên 1m2 của một trạm điều tra. - Trị số lượng sinh vật bình quân của từng loài động vật trong toàn vùng biển điều tra. - Trị số tổng lượng sinh vật bình quân của toàn vùng biển điều tra. - Lượng sinh vật bình quân trong năm. - Tỷ lệ phần trăm, bao gồm: tỷ lệ phần trăm lượng sinh vật của từng động vật của từng chuyến điều tra, tỷ lệ phần trăm của từng loài động vật so với tổng lượng sinh vật của trạm (cả tỷ lệ phần trăm trong giá trị tuyệt đối và giá trị bình quân) và tỷ lệ phần trăm lượng sinh vật bình quân năm của từng loài động vật so với tổng lượng sinh vật bình quân năm của trạm. l) Kết quả tính toán các số liệu phải được ghi vào các bảng tương ứng. m) Lập bản đồ phân bố lượng sinh vật: - Bản đồ phân bố tổng lượng sinh vật (tổng khối lượng và tổng mật độ). - Bản đồ phân bố lượng sinh vật (khối lượng và mật độ). - Bản đồ phân bố của một số loài chủ yếu và quan trọng về mặt sinh học hoặc có giá trị kinh tế. n) Lập biểu đồ tỷ lệ: trên cơ sở kết quả tính toán được, lập biểu đồ tỷ lệ sự phân bố của các nhóm động vật trong vùng biển điều tra. 7.4. Cá biển a) Chuẩn hoá và nâng cao chất lượng các chương trình điều tra, nghiên cứu đánh giá nguồn lợi hải sản biển Việt Nam. b) Xây dựng và chuẩn hoá được các hướng dẫn quy trình điều tra nguồn lợi hải sản biển Việt Nam bao gồm: điều tra nguồn lợi cá và các loài hải sản khác bằng lưới kéo đáy, điều tra nguồn lợi cá nổi lớn bằng lưới rê và câu vàng, điều tra nguồn lợi cá nổi nhỏ bằng thuỷ âm ở biển. c) Nội dung điều tra: - Điều tra bằng lưới kéo đáy. - Điều tra bằng thủy âm. - Điều tra bằng lưới rê. - Điều tra bằng câu vàng. - Điều tra bằng lồng bẫy. a) Khu ô, mặt cắt: các ô vuông được phân chia có kích thước 30 hải lý x 30 hải lý, được giới hạn bởi các đường song song với kinh tuyến và vĩ tuyến. Các mặt cắt được thiết kế song song với đường vĩ tuyến với khoảng cách giữa các mặt cắt là 15 hải lý. b) Thiết kế trạm điều tra: các trạm điều tra được thiết kế dọc theo các mặt cắt với khoảng cách giữa các trạm trên mặt cắt là 30 hải lý. a) Chuẩn bị đánh lưới: trước khi đánh lưới thu mẫu, để đảm bảo an toàn một số yếu tố phải lưu ý như sau: - Nền đáy. - Điều kiện thời tiết, sóng, gió, dòng chảy. - Thiết bị, tàu thuyền. b) Đánh lưới thu mẫu: - Số mẻ lưới/ trạm điều tra: tại mỗi trạm điều tra phải tiến hành đánh 1 mẻ lưới. - Thời gian đánh lưới: Thời gian của mẻ lưới bắt đầu được tính từ thời điểm lưới bắt đầu bám đáy và hoạt động ổn định sau khi thả lưới đến thời điểm bắt đầu thu lưới. Thời gian kéo lưới trong 1 giờ. - Tốc độ kéo lưới: Tốc độ kéo lưới phải được duy trì ổn định trong suốt thời gian kéo lưới, trung bình khoảng 3 - 4 hải lý/giờ. - Hướng kéo lưới: hướng kéo lưới phải được duy trì ổn định trong suốt mẻ lưới. 7.4.2.3. Ghi chép thông tin mẻ lưới 7.4.2.4. Thu mẫu ngư trường a) Sản lượng của mẻ lưới nhỏ. b) Sản lượng của mẻ lưới lớn. c) Các loài được xác định dựa vào các tài liệu hướng dẫn phân loại của FAO và các tài liệu ngư loại khác. - Tên loài: tên loài được chỉnh lý theo hệ thống phân loại của FAO để cập nhật các tên loài chính xác và thống nhất. - Chỉnh lý các thông tin khác. - Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. | 2,097 |
130,228 | - Thành phần loài. - Năng suất khai thác. Năng suất khai thác trung bình được tính toán theo phương pháp thống kê mô tả theo phân bố chuẩn, được mô tả trong tài liệu của Sparre và Venema (1998). Đối với năng suất khai thác cho từng loài hoặc nhóm loài riêng lẻ, việc tính toán được áp dụng phương pháp thống kê theo phân bố delta, được mô tả trong tài liệu của Pennington (1983). - Mật độ: mật độ trung bình chung (kg/km2) được ước tính theo từng khu ô, theo dải độ sâu (0-10; 10-20; 20-30; 30-50; 50-100; 100-200; >200 m), theo tuyến biển (tuyến bờ, tuyến lộng, tuyến khơi). Năng suất khai thác trung bình được tính theo phương pháp thống kê mô tả. Đối với mật độ trung bình cho từng loài hoặc nhóm loài riêng rẽ, việc tính toán được áp dụng phương pháp thống kê theo phân bố delta (theo hướng dẫn của Pennington, 1983). - Ước tính trữ lượng tức thời: trữ lượng tức thời được ước tính theo phương pháp diện tích, được mô tả trong tài liệu của Sparre & Venema (1998). a) Định dạng báo cáo. b) Các dạng bản đồ và biểu đồ. - Sơ đồ các trạm thu mẫu. - Bản đồ phân bố năng suất khai thác và mật độ theo các loài, nhóm loài. - Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt. - Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứng theo các mặt cắt. c) Các bảng biểu: - Ước tính trữ lượng theo loài, nhóm loài của các vùng biển. - Bảng tổng hợp kết quả đánh lưới. 7.4.3. Quy định điều tra bằng thủy âm 7.4.3.1. Thiết kế điều tra a) Xác định đối tượng điều tra. b) Xác định phạm vi điều tra. - Các loài, nhóm loài điều tra dễ dàng xác định trên các tín hiệu thủy âm. - Các loài, nhóm loài điều tra ít bị lẫn với các sinh vật phù du hoặc các loài khác. - Phân bố của các loài nằm trong khoảng mà thiết bị thủy âm có thể thu thập được. - Các loài điều tra phân bố đồng đều trong vùng điều tra. - Điều kiện thời tiết ổn định, đảm bảo các thiết bị hoạt động có hiệu quả. - Đảm bảo yếu tố mùa vụ đại diện cho năm. - Đặc tính di cư của các loài điều tra được xác định được. - Thời điểm thực hiện các chuyến điều tra tốt nhất là 2 lần/ năm đại diện cho 2 vụ, bao gồm: vụ Bắc (khoảng tháng 4 - 5) và vụ Nam (tháng 10 - 11). a) Hiệu chỉnh thiết bị thuỷ âm trên tàu nghiên cứu. a) Các thông tin về phân bố của cá dựa trên các nguồn dữ liệu: - Dữ liệu lịch sử về quy luật phân bố của cá trong khu vực. - Thông tin, dữ liệu từ nghề cá thương phẩm. - Phân bố trường nhiệt độ từ ảnh viễn thám. - Dữ liệu từ các chuyến điều tra trước đây hoặc điều tra thử nghiệm. b) Quá trình điều tra bắt gặp khu vực nào đó có mật độ cá tập trung cao, chúng ta có thể tiến hành quay lại và tiến hành điều tra ở khu vực đó với các đường dò mau hơn. c) Tốc độ hàng hải tối ưu trung bình khoảng từ 8-12 hải lý/giờ. 7.4.3.4. Đánh lưới thu mẫu a) Tần suất đánh lưới thu mẫu: được thực hiện vào cả ban ngày lẫn ban đêm để xác định các tín hiệu thu thập được từ máy thủy âm. - Khi đánh lưới, tốc độ kéo lưới là rất quan trọng và phải duy trì ở mức tối đa của tàu biển. Đối với loại lưới Thybron Type 2 tốc độ kéo lưới là 3,5 knot; thời gian kéo lưới là 1 giờ, đối với lưới trung tầng Arkraham (tốc độ kéo lưới là 3,5 knot; thời gian là 30-45 phút). - Lập kế hoạch điều tra: khoảng 20% thời gian dành cho đánh lưới, các mẻ lưới được thực hiện ít nhất là 30 hải lý/mẻ và mỗi ngày sẽ thực hiện khoảng 4-6 mẻ lưới. - Các thông tin về mẻ lưới được ghi chép vào biểu ghi kết quả. c) Thu mẫu ngư trường: - Mẫu ngư trường (đánh lưới) thu thập được tương ứng với tín hiệu đàn cá thu thập được bằng máy thủy âm. - Các số liệu về tần suất chiều dài và sinh học của một số loài thu thập được. 7.4.3.5. Phân tích dữ liệu a) Phân tích số liệu thành phần loài. b) Phân tích số liệu các echo-grams. c) Tăng độ chính xác của các giá trị SA, các bản đồ âm phải được so sánh, đối chiếu hàng năm, cụ thể như sau: - Thực hiện các chuyến điều tra vào một mùa nhất định mỗi năm. - Chuẩn hóa tốc độ tàu và các giá trị cài đặt của thiết bị để thu được tín hiệu thống nhất. - Các tín hiệu âm cần được phân tích bởi nhiều cán bộ, nhiều lần khác nhau để tham chiếu, so sánh và nâng cao kỹ năng phân tích các bản đồ âm. - Hệ số phản hồi âm được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá trữ lượng các chuyến điều tra thể hiện trong tương quan (20* log L). Các dữ liệu tích phân được phân tích cho từng loài, nhóm loài và khối lượng, chiều dài tương ứng được căn cứ theo phương trình tương quan sau : TS = 20 log L - C dB Trong đó: L là chiều dài toàn thân của cá (cm). TS của cá được thể hiện bằng đơn vị dB. - Phương pháp đường đẳng trị. - Phương pháp Nansen. a) Định dạng báo cáo. b) Kỹ thuật vẽ bản đồ: việc trình bày và vẽ bản đồ phân bố trong quá trình xử lý số liệu được chuẩn hóa dựa vào các thông tin: - Chất lượng số liệu của các chuyến điều tra. - Phân tích và xử lý thông tin các chuyến điều tra. - Phân bố của các quần thể đàn cá nổi nhỏ. c) Các dạng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu các dạng bản đồ và biểu đồ sau: - Sơ đồ các tuyến đường dò và các trạm thu mẫu. - Phân bố của cá theo các loài, nhóm loài. - Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt. - Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứng theo các mặt cắt. d) Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu các bảng sau: - Ước tính trữ lượng theo loài, nhóm loài của các vùng biển. - Bảng tổng hợp kết quả đánh lưới. 7.4.4. Quy định điều tra bằng lưới rê 7.4.4.1. Thiết kế trạm điều tra a) Khu ô, mặt cắt: các ô vuông được phân chia có kích thước 60 hải lý x 60 hải lý, được giới hạn bởi các đường song song với kinh tuyến và vĩ tuyến. Các mặt cắt được thiết kế song song với đường vĩ tuyến với khoảng cách giữa các mặt cắt là 30 hải lý. b) Thiết kế trạm điều tra: các trạm điều tra được thiết kế dọc theo các mặt cắt với khoảng cách giữa các trạm trên mặt cắt là 60 hải lý. c) Trên thực tế số lượng mặt cắt và trạm điều tra phụ thuộc vào mục đích của chuyến điều tra và khả năng kinh phí của từng chương trình điều tra. a) Chuẩn bị đánh lưới: trước khi đánh lưới thu mẫu, để đảm bảo an toàn một số yếu tố phải lưu ý như sau: - Điều kiện thời tiết, sóng, gió, dòng chảy. - Thiết bị, tàu thuyền. b) Đánh lưới thu mẫu: - Số mẻ lưới/trạm. - Thời điểm thả/thu lưới: thời gian đánh lưới là ban đêm. Thả lưới vào lúc 16 giờ ngày hôm trước và thu lưới và lúc 4 giờ sáng hôm sau. - Thời gian ngâm lưới: thời gian ngâm lưới được tính từ khi lưới được thả xong và bắt đầu hoạt động ổn định đến khi bắt đầu thu lưới. Trong từng điều kiện cụ thể, thời gian ngâm lưới kéo dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít hơn 8 tiếng. a) Toàn bộ sản lượng đánh bắt được từ mẻ lưới được phân tích đến loài hoặc nhóm loài. Trong trường hợp không thể xác định được loài hoặc nhóm loài thì cán bộ thu mẫu phải lấy mẫu, chụp ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản của loài. Việc xác định loài được tiếp tục thực hiện trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác loài hoặc giống của mẫu vật. b) Cá và các loài hải sản ngoài cá bị bắt bởi không được kéo lên tàu cùng lúc mà rời rạc theo thời gian thu lưới. Do đó, việc lấy mẫu phụ để phân tích là không khả thi. Để giảm thiểu sai số của kết quả điều tra thì toàn bộ sản lượng đánh bắt phải được phân tích. a) Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học của các loài là đối tượng nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh bắt. Sản lượng đánh bắt của loài ít thì tiến hành phân tích toàn bộ. Sản lượng đánh bắt lớn không thể phân tích hết thì phải lấy mẫu phụ để phân tích, số lượng cá thể phân tích tối thiểu của mỗi loài là 50 cá thể. Việc lấy mẫu phụ phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện. b) Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 1 cm. c) Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài được phân tích bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khối lượng, độ chín muồi tuyến sinh dục, độ no dạ dày của từng cá thể theo thang bậc của Nikolski (1963). Các thông số sinh học khác được tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứng) theo mục đích cụ thể của mỗi chuyến điều tra. d) Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể (không gian làm việc trên tàu, thời tiết, ...) việc phân tích mẫu tần suất chiều dài và sinh học được tiến hành ngay tại hiện trường hoặc được bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm để phân tích. Kết quả phân tích tần suất chiều dài và sinh học được ghi chép đầy đủ vào biểu mẫu phân tích. a) Chỉnh lý và nhập số liệu: - Tên loài: tên loài được chỉnh lý theo hệ thống phân loại của FAO để cập nhật các tên loài chính xác và thống nhất. - Chỉnh lý các thông tin khác. - Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. b) Phân tích số liệu: - Thành phần loài. - Thành phần sản lượng. - Năng suất khai thác; Năng suất khai thác được tính bằng sản lượng của mẻ lưới trên 1 km lưới. Năng suất khai thác trung bình được tính theo phương pháp thống kê mô tả. a) Định dạng báo cáo. b) Các dạng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu cần có các dạng bản đồ và biểu đồ sau: - Sơ đồ các trạm thu mẫu. - Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài. - Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt. - Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứng theo các mặt cắt. c) Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu cần có các bảng sau: - Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài của các vùng biển. - Bảng tổng hợp kết quả đánh lưới. | 2,098 |
130,229 | a) Khu ô, mặt cắt: các ô vuông được phân chia có kích thước 60 hải lý x 60 hải lý, được giới hạn bởi các đường song song với kinh tuyến và vĩ tuyến. Các mặt cắt được thiết kế song song với đường vĩ tuyến với khoảng cách giữa các mặt cắt là 30 hải lý. b) Thiết kế trạm điều tra: các trạm điều tra được thiết kế dọc theo các mặt cắt với khoảng cách giữa các trạm trên mặt cắt là 60 hải lý. c) Số lượng mặt cắt và trạm điều tra sẽ phụ thuộc vào mục đích của chuyến điều tra và khả năng kinh phí của từng chương trình điều tra. a) Chuẩn bị thả câu: trước khi thả câu thu mẫu, để đảm bảo an toàn một số yếu tố phải lưu ý như sau: - Điều kiện thời tiết, sóng, gió, dòng chảy. - Thiết bị, tàu thuyền. - Đối với các chuyến điều tra bằng câu vàng đáy, phải kiểm tra nền đáy (chất đáy, độ dốc, hướng địa hình đáy). b) Thả câu: - Số mẻ/trạm: tại mỗi trạm điều tra phải tiến hành đánh 1 mẻ câu. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà có thể quyết định đánh nhắc lại. - Thời điểm thả/thu câu: thời gian thả câu là ban đêm. Thả câu vào lúc 16 giờ ngày hôm trước và thu vào lúc 4 giờ sáng hôm sau. - Thời gian ngâm câu: tính từ khi thả xong đến khi bắt đầu thu câu. Tùy điều kiện cụ thể, thời gian ngâm câu có thể dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít hơn 8 tiếng. 7.4.5.3. Ghi chép thông tin mẻ câu 7.4.5.4. Thu mẫu ngư trường Toàn bộ sản lượng đánh bắt được từ mẻ câu được phân tích đến loài hoặc nhóm loài. Trong trường hợp không thể xác định được loài hoặc nhóm loài thì phải lấy mẫu, chụp ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản của loài. Việc xác định loài được tiếp tục thực hiện trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác loài hoặc giống của mẫu vật. a) Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học của các loài là đối tượng nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh bắt. Việc lấy mẫu phụ phải đảm bảo tính ngẫu nhiên. b) Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 1 cm. c) Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài được phân tích bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khối lượng, độ chín muồi tuyến sinh dục, độ no dạ dày của từng cá thể theo thang bậc của Nikolski (1963). Các thông số sinh học khác có thể được tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứng) theo mục đích cụ thể của mỗi chuyến điều tra. a) Chỉnh lý và nhập số liệu: - Tên loài: tên loài được chỉnh lý theo hệ thống phân loại của FAO để cập nhật các tên loài chính xác và thống nhất. - Chỉnh lý các thông tin khác. - Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. b) Phân tích số liệu: - Thành phần loài. - Thành phần sản lượng. - Năng suất khai thác: năng suất khai thác được tính bằng sản lượng của mẻ câu trên 100 lưỡi câu. Năng suất khai thác trung bình được tính theo phương pháp thống kê mô tả. a) Định dạng báo cáo. b) Các dạng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu cần có các dạng bản đồ và biểu đồ sau: - Sơ đồ các trạm thu mẫu. - Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài. - Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt. - Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứng theo các mặt cắt. c) Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra cần có tối thiểu các bảng sau: - Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài của các vùng biển. - Bảng tổng hợp kết quả điều tra. a) Khu ô, mặt cắt: các ô vuông được phân chia có kích thước 60 hải lý x 60 hải lý, được giới hạn bởi các đường song song với kinh tuyến và vĩ tuyến. Các mặt cắt được thiết kế song song với đường vĩ tuyến với khoảng cách giữa các mặt cắt là 30 hải lý. b) Thiết kế trạm điều tra: các trạm điều tra được thiết kế dọc theo các mặt cắt với khoảng cách giữa các trạm trên mặt cắt là 60 hải lý. c) Tuy nhiên, số lượng mặt cắt và trạm điều tra phụ thuộc vào mục đích của chuyến điều tra và khả năng kinh phí của từng chương trình điều tra. a) Chuẩn bị thả câu: trước khi thả câu thu mẫu, để đảm bảo an toàn một số yếu tố phải lưu ý như sau: - Điều kiện thời tiết, sóng, gió, dòng chảy. - Thiết bị, tàu thuyền. b) Thả lồng bẫy: - Số mẻ/trạm: tại mỗi trạm điều tra phải tiến hành đánh 1 mẻ. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà có thể thả lồng bẫy nhắc lại. - Thời điểm thả/thu câu: thời gian thả lồng bẫy là ban đêm. Thả vào lúc 16 giờ ngày hôm trước và thu vào lúc 4 giờ sáng hôm sau. - Thời gian ngâm: tính từ khi thả xong đến khi bắt đầu thu. Tùy điều kiện cụ thể, thời gian ngâm có thể dài hoặc ngắn hơn, nhưng không ít hơn 8 tiếng. Toàn bộ sản lượng đánh bắt được phân tích đến loài hoặc nhóm loài. Trong trường hợp không thể xác định được loài hoặc nhóm loài thì phải lấy mẫu, chụp ảnh và mô tả những đặc điểm cơ bản của loài. Việc xác định loài được tiếp tục thực hiện trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác loài hoặc giống của mẫu vật. a) Thu mẫu: mẫu đo chiều dài và phân tích sinh học của các loài là đối tượng nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên từ mẫu sản lượng đánh bắt. Việc lấy mẫu phụ phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện. b) Phân tích mẫu tần suất chiều dài: các mẫu được đo chiều dài và phân ra thành các nhóm chiều dài, với khoảng cách giữa các nhóm chiều dài là 1 cm. c) Phân tích mẫu sinh học: mẫu phân tích sinh học các loài được phân tích bao gồm các thông số cơ bản như: chiều dài, khối lượng, độ chín muồi tuyến sinh dục, độ no dạ dày của từng cá thể theo thang bậc của Nikolski (1963). Các thông số sinh học khác có thể được tiến hành (mẫu dạ dày, mẫu trứng) theo mục đích cụ thể của mỗi chuyến điều tra. a) Chỉnh lý và nhập số liệu: - Tên loài: tên loài được chỉnh lý theo hệ thống phân loại của FAO để cập nhật các tên loài chính xác và thống nhất. - Chỉnh lý các thông tin khác. - Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. b) Phân tích số liệu: - Thành phần loài: thống kê số lượng họ, giống, loài của từng trạm nghiên cứu và của vùng biển nghiên cứu. - Thành phần sản lượng: phân tích thành phần sản lượng của từng trạm nghiên cứu và của vùng biển nghiên cứu. - Năng suất khai thác: năng suất khai thác được tính bằng sản lượng của mẻ trên 1 lồng bẫy. Năng suất khai thác trung bình được tính theo phương pháp thống kê mô tả. a) Định dạng báo cáo. b) Các dạng bản đồ và biểu đồ: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu các dạng bản đồ và biểu đồ sau: - Sơ đồ các trạm thu mẫu. - Bản đồ phân bố năng suất khai thác theo các loài, nhóm loài. - Phân bố nhiệt độ nước tầng mặt. - Phân bố nhiệt độ theo tầng thẳng đứng theo các mặt cắt. c) Các bảng biểu: báo cáo chuyến điều tra tối thiểu các bảng sau: - Ước tính năng suất khai thác theo loài, nhóm loài của các vùng biển. - Bảng tổng hợp kết quả điều tra. Chương III XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Xử lý sự cố 1.1. Quá trình khảo sát điều tra tài nguyên và môi trường biển bằng tàu biển đang ở ngoài khơi khi gặp giông bão, sóng to, gió lớn không đảm bảo an toàn cho tàu, người và thiết bị, máy thì tàu phải tìm nơi neo đậu an toàn. 1.2. Quá trình khảo sát điều tra trên biển, các thiết bị, máy gặp sự cố về kỹ thuật phải được khắc phục sửa chữa ngay, nếu không khắc phục được ngay trên biển thì phải có máy dự phòng thay thế kịp thời. Thiết bị hỏng được đưa vào bờ kiểm tra, sửa chữa để đảm bảo chất lượng số liệu và tiến độ công việc. 1.3. Khi trạm phao độc lập bị rê neo, đứt phao và bị trôi phải thả xuồng công tác ra trạm phao hoặc tàu biển lập phương án tổ chức kéo neo tàu để vớt và thu lại máy đo. Nếu điều kiện cho phép thực hiện tiếp công việc thả trạm phao hoặc cho tàu rời vị trí để đo các trạm khác. 1.4. Khi bị tai nạn lao động trên biển hoặc trên tàu phải tiến hành sơ cứu kịp thời và tìm biện pháp chuyển nạn nhân lên bờ càng sớm càng tốt. 2. Các quy định an toàn lao động 2.1. Trước khi tham gia khảo sát điều tra trên tàu biển các điều tra viên, cán bộ kỹ thuật và các công nhân phải tiến hành học lớp an toàn lao động. 2.2. Quy định về sử dụng máy, trang thiết bị, bảo đảm an toàn và đúng quy định, quy trình kỹ thuật. 2.3. Quy định về thái độ, tác phong lao động: không sử dụng rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác trong khi làm việc. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số 2420/TTr-CT ngày 14/10/2010 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe môtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe môtô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Có Bảng số 01, 02 kèm theo). | 2,082 |
130,230 | Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được áp dụng trong trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá tại Bảng giá này thì tính theo giá kê khai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung, mức giá để tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe môtô, xe gắn máy đã ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Bảng01: BẢNG GIÁ BÁN TỐI THIỂU XE Ô TÔ DÙNG ĐỂ QUẢN LÝ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) PHẦN I - CÁC LOẠI XE SẢN XUẤT TRƯỚC NĂM 1985 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II - XE NHẬP KHẨU CHƯƠNG 1- HÃNG TOYOTA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHƯƠNG 2- HÃNG NISSAN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHƯƠNG 3-HÃNG MITSUBISHI <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHƯƠNG 4-HÃNG HONDA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CHƯƠNG 5- HÃNG MAZDA <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHƯƠNG 6- HÃNG ISUZU <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CHƯƠNG 7- HÃNG SUBARU FUJI XE DƯỚI 10 CHỖ NGỒI <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CHƯƠNG 8- HÃNG DAIHATSU <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CHƯƠNG 9- HÃNG SUZUKI <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHƯƠNG 10- HÃNG PEUGEOT <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CHƯƠNG 11- HÃNG RENAULT <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CHƯƠNG 12- HÃNG CITROEL <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CHƯƠNG 13- HÃNG MERCEDES - BENZ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> CHƯƠNG 14- HÃNG BMW <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CHƯƠNG 15-HÃNG OPEL <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CHƯƠNG 16- HÃNG AUDI <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CHƯƠNG 17-HÃNG VOLKSWAGEN <jsontable name="bang_19"> </jsontable> CHƯƠNG 18- HÃNG DONGFENG <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CHƯƠNG 19- HÃNG FAW <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CHƯƠNG 20- HÃNG FORD <jsontable name="bang_22"> </jsontable> CHƯƠNG 21-HÃNG HYUNDAI <jsontable name="bang_23"> </jsontable> CHƯƠNG 22- HÃNG DEAWOO <jsontable name="bang_24"> </jsontable> CHƯƠNG 23-HÃNG KIA <jsontable name="bang_25"> </jsontable> CHƯƠNG 24-CÁC HÃNG KHÁC <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHẦN III XE DO VIỆT NAM LIÊN DOANH SẢN XUẤT, LẮP RÁP CHƯƠNG 1 -XNLD SẢN XUẤT Ô TÔ HOÀ BÌNH (VMC) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> CHƯƠNG 2-CÔNG TY MEKONG <jsontable name="bang_28"> </jsontable> CHƯƠNG 3-CÔNG TY VINASTAR (MITSUBISHI VIETNAM) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> CHƯƠNG 4- HÃNG DAEWOO <jsontable name="bang_30"> </jsontable> CHƯƠNG 5-HÃNG TOYOTA <jsontable name="bang_31"> </jsontable> CHƯƠNG 6-XE HÃNG SUZUKI <jsontable name="bang_32"> </jsontable> CHƯƠNG 7- HÃNG FORD <jsontable name="bang_33"> </jsontable> CHƯƠNG 8- HÃNG ISUZU <jsontable name="bang_34"> </jsontable> CHƯƠNG 9-HÃNG DAIHATSU <jsontable name="bang_35"> </jsontable> CHƯƠNG 10-HÃNG HINO <jsontable name="bang_36"> </jsontable> CHƯƠNG 11- HÃNG MERCEDES BENZ <jsontable name="bang_37"> </jsontable> CHƯƠNG 12- HÃNG HONDA <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CHƯƠNG 13- HÃNG JRD <jsontable name="bang_39"> </jsontable> CHƯƠNG14- SANYANG <jsontable name="bang_40"> </jsontable> CHƯƠNG 15- CÔNG TY TNHH HOÀNG TRÀ <jsontable name="bang_41"> </jsontable> CHƯƠNG 16- XE HIỆU CHIẾN THẮNG <jsontable name="bang_42"> </jsontable> CHƯƠNG 17 -NHÀ MÁY ÔTÔ VEAM <jsontable name="bang_43"> </jsontable> CHƯƠNG 18 -XE HIỆU CUULONG <jsontable name="bang_44"> </jsontable> CHƯƠNG 19 -HÃNG THACO HYUNDAI <jsontable name="bang_45"> </jsontable> CHƯƠNG 20-HÃNG FUSIN <jsontable name="bang_46"> </jsontable> CHƯƠNG 21- XE HIỆU HOA MAI <jsontable name="bang_47"> </jsontable> CHƯƠNG 22-XE HIỆU GIẢI PHÓNG <jsontable name="bang_48"> </jsontable> CHƯƠNG 23-XE HIỆU JAC <jsontable name="bang_49"> </jsontable> CHƯƠNG 24-XE VINAXUKI <jsontable name="bang_50"> </jsontable> CHƯƠNG 25 -XE HIỆU TRANSICO <jsontable name="bang_51"> </jsontable> CHƯƠNG 26- CÁC HIỆU KHÁC <jsontable name="bang_52"> </jsontable> PHẦN IV: MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC 1/ Đối với xe ô tô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 2/ Đối với xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 3/ Đối với xe tải có gắn cần cẩu tính bằng 120% giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. 4/ Đối với lốc máy (tổng thành máy), khung xe ô tô: a/ Lốc máy: Giá tính LPTB đối với lốc máy được quy định tối thiểu bằng 30% giá tính LPTB của cả chiếc chiếc xe cùng chủng loại, cùng năm và cùng nước sản xuất theo từng trường hợp cụ thể (mới 100% hay đã qua sử dụng).Trường hợp nếu lốc máy không xác định được chủng loại hoặc năm sản xuất thì giá tính LPTB được xác định bằng 30% giá tính LPTB của xe được thay máy. b/ Khung xe: Cách xác định giá tính LPTB tương tự như cách xác định giá tính LPTB đối với lốc máy nhưng theo tỷ lệ 70%. 5/ Đối với xe tải đầu kéo sơmirơmooc: - Nếu tính riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc. - Nếu tính riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc. 6/ Đối với xe tải ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. Bảng 02 BẢNG GIÁ BÁN TỐI THIỂU XE MÔTÔ, XE GẮN MÁY DÙNG ĐỂ QUẢN LÝ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Dạy nghề và của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 229/TTr-NV ngày 13 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề quận 12. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 12 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dạy nghề quận 12. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Dạy nghề quận, Thủ truởng các đơn vị có liên quan chịu trách thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND-NV ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 12) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trung tâm Dạy nghề quận 12 là cơ sở đào tạo nghề ngắn hạn thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do Ủy ban nhân dân quận 12 lập ra hoạt động theo quy định của pháp luật, nhằm đào tạo nghề, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề cho người lao động và dịch vụ giới thiệu việc làm cho học viên sau đào tạo, thanh niên và người lao động trên địa bàn quận có nhu cầu giải quyết việc làm. Trung tâm Dạy nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Điều 2. Trung tâm Dạy nghề là đơn vị trực thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 12, đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước về dạy nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 3. Nhiệm vụ của Trung tâm Dạy nghề 1. Xây dựng kế hoạch dạy nghề ngắn hạn, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo yêu cầu của thị trường lao động quận 12 và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận 12. 2. Xây dựng kế hoạch nội dung chương trình giảng dạy phù hợp với nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 3. Tổ chức dạy nghề ngắn hạn, bổ túc tay nghề và bồi dưỡng nghề theo hợp đồng học nghề. 4. Tổ chức tập huấn nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến cho mọi đối tượng có nhu cầu. 5. Nhận người học thuộc diện đối tượng hưởng chính sách xã hội vào học nghề theo quy định của Chính phủ. 6. Tổ chức kiểm tra cuối khóa cho người học theo quy chế của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. 7. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất, tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; Khai thác sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm duy trì và phát triển công tác dạy nghề. 8. Tổ chức và hỗ trợ để giáo viên được tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. 9. Tổ chức dịch vụ giới thiệu việc làm cho học viên sau đào tạo, thanh niên và người lao động có nhu cầu giải quyết việc làm; Thực hiện theo quy định của quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh dịch vụ việc làm thành phố là tư vấn, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong và ngoài quận. Tổ chức tư vấn cho người lao động về việc làm, các chế độ chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật, giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển dụng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Thu thập và cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động như: nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu cần việc làm, các tiêu chuẩn về lao động, tiền lương, tiền công trên địa bàn thành phố và các tỉnh lân cận. 10. Báo cáo tình hình hoạt động theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, sáu tháng, năm đối với Ủy ban nhân dân quận 12 và cơ quan quản lý dạy nghề cấp trên. | 2,097 |
130,231 | Điều 4. Quyền hạn của Trung tâm Dạy nghề 1. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc và tập huấn nghề tại Trung tâm Dạy nghề theo chương trình bộ môn được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố quy định phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hiện có. 2. Liên kết với các cơ sở sản xuất, Trung tâm Dạy nghề khác, trường dạy nghề, trường Trung học chuyên nghiệp, trường Cao đẳng, Đại học trong và ngoài nước để tổ chức đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng nghề theo yêu cầu và theo quy định pháp luật. 3. Phối hợp với trường phổ thông làm công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh (nếu có yêu cầu); Phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự quận để tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ; Phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng để hỗ trợ đào tạo nghề trong khả năng của Trung tâm Dạy nghề khi có yêu cầu. 4. Phối hợp với các tổ chức kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, nghiên cứu khoa học và các tổ chức, cá nhân khác trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ để gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm. 5. Thu học phí theo quy định hiện hành hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng học nghề không trái với quy định của pháp luật. 6. Cấp chứng chỉ nghề, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề cho học viên đạt yêu cầu trong kỳ thi kiểm tra cuối khóa. 7. Tổ chức ôn tập và kiểm tra cấp chứng chỉ nghề cho người lao động có tay nghề mà chưa được công nhận, cập nhật theo hướng dẫn của Trung tâm và theo chương trình dạy nghề đã được duyệt. 8. Tổ chức sản xuất các sản phẩm cung cấp các dịch vụ phù hợp với công tác dạy nghề nhằm khai thác các nguồn lực của Trung tâm và có điều kiện để nâng cao chất lượng dạy nghề. 9. Được tổ chức dịch vụ giới thiệu việc làm, tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm cho người học sau khóa học, thanh niên và người lao động có nhu cầu giải quyết việc làm. 10. Được ký kết hợp đồng giảng dạy với tất cả các đơn vị, cá nhân có nhu cầu học tập nghề nghiệp, bổ túc nghề nghiệp và ký kết hợp đồng giảng dạy với người có đủ tiêu chuẩn làm giáo viên giảng dạy tại Trung tâm Dạy nghề với các điều khoản thỏa thuận theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dạy nghề Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dạy nghề bao gồm: 1. Giám đốc và Phó Giám đốc. 2. Phòng Đào tạo và các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác. 3. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội. Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện và thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận giám đốc 1. Giám đốc Trung tâm Dạy nghề phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý; c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu. 2. Điều kiện bổ nhiệm Đối với Trung tâm Dạy nghề công lập: Tuổi đời bổ nhiệm lần đầu đối với Giám đốc Trung tâm Dạy nghề công lập không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ; 3. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Giám đốc Trung tâm Dạy nghề Do Ủy ban nhân dân quận 12 quyết định. Điều 7. Nhiệm vụ của Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Giám đốc có những nhiệm vụ sau đây: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề, bổ túc nghề và bồi dưỡng nghề. 2. Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật. 3. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho cán bộ, nhân viên, giáo viên và người học. 4. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong Trung tâm. 5. Thực hiện quy chế dân chủ trong Trung tâm; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trung tâm. 6. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền hạn của Giám đốc 1. Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Dạy nghề quy định tại các Điều 6 và 7 của Quy chế này. 2. Được quyết định thành lập các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế này. 3. Quyết định việc tuyển dụng hoặc giao kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 4. Giao kết hợp đồng học nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề với người học theo quy định của pháp luật. 5. Ký hợp đồng liên kết với cơ sở dạy nghề khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động dạy nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật. 6. Cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho người học đạt yêu cầu theo quy định. 7. Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý. Điều 9. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, công nhận Phó Giám đốc Phó Giám đốc Trung tâm Dạy nghề là người có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên; có năng lực quản lý. 2. Thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Phó Giám đốc Người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập Trung tâm Dạy nghề, có quyền bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Giám đốc Trung tâm Dạy nghề theo đề nghị của tổ chức. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc a) Giúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Giám đốc và giải quyết các công việc khác do Giám đốc giao; b) Khi giải quyết công việc được Giám đốc giao, Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về kết quả công việc được giao. Điều 10. Phòng Đào tạo và các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác trực thuộc Trung tâm theo cơ cấu tổ chức của Trung tâm đã được phê duyệt trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Điều 11. Tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức xã hội 1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Trung tâm Dạy nghề hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. 2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm Dạy nghề hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề. Chương IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Điều 12. Nghề đào tạo Trung tâm Dạy nghề đào tạo các nghề ở trình độ sơ cấp theo yêu cầu của thị trường lao động. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động, Trung tâm Dạy nghề kịp thời điều chỉnh quy mô, nghề đào tạo của Trung tâm. Điều 13. Chương trình và giáo trình 1. Trung tâm Dạy nghề tổ chức xây dựng, ban hành chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chương trình dạy nghề thường xuyên của Trung tâm mình. 2. Trung tâm Dạy nghề phải thường xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ. 3. Trung tâm Dạy nghề tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề hoặc sử dụng giáo trình dạy nghề của các cơ sở dạy nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Tuyển sinh 1. Trung tâm Dạy nghề xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của ngành, địa phương và năng lực đào tạo của Trung tâm. 2. Trung tâm Dạy nghề tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 15. Kiểm tra và đánh giá Trung tâm Dạy nghề thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng của người học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Điều 16. Cấp và quản lý chứng chỉ sơ cấp nghề Trung tâm Dạy nghề thực hiện cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương V CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN Điều 17. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức tốt; b) Đạt trình độ chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; d) Lý lịch bản thân rõ ràng. 2. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; b) Giáo viên dạy nghề quy định tại điểm a khoản này, nếu không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ sư phạm dạy nghề. Điều 18. Quyền hạn của giáo viên 1. Được sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, tài liệu, đồ dùng dạy học và các phương tiện khác của Trung tâm để thực hiện nghiên cứu, giảng dạy trong phạm vi trách nhiệm được giao. 2. Được hưởng các quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước đối với giáo viên dạy nghề và hợp đồng đã ký với Giám đốc Trung tâm Dạy nghề. 3. Được tham gia bàn bạc, góp ý, đánh giá về chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, phương pháp quản lý và các hoạt động khác của Trung tâm. 4. Được dự giờ, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và phương pháp sư phạm. | 2,094 |
130,232 | 5. Được tuyên dương khen thưởng khi có thành tích trong giảng dạy và công tác. 6. Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học với các cơ quan hay đơn vị khác ngoài giờ giảng dạy tại Trung tâm. 7. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 19. Nhiệm vụ của giáo viên 1. Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ, các quy định của Nhà nước và quy chế, nội quy của trung tâm. Đối với giáo viên, làm việc theo chế độ hợp đồng thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung thỏa thuận trong hợp đồng đã ký với Giám đốc Trung tâm Dạy nghề. 2. Thực hiện đúng các quy định về hồ sơ giáo vụ, về tiến độ, nội dung và chất lượng giảng dạy theo kế hoạch Trung tâm. 3. Thường xuyên nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về kế hoạch và chất lượng giảng dạy. 4. Thực hiện nghiêm chỉnh những nguyên tắc sư phạm, các qui chuẩn về kỹ thuật nghiệp vụ, an toàn, vệ sinh lao động, tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề. 5. Giữ gìn và bảo vệ những trang thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu giảng dạy, gia công nghiên cứu tự làm đồ dùng dạy học để phục vụ bộ môn, giữ gìn và giáo dục học sinh giữ gìn tài sản và tham gia bảo vệ xây dựng môi trường văn minh, sạch đẹp và an toàn cho Trung tâm Dạy nghề. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, nhân viên Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong Trung tâm có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh quy chế, nội quy của Trung tâm, nghiêm chỉnh thực hiện nhiệm vụ chức trách và công tác được giao một cách tốt nhất, góp phần vào việc phát triển Trung tâm, luôn luôn có thái độ đúng mực với đồng nghiệp, giáo viên, người học; thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; được tôn trọng và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước hoặc theo hợp đồng đã ký với Giám đốc Trung tâm Dạy nghề. Điều 21. Việc tuyển dụng giáo viên và cán bộ, nhân viên Giáo viên và cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong các Trung tâm Dạy nghề công lập được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật lao động. Chương VI NGƯỜI HỌC NGHỀ Điều 22. Người học nghề Người học có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp, bổ túc nghề, bồi dưỡng nghề và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được giao kết hợp đồng học nghề với Giám đốc Trung tâm Dạy nghề. Điều 23. Nhiệm vụ của người học nghề 1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Trung tâm. 2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của Trung tâm, chấp hành pháp luật của Nhà nước. 3. Đóng học phí theo quy định. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường. 5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trung tâm, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập. 6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động. 7. Thực hiện nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trung tâm. Điều 24. Quyền của người học nghề 1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với Trung tâm. 2. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật. 3. Được Trung tâm tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình. 4. Được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. 5. Được tham gia hoạt động đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trung tâm. 6. Được sử dụng thiết bị, phương tiện của Trung tâm, của cơ sở sản xuất phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật. 7. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Trung tâm về các giải pháp góp phần xây dựng Trung tâm, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình. 8. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật. Chương VII TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH Điều 25. Trung tâm Dạy nghề thực hiện quản lý tài chính và tài sản theo quy định hiện hành, áp dụng như đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Ủy ban nhân dân quận 12; Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 26. Trung tâm Dạy nghề chịu sự kiểm tra và hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế hoạch quận trong công tác quản lý tài chính và công sản. Chương VIII QUAN HỆ GIỮA TRUNG TÂM VỚI DOANH NGHIỆP; GIA ĐÌNH NGƯỜI HỌC NGHỀ VÀ XÃ HỘI Điều 27. Quan hệ giữa Trung tâm với doanh nghiệp Trung tâm Dạy nghề có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm: 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động. 2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của Trung tâm; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập cho người học nghề. 3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ. 4. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu. 5. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Điều 28. Quan hệ giữa Trung tâm với gia đình người học nghề 1. Trung tâm có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm. 2. Trung tâm chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học. Điều 29. Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội 1. Trung tâm thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất. 2. Trung tâm thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động. 3. Trung tâm phối hợp với các cơ sở văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. 4. Trung tâm phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Chương IX THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Thanh tra, kiểm tra 1. Trung tâm Dạy nghề tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trung tâm Dạy nghề chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật. Điều 31. Khen thưởng Cá nhân và tập thể Trung tâm Dạy nghề thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 32. Xử lý vi phạm 1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm Dạy nghề, các đơn vị, tổ chức của Trung tâm có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ VÀ XE GẮN MÁY CÁC LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quản lý thuế năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 3551/TTr-CT ngày 28 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 956/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Sở Tư pháp, | 2,063 |
130,233 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ đối với xe ôtô và xe gắn máy các loại trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Việc xác định giá trị tài sản để tính trước bạ tại Quyết định này phải thực hiện đúng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Bảng giá này làm căn cứ để ấn định thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Việc ấn định thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy vi phạm về giá bán được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy ban hành kèm theo Quyết định số 245QĐ/CT-NT ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô và xe gắn máy. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ VÀ XE GẮN MÁY CÁC LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1754/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I ĐỐI VỚI XE ÔTÔ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II ĐỐI VỚI XE HAI BÁNH GẮN MÁY <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần III ĐỐI VỚI XE BA BÁNH GẮN MÁY <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, ẤP, KHU PHỐ VÀ MỨC KHOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC ĐOÀN THỂ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 8547/TTr-UBND ngày 20/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, một số chế độ chính sách đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố và mức khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chức danh, một số chế độ chính sách đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố (cấp xã, ấp, khu phố sau đây gọi chung là cấp xã, ấp) và mức khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau: 1. Về chức danh: a) Cấp xã: Gồm 18 chức danh - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; - Trưởng Ban Tuyên giáo; - Trưởng khối vận; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (bố trí 02 người); - Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ phụ trách công tác tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; - Cán bộ phụ trách kinh tế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã; - Cán bộ phụ trách công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ... - Cán bộ phụ trách tôn giáo - dân tộc; - Cán bộ phụ trách xã hội, gia đình và trẻ em; - Cán bộ phụ trách văn hóa, thông tin, thể thao, đài truyền thanh; - Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - thể thao, Trung tâm Học tập cộng đồng. b) Ấp, khu phố: Gồm 03 chức danh - Bí thư Chi bộ ấp; - Trưởng ấp; - Trưởng ban công tác Mặt trận ấp. 2. Về chế độ, chính sách: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. 3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong định suất cho phép, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp đang hưởng. 4. Khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể xã: a) Khoán kinh phí hoạt động cho UBMTTQVN cấp xã - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000 đồng/năm. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000 đồng/năm. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm. b) Khoán kinh phí hoạt động cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm + 3.600.000 đồng/năm cho mỗi ấp. c) Khoán kinh phí hoạt động cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh cấp xã - Cấp xã loại 1: Mức khoán 12.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 11.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 10.000.000 đồng/năm + 2.400.000 đồng/năm cho mỗi ấp. Điều 2. Các chế độ, chính sách đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở cấp xã, ấp được thực hiện kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này, xây dựng quyết định quy định chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp và mức khoán kinh phí hoạt động cho các đoàn thể cấp xã, ấp. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư ; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 38/TT/SXD-GĐKT ngày 10/02/2010 và Tờ trình số 169/TT-SXD-GĐKT ngày 12/10/2010 của Sở Xây dựng; Báo cáo thẩm định số 06/STP-VBQPPL ngày 08/02/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1737/QĐ-UB ngày 17/9/2007 của Uỷ ban nhân thành phố về việc ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý dự án xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành của thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định về trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; uỷ quyền, phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình; triển khai thực hiện dự án và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hải Phòng. | 2,052 |
130,234 | 2. Đối tượng áp dụng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng, kể cả các dự án sử dụng vốn bằng nguồn thu để lại hoặc từ quỹ phát triển sự nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố. Điều 2. Lập và phê duyệt chủ trương đầu tư. 1. Các Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc nguồn vốn ngân sách thành phố (kể cả nguồn vốn ngân sách tham gia đầu tư theo các Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 24/8/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất cho các Trường học và các cơ sở y tế bằng nguồn vốn tín dụng, ngân sách thành phố chi trả lãi vay; Quyết định số 1059/QĐ-UB ngày 26/5/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố về mức công trợ của ngân sách thành phố đối với các công trình xây dựng mới các Trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 2767/QĐ-UB ngày 12/11/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm; Quyết định số 616/QĐ-UB ngày 21/4/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố về mức công trợ ngân sách đối với Chương trình nạo vét kênh mương và các quyết định khác của Uỷ ban nhân dân thành phố quy định việc quản lý đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước ; nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn Chương trình mục tiêu) đều phải được Uỷ ban nhân dân thành phố đồng ý về chủ trương đầu tư và chủ đầu tư , trình tự như sau: a) Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, Chương trình, kế hoạch 5 năm, nhu cầu đầu tư hàng năm, Thủ trưởng các ngành, các cấp, đơn vị quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình vào kỳ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (nêu rõ sự cần thiết đầu tư ; sự phù hợp về quy hoạch; dự kiến quy mô dự án, tổng mức đầu tư , chủ đầu tư , cơ cấu nguồn vốn đầu tư ), gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư . b) Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tổng hợp và đề xuất trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt chủ trương đầu tư và chủ đầu tư thông qua quyết định phân bổ kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư hàng năm (việc xác định chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 1 Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng) trên nguyên tắc cân đối ngành, lĩnh vực; khả năng bố trí vốn ngân sách chuẩn bị đầu tư và khả năng huy động vốn đầu tư để đảm bảo đủ vốn thực hiện cho các dự án theo quy định (có xét đến yếu tố tổng dư nợ vốn xây dựng cơ bản các công trình của cấp huyện và xã theo quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân thành phố trong từng thời kỳ). Trường hợp công trình thuộc dự án phải thi tuyển, tuyển chọn hoặc thoả thuận phương án thiết kế kiến trúc quy hoạch thì được ghi rõ trong chủ trương đầu tư . c) Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và các nhu cầu đầu tư mua sắm, sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của các ngành, bố trí nguồn vốn sự nghiệp cho các đơn vị dự toán và báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước . d) Các dự án không có danh mục vốn trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư thì không được xem xét, thẩm định và phê duyệt. Trường hợp cần thiết do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. 2. Đối với các Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo các Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 24/8/2005; số 1059/QĐ-UB ngày 26/5/2005; số 2767/QĐ-UB ngày 12/11/2002 và số 616/QĐ-UB ngày 21/4/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố, gọi chung là các công trình thực hiện theo cơ chế "nhà nước và nhân dân cùng làm" được thực hiện theo cơ chế quy định tại các Quyết định nêu trên. 3. Các Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc ngân sách quận, huyện (gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định chủ trương đầu tư và chủ đầu tư trước khi lập dự án đầu tư , trình tự như sau: a) Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình, kế hoạch 5 năm, nhu cầu đầu tư hàng năm, các phòng chuyên môn, địa phương, đơn vị quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình vào kỳ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (nêu rõ sự cần thiết đầu tư ; sự phù hợp với quy hoạch; dự kiến quy mô dự án; tổng mức đầu tư , chủ đầu tư , cơ cấu nguồn vốn đầu tư ) gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý ngân sách (đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã). b) Phòng Tài chính - Kế hoạch (đối với các dự án thuộc thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện), bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý ngân sách (đối với các dự án thuộc thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp xã) tổng hợp, xem xét và đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt chủ trương đầu tư , chủ đầu tư . c) Các dự án đầu tư không có danh mục trong kế hoạch chuẩn bị đầu tư thì không được xem xét, thẩm định và phê duyệt. Trường hợp thật cần thiết do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với các dự án thuộc ngân sách cấp huyện ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối với các dự án thuộc ngân sách cấp xã) quyết định. Điều 3. Quản lý đầu tư theo quy hoạch. 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đối với dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng để báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng. 3. Đối với dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo Sở chuyên ngành để báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố có văn bản gửi Bộ quản lý ngành hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố theo phân cấp xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tư ớng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch. 4. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Chương II TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Điều 4. Lập dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. 1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt. 2. Nội dung Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: a) Nội dung Dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định có liên quan. b) Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 4 điều 35 Luật Xây dựng và các quy định có liên quan. c) Thời gian lập dự án nhóm C không quá 6 tháng, nhóm B không quá 9 tháng, nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư. Trường hợp thời gian lập dự án kéo dài hơn so với quy định, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận. d) Việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng và các quy định có liên quan; e) Đối với với các công trình xây dựng có chiều cao từ 7 tầng trở lên và các công trình khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân thành phố, chủ đầu tư tổ chức lập phương án kiến trúc quy hoạch, trình Hội đồng Kiến trúc - quy hoạch thành phố thẩm định, báo cáo xin ý kiến thoả thuận của Uỷ ban nhân dân thành phố bằng văn bản trước khi lập Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Điều 5. Thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình 1. Hồ sơ trình thẩm định a) Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: - Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh in trên khổ giấy A4 được đóng thành tập, có bìa và phần thiết kế bản vẽ thi công gấp theo khổ giấy A4; - Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của chủ đầu tư , có ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. | 2,055 |
130,235 | - Các văn bản pháp lý liên quan theo quy định tại mục b Khoản 1 Điều này. b) Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục số II Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; - Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh in trên khổ giấy A4 được đóng thành tập có bìa và phần hồ sơ thiết kế cơ sở gấp theo khổ A4; - Các văn bản pháp lý có liên quan: Quyết định của người quyết định đầu tư về chủ trương đầu tư và chủ đầu tư ; Quyết định hoặc thông báo vốn chuẩn bị đầu tư ; các văn bản về chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; các văn bản của các cơ quan liên quan về kiến trúc quy hoạch, quy hoạch ngành (văn bản chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được duyệt); quy hoạch xây dựng; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi Trường; kết quả chỉ định thầu hoặc đấu thầu tư vấn lập dự án; kết quả khảo sát xây dựng; kết quả thi tuyển kiến trúc (nếu có), văn bản thoả thuận phương án kiến trúc quy hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền; văn bản xác định tư cách pháp nhân, năng lực của các nhà thầu: tư vấn lập dự án, thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng; - Kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư . 2. Nội dung thẩm định: a) Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và các quy định có liên quan. b) Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan; c) Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ. 3. Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố; b) Các Sở được Uỷ ban nhân dân thành phố ủy quyền quyết định đầu tư tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm giao cho một đơn vị chuyên môn trực thuộc làm đầu mối tổ chức thẩm định Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định trước khi quyết định đầu tư ; c) Phòng Tài chính - Kế hoạch các quận, huyện là đầu mối tổ chức thẩm định các Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc được phân cấp quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; d) Bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý ngân sách thuộc Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn là đầu mối tổ chức thẩm định các Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn thẩm tra dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật để làm cơ sở cho việc thẩm định. 4. Tổ chức thẩm định: a) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đầu mối thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan quản lý Ngành, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các cơ quan đơn vị khác có liên quan đến dự án để thẩm định Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Đối với Dự án đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý nhà nước nêu tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này; b) Giao chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra tổng mức đầu tư và nộp kết quả về cơ quan đầu mối thẩm định dự án và các cơ quan cho ý kiến về thiết kế cơ sở để thẩm định tổng mức đầu tư ; c) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án tổng hợp các nội dung thẩm định, ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan liên quan; nhận xét, đánh giá, yêu cầu chủ đầu tư hoàn chỉnh dự án, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư xem xét phê duyệt dự án. Trường hợp hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh theo ý kiến của các cơ quan liên quan, chủ đầu tư phải hoàn chỉnh hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở và gửi cơ quan đầu mối thẩm định. Khi hồ sơ dự án đủ điều kiện theo quy định, cơ quan đầu mối lập Tờ trình phê duyệt và trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; d) Thời gian xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến về dự án kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu là: 05 ngày làm việc đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C; 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý với nội dung dự án do cơ quan đầu mối thẩm định gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷ ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản lý của mình. 5. Hồ sơ trình phê duyệt a) Hồ sơ trình phê duyệt Dự án đầu tư bao gồm: - Tờ trình theo mẫu tại Phụ lục Quy định này; - Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình; - Ý kiến về thiết kế cơ sở của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; - Ý kiến về Dự án đầu tư của các cơ quan liên quan đến dự án. b) Hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm: - Tờ trình phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ; - Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Ý kiến về Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý ngành, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan liên quan đến dự án; 6. Thời gian thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: a) Thời gian thẩm định Dự án đầu tư theo Khoản 7 Điều 10 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh dự án theo ý kiến của các cơ quan liên quan), như sau: Đối với dự án nhóm A: không quá 40 ngày làm việc; Đối với dự án nhóm B: không quá 30 ngày làm việc; Đối với dự án nhóm C: không quá 20 ngày làm việc; Trong đó thời gian xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến về dự án theo điểm d Khoản 4 Điều 5 Quy định này; b) Thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD là 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh dự án theo ý kiến của các cơ quan liên quan); c) Thời gian xem xét phê duyệt Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cấp có thẩm quyền, tính từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt của cơ quan đầu mối thẩm định: Đối với dự án nhóm A: không quá 10 ngày làm việc; Đối với dự án nhóm B: không quá 08 ngày làm việc; Đối với dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: không quá 05 ngày làm việc; Trường hợp đặc biệt, thời gian phê duyệt dự án có thể kéo dài nhưng không quá 12 ngày làm việc; d) Trường hợp Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật chưa đủ điều kiện phê duyệt thì trong thời hạn 5 ngày làm việc đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự án nhóm C; 8 ngày làm việc với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trả hồ sơ dự án cho cơ quan đầu mối thẩm định, nêu rõ lý do không phê duyệt và yêu cầu giải trình bổ sung làm rõ (nếu có); Việc thẩm định dự án sau khi bổ sung hoàn chỉnh theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này. Điều 6. Thiết kế cơ sở công trình xây dựng 1. Các Sở Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xem xét, tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau: a) Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác; c) Sở Giao thông Vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; d) Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng trong khu kinh tế; dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng nhóm A dưới 20 tầng và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu. Đối với dự án gồm nhiều loại công trình khác nhau, Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. | 2,113 |
130,236 | Trong Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có lắp đặt dây chuyền công nghệ thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở có thể lấy ý kiến của Sở Khoa học và Công nghệ về dây chuyền công nghệ lắp đặt trong dự án; e) Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được Nhà nước giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều này; f) Đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước , nếu được Chính phủ giao quản lý nhà nước về lĩnh vực nào thì được tự xem xét thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực đó do mình quyết định đầu tư , không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Đối với dự án thuộc lĩnh vực khác do các Tập đoàn này quyết định đầu tư thì vẫn phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này (ví dụ: dự án do Tập đoàn Điện lực quyết định đầu tư thì phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án xây dựng công trình dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật..vv.); g) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Trường hợp cần thiết thì chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. 2. Nội dung xem xét thiết kế cơ sở: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. Cơ quan xem xét thiết kế cơ sở có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản. Nội dung văn bản tham gia phải rõ ràng: nội dung đồng ý, nội dung không đồng ý, nội dung phải bổ sung hoàn chỉnh cụ thể, gửi cho cơ quan đầu mối thẩm định dự án để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án; Trường hợp thiết kế cơ sở chưa đủ điều kiện để phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện để cơ quan tham gia ý kiến thiết kế cơ sở xác nhận đủ điều kiện để xem xét phê duyệt dự án, gửi về cơ quan đầu mối thẩm định dự án. 3. Đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A: Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Điều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương mình sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc Uỷ ban nhân dân cấp trên theo quy định của pháp luật; 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng (bao gồm cả các dự án duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ quan đơn vị; các dự án sửa chữa, cải tạo nâng cấp nhà thuộc sở hữu nhà nước sử dụng vốn từ tiền thuê nhà) cho Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân quận, huyện theo lĩnh vực quản lý Nhà nước , phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao. Điều 8. Điều chỉnh Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật 1. Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác. 2. Khi điều chỉnh Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại. Trình tự thực hiện như sau: a) Chủ đầu tư lập Tờ trình gửi người quyết định đầu tư xin chủ trương điều chỉnh dự án, trong đó nêu khái quát về dự án (tên dự án, chủ đầu tư , địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư , tiến độ thực hiện, nguồn vốn), lý do điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư điều chỉnh, nguồn vốn, tiến độ thực hiện. b) Người quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra các dự án đầu tư khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu, vượt tổng mức đầu tư từ 30% trở lên. c) Sau khi người quyết định đầu tư chấp thuận về chủ trương điều chỉnh dự án đầu tư , chủ đầu tư tổ chức lập dự án điều chỉnh và trình cơ quan đầu mối thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê duyệt theo quy định. d) Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm: - Tờ trình thẩm định điều chỉnh dự án, nêu rõ những nội dung đề nghị điều chỉnh chủ yếu, sự thay đổi so với dự án được duyệt; - Phần thuyết minh điều chỉnh dự án, với nội dung chủ yếu gồm: Nội dung của dự án được duyệt; tình hình triển khai thực hiện dự án; lý do điều chỉnh, chủ trương cho phép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền đối với từng nội dung điều chỉnh; giải pháp thực hiện các nội dung điều chỉnh; tổng hợp các nội dung điều chỉnh chủ yếu; sự thay đổi so với dự án được duyệt; - Phần hồ sơ thiết kế cơ sở (đối với hồ sơ điều chỉnh Dự án đầu tư ) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) các hạng mục điều chỉnh, bổ sung; - Văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án của người quyết định đầu tư ; - Kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư điều chỉnh (đối với hồ sơ điều chỉnh Dự án đầu tư ) hoặc kết quả thẩm định điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); - Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư ; - Báo cáo kiểm tra dự án đầu tư của cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trong Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu, vượt tổng mức đầu tư từ 30% trở lên; - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư , các văn bản liên quan trong quá trình triển khai dự án; - Trường hợp điều chỉnh dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này. đ) Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này. 3. Đối với các Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ quyền quyết định đầu tư cho các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này, sau khi điều chỉnh dự án có tổng mức đầu tư vượt mức vốn được uỷ quyền từ 30% trở lên, cơ quan được uỷ quyền quyết định đầu tư phải báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xin chủ trương cho phép điều chỉnh tổng mức đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố phố xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan được uỷ quyền quyết định đầu tư và hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư của chủ đầu tư . Sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng mức đầu tư , cơ quan được uỷ quyền quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư , Báo cáo kinh - tế kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định. 4. Các cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh dự án đối với các dự án thuộc đối tư ợng phải giám sát, đánh giá đầu tư nhưng chưa thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 5. Thời gian thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư , Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện như quy định tại Khoản 6 Điều 5 Quy định này. Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 9. Về thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán công trình Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình theo quy định tại điều 18 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Điều 10 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ và gửi các quyết định phê duyệt đến người quyết định đầu tư , cơ quan có ý kiến về thiết kế cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, kiểm tra. Điều 10. Giấy phép xây dựng công trình 1. Việc cấp Giấy phép xây dựng công trình thực hiện theo các quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các văn bản khác có liên quan. 2. Đối với các công trình thuộc diện được miễn cấp Giấy phép xây dựng thì ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, ý kiến về Dự án đầu tư của các cơ quan liên quan và Dự án đầu tư được phê duyệt là căn cứ để kiểm tra, giám sát quá trình thi công, xử lý các vi phạm trong hoạt động xây dựng. | 2,063 |
130,237 | Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo ngày khởi công kèm các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt cắt móng, mặt đứng chính công trình cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xây dựng công trình để quản lý, theo dõi, kiểm tra. 3. Khi cấp Giấy phép xây dựng công trình, trong Trường hợp cần thiết cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có thể kiểm tra hồ sơ khảo sát xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; chỉ cấp Giấy phép xây dựng công trình khi hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng công trình tuân thủ theo các quy định của pháp luật xây dựng và do các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, năng lực thực hiện theo quy định. Đối với các công trình xây chen trong điều kiện phức tạp, công trình có tầng hầm, công trình cao tầng, công trình điều chỉnh xây cơi thêm tầng, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có thể yêu cầu chủ đầu tư thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, thẩm tra biện pháp thi công làm cơ sở cấp Giấy phép xây dựng. 4. Khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng, cơ quan cấp giấy phép có thể lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. 5. Các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được thực hiện thông qua việc cấp Giấy phép xây dựng. Điều 11. Quản lý đấu thầu. Việc triển khai công tác đấu thầu thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu; Luật Xây dựng; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng và các Nghị định, văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 12. Phá dỡ công trình xây dựng. Việc phá dỡ công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83, Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Luật Nhà ở; Điều 32 Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 10 Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng và các quy định khác có liên quan. Điều 13. Quản lý chi phí, chất lượng công trình xây dựng. 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ; Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định khác có liên quan. Việc khảo sát, công bố giá thực hiện như sau: - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan thực hiện việc công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn thành phố theo quy định hiện hành của Nhà nước ; - Hàng tháng, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức khảo sát giá vật liệu xây dựng tại nơi bán (chưa có thuế giá trị gia tăng) kèm theo báo giá bán sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng và cước phí vận chuyển, bốc xếp của tất cả các tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng trên địa bàn quận, huyện; gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 hàng tháng để Sở Xây dựng thẩm định và công bố giá vật liệu xây dựng theo quy định. 2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định số 533/2010/QĐ-UB ngày 06/4/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố và các quy định khác có liên quan. 3. Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi Trường xây dựng thực hiện theo các Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. Điều 14. Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Quản lý, thanh toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ; Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009, Thông tư 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009; Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và các quy định có liên quan. 2. Việc thanh toán vốn đầu tư phải bảo đảm đúng tiến độ, trong phạm vi tổng mức đầu tư , dự toán công trình hoặc giá trúng thầu đã được duyệt, theo khối lượng hoàn thành được nghiệm thu; việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn và thẩm tra quyết toán công trình phải đúng các quy định về quản lý vốn đầu tư . Nghiêm cấm việc ứng trước vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ Trường hợp được cấp quyết định đầu tư cho phép). Đối với các dự án đã được phê duyệt và bố trí vốn nhưng chậm khởi công xây dựng thì phải điều chuyển vốn cho các dự án khác theo quy định. 3. Hàng quý, các chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án, việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán công trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư , Sở Tài chính, Chi cục thống kê để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và các Bộ, Ngành trung ương theo quy định. Riêng công trình trọng điểm, thời gian báo cáo là hàng tháng. 4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt, chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng, có báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư sau khi thực hiện dự án. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay vốn đầu tư . Chương IV GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 15. Giám sát, đánh giá đầu tư 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ 30% tổng mức đầu tư trở lên thì phải được giám sát, đánh giá toàn bộ quá trình đầu tư theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt. 2. Nội dung giám sát, đánh giá và việc tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát đánh giá đầu tư và các quy định khác có liên quan. 3. Uỷ ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư như sau: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của thành phố, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư hàng năm, chịu trách nhiệm tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư ; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các ngành, các cấp; đánh giá tổng thể việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư của các ngành, các cấp, các chủ đầu tư và tổng hợp định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố; tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư; b) Các Sở, Ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, theo dõi, tổng hợp và giám sát, đánh giá đầu tư các dự án được uỷ quyền, phân cấp quyết định đầu tư hoặc thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư ; định kỳ gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư về Sở Kế hoạch và Đầu tư ; c) Chủ đầu tư : Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp về việc thực hiện các nhiệm vụ quy định về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý của mình; chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng các báo cáo và về các hậu quả do không tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo quy định; định kỳ gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư về cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và cơ quan đầu mối giám sát, đánh giá đầu tư . Điều 16. Giám sát của cộng đồng Các cơ quan, tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2005/QĐ -TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tư ớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH& ĐT-UBMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tư ớng Chính phủ. Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Trong quá trình triển khai dự án, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả các công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả đầu tư của dự án. | 2,007 |
130,238 | Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, cơ quan có thẩm quyền chỉ phê duyệt, giải quyết thủ tục hành chính khi có hồ sơ kiểm điểm trách nhiệm, xử lý vi phạm của chủ đầu tư , cấp trên chủ đầu tư đối với cá nhân, đơn vị vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cơ quan, cá nhân liên quan trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Trường hợp vi phạm phải được xem xét xử lý theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Phân công trách nhiệm 1. Thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công nội bộ, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quy định này. Các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố phải công bố công khai quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với từng loại thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng theo chức năng nhiệm vụ được giao. 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp ngân sách theo quy định của Nhà nước và thành phố và các nội dung quy định tại Quy định này. 3. Giám đốc các Sở, Ngành có trách nhiệm: a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở, Ngành liên quan nghiên cứu rà soát, sửa đổi, bổ sung trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về chế độ trách nhiệm của tổ chức, người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng. Kiểm tra, rà soát chức năng, nhiệm vụ, mô hình Ban Quản lý dự án thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; Uỷ ban nhân dân quận, huyện ; Sở, Ngành để điều chỉnh cho phù hợp quy định của Nhà nước và thành phố. Phối hợp các Sở, Ngành liên quan nghiên cứu trình Uỷ ban nhân dân thành phố các hình thức khen thưởng để động viên kịp thời các đơn vị triển khai thực hiện tốt các quy định tại Quy định này; b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước , thành phố trong công tác lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì công trình; tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng định kỳ, đột xuất theo quy định. Hướng dẫn chế độ, chính sách về quản lý kiến trúc, quy hoạch, quản lý kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản để thống nhất thực hiện theo quy định; c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung về quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch chuẩn bị đầu tư , kế hoạch đầu tư , thẩm định dự án, đấu thầu, giám sát đánh giá đầu tư , giám sát của cộng đồng; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước và thành phố trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư , lập, thẩm định dự án đầu tư , đấu thầu, kết quả thực hiện đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư , tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định; d) Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc quản lý thanh quyết toán kinh phí đầu tư ; hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư . Chủ trì tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, hạng mục, gói thầu hoàn thành theo quy định. Chỉ thực hiện việc thanh quyết toán công trình xây dựng khi chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các thủ tục về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư ; tuân thủ các quy định về hoàn công, nghiệm thu, quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác; e) Các Sở, Ngành, cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân thành phố giao có liên quan đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm rà soát, phân công nội bộ, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao theo thẩm quyền, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân thành phố; f) Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thanh tra theo quy định, phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân dân giám sát việc thực hiện công khai công tác kế hoạch và đầu tư xây dựng theo quy định; phát hiện và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời các vi phạm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc thực hiện các dự án đầu tư . Điều 19. Xử lý các công việc chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (bao gồm cả các dự án sử dụng vốn ODA) được phê duyệt trước ngày 05/3/2005 (ngày Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì không phải trình duyệt lại dự án. Việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán do các Ngành, các cấp thực hiện theo các quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành trước ngày 1/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành). Các nội dung công việc còn lại thực hiện theo Quy định này. 2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt sau ngày 05/3/2005 và trước ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại dự án. Các nội dung công việc còn lại thực hiện theo Quy định này. Điều 20. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu cơ quan Nhà nước thẩm quyền cấp trên có văn bản với nội dung khác với nội dung quy định tại Quy định này thì thực hiện theo văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Trường hợp có khó khăn, vướng mắc khác, các cơ quan hành chính Nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng kịp thời tổng hợp, đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1797 /2010/QĐ-UBND 26 /10/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Tên dự án)………………………………… Kính gửi: ...........( Người có thẩm quyền quyết định đầu tư ) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 16/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ .................(pháp lý khác có liên quan); Sau khi thẩm định, .........(tên đơn vị đầu mối thẩm định dự án) báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình.....…như sau: I. Tóm tắt những nội dung chủ yếu của dự án đầu tư trình thẩm định: 1. Tên dự án; 2.Tên chủ đầu tư ; 3. Mục tiêu đầu tư ; 4. Nội dung và quy mô đầu tư ; 5. Địa điểm xây dựng; 6. Diện tích sử dụng đất; 7. Loại, cấp công trình; 8. Thiết bị công nghệ (nếu có); 9. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); 10. Tổng mức đầu tư của dự án: Trong đó: - Chi phí xây dựng; - Chi phí thiết bị; - Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; - Chi phí quản lý dự án; - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; - Chi phí khác; - Chi phí dự phòng. 11. Nguồn vốn đầu tư ; 12. Hình thức quản lý dự án; 13. Thời gian thực hiện dự án; 14. Các nội dung khác. II. Tóm tắt ý kiến các cơ quan đơn vị liên quan: III. Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án: 1. Các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án: 1.1. Sự cần thiết đầu tư ; 1.2. Quy mô đầu tư ; 1.3. Thời gian, tiến độ thực hiện dự án; 1.4. Tổng mức đầu tư ; 1.5. Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án. 2. Các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án: 2.1. Sự phù hợp với quy hoạch; 2.2. Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); 2.3. Khả năng giải phóng mặt bằng; 2.4. Khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; 2.5. Kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư ; 2.6. Khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có); 2.7. Giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi Trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: IV. Kết luận: 1. Đề nghị phê duyệt hay không phê duyệt dự án 2. Những kiến nghị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; | 2,080 |
130,239 | Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 757/TTr-STTTT ngày 19/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 03/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 26 /10/2010 của UBND tỉnh ) QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của UBND tỉnh Long An; của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và của UBND các huyện, thành phố (gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Long An) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành. Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Long An (sau đây gọi là người phát ngôn) là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước hoặc người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Họ tên và chức vụ người phát ngôn của cơ quan hành chính nhà nước phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí và cơ quan quản lý nhà nước về báo chí. 2. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn hoặc phối hợp cùng người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao. 3. Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau: a. Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước; b. Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan; c. Am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báo chí; d. Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí. 4. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Long An không được giao nhiệm vụ phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí thì không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật, không trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí. Chương II PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ 1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh thông qua các hình thức sau: a. Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh (http://www.longan.gov.vn). Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin kịp thời, chính xác theo quy định hiện hành để giúp các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp thông tin cho báo chí. b. Ít nhất sáu (6) tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Người phát ngôn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, thành phố có trách nhiệm chủ trì, tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của cơ quan, địa phương mình thông qua các hình thức sau: a. Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên trang thông tin điện tử của cơ quan, địa phương (nếu có) và cung cấp cho Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh. b. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng trao đổi trực tiếp, bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại cuộc họp giao ban báo chí hàng tháng do Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh thực hiện. Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây: 1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình nhằm định hướng và cảnh báo kịp thời trong xã hội; thông tin về quan điểm và cách xử lý của UBND tỉnh, các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề đó. Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay ý kiến ban đầu của cơ quan hành chính thì người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là hai (02) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra. 2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, cơ quan thẩm quyền quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh hoặc cơ quan nhà nước được nêu trên báo chí. 3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý thì yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn 1. Người phát ngôn được nhân danh, đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chỉ những thông tin do người phát ngôn cung cấp mới được coi là thông tin chính thức của cơ quan hành chính nhà nước. Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do người phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn, cơ quan hành chính nhà nước của người phát ngôn. 2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật. 3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau: a. Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn. b. Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. c. Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội. 4. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. Trong trường hợp người phát ngôn không phải là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước thì còn phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về tính chính xác, tính trung thực của nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Căn cứ vào quy chế này, các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Long An ban hành quy định cụ thể cho ngành, địa phương mình. Điều 7. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan hành chính nhà nước phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán Căn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP. HCM thành Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); | 2,025 |
130,240 | Căn cứ Công văn số 3407/UBCK-PTTT ngày 20/10/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCK Tp.Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐQT ngày 18/10/2010 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM thông qua Quy chế Thành viên Giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. HCM; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Quản lý Thành viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 03/QĐ-SGDHCM ngày 04/01/2008 về việc ban hành Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Giám đốc Phòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc Phòng Quản lý Thành viên, Giám đốc các phòng ban thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2010/QĐ-SGDHCM ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là SGDCK TP. HCM). Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thành viên giao dịch tại SGDCK TP. HCM (sau đây gọi tắt là Thành viên) là công ty chứng khoán (sau đây gọi tắt là CTCK) được SGDCK TP. HCM chấp thuận trở thành thành viên giao dịch. 2. Đại diện giao dịch (sau đây gọi tắt là ĐDGD) của thành viên tại SGDCK TP. HCM là nhân viên do thành viên cử và được SGDCK TP. HCM cấp thẻ đại diện giao dịch. 3. Quy định giao dịch trực tuyến là quy định tại Quyết định số 41/QĐ-SGDHCM ngày 24/11/2008 về việc ban hành Quy định giao dịch trực tuyến tại SGDCK TP. HCM của Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM. 4. Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán là quy định tại Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán và Quyết định số 126/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Tiểu ban Tư cách Thành viên 1. Tiểu ban Tư cách Thành viên (sau đây gọi tắt là TBTV) là Tiểu ban do Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM ký quyết định thành lập, có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc trong việc xét chấp thuận, đình chỉ và chấm dứt tư cách Thành viên giao dịch. 2. Thành phần TBTV bao gồm: a. Một Phó Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM - Trưởng Tiểu ban b. Lãnh đạo Phòng Quản lý Thành viên - Ủy viên c. Lãnh đạo Phòng Giám sát Giao dịch - Ủy viên d. Lãnh đạo Phòng Công nghệ Thông tin - Ủy viên e. Chuyên viên Phòng Quản lý Thành viên - Thư ký 3. TBTV làm việc theo Quy chế do Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM ban hành. Chương II ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THÀNH VIÊN Điều 4. Điều kiện chấp thuận thành viên 1. Là CTCK được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán. 2. Được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu ký. 3. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động bao gồm: a. Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng được yêu cầu của SGDCK TP. HCM; b. Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGDCK TP. HCM; c. Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP. HCM; d. Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của SGDCK TP. HCM phục vụ nhà đầu tư; e. Có phương tiện công bố thông tin đảm bảo việc cung cấp thông tin giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư và công bố thông tin của CTCK; f. Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới; 4. Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán; có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được các điều kiện theo quy định: a. (Tổng) Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật đối với người làm (Tổng) Giám đốc CTCK; b. Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch theo quy định tại Điều 12 Quy chế này; c. Lãnh đạo công nghệ thông tin phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành trở lên và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin; d. Có ít nhất 02 cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên, trong đó ít nhất 01 cán bộ có chứng chỉ chuyên môn như hệ thống mạng, bảo mật, phần mềm; e. Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. 5. Các điều kiện khác do SGDCK TP. HCM quy định. Điều 5. Số lượng thành viên Số lượng thành viên giao dịch do Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM quyết định trên cơ sở khả năng đáp ứng của hệ thống giao dịch. Điều 6. Hồ sơ đăng ký thành viên Hồ sơ đăng ký thành viên bao gồm: 1. Đơn đăng ký làm thành viên (Mẫu 01 kèm theo Quy chế này); 2. Giấy cam kết làm thành viên (Mẫu 02 kèm theo Quy chế này); 3. Điều lệ công ty theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán; 4. Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động; 5. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; 6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; 7. Các quy trình kèm Quyết định ban hành và các tài liệu hướng dẫn giao dịch: a. Quy trình nghiệp vụ môi giới; b. Quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch và quy trình sửa lỗi sau giờ giao dịch; c. Quy trình tự doanh (nếu được cấp phép hoạt động nghiệp vụ tự doanh); d. Quy định, quy trình về kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro; e. Quy trình đối chiếu số dư và quản lý tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng thương mại; Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa CTCK và ngân hàng thương mại về việc quản lý tiền gửi giao dịch của nhà đầu tư; f. Tài liệu hướng dẫn nhà đầu tư tham gia giao dịch tại SGDCK TP. HCM; g. Các mẫu phiếu lệnh. 8. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của Công ty kèm Quyết định ban hành; 9. Tài liệu mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các quy trình, quy định hoạt động công nghệ thông tin: a. Tài liệu mô tả về hệ thống máy chủ (máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ giao dịch, máy chủ công bố thông tin và các loại máy khác), thiết bị sao lưu dự phòng, hệ thống máy trạm, hệ thống mạng, các phần mềm, các chính sách an ninh bảo mật, phân quyền sử dụng kèm theo các sơ đồ thuyết minh; b. Tài liệu mô tả về nguồn điện, nguồn điện dự phòng, hệ thống lưu điện, hệ thống chống sét, hệ thống phòng cháy, chữa cháy; c. Thông tin về các cán bộ tin học kèm theo Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin; d. Quy trình vận hành hệ thống giao dịch; e. Quy trình xử lý, khắc phục sự cố; f. Quy trình sao lưu, lưu trữ và phục hồi dữ liệu; 10. Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm theo sơ yếu lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc xác nhận của CTCK theo mẫu quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động CTCK của: a. Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Ban Kiểm soát; b. (Tổng) Giám đốc, Phó (Tổng) Giám đốc, Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh, các Trưởng phòng nghiệp vụ; c. Đại diện giao dịch và người hành nghề chứng khoán. 11. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (CCHN) của (Tổng) Giám đốc và người hành nghề chứng khoán của CTCK; 12. Quyết định bổ nhiệm Ban (Tổng) Giám đốc, nhân viên kiểm soát nội bộ (Mẫu 03 kèm theo Quy chế này); 13. Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin (Theo mẫu Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán); 14. Các tài liệu khác chứng minh CTCK đã đáp ứng các điều kiện làm thành viên. Điều 7. Thủ tục chấp thuận thành viên 1. CTCK đăng ký làm thành viên của SGDCK TP. HCM phải đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 4 Quy chế này và nộp Hồ sơ đăng ký thành viên cho SGDCK TP. HCM theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. 2. Trong vòng ba (3) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên, SGDCK TP. HCM đăng thông tin về việc tiếp nhận hồ sơ trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK TP. HCM. 3. Trong vòng tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thành viên, SGDCK TP. HCM có văn bản yêu cầu CTCK sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết). Hồ sơ sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của người đã ký trong hồ sơ đăng ký thành viên. Thời hạn xem xét hồ sơ được tính từ ngày SGDCK TP. HCM nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết, SGDCK TP. HCM có thể gia hạn thời gian xem xét hồ sơ đăng ký làm thành viên SGDCK TP. HCM. Trong thời gian xét duyệt tư cách thành viên, nếu có bất kỳ thay đổi nào so với hồ sơ ban đầu, CTCK đăng ký làm thành viên phải bổ sung ngay hồ sơ theo đúng quy định. 4. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày SGDCK TP. HCM nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và báo cáo bằng văn bản của CTCK về việc xây dựng thành công ít nhất 01 đường truyền dữ liệu (kênh thuê riêng hoặc quay số qua điện thoại) kết nối đến SGDCK TP. HCM và cài đặt thành công các phần mềm truyền nhận dữ liệu giao dịch, SGDCK TP. HCM sẽ có văn bản thông báo chấp thuận cho CTCK lắp đặt máy móc thiết bị và vào sàn thử nghiệm giao dịch. | 2,077 |
130,241 | 5. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày CTCK hoàn thành và đạt yêu cầu về thử nghiệm giao dịch, thiết lập thành công đường truyền kết nối lấy dữ liệu theo yêu cầu của SGDCK TP. HCM, SGDCK TP. HCM sẽ khảo sát cơ sở vật chất kỹ thuật, việc thực hiện các Quy trình đã ban hành của CTCK. SGDCK TP. HCM sẽ có văn bản thông báo việc chấp thuận nguyên tắc làm thành viên cho CTCK, đồng thời thông báo các khoản phí mà CTCK đăng ký làm thành viên phải nộp và các công tác chuẩn bị triển khai giao dịch trên SGDCK TP. HCM. Trong trường hợp không chấp thuận, SGDCK TP. HCM sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản. 6. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc làm thành viên, CTCK phải hoàn thành các công việc sau: a. Bổ sung đầy đủ và hợp lệ các tài liệu chứng minh khả năng sẵn sàng cho việc triển khai giao dịch (nếu SGDCK TP. HCM yêu cầu bổ sung); b. Chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch và đề nghị SGDCK TP. HCM cấp thẻ đại diện giao dịch; c. Ký kết Thỏa thuận nhận và sử dụng thông tin với SGDCK TP. HCM và các Hợp đồng cung cấp cung cấp dịch vụ khác (nếu có); d. Đăng ký ngày giao dịch chính thức. 7. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày CTCK báo cáo hoàn tất công tác chuẩn bị triển khai giao dịch theo quy định tại Khoản 6 Điều này, SGDCK TP. HCM sẽ ra quyết định chấp thuận tư cách thành viên và công bố thông tin về thành viên mới trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK TP. HCM. 8. SGDCK TP. HCM có quyền từ chối chấp thuận tư cách Thành viên khi: a. Hồ sơ đăng ký làm thành viên có thông tin sai sự thật; b. CTCK không bổ sung hồ sơ theo thời gian do SGDCK TP. HCM quy định; c. CTCK đăng ký làm thành viên không nộp đủ phí theo quy định; d. Không đạt yêu cầu về cơ sở vật chất; e. Hết thời hạn quy định CTCK không hoàn tất các công tác chuẩn bị theo quy định tại Khoản 6 Điều này; f. Các trường hợp khác do SGDCK TP. HCM quy định. 9. Trong trường hợp từ chối chấp thuận thành viên, SGDCK TP. HCM có văn bản gửi CTCK đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN Điều 8. Quyền của thành viên 1. Thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK TP. HCM theo quy định tại Điểm 3 Khoản 3 Điều 3 Quy chế giao dịch chứng khoán tại SGDCK TP. HCM. 2. Sử dụng hệ thống thiết bị, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ do SGDCK TP. HCM cung cấp theo Hợp đồng ký kết với SGDCK TP. HCM. 3. Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán của SGDCK TP. HCM theo hợp đồng ký kết với SGDCK TP. HCM. 4. Thu các loại phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định của Bộ Tài chính. 5. Đề nghị SGDCK TP. HCM làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp phát sinh giữa các thành viên liên quan tới hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch. 6. Đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK TP. HCM và hoạt động của thành viên trên SGDCK TP. HCM. 7. Được tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên sau khi có sự chấp thuận của SGDCK TP. HCM. Điều 9. Nghĩa vụ của thành viên 1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán, Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán, Quy chế giao dịch chứng khoán, Quy định giao dịch trực tuyến và các quy định khác liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Duy trì các điều kiện do SGDCK TP. HCM quy định đối với thành viên giao dịch. 3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCK TP. HCM. 4. Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của nhà đầu tư đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. 5. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao dịch trên SGDCK TP. HCM, cập nhật các quy định về giao dịch cho nhà đầu tư. 6. Nộp phí quản lý thành viên giao dịch, phí kết nối trực tuyến lần đầu, duy trì kết nối trực tuyến định kỳ hàng năm, phí sử dụng thiết bị đầu cuối, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính. 7. Khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của SGDCK TP. HCM, thành viên phải trích dẫn nguồn; Thành viên không được phép trao đổi, cho, tặng hoặc thương mại các thông tin, dữ liệu giao dịch của SGDCK TP. HCM cho bên thứ ba nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của SGDCK TP. HCM. 8. Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 Luật Chứng khoán, Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Quy chế công bố thông tin của SGDCK TP. HCM. 9. Hỗ trợ các thành viên khác và SGDCK TP. HCM theo yêu cầu của SGDCK TP. HCM trong trường hợp cần thiết. 10. Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan khi có bất kỳ sự thay đổi nào so với Hồ sơ đăng ký thành viên ban đầu. 11. Thông báo cho SGDCK TP. HCM khi phát hiện thành viên khác vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. 12. Tuân thủ chế độ báo cáo của thành viên theo quy định tại Chương IV Quy chế này và các quy định khác do SGDCK TP. HCM quy định. 13. Chịu trách nhiệm đối với hoạt động của đại diện giao dịch và phải báo cáo SGDCK TP. HCM khi Đại diện giao dịch bị thu hồi CCHN. 14. Tuân thủ các nghĩa vụ khác do SGDCK TP. HCM quy định. Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 10. Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo 1. Báo cáo định kỳ: a. Báo cáo tháng: trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, Thành viên phải gửi Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tháng (theo Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán) và Báo cáo giao dịch lô lẻ (nếu có, mẫu 04 kèm theo Quy chế này) do Thành viên thực hiện trong tháng. b. Báo cáo quý: trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc quý, Thành viên phải gửi báo cáo tài chính quý, Báo cáo về Danh mục và giá các loại chứng khoán chưa niêm yết mà CTCK làm môi giới theo quy định tại điểm 1.3 Khoản 1 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Báo cáo giám sát tuân thủ (Mẫu 05 kèm theo Quy chế này) cho SGDCK TP. HCM. c. Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm: trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, Thành viên phải gửi báo cáo tài chính (06) sáu tháng đầu năm cho SGDCK TP. HCM. Khoản mục vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được UBCKNN chấp thuận. d. Báo cáo năm: trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Thành viên phải gửi báo cáo tài chính năm, Báo cáo hoạt động kinh doanh năm (theo Phụ lục 19 của Quy chế tổ chức và hoạt động của CTCK), Báo cáo đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động CTCK và Báo cáo giám sát tuân thủ (Mẫu 05 kèm theo Quy chế này) cho SGDCK TP. HCM. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được UBCKNN chấp thuận. Trong trường hợp Thành viên đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu tương đương 50% vốn điều lệ thực góp trở lên vào một tổ chức thì phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo giám sát tuân thủ quy định tại Mẫu 05 kèm theo Quy chế này phải có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) hoặc của Chủ sở hữu/ Chủ tịch Hội đồng Thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn). 2. Báo cáo theo yêu cầu: Thành viên báo cáo theo yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Mục V Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các văn bản liên quan. Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, SGDCK TP. HCM yêu cầu thành viên phải báo cáo các thông tin về tổ chức và hoạt động của Thành viên, thông tin về khách hàng mở tài khoản giao dịch tại thành viên. 3. Báo cáo bất thường: Thành viên phải báo cáo bất thường cho SGDCK TP. HCM khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại Quy chế tổ chức và động công ty chứng khoán và quy định tại Khoản 2 Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 11. Hình thức nộp báo cáo 1. Thành viên có nghĩa vụ nộp báo cáo dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử cho SGDCK TP. HCM. Báo cáo bằng dữ liệu điện tử phải sử dụng bảng mã Unicode, dạng văn bản dùng phần mềm Microsoft Office Word và dạng số liệu dùng phần mềm Microsoft Office Excel. 2. SGDCK TP. HCM chấp thuận cho Thành viên nộp báo cáo qua mạng điện tử. Người đại diện theo pháp luật của Thành viên phải đăng ký địa chỉ hộp thư điện tử để nộp báo cáo cho SGDCK TP. HCM. Trong trường hợp nộp báo cáo dữ liệu điện tử trước, thành viên phải nộp báo cáo bằng văn bản chậm nhất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo. Chương V ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Điều 12. Điều kiện làm đại diện giao dịch Nhân viên được thành viên đăng ký với SGDCK TP. HCM làm đại diện giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Được UBCKNN cấp CCHN; 2. Chưa từng bị SGDCK TP. HCM thu hồi Thẻ đại diện giao dịch do chịu hình thức kỷ luật của SGDCK TP. HCM; 3. Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch Đại diện giao dịch do SGDCK TP. HCM tổ chức; 4. Trong trường hợp nhân viên này đã từng là Đại diện giao dịch của một công ty chứng khoán thành viên khác thì nhân viên này phải có Quyết định nghỉ việc tại công ty cũ. Điều 13. Cấp, thay đổi và thu hồi Thẻ đại diện giao dịch 1. Cấp Thẻ đại diện giao dịch: a. Thẻ đại diện giao dịch được cấp cho nhân viên CTCK khi đáp ứng các quy định tại Điều 12 Quy chế này. | 2,045 |
130,242 | b. Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ đại diện giao dịch gồm: - Đơn đề nghị cấp Thẻ đại diện giao dịch (Mẫu 06 kèm theo Quy chế này); - Bản sao hợp lệ CCHN; - Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; - Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo Đại diện giao dịch do SGDCK TP. HCM tổ chức; - Lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai của nhân viên được cử làm Đại diện giao dịch có xác nhận của CTCK; - Bản sao Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng lao động ký kết giữa CTCK và nhân viên được cử làm Đại diện giao dịch; - Bốn (04) ảnh thẻ, kích thước 2x3 cm chụp trong vòng 06 tháng. c. Thẻ đại diện giao dịch có giá trị trong vòng hai (02) năm, chỉ có giá trị khi nhân viên làm đại diện cho CTCK và CCHN còn hiệu lực. 2. Thay đổi Thẻ đại diện giao dịch: Trong trường hợp Thẻ đại diện giao dịch bị hỏng, bị mất hoặc hết hạn, CTCK thành viên có thể làm Đơn đề nghị SGDCK TP. HCM cấp lại Thẻ đại diện giao dịch (Mẫu 07 kèm theo Quy chế này); 3. Thu hồi Thẻ đại diện giao dịch: a. Thu hồi có thời hạn Thẻ đại diện giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Đại diện giao dịch không duy trì đủ điều kiện cấp thẻ theo quy định; - Thành viên không tiếp tục chỉ định nhân viên do thành viên đề cử làm Đại diện giao dịch; - Đại diện giao dịch không tiếp tục làm việc tại thành viên. Trong trường hợp này, thành viên phải thông báo bằng văn bản cho SGDCK TP. HCM về Quyết định nghỉ việc ngay trong ngày xảy ra sự việc. b. Thu hồi không thời hạn Thẻ đại diện giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Đại diện giao dịch bị thu hồi CCHN; - Đại diện giao dịch vi phạm nghiêm trọng các quy định tại Quy chế này và các quy định khác về Đại diện giao dịch do SGDCK TP. HCM ban hành. c. SGDCK TP. HCM sẽ gửi văn bản thông báo cho thành viên khi thu hồi thẻ đại diện giao dịch. Điều 14. Nghĩa vụ của Đại diện giao dịch 1. Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Quy định làm việc tại sàn giao dịch do SGDCK TP. HCM ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Đại diện giao dịch phải bảo mật các thông tin liên quan đến hệ thống, cách đăng nhập hệ thống giao dịch tại SGDCK TP. HCM. 3. Đại diện giao dịch phải tham gia đầy đủ các chương trình tập huấn do SGDCK TP. HCM tổ chức. Điều 15. Các hình thức kỷ luật Đại diện giao dịch Đại diện giao dịch của thành viên nếu vi phạm các quy định của SGDCK TP. HCM có thể chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: 1. Nhắc nhở; 2. Cảnh cáo; 3. Tạm đình chỉ hoạt động; 4. Thu hồi Thẻ đại diện giao dịch. Trong trường hợp này, SGDCK TP. HCM sẽ công bố thông tin về quyết định kỷ luật Đại diện giao dịch. Chương VI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN Điều 16. Hình thức và trình tự giải quyết tranh chấp 1. Việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên liên quan tới hoạt động giao dịch chứng khoán tại SGDCK TP. HCM được thực hiện theo hình thức hòa giải. 2. Các bên tranh chấp thực hiện hòa giải thông qua Hội đồng hòa giải do SGDCK TP. HCM thành lập. Trình tự thực hiện hòa giải theo Quy trình hòa giải do SGDCK TP. HCM ban hành. Điều 17. Nguyên tắc hòa giải 1. Việc hòa giải được thực hiện dựa trên các quy trình, quy định của SGDCK TP. HCM và các quy định pháp luật liên quan. 2. Tự nguyện, công bằng, phù hợp với lợi ích của các bên. 3. Tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Các bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia hòa giải tại SGDCK TP. HCM. 2. Các bên có quyền tự bảo vệ hoặc cử người làm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 3. Các bên có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 4. Các bên được công khai sao chụp thông tin, chứng cứ do một bên tranh chấp xuất trình hoặc do SGDCK TP. HCM thu thập. Chương VII KỶ LUẬT THÀNH VIÊN Điều 19. Các hình thức kỷ luật Thành viên vi phạm các quy định trong hoạt động tại SGDCK TP. HCM phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: 1. Nhắc nhở; 2. Cảnh cáo; 3. Đình chỉ hoạt động giao dịch trên SGDCK TP. HCM; 4. Buộc chấm dứt tư cách thành viên. Hình thức kỷ luật tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này sẽ được công bố thông tin qua các phương tiện công bố thông tin của SGDCK TP. HCM. Điều 20. Quyết định hình thức kỷ luật 1. TBTV xem xét và kiến nghị quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên trong trường hợp đình chỉ giao dịch và chấm dứt tư cách thành viên. 2. Khi dự kiến đưa ra mức kỷ luật quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 19, SGDCK TP. HCM sẽ thông báo bằng văn bản cho thành viên về hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật dự kiến. Thành viên có thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo để giải trình bằng văn bản cho SGDCK TP. HCM kèm theo các tài liệu và bằng chứng liên quan. Trong trường hợp cần thiết, SGDCK TP. HCM có thể yêu cầu người đại diện theo pháp luật của thành viên giải trình các vấn đề liên quan trước khi đưa ra quyết định kỷ luật. 3. Đối với hình thức kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 19, SGDCK TP. HCM sẽ báo cáo UBCKNN trước khi đưa ra quyết định chính thức. 4. TBTV xem xét hồ sơ trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nhận văn bản giải trình của thành viên. TBTV được quyền kéo dài thời gian xem xét hồ sơ vụ việc khi thấy cần thiết và sẽ thông báo cho thành viên bằng văn bản. Trong quá trình xem xét hồ sơ vi phạm, TBTV có ít nhất một buổi họp với thành viên vi phạm để xác minh tài liệu, chứng cứ bổ sung của thành viên (nếu có). 5. SGDCK TP. HCM thực hiện thông báo trên phương tiện công bố thông tin của SGDCK TP. HCM về hình thức kỷ luật đối với thành viên nêu tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 19. Nội dung công bố thông tin về việc kỷ luật thành viên bao gồm những thông tin cơ bản sau: a. Tên và địa chỉ của thành viên; b. Người đại diện theo pháp luật của thành viên; c. Nguyên nhân và lý do dẫn đến việc xử lý kỷ luật; d. Nội dung xử lý kỷ luật; e. Hiệu lực của quyết định. 6. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Quyết định kỷ luật có hiệu lực, thành viên có quyền yêu cầu SGDCK TP. HCM xem xét lại quyết định kỷ luật. Thành viên có nghĩa vụ thực hiện theo quyết định kỷ luật có hiệu lực của SGDCK TP. HCM cho đến khi có quyết định khác. Trường hợp từ chối xem xét lại Quyết định kỷ luật, SGDCK TP. HCM có văn bản trả lời thành viên nêu rõ lý do. Chương VIII CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN Điều 21. Chấm dứt tư cách Thành viên Tư cách Thành viên bị chấm dứt trong các trường hợp sau: 1. Thành viên tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và được SGDCK TP. HCM chấp thuận. 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc: a. Không triển khai hoạt động giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK TP. HCM trong vòng sáu mươi (60) ngày sau khi được SGDCK TP. HCM chấp thuận tư cách Thành viên; b. Không tiến hành các hoạt động giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK TP. HCM liên tục trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc; c. Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định Luật Chứng khoán.; d. Không duy trì được những điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế này; e. Vi phạm các quy định về Thành viên của SGDCK TP. HCM và các quy định pháp luật khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán dẫn đến bị hình thức kỷ luật là chấm dứt tư cách thành viên; f. Các trường hợp khác mà SGDCK TP. HCM cho rằng phải chấm dứt tư cách thành viên. Điều 22. Thủ tục chấm dứt tư cách Thành viên 1. Chấm dứt tư cách thành viên tự nguyện: Thành viên tự nguyện chấm dứt tư cách Thành viên phải: a. Thông báo bằng văn bản và gửi kèm nghị quyết, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), hoặc Quyết định của Chủ sở hữu/ Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) về việc chấm dứt tư cách thành viên cho SGDCK TP. HCM ít nhất ba mươi (30) ngày trước ngày dự định chấm dứt tư cách thành viên (Mẫu 08 kèm theo Quy chế này); b. Ngừng giao dịch trên SGDCK TP. HCM trong một khoảng thời gian theo quy định của SGDCK TP. HCM trước khi chấm dứt tư cách thành viên; c. Công bố thông tin về việc tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên giao dịch SGDCK TP. HCM và ngày ngừng giao dịch trên một (01) tờ báo viết hàng ngày có phạm vi phát hành toàn quốc trong năm (05) ngày liên tiếp kể từ ngày thông báo cho SGDCK TP. HCM và công khai thông tin tại Trụ sở chính, các Chi nhánh và các Phòng giao dịch của thành viên; d. Thành viên có nghĩa vụ tuân thủ Quy trình chấm dứt tư cách thành viên của SGDCK TP. HCM. 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc: a. Sau khi TBTV họp và đề xuất việc chấm dứt tư cách thành viên, SGDCK TP. HCM sẽ thông báo bằng văn bản cho thành viên việc ngừng giao dịch; b. Trong khoảng thời gian ngừng giao dịch, thành viên có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ sau: - Ngừng mở tài khoản mới và ngừng ký kết các hợp đồng giao dịch chứng khoán mới với khách hàng để thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK TP. HCM; - Ký Thỏa thuận chuyển giao các dịch vụ, hợp đồng đã ký kết với khách hàng cho thành viên khác trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của khách hàng và thông báo việc chuyển giao này cho khách hàng liên quan; - Nộp phí giao dịch và các phí dịch vụ phát sinh trong quá trình hoạt động tại SGDCK TP. HCM; - Thành viên có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo thời gian quy định của SGDCK TP. HCM; Đồng thời, SGDCK TP. HCM sẽ gửi công văn chỉ định một số thành viên khác (nếu cần) thực hiện tiếp các giao dịch của thành viên đang được xem xét chấm dứt tư cách thành viên. c. SGDCK TP. HCM công bố thông tin về thành viên ngừng giao dịch, thông tin về các thành viên khác sẽ tiếp tục thực hiện các giao dịch của thành viên đang được xem xét chấm dứt tư cách thành viên; | 2,102 |
130,243 | d. SGDCK TP. HCM sẽ có Quyết định chấm dứt tư cách thành viên sau khi thành viên hoàn tất các nghĩa vụ nêu tại điểm b Khoản 2 Điều này. 3. SGDCK TP. HCM công bố thông tin về Quyết định chấm dứt tư cách thành viên trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCK TP. HCM. 4. Trong trường hợp cần thiết SGDCK TP. HCM sẽ chỉ định một hoặc nhiều thành viên khác thay thế để hoàn tất các giao dịch, hợp đồng của thành viên bị chấm dứt bắt buộc hoặc tự nguyện. Trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa các thành viên. Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các CTCK thành viên, các đơn vị thuộc SGDCK TP. HCM có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về SGDCK TP. HCM để phối hợp giải quyết. 3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và được Hội đồng Quản trị SGDCK TP. HCM thông qua./. Mẫu 01 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ……, ngày… tháng … năm … ĐƠN ĐĂNG KÝ LÀM THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM Kính gửi: Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM Chúng tôi, công ty chứng khoán......................................................................... Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Việt:......................................................... Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Anh:........................................................ Tên viết tắt: …………......................................................................................... Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số... ngày... do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp, có nguyện vọng đăng ký làm Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi xin cung cấp thông tin về công ty như sau: I. Các thông tin chung: 1.Địa chỉ liên hệ: 1.1 Trụ sở chính: - Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax: - Website: Email: 1.2 Các chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh (nếu có): - Chi nhánh 1: Tên; địa chỉ; điện thoại; Fax. - Chi nhánh 2: Tên; địa chỉ; điện thoại; Fax. 2. Vốn điều lệ: 3. Nghiệp vụ kinh doanh: 4. Cổ đông (Thành viên góp vốn): 4.1 Tổng số cổ đông (Thành viên): 4.2 Danh sách cổ đông sáng lập (thành lập sáng lập): 4.3 Danh sách các cổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên của công ty (nếu là công ty cổ phần) 5. Thiết bị máy tính, đường truyền phục vụ giao dịch: 5.1 Số lượng máy tính: 5.2 Cấu hình máy tính: 5.3 Phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán: 5.4 Số lượng nhân viên máy tính: II. Nhân sự: 1. Danh sách Thành viên Hội đồng Quản trị: 2. Danh sách Ban Kiểm soát: 3. Danh sách Ban Tổng Giám đốc: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Người đại diện theo pháp luật của công ty (chức danh) 5. Sơ đồ tổ chức: (nêu rõ cơ cấu, số lượng nhân viên và họ tên người phụ trách của từng phòng ban) 6. Số lượng nhân viên: 7. Danh sách các nhân viên kinh doanh: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 02 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- GIẤY CAM KẾT LÀM THÀNH VIÊN Chúng tôi là: • Công ty (tên đầy đủ và chính thức của công ty bằng chữ in hoa): • Giấy phép thành lập và hoạt động số … do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …… tháng….. năm ….. • Vốn điều lệ: • Nghiệp vụ kinh doanh: • Địa chỉ trụ sở chính: • Điện thoại Fax: Sau khi tìm hiểu và nắm rõ nội dung của Quy chế Thành viên giao dịch do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày…tháng…năm..., thay mặt chủ sở hữu (hoặc các cổ đông) và các nhân viên của công ty, chúng tôi cam kết thực hiện các nghĩa vụ dưới đây khi chúng tôi được công nhận là Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh: 1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế Thành viên giao dịch và các quy chế khác do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hoạt động kinh doanh chứng khoán xứng đáng với tư cách là Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và không có những hoạt động làm ảnh hưởng đến uy tín của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Chịu trách nhiệm về hoạt động của người hành nghề chứng khoán tại công ty. 4. Khi sử dụng thông tin, dữ liệu giao dịch thuộc bản quyền của SGDCK TP. HCM, thành viên phải trích dẫn nguồn; Thành viên không được phép trao đổi, cho, tặng hoặc thương mại các thông tin, dữ liệu giao dịch của SGDCK TP. HCM cho bên thứ ba nếu không được chấp thuận trước bằng văn bản của SGDCK TP. HCM. 5. Không truy cập hoặc cố gắng truy cập vào hệ thống mạng hoặc máy chủ của SGDCK TP. HCM mà chưa được SGDCK TP. HCM chấp thuận. 6. Chịu mọi hình thức kỷ luật của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh khi không thực hiện đúng cam kết ở trên. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 03 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm cán bộ (TỔNG) GIÁM ĐỐC CÔNG TY (CỔ PHẦN) TNHH CHỨNG KHOÁN… Căn cứ: ……………………………………………………………………..; Căn cứ: ……………………………………………………………...….…..; Theo đề nghị của……………………………………………………………, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1....................................................................................................... Điều 2........................................................................................................ Điều…....................................................................................................... ............................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 04 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BÁO CÁO GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN LÔ LẺ Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM 1. Cổ phiếu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Trái phiếu <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu 05 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: CTCK chỉ thống kê vi phạm liên quan tại SGDCK TP. HCM <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu 06 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh Chúng tôi, Công ty Chứng khoán … Địa chỉ: … Điện thoại: …….. Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số… ngày … do … cấp, được công nhận làm Thành viên giao dịch của SGDCKTPHCM ngày…… tháng …..năm….. theo Quyết định số ….. ngày …tháng…năm của Tổng Giám đốc SGDCKTPHCM, đề nghị SGDCKTPHCM cấp Thẻ đại diện giao dịch cho những nhân viên có tên dưới đây: 1. Họ tên: ………..; Giới tính: ……………… CMND số ……., cấp ngày …….tại…….. Chứng chỉ hành nghề số: ………………. 2. Họ tên: …………; Giới tính: ……………. CMND số: …….., cấp ngày ……tại……. Chứng chỉ hành nghề số: ……………….. 3. … <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu 07 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (THU HỒI) THẺ ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh Chúng tôi, Công ty Chứng khoán … Địa chỉ: … Điện thoại: …….. Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số… ngày … do … cấp, được công nhận làm Thành viên giao dịch của SGDCK TP. HCM ngày…… tháng ….năm... theo Quyết định số … ngày…tháng…năm của Tổng Giám đốc SGDCK TP. HCM, đề nghị SGDCKTPHCM cấp lại/thu hồi Thẻ đại diện giao dịch cho những nhân viên có tên dưới đây: 1. Họ tên: ………..; Giới tính: ……………… CMND số ……., cấp ngày …….tại…….. Chứng chỉ hành nghề số: ………………. Thẻ có giá trị đến hết ngày…………….. Lý do…………………………………… 2. Họ tên: …………; Giới tính: ……………. CMND số: …….., cấp ngày ……tại……. Chứng chỉ hành nghề số: ……………….. Thẻ có giá trị đến hết ngày…………….. Lý do…………………………………… 3. ………… <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu 08 (Ban hành kèm theo Quy chế Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 10 năm 2010) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- ……, ngày… tháng … năm … GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM Kính gửi: Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM Chúng tôi, công ty chứng khoán......................................................................... Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Việt ......................................................................... Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Anh: ........................................................................ Tên viết tắt: …………......................................................................................... Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số... ngày... do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp, là Thành viên giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM theo Quyết định số………ngày…… Nay, chúng tôi đề nghị được chấm dứt tư cách Thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………….. Chúng tôi đã thực hiện các công việc chuẩn bị cho việc chấm dứt tư cách Thành viên và xin đính kèm các giấy tờ liên quan như sau: 1. Họp Đại hội cổ đông ngày… tháng… năm… (Biên bản họp Đại hội cổ đông ngày …. tháng… năm) hoặc Quyết định của Chủ sở hữu/ Chủ tịch Hội đồng Thành viên. 2. Thỏa thuận chuyển giao dịch vụ, hợp đồng đã ký kết cho Thành viên khác là: CTCK (ghi rõ tên đầy đủ, số Thành viên giao dịch, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật) 3. Thông báo ngừng mở tài khoản giao dịch mới và ngừng ký kết hợp đồng mới với khách hàng vào ngày….tháng…..năm…… 4. Các công việc khác (nếu có) Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật. Nếu sai chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC | 2,143 |
130,244 | BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Căn cứ Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Căn cứ ý kiến góp ý của các đơn vị về Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 2. Danh mục này làm căn cứ để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục phù hợp với tình hình thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 5569/QĐ-BCT ngày 26/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 ĐỐI VỚI TỔNG CỤC THỦY SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về Quản lý biên chế công chức; Căn cứ Quyết định số 532/QĐ-BNV ngày 24/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1158/QĐ-BNV ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao bổ sung biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao bổ sung biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Tổng cục Thủy sản như sau: 08 biên chế công chức dự bị giao năm 2009 được chuyển sang biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010. Sau khi bổ sung 08 biên chế công chức hành chính tổng biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của Tổng cục Thủy sản là 108 biên chế. Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm: 1. Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính nhà nước cho các tổ chức trực thuộc xong trước ngày 30/10/2010. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức; các văn bản pháp luật có liên quan và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ. 3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức như sau: a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hành chính nhà nước hàng năm theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 1A) kèm theo Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm quy định tại Điều 10 và các Điều có liên quan của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về Quản lý biên chế công chức; b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức hành chính nhà nước được giao của năm trước liền kề theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 3A). Các báo cáo trên gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/10/2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUẬN 12 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Trung tâm Thể dục thể thao cấp quận, huyện; Căn cứ Quyết định số 1198/1998/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Trung tâm Thể dục thể thao quận 12; Theo đề nghị của Giám Đốc Trung tâm Thể dục thể thao và của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 227/TTr-NV ngày 13 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể dục thể thao quận 12. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 110/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 7 năm 2002 Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thể dục thể thao quận 12. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao quận và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THỂ DỤC THỂ THAO QUẬN 12 (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí 1. Trung tâm Thể dục thể thao là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc, ngân hàng nhà nước để hoạt động theo quy định nhà nước và hạch toán theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Trung tâm Thể dục thể thao chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Hoạt động và áp dụng theo Luật Thể dục thể thao hiện hành. Điều 2. Chức năng 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân quận những định hướng, chủ trương, xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao trên địa bàn quận. 2. Mở rộng và phát triển phong trào Thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng. Chăm lo xây dựng đào tạo lực lượng thể thao tiêu biểu, năng khiếu, đội ngũ huấn luyện viên, cộng tác viên, trọng tài … 3. Được phép hợp tác với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước ở lĩnh vực kinh doanh, sản xuất theo chuyên ngành Thể dục thể thao đúng quy định nhà nước. Điều 3. Nhiệm vụ 1. Thực hiện kế hoạch, xây dựng, huấn luyện, bồi dưỡng và phát triển các bộ môn thể dục thể thao trên địa bàn quận. 2. Tổ chức các hoạt động như Thể dục thể thao: thi đấu, huấn luyện, luyện tập, bồi dưỡng năng khiếu, mở các lớp Thể dục thể thao cơ bản cho mọi đối tượng như nghiệp dư, chuyên nghiệp trong và ngoài quận. 3. Đào tạo các hướng dẫn viên Thể dục thể thao và hỗ trợ về chuyên môn cho phong trào Thể dục thể thao ở các cơ sở trên địa bàn quận. 4. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện tập luyện của Trung tâm theo đúng phân cấp. 5. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc quản lý đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, trang thiết bị thể dục, thể thao và các cơ sở hành nghề thể dục, thể thao theo thẩm quyền được giao. 6. Kiểm tra, đôn đốc các phường, đơn vị, trường học thuộc quản lý của quận trong việc thực hiện các chỉ tiêu về rèn luyện thân thể, số người tham gia tập luyện thường xuyên, gia đình thể thao. 7. Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan để triển khai các hoạt động thể dục, thể thao và hướng dẫn các hội quần chúng thực hiện nhiệm vụ phát triển phong trào thể dục thể thao. Điều 4. Quyền hạn - Tổ chức các cuộc họp với đại diện các phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai, hướng dẫn các chủ trương, chính sách, các quy định của Nhà nước về lĩnh vực Thể dục thể thao. - Ban hành các văn bản hành chính, giao dịch, các văn bản liên tịch, văn bản hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ chính thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và do Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) Trung tâm Thể dục thể thao ký tên, đóng dấu của đơn vị. - Được tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân quận, phường, cơ quan, ban, ngành để nắm bắt tình hình hoạt động có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thể dục thể thao. | 2,038 |
130,245 | - Đề xuất với Ủy ban nhân dân quận, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch khen thưởng đối với cá nhân, đơn vị có thành tích xây dựng và phát triển sự nghiệp Thể dục thể thao. - Được liên doanh liên kết tổ chức các hoạt động sản xuất và dịch vụ để tạo ra các sản phẩm, dụng cụ Thể dục thể thao phục vụ cho các cơ sở luyện tập, thi đấu, đảm bảo mọi hoạt động của Trung tâm và phong trào Thể dục thể thao trong quận, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. - Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 3 và Điều 4 của Quy chế này, Trung tâm Thể dục thể thao còn được Ủy ban nhân dân quận phân công, ủy quyền thực hiện thêm một số nhiệm vụ và quyền hạn khi cần thiết. Việc ủy quyền do Ủy ban nhân dân quận quy định cụ thể bằng văn bản. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Cơ cấu bộ máy - Trung tâm Thể dục thể thao có 01 Giám đốc và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc. - Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của ngành; đồng thời chịu sự quản lý, hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ngoài các công tác chung, Giám đốc còn tham gia Ban chỉ đạo các phong trào do Ủy ban nhân dân quận quyết định. - Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc thực hiện các công việc do Giám đốc phân công theo lĩnh vực; chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công và được Giám đốc ủy nhiệm điều hành một số công tác cụ thể khi Giám đốc vắng mặt. - Phó Giám đốc được ký và đóng dấu của Trung tâm đối với những công việc mà Giám đốc phân công phụ trách. - Việc bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. - Cán bộ, viên chức chuyên môn được Giám đốc bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ của từng người. Điều 6. Tổ chức cơ cấu bộ máy 1. Tổ Hành chính quản trị - Tổ chức thực hiện công tác văn thư hành chính của Trung tâm, xử lý công văn đến và đi, quản lý con dấu theo đúng quy định của nhà nước. - Giúp Giám đốc quản lý kinh phí được cấp và chi đúng quy định, mục đích kế hoạch nhà nước giao. - Đối với nguồn thu được tại đơn vị, sau khi đóng thuế theo quy định, số còn lại sẽ bổ sung vào ngân sách đơn vị để chi cho hoạt động chuyên môn của ngành. - Lập dự toán ngân sách, báo cáo thanh quyết toán hàng quý, hàng năm. - Quản lý toàn bộ tài sản cơ quan, bảo đảm các trang thiết bị phương tiện làm việc của cơ quan, điều kiện sinh hoạt luyện tập của các huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên… - Quản lý bộ phận công tác bảo vệ và vệ sinh cơ quan. Thừa lệnh Giám đốc quan hệ với địa phương, các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh trật tự, an toàn vê sinh cơ quan. - Phối hợp với công đoàn chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ, viên chức, công khoán việc, cộng tác viên, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên theo Quy chế chi tiêu nội bộ. - Đề xuất Ban Giám đốc chủ trương, nội dung kiểm tra theo dõi công tác thi đua khen thưởng, các biện pháp kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và nhân viên của Trung tâm. - Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các bộ phận chuyên môn chuẩn bị và triển khai các kế hoạch công tác do Ban Giám đốc đề ra, soạn thảo thông báo triệu tập, tập huấn hoặc thông báo về việc tuyển chọn vận động viên. - Tổng hợp tình hình cơ quan hàng tuần, hàng tháng, thu thập các thông tin, tư liệu, đồng thời đề xuất biện pháp chỉ đạo và xử lý cần thiết. - Quản lý hồ sơ cán bộ, viên chức cơ quan, tham mưu cho Giám đốc nhận xét công chức hàng năm, giải quyết các chế độ chính sách. - Tổ chức kiểm tra, đôn đốc công việc của cơ quan theo đúng quy định. 2. Tổ nghiệp vụ - Trực tiếp tham mưu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của bộ môn. - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch công tác huấn luyện, thi đấu, phát triển và nâng cao thành tích các bộ môn, kiến nghị biện pháp tổ chức thực hiện. - Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp huấn luyện năng khiếu, đội tuyển các bộ môn Thể dục thể thao. - Định kỳ có sơ, tổng kết hoạt động hàng quý, 6 tháng, năm và phương hướng tới. - Mỗi tổ có Tổ trưởng (có thể Phó Giám đốc kiêm nhiệm), 01 đến 02 Tổ phó và một số cán bộ. - Tổ trưởng, Tổ phó mỗi tổ do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm. Điều 7. Biên chế - Biên chế hành chính của Trung tâm Thể dục thể thao do Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế hành chính của quận trên cơ sở căn cứ khối lượng công việc của Trung tâm, năng lực của cán bộ, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. - Giám đốc Trung tâm còn được phép ký hợp đồng khoán việc và cộng tác viên để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Chế độ làm việc, hội họp và báo cáo 1. Chế độ làm việc - Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước. - Trung tâm TDTT làm việc theo chế độ Thủ trưởng. - Giám đốc điều hành chung các hoạt động của Trung tâm và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Giám đốc phụ trách những lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. - Phó Giám đốc khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có gì vướng mắc thì xin ý kiến Giám đốc quyết định. - Cán bộ, viên chức của Trung tâm Thể dục thể thao đảm bảo chế độ làm việc theo quy định của Nhà nước. Trung tâm bố trí cán bộ, viên chức thường trực để tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Trung tâm. - Trong trường hợp Giám đốc trực tiếp yêu cầu cán bộ, viên chức giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Giám đốc, yêu cầu đó phải được thực hiện và sau đó báo cáo lại cho Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách biết. - Cán bộ, viên chức của Trung tâm được trang bị bảng tên, chức danh cụ thể và đeo thẻ công chức khi làm việc và quan hệ công tác theo quy định. - Mỗi cán bộ, công chức phải có thái độ, phong cách làm việc lịch sự, tận tụy, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của Ban Giám đốc, của đồng nghiệp, của nhân dân. Khi tiếp xúc với người dân phải thể hiện tinh thần cầu thị, lắng nghe ý kiến trình bày và giải thích cặn kẽ, dễ hiểu để người dân dễ tiếp thu, tuyệt đối không hạch sách, gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân khi đến liên hệ công việc. 2. Chế độ hội họp - Hàng tuần tổ chức hội ý giữa Giám đốc với Phó Giám đốc Trung tâm, nhằm thông tin kết quả mọi hoạt động của tuần qua và phân công công tác cho tuần tới. - Hàng tháng, Trung tâm Thể dục thể thao họp cán bộ, viên chức để đánh giá kết quả công tác trong tháng và triển khai kế hoạch thực hiện công tác tháng sau, đồng thời trao đổi rút kinh nghiệm trong công tác chuyên môn. - Hàng quý, Trung tâm Thể dục thể thao tổ chức họp giao ban ngành thể dục thể thao gồm: cán bộ, viên chức cơ quan, công khoán việc, cộng tác viên; cán bộ chuyên trách văn hóa thể thao 11 phường để nắm tình hình hoạt động của cơ sở, triển khai chương trình, nhiệm vụ công tác trong quý tiếp theo. Định kỳ 6 tháng, tổ chức họp sơ kết, tổng kết để trao đổi, tháo gỡ khó khăn và đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả phong trào Thể dục thể thao. - Trung tâm Thể dục thể thao có thể tổ chức các cuộc họp đột xuất để triển khai các ý kiến chỉ đạo, các công việc cấp bách của Ủy ban nhân dân quận hoặc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Chế độ thông tin, báo cáo - Thực hiện việc thông tin những văn bản liên quan đến ngành, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến cán bộ, viên chức cơ quan để biết. - Báo cáo định kỳ tháng, quý, năm, chuyên đề và đột xuất theo quy định, theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn cấp trên. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân quận Trung tâm Thể dục thể thao là cơ quan chuyên môn, chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Giám đốc chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đơn vị trước Ủy ban nhân dân quận, báo cáo việc thực hiện các công việc được phân công khi có yêu cầu. 2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Trung tâm Thể dục thể thao chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ các mặt công tác do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố. Giám đốc có trách nhiệm thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố. 3. Đối với các phòng, ban của quận - Thực hiện quan hệ phối hợp, hợp tác bình đẳng trên cơ sở thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị của địa phương. Trong phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa thống nhất với ý kiến của phòng chuyên môn khác, Giám đốc sẽ chủ động tập hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân quận quyết định. - Khi các phòng, ban, đoàn thể và các tổ chức xã hội có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thể dục thể thao, Giám đốc có trách nhiệm giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định. | 2,062 |
130,246 | 4. Đối với Ủy ban nhân dân các phường Trung tâm Thể dục thể thao phối hợp với Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ liên quan lĩnh vực Thể dục thể thao như sau: - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường, cán bộ phụ trách lĩnh vực Thể dục thể thao phường về chức năng, nhiệm vụ về lĩnh vực Thể dục thể thao. - Thực hiện chế độ kiểm tra ngành tại địa bàn phường khi Ủy ban nhân dân quận yêu cầu. - Cung cấp cho Ủy ban nhân dân phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của ngành tại địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nào chưa thống nhất với Ủy ban nhân dân phường trong quan hệ công tác thì Giám đốc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét giải quyết. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Giám đốc Trung tâm Thể dục thể thao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Xây dựng quy định phân công và nội quy hoạt động của Trung tâm; sắp xếp kiện toàn tổ chức bộ máy của Trung tâm để hoạt động có hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc thì Giám đốc đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 62/TTr-SKH&CN ngày 22 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm và sự phối hợp giữa các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2007/QĐ-UB ngày 28/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế phân công trách nhiệm và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm và sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (gọi tắt là Sở chuyên ngành), Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là UBND cấp huyện, cấp xã) trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đảm bảo minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân đang hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với pháp luật của Việt Nam và thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC SỞ CHUYÊN NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật. 2. Các Sở chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi địa phương theo phân cấp và theo thẩm quyền. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Chủ trì và phối hợp với các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng). 4. Chủ trì và phối hợp với các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan. 5. Định kỳ 6 tháng và một năm, hoặc đột xuất (theo yêu cầu) tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 6. Kiểm tra, đôn đốc các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa của tỉnh. 7. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các Sở chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 8. Là cơ quan thường trực của Hội đồng sơ tuyển “Giải thưởng Chất lượng quốc gia” của tỉnh; có trách nhiệm tổ chức đánh giá, đề xuất hình thức khen thưởng cấp Quốc gia, cấp tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. 9. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan chuyên môn trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định pháp luật. Điều 6. Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Sở chuyên ngành được phân công, phân cấp. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành. 3. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công, phân cấp. 4. Phân công nhiệm vụ cho một đơn vị thuộc Sở chuyên ngành làm đầu mối trong việc liên hệ phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của mình. 5. Định kỳ 6 tháng và cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) gửi báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường thuộc quản lý của Sở chuyên ngành (báo cáo 6 tháng trước ngày 07/6, báo cáo năm trước ngày 31/10) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 6. Hàng năm, lập kế hoạch hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bố trí kinh phí hoạt động vào kế hoạch chung của đơn vị. 7. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường (thuộc lĩnh vực được phân công quản lý) cho năm sau, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. | 2,044 |
130,247 | 8. Cử cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường. 9. Ban quản lý Các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở chuyên ngành trong công tác kiểm tra, phổ biến, tuyên truyền hướng dẫn các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 10. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật và thông tin về hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn do mình quản lý. 2. Phối hợp tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền được quy định tại Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Định kỳ 6 tháng và cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) gửi báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, lưu thông trên thị trường (báo cáo 6 tháng trước ngày 07/6, báo cáo năm trước ngày 31/10) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Phân công cho một đơn vị thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã làm đầu mối quan hệ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. 5. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, phải hoàn thành việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, lưu thông trên thị trường (thuộc lĩnh vực được phân công quản lý) cho năm sau, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 6. Cử cán bộ tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường tại địa phương do cơ quan có thẩm quyền tổ chức. 7. Chỉ đạo UBND cấp xã trực thuộc thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn quản lý, theo thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn. 2. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra về chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn do mình quản lý. 3. Chủ trì tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ hoạt động kinh doanh trên địa bàn được phân cấp quản lý theo quy định của Nghị định số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan. 4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về UBND huyện, thành phố, thị xã để tổng hợp báo cáo lên cơ quan cấp trên theo quy định. 5. Thực hiện một số nhiệm vụ do UBND huyện, thành phố, thị xã phân công. Điều 9. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa của các Sở chuyên ngành 1. Đối với chất lượng sản phẩm trong sản xuất a) Sở Y tế: - Y dược cổ truyền; sức khoẻ của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; - Khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ; - Thuốc, mỹ phẩm dùng cho người; - Trang thiết bị và công trình y tế. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Giống cây trồng; giống gia súc, gia cầm và giống vật nuôi khác; giống thủy sản; - Sản phẩm, dịch vụ trong khai thác, nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản và thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ; - Phụ gia, hóa chất sử dụng trong sản xuất, kinh doanh nông sản, lâm sản và thủy sản; - Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; phân bón; - Thức ăn chăn nuôi, thủy sản; nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản; - Công trình thủy lợi, đê, kè, cống. c) Sở Giao thông vận tải: - Các loại phương tiện giao thông, phương tiện và thiết bị xếp dỡ và thi công vận tải chuyên dùng, trang bị thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải theo phân cấp quản lý; - Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa do tỉnh quản lý hoặc được ủy quyền quản lý; - Các dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải. d) Sở Xây dựng: - Công trình xây dựng dân dụng; - Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; - Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp; - Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; - Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng. đ) Sở Công Thương: - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn kỹ thuật công nghiệp thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành; - Vật liệu nổ công nghiệp; - Các loại hóa chất trong các ngành công nghiệp; - Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành; - Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thương mại điện tử. e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; - Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; - Các công trình vui chơi công cộng; - Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội. g) Sở Thông tin và Truyền thông: - Sản phẩm báo chí; xuất bản; - Thiết bị, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính và chuyển phát; - Thiết bị, công trình, mạng lưới, sản phẩm và dịch vụ viễn thông; - Thiết bị, sản phẩm điện tử và công nghệ thông tin; - Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện. h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Các ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật và các dịch vụ văn hóa khác; - Công trình thể thao, trang thiết bị và dụng cụ luyện tập, thi đấu thể dục thể thao; - Dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng. i) Sở Tài nguyên và Môi trường: - Các sản phẩm về tài nguyên, nước và khoáng sản; - Các sản phẩm về đo đạc bản đồ; - Các sản phẩm về khí tượng thủy văn; - Các sản phẩm dịch vụ khác trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. k) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên và các giáo trình, tài liệu, ẩn phẩm khác có liên quan; - Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành; - Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. l) Sở Tài chính: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hoạt động chứng khoán, hải quan. m) Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất phục vụ cho nhiệm vụ động viên công nghiệp theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. n) Công an tỉnh: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác phục vụ cho lực lượng Công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia. o) Sở Khoa học và Công nghệ: Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, phương tiện, dụng cụ đo lường và sản phẩm, hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm của các Sở chuyên ngành. 2. Đối với chất lượng hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn a) Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều. c) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý theo phân cấp đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông. d) Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí (trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển). đ) Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý đối với công trình xây dựng dân dụng; công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. | 2,066 |
130,248 | e) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng, sản phẩm phục vụ cho động viên công nghiệp theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. g) Công an tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp thuộc trách nhiệm của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh. h) Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý đối với các loại hàng hóa liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và sản phẩm, hàng hóa khác trừ hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của các Sở chuyên ngành. Chương III PHỐI HỢP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Điều 10. Nguyên tắc phối hợp kiểm tra 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định cho mỗi cơ quan, trong ngành. 2. Xác định rõ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định như sau: a) Các Sở chuyên ngành chỉ định cơ quan kiểm tra và thông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ biết để phối hợp. b) Cơ quan kiểm tra thuộc các Sở chuyên ngành chủ động chủ trì tổ chức, thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo trách nhiệm được phân công quản lý. Cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kịp thời theo kế hoạch hoặc đột xuất khi có yêu cầu. c) Cơ quan thuộc UBND huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công được phân công làm đầu mối để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 3. Đảm bảo không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra và không gây phiền hà cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp có sự trùng lắp kế hoạch kiểm tra thì thực hiện như sau: a) Kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch kiểm tra của cơ quan cấp trên. b) Kế hoạch kiểm tra của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đoàn liên ngành. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ chủ trì tổ chức kiểm tra liên ngành. 4. Thực hiện theo đúng nguyên tắc, nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật của mỗi cơ quan. 5. Cơ quan chủ trì phải thông báo bằng văn bản kết quả phối hợp kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp. 6. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉ đạo để giải quyết. Điều 11. Hình thức phối hợp kiểm tra 1.Trao đổi thông tin bằng văn bản và các phương tiện thông tin liên lạc. 2. Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo để bàn bạc, thống nhất kế hoạch phối hợp. 3. Cử cán bộ tham gia vào các hoạt động kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 4. Thông báo, chuyển hồ sơ cho cơ quan liên quan để xử lý các vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 5. Tổ chức kiểm tra liên ngành trong các trường hợp sau đây: a) Đối tượng kiểm tra là nhiều loại sản phẩm, hàng hóa khác nhau mà các loại sản phẩm, hàng hóa đó thuộc trách nhiệm quản lý của nhiều Sở chuyên ngành. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ chủ trì tổ chức kiểm tra liên ngành; b) Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; c) Theo đề nghị của các cơ quan kiểm tra thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Điều 12. Nội dung kiểm tra Các cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 27 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 5, Điều 12 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 13. Phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Cơ quan kiểm tra chủ động chủ trì thực hiện các công việc sau đây: a) Xác định đối tượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công quản lý để đưa vào kế hoạch kiểm tra hoặc kế hoạch phối hợp kiểm tra với các cơ quan khác có liên quan; b) Chủ trì tổ chức, thực hiện việc kiểm tra thường xuyên chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm và địa bàn được phân công; chủ trì, phối hợp với cơ quan khác có liên quan trong quá trình kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra; phối hợp với cơ quan khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khi có yêu cầu; c) Báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định. 2. Trường hợp kiểm tra liên ngành thì phải có sự trao đổi thống nhất giữa các cơ quan kiểm tra về nội dung kiểm tra, địa bàn kiểm tra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp. 3. Khi có đề nghị của cơ quan chủ trì kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra hoặc tham gia xử lý phải có trách nhiệm cử cán bộ để tham gia kiểm tra, xử lý. 4. Kết thúc đợt kiểm tra, định kỳ 6 tháng, hằng năm cơ quan kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý được phân công, báo cáo cơ quan chủ quản và Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 14. Phối hợp trong việc xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch kiểm tra liên ngành 1. Cơ quan chủ trì xây dựng đề án, chương trình và kế hoạch kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải lấy ý kiến của cơ quan có liên quan. Cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu. 2. Trước khi tổ chức triển khai thực hiện các đề án, chương trình và kế hoạch kiểm tra liên ngành, cơ quan chủ trì phải trao đổi, thống nhất với cơ quan có liên quan về cách thức và biện pháp tổ chức triển khai thực hiện. Điều 15. Phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Khi phát hiện hàng hóa lưu thông trên thị trường không bảo đảm các quy định về chất lượng, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời thông báo cho cơ quan kiểm tra liên quan để xem xét việc kiểm tra trong sản xuất. Trường hợp hàng hóa đó được sản xuất tại địa phương khác thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra tương ứng tại địa phương nơi sản xuất hàng hóa đó. Khi nhận được thông báo, căn cứ vào yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo sự phân công. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý sản phẩm không bảo đảm chất lượng thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Khi phát hiện sản phẩm không bảo đảm các quy định về chất lượng hoặc cơ sở sản xuất không hợp tác trong việc kiểm tra, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền của kiến nghị cơ quan thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xử lý theo quy định. 3. Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan kiểm tra thuộc Sở chuyên ngành, các cơ quan kiểm tra thuộc UBND huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất. Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hóa vi phạm pháp luật, hàng giả, cơ quan kiểm tra thông báo và gửi hồ sơ cho Chi cục Quản lý thị trường, cơ quan Công an hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xử lý. 4. Cơ quan kiểm tra phải chịu trách nhiệm về nội dung thông báo và hồ sơ gửi cho các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ để xử lý có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra đã gửi thông báo. Điều 16. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu 1. Cơ quan kiểm tra thuộc Sở chuyên ngành chủ trì, phối hợp với cơ quan hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo phân công. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra (hàng hóa nhập khẩu đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu chất lượng) cho cơ quan Hải quan, cơ quan có liên quan, doanh nghiệp để xử lý tiếp theo. 2. Trường hợp kết quả thử nghiệm, giám định chất lượng khẳng định hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho các cơ quan liên quan phối hợp xử lý theo quy định sau đây: - Đối với hàng hóa bị buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy thì cơ quan kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quyết định tái xuất hoặc tiêu hủy giám sát việc thực hiện quyết định đó; - Đối với hàng hóa bị buộc phải tái chế thì cơ quan kiểm tra chủ trì việc kiểm tra, chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau tái chế và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết quả kiểm tra để ra thông báo cho cơ quan Hải quan và cơ quan khác có liên quan. 3. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có kết quả chứng nhận, giám định chất lượng thì việc thông quan hàng hóa nhập khẩu theo phương thức đăng ký trước, kiểm tra sau. 4. Khi phát hiện hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không bảo đảm chất lượng, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra tương ứng tại địa phương nơi nhập khẩu tăng cường kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoặc dừng việc nhập khẩu loại hàng hóa đó. | 2,081 |
130,249 | 5. Hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ tiến hành kiểm tra trong sản xuất. Việc phối hợp kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Quy định này. Điều 17. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra thuộc Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã chủ trì kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị Thanh tra chuyên ngành, Chi cục Quản lý thị trường tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Thanh tra chuyên ngành, Chi cục Quản lý thị trường xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi. Trong trường hợp người bán hàng không thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, không hợp tác trong công tác kiểm tra hoặc có hành vi kinh doanh hàng giả thì cơ quan kiểm tra đề nghị Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường hoặc Thanh tra chuyên ngành xử lý theo quy định. 2. Chi cục Quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan kiểm tra thuộc Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường khi có yêu cầu; chủ trì giám sát người bán hàng có hàng hóa vi phạm trong việc thực hiện quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan khác có thẩm quyền đối với hàng hóa vi phạm chất lượng; xử lý các hành vi vi phạm quyết định đó. 3. Cơ quan kiểm tra phải chịu trách nhiệm về nội dung thông báo và hồ sơ gửi cho các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo Quy định này; Giám đốc các Sở chuyên ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tăng cường về con người, cơ sở vật chất… để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các Sở chuyên ngành củng cố hệ thống phòng thử nghiệm hiện có; đồng thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, tổ chức, xây dựng hệ thống phòng thử nghiệm, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan chức năng khác… để hỗ trợ có hiệu quả công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. Điều 19. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện sơ kết việc thực hiện Quy định này để kịp thời đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; đồng thời, biểu dương khen thưởng kịp thời các đơn vị, các cá nhân thực hiện tốt Quy định này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT THAO TRƯỜNG, BÃI TẬP PHỤC VỤ CHO NHIỆM VỤ SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP, HỘI THI, HỘI THAO CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH CHO HỌC SINH, SINH VIÊN Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản 5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). 2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ban chỉ huy quân sự các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 3. Người sử dụng đất; tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Đất thao trường là đất quốc phòng để xây dựng các công trình huấn luyện chiến đấu, phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao có tổ chức bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ của lực lượng quân đội, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. 2. Đất bãi tập là đất sử dụng vào mục đích công cộng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng quân đội, dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập 1. Đất quốc phòng để làm thao trường được sử dụng chung cho các đơn vị quân đội, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên trừ trường hợp đặc biệt do Bộ Quốc phòng quy định. Việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng để làm thao trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Trường hợp đất quốc phòng không đáp ứng đủ nhu cầu để phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đất để làm bãi tập và giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo kế hoạch của cơ quan quân sự địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt. 3. Việc quản lý, sử dụng đất bãi tập do Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng như sau: a) Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; b) Ngoài thời gian sử dụng vào mục đích làm bãi tập, Ủy ban nhân dân cấp xã được kết hợp tổ chức khai thác sử dụng quỹ đất này cho các mục đích công cộng khác của địa phương; c) Việc khai thác sử dụng đất bãi tập cho các mục đích công cộng khác của địa phương không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên; không làm thay đổi kết cấu, biến dạng địa hình và cản trở các hoạt động sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao. 4. Trường hợp địa phương không có đủ quỹ đất để làm bãi tập, khi có nhu cầu, cơ quan quân sự địa phương các cấp được thỏa thuận thuê đất của người đang sử dụng để làm bãi tập và có trách nhiệm trả tiền thuê đất, tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất do việc thuê đất gây ra (nếu có), trả lại đất thuê đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự. Chương 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT THAO TRƯỜNG, BÃI TẬP Điều 5. Rà soát hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng làm thao trường 1. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, các đơn vị sử dụng đất quốc phòng làm thao trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng làm thao trường trên địa bàn tỉnh; đề xuất nhu cầu sử dụng đất quốc phòng làm thao trường và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quân khu, Bộ Quốc phòng. 2. Việc rà soát hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng làm thao trường nêu tại khoản 1 Điều này phải xác định rõ vị trí, diện tích đất quốc phòng làm thao trường; vị trí, diện tích đất quốc phòng làm thao trường có khả năng sử dụng chung cho các lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên. 3. Việc rà soát hiện trạng, quy hoạch và đề xuất nhu cầu sử dụng đất quốc phòng làm thao trường được thực hiện trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng. | 2,049 |
130,250 | Điều 6. Rà soát hiện trạng sử dụng đất bãi tập do Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát việc sử dụng đất bãi tập và báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Nội dung rà soát phải xác định rõ vị trí, diện tích đất bãi tập được giao đang sử dụng đúng mục đích; vị trí, diện tích đất sử dụng không đúng mục đích và vị trí, diện tích đất bị lấn chiếm. 2. Căn cứ kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất bãi tập quy định tại khoản 1 Điều này, hiện trạng quỹ đất của địa phương và kế hoạch phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên của cơ quan quân sự địa phương được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất nhu cầu sử dụng đất bãi tập và tổng hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. 3. Việc rà soát hiện trạng và đề xuất nhu cầu sử dụng đất bãi tập được thực hiện trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Điều 7. Việc giao đất để làm bãi tập Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất bãi tập đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt để quyết định giao đất bãi tập cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng. Điều 8. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập 1. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất thao trường thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất bãi tập giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng và đất thuê của người đang sử dụng được thực hiện như sau: a) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng; cơ quan quân sự các cấp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình quản lý, sử dụng đất bãi tập giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng và đất thuê của người đang sử dụng; b) Thời gian báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 01 tháng 01 năm sau; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 01 năm sau: báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 02 năm sau. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010. Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Tư lệnh các Quân khu có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập tại địa phương theo quy định tại Thông tư này. 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ địa chính cấp xã, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 92/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét Tờ trình số 8285/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về đề án lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai và tổng hợp ý kiến kết luận Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận tại tổ và tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí a) Tổ chức được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. b) Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Đối tượng miễn nộp lệ phí Căn cứ theo Điều 3, Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. b) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu ở nông thôn Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. c) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo quy định chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai. d) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công. 3. Mức thu Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được xây dựng dựa trên khung mức thu phí quy định tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính và Điều 2, Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính cụ thể như sau: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: - Đối với cấp mới: Mức thu là 100.000 đồng/giấy. - Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp. - Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu đối với cấp mới là 25.000 đồng/giấy cấp mới; đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận là 20.000 đồng/lần cấp. b) Đối với tổ chức: - Đối với cấp mới: Mức thu là 500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu là 100.000 đồng/giấy. - Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp. 4. Mức trích Căn cứ quy định tại điểm 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, nhằm hỗ trợ một phần chi phí cho công tác thu lệ phí của cơ quan thực hiện thu lệ phí, thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí; chi phí vật tư, văn phòng phẩm; khấu hao, sửa chữa máy móc, trang thiết bị; khen thưởng cho người trực tiếp thu lệ phí. | 2,107 |
130,251 | Mức đề nghị trích để lại cho đơn vị thực hiện thu lệ phí là 20% (hai mươi phần trăm) mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 5. Đơn vị, tổ chức thu lệ phí Theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và điểm 1, Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT-BNV- BTNMT ngày 31/12/2004, Thông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BNV-BTNMT ngày 15/03/2010, của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất quy định Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có chức năng giúp cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. b) Đối với tổ chức: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật. Thay thế quy định về lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất; lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà được quy định tại điểm a và điểm e khoản 2, Điều 2, Nghị quyết số 92/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, thu lệ phí cấp giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, thu các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các CQNN; Căn cứ Chỉ thị 58 CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 192/TTr-STTTT ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành Quy chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05/11/2010 và thay thế Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 05/01/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại cơ quan hành chính nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc quản lý chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước (CQNN) đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT nhằm tham mưu cho lãnh đạo triển khai thực hiện chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN tại các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; cán bộ quản lý nhà nước về CNTT và cán bộ vận hành các hệ thống cơ sở dữ liệu và dịch vụ CNTT của Tỉnh. Công tác quản lý toàn diện cán bộ, công chức, viên chức đối với đối tượng này tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với cán bộ chuyên trách CNTT tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; cán bộ, công chức tại các Phòng hoặc Trung tâm chuyên môn về CNTT tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; cán bộ quản lý nhà nước về CNTT và cán bộ vận hành các hệ thống cơ sở dữ liệu và dịch vụ công CNTT của Tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. Mạng nội bộ (LAN): là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối các máy tính trong cùng một cơ quan, đơn vị và cùng một trụ sở, nhằm chia sẽ tài nguyên, thiết bị dùng chung (như tập tin, máy in, máy quét…), phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cơ quan, đơn vị đó và trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước giữa các phòng ban thuộc cơ quan, đơn vị. 2. Mạng diện rộng (WAN) của tỉnh: là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) với các mạng nội bộ (LAN) của các cơ quan, đơn vị thông qua mạng viễn thông; đồng thời kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chương 2. CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ PHÂN CÔNG QUẢN LÝ Điều 4. Công tác tuyển dụng 1. Khi tuyển dụng cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan đơn vị, ngoài việc đáp ứng những điều kiện quy định tại Quyết định số 2827/2008/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của UBND tỉnh quy định phân cấp về tổ chức bộ máy và quản lý công chức, viên chức tỉnh Thừa Thiên Huế còn phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Tốt nghiệp Đại học ngành CNTT hoặc một ngành học tương đương phù hợp với công tác ứng dụng và quản trị hệ thống CNTT; ưu tiên có thêm các chứng chỉ chuyên môn như: CCNA, Aptech… b) Có kỹ năng vận hành hệ thống mạng WAN, hệ thống thư điện tử (Email), dịch vụ Web và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng. 2. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị đã có Trung tâm hoặc Phòng chuyên môn về CNTT thì căn cứ các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan có quyết định phân công cán bộ chuyên trách triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN tại cơ quan, đơn vị mình và chịu sự quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Công tác quản lý cán bộ chuyên trách 1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Giám đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh sau khi tuyển dụng cán bộ chuyên trách CNTT có trách nhiệm phân công giao nhiệm vụ bằng hình thức Quyết định bố trí công tác theo dõi hoạt động CNTT và quản lý cán bộ này theo quy định tại đơn vị mình. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN; phối hợp với Sở Nội vụ có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị này. Chương 3. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN cho các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; quản lý thống nhất về chuyên môn nghiệp vụ ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN đối với cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan, đơn vị này. 2. Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chiến lược, kế hoạch, đề án đào tạo, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN, góp phần phát triển chương trình CNTT của Tỉnh. 3. Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ về quản trị, vận hành, khai thác mạng LAN, mạng WAN, hệ thống cơ sở dữ liệu tích hợp, các phần mềm dùng chung, hệ thống thông tin hoạt động phục vụ lãnh đạo; tổ chức tập huấn, chuyển giao đầy đủ, có tính hệ thống thông tin ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị. | 2,051 |
130,252 | 4. Hàng quý có kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan để họp giao ban, rà soát công tác vận hành mạng; phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành, phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng; tổ chức tập huấn, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ chuyên trách CNTT của các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống trong việc sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng tin học diện rộng của Tỉnh. 5. Trình UBND tỉnh ban hành các quy chế, quy định về an toàn an ninh mạng; triệu tập, tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện quy chế, quy định về an toàn an ninh mạng, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Thông tin và Truyền thông, Luật CNTT cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT. 6. Theo dõi, báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN tại các cơ quan, đơn vị theo chủ trương của UBND tỉnh. Phối hợp các cơ quan, đơn vị đánh giá thi đua, xét khen thưởng đối với cán bộ chuyên trách CNTT. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức, quản lý, phân công trách nhiệm, điều động, khen thưởng, nâng lương, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật và xử lý vi phạm cán bộ chuyên trách CNTT theo quy định quản lý công chức hoặc viên chức của cơ quan. Riêng các nội dung có liên quan đến việc đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ chuyên trách CNTT thì lấy ý kiến nhận xét của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Căn cứ chủ trương của UBND tỉnh, trên cơ sở tham mưu của cán bộ chuyên trách CNTT tại cơ quan, đơn vị mình, Thủ trưởng cơ quan xem xét, quyết định ban hành các quy định, quy chế quản lý, vận hành các ứng dụng CNTT (bao gồm hạ tầng mạng và các phần mềm ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN) tại cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả triển khai ứng dụng CNTT. 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thông tin và đảm bảo tính chính xác của thông tin khi cập nhật và truyền trên mạng WAN của Tỉnh; chịu trách nhiệm về phân công công việc cho cán bộ chuyên trách CNTT để quản trị tốt mạng máy tính tại đơn vị. 4. Xây dựng hồ sơ, quy chế về quản lý, khai thác mạng LAN, các thiết bị mạng, máy chủ tại cơ quan, đơn vị. 5. Tạo mọi điều kiện cho cán bộ chuyên trách CNTT tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về CNTT do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ theo các chương trình phù hợp. 6. Áp dụng chế độ phụ cấp và ưu đãi đối với cán bộ được phân công chuyên trách CNTT theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ chuyên trách CNTT 1. Thực hiện nhiệm vụ cán bộ công chức, viên chức theo quy định tại cơ quan, đơn vị mình; tham mưu và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị và Sở Thông tin và Truyền thông về việc triển khai thực hiện chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục. 2. Phối hợp Tổ triển khai đề án tin học hóa của cơ quan, đơn vị (nếu có) để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống các phần mềm phục vụ tin học hóa, kế hoạch triển khai quản lý vận hành, đào tạo tin học cho cán bộ công chức tại cơ quan, đơn vị mình; tham mưu ban hành các nội quy, quy chế quản trị các hệ thống thông tin. 3. Quản trị và đảm bảo hệ thống mạng LAN tại cơ quan, đơn vị hoạt động ổn định; phòng chống virus máy tính lây nhiễm; bảo mật và thường xuyên lưu trữ dữ liệu dự phòng; kết nối thông suốt với mạng WAN của Tỉnh, các dịch vụ cơ bản; cấu hình hệ thống, thiết lập địa chỉ IP tại máy trạm của đơn vị và các thiết bị theo quy chế quản lý và hướng dẫn của UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông. 4. Nghiêm cấm tháo lắp sửa chữa máy chủ và các thiết bị đi kèm do UBND tỉnh trang cấp; khi có sự cố hoặc cần điều chỉnh, cài đặt bổ sung phải báo cáo và có ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông. 5. Quản trị và đảm bảo các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử công vụ và Website hoạt động ổn định, thông suốt. Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng và ban hành các quy chế, tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin theo chủ trương của UBND tỉnh tại cơ quan, đơn vị mình. 6. Tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi họp giao ban chuyên đề, tập huấn nâng cao và chuyên sâu về ứng dụng CNTT do UBND tỉnh hoặc Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. 7. Phát huy sự sáng tạo, linh động để tham mưu đề xuất lãnh đạo cơ quan, đơn vị và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai Chương trình ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN. 8. Thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin và giữ mối liên hệ với Trung tâm CNTT và Truyền thông (thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) trong quá trình vận hành hệ thống mạng WAN. Chương 4. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ Điều 9. Chế độ thông tin báo cáo 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng các mẫu báo cáo chuyên môn; trên cơ sở đó, định kỳ hàng quý, 6 tháng, một năm, cán bộ chuyên trách CNTT có nhiệm vụ báo cáo kết quả tham mưu, nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ tin học hóa cho cơ quan, đơn vị mình và cho Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh về công tác chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ này. 2. Cán bộ chuyên trách CNTT có nhiệm vụ thông tin, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo cơ quan và Sở Thông tin và Truyền thông theo chế độ báo cáo quy định và báo cáo đột xuất trong quá trình vận hành máy chủ, các thiết bị kết nối mạng WAN hoặc đường truyền có sự cố để kịp thời khắc phục. Điều 10. Công tác đánh giá 1. Định kỳ 6 tháng, một năm, Sở Thông tin và Truyền thông có kế hoạch triệu tập, đánh giá khả năng triển khai ứng dụng CNTT phục vụ tin học hóa tại cơ quan, đơn vị công tác, căn cứ trên các yếu tố khách quan và chủ quan, xem xét đánh giá năng lực chuyên môn. 2. Việc đánh giá được tổ chức hàng năm và thực hiện vào cuối năm để đánh giá năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức làm căn cứ bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chính sách khác. Chương 5. CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 11. Công tác khen thưởng, kỷ luật Cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ khen thưởng, kỷ luật theo đúng các quy định hiện hành. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; cán bộ chuyên trách CNTT công tác tại các cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng quý và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH, THÀNH LẬP THỊ TRẤN MƯỜNG KHƯƠNG THUỘC HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 20 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc Phân loại đô thị; Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BPC ngày 25/10/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập thị trấn Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập thị trấn Mường Khương thuộc huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai; cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh địa giới hành chính: - Điều chỉnh giảm 775 ha diện tích tự nhiên và 2.139 nhân khẩu, 7 thôn của xã Tung Chung Phố (bao gồm các thôn: Tùng Lâu 1, Tùng Lâu 2, Na Ản, Na Đẩy, Na Bủ, Hàm Rồng và Lao Chải) để bổ sung cho xã Mường Khương; - Điều chỉnh tăng 775 ha diện tích tự nhiên và 2.139 nhân khẩu, 7 thôn từ xã Tung Chung Phố sang xã Mường Khương để thành lập thị trấn Mường Khương (bao gồm các thôn: Tùng Lâu 1, Tùng Lâu 2, Na Ản, Na Đẩy, Na Bủ, Hàm Rồng và Lao Chải); 2. Thành lập thị trấn Mường Khương trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của xã Mường Khương sau khi được điều chỉnh, tăng bổ sung từ xã Tung Chung Phố. 2.1. Thị trấn Mường Khương: a) Về diện tích tự nhiên có 3.565 ha, 8.207 nhân khẩu và 29 thôn. b) Vị trí địa lý: - Phía Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa; - Phía Nam giáp xã Thanh Bình, huyện Mường Khương; - Phía Đông giáp xã Tung Chung Phố, huyện Mường Khương; - Phía Tây giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và xã Nậm Chảy, huyện Mường Khương. c) Trụ sở thị trấn Mường Khương: đặt tại thôn Na Pên. 2.2. Xã Tung Chung Phố: a) Về diện tích tự nhiên có 2.659 ha, 2.048 nhân khẩu, 10 thôn (bao gồm các thôn): Séo Tủng, Cán Hồ A, Vả Thàng, Dì Thàng, Cán Hồ B, Tả Chu Phùng, Lũng Pâu 1, Lũng Pâu 2, Văng Leng, Páo Tủng). | 2,052 |
130,253 | b) Vị trí địa lý: - Phía Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. - Phía Nam giáp xã Nấm Lư, huyện Mường Khương. - Phía Đông giáp xã Tả Ngài Chồ, huyện Mường Khương. - Phía Tây giáp thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương. 2.3. Sau điều chỉnh, huyện Mường Khương có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó gồm: 15 xã, 01 thị trấn. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định của pháp luật trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định; 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 20 (kỳ họp bất thường), HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII thông qua ngày 26 tháng 10 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG VÀ SỔ TAY HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUỸ PHÚC LỢI HỌC SINH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo ; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ; Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-BGDĐT ngày 04/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt nội dung văn kiện và quyết định đầu tư Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) ; Căn cứ Thư không phản đối ngày 06/10/2010 của Ngân hàng Thế giới về dự thảo Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh của Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) ; Căn cứ công văn số 151/BGDĐT-SEQAP-HC ngày 21/10/2010 của Ban quản lý Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) về việc hoàn thiện Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Phúc lợi học sinh áp dụng cho các đơn vị triển khai Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP). Điều 2. Ban quản lý Chương trình SEQAP có trách nhiệm giới thiệu, phổ biến nội dung của hai cuốn Sổ tay nêu tại Điều 1 tới các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai Chương trình SEQAP và tổ chức tập huấn, chỉ đạo các địa phương trực tiếp thụ hưởng Chương trình SEQAP thực hiện nghiêm túc các quy định, hướng dẫn trong hai cuốn Sổ tay đảm bảo kinh phí của Quỹ Giáo dục nhà trường và Quỹ Phúc lợi học sinh được sử dụng đúng Mục đích, đạt hiệu quả và đảm bảo tiến độ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Giám đốc Ban quản lý Chương trình SEQAP và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỤC LỤC I. Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP) là gì? II. Quỹ giáo dục nhà trường là gì? III. Quỹ giáo dục nhà trường có thể sử dụng cho những công việc gì? IV. Thế nào là những Khoản chi tiêu không hợp lệ? V. Cách lập, phân bổ, giao dự toán và sử dụng Quỹ? VI. Quy mô của một gói hỗ trợ? VII. Gói hỗ trợ được cung cấp và quản lý như thế nào? VIII. Các thủ tục tài trợ và những nguyên tắc về Quỹ giáo dục nhà trường IX. Các quy định về mua sắm đấu thầu X. Giám sát thực hiện Quỹ XI. Báo cáo về sử dụng quỹ hỗ trợ Phụ lục 1. Bản thỏa thuận về sử dụng Quỹ Giáo dục nhà trường Phụ lục 2. Đề cương Kế hoạch Quỹ Giáo dục nhà trường Phụ lục 3. Mẫu Báo cáo sử dụng Quỹ (cấp trường) Phụ lục 4. Mẫu Báo cáo sử dụng Quỹ (Cấp Huyện) I. CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG HỌC (SEQAP) LÀ GÌ? 1. Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học là một Chương trình Mục tiêu của Chính phủ sử dụng vốn ODA của Ngân hàng Thế giới; Vương quốc Anh; Vương quốc Bỉ và SEQAP là ký hiệu viết tắt tên tiếng Anh (School Eduacation Quality Assurance Program) để đầu tư cho giáo dục Tiểu học của 36 tỉnh có Điều kiện kinh tế khó khăn, với Mục đích nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học bằng cách hỗ trợ các trường tiểu học được chọn chuyển từ mô hình dạy - học nửa ngày (HDS – Half Day Schooling) sang mô hình dạy - học cả ngày (FDS – Full Day Schooling). 2. Dạy-học cả ngày (FDS) là sự bổ sung thêm thời gian cho việc dạy - học bằng cách tăng thời gian học ở trường để cho phép tổ chức hoạt động dạy và học cho học sinh ở trường cả buổi sáng và buổi chiều, theo đó, có phương thức tổ chức dạy - học cả ngày. FDS sẽ sử dụng có hiệu quả thời gian tăng thêm cho học sinh ở trường, sẽ cho phép triển khai thực hiện chương trình đã được Điều chỉnh và mở rộng. Học sinh học ở trường thực hiện hình thức FDS sẽ tới trường cả buổi sáng và chiều vào một số ngày nhất định trong tuần. Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xác định thời khoá biểu cho các Chương trình học cả ngày khác nhau cho các trường tùy theo Điều kiện cụ thể, đó là thời khóa biểu của Chương trình T30 (Chương trình 30 tiết học/tuần) và Chương trình T35 (Chương trình 35 tiết học/tuần). Học sinh các trường học chương trình FDS T30 sẽ đi học hai ngày cả buổi sáng và chiều, ba ngày còn lại học một buổi sáng hoặc chiều. Học sinh các trường học chương trình FDS T35 sẽ đi học bốn ngày cả buổi sáng và chiều, một ngày còn lại học một buổi sáng hoặc chiều. 3. Khi chuyển từ mô hình HDS sang mô hình FDS, ngày học sẽ kéo dài, đòi hỏi trường cần có thêm nguồn lực để thực hiện thời gian biểu tăng thêm. Cùng với việc tăng thêm thời gian ở trường, các nguồn lực khác như: nâng cao kỹ năng, kiến thức và phương pháp giảng dạy của giáo viên và kỹ năng quản lý của lãnh đạo nhà trường để có thể thực hiện phương thức dạy - học cả ngày; cần có thêm không gian và cơ sở vật chất cho ngày học kéo dài; cần tăng thời gian làm việc của giáo viên; bổ sung các Khoản chi phí đầu tư để tổ chức hoạt động cho nhà trường khi tăng số giờ dạy – học; và cuối cùng là các chi phí ngoài giáo dục liên quan tới phần hỗ trợ học sinh thuộc diện khó khăn. SEQAP cung cấp các nguồn lực hỗ trợ theo nhu cầu của trường để tiến hành chuyển từ dạy - học nửa ngày sang dạy - học cả ngày. 4. Chương trình SEQAP có 4 thành phần: a) Thành phần 1: “Cải thiện khung chính sách cho công cuộc chuyển sang FDS trong giáo dục tiểu học” b) Thành phần 2: “Tăng cường năng lực cho nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu FDS” c) Thành phần 3: “Hỗ trợ củng cố và tăng cường CSVC, trang thiết bị và xác định các phương thức hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn để thực hiện FDS” Thành phần này hỗ trợ việc nâng cấp hoặc xây phòng học mới và cơ sở hạ tầng trường lớp Thành phần này hỗ trợ việc nâng cấp hoặc xây phòng học mới và cơ sở hạ tầng trường lớp; bên cạnh đó còn cung cấp các Khoản chi phí thường xuyên bổ sung cho các trường tiểu học tham gia chương trình để chuyển sang FDS có hiệu quả. Thành phần này bao gồm (i) lương giáo viên) cải thiện cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng; (iii) Quỹ giáo dục nhà trường được chuyển tới các trường tham gia Chương trình dành cho các chi phí thường xuyên khi trường mở rộng hoạt động; và (iv) Quỹ phúc lợi học sinh để hỗ trợ một phần ăn trưa và những Khoản phúc lợi khác để hỗ trợ một phần học sinh là con các gia đình khó khăn nhất được tới trường học cả ngày. d) Thành phần 4: “Điều phối & Quản lý chương trình” 5. Quỹ giáo dục nhà trường là một Tiểu thành phần trong Thành phần 3 của SEQAP. Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường mô tả và hướng dẫn Hiệu trưởng của các trường tiểu học tham gia Chương trình về các thủ tục quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ này. II. QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG LÀ GÌ? Quỹ Giáo dục nhà trường là phần hỗ trợ của SEQAP cho nhà trường sau khi trường chuyển sang dạy - học cả ngày, để giúp nhà trường về các chi phí liên quan tới các hoạt động giáo dục khi tăng thời gian học ở trường. 1. Mục đích của Quỹ là cung cấp thêm kinh phí chi thường xuyên dành cho các hoạt động giáo dục liên quan tới việc tổ chức hoạt động của nhà trường khi thực hiện dạy - học cả ngày. Ví dụ: - Hỗ trợ sửa chữa nhỏ, duy tu phòng ốc và trang thiết bị nhà trường. - Mua đồ dùng dạy và học (vở, bút chì, phấn, .v.v.) và các đồ dùng khác cho dạy - học cả ngày (sách giáo khoa bổ sung và các tài liệu học tập khác như tranh ảnh, .v.v.) - Dành cho một số Khoản chi phí như: điện thoại, điện nước - Kinh phí thuê người phục vụ bữa trưa cho học sinh. - Hỗ trợ công tác truyền thông về FDS tới cộng đồng và phụ huynh học sinh về những thay đổi khi chuyển sang FDS. - Dành một phần kinh phí cho các hoạt động ngoài chương trình học có liên quan trực tiếp tới hoạt động giáo dục cho học sinh. 2. Hiệu trưởng của trường tiểu học tham gia Chương trình sẽ chịu trách nhiệm quản lý Quỹ giáo dục nhà trường. Quỹ giáo dục nhà trường sẽ được sử dụng để hỗ trợ cho cả trường chính và Điểm trường lẻ, Hiệu trưởng có trách nhiệm đảm bảo rằng Quỹ này sẽ được sử dụng cho tất cả các Điểm trường thực hiện mô hình FDS. Tuy nhiên, nếu chỉ có trường chính chuyển sang FDS và các Điểm trường vẫn học nửa ngày, kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường sẽ chỉ dành cho các Điểm thực hiện dạy - học cả ngày (trừ những lý do đặc biệt và có sự đồng ý của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Chương trình huyện). | 2,101 |
130,254 | 3. Quỹ giáo dục nhà trường sẽ được chuyển vào tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước của trường tiểu học tham gia Chương trình, cán bộ kế toán và thủ quỹ có trách nhiệm cùng với Hiệu trưởng lưu giữ sổ sách, chứng từ của tất cả các Khoản chi tiêu có sử dụng Quỹ hỗ trợ theo chế độ kế toán hiện hành. Các loại sổ sách giấy tờ sẽ được lưu giữ theo quy định và Hiệu trưởng có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo quy định về tình hình sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường lên Ban Quản lý Chương trình huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện. 4. Trong trường hợp trường tiểu học tham gia Chương trình không có tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước: a) Kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường sẽ được chuyển cho Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phòng GD&ĐT/Ban quản lý SEQAP huyện sẽ tạm ứng cho nhà trường trong suốt năm dựa theo văn bản thỏa thuận quỹ. Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ thay nhà trường thực hiện các nhiệm vụ kế toán và chịu trách nhiệm lấy xác nhận của kho bạc về các Khoản chi của Quỹ (không giữ lại phí quản lý ở cấp huyện). Cần nhấn mạnh rằng quá trình chuyển vốn này chỉ áp dụng trong trường hợp trường được nhận Quỹ không có tài Khoản tại kho bạc nhà nước và không khuyến khích cho các trường hợp khác . b) Trường tiểu học tham gia Chương trình phải bố trí ít nhất một thủ quỹ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý và sử dụng Quỹ. Việc bổ nhiệm kế toán cũng được khuyến khích. c) Trường được cấp Quỹ giáo dục nhà trường sẽ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán theo quy định chung và các quy định được hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình SEQAP. III. QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO NHỮNG CÔNG VIỆC GÌ? 1. Quỹ giáo dục nhà trường chỉ dành sử dụng cho các Khoản chi tiêu “hợp lệ”. Do đó, Hiệu trưởng có thể sử dụng quỹ một cách linh hoạt theo hướng dẫn về tính hợp lệ của Quỹ. 2. Hướng dẫn về tính hợp lệ cho phép Quỹ giáo dục nhà trường có thể được sử dụng cho các loại hoạt động sau tại cả Điểm chính và Điểm lẻ mà thực hiện dạy-học cả ngày như: - Cung cấp một số lượng giới hạn sách giáo khoa (bổ sung sách giáo khoa cho học sinh mượn trong trường hợp cần thiết) và các tài liệu học tập liên quan khác nhằm cải thiện môi trường học tập. - Tổ chức các hoạt động bổ sung cho học sinh liên quan trực tiếp tới giáo dục. - Cung cấp đồ dùng lớp học (vở, bút chì, phấn, .v.v.) - Thuê người phục vụ bữa trưa cho học sinh - Tiến hành một chiến dịch thông tin tới cộng đồng về dạy - học cả ngày - Chi trả cho các nguồn thiết yếu của trường (điện thoại, điện nước) - Sửa chữa và duy tu cải tạo nhỏ cơ sở vật chất/phòng học và đồ đạc nhà trường (Điểm chính và Điểm lẻ) - Những hoạt động liên quan khác mà nhà trường có thể quyết định thực hiện theo nhu cầu với Điều kiện những hoạt động này không trùng lặp với các hoạt động được chi trả từ Quỹ phúc lợi học sinh và không thuộc các Khoản chi tiêu không hợp lệ. 3. Việc duy trì hoặc giảm bớt quy mô Quỹ giáo dục nhà trường sẽ được xem xét cụ thể từng thời kỳ, phù hợp với Điều kiện kinh tế xã hội thực tế của địa phương và khả năng ngân sách của SEQAP. IV. THẾ NÀO LÀ NHỮNG KHOẢN CHI TIÊU KHÔNG HỢP LỆ? 1. Những Khoản chi tiêu “không hợp lệ” là những Khoản chi tiêu không được phép sử dụng kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường. 2. Những Khoản chi tiêu không hợp lệ trong Quỹ giáo dục nhà trường gồm có: - Chi lương và lương gia tăng cho giáo viên và lãnh đạo nhà trường; - Chi phí đi lại và chỗ ở (nhiên liệu và vận chuyển); - Chi trả các loại thuế, hàng hoá. - Mua sắm trang thiết bị (máy tính, máy chiếu vv…); - Chi phí liên quan tới các cuộc họp phụ huynh; - Chi sửa chữa lớn phòng học - Cấp tiền cho học sinh, phụ huynh, giáo viên và lãnh đạo nhà trường; - Chi tổ chức những dịp kỷ niệm truyền thống. - Hỗ trợ thức ăn hay quần áo cho học sinh (đã do Quỹ phúc lợi học sinh chi trả); - Chi cho khen thưởng (đã do Quỹ phúc lợi học sinh chi trả) 3. Ngoài Quỹ giáo dục nhà trường, trong khuôn khổ Chương trình SEQAP còn có Quỹ phúc lợi học sinh được sử dụng để hỗ trợ những học sinh nghèo nhất, học sinh người dân tộc thiểu số hoặc học sinh có hoàn cảnh khó khăn, do vậy, Quỹ giáo dục nhà trường sẽ không dành cho các hoạt động ngoài giáo dục hoặc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh. Học sinh sẽ được hỗ trợ từ Quỹ phúc lợi học sinh, không phải từ Quỹ giáo dục nhà trường. 4. Nếu có bất kỳ Khoản chi tiêu “không hợp lệ” nào trong Quỹ giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng và nhà trường phải hoàn trả ngân sách, nếu có vi phạm nghiêm trọng Hiệu trưởng sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật, Nhà trường sẽ không được tiếp tục nhận Quỹ. V. CÁCH LẬP, PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN VÀ SỬ DỤNG QUỸ? 1. Hiệu trưởng cần phải làm việc với Hội đồng trường, giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh để xây dựng kế hoạch, lập dự toán trình Ban Quản lý Chương trình huyện (hoặc Phòng GD&ĐT huyện) để tổng hợp, phân bổ ngân sách Quỹ cho các trường tham gia Chương trình. Kế hoạch này sẽ dành cho cả năm học và cần bao gồm cả những hoạt động, kinh phí cho trường chính và Điểm trường lẻ có thực hiện dạy học cả ngày. Trong đó, cần chỉ rõ những Mục tiêu chủ chốt nhà trường đã thông qua cho năm học và được cộng đồng chấp thuận. Kế hoạch FDS của trường cần có thông tin cụ thể về kế hoạch sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường để giải quyết các vấn đề giáo dục liên quan tới việc thực hiện thời gian biểu dạy - học cả ngày. 2. Kế hoạch của nhà trường cần được nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyên (Phòng GD&ĐT) trước ngày 15 tháng 6 hằng năm. Thông tin chi tiết về chuẩn bị lập kế hoạch của trường thực hiện dạy học cả ngày (FDS) được trình bày trong Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch FDS của trường. 3. Về việc xây dựng kế hoạch sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường, Hiệu trưởng cũng cần chuẩn bị dự thảo ngân sách để xác định các Khoản chi phí trong từng học kỳ. Định mức chi phí cho kế hoạch sử dụng Quỹ được trình bày trong Biểu 1 như sau: Biểu 1: Nguyên tắc hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Kinh phí cho Quỹ được phân bổ cho một năm học và các hoạt động do trường đề xuất phải thực hiện trong vòng một năm. 25% kinh phí của Quỹ chưa sử dụng hết vào cuối năm tài chính (31/12) sẽ được chuyển sang năm tài chính tiếp theo để chi trả tổng chi phí của học kỳ 1 mà kết thúc vào 31 tháng 1. Số kinh phí còn lại sẽ được trả lại ngân sách Nhà nước. 5. Chương trình sử dụng Quỹ hằng năm đã được Hiệu trưởng xác nhận và phê duyệt sẽ nằm trong kế hoạch FDS của trường, được nộp cho Ban Quản lý Chương trình huyện thông qua Phòng GD&ĐT. Sau đó, Ban Quản lý Chương trình huyện (hoặc Phòng GD&ĐT) và Hiệu trưởng nhà trường sẽ ký một văn bản Thoả thuận về Quỹ giáo dục nhà trường (Phụ lục 1) có sự tham vấn với Ban đại diện cha mẹ học sinh và kinh phí sẽ được cấp để sử dụng 6. Khi kế hoạch và dự toán ngân sách về Quỹ giáo dục nhà trường được thông qua, kinh phí đã có, nhà trường có thể tiến hành sử dụng kinh phí theo kế hoạch. Bằng việc tuân theo những thủ tục đấu thầu và hợp đồng (xem phần 8), nhà trường có thể ký hợp đồng công việc, thuê các dịch vụ và tiến hành mua sắm cần thiết để thực hiện kế hoạch. Mỗi bản hợp đồng nêu trên phải tuân theo quy định về đấu thầu của Ngân hàng Thế giới và các Khoản chi tiêu đúng theo kế hoạch đã định. 7. Quỹ giáo dục nhà trường sẽ được giữ riêng biệt, không trộn lẫn với những nguồn kinh phí khác của nhà trường hoặc của Hội phụ huynh học sinh. Kinh phí sẽ được đưa vào sử dụng khi lệnh chi có chữ kí của Hiệu trưởng nhà trường. Cán bộ kế toán/thủ quỹ giúp Hiệu trưởng lưu giữ chứng từ, sổ sách của tất cả các Khoản chi có sử dụng kinh phí của Quỹ theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra khi cần thiết. VI. QUY MÔ CỦA MỘT GÓI HỖ TRỢ? 1. Quỹ giáo dục nhà trường có một mức phân bổ cơ bản và được Điều chỉnh theo hai yếu tố: tổng số học sinh của nhà trường và mức nghèo của xã hoặc huyện sở tại. Sở Giáo dục và Đào tạo/ hoặc Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Ban quản lý SEQAP huyện/Phòng Giáo dục và Đào tạo) sẽ Điều chỉnh quy mô Quỹ giáo dục nhà trường theo: - Nguồn lực có sẵn (kinh phí được giao); - Số học sinh - Mức nghèo của các trường tham gia trong tỉnh được lựa chọn. Biểu 2. Quy mô Quỹ giáo dục nhà trường cho các trường theo số học sinh và Điều kiện kinh tế xã hội <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Dấu (-) thể hiện hệ số thấp Dấu (+) thể hiện hệ số cao 2. Mức phân bổ cơ bản của Quỹ giáo dục nhà trường được ước tính cho một trường có 280 học sinh tại một huyện nghèo ở mức trung bình và tương đương với 17,000,000 đồng/học kỳ (34,000,000 đồng/năm học). Việc duy trì, tăng hay giảm quy mô quỹ sẽ được xem xét theo thời gian tùy thuộc vào Điều kiện kinh tế xã hội thực tế của địa phương và năng lực cấp vốn của SEQAP. 3. Hệ số học sinh: Như đã trình bày, quy mô Quỹ sẽ được Điều chỉnh theo tỷ lệ tổng số học sinh của nhà trường. Những trường có số học sinh trên mức trung bình sẽ nhận được quỹ hỗ trợ lớn hơn theo tỷ lệ và những trường rất nhỏ sẽ nhận được quỹ được giảm trừ theo tỷ lệ so với mức phân bổ cơ bản. Công thức tính cho hệ số tổng học sinh đơn giản. Nó tương ứng cho một trường với tổng số học sinh trong trường đó chia theo số học sinh trung bình tại các trường tham gia (Ví dụ tại Biểu 3). | 2,008 |
130,255 | Biểu 3. Ví dụ về Hệ số học sinh <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: * Trường thuộc xã 135 4. Hệ số nghèo: Một số trường nằm tại các xã hoặc huyện nghèo nơi mà phụ huynh không có đủ nguồn lực tài chính để tự nguyện chi trả cho con em mình tham gia học cả ngày. Những cộng đồng này sẽ nhận được sự hỗ trợ về tài chính nhiều hơn từ chương trình cho Quỹ giáo dục nhà trường. Hệ số nghèo của trường có 3 loại: - Các trường tại thị xã/thành phố tỉnh và thị trấn huyện: 0,8 - Các trường tại các xã : 1 - Các trường tại các xã thuộc chương trình 135: 1,3 - Hệ số nghèo trung bình: HnTB = Σ Hệ số nghèo của các trường : Tổng số trường 5. Hệ số Trung bình chung của trường: Là thương số của của tổng Hệ số học sinh và Hệ số nghèo của trường tính Quỹ chia cho Tổng của Hệ số học sinh trung bình và Hệ số nghèo trung bình.(Xem ví dụ tại Biểu 4) : <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu 4. Ví dụ về cách tính Hệ số nghèo của các trường và Hệ số nghèo trung bình <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: * Trường thuộc xã 135 6. Các bước tính toán quỹ cho mỗi trường tham gia được thực hiện như sau: - Bước 1: Xác định số trường tham gia chương trình - Bước 2: Tính toán hệ số học sinh cho mỗi trường - Bước 3: Xác định hệ số nghèo cho mỗi trường - Bước 4: Tính hệ số trung bình chung - Bước 5: Tính Quỹ cho từng trường bằng cách nhân mức phân bổ cơ bản với hệ số trung bình chung của Trường tính Quỹ. Biểu 5. Ví dụ tính toán Quỹ giáo dục nhà trường cho một Học kỳ của một tỉnh <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: * Trường thuộc xã 135 7. Nhằm tránh sự chênh lệch lớn về Quỹ giáo dục nhà trường giữa các trường trong một huyện/tỉnh tham gia, Sở Giáo dục và Đào tạo có thể đưa ra một mức tối thiểu và một mức trần tối đa của Quỹ phù hợp với Điều kiện cụ thể của địa phương tại mỗi kỳ phân bổ Quỹ và cần phải Điều chỉnh và phân bổ lại nguồn lực trước khi yêu cầu việc phân bổ ngân sách nhà nước theo mã ngân sách 0334. VII. GÓI HỖ TRỢ ĐƯỢC CUNG CẤP VÀ QUẢN LÝ NHƯ THẾ NÀO? 1. Nguồn kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường được cung cấp thông qua nguồn ngân sách cấp huyện. Hiệu trưởng và Ban Quản lý Chương trình SEQAP huyện (Phòng GD&ĐT) sẽ kí kết một Thoả thuận về Quỹ giáo dục nhà trường (Phụ lục 1) hằng năm và kinh phí sẽ được chuyển vào tài Khoản của trường mỗi học kì hoặc thông qua Phòng Giáo dục và Đào tạo nếu trường không có tài Khoản tại kho bạc nhà nước. 2. Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý Quỹ giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Sổ tay này và quy định về tài chính kế toán hiện hành, Cán bộ kế toán/ thủ quỹ của trường có nhiệm vụ giúp việc cho Hiệu trưởng về các vấn đề liên quan tới tài chính để quản lý Quỹ giáo dục nhà trường. Tất cả các Khoản chi từ Quỹ giáo dục nhà trường, cần có chữ kí của Hiệu trưởng. Cán bộ kế toán trường hoặc Phòng Tài chính địa phương sẽ không thực hiện bất kì Khoản thanh toán hoặc quy trình chi tiêu nào khi chưa có lệnh chi do Hiệu trưởng trực tiếp kí. 3. Vào cuối năm tài chính, trường được nhận quỹ sẽ tiến hành quyết toán với Kho bạc Nhà nước huyện hoặc với Phòng Giáo dục và Đào tạo (Ban quản lý SEQAP huyện) trong trường hợp trường không có tài Khoản tại Kho bạc. 4. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Hiệu trưởng đối với Quỹ giáo dục nhà trường như sau: a) Tham gia vào công tác đào tạo hướng dẫn cách lập kế hoạch và quản lý Quỹ hỗ trợ do Ban Quản lý Chương trình huyện tổ chức; b) Làm việc với giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương để xây dựng kế hoạch chuyển đổi từ dạy học nửa ngày sang dạy học cả ngày của trường bằng việc xác định các hoạt động giáo dục khi tăng thêm thời gian dạy - học ở trường; c) Xây dựng các kế hoạch thực hiện và kế hoạch ngân sách hàng năm kịp thời cho Quỹ giáo dục nhà trường với chất lượng cao theo các quy định của SEQAP; d) Quản lý Quỹ giáo dục nhà trường theo quy định về quản lý tài chính, Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ và Thoả thuận về quỹ hỗ trợ; e) Chỉ đạo cán bộ kế toán/thủ quỹ để đảm bảo các báo cáo được thực hiện đều đặn và chính xác. Những báo cáo này cần mô tả quá trình hoạt động và các công việc có sử dụng kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường. 5. Ban Quản lý Chương trình huyện hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo, với sự hỗ trợ của Điều phối viên cộng đồng, sẽ: a) Tổ chức tập huấn về Quỹ giáo dục nhà trường cho hiệu trưởng, cán bộ kế toán và thủ quỹ của các trường tham gia Chương trình. b) Đảm bảo kịp thời đưa ra những kế hoạch và quyết định cần thiết nhằm tránh sự chậm trễ trong việc chuyển kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường tới tài Khoản của nhà trường (hoặc chuyển kinh phí của Quỹ giáo dục nhà trường cho các trường). c) Đảm bảo sẵn sàng về mẫu về lập kế hoạch và báo cáo kế toán và hướng dẫn ghi chép các hoạt động và lưu giữ sổ sách chi tiêu sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường. d) Hỗ trợ các trường tham gia Chương trình trong quá trình thực hiện Quỹ. VIII. CÁC THỦ TỤC TÀI TRỢ VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC VỀ QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG 1. Thông tin đầy đủ về thủ tục tài chính được cung cấp trong Sổ tay quản lý tài chính SEQAP và Thông tư tài chính liên Bộ Số 15/2010/TTLT-BTC-BGDDT ngày 23/1/2010 hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn của SEQAP. Lãnh đạo nhà trường cần phải nghiên cứu và thực hiện theo những văn bản này. 2. Thủ tục tài chính đối với những trường được nhận Quỹ đã có tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước: a) Trường có trách niệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí sử dụng Quỹ trong năm tài chính và nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyện trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp và đưa vào kế hoạch chung của Huyện. b) Ngân sách sẽ được phân bổ trực tiếp xuống cấp trường và kinh phí quỹ sẽ được chuyển vào tài Khoản nhà trường theo kế hoạch. c) Hiệu trưởng nhà trường đề xuất mức tạm ứng phù hợp từ Kho bạc Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà trường. Việc rút tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/4/2006 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thu chi tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước d) Nhà trường sẽ phải tuân thủ các quy định kế toán. Việc quyết toán sẽ được tiến hành với kho bạc nhà nước huyện. e) Báo cáo tài chính phải được nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo) 3. Thủ tục tài chính đối với những trường tham gia Chương trình không có tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước: a) Nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho năm tài chính và nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để đưa vào kế hoạch chung của huyện b) Kinh phí Quỹ sẽ được chuyển cho Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường sẽ nhận được kinh phí của Quỹ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo và có thể gửi vào tài Khoản ngân hàng thương mại hoặc giữ kinh phí Quỹ như là giữ tiền mặt của nhà trường tùy thuộc vào Điều kiện của nhà trường. c) Hiệu trưởng nhà trường đề xuất mức tạm ứng Quỹ với Phòng GD&ĐT (hoặc Ban Quản lý SEQAP huyện) để Phòng GD&ĐT hỗ trợ rút tạm ứng từ Kho bạc Nhà nước đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà trường. Việc rút tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2006/TT-BTC ngày 17/4/2006 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thu chi tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. d) Trường tiểu học được nhận Quỹ cần phải bố trí ít nhất một thủ quỹ (kiêm nhiệm hoặc chuyên trách) để hỗ trợ hiệu trưởng quản lý và sử dụng Quỹ. Việc bố trí kế toán cũng được khuyến khích e) Nhà trường sẽ phải tuân thủ các quy định kế toán. Việc quyết toán sẽ được tiến hành với Phòng Giáo dục và Đào tạo. f) Báo cáo tài chính phải được nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo). 4. Quỹ giáo dục nhà trường sử dụng cho mỗi học kỳ. Vào cuối năm tài chính (31 tháng 12), trong trường hợp quỹ không không sử dụng hết thì 20% sẽ được chuyển sang năm tài chính tiếp theo và 80% còn lại sẽ được trả lại ngân sách Nhà nước. a) Trong báo cáo hằng năm về quỹ hỗ trợ do nhà trường nộp cho Ban quản lý SEQAP huyện (Phòng GD&ĐT) cần giải thích rõ lý do sử dụng kinh phí Quỹ cho từng hạng Mục chi. Bất kì một trường nào không kê khai tài chính đầy đủ về sử dụng quỹ hỗ trợ sẽ bị yêu cầu trả lại tiền và có thể sẽ không đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ tiếp. b) Những thủ tục đấu thầu về hàng hoá và các dịch vụ khác sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường được mô tả trong phần tiếp theo. IX. CÁC QUY ĐỊNH VỀ MUA SẮM ĐẤU THẦU 1. Thủ tục mua sắm cho việc sử dụng quỹ : a) Thông tin đầy đủ về thủ tục đấu thầu được cung cấp trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện đấu thầu trong SEQAP biên soạn. b) Đấu thầu mua sắm hàng hoá, duy tu sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất và các dịch vụ khác sử dụng quỹ hỗ trợ cần tuân theo thủ tục “chào hàng cạnh tranh”, có nghĩa là nhà trường nên xem xét ít nhất là 3 bản báo giá và cần có 03 hồ sơ (CV) đối với người phục vụ bữa ăn trưa cho học sinh để chọn 01 người. Duy tu sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất có thể hợp đồng trực tiếp với nhóm làm việc của cộng đồng địa phương hoặc nhóm phi chính phủ nếu sự tham gia của các nhóm này đáp ứng được Mục đích của quỹ hỗ trợ. X. GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUỸ 1. UBND tỉnh thông qua UBND huyện (Ban Quản lý SEQAP huyện) và Phòng GD&ĐT sẽ giám sát việc phân bổ và sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường trong phạm vi của tỉnh. Ban quản lý SEQAP Trung ương thông qua Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT cũng sẽ giám sát việc phân bổ và sử dụng các Quỹ này trong Chương trình. 2. Việc giám sát Quỹ được thực hiện như sau: a) Quỹ sẽ do Ban Quản lý SEQAP huyện giám sát thông qua việc xét duyệt kế hoạch của các trường tham gia chương trình. | 2,080 |
130,256 | b) Kết thúc học kì, Ban giám hiệu nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh sẽ nộp báo cáo ngắn gọn về các hoạt động và việc sử dụng quỹ hỗ trợ trong Học kì. c) Ban Quản lý SEQAP huyện tổng hợp báo cáo của các trường tham gia chương trình trong huyện có sử dụng Quỹ và nộp cho Sở GD&ĐT. XI. BÁO CÁO VỀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ 1. Báo cáo của trường về sử dụng Quỹ cần được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục 3 của Sổ tay này. Hiệu trưởng và cán bộ kế toán/thủ quỹ sẽ cùng làm việc với Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện kê khai theo Mẫu và nộp cho Ban Quản lý SEQAP huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo. 2. Phòng Giáo dục và Đào tạo nên sử dụng các báo cáo về Quỹ phúc lợi học sinh ở cấp trường để xây dựng bản tổng hợp của huyện và nộp cho Sở Giáo dục và Đào tạo theo Mẫu tại Phụ lục 4 của số tay này. 3. Thời Điểm báo cáo: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục 1 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BẢN THOẢ THUẬN VỀ SỬ DỤNG QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG Thoả thuận giữa Ban Quản lý Chương trình SEQAP huyện (Phòng Giáo dục và Đào tạo) huyện ......................… tỉnh………… Và Đại diện trường tiểu học.………………........................ là: Ông/Bà : ……………………………… Chức vụ Hiệu trưởng. về sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường trong khuôn khổ Chương trình SEQAP. Tên trường Tiểu học được hưởng quỹ :....................………….....………….. Ngày kí Thoả thuận............................................……………...…………….. Tổng kinh phí của quỹ hỗ trợ..............................................…..…………….. Thời hạn của quỹ hỗ trợ: từ ngày……/…./201.... đến (ngày) …/….…/201.. THỎA THUẬN VỀ CẤP VÀ SỬ DỤNG QUĨ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SEQAP Nguồn kinh phí của Quỹ Giáo dục nhà trường: Theo Biên bản ghi nhớ được ký ngày 10/3/2010 giữa Chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ cho Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học SEQAP (WB, DFID, Bỉ); Các bên tham gia kí kết: Thoả thuận về Quỹ giáo dục nhà trường này được kí ngày …….tháng……năm 201../ giữa Ban Quản lý SEQAP (Phòng GD&ĐT) huyện ….. .. thay mặt UBND huyện ………. và Trường tiểu học ………. , xã …………, huyện ………… tỉnh……………. Trong suốt giai đoạn nhận và thực hiện Quỹ giáo dục nhà trường, hai bên nhất trí các Điều Khoản như sau như sau: 1. Ban Quản lý SEQAP huyện ………. thừa lệnh của Ủy ban Nhân dân Huyện ….………sẽ: a) Cấp một Quỹ giáo dục nhà trường với tổng kinh phí là ……… VND cho trường Tiểu học ……… ở xã ……….. , huyện ………….. tỉnh ……………theo kế hoạch của trường đã được phê duyệt ngày….tháng…năm 201….. b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp sổ tay tổ chức và các tài liệu cần thiết để hỗ trợ việc thực hiện Quỹ giáo dục nhà trường. c) ……………………………………………………. 2. Trường tiểu học ……….. có trách nhiệm: a) Sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường trong …… (các) học kì/năm học 201…- 201…) không quá ngày hết hạn là ngày ….tháng…năm…… b) Sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường theo kế hoạch của năm ……..của nhà trường và đã được tập thể trường Tiểu học …………..……thông qua vào ngày …….tháng……năm 201….. c) Chấp hành đúng các thủ tục về mua sắm đấu thầu về mua sắm hàng hóa, cải tạo và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất , thuê người chăm sóc bữa trưa cho học sinh đã được quy định trong Sổ tay hướng dẫn hoạt động SEQAP và Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ giáo dục nhà trường của Chương trình SEQAP. d) Hoàn trả lại bất kì một Khoản kinh phí không sử dụng ngoài mức 25% của tổng kinh phí phân bổ cho Quỹ giáo dục nhà trường vào…….. không quá hai (2) tuần sau ngày hết hạn và thoả thuận hết hiệu lực. e) Với sự hỗ trợ của cán bộ kế toán trường và/hoặc thủ quỹ của nhà trường, lưu giữ đầy đủ các sổ sách, chứng từ của tất cả các Khoản chi tiêu của Quỹ và các hoạt động từ quỹ hỗ trợ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. f) Cung cấp đúng hạn các báo cáo theo quy định và mẫu chuẩn đã được cung cấp tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quỹ Giáo dục nhà trường. g) Tổ chức các cuộc họp rộng rãi cuối kỳ và họp tiến độ đầu và giữa kỳ để thông báo cho tất cả giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng của nhà trường về tình hình sử dụng Quỹ (bao gồm mức kinh phí sử dụng cho các hoạt động chuyên môn và giáo dục theo yêu cầu của công tác chuyển đổi sang phương thức dạy - học cả ngày, các thông tin cụ thể về giải ngân quỹ và kê khai chi tiết các Khoản chi tiêu). h) …………………………………………… 3. Quỹ giáo dục nhà trường có thể sử dụng, nhưng không giới hạn cho, các hoạt động sau: a) Cung cấp một số lượng giới hạn sách giáo khoa (bổ sung sách giáo khoa cho học sinh mượn trong trường hợp cần thiết) và các tài liệu học tập liên quan khác nhằm cải thiện môi trường học tập. b) Các hoạt động ngoài chương trình học liên quan trực tiếp tới giáo dục. c) Bổ sung đồ dùng lớp học (vở, bút chì, phấn, .v.v.) d) Thuê người làm bán thời gian đảm nhận việc chăm sóc ăn trưa nếu trường tổ chức ăn trưa tại trường cho học sinh e) Tiến hành một chiến dịch thông tin tới cộng đồng về dạy - học cả ngày f) Chi trả cho các nguồn thiết yếu của nhà trường (điện thoại, điện nước ) g) Duy tu cải tạo và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất/phòng ốc và đồ đạc của nhà trường (cả ở Điểm chính và các Điểm lẻ có triển khai dạy học cả ngày). 4. Các hoạt động không cho phép sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường gồm: Lương giáo viên và lãnh đạo nhà trường là những Khoản chi tiêu không hợp lệ. Thuế và thuế nhập khẩu là những Khoản chi tiêu không hợp lệ. Ngoài ra, những hoạt động sau không được Quỹ tài trợ, bao gồm: - Chi lương và lương gia tăng cho giáo viên và lãnh đạo nhà trường; - Chi phí đi lại và chỗ ở (nhiên liệu và vận chuyển); - Chi trả các loại thuế; hoặc các loại thuế và nhiệm vụ nhập hàng hoá. - Ngoài ra còn có các hoạt động sau cũng được coi là không hợp lệ: - Mua sắm trang thiết bị (máy tính, máy chiếu vv…); - Chi phí liên quan tới các cuộc họp phụ huynh; - Chi sửa chữa lớn phòng học. - Cấp tiền cho học sinh, phụ huynh, giáo viên và lãnh đạo nhà trường; - Chi tổ chức những dịp kỷ niệm truyền thống - Hỗ trợ thức ăn hay quần áo cho học sinh (đã do Quỹ phúc lợi học sinh chi trả); - Chi cho khen thưởng (đã do Quỹ phúc lợi học sinh chi trả) 5. Đình chỉ hoặc kết thúc: a) Phía Ban Quản lý SEQAP huyện có quyền trì hoãn hoặc dừng hẳn các hoạt động sử dụng Quỹ hỗ trợ nếu việc thực hiện Quỹ của nhà trường không tuân theo đầy đủ Thoả thuận này. b) Sự trì hoãn hoặc dừng hẳn các hoạt động có sử dụng kinh phí của Quỹ trong quá trình thực hiện Quỹ do lỗi, sai sót hoặc sơ suất trong quản lý của phía nhà trường sẽ được ghi nhận trong việc đánh giá ở năm tiếp theo của kế hoạch về quỹ hỗ trợ do chính trường tiểu học đó tiến hành. 6. Các trường hợp bất khả kháng: a) Nếu có bất kì sự chậm trễ nào trong quá trình thực hiện Quỹ do các trường hợp bất khả kháng, sẽ không áp dụng các quy định nêu trong phần 5 - "Đình chỉ hoặc kết thúc" ở trên. b) Các trường hợp bất khả kháng gồm có: - Thảm hoạ thiên nhiên hoặc Điều kiện khí hậu khiến cho việc thực hiện Quỹ không thể tiến hành; - Đình công, chiến tranh hoặc tình hình bất ổn khiến cho việc thực hiện Quỹ không thể tiến hành; - Các tình huống khác nằm ngoài tầm kiểm soát của con người và được Ủy ban Nhân dân huyện chấp thuận. c) Trong trường hợp bất khả kháng, trường cần thông báo cho Ban Quản lý SEQAP huyện (Phòng GD&ĐT), trong vòng 14 ngày sau khi xảy ra trường hợp bất khả kháng và cũng cần thông báo cho Ban Quản lý SEQAP huyện (Phòng GD&ĐT) khi tình hình trở lại bình thường. 7. Giải quyết các tranh chấp: Bất kỳ tranh chấp nào xảy ra trong bản thoả thuận này sẽ được giải quyết thông qua sự thỏa thuận và nhất trí. Nếu không thể giải quyết trên nền tảng của sự nhất trí, tranh chấp sẽ báo cáo và giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực của chương trình SEQAP tại tỉnh) phân xử và giải quyết tranh chấp. 8. Các vấn đề khác: Thoả thuận về Quỹ giáo dục nhà trường sẽ có hiệu lực và bắt buộc hai bên đã kí phải tuân theo sau khi có chữ kí của Đại diện Ban Quản lý SEQAP huyện…………và Hiệu trưởng của nhà trường. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phụ lục 2 ĐỀ CƯƠNG BẢN KẾ HOẠCH CHO MỘT QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG 1. Thông tin chi tiết về trường : ……………………………………………. 2. Thông tin chi tiết về số học sinh : ………………………………………. 3. % học sinh FDS hiện tại ( vào thời Điểm báo cáo): …………………….. 4. Mô hình thời gian biểu của trường (T30, T35 hoặc khác………. Ghi rõ) 5. Mục tiêu tổng thể về sử dụng Quỹ :…………………………………… 6. Các Mục tiêu cụ thể về sử dụng Quỹ (không quá 03 Mục tiêu) 7. Đề xuất sử dụng Quỹ - Hoạt động 1. ……………….. - Hoạt động 2: ……………….. - Hoạt động 3 ……………….. - .v.v. 8. Dự thảo ngân sách sử dụng kinh phí hỗ trợ - Hoạt động - Hạng Mục chi tiêu - Ngân sách phân bổ 9. Tổng quỹ hỗ trợ 10. Các chỉ số thể hiện kết quả sử dụng quỹ hỗ trợ - Thông tin cụ thể/định nghĩa về chỉ số - Giá trị ban đầu của chỉ số - Giá trị kết quả sau khi sử dụng quỹ hỗ trợ Phụ lục 3 MẪU BÁO CÁO VỀ SỬ DỤNG QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG (CẤP TRƯỜNG) Ngày báo cáo ………………………………………….. Thông tin cụ thể về trường: • Tên trường :……………………… Mã trường …………….. • Địa chỉ trường …………………… Xã …………………….. • Huyện ……………..……… Tỉnh ………………….. • Số học sinh • Tổng số học sinh ………… Số học sinh từng khối ……….…… • Giáo viên • Tổng số giáo viên ………. Số giáo viên theo trình độ.……...…. Thông tin cụ thể về quỹ hỗ trợ • Tổng quỹ hỗ trợ ………….. • Thời hạn Ngày bắt đầu ……… Ngày kết thúc……..…… Các Mục tiêu của quỹ hỗ trợ • Mục đích tổng thể …………………………………………………. …………………………………………………. …………………………………………………. • Các Mục đích chính #1. ……………………………… ……………………………… ……………………………… #2. ……………………………… ………………………………. ………………………………. Chỉ số thể hiện kết quả của quỹ hỗ trợ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Sử dụng quỹ hỗ trợ theo hạng Mục chi tiêu <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ký tên: ……… Phụ lục 4 MẪU BÁO CÁO VỀ SỬ DỤNG QUỸ GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG (CẤP HUYỆN) Ngày báo cáo ………………………………………….. Thông tin cụ thể về huyện: - Tên huyện ………………… Tỉnh ………………………. - Số trường tiểu học………………… trường FDS ………%. | 2,127 |
130,257 | - Tổng số học sinh tiểu học ……… học sinh FDS ………… % Thông tin cụ thể về quỹ hỗ trợ - Tổng số quỹ hỗ trợ ……………. - Tổng giá trị quỹ hỗ trợ …………….. - Thời hạn Ngày bắt đầu ……… Ngày kết thúc……… Tổng kết các Mục tiêu của quỹ hỗ trợ Mục đích tổng thể - #1. …………………………………………………. - #2. …………………………………………………. Các Mục đích chính - #1. ……………………………… - #2. ……………………………… Sử dụng quỹ hỗ trợ theo hạng Mục chi tiêu <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Tỉ lệ: thành công / trung bình / yếu Tổng kết xem xét công tác thực hiện quỹ hỗ trợ: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………….…………… Trưởng ban Quản lý SEQAP huyện Kí tên: ……………………………. QUYẾT ĐỊNH GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về Quản lý biên chế công chức; Căn cứ Quyết định số 532/QĐ-BNV ngày 24/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 1664 biên chế; Căn cứ Quyết định số 1158/QĐ-BNV ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao bổ sung biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 49 biên chế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ, cụ thể như sau: Tổng biên chế công chức hành chính nhà nước giao cho các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ năm 2010 là 1713 biên chế, theo quy định tại Biểu tổng hợp biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đính kèm Quyết định này. Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ có trách nhiệm: 1. Giao chỉ biên chế công chức hành chính nhà nước cho các tổ chức trực thuộc xong trước ngày 30/10/2010. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ. 3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức như sau: a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hành chính nhà nước hàng năm theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 1A) kèm theo Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm quy định tại Điều 10 và các Điều có liên quan của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về quản lý biên chế công chức; b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức hành chính nhà nước được giao của năm trước liền kề theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 3A). Các báo cáo trên gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/10/2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 3. Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đến từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 2820/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về Giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 cho các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2010 CỦA TỔNG CỤC THỦY LỢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1155/QĐ-BNV ngày 07/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao bổ sung biên chế sự nghiệp năm 2010 đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao bổ sung 60 biên chế sự nghiệp năm 2010 hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với Tổng cục Thủy lợi, cụ thể như sau: 1. Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi: 25 biên chế. 2. Trung tâm Phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai: 20 biên chế. 3. Trung tâm Phòng chống lụt bão khu vực Miền Nam trực thuộc Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão: 15 biên chế. Sau khi bổ sung 60 biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2010, tổng biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2010 của Tổng cục Thủy lợi là 151 biên chế (91 biên chế + 60 biên chế). Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi có trách nhiệm: 1. Giao chỉ tiêu biên sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc xong trước ngày 30/10/2010. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Pháp lệnh cán bộ, công chức; các văn bản pháp luật có liên quan và quy định về phân cấp của Bộ. 3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau: a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 2A) kèm theo Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định tại Điều 10 và các Điều liên quan của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức, Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ Về Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 4A). Các báo cáo trên gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/10/2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 ĐỐI VỚI TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về Quản lý biên chế công chức; Căn cứ Quyết định số 532/QĐ-BNV ngày 24/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1158/QĐ-BNV ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Về việc giao bổ sung biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao bổ sung 05 biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 đối với Tổng cục Lâm nghiệp như sau: - 02 biên chế công chức dự bị giao năm 2009 được chuyển sang biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010. - 03 biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 cho Cục Kiểm lâm. Sau khi bổ sung 05 biên chế công chức hành chính, tổng biên chế công chức hành chính nhà nước năm 2010 của Tổng cục Lâm nghiệp là 131 biên chế. Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp có trách nhiệm: 1. Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính nhà nước cho các tổ chức trực thuộc xong trước ngày 30/10/2010. 2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức hành chính nhà nước thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức; các văn bản pháp luật có liên quan và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ. 3. Thực hiện chế độ thống kê và báo cáo số liệu về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức như sau: a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hành chính nhà nước hàng năm theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 1A) kèm theo Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm quy định tại Điều 10 và các Điều có liên quan của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ Về Quản lý biên chế công chức; b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức hành chính nhà nước được giao của năm trước liền kề theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ (Biểu 3A). Các báo cáo trên gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 30/10/2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. | 2,075 |
130,258 | Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo; 1. Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Phi-líp-pin về hợp tác trong lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2012. 2. Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Phi-líp-pin về hợp tác trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, ký tại Hà Nội ngày 26 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao 02 Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MEMORANDUM OF AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES ON COOPERATION IN OIL SPILL PREPAREDNESS AND RESPONSE The Government of the Socialist Republic of Vietnam, and the Government of the Republic of the Philippines, hereinafter referred to collectively as “Contracting Parties” or individually as “Contracting Party”; BEING members of the Association of South East Asian Nations (hereinafter referred to as ASEAN) and of the International Maritime Organization (IMO); NOTING the importance of coordination to enhance national capacity to prevent, control, mitigate and protect against marine pollution as well as in the conservation of marine resources; TAKING INTO ACCOUNT the International Convention on the Prevention of Pollution From Ships of 1973 as modified by the Protocol of 1978 (MARPOL 73/78); the International Convention on Oil Pollution Preparedness, Response and Co-operation of 1990 (OPRC Convention 1990); the International Convention on Civil Liability for Oii Pollution Damage of 1992 (CLC 1992); the International Convention on the Establishment of an International Fund for Compensation for Oil Pollution Damage of 1992 (Fund Convention 1992) and the ASEAN Agreement on Disaster Management and Emergency Response of 2005; STRENGTHENING the relationship, mutual understanding and cooperation between and among the Agencies of the Contracting Parties responsible for oil spill preparedness and response; HAVE AGREED to conclude this Memorandum of Agreement (MOA) and the Framework Program for Joint Oil Spill Preparedness and Response (hereinafter referred to as Framework Program) which constitutes an integral part of this MOA, as follows: Article I. OBJECTIVE OF COOPERATION On the basis of equality, mutual benefit and to enhance efficiency in the protection of marine resources, environment and coastline areas from the dangers of oil spill coming from ships, offshore facilities, ports and oil transportation facilities, the Contracting Parties shall undertake cooperation in oil spill preparedness and response within their respective purview and in accordance with their respective applicable national laws and regulations and international treaties and conventions to which the Contracting Parties are signatories. ARTICLE II. FIELDS OF COOPERATION The Contracting Parties shall promote cooperation in the following fields: 1. HUMAN RESOURCES DEVELOPMENT - The Contracting Parties shall cooperate in personnel exchange, visits, conduct of joint training exercises, conferences, and annual seminar workshops and the grant of technical and administrative assistance on oil spill and marine environmental protection. 2. MUTUAL ASSISTANCE - The Contracting Parties shall undertake cooperation within the framework of applicable international laws and multilateral agreements on marine environment protection particularly in the field of combating oii and noxious substances spill, and the prevention of pollution from ships, offshore facilities, ports and other oil transportation facilities. 3. INFORMATION EXCHANGE - The Contracting Parties shall cooperate in the exchange of information for oil spill preparedness and response and other related issues through the establishment of focal points, and through exchange of visits or joint meetings at various levels of their respective concerned government agencies. 4. RESEARCH AND DEVELOPMENT - The Contracting Parties shall cooperate in research activities, and facilitate the exchange of expertise, new techniques and experiences relating to marine environmental protection activities particularly in oil spill combating and the preservation of marine resources, 5. OTHER FIELDS OF COOPERATION - The Contracting Parties shall cooperate in other relevant fields which are related to recent developments in the MARPOL Convention and other national laws, rules and regulations implemented by the Contracting Parties. Article III. IMPLEMENTATION OF THE AGREEMENT 1. The National Committee on Search and Rescue of the Socialist Republic of Vietnam and the Department of Transportation and Communications through the Philippine Coast Guard of the Republic of the Philippines shall be the agencies responsible for the identification, coordination and monitoring of projects and activities to be conducted pursuant to this MOA. 2. The Contracting Parties may establish working groups to expedite the implementation of specific areas of cooperation under this MOA. 3. The Contracting Parties shall set up a plan and timetable for the implementation and regular evaluation of the implementation of this MOA, taking into account the technical capacity and available resources of the Contracting Parties and the experience that may be gained by either side. 4. The specific tasks, obligations and conditions relating to the cooperative activities under this MOA, including the obligations that may arise from response assistance rendered by one Contracting Party to the other or any preparatory action taken for the purpose of assistance shall be discussed and agreed to by duly designated representatives of the Contracting Parties on the basis of cooperation, mutual support and consensus. Article IV. SUPPLEMENT AND AMENDMENT A Contracting Party may request in writing any amendment of all or any part of this MOA. Any amendment that may be mutually agreed upon in writing by the Contracting Parties shall become an integral part of this MOA and shall enter into force in accordance with Article VII hereof. Article V. NON-PREJUDICE Nothing in this MOA shall prejudice the territorial claims of the Contracting Parties. Article VI. INTERPRETATION AND SETTLEMENT OF DISPUTES Interpretation and settlement of disputes regarding the provisions of this MOA shall be settled on the basis of amity and common agreement. Differences that may arise regarding the interpretation or implementation of any of the provisions hereof shall be settled amicably by the Contracting Parties through diplomatic channels. Article VII. ENTRY INTO FORCE AND TERMINATION This MOA or any amendment hereto shall enter into force on the date of later written notification by the Parties, through diplomatic channels, indicating that the domestic requirements for its entry into force have been fulfilled. This MOA shall remain in force unless either Contracting Party provides thirty (30) days advance written notice to the other Contracting Party of its intention to terminate the MOA. For the purpose of terminating this MOA, an official notice should be sent through diplomatic channels and actually received by the other Contracting Party. The termination of this MOA shall not affect any ongoing project or activity already commenced in pursuance hereof unless the Contracting Parties agree otherwise in writing. IN WITNESS WHEREOF, the undersigned plenipotentiaries duly authorized thereto by their respective Governments, have signed this Memorandum of Agreement. Done in duplicate at Hanoi on this 26th day of October 2010 in the English language. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ANNEX FRAMEWORK PROGRAM FOR JOINT OIL SPILL PREPAREDNESS AND RESPONSE (ANNEX TO THE MEMORANDUM OF AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES ON COOPERATION IN OIL SPILL PREPAREDNESS AND RESPONSE) TABLE OF CONTENTS <jsontable name="bang_3"> </jsontable> APPENDICES 1 NAME, ADDRESS AND ROLES OF NATIONAL CONTACT POINTS 2 POLLUTION REPORT FORMAT 3 RETURN, REPLACE MENT OR REIMBURSEMENT OF LABOR MATERIALS AND EQUIPMENT 4 GUIDELINES FOR COSTS RELATING TO PERSONNEL 5 LIST OF EQUIPMENT A. PHILIPPINES B. VIETNAM 6 DAILY WORK REPORT FORMAT 1. PURPOSE 1.1 Pursuant to the vision, mission, actions and commitments expressed in the Memorandum of Agreement between the Government of the Republic of the Philippines and the Government of the Socialist Republic of Vietnam on Cooperation in Oil Spill Preparedness and Response, the Contracting Parties will implement the Framework Program for Joint Oil Spill Preparedness and Response in the response areas agreed upon by the Contracting Parties. 1.2 The Contracting Parties shall develop and strengthen integrated environment and resource management systems, training of personnel, research and development, environmental pollution monitoring and risk assessment and other capacity building activities in order to prevent and minimize incidents of oil spills and their adverse impacts. 2. RESPONSE AREAS AND RESPONSIBILITIES 2.1 Response to an oil spill incident within the waters under the respective national jurisdictions of the Contracting Parties shall be conducted in accordance with national /local oil spill contingency plans. 2.2. In the event of an oil spill threatening the sea area of the Contracting Parties, the country in whose zone of responsibility the spill occurs should assume the lead role, and be initially responsible for all the actions taken related to both tracking the spill and any other necessary response such as containment, recovery, and clean-up. 2.3. In the event that an oil spill occurs in and drifts beyond the waters under the national jurisdiction of the Contracting Party in the direction of the other Contracting Party, the Contracting Party where the oil spill occurred shali report the said incident promptly to the National Oil Spill Response Center (NOSRC) of the other Contracting Party likely to be affected by the incident in accordance with this. Framework Program using the POLREP Format in Appendix 2. 2.4 In responding to a request for assistance by a Contracting Party, the responding Contracting Party shall only proceed on the basis of mutual consent. 2.5 Each Contracting Party shall maintain individual records of action taken and equipment and other resources used in response to the incident. These records will be utilized for cost accounting purposes, reimbursements (see item 12) and in subsequent analysis of actions taken during the spill incident in order to improve the implementation of the Framework Program. 3. NATIONAL OIL SPILL RESPONSE CENTER 3.1 Each Contracting Party shall designate an agency or office within their respective jurisdiction to operate as a NOSRC. The designated NOSRC of each Contracting Party shall be the designated national oil spill preparedness and response organization as specified in the respective adopted national contingency plans of the Contracting Parties. 3.2 Each Contracting Party shall designate an On-Scene Coordinator (OSC) for each oil spill incident who will exercise operational control over the response activities of that country, including control of personnel, equipment, vessels and aircraft. 4. DESIGNATION OF NATIONAL CONTACT POINTS (NCP) 4.1 Each Contracting Party shall designate a National Contact Point (NCP). The NCP shall be the agency and its designated officers responsible for coordinating the flow of information for all activities in the event of a major oil spill. 4.2 The list of designated NCPs for each Contracting Party is attached hereto as Appendix 1. 5. REPORTS, ALERTS AND COMMUNICATIONS 5.1 Communication System A Contracting Party in whose zone an oil spill occurs shall immediately inform the other Contracting Party if such spill drifts in the direction of the other Contracting Party, giving as much detail as possible of the incident using the standard POLREP format set out in Appendix 2. The Contracting Party receiving the message shall acknowledge such receipt at the first instance. 5.2 POLREP 5.2.1 The pollution report given to the affected Contracting Party shall be updated at least every 24 hours giving also the results of observation and prediction of the spill movement. The flow of such information shall continue until the spill no longer threatens either or both of the Contracting Parties. 5.2.2 It is the responsibility of the NCP of one Contracting Party to ensure that its reports are transmitted to the NCP and the Diplomatic Mission of the other Contracting Party. | 2,081 |
130,259 | 5.3 Post-incident Reports Following the termination of pollution response operations, the assisting Contracting Party should prepare a report of the part they played in the joint response operations within 45 days. The requesting Contracting Party should prepare and transmit to the assisting Contracting Party within 3 months the consolidated response operation report of the whole incident including effectiveness of the personnel, equipment, materials and other means received as assistance. The report should include lessons learned and recommendations to improve the Framework Program for Joint Oil Spill Preparedness and Response in the response area agreeed upon by the Contracting Parties. 6. TRAINING AND INFORMATION SHARING 6.1 The Contracting Parties will endeavor to develop and implement a joint comprehensive capacity building program in the field of oil pollution prevention, preparedness and response. 6.2 The Contracting Parties are encouraged to provide each other training and research opportunities in oil spill prevention, preparedness and response through technical assistance and support, or on a cost-sharing basis. In order to facilitate an effective prevention and response operation, the Contracting Parties shall jointly develop and implement an information sharing system which may include the following: a) Sensitive Resource Index; b) Response strategy for different types of resources and habitats; c) Likely sources of oil spills and vulnerable resources; d) Inventory of pollution response equipment and materials; e) Directiories of local experts, trained personnel and teams; f) Rules concerning the use of dispersants; g) Maps showing the main environmentally sensitive areas h) Logistics support available within the Contracting Party. 7. COMMUNICATION FACILITY, SYSTEM AND PROCEDURES DURING AN OIL SPILL INCIDENT 7.1. The designated telephone and facsimile numbers and E-mail addresses shall be updated and maintained for the smooth communication between the NOSRCs and the NCPs. 7.2. The communication plans between the NOSRCs and NCPs, as well as among maritime stakeholders involved including agencies, private entities, media, local governments and other concerned sectors, shall be developed and executed to facilitate the flow of information and the implementation of the Framework Program. 8. MUTUAL ASSISTANCE IN OIL SPILL RESPONSE 8.1 In the event of an oil spill incident, the affected Contracting Party may seek the assistance from the other Contracting Party and/or the private sector or industry. Assistance includes information on response strategies and other relevant information and the engagement of specialist personnel, equipment, material and consumable items, vessels, aircraft and other vehicles. 8.2 The requesting Contracting Party shall be fully responsible for the use and maintenance of the equipment and materials of the responding Contracting Party, while in the former’s custody. 8.3 Materials and equipment employed by the requesting Contracting Party shall be rehabilitated and returned or replaced, or the cost thereof shall be reimbursed, according to the procedures set out in Appendix 3. 8.4 Rental charges for the use of vessels, vehicles and aircraft shall be reimbursed based on mutually agreed rates between the Contracting Parties. 8.5 The requesting Contracting Party shall assist the other Contracting Party in coordinating with the concerned entity/spiller for the immediate reimbursement for all labor costs incurred from the time any of its personnel is deployed to the requesting Contracting Party. Costing shall follow the provisions of the law of the requesting Contracting Party. 9. RESOURCES AVAILABLE 9.1 Each Contracting Party shall provide a list of all equipment, vessels, aircraft and support services that can be made available. 9.2 The list attached hereto as Appendix 5, should be updated, whenever there is any change. 10. MOVEMENT OF PERSONNEL, VESSELS AND EQUIPMENT BETWEEN THE PARTIES 10.1 The requesting Contracting Party shall facilitate entry and exit of personnel, vessels, aircraft and equipment, and expedite all diplomatic, customs and immigration formalities. Details of incoming personnel, vessels, aircraft and equipment such as number, identification, country of origin and proposed routes shall be communicated through the NOSRCs. 10.2 The requesting Contracting Party in coordination with the spiller shall provide such personnel, amenities and facilities that may be required to sustain a prolonged operation. Guidelines for expenses are set out in Appendix 4. 10.3 The NCP of the requesting Contracting Party shall coordinate with the NCP of the responding Contracting Party regarding movements of personnel, equipment, vessels and aircraft of the responding Contracting Party and they shall abide by reasonable instructions mutually agreed upon by the Contracting Parties. 10.4 The requesting Contracting Party shall undertake measures to ensure the safety of personnel and provide the necessary medical treatment for the injured or sick personnel in the event that any personnel is injured or becomes ill during the oil spill response operation. 11. TERMINATION NOTICES If an oil spill which occurred within the waters under the national jurisdiction of a Contracting Party is no longer a threat to the other Contracting Party, proper notification as to the termination of such threat and/or response operations should be made by the affected Contracting Party to the other Contracting Party through their respective NOSRCs. 12. REIMBURSEMENT PROCEDURE 12.1 In the event that a Contracting Party requested the other Contracting Party to respond to an incident, the OSC of the requested Contracting Party shall ensure that a daily report is prepared covering the utilization of equipment and personnel each day, type of operation, the number of personnel man-hours worked, hourly rate and total cost during the response operation, using the Daily Work Report format set out in Appendix 6. The OSC of the requesting Contracting Party shall ensure that the daily work reports and associated supporting documents are properly authenticated. Such record shall be used as a basis for reimbursement. 12.2 The requesting Contracting Party shall assist in all negotiations with regard to claims for reimbursements by the responding Contracting Party. 12.3 All claims by the responding Contracting Party should be submitted to the requesting Contracting Party within three (3) months from the termination or response operation. 12.4 Representatives of the Contracting Party seeking reimbursement shall be present during negotiations pertaining to such claims. 13. JOINT OIL SPILL RESPONSE EXERCISES 13.1 Joint oil spill response exercises involving the Contracting Parties should be conducted every two years on a specified date agreed by the Contracting Parties. 13.2 Each Contracting Party shall alternately host the joint exercises. 14. RESEARCH AND DEVELOPMENT 14.1 The Contracting Parties should jointly identify environmental monitoring, data and risk assessment requirements in support of the implementation of the Framework Program. 14.2 The Contracting Parties should jointly develop an information resource and a common oil spill trajectory model for the area concerning the Contracting Parties in order to aid cooperation in oil spiil response. 15. COORDINATION 15.1 The implementation and further improvement of the Framework Program shall be coordinated and supervised by the respective NCPs which meet at least once a year. 15.2 Each Contracting Party shall alternately host the annual session of the NCPs meeting. 15 3 The NOSRC of the host country for the annual session of the NCPs Meeting should serve the function of the Secretariat for the NCPs Meeting. It shall continue its role of the secretariat, during the intercessional period, to follow up with the implementation of the decisions made by the session of the NCPs Meeting. 15.4 The host country for the NCPs Meeting should provide conference rooms, facilities, and the secretariat services for the meeting, while the other Contracting Party should cover the necessary expenses for the international travel, board and lodging and other incidentals for its participants, through national resources and/or funding arrangements with interested international organizations, programs or donor institutions. 15 5 The Contracting Parties may invite participants to the annual meeting representing the other stakeholders in the Framework Program, including but not limited to the non-governmental organizations (NGOs), private sector, industry, media and civil society. Appendix 1 NAME AND ADDRESS OF NATIONAL CONTACT POINTS Vietnam: Office of the National Committee on Search and Rescue 26 Hoang Dieu Street, Ha Noi, Vietnam The Philippines: National Operation Center for Oil Pollution Headquarters, MEPCOM Farola Compound, MuelSe de la Industria Binondo, Manila ROLE OF NATIONAL CONTACT POINTS 1. To coordinate and expedite oil spill response between the Contracting Parties. 2. To exchange information between NOSRCs using the POLREP format in Appendix 2. 3. To coordinate and expedite movements of personnel and equipment for joint operation among Contracting Parties. 4. To update situation reports. Appendix 2 POLLUTION REPORT FORMAT 1. Situation Report a. Position b. Date and time c. Quantity d. Wind Direction, Speed, Sea Condition e. Direction of spill f. Sources (if known) g. Name of reporting vessel h. Type of oil i. Any other relevant information 2. Action taken a. Activation of contingency plan b. Alerting other States or organizations c. Proposed Actions d. Request for deployment of National Contact Point e. Assistance Requested Appendix 3 RETURN, REPLACEMENT OR REIMBURSEMENT OF MATERIALS AND EQUIPMENT 1. Consumable Materials The requesting Contracting Party shall assist the responding Contracting Party in recovering the costs incurred for the use of consumable materials during the response operations. Use of said materials shall be made known to the requesting Contracting Party and acknowledgement of receipt should be made as soon as possible. The materials utilized by the responding Contracting Party shall either be replaced or reimbursed by the spiller. with the assistance of the requesting Contracting Party, 2. Equipment a) Equipment employed shall be returned in clean, operational condition when no longer required for the intended purpose, the receipt of which shall be acknowledged as complete by the designated NCP. b) Equipment lost, destroyed or worn out while in the custody of the requesting Contracting Party shall be replaced at no cost to the responding Contracting Party with equipment of the same or equivalent manufacture, model and specification or, at the option of the responding Contracting Party with the replacement cost for such equipment including, but not limited to the purchase price, freight, landing and clearance charges, customs duties, sale, turnover or excise taxes and any other costs or expenses incurred by the responding Contracting Party’s warehouse or other storage facility. c) The responding Contracting Party shall be compensated for each item of equipment at daily rental charge payable for each day or part thereof during which time any such item is employed by the requesting Contracting Party. The rental charge shall be based on mutually agreed rates, which is in consonance with international rates for oil spill response. Appendix 4 GUIDELINES FOR COSTS RELATING TO PERSONNEL 1. ALLOWANCE Shall be provided by the spiller with the assistance of the requesting Contracting Party. These allowances shall be mutually agreed upon by the Contracting Parties beforehand. 2. INTERNATIONAL TRAVEL COST Shall be provided by the spiller with the assistance of the requesting Contracting Party. The cost shall be jointly agreed upon by the responding Contracting Party and the spiller beforehand. 3. FOOD AND ACCOMMODATION Shall be provided by the requesting Contracting Party in coordination with and subject to reimbursement by the spiller. The cost of food and accommodation shall be based on the rate mutually agreed upon by the Contracting Parties and the spiller beforehand. 4. INTERNAL TRANSPORTATION Shall be borne by the requesting Contracting Party based on the rate mutually agreed upon by the Contracting Parties beforehand and subject to reimbursement by the spiller. Appendix 5 LIST OF EQUIPMENT (List of equipment, transportation, and support services available for use in oil spill response of the Contracting Parties) Appendix 6 DAILY WORK REPORT FORMAT Contractor: _____________________________________________________________________ Supervisor: _____________________________________________________________________ Date: _____________________________________________________________________ job Description: _______________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ Materials Utilized: _____________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ Equipment: ___________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ Number of persons on job: _______________________________________________ Daily Operations Commence: ______________________________________________________ Hour Secured: _____________________________________________________________________ Number of disposal Loads. _____________________________________________________________________ Submitted: _____________________________________________________________________ On-Scene Coordinator/Representative MEMORANDUM OF AGREEMENT BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF THE PHILIPPINES ON COOPERATION IN SEARCH AND RESCUE AT SEA The Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the Republic of the. Philippines, hereinafter referred to collectively as “Contracting Parties” or individually as “Contracting Party"; | 2,072 |
130,260 | BEING members of the Association of South East Asian Nations (ASEAN) and of the International Maritime Organization (IMO); NOTING the importance of cooperation in maritime safety of search and rescue (SAR) operations for ships, aircraft and persons in distress at sea; AWARE of their common interests to have effective, prompt, and enhanced coordination activities in SAR for ships, aircraft and persons in distress at sea; NOTING the principles related to SAR operations enshrined in pertinent multilateral instruments, including the 1982 United Nations Convention on the Law of the Sea and the relevant IMO Conventions; TAKING COGNIZANCE of the need to reinforce cooperation between the two countries through mutual help in providing assistance to persons and vessels in distress at sea; RECOGNIZING the need to strengthen the relationship and mutual understanding and cooperation between the respective national responsible authority for maritime SAR of the Contracting Parties; HAVE AGREED as follows: Article I. OBJECTIVE On the basis of equality and mutual benefit and to enhance the efficiency of SAR operations for ships, aircraft and persons in distress at sea, the Contracting Parties shall undertake cooperation in SAR operations within their respective jurisdiction and in accordance with their respective national laws and regulations, as well as international treaties and conventions to which the Contracting Parties are signatories. Article II. FIELDS OF COOPERATION IN SEARCH AND RESCUE AT SEA The Contracting Parties shall promote cooperation in the following fields: 1. Exchange of personnel and visits to further strengthen mutual understanding. Holding workshops, trainings, annual meetings, exercises, and seminars on SAR matters including, but not limited to, international legal frameworks and national laws and regulations relating to SAR at sea, including domestic legai requirements and procedures in the rendering of SAR assistance and operations in seas under the national jurisdiction of the Contracting Parties; 2. Defining the boundary and specific area of operation for purposes of SAR operations and clearly identifying the Contracting Party’s responsibilities in the control, surveillance, and coordination of SAR efforts, 3. Establishment of direct linkages between the SAR agencies of the Contracting Parties -- Philippine Coast Guard and the center of Marine Coordination for Search and Rescue of Vietnam — for the following purposes: 3.1 Exchange of information on past, existing, and potential SAR incidents and operations of mutual interest. 3.2 Mutual assistance in the conduct of SAR operations within the jurisdiction of either Contracting Party as agreed upon by the Contracting Parties. 3.3 Defining the SAR responsibility of the relevant SAR agency - Philippine Coast Guard or the Center of Marine Coordination for Search and Rescue of Vietnam - whichever first receives information concerning vessels, aircraft and persons in distress in the jurisdiction of either Contracting Party. 3.4 Jointly developing common standard operating procedures and defining the specific responsibilities of the respective SAR agencies whenever engaged in a joint SAR operation within the jurisdiction of either Contracting Party. 3.5 Coordination in the facilitation of entry and exit of personnel and equipment for purposes of SAR in the incident area within the jurisdiction of the Contracting Party. 3.6 Harmonization of procedures and report formats to ensure the efficient flow of information between the Philippine Coast Guard and the Center of Marine Coordination for Search and Rescue of Vietnam. 3.7 Exchange of information regarding available resources and SAR capability of the Philippine Coast Guard and the Center of Marine Coordination for Search and Rescue of Vietnam. 4. Cooperation and collaboration in the research and application of management systems including software and operating systems and technologies relating to surveillance, among others, to facilitate SAR operations. 5. Exchange of information on SAR operations, maritime safety, and national SAR procedures, among others. 6. Other fields of cooperation: The Contracting Parties shall, subject to mutual consent, also cooperate in any relevant fields to enhance effectiveness of SAR operation at sea. Article IlI. IMPLEMENTATION 1. The Philippine Coast Guard and Vietnam’s National Committee on Search and Rescue shall be the Agencies responsible for the identification, coordination, monitoring of the projects and activities to be conducted pursuant to this MOA. 2. Expert working groups or ad-hoc task forces may be established as necessary to expedite the implementation of specific fields of cooperation under this MOA. 3. The specific tasks, obligations and conditions relating to the cooperative activities under this MOA, including the responsibility for costs incurred, shall be discussed and mutually agreed upon by the Contracting Parties; and in any event, lack of agreement on the matter of costs should not be a reason to delay the SAR of vessels, aircraft and persons in distress at sea. Article IV. NON-PREJUDICE Nothing in this MOA shall prejudice the territorial claims of the Contracting Parties. Article V. SUPPLEMENT AND AMENDMENT A Contracting Party may request in writing any amendment of all or any part of this MOA. Such amendment shall be mutually agreed upon in written form by the Contracting Parties and shall be an integral part of this MOA. Such amendment shall enter into force in accordance with Article VII hereof. Article VI. INTERPRETATION AND SETTLEMENT OF DISPUTES Interpretation and settlement of disputes regarding the provisions of this MOA shall be on the basis of mutual agreement. Any differences arising out of the interpretation and implementation of this MOA shall be settled amicably through diplomatic channels between the Contracting Parties. Article VII. ENTRY INTO FORCE AND TERMINATION This MOA or any amendment hereto shall enter into force on the date of later written notification by the Parties, through diplomatic channels, indicating that the domestic requirements for its entry into force have been fulfilled. This MOA shall remain in force unless either Contracting Party provides 30 days advance written notice to the other Contracting Party of its intention to terminate this MOA. For the purpose of terminating this MOA, an official notice should be sent through diplomatic channels and actually received by the other Contracting Party. The termination of this MOA shall not affect any ongoing project or activity already commenced pursuant to this MOA unless the Contracting Parties agree otherwise in writing. IN WITNESS WHEREOF, the undersigned plenipotentiaries duly authorized by their respective Governments, have signed this Memorandum of Agreement. Done in duplicate at Hanoi on this day 26th of October 2010 in the English language. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật thi đua khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 1929/QĐ-TCT ngày 14/8/2006 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thi đua; Căn cứ Công văn số 3698/TCT-TCCB ngày 23/9/2010 của Tổng cục Thuế Về việc hướng dẫn tổng kết công tác thi đua - khen thưởng và khen thưởng người nộp thuế năm 2010; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng Cục Thuế Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua khen thưởng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế cho Quyết định số: 9021/QĐ-CT-TCCB ngày 20/11/2009 của Cục Thuế về việc ban hành quy định về công tác thi đua khen thưởng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Các Ông (bà) Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng Cục Thuế, Thành viên Hội đồng thi đua - khen thưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng 24 Chi cục Thuế quận, huyện, Trưởng phòng các Phòng thuộc Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2750/QĐ-CT-TCCB ngày 25/10/2010 của Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh) Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I . ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Là các tập thể, cá nhân thuộc Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân ngoài ngành thuế có thành tích hỗ trợ công tác thuế, đủ tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này, đều được đề nghị xét khen các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua. II. NGUYÊN TẮC KHEN THƯỞNG: Chỉ xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân thuộc Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có đăng ký các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo đúng thời gian quy định (khen thưởng đột xuất hoặc có thành tích đặc biệt xuất sắc, khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích hỗ trợ công tác thuế không áp dụng nguyên tắc này). Chi Cục trưởng Chi cục thuế quận, huyện, Trưởng phòng các Phòng thuộc Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, xây dựng phong trào thi đua tại đơn vị thuộc mình quản lý. Định kỳ hàng năm có trách nhiệm xem xét, đánh giá, xét chọn những tập thể, cá nhân xuất sắc đề nghị cấp trên khen thưởng theo nguyên tắc chung là: - Nguyên tắc thi đua gồm: Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. - Nguyên tắc khen thưởng gồm: Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất. - Bảo đảm tính công khai, dân chủ trong xét duyệt khen thưởng và thủ trưởng trực tiếp phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tập thể và cá nhân thuộc mình quản lý. Phần 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I . CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP CỤC THUẾ: 1. Danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến” cho cá nhân: Được xét tặng cho cá nhân đạt được 4 tiêu chuẩn sau: a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt hiệu quả và chất lượng cao. Thực hiện các biện pháp công tác của ngành có kết quả cao (Đối với công chức trực tiếp quản lý thu phải thực hiện dự toán thu năm do lãnh đạo phân công đạt 100% trở lên); b. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (đặc biệt là chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình), các chế độ, chính sách pháp luật thuế quy định, các quy chế công tác của ngành và 10 điều kỷ luật đối với cán bộ thuế. Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua; thực hiện tốt nội quy cơ quan, đảm bảo ngày, giờ công theo quy định của pháp luật. c. Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d. Có đạo đức, lối sống lành mạnh; Danh hiệu “Lao động tiên tiến” mỗi năm xét khen thưởng 1 lần do Cục trưởng Cục Thuế ra quyết định công nhận. Lưu ý: Trong năm, cá nhân có đăng ký thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ (bao gồm hoàn thành số lượng và chất lượng các công việc được giao đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao) mới được xét công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến. Như vậy, những người đạt danh hiệu Lao động tiên tiến phải là người đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác cao được chọn trong số những người hoàn thành tốt nhiệm vụ. | 2,126 |
130,261 | 2. Danh hiệu thi đua “Chiến sỹ thi đua cơ sở”: Được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: a. Là người tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b. Có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng hiệu quả công tác cho đơn vị, được Hội đồng sáng kiến, cải tiến Cục Thuế công nhận. Lưu ý: Thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng có nhiệm vụ kiểm tra, thẩm định thành tích và sáng kiến, cải tiến của cá nhân, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định trước khi trình cho Cục trưởng Cục Thuế công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. 3. Danh hiệu thi đua “Tập thể lao động tiên tiến”: Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt 5 tiêu chuẩn sau: a. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao theo đúng chính sách chế độ quy định; tổ chức tốt việc đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ - công chức; thực hiện tốt chế độ thông tin và báo cáo theo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm và đột xuất); làm tốt công tác tuyên truyền về thuế (Đối với tập thể trực tiếp quản lý thu phải thực hiện dự toán thu năm do lãnh đạo giao đạt 100% trở lên). b. Có phong trào thi đua liên tục, hiệu quả; c. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; d. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chế độ, chính sách pháp luật về thuế, 10 điều kỷ luật đối với cán bộ thuế, các chế độ công tác của ngành; e. Nội bộ đoàn kết tốt, không có tham nhũng tiêu cực; Các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên và Công đoàn đều được xếp loại từ khá trở lên. 4. Giấy khen Cục trưởng Cục Thuế tặng cho: 4.1. Cá nhân tiêu biểu trong số những cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” nhưng không đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. 4.2. Những tập thể, cá nhân: lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất cần được động viên, khuyến khích và nêu gương kịp thời. 4.3. Những tập thể, cá nhân ngoài ngành có thành tích hỗ trợ công tác thu ngân sách nhà nước, đóng góp thiết thực vào việc thực hiện nhiệm vụ thu của ngành thuế mang lại hiệu quả cao. II. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP TỔNG CỤC THUẾ: Hình thức khen Giấy khen của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tặng cho: 1. Cá nhân: Những cá nhân tiêu biểu trong số cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trước năm đề nghị khen đã được khen Giấy khen Cục thuế hoặc Chiến sỹ thi đua cơ sở. 2. Những tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất cần được động viên, khuyến khích và nêu gương kịp thời. III. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP BỘ TÀI CHÍNH: 1. Danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”: Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt 5 tiêu chuẩn sau: a. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới, được Cục thuế công nhận. b. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d. Có cá nhân đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. e. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Danh hiệu thi đua “Chiến sỹ thi đua ngành Tài chính”: Được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau: + Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, đã được khen Bằng khen Bộ Tài chính hoặc Bằng khen UBND thành phố; + Có sáng kiến cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Bộ tài chính xem xét, công nhận. Lưu ý: Những cá nhân đã được khen danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài chính” phải 3 năm sau mới được đề nghị khen lại các danh hiệu trên nếu đủ tiêu chuẩn. 3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính tặng cho: 3.1. Tập thể: Tập thể có 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (2 năm đề nghị khen Bằng khen Bộ 1 lần). 3.2. Cá nhân: Đã được khen Giấy khen Tổng cục Thuế và 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (2 năm đề nghị khen Bằng khen Bộ 1 lần). Ví dụ: Cá nhân năm 2009 được khen Giấy khen Tổng cục Thuế và năm 2009, 2010 liên tục được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; năm 2010 đủ điều kiện xét khen Bằng khen Bộ Tài chính. 3.3. Những tập thể và cá nhân lập được thành tích đột xuất, xuất sắc cần nêu gương kịp thời. 4. Cờ thi đua của Bộ Tài chính: Mỗi năm xét thưởng 1 lần do Bộ trưởng Bộ Tài chính tặng cho Cục Thuế, Chi cục Thuế tiêu biểu của 7 khu vực và đạt được 3 tiêu chuẩn sau: a. Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của toàn ngành; b. Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc ngành thuế học tập; có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới được Tổng cục Thuế công nhận; c. Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. IV. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP UBND TP.HCM: 1. Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố tặng cho: 1.1. Tập thể: Giống như tiêu chuẩn Bằng khen Bộ Tài chính. 1.2. Cá nhân: Giống như tiêu chuẩn Bằng khen Bộ Tài chính. 1.3. Những tập thể và cá nhân lập được thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc cần nêu gương kịp thời. 2. Cờ thi đua của UBND Thành phố: Mỗi năm xét thưởng 1 lần do Chủ tịch UBND Thành phố tặng thưởng. Tiêu chuẩn: đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua. V. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP CHÍNH PHỦ: 1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: a. Tặng cho cá nhân đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” liên tục 5 năm trở lên; + Đã có 2 lần được tặng Bằng khen Bộ Tài chính hoặc Bằng khen UBND Thành phố; + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Cục Thuế công nhận. Lưu ý: thời gian tối thiểu cần có để xét khen Bằng khen Thủ tướng Chính phủ từ 5 năm trở lên. b. Tặng cho cá nhân: Lập được thành tích đột xuất. c. Tặng cho tập thể đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Tặng cho tập thể tiêu biểu trong số những tập thể có 3 năm liên tục (liền kề năm đề nghị) đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; + Được Bộ Tài chính, UBND Thành phố tặng bằng khen; + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Cục Thuế công nhận. d. Tặng cho tập thể: Lập được thành tích đột xuất. 2. Danh hiệu thi đua “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Được xét tặng cho cá nhân đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Có thành tích tiêu biểu, xuất sắc 6 năm liên tục; + Hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài chính”; + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Bộ Tài chính xem xét, công nhận. Lưu ý: thời gian tối thiểu cần có để xét khen danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc từ 6 năm trở lên. 3. Cờ thi đua của Chính phủ: Mỗi năm xét thưởng 1 lần do Thủ tướng Chính phủ tặng cho Cục Thuế, Chi cục thuế tiêu biểu của 7 khu vực và đạt 3 tiêu chuẩn sau: a. Có thành tích hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể đủ tiêu chuẩn xét tặng Cờ thi đua của Bộ Tài chính; b. Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu để các tập thể khác thuộc ngành học tập và có sáng kiến, cải tiến hoặc áp dụng công nghệ mới được Tổng cục Thuế công nhận. c. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. VI. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC: 1. Huân chương lao động hạng Ba: a. Đối với cá nhân: a.1. Khen Huân chương lao động hạng Ba cho cá nhân đạt 3 tiêu chuẩn: + Đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” liên tục 7 năm trở lên; + Đã được Chính phủ tặng Bằng khen và có 2 lần được Bộ Tài chính (hoặc UBND thành phố) tặng bằng khen (sau 2 năm được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương). + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Cục Thuế công nhận. Lưu ý: thời gian tối thiểu cần có để xét khen danh hiệu Huân chương lao động hạng Ba từ 7 năm trở lên. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, trong các năm từ 2004 đến 2010, 7 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong khoảng thời gian đó có 2 lần được Bộ Tài chính (hoặc UBND thành phố) tặng Bằng khen và 1 lần được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vào năm 2008, thì kết thúc năm 2010 mới đủ điều kiện xét khen Huân chương lao động hạng Ba. a.2. Các tiêu chuẩn khác: Khen Huân chương lao động hạng Ba cho cá nhân đạt một trong những tiêu chuẩn sau: - Có công trình khoa học, hoặc sáng kiến, giải pháp hữu ích được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Thành phố đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao, thiết thực. - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất. - Có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành gồm: Người tham gia từ thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến 30/4/1975) và thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc (từ 30/4/1975 đến nay), có thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian giữ chức vụ từ 5 đến 10 năm. | 2,083 |
130,262 | Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, Ngành, Phó Chủ tịch Mặt trận và Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó vụ trưởng và chức vụ tương đương từ 10 đến 15 năm. - Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp thuế Việt Nam đạt các tiêu chuẩn theo quy định được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận. b. Đối với tập thể: b.1. Huân chương lao động hạng Ba khen cho tập thể đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; + Đã được Chính phủ tặng Bằng khen và có 2 lần được Bộ Tài chính hoặc UBND thành phố tặng Bằng khen (sau 2 năm được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương); + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Cục Thuế công nhận. b.2. Khen đột xuất: Huân chương lao động hạng Ba khen cho tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương, học tập trong ngành; được Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận. 2. Huân chương lao động hạng Nhì: a. Đối với cá nhân: a.1. Khen Huân chương lao động hạng Nhì cho cá nhân đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Đã được khen Huân chương lao động hạng Ba; + Sau đó 6 năm có 2 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành tài chính hoặc 1 lần được tặng Bằng khen Chính phủ; + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Tổng cục Thuế công nhận. Lưu ý: thời gian tối thiểu cần có để xét khen danh hiệu Huân chương lao động hạng Nhì là 6 năm sau khi được khen Huân chương lao động hạng Ba. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn B được tặng Huân chương lao động hạng Ba năm 2005 (thành tích tính đến năm 2004), từ năm 2005 đến hết năm 2010 đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, năm 2007 và năm 2010 đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tài chính, thì kết thúc năm 2010 đủ tiêu chuẩn xét khen Huân chương lao động hạng Nhì. Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn C được tặng Huân chương lao động hạng Ba năm 2005 (thành tích tính đến năm 2004), từ năm 2005 đến hết năm 2010 đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, năm 2008 được khen Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, thì kết thúc năm 2010 đủ tiêu chuẩn xét khen Huân chương lao động hạng Nhì. a.2. Các tiêu chuẩn khác: Khen Huân chương lao động hạng Nhì cho cá nhân đạt một trong những tiêu chuẩn sau: - Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Bộ, cấp Thành phố, Đoàn thể Trung ương. - Lập được thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương học tập trong từng lĩnh vực của cấp Ban, ngành đoàn thể Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể, gồm: Người tham gia từ thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến 30/4/1975) và thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc (từ 30/4/1975 đến nay), đạt thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian giữ các chức vụ từ 10 năm đến 15 năm. Giám đốc Sở, Trưởng các ban, ngành Phó Chủ tịch Mặt trận cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, UBND quận, huyện, thị xã, Phó vụ trưởng và các chức vụ tương đương từ 3 nhiệm kỳ (15 năm trở lên). - Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp thuế Việt Nam được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận đề nghị. b. Đối với tập thể: b.1. Huân chương lao động hạng Nhì khen cho tập thể đạt 4 tiêu chuẩn sau: + Đã được tặng Huân chương lao động hạng Ba; + Sau đó có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; + Có 2 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, cấp Thành phố hoặc 1 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ. + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Tổng cục Thuế công nhận. b.2. Khen đột xuất: Huân chương lao động hạng Nhì khen cho tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng được nêu gương học tập trong từng lĩnh vực của cấp Ban, ngành đoàn thể Trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Huân chương lao động hạng Nhất: a. Đối với cá nhân: a.1. Khen Huân chương lao động hạng Nhất cho cá nhân đạt 3 tiêu chuẩn sau: + Đã được khen Huân chương lao động hạng Nhì; + Sau đó 6 năm đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong đó có 1 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc. + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Tổng cục Thuế công nhận. Lưu ý: thời gian tối thiểu cần có để xét khen danh hiệu Huân chương lao động hạng Nhất là 6 năm sau khi được khen Huân chương lao động hạng Nhì. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A được khen Huân chương lao động hạng Nhì năm 2005 (thành tích tính đến năm 2004), các năm từ 2005 đến năm 2010 đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và trong khoảng thời gian đó có 1 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, thì kết thúc năm 2010 đủ tiêu chuẩn xét khen Huân chương lao động hạng Nhất”. a.2. Các tiêu chuẩn khác: Khen Huân chương lao động hạng Nhất cho cá nhân đạt một trong những tiêu chuẩn sau: - Có phát minh, sáng chế, công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc cấp Nhà nước. - Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất; - Có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể gồm: Người tham gia thời kỳ chống Mỹ (từ 1954 đến 30/4/1975) và thời kỳ xây dựng bảo vệ Tổ quốc (từ 30/4/1975 đến nay), đạt thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã từng giữ các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có thời gian đảm nhiệm một trong các chức vụ trên 3 nhiệm kỳ (15 năm) trở lên. Người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp thuế Việt Nam được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận đề nghị. b. Đối với tập thể: b.1. Huân chương lao động hạng Nhất khen cho tập thể đạt 4 tiêu chuẩn sau: + Đã được tặng Huân chương lao động hạng Nhì; + Sau đó có 5 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; + Có 3 lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, cấp Thành phố hoặc 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ. + Phải có ít nhất 01 sáng kiến, cải tiến được Hội đồng sáng kiến, cải tiến cấp Tổng cục Thuế công nhận. b.2. Khen đột xuất: Huân chương lao động hạng Nhất khen cho tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng lớn, sâu rộng được nêu gương, học tập toàn quốc, của Bộ, ngành hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Huân chương Độc lập hạng Ba: a. Đối với cá nhân: Huân chương Độc lập hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân: - Có thành tích xuất sắc, có công trình có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị. - Người nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, thuế được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. b. Đối với tập thể: b.1. Huân chương Độc lập hạng Ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất; - Có quá trình xây dựng và phát triển từ 15 năm trở lên (nếu chưa được Huân chương lao động hạng Nhất phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên); - Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm liền kề thời điểm đề nghị, trong thời gian đó được tặng Cờ thi đua Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc 3 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh. b.2. Huân chương Độc lập hạng Ba để tặng cho Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, thuế, được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. 5. Huân chương Độc lập hạng Nhì: a. Đối với cá nhân: Huân chương Độc lập hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân: - Có nhiều thành tích xuất sắc, có công trình xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị. - Người nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực Tài chính, Thuế, được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. b. Đối với tập thể: b.1. Huân chương Độc lập hạng Nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba; - Có quá trình xây dựng và phát triển từ 20 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng Ba phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên). - Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm liền kề thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh; b.2. Huân chương Độc lập hạng Nhì để tặng cho Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, thuế được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. 6. Huân chương Độc lập hạng Nhất: a. Đối với cá nhân: Huân chương Độc lập hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân: - Có thành tích đặc biệt xuất sắc, có công trình xuất sắc có tác dụng thúc đẩy sự phát triển ở một trong các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao được nhà nước thừa nhận tôn vinh. | 2,106 |
130,263 | - Người nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực Tài chính, Thuế, được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. b. Tiêu chuẩn đối với tập thể: b.1. Huân chương Độc lập hạng Nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhì; - Có quá trình xây dựng và phát triển từ 25 năm trở lên (trường hợp chưa được tặng thưởng Huân chương độc lập hạng Nhì phải có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trở lên). - Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 5 năm liền kề thời điểm đề nghị, trong thời gian đó đã 2 lần được tặng Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch, vững mạnh; b.2. Huân chương Độc lập hạng Nhất để tặng cho Tập thể nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực tài chính, thuế được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế công nhận, đề nghị. 7. Danh hiệu vinh dự Nhà nước “Anh hùng lao động”: a. Đối với cá nhân: Để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động anh hùng, trung thành với Tổ quốc Việt Nam XHCN, lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có phẩm chất đạo đức cách mạng, là tấm gương sáng về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất). - Có tinh thần dám nghĩ dám làm, lao động sáng tạo, dũng cảm, quên mình đạt chất lượng hiệu quả công tác cao nhất ngành, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước; - Có nhiều thành tích trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới; có sáng kiến cải tiến hoặc giải pháp có giá trị, có sản phẩm, công trình khoa học có giá trị đặc biệt được ứng dụng trong công tác đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội; - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, có công lớn trong việc đào tạo, bồi dưỡng cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, hoặc chuyển giao, nhân rộng kinh nghiệm công tác cho địa phương, cho ngành; - Có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ lực vượt khó, tận tụy với công việc, thực hành cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần hợp tác, tương trợ; là hạt nhân xây dựng sự đoàn kết, thống nhất, là tấm gương sáng xây dựng cuộc sống văn hóa trong đơn vị và gia đình. b. Đối với tập thể: Danh hiệu vinh dự Nhà nước: “Anh hùng lao động” là danh hiệu tặng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là tấm gương sáng mẫu mực về mọi mặt, đạt được các tiêu chuẩn sau: - Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạng nhất (trừ trường hợp lập được thành tích đột xuất). - Là tập thể tiêu biểu dẫn đầu toàn quốc về các mặt: năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, ngành và đất nước; - Dẫn đầu toàn quốc trong việc đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin, đi đầu trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái; - Dẫn đầu trong việc bồi dưỡng, đào tạo trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công nhân viên chức, là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo; - Dẫn đầu trong việc triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, đảm bảo tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt kinh phí, tài sản, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản; - Tập thể đoàn kết nhất trí, tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh, tổ chức chính quyền đoàn thể vững mạnh, toàn diện, được chính quyền địa phương và nhân dân ca ngợi. VII. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT KHEN THƯỞNG: 1. Về tuyến trình khen: - Chi cục Thuế, các Phòng thuộc Cục Thuế có trách nhiệm trình Cục thuế xét khen thưởng cho các tập thể, công chức thuộc đơn vị mình; - Cục Thuế có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng cho các tập thể, công chức thuộc Cục Thuế thành phố. 2. Về lấy ý kiến hiệp y khen thưởng: - Cục Thuế trực tiếp báo cáo với Ban thi đua - khen thưởng Thành phố khi nhận được công văn của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính hoặc Ban thi đua - khen thưởng Trung ương đề nghị UBND Thành phố cho ý kiến về những trường hợp đã được Hội đồng thi đua - khen thưởng Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính dự kiến trình khen cao. - Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm với Tổng cục Thuế về thủ tục, nội dung hồ sơ trình khen danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực thuộc. - Danh hiệu thi đua, hình thức khen xét hàng năm: Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua ngành Tài chính, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động chỉ đề nghị khen cho các tập thể, cá nhân có từ 2/3 số phiếu đồng ý trở lên của các thành viên Hội đồng thi đua - khen thưởng chi cục thuế (hoặc Ban lãnh đạo Phòng); và 2/3 số phiếu đồng ý trở lên của các thành viên Hội đồng thi đua - khen thưởng Cục Thuế đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Tài chính, hình thức khen Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Huân chương lao động. Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Anh hùng lao động chỉ đề nghị khen cho các tập thể, cá nhân có từ 90% số phiếu đồng ý trở lên của các thành viên Hội đồng thi đua - khen thưởng các cấp. 3. Hồ sơ đề nghị khen: - Biên bản họp Hội đồng thi đua và khen thưởng của cấp đề nghị khen (ghi rõ kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng). - Công văn đề nghị khen thưởng: Có kèm Danh sách các tập thể và cá nhân đề nghị khen (Lưu ý cá nhân phải ghi rõ giới tính: Ông hay Bà). - Tóm tắt thành tích trích ngang theo từng cấp đề nghị. - Báo cáo thành tích chi tiết đề nghị khen thưởng các cấp của tập thể và cá nhân có xác nhận của thủ trưởng đơn vị. - Báo cáo sáng kiến, cải tiến có xác nhận của thủ trưởng đơn vị. 4. Thời gian nộp Hồ sơ đề nghị khen thưởng về Cục Thuế: Trước ngày 31/12 hàng năm: đối với Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Tài chính”, “Tập thể lao động xuất sắc”. Trước ngày 15/1 hàng năm: đối với những trường hợp còn lại. Lưu ý: nếu nộp hồ sơ sau thời hạn trên sẽ không được xét khen. VIII. MỨC THƯỞNG VÀ NGUỒN TIỀN THƯỞNG: - Cá nhân, tập thể được khen thưởng sẽ được cấp hiện vật là: Giấy khen, Giấy chứng nhận Chiến sỹ thi đua, Bằng khen, Cờ, Huy hiệu Chiến sỹ thi đua, Huy chương, Huân chương kèm theo khung bằng và một khoản tiền thưởng. - Tùy tình hình thu, chi ngân sách hàng năm, Cục thuế sẽ có hướng dẫn quy định về số lượng khen thưởng cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. a. Mức thưởng: 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành tài chính” được tặng giấy chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung; c) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung; c) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung; d) Danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ, Thành phố” được tặng cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung. 1. Đối với cá nhân: a) “Huân chương Lao động” hạng nhất: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung; b) “Huân chương Lao động” hạng nhì: 7,5 lần mức lương tối thiểu chung; c) “Huân chương Lao động” hạng ba: 4,5 lần mức lương tối thiểu chung. 2. Đối với tập thể: Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. b. Nguồn tiền thưởng: Lấy từ kinh phí khoán chi của Cục Thuế. Lưu ý: + Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, nếu tập thể hoặc cá nhân đạt nhiều hình thức khen thưởng khác nhau thì chỉ được nhận mức tiền thưởng đối với hình thức cao nhất (áp dụng cho khen thành tích 1 năm). Ví dụ: Năm 2009, ông Nguyễn Văn A đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, sau đó được công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và được Tổng cục Thuế tặng Giấy khen, thì chỉ nhận được tiền thưởng theo mức thưởng của Giấy khen Tổng cục Thuế. + Trong cùng một thời điểm, nếu cá nhân hoặc tập thể đồng thời được khen nhiều hình thức khác nhau do có thành tích cống hiến trong thời gian khác nhau thì sẽ được hưởng tiền thưởng của tất cả cả hình thức khen đó. Ví dụ 1: Năm 2009, ông Nguyễn Văn A được công nhận Chiến sỹ thi đua cơ sở, đồng thời được Bộ Tài chính tặng Bằng khen, như vậy ông A sẽ được nhận tiền thuởng của cả danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và Bằng khen Bộ Tài chính. Ví dụ 2: Năm 2009, ông Nguyễn Văn B được công nhận Chiến sỹ thi đua cơ sở, đồng thời được công nhận Chiến sỹ thi đua ngành tài chính, như vậy ông B sẽ được nhận tiền thuởng của cả danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở và Chiến sỹ thi đua ngành tài chính. IX. XỬ LÝ VI PHẠM: - Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị hủy bỏ Quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. | 2,086 |
130,264 | - Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng; người lợi dụng chức vụ, quyền hạn quyết định khen thưởng trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. - Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng lao động” sẽ bị tước danh hiệu khi vi phạm pháp luật bị tòa án kết án tù. - Căn cứ quyết định của tòa án, Tổng cục Thuế có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra quyết định tước danh hiệu “Anh hùng lao động”. X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, Trưởng phòng các Phòng thuộc Cục Thuế có trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này tới toàn thể công chức, viên chức thuộc thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế về công tác thi đua - khen thưởng, về khiếu nại, tố cáo kết quả xét duyệt, đề nghị khen thưởng; - Quy định này được thực hiện kể từ ngày ký và thay thế các văn bản hướng dẫn thi đua - khen thưởng trước đây. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Phòng Tổ chức cán bộ (Bộ phận thường trực Hội đồng thi đua - khen thưởng) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ QUY HOẠCH NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Căn cứ Nghị quyết số 154/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 18 về dự toán thu ngân sách Nhà nước - chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh, bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2010; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 2251/STC-HCSN ngày 12/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ dự toán nguồn kinh phí quy hoạch ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2010 cho các đơn vị khối tỉnh với tổng số tiền là 5.654.018.000 đồng (năm tỷ sáu trăm năm mươi bốn triệu không trăm mười tám ngàn đồng) theo biểu đính kèm Quyết định này. Điều 2. Giao Sở Tài chính thông báo số phân bổ dự toán chi tiết cho từng đơn vị theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng trong năm ngân sách 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG KÊ PHÂN BỔ DỰ TOÁN KINH PHÍ QUY HOẠCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: Ngàn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN CÔNG BỐ DỊCH, CÔNG BỐ HẾT DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 38, Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về điều kiện công bố dịch và công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm. Điều 2. Điều kiện công bố dịch bệnh truyền nhiễm Việc công bố dịch bệnh truyền nhiễm chỉ được thực hiện khi có đủ hai điều kiện sau: 1. Có số người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá số người mắc dự tính bình thường của cơ quan y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên. 2. Có ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ sau: a) Quy mô, tính chất của bệnh dịch vượt quá khả năng kiểm soát của cơ quan y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Bệnh dịch được Bộ trưởng Bộ Y tế xác định có sự biến đổi tác nhân gây bệnh, có nguy cơ làm tăng tỷ lệ tử vong và chưa có biện pháp khống chế hiệu quả; c) Bệnh dịch có tỷ lệ tử vong cao mà chưa rõ tác nhân gây bệnh và chưa có biện pháp khống chế hiệu quả; d) Bệnh dịch xảy ra khi có thiên tai, thảm họa. Điều 3. Điều kiện công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm 1. Việc công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc mới là khoảng thời gian bằng thời gian ủ bệnh truyền nhiễm đó. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể thời gian ủ bệnh đối với từng bệnh truyền nhiễm. 2. Trong trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có khuyến cáo mới về các điều kiện công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm khác với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì việc xác định bổ sung các điều kiện theo khuyến cáo mới được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 4. Trách nhiệm trong việc công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 38 và khoản 2 Điều 40 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm công bố dịch sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố dịch quy định tại Điều 2 Quyết định này và công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm sau khi đã xác định đủ các điều kiện công bố hết dịch quy định tại Điều 3 Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ XÃ NINH HÒA VÀ THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thị xã Ninh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Thành lập thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở toàn bộ 119.777 ha diện tích tự nhiên và 233.558 nhân khẩu của huyện Ninh Hòa. Thị xã Ninh Hòa có 119.777 ha diện tích tự nhiên và 233.558 nhân khẩu; có 27 đơn vị hành chính trực thuộc. Địa giới hành chính thị xã Ninh Hòa: Đông giáp Biển Đông; Tây giáp huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk; Tây Nam giáp huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa; Tây Bắc giáp huyện sông Hinh, tỉnh Phú Yên; Nam giáp huyện Diên Khánh và thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; Bắc giáp huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. 2. Thành lập các phường thuộc thị xã Ninh Hòa a) Thành lập phường Ninh Hiệp thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 588 ha diện tích tự nhiên và 21.838 nhân khẩu của thị trấn Ninh Hòa. Phường Ninh Hiệp có 588 ha diện tích tự nhiên và 21.838 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Hiệp: Đông Nam giáp phường Ninh Giang; Đông Bắc giáp phường Ninh Đa; Tây Nam giáp xã Ninh Quang; Tây Bắc giáp xã Ninh Bình; Bắc giáp xã Ninh Đông. b) Thành lập phường Ninh Giang thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 658 ha diện tích tự nhiên và 8.393 nhân khẩu của xã Ninh Giang. Phường Ninh Giang có 658 ha diện tích tự nhiên và 8.393 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Giang: Đông Bắc giáp xã Ninh Phú; Tây giáp phường Ninh Hiệp; Nam giáp phường Ninh Hà và xã Ninh Quang; Bắc giáp phường Ninh Đa. c) Thành lập phường Ninh Hà thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 1.317 ha diện tích tự nhiên và 7.655 nhân khẩu của xã Ninh Hà. Phường Ninh Hà có 1.317 ha diện tích tự nhiên và 7.655 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Hà: Đông giáp Biển Đông; Đông Bắc giáp xã Ninh Phú; Tây giáp xã Ninh Quang; Nam giáp xã Ninh Lộc; Bắc giáp phường Ninh Giang. d) Thành lập phường Ninh Đa thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 1.347 ha diện tích tự nhiên và 10.124 nhân khẩu của xã Ninh Đa. Phường Ninh Đa có 1.347 ha diện tích tự nhiên và 10.124 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Đa: Đông Bắc giáp xã Ninh Thọ; Tây giáp phường Ninh Hiệp; Tây Bắc giáp xã Ninh Đông; Nam giáp phường Ninh Giang và xã Ninh Phú; Bắc giáp xã Ninh An. đ) Thành lập phường Ninh Diêm thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 2.429 ha diện tích tự nhiên và 8.554 nhân khẩu của xã Ninh Diêm. Phường Ninh Diêm có 2.429 ha diện tích tự nhiên và 8.554 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Diêm: Đông giáp phường Ninh Thủy; Tây giáp xã Ninh Thọ; Nam giáp xã Ninh Phú; Bắc giáp phường Ninh Hải; Bắc và Tây Bắc giáp Biển Đông. e) Thành lập phường Ninh Thủy thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 1.616 ha diện tích tự nhiên và 11.630 nhân khẩu của xã Ninh Thủy. Phường Ninh Thủy có 1.616 ha diện tích tự nhiên và 11.630 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Thủy: Đông giáp Biển Đông; Đông Nam giáp xã Ninh Phước; Tây giáp phường Ninh Diêm; Nam giáp xã Ninh Phú; Bắc - Tây Bắc giáp phường Ninh Hải. g) Thành lập phường Ninh Hải thuộc thị xã Ninh Hòa trên cơ sở toàn bộ 807 ha diện tích tự nhiên và 8.357 nhân khẩu của xã Ninh Hải. Phường Ninh Hải có 807 ha diện tích tự nhiên và 8.357 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Ninh Hải: Đông giáp Biển Đông; Đông Nam giáp phường Ninh Thủy; Tây giáp xã Ninh Thọ; Tây Nam giáp phường Ninh Diêm; Tây Bắc giáp Vịnh Vân Phong; Bắc giáp Biển Đông. | 2,076 |
130,265 | 3. Sau khi thành lập thị xã Ninh Hòa và các phường thuộc thị xã Ninh Hòa: - Thị xã Ninh Hòa có 119.777 ha diện tích tự nhiên và 233.558 nhân khẩu; có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm có 07 phường: Ninh Hiệp, Ninh Giang, Ninh Đa, Ninh Hà, Ninh Diêm, Ninh Thủy, Ninh Hải và 20 xã: Ninh Trung, Ninh Tây, Ninh Xuân, Ninh Thân, Ninh Thượng, Ninh Đông, Ninh Sơn, Ninh Thọ, Ninh Phụng, Ninh Bình, Ninh Phước, Ninh Phú, Ninh Tân, Ninh Quang, Ninh Sim, Ninh An, Ninh Hưng, Ninh Lộc, Ninh Ích và Ninh Vân. - Tỉnh Khánh Hòa có 521.756,24 ha diện tích tự nhiên và 1.159.684 nhân khẩu; có 09 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và 06 huyện: Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Cam Lâm, Khánh Sơn, Trường Sa. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ LỢN Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn theo phương thức thủ công hoặc bán tự động. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động giết mổ lợn trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thiết bị: gồm các dụng cụ, máy móc sử dụng để giết mổ, chứa đựng, pha lóc và vận chuyển gia cầm và thịt gia cầm. 2. Làm sạch: Là việc thực hiện các biện pháp cơ học để thu gom, loại bỏ các chất thải chất vô cơ, hữu cơ bám dính vào bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nhà xưởng nền sàn của cơ sở giết mổ. 3. Khử trùng: Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để loại bỏ các vi sinh vật bất lợi cho sức khỏe của người và vật nuôi trong cơ sở giết mổ. 4. Vệ sinh: Là điều kiện đối với công nhân, thiết bị dụng cụ, nhà xưởng của cơ sở giết mổ để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí an toàn đối với người sử dụng. 5. Khu vực sản xuất: Bao gồm khu nuôi nhốt lợn chờ giết mổ và khu giết mổ. 6. Khu giết mổ: Là nơi diễn ra các hoạt động tắm lợn, gây choáng, tháo tiết, lấy phủ tạng, làm sạch phủ tạng, rửa thân thịt lần cuối, kiểm tra thân thịt lần cuối và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ. 7. Khu sạch: Là nơi diễn ra hoạt động rửa, kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ, làm lạnh, pha lóc, đóng gói. 8. Khu bẩn: Là nơi nuôi nhốt lợn chờ giết mổ, tắm lợn, gây choáng, nhúng nước nóng, cạo lông, lấy và làm sạch phủ tạng. Chương II QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Điều 4. Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng 1. Địa điểm: a) Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. b) Cách biệt với khu dân cư, xa các trang trại chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ). c) Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định. d) Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt. 2. Thiết kế và bố trí: a) Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh. b) Đường nhập lợn sống và xuất thịt lợn phải riêng biệt, không vận chuyển lợn sống đi qua khu sạch. c) Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe và người ra vào khu giết mổ. d) Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp với công suất giết mổ. e) Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất. g) Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y. Điều 5. Yêu cầu đối với nơi nhập lợn và chuồng nuôi nhốt lợn trước khi giết mổ 1. Nơi nhập lợn có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển lợn xuống an toàn tránh gây thương tích cho lợn. 2. Chuồng nuôi nhốt lợn trước khi giết mổ: a) Có mái che, nền được làm bằng các vật liệu bền nhẵn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh tiêu độc, được chia thành các ô chuồng khác nhau. b) Có diện tích để nuôi nhốt số lượng lợn gấp đôi công suất giết mổ của cơ sở. c) Có hệ thống cung cấp nước cho lợn uống. 3. Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra lợn trước khi giết mổ. 4. Có các đường thu gom nước thải đổ thẳng vào nơi xử lý chất thải lỏng, các đường thoát thải này không được chảy qua khu vực giết mổ. 5. Có chuồng cách ly lợn nghi bị mắc bệnh. Điều 6. Yêu cầu đối với khu giết mổ lợn 1. Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng. 2. Mái, hoặc trần: được làm bằng vật liệu bền, khoảng cách từ sàn đến trần hoặc mái nhà tối thiểu là 3,6m tại nơi tháo tiết, 4,8m tại nơi đun nước nóng và làm lông, 3m tại nơi pha lóc thịt. Cơ sở có dây chuyền giết mổ treo, khoảng cách từ thiết bị treo đến trần hoặc mái ít nhất là 1m. 3. Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng. 4. Được bố trí đầy đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng. 5. Sàn khu vực giết mổ: a) Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trượt, dễ vệ sinh và khử trùng. b) Thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải, bảo đảm thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn. 6. Có giá treo hay giá đỡ đảm bảo thân thịt cao hơn mặt sàn ít nhất 0,3m. Nếu lấy phủ tạng trên bệ mổ, bệ phải cao hơn sàn ít nhất 0,4m. 7. Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt. 8. Nơi làm sạch lòng trắng, dạ dày phải tách biệt với nơi để lòng đỏ và thịt để tránh làm vấy nhiễm chéo. 9. Nơi kiểm tra thân thịt lần cuối: được bố trí cuối dây chuyền giết mổ treo hoặc sau vị trí rửa lần cuối để kiểm tra thân thịt, đóng dấu kiểm soát giết mổ trước khi đưa thịt ra khỏi cơ sở. 10. Yêu cầu về làm lạnh và bảo quản lạnh thịt lợn tại cơ sở (nếu có): a) Thịt tươi: sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5oC. b) Thịt đông lạnh: sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –40oC đến –50oC, bảo quản ở nhiệt độ –18oC đến –20oC. Điều 7. Yêu cầu đối với hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải 1. Hệ thống thoát nước thải: a) Cống thoát nước thải từ khu vệ sinh công nhân được đổ thẳng vào ống thoát nước thải bên ngoài khu giết mổ. b) Cống thoát nước thải trong khu giết mổ phải được thiết kế để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không bị đọng nước trên sàn sau khi vệ sinh. c) Cống thoát nước thải phải có kích thước phù hợp đảm bảo đủ công suất để không bị tắc, cống thoát nước thải có nắp bảo vệ. d) Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi đổ vào hệ thống xử lý nước thải. e) Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, lấy mẫu. g) Nước thải của cơ sở sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT đối với một số chỉ tiêu sau: BOD, COD, Coliforms, pH, NH3, H2S, TN, TP, TSS theo Phụ lục số 3 của Thông tư này. 2. Thu gom và xử lý chất thải rắn: a) Có nơi xử lý lợn chết, phủ tạng hoặc các phần của thân thịt có nghi ngờ mang mầm bệnh truyền nhiễm. b) Trong trường hợp không có nơi xử lý chất thải rắn thì cơ sở phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề thu gom chất thải. c) Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được phân biệt theo chức năng sử dụng (màu sắc, ký hiệu), để không làm vấy nhiễm chéo. d) Phân, rác thải hữu cơ phải được xử lý. e) Thường xuyên thu gom, dọn sạch chất thải rắn sau mỗi ca giết mổ. Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí 1. Thiết bị chiếu sáng và cường độ ánh sáng: a) Cường độ ánh sáng trắng phải đạt tối thiểu tại nơi giết mổ và pha lóc thịt là 300Lux, nơi lấy nội tạng, nơi khám thịt của cán bộ thú y và kiểm tra lần cuối là 500Lux, nơi đóng gói và đông lạnh là 200Lux. b) Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ. 2. Thông khí: a) Hệ thống thông khí phải được thiết kế đảm bảo không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn. b) Cửa thông gió của cơ sở phải có lưới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại. Điều 9. Yêu cầu đối với nước sử dụng trong cơ sở giết mổ | 2,068 |
130,266 | 1. Nước và nước nóng cung cấp cho hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ. 2. Phải có qui định về giám sát chất lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lưu tại cơ sở. 3. Nước dùng cho hoạt động giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT. Điều 10. Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân 1. Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân. 2. Nhà vệ sinh được trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, không được mở cửa trực tiếp vào khu giết mổ. 3. Có nơi bảo quản quần áo và đồ dùng cá nhân cách biệt với khu vực giết mổ. Điều 11. Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dưỡng 1. Trang thiết bị: a) Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc. b) Dụng cụ và đồ dùng được sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực. c) Dao và dụng cụ cắt thịt được vệ sinh trước và sau khi sử dụng,và được bảo quản đúng chỗ qui định. d) Có đủ bồn rửa và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực khác nhau 2. Bảo dưỡng: a) Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ đầy đủ. b) Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết. Điều 12. Yêu cầu đối với hệ thống kho 1. Kho bảo quản: a) Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất. b) Bao bì và vật liệu bao gói được bảo quản riêng, sạch sẽ. 2. Kho lạnh, công-ten-nơ lạnh (nếu có): Có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh. Điều 13. Yêu cầu đối với làm sạch và khử trùng 1. Có quy trình vệ sinh và khử trùng bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bước và tần suất làm sạch và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất được sử dụng. 2. Phải duy trì thường xuyên quy trình vệ sinh và khử trùng trong cơ sở. 3. Kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới được bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ thiết bị theo Phụ lục số 2 của Thông tư này. 4. Định kỳ kiểm tra vệ sinh đối với dụng cụ giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục được lưu vào hồ sơ của cơ sở. Điều 14. Yêu cầu đối việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại 1. Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở. 2. Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép theo quy định hiện hành để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở. 3. Không được nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ. Điều 15. Yêu cầu đối với vệ sinh công nhân 1. Yêu cầu về sức khỏe: a) Người trực tiếp giết mổ lợn được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Bộ Y tế. b) Những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo danh mục quy định của Bộ Y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình giết mổ. 2. Vệ sinh cá nhân trong cơ sở giết mổ: a) Người giết mổ phải mang bảo hộ lao động. Bảo hộ lao động phải được làm sạch trước và sau mỗi ca giết mổ. b) Những người có vết thương hở phải băng bó bằng vật liệu chống thấm. c) Duy trì vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không mang trang sức khi làm việc. d) Không được ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực giết mổ. e) Không được mang thực phẩm vào khu vực giết mổ. g) Rửa tay bằng xà phòng trước khi giết mổ, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc những vật liệu bị ô nhiễm. Điều 16. Yêu cầu đối với khách tham quan Tất cả khách tham quan phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các hướng dẫn vệ sinh và khử trùng của cơ sở. Điều 17. Yêu cầu về vận chuyển 1. Vận chuyển lợn sống đến cơ sở giết mổ: a) Lợn được vận chuyển đến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y có thẩm quyền. b) Phương tiện vận chuyển lợn làm bằng vật liệu bền, dễ làm sạch và khử trùng, sàn phương tiện kín, đảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên đường vận chuyển. c) Sau khi vận chuyển, phương tiện phải được vệ sinh khử trùng. 2. Vận chuyển thịt và phủ tạng đến nơi tiêu thụ: a) Thịt và phủ tạng trước khi đưa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y. b) Thùng xe vận chuyển thịt được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa đóng kín. c) Không dùng xe chở lợn sống, phân, hóa chất hoặc chất thải để chuyên chở thịt. d) Thùng xe chứa thịt phải được làm sạch và khử trùng trước khi xếp thịt lên xe. e) Thùng xe phải đóng kín trong suốt quá trình vận chuyển. g) Phương pháp xếp dỡ thịt đảm bảo hạn chế tối đa sự ô nhiễm. Điều 18. Yêu cầu đối với lợn được đưa vào giết mổ 1. Lợn được vận chuyển đến cơ sở trước khi giết mổ ít nhất 6 giờ, chuyển lợn xuống an toàn. 2. Lợn được nhập vào phải có hồ sơ hợp lệ. 3. Lợn được tắm trước khi giết mổ, kỹ thuật chích điện và thời gian lấy huyết phải được thực hiện như sau: a) Phải chích sốc điện gia súc trước khi giết mổ; thời gian chích sốc không quá 15 giây; tránh chích điện tại vùng mặt, bộ phận sinh dục và vùng hậu môn. b) Thời gian lấy huyết không quá 2 phút. Điều 19: Yêu cầu về quy trình giết mổ và kiểm soát giết mổ 1. Việc lấy phủ tạng được thực hiện trên giá treo, giá đỡ hoặc lấy phủ tạng trên bệ mổ theo quy định tại khoản 5, Điều 6 của Thông tư này. 2. Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo quyết định số 87/2005/QĐ-BNN. 3. Việc lấy phủ tạng phải được kiểm soát để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt. 4. Tất cả thân thịt và phủ tạng phải được kiểm tra, xử lý theo quy định bởi người có thẩm quyền. 5. Phải đóng dấu KSGM đối với thân thịt hoặc cấp tem vệ sinh thú y đối với phủ tạng đủ tiêu chuẩn vệ sinh và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển. 6. Thịt, phủ tạng không đạt tiêu chuẩn vệ sinh phải được hướng dẫn xử lý theo quy định của cơ quan Thú y. 7. Cơ sở phải bố trí một người chịu trách nhiệm về vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ. 8. Mọi thủ tục và hoạt động liên quan tới sản xuất phải được ghi chép và lưu tại cơ sở giết mổ. Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 20. Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y 1. Cơ sở giết mổ lợn phải được cơ quan thú y kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y 2 năm một lần. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá phân loại điều kiện vệ sinh thú y cơ sở giết mổ theo quy định của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 21. Thanh tra, kiểm tra 1. Cơ sở giết mổ lợn chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 2. Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thú y 1. Triển khai hướng dẫn việc thực hiện thông tư này cho chủ cơ sở giết mổ, người giết mổ và cán bộ thú y tại các tỉnh, thành phố. 2. Tập huấn về phương pháp kiểm tra, đánh giá cho cán bộ làm công tác thanh kiểm tra. 3. Tổ chức thanh tra đánh giá việc thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở. Điều 23. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y 1. Chỉ đạo cơ sở giết mổ lợn trong địa bàn phụ trách áp dụng quy định điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ lợn. 2. Tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở có đủ điều kiện theo quy định tại thông tư này. Điều 24. Trách nhiệm của các cơ sở giết mổ lợn 1. Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Chấp hành việc cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan, tạo điều kiện cho việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu. 3. Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành và sửa đổi bổ sung 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phụ lục số 1: Bảng kiểm tra đánh giá đối với cơ sở giết mổ lợn Mức độ A = Bắt buộc thực hiện; B= Khuyến khích thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục số 2: Chỉ số vi sinh vật đối với bề mặt* dụng cụ thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thịt sau khi vệ sinh và khử trùng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> *Bề mặt bao gồm: trang thiết bị, dụng cụ, (dao, bàn, rổ, thùng chứa, thùng xe vận chuyển) Phụ lục số 3: Giới hạn các chỉ tiêu nước thải (Theo QCVN 24/2009) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN PHÒNG THỬ NGHIỆM NÔNG NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 139/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 11 tháng 10 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Qui chế công nhận phòng thử nghiệm ngành Nông nghiệp”; Xét đề nghị của Hội đồng đánh giá Phòng thử nghiệm nông nghiệp trong biên bản họp Hội đồng ngày 31 tháng 7 năm 2010 theo Quyết định số 2000/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, | 2,177 |
130,267 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công nhận Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị thuộc Chi cục Thú y TP. Hồ Chí Minh là Phòng thử nghiệm Nông nghiệp. Mã số của phòng thử nghiệm là số 33 (Ba mươi ba). 1. Lĩnh vực công nhận: Vi sinh vật, Hóa học, Thuốc thú y, Thủy sản và Chẩn đoán bệnh động vật 2. Danh mục các phép thử được công nhận: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Hình thức và nội dung con dấu: - Dấu vuông, mỗi cạnh dài 3,0 cm; - Dấu chia làm 02 phần, có vạch ngang ở 2/3 từ trên xuống; - Nửa trên của dấu ghi 02 dòng chữ, dòng thứ nhất ghi: Phòng thử nghiệm, dòng thứ hai ghi: Nông nghiệp; - Nửa dưới của dấu ghi số 33 – mã số của Phòng Thử nghiệm; - Mực dấu màu tím <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Con dấu chỉ được sử dụng vào việc xác nhận kết quả thử nghiệm do Phòng thử nghiệm phát hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chi Cục trưởng Chi Cục Thú y TP. Hồ Chí Minh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được quy định tại các Nghị định của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010 và thay thế Quyết định số 96/TTg ngày 18 tháng 02 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép khác. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này xác định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước) trong việc thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh trái phép khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại). Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động 1. Về trách nhiệm: a) Thủ trưởng các Bộ, ngành ở Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực Bộ, ngành mình quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý. c) Trong quá trình thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các Bộ, ngành và cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động tổ chức sự phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp. 2. Quan hệ phối hợp a) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả. b) Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể. c) Quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan. d) Bộ trưởng Bộ Công thương với vai trò Trưởng Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại (gọi tắt là Ban chỉ đạo 127/TW ), chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng; giữa các ngành, các cấp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo Quy chế này trong phạm vi cả nước. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 1. Ban Chỉ đạo 127/TW chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức các quan hệ phối hợp đa phương gồm nhiều Bộ, ngành và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ phối hợp song phương với từng Bộ, ngành quản lý chuyên ngành, cụ thể: a) Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên phạm vi cả nước. b) Rà soát, kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. c) Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đối với các ngành hàng, địa bàn mà các đối tượng thường lợi dụng để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương. d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước ở các ngành, các cấp trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo tình hình và kết quả hoạt động, dự báo tình hình để xây dựng chương trình, kế hoạch đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình cụ thể trong từng giai đoạn. đ) Dự báo tình hình thị trường, đưa ra các giải pháp phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kể cả các biện pháp tình thế nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan. 2. Bộ Công thương chịu trách nhiệm chủ trì sự phối hợp trong quản lý và kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: kinh doanh khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. a) Chỉ đạo cơ quan Quản lý thị trường: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng các cấp chỉ đạo triển khai công tác quản lý thị trường trong cả nước; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hóa trong nước, các hoạt động thương mại trên thị trường, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức, việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, các vi phạm về giá, ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. - Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng, bản quyền tác giả. b) Chỉ đạo cơ quan Quản lý Cạnh tranh chủ trì kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về quản lý cạnh tranh, chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp. 3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan Hải quan, trong phạm vi địa bàn hoạt động Hải quan, chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. | 2,060 |
130,268 | Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan. b) Chỉ đạo cơ quan Thuế chủ trì thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo cơ quan quản lý giá chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá; xử lý các hành vi vi phạm về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật. d) Đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, thông tin liên lạc, phương tiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm: a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các văn bản liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được Chính phủ phân công; các hoạt động đánh giá sự phù hợp liên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ để xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được Chính phủ phân công. 5. Bộ Y tế chịu trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường, Công an, Thanh tra chuyên ngành hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế sản xuất trong nước; phòng, chống kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế nhập lậu; phòng, chống sản xuất, kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng; phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan quản lý nhà nước về giá thuốc, thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến, kinh doanh thực phẩm trong nước; sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 Quy chế này; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm. b) Chỉ đạo cơ quan quản lý nguồn lợi thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm. c) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông, lâm nghiệp, thủy sản giả, kém chất lượng, nhập lậu, cấm sử dụng và ngoài danh mục cho phép. d) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản phẩm thực phẩm tươi sống trong sản xuất trong nước và nhập khẩu; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, kiện, gói hàng hóa; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép; viễn thông và công nghệ thông tin. b) Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương, tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, những tác động xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại. 8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 9. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm: a) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hòa bằng các phương tiện vận tải. Chỉ đạo các đơn vị liên quan tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động vận tải đường sắt; chỉ đạo lực lượng bảo vệ tàu hỏa, bảo vệ ga, cán bộ, công nhân viên tham gia phối hợp đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại b) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập, mang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam. 10. Bộ Công an chịu trách nhiệm chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phát hiện, điều tra, xác minh làm rõ đường dây, ổ nhóm buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả có giá trị lớn để xử lý hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý những vụ việc chống người thi hành công vụ và buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm theo quy định. a) Lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ chịu trách nhiệm tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, buôn bán hàng cấm, kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, hàng giả, gian lận thương mại … theo quy định của Bộ Luật Hình sự. b) Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cảnh sát đường thủy chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, dừng phương tiện và bắt giữ các phương tiện vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy. c) Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, bắt giữ người và phương tiện vận chuyển động thực vật hoặc sản phẩm động thực vật mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người, cho động thực vật; phát hiện và xử lý các hành vi săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã, quý hiếm hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép sản phẩm của loại động vật đó. 11. Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Biển và Bộ đội Biên phòng các cấp kết hợp việc tuần tra đảm bảo an ninh biên giới với việc đấu tranh phát hiện các tổ chức, cá nhân, các đường dây, ổ nhóm buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; xử lý kịp thời những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; cụ thể: a) Chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng - Chịu trách nhiệm chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở khu vực biên giới, vùng biển, đảo, sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; các tụ điểm, ổ nhóm buôn bán, vận chuyển, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả có tổ chức, quy mô lớn, xuyên quốc gia; - Phối hợp với cơ quan Hải quan tại cửa khẩu tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ. .. qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật; - Tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực biên giới tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; - Chủ trì hợp tác quốc tế với lực lượng bảo vệ biên giới các nước láng giềng trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu và vùng biển; trao đổi thông tin, điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm. b) Lực lượng Cảnh sát Biển - Chịu trách nhiệm chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các vùng biển, tập trung vào những vùng biển trọng điểm, nhiều khả năng xảy ra các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, những vùng biển, luồng, tuyến quốc tế có mật độ tàu thuyền vận chuyển hàng hóa lớn; kịp thời xử lý các hành vi theo quy định của pháp luật; | 2,106 |
130,269 | - Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hoạt động trên biển không thực hiện, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại trên biển, không tham gia vận chuyển hàng hóa trái phép trên biển; tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên biển; - Chủ trì hợp tác quốc tế với lực lượng tuần tra, kiểm soát thực thi pháp luật trên biển của các nước láng giềng trong việc tuần tra, kiểm soát theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; trao đổi thông tin, phối hợp điều tra bắt giữ tội phạm. 12. Bộ Tư pháp phối hợp cùng các Bộ, ngành rà soát các quy định của pháp luật đối với các vấn đề có liên quan, phát hiện sơ hở trong quản lý kinh tế, các vấn đề còn chồng chéo, không rõ ràng, không thống nhất của các quy định về xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. 13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện các biện pháp nhằm quản lý các nguồn ngoại tệ, hoạt động kinh doanh vàng, bạc; phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Tài chính kiểm soát luồng ngoại tệ vào và ra khỏi Việt Nam, việc niêm yết giá và thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ; phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm soát và xử lý các loại tiền giả lưu thông trên thị trường. 14. Các Bộ, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, phòng, chống các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa. Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của các Bộ, ngành về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 2. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã của địa phương thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của Trung ương và của các địa phương khác trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 4. Kiến nghị kịp thời lên Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 5. Chỉ đạo tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 127) của tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy định của pháp luật. Chương 3. NỘI DUNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP Điều 5. Nội dung phối hợp Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc: 1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động. 2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan. 3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 4. Phát hiện, thu nhập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm: a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hóa, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và trên địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Ban chỉ đạo 127/TW để thông báo cho các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý. b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng. c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng, trang bị khi các cơ quan chức năng thi hành nhiệm vụ. e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 5. Chỉ đạo và tổ chức tuần tra, thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm xây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng; tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu. a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật như: mở rộng điều tra, xác lập chuyên án lớn, phức tạp cần đến sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài ngành để có thể thu thập được đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan. b) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia; việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lắp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra. c) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý đúng pháp luật. d) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước chủ trì sự phối hợp kiểm tra liên ngành có trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp. đ) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị, nếu ở cấp trung ương thì giao Ban Chỉ đạo 127/TW chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý cho phù hợp; nếu ở cấp tỉnh, thành phố thì giao Ban Chỉ đạo 127 cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì tổ chức sự phối hợp xử lý. 6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác để các Bộ, ngành liên quan tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước. 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến đào tạo nâng cao năng lượng cho cán bộ thực thi; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 8. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng: a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại. b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người kinh doanh chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng. | 1,956 |
130,270 | Điều 6. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp 1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, gồm: a) Phối hợp giữa các Bộ, ngành ở trung ương. b) Phối hợp giữa các Bộ, ngành ở trung ương với các địa phương. c) Phối hợp giữa các Sở, ban ngành, các lực lượng chức năng ở địa phương. d) Phối hợp giữa các địa phương theo tuyến, địa bàn trọng điểm: Ban Chỉ đạo 127/TW làm đầu mối xác định các tuyến, các tỉnh đầu mối trọng điểm, đơn vị chủ trì, phối hợp và lên phương án, kế hoạch triển khai cụ thể. 2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì cấp trung ương, cấp địa phương để triển khai các mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này. a) Đối với cơ quan chủ trì cấp trung ương Cơ quan chủ trì cấp trung ương chịu trách nhiệm: - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với lĩnh vực được phân công. - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách; - Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước ở các ngành, các cấp cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực mình phụ trách để tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ; - Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; - Tổ chức hoặc chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên quan cung cấp lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại. b) Đối với cơ quan chủ trì cấp địa phương: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm: + Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo 127 của tỉnh, thành phố trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương mình; + Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương mình; + Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương mình; + Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành liên quan; + Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình; + Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết. - Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, nhất là các khu vực biên giới và ven biển chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn do mình phụ trách; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc; + Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại; + Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức và cá nhân ở địa phương khác đến tham gia hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn khu vực biên giới; + Xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án kiểm tra, kiểm soát tại các đường mòn, lối mở, kênh rạch, cửa sông, cửa biển … nơi thường xảy ra các hoạt động buôn lậu; 3. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp cấp trung ương, cấp địa phương để triển khai mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này. a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của đơn vị mình. b) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì cung cấp lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển hàng lậu; kinh doanh trái phép và các vi phạm khác. c) Tham dự các phiên họp do Bộ, ngành, địa phương chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu. d) Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình. 4. Đoàn Kiểm tra liên ngành ở trung ương, địa phương a) Căn cứ nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất, cơ quan chủ trì quyết định việc thành lập các Đoàn Kiểm tra liên ngành ở trung ương hoặc địa phương, yêu cầu các đơn vị có liên quan phối hợp tiến hành kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Trong quá trình kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ cụ thể của Đoàn do cơ quan chủ trì quy định. 5. Trạm Kiểm soát liên hợp do Thủ tướng Chính phủ thành lập a) Có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện hàng hóa xuất, nhập lậu, gian lận thương mại để xử lý, hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật theo Quy chế tổ chức hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp do Ban Chỉ đạo 127/TW ban hành. b) Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát khu vực cánh gà, phía sau cổng B Khu thương mại, Khu kinh tế cửa khẩu và các đường mòn phụ cận; duy trì chế độ trực ban và trực chống buôn lậu 24/24 giờ trong ngày. c) Quản lý hàng hóa, tang vật, tiền bạc, phương tiện vi phạm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. d) Phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu; tham gia giữ gìn an ninh, trật tự địa bàn Trạm đóng quân và làm tốt công tác dân vận. đ) Tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Trạm, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định với Ban Chỉ đạo 127 tỉnh, thành phố và Ban chỉ đạo 127/TW. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Công tác báo cáo và khen thưởng, kỷ luật 1. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết a) Các Bộ, ngành, địa phương tiến hành tổng kết, đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Hình thức sơ kết, tổng kết - Ban Chỉ đạo 127/TW chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đối với các tuyến, địa bàn trọng điểm đã được xác định; - Các Bộ, ngành tổ chức tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ song phương; - Ban Chỉ đạo 127 các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương. 2. Khen thưởng, kỷ luật a) Khen thưởng: định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo 127/TW tổ chức bình xét và khen thưởng theo quy định, hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc thực thị nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Kỷ luật: tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ Quy chế này, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: - Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình phụ trách; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các lực lượng chức năng ở địa phương mình. 2. Căn cứ Quy chế, Ban Chỉ đạo 127/TW chịu trách nhiệm tổ chức sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo tuyến, địa bàn trọng điểm. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ảnh về Bộ Công thương, Ban Chỉ đạo 127/TW để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN MỞ CỬA, ĐÓNG CỬA HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31/TTr-STTTT ngày 15/9/2010 về việc đề nghị phê duyệt quy định thời gian mở cửa, đóng cửa hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, | 2,212 |
130,271 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về thời gian mở cửa, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: 1. Đại lý Internet: Thời gian mở cửa hoạt động từ 07 giờ, thời gian đóng cửa ngừng hoạt động 23 giờ hàng ngày, trong đó hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử chỉ được hoạt động trong thời gian từ 08 giờ đến 22 giờ hàng ngày. 2. Thời gian mở cửa, đóng cửa quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các đại lý Internet cung cấp dịch vụ truy cập Internet, ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng và có thu cước dịch vụ. 3. Tất cả các đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở cửa hoạt động và thời gian đóng cửa ngừng hoạt động, thời gian hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ Internet và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG MÙA KHÔ NĂM 2010 – 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Theo dự báo của cơ quan khí tượng thủy văn, tình hình khô cạn mùa khô năm 2010 – 2011 sẽ diễn biến phức tạp và nguy cơ xảy ra cháy rừng rất cao, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội và ô nhiễm môi trường. Thực hiện Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và Chỉ thị số 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Đồng thời để chủ động phòng cháy, chữa cháy rừng có hiệu quả, góp phần bảo vệ sản xuất nông lâm nghiệp, ổn định đời sống cho một bộ phận cư dân sống trên địa bàn và bảo vệ môi trường, UBND Thành phố yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện tốt nhiệm vụ sau: 1. UBND các huyện, thị xã có rừng và đất lâm nghiệp: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật, phổ biến chủ trương chính sách của Nhà nước và kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng cho nhân dân, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy rừng và thường xuyên thông báo cấp dự báo cháy rừng từng thôn xóm, cụm dân cư tại các địa phương có rừng và các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng. - Củng cố, kiện toàn Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng từ cấp huyện xuống các cấp cơ sở, xây dựng Quy chế và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp, thực hiện Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và Chỉ thị số 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, nhằm, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng có thể xảy ra. - Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. Chỉ đạo, thực hiện và đôn đốc công tác cảnh báo, dự báo và kiểm soát lửa rừng. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng và chuẩn bị các phương tiện chuyên môn ứng cứu tại chỗ. Phối hợp kịp thời, có hiệu quả các lực lượng tham gia chữa cháy rừng, khi có sự cố xảy ra, phải huy động lực lượng và phương tiện dập tắt ngay lửa rừng. - Giao trách nhiệm cụ thể cho UBND các xã, các tổ chức, đơn vị có quản lý diện tích rừng, đất lâm nghiệp và các chủ rừng chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo Phương châm 4 tại chỗ (lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ và chỉ huy tại chỗ). Tăng cường tuần tra, canh gác lửa rừng. Ở những địa điểm rừng có nguy cơ cháy cao, cần bố trí lực lượng canh gác 24/24 giờ (ngày/đêm) trong các tháng mùa khô. - Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng theo hướng dẫn của Sở Tài chính và quy định hiện hành của Nhà nước, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng từ cấp huyện xuống cơ sở, có sự phối hợp của các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội về việc phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16.01.2006 của Chính phủ; Chỉ thị số 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. - Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng đối với UBND các xã có rừng, các chủ rừng và các đơn vị, cơ quan đóng tại địa phương có rừng. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm chủ động phối hợp với các chủ rừng triển khai công tác tuần tra, canh gác bảo vệ rừng trong suốt các tháng mùa khô. - Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong trong tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Đồng thời xử lý nghiêm minh, theo quy định của pháp luật đối với những hành vi để xảy ra cháy rừng. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo UBND Thành phố xem xét, xử lý. 3. Các Sở, ban, ngành Thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện có rừng và đất lâm nghiệp tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn Hà Nội có hiệu quả. UBND Thành phố yêu cầu các cấp, các ngành liên quan phối hợp với các đoàn thể, các tổ chức xã hội thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ trên, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện và những khó khăn vướng mắc khi tổ chức triển khai, báo cáo UBND Thành phố xem xét và giải quyết kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU XĂNG DẦU; NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT VÀ PHA CHẾ XĂNG DẦU; NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ GIA CÔNG XUẤT KHẨU XĂNG DẦU Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu được xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liêu (trừ dầu thô). 2. Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu, đủ điều kiện sản xuất xăng dầu được quyền: 2.1. Trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu hoặc ủy thác cho thương nhân quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu theo kế hoạch đã đăng ký sau khi được Bộ Công Thương xác nhận băng văn bản; được quyền xuất khẩu sản phẩm xăng dầu được sản xuất và pha chế từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu. 2.2. Trực tiếp nhập khẩu nguyên liệu hoặc ủy thác cho thương nhân quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nhập khẩu nguyên liệu để xuất khẩu và gia công xuất khẩu xăng dầu. 3. Thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu có ngành nghề kinh doanh cung ứng xăng dầu hàng không, dịch vụ cung ứng tàu biển hoặc thông qua công ty cung ứng tàu biển là đại lý của mình được cung ứng xăng dầu (bán) cho các đối tượng sau đây: 3.1. Tàu bay của các hãng hàng không nước ngoài đỗ dừng tại cảng hàng không Việt Nam, tàu bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế. 3.2. Tàu biển quốc tịch nước ngoài neo đậu tại cảng biển, cảng sông quốc tế và tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh. Điều 2. Một số quy định đặc thù 1. Trường hợp phải kiểm tra thực tế xăng, dầu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xăng dầu hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu thì công chức hải quan căn cứ vào kết quả giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định (dưới đây gọi tắt là thương nhân giám định) về chủng loại mặt hàng, khối lượng (nếu là m3, thùng thì khi khai báo hải quan phải quy đổi đơn vị tính là tấn), trọng lượng, chất lượng để xác nhận kết quả kiểm tra thực tế xăng dầu, nguyên liệu nhập khẩu vào tờ khai hải quan. | 2,082 |
130,272 | 2. Xăng dầu chỉ được phép bơm lên kho hoặc sang phương tiện khác sau khi tờ khai hải quan đã được Chi cục Hải quan (nơi thương nhân làm thủ tục) hoàn thành thủ tục đăng ký tờ khai theo quy định của Luật Hải quan. 3. Xăng dầu kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 120 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản gửi Chi Cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập đề nghị gia hạn, việc gia hạn không quá 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày đối với mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất. 4. Trường hợp xăng dầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu, để gia công xuất khẩu xăng dầu thuộc danh mục phải kiểm tra về chất lượng nhưng chưa có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thực hiện như sau: 4.1. Đối với xăng dầu nhập khẩu: a. Nếu kho của thương nhân có bồn, bể rỗng thì bơm vào bồn, bể rỗng đó. Sau khi bơm xong xăng dầu, công chức hải quan niêm phong bồn, bể. Khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì Hải quan mới quyết định thông quan và thương nhân mới được phép mở niêm phong hải quan, đưa xăng dầu vào sử dụng. b. Nếu kho của thương nhân không có bồn, bể rỗng thì bơm vào bồn, bể đang chứa xăng dầu cùng loại. Sau khi bơm xong xăng dầu, công chức hải quan niêm phong bồn, bể và chờ kết quả kiểm tra chất lượng. Nếu cơ quan kiểm tra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì toàn bộ xăng dầu (cả cũ và mới) bị xử lý theo quy định của pháp luật. Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này. c. Trường hợp bồn, bể của các kho chứa xăng dầu được thiết kế nhiều đường ống dẫn xăng dầu liên hoàn giữa các bồn, bể với nhau thì sau khi bơm xong xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bồn, bể công chức hải quan không phải niêm phong bồn, bể và giao chủ hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyên trạng xăng dầu cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu. Nếu cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì công chức hải quan căn cứ thực tế xăng dầu để xử lý theo quy định tại tiết b, điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 Thông tư này. 4.2. Đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất: a. Nếu xăng dầu được bơm vào bồn, bể rỗng, giữ nguyên trạng và niêm phong hải quan cho đến khi tái xuất thì không phải kiểm tra về chất lượng. b. Nếu xăng dầu được bơm vào bồn, bể đang chứa xăng dầu kinh doanh thì phải đảm bảo các điều kiện sau: b1. Xăng dầu tạm nhập phải cùng chủng loại với xăng dầu đã có sẵn trong bồn, bể chứa. b2. Phải kiểm tra nhà nước về chất lượng như đối với xăng dầu nhập khẩu. Trường hợp cơ quan kiểm tra về chất lượng Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì xử lý theo quy định tại tiết b, điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 Thông tư này. 4.3. Đối với xăng dầu chuyển tải, sang mạn: Thực hiện khai báo hải quan với Chi cục Hải quan trước khi thực hiện việc chuyển tải, sang mạn. Xăng dầu được hoàn thành thủ tục hải quan và thông quan khi thương nhân đã nộp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu của cơ quan kiểm tra về chất lượng. Xăng dầu chuyển tải, sang mạn phải được lưu trữ riêng tại các kho, bồn, bể chứa riêng. 4.4. Đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu, gia công xuất khẩu xăng dầu: Hải quan chỉ làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu khi thương nhân nộp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu. 5. Xác định khối lượng: 5.1. Đối với xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất bằng tàu biển, tàu sông (đường sông sang Campuchia): Căn cứ nội dung chứng thư giám định của thương nhân giám định có chức năng giám định về khối lượng xăng dầu để thực hiện thủ tục. 5.2. Đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất bằng xe téc, xe bồn qua cửa khẩu đường bộ: Lượng xăng dầu được xác định căn cứ vào đồng hồ đo tại kho khi bơm xăng dầu vào téc, bồn xe vận chuyển hoặc chứng thư giám định của thương nhân giám định có chức năng giám định về khối lượng hoặc phiếu thử nghiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu. Những nơi không có thương nhân giám định thì khối lượng xăng dầu được xác định bằng Barem phương tiện vận chuyển đã được cơ quan kiểm định cấp giấy chứng nhận. 5.3. Đối với dầu bán cho tàu biển (bao gồm dầu đã nhập khẩu hoặc dầu đã tạm nhập) được xác định như sau: a. Dầu bơm trực tiếp từ kho xuống tàu biển được xác định bằng đồng hồ đo của kho. b. Dầu bơm từ kho xuống phương tiện vận chuyển được xác định bằng đồng hồ đo của kho chứa trên đất liền. Dầu bơm từ phương tiện vận chuyển sang tàu biển được xác định bằng một trong các phương pháp: giám định, Barem, đồng hồ đo tùy theo điều kiện cụ thể của từng tàu biển và phù hợp với thông lệ được áp dụng đối với mặt hàng này. 5.4. Đối với nhiên liệu bay bán cho tàu bay (bao gồm nhiên liệu đã nhập khẩu hoặc nhiên liệu đã tạm nhập) được xác định như sau: Căn cứ vào đồng hồ đo lưu lượng của phương tiện tra nạp chuyên dụng cho tàu bay. 5.5. Đồng hồ đo xác định khối lượng: đồng hồ đo phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lường Nhà nước kiểm tra, xác nhận, niêm phong và được kiểm tra định kỳ theo quy định của pháp luật (trừ đồng hồ đo của tàu bay, tàu biển). 5.6. Nếu khối lượng xăng dầu thực nhập, thực xuất có chênh lệch so với khối lượng xăng dầu ghi trên hóa đơn nhưng phù hợp với khối lượng xăng dầu ghi trên hợp đồng do tính chất hàng hóa thì khối lượng xăng dầu để tính thuế là khối lượng xăng dầu giám định ngay tại phương tiện vận chuyển xăng dầu hoặc tại địa điểm dỡ hàng, xếp hàng. 6. Xác định chủng loại xăng dầu xuất khẩu, tái xuất: 6.1. Các trường hợp không phải giám định: a. Xuất khẩu, tái xuất xăng dầu từ bồn, bể chứa riêng vẫn còn niêm phong hải quan khi nhập khẩu, tạm nhập. b. Xuất khẩu, tái xuất nhiên liệu bay cho tàu bay với điều kiện thương nhân có văn bản xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật. c. Xuất khẩu, tái xuất dầu diesel, dầu mazut: công chức hải quan kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra bằng phương tiện kỹ thuật (tỷ trọng kế, thuốc thử hoặc dụng cụ kiểm tra khác theo quy định của pháp luật để xác định được mặt hàng) hoặc phiếu thử nghiệm của thương nhân để xác định mặt hàng. 6.2. Các trường hợp phải giám định: a. Các trường hợp xuất khẩu, tái xuất khác ngoài các quy định tại điểm 6.1, khoản 6 Điều này. b. Trường hợp xuất khẩu, tái xuất qua đường bộ, nếu tại địa phương không có thương nhân giám định độc lập thì chấp nhận phiếu thử nghiệm của thương nhân; thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Phiếu thử nghiệm. Xăng dầu được lấy ra từ cùng 01 bồn, bể dưới sự giám sát của công chức hải quan thì việc giám định xác định chủng loại này là xác định cho cả lô hàng xuất khẩu, tái xuất, không yêu cầu phải xác định riêng lẻ cho từng phương tiện vận chuyển. 7. Đối với lô xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất miễn kiểm tra thực tế nhưng có chứng thư giám định của thương nhân giám định (có chức năng giám định) về khối lượng và chủng loại xăng dầu quy định tại các khoản 5, khoản 6 Điều này, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế xăng dầu. 8. Đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế xăng dầu: 8.1. Về lấy mẫu xăng dầu nhập khẩu đối với các loại xăng dầu thuộc danh mục kiểm tra nhà nước về chất lượng để phục vụ theo yêu cầu của Chi cục Hải quan thì công chức hải quan và thương nhân thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 15 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8.2. Về lấy mẫu xăng dầu nhập khẩu để phục vụ yêu cầu kiểm tra chất lượng thì công chức hải quan và thương nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/06/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo đó, công chức hải quan căn cứ Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu để thông quan có điều kiện; việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng do các tổ chức đánh gía sự phù hợp được chỉ định hoặc cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện; công chức hải quan không phải giám sát việc lấy mẫu xăng dầu. 9. Xác định xăng dầu thực xuất đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 10. Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất: ngay sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan cho phương tiện vận chuyển xăng dầu xuất khẩu, tái xuất, phải thông báo bằng văn bản / bằng hệ thống máy tính theo quy định của ngành Hải quan cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất biết các nội dung: ngày, giờ phương tiện xuất phát; tên, đặc điểm của phương tiện; tuyến đường phương tiện hoạt động; tên, lượng, chủng loại xăng, dầu để cùng phối hợp quản lý theo dõi. | 1,985 |
130,273 | 11. Trường hợp thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu, tạm nhập xăng dầu thực hiện tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhân có hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu nhập khẩu, xăng dầu tái xuất thì việc giám sát xăng dầu trong quá trình bơm xăng dầu từ phương tiện vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu lên kho của thương nhân hoặc bơm sang phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển xăng dầu đến hệ thống kho nội địa của thương nhân được áp dụng như đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu. 12. Các chứng từ là bản sao thuộc hồ sơ hải quan phải nộp do Giám đốc hoặc người được Giám đốc uỷ quyền ký xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của chứng từ. Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP XĂNG DẦU Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi phương tiện vận chuyển xăng dầu đến; hoặc tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhân có hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu nhập khẩu, xăng dầu tái xuất. Điều 4. Hồ sơ hải quan 1. Chứng từ phải nộp: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao; - Vận tải đơn: 01 bản sao; - Hóa đơn thương mại: 01 bản chính; - Nộp lần đầu khi làm thủ tục các giấy tờ sau: + Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công Thương cấp: 01 bản sao; + Bản hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu hàng năm do Bộ Công Thương cấp: 01 bản sao (áp dụng đối với xăng dầu nhập khẩu); - Chứng thư giám định khối lượng: 01 bản chính. - Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính. 2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Chi cục Hải quan yêu cầu: - Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công Thương cấp; - Bản hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu hàng năm do Bộ Công Thương cấp; - Hợp đồng mua bán; - Vận tải đơn. 3. Thời hạn thương nhân nộp các chứng từ cho Chi cục Hải quan: Các chứng từ nêu trên phải nộp khi đến làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan, trừ các chứng từ sau: 3.1. Chứng thư giám định khối lượng: phải nộp trong thời gian 8 giờ làm việc kể từ khi bơm xong xăng, dầu từ phương tiện vận tải lên kho, bồn, bể hoặc lên phương tiện vận tải khác trong nội địa. 3.2. Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu: phải nộp trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi bơm xong xăng dầu từ phương tiện vận tải lên kho, bồn, bể hoặc lên phương tiện vận tải khác trong nội địa. 3.3. Hóa đơn thương mại: Trường hợp chưa có bản chính, thương nhân phải nộp bản fax (của bản chính) hoặc bản Telex trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; giám đốc (hoặc người được giám đốc ủy quyền) doanh nghiệp ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bản fax hoặc bản Telex này. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn nộp chậm không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. 3.4. Khi đăng ký tờ khai hải quan vì lý do chưa có hóa đơn thương mại (bản chính), Hải quan thu thuế theo tự khai báo của thương nhân. Khi thương nhân nộp hóa đơn thương mại (bản chính) nếu có sự thay đổi so với khai báo hải quan thì thương nhân khai bổ sung số tiền thuế phải nộp theo đúng quy định, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với khai báo trên tờ khai, nếu có sự thay đổi thì công chức hải quan điều chỉnh số thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật, không xử phạt vi phạm. 3.5. Trường hợp xăng dầu nhập khẩu và tạm nhập khẩu có chung một (01) hoá đơn thương mại (bản chính) thì Chi cục Hải quan chấp thuận cho thương nhân nộp hoá đơn thương mại bản chính để lưu vào hồ sơ nhập khẩu kinh doanh; hoá đơn thương mại bản copy hoặc sao y bản chính của thương nhân lưu vào hồ sơ tạm nhập, trên tờ khai tạm nhập ghi rõ: hóa đơn thương mại bản chính đã lưu vào hồ sơ nhập khẩu xăng, dầu theo tờ khai hải quan số ...... ngày…. tháng …. năm….. 3.6. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nộp hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử. Điều 5. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập 1. Trên cơ sở bản hạn mức nhập khẩu xăng, dầu tối thiểu hàng năm tiến hành lập phiếu theo dõi và trừ lùi. 2. Thực hiện các bước làm thủ tục hải quan theo quy định hiện hành. 3. Niêm phong bồn, bể chứa sau khi hoàn thành việc bơm xăng, dầu vào bồn, bể theo quy định tại điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 Thông tư này. 4. Làm thủ tục tái xuất đối với xăng dầu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu theo Quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng. Điều 6. Trách nhiệm của thương nhân 1. Đề nghị thương nhân giám định thực hiện giám định khối lượng, chủng loại xăng dầu và tổ chức đánh gía sự phù hợp được chỉ định thực hiện chứng nhận chất lượng xăng dầu. 2. Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng, dầu hoặc nguyên trạng xăng dầu theo quy định tại điểm 4.1, khoản 4, Điều 2 Thông tư này. 3. Đối với xăng dầu nhập khẩu nhưng chưa có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 4, Điều 2 Thông tư này, khi có thông báo của cơ quan kiểm tra thì xử lý như sau: 3.1. Trường hợp cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu nhập khẩu, Chi cục Hải quan đã quyết định thông quan thì thương nhân được mở niêm phong hải quan (nếu có) để đưa xăng dầu vào sử dụng. 3.2. Trường hợp cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu nhập khẩu thì thương nhân phải tiếp tục chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng niêm phong hải quan (nếu có), nguyên trạng xăng dầu (bao gồm cũ và mới - nếu có) và thực hiện thủ tục tái xuất (bao gồm cũ và mới - nếu có) trong thời hạn quy định của pháp luật. 4. Xăng dầu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc không tái xuất hết, được chuyển vào tiêu thụ nội địa: 4.1. Thời hạn nộp thuế đối với xăng dầu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc không tái xuất hết, được chuyển vào tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3 và khoản 4, Điều 42 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 và nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 4.2. Sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế, tài chính, chịu phạt chậm nộp thuế (nếu có) theo luật định thì thương nhân phải tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng xăng dầu nhập khẩu. Điều 7. Thanh khoản tờ khai hải quan tạm nhập 1. Đơn vị thực hiện thanh khoản: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập xăng dầu chịu trách nhiệm thực hiện thanh khoản tờ khai tạm nhập. 2. Thời hạn thanh khoản tờ khai: Ngay sau khi xăng dầu hết thời hạn lưu lại tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này. Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU, TÁI XUẤT XĂNG DẦU Điều 8. Địa điểm làm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, tái xuất xăng dầu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu chính lô xăng dầu đó; hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hoặc tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhân có hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu xuất khẩu, tái xuất. Điều 9. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan đối với xuất khẩu xăng dầu: 1.1. Chứng từ phải nộp: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Hợp đồng bán hàng và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản sao; - Hóa đơn thương mại: 01 bản chính; - Văn bản nêu rõ nguồn hàng xuất khẩu (nguồn do thương nhân nhập khẩu hoặc mua của thương nhân đầu mối nhập khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế xăng dầu): 01 bản chính; - Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phép nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao; - Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất và pha chế, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu xuất khẩu: 01 bản sao; - Tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu: 01 bản sao; - Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao; - Chứng thư giám định về khối lượng, chủng loại (đối với trường hợp quy định tại điểm 6.2, khoản 6, Điều 2 Thông tư này): mỗi loại 01 bản chính. 1.2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Hải quan yêu cầu: - Tờ khai hải quan của lô hàng nhập khẩu; - Hợp đồng mua xăng dầu nếu mua xăng dầu của thương nhân được phép nhập khẩu xăng dầu; - Văn bản xác nhận của Bộ Công Thương về đăng ký kế hoạch sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng dầu. 2. Hồ sơ hải quan đối với tái xuất xăng dầu: 2.1. Chứng từ phải nộp: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Tờ khai hải quan của lô hàng tạm nhập: 01 bản sao; - Hợp đồng bán hàng: 01 bản sao; - Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu: 01 bản sao; - Đối với trường hợp bán xăng dầu cho tàu biển quốc tịch nước ngoài neo đậu tại cảng biển, cảng sông quốc tế và tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh, người khai hải quan phải nộp thêm: + Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển / hợp đồng đại lý với thương nhân cung ứng tàu biển: 01 bản sao (nộp lần đầu); | 2,094 |
130,274 | + Đơn đặt hàng (order) của thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu (trường hợp không có hợp đồng bán hàng thì thương nhân không phải nộp hợp đồng bán hàng theo quy định tại điểm 2.1, khoản này): 01 bản chính hoặc bản fax có xác nhận của Giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký xác nhận, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của chứng từ; - Chứng thư giám định về chủng loại (đối với trường hợp quy định tại điểm 6.2, khoản 6, Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính. 2.2. Chứng từ (bản chính) xuất trình khi Hải quan yêu cầu: - Tờ khai hải quan của lô hàng tạm nhập. 2.3. Đối với tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh: mỗi lần thương nhân bán xăng dầu chỉ được bán đúng lượng xăng dầu theo đơn đặt hàng của thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu; lượng xăng dầu đề nghị mua trong đơn đặt hàng phải phù hợp với định mức cho một chuyến hành trình nước ngoài; thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu có văn bản cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về định mức xăng dầu đề nghị mua gửi Chi cục Hải quan. Điều 10. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất xăng dầu 1. Trên cơ sở tờ khai hải quan của lô hàng tạm nhập tiến hành lập phiếu theo dõi và trừ lùi để thực hiện thanh khoản tờ khai hải quan tạm nhập theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2. Thực hiện các bước làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, tái xuất theo đúng quy định hiện hành. 3. Kiểm tra tình trạng bên ngoài của bồn, bể, khoang chứa xăng dầu của phương tiện vận tải, nếu không có nghi vấn và đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan thì cho bơm xăng, dầu vào phương tiện vận tải. Sau khi xăng dầu được bơm xong, niêm phong các bồn, bể, khoang chứa của phương tiện vận tải. Trường hợp thương nhân xuất khẩu, tái xuất xăng dầu tại chính cửa khẩu thương nhân đã nhập khẩu, tạm nhập và đang lưu giữ xăng dầu trong khu vực cửa khẩu này (nơi thương nhân có hệ thống kho chứa xăng dầu nhập khẩu, tạm nhập), nếu lô hàng xăng dầu miễn kiểm tra thực tế thì công chức hải quan không thực hiện niêm phong hải quan. 3.1. Đối với trường hợp xác định khối lượng bằng Barem thì phải kiểm tra tình trạng bên trong bồn trước khi bơm. 3.2. Trường hợp xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sông, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất phải thực hiện đúng quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu và nội dung quy định tại khoản 10, Điều 2 Thông tư này. 4. Thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với xăng dầu xuất khẩu (có nguồn gốc nhập khẩu) theo quy định tại mục 6, phần V Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 11. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất 1. Xăng dầu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường bộ, đường sông: 1.1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan do Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất chuyển đến. 1.2. Kiểm tra niêm phong hải quan khoang chứa, bồn, bể. Trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện giám sát việc xuất hàng, đảm bảo toàn bộ lô hàng phải thực xuất qua biên giới. 1.3. Nếu phát hiện niêm phong không còn nguyên vẹn, niêm phong giả, hoặc có dấu hiệu vi phạm về sự thay đổi khối lượng, chủng loại xăng dầu thì Chi cục Hải quan yêu cầu chủ hàng trưng cầu giám định khối lượng và chủng loại. Nếu kết quả giám định đúng với bộ hồ sơ thì lập biên bản xác nhận, làm thủ tục xuất qua cửa khẩu. Nếu kết quả giám định xác định có thay đổi về khối lượng, chủng loại thì lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật. 1.4. Thực hiện việc luân chuyển hồ sơ lô hàng cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất theo đúng quy định về hàng chuyển cửa khẩu. 1.5. Khi phương tiện chuyên chở xăng dầu xuất khẩu, tái xuất quay về, Hải quan cửa khẩu phải kiểm tra phương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định nhằm phát hiện hàng nhập lậu hoặc xăng dầu không xuất khẩu, tái xuất hết quay lại tiêu thụ trong nội địa. 2. Xăng, dầu bán cho tàu biển theo hình thức cung ứng tàu biển: Hải quan nơi có tàu biển neo đậu tiếp nhận hồ sơ hải quan đã hoàn thành thủ tục và giám sát cho đến khi xăng dầu được giao toàn bộ cho tàu biển. 3. Lượng xăng dầu của 01 tờ khai xuất khẩu, tái xuất phải xuất hết trong 01 lần qua một cửa khẩu (trừ xăng dầu tái xuất cho tàu bay hướng dẫn tại chương IV dưới đây). Trường hợp xăng dầu tái xuất cho tàu biển nhưng vì lý do tàu biển không đủ chỗ chứa lượng xăng dầu theo hợp đồng mua bán (trường hợp không có hợp đồng mua bán thì theo đơn đặt hàng - order) và ít hơn so với lượng xăng dầu đã khai báo trên tờ khai tái xuất thì công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ giám sát có trách nhiệm xác nhận trên tờ khai tái xuất về lượng xăng dầu thực tế đã tái xuất và yêu cầu thương nhân nộp bản chính biên bản giao nhận xăng dầu giữa thương nhân với thuyền trưởng / chủ tàu / đại lý chủ tàu. Điều 12. Trách nhiệm của thương nhân 1. Đề nghị thương nhân giám định thực hiện giám định khối lượng, chủng loại và cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu xuất khẩu, tái xuất đối với những trường hợp phải giám định, kiểm tra. 2. Đảm bảo giữ nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan và hồ sơ hải quan trong quá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất. Chương IV THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÁI XUẤT XĂNG DẦU CHO TÀU BAY Điều 13. Thủ tục hải quan Thương nhân được áp dụng hình thức đăng ký tờ khai một lần để xuất khẩu nhiều lần: thương nhân khai 01 tờ khai cho tất cả các hãng Hàng không quốc tế, 01 tờ khai cho các tàu bay Việt Nam thực hiện các chuyến bay quốc tế xuất cảnh. Thời hạn hiệu lực của tờ khai theo quy định của pháp luật. Điều 14. Hồ sơ hải quan Khi giao hàng cho tàu bay, thương nhân phải nộp hoặc xuất trình cho Hải quan các giấy tờ sau: - Xuất trình tờ khai hải quan đã đăng ký. - Nộp hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho: 01 bản chính; - Bản định mức khối lượng xăng dầu bay chặng nội địa: 01 bản chính (đối với trường hợp tàu bay xuất cảnh có bay chặng nội địa); Điều 15. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan 1. Sau khi giao hàng từng chuyến, Chi cục Hải quan xác nhận vào hóa đơn / phiếu xuất kho, thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định đối với đăng ký tờ khai một lần. 2. Trường hợp bán cho tàu bay Việt Nam xuất cảnh nhưng có dừng tại một sân bay nội địa: Hãng hàng không phải xây dựng định mức xăng dầu sử dụng bay chặng nội địa và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về định mức này. Căn cứ định mức, Hải quan xác nhận lượng xăng dầu thực tái xuất tính từ sân bay mà tàu bay xuất cảnh. 3. Thanh khoản tờ khai: 3.1. Chi cục Hải quan và thương nhân tiến hành thanh khoản tờ khai bằng cách cộng dồn lượng xăng dầu thực xuất trong các hóa đơn và Phiếu theo dõi, ghi kết quả thực xuất vào tờ khai xuất khẩu (ô xác nhận thực xuất). 3.2. Thời hạn xem xét thời hạn nộp bộ hồ sơ xét hoàn thuế (không thu thuế) là 45 ngày kể từ ngày làm thủ tục tái xuất khẩu lô hàng xăng dầu cuối cùng đối với hình thức đăng ký tờ khai xuất khẩu một lần. CHƯƠNG V THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI XĂNG DẦU KINH DOANH CHUYỂN KHẨU Điều 16: Thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đối với xăng dầu kinh doanh chuyển khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chương VI THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT VÀ PHA CHẾ XĂNG DẦU Điều 17. Thủ tục hải quan 1. Đối với nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng dầu để xuất khẩu thực hiện theo quy định quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ phải nộp và xuất trình theo quy định đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì thương nhân phải nộp, xuất trình các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (trừ giấy thông báo kết quả hoặc giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng nguyên liệu nhập khẩu không phải nộp), nộp thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu (theo quy định tại điểm 4.3, khoản 4, Điều 2 Thông tư này) và bản đăng ký kế hoạch sản xuất, pha chế, nhập khẩu nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng, dầu của thương nhân có xác nhận của Bộ Công Thương (01 bản sao). 2. Đối với nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng dầu để tiêu thụ trong nội địa thực hiện theo quy định tại chương II Thông tư này. Chương VII THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU ĐỂ GIA CÔNG XUẤT KHẨU XĂNG DẦU Điều 18: Thủ tục hải quan Đối với nhập khẩu nguyên liệu để gia công xuất khẩu xăng dầu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài và Thông tư số 74/2010/TT-BTC ngày 14/05/2010 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tư số 116/2008/TT-BTC . Hồ sơ hải quan: ngoài các giấy tờ phải nộp và xuất trình theo quy định đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài thì thương nhân phải nộp, xuất trình các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (trừ giấy thông báo kết quả hoặc giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng nguyên liệu nhập khẩu không phải nộp), nộp thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu (theo quy định tại điểm 4.4, khoản 4, Điều 2 Thông tư này). | 2,056 |
130,275 | Chương VIII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19: Xử lý vi phạm Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ Thông tư số 70/2009/TT-BTC ngày 07/04/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất xăng dầu và nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng dầu. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2011 TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 80/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 123/2008/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1028/TTr-SCT –QLTM ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại năm 2011 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo Quyết định này) với tổng dự toán ngân sách chi cho các hoạt động thuộc chương trình xúc tiến thương mại là 9.380.107.000đ (chín tỷ, ba trăm tám mươi triệu, một trăm linh bảy ngàn đồng). Điều 2. Giao Sở Công thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, doanh nghiệp liên quan tổ chức triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại năm 2010 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ nêu tại Điều 1; báo cáo tổng kết kết quả thực hiện 6 tháng và cả năm, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các chương trình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2667/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) A. CHƯƠNG TRÌNH DO NGÀNH CÔNG THƯƠNG CHỦ TRÌ. I. Chương trình xúc tiến thương mại phát triển thị trường xuất khẩu. 1. Mục tiêu: hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá vào thị trường trọng điểm thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại các thị trường nước ngoài. 2. Nội dung: 2.1. Chương trình giao thương khảo sát thị trường các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Điểm đến chính: Dubai và dự kiến đi khảo sát thêm 3 Bang trong khu vực. - Phương pháp thực hiện: tiếp xúc, tìm hiểu và trao đổi, thỏa thuận ký kết hợp đồng. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 1.142.084.500 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.2. Chương trình khảo sát và học tập kinh nghiệm về quản lý dịch vụ logistic tại Hà Lan: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp. - Điểm đến chính: Hà Lan. - Phương pháp thực hiện: tham quan các mô hình và học tập kinh nghiệm về quản lý dịch vụ logistic. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 1.160.347.500 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.3. Chương trình khảo sát và học tập kinh nghiệm về quản lý dịch vụ logistic tại Singapore: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp. - Điểm đến chính: Singapore. - Phương pháp thực hiện: tham quan các mô hình và học tập kinh nghiệm về quản lý dịch vụ logistic. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 787.995.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: 100%. 2.4. Chương trình tiếp xúc giao thương đoàn cơ quan xúc tiến thương mại và doanh nghiệp Nhật Bản: - Thành phần đoàn vào: tổ chức xúc tiến thương mại và doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc. - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu trong tỉnh, các tổ chức xúc tiến thương mại. - Địa điểm: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu - Phương pháp thực hiện: trao đổi, tìm khách hàng xuất khẩu hải sản, nông sản, may mặc. Xúc tiến thương mại và đầu tư lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và phát triển dịch vụ logistic. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 264.560.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.5. Chương trình khảo sát thị trường Trung Quốc (kết hợp tham gia hoạt động giao thương trong khuôn khổ Hội chợ Trung Quốc - ASEAN - CAEXPO 2011): - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh. - Điểm đến chính: Trung Quốc. - Phương pháp thực hiện: khảo sát thị trường Trung Quốc (kết hợp tham gia hoạt động giao thương trong khuôn khổ Hội chợ Trung Quốc - ASEAN - CAEXPO 2011). - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 684.162.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.6 Tham gia Hội chợ Triển lãm Hàng Việt Nam chất lượng cao tại Campuchia. - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Điểm đến chính: Vương quốc Campuchia. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng, tham gia các hoạt động của hội chợ (tọa đàm, hội thảo…). - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 241.385.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. II. Chương trình xúc tiến thương mại thị trường nội địa. 1. Mục tiêu: hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại thị trường trong nước nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, góp phần nâng cao sức mua xã hội, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao thị phần. - Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí: hỗ trợ 50%. 2. Nội dung: 2.1. Hội chợ chuyên ngành thủy sản Vietfish 2011: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các Sở, ban, ngành, các doanh nghiệp chế biến thủy sản. - Địa điểm: thành phố Hồ Chí Minh - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động của hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 142.035.600 đồng. 2.2. Hội chợ thương mại Quốc tế Việt Nam lần thứ 20 (Việt Nam Expo 2011) (Chương trình Xúc tiến thương mại Quốc gia): - Thành phần tham gia đoàn gồm: các Sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu - Địa điểm: thành phố Hà Nội. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động của hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 164.300.000 đồng. 2.3. Hội chợ Thương mại Biên giới Tịnh Biên – An Giang (chương trình xúc tiến thương mại quốc gia): - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Địa điểm: tỉnh An Giang - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động của Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 87.000.000 đồng. 2.4. Hội chợ thương mại quốc tế Cần Thơ: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Địa điểm: thành phố Cần Thơ. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động của Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 96.900.000 đồng. 2.5. Hội chợ thương mại Miền Trung - Tây Nguyên: - Thành phần tham gia đoàn gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Địa điểm: các tỉnh khu vực Miền Trung – Tây Nguyên - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động của Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 124.650.000 đồng. 2.6. Hội chợ Thương mại các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam Bộ: - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Sở Công thương các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam Bộ. - Địa điểm: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức hội chợ triển lãm và một số hoạt động trong khuôn khổ hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 500.000.000 đồng. 2.7. Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn: - Thành phần tham gia gồm: Sở Công thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và các doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ thị trường trong nước. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ doanh nghiệp -BSA. - Địa điểm: huyện Châu Đức và huyện Xuyên Mộc. - Phương pháp thực hiện: đưa các sản phẩm, hàng hóa bày bán; quảng bá sản phẩm, doanh nghiệp; vận động doanh nghiệp hỗ trợ các hoạt động từ thiện. - Thời gian thực hiện: gồm 4 đợt (tháng 1, tháng 5, tháng 9 và tháng 12 năm 2011). - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 459.340.000 đồng. 2.8. Phiên chợ vui cho công nhân: | 2,113 |
130,276 | - Thành phần tham gia gồm: Sở Công thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và các doanh nghiệp có sản phẩm tiêu thụ thị trường trong nước. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp (BSA). - Địa điểm: khu công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: đưa các sản phẩm, hàng hóa bày bán; quảng bá sản phẩm, doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 77.200.000 đồng. 2.8. Chương trình khảo sát hạ tầng thương mại: - Đơn vị chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Thương mại. - Đơn vị phối hợp: Phòng Kinh tế và Hạ tầng của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. - Địa điểm: các địa phương trong tỉnh. - Phương pháp thực hiện: khảo sát, tổng hợp các thông tin về hạ tầng thương mại (đối tượng: siêu thị, chợ các loại, trung tâm thương mại, các nhà phân phối). - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 136.000.000 đồng. III. Đào tạo, hội thảo hỗ trợ, nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 1. Mục tiêu: hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và hộ gia đình. 2. Nội dung: 2.1. Tổ chức lớp "Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu thị trường qua Website": - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. - Địa điểm: thành phố Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 50.000.000 đồng. 2.2. Tổ chức huấn luyện tiểu thương các chợ về kỹ năng bán hàng và văn hóa thương mại: - Thành phần tham gia gồm: tiểu thương chợ trong tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ doanh nghiệp (BSA). - Địa điểm: các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: quý II, quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 269.405.000 đồng. 2..3 Tổ chức lớp đào tạo "Kỹ năng xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp các thành phần kinh tế": - Thành phần tham gia gồm: các doanh nghiệp. - Đơn vị phối hợp: Cục Xúc tiến Thương mại phía Nam. - Địa điểm: thành phố Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: quý II, quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 117.300.000 đồng. 2.4. Tổ chức hội thảo “Rào cản một số thị trường trọng điểm”. - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp xuất khẩu. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh. - Địa điểm: thành phố Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức hội thảo. - Thời gian thực hiện: quý II, quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 45.100.000 đồng. IV. Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin. 1. Mục tiêu: đáp ứng các yêu cầu về công việc trong nội bộ trung tâm đồng thời thúc đẩy quảng bá Website nhằm phục vụ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. 2. Nội dung: 2.1. Thuê máy chủ lưu trữ, tên miền wesite : - Thành phần tham gia gồm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển Thương mại Điện tử (Ecomviet). - Phương pháp thực hiện: thuê máy chủ lưu trữ website. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 5.000.000 đồng. 2.2. Kế hoạch nâng cấp Website: - Thành phần tham gia gồm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển Thương mại Điện tử (Ecomviet). - Phương pháp thực hiện: xây dựng thêm các modul và các chức năng cho website. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 40.000.000 đồng. 2.3 Quảng bá website (tối ưu hóa trên các công cụ tìm kiếm). - Thành phần tham gia gồm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Phát triển Thương mại Điện tử (Ecomviet). - Phương pháp thực hiện: củng cố website lên top cao trên các cỗ máy tìm kiếm trên internet như google.com, yahoo.com (SEO), quảng bá website của Trung tâm để nhiều người truy cập vào và sử dụng. Thường xuyên tối ưu hóa website lên các trang tìm kiếm. Quảng cáo website trên các website có lượng người truy cập lớn, website nghiệp vụ thương mại. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 20.000.000 đồng 2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng công nghệ thông tin. - Thành phần tham gia gồm: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: mua sắm máy móc, thiết bị. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 76.100.000 đồng. 2.5. Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: - Thành phần tham gia: Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: thu thập thông tin, xây dựng phần mềm quản trị, nhúng phần mềm lên website nhằm cung cấp thông tin doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 97.500.000 đồng. V. Ấn phẩm chuyên ngành. 1. Mục tiêu: biên tập, cung cấp thông tin thương mại, xúc tiến thương mại. Phổ biến kinh nghiệm giao thương, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp. 2. Nội dung: 2.1. Xuất bản bản tin công thương: - Phương pháp thực hiện: lấy tin từ cơ sở, nguồn tin từ văn bản, các cơ quan báo chí để biên tập, in ấn bản tin và phát hành. - Phát hành: địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Thời gian thực hiện: mỗi quý một bản. - Dự toán kinh phí: 140.000.000 đồng. VI. Các loại hoạt động khác. 1. Mục tiêu: nâng cao kiến thức về mở rộng thị trường, kiến thức về pháp luật, phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả. 2. Nội dung: 2.1. Tổ chức Hội thảo “Tiềm năng – cơ hội và giải pháp phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Địa điểm: thành phố Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức hội thảo. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 103.780.000 đồng. 2.2. Phổ biến tuyên truyền pháp luật về phát triển kinh tế tập thể. - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các tổ chức đại diện của dopanh nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Địa điểm: thành phố Vũng Tàu. - Phương pháp thực hiện: tổ chức Hội thảo. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 61.200.000 đồng 2.3. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý điều hành cho cán bộ hợp tác xã: - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương, các hợp tác xã trong tỉnh. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp tập huấn. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 31.400.000 đồng 2.4. Tham quan trao đổi kinh nghiệm mô hình hợp tác xã thương mại – dịch vụ điển hình tiên tiến; quản lý chợ, quản lý giá. - Thành phần tham gia gồm: Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hợp tác xã. - Phương pháp thực hiện: tổ chức đoàn tham quan học tập kinh nghiệm quản lý chợ, quản lý giá.. - Thời gian thực hiện: quý III. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 184.200.000 đồng. 2.5. Tổ chức hội nghị sơ kết: - Thành phần tham gia gồm: Sở Công thương. - Phương pháp thực hiện: tổ chức hội nghị. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 15.000.000 đồng. Tổng kinh phí hỗ trợ: 7.323.944.600 đồng. B. CHƯƠNG TRÌNH DO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TRÌ. I. Xây dựng thương hiệu: 1. Mục tiêu: xây dựng và bảo hộ nhãn hiệu tập thể Muối Chợ Bến. 2. Nội dung: 2.1. Xây dựng và đăng ký nhãn hiệu tập thể Muối Chợ Bến. - Phương pháp thực hiện: lập dự án; thuê khoán lao động trực tiếp và nguyên vật liệu, năng lượng và thuê khoán chuyên gia tập huấn. Đăng ký nhãn hiệu. - Địa điểm: tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 310.094.000 đồng. II. Tham gia hội chợ triển lãm 1. Mục tiêu: hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại thị trường trong nước nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Nội dung: 2.1. Hội chợ triển lãm quốc tế Agroviet tại Hà Nội: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc . - Địa điểm: thành phố Hà Nội. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động trong khuôn khổ Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 207.963.638 đồng. 2.2. Hội chợ triển lãm Thuỷ sản tại Cần Thơ: - Thành phần: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa điểm: thành phố Cần Thơ. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động trong khuôn khổ hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 114.972.000 đồng 2.3. Hội chợ triển lãm Lúa Gạo tại Hậu Giang: - Thành phần: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa điểm: tỉnh Hậu Giang. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động trong khuôn khổ Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 57.264.238 đồng 2.4. Hội chợ triển lãm Trái cây tại Tiền Giang: - Thành phần: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Địa điểm: tỉnh Tiền Giang. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động trong khuôn khổ Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 62.515.638 đồng. III. Khảo sát, học tập kinh nghiệm. 1. Mục tiêu: học tập kinh nghiệm, kỹ năng sản xuất, quảng bá và xây dựng thương hiệu, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đơn vị, hợp tác xã, hộ dân. 2. Nội dung: 2.1. Học tập kỹ năng xây dựng thương hiệu tại tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Tiền Giang. - Thành phần: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các doanh nghiệp, hợp tác xã. - Điểm đến chính: tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Tiền Giang. - Phương pháp thực hiện: tham quan và học tập kỹ năng xây dựng thương hiệu. - Thời gian thực hiện: năm 2011. | 2,160 |
130,277 | - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 32.765.000 đồng. 2.2. Khảo sát thị trường Muối tại Phú Quốc - Kiên Giang. - Thành phần tham gia đoàn gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các hợp tác xã, diêm dân. - Điểm đến chính: tỉnh Kiên Giang. - Phương pháp thực hiện: tham quan và khảo sát thị trường muối. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 58.925.000 đồng. 2.3. Tham quan học tập mô hình sản xuất muối tại Ninh Thuận. - Thành phần tham gia đoàn gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân huyện Long Điền, diêm dân. - Điểm đến chính: tỉnh Ninh Thuận. - Phương pháp thực hiện: tham quan học tập mô hình sản xuất muối. - Thời gian thực hiện: quý I. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 53.254.000 đồng. IV. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn. 1. Mục tiêu: hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và hộ gia đình. 2. Nội dung: 2.1. Tập huấn kỹ năng bán hàng cho các hợp tác xã, tổ hợp tác, tiểu thương sản xuất kinh doanh nông nghiệp: - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các hợp tác xã, tổ hợp tác, tiểu thương sản xuất kinh doanh nông nghiệp. - Địa điểm: thị xã Bà Rịa. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 32.880.200 đồng. 2.2. Bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí: - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các hợp tác xã, tổ hợp tác, tiểu thương sản xuất kinh doanh nông nghiệp. - Địa điểm: thị xã Bà Rịa. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 32.637.200 đồng. 2.3. Tập huấn khai thác sử dụng thông tin thị trường: - Thành phần tham gia gồm: các sở, ban, ngành, các hợp tác xã, tổ hợp tác, tiểu thương sản xuất kinh doanh nông nghiệp. - Địa điểm: thị xã Bà Rịa. - Phương pháp thực hiện: tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn. - Thời gian thực hiện: năm 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 30.896.800 đồng. V. Ấn phẩm chuyên ngành. 1. Mục tiêu: biên tập, cung cấp thông tin thương mại, xúc tiến thương mại. Phổ biến kinh nghiệm giao thương, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. 2. Nội dung: 2.1. Xuất bản bản tin nông nghiệp và thị trường: - Phương pháp thực hiện: lấy tin từ cơ sở, nguồn tin từ văn bản, các cơ quan báo chí để biên tập, in ấn bản tin và phát hành. - Phát hành: địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Thời gian thực hiện: mỗi tháng một bản. - Dự toán kinh phí: 582.375.000 đồng. Tổng kinh phí hỗ trợ: 1.576.542.714 đồng. C. CHƯƠNG TRÌNH DO TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TRÌ. I. Tham gia hội chợ triển lãm. 1. Mục tiêu: hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại thị trường trong nước nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Nội dung: 2.1. Thực hiện gian hàng của tỉnh nhằm quảng bá thành tựu về đầu tư, triển lãm quy hoạch và các dự án kêu gọi đầu tư tại hội chợ triển lãm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Đông Nam Bộ: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư. - Địa điểm: phía Nam - Đông Nam Bộ. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng. - Thời gian thực hiện: quý II. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 100.000.000 đồng 2.2. Thực hiện gian hàng của tỉnh nhằm quảng bá thành tựu về đầu tư, triển lãm quy hoạch và các dự án kêu gọi đầu tư tại hội chợ triển lãm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Đông Nam Bộ: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Địa điểm: các tỉnh, thành phố phía Nam - Đông Nam Bộ. - Phương pháp thực hiện: tổ chức gian hàng và tham gia các hoạt động trong khuôn khổ Hội chợ. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 100.000.000 đồng. Tổng kinh phí hỗ trợ: 200.000.000 đồng. D. CHƯƠNG TRÌNH DO LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH CHỦ TRÌ. I. Khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài 1. Mục tiêu: hỗ trợ các hợp tác xã (HTX) tham gia khảo sát thị trường nước ngoài nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Nội dung: 2.1. Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại Hồng Kông (Trung Quốc): - Thành phần tham gia đoàn gồm: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hợp tác xã. - Điểm đến chính: Hồng kông (Trung Quốc). - Phương pháp thực hiện: khảo sát thị trường Hồng kông. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 59.500.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.2. Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại Thái Lan: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hợp tác xã. - Điểm đến chính: Thái Lan. - Phương pháp thực hiện: khảo sát thị trường Thái Lan. - Thời gian thực hiện: quý IV. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 120.120.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. II. Khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước. 1. Mục tiêu: hỗ trợ các hợp tác xã tham gia khảo sát thị trường trong nước nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Nội dung: 2.1 Học tập trao đổi kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hợp tác xã. - Điểm đến chính: thành phố Đà Nẵng. - Phương pháp thực hiện: khảo sát thị trường học tập và trao đổi kinh nghiệm với các hợp tác xã tại thành phố Đà Nẵng. - Thời gian thực hiện: 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 40.000.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. 2.2. Học tập trao đổi kinh nghiệm tại thành phố Huế: - Thành phần tham gia đoàn gồm: Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các hợp tác xã. - Điểm đến chính: thành phố Đà Nẵng. - Phương pháp thực hiện: khảo sát thị trường học tập và trao đổi kinh nghiệm các hợp tác xã tại Huế. - Thời gian thực hiện: 2011. - Dự toán kinh phí hỗ trợ: 60.000.000 đồng. - Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ 100%. Tổng kinh phí hỗ trợ: 279.620.000 đồng./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HOÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về thương mại điện tử; Căn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 57/TTr-SCT ngày 11 tháng 10 năm 2010; Ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin Truyền thông, Sở Tài Chính Khánh Hòa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này sau khi được phê duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có yêu cầu thực tế cần bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, giao Sở Công Thương trình UBND tỉnh xem xét. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Khánh Hoà) A. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA Thương mại điện tử (TMĐT) trong những năm gần đây có bước phát triển mạnh và sẽ trở thành một phương thức để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới. Qua số liệu thống kê cho thấy, gần như chỉ có các ngành, doanh nghiệp có giao dịch buôn bán với nước ngoài là có website riêng để quảng bá hình ảnh và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp mình, như ngành du lịch, ngành công nghiệp may mặc, cà phê, thuốc lá, chế biến thủy sản…, nhưng chỉ dừng lại ở mức độ website thông tin (cấp 1,2). Phần lớn các doanh nghiệp nhận thấy tầm quan trọng của TMĐT nhưng gần như chỉ là nhận thức, chưa có kế hoạch cụ thể, cũng như chưa đầu tư mạnh vào khả năng này. Các giao dịch TMĐT qua mạng dạng B2B (doanh nghiệp với doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp với khách hàng), B2G (doanh nghiệp với cơ quan nhà nước), C2C (giao dịch giữa các cá nhân với nhau), G2C (cơ quan nhà nước với với cá nhân) đã hoạt động nhưng còn kém hiệu quả, do tập quán của người tiêu dùng. Mặt khác, việc sử dụng Internet để trao đổi TMĐT còn nhiều hạn chế, chưa mang tính chuyên nghiệp, thông tin chậm được cập nhật, phương thức thanh toán trên mạng còn gây nhiều khó khăn cho khách hàng và tính bảo mật, tính đảm bảo chưa cao. Tính đến hết năm 2009, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có số lượng doanh nghiệp đã xây dựng Website riêng khoảng 47% và số doanh nghiệp có buôn bán, tham gia giao dịch trực tuyến 1%. Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trình độ ứng dụng CNTT trong cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và người dân trong tỉnh ngày càng phát triển cả về số lượng, chất lượng. Tuy nhiên, để phục vụ cho việc phát triển TMĐT tỉnh Khánh Hòa đem lại hiệu quả thiết thực thì hiện tại cơ sở vật chất cũng chưa đủ đáp ứng được nhu cầu. Nhìn chung, tại địa phương, hoạt động TMĐT còn hạn chế, thể hiện ở việc nhận thức của doanh nghiệp, mức độ ứng dụng của doanh nghiệp chưa cao, lúng túng trong triển khai, chưa tập trung đầu tư phát triển cho hoạt động này. Trong bối cảnh trên, việc triển khai các hoạt động TMĐT theo các mục tiêu đã đề ra tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2010 tại tỉnh Khánh Hòa là cần thiết, nhằm góp phần thúc đẩy thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương hội nhập vào kinh tế thế giới. | 2,134 |
130,278 | Để tiếp cận, khai thác hiệu quả các lợi thế và tiện ích của Công nghệ thông tin (CNTT) và TMĐT tốt hơn cần phải có kế hoạch thống nhất, chặt chẽ về phát triển CNTT và TMĐT, coi đây là phương tiện và công cụ hữu ích cho các cấp, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp và mọi người dân trong tỉnh nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý điều hành, chỉ đạo kinh doanh sản xuất và chất lượng cuộc sống, góp phần đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các hoạt động TMĐT theo các mục tiêu mà Chính phủ đã đề ra. B. KẾ HOẠCH I. Mục tiêu phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015 1. Mục tiêu chung TMĐT tại Khánh Hòa được sử dụng phổ biến ở mức độ trên bình quân chung cả nước, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể Theo kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và căn cứ tình hình thực tế của tỉnh, thì mục tiêu đến năm 2015 sự phát triển thương mại điện tử của tỉnh Khánh Hòa phấn đấu đạt những mục tiêu chủ yếu sau: 2.1. Các doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử, loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó thúc đẩy: a) 100% Doanh nghiệp sử dụng thường xuyên thư điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; b) 80% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử bán hàng; d) 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý; đ) 5% doanh nghiệp tham gia các mạng kinh doanh điện tử theo mô hình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử. 2.2. Thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp, trong đó: a) 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh; b) 45% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp; c) 30% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.3. Thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử để mua các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.4. Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng. 2.5. Phần lớn dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng được thúc đẩy phát triển. II. Các hoạt động triển khai Từ năm 2011 đến 2015 cần tiến hành đồng bộ các hoạt động gồm nhiệm vụ và giải pháp sau: 1. Triển khai pháp luật về TMĐT a) Phổ biến, tập huấn các quy định của pháp luật về TMĐT - Tập trung phổ biến các quy định của pháp luật về TMĐT. Nội dung phổ biến, chủ yếu: Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành, Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015 của Việt Nam và kế hoạch phát triển TMĐT của tỉnh Khánh Hòa trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp biết lợi ích của TMĐT và các điều kiện cần thiết để tham gia TMĐT. - Tổ chức tập huấn về chống gian lận thương mại và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Rà soát, kiến nghị, đề xuất Chính phủ, Bộ Công Thương bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật để hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự phát triển TMĐT. c) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan đến TMĐT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. - Rà soát, kiểm tra các hoạt động TMĐT nhằm nắm vững tình hình phát triển TMĐT trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. - Tổ chức các hoạt động thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực TMĐT và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động này trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT a) Tổ chức các chương trình tập huấn về TMĐT cho cán bộ quản lý kinh tế tại địa phương. - Tổ chức cho đội ngũ cán bộ thực thi bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, chống cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT trên toàn tỉnh. Nội dung tuyên truyền chủ yếu: các văn bản pháp luật liên quan đến Luật Thương mại, quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chống cạnh tranh không lành mạnh từ công cụ công nghệ điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; Dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến. Đối tượng tham gia là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên nghiệp vụ Quản lý thị trường, Hải quan, Công an tỉnh, Hội bảo vệ người tiêu dùng, Thanh tra chuyên ngành các sở có liên quan… - Tổ chức khóa tập huấn “Kỹ năng quản lý Nhà nước về thương mại điện tử” cho cán bộ quản lý Nhà nước. Nội dung huấn tập trung vào các vấn đề: tình hình phát triển TMĐT trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng; quản lý Nhà nước về TMĐT, khung pháp lý điều chỉnh hoạt động TMĐT; các chính sách, định hướng phát triển TMĐT Việt Nam trong giai đoạn tới; thực trạng xây dựng Chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở Việt Nam; quan điểm xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, định hướng và các giải pháp khắc phục khó khăn trong xây dựng chính phủ điện tử tại Việt Nam; xây dựng và triển khai chính quyền điện tử tại tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua và định hướng trong thời gian tới. b) Tuyên truyền về TMĐT tới mọi người dân, cộng đồng người tiêu dùng - Tuyên truyền lợi ích của TMĐT cho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể: Tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức, tuyên truyền trên Đài phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, mỗi tháng một lần. Nội dung phổ biến, tập trung vào những lợi ích ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng, tầm quan trọng và tính hiệu quả của TMĐT… - Quảng bá các doanh nghiệp điển hình thành công trong ứng dụng và cung cấp dịch vụ TMĐT. c) Tổ chức đào tạo kỹ năng ứng dụng TMĐT cho cộng đồng doanh nghiệp, cụ thể: mở 02 lớp đào tạo kỹ năng ứng dụng TMĐT; đối tượng tham gia: một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh a) Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến các dịch vụ công do tỉnh quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: - Rà soát, thống kê, phân loại các dịch vụ công của các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang đang cung cấp. - Công khai quy trình giải quyết các thủ tục này trên Website của các đơn vị và Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Khánh Hòa. b) Phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin cung cấp thông tin cập nhật về mặt hàng mũi nhọn của địa phương, danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu lớn, giá trị xuất nhập khẩu cao lên Cổng thông tin xuất khẩu (www.vnex.com.vn); phổ biến, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin về các thị trường tiềm năng tại Cổng thông tin thị trường nước ngoài (www.ttnn.com.vn) của Bộ Công Thương. c) Quản lý trực tuyến thông tin liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh: xây dựng các cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp tại địa phương, bao gồm các cơ sở dữ liệu về đăng ký thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp… d) Cập nhật, bảo dưỡng, duy tu trang Web Sở Công Thương. e) Đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị: hệ thống máy tính, các thiết bị liên quan đến máy tính. 4. Phát triển và ứng dụng công nghệ, dịch vụ TMĐT - Phát triển Công nghệ thông tin hỗ trợ TMĐT tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển TMĐT, tham gia cổng TMĐT quốc gia (ECVN) của Bộ Công Thương để các doanh nghiệp có điều kiện nghiên cứu, tiếp cận có hiệu quả nhất với công nghệ và giải pháp tiên tiến về TMĐT. - Xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển hệ thống thanh toán trực tuyến, chứng nhận chữ ký số và dịch vụ chứng thực điện tử… đối với phát triển TMĐT. 5. Củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về TMĐT tỉnh Khánh Hòa a) Xây dựng lực lượng cán bộ có chuyên môn đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử, trước mắt thành lập bộ phận chuyên trách về TMĐT tại Sở Công Thương, gồm 02 người: 01 chuyên viên có trình độ tin học (quản trị mạng) và 01 chuyên viên am hiểu về kiến thức pháp luật về TMĐT. b) Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên sâu cho cán bộ chuyên trách TMĐT cấp Sở. Nội dung đào tạo theo chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, với hình thức tham gia các chương trình tập huấn của Bộ Công Thương, các trường đại học, … c) Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ các địa phương đã áp dụng thành công về thương mại điện tử (tổ chức đoàn tham quan, học tập). d) Triển khai hoạt động thống kê về TMĐT - Tổ chức điều tra, thu thập số liệu thống kê về tình hình ứng dụng TMĐT tại địa phương. - Phối hợp với Bộ Công Thương xử lý và công bố các số liệu thống kê định kỳ về TMĐT. 6. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia ứng dụng TMĐT - Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thông tin và website TMĐT phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Hỗ trợ chủ yếu là kinh phí thiết lập thiết kế ban đầu, trước mắt hỗ trợ 20 doanh nghiệp ứng dụng và phát triển Website TMĐT, dự kiến khoảng 5.000.000 đồng/doanh nghiệp. - Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển TMĐT, tham gia cổng TMĐT quốc gia (ECVN) của Bộ Công Thương để các doanh nghiệp có điều kiện nghiên cứu, tiếp cận có hiệu quả nhất với công nghệ và giải pháp tiên tiến về TMĐT. | 2,085 |
130,279 | - Quảng bá, giới thiệu website của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để giới thiệu thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp và liên kết với các trang web TMĐT quốc tế lớn và có uy tín. (Nội dung các chương trình, dự án thực hiện có tổng mức kinh phí và phân công đơn vị chủ trì có phụ lục đính kèm kế hoạch). III. Tổ chức thực hiện 1. Thời gian triển khai thực hiện kế hoạch Từ năm 2011 đến năm 2015 2. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện Kinh phí để thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011-2015, do ngân sách tỉnh cấp và huy động từ các doanh nghiệp. Hàng năm Sở Công Thương xây dựng dự toán ngân sách theo tiến độ thực hiện gửi Sở Tài chính, thẩm định cùng thời điểm xây dựng kế hoạch và dự toán hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Căn cứ Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Khánh Hoà giai đoạn 2011-2015, các đơn vị chủ trì thực hiện các chương trình xây dựng dự toán ngân sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt hàng năm. 3. Phân công nhiệm vụ - Giao Sở Công Thương nhiệm vụ: + Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan triển khai Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm đẩy mạnh sự phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả vào năm kết thúc Kế hoạch. + Xây dựng dự toán ngân sách từng năm về kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Khánh Hòa gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Các sở, ban, ngành được giao chủ trì các chương trình, dự án phát triển TMĐT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cho cả giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch cụ thể của đơn vị ngay từ năm 2011. Đồng thời thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình được giao. - Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang tổ chức chỉ đạo ngay việc quán triệt cho các cán bộ chủ chốt và tuyên truyền rộng rãi tới các doanh nghiệp và người dân về các chủ trương của Nhà nước, các chương trình, kế hoạch của tỉnh Khánh Hòa về phát triển TMĐT./. PHỤ LỤC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Kế hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng: 1.055.000.000 đồng (Một tỷ không trăm năm mươi lăm triệu đồng) QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH VỀ HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM - ACHENTINA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ Công thương (công văn số 6274/BCT-HTQT ngày 28 tháng 6 năm 2010 và công văn số 264/BCT-HTQT ngày 13 tháng 10 năm 2010); QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định về Hợp tác trong lĩnh vực năng lượng giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Achentina đã được hai bên ký ngày 16 tháng 4 năm 2010 tại Achentina. Điều 2. Bộ Công thương chịu trách nhiệm chủ trì triển khai nội dung Hiệp định. Điều 3. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục thông báo đối ngoại cần thiết và thông báo thời gian Hiệp định chính thức có hiệu lực theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, CHUYÊN MÔN ĐÔ THỊ CÁC CẤP GIAI ĐOẠN 2010 – 2015” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp giai đoạn 2010 – 2015” với các nội dung chính sau đây: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, điều hành cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp về công tác quản lý xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam. b) Mục tiêu cụ thể Trang bị cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp những kiến thức cơ bản về quản lý đô thị, kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và thực thi các nhiệm vụ quản lý quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đô thị; quản lý phát triển và sử dụng đất đô thị; quản lý tài chính đô thị; quản lý môi trường, kiến trúc – cảnh quan đô thị; kiểm soát phát triển đô thị. Đến năm 2015 có 100% công chức lãnh đạo đương nhiệm, công chức đô thị từ loại V trở lên, công chức lãnh đạo, chuyên môn các cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân các cấp quản lý xây dựng và phát triển đô thị được đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý xây dựng và phát triển đô thị. 2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thuộc tỉnh; c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã của các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố, thị xã thuộc tỉnh; đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn; e) Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng, Phó phòng chuyên môn thuộc các sở xây dựng, quy hoạch – kiến trúc, giao thông thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; g) Trưởng, Phó phòng quản lý đô thị, công thương thuộc quận, huyện, thành phố, thị xã; h) Công thức địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường phường, thị trấn và công chức địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường xã thuộc thành phố, thị xã. 3. Nội dung chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng a) Yêu cầu về nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng Xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và quản lý phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý xây dựng và phát triển đô thị; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp đô thị tập trung vào việc trang bị kiến thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và phương pháp xử lý, giải quyết các tình huống trong quản lý đô thị, phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn: tập trung vào việc nâng cao kiến thức, chú trọng các kỹ năng và phương pháp xử lý tình huống, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn tham mưu lãnh đạo Ủy ban nhân dân phù hợp với đặc thù của đô thị. b) Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý xây dựng, phát triển đô thi và kinh nghiệm quản lý xây dựng và phát triển đô thị trong và ngoài nước. Tập trung vào một số lĩnh vực sau: - Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị và nông thôn; - Quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật, môi trường đô thị và vấn đề các ảnh hưởng do biến đổi khí hậu toàn cầu; - Quản lý đô thị; - Bảo tồn di sản đô thị; - Quản lý đất đai, nhà ở và thị trường bất động sản; - Tài chính xây dựng đô thị. c) Chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng Chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo chuyên môn đô thị các cấp phù hợp nhóm đối tượng học viên, trong đó: - Về thời gian đào tạo, bồi dưỡng của mỗi chương trình từ 05 đến 10 ngày; - Đối với những chương trình do địa phương chủ trì: bố trí thời gian để giới thiệu, trao đổi và đánh giá thực trạng quản lý và định hướng phát triển quy hoạch, quản lý đô thị của địa phương. 4. Hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng a) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng - Đào tạo, bồi dưỡng tập trung, đối với chương trình có thời gian trên 10 ngày có thể tổ chức học tập thành 02 đợt (trong thời gian học có kiểm tra, đi thực tế và cấp chứng chỉ); - Đào tạo, bồi dưỡng trong nước kết hợp với tham quan học tập ở nước ngoài. b) Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng - Đào tạo, bồi dưỡng theo hướng phát huy tính tự giác, chủ động tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên; - Tổ chức trao đổi, phổ biến kinh nghiệm của nước ngoài về lĩnh vực xây dựng và phát triển đô thị thông qua mời chuyên gia trong nước và nước ngoài có năng lực và kinh nghiệm 5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng a) Ở Trung ương Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng: Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành phố, thị xã, quận, huyện; Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng, Phó phòng chuyên môn thuộc các sở xây dựng, quy hoạch – kiến trúc, giao thông thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng, Phó phòng Quản lý đô thị, Công thương thuộc quận, huyện, thành phố, thị xã và giảng viên tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng. b) Ở địa phương Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã của các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn; công chức địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường phường, thị trấn và công chức địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường xã thuộc thành phố, thị xã. | 2,106 |
130,280 | 6. Kinh phí thực hiện a) Nguồn kinh phí thực hiện Đề án, gồm: - Nguồn ngân sách nhà nước: bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, trong đó: + Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Bộ Xây dựng; + Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp ở địa phương; - Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. b) Kinh phí để triển khai Đề án, gồm: - Khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng chương trình, tài liệu; - Đào tạo thí điểm; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; - Xây dựng và hoàn thiện thể chế; - Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo chuyên môn đô thị các cấp (trong nước và nước ngoài). 7. Giải pháp thực hiện a) Thực hiện phân công, phân cấp rõ trách nhiệm giữa Bộ Xây dựng, các Bộ liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp. b) Tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với từng nhóm đối tượng làm cơ sở cho việc xây dựng các chương trình phù hợp với đối tượng. c) Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp. d) Đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy theo hướng giảm thời lượng học lý thuyết, tăng thời lượng thực hành bài tập tình huống và kinh nghiệm xử lý. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng áp dụng phương pháp giảng dạy mới có sự trợ giúp của các thiết bị giảng dạy phù hợp với đối tượng và nội dung đào tạo, bồi dưỡng. đ) Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giảng viên kể cả giảng viên cơ hữu, giảng viên kiêm chức và báo cáo viên; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giảng viên về kiến thức chuyên môn và phương pháp giảng dạy bảo đảm đủ số lượng và năng lực giảng dạy. e) Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và đô thị đối với: Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các thành phố trực thuộc Trung ương và các địa phương. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Các giai đoạn thực hiện Đề án a) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2011 Tập trung giải quyết các vấn đề: thể chế, khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng chương trình, tài liệu; đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; đầu tư cơ sở vật chất Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của địa phương bảo đảm điều kiện dạy và học; đào tạo bồi dưỡng thí điểm và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015. b) Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 Tổ chức đào tạo bồi dưỡng công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp theo kế hoạch được phê duyệt; đồng thời với việc rà soát, hoàn thiện các chương trình đào tạo bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu thực tiễn. 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Bộ Xây dựng - Thống nhất quản lý nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp; tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành và kiểm tra việc thực hiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; - Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp hàng năm gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp và thống nhất quản lý; - Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 1 của Quyết định này; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng, ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, bổ sung yêu cầu về kiến thức, kỹ năng quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp vào tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ ngạch công chức ngành Xây dựng để Bộ Nội vụ ban hành theo quy định của pháp luật; - Xây dựng Dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ; tổ chức sơ kết vào năm 2013 và tổng kết vào năm 2015. b) Bộ Nội vụ - Tổng hợp kế hoạch, đề xuất kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hàng năm (trong đó có kinh phí thực hiện đề án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; - Phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng Quy chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp. c) Bộ Tài chính - Bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ nghiên cứu ban hành chế độ, chính sách phù hợp cho học viên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các đô thị, công chức lãnh đạo, chuyên môn cơ quan tham mưu giúp việc ủy ban nhân dân các cấp theo hướng: tạo điều kiện và khuyến khích người học. d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp và cân đối kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, trong đó có chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các đô thị các cấp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tổng hợp cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư để thực hiện đầu tư, nâng cấp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp thuộc Đề án do cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Xây dựng, triển khai kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp về quản lý xây dựng và phát triển đô thị của địa phương theo thẩm quyền; - Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và xây dựng đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo của địa phương đủ số lượng đảm bảo chất lượng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA CẦM Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm theo phương thức thủ công hoặc bán tự động. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động giết mổ gia cầm trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trang thiết bị: gồm các dụng cụ, máy móc sử dụng để giết mổ, chứa đựng, pha lóc và vận chuyển gia cầm và thịt gia cầm. 2. Làm sạch: Là việc thực hiện các biện pháp cơ học để loại bỏ các chất vô cơ, hữu cơ bám dính trên bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nhà xưởng của cơ sở giết mổ. 3. Khử trùng: Là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để tiêu diệt các vi sinh vật vấy nhiễm trên đối tượng cần khử trùng, bảo đảm an toàn thực phẩm. 4. Vệ sinh: Là điều kiện đối với công nhân, thiết bị dụng cụ, nhà xưởng của cơ sở giết mổ để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí an toàn đối với người sử dụng. 5. Khu vực sản xuất: Bao gồm khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ và khu giết mổ. 6. Khu giết mổ: Là nơi diễn ra các hoạt động gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, rửa thân thịt lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt và dán tem, đóng dấu kiểm soát giết mổ. | 2,103 |
130,281 | 7. Khu sạch: Là nơi diễn ra hoạt động, rửa lần cuối, làm lạnh, kiểm tra thân thịt lần cuối, pha lóc, đóng gói. 8. Khu bẩn: Là nơi nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ, gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, thu gom phụ phẩm. Chương II QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Điều 4. Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng 1. Địa điểm: a) Theo quy hoạch của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. b) Cách biệt với khu dân cư và xa các trang trại chăn nuôi, các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ….). c) Được xây dựng ở nơi có nguồn cung cấp điện và nước ổn định. d) Thuận tiện đường giao thông, cách xa sông, suối là nguồn cung cấp nước sinh hoạt. 2. Thiết kế và bố trí: a) Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh. b) Đường nhập gia cầm sống và xuất thịt ra khỏi cơ sở giết mổ phải riêng biệt, bảo đảm xe chở gia cầm sống không đi qua khu sạch. c) Có hố sát trùng hoặc phương tiện khử trùng xe vận chuyển và người ra vào khu giết mổ. d) Có hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng phù hợp. e) Bố trí thành 2 khu vực riêng biệt: khu vực hành chính và khu vực sản xuất. g) Tại khu vực sản xuất phải có phòng làm việc cho cán bộ thú y. Điều 5. Yêu cầu đối với khu nhập gia cầm và nhốt gia cầm chờ giết mổ 1. Nơi nhập gia cầm có trang thiết bị đảm bảo việc chuyển gia cầm xuống được an toàn. 2. Khu nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ phải phù hợp với quy mô giết mổ và đặc Điểm của từng loại gia cầm: a) Có mái che mưa, che nắng, thoáng mát, không bị dột hoặc mưa tạt. b) Nền lát bằng vật liệu chắc chắn, chống trơn trượt, dễ thoát nước, dễ vệ sinh khử trùng và dốc về rãnh thoát nước thải. 3. Có lối đi cho cán bộ thú y kiểm tra gia cầm trước khi giết mổ. 4. Có hệ thống cung cấp nước để làm vệ sinh phương tiện vận chuyển gia cầm và khu vực nhốt gia cầm chờ giết mổ. Điều 6. Yêu cầu đối với khu vực giết mổ gia cầm 1. Được thiết kế bảo đảm quá trình giết mổ theo nguyên tắc một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. Khu bẩn và khu sạch phải cách biệt nhau, giữa hai khu phải có hố hoặc máng sát trùng. 2. Mái hoặc trần: phải kín, không bị dột, được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh khử trùng. 3. Tường phía trong khu giết mổ: được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, chịu nhiệt, nhẵn, chống ẩm mốc, dễ vệ sinh và khử trùng. Chân tường, nơi tiếp giáp giữa mặt sàn và góc cột được xây tròn hay ốp nghiêng. 4. Được bố trí đủ hệ thống bồn rửa tay cho công nhân, bồn rửa và khử trùng dụng cụ giết mổ, bảo hộ lao động tại những vị trí thuận tiện cho việc làm sạch và khử trùng. 5. Sàn khu vực giết mổ: a) Được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, chống trơn trợt, dễ vệ sinh và khử trùng. b) Được thiết kế dốc về phía hệ thống thu gom chất thải để đảm bảo thoát nước tốt và không đọng nước trên sàn. 6. Đối với giết mổ treo, chiều cao từ sàn đến trần phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm của thịt. Dây chuyền giết mổ treo phải thấp hơn trần ít nhất 1m. Đối với giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ lấy phủ tạng. Chiều cao của bàn, bệ lấy phủ tạng ít nhất 0,9m và được làm bằng vật liệu liệu bền, không thấm nước, dễ vệ sinh và khử trùng. 7. Có hệ thống hút hơi nước ngưng tụ hoạt động tốt. 8. Nơi làm sạch và khám thân thịt gia cầm phải bảo đảm: a) Thoáng mát, hợp vệ sinh, có lưới chống côn trùng và động vật gây hại. b) Có dụng cụ chứa thân thịt chưa sạch lông, dính dị vật, bị trầy xước hoặc không đủ tiêu chuẩn chờ xử lý. c) Có bàn để kiểm tra thân thịt hoặc bố trí nơi khám thân thịt tại cuối dây chuyền giết mổ treo. d) Nếu giết mổ thủ công, phải có bàn hoặc bệ để xếp thân thịt gia cầm chờ kiểm soát của Thú y. 9. Yêu cầu về làm lạnh và bảo quản lạnh thịt gia cầm tại cơ sở (nếu có): a) Thịt tươi sau khi làm nguội, đóng gói và bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5oC. b) Thịt đông lạnh sau khi làm nguội, cấp đông ở nhiệt độ –40oC đến –50oC, bảo quản ở nhiệt độ –18oC đến –20oC. Điều 7. Yêu cầu về hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải 1. Hệ thống thoát nước thải: a) Có hệ thống cống thoát nước thải tại tất cả các khu vực bốc dỡ, khu chờ giết mổ và khu giết mổ gia cầm. b) Cống thoát nước thải có nắp đậy, có đường kính phù hợp để có thể thoát tất cả các chất thải trong quá trình giết mổ, làm vệ sinh nhà xưởng, xe vận chuyển gia cầm. c) Hệ thống thoát nước được lắp đặt để nước có thể chảy từ khu sạch đến khu bẩn, đảm bảo không có nước đọng trên sàn. d) Nước thải từ khu vệ sinh công nhân được dẫn trực tiếp ra hệ thống nước thải chung bên ngoài, tách biệt với hệ thống thoát nước thải khu giết mổ. e) Có lưới chắn rác và bể tách mỡ vụn, phủ tạng trước khi nước thải đổ vào hệ thống xử lý nước thải. g) Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT đối với các chỉ tiêu sau: BOD, COD, Coliforms, pH, NH3, H2S, TN, TP, TSS theo Phụ lục số 3 của Thông tư này. 2. Xử lý chất thải rắn, phụ phẩm, sản phẩm không đạt yêu cầu ATTP a) Có nơi xử lý gia cầm chết, nội tạng không ăn được đảm bảo không có sự lây nhiễm với các sản phẩm ăn được. b) Nếu cơ sở không tự xử lý được thì phải ký hợp đồng với tổ chức được cấp phép hành nghề xử lý chất thải. c) Các thùng đựng phế phụ phẩm phải có nắp đậy và được ghi nhãn theo chức năng sử dụng. Phế phụ phẩm được thu dọn thường xuyên sau ca làm việc. d) Phân, rác thải hữu cơ được xử lý để hạn chế ô nhiễm môi trường. e) Thường xuyên dọn sạch chất thải sau mỗi ca giết mổ. Điều 8. Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng và thông khí 1. Yêu cầu về thiết bị chiếu sáng và cường độ ánh sáng a) Cường độ ánh sáng trắng khu vực giết mổ và khu pha lọc thịt ít nhất phải đạt 300Lux; khu vực lấy nội tạng và khu vực kiểm tra của cán bộ thú y 500Lux; khu vực đóng gói và đông lạnh là 200Lux. b) Bóng đèn phải có lưới hoặc chụp bảo vệ. 2. Thông khí a) Hệ thống thông khí phải được thiết kế đảm bảo không khí lưu thông từ khu sạch sang khu bẩn. b) Cửa thông gió của khu sạch, khu pha lóc phải có lưới bảo vệ chống côn trùng và động vật gây hại. Điều 9. Yêu cầu đối với nước dùng và nước đá 1. Nước và nước nóng: a) Nước và nước nóng cung cấp nước cho tất cả các hoạt động giết mổ và vệ sinh phải đầy đủ. b) Phải có quy định về giám sát chất lượng nước và bảo trì hệ thống cung cấp nước dùng cho hoạt động giết mổ. Hồ sơ phải lưu tại cơ sở. c) Nước được sử dụng trong cơ sở giết mổ đạt QCVN 01:2009/BYT. 2. Nước đá và bảo quản nước đá: a) Chỉ sử dụng nước đá có nguồn gốc rõ ràng, có hợp đồng cung cấp nước đá giữa cơ sở giết mổ và cơ sở sản xuất nước đá. b) Nước sử dụng làm nước đá trong cơ sở giết mổ phải đạt QCVN 01:2009/BYT. c) Nước và nước đá phải được phân tích về các chỉ tiêu vi sinh và lý hóa phải được thực hiện 6 tháng một lần. d) Việc vận chuyển, bảo quản nước đá phải đảm bảo không bị vấy nhiễm từ bên ngoài. Điều 10. Yêu cầu đối với tiện nghi vệ sinh cho công nhân 1. Có đủ phòng vệ sinh, phòng thay quần áo cho công nhân. 2. Nhà vệ sinh được trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân, trong tình trạng hoạt động tốt, thông thoáng, sạch sẽ và cách biệt hoàn toàn với khu vực giết mổ, cửa không được mở trực tiếp vào khu giết mổ. 3. Có nơi bảo quản quần áo, đồ dùng cá nhân cho công nhân cách biệt với khu vực giết mổ. Điều 11. Yêu cầu đối với trang thiết bị và bảo dưỡng 1. Trang thiết bị: a) Trang thiết bị sử dụng cho giết mổ được làm bằng vật liệu bền, không rỉ, không bị ăn mòn, không độc, không thấm nước. b) Dụng cụ và đồ dùng được sử dụng riêng rẽ cho mỗi khu vực. c) Dao, dụng cụ dùng trong giết mổ phải được cất giữ tại cơ sở giết mổ và được bảo quản vệ sinh. Phải có đủ giá để dao trong cơ sở giết mổ. d) Có đủ bồn rửa có vòi nước và xà phòng để công nhân rửa tay và dụng cụ ở các khu vực làm việc khác nhau. 2. Bảo dưỡng: a) Có chương trình bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để đảm bảo không làm thịt bị ô nhiễm chéo. Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ đầy đủ. b) Việc bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc chỉ được tiến hành sau ca giết mổ, khi thịt đã được chuyển đi hết. Điều 12. Yêu cầu đối với hệ thống kho 1. Kho bảo quản: a) Nơi bảo quản, dự trữ dụng cụ giết mổ phải riêng biệt với nơi để hóa chất; chống ẩm mốc, mưa dột và sự phá hoại của động vật gây hại. b) Bao bì và vật liệu bao gói được bảo quản ở khu vực riêng. 2. Kho lạnh, công-ten-nơ lạnh (nếu có) Có nhiệt kế và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ gắn trực tiếp hoặc điều khiển từ xa cho mỗi thiết bị lạnh. Điều 13. Yêu cầu đối với vệ sinh và khử trùng 1. Có quy trình vệ sinh và khử trùng, bao gồm: danh sách thiết bị, máy móc, các bước thực hiện và tần suất vệ sinh và khử trùng; loại hóa chất, nồng độ hóa chất được sử dụng. 2. Quy trình vệ sinh và khử trùng nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ phải được duy trì thường xuyên. 3. Kiểm tra lại vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ trước khi bắt đầu mỗi ca giết mổ. Chỉ khi nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ đạt yêu cầu vệ sinh thì mới được bắt đầu giết mổ. Tiêu chuẩn vệ sinh dụng cụ theo Phụ lục số 2 của Thông tư này. 4. Định kỳ lấy mẫu kiểm tra việc vệ sinh dụng cụ nhà xưởng giết mổ. Kết quả kiểm tra và các hành động khắc phục được lưu vào hồ sơ của cơ sở. Điều 14. Yêu cầu đối với việc kiểm soát côn trùng và động vật gây hại 1. Có quy trình và biện pháp hữu hiệu và hợp lý chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở giết mổ. 2. Chỉ sử dụng bẫy hoặc các hóa chất cho phép để chống côn trùng và động vật gây hại trong cơ sở. | 2,108 |
130,282 | 3. Không được nuôi chim, chó, mèo và bất kỳ động vật nào khác trong khu vực giết mổ. Điều 15. Yêu cầu đối với vệ sinh công nhân 1. Yêu cầu về sức khỏe a) Người trực tiếp giết mổ gia cầm được khám sức khỏe trước khi tuyển dụng và định kỳ 6 tháng một lần theo quy định của Bộ Y tế. b) Những người đang mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo danh mục quy định của Bộ Y tế không được tham gia trực tiếp vào quá trình giết mổ. 2. Vệ sinh cá nhân trong cơ sở giết mổ a) Người giết mổ phải mang bảo hộ lao động. Bảo hộ được làm sạch trước và sau mỗi ca giết mổ. b) Những người có vết thương hở phải băng bó bằng vật liệu chống thấm. c) Duy trì quy phạm vệ sinh cá nhân: sử dụng bảo hộ đúng cách, không mang trang sức khi làm việc. d) Không được ăn uống, hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực giết mổ. e) Không được mang thực phẩm vào khu vực giết mổ. g) Rửa tay bằng xà phòng trước khi giết mổ, sau khi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc những vật liệu bị ô nhiễm. Điều 16. Yêu cầu đối với khách tham quan Tất cả khách tham quan phải mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ các biện pháp vệ sinh và khử trùng của cơ sở. Điều 17. Yêu cầu về vận chuyển 1. Vận chuyển gia cầm đến cơ sở giết mổ: a) Gia cầm được vận chuyển đến cơ sở giết mổ phải có giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển của cơ quan thú y có thẩm quyền hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng hoặc giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ gia cầm của thú y cơ sở. b) Phương tiện vận chuyển gia cầm được làm bằng vật liệu bền, dễ vệ sinh và khử trùng. c) Sàn phương tiện phải được thiết kế kín, đảm bảo không bị rơi phân, chất thải trên đường vận chuyển. d) Sau khi vận chuyển, phương tiện phải được làm vệ sinh. 2. Vận chuyển thịt và phủ tạng đến nơi tiêu thụ: a) Thịt trước khi đưa ra khỏi cơ sở giết mổ phải có dấu kiểm soát giết mổ hoặc tem vệ sinh thú y. b) Phương tiện vận chuyển thịt được làm bằng vật liệu bền, không thấm nước, trơ, dễ làm vệ sinh khử trùng và có cửa đóng kín. c) Không dùng xe chở động vật sống, phân, hóa chất hoặc chất thải để chuyên chở thịt. d) Thùng xe chứa thịt được làm sạch và khử trùng trước khi xếp thịt lên xe. e) Thùng xe phải đóng kín trong suốt quá trình vận chuyển. g) Phương pháp xếp dỡ thịt đảm bảo hạn chế tối đa sự ô nhiễm. Điều 18. Yêu cầu về giết mổ 1. Quy trình giết mổ: a) Có quy trình giết mổ gia cầm, bao gồm trình tự, thao tác từ khi gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, rửa, tách phủ tạng và làm sạch, làm lạnh, pha lóc, đóng gói, xử lý phụ phẩm. b) Quy trình giết mổ phải phù hợp với quy mô và kỹ thuật giết mổ bảo đảm an toàn thực phẩm. c) Việc lấy phủ tạng phải được kiểm soát để hạn chế tối đa ô nhiễm vào thân thịt. d) Cơ sở phải định kỳ tập huấn quy trình giết mổ và các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm cho từng nhóm công nhân. 2. Kiểm soát giết mổ: a) Có nhân viên thú y thực hiện việc kiểm soát giết mổ theo quyết định số 87/2005/QĐ-BNN. b) Thân thịt, phủ tạng ăn được đủ tiêu chuẩn vệ sinh phải được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc cấp tem Vệ sinh thú y và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định. c) Thú y viên phải hướng dẫn biện pháp xử lý xác gia cầm, phụ tạng, phụ phẩm theo quy định. Điều 19. Yêu cầu về quản lý kỹ thuật trong giết mổ 1. Cơ sở phải bố trí một người chịu trách nhiệm về vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động giết mổ. 2. Nhân viên kỹ thuật phải chịu trách nhiệm kiểm soát việc thực hiện quy trình giết mổ và điều kiện vệ sinh thú y trong cơ sở. Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 20. Chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm 1. Cơ sở giết mổ gia cầm phải được cơ quan thú y kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y 2 năm một lần. 2. Trình tự, quy trình kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn. Điều 21. Thanh tra, kiểm tra 1. Cơ sở giết mổ gia cầm tự kiểm tra và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra theo Phụ lục số 1 của Thông tư này. 2. Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thú y 1. Triển khai hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này cho chủ cơ sở giết mổ, người giết mổ và cán bộ thú y tại các tỉnh, thành phố. 2. Tập huấn về phương pháp kiểm tra, đánh giá cho cán bộ làm công tác thanh kiểm tra. 3. Tổ chức thanh tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở. Điều 23. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y 1. Tổ chức tập huấn và chỉ đạo các cơ sở giết mổ gia cầm tại địa phương thực hiện các quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức kiểm tra và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với cơ sở có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở giết mổ gia cầm thuộc địa bàn quản lý. Điều 24. Trách nhiệm của các cơ sở giết mổ gia cầm 1. Chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Chấp hành việc cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan, tạo điều kiện cho việc lấy mẫu phục vụ kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu. 3. Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quy định tại thông tư này đều bãi bỏ. Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 61 /2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Phụ lục số 1. Bảng Kiểm tra đánh giá điều kiện vệ sinh thú y bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ gia cầm Mức độ A = Bắt buộc thực hiện; B= Khuyến khích thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục số 2: Chỉ số vi sinh vật đối với bề mặt* dụng cụ thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thịt sau khi vệ sinh và khử trùng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> *Bề mặt thiết bị tiếp xúc trực tiếp với thịt gồm: dao, cưa, bàn, rổ, thùng chứa, thùng xe vận chuyển Phụ lục số 3: Giới hạn các chỉ tiêu nước thải (Theo QCVN 01-24) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ PHẢI KÊ KHAI THUỘC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Căn cứ Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ; Sau khi thống nhất với Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Tổ chức Thành ủy; xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại công văn số 2066/TTTP-TH ngày 19 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về việc kê khai tài sản, thu nhập; việc xác minh tài sản, thu nhập; kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập và công khai bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc thành phố Hà Nội (trừ các ngành Công an, Quân đội, Kiểm sát, Tòa án và cơ quan trực thuộc ngành dọc). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng áp dụng của Quyết định này gồm: a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; b) Cán bộ, công chức từ phó trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương trở lên bao gồm: b.1) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp thành phố và cấp huyện; b.2) Những người được Đảng, Nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao làm việc trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; c) Giám đốc, Phó giám đốc, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa và Bác sĩ chính tại các Bệnh viện, Viện nghiên cứu của Nhà nước; d) Tổng biên tập, Phó tổng biên tập, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban báo, đài, tạp chí có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước; đ) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng trường mầm non, tiểu học của Nhà nước tại các quận, thị xã; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên của Nhà nước; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa và Giảng viên chính trường đại học, cao đẳng của Nhà nước. | 2,142 |
130,283 | e) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Ban quản lý dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); g) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Phó Trưởng Ban Kiểm soát, Thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng các phòng, ban nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước; người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên phải đáp ứng đủ hai điều kiện sau: g.1) Giữ một trong các chức danh Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Phó Trưởng Ban Kiểm soát, Thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty Nhà nước, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước; g.2) Các chức danh trên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, bổ nhiệm; hoặc do Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần bầu, bổ nhiệm và là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại công ty đó. h) Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát, Phó Trưởng Ban Kiểm soát, Thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng các phòng, ban nghiệp vụ trong doanh nghiệp Nhà nước; người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước; i) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự xã; cán bộ Địa chính - xây dựng, Tài chính - Kế toán của UBND xã, phường, thị trấn; k) Thanh tra viên, Chấp hành viên, Công chứng viên nhà nước; l) Người có nghĩa vụ kê khai được xác định theo Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai công tác; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu xác minh; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xác minh; cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm triển khai chỉ đạo, đôn đốc các đối tượng nêu trên thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định của pháp luật và Quyết định này. Điều 3. Kê khai lần đầu 1. Kê khai lần đầu theo Quyết định này là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hàng năm lần đầu tiên hoặc kê khai phục vụ việc bổ nhiệm (bao gồm việc bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý và bổ nhiệm vào ngạch công chức là đối tượng phải kê khai) mà chưa kê khai lần nào theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2007 và Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ. 2. Việc kê khai lần đầu được thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ (mẫu 1) và không phải điền các thông tin tại phần chỉ tiêu tăng, giảm tài sản, thu nhập. Bản kê khai lần đầu là bản gốc được dùng làm căn cứ để so sánh, đối chiếu với các bản kê khai bổ sung. Điều 4. Kê khai bổ sung 1. Kê khai bổ sung theo Quyết định này là việc người có nghĩa vụ kê khai hàng năm từ lần thứ hai trở đi hoặc đã kê khai phục vụ việc bổ nhiệm mà trước đây đã thực hiện kê khai lần đầu theo quy định tại Điều 3. 2. Việc kê khai bổ sung thực hiện theo mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Điều 5. Trình tự kê khai hàng năm Kê khai hàng năm được thực hiện theo trình tự sau: 1. Các cơ quan, đơn vị giao Phòng Tổ chức cán bộ (hoặc Bộ phận Tổ chức) lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. 2. Phòng Tổ chức cán bộ phát bản kê khai cho người có nghĩa vụ kê khai và hướng dẫn kê khai như sau: a) Nếu là kê khai lần đầu thì người kê khai phải ký, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kê khai vào bản kê khai theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ; b) Nếu là kê khai bổ sung thì kê khai theo mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ; 3. Người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện việc kê khai hàng năm và kê khai phục vụ bổ nhiệm, phải tự kê khai, chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực, chính xác theo bản mẫu trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai. 4. Trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày nhận được bản kê khai, cán bộ tổ chức phải kiểm tra xem đã kê khai đủ các tiêu chí của bản kê khai, nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định hoặc để trống các tiêu chí của bản kê khai thì yêu cầu kê khai lại. Thời hạn kê khai lại là 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Khi tiếp nhận bản kê khai, cán bộ tổ chức phải làm giấy giao nhận bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ. 5. Trình tự kê khai và xử lý phát sinh theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này phải hoàn thành chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai và gửi đến các cơ quan lưu giữ theo quy định của pháp luật trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kê khai. Điều 6. Việc lưu giữ bản kê khai 1. Nếu người kê khai không thuộc diện cấp ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ thì bản kê khai được lưu cùng hồ sơ cán bộ của người đó tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ. Người kê khai có trách nhiệm lưu giữ bản sao bản kê khai của mình. 2. Nếu người kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ, thực hiện như sau: a) Bản gốc kê khai gửi cho Ban Tổ chức Thành ủy; b) Lưu 01 bản sao y tại cơ quan, đơn vị; c) Gửi 01 bản sao y cho Ủy ban Kiểm tra Thành ủy. 3. Nếu người kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, thực hiện như sau: a) Bản gốc kê khai gửi cho Ban Tổ chức Huyện ủy; b) Lưu 01 bản sao y tại cơ quan, đơn vị; c) Gửi 01 bản sao y cho Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy. 4. Đối với bản kê khai của người kê khai thuộc diện cấp ủy quản lý mà trước đây đã sao y 03 bản (gửi 01 bản cho Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cùng cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ; gửi 01 bản cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp; lưu 01 bản tại đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ) thì cơ quan, đơn vị này thực hiện quản lý bản kê khai theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ. 5. Các cơ quan, đơn vị được lưu giữ bản kê khai phải có trách nhiệm phân công bộ phận lưu giữ, bảo quản theo chế độ “mật” và chỉ phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của người có thẩm quyền. Điều 7. Kê khai phục vụ việc bổ nhiệm 1. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bổ nhiệm yêu cầu người dự kiến được bổ nhiệm thực hiện việc kê khai theo trình tự sau: a) Nếu chưa kê khai lần đầu thì phát mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ; b) Nếu đã kê khai lần đầu thì phát mẫu số 01A kê khai bổ sung ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. 2. Thời hạn kê khai, nộp bản kê khai hoàn thành trước thời điểm lấy phiếu tín nhiệm và bảo đảm đủ thời gian 10 ngày cho người kê khai thực hiện việc kê khai. Điều 8. Xác minh tài sản thu nhập 1. Khi có những căn cứ theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 37/2007/NĐ-CP có trách nhiệm ra văn bản yêu cầu xác minh tài sản thu nhập. Đối với tố cáo, phản ảnh giấu tên, mạo tên thì không xem xét để ra yêu cầu xác minh. 2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập theo mẫu số 03 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP, khi có văn bản yêu cầu theo quy định; khi thấy cần có thêm thông tin phục vụ cho việc miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật hoặc khi có hành vi tham nhũng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập. 3. Giải trình về việc kê khai: a) Trước khi ra quyết định xác minh, người có thẩm quyền phải có văn bản yêu cầu người dự kiến được xác minh, giải trình về số lượng, biến động tài sản. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu phải có văn bản giải trình về các nội dung yêu cầu và gửi cho người có thẩm quyền; | 1,960 |
130,284 | b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình, người có thẩm quyền ra quyết định phải xem xét, cân nhắc, nếu thấy nội dung giải trình có căn cứ, thể hiện kê khai trung thực, việc xác minh không cần thiết, thì người có thẩm quyền không ra quyết định xác minh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 9. Cơ quan, đơn vị tiến hành xác minh 1. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tiến hành xác minh trường hợp cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ của Thanh tra Thành phố tham gia xác minh. 2. Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy tiến hành xác minh trường hợp cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; trường hợp cần thiết thì trưng tập cán bộ thanh tra huyện tham gia xác minh. 3. Trong trường hợp người được xác minh là cán bộ đang công tác tại các cơ quan của Đảng mà không thuộc diện do cấp ủy quản lý, tiến hành như sau: a) Ban Tổ chức Thành ủy tiến hành xác minh đối với cán bộ công tác tại Thành ủy; b) Ban Tổ chức Huyện ủy tiến hành xác minh đối với cán bộ công tác tại Huyện ủy và Đảng ủy xã, phường, thị trấn. 4. Trong trường hợp người được xác minh không thuộc diện cấp ủy quản lý; không phải là cán bộ đang công tác tại các cơ quan Đảng ở Thành phố, quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thì cơ quan tiến hành xác minh được xác định như sau: a) Thanh tra Thành phố tiến hành xác minh đối với cán bộ đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố nhằm phục vụ cho việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố. Trong trường hợp cần thiết thì Thanh tra Thành phố chủ trì, phối hợp huy động cán bộ của Sở Nội vụ, Thanh tra Sở nơi cán bộ công tác xác minh; b) Các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước thì đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan đó tiến hành xác minh; c) Thanh tra Sở tiến hành xác minh đối với cán bộ công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Sở nhằm phục vụ việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở. Trong trường hợp cần thiết thì Thanh tra Sở chủ trì, phối hợp, huy động cán bộ tổ chức của các đơn vị tham gia xác minh; c) Thanh tra cấp huyện tiến hành xác minh đối với cán bộ đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện nhằm phục vụ việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết thì Thanh tra cấp huyện chủ trì, phối hợp Phòng Nội vụ, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội và phòng, ban chuyên môn có liên quan của UBND cấp huyện tham gia xác minh; đ) Đối với doanh nghiệp nhà nước, đơn vị phụ trách tổ chức, cán bộ tiến hành xác minh đối với cán bộ đang công tác tại doanh nghiệp mình. Đối với người được cử đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại các doanh nghiệp, do cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp tiến hành xác minh. Trong trường hợp không có cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp thì giao cho đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ tiến hành xác minh. Điều 10. Kết luận, công bố công khai bản kết luận 1. Bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ. Nếu nội dung kê khai phù hợp với kết quả xác minh thì ghi tại kết luận của người xác minh về việc kê khai tài sản, thu nhập: “Nội dung kê khai phù hợp với kết quả xác minh”. Không ghi các thông tin về tài sản, thu nhập của người được xác minh; nếu nội dung kê khai không phù hợp với kết quả xác minh thì bản kết luận chỉ ghi rõ loại tài sản, thu nhập nào có sự chênh lệch, phần chênh lệch cụ thể giữa bản kê khai và kết quả xác minh. 2. Việc công khai bản kết luận được thực hiện như sau: a) Đối với việc xác minh phục vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật thì người có thẩm quyền kết luận phải ra quyết định công khai bản kết luận đó ngay sau khi bản kết luận được ban hành; b) Đối với việc xác minh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ra kết luận phải ra quyết định công khai bản kết luận đó trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu công khai. 3. Bản kết luận được công bố công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc. Hình thức và thời hạn công khai do người ra quyết định công khai lựa chọn phù hợp với mục đích, yêu cầu, thời hạn của việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 11. Kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận phục vụ việc bầu cử 1. Việc kê khai phục vụ việc bầu cử, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu, phê chuẩn thực hiện theo Phần 4 Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ; 2. Việc kê khai phục vụ việc bầu cử, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân; bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, phê chuẩn và phê chuẩn các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu thực hiện theo Phần 5 Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 của Thanh tra Chính phủ. Điều 12. Xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập 1. Việc xử lý hành vi chậm kê khai, chậm tổ chức việc kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà không có lý do chính đáng thực hiện như sau: a) Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với thời hạn kê khai do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định; Người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm trên 15 ngày đến 30 ngày so với quy định về thời gian tổng hợp, báo cáo do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị quy định. b) Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai chậm trên 30 ngày đến 45 ngày so với quy định về thời hạn kê khai của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đã bị khiển trách về việc kê khai chậm mà vẫn vi phạm quy định tại tiết a khoản 1 Điều này; Người có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập mà thực hiện chậm trên 30 ngày đến 45 ngày so với quy định về thời hạn tổng hợp, báo cáo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đã bị khiển trách về việc tổng hợp, báo cáo kết quả chậm mà vẫn vi phạm quy định tại tiết a khoản 1 Điều này. c) Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hình thức cảnh cáo đối với người chậm kê khai, chậm tổ chức việc kê khai, chậm tổng hợp, báo cáo kết quả về minh bạch tài sản, thu nhập trên 45 ngày so với quy định phải kê khai, tổng hợp kết quả kê khai; d) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai là cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định tại tiết a, tiết b, tiết c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; 2. Việc xử lý vi phạm về quản lý, khai thác, sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập; xử lý kỷ luật đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và xử lý trách nhiệm trong xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo Điều 14, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP. Điều 13. Tổ chức thực hiện Việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và trách nhiệm báo cáo việc kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận được thực hiện như sau: 1. Ở cấp Thành phố: a) Giám đốc sở, ngành, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Thành ủy, Đảng ủy khối các cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp (trong đó có các công ty TNHH một thành viên), Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố; b) Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Thành phố; c) Ban Tổ chức Thành ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo dõi định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra Thành phố; d) Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận, công khai kết luận đối với những người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra Thành phố; đ) Thanh tra Thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả việc kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của Thành phố. 2. Ở cấp huyện: a) Trưởng các phòng, ban, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, người đứng đầu các ban của Đảng, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả việc kê khai tài sản thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện quản lý của mình; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện; | 2,134 |
130,285 | b) Cơ quan nội vụ cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận và công khai bản kết luận đối với người kê khai đang công tác tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước ở huyện; theo định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra huyện; c) Ban Tổ chức Huyện ủy quản lý bản kê khai, tổng hợp kết quả kê khai và đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp kết quả kê khai về Thanh tra huyện; d) Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy tổng hợp kết quả xác minh, kết luận về sự minh bạch trong việc kê khai tài sản, công khai bản kết luận đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý; theo định kỳ gửi số liệu tổng hợp về Thanh tra huyện; đ) Thanh tra cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, tổng hợp kết quả kê khai, xác minh, kết luận, công khai bản kết luận trong phạm vi quản lý của cấp huyện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để gửi báo cáo về Thanh tra Thành phố. 3. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm; Các đơn vị gửi báo cáo tổng hợp kết quả kê khai tài sản, thu nhập với thời hạn như sau: Đối với các xã, phường, thị trấn, đơn vị trực thuộc cấp huyện gửi báo cáo trước ngày 31 tháng 01 năm sau; Đối với quận, huyện, sở, ngành và các đơn vị trực thuộc Thành phố gửi báo cáo trước ngày 01 tháng 03 năm sau; Thanh tra Thành phố tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 20 tháng 3 của năm sau. (Tính thời gian nhận báo cáo là ngày ghi trên dấu bưu điện đến hoặc ngày nhận được bản fax). Mẫu báo cáo theo Biểu số 02A của Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. 4. Các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội ngoài việc thực hiện Quyết định này, phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, Quyết định số 85/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 2442/2007/TT-TTCP ngày 13 tháng 11 năm 2007 và Thông tư số 01/2010/TT-TTCP ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Thanh tra Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND thành phố Hà Nội (qua Thanh tra Thành phố) để được xem xét, hướng dẫn. Điều 14. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 28/10/2008 của UBND Thành phố. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2008/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 127/2008/NĐ-CP) như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng và phạm vi áp dụng của Thông tư này là những đối tượng và phạm vi áp dụng quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, trừ những người là công chức theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức. Đối với người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. II. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Điều 2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, khi có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó. 2. Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Trung tâm Giới thiệu việc làm) khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. 3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều này (ngày thứ nhất trong mười lăm ngày nêu trên là ngày ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc). Ngày làm việc áp dụng cho tất cả các trường hợp trong Thông tư này là ngày làm việc từ ngày thứ hai đến hết ngày thứ sáu hằng tuần. Điều 3. Trợ cấp thất nghiệp 1. Mức trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sáu tháng liền kề để tính mức trợ cấp thất nghiệp là bình quân của sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp nêu trên được tính theo dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 của Điều này đến ngày đó của tháng sau trừ một ngày. Ví dụ 1: Ông Cao Vân được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng, tính từ ngày 15/8/2010. Như vậy, ông Cao Vân được hưởng trợ cấp thất nghiệp của các tháng như sau: - Tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/8/2010 đến hết ngày 14/09/2010; - Tháng thứ hai hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/09/2010 đến hết ngày 14/10/2010; - Tháng thứ ba hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 15/10/2010 đến hết ngày 14/11/2010. 3. Thời điểm hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Thời điểm tính hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ mười sáu và tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định. 4. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không trực tiếp thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. b) Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm giam theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trong hai trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó. 5. Các trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: a) Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 của Điều này và tiếp tục thực hiện thông báo hằng tháng theo đúng quy định với Trung tâm Giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm. b) Người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều này sau thời gian bị tạm giam. | 2,040 |
130,286 | 6. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: a) Hết thời hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. b) Có việc làm. Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau: - Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (kể cả thời gian thử việc có hưởng lương) từ đủ ba tháng trở lên; - Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; - Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền cấp. c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự. d) Được hưởng lương hưu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trong thời hạn ba ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng lương hưu hằng tháng, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thông báo bằng văn bản về quyết định hưởng lương hưu hằng tháng, ngày tháng năm bắt đầu được hưởng lương hưu với Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. đ) Sau hai lần từ chối nhận việc làm do Trung tâm Giới thiệu việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: - Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối nhận việc làm mà việc làm đó người lao động đã được đào tạo; - Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối những việc làm mà người lao động đó đã từng thực hiện; - Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là lao động phổ thông từ chối những việc làm chỉ cần lao động phổ thông thực hiện. e) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, ba tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định. g) Ra nước ngoài để định cư. h) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo. i) Bị chết. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tất cả các trường hợp nêu trên vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó. 7. Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại tiết b, c khoản 6 Điều này được hưởng trợ cấp một lần bằng tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại của người thất nghiệp đó. 8. Trợ cấp thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả. Điều 4. Hỗ trợ học nghề 1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ học nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Không hỗ trợ bằng tiền để người lao động tự học nghề. 2. Mức hỗ trợ học nghề quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng mức chi phí học nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về dạy nghề. Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề với mức chi phí cao hơn mức chi phí học nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật thì phần vượt quá mức chi phí học nghề trình độ sơ cấp do người lao động chi trả. 3. Thời gian được hỗ trợ học nghề quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Thời gian được hỗ trợ học nghề phụ thuộc vào thời gian đào tạo nghề của từng nghề và từng người lao động, nhưng không quá sáu tháng. Thời gian bắt đầu để được hỗ trợ học nghề tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng. Trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, nếu người lao động có nhu cầu học nghề thì phải làm đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ học nghề trong thời hạn mười ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học nghề của người lao động. Trường hợp người lao động đã hưởng hết thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà vẫn tiếp tục học nghề hoặc mới tham gia học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian học nghề. Ví dụ 2: Ông Đào Văn Quang được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 3 tháng từ ngày 10 tháng 6 đến hết ngày 9 tháng 08 năm 2010, đến ngày 15 tháng 7 năm 2010 ông Quang có nhu cầu học nghề hàn, có đơn đề nghị học nghề và trong tháng 7 năm 2010 Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định hỗ trợ học nghề, ông Quang được hỗ trợ học nghề hàn với thời gian là 6 tháng nhưng khóa học nghề này bắt đầu vào tháng 9 khi ông Quang đã hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ông Quang vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian quy định được hỗ trợ học nghề là 6 tháng. Ví dụ 3: Ông Đặng Quang Khánh được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng từ ngày 01/05 đến 31/7 năm 2010, đến ngày 30 tháng 7 năm 2010 ông Quang có nhu cầu học nghề hàn, có đơn đề nghị học nghề và ngày 05/08/2010 (thời điểm ông Khánh đã hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp) Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định hỗ trợ học nghề, ông Khánh được hỗ trợ học nghề hàn với thời gian là 06 tháng nhưng khóa học nghề này bắt đầu vào tháng 10 khi ông Khánh đã hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ông Khánh vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian quy định được hỗ trợ học nghề là 6 tháng. 4. Chi phí hỗ trợ học nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả. Điều 5. Hỗ trợ tìm việc làm 1. Hỗ trợ tìm việc làm quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm Giới thiệu việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí. Việc hỗ trợ tìm việc làm phải phù hợp với trình độ đào tạo, kinh nghiệm làm việc của người lao động. 2. Thời gian người lao động được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Thời gian người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được Trung tâm Giới thiệu việc làm hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng thời gian mà người lao động đó được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Chi phí cho tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả. Điều 6. Bảo hiểm y tế Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động không được hưởng bảo hiểm y tế và phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Điều 7. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp 1. Người sử dụng lao động có sử dụng từ mười người lao động trở lên quy định tại Điều 3 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Số lao động được người sử dụng lao động sử dụng từ mười người lao động trở lên, bao gồm: số lao động là người Việt Nam đang thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên. Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác sử dụng từ mười người lao động trở lên bao gồm cả cán bộ, công chức đang làm việc tại cơ quan. Thời điểm tính số lao động hằng năm của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp là ngày 01 tháng 01 theo dương lịch. Trường hợp thời điểm khác trong năm người sử dụng lao động sử dụng đủ số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì thời điểm tính số lao động của năm đó để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được tính vào ngày mùng một của tháng tiếp theo, tính theo dương lịch. Trường hợp người sử dụng lao động đã sử dụng từ mười người lao động trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nếu các tháng trong năm có sử dụng ít hơn mười người lao động thì vẫn thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp cho những người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. | 2,054 |
130,287 | 2. Thời hạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Trong thời hạn ba mươi ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho tổ chức bảo hiểm xã hội. Thủ tục nộp và nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn. 3. Hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 36 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, gồm: a) Tờ khai cá nhân của người lao động, bao gồm các nội dung: họ và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số chứng minh thư nhân dân, ngày và nơi cấp; số và ngày tháng năm giao kết hợp đồng lao động, loại hợp đồng lao động, tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, ngày có hiệu lực của hợp đồng lao động; số sổ bảo hiểm xã hội; thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được hưởng bảo hiểm thất nghiệp; cam kết của người lao động; xác nhận của người sử dụng lao động. Các nội dung của tờ khai cá nhân nêu trên được ban hành cùng với mẫu Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội và do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. b) Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do người sử dụng lao động lập, bao gồm các nội dung: họ và tên; số chứng minh thư nhân dân; số sổ bảo hiểm xã hội; loại hợp đồng lao động; tiền lương hoặc tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Các nội dung của danh sách người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp nêu trên được ban hành cùng với mẫu danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội và do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành. Điều 8. Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1. Phương thức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng mức bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 27 của Nghị định 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Người lao động có mức tiền lương, tiền công tháng cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung (hiện nay là 730.000 đồng/tháng; tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 14.600.000 đồng/tháng). Khi mức lương tối thiểu chung được điều chỉnh thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng sẽ thay đổi theo quy định trên. Ví dụ 4: Ông Hoàng Văn Hòa làm việc ở doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động là 1.000 USD/tháng, tháng 7/2010 tiền lương thực nhận của ông Hoàng Văn Hòa là 19.100.000 đồng/tháng (tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 01 tháng 07 năm 2010 là 19.100 đồng/1 USD). Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của ông Hoàng Văn Hòa là 14.600.000 đồng. Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. 3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định. 4. Trình tự, thủ tục đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Điều 9. Hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1. Đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: a) Trong thời hạn bảy ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn bảy ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc). Người lao động có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung trong bản Đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này nộp cho Trung tâm Giới thiệu việc làm. Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các nội dung của người lao động kê khai trong bản Đăng ký thất nghiệp và trao lại cho người lao động bản Thông tin đăng ký thất nghiệp theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Ví dụ 5: Ông Lê Văn Hưng chấm dứt hợp đồng làm việc ngày 01/3/2010 thì ngày thứ nhất trong thời hạn phải đăng ký thất nghiệp của ông Hưng là ngày 02/3/2010. Như vậy, thời hạn cuối cùng đăng ký thất nghiệp của ông Hưng theo quy định (7 ngày làm việc kể từ ngày mất việc làm) là ngày 10/03/2010. Ví dụ 6: Ông Nguyễn Văn A chấm dứt hợp đồng lao động ngày 31/12/2009 thì ngày thứ nhất trong thời hạn đăng ký thất nghiệp của ông A là ngày 01/01/2010, nhưng ngày 01/01/2010 là ngày thứ 6 (ngày lễ được nghỉ) và ngày 2/1, 3/1 là thứ 7, chủ nhật, do vậy ngày thứ nhất trong thời hạn đăng ký thất nghiệp của ông A là ngày 04/01/2010. Như vậy, thời hạn cuối cùng đăng ký thất nghiệp của ông A theo quy định (7 ngày làm việc kể từ ngày mất việc làm) là ngày 12/01/2010. b) Những trường hợp người lao động đăng ký thất nghiệp quá bảy ngày theo quy định tại tiết a khoản này nhưng nhiều nhất không quá ba mươi ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn đăng ký thất nghiệp theo quy định được đăng ký thất nghiệp và giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên; - Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; - Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây được viết tắt là cấp xã) theo đơn đề nghị của người lao động. 2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, bao gồm: a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. b) Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo đúng pháp luật. Đồng thời, người lao động phải xuất trình Sổ Bảo hiểm xã hội có xác nhận của Cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn mười lăm ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn mười lăm ngày là ngày làm việc ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp). Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định, sau khi nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải trao lại cho người lao động phiếu hẹn trả lời kết quả theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Ví dụ 7: Ông Hoàng Văn C đăng ký thất nghiệp ngày 05/01/2010 thì ngày thứ nhất được tính trong thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông C là ngày 06/01/2010. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông C theo quy định (15 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp) là ngày 26/01/2010. c) Trường hợp người lao động bị thất nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp quá mười lăm ngày theo quy định tại tiết b điểm này nhưng nhiều nhất không quá ba mươi ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn nộp đủ hồ sơ bảo hiểm theo quy định được tiếp nhận giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên; - Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; - Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo đơn đề nghị của người lao động. 3. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: a) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn hai mươi ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Đối với những trường hợp được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp: - Trợ cấp thất nghiệp: + Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, dự thảo Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của từng người lao động và trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định. | 2,023 |
130,288 | + Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp; một bản lưu tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm để thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm và theo dõi việc tìm kiếm việc làm của người thất nghiệp, xác định người thất nghiệp trong trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt hay tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; một bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các trường hợp được hưởng khoản trợ cấp một lần theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì người lao động có đề nghị hưởng khoản trợ cấp một lần theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định mức hưởng trợ cấp một lần, dự thảo Quyết định về việc hưởng trợ cấp một lần của từng người lao động và trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định; Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả trợ cấp một lần; một bản lưu tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm và một bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định hưởng trợ cấp một lần thực hiện theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Trình tự, thủ tục chi trả trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Tư vấn, giới thiệu việc làm: Sau khi nhận được Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người thất nghiệp, Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Kinh phí cho hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Hỗ trợ học nghề: + Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề thì phải làm đơn theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm. + Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm xác định nghề, mức hỗ trợ học nghề, thời gian học nghề, nơi học nghề, dự thảo Quyết định về việc hỗ trợ học nghề đối với người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định. + Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả chi phí dạy nghề cho cơ sở dạy nghề (bao gồm cả Trung tâm Giới thiệu việc làm thực hiện việc dạy nghề cho người thất nghiệp); một bản lưu tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm để tiếp tục thực hiện việc tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi học nghề; một bản gửi cho cơ sở dạy nghề để thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; một bản gửi người lao động để thực hiện. Quy định hưởng hỗ trợ học nghề thực hiện theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này. Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ học nghề theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. c) Đối với những trường hợp không được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Trung tâm Giới thiệu việc làm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 10. Chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1. Chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trường hợp người lao động khi đăng ký thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì phải đăng ký thất nghiệp theo quy định và làm đơn đề nghị chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đăng ký thất nghiệp. Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm giới thiệu chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đề nghị của người lao động và kèm theo đăng ký thất nghiệp của người lao động đó. Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi tiếp nhận chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện các thủ tục theo quy định tại Thông tư này. Giấy giới thiệu chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi có Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm đơn đề nghị chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm giới thiệu chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đề nghị của người lao động (kèm theo bản Đăng ký thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, Đề nghị chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các giấy tờ có liên quan của người lao động đó) và thông báo bằng văn bản với Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động đó. Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi tiếp nhận chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận và có văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp, kèm theo bản sao Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động; tiếp tục thực hiện các chế độ theo quy định cho người lao động. Việc chi trả trợ cấp thất nghiệp, cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cho người chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn. Giấy giới thiệu chuyển hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm 1. Thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP, được hướng dẫn thực hiện như sau: Trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, người thất nghiệp phải trực tiếp đến Trung tâm giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau: - Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị ốm đau, thai sản thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên. - Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tai nạn thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; - Do thiên tai, dịch họa thì phải có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đơn đề nghị của người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Các trường hợp không trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nêu trên, chậm nhất ba ngày, tính theo ngày làm việc sau ngày thông báo về việc tìm việc làm theo quy định thì người lao động phải gửi giấy tờ theo quy định nêu trên đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm được thực hiện theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm của từng người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định. Điều 12. Tạm dừng và tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trình tự, thủ tục tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm dự thảo Quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; một bản lưu tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm; một bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Việc tiếp tục hưởng tiếp trợ cấp thất nghiệp hằng tháng: Người lao động thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 thì Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm dự thảo Quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục trả trợ cấp thất nghiệp cho người thất nghiệp; một bản lưu lại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm; một bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 13. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 6 Điều 3 của Thông tư này, Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm dự thảo Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trình trực tiếp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ký quyết định. | 2,113 |
130,289 | Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội gửi một bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp; một bản lưu tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; một bản gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm; một bản gửi người lao động để thực hiện. Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu số 18 ban hành kèm Thông tư này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 4. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. Điều 15. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Ban hành văn bản hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Hướng dẫn nghiệp vụ để Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thu, chi bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 4. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra tình hình thực hiện thu, chi bảo hiểm thất nghiệp đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an, Bảo hiểm xã hội Ban Cơ yếu Chính phủ. 5. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và trao đổi thông tin liên quan đến thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp. 6. Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 01 báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp của năm trước. Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Trung tâm Giới thiệu việc làm, các cơ sở dạy nghề tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn. 3. Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 4. Theo dõi, thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 5. Định kỳ sáu tháng, trước ngày 31 tháng 7 và một năm trước ngày 31 tháng 01 báo cáo về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo mẫu số 19 kèm theo Thông tư này. Điều 17. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng lao động đăng ký tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động chậm nhất năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. 3. Tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp, cấp thẻ bảo hiểm y tế và giải quyết quyền lợi về bảo hiểm y tế cho người hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. 4. Thực hiện chi hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và chi hỗ trợ học nghề cho Cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn. 5. Dừng chi trả các khoản trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, thu hồi thẻ bảo hiểm y tế đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có quyết định của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 6. Định kỳ hàng năm, trước 15 tháng 7 báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện thu, chi bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đầu năm và ngày 15 tháng 1 báo cáo tình hình thu, chi bảo hiểm thất nghiệp của năm trước. 7. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và cơ quan liên quan để tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giải quyết những vướng mắc phát sinh về bảo hiểm thất nghiệp. Điều 18. Trách nhiệm của Trung tâm Giới thiệu việc làm 1. Tổ chức tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 3. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm cho người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp; tổ chức dạy nghề phù hợp cho người đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 4. Lưu trữ hồ sơ của người lao động theo quy định. Mỗi người lao động có một túi hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm: Đăng ký thất nghiệp; Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp; Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo đúng pháp luật; Quyết định hưởng bảo hiểm thất nghiệp; Đơn đề nghị hưởng trợ cấp một lần; Quyết định hưởng trợ cấp một lần; Đề nghị học nghề; Quyết định hỗ trợ học nghề; Đề nghị chuyển hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp; Giấy giới thiệu; Thông báo về việc tìm việc làm; Quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; Quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp và các giấy tờ có liên quan của người lao động. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: a) Trước ngày 25 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người thất nghiệp trên địa bàn (tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 của tháng báo cáo) theo mẫu số 20 kèm theo Thông tư này. b) Định kỳ sáu tháng, trước ngày 15 tháng 7, hằng năm trước ngày 15 tháng 01 báo cáo về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, tư vấn, giới thiệu việc làm và dạy nghề cho người thất nghiệp trên địa bàn theo mẫu số 21 kèm theo Thông tư này. Điều 19. Trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề Tổ chức thực hiện dạy nghề cho người thất nghiệp theo yêu cầu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Điều 20. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để tuyên truyền, phổ biến chính sách bảo hiểm thất nghiệp và thực hiện đúng các quy định về tham gia bảo hiểm thất nghiệp; đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cung cấp bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận về việc người lao động bị mất việc làm cho người lao động chậm nhất hai ngày kể từ ngày người lao động mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; thực hiện việc xác nhận hoặc chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động để người lao động kịp hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 4. Cung cấp thông tin cho người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp sau hai ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày người lao động yêu cầu. 5. Hướng dẫn người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để người lao động đăng ký thất nghiệp, nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định. 6. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 01 báo cáo tình hình thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp của năm trước với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định theo mẫu số 22 kèm theo Thông tư này. Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp và Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Đối với các doanh nghiệp nhà nước trong thời hạn chuyển đổi theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 thì thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định tại khoản 6 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội kể từ ngày Luật Bảo hiểm xã hội có hiệu lực thi hành về bảo hiểm thất nghiệp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. | 2,107 |
130,290 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐĂNG KÝ THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố……................ Tên tôi là: ............................................ sinh ngày ........... tháng ….năm................................ Giới tính:............................................................................................................................... Số CMND ..................................................................... Ngày cấp ......../........../................. Nơi cấp................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc: ............... , số tài khoản.................................................. tại ngân hàng: , mã số thuế: , địa chỉ Email (nếu có):.............................................. Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội (nếu xác định được số sổ): ................................................................. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu:.................................................................................. Trình độ đào tạo: .................................................................................................................. Ngành nghề đào tạo:............................................................................................................. Công việc đã làm trước khi chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: ....................... ............................................................................................................................................ Tên doanh nghiệp, tổ chức chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: ........................ Địa chỉ:................................................................................................................................. Hiện nay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên từ ngày…. tháng …. năm …… Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:………. tháng. Tôi đăng ký thất nghiệp để được thực hiện các chế độ theo quy định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU SỐ 2: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THẤT NGHIỆP A. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI ĐĂNG KÝ VÀ ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP I. Quyền lợi của người lao động: 1. Được Trung tâm Giới thiệu việc làm cung cấp miễn phí tư vấn, giới thiệu việc làm; hướng dẫn các thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 2. Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đúng thời gian quy định khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 3. Nhận Sổ bảo hiểm xã hội khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 4. Được nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trợ cấp một lần khi người lao động tìm được việc làm hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự. 5. Nhận thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp, người lao động không phải đóng phí bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. 6. Được hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp miễn phí với thời hạn không quá 06 tháng tại một cơ sở dạy nghề. 7. Khiếu nại II. Trách nhiệm của người lao động 1. Đăng ký thất nghiệp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, xuất trình Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Tích cực tìm kiếm việc làm (ghi chép đầy đủ các thông tin để thông báo về việc tìm việc làm theo quy định); chấp nhận việc làm phù hợp do Trung tâm Giới thiệu việc làm giới thiệu. 3. Thông báo về việc tìm việc làm trực tiếp tại Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp một tháng một lần theo quy định trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. 4. Thông báo cho Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tìm được việc làm, nhận quyết định hưởng lương hưu hằng tháng, thực hiện nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư hoặc bị tạm giam. 5. Sẽ bị coi là vi phạm pháp luật nếu cung cấp các thông tin sai sự thật nhằm trục lợi bảo hiểm thất nghiệp. Tôi khẳng định đã hiểu rõ về quyền lợi, trách nhiệm của mình. B. NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐĂNG KÝ THẤT NGHIỆP 1. Người lao động Đăng ký thất nghiệp ngày …. tháng … năm ….. tại Trung tâm Giới thiệu việc làm , địa chỉ Số điện thoại: .............................................................. ; Fax:............................................... 2. Hạn cuối cùng phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho Trung tâm Giới thiệu việc làm …………….. là ngày … tháng … năm ....................................................................... Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần có: - Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu quy định. - Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng pháp luật. - Xuất trình Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan Bảo hiểm xã hội trực tiếp quản lý xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cán bộ Trung tâm Giới thiệu việc làm tiếp nhận Đăng ký thất nghiệp: Họ và tên: ............................................................................................................................ Chức vụ: ...................................................... thuộc phòng Bảo hiểm thất nghiệp. Ngày … tháng … năm................................ tiếp nhận đăng ký thất nghiệp./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU SỐ 3: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐỀ NGHỊ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố…………….......... Tên tôi là: ........................................................... ................................................................. Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Số CMND ..................................................................... Ngày cấp ......../........../................. Nơi cấp................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc: ............... , số tài khoản.................................................. tại ngân hàng: , mã số thuế: địa chỉ Email (nếu có):....................................................... Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:.................................................................................... .................... Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu:.................................................................................. Hiện nay, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với .................................... ............................................................................................................................................ Địa chỉ cơ quan..................................................................................................................... Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:………. tháng. Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, đến nay tôi đã đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Kèm theo đơn này là (*)................................. và xuất trình Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho tôi. Tôi xin cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Ghi trường hợp của bản thân phù hợp với nội dung: Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, Quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật. MẪU SỐ 4: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HƯỞNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Trung tâm Giới thiệu việc làm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …………….. ……………………… đã nhận đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của: Ông/bà: ............................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Số CMND ..................................................................... Ngày cấp ......../........../................. Nơi cấp................................................................................................................................ Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Ngày hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ngày ……./……/……..; số điện thoại khi ông/bà cần liên hệ........................................................................................................................................ . <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 5: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ .......... Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Căn cứ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông/bà .......................................... có số Sổ bảo hiểm xã hội …………………. cấp ngày ....../......../....... do .......................................................................................... cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm .............. Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Số tài khoản (nếu có): ...................................................... tại ngân hàng................................ Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: ................................................................... tháng Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........................................................................... Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng theo quy định của ông/bà là ................................... đồng (Số tiền bằng chữ:......................................................................................................... đồng) Nơi nhận trợ cấp: ................................................................................................................. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày ........../......../........... đến ngày ......./......../........ Nơi khám chữa bệnh ban đầu: .............................................................................................. Điều 2. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có trách nhiệm tích cực tìm kiếm việc làm và thực hiện việc thông báo hằng tháng với Trung tâm Giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ........./........./............ Điều 4. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU SỐ 6: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ……............. Tên tôi là: .............................................. sinh ngày ........ tháng ......... năm ............... Số CMND ............................................................... Ngày cấp ......../........../........... Nơi cấp................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc (nếu có):............................................................................................... Số tài khoản (nếu có):.................................................................. tại ngân hàng:.................... Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội: ........................................................................................................ Theo quyết định số ………/QĐ-LĐTBXH ngày …./…../20… của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố ………, tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp …… tháng, từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm ….. | 2,133 |
130,291 | Hiện nay, tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp ……… tháng (số tháng đã hưởng) nhưng vì (lý do để được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần) .................................................................................... tôi làm đơn này đề nghị quý Trung tâm xem xét và làm các thủ tục cho tôi được hưởng trợ cấp một lần của số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp còn lại (nếu người lao động có nguyện vọng hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần qua tài khoản thì phải đề nghị trong đơn). Kèm theo đơn này tôi xin xuất trình (bản hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy triệu tập thực hiện nghĩa vụ quân sự): ....................... Tôi xin cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU SỐ 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hưởng trợ cấp một lần GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ… Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Căn cứ Đề nghị hưởng trợ cấp một lần của của ông/bà ................................................. có số Sổ bảo hiểm xã hội …………………. cấp ngày ....../....../...... do .................................................................... cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm ............. Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Tổng số thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp: .......... tháng Số tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ......... tháng. Số tháng được hưởng trợ cấp một lần là: ........... tháng, với số tiền được nhận là ......... đồng. (Số tiền bằng chữ:......................................................................................................... đồng) Nơi nhận trợ cấp: ................................................................................ (hoặc số tài khoản: ........................ tại ngân hàng:........................................................................................................................................... ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……../……/..................... Điều 3. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> MẪU SỐ 8: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐỀ NGHỊ HỌC NGHỀ Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ……............. Tên tôi là: ............................................ sinh ngày ........... tháng ….năm................................ Số CMND......................................... Ngày cấp ......../....../......... Nơi cấp................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc (nếu có):............................................................................................... Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội: ................................................................................... Theo quyết định số ………QĐ-LĐTBXH ngày …./ …../20…… của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố ………, tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp ………. tháng, từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm …..; tôi làm đơn này đề nghị cho tôi được tham gia khóa đào tạo nghề; Nghề: .................................. ; thời gian học nghề: ...................... tháng; Nơi học nghề: ...................................................................................................................... Tôi khẳng định đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc hỗ trợ học nghề theo quy định của pháp luật. Tôi xin chân thành cảm ơn./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> MẪU SỐ 9: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ học nghề GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ… Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Căn cứ nhu cầu và đề nghị học nghề của của ông/bà ................................................ có số Sổ bảo hiểm xã hội …………………. Cấp ngày …../…./……do ………………………..cấp, đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Số tháng được hỗ trợ học nghề: ......................... tháng, kể từ ngày …./……./…….. đến ngày ..…./……./…….. ; Với mức kinh phí .......................... đồng/tháng; nghề được học: .............................; Tại Cơ sở đào tạo nghề: ....................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……../……/..................... Điều 3. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc cơ sở dạy nghề và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> MẪU SỐ 10: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc không được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp Kính gửi: Ông/bà ……………………….......................................................... Ngày …….tháng …. năm …….., Trung tâm Giới thiệu việc làm đã nhận được hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông/bà. Địa chỉ: ................................................................................................................................ Đơn vị công tác trước khi thất nghiệp: .................................................................................. Số Sổ Bảo hiểm xã hội: ........................................................................................................ Căn cứ quy định của pháp luật về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Giới thiệu việc làm xin thông báo cho ông/bà được biết, trường hợp của ông/bà không được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, lý do: 1. ....................................................................................................................................... ; 2. ....................................................................................................................................... ; Trong thời hạn tối đa 30 ngày (tính theo ngày dương lịch) ông/bà phải đến Trung tâm để trả phiếu hẹn và nhận lại hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, nếu quá thời hạn nêu trên Trung tâm sẽ không chịu trách nhiệm về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp của ông/bà./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU SỐ 11: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …….., ngày … tháng … năm …. ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (Chuyển hưởng trong trường hợp trước khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp) Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………. Tên tôi là: ..................................................................... sinh ngày ......./........./..................... Số CMND ................................................................ Ngày cấp ............../.........../............. Nơi cấp................................................................................................................................ Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội: ........................................................................................................ Hiện nay, tôi thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, nhưng vì lý do …………………………………. tôi xin đề nghị quý Trung tâm chuyển để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho tôi về Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ..................................................................................... để làm các thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Tôi xin chân thành cảm ơn./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> MẪU SỐ 12: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU (Chuyển hưởng trong trường hợp trước khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp) Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ….……………………….. Theo đề nghị của ông/bà .................................... tại Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đề ngày ….tháng …. năm …….. Trung tâm Giới thiệu việc làm ................................................................................. giới thiệu: Ông/bà:................................................................................................................................ Số Sổ Bảo hiểm xã hội: ........................................................................................................ Số CMND ...................................................... Ngày cấp .............../.............../...................... Nơi cấp................................................................................................................................ đến quý Trung tâm để làm thủ tục tiếp theo để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành (kèm theo đăng ký thất nghiệp)./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> MẪU SỐ 13: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (Chuyển hưởng trong trường hợp đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp) Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………................... Tên tôi là: ............................................................. sinh ngày .........../......../................... Số CMND .............................................................. Ngày cấp ........./......../ ................. Nơi cấp................................................................................................................................ Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội: ........................................................................................................ Hiện nay, Tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số......./QĐ-LĐTBXH ngày …./ …../…… của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố ……….............................. Tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp (số tháng): ................................ tháng Nhưng vì lý do…………………………………………….. tôi xin đề nghị quý Trung tâm chuyển để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi về Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………….. để tiếp tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp. Nơi đề nghị đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại nơi chuyển đến:……………………… Tôi xin chân thành cảm ơn./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> MẪU SỐ 14: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. | 2,162 |
130,292 | <jsontable name="bang_22"> </jsontable> GIẤY GIỚI THIỆU (Chuyển hưởng trong trường hợp đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp) Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ……………..................... Theo đề nghị của ông/bà ……………… tại Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày … tháng … năm ……….. Trung tâm Giới thiệu việc làm ……….............. giới thiệu: Ông/bà: ............................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Số CMND ............................................................ Ngày cấp ......./....../......... Nơi cấp................................................................................................................................ Đã được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ……../QĐ-LĐTBXH ngày …./…../…… của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố ……………. (có bản sao quyết định kèm theo). Số tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: …….. tháng, tính từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày …. tháng … năm …. Đến quý Trung tâm để tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành (kèm theo toàn bộ bản sao các giấy tờ, hồ sơ có liên quan của người lao động). Cám ơn sự hợp tác của quý Trung tâm./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> MẪU SỐ 15: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM VIỆC LÀM Kính gửi: Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ………................... Tên tôi là: ............................................ sinh ngày ...... tháng …..... năm................................ Số CMND............................................................ Ngày cấp ............./……/.................. Nơi cấp................................................................................................................................ Số điện thoại liên lạc (nếu có):............................................................................................... Hiện cư trú tại: ..................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Theo quyết định số ………/QĐ-LĐTBXH ngày …. tháng ….. năm ………. Số tháng tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp là ……. tháng, từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm ….. tại tỉnh/thành phố ..... Hôm nay, ngày ..… tháng … năm ….., tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh/thành phố ........... tôi xin thông báo thời gian qua tôi đã tích cực tìm việc làm, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Tuy nhiên, hiện nay tôi vẫn chưa có việc làm, đề nghị quý cơ quan xem xét, giải quyết cho tôi được tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Tôi xin cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> MẪU SỐ 16: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ… Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Tổng số thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp: ........................................................... tháng. Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ...................................................................... tháng. Tạm dừng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp từ ngày …. tháng ……. năm …….., lý do: 1. ........................................................................................................................................ 2. ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …….. tháng …… năm..... Điều 3. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MẪU SỐ 17: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ… Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Tổng số thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: ................. tháng. Tạm dừng hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp từ tháng ......... năm .............. Nay được tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp từ ngày …. tháng ……. năm …….., lý do: 1. ........................................................................................................................................ 2. ........................................................................................................................................ Số tháng được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp còn lại là ............. tháng Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …….. tháng …… năm..... Điều 3. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> MẪU SỐ 18: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH, THÀNH PHỐ… Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ; Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ông/bà: ................................................................................................................... Sinh ngày …. tháng …. năm................................ Nơi cư trú: ........................................................................................................................... Số Sổ bảo hiểm xã hội:......................................................................................................... Tổng số thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp: ........................................................... tháng. Số tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: .................. tháng, nay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với ông/bà ………….. từ ngày …..tháng ….. năm …….., lý do: 1. ........................................................................................................................................ 2. ........................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …….. tháng …… năm..... Điều 3. Các ông/bà Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố……………..; Giám đốc Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> MẪU SỐ 19: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM 20…. (HOẶC NĂM 20….) Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) Thực hiện Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xin báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp sáu tháng đầu năm 20…. (hoặc năm 20…) như sau: I. TỔNG SỐ DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN: .......................... đơn vị Trong đó: - Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp: .................................. đơn vị. - Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: .............. đơn vị. II. TỔNG SỐ NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC: ................ người Trong đó: 1. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và không xác định thời hạn: ................................................................................................. người. 2. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và không xác định thời hạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: .................................................. người. III. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1. Số lượng người đăng ký thất nghiệp:....................................................................... người. 2. Số lượng người chuyển hưởng BHTN đi địa phương khác: ...................................... người. 3. Số lượng người đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: .................................. người. 4. Số lượng người đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp: .............................................. người. 5. Số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp: ..................................................................... triệu đồng. 6. Số lượng người thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm: .................................. người. 7. Số lượng người thất nghiệp được hỗ trợ học nghề: ................................................. người. 8. Số tiền hỗ trợ học nghề cho người thất nghiệp: ................................................................. triệu đồng. 9. Vấn đề tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách nêu trên theo giới tính, trình độ đào tạo, công việc và loại hình doanh nghiệp, tổ chức; nêu rõ những nguyên nhân. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ 1. Phương hướng 2. Các giải pháp của địa phương để triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp. 3. Những kiến nghị cụ thể với các cơ quan Trung ương, các ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về chính sách, tài chính, cán bộ và các vấn đề khác có liên quan. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> MẪU SỐ 20: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. | 2,143 |
130,293 | <jsontable name="bang_34"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THÁNG ……. NĂM ……. Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> MẪU SỐ 21: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 6 THÁNG ĐẦU NĂM 20…. (HOẶC NĂM 20….) Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) Thực hiện Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp, Trung tâm Giới thiệu việc làm xin báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp sáu tháng đầu năm 20…. (hoặc năm 20…) như sau: I. TỔNG SỐ DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN:........................... đơn vị Trong đó: - Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp: đơn vị. - Số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: .............. đơn vị. II. TỔNG SỐ NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC: ....... người Trong đó: 1. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và không xác định thời hạn: ................................................................................................. người. 2. Số người giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và không xác định thời hạn đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: .................................................. người. III. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1. Số lượng người đăng ký thất nghiệp: ...................................................................... người. Trong đó: số người chuyển đi các địa phương để hưởng bảo hiểm thất nghiệp: ........... người. 2. Số lượng người chuyển hưởng BHTN đi địa phương khác: ...................................... người. 3. Số lượng người đã có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: .................................. người. Trong đó: số người chuyển từ các địa phương khác đến: ............................................ người. 4. Số lượng người đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp: ....................... ...................... người. 5. Số tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp: ..................................................................... triệu đồng. 6. Số lượng người thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm: .................................. người. 7. Số lượng người thất nghiệp được hỗ trợ học nghề: ................................................. người. 8. Số tiền hỗ trợ học nghề cho người thất nghiệp: ................................................................. triệu đồng. 9. Vấn đề tổ chức triển khai thực hiện: - Bố trí các địa điểm tiếp nhận và giải quyết BHTN: - Số lượng cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: - Trang bị cơ sở vật chất: - Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn BHTN: - Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thực hiện BHTN. - Sự phối hợp với các cơ quan có liên quan: Bảo hiểm xã hội, Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn........................................................................................................................... Cần tập trung đánh giá những mặt, chưa được và nguyên nhân. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ 1. Phương hướng 2. Các giải pháp để triển khai thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp. 3. Những kiến nghị cụ thể với các cơ quan có liên quan về chính sách, tài chính, cán bộ và các vấn đề khác có liên quan./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> MẪU SỐ 22: Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP NĂM …… Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố …….. Thực hiện Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp, ......................... xin báo cáo tình hình đóng bảo hiểm thất nghiệp năm …. như sau: I. TỔNG SỐ NGƯỜI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC: ........ người 1. Số người giao kết hợp đồng lao động: .................................................................... người Trong đó: - Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: .......................... người. - Số người giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ......... ..................... người. 2. Số người giao kết hợp đồng làm việc: ..................................................................... người Trong đó: - Số người giao kết hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ........................... người. - Số người giao kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: ................................. người. II. TỔNG SỐ NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP: ........................................ người 1. Số người giao kết hợp đồng lao động: .................................................................... người Trong đó: - Số người giao kết hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: .......................... người. - Số người giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ................................ người. 2. Số người giao kết hợp đồng làm việc: ..................................................................... người Trong đó: - Số người giao kết hợp đồng làm việc từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ........................... người. - Số người giao kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: ................................. người. III. SỐ TIỀN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP: ..................................................... triệu đồng IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP (KẾT QUẢ, TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN) VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ghi chú: Báo cáo này hoàn thành và gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15.01 của năm sau. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Căn cứ Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 773/TTr-KHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, thực hiện dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch của các thành phần kinh tế thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. 3. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005. 4. Các loại hình Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003. 5. Tổ hợp tác đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ. 6. Các đơn vị sự nghiệp hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ Điều 3. Khuyến khích đầu tư 1. Khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh bằng nhiều nguồn vốn đầu tư hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước tại nông thôn, các vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Điều 4. Hỗ trợ đầu tư 1. Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch được thực hiện tại địa bàn nêu tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này sẽ được Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh An Giang tiếp nhận hồ sơ trình Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc hỗ trợ sau đầu tư. | 2,147 |
130,294 | 2. Ngân sách tỉnh chịu chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất và cho nhà đầu tư thuê đất triển khai xây dựng trạm cấp nước hoặc nhà máy cấp nước đối với dự án thực hiện ở địa bàn nêu tại Khoản 2 Điều 3. Thời gian cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi nhà đầu tư triển khai dự án, chịu trách nhiệm tạo quỹ đất theo quy định hiện hành. 3. Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn được hưởng mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện theo tổng dự toán của dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Mức hỗ trợ không quá 60% đối với các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Chính sách hỗ trợ nêu tại Khoản 3 Điều này chỉ áp dụng cho các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành. Điều 5. Ưu đãi đầu tư 1. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (gồm các huyện Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú và Phú Tân); địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (gồm các huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú, Thoại Sơn và thị xã Tân Châu): a) Thuế thu nhập doanh nghiệp: - Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. - Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 (chín) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu kể từ 01/01/2009. b) Đất đai: - Nếu thuê đất: Được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất. - Nếu được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. c) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các Văn bản hướng dẫn thi hành. d) Tín dụng: Được áp dụng chính sách hỗ trợ về tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước. đ) Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm). 2. Dự án đầu tư thực hiện tại thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc: a) Thuế thu nhập doanh nghiệp: - Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. - Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 (bốn) năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 (năm) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu kể từ 01/01/2009. b) Đất đai: - Nếu thuê đất: Được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất. - Nếu được giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất: được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất. - Riêng đối với đất đô thị, đất ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương để quy định chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất, đồng thời quy định chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. c) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. d) Tín dụng: Được áp dụng chính sách hỗ trợ về tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước. đ) Được chuyển lỗ và trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau (thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm). 3. Chủ đầu tư có quyền: a) Quyết định giá bán nước sạch phù hợp với biểu giá nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho nhà đầu tư khác theo quy định pháp luật. Các vấn đề có liên quan đến giá nước sạch, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho nhà đầu tư khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, về giá và Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn. 4. Đối tượng Quy định tại Điều 2 Quy định này đang hoạt động, thực hiện dự án đầu tư hoặc đầu tư mở rộng xây dựng hệ thống cấp nước sạch không được hưởng ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp mà chỉ được hưởng ưu đãi đối với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong suốt thời gian hoạt động. 5. Trường hợp giá bán nước sạch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định, thì hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh, xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước. 6. Các dự án được ưu đãi theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện và nguyên tắc thực hiện như sau: 6.1. Điều kiện: Các tổ chức, cá nhân phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ; có năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 6.2. Nguyên tắc thực hiện: a. Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phải theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm nâng cao đời sống cộng đồng dân cư. Trong trường hợp địa điểm triển khai dự án, công trình cấp nước sách nông thôn chưa có hoặc không phù hợp với quy hoạch được duyệt thì phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai dự án, công trình trước khi Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận. b. Tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, vốn đóng góp của cộng đồng, hiến tặng, để xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ lợi ích của cộng đồng, không được chia hoặc sử dụng cho các mục đích khác. 7. Các dự án được ưu đãi theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 8. Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục vụ cho cộng đồng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, hoặc được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền sử dụng đất. Đất được Nhà nước giao, cho thuê không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn; không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh. Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và các quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả thì Nhà nước sẽ thu hồi. Chương III CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 6. Quy định cấp Giấy chứng nhận đầu tư Việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Điều 7. Hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư Chủ đầu tư phải nộp a) 08 (tám) bộ hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh. b) 04 (bốn) bộ hồ sơ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư của các cơ quan này. 2. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư: Được tính kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. a) Đối với dự án thuộc quy trình đăng ký: 10 ngày làm việc. b) Đối với các dự án thuộc quy trình thẩm tra: 20 ngày làm việc. 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ban đầu: a) Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn dưới 15 tỷ VND thì không cần phải có Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp Bản đăng ký đầu tư theo mẫu để được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. b) Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến dưới 300 tỷ VND: - Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu). - Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, nộp kèm: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập. c) Hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô dưới 300 tỷ VND: - Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu). - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh). - Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm). Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, phải nộp kèm: + Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập. | 2,060 |
130,295 | + Hợp đồng liên doanh (nếu thành lập tổ chức kinh tế liên doanh). d) Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ VND trở lên: - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân: hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân). - Báo cáo năng lực tài chính (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm). - Giải trình kinh tế - kỹ thuật. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh). Nếu dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, phải nộp kèm: + Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập. + Hợp đồng liên doanh (nếu thành lập tổ chức kinh tế liên doanh). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh. 2. Tổng hợp danh mục, lập đề cương chi tiết và tiến hành công bố công khai trên các phương tiện thông tin, trên website tỉnh An Giang hoặc tiến hành thực hiện các phương thức thích hợp để mời gọi đầu tư đối với dự án cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh để cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành. 4. Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này; đề xuất kịp thời cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện. Định kỳ sáu tháng một lần, có báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch nông thôn. 2. Theo dõi và báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại nông thôn. 3. Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, xác định danh mục dự án đầu tư cung cấp nước sạch hàng năm để phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh An Giang đăng ký nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với dự án cung cấp nước sạch. 4. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh. 5. Chịu trách nhiệm lập thiết kế mẫu hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn và công nghệ cung cấp nước sạch áp dụng tại nông thôn. Điều 10. Sở Xây dựng 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cung cấp nước sạch đô thị. 2. Theo dõi và báo cáo kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại đô thị. 3. Lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại đô thị và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức mời gọi đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch tại đô thị. Điều 11. Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh An Giang 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan tổng hợp danh mục dự án cung cấp nước sạch đúng đối tượng, đủ điều kiện vay vốn hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước trên địa bàn để trình Ngân hàng Phát triển Việt Nam xét duyệt cấp tín dụng đầu tư nhà nước. 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trình tự, hồ sơ, thủ tục hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án cung cấp nước sạch theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này. 3. Chịu trách nhiệm triển khai chính sách hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này. Điều 12. Sở Tài chính 1. Cân đối hàng năm ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Điều 4 của quy định này. 2. Thực hiện nhiệm vụ quyết toán tài chính hằng năm với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển An Giang về việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các hỗ trợ khác có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 13. Cục thuế tỉnh 1. Triển khai chính sách ưu đãi đầu tư về thuế đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là chính sách thuế đối với hoạt động đầu tư cung cấp nước sạch. 2. Kịp thời giải quyết chính sách ưu đãi đầu tư về thuế theo quy định của phát luật về thuế và theo quy định này. 3. Tổng hợp và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn theo định kỳ hàng tháng. Điều 14. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 1. Chịu trách nhiệm thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để nhà đầu tư triển khai dự án. 2. Theo dõi tình hình triển khai các dự án đầu tư hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn. 3. Hỗ trợ nhà đầu tư các vấn đề có liên quan trong quá trình đầu tư và vận hành dự án đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn. 4. Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành liên quan những vấn đề khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình nhà đầu tư triển khai dự án./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2662/TTr-STC ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá, đăng ký giá; biện pháp thực hiện bình ổn giá; quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá; hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá; hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; đăng ký giá, kê khai giá hàng hoá dịch vụ. Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá Nguyên tắc quản lý giá thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh Giá. Chương II DANH MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ Điều 3. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá bao gồm: 1. Xe buýt. 2. Các hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá, đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Điều 1 của Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá. Điều 4. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá 1. Các trường hợp áp dụng biện pháp bình ổn giá thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP , đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. | 2,108 |
130,296 | Áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với các hàng hoá, dịch vụ cụ thể thực hiện theo quy định tại khoản 2 Mục I Phần B Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 5. Các biện pháp bình ổn giá Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá trong trường hợp giá cả thị trường biến động thường xuyên xảy ra tại địa phương đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá mà những hàng hoá, dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân tại địa phương, cụ thể như sau: 1. Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hoà cung cầu hàng hoá, dịch vụ. 2. Các biện pháp tài chính, tiền tệ. 3. Đăng ký giá, kê khai giá theo quy định. 4. Công khai thông tin về giá theo quy định. 5. Các biện pháp kinh tế, hành chính khác theo thẩm quyền: a) Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hoá và dịch vụ do doanh nghiệp đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường. b) Phạt cảnh cáo, phạt tiền, thu chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý vào ngân sách Nhà nước hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. c) Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá, bán hàng hoá, dịch vụ theo đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; kiểm tra việc niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch vụ theo giá niêm yết. Xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật. d) Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính trong việc thực hiện bình ổn giá Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm: 1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh kịp thời kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định; kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền thực hiện tại địa phương. 2. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong tỉnh thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền theo quy định; thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và các quy định khác có liên quan như: kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng hoá và dịch vụ theo giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo giá niêm yết; việc đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin về giá đối với loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá (theo thẩm quyền), phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra việc chấp hành các biện pháp bình ổn giá. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (Chi cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh...) kiểm tra, thanh tra và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành đối với các hiện tượng độc quyền, liên minh độc quyền, cạnh tranh không đúng pháp luật về giá, lợi dụng chủ trương điều hành giá của Nhà nước, lợi dụng sự biến động của thị trường, tình hình thiên tai, dịch bệnh để tăng giá, ép giá bất hợp lý. 4. Kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố áp dụng trên địa bàn địa phương. Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá 1. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Khi cần thiết, theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải báo cáo: chi phí sản xuất và các yếu tố hình thành giá, giá thành, giá bán hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá. Chương III TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đối với giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công hướng dẫn xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, cụ thể như sau: a) Sở Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng phương án giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, giá cước vận tải ôtô. b) Sở Xây dựng hướng dẫn xây dựng phương án giá: giá nước sinh hoạt; giá nhà ở, vật kiến trúc xây dựng mới; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Hướng dẫn xây dựng phương án giá: giá nước sạch nông thôn; giá hoa màu để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. - Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng phương án giá: giá rừng, giá cho thuê các loại rừng. d) Sở Công Thương hướng dẫn xây dựng phương án giá: giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế. đ) Giá sản phẩm dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. 2. Cơ quan chuyên ngành hoặc cơ quan được phân công hướng dẫn xây dựng phương án giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá cụ thể các loại đất. b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá cho thuê các loại đất. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài chính trong việc lập, thẩm định phương án giá, quyết định giá Sở Tài chính là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá, có quyền và nghĩa vụ như sau: 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý giá của Trung ương và địa phương. 2. Thông báo kịp thời các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá do Trung ương và tỉnh quy định đến các ngành, các địa phương và cơ sở trong tỉnh thực hiện. 3. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng, vật tư trang thiết bị chủ yếu hàng tháng, làm cơ sở tham khảo lập dự toán, thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản trong toàn tỉnh. 4. Phối hợp với Sở Công Thương công bố giá vật tư thiết bị điện chủ yếu hàng quý, làm cơ sở tham khảo lập dự toán, thanh quyết toán các công trình điện trong toàn tỉnh. 5. Thu thập và xử lý các thông tin về giá, báo cáo kịp thời theo yêu cầu chỉ đạo của Trung ương và tỉnh. 6. Tổ chức thực hiện đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá, chủ trì hiệp thương giá. 7. Phản ánh kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý khi tình hình giá cả thị trường tăng đột biến lớn. 8. Tổ chức kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh. 9. Tổ chức khảo sát chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, doanh lợi các sản phẩm chủ yếu như: dừa, mía, lúa, tôm, cây ăn trái… để kiến nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh có biện pháp tác động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và kiến nghị Trung ương xem xét bảo hộ sản xuất khi cần thiết. 10. Thẩm định, quy định giá bán hàng hoá, dịch vụ như sau: a) Thẩm định giá mua sắm các loại tài sản, hàng hoá và dịch vụ lắp đặt sửa chữa bằng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp do các cơ quan ngành tỉnh quản lý, thanh toán hoặc kinh phí Trung ương uỷ quyền, kinh phí ngành dọc (chỉ thẩm định đối với tài sản, hàng hoá dịch vụ, sửa chữa có giá trị đơn chiếc từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc mua sắm, sửa chữa một lần cùng một loại tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên đến dưới 100.000.000 đồng). b) Thẩm định giá sửa chữa các phương tiện thuỷ bộ (ôtô, tàu, canô,…) từ 10.000.000 đồng trở lên (cho 1 lần sửa/1 xe) thì thẩm định giá trị sửa chữa (kèm theo biên bản xác định mức độ hư hỏng) và giá trị sửa chữa từ 30.000.000 đồng trở lên (cho 1 lần sửa/1 xe) thẩm định giá để tổ chức đấu thầu sửa chữa (kèm theo biên bản xác định mức độ hư hỏng). c) Tham gia phối hợp các ngành chức năng định giá khởi điểm các loại tài sản không cần dùng phải xử lý, thanh lý hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước (nếu có yêu cầu) thuộc tỉnh quản lý. d) Phối hợp với các ngành chức năng định giá tài sản Nhà nước không còn nhu cầu sử dụng, hàng hoá tịch thu sung quỹ Nhà nước và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Quyết định hoặc uỷ quyền cho Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố quyết định giá bán tài sản Nhà nước không cần dùng, tài sản thanh lý thuộc nguồn vốn ngân sách của các đơn vị hành chính sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý có giá mua ban đầu dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản (trừ xe ôtô), nhà cấp 4 trở xuống không còn sử dụng được (trừ diện tích đất) hoặc để giải phóng mặt bằng đối với những dự án đã được duyệt. | 2,132 |
130,297 | 2. Thẩm định giá mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ sữa chữa từ nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố bao gồm tài sản có giá trị đơn chiếc từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên đến dưới 100.000.000 đồng. 3. Thẩm định giá sửa chữa các phương tiện thuỷ bộ (ôtô, tàu, canô,…) từ 5.000.000 đồng trở lên cho 1 lần sửa/1 xe (kèm theo biên bản xác định mức độ hư hỏng) hoặc thẩm định để tổ chức đấu thầu sửa chữa xe ôtô có giá trị từ 30.000.000 trở lên cho 1 lần sửa/1 xe (kèm theo biên bản xác định mức độ hư hỏng). 4. Tham gia hội đồng định giá bán tài sản Nhà nước hoặc hàng hoá bị tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật. 5. Đề xuất giá đất các loại trên địa bàn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng năm. Chương IV ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 11. Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải đăng ký giá bao gồm các hàng hoá, dịch vụ được quy định tại Điều 3 của Quy định này. Riêng mặt hàng khí hoá lỏng phải đăng ký giá là khí dầu mỏ hoá lỏng - LPG và mặt hàng sữa phải đăng ký giá là sữa pha chế theo công thức dạng bột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đồng thời các mặt hàng phải đăng ký giá bao gồm: sách giáo khoa, giấy in, giấy in báo, giấy viết. Điều 12. Đối tượng thực hiện đăng ký giá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 11 của Quy định này đều phải thực hiện việc đăng ký giá. Điều 13. Hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá Hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá được thực hiện theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Chương V KÊ KHAI GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 14. Danh mục hàng hoá, dịch vụ phải kê khai giá Giá cước vận tải bằng ôtô: + Dịch vụ tại Trung tâm Quản lý điều hành các bến xe. + Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá theo tuyến cố định và theo hợp đồng. Điều 15. Đối tượng thực hiện kê khai giá Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 15 của Quy định này đều phải thực hiện việc kê khai giá (kèm theo danh sách các tổ chức, cá nhân phải kê khai giá). Điều 16. Hình thức, nội dung và thủ tục kê khai giá Hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá được thực hiện theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tổ chức thực hiện các biện pháp bình ổn giá được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và các chính sách về giá, mức giá do cấp có thẩm quyền quy định. Điều 18. Theo dõi việc thực hiện Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này./. DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) I. DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CÁC BẾN XE 1. Bến xe tỉnh. 2. Bến xe Mỏ Cày Nam. 3. Bến xe Thạnh Phú. 4. Bến xe Bình Đại. 5. Bến xe Ba Tri. II. DỊCH VỤ KINH DOANH VẬN TẢI THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH 1. HTX xe khách Thống Nhất. 2. Công ty TNHH một thành viên Xe buýt. 3. HTX vận tải thuỷ bộ thành phố. 4. HTX vận tải thuỷ bộ Châu Thành. 5. HTX vận tải thuỷ bộ Bình Đại. 6. HTX vận tải thuỷ bộ Thạnh Phú. 7. HTX vận tải thuỷ bộ Mỏ Cày. 8. HTX vận tải thuỷ bộ Ba Tri. 9. HTX giao thông vận tải Chợ Lách. 10. Công ty TNHH TMDV Đồng Khởi. 11. Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải ôtô. 12. Công ty vận tải Thảo Châu – TNHH. 13. Công ty TNHH TMDL Thịnh Phát. 14. Chi nhánh Công ty TNHH DVDL&HHTM Minh Tâm. 15. Chi nhánh Công ty Cổ phần Mai Linh. 16. DNTN Hiệp Thành. 17. DNTN Công Tạo. III. DỊCH VỤ KINH DOANH VẬN TẢI THEO HỢP ĐỒNG 18. DNTN Công Hội. 19. DNTN Thái Phượng. 20. DNTN Kim Hương. 21. DNTN Huân Khương. 22. DNTN Quang Hiếu. 23. Bưu điện tỉnh. 24. DNTN Trung Tín. 25. DNTN Phương Anh. 26. DNTN Thanh Nguyên. 27. Công ty TNHH một thành viên vận tải du lịch Thuận Hưng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2422/QĐ-UB NGÀY 19/7/2004 VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 883/2004/QĐ-UB NGÀY 01/4/2004 CỦA UBND TỈNH LONG AN QUY ĐỊNH VỀ VẬN ĐỘNG NHÂN DÂN CÙNG NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG CÁC ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ công văn số 419/HĐND-KT ngày 30/9/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định 883/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh; Xét Tờ trình số 1327/TTr-STC ngày 26/8/2010 của Sở Tài chính, văn bản thẩm định số 782/STP-VBQP ngày 20/8/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 2422/ QĐ-UB ngày 19/7/2004 và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 883/2004/QĐ-UB ngày 01/4/2004 của UBND tỉnh Long An như sau: 1. Hủy bỏ Quyết định số 2422/ QĐ-UB ngày 19/7/2004 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi quy định về vận động nhân dân cùng nhà nước đầu tư nâng cấp, mở rộng các đường giao thông trên địa bàn tỉnh. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4 của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 883/2004/QĐ-UB ngày 01/4/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An như sau: “Điều 3. Đối với từng đường giao thông, khi vận động 100% số hộ đồng tình ủng hộ, tự nguyện đóng góp đất đai, vật kiến trúc, hoa màu, cây trồng…, giao mặt bằng cho Nhà nước thì chủ đầu tư mới cho triển khai thi công; việc vận động phải trên tinh thần tự nguyện đóng góp của người dân. Trường hợp nếu còn hộ nào chưa thông suốt chủ trương vận động thì tiếp tục vận động, nếu vẫn chưa thống nhất tự nguyện đóng góp thì chưa triển khai thi công công trình. Điều 4. Được bồi thường theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng trường hợp sau đây: + Việc đầu tư nâng cấp, mở rộng các đường giao thông có ảnh hưởng đến nhà ở chính. + Đất nằm trong phạm vi nhà chính nhưng ngoài phạm vi lộ giới. + Mồ mả. + Các trường hợp giải tỏa trắng khi mở rộng, nâng cấp đường giao thông.” Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông và Vận tải phối hợp với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, triển khai thực hiện quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, kịp thời tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này là một bộ phận không tách rời với Quyết định số 883/2004/QĐ-UB ngày 01//4/2004 của UBND tỉnh Long An; các quy định khác trái với nội dung quyết định này thì thực hiện theo quyết định này. Các công trình đang triển khai vân động trước khi quyết định này có hiệu lực vẫn được tiếp tục thực hiện nhưng cũng phải được nhất trí 100% số hộ dân đồng tình ủng hộ như quy định tại khoản 2, Điều 1, quyết định này thì mới triển khai thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường , thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HOÁ; BỔ SUNG BIỂU GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 21/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu chí phân vùng, phân loại đường phố và phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố, phân vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010; Căn cứ Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010; Căn cứ Văn bản số 197/HĐND16-KTNS ngày 30/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 653/TNMT-CCĐĐ ngày 12/8/2010 về việc báo cáo đề xuất điều chỉnh phân loại đường phố để làm căn cứ xác định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa bàn thành phố Tuyên Quang và huyện Chiêm Hoá, | 2,331 |
130,298 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2010 như sau: 1. Bổ sung biểu giá đất ở tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) các đầu mối giao thông khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch trên địa bàn thành phố Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với đoạn: Đất ở ven trục đường Lê Đại Hành phía bên địa phận xã An Tường, mức giá 1.000.000đ/m2; (Có biểu bổ sung đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính của thành phố Tuyên Quang kèm theo). 2. Điều chỉnh phân loại đất ở đô thị trên địa bàn huyện Chiêm Hoá kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2010, đối với một số trục đường như sau: a) Trục đường ĐT 188: “Đất liền cạnh đường từ nhà ông Cảnh Hậu đến hết đất nghĩa địa cũ tổ Phúc Hương 2”; Theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xếp đường loại III, vị trí 1; nay điều chỉnh thành hai đoạn: - Đoạn 1: “Đất liền cạnh đường từ đường rẽ xuống bến phà cũ nhà ông Cảnh Hậu Tổ A2 đến hết đất hộ ông Đinh Công Tuân - Lương Chí Chăn, tổ Vĩnh Lợi” được điều chỉnh từ đường loại III lên thành đường loại II; - Đoạn 2: “Đất liền cạnh đường từ tiếp giáp đất hộ ông Đinh Công Tuân - Lương Chí Chăn, tổ Vĩnh Lợi đến hết đất nghĩa địa cũ tổ Phúc Hương 2”. Giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND. b) Trục đường phố mới: “Đất liền cạnh đường đoạn từ giáp đất trạm Thú y đến giáp nhà ông Tiến cổng Trụ sở thị trấn Vĩnh Lộc”; Theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xếp đường loại III, vị trí 1; nay điều chỉnh thành đường loại II, vị trí 1. c) Trục đường Chiêm Hoá - Nhân Lý: “Đất liền cạnh đường từ giáp đất vườn ông Sự đến hết đất hộ ông Ninh (tổ Trung tâm 2); Theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh được xếp đường loại III, vị trí 1, nay điều chỉnh thành hai đoạn: - Đoạn 1: “Đất liền cạnh đường đoạn từ giáp đất vườn ông Sự (tổ Trung tâm 2) đến đất hộ bà Ngô Thị Mai Hương (tổ Trung tâm 2)” được điều chỉnh từ đường loại III lên thành đường loại II; - Đoạn 2:“Đất liền cạnh đường từ tiếp giáp đất hộ bà Ngô Thị Mai Hương (tổ Trung tâm 2) đến hết đất hộ ông Ninh (tổ Trung tâm 2)”. Giữ nguyên theo quy định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND. (Có biểu điều chỉnh phân loại đường phố, vị trí đất ở đô thị trên địa bàn huyện Chiêm Hoá kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập đến vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010; Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010 và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 về sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chiêm Hoá, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Tuyên Quang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HOÁ (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU DU LỊCH, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 110/TTr-SXD ngày 15/10/2010 và Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi 09 thủ tục hành chính, bổ sung 04 thủ tục hành chính (kèm theo phụ lục 1) và bãi bỏ 12 thủ tục hành chính (kèm theo phụ lục 2) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng được công bố theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 24/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1902/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG I. Lĩnh vực Xây dựng 1. Thủ tục Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng Hạng 2: a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh màu khổ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). b) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 5); - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Phụ lục 6). c) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù; - Có bằng tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí; - Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng; - Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm; - Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại Khoản 1, Điều 18 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. d) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. 2. Thủ tục Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng Hạng 1 (Nâng hạng): a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh màu khổ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị nâng hạng; - Bản sao chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 20 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ); - Chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). b) Tên mẫu đơn thực hiện thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 7); | 2,014 |
130,299 | - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Phụ lục 6). c) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2; - Đã tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng; - Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. d) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. 3. Thủ tục Cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng Hạng 1: a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh màu khổ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao nếu có bản gốc để đối chiếu) các văn bằng, giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấp chứng chỉ; - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo mẫu, có xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc của chủ đầu tư. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). b) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: - Đơn đề nghị nâng hạng Kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 5); - Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Phụ lục 6). c) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ. d) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng. 4. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng (Trường hợp chứng chỉ bị rách, nát): a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh màu khổ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị rách, nát. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). b) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 12). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng”. 5. Thủ tục Cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng (Trường hợp chứng chỉ bị mất): a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng theo mẫu; - 02 ảnh màu khổ 3x4 chụp trong vòng 6 tháng tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ; - Giấy xác minh của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương đối với trường hợp bị mất chứng chỉ. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). b) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện thủ tục hành chính: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng (Phụ lục 12). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; - Công văn số 8577/BTC-CST ngày 22/7/2008 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng”. II. Lĩnh vực Quy hoạch xây dựng 1. Thủ tục thẩm định Đồ án quy hoạch chung a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Đồ án quy hoạch chung đô thị; - Quyển thuyết minh Đồ án quy hoạch chung khổ A4 hoặc A3 (có đính kèm các thành phần bản vẽ thu nhỏ khổ A3); - Các văn bản pháp lý có liên quan bao gồm: + Chủ trương của cấp có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; + Các văn bản pháp lý khác có liên quan… - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000; + Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; + Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt); + Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; + Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; + Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ) b) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 2. Điều chỉnh tên thủ tục “thẩm định Đồ án Quy hoạch Chi tiết xây dựng đô thị” thành thủ tục “thẩm định Đồ án Quy hoạch Chi tiết” a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Đồ án quy hoạch chi tiết; - Quyển thuyết minh Đồ án quy hoạch chi tiết khổ A4 hoặc A3 (có đính kèm các thành phần bản vẽ thu nhỏ khổ A3); - Các văn bản pháp lý có liên quan bao gồm: + Chủ trương của cấp có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch chung; + Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu; + Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; + Các văn bản pháp lý khác có liên quan… - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000; + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500; + Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500; + Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; + Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; + Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500; + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). b) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: - 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 3. Thủ tục thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch Chi tiết a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; - Quyển thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (có đính kèm các bản vẽ in màu thu nhỏ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị; Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500); - Các văn bản pháp lý có liên quan; - Dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết. | 2,112 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.