idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
130,100
5. Lệ phí cấp giấy phép dạy thêm Thủ tục thu và đăng nộp lệ phí cấp giấy phép dạy thêm thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 7. Thu hồi giấy phép DTHT Cấp thẩm quyền cấp giấy phép DTHT có thẩm quyền thu hồi giấy phép DTHT đối với tổ chức, cá nhân nếu không đảm bảo một trong các điều kiện đã nêu trong quy định tại khoản 1 Điều 6 quy định này. Điều 8. Các trường hợp miễn cấp giấy phép DTHT Dạy kèm theo hình thức gia sư (dạy kèm không quá 03 học sinh/lượt) theo yêu cầu của gia đình nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung giảng dạy. Điều 9. Thời gian giải quyết cấp giấy phép, hiệu lực giấy phép, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng kí tổ chức dạy thêm. 1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: a. Tiếp nhận hồ sơ dạy thêm vào 03 đợt, cụ thể như sau: - Đợt 1: tháng 1 và 2 hàng năm; - Đợt 2: tháng 5 và 6 hàng năm; - Đợt 3: tháng 8 và 9 hàng năm. b. Giấy phép dạy thêm được cấp trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo quy định. c. Giấy phép dạy thêm có hiệu lực trong 01 năm kể từ ngày cấp phép. Trong thời gian được cấp phép nếu các cơ sở giáo dục có mở thêm lớp mới phải đăng kí bổ sung. 2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: a. Sở Giáo dục - Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức dạy thêm thuộc chương trình Trung học phổ thông tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. b. Phòng Giáo dục - Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức dạy thêm thuộc chương trình trung học cơ sở và tiểu học. Điều 10. Điều kiện mở lớp 1. Giáo viên chỉ được mở lớp dạy thêm khi đã được cơ quan quản lí cấp giấy phép; có trình độ đào tạo đạt chuẩn (tương ứng với cấp học, môn học đăng kí dạy); xây dựng được kế hoạch tổ chức dạy thêm, ghi rõ nội dung, phương pháp tương ứng với đối tượng dạy thêm. Không cấp phép dạy thêm đối với những giáo viên được đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ năm liền kề trước đó hoặc chưa hết thời gian tập sự. 2. Có cơ sở vật chất và lớp học đáp ứng các yêu cầu sau: a. Có phòng học đảm bảo diện tích ít nhất (1m2/1học sinh), đủ ánh sáng, thoáng mát. b. Đủ bảng viết, bàn ghế cho người dạy, người học. c. Địa điểm dạy thêm học thêm thuận lợi cho việc đi lại của người học, có vị trí để xe, không làm ảnh hưởng an ninh trật tự công cộng nơi tổ chức dạy thêm, học thêm. 3. Số lượng học sinh ở mỗi lớp (nhóm) dạy thêm, học thêm: a. DTHT trong nhà trường: không quá 45 học sinh/lớp. b. DTHT ngoài nhà trường: - Đối với cấp THCS và THPT: không quá 30 học sinh/lớp (nhóm). - Đối với cấp tiểu học: không quá 15 học sinh/lớp (nhóm). 4. Thời gian dạy thêm trong ngày: tổ chức, cá nhân được phép dạy thêm từ sau 7 giờ đến trước 19 giờ 30 phút hàng ngày trừ các ngày nghỉ, lễ theo quy định của pháp luật về lao động. Điều 11. Mức thu tiền dạy thêm học thêm 1. Ngoài nhà trường: Mức thu tiền cho từng cấp học được quy định cụ thể như sau: a. Đối với cấp tiểu học: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Đối với cấp THCS, THPT, luyện thi Cao đẳng, Đại học và TCCN: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c. Đối với việc dạy thêm theo nhóm: - Cấp THCS thu không quá 1.200.00đồng/nhóm. - Cấp THPT thu không quá 1.500.000đồng/nhóm. - Luyện thi đại học, cao đẳng thu không quá 1.800.000đ/nhóm. 2. Trong nhà trường: Mức thu tiền học thêm các lớp do nhà trường tổ chức trên cơ sở thống nhất giữa nhà trường và Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhưng không cao hơn mức thu tiền dạy thêm ngoài nhà trường. Điều 12. Quản lí, sử dụng tiền dạy thêm học thêm 1. Khi thu tiền học thêm của học sinh, phải thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ thu, chi và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành. 2. Căn cứ số tiền thu được, sau khi trừ các khoản nộp thuế theo quy định (nếu có) được sử dụng như sau: a. Dạy thêm học thêm trong nhà trường - 80% chi cho giáo viên trực tiếp dạy thêm. - 10% chi bổ sung cho việc sử dụng điện nước, khấu hao cơ sở vật chất phục vụ việc dạy thêm học thêm. - 8% chi cho công tác quản lí, kiểm tra lớp học, còn lại 2% hiệu trưởng nộp về đơn vị quản lí trực tiếp cấp trên (đơn vị cấp giấy phép). b. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường - DTHT ngoài nhà trường do hiệu trưởng quản lí: cơ sở dạy thêm học thêm thụ hưởng 90%; 10% còn lại nộp trực tiếp cho nhà trường quản lí, trong đó: + 5% hiệu trưởng chi cho công tác kiểm tra, quản lí lớp học. + 5% hiệu trưởng chuyển về đơn vị cấp giấy phép. - Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường không do hiệu trưởng quản lí: cơ sở DTHT nộp trực tiếp 10% cho đơn vị cấp phép. 3. Các khoản nộp về cho đơn vị trực tiếp cấp giấy phép được thực hiện theo định kỳ từng quý. Chương III QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh quản lí nhà nước về dạy thêm học thêm. a. Chủ trì hướng dẫn, phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm của các cơ sở, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định này. b. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp phép, phê duyệt chương trình dạy thêm; thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm học thêm các môn văn hóa thuộc chương trình trung học phổ thông. c. Khen thưởng, đề nghị khen thưởng, xử lý vi phạm, đề nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền về hoạt động dạy thêm học thêm. d. Báo cáo theo yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo. đ. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lí. 2. UBND cấp huyện, thành phố: chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện, thành phố theo phân cấp quản lí tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. 3. Phòng Giáo dục và Đào tạo: a. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp phép, phê duyệt chương trình dạy thêm; thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm đối với cơ sở, tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm học thêm các môn văn hóa thuộc chương trình trung học cơ sở và quản lí học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình, ôn tập cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh tiểu học,… b. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, đề nghị khen thưởng, xử lý vi phạm về hoạt động dạy thêm học thêm theo thẩm quyền. c. Báo cáo theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo, của UBND huyện, thành phố. d. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lí. Điều 14. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường, bảo đảm quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ, nhân viên do trường mình quản lý; thực hiện đúng tiến độ quy định của phân phối chương trình, không để xảy ra tình trạng cắt xén nội dung chương trình dạy đã được nơi cấp phép duyệt; phối hợp với phụ huynh học sinh theo dõi việc học của con em. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ hằng tháng phải tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trực tiếp quản lí. 3. Thực hiện đúng quy định về thu chi học phí. 4. Chịu hình thức xử lí khi buông lỏng quản lí, còn xảy ra tình trạng dạy thêm không đúng quy định. Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường Người đứng đầu cơ sở hoặc cá nhân được cấp phép thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường chịu trách nhiệm: 1. Thực hiện các quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trong hồ sơ xin cấp phép, người tổ chức dạy thêm phải báo cáo kế hoạch dạy thêm, nội dung chương trình dạy thêm, danh sách người dạy, các chứng chỉ, văn bằng xác nhận trình độ chuyên môn của người dạy và hợp đồng lao động đã ký kết giữa chủ cơ sở và người dạy. 2. Quản lý người học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo với cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày và hoàn trả số tiền đã thu tương ứng với phần nội dung dạy thêm chưa thực hiện. 3. Thực hiện đúng quy định về thu chi tiền dạy thêm học thêm. 4. Chịu hình thức xử lí khi xảy ra tình trạng vi phạm. Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. Nơi cấp phép có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở đã được cấp phép nhằm bảo đảm hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm, phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, xử lí kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
2,082
130,101
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định nêu trên. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời thông tin về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1142/SNN-PTNT ngày 22/10/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1098/TTr-SNV ngày 27/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các ông, bà có tên sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Mời các ông, bà có tên sau tham gia Ban Chỉ đạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Văn phòng điều phối) đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bố trí nhân sự như sau: 1. Ông Huỳnh Văn Nghĩa - Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm Chánh Văn phòng. 2. Ông Lê Anh Nam - Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm Phó Chánh Văn phòng. * Văn phòng điều phối được sử dụng chuyên viên của Chi cục Phát triển nông thôn để giúp Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo: 1. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương. 2. Chỉ đạo các sở, ban, ngành xây dựng, hướng dẫn cơ chế, chính sách có liên quan về xây dựng nông thôn mới. 3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã triển khai nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới. 4. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. 5. Trưởng Ban Chỉ đạo phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối do ngân sách nhà nước bảo đảm theo kế hoạch công tác hàng năm. Điều 5. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ vào các thành viên tương tự như Ban Chỉ đạo của tỉnh để thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 cấp huyện. Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ PHÒNG, CHỐNG BUÔN BÁN, SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CÁC LOẠI PHÁO Thời gian qua, việc thực hiện Nghị định số 47/NĐ-CP ngày 12/08/1996 về Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 về Quản lý, sử dụng pháo của Chính phủ và Chỉ thị số 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và trên địa bàn tỉnh có sự chuyển biến tích cực đa số các địa phương đều làm tốt công tác quản lý, không để xảy ra các vụ vi phạm liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, không sử dụng pháo trong dịp tết. Tuy nhiên, ở một số địa phương tình trạng buôn bán, vận chuyển thuốc nổ sử dụng thuốc bom để đánh bắt thủy hải sản; đặc biệt nhiều đối tượng sử dụng vũ khí, lựu đạn mã tấu… để gây án, tình trạng đốt các loại pháo trong dịp Tết Nguyên đán còn xảy ra làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và gây tâm lý lo lắng trong quần chúng nhân dân. Để làm tốt hơn nữa công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phòng chống buôn bán, sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo, đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn, UBND tỉnh Chỉ thị: 1. Công an tỉnh Tăng cường công tác kiểm tra, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các hộ gia đình và các cá nhân; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại pháo; trong đó, chủ yếu tập trung vào các loại súng săn, súng tự chế, thuốc nổ tự chế, vũ khí thô sơ như kiếm, mác, dao, lê, mã tấu, đồ chơi nguy hiểm… - Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên tổ chức các đợt vận động nhân dân tự giác thu hồi, giao nộp các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ theo Kế hoạch số 27/KH-BCA của Bộ Công an; - Thường xuyên tổ chức kiểm tra, thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ không rõ nguồn gốc hoặc được trang bị không đúng đối tượng; - Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố; phường, xã, thị trấn tăng thời lượng tuyên truyền, hướng dẫn nội dung Nghị định số 47/CP, Nghị định 36/CP, Chỉ thị 08/CT-TTg và 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp kiểm tra, rà soát, có biện pháp quản lý chặt chẽ các loại vũ khí, vật liệu nổ, trang thiết bị quân dụng được giao và của các cơ quan, đơn vị quân đội đóng trên địa bàn tỉnh và lực lượng dân quân, tự vệ được trang bị trước đây; - Tổ chức tiếp nhận, phân loại và xử lý: Bom mìn, lựu đạn, đạn các loại, thuốc phóng, dây cháy, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ do cơ quan Công an hoặc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân giao nộp. 3. Sở Thông tin- Truyền thông - Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp có kế hoạch tuyên truyền hướng dẫn về các quy định của Nghị định số 47/CP, Nghị định 36/CP, Chỉ thị 08/CT-TTg và 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng thông tin trên hệ thống loa truyền thanh của phường, xã, thị trấn, khu phố, thôn, bản; - Chỉ đạo các cơ quan báo chí, kịp thời biểu dương, nhân rộng gương tốt của các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đấu tranh, lên án những sai sót, tồn tại vi phạm về công tác này. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Kiểm tra, rà soát và có kế hoạch tăng cường quản lý, sử dụng vũ khí thể thao tại trung tâm huấn luyện thể thao tỉnh. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo Chỉ đạo cơ sở giáo dục trực thuộc tổ chức đợt tuyên truyền, giáo dục sâu rộng, hiệu quả công tác này trong học sinh, sinh viên... Tổ chức ký cam kết đến từng học sinh, sinh viên không tàng trữ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ và các loại pháo trái phép, đồng thời có hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với học sinh, sinh viên vi phạm. 6. Sở Công Thương - Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với Công an các cấp tăng cường kiểm tra, kiểm soát trên các tuyến vận chuyển hàng hóa, các cơ sở kinh doanh để phát hiện xử lý các đối tượng, các cơ sở vi phạm trên lĩnh vực này; - Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh các đơn vị trực thuộc chấp hành các quy định của pháp luật về mua bán, vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phục vụ sản xuất. 7. Cục Hải Quan, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát khu vực biên giới, ở các cửa khẩu để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực và các loại pháo, nhất là việc nhập lậu từ nước ngoài vào nội địa. 8. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo UBND các phường, xã, thị trấn và các ban, ngành, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng địa bàn an toàn, phát hiện và tố giác kịp thời các đối tượng vi phạm pháp luật, thực hiện nghiêm túc công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại pháo; - Tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị định số 47/CP của Chính phủ, Chỉ thị số 08/CT-TTg, Chỉ thị số 902/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ để mọi người dân chấp hành. Chỉ đạo các thôn bản, khu phố tổ chức cho các hộ dân ký cam kết không buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, súng săn, súng tự chế, vũ khí thô sơ và các loại pháo. 9. Các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp được trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải thường xuyên kiểm tra và chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo theo tinh thần Nghị định số 47/CP, Nghị định số 36/CP không để xảy ra cháy, nổ hoặc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại pháo không đúng mục đích làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
2,101
130,102
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các ngành, chính quyền các địa phương làm tốt công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, quần chúng nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại pháo. Yêu cầu các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Chỉ thị này xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp với tình hình của từng đơn vị, địa phương và thường xuyên báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện để theo dõi và kịp thời chỉ đạo. Giao Công an tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi việc triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này của các cơ quan, đơn vị và địa phương, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG CÓ TIỀN ÁN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC CÓ THỜI HẠN TẠI NƯỚC NGOÀI Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Công an tại công văn số 2564/BCA-TCVI ngày 22/9/2010, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài như sau: Điều 1. Đối tượng và mức thu 1. Công dân Việt Nam có nhu cầu đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không có tiền án theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài (sau đây gọi chung là lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án) theo quy định tại Thông tư này. 2. Mức thu lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án là 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/lần/người. 3. Lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án thu bằng Đồng Việt Nam. Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng 1. Lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án có trách nhiệm: a) Tổ chức thu, nộp lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án theo đúng quy định tại Thông tư này. Niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí. Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. b) Mở tài khoản “tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền lệ phí. Định kỳ hàng ngày hoặc chậm nhất 10 ngày một lần phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để quản lý theo chế độ hiện hành. c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án theo chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp hiện hành. d) Đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. e) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thu lệ phí được trích 80% (tám mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án thực thu được để chi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau: - Chi mua (hoặc in) các loại biểu mẫu, sổ sách sao chụp hồ sơ và các chi phí trực tiếp cần thiết phục vụ công tác thu lệ phí; - Chi bồi dưỡng làm việc ngoài giờ phục vụ công tác thu lệ phí; - Chi hỗ trợ công tác phí cho cán bộ đi địa phương để xác minh cung cấp thông tin phục vụ công tác xác nhận không có tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài. Định mức chi đối với nội dung chi này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ công tác phí. - Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí của cơ quan công an thực hiện công tác tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp của công dân theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán năm toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 4. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số được trích để lại trang trải cho việc thu lệ phí theo tỷ lệ % quy định tại khoản 3 Điều này (80%), số tiền còn lại (20%) cơ quan thu lệ phí phải trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 5. Hàng năm, cơ quan thu lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án phải lập dự toán và quyết toán thu - chi tiền lệ phí gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Việc quyết toán lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2010. Thông tư này thay thế Thông tư số 99/2005/TT-BTC ngày 14/11/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy xác nhận không có tiền án cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài không đề cập đến Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG Phần mềm mã nguồn mở là các sản phẩm phần mềm công khai mã nguồn (source code). Người dùng có quyền xem, sửa đổi, cải tiến, nâng cấp phần mềm mã nguồn mở. Việc xây dựng và triển khai các ứng dụng phần mềm mã nguồn mở là một trong những giải pháp tối ưu giúp giảm thiểu tối đa kinh phí mua bản quyền phần mềm, góp phần hạn chế vi phạm bản quyền phần mềm. Thực hiện Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT ngày 30/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về đẩy mạnh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông chỉ thị: 1. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị): a) Triển khai cài đặt và tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở cho cơ quan, đơn vị, cụ thể: Trước ngày 30/06/2011, đảm bảo 100% máy trạm của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị sự nghiệp có hoạt động về công nghệ thông tin được cài đặt phần mềm mã nguồn mở. 100% cán bộ công chức, viên chức có thể sử dụng thành thạo và có khả năng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khác về PMNM. Trước ngày 31/12/2011 các cơ quan, đơn vị còn lại đảm bảo 70% máy trạm được cài đặt PMNM, 70% cán bộ công chức, viên chức được tập huấn, hướng dẫn sử dụng, trong đó tối thiểu 40% cán bộ công chức, viên chức sử dụng PMNM trong công việc. Trước ngày 30/06/2012 hầu hết các cán bộ trong các cơ quan đơn vị đều sử dụng PMNM trong công việc.
1,985
130,103
Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch từng bước xây dựng lộ trình thực hiện từ công tác giáo dục, tập huấn, trang bị, cài đặt, xoá dần thói quen dùng phần mềm hiện tại (cơ bản là vi phạm bản quyền) thay vào đó sử dụng PMNM để xử lý thông tin, soạn thảo... b) Hàng năm, chủ động bố trí và dành một phần trong tổng kinh phí về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của cơ quan mình để xây dựng kế hoạch đào tạo sử dụng PMNM cho cán bộ công chức, viên chức kết hợp với xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan, đơn vị mình; có cơ chế, chính sách, bố trí nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích cán bộ công chức, viên chức tham gia học tập, nghiên cứu, triển khai sử dụng sản phẩm PMNM. c) Thực hiện nghiêm túc các quy định về ưu tiên đầu tư, mua sắm sử dụng các sản phẩm PMNM theo quy định tại Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006, Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 42/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. d) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở của cán bộ công chức, viên chức trong công việc, coi đây là biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Từng cơ quan phải đưa hoạt động này vào tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng hàng năm. e) Định kỳ (mỗi năm một lần) tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông). 2. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch sử dụng PMNM trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và các tổ chức về phát triển PMNM; lồng ghép, đưa các nội dung đào tạo, tập huấn thúc đẩy sử dụng PMNM vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh, đồng thời chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn cho cán bộ công chức, viên chức về sử dụng PMNM. b) Tổ chức hội thảo, soạn thảo và phát hành các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm mã nguồn mở; chỉ đạo, hướng dẫn, cung cấp thông tin cho Báo Đăk Nông, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh và các đơn vị thông tin trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản, quy định có liên quan về sử dụng PMNM nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích sử dụng phần mềm mã nguồn mở; vận động ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân nhằm hạn chế tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm trên địa bàn tỉnh. c) Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật danh mục các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước. Trước mắt ưu tiên triển khai, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm PMNM cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Danh mục các sản phẩm PMNM đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 41/2009/TT- BTTTT ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách để hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp kinh doanh Phần mềm mã nguồn mở và các dịch vụ liên quan. Hỗ trợ, thúc đẩy đào tạo, phát triển nguồn nhân lực làm PMNM trên địa bàn tỉnh. e) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra nhắc nhở, xử lý theo quy định của pháp luật về bản quyền phần mềm và sở hữu trí tuệ. 3. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí để thực hiện có hiệu quả công tác tăng cường sử dụng và phát triển PMNM, góp phần giảm thiểu tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm, đặc biệt là trong hoạt động của cơ quan nhà nước của tỉnh. 4. Sở Nội vụ: a) Triển khai việc cài đặt, sử dụng các PMNM phục vụ cho Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước (Đề án 30) cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định thi đua, khen thưởng về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, trong đó có việc sử dụng PMNM vào nội dung bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Nghiên cứu đưa các nội dung đào tạo sử dụng sản phẩm PMNM vào chương trình đào tạo các cấp phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 08/2010/TT- BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. 6. Sở Khoa học và Công nghệ: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký các đề tài nghiên cứu và phát triển phần mềm mã nguồn mở, ưu tiên bố trí vốn nghiên cứu khoa học cho các đề tài nghiên cứu phát triển PMNM trên địa bàn tỉnh. 7. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin - điện tử trong tỉnh: a) Các doanh nghiệp cung cấp máy tính và các thiết bị phần cứng: Cài đặt các PMNM đã quy định tại Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT ngày 30/12/2009 vào các máy tính khi cung cấp cho các cơ quan, tổ chức nhà nước; không được cung cấp ra thị trường các máy tính với những phần mềm không có bản quyền hợp pháp. b) Các doanh nghiệp phần mềm, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin: nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ phần mềm nói chung và phần mềm mã nguồn mở nói riêng cho các cơ quan nhà nước; khuyến khích phát triển các ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ dựa trên PMNM. d) Các cơ sở, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo công nghệ thông tin: tích cực, chủ động xây dựng các chương trình, giáo trình và tổ chức các khoá đào tạo về phần mềm mã nguồn mở; đưa nội dung đào tạo sử dụng các sản phẩm PMNM vào các chương trình đào tạo về tin học cơ bản, tin học văn phòng, tin học nâng cao. 8. Tổ chức thực hiện: a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp công nghệ thông tin - điện tử có trách nhiệm quán triệt tinh thần Chỉ thị, nghiêm chỉnh thực hiện các nội dung, nhiệm vụ nêu trên, nhanh chóng tổ chức triển khai và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện. b) Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị; tiếp nhận, tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết theo thẩm quyền, hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị về ứng dụng và phát triển PMNM, cũng như những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Chỉ thị; Định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện chỉ thị về việc tăng cường sử dụng phần mềm mã nguồn mở trên địa bàn tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH, UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH THỰC HIỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Căn cứ Văn bản số 96/TT.HĐND ngày 02/8/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thống nhất chế độ chi đón tiếp,thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1231/STC-HCSN ngày 13/9/2010 về việc đề nghị ban hành Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quyết định này quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện) thực hiện. Điều 2. Đối tượng được hưởng chế độ: 1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, gồm: a) Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Người việt nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mặt thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; d) Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và nhà nước. 2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trậm Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban mặt trận tổ quốc cấp huyện. a) Các đoàn đại diện: Lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các đoàn đại diện: Các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; c) Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;
2,057
130,104
3. Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc tỉnh đến thăm hỏi, chúc mừng. a) Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; b) Các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và nhà nước. c) Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, gồm: - Giáo mục quản nhiệm giáo phận; - Linh mục hạt trưởng; quản nhiệm sứ; Trưởng dòng tu; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng giáo sứ (Đạo Công giáo); - Trưởng, Phó ban đại diện hội Phật giáo tỉnh hoặc ban Trị sự Phật giáo cấp tỉnh (Đạo phật); - Mục sư Tin lành, Giảng sư, Truyền đạo viên tin lành (Đạo Tin Lành) ; - Người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số phạm vi ảnh hưởng trong nhiều huyện; Người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số phạm vi ảnh hưởng trong một tỉnh đến nhiều vùng. - Người việt nam ở nước ngoài tiêu biểu có quan hệ mặt thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc; 4. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng. Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc, và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, gồm: a) Các Linh mục quản nhiệm họ đạo; Tu sỹ; Trưởng; Phó ban hành giáo họ đạo (Đạo Công giáo). b) Trưởng; Phó ban đại diện phật giáo cấp huyện; Trưởng Ban hộ tự các chùa (Đạo phật). c)Trưởng điểm nhóm; người giảng đạo Tin lành (hợp pháp)(Đạo tin lành). d) Người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số phạm vi ảnh hưởng trong nhiều xã đến một huyện. Điều 3. Các nội dung chi và mức chi. 1.Chi tiếp xã giao a) Chi tiếp xã giao (nước uống, hoa quả, bánh ngọt) - Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Mức chi: tối đa không quá 30.000 đồng/ người/ lần tiếp. - Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ người/ lần tiếp. b) Trong trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. 2. Chi tặng quà. a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc: - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Mức chi: 200.000 đồng/ 1 đại biểu. - Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện. Mức chi: 100.000 đồng/ 1 đại biểu. b) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật: - Uỷ ban mật trận Tổ quốc tỉnh chúc mừng sinh nhật đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này. Mức chi: 200.000 đồng / người. - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chúc mừng sinh nhật đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này. Mức chi: 150.000 đồng / người. c) Chi tặng quà chúc mừng tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày trọng đại (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo): - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tặng quà chúc mừng đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này. Mức chi: 300.000 đồng/1 lần/ người. - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện tặng quà chúc mừng đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này: Mức chi: 200.000 đồng/ 1 lần/ người. Việc tặng quà chúc mừng ngày tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng đại một năm không quá 02 lần, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định việc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng. 3. Chi thăm hỏi ốm đau: - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thăm hỏi khi ốm đau đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này. Mức chi: 500.000 đồng/1 người/1lần (Tối đa không quá 02 lần/ 1 người/1 năm) - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thăm hỏi khi ốm đau đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này. Mức chi: 250.000 đồng/1ngời/1 lần (Tối đa không quá 02 lần/ 1 người/1 năm) Trường hợp đặc biệt Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau nhưng không vượt qua 02 lần mức chi quy định nêu trên. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện. Nguồn kinh phí đảm bảo cho chế độ chi đón tiếp thăm hỏi, chúc mừng nói trên thuộc nhiệm vụ cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và Uỷ ban mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí. 1. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng quy định tại quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách nhà nước và tại Quyết định này. 2. Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của luật NSNN, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chế độ, định mức chi tại quyết định này lập dự toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng theo quy định tổng hợp vào dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định. 3. Kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chức mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban mặt trận tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định hiện hành. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị. 1. Sở Tài chính: Có trách nhiệm cân đối, bố trí ngân sách bảo đảm nguồn kinh phí; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách nhà nước và Quyết định này; 2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện tổ chức thực hiện chế độ chi tiêu, đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc cấp huyện thực hiện theo quy định; 3. Kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi tiêu đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện theo Quy định này; kiên quyết từ chối việc chi trả, thanh toán đối với các khoản chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định; 4. Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm: - Chấp hành đầy đủ nghiêm túc các quy định của pháp luật về chế độ chi tiêu đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng đến thăm, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. - Công khai đối tượng, mức chi tiếp đón, thăm hỏi, chức mừng của cơ quan, đơn vị theo các quy định hiện hành của pháp luật về công khai ngân sách. - Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. Điều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC CHO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu vùng để trả công đối với lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo vùng như sau: 1. Mức 1.550.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. 2. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. 3. Mức 1.170.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. 4. Mức 1.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. Điều 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định.
2,126
130,105
2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này. 3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này. 4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp. Điều 4. Tổ chức thực hiện Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng như sau: a) Các địa bàn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. b) Các địa bàn được điều chỉnh vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. 2. Bãi bỏ Nghị định số 98/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Từ Liêm, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Thạch Thất, Quốc Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng; - Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương; - Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các thành phố Hạ Long, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thành phố Long Xuyên thuộc tỉnh An Giang; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau. 3. Vùng III, gồm các địa bàn: - Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng II); - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; - Các huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Thuận Thành, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa thuộc tỉnh Bắc Giang; - Các thị xã Uông Bí, Cẩm Phả và các huyện Hoành Bồ, Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thị xã Sông Công và các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định; - Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; - Thị xã Tam Điệp và các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa; - Huyện Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Thị xã Hương Thủy và các huyện Hương Trà, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi; - Thị xã Sông Cầu thuộc tỉnh Phú Yên; - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hòa, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các thị xã Đồng Xoài, Phước Long, Bình Long và các huyện Chơn Thành, Đồng Phú thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Các huyện Thủ Thừa, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thị xã Gò Công và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Các huyện Bình Minh, Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; - Thị xã Hà Tiên và các huyện Kiên Lương, Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thị xã Châu Đốc, Tân Châu thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau. 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./. PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐỊA BÀN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị định số 107/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. 3. Vùng III, gồm các địa bàn: các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ thuộc tỉnh Long An./. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG ĐỦ TUỔI TÁI CỬ THEO NHIỆM KỲ ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 04-8-2009 của Bộ Chính trị “Về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng” (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 37-CT/TW); Thực hiện khoản 2 Điều 7 Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15-6-2010 của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định 67/2010/NĐ-CP); Sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan; Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: 1. Đối tượng áp dụng Cán bộ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại Điều 1 Nghị định số 67/2010/NĐ-CP là cấp ủy viên các cấp: cấp ủy trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh); cấp ủy huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện); cấp ủy xã, phường, thị trấn (cấp xã) và tương đương không đủ tuổi tái cử theo quy định tại Chỉ thị 37-CT/TW và Nghị định 67/2010/NĐ-CP . 2. Điều kiện để hưởng chế độ, chính sách 2.1. Cán bộ có đủ các điều kiện sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ nghỉ hưu trước tuổi” - Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên; - Không đủ tuổi tái cử cấp ủy theo quy định tại Chỉ thị 37-CT/TW và Hướng dẫn số 33-HD/BTCTW ngày 25-9-2009 của Ban Tổ chức Trung ương; - Có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan có thẩm quyền hoặc có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. - Những trường hợp cán bộ không đủ tuổi tái cử nêu trên nhưng có thời gian tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định chỉ còn 6 tháng trở xuống thì không thực hiện theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP mà được thực hiện theo chế độ nghỉ hưu hiện hành. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A, sinh ngày 01-5-1951, có trên 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở X. Đồng chí A không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh, có đơn xin nghỉ hưu trước tuổi (hoặc có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi), được cấp có thẩm quyền chấp thuận; đồng chí A thuộc diện hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 2 Nghị định 67/2010/NĐ-CP.
2,130
130,106
Ví dụ 2: Đồng chí Trần Thị B, sinh ngày 10-01-1956, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, là thị ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Phó trưởng Ban Tổ chức Thị ủy; đồng chí B không đủ tuổi tái cử cấp ủy thị xã. Thời gian tính từ ngày Đại hội Đảng bộ thị xã (ngày 01-8-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn dưới 06 tháng. Tuy chưa có thông báo nghỉ hưu, nhưng đồng chí B không thuộc diện hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP mà được hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27-4-2010 của Chính phủ. Ví dụ 3: Đồng chí Đặng Văn C, sinh ngày 10-01-1952, có 19 năm 3 tháng đóng bảo hiểm xã hội; là Bí thư Đảng ủy xã nhiệm kỳ 2005-2010; đồng chí B không đủ tuổi tái cử cấp ủy xã; đồng chí C không thuộc diện hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP mà được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22-10-2009 của Chính phủ. 2.2. Cán bộ có đủ các điều kiện sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ tiếp tục công tác cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu” - Cán bộ theo quy định tại Mục 1 của Hướng dẫn này chưa đủ tuổi nghỉ hưu; - Có phẩm chất, năng lực, uy tín, sức khỏe để tiếp tục công tác và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi; - Được cơ quan có thẩm quyền bố trí vị trí công tác mới thích hợp. Ví dụ 4: Đồng chí Phạm Văn D, sinh ngày 15-3-1953, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở Y; đồng chí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộ tỉnh (ngày 15-10-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn 29 tháng. Cấp có thẩm quyền bố trí đồng chí D về công tác tại một cơ quan mới. Đồng chí D được thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 3 Nghị định 67/2010/NĐ-CP. 2.3. Cán bộ thuộc một trong các trường hợp sau được hưởng chế độ, chính sách “cán bộ nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu” - Cán bộ được quy định tại Mục 2.2. của Hướng dẫn này mà cơ quan có thẩm quyền không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp. - Cán bộ quy định tại Mục 1 Hướng dẫn này còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác mới đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, không bố trí được vị trí công tác mới thích hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi Ví dụ 5: Đồng chí Vũ Văn E, sinh ngày 02-3-1953, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy; đồng chí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộ tỉnh (ngày 01-10-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn 29 tháng. Cấp có thẩm quyền có chủ trương bố trí đồng chí giữ một chức vụ mới thích hợp nhưng đồng chí E thấy công việc mới không phù hợp. Đồng chí E đủ điều kiện nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 67/2010/NĐ-CP. Ví dụ 6: Đồng chí Đinh Văn G, sinh ngày 15-4-1952, là tỉnh ủy viên nhiệm kỳ 2005-2010, Giám đốc Sở T; đồng chí không đủ tuổi tái cử cấp ủy tỉnh. Tính từ ngày Đại hội Đảng bộ tỉnh (ngày 15-11-2010) đến ngày đủ tuổi nghỉ hưu còn 17 tháng. Cấp có thẩm quyền có chủ trương bố trí công việc khác nhưng đồng chí G thấy công việc mới không thích hợp và không có đơn, nguyện vọng xin nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Sau khi xem xét tương quan chung, cơ quan có thẩm quyền quyết định để đồng chí G được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 4 Nghị định 67/2010/NĐ-CP. 3. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí giải quyết chính sách, chế độ đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách hiện hành. Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách theo Hướng dẫn này được thực hiện trong dự toán chi ngân sách năm 2010, nếu thiếu thì được bổ sung trong dự toán chi ngân sách năm 2011 của các cơ quan, đơn vị. Kinh phí giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử trong các tập đoàn, tổng công ty (công ty) nhà nước được ngân sách nhà nước cấp. 4. Tổ chức thực hiện - Hướng dẫn này có hiệu lực từ ngày tổ chức đại hội đảng bộ các cấp theo Chỉ thị 37-CT/TW đến kết thúc nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004-2011. - Hồ sơ, thủ tục ra quyết định nghỉ hưu, nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu do cơ quan quản lý cán bộ, công chức thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. - Người được áp dụng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 67/2010/NĐ-CP thì không áp dụng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/08/2007 của Chính phủ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 11/9/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010- 2020 tỉnh Quảng Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 397/TTr-NN&PTNT ngày 19/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành và thủ trưởng các hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3510/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn các thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo; quan hệ công tác và chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). Điều 2. Nguyên tắc hoạt động 1. Ban Chỉ đạo hoạt động theo nguyên tắc tập thể, bàn bạc, thảo luận và triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình). Khi còn nhiều ý kiến khác nhau và cân bằng tỷ lệ (50/50) thì ý kiến Trưởng ban là quyết định cuối cùng. 2. Từng thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm về tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về kết quả thực hiện. 3. Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và các ủy viên thường trực là Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng. Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, điều phối, xử lý giải quyết những vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung, công việc của Chương trình. Kiểm tra, giải quyết những tồn tại, vướng mắc theo đề nghị của các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành liên quan trong việc thực hiện các nội dung của Chương trình. 2. Chủ trì các cuộc họp thường kỳ hoặc bất thường của Ban Chỉ đạo. 3. Phân công nhiệm vụ các Phó Trưởng ban và thành viên Ban Chỉ đạo; chỉ đạo phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn để thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đã giao cho các thành viên Ban Chỉ đạo. 4. Chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương về các hoạt động của Ban Chỉ đạo. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo 1. Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng ban thường trực: Giúp Trưởng ban điều hành hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban đi vắng hoặc được Trưởng ban ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo theo sự ủy nhiệm của Trưởng ban. Chỉ đạo các Sở, ban, ngành và các địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm để triển khai thực hiện Chương trình. - Trực tiếp phụ trách huyện Phú Ninh. 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Phó Trưởng ban: - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng ban; xử lý những công việc được Trưởng ban ủy quyền; tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; - Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các địa phương xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm và phối hợp với các Sở, ban, ngành và đoàn thể liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ bổ sung có mục tiêu ngân sách huyện, thành phố; giúp Trưởng ban lập báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương;
2,069
130,107
- Ngoài ra, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Quế Sơn. 3. Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Phó Trưởng ban. - Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện; theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất để báo cáo Trưởng ban, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương; chỉ đạo Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối Chương trình chuẩn bị các tài liệu, nội dung để Ban Chỉ đạo họp định kỳ, đột xuất; - Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Chương trình. Trực tiếp xử lý, giải quyết các công việc chuyên môn do Thường trực Ban Chỉ đạo yêu cầu có liên quan đến Chương trình; - Trực tiếp chỉ đạo Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo, Văn phòng điều phối Chương trình thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra; phân công nhiệm vụ và chỉ đạo, đôn đốc Tổ giúp việc, Văn phòng điều phối Chương trình theo dõi, tổng hợp số liệu, tiến độ thực hiện, lập báo cáo định kỳ và đột xuất. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Hiệp Đức. Điều 5. Nhiệm vụ của Thường trực Ban Chỉ đạo 1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, xử lý, giải quyết những vấn đề có liên quan trong quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình; 2. Điều hành công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo tỉnh. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo Các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện trách nhiệm được phân công thuộc lĩnh vực chuyên ngành về những nội dung quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ: 1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng ban; giúp Trưởng ban điều hành hoạt động, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các thành viên Ban Chỉ đạo; xử lý những công việc được Trưởng ban ủy quyền; - Phối hợp với các cơ quan truyền thông, tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, cơ chế chính sách có liên quan đến Chương trình xây dựng nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Tổng hợp kế hoạch, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách hàng năm, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kế hoạch cho các địa phương; - Xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý vốn đầu tư thực hiện Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn đầu tư; - Hướng dẫn thực hiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Nông Sơn. 3. Giám đốc Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối nguồn ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Nhà nước; - Hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng, thanh quyết toán nguồn vốn thực hiện Chương trình đảm bảo đúng quy định; - Kịp thời báo cáo cho Ban Chỉ đạo tỉnh về tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình vào cuối tháng 12 hàng năm; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Tiên Phước. 4. Giám đốc Sở Xây dựng: - Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và các quy hoạch chi tiết: phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội-môi trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã; - Chỉ đạo Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn cử cán bộ tư vấn các xã lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Thăng Bình. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp; quy hoạch về quản lý môi trường; - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các xã triển khai thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý biến động và cấp đổi giấy chứng nhận sử dụng đất sau khi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Đại Lộc. 6. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Hướng dẫn thực hiện việc đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn; - Hướng dẫn thực hiện việc giảm nghèo và an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; thực hiện các chương trình an sinh xã hội; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Nam Trà My. 7. Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải: - Chỉ đạo thực hiện chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn theo quy chuẩn; hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư xây mới, nâng cấp mở rộng các tuyến đường xã, huyện khớp nối với mạng lưới giao thông chung của tỉnh; đầu tư mở rộng tuyến giao thông trục chính đến trung tâm xã. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Duy Xuyên. 8. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phù hợp với nội dung Chương trình; hướng dẫn, hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ; hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Đông Giang 9. Giám đốc Sở Công thương: - Hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; sắp xếp trung tâm chợ, xây dựng chương trình hướng dẫn tiêu thụ nông sản, thông tin thị trường,... Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách thành phố Tam Kỳ. 10. Giám đốc Sở Nội vụ: - Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; thực hiện việc tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; tham mưu chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ; bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Nam Giang. 11. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; - Hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Bắc Trà My. 12. Giám đốc Sở Y tế: - Hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã; - Hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Điện Bàn. 13. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã; - Hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách thành phố Hội An. 14. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, hướng dẫn thực hiện việc thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Núi Thành. 15. Giám đốc Công an tỉnh: - Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phong trào toàn dân “Bảo vệ an ninh Tổ quốc” lồng ghép với phong trào “Xây dựng nông thôn mới”; nghiên cứu, đề xuất việc ban hành nội quy, quy ước làng, xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; - Rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng bảo vệ an ninh trật tự xã, thôn, bản, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Phước Sơn. 16. Trưởng Ban Dân tộc tỉnh: - Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các huyện thực hiện các Chương trình, dự án có liên quan đến các huyện, xã miền núi; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. - Trực tiếp phụ trách huyện Tây Giang. 17. Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: - Chịu trách nhiệm phổ biến chủ trương, cơ chế chính sách liên quan đến Chương trình cho các tổ chức Tín dụng đóng trên địa bàn; đồng thời yêu cầu các tổ chức Tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục, điều kiện vay vốn cho nhân dân được vay vốn triển khai thực hiện các nội dung, công việc của Chương trình;
2,143
130,108
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại tham gia Chương trình; - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công. 18. Các thành viên là hội, đoàn thể chịu trách nhiệm chỉ đạo hội, đoàn thể tương ứng ở các huyện, thành phố tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến những chủ trương, cơ chế chính sách liên quan đến Chương trình và vận động mọi thành viên tích cực tham gia. Điều 7. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo 1. Làm nhiệm vụ thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo. Tổng hợp kịp thời, chính xác các báo cáo kết quả tiến độ triển khai thực hiện Chương trình của huyện, thành phố; các Sở, ban, ngành và đoàn thể. Trực tiếp theo dõi, tổng hợp báo và đề xuất biện pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc bảo đảm kịp thời, hiệu quả; 2. Chuẩn bị đầy đủ văn bản báo cáo tại các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo; 3. Hướng dẫn các địa phương thành lập Ban Chỉ đạo huyện, thành phố và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã; hướng dẫn xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý. Điều 8. Văn phòng điều phối Chương trình thực hiện các nhiệm vụ do Thường trực Ban Chỉ đạo giao. Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo với UBND các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành và Ban Chỉ đạo huyện, thành phố 1. Thường trực Ban Chỉ đạo chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành, đoàn thể để triển khai thực hiện Chương trình; 2. Chỉ đạo, hướng dẫn lập kế hoạch triển khai Chương trình 5 năm, hằng năm gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Nông nghiệp và PTNT - Cơ quan thường trực) để tổng hợp, báo cáo, trình Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương; 3. Huyện, thành phố thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình; thành phần tham gia tương ứng với Ban Chỉ đạo tỉnh và chịu trách nhiệm trực tiếp trước tập thể lãnh đạo UBND huyện, thành phố; thực hiện các nhiệm vụ phân cấp được giao và Ban Chỉ đạo cấp trên. Chỉ đạo các xã thành lập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới. Điều 10. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo 1. Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; được hưởng chế độ thù lao từ ngân sách nhà nước do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. 2. Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể thông qua các cuộc họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền; 3. Thường trực Ban Chỉ đạo họp mỗi tháng 1 lần, vào ngày cuối tháng; Ban Chỉ đạo tổ chức họp định kỳ mỗi quý 1 lần, vào ngày cuối tháng của mỗi quý. Khi cần thiết Trưởng Ban Chỉ đạo sẽ triệu tập cuộc họp bất thường; thành phần, gồm: Thường trực Ban Chỉ đạo, các thành viên có liên quan và thông báo lại cuộc họp Ban Chỉ đạo gần nhất; 4. Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Thường trực BCĐ phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm. Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng ban thường trực được thể hiện bằng thông báo của UBND tỉnh (ủy quyền Chánh Văn phòng UBND tỉnh ký). Điều 11. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin 1. UBND các huyện, thành phố, các Sở, ban, ngành liên quan, căn cứ chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Chương trình tại đơn vị, địa phương mình, gửi Thường trực Ban Chỉ đạo (Sở Nông nghiệp và PNTNT - Cơ quan thường trực) để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh. 2. UBND các huyện, thành phố; các Sở, ban, ngành có trách nhiệm báo cáo kết quả tiến độ triển khai thực hiện Chương trình và các ý kiến đề xuất hoặc các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới cho Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh theo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và năm (vào ngày 25 của tháng cuối). 3. Định kỳ mỗi năm, Ban Chỉ đạo có trách nhiệm sơ kết việc triển khai thực hiện Chương trình và đề ra nhiệm vụ, giải pháp cho năm đến, báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo cho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương. Điều 12. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo; Thường trực Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo làm việc tại Sở Nông nghiệp và PTNT, số 119 - đường Hùng Vương - thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định, thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh cấp hàng năm. Khi có yêu cầu cần thiết, UBND tỉnh duyệt cấp kinh phí qua đầu mối cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo để Ban Chỉ đạo chi thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Điều 13. Quy định về sử dụng con dấu - Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực, Ủy viên thường trực là Chánh Văn phòng UBND tỉnh khi ký, đóng dấu các văn bản của Ban Chỉ đạo thì sử dụng con dấu của UBND tỉnh; - Các Phó Trưởng ban và Ủy viên thường trực khác sử dụng con dấu của đơn vị mình khi ký, đóng dấu các văn bản của Thường trực Ban Chỉ đạo. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định nêu tại Quy chế này. Điều 15. Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy chế, tổng hợp các vấn đề phát sinh báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo xem xét, giải quyết. Điều 16. Trong quá trình hoạt động, nếu có những nội dung nào trong Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cần sửa đổi, bổ sung thì các thành viên Ban Chỉ đạo kịp thời phản ánh cho Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo) để tổng hợp và trình Ban Chỉ đạo vào cuối năm; Ban Chỉ đạo sẽ thảo luận, thống nhất và báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định./. DANH SÁCH PHÂN CÔNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO CT MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC TẺ DÙNG ĐỂ TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Nghị định số 74/CP, ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC/TCT, ngày 09 tháng 11 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP, ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 26 tháng 4 năm 2002; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 402/TTr-STC, ngày 13 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền ở địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HẠ TẦNG THIẾT YẾU CHO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA, CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CẤP XÃ THỜI KỲ 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
1,998
130,109
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang tại tờ trình số 89/TTr-STNMT ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cấp xã thời kỳ 2010 - 2020 (Đề cương kèm theo). Điều 2. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện cụ thể Đề cương Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cấp xã thời kỳ 2010 - 2020. Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và sở, ngành liên quan thành lập Tổ thẩm định quy hoạch, chịu trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề cương và thẩm định sản phẩm quy hoạch trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí hoạt động của Tổ thẩm định do Sở Tài chính cân đối bố trí hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Trong những năm gần đây, thị trường viễn thông có bước phát triển mạnh mẽ, nhiều doanh nghiệp viễn thông ra đời cùng với các loại hình dịch vụ đa dạng và chương trình khuyến mãi hấp dẫn đã góp phần thỏa mãn nhu cầu thông tin, phục vụ nghiên cứu, học tập và giải trí của nhân dân. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần, cạnh tranh bền vững, các doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng hạ tầng mạng lưới tới tận vùng sâu, vùng xa đã đóng góp đáng kể thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, đảm bảo thông tin liên lạc trong phòng, chống lụt, bão và cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông vẫn còn nhiều hạn chế; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăng ten; cột treo dây thông tin); cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; một số quy định quản lý chưa cụ thể và sử dụng chưa hiệu quả; công tác thực thi pháp luật còn nhiều bất cập. Để phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông hiệu quả, an toàn và bền vững, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, đồng thời đảm bảo mỹ quan đô thị phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quán triệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện các công việc sau: a) Công trình viễn thông công cộng được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển. Các đường cáp viễn thông, đường dây thuê bao được kết hợp đi dọc đường giao thông, cầu cống, hè phố, đường phố, đường điện để thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và bảo vệ công trình. Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cửa khẩu, khu kinh tế và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng. b) Quy hoạch xây dựng các công trình giao thông, các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung phải kèm theo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để bảo đảm tính thống nhất và thuận tiện cho việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông. c) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm yêu cầu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và là nội dung bắt buộc trong quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của Luật Xây dựng. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương ban hành hướng dẫn việc quy hoạch, thiết kế, thi công hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với các công trình hạ tầng kỹ thuật xây dựng giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước. b) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. c) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị. d) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh chỉ đạo thí điểm việc chỉnh trang, ngầm hóa và treo lại một số mạng cáp viễn thông, phát thanh, truyền hình theo quy định về quản lý kiến trúc đô thị. Trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và có phương án chỉ đạo triển khai trên phạm vi toàn tỉnh. e) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cung cấp đầy đủ và khách quan thông tin về an toàn bức xạ vô tuyến điện đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng; các quy định về xây dựng, lắp đặt các đài, trạm vô tuyến điện để người dân an tâm, đồng thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai xây dựng các đài, trạm. f) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông: - Tăng cường hợp tác sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là cột ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp, trên nguyên tắc đàm phán cùng có lợi; - Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương các cấp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc xây dựng hạ tầng viễn thông, đặc biệt là mạng ngoại vi và cột ăng ten; - Căn cứ vào quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động của tỉnh, quy hoạch tại các khu du lịch, khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư lập kế hoạch xây dựng hạ tầng hàng năm của doanh nghiệp trình các cơ quan chức năng thẩm định phê duyệt. - Tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đặc biệt là cống bể cáp, cột ăng ten, cột dây thông tin để sử dụng chung theo quy hoạch và chính sách xã hội hóa về đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật của địa phương. 3. Sở Xây dựng: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành quy định sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, phát thanh, truyền hình…). b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn đưa nội dung quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động vào các quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500, cùng với các nội dung sẵn có về điện, cấp nước, thoát nước. c) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi thiết lập thiết kế cơ sở các hệ thống công trình kỹ thuật xây dựng. 4. Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông. b) Chỉ đạo, hướng dẫn đưa hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi lập thiết kế cơ sở xây dựng cầu, đường. 5. Sở Công Thương: Chỉ đạo Điện lực Hà Tĩnh phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật điện lực, đặc biệt là hệ thống cột điện với giá thuê theo quy định của nhà nước và trên cơ sở hợp tác cùng phát triển và vì lợi ích công cộng. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các ngành liên quan trên địa bàn triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi xây dựng các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông tỉnh; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng tại địa phương. b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan chỉ đạo việc phối hợp liên ngành về sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa viễn thông với điện lực; viễn thông với cấp nước, thoát nước; viễn thông với giao thông công chính trên địa bàn theo quy định. c) Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng các công trình viễn thông thụ động tại địa phương, trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn. d) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở địa phương tích cực đưa tin, tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, lợi ích kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông nói chung, việc xây dựng mạng ngoại vi nói riêng. e) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông, các hành vi phá hoại hoặc cản trở trái pháp luật việc xây dựng các công trình viễn thông tại địa phương. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Chỉ thị này. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị, định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
2,019
130,110
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/200 7/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - TBXH, Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ kết luận số 113/TB-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh về ban hành mức chi trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang thay thế Quyết định 2329/2007/QĐ-LBND ngày 16/9/2007 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Giang tại Tờ trình số 98/T.Tr-LĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về mức trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Hà Giang ban hành quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 3374 /2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của UBND Tỉnh Hà Giang Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chính sách và chế độ tại Quy định này được áp dụng để trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. 1. Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tùy thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư trên địa bàn Tỉnh. 2. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang là 220.000, đồng (Hệ số 1). Khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội tại cộng đồng cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. 3. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được quản lý và nuôi dưỡng tại các nhà xã hội và cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang là 260.000, đồng (Hệ số 1). Điều 3. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội, Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp. 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích thẹo quy định tại Điều 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên: a) Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 220.000, đồng/người; b) Trường hợp dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 330.000, đồng/người; c) Trường hợp dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000, đồng/người. Trường hợp đã được nhận nuôi dưỡng hoặc tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì không thuộc diện được hưởng trợ cấp. 2. Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp, cháu từ 18 tuổi trở lên (do con đẻ hoặc con nuôi sinh ra) để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). a) Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1): 220.000,đồng/người. b) Trường hợp dưới 85 tuổi, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (hệ số 1): 220.000,đồng/người. c) Trường hợp dưới 85 tuổi bị tàn tật nặng, từ 85 tuổi trở lên, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 330.000, đồng/người. d) Trường hợp từ 85 tuổi trở lên bị tàn tật nặng, mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000, đồng/người. 3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu (bao gồm: Lương hưu theo quy định của Pháp luật vê bảo hiểm xã hội, kể cả lương hưu theo quy định tại Nghị định Số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội (trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, trợ cấp bệnh nghề nghiệp, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo quy định tại quyết định Số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ trợ cấp hàng tháng của công nhân cao su nghỉ việc, trợ cấp của cán bộ xã nghỉ việc hưởng theo quy định tại Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phu; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ). Người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản này. Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 220.000, đồng/người. 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động (là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể lao động, trực tiếp sản xuất kinh doanh, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận) hoặc không có khả năng tự phục vụ (không thể tự ăn, uống, đi lại, tắm giặt, vệ sinh cá nhân, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công - nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận). Trường hợp trẻ em dưới 15 tuổi bị tàn tật nặng được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận được áp dụng theo diện người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ. a) Người tàn tật nặng không có khả năng lao động, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 220.000, đồng/người. b) Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000, đồng/người. 5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 330.000, đồng/người. 6. Người nhiễm HIV/AIDS (theo xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền) không còn khả năng lao động được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận, thuộc hộ gia đình nghèo. Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 330.000, đồng. 7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng) a) Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên, hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000, đồng/trẻ. b) Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2,5): 550.000, đồng/trẻ. c) Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 3): 660.000,đồng/trẻ. 8. Hộ gia đình có từ 2 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ (quy định tại khoản 4 điều này), người mắc bệnh tâm thần (quy định tại khoản 5 điều này). a) Có 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000, đồng; b) Có 3 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 3): 660.000,đồng; c) Có từ 4 người trở lên bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 4): 880.000, đồng. 9. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo (là người không có chồng hoặc vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo quy định tại điều 78 Bộ luật Dân sự), đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.
2,061
130,111
a) Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1): 220.000, đồng. b) Đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 1,5): 330.000, đồng. c) Đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, được hưởng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng (Hệ số 2): 440.000,đồng. Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống, thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội: Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp (Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động) và các đối tượng xã hội khác do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã phường quản lý, đối tượng xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội (Hệ số 2): 520.000, đồng/người. b) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều 4 quy định này dưới 18 tháng tuổi, từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS; người bị tâm thần mãn tính; người bị nhiễm HIV/AIDS sống trong các cơ sở Bảo trợ xã hội (Hệ số 2,5): 650.000, đồng/người Điều 6. 1. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 9 Điều 4 quy định này. 2. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành. 3. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hóa thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; người tâm thần đã ổn định đang ở cơ sở bảo trợ xã hội được đưa trở về địa phương (nơi đối tượng sinh sống trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội). ƯBND cấp xã và gia đình có trách nhiệm tiếp nhận và tạo điều kiện cho họ có việc làm, ổn định cuộc sống. Trẻ em bị bỏ rơi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục cho hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng. 5. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 4 của quy định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 4; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4 nuôi dưỡng; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: a) Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật. b) Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức: 4.500.000 đồng/người. Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất. c) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn được: - Trợ cấp thêm tiền ăn ngày lễ tết bằng 4 lần tiền ăn ngày thường: Đối với trẻ em: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 ngày quốc tế thiếu nhi 1/6; 01 ngày tết trung thu. Đối với người tàn tật: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 02 ngày bảo vệ chăm sóc người tàn tật 18/4 và ngày Quốc tế người tàn tật 3/12. Đối với người cao tuổi: 05 ngày, gồm: 03 ngày tết nguyên đán; 01 ngày người cao tuổi Việt Nam 6/6 và 01 ngày quốc tế người cao tuổi 1/10. - Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; - Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HTV/ATDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 300.000 đồng/người/năm; - Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 6.000.000 đồng/người. b) Hộ gia đình có người bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế, mức trợ cấp: 2.000.000 đồng/người. c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, mức trợ cấp: 8.000.000 đồng/hộ. d) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói, mức trợ cấp tuỳ vào thiệt hại xem xét hỗ trợ cụ thể. đ) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở từ nơi ở cũ đến nơi ở mới do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, mức trợ cấp: 8.000.000 đồng/hộ. e) Người bị đói do thiếu lương thực, được trợ cấp cứu đói: 15 kg gạo tẻ thường/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng. g) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn đang sinh sống) dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc, mức trợ cấp: 2.000.000, đồng/người. h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. Mức trợ cấp: 20.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng: 4.500.000 đồng/người chết. 3. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại khoản 1điều 7 của quy định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi họ thoát khỏi diện nghèo: a) Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề. b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế. c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất. Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP Điều 8. Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 1. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1). b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp (Mẫu số 4). c) Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, trị trấn (Mầu số 5) hoặc văn bản xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên đối với người tàn tật. d) Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS. đ) Văn bản kết luận của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo. e) Quyết định của Sở Lao động - TBXH về việc chuyển đối tượng xã hội về gia đình hoặc nhà xã hội (Mẫu số 8). g) Quyết định về việc trợ cấp xã hội cho đối tượng của UBND huyện, thành phố (Mẫu số 6); 2. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này (Đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi) gồm: a) Đơn nhận nuôi trẻ mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 2); b) Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi. c) Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi (Mẫu số 4); d) Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân; đ) Đối với gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng; e) Các văn bản quy định tại điểm c, d và đ của khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Quy định này (hộ gia đình có từ 2 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ) gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của gia đình (Mẫu số 1) b) Các quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng (bản sao). 4. Hồ sơ đối tượng vào ở cơ sở bảo trợ xã hội gồm: a) Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình; người thân; người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1);
2,066
130,112
b) Sơ yếu lý lịch của đối tượng, có xác nhận của UBND cấp xã (Mầu số 4). c) Giấy khai sinh đối với trẻ em (Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi phải làm thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định tại điều 16 Nghị định 15/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch); d) Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật (nếu có), người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS. đ) Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng; e) Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (nếu có); g) Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện gửi Sở Lao động - TBXH (Nếu vào cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh) h) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động - TBXH (Mẫu số 7); i) Quyết định chuyển đối tượng về gia đình hoặc Quyết định ngừng trợ - cấp và cấp mai táng phí (trường hợp đối tượng qua đời) (Mẫu số 8); k) Các văn bản có liên quan trong thời gian đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội. 5. Hổ sơ hỗ trợ kinh phí mai táng gồm: a) Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết (Mẫu số 3); b) Bản sao giấy chứng tử. c) Quyết định hỗ trợ kinh phí mai táng của Chủ tịch UBND cấp huyện (Mẫu số 9). Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng. 1. Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội thì đối tượng hoặc gia đình, người giám hộ phải làm đủ hồ sơ theo quy định tại điều 8 của quy định này gửi UBND cấp xã. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt cấp xã tổ chức hợp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn, thì niêm yết công khai tại Trụ sở Ưỷ ban nhân dân xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã (thời gian niêm yết là 7 ngày); kể từ ngày hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH để xem xét giải quyết. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, Hội đồng xét duyệt tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân. 3. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nghị của cấp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch ƯBND cấp huyện ra quyết định cho từng đối tượng cụ thể (Mẫu số 6 và Mẫu số 9). 4. Thủ tục tiếp nhận, thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội: a) Trong thời hạn không quá 7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng xét duyệt cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng, nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn, thì Hội đồng xét duyệt hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trình Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố để xem xét giải quyết. b) Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của cấp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện có văn bản gửi Sở Lao động - TBXH để xem xét giải quyết. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Giám đốc Sở Lao động - TBXH thẩm định và ra Quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 5. Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp: - Khi đối tượng có sự thay đổi về điều kiện hưởng chính sách thì Hội đồng xét duyệt cấp xã xem xét và kết luận. Trên cơ sở kết luận của Hội đông, thì UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp xã, Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 10) 6. Trình tự , thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú: a) Khi đối tượng đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở một địa phương chuyển đi nơi khác thì Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cấp huyện nơi cư trú cũ Quyết định thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 10) và viết giấy giới thiệu (Mẫu số 11) nhận trợ cấp hàng tháng đến cấp huyện nơi cư trú mới kèm theo hồ sơ đang hưởng trợ cấp của đối tượng. b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu của nơi cư trú cũ của đối tượng và hồ sơ hưởng trợ cấp của đối tượng thì Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố nơi cư trú mới có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp của đối tượng và trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định hưởng trợ cấp theo mức của địa phương đến (Mẫu số 6). 7. Thủ tục trợ cấp mai táng: a) Đối với đối tượng đề nghị hưởng trợ cấp mai táng thì gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết phải làm đủ hồ sơ quy định tại khoản 5, Điều 8, Quy định này gửi UBND cấp xã. b) Cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết thì gửi văn bản đến Chủ tịch UBND cấp huyện. c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định trên, UBND xấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định và gửi phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố để xem xét, giải quyết. d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi hoặc cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, Phòng Lao động - TBXH có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể (Mẫu số 9). Điều 10. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất 1. Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7, kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ. Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cần thiết. 3. Sau khi được cấp huyện hỗ trợ, cấp xã tổ chức cứu trợ cho đối tượng và thực hiện việc công khai theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư. 4. Cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho đối tượng bị thương nặng ngoài vùng cư trú, gia đình không biết để chăm sóc, làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định. 5. Chủ tịch UBND cấp xã, Giám đốc bệnh viện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết (trường hợp gia đình không biết để mai táng) làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp kinh phí mai táng theo quy định. 6. Trường hợp huyện, thành phố không đủ kinh phí cứu trợ, Chủ tịch UBND huyện, thị thành phố phải có văn bản đề nghị Sở Lao động - TBXH trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hỗ trợ. Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương. b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội. - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách huyện, thành phố. c) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội . được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn luật và các quy định, cụ thể tại Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - TBXH và Bộ Tài chính.
2,051
130,113
Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 13. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1. Ngân sách địa phương tự cân đối trong kế hoạch ngân sách được giao hàng năm cho Huyện, thành phố. 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các huyện, thành phố hoặc thông qua tỉnh, các đoàn thể xã hội. 3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố trực thuộc Tỉnh báo cáo Sở Lao động - TBXH và sở Tài chính để tổng hợp đề xuất Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Tỉnh. Điều 14. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý. 1. UBND xã, phường, thị trấn: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp xã. Mức chi bồi dưỡng cho thành phần Hội đồng xét duyệt cấp xã tối đa 20.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (nếu được huyện phân cấp) thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này. b) Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đến người dân. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 2. Phòng Lao động - TBXH: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (đối với huyện, thành phố thực hiện thí điểm chi trả thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ): + Mức chi thù lao là 350.000 đồng/người/tháng đối với những, xã; phường, thị trấn có từ 35 đối tượng trở xuống;Đối với những xã có trên 35 đối tượng thì từ đối tượng thứ 36 trở lên, cứ mỗi đối tượng tăng thêm, sẽ được thanh toán thù lao 5.000, đồng/đối tượng, nhưng mức chi trả thù lao cho một xã, phường, thị trấn tối đa là 700.000, đồng/tháng. + Mức phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định phê duyệt căn cứ theo Đề án thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến pháp luật. c) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Sở Lao động - TBXH: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh tiền trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi cho các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. c) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. d) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (thanh tra, kiểm tra...). Điều 15. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh 1. Sở Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm, xây dựng Đê án thí điểm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ ở địa phương. 2. Căn cứ Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh, Phòng Lao động - TBXH ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện. 3. Quy trình thực hiện chi trả: a) Hàng tháng, căn cứ danh sách đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị phê duyệt, Phòng Lao động - TBXH lập dự toán gửi Phòng Tài chính và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch đê nghị chuyên tiên cho đơn vị cung cấp dịch vụ đã ký hợp đồng chi trả (kèm theo danh sách đối tượng hưởng trợ cấp). b) Hàng tháng đơn vị cung cấp dịch vụ tiến hành chi trả, tổng hợp danh sách đối tượng nhận tiền trợ cấp gửi Phòng Lao động - TBXH và UBND xã, phường, thị trấn để theo dõi, kiểm tra. Chương V TỔ CHỨC THỤC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng; Công chức phụ trách công tác Lao động - TBXH; Trạm trưởng trạm y tế; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội người cao tuổi cấp xã. 2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất) bằng sổ hoặc phần mềm vi tính; theo dõi sự biến động của đối tượng để kịp thời bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách những đối tượng không đủ tiêu chuẩn. 3. Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời, đủ, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo đúng quy định. 4. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp thường xuyên hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động - TBXH đê trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố ra quyết định trợ cấp, thôi trợ cấp hoặc ngừng trợ cấp. 5. Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm báo cáo Phòng Lao động - TBXH và UBND huyện, thành phố về số lượng đối tượng bảo trợ xã hội, tình hình thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên và đột xuất (Mẫu số 12, Biểu số 1). 6. Quản lý hoạt động Nhà xã hội (nếu có) và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn. 7. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố. 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất; tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính. 2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát xã, phường, thị trấn trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp trên địa bàn. 3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội của các xã, phường, thị trấn, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định. 4. Lập dự toán kinh phí chi trợ cấp hàng tháng (Biểu số 2), trợ giúp đột xuất (Mẫu số 12), kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng; kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội trên địa bàn gửi phòng Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố và thanh quyết toán kinh phí trợ cấp thường xuyên và đột xuất theo quy định hiện hành. Trường hợp huyện, thành phố không đủ kinh phí cứu trợ đột xuất, Phòng Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố để báo cáo Sở Lao động - TBXH, Sở Tài chính tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Tỉnh theo quy định.
2,140
130,114
5. Đối với huyện, thành phố thí điểm hình thức chi trả trợ cấp thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng tháng gửi danh sách chi trả trợ cấp cho các đơn vị cung cấp dịch vụ; lập tự toán đề nghị Kho bạc nhà nước huyện, thành phố chuyến kinh phí cho đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện chi trả đến đối tượng; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc triển khai công tác chi trả trợ cấp cho đối tượng. 6. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động - TBXH và UBND huyện, thành phố trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm (Biểu số 2, Mẫu số 12) 7. Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có). Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Giúp UBND tỉnh quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức quản,lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; chủ trì lựa chọn, xây dựng và Trình Chủ tịch UBND tỉnh Đề án thí điểm thực hiện chi trả trợ cấp xã hội thông qua các cơ quan cung cấp dịch vụ ở những huyện, thành phố có điều kiện. Năm 2011 thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp thông qua các cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bán Thành phố Hà Giang. c) Lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho các huyện thị theo Biểu số 3 và các đơn vị trên địa bàn, trình UBND tỉnh đê trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; trường hợp tỉnh không đủ kinh phí, cứu trợ đột xuất, Sở Lao động - TBXH chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo Bộ Lao động - TBXH, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương theo quy định. d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15/1 và 15/7 hàng năm và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về UBND tỉnh và Bộ Lao động - TBXH theo Biểu số 3 và Mẫu số 12. đ) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do tỉnh thành lập. e) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở cấp tỉnh và huyện, thành phố; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn vê Bộ Lao động - TBXH (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định. 2. Sở Y tế: Có trách nhiệm chỉ đạo và phân cấp cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện việc phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội và kết luận tình trạng bệnh tật của người tàn tật, người tâm thần, người nhiễm H3V/AIDS và người bị thương do thiên tai gây ra để thực hiện chính sách bảo trợ xã hội. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc miễn, giảm học phí cho học sinh thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định mức độ thiệt hại về dân sinh và thiêu đói do thiên tai ở các địa phương để hướng dẫn tổ chức thực hiện việc cứu trợ đột xuất. 5. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh bố trí và phân bổ kinh phí bảo đảm cho Sở Lao động - TBXH, các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh quản lý, các huyện, thành phố thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát, thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội; hướng dẫn các huyện, thành phố việc bố trí kinh phí trợ giúp xã hội, kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát, thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội cho Phòng Lao động - TBXH, các cơ sở bảo trợ xã hội và UBND các xã, phường, thị trấn theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra việc bố trí và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội. Điều 19. 1. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tích cực thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này. 2. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng Bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân do thiên tai gây ra. Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp. 1.Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND trước ngày 01/01/2010 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND từ ngày 01/01/2010 đến ngày quy định này có hiệu lực thì được áp dụng hưởng chính sách theo quy định này kể từ ngày được hưởng chính sách trợ giúp theo quy định Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND ghi trong Quyết định của UBND huyện, thành phố hoặc Quyết định của UBND tỉnh. 3. Đối tượng mới được hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố hoặc Giám đốc Sở Lao động - TBXH tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN HUỆ TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 572/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập các trường đại học trên cơ sở nâng cấp một số trường sĩ quan trong hệ thống các trường quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Đại học Nguyễn Huệ trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Lục quân 2, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trụ sở chính của Trường: tại tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Trường Đại học Nguyễn Huệ là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Nguyễn Huệ hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CỨU TRỢ, VIỆN TRỢ NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13444/BTC-HCSN ngày 08 tháng 10 năm 2010, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 7577/BKH-KTDV ngày 25 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bổ sung 50.967 triệu đồng (năm mươi tỷ chín trăm sáu mươi bảy triệu đồng) cho Bộ Tài chính từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách trung ương năm 2010 đã được Quốc hội quyết định để thanh toán phí nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia và phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ năm 2010 như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13444/BTC-HCSN nêu trên. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Bộ Tài chính bố trí kinh phí bảo đảm phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ thực hiện theo đúng quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu của dự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu.
2,049
130,115
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 59 Nghị định 85/2009/NĐ-CP bao gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ hoặc nhà thầu tư vấn (tổ chức hoặc cá nhân) được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu để thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức thẩm định). Tổ chức đã tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không được tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu. Điều 3. Nội dung thẩm định Nội dung thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bao gồm: 1. Tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. 2. Nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc: a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được lập theo Mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (sau đây gọi là Mẫu hướng dẫn). Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có nội dung được sửa đổi, bổ sung so với những nội dung bắt buộc theo Mẫu hướng dẫn thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải xem xét văn bản giải trình của bên mời thầu hoặc nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (sau đây gọi là đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu) để đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu; b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (đối với chào hàng cạnh tranh) không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; c) Nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, phù hợp với tính chất và yêu cầu của gói thầu. 3. Những nội dung còn thiếu, chưa rõ, không phù hợp của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu với mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án, dự toán mua sắm và nội dung gói thầu trong kế hoạch đấu thầu, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác liên quan. 4. Những ý kiến khác nhau (nếu có) của cá nhân đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 5. Nội dung khác (nếu có). Điều 4. Yêu cầu đối với thành viên cơ quan, tổ chức thẩm định Thành viên cơ quan, tổ chức thẩm định (bao gồm cả tư vấn cá nhân) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu; 2. Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu; 3. Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công; trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu 1 năm; 4. Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế; 5. Không phải là cá nhân đã tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu. Điều 5. Quy trình thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 1. Đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có trách nhiệm trình chủ đầu tư xem xét phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (thông thường là 01 bộ), đồng thời gửi 01 bộ bản chụp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến cơ quan, tổ chức thẩm định. Khi trình duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cần đính kèm các văn bản pháp lý liên quan, bao gồm: a) Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán (đối với mua sắm thường xuyên); b) Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kế hoạch đấu thầu điều chỉnh (nếu có); c) Tài liệu về thiết kế (Quyết định phê duyệt thiết kế nếu có) kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp); d) Các văn bản pháp lý liên quan khác (nếu có). 2. Cơ quan, tổ chức thẩm định lập và trình chủ đầu tư báo cáo thẩm định theo Mẫu Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời gửi cho đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Khi trình chủ đầu tư báo cáo thẩm định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải đính kèm các tài liệu sau: a) Văn bản của cơ quan, tổ chức thẩm định đề nghị đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bổ sung tài liệu, giải trình (nếu có); b) Văn bản bổ sung tài liệu, giải trình của đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có); c) Biên bản họp thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định (nếu có); d) Ý kiến bảo lưu của thành viên thuộc cơ quan, tổ chức thẩm định (nếu có). 3. Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối đa là 20 ngày, đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thời gian thẩm định tối đa là 30 ngày. Thời gian thẩm định được tính kể từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ theo yêu cầu tại khoản 1 Điều này đến ngày có báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 4. Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng tiếng Anh và tiếng Việt thì việc thẩm định được tiến hành trên bản tiếng Anh. Đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu chịu trách nhiệm về tính chính xác giữa bản tiếng Anh và bản tiếng Việt. 5. Căn cứ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định (nếu có), chủ đầu tư xem xét quyết định việc thẩm định lại hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi đã được chỉnh sửa, bổ sung trên cơ sở báo cáo thẩm định lần thứ nhất. Trường hợp yêu cầu thẩm định lại thì thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này. Điều 6. Mẫu Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Mẫu Báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm những nội dung cơ bản sau: I. Thông tin cơ bản II. Tổng hợp kết quả thẩm định III. Nhận xét và kiến nghị Trong Mẫu này, những chữ in nghiêng là nội dung mang tính hướng dẫn, minh họa và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp sửa đổi, bổ sung vào phần in đứng của Mẫu này thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải giải trình bằng văn bản và đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu; cơ quan, tổ chức thẩm định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi, bổ sung. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU BÁO CÁO THẨM ĐỊNH _____ [GHI HỒ SƠ MỜI THẦU HOẶC HỒ SƠ YÊU CẦU] (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BKH ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO THẨM ĐỊNH ____ [GHI HỒ SƠ MỜI THẦU HOẶC HỒ SƠ YÊU CẦU] Gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc ____ [Ghi tên dự án hoặc dự toán mua sắm] Kính gửi: ____ [Ghi tên chủ đầu tư] ____ [Ghi tên cơ quan, tổ chức thẩm định] được ____ [Ghi tên chủ đầu tư] giao nhiệm vụ tại văn bản số ____ [Ghi số và ngày ban hành văn bản] để thực hiện thẩm định ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc ____ [Ghi tên dự án hoặc dự toán mua sắm][1]. Căn cứ nội dung ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu], ____ [Ghi tên cơ quan, tổ chức thẩm định] đã tiến hành thẩm định ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] gói thầu nêu trên trong thời gian từ ngày ____ tháng ___ năm ____ đến ngày ____ tháng ___ năm ____. Kết quả thẩm định ___ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] gói thầu nêu trên được tổng hợp theo các nội dung sau: I. THÔNG TIN CƠ BẢN 1. Khái quát về dự án, gói thầu Phần này nêu khái quát về tên dự án, dự toán mua sắm, mục tiêu của dự án, khái quát về nội dung của gói thầu bao gồm các nội dung đã được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu như tên gói thầu, giá gói thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng, phạm vi công việc của gói thầu. 2. Cơ quan, tổ chức thẩm định Phần này cũng nêu rõ cách thức làm việc của cơ quan, tổ chức thẩm định là theo nhóm hoặc độc lập trong quá trình thẩm định và cách thức thẩm định nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi có một hoặc một số thành viên có ý kiến thẩm định khác biệt với đa số thành viên còn lại. Phần này cần đính kèm danh sách các thành viên tham gia tổ thẩm định và các chứng chỉ có liên quan, phân công công việc của các thành viên (nếu có). II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH 1. Kiểm tra căn cứ pháp lý Kết quả kiểm tra về căn cứ pháp lý của việc lập ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] được tổng hợp theo Bảng số 1 dưới đây: Bảng số 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Ghi chú 1: Đối với gói thầu tư vấn thực hiện trước khi có văn bản phê duyệt dự án, dự toán mua sắm là các văn bản liên quan (nếu có) khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. - Cột [2] đánh dấu “X” vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột [1] mà cơ quan, tổ chức thẩm định nhận được.
2,088
130,116
- Cột [3] đánh dấu “X” vào các ô tương ứng đối với từng văn bản nêu tại cột [1] mà cơ quan, tổ chức thẩm định không nhận được (sau khi đã yêu cầu đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bổ sung tài liệu). Căn cứ các tài liệu đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trình, kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 1, cơ quan, tổ chức thẩm định đưa ra ý kiến nhận xét về căn cứ pháp lý của việc lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và những lưu ý cần thiết (nếu có). 2. Nội dung của ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] a) Tổng hợp kết quả thẩm định về nội dung ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] Kết quả thẩm định về nội dung ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] được tổng hợp tại Bảng số 2 (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế), hoặc Bảng số 3 (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế), hoặc Bảng số 4 (đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc mua sắm trực tiếp), hoặc Bảng số 5A (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng, hoặc Bảng số 5B (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng) dưới đây[2]: - Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế Bảng số 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế Bảng số 3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc mua sắm trực tiếp Bảng số 4 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng Bảng số 5A <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng Bảng số 5B <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Hướng dẫn chung về cách điền tại Bảng số 2, số 3, số 4, số 5A, số 5B - (*): Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan, tổ chức thẩm định có thể chi tiết nội dung thẩm định thành nhiều hạng mục nhỏ tương ứng với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để thuận lợi trong đánh giá - Cột [1]: đánh dấu “X” vào các ô tương ứng đối với từng nội dung nêu tại cột [1] nếu kết quả kiểm tra về nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định là tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan; phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, tính chất và yêu cầu của gói thầu. - Cột [2]: đánh dấu “X” vào các ô tương ứng đối với từng nội dung nêu tại cột [1] nếu kết quả kiểm tra về nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định là không tuân thủ quy định về pháp luật đấu thầu, pháp luật có liên quan hoặc không phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, tính chất và yêu cầu gói thầu. Đối với trường hợp này phải nêu rõ tại điểm b dưới đây lý do không tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan hoặc không phù hợp với dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, tính chất, yêu cầu của gói thầu. b) Ý kiến thẩm định về nội dung ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] Căn cứ tài liệu do đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trình, kết quả thẩm định được tổng hợp tại Bảng số 2, hoặc Bảng số 3, hoặc Bảng số 4, hoặc Bảng số 5A, hoặc Bảng số 5B, cơ quan, tổ chức thẩm định đưa ra những ý kiến thẩm định về nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu căn cứ vào quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan, dự án, dự toán mua sắm, kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt, tính chất, yêu cầu của gói thầu và những lưu ý cần thiết khác (nếu có). Đối với những nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà cơ quan, tổ chức thẩm định đánh giá là không tuân thủ hoặc không phù hợp sẽ được thuyết minh tại phần này lý do của việc không tuân thủ hoặc không phù hợp. Những mục, điều, khoản, điểm không tuân thủ hoặc không phù hợp được nêu cụ thể, tương ứng là số trang trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trên cơ sở ý kiến thẩm định, cơ quan, tổ chức thẩm định có thể đề xuất phương án sửa đổi đối với những nội dung không tuân thủ hoặc không phù hợp. III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Nhận xét về nội dung ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] Trên cơ sở các nhận xét về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo từng nội dung nêu trên, cơ quan, tổ chức thẩm định nhận xét chung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trong phần này cần đưa ra ý kiến thống nhất hay không thống nhất đối với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Phần này nêu rõ ý kiến bảo lưu của thành viên thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 2. Kiến nghị a) Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật liên quan và đáp ứng yêu cầu của gói thầu, dự án, dự toán mua sắm, cơ quan, tổ chức thẩm định kiến nghị chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo nội dung dưới đây: Trên cơ sở đề nghị của ____ [Ghi tên đơn vị lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu] về việc phê duyệt ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] và kết quả thẩm định, ____ [Ghi tên cơ quan, tổ chức thẩm định] kiến nghị ____ [Ghi tên chủ đầu tư] phê duyệt ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc ____ [Ghi tên dự án hoặc dự toán mua sắm]. b) Trường hợp cơ quan, tổ chức thẩm định không đồng ý với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> [1] Trường hợp thuê nhà thầu tư vấn thẩm định thì thay bằng nội dung như sau: Căn cứ hợp đồng số ____ [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày ____ [Ghi thời gian ký hợp đồng] giữa ____ [Ghi tên chủ đầu tư] và ____ [Ghi tên nhà thầu tư vấn] về việc thẩm định ____ [Ghi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu] gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án]. [2] Đối với gói thầu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thì cơ quan, tổ chức thẩm định căn cứ nội dung của hồ sơ yêu cầu để lập Bảng tổng hợp. 2 Đối với gói thầu quy mô nhỏ chỉ thẩm định “Nội dung xác định giá đánh giá” trong trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI – TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TẠI PHIÊN HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ngày 21 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải – Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải đã chủ trì phiên họp của Ban Chỉ đạo để kiểm điểm tình hình thực hiện các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện Văn phòng Chính phủ và một số cơ quan, đơn vị có liên quan. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải – Trưởng Ban Chỉ đạo đã kết luận như sau: I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Khối lượng công việc thực hiện các công trình, dự án trọng điểm ngành Giao thông vận tải trong quý III năm 2010 đã đạt được kết quả đáng ghi nhận. Nhiều công trình, dự án giao thông quan trọng đã được hoàn thành, đưa vào sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, thiết thực chào mừng các sự kiện quan trọng của Đất nước và Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội như: thông xe đại lộ Thăng Long, hoàn thành cầu Vĩnh Tuy (giai đoạn 1), hoàn thành cầu Phùng trên quốc lộ 32, hoàn thành quốc lộ 18 đoạn Mông Dương – Móng Cái, hoàn thành một số hạng mục quan trọng cầu Thanh Trì kết nối với đường vành đai 3 thành phố Hà Nội, … Nhiều vướng mắc về thủ tục, cơ chế đầu tư, công tác đền bù giải phóng mặt bằng đã được tập trung tháo gỡ, công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư có chuyển biến tích cực. Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số vấn đề cần tập trung giải quyết như: tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, hiệu quả đầu tư chưa cao. Yêu cầu các Thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ Giao thông vận tải và các địa phương tiếp tục nỗ lực hơn nữa trong công tác phối hợp, chỉ đạo điều hành, cải tiến phương pháp làm việc và quy trình quản lý, gắn trách nhiệm cá nhân với từng công việc cụ thể. Tiếp tục tập trung tháo gỡ vướng mắc trong thủ tục đầu tư nhằm rút ngắn tiến độ thực hiện các Dự án, nâng cao hiệu quả đầu tư. II. VỀ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc những ý kiến chỉ đạo tại các phiên họp Ban Chỉ đạo Nhà nước, đồng thời tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Nhiệm vụ chung: a) Bộ Giao thông chỉ đạo sớm hoàn thiện Đề án phát triển Giao thông nông thôn và các quy hoạch phát triển Giao thông vận tải, tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 11 năm 2010; đồng thời tăng cường công tác chuẩn bị đầu tư các dự án.
2,065
130,117
b) Văn phòng ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể trong từng tháng, trình Trưởng Ban chỉ đạo phân công từng Thành viên kiểm tra, đôn đốc, giải quyết các vướng mắc cụ thể về đền bù giải phóng mặt bằng đối với từng dự án; giao Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục theo dõi việc thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, chủ động tháo gỡ các vướng mắc, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. c) Đồng ý việc ứng vốn đối ứng trong kế hoạch năm 2011 cho các dự án sử dụng vốn ODA của Bộ Giao thông vận tải đã đủ thủ tục để thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Bộ Giao thông vận tải rà soát danh mục các dự án ứng vốn, hạn mức vốn ứng và đề xuất cơ chế điều hành vốn ứng; thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, trình Thủ tướng xem xét, quyết định. d) Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011-2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. đ) Bộ Giao thông vận tải sớm xây dựng phương án tháo gỡ ùn tắc hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 11 năm 2010. e) Đồng ý đề nghị của Bộ Giao thông vận tải về việc sáp nhập Văn phòng ban Chỉ đạo vào Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông. Giao Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoàn tất các thủ tục liên quan theo quy định, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo. 2. Đối với các dự án cụ thể: a) Dự án đường Hồ Chí Minh: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo phối hợp với các địa phương giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng của Dự án, đặc biệt là những vướng mắc kéo dài của Dự án giai đoạn 1 tại các địa phương như: thành phố Hà Nội, tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Phước; thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có phương án cân đối vốn cho Dự án, đảm bảo theo yêu cầu tiến độ, trước mắt ưu tiên kinh phí cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng. - Về việc chỉ định Nhà đầu tư theo hình thức BT dự án đầu tư xây dựng đoạn thành phố Huế đi Túy Loan: Bộ Giao thông vận tải giải trình theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 5738/BKH-KCHT&ĐT ngày 18 tháng 8 năm 2010. - Về các quy hoạch chi tiết: giao Bộ Giao thông vận tải sớm hoàn chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Dự án mở rộng và hoàn thiện đường Láng – Hòa Lạc: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo các bên liên quan tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện những hạng mục còn lại của Dự án ngay sau Lễ thông xe, đặc biệt là hạng mục nút giao Hòa Lạc với quốc lộ 21 và các công trình cầu vượt để sớm đưa toàn bộ Dự án vào khai thác đồng bộ. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng đối với các vị trí còn tồn tại của Dự án. c) Dự án đường vành đai 3 đoạn Mai Dịch – Pháp Vân, thành phố Hà Nội: - Dự án giai đoạn 1: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tập trung lực lượng thi công để hoàn thiện nút giao Mai Dịch và các hạng mục còn lại của Dự án, đảm bảo hoàn thành trước tháng 12 năm 2010; bàn giao toàn bộ cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để khai thác đồng bộ, đặc biệt là các hạng mục hầm chui. - Dự án giai đoạn 2 (đường cao tốc trên cao): Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để chỉ đạo tập trung lực lượng để triển khai thi công xây lắp sau khi có kết quả đấu thầu, đặc biệt ưu tiên khớp nối với cầu Thanh Trì để khai thác đồng bộ. - Dự án Cầu Thanh Trì: Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để có phương án quản lý, khai thác đồng bộ, hiệu quả giữa cầu Thanh Trì và đường vành đai 3 giai đoạn 1. d) Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình: Yêu cầu lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Nam Định tập trung chỉ đạo để giải quyết dứt điểm tồn tại về vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc chậm trễ trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án. đ) Dự án đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tập trung lực lượng thi công đối với các gói thầu đã có kết quả đấu thầu; phối hợp với các địa phương trên tuyến trong việc triển khai các đường công vụ kết hợp làm đường gom sau khi hoàn thành đường cao tốc, đảm bảo khai thác hiệu quả, chống lãng phí. - Công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án tại các địa phương trong thời gian qua được thực hiện cơ bản đáp ứng yêu cầu tiến độ. Các địa phương cần phát huy và hoàn thành toàn bộ công tác giải phóng mặt bằng cho Dự án trong thời gian sớm nhất. e) Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng cho Dự án theo yêu cầu tiến độ. - Về đề nghị của Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) về việc góp vốn bổ sung của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) và việc VDB cho VIDIFI vay vốn thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng dự án công viên Gia Lâm: các cơ quan liên quan sớm có ý kiến để Văn phòng Chính phủ tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. g) Dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương: - Yêu cầu Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sớm giải quyết dứt điểm tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhánh nối Bình Thuận – Chợ Đệm để sớm hoàn thành khai thác đồng bộ Dự án. - Bộ Giao thông vận tải khẩn trương ký kết Hợp đồng bán quyền thu phí với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam để sớm triển khai thu phí và triển khai công tác duy tu bảo dưỡng tuyến đường. - Bộ Tài chính sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc miễn đảm bảo thực hiện Hợp đồng và bảo lãnh thanh toán thực hiện Đề án chuyển giao quyền thu phí. h) Dự án Nhà ga sân bay quốc tế T2- Nội Bài: Bộ Giao thông vận tải tiếp tục chỉ đạo có giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án theo yêu cầu; rà soát lại quy hoạch sân bay Nội Bài, đồng thời có phương án đầu tư các hạng mục phụ trợ để đảm bảo khai thác đồng bộ. i) Dự án cảng hàng không quốc tế Long Thành, cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng: Giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các địa phương liên quan, chỉ đạo sớm hoàn thiện công tác lập quy hoạch và lập Dự án đầu tư ngay sau khi quy hoạch được duyệt. k) Dự án cảng hàng không Phú Quốc Tổng công ty cảng Hàng không Miền Nam chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giải quyết các tồn tại trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng; huy động nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đảm bảo đưa sân bay vào khai thác trong tháng 10 năm 2011. l) Dự án cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện: Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo sớm hoàn thành các thủ tục đầu tư, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan, làm việc với JICA để sớm ký kết Hiệp định vay vốn cho Dự án, phấn đấu khởi công Dự án vào quý I năm 2012 và hoàn thành vào quý I năm 2015. m) Dự án cảng Cái Mép – Thị Vải: - Bộ Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo Chủ đầu tư sớm hoàn chỉnh phương án nâng tải trọng bến từ 80.000 DWT lên 100.000 DWT, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền. - Chỉ đạo tập trung lực lượng thi công các hạng mục, đặc biệt là gói thầu đường nối với quốc lộ 51 đang bị chậm tiến độ. n) Dự án cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong (giai đoạn khởi động): Chủ đầu tư chủ động huy động các nguồn lực tài chính, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện; sớm xây dựng phương án khai thác cảng sau khi Dự án hoàn thành, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. o) Dự án luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu: - Bộ Giao thông vận tải sớm tổ chức cuộc họp thống nhất với Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc kết hợp đầu tư các hạng mục thuộc Dự án Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. - Đồng ý về nguyên tắc việc tạm dừng thi công kè phía nam luồng để nghiên cứu mở rộng quy mô đầu tư thành luồng tầu 2 chiều, đáp ứng nhu cầu khai thác. Giao Giao thông vận tải xem xét cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. p) Các Dự án đường sắt: - Dự án đường sắt cao tốc Hà Nội – Vinh và thành phố Hồ Chí Minh – Phan Thiết: Bộ Giao thông vận tải đề xuất việc thành lập Ban Chỉ đạo để tiếp nhận nguồn vốn Hỗ trợ kỹ thuật theo yêu cầu của Nhà Tài trợ JICA. - Dự án Yên Viên – Phả Lại – Cái Lân: tiến độ thực hiện đến nay là quá chậm so với yêu cầu. Bộ Giao thông vận tải tập trung chỉ đạo, rà soát vướng mắc, để tháo gỡ. Trong đó lưu ý những hạn chế trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành Dự án. q) Các Dự án xây dựng đường sắt đô thị thành phố Hà Nội: - Dự án đường sắt đô thị Yên Viên – Ngọc Hồi: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam sớm có thống nhất với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để xử lý cụ thể các nội dung liên quan đến quy hoạch, cảnh quan đô thị. - Dự án đường sắt đô thị tuyến Cát Linh – Hà Đông: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tập trung quyết liệt trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng để sớm bàn giao cho Dự án. - Đối với tuyến đường sắt đô thị còn lại đã được quy hoạch, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sớm triển khai các thủ tục đầu tư để làm cơ sở huy động vốn thực hiện.
2,079
130,118
s) Các Dự án xây dựng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Nhà tài trợ JICA để triển khai đấu thầu quốc tế đối với dự án tuyến đường sắt số 1 Bến Thành – Suối Tiên, đáp ứng yêu cầu tiến độ Dự án. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan và các thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN: ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008 - 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2551/QĐ-BNN-KH ngày 22/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép lập Báo cáo KTKT: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2800/QĐ-BNN-KH ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt đề cương, dự toán và kế hoạch đấu thầu tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét Tờ trình số 634/TTr-VP ngày 27/10/2010 về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo danh sách đính kèm. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn giúp Bộ thẩm định toàn bộ nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo kết quả về Bộ để ra Quyết định phê duyệt. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch; Tài chính; Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN: ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Kèm theo Quyết định số 2865/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghệ cao; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Khu công nghệ cao Đà Nẵng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Khu công nghệ cao Đà Nẵng có diện tích 1.010 ha, thuộc huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng: 1. Chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch chung Khu công nghệ cao Đà Nẵng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 2. Chỉ đạo việc xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghệ cao Đà Nẵng theo quy định của pháp luật; 3. Chỉ đạo việc đầu tư xây dựng và thực hiện quản lý nhà nước đối với Khu công nghệ cao Đà Nẵng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về hoạt động của Khu công nghệ cao Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là khu công nghệ cao), bao gồm: quản lý nhà nước, đầu tư xây dựng, hoạt động theo chức năng và dịch vụ khu công nghệ cao. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại khu công nghệ cao. Điều 2. Mục tiêu 1. Thu hút các nguồn lực công nghệ cao trong nước và nước ngoài, tạo động lực thúc đẩy phát triển công nghệ cao. Gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Thúc đẩy đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 2. Hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của thành phố Đà Nẵng, khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Điều 3. Chức năng Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư mạo hiểm. Điều 4. Một số yêu cầu về hoạt động trong khu công nghệ cao 1. Yêu cầu về quy hoạch, xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng. a) Trong quy hoạch chung phải dành trên 50% diện tích cho xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao. b) Xây dựng, khai thác hạ tầng và các công trình trong khu công nghệ cao phải tuân thủ theo quy hoạch và theo đúng mục tiêu của các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Yêu cầu đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao a) Có hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cho việc ươm tạo công nghệ phù hợp với lĩnh vực chuyên ngành, hạ tầng thông tin hiện đại và điều kiện làm việc thuận lợi. b) Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và chuyên gia tư vấn cho hoạt động ươm tạo. c) Có các cam kết và kế hoạch hợp tác với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, sản xuất phục vụ hoạt động ươm tạo. d) Có báo cáo nghiên cứu khả thi và kế hoạch kinh doanh. đ) Có dự án đầu tư xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân được ươm tạo tại cơ sở ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao. a) Tổ chức, cá nhân được ươm tạo tại cơ sở ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao phải có dự án bảo đảm các tiêu chí do cơ sở ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao quy định. b) Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và tổ chức, cá nhân được ươm tạo có trách nhiệm thực hiện đúng các hợp đồng do hai bên ký kết. Điều 5. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp Hoạt động sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thuộc các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao; xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng; phát triển khu công nghệ cao, dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ dân sinh, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế, logistic. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. Điều 6. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao 1. Hợp tác, liên kết đào tạo trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ thuộc một số chuyên ngành công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. 2. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nhân lực công nghệ cao; xây dựng các chuẩn kỹ năng công nghệ, tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ theo các chuẩn kỹ năng. 3. Dạy nghề theo nhu cầu phát triển của khu công nghệ cao. Điều 7. Vốn và chính sách ưu đãi đầu tư 1. Vốn đầu tư cho khu công nghệ cao từ ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương hỗ trợ, kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đối với các dự án thuộc đối tượng vay vốn theo quy định hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu và huy động nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao để thực hiện việc đào tạo, nghiên cứu, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, sản xuất công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành. Điều 8. Quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng 1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) được sử dụng vốn quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này; đầu tư, liên kết đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư để xây dựng từng phần, từng hạng mục cơ sở hạ tầng hoặc một số hạng mục khác trong khu công nghệ cao.
2,114
130,119
2. Được giao đất một lần để tổ chức xây dựng, phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được giao đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức cá nhân; giao lại đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo quy định của Luật Đất đai. 3. Được trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho doanh nghiệp khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng. 4. Được mở tài khoản tại kho bạc để thu các khoản thu hồi từ đầu tư ngân sách nhà nước (nếu có), các khoản thu khác để duy tu, bảo dưỡng và đầu tư trở lại cho khu công nghệ cao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Là một đầu mối bố trí kế hoạch ngân sách nhà nước; phê duyệt, chỉ đạo các đơn vị hoạt động trong khu công nghệ cao thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ cao. Điều 9. Nhiệm vụ của Ban Quản lý 1. Xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành a) Quy hoạch, kế hoạch phát triển hằng năm, 05 năm và dài hạn đối với khu công nghệ cao; kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ. b) Kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán ngân sách hằng năm (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên). c) Cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ cao; ưu đãi đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Ban Quản lý. d) Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn tiếp nhận viện trợ đầu tư phát triển khu công nghệ cao. đ) Mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong khu công nghệ cao. e) Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản khác về khu công nghệ cao. 2. Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong khu công nghệ cao. Quy định và hướng dẫn thi hành các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ, các nguyên tắc, quy tắc làm việc của Ban Quản lý. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Là chủ đầu tư các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao quản lý. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá trong nước và nước ngoài để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào khu công nghệ cao. 4. Quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch: a) Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch chung trong khu công nghệ cao sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tổ chức lập, quản lý, giám sát và thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng. c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi các chứng chỉ quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao. d) Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển khu công nghệ cao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Quản lý, sử dụng đất đai: a) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc tái định cư, đền bù, giải phóng mặt bằng tại khu công nghệ cao. b) Tổ chức lập quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất của khu công nghệ cao. c) Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Thỏa thuận với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong việc định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật. d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. đ) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư theo quyết định giao đất, cho thuê đất. 6. Quản lý đầu tư, xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng: a) Quyết định, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; tiếp nhận và quản lý các dự án ODA, các dự án tài trợ đầu tư vào khu công nghệ cao. b) Ký các hợp đồng BOT, BTO, BT theo ủy quyền của các cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. c) Có ý kiến chấp thuận đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao trên cơ sở quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật. d) Tổ chức vận động đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hạ tầng, triển khai đấu thầu theo quy định và hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng thực hiện đầu tư vào khu công nghệ cao. đ) Quản lý hồ sơ thiết kế kỹ thuật và biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng hạ tầng trong khu công nghệ cao. e) Có ý kiến về việc xây dựng các công trình cấp điện, nước, bưu chính viễn thông ngoài địa giới khu công nghệ cao do các doanh nghiệp chuyên ngành thực hiện để phù hợp với quy hoạch và tiến độ xây dựng khu công nghệ cao. g) Bảo đảm tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ theo đúng các hợp đồng với nhà đầu tư các dự án. h) Hướng dẫn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của nhà nước; thỏa thuận mức thu tiền sử dụng, dịch vụ liên quan tới hạ tầng. i) Trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư tại khu công nghệ cao. 7. Quản lý các dự án đầu tư: a) Quyết định các hướng ưu tiên, các hình thức hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, đào tạo, ươm tạo, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao trên cơ sở Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. b) Thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật. c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép và chứng chỉ sau đây: - Giấy chứng nhận đầu tư; - Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; - Giấy phép xây dựng công trình; - Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghệ cao; sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật; - Chứng chỉ xuất xứ hàng hóa, các giấy phép chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật. d) Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản đối với các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao, đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong khu công nghệ cao gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. 8. Quản lý các hoạt động khác a) Quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững - Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật; - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan quản lý môi trường địa phương trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khu công nghệ cao; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực tài nguyên và môi trường. b) Quản lý lao động, cư trú và an ninh trật tự. - Quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động và cư trú trong khu công nghệ cao theo ủy quyền của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; - Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan ban hành quy định bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và thực hiện nếp sống văn hóa trong quá trình xây dựng, quản lý và khai thác các công trình trong khu công nghệ cao. c) Hợp tác, đầu tư với nước ngoài, đầu tư mạo hiểm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ cao - Hợp tác, đầu tư với nước ngoài về công nghệ cao thực hiện theo quy định về hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; - Tổ chức các hoạt động đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; đề xuất thành lập và tạo điều kiện thuận lợi cho các quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao hoạt động; - Tổ chức và quản lý các hoạt động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật. d) Quản lý nội bộ - Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật; sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại khu công nghệ cao theo chương trình, kế hoạch cải cách thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. đ) Thanh tra, kiểm tra Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong khu công nghệ cao trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. 9. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của khu công nghệ cao. 10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong Quy chế này, các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao theo quy định của pháp luật./.
2,081
130,120
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CẤP TỈNH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/22/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý chương trình, dự án ODA; Căn cứ Bản ghi nhớ ngày 02/5/2008 giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Canada về dự án “Quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam”; Căn cứ Quyết định số 931/QĐ-BTNMT ngày 27/5/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án “Quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam”; Căn cứ văn bản số 1139/TCMT-VPEG ngày 14/7/2010 của Tổng cục Môi trường về việc thành lập BQLDA cấp tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Tờ trình số 2741/TTr-TNMT ngày 19 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban quản lý Dự án Quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) tại thành phố Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, gồm các Ông, Bà có tên sau đây: 1. Ông Phạm Văn Khánh, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Ban QLDA; 2. Ông Ngô Thái Nam, Phó Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường: Phó Giám đốc Thường trực Ban QLDA; 3. Ông Nguyễn Minh Tấn, Giám đốc Trung tâm Quan trắc và Phân tích Tài nguyên và Môi trường: Phó Giám đốc Ban QLDA; 4. Bà Đào Thị Anh Điệp, Phó Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ Môi trường: Thành viên Ban QLDA; 5. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh, Giám đốc Quỹ Bảo vệ Môi trường: Thành viên Ban QLDA; 6. Ông Mai Trọng Thái: Phó phòng Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường: Thành viên Ban QLDA; 7. Ông Nguyễn Tiến Hùng, Phó Chánh thanh tra Sở: Thành viên Ban QLDA; 8. Bà Ngô Thị Hồng Khánh, Phó Chánh Văn phòng Sở: Thành viên Ban QLDA; 9. Ông Hà Hữu Thư, Phó Trưởng phòng Tài nguyên nước và KTTV, Sở Tài nguyên và Môi trường: Thành viên Ban QLDA; 10. Bà Lê Thanh Thủy, Phó Trưởng phòng Quản lý Dự án và Truyền thông – Chi cục Bảo vệ Môi trường: Điều phối viên Dự án; 11. Bà Nguyễn Thị Thu Vân, Phó Trưởng phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục Bảo vệ Môi trường: Điều phối viên giới; 12. Bà Nguyễn Thị Thanh Hà, chuyên viên phòng Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường: Kế toán Dự án; 13. Phiên dịch, lái xe: Hợp đồng. Điều 2. Ban QLDA có nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình, Dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và nguồn lực tại Văn kiện dự án đã được ký kết. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, kinh phí hoạt động của Ban QLDA thực hiện theo quy định tại Thông tư 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ban QLDA được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng Thương mại, được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc thực hiện chương trình, Dự án phù hợp với qui định của pháp luật và Điều ước quốc tế cụ thể về ODA đã ký kết. Trụ sở chính của Ban Quản lý Dự án đặt tại: số 18 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Điều 4. Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA, trình UBND Thành phố phê duyệt. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ PLEIKU ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003; - Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; - Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; - Căn cứ Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai đến năm 2020; - Căn cứ Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh về bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020; - Triển khai Văn bản số 66/TTHĐ-CTHĐ ngày 11/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020; - Theo đề nghị của Ông Chánh Văn phũng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020, với những nội dung sau: 1. Bổ sung Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh về bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Pleiku đến năm 2020 và Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh về bổ sung Quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020. Điều 2. Giao cho: - Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân Phường Diên Hồng tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liên quan thực hiện. - Sở Xây dựng chủ trù phối hợp với UBND thành phố Pleiku và các ngành, các cấp trong công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG BẰNG KHEN CHO TẬP THỂ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP, ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quy chế Thi đua-Khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 8 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng và Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng Bằng khen cho 17 đơn vị thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (có danh sách kèm theo) đã có thành tích xuất sắc trong phong trào “Xây dựng đời sống văn hoá trong công nhân, viên chức, lao động” giai đoạn 2006-2010. Điều 2. Tiền thưởng trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp tại Văn phòng Bộ, thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Văn hoá cơ sở, Trưởng ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đơn vị có tên tại Điều 1chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH TẬP THỂ ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN (Theo Quyết định số: 3802/QĐ-BVHTTDL, ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) 1. Ban Tuyên giáo Liên đoàn Lao động thành phố Hồ Chí Minh 2. Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội 3. Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng 4. Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam 5. Ban Tuyên giáo Công đoàn Công Thương Việt Nam 6. Liên đoàn Lao động thành phố Thái Nguyên 7. Liên đoàn Lao động tỉnh Gia Lai 8. Ban Tuyên giáo nữ công Liên đoàn Lao động tỉnh Vĩnh Phúc 9. Liên đoàn Lao động huyện Cư Jút tỉnh Đắk Nông 10. Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng 11. Cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh Ninh Thuận 12. Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Yên 13. Cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh Bạc Liêu 14. Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ 15. Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Phước 16. Liên đoàn Lao động tỉnh Đồng Tháp 17. Cung Văn hoá Lao động thành phố Hồ Chí Minh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 82/TTr-SXD ngày 15/10/2010 về việc ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh)
2,088
130,121
Phần 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo chức năng nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là tổ chức, cá nhân xin cấp phép xây dựng công trình hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Giấy phép xây dựng là giấy phép được cấp cho các tổ chức, cá nhân theo quy định khi xây dựng công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng. Phần 2. MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân là 50.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng các công trình khác là 100.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000 đồng/lần. Điều 4. Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu tiền cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. 3. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng, gồm: Kiểm tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, in ấn hồ sơ… Số còn lại 30% tổng số tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí trích lại cho cơ quan thu lệ phí được chi dùng cho các nội dung sau: a. Chi phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. b. Chi phí sửa chữa thường xuyên sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. c. Chi phí mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. d. Cơ quan thu lệ phí phải sử dụng phần kinh phí được giữ lại đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Kết thúc năm ngân sách, số thu để lại đơn vị sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Các khoản chi khác theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí (phần 30% tổng số thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng) vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Phần 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Tổ chức thực hiện Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn chi tiết việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến để các tổ chức, cá nhân hiểu rõ chính sách và các quy định của pháp luật đối với khoản thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng. Điều 6. Điều khoản thi hành Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng, chứng từ thu lệ phí, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN NHÀ BÈ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 628/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 390/TTr-NV ngày 21 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện được quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương II Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ban hành kèm theo Quyết định số 628/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè như sau: “Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Bổ sung vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất như sau: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất hàng năm trên địa bàn huyện; 2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn huyện; 3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện; 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 628/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhà Bè. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 85/2007/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 100/2008/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 9 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thủ trưởng cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, trừ một số trường hợp ủy nhiệm thu đối với các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.” 2. Bổ sung thêm khoản 5 Điều 4 như sau: “5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh có văn bản đề nghị gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh”. 3. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2 Điều 5 như sau: “1. Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin. Trường hợp nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì thực hiện theo trình tự, thủ tục đó.
2,112
130,122
2. Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai hoặc đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Khai thuế giá trị gia tăng. 1. Khai thuế giá trị gia tăng (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) quy định như sau: a) Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này và khai thuế theo phương pháp khoán. b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ do người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh ngoại tỉnh); trường hợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế giá trị gia tăng theo tháng. Trường hợp khai theo từng lần phát sinh khác do Bộ Tài chính quy định. 2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng: a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng gồm: - Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng; - Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; - Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ. b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh ngoại tỉnh là tờ khai thuế giá trị gia tăng”. 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt 1. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu). 2. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt gồm: a) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng; b) Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; c) Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có).” 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 1. Khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều này bao gồm: khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Việc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo từng lần phát sinh. Ttrường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì việc khai thuế, tính thuế thực hiện theo từng lần thực tế xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hoặc đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế thì người nộp thuế phải khai thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. 4. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan. 5. Việc khai thuế bổ sung và hồ sơ khai thuế bổ sung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.” 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau: “1. Khai thuế môn bài như sau: a) Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. b) Khai thuế môn bài theo năm trong trường hợp có sự thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.” 8. Bổ sung thêm điểm d vào khoản 1 Điều 15 như sau: “d) Khai lệ phí hải quan thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính”. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: “Điều 16. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của tổ chức (hoặc cá nhân) nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam (gọi là nhà thầu nước ngoài); khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài. 1. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập cá nhân) của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam (sau đây gọi là thuế nhà thầu nước ngoài) quy định như sau: a) Khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh. Trường hợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng; b) Khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng nhà thầu. 2. Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài quy định như sau: a) Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng bao gồm: - Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài; - Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằng tiếng Việt Nam liên quan đến số thuế kê khai (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu). b) Hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm: - Tờ khai quyết toán thuế; - Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu; - Bảng kê chứng từ nộp thuế theo các lần thanh toán; - Bản thanh lý hợp đồng. 3. Khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài: a) Khai thuế khấu trừ và nộp thay cho các hãng vận tải nước ngoài là loại khai theo tháng. b) Tổ chức làm đại lý vận tải hoặc đại lý giao nhận hàng hóa vận chuyển cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho các hãng vận tải nước ngoài. Hồ sơ khai thuế được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên đại lý vận tải hoặc đại lý giao nhận hàng hóa, bao gồm: - Tờ khai thuế; - Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế; - Các tài liệu khác kèm theo”. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau: “Điều 17. Khai thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô và hoạt động sản xuất thủy điện như sau: 1. Đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô: a) Khai thuế đối với khai thác và xuất khẩu dầu thô như sau: - Khai thuế xuất khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần xuất khẩu dầu thô; - Khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm hoặc khi kết thúc, chấm dứt hợp đồng khai thác dầu khí. b) Bộ Tài chính quy định việc khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô phù hợp với giao dịch, thanh toán tiền dầu xuất khẩu. 2. Đối với hoạt động sản xuất thủy điện: a) Khai, nộp thuế giá trị gia tăng: cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và nộp thuế giá trị gia tăng vào kho bạc địa phương nơi có nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy thủy điện). Trường hợp nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì thuế giá trị gia tăng do cơ sở sản xuất thủy điện nộp ngân sách các tỉnh thực hiện theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư của nhà máy nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: công ty thủy điện hạch toán độc lập có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi công ty thủy điện đóng trụ sở chính; các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN) (bao gồm các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc và các nhà máy thủy điện phụ thuộc) đóng ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi có trụ sở chính của Văn phòng EVN thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có các cơ sở sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc. Trường hợp nhà máy sản xuất thủy điện (nơi có tuabin, đập thủy điện và những cơ sở vật chất chủ yếu của nhà máy điện) nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì số thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc EVN nộp ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo tỷ lệ giá trị đầu tư nhà máy nằm trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tương ứng. c) Khai, nộp thuế tài nguyên: cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện khai, nộp thuế tài nguyên tại địa phương nơi đăng ký kê khai nộp thuế. Trường hợp thuế tài nguyên của cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các địa phương khác nhau thì cơ sở sản xuất thủy điện nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kê khai thuế (hoặc nơi đóng trụ sở) và sao gửi hồ sơ khai thuế tài nguyên cho cơ quan thuế địa phương nơi được hưởng nguồn thu thuế tài nguyên, thực hiện nộp thuế tài nguyên cho ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở diện tích lòng hồ thủy điện; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; số hộ dân phải di chuyển tái định cư và giá trị đền bù thiệt hại ở lòng hồ. d) Việc xác định nguồn thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên quy định tại các điểm a, b, c khoản này áp dụng đối với các nhà máy thủy điện bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”. 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: “Điều 18. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
2,073
130,123
1. Khai thuế theo năm áp dụng đối với hoạt động kinh doanh thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 2. Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hoạt động kinh doanh không thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 25 Luật Thuế giá trị gia tăng và trường hợp chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức doanh số làm căn cứ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh quy định tại khoản này”. 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “Điều 20. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế. 1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. 2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất; hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuế theo phương pháp khoán được nộp tại Chi Cục thuế địa phương nơi phát sinh các loại thuế này. 3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản mà người nộp thuế có trụ sở chính ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi cơ sở có hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản là tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp (Cục thuế hoặc Chi Cục thuế) nơi có hoạt động khai thác tài nguyên, nơi chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế (Cục thuế hoặc Chi Cục thuế) nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển nhượng bất động sản. 4. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính là nơi có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 5. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan Hải quan nơi đăng ký Tờ khai hải quan. 6. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo trình tự, thủ tục một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục đó.” 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: “Điều 21. Thanh toán tiền thuế, tiền phạt. 1. Đối với trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, cơ quan quản lý thuế mở tài khoản chuyên thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng để tập trung các nguồn thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước. Cuối ngày làm việc chuyển kịp thời, đầy đủ toàn bộ các khoản này vào tài khoản Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước. Bộ Tài chính quy định việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước vào Quỹ Ngân sách nhà nước; việc mở tài khoản, kế toán tiền thuế của người nộp thuế và việc chuyển tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Thứ tự thanh toán tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt vi phạm hành chính về pháp luật thuế thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Quản lý thuế. 3. Các khoản tiền thuế, tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được nộp vào Quỹ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.” 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa. 1. Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa khi: a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế; b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân và phí xăng dầu. 2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau: a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; c) Hoàn trả tiền thuế, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả trường hợp nộp thừa do thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng). 3. Người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được cơ quan thuế trực tiếp quản lý giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Bộ Tài chính quy định thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền phạt nêu tại điểm a khoản 2 Điều này. 5. Tổ chức chi trả thu nhập tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thực hiện khoản này.” 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau: “Điều 24. Gia hạn nộp thuế. 1. Trường hợp được gia hạn: Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây: a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; b) Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà doanh nghiệp phải ngừng hoạt động và làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh; c) Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; d) Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có số tiền thuế nợ do nguyên nhân chưa được thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; đ) Thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất được Nhà nước giao đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng chưa giải phóng được mặt bằng, chưa bàn giao đất dẫn đến không có nguồn nộp ngân sách nhà nước; e) Gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc gia hạn nộp thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này. 2. Số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn; a) Đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này là tổng số tiền thuế, tiền phạt người nộp thuế còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, nhưng tối đa không quá trị giá vật chất bị thiệt hại; b) Đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này là số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân đó gây ra. 3. Thời gian gia hạn nộp thuế: a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp nêu tại các điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này. 4. Quy định khác về gia hạn nộp thuế thực hiện theo Luật Quản lý thuế”. 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau: “Điều 25. Ấn định số tiền thuế. 1. Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau: a) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 22 của Luật Quản lý thuế; b) Không nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định; c) Không bổ sung hồ sơ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế; đ) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế, có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp; e) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế; g) Đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan quản lý thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp. 2. Đối với một số ngành nghề, hoạt động kinh doanh qua kiểm tra, thanh tra phát hiện có sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc kê khai, tính thuế không đúng với thực tế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng, tỷ lệ thu nhập tính trên doanh thu do Bộ Tài chính quy định áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ. 3. Người nộp thuế bị cơ quan Hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau: a) Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; b) Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;
2,121
130,124
c) Cơ quan Hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan của người nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch thực tế; d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp; đ) Các trường hợp khác do cơ quan Hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật thuế; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền ấn định thuế quy định tại khoản này.” 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 27 như sau: “2. Các thông tin về: a) Người nộp thuế kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy mô tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh của người nộp thuế thì lấy thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô của người nộp thuế tại địa phương khác; b) Số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương. Trường hợp tại địa phương không có thông tin về một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng của người nộp thuế thì lấy số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sở kinh doanh cùng ngành nghề, mặt hàng tại địa phương khác. 3. Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.” 18. Bổ sung vào sau Điều 27 Điều 27A như sau: “Điều 27A. Tổ chức trả các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự tin chứng từ khấu trừ để cấp cho cá nhân bị khấu trừ thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể điều kiện được tự tin chứng từ khấu trừ, mẫu chứng từ, việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ tự in.” 19. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 28 như sau: “b) Đối với trường hợp khác, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 42 của Luật Quản lý thuế. Bộ Công Thương ban hành danh mục hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng để làm căn cứ thực hiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế.” 20. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2 và 3 Điều 29 như sau: “2. Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế bằng văn bản khi người nộp thuế có yêu cầu. 3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân khi có thông báo bằng văn bản hoặc thông tin điện tử từ cơ quan quản lý thuế về việc người dự kiến xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trước khi xuất cảnh.” 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 30 như sau: “2. Các trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ trước khi hoàn thuế: a) Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân; c) Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế. Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại Điều 107 Luật Quản lý thuế, hoặc hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 Luật Quản lý thuế thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế, gian lận về thuế quy định tại Điều 107, Điều 108 Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc đối tượng kiểm tra trước hoàn theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế; d) Hàng hóa dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định; đ) Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước; e) Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế. Quy định này không áp dụng đối với phần hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện và thủ tục hoàn thuế theo quy định; g) Người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngân hàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan Hải quan hoàn thuế; h) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp ra quyết định hoàn thuế. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế được hoàn theo quy định, người nộp thuế còn được trả tiền lãi tính trên số thuế bị hoàn chậm và thời gian chậm hoàn thuế; lãi suất để tính lãi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Nguồn trả tiền lãi được lấy từ quỹ hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.” 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 31 như sau: a) Sửa đổi khoản 1 Điều 31 như sau: “1. Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, xét miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn, xét miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.” b) Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 31 như sau: “a) Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc miễn, giảm thuế quy định tại điểm này;” 23. Sửa đổi, bổ sung các khoản 6, 7 Điều 33 thành các khoản 6, 7 và 8 mới như sau: “6. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách quản lý đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa của Việt Nam và nước ngoài, các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. 7. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế cung cấp thông tin về người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. 8. Các cơ quan quản lý Nhà nước khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế xây dựng và thực hiện việc cung cấp thông tin về người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế.” 24. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 42 như sau: “c) Quyết định hoàn thuế; quyết định không thu thuế;” 25. Thay thế cụm từ “thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” thành “thuế thu nhập cá nhân”, “thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất” thành “thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 29, Điều 31 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau: “Điều 29. Khai thuế thu nhập cá nhân. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế như sau: 1. Khai thuế theo tháng: a) Khai thuế theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập có thực hiện khấu trừ thuế đối với: - Thu nhập từ tiền lương, tiền công; - Thu nhập từ đầu tư vốn; - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán; - Thu nhập từ trúng thưởng; - Thu nhập từ bản quyền; - Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; - Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú. b) Hồ sơ khai thuế tháng là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân. 2. Khai thuế theo quý: a) Khai thuế quý áp dụng với cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương thức kê khai. Hồ sơ khai thuế là tờ khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân. b) Khai thuế theo quý đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hàng tháng có tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng loại tờ khai thuế thấp hơn 5 triệu đồng. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế thu nhập cá nhân. 3. Khai thuế theo năm: a) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập: - Khai quyết toán thuế năm đối với các khoản thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ và các khoản giảm trừ khác (nếu có). - Hồ sơ khai thuế: + Tờ khai thuế thu nhập cá nhân; + Bảng kê thu nhập chịu thuế và thu nhập cá nhân đã khấu trừ. b) Đối với cá nhân: - Khai quyết toán thuế năm đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc có yêu cầu hoàn thuế, bù trừ thuế vào kỳ sau. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại một nơi duy nhất ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay. - Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%.
2,075
130,125
- Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện phương thức khoán thuế khai thuế mỗi năm một lần. 4. Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với: a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn; c) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng. 5. Khai thuế đối với một số trường hợp khác của cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài. 6. Bộ Tài chính quy định về hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp nêu tại điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.” Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 VÀ PHÂN CÔNG CHỈ ĐẠO VIỆC SOẠN THẢO, TRÌNH BAN HÀNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và phân công chỉ đạo việc soạn thảo, trình ban hành. Điều 2. Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ căn cứ vào phân công nêu trong Danh mục kèm theo Quyết định này, chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì tiến hành soạn thảo và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Chỉ thị số 31/2006/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác soạn thảo và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, phát lệnh; hàng tháng báo cáo Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng được phân công chỉ đạo việc soạn thảo, trình văn bản. 2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; thống nhất quan điểm, nội dung của văn bản trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm tiến độ, chất lượng dự thảo văn bản và đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều 4. Bộ Tư pháp phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo và trình văn bản; khẩn trương thẩm định và bảo đảm chất lượng thẩm định các dự thảo văn bản; phối hợp với Văn phòng Chính phủ trong việc theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan soạn thảo, trình ban hành các văn bản thuộc Danh mục kèm theo Quyết định này. Điều 5. Văn phòng Chính phủ thường xuyên đôn đốc các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, trình ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, pháp lệnh; hàng tháng báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ của Chính phủ về kết quả công tác này; khẩn trương thẩm tra các dự thảo văn bản và hoàn thành các thủ tục theo quy định để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH CÁC LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 1974/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ MẠNG TIN HỌC DIỆN RỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 234/TTr-STTTT ngày 02 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vận hành, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/11/2010; thay thế Quyết định số 1439/2006/QĐ-UBND ngày 06/6/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế về vận hành, khai thác và quản lý các thiết bị tin học trên mạng diện rộng của tỉnh; thay thế Quyết định số 1656/2005/QĐ-UBND ngày 19/5/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định địa chỉ IP, tên miền của các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thành phố Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ MẠNG TIN HỌC DIỆN RỘNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mạng tin học diện rộng tỉnh Thừa Thiên Huế Mạng tin học diện rộng (WAN) tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là mạng diện rộng) là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế (IDC) với các mạng nội bộ (mạng LAN) của các cơ quan, đơn vị thông qua mạng viễn thông; đồng thời kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; việc trao đổi thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là đơn vị) tham gia kết nối vào mạng diện rộng nhằm mục đích đảm bảo tính đồng bộ, an ninh, an toàn, khai thác có hiệu quả và phục vụ tốt cho việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Tỉnh. Điều 3. Hạ tầng kỹ thuật, phần mềm dùng chung và các dịch vụ cơ bản sử dụng trên mạng diện rộng. 1. Hạ tầng kỹ thuật: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ (sau đây gọi tắt là thiết bị) gồm: - Máy chủ các loại (Server) - Máy tính cá nhân các loại (PC, xách tay) - Máy in các loại (Printer) - Máy quét (Scan) - Thiết bị mạng - Thiết bị lưu giữ điện (UPS) - Thiết bị lưu trữ số liệu (USB Disk, Flash Ram) - Thiết bị kết nối mạng diện rộng - Thiết bị truyền tin (Router, Switch, Hub, Modem …) - Thiết bị bảo mật chuyên dụng (Firewall) - Các thiết bị truyền thông khác có liên quan. 2. Phần mềm dùng chung bao gồm: - Quản lý văn bản và điều hành; - Đăng ký xếp lịch và phát hành Giấy mời qua mạng; - Quản lý hồ sơ một cửa; - Theo dõi tiếp dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; - Quản lý, theo dõi ý kiến chỉ đạo và văn bản ban hành; - Trang Thông tin điện tử Sở, Ban ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện; - Các phần mềm dùng chung khác có liên quan. 3. Các dịch vụ cơ bản bao gồm: - Dịch vụ chứng thực người dùng (LDAP) - Dịch vụ phân giải tên miền (DNS); - Dịch vụ tải và truyền tài liệu, tập tin có liên quan; - Dịch vụ quản lý trang chủ (Web Page, Web Hosting); - Dịch vụ truy cập từ xa; - Dịch vụ Giám sát thông lượng mạng; - Dịch vụ Thư điện tử (E-mail); - Một số dịch vụ khác có liên quan. Điều 4. Vận hành mạng diện rộng 1. Mạng diện rộng do Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý. Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế đặt tại Sở Thông tin và Truyền thông là Trung tâm điều phối mọi hoạt động và là nơi lưu trữ các hệ cơ sở dữ liệu, các phần mềm dùng chung; các dịch vụ cơ bản và hệ thống thư điện tử được quy định tại Điều 3 của Quy chế này. 2. Các thiết bị và phần mềm có liên quan được UBND tỉnh trang cấp cho các đơn vị để tham gia vào mạng diện rộng là tài sản của Nhà nước được giao cho các đơn vị sử dụng, được Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý. 3. Giao thức kết nối mạng giữa các mạng tin học tham gia vào mạng diện rộng là giao thức TCP/IP. 4. Mạng diện rộng là mạng riêng, tuân theo chuẩn INTRANET, có địa chỉ IP, tên miền và các tham số mạng được cấp theo Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Quy chế này và quản lý thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 5. Đối tượng tham gia mạng diện rộng 1. Các đơn vị quy định tại Điều 2 của Quy chế này; 2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; 3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; 4. Căn cứ khả năng thực tế phát triển mạng diện rộng, UBND tỉnh sẽ bổ sung các đơn vị tham gia kết nối mạng cụ thể. Chương 2. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ MẠNG TIN HỌC DIỆN RỘNG Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan trực tiếp quản lý mạng diện rộng. 2. Xây dựng hồ sơ, quy chế về quản lý, bảo trì, khai thác các thiết bị, máy chủ, phần mềm đặt tại Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế.
2,076
130,126
3. Đảm bảo việc cung cấp và trao đổi thông tin các phần mềm dùng chung, hệ thống thư điện tử, các dịch vụ cơ bản kịp thời, nhanh chóng, chính xác phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh thông qua mạng diện rộng. 4. Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định thống nhất về việc gửi, nhận văn bản trên mạng diện rộng; tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm dùng chung đã được cài đặt cho các đơn vị. 5. Hướng dẫn thống nhất chuẩn CNTT và thống nhất việc triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm cho công tác vận hành và phát triển các ứng dụng trên mạng diện rộng. 6. Hàng quý và đột xuất có kế hoạch phối hợp với các đơn vị tư vấn để họp giao ban với các đơn vị kết nối mạng về việc rà soát công tác vận hành mạng, phổ biến những thông tin mới về công tác vận hành; phối hợp triển khai các phần mềm ứng dụng trên mạng, tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách CNTT cho các cơ quan, đơn vị để cập nhật những kiến thức quản trị hệ thống trong việc sử dụng và khai thác có hiệu quả mạng diện rộng. 7. Có kế hoạch phối hợp với các đơn vị tư vấn tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo về an toàn, bảo mật mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT tại các đơn vị. 8. Xây dựng tài liệu mô hình mạng LAN chuẩn và cung cấp các lớp địa chỉ IP, tên miền cho các đơn vị có tham gia kết nối mạng diện rộng. 9. Phối hợp với các đơn vị để bảo đảm kỹ thuật hệ thống mạng diện rộng vận hành thông suốt, phục vụ tốt cho việc truyền nhận thông tin giữa các đơn vị tham gia vào mạng diện rộng. 10. Hướng dẫn về công tác chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ quản trị mạng tại các đơn vị trong việc quản lý, vận hành, khai thác mạng diện rộng và mạng máy tính tại các đơn vị để khai thác có hiệu quả phục vụ tốt cho việc chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo. 11. Thường xuyên kiểm tra định kỳ hoạt động của mạng diện rộng và các thiết bị kết nối mạng diện rộng đã được lắp đặt tại đơn vị. 12. Nghiên cứu, đề xuất về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển mạng diện rộng, xác định chuẩn thông tin và CNTT đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn trên mạng. 13. Duy trì hoạt động thông suốt kết nối giữa các đơn vị tham gia mạng diện rộng và giữa mạng diện rộng với mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước. 14. Lập Sổ nhật ký theo dõi quá trình vận hành hệ thống mạng diện rộng. 15. Hàng quý báo cáo UBND tỉnh về hoạt động của mạng diện rộng. Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia kết nối mạng diện rộng 1. Nhiệm vụ của các đơn vị: a) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, phân công trách nhiệm cụ thể cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT; ban hành quy định, quy chế quản lý mạng nội bộ (LAN) tại đơn vị mình theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông; b) Thủ trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thông tin và tính chính xác của thông tin khi cập nhật và truyền trên mạng diện rộng; chịu trách nhiệm về sự phân công cán bộ chuyên trách CNTT để quản trị tốt mạng máy tính tại đơn vị; c) Cử cán bộ chuyên trách CNTT, cán bộ quản trị mạng tham gia đầy đủ các buổi tập huấn về quản lý, quản trị mạng do Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức hoặc cử đi đào tạo nghiệp vụ quản trị mạng theo các chương trình phù hợp. 2. Nhiệm vụ của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại các đơn vị: a) Tham gia đầy đủ các hội nghị, buổi tập huấn, chương trình đào tạo do Tỉnh tổ chức hoặc ủy quyền Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức; b) Thiết lập địa chỉ IP và quyền truy cập của máy trạm tham gia vào hệ thống mạng LAN của đơn vị theo quy định; c) Khi có sự cố về các thiết bị, phần mềm, dịch vụ kết nối mạng diện rộng, cán bộ chuyên trách CNTT có trách nhiệm thông báo về bộ phận quản trị mạng diện rộng của Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện hoặc được hướng dẫn thực hiện việc sửa chữa, bảo trì; d) Không được truy cập vào các trang Web có nội dung thông tin không lành mạnh, mang tính phản động; không tải các nội dung không rõ nguồn gốc tránh tình trạng virus sẽ lây lan qua hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng; đ) Máy chủ tại đơn vị không được nối với các mạng tin học khác không phù hợp với các chuẩn thông tin của mạng diện rộng; e) Không được cho phép bất kỳ các công ty, đơn vị hoặc người không có trách nhiệm và không có chức năng bảo hành hệ thống mạng trực tiếp xử lý và khắc phục các sự cố của các thiết bị có liên quan đến mạng diện rộng. g) Cán bộ chuyên trách CNTT hoặc cán bộ quản trị mạng của đơn vị mới được làm việc trực tiếp trên máy chủ kết nối mạng diện rộng và không tự ý cài đặt các phần mềm ứng dụng của đơn vị mình lên hệ thống máy chủ khi chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị; h) Lập Sổ nhật ký để theo dõi quá trình hoạt động của máy chủ, các thiết bị kết nối mạng tại đơn vị tham gia kết nối mạng diện rộng. Chương 3. KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG DIỆN RỘNG Điều 8. Thông tin truyền nhận trên mạng diện rộng Các thông tin được truyền nhận trên mạng diện rộng của tỉnh bao gồm: 1. Công báo Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh được cập nhật hàng ngày. 2. Hệ thống cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội tổng hợp theo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) của UBND tỉnh và các đơn vị. 3. Các văn bản phục vụ công tác điều hành, giao dịch giữa UBND tỉnh với các đơn vị và giữa các đơn vị tham gia vào mạng diện rộng. 4. Thông tin chuyên đề về các lĩnh vực như: kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác có liên quan; tình hình đầu tư của các dự án trong và ngoài nước, tiềm năng, triển vọng của tỉnh Thừa Thiên Huế. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thông tin chuyên đề để đưa lên Cổng Thông tin Điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế. 5. Hệ thống Thư điện tử của tỉnh được sử dụng theo tên miền mail.thuathienhue.gov.vn. 6. Hệ thống cơ sở dữ liệu GISHue. 7. Các nội dung thông tin khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 9. Các thông tin mật Các văn bản có nội dung mật được quản lý theo chế độ mật theo quy định. Điều 10. Khai thác thông tin 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng diện rộng được cấp tài khoản người dùng để truy cập, phải chịu trách nhiệm bảo đảm bí mật của tài khoản được cấp và được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Hàng ngày, cán bộ, công chức, viên chức thuộc các đơn vị tham gia mạng diện rộng có trách nhiệm truy cập vào mạng diện rộng để khai thác thông tin phục vụ công tác; thực hiện việc gửi, nhận, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính thông qua mạng nhằm hạn chế từng bước việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan. 3. Thông tin cập nhật vào mạng diện rộng phải soạn thảo theo bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (Unicode). Điều 11. Tính pháp lý của các thông tin trên mạng diện rộng 1. Các thông tin, văn bản được lưu giữ trên mạng diện rộng sau khi được xác thực có giá trị tương đương văn bản gốc. Các đơn vị khi nhận được thông tin, văn bản qua mạng diện rộng có trách nhiệm tổ chức thi hành như nhận theo phương thức truyền thống. 2. Đồng thời với việc truyền các văn bản trên mạng diện rộng, các đơn vị vẫn phải giữ văn bản trên giấy theo phương thức truyền thống và lưu trữ theo quy định hiện hành về công tác lưu trữ. 3. Các thông tin khai thác từ mạng diện rộng nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền xác thực tính chính xác thì chỉ có giá trị tham khảo. Chương 4. SỬ DỤNG THIẾT BỊ TIN HỌC THAM GIA MẠNG DIỆN RỘNG Điều 12. Sử dụng máy chủ và thiết bị kết nối mạng diện rộng 1. Máy chủ và thiết bị kết nối mạng phải được lắp đặt trong phòng riêng biệt, thoáng mát và do cán bộ hoặc bộ bộ phận chuyên trách CNTT có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi quá trình hoạt động. 2. Những người không có trách nhiệm không được tự ý vào phòng máy chủ, hoặc khởi động cũng như tắt máy, thay đổi tên miền các phần mềm dùng chung, dịch vụ cơ bản và địa chỉ IP của máy chủ nếu không có sự đồng ý của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT. 3. Không tự ý thay đổi vị trí thiết kế nối mạng diện rộng và các thông số về mạng như: địa chỉ lớp mạng diện rộng, các thông số kết nối mạng LAN và Internet để tránh sự xung đột địa chỉ. 4. Sử dụng thiết bị lưu trữ điện UPS thông minh để cấp điện cho máy chủ và thiết bị kết nối mạng diện rộng. 5. Các thiết bị ngoại vi không được kết nối trực tiếp với máy chủ tham gia hệ thống mạng diện rộng. 6. Bảo quản tốt các thiết bị do Tỉnh trang bị để đảm bảo việc kết nối thông suốt đến Trung tâm Thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế. Các thiết bị kết nối mạng diện rộng hoạt động liên tục 24/24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần. Điều 13. Sử dụng máy tính trạm có kết nối mạng LAN của đơn vị và chương trình cập nhật virus cho máy tính trạm Máy tính trạm là các máy được trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công việc hàng ngày có tham gia vào hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng. Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng máy trạm tham gia vào hệ thống mạng LAN phải tuân thủ các yêu cầu sau: 1. Thiết lập địa chỉ IP theo quy định của UBND tỉnh do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị thiết lập; không tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị đó.
2,050
130,127
2. Cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT tại đơn vị có trách nhiệm thường xuyên cập nhật virus mới và cập nhật những phiên bản virus mới. 3. Cài đặt chương trình diệt virus theo cơ chế tự động cập nhật virus từ máy chủ, nếu phát hiện thấy virus lạ không diệt được thì phải kịp thời thông báo cho cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT biết để khắc phục, tránh tình trạng để virus lây lan trên toàn bộ hệ thống mạng LAN và mạng diện rộng. Chương 5. QUY ĐỊNH BẢO MẬT Điều 14. Bảo mật hệ thống mạng diện rộng 1. Các thiết bị kết nối mạng diện rộng, địa chỉ IP của mạng diện rộng do Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý và giữ mật khẩu. 2. Địa chỉ IP của máy trạm, máy chủ, thiết bị kết nối mạng nội bộ của đơn vị do các đơn vị có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ. 3. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng diện rộng phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành. 4. Các đơn vị, cá nhân tham gia mạng diện rộng không được tiết lộ phương thức (tên đăng ký, mật khẩu, tiện ích, tệp hỗ trợ và các cách thức khác) để truy nhập vào mạng diện rộng cho tổ chức, cá nhân khác; không được tìm cách truy nhập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được phép truy cập; không được sửa đổi các thông tin trên mạng diện rộng nếu chưa được trao quyền. 5. Các thông tin mật chưa được phép không được truyền trên mạng. Trong trường hợp đặc biệt cần truyền thông tin mật trên mạng diện rộng phải được Thủ trưởng đơn vị cho phép, trước khi truyền thông tin phải được mã hóa bằng phần mềm bảo mật thông tin do UBND Tỉnh cho phép sử dụng theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về việc cho phép truyền thông tin mật trên mạng. Điều 15. Bảo mật tại các máy chủ tham gia kết nối vào mạng diện rộng 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý quyền và mật khẩu của máy chủ có trách nhiệm tạo mã người sử dụng và mật khẩu, cấp quyền sử dụng các tài nguyên trên máy. Mỗi người sử dụng phải có trách nhiệm giữ bí mật mã người sử dụng và mật khẩu đã được cấp. Trong trường hợp người sử dụng tạm thời vắng mặt không được giao lại mã người sử dụng và mật khẩu cho người khác sử dụng khi chưa được sự đồng ý của người sử dụng máy đó. Trường hợp người sử dụng không còn làm việc tại bộ phận nghiệp vụ phải bàn giao toàn bộ quyền quản lý, bao gồm mật khẩu sử dụng trên máy và tất cả các tài liệu, thiết bị, thông tin trên máy, các bản sao lưu đi kèm cho người thay thế. Người thay thế phải thay mã sử dụng và mật khẩu mới khác với mã và mật khẩu được tiếp nhận. 2. Mật khẩu thiết lập cho các tài khoản quản trị máy chủ có độ dài tối thiểu 9 ký tự. 3. Các đơn vị phải xây dựng hệ thống bảo đảm an toàn chống truy cập trái phép từ bên ngoài cũng như từ bên trong cơ quan vào mạng nội bộ của đơn vị và mạng diện rộng. 4. Khi có vấn đề trục trặc trên đường truyền, cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT có trách nhiệm thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông để cùng phối hợp kiểm tra và sửa chữa. Điều 16. Bảo mật tại các máy trạm tham gia kết nối vào mạng diện rộng 1. Máy tính của lãnh đạo đơn vị và máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức phải được thiết lập mật khẩu để khởi động máy. Trường hợp người sử dụng không thể tự cài đặt được mức bảo mật này phải liên hệ với cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT để được hỗ trợ cài đặt. 2. Người sử dụng tự quản lý và bảo mật các thông tin được lưu trên máy tính thông qua việc đặt các quyền truy cập vào từng danh mục dữ liệu trên máy đó khi nối mạng. Không được tự ý xóa các thông tin từ các máy khác trên mạng. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Trách nhiệm thực hiện Cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị khi tham gia vào hệ thống mạng diện rộng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy chế này. Lãnh đạo các đơn vị tham gia vào hệ thống có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về những vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị trong quá trình tham gia điều hành, khai thác hệ thống mạng. Tùy theo mức độ vi phạm, cán bộ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 18. Bổ sung, điều chỉnh Quy chế Trong quá trình quản lý và khai thác thông tin trên mạng diện rộng, nếu có vấn đề nảy sinh mà chưa được quy định rõ trong Quy chế này thì Thủ trưởng các đơn vị đề xuất (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. PHỤ LỤC I TÊN MIỀN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II ĐỊA CHỈ IP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu công nghệ cao Đà Nẵng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng là cơ quan quản lý nhà nước tương đương cấp Tổng cục, có con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán cấp 1, là đầu mối được giao chỉ tiêu kế hoạch hằng năm và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, có trụ sở tại thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng gồm: 1. Văn phòng; 2. Ban Kế hoạch - Đầu tư; 3. Ban Kế toán - Tài chính; 4. Ban Hỗ trợ và xúc tiến đầu tư; 5. Ban Quy hoạch, Xây dựng và Môi trường; 6. Ban Quản lý doanh nghiệp và lao động; 7. Ban Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; 8. Ban Thanh tra; 9. Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ; 10. Trung tâm Đào tạo; 11. Trung tâm Dịch vụ tổng hợp; 12. Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp công nghệ cao; 13. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phát triển Khu công nghệ cao Đà Nẵng. Các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này là tổ chức hành chính giúp Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Các tổ chức từ khoản 9 đến khoản 12 Điều này là các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định thành lập, giải thể, sắp xếp, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng 1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. 2. Trưởng ban và các Phó Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 3. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ban quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. 4. Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý. Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 186/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Căn cứ văn bản số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện đề án Đổi mới công tác tiếp công dân; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN CỦA BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1349/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)
2,109
130,128
Thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân và văn bản số 1844/TTCP-VP ngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc triển khai thực hiện đề án Đổi mới công tác tiếp công dân, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Bộ) xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện đề án Đổi mới công tác tiếp công dân như sau: A. MỤC TIÊU, YÊU CẦU I. MỤC TIÊU - Tăng cường nâng cao công tác tiếp công dân của cơ quan Bộ. - Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trong công tác tiếp công dân. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong các lĩnh vực Bộ quản lý để góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. II. YÊU CẦU 1. Quán triệt chủ trương, quan Điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công dân. 2. Đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong các lĩnh vực Bộ quản lý, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. 3. Xác định rõ vai trò, vị trí, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Phòng tiếp dân, công tác tiếp công dân tại một số đơn vị không làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ. 4. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Bộ. B. NỘI DUNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN. I. TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN Thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Khiếu nại, tố cáo các năm 2004, 2005; thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quy định tại Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết định số 525/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/4/2008 về ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý thư đơn của cơ quan Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Thực hiện theo Quyết định số 525/QĐ-BLĐTBXH nêu trên, công tác tiếp công dân của Bộ đã được tổ chức thực hiện như sau: 1. Về điều kiện vật chất: - Để đảm bảo công tác tiếp công dân, Bộ đã bố trí 1 phòng tiếp công dân thường xuyên và 1 phòng để tổ chức cho Lãnh đạo Bộ tiếp công dân ngày 20 hàng tháng ngay tại trụ sở làm việc cơ quan Bộ. Tuy nhiên, Phòng tiếp dân của Bộ hiện tại mới đáp ứng được yêu cầu tiếp công dân hàng ngày. Đối với ngày tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ, Phòng Tiếp dân còn chưa đáp ứng được vì lý do: Bộ phận “một cửa” trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Bộ bố trí các cán bộ làm nhiệm vụ ngay tại phòng tiếp công dân thường xuyên và phòng Lãnh đạo Bộ tiếp dân. Do vậy, mỗi khi tiếp công dân, các cán bộ thường xuyên phải di chuyển khỏi vị trí làm việc, ảnh hưởng đến công tác chung. Bên cạnh đó vào ngày Lãnh đạo Bộ tiếp công dân, số lượng công dân tập trung rất đông, trung bình 50 người/ngày và thường có nhiều đối tượng quá khích, không đảm bảo an toàn cho cán bộ, Lãnh đạo tiếp công dân. - Về trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân như bàn, ghế, điện thoại, văn phòng phẩm, một số máy tính có nối mạng đã được trang bị nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu so với nhu cầu thực tế. - Tại Phòng tiếp công dân đã niêm yết các bảng chỉ dẫn theo quy định như: Thông báo lịch tiếp công dân của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Quy định đối với công dân, tổ chức đến Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Quy định đối với cán bộ tiếp công dân; Quy định về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; Quy định về thủ tục tiếp nhận và trả kết quả đơn thư; Quy định về việc xử lý đơn thư. - Theo quy định của Bộ, một số đơn vị không làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ thì tổ chức tiếp công dân tại trụ sở làm việc của đơn vị. Nhưng trên thực tế do điều kiện cơ sở vật chất (phòng làm việc) còn thiếu nên các đơn vị thường tiếp công dân ngay tại phòng làm việc, không bố trí phòng tiếp công dân riêng. Vì vậy ảnh hưởng rất lớn tới công việc chung của các cán bộ làm công tác khác, việc niêm yết các quy định tiếp công dân tại các đơn vị không thực hiện được. 2. Cán bộ tiếp công dân: - Bố trí cán bộ tiếp công dân: Thanh tra Bộ phân công 01 cán bộ chuyên trách tiếp công dân hàng ngày tại Phòng tiếp công dân của Bộ và một số cán bộ làm công tác xử lý đơn thư thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân khi cán bộ chuyên trách đi vắng hoặc trong trường hợp đông công dân. Các đơn vị chức năng làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ cử cán bộ tiếp công dân khi có yêu cầu. Đối với các đơn vị không làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ, khi có công dân đến thì bố trí cán bộ tiếp tại phòng làm việc theo nội dung phụ trách. (Riêng Cục Quản lý lao động ngoài nước thì giao cho cán bộ phòng Thanh tra Cục chịu trách nhiệm tiếp công dân). - Về năng lực: Cán bộ làm công tác tiếp công dân chuyên trách hoặc thường xuyên được phân công tiếp công dân đều có phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức tốt và có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao; nắm được các chính sách pháp luật của Nhà nước nói chung và lĩnh vực quản lý của Ngành nói riêng. Tuy nhiên, vì chính sách luôn luôn thay đổi, nên yêu cầu đặt ra là phải bố trí tạo điều kiện để cán bộ tiếp công dân nghiên cứu chuyên sâu những thông tin mới để giải đáp cho công dân. Một số cán bộ ở các đơn vị khi được yêu cầu tiếp công dân đã không đáp ứng được công việc, chưa có cách giải thích thỏa đáng vì vậy gây bức xúc cho công dân. - Về chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân: Hiện nay ngoài cán bộ tiếp công dân của Thanh tra Bộ được thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư theo công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ, còn cán bộ tiếp công dân của các đơn vị khác đều không được hưởng chính sách đãi ngộ nào khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư. 3. Công tác tổ chức và hoạt động tiếp công dân của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: - Công tác tiếp công dân thường xuyên tại Bộ: Bộ đã duy trì và tổ chức tốt việc tiếp công dân thường xuyên. Chánh thanh tra Bộ cử cán bộ tiếp công dân thường xuyên tại Phòng tiếp công dân của trụ sở cơ quan Bộ; Thủ trưởng các đơn vị khác bố trí cán bộ tiếp công dân khi có yêu cầu. Tuy nhiên, còn một số đơn vị khi có yêu cầu cử cán bộ đến tiếp thì thường đùn đẩy, né tránh. - Công tác tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ: Được tổ chức đều đặn theo đúng quy định. Bộ trưởng và các Thứ trưởng tiếp công dân vào ngày 20 hàng tháng (nếu ngày 20 trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được tổ chức tiếp vào ngày làm việc đầu tiên liền kề) theo lịch phân công. Cùng tiếp với Lãnh đạo Bộ có sự tham gia của Lãnh đạo các Cục, Vụ theo quy định. Tuy nhiên, có một số đơn vị xem nhẹ công tác này nên tham gia tiếp công dân không đều. - Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trụ sở ngoài cơ quan Bộ bố trí lịch tiếp công dân mỗi tháng một lần và có mặt để tiếp công dân cùng Lãnh đạo Bộ. Tại một số đơn vị như Cục Người có công có tổ chức tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo định kỳ vào ngày 02 và 18 hàng tháng; Cục Quản lý lao động ngoài nước giao Thanh tra Cục tiếp công dân tại trụ sở làm việc hàng ngày. Thực tế còn một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc, còn làm lấy lệ, kết quả chưa cao. II. NỘI DUNG CẦN ĐỔI MỚI TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN Căn cứ yêu cầu, nội dung của Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ và thực tế công tác tiếp công dân hiện nay, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội triển khai thực hiện các nội dung sau: 1. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, thông tin các đơn vị thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị phải coi công tác tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị, là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình công tác của cơ quan, đơn vị. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn với kết quả thực hiện công tác tiếp công dân. Thủ trưởng các đơn vị phải tích cực, chủ động trong công tác tiếp công dân. Tại các đơn vị luôn bố trí Lãnh đạo thường trực giúp Lãnh đạo Bộ tiếp dân trong ngày Lãnh đạo Bộ tiếp công dân hàng tháng. 2. Kiện toàn tổ chức, hoạt động tiếp công dân của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. - Đổi mới việc tổ chức và hoạt động tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ: + Lãnh đạo Bộ tiếp công dân theo định kỳ và lịch phân công, trừ trường hợp đột xuất Lãnh đạo Bộ vắng mặt thì ủy quyền cho thủ trưởng một đơn vị chủ trì tiếp và báo cáo kết quả với Lãnh đạo Bộ. + Thủ trưởng các đơn vị như: Thanh tra Bộ, Cục Người có công, Vụ Bảo hiểm xã hội phải trực tiếp tham gia tiếp công dân theo định kỳ cùng Lãnh đạo Bộ. Ngoài ra đối với các đơn vị khác phải bố trí Lãnh đạo đơn vị trực tại đơn vị để khi có yêu cầu thì cùng Lãnh đạo Bộ tiếp công dân.
1,996
130,129
+ Đối với những trường hợp Bộ đã tiếp nhiều lần thì sẽ có thông báo chỉ tiếp vào buổi chiều, còn buổi sáng ưu tiên cho những trường hợp mới như vậy công tác tiếp công dân mới đạt hiệu quả cao. + Các cán bộ tiếp công dân của các đơn vị cần có sự giải thích rõ ràng, dứt khoát, tránh đùn đẩy công dân vào gặp Lãnh đạo Bộ trong khi nội dung đã được giải thích không có phát sinh mới. + Thanh tra Bộ có trách nhiệm sắp xếp bố trí công dân vào các bàn tiếp một cách hợp lý, ưu tiên tiếp các đoàn đông người trước. + Đối với các trường hợp quá khích, Văn phòng Bộ có trách nhiệm mời lực lượng an ninh vào xử lý kịp thời. - Việc tiếp công dân thường xuyên: + Các đơn vị làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ phải bố trí cán bộ tiếp công dân ngay khi có yêu cầu, trường hợp không cử được cán bộ đến tiếp thì phải thông báo cụ thể để bộ phận tiếp công dân trả lời công dân. + Các đơn vị không làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ cần bố trí và thực hiện việc tiếp công dân theo Quy chế ban hành tại Quyết định 525/QĐ-BLĐTBXH ngày 11/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. + Thủ trưởng các đơn vị phải bố trí một cán bộ làm đầu mối theo dõi công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư của đơn vị, hàng tháng tổng hợp báo cáo số liệu tiếp công dân, xử lý hàng tháng của đơn vị đến Thanh tra Bộ theo đúng quy chế của Bộ. 3. Tăng cường, nâng cao chất lượng cán bộ và chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân. - Bộ có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn thư cho các cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân tại các đơn vị. Nâng số cán bộ thường trực tiếp công dân lên từ 2-3 người để tạo điều kiện cho các cán bộ có thời gian nghiên cứu, bổ sung các kiến thức cần thiết và thay phiên đi công tác cơ sở để tích lũy kiến thức thực tế đáp ứng yêu cầu cho công tác tiếp công dân. - Xây dựng và áp dụng các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân như: chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư theo công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ, có mức hỗ trợ đối với những cán bộ tham gia tiếp công dân vào ngày Lãnh đạo Bộ tiếp công dân… 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng làm việc - Để đảm bảo công tác tiếp công dân được thuận lợi, cần có phòng tiếp công dân tại trụ sở của Bộ và đảm bảo các yếu tố thoáng mát, an toàn và thuận lợi. - Về thiết bị, công nghệ và cán bộ: cần trang bị đồng bộ hệ thống máy tính, xây dựng phần mềm về tiếp công dân, quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo dùng chung cho các đơn vị trực thuộc Bộ thuận lợi có cán bộ cập nhật và cung cấp phần mềm trong công tác tiếp công dân thuận lợi và an toàn. III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 1. Từ nay đến trước 31/12/2010 cần hoàn chỉnh các công việc: - Kiện toàn tổ chức, hoạt động công tác tiếp công dân theo phần 2, Mục II. - Xây dựng và áp dụng các chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân. 2. Trước ngày 30/6/2011, hoàn thành công việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng làm việc theo phần 4, Mục II. 3. Trước ngày 30/8/2011, hoàn thành việc bồi dưỡng huấn luyện kỹ năng, phương pháp cho cán bộ tiếp công dân. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: Các đơn vị lập dự toán kinh phí gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính xem xét trình Bộ duyệt cấp theo quy định. V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 1. Thanh tra Bộ: - Chủ trì, đôn đốc các đơn vị thực hiện đề án đảm bảo theo đúng kế hoạch. - Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tiếp công dân. - Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng thống nhất giữa Thanh tra và các đơn vị thuộc Bộ về tiếp công dân, xử lý đơn, thư. - Đánh giá lại và đề nghị bổ sung trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác tiếp dân được phù hợp. - Tổ chức, sắp xếp lại công tác tiếp công dân của Lãnh đạo Bộ. - Hướng dẫn các đơn vị (Tổng cục Dạy nghề, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Cục Người có công) xây dựng Lịch tiếp công dân, Nội quy tiếp công dân và trang bị các điều kiện phục vụ cho công tác tiếp công dân tại đơn vị. - Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân để áp dụng cho các đơn vị và xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo tiếp công dân chu đáo và phù hợp với quy định. 2. Văn phòng Bộ: Phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành các thủ tục theo quy định để tổ chức và trang bị lại vị trí tiếp công dân cho phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới. 3. Trung tâm thông tin: Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phần mềm quản lý công tác tiếp dân và xử lý đơn, thư dùng chung cho các đơn vị trực thuộc Bộ. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính: Thẩm định kinh phí của các đơn vị trình Bộ giao dự toán. 5. Các đơn vị khác: - Tổng cục Dạy nghề, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Cục Bảo trợ xã hội, Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Cục Người có công bố trí cán bộ và phương án tiếp công dân tại đơn vị: lịch tiếp công dân, nơi tiếp công dân, các trang thiết bị sử dụng trong công tác tiếp dân như trang bị máy tính để sử dụng phần mềm quản lý, theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn thư… - Đối với các đơn vị làm việc tại trụ sở cơ quan Bộ: Bố trí cán bộ làm công tác tiếp công dân khi có yêu cầu và lập danh sách để trình Bộ phương án hưởng phụ cấp tiếp công dân; trang bị máy tính để sử dụng phần mềm quản lý, theo dõi công tác tiếp dân, xử lý đơn thư. Các đơn vị nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao và hoàn thành đúng kế hoạch./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHẤP HÀNH VIÊN VÀ THƯ KÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại công văn số 2119/BTP-THA ngày 13 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thi hành án dân sự; Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự trong các cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện và cấp quân khu. Điều 3. Mã số ngạch các công chức thi hành án dân sự <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chương 2. TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ NGẠCH CHẤP HÀNH VIÊN CAO CẤP, CHẤP HÀNH VIÊN TRUNG CẤP, CHẤP HÀNH VIÊN SƠ CẤP Điều 4. Chấp hành viên cao cấp 1. Chức trách Chấp hành viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trực tiếp thi hành những vụ việc thi hành án dân sự đặc biệt phức tạp, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều địa phương hoặc có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Cục Thi hành án dân sự và Phòng Thi hành án cấp quân khu. 2. Nhiệm vụ a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất chương trình công tác, những vấn đề về tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự, biện pháp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thi hành án dân sự; c) Giúp thủ trưởng cơ quan thi hành án hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thi hành án dân sự thuộc phạm vi địa phương mình quản lý thực hiện thi hành án dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự; tiếp công dân theo quy định; d) Xây dựng kế hoạch thi hành án dân sự và tổ chức thực hiện các quyết định của thủ trưởng cơ quan về thi hành án dân sự; đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án đối với chấp hành viên sơ cấp, chấp hành viên trung cấp; e) Tổng hợp tình hình, viết báo cáo về công tác thi hành án được phân công; g) Giúp thủ trưởng cơ quan thi hành án nắm tình hình công tác thi hành án và việc chấp hành pháp luật trong công tác thi hành án trên địa bàn; h) Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi bổ sung các văn bản về thi hành án, đề xuất ý kiến đóng góp về hoàn thiện hệ thống pháp luật thi hành án dân sự; i) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan thi hành án giao. 3. Năng lực a) Có kiến thức lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để vận dụng vào công tác thi hành án dân sự; các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội;
2,074
130,130
b) Am hiểu các nội dung về hệ thống pháp luật hiện hành và pháp luật quốc tế liên quan đến công tác thi hành án của cấp mình; c) Am hiểu sâu các nội dung pháp luật về thi hành án dân sự; d) Áp dụng thành thạo các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án dân sự; đ) Am hiểu sâu rộng tình hình kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế; e) Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện công việc được giao; g) Có khả năng phối hợp tốt với các cơ quan hữu quan trong việc tổ chức thi hành án dân sự; h) Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của tòa án; i) Có khả năng biên soạn tài liệu giảng dạy và bồi dưỡng nghiệp vụ về thi hành án dân sự cho chấp hành viên trung cấp, chấp hành sơ cấp và công chức làm công tác thi hành án dân sự; k) Có năng lực nghiên cứu khoa học, tổng kết chuyên đề diện rộng thuộc lĩnh vực được giao, đề xuất những vấn đề chiến lược về công tác thi hành án dân sự, có khả năng phân tích, khái quát, tổng hợp tình hình hoạt động của nhiều lĩnh vực, đề xuất, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác thi hành án dân sự. 4. Trình độ a) Có trình độ cử nhân chuyên ngành Luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chấp hành viên cao cấp theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp; c) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị; d) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; đ) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn); e) Có thời gian tối thiểu làm việc ở ngạch tương đương với ngạch chấp hành viên trung cấp là 06 năm, trong đó có thời gian làm chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên hoặc có tổng thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên; g) Chủ trì xây dựng hoặc triển khai thực hiện đề án, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về công tác thi hành án dân sự được Hội đồng khoa học cấp Bộ công nhận và áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 5. Chấp hành viên trung cấp 1. Chức trách Chấp hành viên trung cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, trực tiếp tổ chức thi hành các vụ việc thi hành án dân sự phức tạp, số tiền, tài sản phải thi hành lớn; việc thi hành án liên quan đến nhiều địa phương thuộc thẩm quyền của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự và Phòng Thi hành án cấp quân khu. 2. Nhiệm vụ a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quyết định thi hành án dân sự; đề xuất biện pháp, chỉ đạo việc thi hành án quyết định thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định; c) Báo cáo kết quả công tác thi hành án dân sự, kiến nghị, đề xuất biện pháp tổ chức thi hành án dân sự trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; d) Xây dựng văn bản chỉ đạo công tác thi hành án dân sự, biên soạn tài liệu và hướng dẫn, phổ biến nghiệp vụ công tác thi hành án dân sự cho chấp hành viên sơ cấp và công chức làm công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Giúp thủ trưởng cơ quan thi hành án nắm tình hình công tác thi hành án và việc chấp hành pháp luật trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền theo sự phân công; e) Giúp thủ trưởng cơ quan thi hành án hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án đối với chấp hành viên sơ cấp; g) Tham gia nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm và thực tiễn thi hành án dân sự; h) Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi bổ sung các văn bản về thi hành án, đề xuất ý kiến đóng góp về hoàn thiện hệ thống pháp luật thi hành án; i) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan thi hành án giao. 3. Năng lực a) Có kiến thức lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để vận dụng vào công tác thi hành án dân sự; b) Am hiểu các nội dung về hệ thống pháp luật hiện hành và pháp luật quốc tế liên quan đến công tác thi hành án của cấp mình; c) Am hiểu sâu về nội dung pháp luật về thi hành án dân sự; d) Áp dụng thành thạo các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án dân sự; đ) Nắm chắc tình hình kinh tế, xã hội của địa phương, của đất nước; e) Có khả năng độc lập tổ chức thực hiện công việc được giao; g) Có khả năng phối hợp tốt với các cơ quan hữu quan trong việc thi hành án; h) Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của tòa án; i) Có khả năng phân tích, tổng hợp và soạn thảo được văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao. 4. Trình độ a) Có trình độ cử nhân chuyên ngành Luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chấp hành viên trung cấp theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn); e) Có thời gian tối thiểu làm việc ở ngạch tương đương với ngạch chấp hành viên sơ cấp là 09 năm, trong đó có thời gian làm chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên hoặc có tổng thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên; g) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học về công tác thi hành án dân sự được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn. Điều 6. Chấp hành viên sơ cấp 1. Chức trách Chấp hành viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi hành án đối với những vụ việc đơn giản, lượng tiền, tài sản phải thi hành án có giá trị nhỏ thuộc thẩm quyền thi hành của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự và Phòng Thi hành án cấp quân khu. 2. Nhiệm vụ a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quyết định thi hành án dân sự; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định; c) Báo cáo kết quả thi hành án dân sự, kiến nghị các biện pháp giải quyết; d) Tham gia nghiên cứu xây dựng văn bản về công tác thi hành án dân sự thuộc lĩnh vực được giao, đề xuất những vấn đề về tổ chức thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền; đ) Giúp thủ trưởng cơ quan thi hành án nắm tình hình công tác thi hành án và việc chấp hành pháp luật trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền theo sự phân công; e) Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi bổ sung các văn bản về thi hành án, đề xuất ý kiến đóng góp về hoàn thiện hệ thống pháp luật thi hành án; g) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan thi hành án giao. 3. Năng lực a) Có kiến thức lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để vận dụng vào công tác thi hành án dân sự; b) Nắm vững nội dung cơ bản về hệ thống pháp luật hiện hành; c) Nắm vững nội dung pháp luật về thi hành án dân sự; d) Biết áp dụng các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án; đ) Nắm được tình hình kinh tế, xã hội ở địa phương; e) Có năng lực độc lập tổ chức thi hành những vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án cấp huyện; g) Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của tòa án; h) Có khả năng soạn thảo các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao. 4. Trình độ a) Có trình độ cử nhân chuyên ngành Luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chấp hành viên theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng được các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn); đ) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên. Chương 3. TIÊU CHUẨN NGẠCH THƯ KÝ THI HÀNH ÁN VÀ THƯ KÝ TRUNG CẤP THI HÀNH ÁN Điều 7. Thư ký thi hành án 1. Chức trách Thư ký thi hành án là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp chấp hành viên trung cấp, chấp hành viên cao cấp thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án dân sự, hoặc giúp thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành án, thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ a) Giúp chấp hành viên chuẩn bị hồ sơ, thủ tục, tổ chức thi hành các vụ việc phức tạp, đặc biệt phức tạp, số tiền, tài sản phải thi hành lớn; việc thi hành án liên quan đến nhiều địa phương thuộc thẩm quyền thi hành của Chi cục Thi hành án dân sự huyện, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Phòng Thi hành án cấp quân khu hoặc giúp thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp thực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành án, thực hiện thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; b) Ghi chép biên bản xác minh thi hành án; biên bản giải quyết thi hành án; biên bản tống đạt; biên bản xử lý vật chứng, tài sản đã kê biên, tạm giữ; biên bản kê biên tài sản; biên bản họp, biên bản định giá tài sản; biên bản kiểm tra hiện trạng tài sản; biên bản hủy tang vật; biên bản cưỡng chế; biên bản giao nhà đất; biên bản trả tài sản và các biên bản nghiệp vụ khác;
2,129
130,131
c) Giúp chấp hành viên, thẩm tra viên tống đạt giấy tờ thi hành án; d) Thực hiện một số nội dung xác minh, xây dựng hồ sơ thi hành án dân sự theo sự phân công của chấp hành viên, thẩm tra viên; đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giúp chấp hành viên thực hiện công tác tổ chức thi hành án; giúp thẩm tra viên thực hiện thẩm tra thi hành án dân sự đối với các vụ việc được phân công theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan thi hành án giao. 3. Năng lực a) Nắm được quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác thi hành án dân sự; b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp lý và nghiệp vụ thi hành án dân sự; c) Có khả năng tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề về liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của thư ký thi hành án; d) Nắm vững về tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự; đ) Có khả năng soạn văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao. 4. Trình độ a) Có trình độ cử nhân chuyên ngành Luật trở lên; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư ký thi hành án dân sự theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp; c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng được các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn). Điều 8. Thư ký trung cấp thi hành án 1. Chức trách Thư ký trung cấp thi hành án là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, có trách nhiệm giúp chấp hành viên sơ cấp thực hiện các trình tự, thủ tục trong công tác thi hành án dân sự hoặc giúp thẩm tra viên thực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành án, thẩm tra, xác minh các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ a) Tham mưu, giúp chấp hành viên chuẩn bị hồ sơ, thủ tục, tổ chức thi hành các vụ việc thi hành án đơn giản, lượng tiền, tài sản phải thi hành án có giá trị nhỏ thuộc thẩm quyền thi hành của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện và Phòng Thi hành án cấp quân khu hoặc giúp thẩm tra viên thực hiện nhiệm vụ thẩm tra những vụ việc đã và đang thi hành án, các vụ việc có đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; b) Ghi chép biên bản xác minh thi hành án; biên bản giải quyết thi hành án; biên bản tống đạt; biên bản xử lý vật chứng, tài sản đã kê biên, tạm giữ; biên bản kê biên tài sản; biên bản họp, biên bản định giá tài sản; biên bản kiểm tra hiện trạng tài sản; biên bản hủy tang vật; biên bản cưỡng chế; biên bản giao nhà đất; biên bản trả tài sản và các biên bản nghiệp vụ khác; c) Giúp chấp hành viên, thẩm tra viên tống đạt giấy tờ thi hành án; d) Thực hiện một số nội dung xác minh, xây dựng hồ sơ thi hành án dân sự theo sự phân công của chấp hành viên, thẩm tra viên; đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để giúp chấp hành viên thực hiện công tác tổ chức thi hành án dân sự; giúp thẩm tra viên thực hiện thẩm tra thi hành án đối với các vụ việc được phân công theo quy định của pháp luật; e) Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan thi hành án giao. 3. Năng lực a) Nắm được quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác thi hành án dân sự; b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp lý và nghiệp vụ thi hành án dân sự; c) Có khả năng tổng hợp, đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề về liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của thư ký trung cấp thi hành án; d) Có khả năng soạn văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao; đ) Nắm vững về tổ chức và hoạt động của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự; e) Có khả năng soạn thảo các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao. 4. Trình độ a) Có trình độ trung học chuyên ngành Luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư ký thi hành án dân sự theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp; c) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc; d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng được các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn). Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chấp hành viên và thư ký thi hành án dân sự là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức làm công tác thi hành án dân sự. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010. 2. Bãi bỏ quy định chức danh ngạch chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức. 3. Quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại Quyết định số 573/TCCP-VC ngày 27 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức, viên chức ngành Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1656/TTr-SXD ngày 15/10/2010 về việc Ban hành quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 16/12/2008 của UBND tỉnh Long An Về việc ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 44/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này phân cấp về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là sở); Ủy ban nhân dân thành phố, các huyện (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); có liên quan đến hoạt động xây dựng thuộc mọi nguồn vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An;
2,068
130,132
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù áp dụng theo qui định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH Điều 3. Thẩm quyền quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng 1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: a) Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư: - Sở Công Thương chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng. - Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác. - Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình giao thông. - Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu và dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng dưới 20 tầng (đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A trên địa bàn khi có yêu cầu). - Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản và môi trường; - Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình chuyên ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin ngoài những dự án thuộc thẩm quyền của các tập đoàn kinh tế nhà nước được Chính phủ giao quản lý nhà nước về lĩnh vực đó và quyết định đầu tư, theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD; - Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở Xây dựng chủ trì thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng. b) Dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quyết định đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quyết định đầu tư. 2. Đối với việc cấp phép xây dựng: - Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp phép xây dựng. - Ban Quản lý các khu công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng do Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp phép xây dựng. - UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng. - UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng do UBND cấp xã cấp phép xây dựng. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Long An, Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng do ngành quản lý trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của sở. 3. Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn vệ sinh lao động trên công trường xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc ngành quản lý trên địa bàn tỉnh theo qui định tại Điều 3 của văn bản này. Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng, an toàn vệ sinh lao động trên công trường xây dựng. 4. Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ, đột xuất việc quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn vệ sinh lao động trên công trường xây dựng của các sở có công trình xây dựng chuyên ngành và Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An. 5. Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường); quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của sở. 6. Xây dựng, đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường trong hoạt động quản lý chất lượng công trình được giao theo quy định của pháp luật. 7. Kiểm tra việc tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động theo các quy định của pháp luật về xây dựng đối với những công trình được phân cấp tại Điều 3 của văn bản này, công trình xây dựng nhà cao tầng, đặc biệt là các công trình có tầng hầm. Xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm theo thẩm quyền, kịp thời kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Đối với công trình xây dựng có tầng hầm, Sở Xây dựng chủ trì kiểm tra sự tuân thủ về trình tự thủ tục thẩm tra, thẩm định các bước thiết kế; kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ thiết kế phần móng và thiết kế biện pháp thi công tầng hầm của nhà thầu với tài liệu khảo sát đã được nghiệm thu; yêu cầu khảo sát bổ sung khi thấy cần thiết, nhằm đảm bảo thiết kế biện pháp thi công được an toàn. 8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài, tổ chức tư vấn nước ngoài, chuyên gia tư vấn nước ngoài) tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, xác nhận, tổng hợp, thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh. 9. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. 10. Kiểm tra hoạt động của các đơn vị chứng nhận đủ điều kiện an toàn đảm bảo chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị xử lý vi phạm với Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật. 11. Hướng dẫn, tổ chức hoặc chỉ định tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng trên địa bàn. 12. Hướng dẫn, tổ chức việc đánh giá, kết luận về chất lượng công trình xây dựng hoặc đề nghị tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng. 13. Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo hành và chế độ bảo trì công trình xây dựng. 14. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 15. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về công tác bảo trì công trình đúng quy định; về nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động; đặc biệt là việc giải quyết khi có sự cố xảy ra đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, các nhà thầu thi công, tư vấn. 16. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định của nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 17. Thực hiện đánh giá, kết luận về chất lượng của tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu trong quá trình tranh chấp chất lượng công trình. 18. Tham gia phối hợp với các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn khi có yêu cầu. 19. Phối hợp với UBND cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu; xử lý sự cố công trình.
2,069
130,133
Trường hợp công trình xây dựng xảy ra sự cố đột xuất, Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm giải quyết ngay các vấn đề thuộc thẩm quyền và phối hợp chặt chẽ với những đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật để giải quyết có hiệu quả; báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý kịp thời các vấn đề vượt thẩm quyền. 20. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng của các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ban Quản lý các khu công nghiệp Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ban Quản lý các khu công nghiệp, có trách nhiệm: 1. Quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng đối với các công trình qui định tại Điều 3 của văn bản này; 2. Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo hành và chế độ bảo trì công trình xây dựng; 3. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 4. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về công tác bảo trì công trình đúng quy định; về nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động; đặc biệt là việc giải quyết khi có sự cố xảy ra đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Sở Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, các nhà thầu thi công, tư vấn; 5. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc ngành quản lý trên địa bàn tỉnh; 6. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải phân công bộ phận chuyên môn về quản lý chất lượng công trình xây dựng để giúp Giám đốc sở thực hiện các nhiệm vụ nêu trên; 7. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo về Bộ Xây dựng. Điều 6. Trách nhiệm của sở, ngành có dự án đầu tư xây dựng 1. Tổ chức thực hiện đúng và đầy đủ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành; phân công bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình; 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình do sở, ngành mình quản lý; 3. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng, việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng thuộc sở, ngành quản lý, gửi Sở Xây dựng và sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng thuộc các chuyên ngành khác); 4. Chỉ đạo đơn vị trực thuộc quản lý sử dụng công trình, tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo qui định tại thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 của Bộ Xây dựng. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Lao động Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh; 2. Chủ trì tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh; 3. Thực hiện các quy định về đăng ký các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; 4. Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; 5. Chủ trì, phối hợp tổ chức việc điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động tại địa phương, hướng dẫn các tổ chức; cá nhân sử dụng lao động thực hiện khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo về tai nạn lao động; 6. Tham gia phối hợp với Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An khi có yêu cầu. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng theo Điều 3 của văn bản này trên địa bàn thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý; Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An là cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng, đặc biệt là năng lực trong hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia; 2. Kiểm tra việc tuân thủ trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựng đối với những công trình đã được phân cấp tại Điều 3 của văn bản này. Kịp thời kiến nghị UBND cấp huyện xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền; Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong công tác quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu; quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; 3. Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định của giấy phép xây dựng, chú trọng các công trình xây chen trong đô thị. a) Kiểm tra điều kiện năng lực của các nhà thầu tham gia xây dựng công trình. b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất l­ượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn. 4. Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo hành và chế độ bảo trì công trình xây dựng. 5. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật. 6. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về công tác bảo trì công trình đúng quy định; về nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động; đặc biệt là việc giải quyết khi có sự cố xảy ra đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình, các nhà thầu thi công, tư vấn. 7. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng. Đề xuất cho chủ đầu tư hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng hướng dẫn để tổ chức thực hiện. 8. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng, việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng thuộc huyện, thành phố quản lý, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; phân công cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản cấp xã để theo dõi, phản ánh những sai phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tới các cơ quan thẩm quyền để kịp thời kiểm tra, xử lý. 2. Phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An lập danh mục công trình xảy ra sự cố, theo dõi chất lượng sử dụng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn để kịp thời báo cáo UBND cấp huyện.
2,012
130,134
3. Theo dõi, kiểm tra tình hình xây dựng trên địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng (kể cả công trình nhà ở riêng lẻ hoặc các công trình lân cận công trình đang xây dựng) có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố, sụp đổ, phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời, tổ chức di chuyển người, tài sản, đồng thời báo cáo với Phòng Kinh tế và Hạ tầng 13 huyện, phòng Quản lý đô thị thành phố Tân An hoặc UBND cấp huyện để giải quyết, trong thời gian sớm nhất. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An. Đối với các các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An gồm: chủ đầu tư xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ; chủ đầu tư xây dựng công trình; nhà thầu khảo sát xây dựng; nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng; nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị và lắp đặt thiết bị trong công trình; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế - dự toán xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng theo quy định hiện hành. Điều 11. Chế độ báo cáo về chất lượng công trình xây dựng 1. Sở có công trình xây dựng chuyên ngành; sở, ngành có dự án đầu tư xây dựng; Ban quản lý các khu công nghiệp; UBND cấp huyện báo cáo theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 15 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo gửi về UBND cấp huyện theo mẫu của Bộ Xây dựng (do UBND cấp huyện hướng dẫn). 3. Chủ đầu tư báo cáo theo mẫu của Bộ Xây dựng gửi Sở Xây dựng, đồng thời gửi sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành) mỗi năm 2 kỳ trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và báo cáo khi hoàn thành công trình xây dựng. 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, chuẩn bị báo cáo trình UBND tỉnh xem xét thông qua, để báo cáo định kỳ, đột xuất gửi Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 30 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 30 tháng 12 hàng năm. Điều 12. Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh - Căn cứ theo trách nhiệm đã được quy định, thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì trong việc quản lý nhà nước về chất lượng và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; - Cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan để họp bàn thống nhất về nội dung các điều kiện để phục vụ cho công tác; - Căn cứ vào yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cử cán bộ tham gia. Điều 13. Thanh tra, kiểm tra và Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở công sở và Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Thanh tra chuyên ngành xây dựng theo dõi, kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, đề nghị cấp có thẩm quyền không cho phép hoạt động xây dựng có thời hạn hay vĩnh viễn trên địa bàn tỉnh. 3. Giao Thanh tra chuyên ngành xây dựng và Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ thuộc Công an tỉnh chịu trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Thanh tra chuyên ngành và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định này. 2. Giao Sở Xây dựng triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kịp thời thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG BẰNG KHEN CHO CÁC TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quy chế Thi đua-Khen thưởng ban hành theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 20 tháng 8 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng Bằng khen cho 19 tập thể và 17 cá nhân (có danh sách kèm theo) đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010. Điều 2. Tiền thưởng trích từ kinh phí sự nghiệp tại Văn phòng Bộ, thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị, các tập thể và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG BẰNG KHEN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Theo Quyết định số: 3807 /QĐ-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch I. TẬP THỂ 1. Tổng cục Thể dục thể thao; 2. Cục Hợp tác quốc tế; 3. Cục Nghệ thuật biểu diễn; 4. Vụ Tổ chức cán bộ; 5. Ban Quản lý Làng Văn hoá-Du lịch các dân tộc việt Nam; 6. Bảo tàng Hồ Chí Minh; 7. Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam; 8. Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương; 9. Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; 10. Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch; 11. Thư viện Quốc gia Việt Nam; 12. Nhà hát Ca Múa Nhạc nhẹ Việt Nam; 13. Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc; 14. Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam; 15. Trung tâm Triển lãm Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam; 16. Công ty Du lịch dịch vụ dầu khí Việt Nam; 17. Công ty In và Văn hóa phẩm; 18. Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc; 19. Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. II. CÁ NHÂN 1. Ông Hồ Anh Tuấn-Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam; 2. Ông Nguyễn Văn Tình-Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế; 3. Ông Nguyễn Phúc Thảnh-Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; 4. Ông Bùi Kim Hồng-Giám đốc Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch; 5. Bà Phạm Thị Tuyết-Giám đốc Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương; 6. Ông Trần Văn Tân-Giám đốc Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam; 7. Ông Ngô Văn Thành-Giám đốc Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; 8. Ông Lưu Xuân Lý-Giám đốc Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc; 9. Bà Nguyễn Thị Ngân-Giám đốc Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam; 10. Ông Ngô Đình Thành-Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc; 11. Ông Ngô Văn Vững-Phó Giám đốc Công ty In và Văn hóa phẩm; 12. Bà Nguyễn Thị Bích Vân-Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thể dục thể thao; 13. Ông Thái Hồng Cương-Phó Giám đốc Công ty Du lịch dịch vụ Dầu khí Việt Nam; 14. Bà Nguyễn Minh Tâm-Trưởng phòng Lưu chiểu Thư viện Quốc gia Việt Nam; 15. Ông Hoàng Ngọc Định- Phó trưởng phòng Kỹ thuật Bảo tàng Hồ Chí Minh; 16. Bà Đinh Thị Nguyệt Thu-Nghệ sĩ múa Nhà hát Ca Múa Nhạc nhẹ Việt Nam; 17. Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai-Giảng viên, Phó Trưởng khoa Ngoại ngữ- Du lịch Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY CỐI HOA MÀU VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 225/TTr-STNMT ngày 15 tháng 10 năm 2010,
2,171
130,135
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. (Có phụ lục chi tiết 21 trang kèm theo). Điều 2. Đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này là cơ sở để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Sơn La khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế. Đối với các loại tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu chưa có trong Quyết định này, khi tính bồi thường, hỗ trợ Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện xác định theo giá trị loại tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu có giá trị tương đương để tính bồi thường, hỗ trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. (Quyết định này thay thế phần phụ lục kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La). Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÀI SẢN, CÂY CỐI HOA MÀU VÀ HỖ TRỢ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2659/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN IV: XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH 1. Đối với một số loại cây trồng không có tên trong bảng giá này, khi bồi thường tuỳ từng trường hợp có thể xem xét, vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ hoặc có giá trị tương đương. 2. Đối với cây mọc hoang dại nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường 30% giá cây cùng loại hoặc cây có giá trị tương đương. 3. Về mức hỗ trợ tiền xây dựng công trình phụ tại mục XI phần III: chỉ áp dụng cho các hộ dân thuộc với dự án di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La có nhà ở là nhà gỗ, nhà sàn khi di chuyển đến nơi ở mới để xây dựng lại. PHỤ LỤC SỐ 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Kèm theo Quyết định số: 2659 /2010/QĐ-UBND, ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Sơn La) Giá trị còn lại của nhà cửa bằng (=) tỷ lệ (%) chất lượng của nhà nhân (x) đơn giá xây dựng mới chuẩn nhân (x) diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, được áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau: a) Phương pháp 1: Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật, tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà cửa được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, mái) tạo nên ngôi nhà đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi nhà. Công thức tính như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - i số thứ tự của các kết cấu chính. - n số các kết cấu chính. Bảng: Tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Phương pháp 2: Phương pháp thống kê kinh nghiệm Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà xác định căn cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng của nhà đó. Để thuận lợi cho việc tính toán, quy định mức hao mòn cụ thể như sau: - Nhà cấp I: Niên hạn sử dụng 100 năm, cứ sử dụng 1 năm tính hao mòn 1% - Nhà cấp II: Niên hạn sử dụng 75 năm, cứ sử dụng 1 năm tính hao mòn 1,5%. - Nhà cấp III: Niên hạn sử dụng 40 năm, cứ sử dụng 1 năm tính hao mòn 2,5%. Lưu ý: Khi tính toán phương pháp thống kê kinh nghiệm cần phải xác định thật chính xác năm xây dựng, năm sử dụng của nhà. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 201/TTr-STNMT ngày 30 tháng 9 năm 2010, Báo cáo thẩm định số 114/BC-STP ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể hoá một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ” về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CỤ THỂ HOÁ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2010/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Sơn La) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định cụ thể một số điều của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện (sau đây gọi tắt là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg) mà Thủ tướng Chính phủ phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hoá. Ngoài các nội dung quy định tại quyết định này việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện còn được áp dụng theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các quy định tại các văn bản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành có liên quan, trừ các dự án đã có quy định cơ chế đặc thù. 2. Đối tượng áp dụng: Là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 phần Quy định của Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg. Điều 2. Quy định cụ thể về các khoản bồi thường 1. Bồi thường về cây trồng trên đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (cụ thể điểm c, khoản 3, Điều 4) a) Trường hợp tổ chức hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên ở những vùng phòng hộ đầu nguồn và được nhận tiền công khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng theo hợp đồng khoán khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 5, Điều 14 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg). Riêng rừng phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác với cây gỗ có đường kính phổ biến dưới 20 cm: Hộ gia đình, cá nhân được hưởng 85%, phần còn lại nộp bên giao khoán. b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn và được Nhà nước cấp kinh phí để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng ở vùng phòng hộ đầu nguồn theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhận tiền bồi thường cây trồng trên đất tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại khoản 6, Điều 15 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao khoán. Cách tính việc phân chia sản phẩm theo hướng dẫn tại điểm 1.2, mục 1, phần II Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg . 2. Diện tích đất tính bồi thường (cụ thể khoản 2, Điều 5) Trường hợp người có đất bị thu hồi, có giấy tờ hợp pháp đủ điều kiện để được bồi thường về đất nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích từng loại đất sử dụng thì được bồi thường theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định cụ thể một số điều của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND) và Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
2,041
130,136
a) Đối với đất ở: Khu vực đô thị theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND . Khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND . b) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. 3. Bồi thường thiệt hại các công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày công, vật tư và tiền của nhân dân (cụ thể khoản 1 Điều 7) Việc xác định phần giá trị đóng góp của nhân dân bằng ngày công, vật tư và tiền căn cứ hồ sơ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo quyết toán công trình. Khi bồi thường phần giá trị đóng góp của nhân dân, nếu nhân dân có nhu cầu cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại công trình mới thì giao cho chủ đầu tư dùng vào việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Trường hợp nhân dân không có nhu cầu xây dựng lại công trình thì trả bằng tiền phần đóng góp của nhân dân. 4. Bồi thường thiệt hại cây lâu năm (cụ thể khoản 2 Điều 8) Cây lâu năm (gồm cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cây lấy gỗ phân tán) đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc đang ở thời kỳ sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá bồi thường cây cối hoa màu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường. Điều 3. Quy định cụ thể về các khoản hỗ trợ 1. Hỗ trợ xây dựng nhà ở (cụ thể Điều 9). Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp (khẩu hợp pháp là khẩu có tên trong sổ hộ khẩu hiện đang sinh sống trong cùng gia đình) tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn nhà xây cấp IV, đơn giá nhà xây cấp IV theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Hỗ trợ ổn định đời sống (cụ thể Điều 10) a) Hỗ trợ y tế (cụ thể khoản 2, Điều 10). Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ y tế 1 lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới, mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động lớn về giá thuốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế. b) Hỗ trợ thắp sáng và chất đốt (cụ thể khoản 4, khoản 5, Điều 10). Mức hỗ trợ thắp sáng theo quy định tại khoản 4 và hỗ trợ chất đốt theo quy định tại khoản 5 Điều 10 được quy ra tiền trả cho từng hộ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá dầu hoả theo quy định của đơn vị kinh doanh xăng dầu tại thời điểm hỗ trợ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 3. Hỗ trợ sản xuất (cụ thể Điều 11) a) Hỗ trợ trồng trọt (cụ thể điểm b, khoản 1, Điều 11). Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá 1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. b) Hỗ trợ chăn nuôi (cụ thể khoản 2, Điều 11). Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10 kg/con và 1 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện căn cứ giá lợn giống, giá bê hơi tại địa phương để tính hỗ trợ, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. 4. Hỗ trợ đối với đồng bào các dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả (cụ thể khoản 5, Điều 12) Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ kinh phí bằng mức bồi thường di chuyển mộ không xây, giá bồi thường theo bảng giá bồi thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận tiền bồi thường về di chuyển mồ mả thì không được nhận khoản hỗ trợ này. Điều 4. Quy định về giao đất ở cho hộ tái định cư (cụ thể khoản 1, Điều 15) 1. Hộ tái định cư đến điểm tái định cư tập trung được giao đất để làm nhà ở theo mức tối thiểu như sau: a) Khu vực đô thị (phường, thị trấn): 50 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 60 m2/hộ. b) Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã: 100 m2/hộ đối với các vị trí giáp trục đường chính; các vị trí còn lại 150 m2/hộ. c) Khu vực nông thôn còn lại: 200m2/hộ. 2. Đối với các khu quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư, bao gồm cả tái định cư đô thị và tái định cư nông thôn áp dụng khoản 3, Điều 1, Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND (hạn mức giao đất theo qui hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 300 m2/hộ). 3. Đối với các khu vực trước đây là nông thôn, đến thời điểm quy hoạch bố trí tái định cư được công nhận là đô thị (gồm phường, thị trấn) thì hạn mức giao đất ở theo hạn mức giao đất tại đô thị. Điều 5. Phân cấp chủ đầu tư dự án bồi thường dự án tái định cư đối với công trình thuỷ lợi, thuỷ điện (cụ thể khoản 1, Điều 19) Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố làm chủ đầu tư dự án bồi thường di dân tái định cư thuộc dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Trường hợp dự án xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nằm trên địa bàn từ hai (02) huyện, thành phố trở lên thì việc bồi thường, di dân tái định cư thuộc địa bàn huyện nào do huyện đó làm chủ đầu tư. Điều 6. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg và các nội dung quy định tại Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THAY THẾ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1616/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Căn cứ Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 124/TTr-SNNPTNT ngày 08 tháng 10 năm 2010 và Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thay thế các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các nội dung sau: - Khoản 3 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 4 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 2 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 5 Mục IV Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 1 Mục IV Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 2 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 4 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
2,028
130,137
- Khoản 3 Mục II Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 3 Mục III Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. - Khoản 4 Mục III Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công bố tại Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2009 và Quyết định số 295/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh không được đề cập tại Điều này tiếp tục có hiệu lực như các thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc các sở, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT 1. Thủ tục thông qua nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương (quảng cáo trên báo chí của địa phương) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh. - Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh thẩm định hồ sơ và giải quyết. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh; b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh. - Thông qua hệ thống bưu chính; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo (Phụ lục 1). - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. - Sản phẩm quảng cáo ghi trong băng, đĩa bằng các loại vật liệu (hoặc makét quảng cáo). * Trường hợp tổ chức, cá nhân đã có giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo do Cục Bảo vệ thực vật cấp thì không cần hồ sơ trên; chỉ nộp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan được ủy quyền: Chi cục Bảo vệ thực vật. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ thực vật. - Cơ quan phối hợp: không; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo; h) Lệ phí: không; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: giấy đăng ký hồ sơ quảng cáo; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH ngày 16 tháng 11 năm 2001. - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo. - Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Bảo vệ thực vật và các Trạm Bảo vệ thực vật huyện. - Trạm Bảo vệ thực vật huyện chuyển hồ sơ cho Chi cục Bảo vệ thực vật (nếu hồ sơ nộp tại Trạm Bảo vệ thực vật huyện). - Chi cục Bảo vệ thực vật mở lớp học và kiểm tra. - Trả kết quả cho cá nhân tại Chi cục Bảo vệ thực vật và các Trạm Bảo vệ thực vật huyện; b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, Trạm Bảo vệ thực vật huyện. - Thông qua hệ thống bưu chính; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Danh sách tham dự lớp học. - Kết quả kiểm tra. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Bảo vệ thực vật. - Cơ quan được ủy quyền: không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ thực vật, Trạm Bảo vệ thực vật huyện. - Cơ quan phối hợp: trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận; h) Lệ phí: phí đào tạo theo thực tế; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. - Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Cục Bảo vệ thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Thủ tục gia hạn giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh (hoặc Trạm Bảo vệ thực vật huyện). - Trạm Bảo vệ thực vật huyện chuyển hồ sơ cho Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh (nếu hồ sơ nộp tại Trạm Bảo vệ thực vật huyện); Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh xem xét, xử lý và cấp giấy chứng chỉ. - Trả kết quả cho cá nhân tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, Trạm Bảo vệ thực vật huyện; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, các Trạm Bảo vệ thực vật huyện; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 2, 3). - Giấy khám sức khoẻ do Trung tâm y tế (cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên) cấp và có giá trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp. - Giấy chứng nhận đã tham dự các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và văn bản pháp luật mới (do Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh tổ chức). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: - 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp đơn giản). - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp phức tạp); e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ thực vật; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề; h) Lệ phí: 100.000 đồng; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 2, 3); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001. - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Thông tư số 110/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí bảo vệ, kiểm dịch thực vật và quản lý thuốc bảo vệ thực vật. - Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. - Công văn số 1759/BVTV-TTr ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Cục Bảo vệ thực vật về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 97/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. II. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP 4. Thủ tục hủy bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (05 loại: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển hoá; vườn cây đầu dòng; rừng giống trồng) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Lâm nghiệp. - Chi cục Lâm nghiệp thẩm tra hồ sơ, tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định; chuyển kết quả cho Chi cục Lâm nghiệp. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Chi cục Lâm nghiệp; b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Lâm nghiệp. - Thông qua hệ thống bưu chính; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: không quy định.
2,056
130,138
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Lâm nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Chi cục Kiểm lâm; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính; h) Lệ phí: không; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp. 5. Thủ tục công nhận cây trội (cây mẹ) a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục Lâm nghiệp. - Chi cục Lâm nghiệp thẩm tra hồ sơ và tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định; chuyển kết quả cho Chi cục Lâm nghiệp. - Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Chi cục Lâm nghiệp; b) Cách thức thực hiện: - Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Lâm nghiệp. - Thông qua hệ thống bưu chính; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Phụ lục 4). - Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống: + Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng). + Tuổi trung bình hoặc năm trồng. + Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính). + Sơ đồ bố trí cây trồng. + Diện tích. + Chiều cao trung bình (m). + Đường kính trung bình ở 1,3m (m). + Đường kính tán cây trung bình (m). + Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha). + Tình hình ra hoa, kết hạt. + Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có). * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Lâm nghiệp. - Cơ quan phối hợp: Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư, Chi cục Kiểm lâm; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Chứng chỉ. - Quyết định hành chính; h) Lệ phí: không; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004. - Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp. III. LĨNH VỰC THÚ Y 6. Thủ tục cấp chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ, văn bản liên quan đến thủ tục hành chính. - Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn xử lý. - Trình lãnh đạo chi cục ký duyệt. - Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Phụ lục 5). - Tờ trình điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở (Phụ lục 6). - Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 7). - Bản sao (có chứng thực) giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh. - Các giấy tờ liên quan đến thành lập cơ sở. * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực: - Cơ sở sản xuất con giống, cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh. - Trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển trong chăn nuôi. - Thức ăn chăn nuôi, nước dùng cho động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung; nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi. - Chất thải động vật tại các cơ sở sản xuất con giống, chăn nuôi tập trung. - Vùng cơ sở an toàn dịch bệnh. - Khu cách ly động vật, sản phẩm động vật. - Cơ sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật. - Cơ sở, cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y trên địa bàn tỉnh. - Các hoạt động tư vấn dịch vụ khác có liên quan đến thú y; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thú y Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; h) Lệ phí: Phụ lục 10 (Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y); i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y (Phụ lục 5). - Tờ trình điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở (Phụ lục 6). - Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 7); k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004. - Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. - Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng thuộc diện kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y. - Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. - Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. 7. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ, văn bản liên quan đến thủ tục hành chính. - Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn xử lý. - Trình lãnh đạo Chi cục ký duyệt. - Trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 8). - Bản sao (có chứng thực) bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn. - Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương). - Giấy chứng nhận sức khoẻ (do Trung tâm y tế cấp huyện trở lên cấp). - 02 tấm hình (cỡ 3x4). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thuốc thú y; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thú y; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y; h) Lệ phí: Phụ lục 10 (Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y). i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004. - Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. - Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. 8. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thú y a) Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của các giấy tờ, văn bản liên quan đến thủ tục hành chính. - Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn xử lý. - Trình lãnh đạo chi cục ký duyệt. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính Nhà nước; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (Phụ lục 8). - Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn (có chứng thực). - Sơ yếu lý lịch của chủ cơ sở (có xác nhận của chính quyền địa phương). - Giấy khám sức khoẻ (do Trung tâm y tế cấp huyện trở lên cấp). - 02 tấm hình (cỡ 3x4). * Số lượng hồ sơ: 01 bộ; d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân (hoạt động trong các lĩnh vực: tiêm phòng, xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho động vật; phẫu thuật động vật; các hoạt động tư vấn dịch vụ khác có liên quan đến thú y);
2,173
130,139
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Thú y Ninh Thuận; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: giấy chứng chỉ hành nghề thú y; h) Lệ phí: Phụ lục 10 (Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y); i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: - Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004. - Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y. - Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. IV. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT 9. Thủ tục tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận) a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ công bố sản phẩm rau, quả an toàn đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cá nhân và tổ chức; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Bản công bố sản phẩm rau, quả an toàn (Phụ lục 9). - Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ. - Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến. - Bản sao quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê. - Bản sao quyết định chỉ định (hoặc chứng chỉ đào tạo) của người lấy mẫu. - Bản sao chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ. - Bản sao phiếu kết quả kiểm nghiệm các mẫu điển hình. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: không; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm rau, quả an toàn; h) Lệ phí: không; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản công bố sản phẩm rau, quả an toàn; k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 15 tháng 10 năm 2008 ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn. 10. Thủ tục tiếp nhận công bố sản phẩm rau, quả an toàn (trường hợp công bố dựa trên kết quả tự đánh giá và giám sát nội bộ) a) Trình tự thực hiện: - Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ công bố sản phẩm rau, quả an toàn đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cá nhân và tổ chức; b) Cách thức thực hiện: trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Thành phần, số lượng hồ sơ: * Thành phần hồ sơ: - Bản công bố rau, quả an toàn (Phụ lục 9). - Kế hoạch, chỉ tiêu đánh giá và giám sát nội bộ. - Báo cáo tự đánh giá quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến. - Bản sao quyết định chỉ định phòng kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất hợp đồng thuê. - Bản sao quyết định chỉ định (hoặc chứng chỉ đào tạo) của người lấy mẫu. - Bản sao chứng chỉ chuyên môn của nhân viên đánh giá, giám sát nội bộ. - Bản sao phiếu kết quả kiểm nghiệm các mẫu điển hình. * Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ; d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân; f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan phối hợp: không; g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm rau, quả an toàn; h) Lệ phí: không; i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản công bố sản phẩm rau, quả an toàn; k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không; l) Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính: Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 15 tháng 10 năm 2008 ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn./. PHỤ LỤC 1 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ HỒ SƠ QUẢNG CÁO số: Kính gửi:................................................................. 1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ:............................................................................................................. 2. Địa chỉ:.......................................................................................................................................... 3. Số điện thoại:.................................................. Fax:................................ Email:............................. 4. Số giấy phép hoạt động:............................................................................................................... 5. Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: ........................................................................................................................................................ 6. Danh mục sản phẩm đăng ký quảng cáo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 7. Tài liệu gửi kèm theo hồ sơ: 8. Cam kết của đơn vị đăng ký quảng cáo: Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư liên tịch số 96/2004/TTLT/VHTT-NN&PTNT ngày 03 tháng 11 năm 2004 của liên bộ Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn quảng cáo một số hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và cam kết sẽ tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP VÀ GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (dùng cho cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) Kính gửi: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Thuận. Họ và tên (viết chữ in):....................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................... tại...................................................... Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................................................... Số chứng minh thư nhân dân.......................................... Ngày cấp.................... Nơi cấp................... Đã tốt nghiệp (đại học, trung cấp nông lâm nghiệp, lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật).......... Nơi cấp................................................................................... Ngày cấp........................................... Địa chỉ cửa hàng:.............................................................................................................................. Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý chuyên ngành và pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP VÀ GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT (dùng cho công ty, chi nhánh kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật) Kính gửi: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Ninh Thuận. Họ và tên (viết chữ in):....................................................................................................................... Ngày, tháng, năm sinh:........................................................... tại...................................................... Chức vụ:........................................................................................................................................... Đơn vị công tác:................................................................................................................................ Số chứng minh thư nhân dân.......................................... Ngày cấp.................... Nơi cấp................... Đã tốt nghiệp (đại học, trung cấp nông lâm nghiệp, lớp học chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật).......... Nơi cấp................................................................................... Ngày cấp........................................... Địa chỉ trụ sở:.................................................................................................................................... Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý chuyên ngành và pháp luật. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn về các loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã ban hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận thẩm định và cấp chứng chỉ công nhận các nguồn giống sau đây: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y Số: /ĐK-KTVSTY Kính gửi:............................................................................................. Họ tên chủ cơ sở (hoặc người đại diện):.............................................................................................. Địa chỉ giao dịch:............................................................................................................................... Chứng minh nhân dân số:.......................................... Cấp ngày.......... /......... /........... tại.................. Điện thoại:............................ Fax:.............................. Email:............................................................. Đề nghị quý cơ quan kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở: 1. Cơ sở chăn nuôi động vật: Loại động vật:............................................................................... Số lượng:.................................... 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh con giống: Loại động vật:............................................................................... Số lượng:.................................... 3. Cơ sở cách ly kiểm dịch động vật: Loại động vật:............................................................................... Số lượng:.................................... 4. Cơ sở cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật: Loại sản phẩm động vật:................................................................. Khối lượng:................................ 5. Nơi tập trung, bốc xếp động vật/sản phẩm động vật * 6. Cơ sở giết mổ động vật: Loại động vật:........................................................... Công suất giết mổ:............................. con/ngày 7. Cơ sở sơ chế sản phẩm động vật: Loại sản phẩm động vật:........................................................ Công suất:.............................. tấn/ngày 8. Cơ sở bảo quản sản phẩm động vật: Loại sản phẩm động vật:........................................................ Công suất:...................................... tấn 9. Cơ sở kinh doanh động vật/sản phẩm động vật: Loại động vật/sản phẩm động vật:..................................................................................................... 10. Cơ sở sản xuất thuốc thú y/chế phẩm sinh học/hoá chất dùng trong thú y: * 11. Cơ sở kinh doanh thuốc thú y/chế phẩm sinh học/hoá chất dùng trong thú y: * 12. Vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: Loại động vật:................................................................................................................................... An toàn với bệnh:.............................................................................................................................. 13. Cơ sở xét nghiệm, cơ sở xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật: * Địa điểm cơ sở:................................................................................................................................ Địa điểm và thiết kế xây dựng đã được cơ quan thú y có thẩm quyền thẩm định vào ngày / /201 PHỤ LỤC 6 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y TẠI CƠ SỞ................................................... Kính gửi: Chi cục Thú y tỉnh Ninh Thuận. Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:.............................................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................................................. Điện thoại:............................................. Fax:......................................... Email:................................. Loại hình đăng ký kinh doanh:............................................................................................................ Xin giải trình điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở, cụ thể như sau: 1. Nhà cửa, kho tàng (diện tích mặt bằng tổng thể, kho tàng, sơ đồ mặt bằng cơ sở): ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ 2. Trang thiết bị, dụng cụ chuyên dùng (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị, dụng cụ phục vụ tại cơ sở,…):
2,150
130,140
........................................................................................................................................................ 3. Hệ thống thiết bị an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp: - Trang thiết bị an toàn lao động:........................................................................................................ - Thiết bị phòng cháy chữa cháy:........................................................................................................ - Vệ sinh công nghiệp (khử trùng, tiêu độc, xử lý chất thải):.................................................................. 4. Lực lượng cán bộ kỹ thuật quản lý: - Cán bộ quản lý (họ tên, bằng cấp):.................................................................................................... - Công nhân viên, cán bộ kỹ thuật (số lượng):...................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- TỜ TRÌNH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC THÚ Y Kính gửi: Chi cục Thú y tỉnh Ninh Thuận. Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:.............................................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................................................. Số điện thoại:............................................... Fax:.................................... Email:............................... Loại hình đăng ký kinh doanh:............................................................................................................ Xin giải trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y, cụ thể như sau: 1. Cơ sở vật chất (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở/cửa hàng, các khu vực trưng bày/bày bán):..... ........................................................................................................................................................ 2. Trang thiết bị (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, tủ lạnh,…): ........................................................................................................................................................ 3. Hệ thống sổ sách (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng, danh sách khách hàng,…):................................................................................................................................. ........................................................................................................................................................ 4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở/cửa hàng:................................................................. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 8 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ Thuộc lĩnh vực:.................................................................................... Kính gửi: Chi cục Thú y tỉnh Ninh Thuận. Họ và tên (viết chữ in hoa):................................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh:......................................................... tại......................................................... Đăng ký hộ khẩu thường trú tại (ghi rõ số nhà, thôn xóm, xã phường):.................................................. Đã tốt nghiệp (đại học, trung cấp, sơ cấp, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về chăn nuôi, thú y, dược):.. Nơi cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn:....................................................... Cấp ngày:........................ Lĩnh vực hoạt động thú y xin cấp chứng chỉ hành nghề:...................................................................... Địa điểm đăng ký hành nghề:............................................................................................................. Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thú y. Nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ quan chuyên môn và pháp luật. Tôi gởi kèm theo đơn này gồm: 1. Bản sao bằng tốt nghiệp (chứng chỉ chuyên môn) có công chứng. 2. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương). 3. Giấy khám sức khoẻ. 4. 2 ảnh màu 3x4. 5. Giấy tờ liên quan khác (nếu có):...................................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM RAU, QUẢ AN TOÀN Số: Tên nhà sản xuất:.............................................................................................................................. Địa chỉ:............................................................................................................................................. Điện thoại:............................................... Fax:..................................... Email:.................................... CÔNG BỐ: Các sản phẩm sau đây (tên loài cây trồng):......................................................................................... Được sản xuất, sơ chế phù hợp với quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP,............. ) cho , (được chế biến theo quy trình chế biến an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ...) và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định ... Căn cứ công bố: giấy chứng nhận VietGAP (hoặc giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn GAP khác) số ...................................................... ngày............. tháng........... năm................ và giấy chứng nhận chế biến chè an toàn do tổ chức chứng nhận.................................................. (tên, địa chỉ của tổ chức chứng nhận) cấp hoặc báo cáo tự đánh giá của nhà sản xuất (số.................................... , ngày........... tháng........... năm......... ). <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 12 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Sau đây gọi tắt là Chương trình) là một trong các nội dung cụ thể hoá thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; có tính chất bao quát trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và được tiến hành theo phương châm huy động nội lực của nhân dân và cộng đồng là chủ thể tổ chức thực hiện; ngân sách Nhà nước đầu tư, hỗ trợ từ lồng ghép tất cả các nguồn vốn của các Chương trình, dự án và bổ sung vốn hỗ trợ có mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành tập trung triển khai thực hiện tốt các nội dung sau: 1. UBND các huyện, thành phố - Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện); đồng thời chỉ đạo UBND các xã thành lập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới; xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm để triển khai thực hiện Chương trình; - Chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã dựa theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, khẩn trương tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn và lập Đề án xây dựng nông thôn mới đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trình UBND cấp huyện phê duyệt để có cơ sở triển khai thực hiện. Đề án phải đảm bảo sự tham gia của nhân dân trong việc xác định các nội dung ưu tiên, huy động các nguồn lực và được Ban Chỉ đạo huyện thống nhất trước khi UBND cấp huyện phê duyệt. - Cùng với việc lập Đề án nêu trên, các địa phương khẩn trương triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới để làm cơ sở lập quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và các quy hoạch chuyên ngành khác, phấn đấu hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã vào năm 2011. Việc bố trí vốn đầu tư thực hiện Chương trình phải trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo hiệu quả đầu tư. 2. Các Sở, ban, ngành - Sở Nông nghiệp và PTNT: là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo, giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành, hướng dẫn các địa phương, các tổ chức chính trị xã hội triển khai thực hiện Chương trình; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai Chương trình; tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong quá trình tổ chức thực hiện. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền cho cán bộ, nhân dân hiểu rõ và tham gia thực hiện Chương trình. + Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm; phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn hằng năm và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện Chương trình; + Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn; thực hiện dồn điền đổi thửa, xây dựng giao thông, thuỷ lợi nội đồng, gắn với hình thành các vùng chuyên canh, các khu chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tập trung; chỉnh trang nhà vườn, cải tạo vườn tạp; phát triển hợp tác xã và các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ ở nông thôn; + Phối hợp với UBND huyện tổ chức tập huấn những nội dung chuyên ngành, hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; + Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện hướng dẫn các xã thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; + Phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp với các loại hình kinh tế ở nông thôn. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: + Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành liên quan cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư từ ngân sách hằng năm; xây dựng kế hoạch lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án; cùng với vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu xây dựng nông thôn mới, trình UBND tỉnh phân bổ kế hoạch hằng năm cho các địa phương thực hiện Chương trình; + Cụ thể hoá, hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện Chương trình; hướng dẫn phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. - Sở Tài chính: + Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ có mục tiêu vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh cho các địa phương thực hiện Chương trình; + Hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình đảm bảo đúng quy định; kịp thời báo cáo UBND tỉnh về tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình. - Sở Xây dựng: + Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và các quy hoạch chi tiết: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã, đảm bảo khớp nối với quy hoạch chung của huyện và tỉnh; + Tổ chức tập huấn, hướng dẫn huyện, xã những nội dung chuyên ngành; chỉ đạo Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn cử cán bộ tư vấn các xã lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, hướng dẫn các xã về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, quy hoạch về quản lý môi trường; cùng với các Sở liên quan, hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2,156
130,141
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: + Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn; + Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo thực hiện các chương trình giảm nghèo và an sinh xã hội; đặc biệt tập trung thực hiện có hiệu quả các Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (theo Nghị quyết 30a của Chính phủ). - Sở Giao thông - Vận tải: Chỉ đạo thực hiện chương trình bê tông hoá giao thông nông thôn theo quy chuẩn; hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư xây mới, nâng cấp mở rộng các tuyến đường của xã, huyện khớp nối với mạng lưới giao thông chung; đầu tư mở rộng tuyến giao thông trục chính đến các trung tâm xã. - Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch nghiên cứu khoa học; hướng dẫn, hỗ trợ việc chuyển giao khoa học và công nghệ; đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản. - Sở Công Thương: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Hướng dẫn, sắp xếp trung tâm chợ, xây dựng chương trình hướng dẫn tiêu thụ nông sản, thông tin thị trường,... Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Sở Nội vụ: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ; thực hiện việc tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; tham mưu chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ; bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã; hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Sở Y tế: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã; hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn xã; thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến các vấn đề liên quan đến Chương trình trong quá trình triển khai thực hiện. - Công an tỉnh: + Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” lồng ghép với phòng trào “ Xây dựng nông thôn mới”; nghiên cứu, đề xuất việc ban hành nội quy, quy ước làng, xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; + Rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lực lượng bảo vệ an ninh trật tự ở xã, thôn, bản hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các huyện thực hiện các Chương trình, dự án có liên quan đến các huyện, xã miền núi. - Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: Phổ biến chủ trương, cơ chế chính sách liên quan đến Chương trình cho các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn; đồng thời yêu cầu các tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục, điều kiện vay vốn cho nhân dân được vay vốn triển khai thực hiện các nội dung, công việc của Chương trình; kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng. - Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh chỉ đạo đoàn thể ở địa phương tổ chức vận động, tuyên truyền, phổ biến những chủ trương, cơ chế chính sách liên quan đến Chương trình; tạo điều kiện cho nhân dân tích cực tham gia, thực hiện tốt Chương trình; chủ trì các cuộc vận động liên quan đến Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Chính phủ. Yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan căn cứ triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 35/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 209/TTr-SNV ngày 19/10/2010 về việc thành lập Hội đồng quản lý quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng quản lý quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang. Thành phần Hội đồng quản lý quỹ Bảo vệ môi trường gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông: Trần Ngọc Thực - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Các thành viên Hội đồng: - Giám đốc Sở Tài chính. - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Hội đồng quản lý quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang thực hiện theo nội dung khoản 1.4 và khoản 1.5 Điều 10 quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; cá nhân có tên tại Điều 1 và thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ĐIỀU CHUYỂN VÀ PHÂN BỔ KINH PHÍ CTMTQG NĂM 2010 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 4.11.2009 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 658/KH- VHXN ngày 11/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Điều chuyển và phân bổ kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2010 như sau: 1. Điều chuyển 60 triệu đồng (Sáu mươi triệu đồng) kinh phí hỗ trợ tu bổ từ di tích Đình Tam Tảo- xã Phú Lâm, huyện Tiên Du sang hỗ trợ tu bổ di tích Đình Phúc Bình- thôn Duệ Đông, thị trấn Lim, huyện Tiên Du. 2. Phân bổ 60 triệu đồng (kinh phí dự phòng đã bố trí tại Quyết định 425/QĐ-UBND ngày 31/3/2010) để hỗ trợ tu bổ khu di tích Lệ Chi Viên, thôn Đại Lai, huyện Gia Bình. Điều 2: Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng mục tiêu, quản lý việc sử dụng kinh phí và tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các địa phương được hỗ trợ kinh phí căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN QUỐC TUẤN TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 572/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập các trường đại học trên cơ sở nâng cấp một số trường sĩ quan trong hệ thống các trường quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Đại học Trần Quốc Tuấn trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Lục quân 1, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trụ sở chính của Trường: tại Sơn Tây, thành phố Hà Nội. Điều 2. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học.
2,112
130,142
Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN; CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN; SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông, QUY ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; sử dụng chung tần số vô tuyến điện. Thông tư này không áp dụng đối với việc sử dụng tần số vô tuyến điện phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 27 của Luật tần số vô tuyến điện. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đài vệ tinh trái đất là một đài vô tuyến đặt trên bề mặt trái đất hoặc trong tầng khí quyển để liên lạc với đài vệ tinh không gian. Đài vệ tinh không gian là một đài vô tuyến điện đặt trên vệ tinh nhân tạo của trái đất có quỹ đạo địa tĩnh hoặc phi địa tĩnh. 2. Đài vô tuyến điện nghiệp dư là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư. Nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện nhằm mục đích tự đào tạo, nghiên cứu kỹ thuật thông tin do các khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư thực hiện vì sở thích cá nhân, không vì mục đích lợi nhuận và được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 3. Đài cố định là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định. Nghiệp vụ cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các điểm cố định đã xác định trước. 4. Đài di động là một đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động, sử dụng lúc chuyển động hoặc tạm dừng ở những điểm không định trước. Nghiệp vụ di động là nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện giữa các đài di động và các đài mặt đất hoặc giữa các đài di động. Đài mặt đất là một đài thuộc nghiệp vụ di động nhưng không sử dụng trong khi chuyển động. 5. Đài tàu là một đài di động có sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải đặt trên tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác. Nghiệp vụ di động hàng hải là nghiệp vụ di động giữa đài bờ với đài tàu hoặc giữa các đài tàu với nhau hoặc giữa các đài thông tin trên tàu; các đài cứu nạn và các đài pha vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp cũng thuộc nghiệp vụ này. 6. Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá là đài di động đặt trên phương tiện nghề cá, sử dụng tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá và các tần số để bảo đảm an toàn trên biển. 7. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiên nghề cá là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá để liên lạc với phương tiện nghề cá, không cung cấp dịch vụ viễn thông. 8. Đài bờ là đài vô tuyến điện đặt trên đất liền, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, tần số dành riêng cho phương tiện nghề cá để liên lạc với tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác. 9. Đài truyền thanh không dây là đài vô tuyến điện truyền tín hiệu âm thanh một chiều từ đài phát đến các cụm loa không dây. 10. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động hoặc các đài vô tuyến điện cố định và di động do tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ liên lạc cho các thành viên của mạng, không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. 11. Mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ là mạng thông tin gồm các đài vô tuyến điện di động do tổ chức, cá nhân thiết lập tại địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà chủ mạng đó được quyền sử dụng để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. 12. Cơ quan đại diện nước ngoài bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. Điều 3. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện Cục Tần số vô tuyến điện cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Điều 4. Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Các thiết bị vô tuyến điện kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải là thiết bị đã được chứng nhận hợp quy theo quy định. 2. Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đầy đủ, hợp lệ trước thì được xem xét cấp giấy phép trước. 3. Khi tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lần đầu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc khi có thay đổi về tần số được ấn định trong giấy phép thì thời hạn của giấy phép được cấp theo đề nghị của tổ chức, cá nhân, nhưng không vượt quá thời hạn tối đa tương ứng với từng loại giấy phép và bảo đảm phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện. 4. Các giới hạn phát xạ vô tuyến điện trong Giấy phép sử dụng băng tần được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và khả năng thực tế của công nghệ để bảo đảm giảm thiểu khả năng gây nhiễu có hại. 5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sử dụng băng tần có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ cho Cục Tần số vô tuyến điện danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện sử dụng trong mạng thông tin vô tuyến điện (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3). 6. Đối với các trường hợp phải đăng k‎ý, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 41 của Luật tần số vô tuyến điện, trong thời gian thực hiện đăng ký, phối hợp theo quy định của Liên minh viễn thông quốc tế, Cục Tần số vô tuyến điện chỉ xét cấp giấy phép tạm thời khi tổ chức, cá nhân cam kết bằng văn bản về việc ngừng hoạt động nếu việc đăng ký, phối hợp không thành công. Việc cấp phép chính thức được thực hiện theo kết quả đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện với Liên minh viễn thông quốc tế. 7. Mẫu giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này. Điều 5. Gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Trước khi hết hạn ít nhất là 30 ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với Giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối với Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, tổ chức, cá nhân phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để được gia hạn theo đúng quy định. Giấy phép được gia hạn chỉ kéo dài thời hạn sử dụng, các thông số khác của giấy phép không thay đổi. 2. Trường hợp không tuân thủ thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục sử dụng tần số phải làm thủ tục như thủ tục cấp mới và phải sử dụng tần số mới nếu tần số sử dụng trước đây đã được cấp cho tổ chức, cá nhân khác. Điều 6. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong giấy phép (trừ thời hạn sử dụng) thì phải làm hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép. Điều 7. Ngừng sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện 1. Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thì thông báo bằng văn bản cho Cục Tần số vô tuyến điện. 2. Nội dung thông báo bao gồm thông tin về số của giấy phép ngừng, ngày hết hạn, ngày ngừng sử dụng. Điều 8. Kê khai và hủy bỏ hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ. Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện mà Thông tư này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực thì phải được tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xác nhận là tài liệu do tổ chức, cá nhân đó gửi bằng cách đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc ký xác nhận (đối với cá nhân) vào từng tài liệu. 2. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị hủy bỏ trong các trường hợp sau: a) Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ mà Cục Tần số vô tuyến điện không nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, cá nhân. b) Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện mà tổ chức, cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phí, lệ phí theo quy định để được nhận giấy phép.
2,089
130,143
Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ và cấp phép bằng phương tiện điện tử Việc tiếp nhận hồ sơ và việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải đáp ứng quy định về hồ sơ, thủ tục của Thông tư này. Điều 10. Nộp lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện và nhận giấy phép Tổ chức, cá nhân chỉ được nhận giấy phép khi đã nộp đủ lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tương ứng và nộp đủ phí sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định. Chương 2. THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN MỤC 1. CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1b Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực theo quy định Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư được cấp hoặc công nhận theo Quyết định số 18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư; c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1c Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1i Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị phát thanh, truyền hình 1. Đối với tổ chức là cơ quan báo chí a) Hồ sơ cấp mới gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép hoạt động báo chí đối với nội dung kênh chương trình phát sóng. b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép hoạt động báo chí đối với nội dung kênh chương trình phát sóng (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). 2. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình a) Hồ sơ cấp mới gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình có liên quan theo quy định. b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). 3. Đối với tổ chức không phải là cơ quan báo chí phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình quảng bá a) Hồ sơ cấp mới gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc phát lại chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương mình (nêu rõ tên chương trình được phát lại). Việc phát lại chương trình phát thanh, truyền hình của Trung ương hoặc địa phương khác, Cục Tần số vô tuyến điện xem xét cấp giấy phép trên cơ sở ý kiến đồng ý của Cục quản l‎ý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông. b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này. c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1d Phụ lục 2 của Thông tư này; - Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài truyền thanh không dây 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1đ Phụ lục 2 của Thông tư này. b) Văn bản đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông sở tại đối với việc truyền tải thông tin bằng đài truyền thanh không dây. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với tuyến truyền dẫn vi ba 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1e Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vệ tinh trái đất (trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Thông tư này và đài vệ tinh trái đất thuộc hệ thống GMDSS đặt trên tàu biển) 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1f Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định (áp dụng cho đài vệ tinh trái đất thuộc mạng viễn thông đã được cấp giấy phép); hoặc Bản sao công chứng hoặc chứng thực theo quy định Hợp đồng sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh (áp dụng cho đài vệ tinh trái đất hoạt động độc lập của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép); hoặc Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình qua vệ tinh theo quy định (áp dụng đối với cơ quan báo chí, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình); hoặc Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế); hoặc Bản sao có chứng thực văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không thế giới - ICAO, Tổ chức Hàng hải thế giới – IMO khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế).
2,095
130,144
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao một trong các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (nếu giấy tờ yêu cầu tương ứng trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đối với đài vô tuyến điện của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn 1. Việc cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cho đài vệ tinh trái đất của Cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ cho đoàn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA ngày 03/03/2006 hướng dẫn việc cấp giấy phép sử dụng đài thông tin vệ tinh (được gọi là đài vệ tinh trái đất trong Thông tư này) cho cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn đại biểu nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài. 2. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của Cơ quan đại diện nước ngoài a) Hồ sơ cấp mới gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định; - Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao (đối với đài vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự). b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; - Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). 3. Đối với đài vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) của đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn a) Hồ sơ cấp mới gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này; - Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn. b) Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này. c) Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này; - Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1g Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có liên quan theo quy định (không áp dụng đối với mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ); c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu (không áp dụng đối với đài vệ tinh trái đất không thuộc hệ thống GMDSS) 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1h Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện dùng cho mục đích giới thiệu công nghệ tại triển lãm, hội chợ 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1k Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao văn bản cho phép tạm nhập tái xuất thiết bị vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài cố định, đài bờ (không liên lạc với vệ tinh), thiết bị riêng lẻ và các trường hợp không quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư này 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo mẫu 1a Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định; c) Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 23. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho các trường hợp còn lại, Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Trường hợp đặc biệt, khi hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của cùng một tổ chức, cá nhân gửi trong vòng 20 ngày làm việc có số lượng tần số vô tuyến điện cần phải ấn định vượt quá 100 tần số thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tần số số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản l‎‎ý do và dự kiến thời gian giải quyết (tối đa không quá 6 tháng) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. 3. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 4. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 5. Đối với trường hợp phải thay đổi tần số do không xử lý được nhiễu có hại, thời hạn giải quyết cấp giấy phép không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về xử lý nhiễu có hại. Điều 24. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện nộp hồ sơ và nhận giấy phép tại một trong các cơ quan sau: 1. Cục Tần số vô tuyến điện; 2. Các Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện; 3. Các cơ quan phối hợp khác do Cục Tần số vô tuyến điện ủy quyền. MỤC 2. CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN Điều 25. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp đã thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần và được cấp Giấy phép sử dụng băng tần sau khi đã được cấp giấy phép viễn thông có liên quan.
2,085
130,145
b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp được xét cấp giấy phép theo hình thức cấp giấy phép trực tiếp, hồ sơ gồm: - Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này; - Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan theo quy định. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép viễn thông được cấp trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần theo mẫu 2 Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 26. Thời gian giải quyết cấp Giấy phép sử dụng băng tần 1. Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng băng tần như sau: a) Đối với trường hợp đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện: cấp mới trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp thắng trong đấu giá hoặc trúng tuyển trong thi tuyển được cấp giấy phép viễn thông; gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Không áp dụng quy định này khi trong Quy định về đấu giá, thi tuyển có quy định riêng. b) Đối với trường hợp cấp giấy phép trực tiếp: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 27. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần Cơ quan nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng băng tần: Cục Tần số vô tuyến điện. MỤC 3. CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh 1. Hồ sơ cấp mới gồm: a) Bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo mẫu 3 Phụ lục 2 của Thông tư này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định. 2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Bản sao giấy phép thiết lập mạng viễn thông có liên quan theo quy định (nếu giấy phép được cấp trước đây có thay đổi). 3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm: a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Các tài liệu giải thích nội dung cần sửa đổi, bổ sung (khi được yêu cầu). Điều 29. Thời gian giải quyết cấp giấy phép 1. Cục Tần số vô tuyến điện thẩm định và giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 30. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giao nhận Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh: Cục Tần số vô tuyến điện. MỤC 4. THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 31. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện 1. Việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện được quy định như sau: a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d và e khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện căn cứ vào kết luận của Thanh tra hoặc kết quả kiểm tra tần số vô tuyến điện hoặc quyết định của Toà án. c) Đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 của Luật tần số vô tuyến điện, việc thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện nếu sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo về phí, lệ phí hoặc về các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định mà tổ chức, cá nhân không nộp đủ phí, lệ phí tần số vô tuyến điện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân phải ngừng sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo Quyết định thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện của Cục Tần số vô tuyến điện. 3. Danh sách tổ chức, cá nhân có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị thu hồi và l‎ý do thu hồi được đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Tần số vô tuyến điện. Chương 3. CHO THUÊ, CHO MƯỢN THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 32. Quy định về cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện 1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu tàu biển, tàu bay, tàu sông, phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện nghiệp dư và chủ sở hữu các phương tiện giao thông khác có trang bị thiết bị vô tuyến điện (trừ đài vệ tinh trái đất) có thể cho tổ chức, cá nhân khác thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện đã được cấp giấy phép của mình để khai thác. 2. Bên cho thuê, cho mượn và bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Các hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện của bên thuê, bên mượn, bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện xử lý theo quy định. 3. Bên cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện có trách nhiệm: a) Bảo đảm bên thuê, bên mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này. b) Kiểm tra, lưu giữ trong quá trình cho thuê, cho mượn và sau khi chấm dứt việc cho thuê, cho mượn 1 năm các hồ sơ, tài liệu sau: - Bản sao có chứng thực theo quy định Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn của cá nhân thuê, mượn; hoặc - Bản sao có chứng thực theo quy định Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức thuê, mượn; - Bản sao có chứng thực theo quy định Chứng chỉ vô tuyến điện viên của bên thuê, bên mượn; - Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện. Điều 33. Điều kiện để được thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện 1. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện là tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư. 2. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư của bên thuê, bên mượn phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên. 3. Đối tượng thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện không thuộc danh sách bị thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thông báo công khai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Thông tư này. Điều 34. Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện 1. Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan phải bao gồm các thông tin sau: a) Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của bên thuê, bên mượn; b) Số của Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; c) Tần số sử dụng, thời gian liên lạc; d) Thời hạn cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện; đ) Ngày bàn giao thiết bị vô tuyến điện. 2. Trường hợp có thay đổi về nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện hoặc thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này thì phải sửa đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng cho phù hợp. 3. Trong vòng 7 ngày làm việc sau khi Hợp đồng cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung hoặc bị huỷ bỏ, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện phải thông báo bằng văn bản cho Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực sở tại về việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng. Điều 35. Thủ tục cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện 1. Tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện lập hồ sơ cho thuê, cho mượn. Hồ sơ bao gồm: a) Văn bản thông báo về việc cho thuê, cho mượn; b) Hợp đồng cho thuê, cho mượn. 2. Trước khi bàn giao thiết bị vô tuyến điện cho bên thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện ít nhất 5 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn thiết bị vô tuyến điện phải gửi Hồ sơ cho thuê, cho mượn đến Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực sở tại. 3. Thủ tục thuê, mượn thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư để liên lạc tại những địa điểm khác với quy định trong giấy phép và việc di chuyển đài vô tuyến điện nghiệp dư đến địa phương khác để khai thác thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 21 Quyết định số 18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành “Quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư”.
2,136
130,146
Chương 4. SỬ DỤNG CHUNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN Điều 36. Trường hợp phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện thuộc các trường hợp sau đây phải sử dụng chung tần số vô tuyến điện với tổ chức cá nhân khác theo đúng quy định của Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện: 1. Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động có công suất phát từ 5w trở xuống (không áp dụng với mạng thông tin vô tuyến điện mà việc sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có liên quan đến an toàn tính mạng con người; mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ); 2. Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá; 3. Đài bờ (không cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ công ích trên biển). Điều 37. Quy định về khai thác trên tần số sử dụng chung 1. Tuân thủ nguyên tắc đàm thoại chỉ phục vụ công việc, đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng trong giấy phép. 2. Chỉ thiết lập cuộc gọi khi kênh tần số vô tuyến điện đang trong tình trạng rỗi, không có người sử dụng trừ khi liên quan đến cấp cứu, an toàn tính mạng con người. 3. Phải sử dụng hô hiệu được quy định trong Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. 4. Phải bảo đảm thời gian liên lạc ngắn gọn nhất, không vượt quá 5 phút đối với mỗi cuộc đàm thoại. Điều 38. Quy trình khai thác trên các tần số sử dụng chung 1. Trước khi phát, phải lắng nghe trên tần số dự định phát để đảm bảo tần số này đang rỗi. 2. Phát hô hiệu tại đầu và cuối mỗi cuộc gọi. 3. Được phép chuyển sang tần số dự phòng (quy định trong giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện) trong trường hợp tần số ấn định chính bị nhiễu hoặc đang có tổ chức, cá nhân khác sử dụng. Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chung tần số 1. Sử dụng mã hóa hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để bảo đảm giữ bí mật thông tin theo mã do Cục Tần số vô tuyến điện cấp (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng mã hóa). 2. Thông báo cho Cục Tần số vô tuyến điện khi phát hiện việc khai thác trên tần số sử dụng chung không đúng quy định. 3. Không được cố ý thu và sử dụng thông tin thu được từ các đài vô tuyến điện khác sử dụng chung tần số vô tuyến điện. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 40. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2010. 2. Bãi bỏ Thông tư số 02/2008/TT-BTTTT ngày 4 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp giấy phép băng tần. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 798/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2009 CỦA UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 29/02/2008 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh về việc thay thế chủ đầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1378/STC-HCSN ngày 18/10/2010, kèm theo Tờ trình số 156/TTr-TTPTQĐ ngày 27/8/2010 của Trung tâm phát triển quỹ đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của UBND tỉnh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 31/3/2009 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trung tâm Phát triển quỹ đất, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Văn bản số 3535/HĐPH ngày 04/10/2010 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ về việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Chương trình Phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Theo đề nghị của Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 28 hàng tháng làm “Ngày pháp luật”. Trường hợp ngày này trùng với ngày nghỉ thì chuyển sang ngày làm việc kế tiếp. “Ngày pháp luật” là ngày các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, nhân dân tập trung tuyên truyền, phổ biến, học tập, tìm hiểu pháp luật. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Kèm theo Quyết định số 20 /2010/QĐ-UBND Ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ, Kế hoạch số 19-KH/TU ngày 25/6/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW; Trên cơ sở hướng dẫn của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ tại Công văn số 3535/HĐPH ngày 04/10/2010 về việc triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Tiếp tục đổi mới hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật theo tinh thần Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân và Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012. 2. Nhằm phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân để nắm vững và thực hiện tốt những quy định của pháp luật; 3. Phát huy tính chủ động, xây dựng và duy trì thói quen tự giác học tập, tìm hiểu và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, góp phần tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật, ổn định tình hình an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động lựa chọn nội dung pháp luật để phổ biến trong các buổi sinh hoạt “Ngày pháp luật” tại cơ quan, đơn vị, địa phương; trong đó, tập trung giới thiệu nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước, hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị; văn bản pháp luật mới ban hành; các chế độ, chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của công dân; văn bản pháp luật về kỷ cương, kỷ luật, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức... III. HÌNH THỨC Căn cứ vào đặc thù, điều kiện thực tế, các các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lựa chọn hình thức triển khai “Ngày pháp luật” phù hợp. Có thể lựa chọn một trong số các hình thức sau: 1. Tổ chức học tập, quán triệt văn bản pháp luật tập trung có báo cáo viên pháp luật tham gia giới thiệu về các nội dung pháp luật; 2. Sưu tầm tài liệu pháp luật phát cho cán bộ, công chức .…để tự nghiên cứu (như đề cương giới thiệu Luật, văn bản pháp luật, sách, báo, tờ gấp pháp luật…); 3. Tổ chức toạ đàm, giao lưu, trao đổi, thảo luận về các nội dung pháp luật; 4. Tổ chức học tập pháp luật thông qua việc nghiên cứu tài liệu, tủ sách pháp luật; 5. Nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật qua các phương tiện thông tin đại chúng; 6. Lồng ghép với các cuộc họp, giao ban công tác, sinh hoạt đoàn thể, chào cờ đầu tuần, đọc báo đầu giờ… 7. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai các hình thức phù hợp khác làm phong phú thêm nội dung “Ngày pháp luật”. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm: a. Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện “Ngày pháp luật” ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình; b. Tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tham gia đầy đủ, nghiêm túc các buổi sinh hoạt “Ngày pháp luật”;
2,087
130,147
c. Định kỳ 6 tháng, cuối năm báo cáo kết quả thực hiện “Ngày pháp luật” tại cơ quan, đơn vị, địa phương về Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; d. Củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ pháp chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời bổ sung, thay thế khi có sự biến động của lực lượng này; e. Thường xuyên chủ động cập nhật các văn bản pháp luật mới liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, đơn vị thông qua các hình thức phù hợp (phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet...); lưu giữ trong Tủ sách pháp luật hoặc đưa lên mạng thông tin nội bộ... tại đơn vị để phổ biến trong buổi sinh hoạt “Ngày pháp luật”. 2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch này; phát động thi đua, tổ chức khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện “Ngày pháp luật”; đề xuất các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo, xây dựng thang điểm thi đua hàng năm có nội dung tổ chức sinh hoạt “Ngày pháp luật”; tổng hợp, báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khi cần thiết. 3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh tổ chức tuyên truyền sâu rộng về hình thức tổ chức sinh hoạt “Ngày pháp luật” đến đông đảo cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh; 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Kế hoạch “Ngày pháp luật” tại đơn vị, tổ chức. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện được bố trí trong ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và huy động từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Trên đây là Kế hoạch thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp- Cơ quan Thường trực Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh) để được hướng dẫn, xử lý kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1587/TTr-SNV ngày 26 tháng 10 năm 2010 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 587/TTr-VPUBND ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng của Văn phòng UBND tỉnh Văn phòng UBND tỉnh Phú Yên (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên. Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp UBND tỉnh tổ chức các hoạt động chung của UBND; tham mưu giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính của tỉnh; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trụ sở làm việc của Văn phòng đặt tại số 07 Độc Lập, phường 6, thành phố Tuy Hòa. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng 1. Trình UBND tỉnh chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm của UBND tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND và Chủ tịch UBND tỉnh sau khi được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật. 2. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật. 3. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh. 4. Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách. 5. Kiểm tra các đề án, dự thảo văn bản của các sở, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố về trình tự thủ tục, văn phong hành chính trước khi trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 6. Giúp UBND và Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. 7. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp UBND tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 8. Thực hiện việc công bố các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật khác trên Công báo tỉnh, trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. 10. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; bảo đảm điều kiện hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các tổ chức có liên quan theo quy định của UBND tỉnh. 11. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng UBND tỉnh. 12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của UBND tỉnh. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh giao. Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Lãnh đạo Văn phòng gồm có: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp và quy định của pháp luật. Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản Văn phòng. Các Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách. Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy Văn phòng gồm: 1. Các phòng thuộc khối chuyên viên nghiên cứu. Khối chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng được tổ chức một số phòng theo lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng như sau: - Phòng Đầu tư - Xây dựng. - Phòng Kinh tế. - Phòng Nội chính. - Phòng Văn xã. - Phòng Tổng hợp. - Phòng Ngoại vụ. Chuyên viên nghiên cứu thuộc Văn phòng được làm việc trực tiếp với Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng khi có yêu cầu. Được tham dự các cuộc họp do UBND tỉnh triệu tập; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ hội nghị; dự thảo thông báo, ý kiến kết luận của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trình lãnh đạo Văn phòng ký ban hành.
1,966
130,148
2. Khối Hành chính. - Phòng Hành chính - Tổ chức. - Phòng Quản trị - Tài vụ. - Phòng Tiếp công dân. - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. 3. Đơn vị sự nghiệp. - Trung tâm Thông tin và Công báo. Điều 5. Các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng 1. Phòng Đầu tư - Xây dựng. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu cho lãnh đạo UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh về các mặt sau: - Theo dõi các dự án đầu tư, các công trình xây dựng; theo dõi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng. - Kiểm tra đối với các đề án, các văn bản dự thảo của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc các lĩnh vực được phân công, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 2. Phòng Kinh tế. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các công tác sau: - Phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố để thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin, nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh trong chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về lĩnh vực Kinh tế - Tài chính, Khoa học - Công nghệ của tỉnh; - Tham mưu cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng xây dựng các cơ chế chính sách về Kinh tế - Tài chính trước khi trình UBND tỉnh xem xét. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 3. Phòng Tổng hợp. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các công tác sau: - Xây dựng chương trình công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, hàng năm của UBND tỉnh; - Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị kịp thời các báo cáo về tình hình, diễn biến kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng hàng tuần phục vụ cho họp giao ban của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 4. Phòng Nội chính. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các công tác sau: - Giúp Chánh Văn phòng tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực: quốc phòng, an ninh, thanh tra, tư pháp, thi hành án, khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh; - Giúp Chánh Văn phòng thu thập, xử lý thông tin, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giúp UBND tỉnh trong chỉ đạo, điều hành, quản lý trên lĩnh vực được phân công; - Xây dựng, kiểm tra các văn bản hành chính thuộc khối nội chính trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng UBND tỉnh xem xét quyết định; - Phối hợp với các ngành chức năng liên quan giúp Chánh Văn phòng tham mưu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 5. Phòng Văn xã. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các công tác sau: - Thu thập, xử lý thông tin, xây dựng dự thảo báo cáo, kiểm tra các văn bản hành chính liên quan đến lĩnh vực văn hóa - xã hội; - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp UBND tỉnh trong chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa - xã hội. Đôn đốc, kiểm tra các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch (đã được UBND tỉnh phê duyệt), văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh theo đúng quy định; - Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đoàn thể; tổ chức định kỳ các buổi làm việc giữa UBND tỉnh với các cơ quan khác theo quy chế phối hợp hoạt động. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 6. Phòng Ngoại Vụ. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ: - Tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác đối ngoại, quản lý đoàn ra, đoàn vào, tổ chức tiếp đón các đoàn khách trong nước và quốc tế đến làm việc với UBND tỉnh; - Là đầu mối phối hợp giữa các ngành, các đơn vị thực hiện công tác đối ngoại và nghiệp vụ lễ tân ngoại giao; - Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp đón và làm việc với các đoàn khách quốc tế đúng nghi thức lễ tân theo quy định của Bộ Ngoại giao; - Theo dõi công tác hộ tịch có yếu tố người nước ngoài. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 7. Phòng Tiếp công dân. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ: - Trực tiếp tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện công tác tiếp công dân theo quy định; - Tổ chức cho Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các sở, ban ngành tỉnh tiếp công dân định kỳ mỗi tháng 01 lần; theo dõi, đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh trong thông báo kết luận tiếp công dân; - Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Hướng dẫn công dân, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 8. Phòng Hành chính - Tổ chức. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ: - Quản lý và tổ chức nhân sự, thi đua - khen thưởng của Văn phòng; - Thực hiện chức năng hành chính, tiếp nhận, in ấn, phát hành các văn bản của UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh; - Thực hiện nhật ký tổng hợp báo cáo văn bản đến trong tháng, thực hiện quản lý hồ sơ, văn bản của Trung ương, UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh; chịu trách nhiệm đón tiếp khách đến liên hệ làm việc với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Quản lý con dấu, quản lý văn bản, hồ sơ công việc theo quy định; - Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện các quyết định, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 9. Phòng Quản trị - Tài vụ. a) Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp Chánh Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ: - Quản lý và sử dụng có hiệu quả toàn bộ tài sản của Văn phòng; - Thực hiện chế độ kế toán tài vụ, thu chi kinh phí theo đúng quy định của nhà nước; - Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí phục vụ theo yêu cầu hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh; - Tổ chức thực hiện tốt chế độ chính sách về tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT cho cán bộ, công chức trong cơ quan; - Tổ chức phục vụ ăn nghỉ cho khách đến làm việc, phục vụ hậu cần các cuộc hội nghị do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng UBND tỉnh triệu tập. b) Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. 10. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính. a) Chức năng, nhiệm vụ: - Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; - Tổ chức nhập thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia; - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công khai thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. - Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định; công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính. b) Cơ cấu tổ chức phòng gồm: Trưởng phòng, từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn. Điều 5. Đơn vị sự nghiệp 1. Trung tâm Thông tin và Công báo. Là đơn vị sự nghiệp, do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Trung tâm Thông tin và Công báo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. a) Chức năng, nhiệm vụ: - Giúp Chánh Văn phòng, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi các hoạt động liên quan đến lĩnh vực Thông tin và Truyền thông; - Thu thập, tổng hợp các thông tin về tỉnh Phú Yên, các chủ trương, chính sách mới trên các báo điện tử để cung cấp thông tin đến Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan; đảm bảo duy trì hoạt động hiệu quả hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin của Văn phòng, phục vụ tốt công tác điều hành tác nghiệp của Văn phòng UBND tỉnh; - Chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in và Công báo điện tử cấp tỉnh theo quy định pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc và viên chức. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, trung tâm để bố trí biên chế cho phù hợp theo hướng tinh gọn, hợp lý, thiết thực, hiệu lực, hiệu quả, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
2,083
130,149
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trên cơ sở Quy định này, các phòng, trung tâm thuộc Văn phòng xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị mình và trình Chánh Văn phòng ký thông qua. Điều 8. Công tác đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng thực hiện theo đúng quy định của Đảng, nhà nước và theo phân cấp quản lý của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh quy định. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng phải đảm bảo phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có các vấn đề phát sinh hoặc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh thì Chánh Văn phòng đề xuất, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN - ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (mã số TTHC.H.01); Xét Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá và Tờ trình số 297/TTr-SNV ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá (kèm theo Đề án). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá và Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 05 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2007/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ PHẦN I . CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NHỮNG NĂM QUA 1. Căn cứ xây dựng Đề án Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định quy trình giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Thực trạng tổ chức bộ máy và tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá Thực hiện Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thành phố Rạch Giá sau sắp xếp có 12 phòng chuyên môn trực thuộc. Nhìn chung việc sắp xếp các phòng chuyên môn khá phù hợp, tinh gọn hơn trước, chức năng, nhiệm vụ được phân định rõ ràng, tránh được tình trạng chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Trình độ, năng lực của cán bộ cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ. Khi có Nghị quyết TW5 (khóa X) về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước và Quyết định 93/2007/QĐ- TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 47/KH- UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Ủy ban nhân dân thành phố đã kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp thành phố; đồng thời phân công 01 đồng chí Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường xã xây dựng đề án thực hiện cơ chế một cửa áp dụng đồng loạt cho phù hợp với yêu cầu mới. Thực hiện Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế một cửa, thành phố đã triển khai thực hiện khá chặt chẽ tại Ủy ban nhân dân thành phố và 12 phường, xã của thành phố bảo đảm đúng nguyên tắc, quy trình giải quyết. Đối với “một cửa” tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện 06 lĩnh vực gồm: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Cấp giấy phép xây dựng, Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, hộ tịch và chứng thực; đối với Ủy ban nhân dân phường, xã tất cả thủ tục hành chính đều được thực hiện theo cơ chế “một cửa”, qua đó đã tạo bước chuyển biến mới trong quan hệ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước đối với công dân và tổ chức. Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” đã tạo thuận tiện cho tổ chức, công dân giám sát được hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ công chức trong quá trình thực hiện trách nhiệm công vụ thông qua việc niêm yết công khai quy trình, thủ tục, thời gian, phí, lệ phí và giao nhận, hẹn trả kết quả rõ ràng; tổ chức và cá nhân có yêu cầu giải quyết về thủ tục hành chính đã giảm bớt phiền hà, thời gian đi lại nhiều lần. Qua thực hiện cơ chế “một cửa” đã khắc phục có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, cửa quyền của cán bộ công chức cơ quan quản lý hành chính nhà nước; khắc phục cơ bản được cơ chế “xin-cho”. Hồ sơ trả đúng hẹn hàng năm đạt từ 95% trở lên. Tuy nhiên, do bước đầu thực hiện cơ chế “một cửa” nên nhận thức và cách tiến hành chưa được thông suốt, quy trình tiếp nhận, xử lý, luân chuyển hồ sơ chưa đảm bảo yêu cầu. Từ đó vẫn còn biểu hiện nhũng nhiễu, gây phiền hà, trễ hẹn nên nhân dân chưa thật sự tin tưởng, còn ngán ngại trong quan hệ về thủ tục hành chính; xây dựng quy trình, quy chế tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính chưa chặt chẽ, khoa học. Số lĩnh vực và thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa so với thủ tục hành chính hiện có đạt thấp (lĩnh vực đạt 25% và thủ tục hành chính đạt 38,7% so thực tế) nên chưa tạo được sự chuyển biến rõ nét trong công tác cải cách hành chính ở địa phương. Nguyên nhân cơ bản của những tồn tại khuyết điểm trên là do nhận thức chưa đầy đủ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu công tác cải cách hành chính, từ đó tinh thần trách nhiệm chưa cao, thiếu sự quyết liệt. 3. Sự cần thiết phải xây dựng đề án cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 đã thực hiện ở giai đoạn cuối, qua tổng kết Chương trình tổng thể trên địa bàn thành phố, bên cạnh thành tích đạt được, còn nhiều mục tiêu chưa đạt hoặc chất lượng đạt thấp, vì vậy đòi hỏi thành phố phải có nỗ lực cao hơn để đạt được mục tiêu trong Chương trình tổng thể đã đề ra, nhất là mục tiêu cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý giai đoạn 2007-2010 đã được triển khai và Ủy ban nhân dân tỉnh đã công bố bộ thủ tục hành chính cấp huyện. Thực tế việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa của thành phố đã đạt được kết quả nhưng cũng còn hạn chế nên để nâng cao chất lượng thì cần phải sửa đổi, bổ sung thực hiện cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Để thực hiện Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đã quy định những điểm mới trong thực hiện cơ chế một cửa, do đó cần phải xây dựng lại đề án cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa của Ủy ban nhân dân thành phố cho đồng bộ. Xây dựng một quy trình giải quyết hồ sơ khoa học, sự phối hợp giữa các phòng chuyên môn trong giải quyết thủ tục hành chính phải chặt chẽ, hiệu quả.
2,086
130,150
PHẦN II PHƯƠNG ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ 1. Mục đích, yêu cầu - Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân và tổ chức khi có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, chỉ cần đến một địa điểm duy nhất là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để được giải quyết. Việc giải quyết phải đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định; tất cả thủ tục hành chính đã được công bố đều được thực hiện theo cơ chế một cửa. - Giảm, tiến tới xóa bỏ cơ chế “xin-cho” trong giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính. - Tạo điều kiện cho công dân, tổ chức giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tránh phiền hà, hạn chế tiêu cực phát sinh. - Tiếp tục kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đảm bảo đủ sức hoàn thành nhiệm vụ; kiện toàn lại quy chế làm việc cho phù hợp, khoa học. 2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa. - Thủ tục hành chính phải được giải quyết thuận tiện, nhanh gọn, rõ ràng và đúng pháp luật. - Công khai quy trình, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí. - Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng chuyên môn và giữa cấp dưới với cấp trên. 3. Các lĩnh vực áp dụng cơ chế một cửa tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá (124 thủ tục hành chính/24 lĩnh vực): Tổng số lĩnh vực, thủ tục hành chính cấp huyện: 34 lĩnh vực/268 thủ tục. Thành phố Rạch Giá: 26 lĩnh vực/178 thủ tục. - Đưa vào thực hiện một cửa: 26 lĩnh vực/178 thủ tục. - Sắp xếp lại: 24 lĩnh vực/124 thủ tục. Cụ thể như sau: 3.1. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp gồm: có 03 thủ tục. 3.2. Thành lập và hoạt động của hợp tác xã: có 08 thủ tục. 3.3. Đấu thầu: có 02 thủ tục. 3.4. Đầu tư trong nước: có 02 thủ tục. 3.5. Tài chính - ngân sách: có 01 thủ tục. 3.6. Lưu thông hàng hóa trong nước: có 01 thủ tục. 3.7. Tư pháp: có 05 thủ tục. 3.8. Nội vụ: có 07 thủ tục a) Tôn giáo: có 06 thủ tục; b) Thi đua: có 01 thủ tục. 3.9. Vệ sinh an toàn thực phẩm và dinh dưỡng: có 01 thủ tục. 3.10. Chăn nuôi: có 02 thủ tục. 3.11. Thủy sản: có 05 thủ tục. 3.12. Đất đai: có 11 thủ tục. 3.13. Môi trường: có 01 thủ tục. 3.14. Người có công: có 24 thủ tục. 3.15. Bảo trợ xã hội: có 12 thủ tục. 3.16. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em: có 01 thủ tục. 3.17. Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác: có 06 thủ tục. 3.18. Tiêu chuẩn nhà giáo: có 02 thủ tục. 3.19. Hệ thống văn bằng chứng chỉ: có 02 thủ tục. 3.20. Nhà ở và công sở: có 08 thủ tục. 3.21. Quy hoạch xây dựng: có 02 thủ tục. 3.22. Hạ tầng kỹ thuật: có 12 thủ tục. 3.23. Văn hóa: có 03 thủ tục. 3.24. Đường thủy nội địa: có 03 thủ tục. 4. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 4.1. Tên gọi: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4.2. Cơ cấu, tổ chức: - Trưởng bộ phận: Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân thành phố kiêm nhiệm. - Tổ viên: 07 người thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quản lý toàn diện. 4.3. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. - Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho công dân, tổ chức khi đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính tại khu hành chính tập trung Ủy ban nhân dân thành phố; - Tiếp và hướng dẫn công dân, tổ chức khi đến liên hệ yêu cầu giải quyết công việc; phải ân cần, chu đáo, lịch sự và đeo thẻ công chức theo quy định; - Có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình. Khuyến khích việc phát huy trách nhiệm, sáng kiến, cải tiến phương pháp xử lý công việc, nâng cao uy tín của cơ quan hành chính đối với tổ chức và cá nhân trong việc giải quyết hồ sơ; - Giao hồ sơ đúng cho phòng chuyên môn có liên quan để thụ lý, giải quyết và nhận lại kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; - Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm có trách nhiệm báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ cho Thường trực Ủy ban nhân dân, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và thông tin với trưởng các phòng có liên quan về kết quả thực hiện. 4.4. Mối quan hệ giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và các phòng liên quan. - Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các phòng ban, bộ phận liên quan giải quyết hồ sơ đúng quy trình và thời gian quy định; - Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố để phối hợp với trưởng các phòng, ban, đơn vị liên quan giải quyết hoặc trình thường trực Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những tồn tại, vướng mắc phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ. 5. Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 5.1. Về cơ sở vật chất và phương tiện làm việc: - Diện tích phòng làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo tối thiểu 80m2, trong đó dành 50% diện tích làm nơi ngồi chờ cho tổ chức và công dân; - Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí trang bị các phương tiện làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đúng quy định của nhà nước, từng bước trang bị phương tiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân. 5.2. Về kinh phí hoạt động: Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đúng quy định hiện hành của nhà nước. Hàng năm, Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả dự trù kinh phí hoạt động trình Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp theo quy định PHẦN III QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG HĐND-UBND THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ I . LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (03 thủ tục) 1. Thủ tục đăng ký cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh a) Hồ sơ gồm: - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (theo mẫu quy định); - Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (theo mẫu quy định đối với trường hợp góp vốn kinh doanh); - Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề; - Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 2. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh a) Hồ sơ gồm: - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh (theo mẫu quy định); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề; - Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh do bị mất, bị rách a) Hồ sơ gồm: - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (theo quy định); - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ bị rách. Trường hợp bị mất thì có giấy xác nhận của cơ quan công an; - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. II. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ (08 thủ tục) 1. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký thành lập hợp tác xã (theo mẫu quy định); - Điều lệ hợp tác xã; - Danh sách xã viên, thành viên của liên hiệp hợp tác xã, ban quản trị, hội đồng quản trị; - Biên bản đã được thông qua tại hội nghị thành lập hợp tác xã. Biên bản do trưởng ban quản trị hợp tác xã hoặc chủ tịch hội đồng quản trị của liên hiệp hợp tác xã ký. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 2. Thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện a) Hồ sơ gồm: - Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện (theo mẫu quy định); - Kèm theo thông báo: + Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Quyết định của ban quản trị hoặc nghị quyết của đại hội xã viên. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 3. Thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung ngành nghề; thay đổi nơi đăng ký kinh doanh hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); - Kèm theo thông báo: + Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Quyết định của ban quản trị và biên bản hoặc nghị quyết của đại hội xã viên; + Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; + Đối với thay đổi, bổ sung ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề (bản sao). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 4. Thủ tục đăng ký thay đổi nơi đăng ký trụ sở chính, thay đổi tên của hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); - Kèm theo thông báo phải có: + Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Quyết định của ban quản trị và biên bản hoặc nghị quyết của đại hội xã viên. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 5. Thủ tục đăng ký thay đổi điều lệ; vốn điều lệ và số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách ban quản trị, ban kiểm soát của hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); - Kèm theo thông báo phải có: + Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; + Quyết định của ban quản trị và biên bản hoặc nghị quyết của đại hội xã viên;
2,147
130,151
+ Trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên ban quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đã thay thế. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp 6. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với chia, tách, hợp nhất và sáp nhập hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký thành lập hợp tác xã (theo mẫu quy định); - Thông báo về đăng ký kinh doanh đối với đăng ký kinh doanh tách hợp tác xã (hợp tác xã bị tách); - Điều lệ hợp tác xã; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ); - Danh sách xã viên, thành viên ban quản trị, hội đồng quản trị (theo mẫu); - Biên bản đã được thông qua tại hội nghị. Biên bản do trưởng ban quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị ký; - Nghị quyết của đại hội xã viên; - Chứng chỉ hành nghề; - Phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia (tách) đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 7. Thủ tục đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã (trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng) a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; - Xác nhận của cơ quan công an (nếu bị mất); - Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng về việc nhận đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện bị hư hỏng (đối với trường hợp bị hư hỏng). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. 8. Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện đối với hợp tác xã a) Hồ sơ gồm: - Thông báo về đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định); - Kèm theo thông báo phải có: + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện; + Quyết định của ban quản trị và biên bản hoặc nghị quyết của đại hội xã viên. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí: 24.000 đồng/trường hợp. III. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU (02 thủ tục) 1. Thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; điều chỉnh đấu thầu; mời thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn và xây lắp quy mô nhỏ a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu; mời thầu theo mẫu quy định (tuỳ theo nội dung công việc); - Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư (đối với phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch); - Thiết kế, dự toán, tổng dự toán được duyệt (nếu có); - Kế hoạch vốn cho dự án (đối với phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc điều chỉnh kế hoạch đấu thầu); - Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA; - Tờ trình đề nghị thẩm định hồ sơ mời thầu; - Dự thảo hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa theo mẫu (tùy theo nội dung của dự án); - Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu được duyệt; - Quyết định mua sắm, đầu tư; - Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; - Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (ban hành kèm Quyết định số 1121/2008/QĐ-BKH ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư); - Tài liệu liên quan kèm theo bao gồm: + Bản chụp quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập, điều ước hoặc thoả thuận quốc tế (nếu có); kế hoạch đấu thầu; + Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; + Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; + Danh sách nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, biên bản mở thầu; + Các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung liên quan; + Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia đấu thầu, tư vấn đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp; + Văn bản phê duyệt các nội dung của quá trình thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định; + Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn; + Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có). - Các tài liệu khác liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Phí: chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng. IV. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (02 thủ tục) 1. Thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 5 tỷ đồng a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (theo mẫu quy định); - Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (kèm theo bản sao các chứng chỉ hành nghề của người lập, thiết kế, dự toán); - Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (theo mẫu quy định); kèm theo bản vẽ thiết kế, dự toán. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc. d) Phí: không. 2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 5 tỷ đồng. (trường hợp điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư nhưng không thay đổi và thay đổi quy mô đầu tư) a) Hồ sơ gồm: - Bản vẽ công trình; - Tập thuyết minh báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; - Dự toán điều chỉnh; - Tờ trình thẩm định xin điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Báo cáo giám sát thực hiện dự án; - Kết quả thẩm định bản vẽ thi công + dự toán điều chỉnh; - Trường hợp thay đổi quy mô đầu tư phải có tờ trình thẩm định xin điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. d) Phí: không. V. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH (01 thủ tục) 1. Thủ tục thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư; - Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành Mẫu số 01/QTDA; - Các văn bản có liên quan Mẫu số 02/QTDA. (Ghi rõ số/ký hiệu, ngày, tháng, năm); - Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm Mẫu số 03/QTDA; - Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán công trình hạng mục công trình hoàn thành Mẫu số 04/QTDA; - Tài sản cố định mới tăng Mẫu số 05/QTDA; - Tài sản lưu động bàn giao Mẫu số 06/QTDA; - Tình hình thanh toán và công nợ của dự án Mẫu số 07/QTDA; - Bản đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư Mẫu số 08/QTDA; - Tập biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt, thiết bị, biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng; - Quyết toán khối lượng A & B; - Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án, văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán (nếu có); - Kết luận của thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán, báo cáo tình hình chấp hành kết luận (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 60 ngày làm việc. d) Phí: tổng mức đầu tư ≤ 5 tỷ đồng x 0,32%. VI. LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (01 thủ tục) 1. Thủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu quy định); - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế; - Bản sao hồ sơ đăng ký chất lượng, bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; - Bản sao hợp lệ các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hóa cho các sản phẩm rượu. Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công cung cấp cho các cơ sở khác chế biến lại phải có bản sao hợp đồng mua bán giữa hai bên. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Phí: - 100.000 đồng/lần thẩm định, kiểm tra; - 50.000 đồng/lần/giấy phép. VII. LĨNH VỰC TƯ PHÁP (05 thủ tục) 1. Cấp lại bản chính giấy khai sinh a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai theo Mẫu STP/HT 2006-KS.3; - Bản chính (cũ) nếu có. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc. d) Phí: 10.000 đồng/01 trường hợp. 2. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch 2.1. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai theo Mẫu STP/HT 2006- TĐCC.1; - Bản chính giấy khai sinh và các giấy tờ làm căn cứ để cải chính hộ tịch. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc).
2,141
130,152
d) Phí: 25.000 đồng/01 trường hợp. 2.2. Bổ sung hộ tịch. a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai theo mẫu STP/HT 2006- TĐCC.1; - Bản chính giấy khai sinh và các giấy tờ làm căn cứ để bổ sung hộ tịch. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc (trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo). d) Phí: không. 3. Xác nhận không sổ gốc giấy khai sinh a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai xác nhận không sổ gốc giấy khai sinh; - Bản chính (cũ) nếu có. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. d) Phí: không. 4. Hồ sơ chứng thực bản sao từ bản chính a) Hồ sơ gồm: - Bản chính; - Bản sao cần chứng thực. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) c) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc (trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì chuyển hồ sơ qua ngày làm việc tiếp theo). - Trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn (lớn hơn 05) thì hẹn lại nhưng không quá 02 ngày làm việc. d) Phí: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thu thêm 1.000 đồng/trang nhưng tối đa không quá 100.000đ/bản. 5. Hồ sơ Chứng thực chữ ký a) Hồ sơ gồm: - Bản chính giấy tờ yêu cầu chứng thực chữ ký; - Giấy chứng minh nhân dân. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc (trường hợp cần phải xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn trên được kéo dài thêm nhưng không được quá 03 ngày làm việc). - Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo d) Phí: 10.000 đồng/01 trường hợp. VIII. LĨNH VỰC NỘI VỤ (07 thủ tục) A. TÔN GIÁO (06 thủ tục) 1. Thủ tục đăng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên hội đoàn, cá nhân chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn; - Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý của hội đoàn. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác, trụ sở hoặc nơi làm việc, tên người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác; - Danh sách tu sĩ; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 3. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo chức sắc, nhà tu hành a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ họ tên, phẩm chất, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý do thuyên chuyển, nơi thuyên chuyển đi; - Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi người được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 4. Thủ tục đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký; tổ chức hội nghị thường niên, đại hội a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ tên tổ chức tôn giáo, tên cuộc hoạt động, người chủ trì, nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm, dự kiến số lượng và thành phần dự, các điều kiện đảm bảo (đối với hoạt động ngoài chương trình); - Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do tổ chức, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức hội nghị, đại hội; - Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc đối với hoạt động tôn giáo ngoài chương trình; 10 ngày đối với tổ chức hội nghị thường niên, đại hội. d) Lệ phí: không. 5. Thủ tục đề nghị tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị (nêu rõ tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung, thời gian, địa điểm, quy mô, thành phần và số lượng người dự); - Nội dung, chương trình cuộc lễ; - Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi diễn ra cuộc lễ. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 6. Thủ tục đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo a) Hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị có ý kiến của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi diễn ra cuộc giảng đạo, truyền đạo (nêu rõ lý do thực hiện giảng đạo, truyền đạo, nội dung, thời gian, địa điểm, người tổ chức, thành phần tham dự); - Chương trình giảng đạo, truyền đạo; - Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. B. THI ĐUA (01 thủ tục) 1. Thủ tục khen thưởng thực hiện nhiệm vụ chính trị, phong trào thi đua, đột xuất, cống hiến, niên hạn, đối ngoại… a) Hồ sơ gồm: - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể; - Tờ trình của Hội đồng thi đua; - Biên bản bình xét thi đua; - Danh sách đề nghị khen thưởng, nếu số lượng ít đưa vào tờ trình; - Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. IX. LĨNH VỰC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG (01 thủ tục) 1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cấp thành phố quản lý a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận (theo Mẫu I); - Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có); - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm: + Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh; + Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù; + Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh (theo Mẫu II); + Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. - Đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP (phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), trong hồ sơ phải có bản sao công chứng Giấy chứng nhận HACCP (theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Thẩm định: 200.000 đồng lần/cơ sở; - Cấp giấy chứng nhận: 50.000đ/01 lần cấp. X. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI (02 thủ tục) 1. Thủ tục kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh a) Hồ sơ gồm: - Giấy đăng ký kiểm dịch động vật vận chuyển theo mẫu quy định; - Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có); - Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: - Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch: 3.000 đồng/lần/giấy (trong tỉnh); - Kiểm dịch heo: 1.000 đồng/con; - Trâu, bò: 4.000 đồng/con; - Gia cầm: 70 đồng/con; - Vệ sinh tiêu độc phương tiện: 30.000 đồng/lần/phương tiện (ô tô). 2. Thủ tục kiểm dịch sản phẩm động vật trong tỉnh a) Hồ sơ gồm: - Giấy đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật theo mẫu quy định; - Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu VSTY sản phẩm động vật (nếu có); - Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: - Cấp giấy kiểm dịch: 3.000 đồng/lần/giấy (trong tỉnh); - Vệ sinh tiêu độc phương tiện: 30.000 đồng/lần/phương tiện (ô tô); - Trứng gia cầm: 02 đồng/quả (theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính); - Sản phẩm động vật: thịt 50đ/kg; xương: 10đ/kg. XI. LĨNH VỰC THỦY SẢN (05 thủ tục) 1. Thủ tục đăng ký mới, cải hoán tàu cá dưới 45CV a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu); - Tờ khai đóng mới, cải hoán tàu cá (theo mẫu); - Văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép (bản chính); - Hợp đồng đóng tàu (bản chính); - Hồ sơ máy tàu (bản chính); - Hồ sơ gỗ đóng tàu (bản chính); - Hợp đồng giám sát thi công đóng tàu (tàu thuộc diện phải giám sát thi công); - Biên lai thu lệ phí trước bạ đóng mới; - Ảnh màu 9x12 (chụp toàn tàu hướng hai bên mạn tàu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc. d) Phí: - Cấp sổ đăng kiểm: 40.000đ/tàu/lần; - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá: 40.000đ/tàu/lần; - Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: 40.000đ/tàu/lần; - Giấy phép khai thác thủy sản: 40.000đ/tàu/lần; - Sổ thuyền viên tàu cá: 40.000đ/tàu/lần. 2. Thủ tục đăng ký tàu cá chuyển quyền sở hữu dưới 45CV a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu); - Hợp đồng mua bán, cho, tặng có xác nhận của cơ quan công chứng có thẩm quyền (bản chính); - Giấy xóa đăng ký do nơi đăng ký cũ cấp (bản chính); - Giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan đăng ký cũ cấp (bản chính); - Giấy chuyển hồ sơ tàu (do cơ quan đăng ký cũ quản lý bàn giao); - Biên lai thu lệ phí trước bạ; - 02 ảnh màu. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. d) Phí: 40.000đ/lần. 3. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, xóa đăng ký tàu cá dưới 45CV
2,168
130,153
a) Hồ sơ gồm: - Cấp lại: + Tờ khai xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (theo mẫu); + Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bị rách nát, hư hỏng - bản chính); Nếu bị mất phải có tờ cớ mất được công an xác nhận và đăng liên tục 03 kỳ trên báo địa phương. - Xóa đăng ký: + Tờ khai xóa đăng ký (theo mẫu); + Giấy đăng ký, đăng kiểm (bản chính); + Sổ thuyền viên tàu cá (bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Cấp lại: 20.000đ/lần/giấy; - Xóa đăng ký không thu. 4. Thủ tục cấp mới, gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá dưới 45CV a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp mới, gia hạn, cấp lại, cấp đổi (theo mẫu); - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao); - Biên bản kiểm tra kỹ thuật còn hiệu lực (bản sao); - Cấp lại do mất: phải có tờ cớ mất có xác nhận của công an địa phương. b) Số lượng: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Cấp mới: 40.000đ/lần/giấy; - Cấp đổi: 20.000đ/lần/giấy. 5. Thủ tục cấp sổ danh bạ thuyền viên cho tàu cá dưới 45CV a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin đăng ký tàu cá và thuyền viên (theo mẫu); - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản sao); - Biên bản kiểm tra kỹ thuật còn hiệu lực (bản sao); - Bằng thuyền trưởng, máy trưởng phù hợp hạng tàu (bản sao). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/lần/giấy. (Theo Công văn số 182/CV-BVNL ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Chi Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý tàu cá có công suất máy từ 20CV đến dưới 45CV) XII. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI (11 thủ tục) 1. Thủ tục khai thác sử dụng thông tin đất đai a) Hồ sơ gồm có: - Phiếu đăng ký cung cấp thông tin; - Giấy chứng nhận (photo). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 02 ngày làm việc. d) Lệ phí: 100.000đ/hồ sơ (Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang). 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có); - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 28 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường 15 ngày). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang); - Cấp Giấy chứng nhận: 25.000đ/giấy (Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang). 3. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có); - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng 02 bản (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010); - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 28 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường 15 ngày). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp Giấy chứng nhận: 100.000đ/giấy sở hữu nhà ở (Quyết định số 14). 4. Thủ tục cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận; - Giấy chứng nhận đã cấp; - Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ đối với tài sản là nhà ở; - Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng; - Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng 02 bản (trừ trường hợp trong giấy tờ cũ đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010); - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc (trường hợp có yêu cầu bổ sung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết tăng thêm 10 ngày làm việc). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp Giấy chứng nhận: không thu; - Chứng nhận bổ sung tài sản: 50.000đ/lần chứng nhận (Quyết định số 14). 5. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; - Giấy tờ xác nhận mất Giấy có chứng nhận của công an phường, xã nơi mất giấy; - Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 17 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết thông báo mất giấy tại Ủy ban nhân dân phường, xã). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp Giấy chứng nhận: 15.000đ/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 50.000đ/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (Quyết định số 14). 6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tách thửa, hợp thửa a) Hồ sơ gồm có: - Đơn xin tách thửa, hợp thửa; - Giấy chứng nhận. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 13 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp giấy: 15.000đ/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 50.000đ/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (Quyết định số 14). 7. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất a) Hồ sơ gồm có: - Văn bản công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp Giấy chứng nhận: 25.000đ/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 100.000đ/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (Quyết định số 14). 8. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép a) Hồ sơ gồm có: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất; - Tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh được giảm, miễn nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp giấy chứng nhận: 15.000đ/giấy (Quyết định số 14) 9. Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính a) Hồ sơ gồm có: - Đơn đăng ký biến động; - Giấy chứng nhận; - Giấy tờ có liên quan đến nội dung đăng ký biến động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp giấy chứng nhận: 15.000đ/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 50.000đ/giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (Quyết định số 14). 10. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có: - Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản khai nhận di sản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng; - Giấy chứng nhận; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc (trường hợp phải trích đo địa chính thửa đất thì thời gian giải quyết tăng thêm 05 ngày). d) Lệ phí: - Thẩm định: 70.000đ/hồ sơ ở phường, 50.000đ/hồ sơ ở xã (Quyết định số 10); - Cấp giấy chứng nhận: 15.000đ/giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 50.000đ/ giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (Quyết định số 14).
2,157
130,154
11. Thủ tục đăng ký thế chấp, xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất a) Hồ sơ gồm có: - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được công chứng; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Đơn đăng ký giao dịch bảo đảm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: thực hiện trong ngày nhận hồ sơ (trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo). d) Lệ phí: - Đăng ký thế chấp: 60.000đ/hồ sơ (Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang). Đối với trường hợp đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp thì không thu tiền; - Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000đ/hồ sơ (Quyết định số 24); - Đăng ký xóa thế chấp: không thu tiền. XIII. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG (01 thủ tục) 1. Thủ tục cam kết bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình a) Hồ sơ gồm: - Cấu trúc và yêu cầu nội dung Bản cam kết bảo vệ môi trường; - Mẫu văn bản đề nghị xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; - Mẫu bìa và trang phụ bìa Bản cam kết bảo vệ môi trường. b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. XIV. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG (24 thủ tục) 1. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa hưởng chế độ, chính sách (bản khai cá nhân) a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (đối tượng chưa được hưởng chế độ chính sách)”. Mẫu 1A; - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ; + Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Biên bản hội nghị liên tịch (Mẫu 05); - Biên bản hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân xã, phường (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân xã, phường (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng chưa được hưởng chế độ, chính sách (Mẫu 9A). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa hưởng chế độ, chính sách (bản khai thân nhân). a) Hồ sơ gồm: - Bản khai thân nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (Đối tượng chưa được hưởng chế độ chính sách)”. Mẫu 1B; - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ; + Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Giấy ủy quyền về việc đứng tên kê khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Biên bản Hội nghị liên tịch cấp xã (Mẫu 05); - Biên bản Hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng chưa được hưởng chế độ, chính sách cấp xã (Mẫu 9A). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 3. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với hạ sĩ quan chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong hưởng lương, cán bộ dân chính Đảng tham gia chiến đấu, hoạt động ở các chiến trường B, C, K (bản khai cá nhân) a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (đối tượng hưởng chế độ B, C, K)”. Mẫu 2A; - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ; + Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Biên bản Hội nghị liên tịch (Mẫu 05); - Biên bản Hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân xã, phường (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân xã, phường (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng chưa được hưởng chế độ, chính sách (Mẫu 9B). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 4. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với hạ sĩ quan chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong hưởng lương, cán bộ dân chính Đảng tham gia chiến đấu, hoạt động ở các chiến trường B, C, K (bản khai thân nhân). a) Hồ sơ gồm: - Bản khai thân nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (đối tượng hưởng chế độ B, C, K)”. Mẫu 2B; - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ; + Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Giấy ủy quyền về việc đứng tên kê khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu 04); - Biên bản Hội nghị liên tịch mẫu cấp xã (Mẫu 05); - Biên bản Hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng chưa được hưởng chế độ, chính sách cấp xã (Mẫu 9B). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 5. Thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp một lần đối với dân quân tập trung ở miền Bắc, du kích tập trung ở miền Nam (bao gồm cả lực lượng mật) đã về gia đình (bản khai cá nhân) a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (đối tượng dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật)”. Mẫu 3A; - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ; + Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Biên bản Hội nghị liên tịch cấp xã (Mẫu 05); - Biên bản Hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng dân quân, du kích tập trung cấp xã (Mẫu 9C). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 6. Thủ tục đề nghị trợ cấp một lần đối với dân quân tập trung ở miền Bắc, du kích tập trung ở miền Nam (bao gồm cả lực lượng mật) đã về gia đình (bản khai thân nhân) a) Hồ sơ gồm: - Bản khai thân nhân “Đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (Đối tượng dân quân, du kích tập trung, lực lượng mật)”. Mẫu 3B. - Hồ sơ gốc hoặc giấy tờ liên quan kèm theo: + Hồ sơ gốc gồm: trích sao lý lịch Đảng viên; trích sao quá trình tham gia bảo hiểm xã hội; bản sao lý lịch ngành có chứng nhận của cơ quan quản lý hồ sơ;
2,082
130,155
+ Hồ sơ liên quan gồm: giấy chứng nhận huân, huy chương; giấy xác nhận thành tích của những người chứng kiến hoặc công tác chung; quyết định nhập ngũ; phiếu chuyển thương; các giấy tờ khác có liên quan đến quá trình tham gia kháng chiến. - Giấy ủy quyền về việc đứng tên kê khai hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu 04); - Biên bản Hội nghị liên tịch cấp xã (Mẫu 05); - Biên bản Hội nghị của Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh (Mẫu 06); - Công văn xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 7A); - Công văn đề nghị trợ cấp một lần của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 8A); - Danh sách đối tượng dân quân, du kích tập trung cấp xã (Mẫu 9C); b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (họp hội đồng xét duyệt, lập biên bản, danh sách và bảng đề nghị chuyển về hội đồng cấp tỉnh). d) Lệ phí: không. 7. Thủ tục đề nghị đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo Quyết định 290/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định 290/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu 7B). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển bảo hiểm xã hội tỉnh). d) Lệ phí: không. 8. Thủ tục đề nghị chế độ mai táng phí theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng hưởng chế độ mai táng phí theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Bản sao Quyết định hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định 290/2005/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu 7C); - Giấy chứng tử của đối tượng từ trần. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 9. Thủ tục cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đi thăm viếng mộ liệt sĩ; - Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi an táng mộ liệt sĩ. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 10. Thủ tục đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”; - Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công” cũ, giấy báo tử hoặc các giấy tờ liên quan đến liệt sĩ (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận chuyển hồ sơ lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, đồng thời trả lời cho đương sự biết về hồ sơ đã chuyển). d) Lệ phí: không. 11. Thủ tục cấp giấy báo tử a) Hồ sơ gồm: Một trong các giấy tờ sau: - Giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp; - Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người hy sinh hoặc Ủy bannhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử); - Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người hy sinh cấp: + Bộ đội biên phòng do Đồn trưởng biên phòng cấp; + Công an do Trưởng Công an cấp huyện cấp; + Quân nhân do Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện cấp; + Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp. - Giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế kèm theo hồ sơ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (không áp dụng đối với thương binh B). Đối với thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80% phải có bệnh án điều trị và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp tỉnh trở lên kèm theo hồ sơ thương binh (không áp dụng đối với thương binh B); - Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (Mẫu số 3-LS2). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 12. Thủ tục đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” a) Hồ sơ gồm: - Đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Biên bản xét đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” của Hội đồng chính sách cấp xã nơi cư trú. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 13. Thủ tục đề nghị trợ cấp ưu đãi Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến a) Hồ sơ gồm: - Bản khai về người có công (Mẫu 4C-AH); - Bản sao quyết định hoặc bản sao Bằng Anh hùng Lực lượng vũ trang. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận bị thương a) Hồ sơ gồm: - Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương; - Một trong các giấy tờ sau: + Giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp; + Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử); + Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp: Bộ đội biên phòng do Đồn trưởng biên phòng cấp; Công an do Trưởng Công an cấp huyện cấp; Quân nhân do Chỉ huy trưởng quân sự cấp huyện cấp; Các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 15. Thủ tục đề nghị đối tượng hưởng bảo hiểm y tế theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP của Chính phủ a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP (Mẫu 1a); - Công văn đề nghị đối tượng hưởng bảo hiểm y tế theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP (Mẫu 2a) của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Danh sách cựu chiến binh đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế (Mẫu 4a) của Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 16. Thủ tục xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân (Mẫu số 02-HH) kèm theo một trong các giấy tờ liên quan; - Biên bản xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (Mẫu số 03-HH) cấp xã. (Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi bổ sung Mục 07 Thông tư 07/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 26 tháng 7 năm 2006 về hướng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 17. Thủ tục đề nghị trợ cấp một lần người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân (Mẫu số 8-TĐ1); - Một trong những giấy tờ: lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác nhận nơi bị tù, thời gian bị tù. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 18. Thủ tục đề nghị trợ cấp một lần cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân (Mẫu số 9-KC1); - Bản sao Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng hoặc chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan thi đua khen thưởng cấp huyện. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 19. Thủ tục đề nghị trợ cấp cho người có công giúp đỡ cách mạng a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân (Mẫu số 10-CC1); - Bản sao giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc Huân, Huy chương kháng chiến; có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 20. Thủ tục đề nghị trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
2,087
130,156
a) Hồ sơ gồm: - Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng (Mẫu số 11); - Kèm bản sao một trong những giấy tờ sau: Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; Huân, Huy chương kháng chiến; Huân, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng Tổ quốc ghi công hoặc Giấy báo tử hoặc Giấy chứng nhận hy sinh (đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 21. Thủ tục đề nghị trợ cấp người có công với cách mạng từ trần a) Hồ sơ gồm: - Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu số 12- TT1); - Bản sao giấy khai tử. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 22. Thủ tục đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế a) Hồ sơ gồm: - Bản khai cá nhân (Mẫu số 13); - Danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc (chuyển Bảo hiểm xã hội tỉnh). d) Lệ phí: không. 23. Thủ tục đề nghị cấp sổ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục, đào tạo (Mẫu số 01-ƯĐGD); - Bản sao giấy khai sinh. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). d) Lệ phí: không. 24. Thủ tục đề nghị người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình a) Hồ sơ gồm: - Tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng (Mẫu số 3-CSSK). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc (chuyển về Sở Lao động - TB&XH). d) Lệ phí: không. XV. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI (12 thủ tục) 1. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc giấy khai sinh của trẻ); - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, người tâm thần hoặc người nhiễm HIV/AIDS (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người cao tuổi cô đơn a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật nặng (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 3. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng (Mẫu số 1); - Chứng minh thư hoặc hộ khẩu gia đình; - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 4. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật nặng (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 5. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người mắc bệnh tâm thần a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tâm thần (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 6. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng nhiễm HIV/AIDS; - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 7. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi của cá nhân hoặc gia đình, có ý kiến cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ này; có xác nhận của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân cấp phường, xã nơi đối tượng cư trú (Mẫu 1b); - Bản sao giấy khai sinh của trẻ hoặc sơ yếu lý lịch của trẻ; - Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS của trẻ (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 8. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng hộ gia đình có từ 02 người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng hoặc gia đình, người thân có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 9. Thủ tục hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối tượng người đơn thân nuôi con thuộc diện hộ nghèo a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị hưởng chế độ trợ cấp xã hội của đối tượng người đơn thân nuôi con, có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, giấy khai sinh của trẻ; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với trẻ tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 10. Thủ tục đề nghị tiếp nhận đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng ấp/khu phố và Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu số 1c); - Sơ yếu lý lịch của đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật, người tâm thần hoặc người nhiễm HIV/AIDS (nếu có); - Biên bản của hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 2). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 11. Thủ tục hỗ trợ mai táng phí đối tượng bảo trợ xã hội a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị của gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi đối tượng cư trú (Mẫu 1a); - Bản sao giấy khai tử. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
2,124
130,157
c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 12. Thủ tục trợ cấp đột xuất a) Hồ sơ bao gồm: - Danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất của Trưởng khu phố, ấp; - Biên bản họp khu phố, ấp về việc cứu trợ đột xuất (nếu có); - Đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc hỗ trợ cứu trợ đột xuất kèm theo danh sách cứu trợ xã hội đột xuất (Mẫu số 9). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). c) Thời gian giải quyết: 08 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. XVI. LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM (01 thủ tục) 1. Thủ tục hỗ trợ cho trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em phải lao động trong điều kiện độc hại nguy hiểm a) Thành phần hồ sơ: - Hồ sơ trẻ em (Phụ lục số 01); - Đơn đề nghị chi hỗ trợ trẻ em thuộc Chương trình 19 (Phụ lục số 02). b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). c) Thời hạn giải quyết: 29 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. XVII. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC (06 thủ tục) 1. Thủ tục chuyển trường cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin chuyển trường do cha mẹ hoặc người giám hộ ký; - Học bạ hợp lệ; - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; - Giấy giới thiệu chuyển trường của hiệu trưởng (đối với trường hợp chuyển trường trong tỉnh), của Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường hợp chuyển trường ngoài tỉnh); (theo Công văn số 519/SGD&ĐT-TrH ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Kiên Giang); - Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn, hoặc quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ, hoặc người giám hộ nơi đến; - Giấy tờ hưởng ưu tiên, khuyến khích (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Cấp phép dạy thêm cho tổ chức và cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin mở lớp dạy thêm (có mẫu của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang ban hành kèm Công văn số 175/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 15 tháng 9 năm 2010); - Kế hoạch và nội dung chương trình dạy thêm; - Danh sách giáo viên thực hiện dạy thêm (có mẫu của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang ban hành kèm Công văn số 175/SGDĐT-GDTrH&TX ngày 15 tháng 9 năm 2010) và văn bằng tốt nghiệp sư phạm của giáo viên dạy thêm (có chứng thực); - Bản báo cáo về cơ sở vật chất và các lớp học dạy thêm; - Bản báo cáo về mức thu học phí dạy thêm. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 3. Thủ tục giải thể trường mẫu giáo - mầm non (công lập); trường tiểu học và trung học cơ sở a) Hồ sơ gồm: - Đề án về giải thể trường; - Tờ trình về đề án về giải thể trường; - Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 4. Thủ tục sáp nhập, chia tách trường mẫu giáo - mầm non; trường tiểu học và trung học cơ sở a) Hồ sơ gồm: - Đề án sáp nhập, chia tách trường; - Tờ trình về đề án sáp nhập, chia tách trường; - Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc sáp nhập, chia tách trường (theo điều lệ trường mầm non - mẫu giáo); - Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có); - Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng sau khi sáp nhập, chia tách. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 5. Thủ tục thành lập trường mẫu giáo - mầm non; tiểu học và trung học cơ sở a) Hồ sơ gồm: - Đề án thành lập trường; - Tờ trình về đề án thành lập trường; - Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 6. Thủ tục thẩm định thành lập, giải thể nhóm trẻ gia đình, lớp mẫu giáo độc lập tư thục a) Hồ sơ gồm: - Thành lập: + Tờ trình đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; + Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; + Bản cam kết thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và đảm bảo an toàn cho trẻ em. - Giải thể: + Tờ trình đề nghị xin giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: - 30 ngày làm việc (đối với thành lập); - 25 ngày làm việc (đối với giải thể). d) Lệ phí: không. XVIII. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC (02 thủ tục) 1. Thủ tục giáo viên xin chuyển đến, đi trong hoặc ngoài thành phố a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin thuyên chuyển công tác (có ý kiến của các cấp lãnh đạo đơn vị nơi chuyển đi); - Bản tự kiểm quá trình công tác (có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị); - Bản sao văn bằng tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ; - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc các hợp đồng đã qua xét tuyển (hợp đồng làm việc lần đầu, hợp đồng làm việc, quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức); - Lý lịch Mẫu 1a-BNV/2007 có chứng nhận của Thủ trưởng đơn vị; - Quyết định chuyển xếp lương theo Nghị định 204 của Chính phủ; - Quyết định chuyển xếp lương, nâng lương gần nhất; - Phiếu đánh giá công chức hai năm gần nhất; - Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có). * Đối với người chuyển đến, đi thuộc diện hợp lý hóa gia đình cần bổ sung thêm: - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, và bản sao giấy khai sinh (nếu có); - Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ hoặc chồng; hoặc của cha mẹ; - Xác nhận quá trình công tác của vợ hoặc chồng (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính (đối với ngoài thành phố), 01 bộ chính (đối với trong thành phố). c) Thời gian giải quyết: 04 ngày làm việc (đối với trong và ngoài thành phố). d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục tuyển dụng giáo viên mầm non; tiểu học và trung học cơ sở a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin việc có tiếp nhận của đơn vị trường; - Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (theo Mẫu 1a-BNV/2007 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ); - Bản sao văn bằng chuyên môn phù hợp yêu cầu công việc từ trung học sư phạm mầm non, tiểu học trở lên và các văn bằng chứng chỉ có liên quan (đối với giáo viên trung học cơ sở thì bằng cấp chuyên môn từ cao đẳng sư phạm trở lên); - Giấy khám sức khỏe; - Bản sao giấy khai sinh; - Hộ khẩu thường trú. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. XIX. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG CHỨNG CHỈ (02 thủ tục) 1. Cấp lại bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do bị mất (bản sao) a) Hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp lại Bằng tốt nghiệp (bản sao), có xác nhận của hiệu trưởng; - Tờ cớ mất Bằng tốt nghiệp có xác nhận của công an; (theo Công văn số 76/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục điều chỉnh bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do thay đổi hộ khẩu, khai sinh hoặc do nhập liệu sai a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin điều chỉnh; đơn nêu rõ lý do sai và có sự cam kết đã sử dụng văn bằng trong những trường hợp nào; - Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về thay đổi cải chính hộ tịch (trường hợp thay đổi hộ khẩu hoặc khai sinh) hoặc xác nhận của nhà trường do nhập liệu sai; - Giấy khai sinh (bản chính) và giấy khai sinh bản photo; - Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (nếu có) đã cấp trước đó; - Kèm theo giấy chứng minh nhân dân, hoặc thẻ học sinh. (Theo Công văn số 76/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 09 tháng 8 năm 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên Giang) b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. XX. LĨNH VỰC NHÀ Ở VÀ CÔNG SỞ (08 thủ tục) 1. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng nhà ở đô thị (đối với nhà ở riêng lẻ) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở đô thị (theo mẫu 1), 01 bản; - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo), 01 bản; - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng (02 bản chính) gồm: + Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí khu đất xây dựng tỉ lệ 1/200; + Mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; + Mặt bằng móng, mặt cắt móng tỉ lệ 1/100 - 1/200; + Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải tỉ lệ 1/100 - 1/200. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ xây dựng: - 200.000đ/nhà ở riêng lẻ; - 500.000đ/biệt thự. (Theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang). 2. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng công trình a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng công trình (theo Mẫu 1), 01 bản; - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận QSDĐ và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo), 01 bản; - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng 02 bản chính gồm: + Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí khu đất xây dựng tỉ lệ 1/200; + Mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; + Mặt bằng móng, mặt cắt móng tỉ lệ 1/100 - 1/200; + Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải tỉ lệ 1/100 - 1/200.
2,165
130,158
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc. d) Lệ phí: 80.000đ/giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ xây dựng: - 200.000đ/công trình cấp 3; - 500.000đ/công trình cấp 2; - 1.000.000đ/công trình cấp 1. (Theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND). 3. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng tạm (đối với nhà ở riêng lẻ) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép xây dựng tạm có thời hạn (theo Mẫu 2), 01 bản; - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo), 01 bản; - Giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng (theo Mẫu 1), 01 bản; - Bản vẽ thiết kế xin phép xây dựng 02 bản chính gồm: + Tổng mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí khu đất xây dựng tỉ lệ 1/200; + Mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; + Mặt bằng móng, mặt cắt móng tỉ lệ 1/100 - 1/200; + Sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải tỉ lệ 1/100 - 1/200. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/giấy phép, 200.000đ phí thẩm định hồ sơ xây dựng. 4. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng - thay đổi nội dung thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin thay đổi thiết kế 01 bản; - Bản chính Giấy phép đã được cấp; - Bản vẽ thiết kế cũ đã được cấp phép; - Bản vẽ thiết kế điều chỉnh (02 bản). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ xây dựng: - 200.000đ/nhà ở riêng lẻ; - 500.000đ/biệt thự. (Theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND). 5. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (theo Phụ lục V), 01 bản - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo), 01 bản; - Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình thể hiện rõ kích thước, diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh, các đặc điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cống thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng (nếu có): (02 bản). Sơ đồ do chủ nhà lập hoặc thuê cá nhân lập và trên bản vẽ phải ghi đầy đủ tên chủ nhà, địa chỉ, địa điểm xây dựng, tên địa chỉ người vẽ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ xây dựng: - 200.000đ/nhà ở riêng lẻ; - 500.000đ/biệt thự. (Theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND). 6. Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ và công trình) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng 01 bản; - Bản chính giấy phép đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Lệ phí: 8.000đ/lần gia hạn. 7. Thủ tục cấp phó bản giấy phép xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ và công trình) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp phó bản (Mẫu 16), 01 bản; - Đơn cớ mất giấy phép xây dựng có xác nhận của công an phường, xã nơi mất. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 8. Thủ tục cấp mới giấy phép xây dựng (đối với công trình thuộc dự án) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép xây dựng công trình (theo mẫu 1), 01 bản; - Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sơ đồ vị trí khu đất (hoặc sơ đồ trích đo), 01 bản; - Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của công trình đó (bao gồm cả hồ sơ thiết kế cơ sở). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính (bản vẽ thiết kế cơ sở 02 bản). c) Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc. d) Lệ phí: - Cấp phép: 80.000đ/giấy phép. - Phí thẩm định hồ sơ xin cấp phép xây dựng: + Công trình loại I: 1.000.000đ/công trình; + Công trình loại II: 500.000đ/công trình. XXI. LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG (02 thủ tục) 1. Thủ tục thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với trường hợp đã có quy hoạch, chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000, quy hoạch của phường) a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình xin phê duyệt quy hoạch chi tiết của chủ đầu tư; - Các giấy tờ đất có liên quan; - Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; - Thuyết minh quy hoạch chi tiết; - Bản vẽ quy hoạch chi tiết; - Trường hợp chưa có quy hoạch thì bổ sung văn bản thỏa thuận quy hoạch với Sở Xây dựng. b) Số lượng hồ sơ: 07 (01 bộ màu và 06 bộ trắng đen). c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đồ án. 2. Thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết: a) Hồ sơ gồm: - Tờ trình xin điều chỉnh quy hoạch chi tiết; - Các giấy tờ đất có liên quan; - Thuyết minh quy hoạch chi tiết đã duyệt; - Bản vẽ quy hoạch chi tiết đã duyệt; - Thuyết minh quy hoạch chi tiết xin điều chỉnh; - Bản vẽ quy hoạch chi tiết xin điều chỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 07 (01 bộ màu và 06 bộ trắng đen). c) Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc. d) Lệ phí: theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đồ án. XXII. LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT (12 thủ tục) 1. Thủ tục cấp giấy phép thi công (hạ gờ lề) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công (hạ gờ lề); - Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao) hoặc giấy đăng ký xe ô tô (bản sao). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vỉa hè để trung chuyển vật tư xây dựng cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép sử dụng vỉa hè để trung chuyển vật tư xây dựng; - Giấy phép xây dựng (bản sao); - Bản cam kết hoàn trả hiện trạng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 3. Thủ tục cấp giấy phép gia hạn sử dụng vỉa hè để trung chuyển vật tư xây dựng cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin gia hạn giấy phép sử dụng vỉa hè để trung chuyển vật tư xây dựng; - Giấy phép cũ. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí: không. 4. Thủ tục cấp giấy phép thi công (lát lại gạch vỉa hè) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: đơn xin phép thi công (lát lại gạch vỉa hè) của tổ chức, cá nhân. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 5. Thủ tục cấp giấy phép thi công (đào vỉa hè lắp đặt cống thoát nước) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công (đối với nhà xưởng, xí nghiệp có yêu cầu về môi trường phải có giấy chứng nhận); - Sơ đồ vị trí đường cống; - Bản cam kết hoàn trả hiện trạng vỉa hè. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 6. Thủ tục cấp giấy phép thi công (đào đường chưa hoàn chỉnh, lắp đặt ống cấp nước sạch) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp phép thi công (đào đường chưa hoàn chỉnh; lắp đặt ống cấp nước sạch của tổ chức, cá nhân, đá dăm, cấp phối đá dăm, cấp phối sỏi đỏ, cát đen…); - Giấy giới thiệu; - Bảng thiết kế hệ thống nước máy; - Bản cam kết hoàn trả hiện trạng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 7. Thủ tục cấp giấy phép gia hạn thi công (đào đường hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, lắp đặt ống cấp nước) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép gia hạn thi công (đào đường hoàn chỉnh lắp đặt ống cấp nước, nhựa, bê tông nhựa, bê tông xi măng) cho cá nhân; - Giấy phép đã cấp; - Bảng thiết kế hệ thống nước máy; - Giấy báo thu tiền hoàn trả mặt đường của Đoạn Quản lý thủy bộ Kiên Giang (trường hợp hoàn chỉnh). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí: không. 8. Thủ tục cấp giấy phép thi công (đào đường chưa hoàn chỉnh, hoàn chỉnh, lắp đặt cống thoát nước) cho tổ chức, cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công (đào đường chưa hoàn chỉnh, lắp đặt cống thoát nước); - Sơ đồ vị trí và bản vẽ thiết kế kỹ thuật đường cống; - Bản cam kết hoàn trả hiện trạng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 9. Thủ tục cấp giấy phép gia hạn thi công (đào đường hoàn chỉnh, lắp đặt cống thoát nước) cho cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thi công (đào đường hoàn chỉnh, lắp đặt cống thoát nước); - Sơ đồ vị trí và bản thiết kế kỹ thuật đường cống; - Hợp đồng hoặc phiếu thu tiền hoàn trả mặt đường của Đoạn Quản lý thủy bộ Kiên Giang. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Phí: không. 10. Thủ tục cấp giấy phép thi công (đào đường hoàn chỉnh, lắp đặt ống cấp nước) cho tổ chức. a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy phép thi công (đào đường hoàn chỉnh, lắp đặt ống cấp nước) cho tổ chức; - Thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt (công trình, dự án…); - Bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường; - Văn bản chấp thuận khi lập dự án và thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; - Hợp đồng thi công hoàn trả mặt đường. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 11. Thủ tục cấp giấy phép thi công đào vỉa hè lắp đặt trụ cáp viễn thông, trụ điện lực lắp đặt cáp quang (cho tổ chức) a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin cấp giấy phép thi công đào vỉa hè lắp đặt trụ cáp viễn thông, trụ điện lực; - Sơ đồ vị trí và bản thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. 12. Thủ tục cấp giấy phép đặt ống bơm cát san lắp mặt bằng (trừ các tuyến Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Trung Trực, Trần Hưng Đạo (đoạn Lê Lợi- Trần Phú), Trần Phú, Mạc Cửu (đoạn thuộc Quốc lộ 80 và Mai Thị Hồng Hạnh (đoạn thuộc Quốc lộ 61 thuộc thẩm quyền Sở Giao thông vận tải)).
2,209
130,159
a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép bơm cát; - Giấy phép xây dựng (bản sao); - Bản cam kết hoàn trả hiện trạng. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Phí: không. XXIII. LĨNH VỰC VĂN HÓA (03 thủ tục) 1. Thủ tục xác nhận đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường (theo mẫu); - Văn bản cam kết giữa hai hộ liền kề (có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã); - Giấy phép đăng ký kinh doanh (sao y bản chính). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục xác nhận giấy tiếp nhận biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (Phòng Văn hóa và Thông tin cho phép biểu diễn); - Văn bản cam kết về an ninh trật tự (đoàn biểu diễn - công an địa phương); - Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 3. Thủ tục xác nhận giấy tiếp nhận thực hiện quảng cáo a) Hồ sơ gồm: - Đơn xin phép thực hiện quảng cáo; - Giấy phép thực hiện quảng cáo (được Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch cấp); - Các giấy tờ khác có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. d) Lệ phí: không. XXIV. LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (03 thủ tục) 1. Thủ tục văn bản chấp thuận việc hoạt động bến khách ngang sông cho tổ chức và cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (theo mẫu), có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi mở bến; - Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận vị trí bến; - Bản thiết kế công trình bến theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật bến phà, đối với bến có phương tiện vận tải ngang sông được phép chở ô tô. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. 2. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho tổ chức và cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Văn bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc hoàn thành lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; - Bản sao giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải khách ngang sông; - Bản sao bằng, chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển phương tiện vận tải khách ngang sông; - Bản nghiệm thu hoàn công công trình bến có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đầu tư xây dựng, đối với bến khách có vận tải phương tiện vận tải khách ngang sông được phép chở ô tô; - Hợp đồng thuê bến (trừ trường hợp chủ khai thác bến đồng thời là chủ bến). b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc. d) Lệ phí: 40.000đ/giấy phép. 3. Thủ tục cấp đổi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho tổ chức và cá nhân a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (Mẫu số 5); - Trường hợp các chỉ tiêu quy định trong giấy phép hoạt động bến khách ngang sông không thay đổi thì đơn đề nghị cấp lại giấy phép ghi rõ tình trạng bến khách không thay đổi so với hồ sơ đã gửi lần trước; - Trường hợp các chỉ tiêu quy định trong giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có thay đổi thì đơn đề nghị cấp lại giấy phép ghi rõ những thay đổi so với hồ sơ đã nộp lần trước, kèm theo các giấy tờ về những thay đổi này; - Trường hợp chuyển quyền sở hữu, chủ bến có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị cấp lại giấy phép, kèm theo các văn bản hợp pháp về chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ chính. c) Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc. d) Lệ phí: không. PHẦN IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án trên địa bàn thành phố Rạch Giá. Định kỳ 6 tháng, năm tổ chức sơ kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. - Giao trách nhiệm cho Chánh Văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá tham mưu tổ chức triển khai trong các cơ quan, ban ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã nắm được tầm quan trọng, ý nghĩa của Đề án. Đồng thời quản lý, theo dõi, nắm tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với phòng ban chuyên môn kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình và kết quả thực hiện. - Giao Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính trong Đề án có trách nhiệm bố trí công chức thụ lý, giải quyết hồ sơ, trình ký (nếu có) và trả lại kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho tổ chức và công dân đúng thời gian quy định. - Phòng Văn hóa - Thông tin và Đài Truyền thanh thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để công dân, tổ chức nắm rõ việc thực hiện Đề án của Ủy ban nhân dân thành phố. - Thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, giám sát và thực hiện kịp thời công tác thi đua khen thưởng theo quy định. Trên đây là Đề án thực hiện cơ chế một cửa theo Quyết định 93/2007/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Rạch Giá, đề nghị Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO BỔ SUNG NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CÔNG TÁC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định 873/QĐ-BXD ngày 21/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc kiện toàn Tổ công tác thực hiện Đề án 30 về đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Tổ công tác thực hiện Đề án 30); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung cho Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có nhiệm vụ tham mưu, giúp Văn phòng Bộ và Chánh Văn phòng tổ chức thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TIÊU CHUẨN VÀ ĐƠN GIÁ GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ về mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 1301/TT-NN.PTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 và Biên bản thẩm định liên ngành ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống cây lâm nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2027/QĐ-UB ngày 06/08/2002 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI RỪNG NGHÈO KIỆT SANG TRỒNG RỪNG CAO SU VÀ KHOANH NUÔI BẢO VỆ RỪNG TẠI KHOẢNH: 1, 2, 3, 4 - TIỂU KHU 389, CÔNG TY TNHH MTV CAO SU BÌNH PHƯỚC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng Cao su trên đất lâm nghiệp; Căn cứ Quyết định số 2855QĐ/BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố việc xác định cây Cao su là cây đa mục đích; Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Phương án quy hoạch trồng Cao su và cây nguyên liệu trên đất lâm nghiệp giai đoạn 2008 - 2020 tỉnh Bình Phước;
2,098
130,160
Thực hiện Công văn số 3297/UBND-SX ngày 04/10/2009 của UBND tỉnh về việc C22 - Tổng cục Cảnh sát thực hiện Dự án chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng rừng Cao su và khoanh nuôi QLBV rừng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 340/TTr-SNN ngày 18/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự án chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng rừng Cao su và khoanh nuôi bảo vệ rừng tại khoảnh: 1, 2, 3, 4 - tiểu khu 389, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước (kèm theo Dự án), với những nội dung chính như sau: a) Diện tích, vị trí, quy hoạch: 213,548 ha tại khoảnh: 1, 2, 3, 4 - tiểu khu 389, Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước (huyện Đồng Phú), thuộc quy hoạch rừng sản xuất. b) Bố trí sử dụng đất: - Chuyển đổi sang trồng mới hoàn toàn bằng cây Cao su đối với 141,658 ha, gồm: 128,858 ha rừng IIIA1; 12,7 ha rừng IIIA2 phân bố thành các cụm có diện tích dưới 3 ha; 1,102 ha đất trống. - Khoanh nuôi bảo vệ: 71,89 ha, gồm: 65,72 rừng IIIA và 6,17 ha rừng IIIA1 (ngoài quy hoạch trồng Cao su). c) Kế hoạch thực hiện: Bắt đầu từ năm 2010. d) Thời gian thuê đất lâm nghiệp: 50 năm. e) Chủ đầu tư: C22 - Tổng cục Cảnh sát đầu tư 100 %. f) Hình thức quản lý, sử dụng đất: Liên doanh. g) Tỷ lệ hưởng lợi từ sản phẩm liên doanh: Theo Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh. Điều 2. Giao UBND huyện Đồng Phú hướng dẫn C22 - Tổng cục Cảnh sát tuyển chọn, đào tạo và sử dụng lao động địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước và C22 - Tổng cục Cảnh sát trình tự, thủ tục: Khai thác tận thu, tận dụng lâm sản; cho thuê đất lâm nghiệp và thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước; Cục trưởng C22 - Tổng cục Cảnh sát, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ TRÒ CHƠI TRỰC TUYẾN (GAME ONLINE) Trong những năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, nhiều dịch vụ giải trí trên mạng ra đời với nhiều loại hình đa dạng và phong phú; trong đó, dịch vụ giải trí bằng hình thức trò chơi trực tuyến (game online) phát triển mạnh và cuốn hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia, có tác dụng tích cực giúp người chơi rèn luyện kỹ năng tin học, tìm hiểu văn hóa giữa các vùng miền và là cầu nối giao lưu, học hỏi lẫn nhau, tạo tinh thần đoàn kết giữa những người chơi game, phát huy trí tuệ cho các thành viên trong cộng đồng người chơi. Tuy nhiên, do tốc độ phát triển nhanh, nhiều công ty giải trí xuất bản nhiều trò chơi với nội dung không phù hợp với văn hóa, đạo đức, phong tục, tập quán của Việt Nam đã làm ảnh hưởng đến tư tưởng của một bộ phận không nhỏ cộng đồng người chơi game, đặc biệt là giới trẻ. Hiện tượng bỏ học chơi game và lối sống buông thả, bạo lực học đường có chiều hướng gia tăng, các đại lý, các đơn vị cung cấp game online vì lợi nhuận hoạt động chưa đúng với các quy định của pháp luật. Để hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và game online đúng định hướng của Đảng và các quy định của pháp luật Nhà nước, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động Internet, game online trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp, bán lại dịch vụ, các đại lý Internet, game online đảm bảo thực hiện các qui định của Nhà nước về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và game online. b) Rà soát, chấn chỉnh các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, game online đảm bảo điều kiện và chất lượng dịch vụ theo đúng các quy định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA về quản lý trò chơi trực tuyến. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ quản lý Internet, game online cho thủ trưởng và cán bộ quản lý tại các sở, ngành đơn vị có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định. d) Chủ trì thành lập, hoặc tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Đoàn thanh tra, Đoàn thanh tra liên ngành thực hiện việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất, xử lý các vi phạm về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, game online theo quy định của pháp luật. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: a) Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, trò chơi trực tuyến bảo đảm thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về quản lý, cung cấp các tác phẩm văn hóa, thuần phong mỹ tục trên mạng Internet và trong các trò chơi trực tuyến. b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về những lĩnh vực thuộc thẩm quyền đối với hoạt động quản lý Internet và trò chơi trực tuyến. c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thanh tra các nội dung về bản quyền tác giả, tác phẩm trong hoạt động quản lý, cung cấp, khai thác các tác phẩm văn hóa thông tin trên Internet và trong game online. 3. Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ có liên quan, Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng, ban chức năng của UBND huyện, thị xã, thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của các đại lý Internet, game online trên địa bàn quản lý. Thực hiện công tác phòng chống và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quản lý, sử dụng dịch vụ Internet, game online trên địa bàn, đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phổ biến, tham gia hướng dẫn sử dụng dịch vụ Internet cho thanh niên, học sinh, phụ huynh theo đúng quy định; chủ động theo dõi, phối hợp với các đơn vị liên quan phát hiện các đại lý gần trường học vi phạm về quản lý và sử dụng Internet, game online đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường, tăng cường quản lý học sinh, sinh viên trong thời gian ở trường và thời gian ở nhà; tuyên truyền nâng cao ý thức và trách nhiệm của học sinh, sinh viên trong khai thác, sử dụng Internet và game online. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet, game online khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản về điều kiện hoạt động đại lý của Sở Thông tin và Truyền thông. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về cung cấp, khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet, game online trên địa bàn quản lý. b) Tổ chức, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý định kỳ hoạt động kinh doanh của các đại lý Internet, game online đảm bảo tất cả các đại lý được thanh tra hoặc kiểm tra ít nhất 1 lần/năm. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh khi kiểm tra trên địa bàn quản lý. c) Rà soát lại toàn bộ đại lý Internet, game online trên địa bàn quản lý, kiên quyết đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép đăng ký kinh doanh đối với đại lý Internet, game online của tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. d) Chỉ đạo các Phòng chuyên môn phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi hoạt động của các đại lý Internet, game online trên địa bàn, xử lý nghiêm các đại lý vi phạm giờ giấc đóng, mở cửa, hoặc để cho người sử dụng truy cập vào các trò chơi trực tuyến có tính chất bạo lực, đồi trụy, cờ bạc… e) Định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông). 7. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: a) Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA và các quy định khác của Nhà nước trong hoạt động Internet, game online. b) Chấp hành nghiêm túc các quy định về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. c) Chủ động giám sát, tiến hành cắt đường truyền đối với đại lý Internet, game online vi phạm hợp đồng ký kết với doanh nghiệp và các quy của pháp luật liên quan. Báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp vi phạm để phối hợp xử lý. d) Có giải pháp phần mềm theo dõi các đại lý cố tình hoạt động quá giờ quy định (sau 23h), báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xử lý sai phạm. 8. Trách nhiệm của các đại lý Internet, game online a) Thực hiện các quy định của pháp luật về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet. Đảm bảo điều kiện kinh doanh, ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, game online và thực hiện đầy đủ các quy định về trách nhiệm của đại lý theo Điều 9 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và Điều 11 Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA về quản lý trò chơi trực tuyến. b) Thực hiện giờ đóng, mở cửa theo quy định (được phép hoạt động từ 6h sáng đến 23h hàng ngày) c) Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng dịch vụ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm (theo Điều 6 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ) hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2,006
130,161
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Báo Hà Tĩnh, Đài PTTH Hà Tĩnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA về quản lý trò chơi trực tuyến và các văn bản liên quan đến công tác quản lý, cung cấp và kinh doanh dịch vụ Internet, game online để các đại lý, người sử dụng và nhân dân trên địa bàn biết và thực hiện. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chỉ thị, định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2010/QĐ-TTG NGÀY 15/10/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị dịnh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. Sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định danh mục các loại máy móc, thiết bị sản xuất trong nước nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các loại máy móc, thiết bị được hưởng các chính sách qui định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản. Điều 2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch tự xác định giá trị sản xuất trong nước và đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố. Danh mục máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hàng năm có xem xét, bổ sung theo yêu cầu thực tế. Điều 3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương; Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ trưởng. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010. Điều 5. Chánh văn phòng Bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 63/2010/QĐ-TTg NGÀY 15/10/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NHẰM GIẢM TỔN THẤT SAU THU HOẠCH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN, THUỶ SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 62 /2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) I. DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY MÓC, THIẾT BỊ 1. Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch được vay vốn và hỗ trợ lãi suất theo khoản 2, Điều 1 của Quyết định 63/2010/QĐ-TTg <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục máy móc, thiết bị được áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển theo khoản 1, Điều 2 của của Quyết định 63/2010/QĐ-TTg: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ 1. Giá trị sản xuất trong nước được tính theo công thức sau:­ Trong đó: - N: giá trị sản suất trong nước; - Xi: giá trị của chi tiết thứ i được sản xuất trong nước; - n: Số các chi tiết chế tạo trong nước; - X: Tổng giá trị sản phẩm. - 10% là giá trị sản xuất trong nước của khâu lắp ráp ở Việt Nam (có nhà xưởng và dây chuyền thiết bị sản xuất, lắp ráp). 2. Về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm - Các loại máy, thiết bị do các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật về sản phẩm; không vi phạm quyền bảo hộ về sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp; các phụ tùng mua về để lắp ráp phải đảm bảo tính pháp lý về nguồn gốc xuất xứ. - Các tổ chức, cá nhân sản xuất lắp ráp các sản phẩm nêu trên phải tuân thủ các quy định hiện hành về chất lượng hàng hóa; phải công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo Điều 23 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ - CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ - CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học, bao gồm: đối tượng, điều kiện đào tạo liên thông và thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học; nhiệm vụ và quyền hạn của các trường trong đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học; nhiệm vụ và quyền của người học. 2. Thông tư này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề (sau đây gọi chung là trường). Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG VÀ THẨM QUYỀN GIAO NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Điều 2. Đối tượng tuyển sinh đào tạo liên thông Những người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cùng ngành nghề đào tạo được dự thi tuyển sinh đào tạo liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học theo quy định về đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, nếu chỉ tốt nghiệp trung học cơ sở phải học đủ khối lượng kiến thức và thi tốt nghiệp các môn văn hóa trung học phổ thông đạt yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Tuyển sinh đào tạo liên thông Công tác tuyển sinh đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học được thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 4. Điều kiện đào tạo liên thông Trường cao đẳng, trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Có quyết định giao nhiệm vụ mở ngành trình độ cao đẳng, đại học đối với những ngành đăng ký đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Có quyết định thông báo chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo liên thông của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Đã xây dựng hoàn chỉnh chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học theo quy định hiện hành về đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Có quyết định cho phép đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Điều 5. Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông Hồ sơ đăng ký đào tạo liên thông gồm có: 1. Tờ trình đăng ký đào tạo liên thông. Nội dung tờ trình phải nêu rõ ngành và trình độ đăng ký đào tạo liên thông; nhu cầu đào tạo; tổ chức quá trình đào tạo; tiêu chí, hình thức và điều kiện tuyển sinh; dự kiến chỉ tiêu đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và những cam kết bảo đảm chất lượng đào tạo. 2. Bản sao hợp lệ các quyết định giao nhiệm vụ mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hệ chính quy đối với những ngành đăng ký đào tạo liên thông. 3. Bảng đối chiếu chương trình đào tạo của các nghề ở trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề với chương trình đào tạo của các ngành tương ứng ở trình độ cao đẳng, đại học để làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo liên thông. 4. Chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học của ngành đào tạo.
2,063
130,162
5. Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng về đội ngũ giảng viên, kỹ thuật viên và nhân viên thí nghiệm cơ hữu; số lượng và diện tích giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện, giáo trình, sách tham khảo; các loại máy móc thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo. Điều 6. Chương trình và thời gian đào tạo liên thông 1. Chương trình đào tạo liên thông a) Chương trình đào tạo liên thông phải được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Việc xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học được thực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khối lượng kiến thức, kỹ năng còn thiếu, tránh trùng lặp để bảo đảm đạt chuẩn đầu ra trình độ cao đẳng, đại học. 2. Thời gian đào tạo liên thông a) Thời gian đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề lên trình độ cao đẳng và từ trình độ cao đẳng nghề lên trình độ đại học được thực hiện từ một năm rưỡi đến hai năm học; b) Thời gian đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề lên trình độ đại học được thực hiện từ ba đến bốn năm học. Điều 7. Thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo liên thông Thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Chương III NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TRƯỜNG TRONG ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG TỪ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CAO ĐẲNG NGHỀ LÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường đại học, cao đẳng 1. Các trường đại học, cao đẳng có trách nhiệm so sánh, đối chiếu mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của nghề đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, khối lượng kiến thức, tỷ lệ về thời lượng giữa lý thuyết với thực hành, thời gian đào tạo, phương pháp kiểm tra, đánh giá của chương trình trung cấp nghề, cao đẳng nghề với chương trình cao đẳng, đại học cùng ngành nghề đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học. 2. Công bố trên Website của trường về các thông tin tuyển sinh đào tạo liên thông (yêu cầu về đối tượng tuyển sinh, trình độ các môn văn hóa phù hợp với ngành đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học, thời gian, địa điểm, hình thức thi tuyển, và các thông tin có liên quan khác), chuẩn đầu ra của ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, chương trình đào tạo liên thông, tổ chức đào tạo liên thông, các điều kiện bảo đảm chất lượng và văn bằng tốt nghiệp sẽ cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình. 3. Tổ chức đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học được thực hiện theo quy định hiện hành về đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Việc cấp văn bằng tốt nghiệp cho người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho các trường đại học, cao đẳng về: mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của nghề đào tạo, chương trình đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng của trường, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận, để làm cơ sở cho việc công nhận giá trị kết quả học tập, miễn trừ các học phần đã học cho người học, tuyển sinh, xây dựng chương trình đào tạo liên thông và tổ chức đào tạo theo yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo. Chương IV NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC Điều 10. Nhiệm vụ của người học 1. Người học có nguyện vọng thi tuyển để được vào học trong các chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học cần phải nộp đủ hồ sơ, lệ phí theo quy định. Khi có yêu cầu, người học phải xuất trình bản chính của chứng chỉ hoặc văn bằng đã được cấp. 2. Thực hiện các quy chế về đào tạo, về công tác sinh viên và các quy định của pháp luật liên quan đến người học; thực hiện quy chế, nội quy, quy định của nhà trường. 3. Tôn trọng giảng viên, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện. 4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường. 5. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. Điều 11. Quyền của người học 1. Được nhà trường cung cấp đầy đủ thông tin về khoá học: điều kiện dự thi, hình thức thi, kiểm tra và những yêu cầu khác để tuyển chọn, quy chế đào tạo, quy chế học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo, văn bằng tốt nghiệp, học phí. 2. Được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật đối với người học; được nhà trường tạo điều kiện trong học tập và bảo đảm các điều kiện để đào tạo liên thông với chất lượng như đã thông báo. 3. Được cấp văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp hoặc hoàn thành khoá học. 4. Được tham gia các hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật. 5. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của trường. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề có trách nhiệm phối hợp với các trường cao đẳng và trường đại học xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng, đại học. 2. Tháng 12 hàng năm, các trường đại học, cao đẳng báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề lên trình độ cao đẳng và đại học. 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 06/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI - Kỳ họp thứ 20 "Về việc quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sửa đổi quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại đối với Ban quản lý cửa khẩu Móng Cái và đơn vị thu một số khoản lệ phí"; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số 181/HĐND-KTNS2 ngày 12/10/2010; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2728/TC-QLG ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Không thu đối với cá nhân, hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn thuộc khu vực III theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. - Đơn vị thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (đối với các huyện, thị xã, thành phố chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì giao Phòng Tài nguyên - Môi trường thực hiện thu phí). Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được trích để lại 90% trên tổng số tiền thu lệ phí thu được để phục vụ cho công tác, số còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Phòng Tài nguyên - Môi trường nộp 100% số tiền thu lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. - Bãi bỏ nội dung thu lệ phí địa chính tại Quyết định số 3821/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 1018/2008/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 về việc bãi bỏ quy định thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm ngư nghiệp tại Quyết định số 3821/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2,084
130,163
- Bãi bỏ nội dung thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng tại Quyết định số 476/2008/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 3210/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Ngày 14 tháng 5 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 51), đây là Nghị định có ý nghĩa hết sức quan trọng, trong việc chuyển đổi phương thức quản lý hoá đơn bán hàng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và đối với cơ quan thuế nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc in, quản lý và sử dụng hoá đơn. Nghị định thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc đổi mới phương thức quản lý hoá đơn theo mô hình hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Điểm quy định mới và quan trọng nhất của Nghị định số 51 là doanh nghiệp tự tạo hoá đơn để sử dụng dưới hình thức tự in, hoá đơn đặt in và hoá đơn điện tử. Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 51 của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt các nội dung sau: 1. Cục Thuế tỉnh - Thành lập ban chỉ đạo triển khai Nghị định số 51 tại Cục Thuế để triển khai các công việc có liên quan; tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và các đơn vị trong tỉnh phối hợp thực hiện triển khai thực hiện Nghị định số 51 của Chính phủ. - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo chí trên địa bàn để tuyên truyền kịp thời những nội dung mới của Nghị định số 51 và Thông tư số 153/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 51. - Thông báo cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn thuộc đối tượng sử dụng các loại hoá đơn theo quy định tại Nghị định số 51 để các doanh nghiệp chủ động trong việc tạo hoá đơn sử dụng dưới hình thức hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và hoá đơn điện tử. - Căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn trong của các tổ chức, cá nhân thuộc diện mua hoá đơn theo Nghị định số 51. Cơ quan thuế lập kế hoạch và tổ chức in hoá đơn năm 2011 để cung cấp hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân từ 01/01/2011. - Có kế hoạch hướng dẫn, tập huấn Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51 của Chính phủ cho tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn để đảm bảo triển khai thực hiện tốt, đồng bộ Nghị định số 51. - Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai tốt việc thực hiện quy trình quản lý hoá đơn và phần mềm của Tổng cục Thuế. - Tổ chức công bố đường dây nóng tại Văn phòng Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã. Thường xuyên rà soát, nắm bắt các vướng mắc trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện Nghị định số 51. Các vấn đề vượt thẩm quyền Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để tháo gỡ kịp thời. - Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh trong việc tạo, phát hành hoá đơn theo Nghị định số 51; có biện pháp ngăn ngừa kịp thời những sai phạm. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan Báo chí trên địa bàn - Lập kế hoạch và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Nghị định số 51và Thông tư số 153/TT-BTC hướng dẫn Nghị định, từ nay đến 31/12/2010 và trong năm 2011. - Phối hợp với cơ quan thuế thông báo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn để doanh nghiệp chủ động in hoá đơn và có đủ hoá đơn sử dụng từ ngày 01/01/2011. 3. Sở Tài chính Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp, biện pháp quản lý giá hiệu quả, không để tình trạng doanh nghiệp in lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hóa đơn. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ngay khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân mới đăng ký lần đầu phải thông báo, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc đặt in, tự in hoá đơn từ ngày 01/01/2011. - Xây dựng cơ chế hậu kiểm để kịp thời phát hiện các doanh nghiệp đã được cấp đăng ký kinh doanh nhưng không triển khai dự án, không hoạt động sản xuất kinh doanh, không tồn tại nơi đăng ký để tránh việc lợi dụng thành lập doanh nghiệp với mục đích buôn bán hóa đơn bất hợp pháp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. 5. Công an tỉnh - Có kế hoạch kiểm tra, phát hiện kịp thời các hình thức gian lận hoá đơn, lợi dụng sự thông thoáng nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước để có giải pháp ngăn chặn kịp thời. - Phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng, gian lận hoặc không chấp hành thực hiện Nghị định số 51. - Thực hiện tốt Quy chế phối hợp số 1527/QCPH-TCT-TCCS ngày 31/10/2007 giữa Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính và Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an chống in lậu hoá đơn, hoá đơn giả, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp. 6. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quán triệt và tổ chức thực hiện đúng tinh thần nội dung của Chỉ thị này trên địa bàn. 7. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các tổ chức đoàn thể phối hợp trong công tác chỉ đạo tuyên truyền triển khai Nghị định số 51của Chính phủ. 8. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh Nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc tự in, đặt in, quản lý sử dụng hóa đơn để thực hiện nghiêm túc Nghị định số 51 và Thông tư số 153/TT-BTC. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA NGƯỜI HỌC, CẬP NHẬT KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ vào Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định họp ngày 17 tháng 12 năm 2009 về Chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; bao gồm năm (05) chương trình sau: 1. Chương trình giáo dục pháp luật. 2. Chương trình giáo dục văn hóa – xã hội. 3. Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường. 4. Chương trình giáo dục bảo vệ sức khỏe. 5. Chương trình giáo dục phát triển kinh tế. Điều 2. Các chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ ban hành theo Thông tư này dùng cho các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người. Căn cứ các chương trình, thủ trưởng các cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức, hướng dẫn giảng dạy phù hợp với đối tượng người học. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010. Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
2,020
130,164
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC DÂN TỘC THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể từ Trung ương đến địa phương đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện, tạo chuyển biến quan trọng về nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận xã hội về công tác dân tộc. Tình hình kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đã có bước phát triển toàn diện, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm nhanh (bình quân từ 4 - 5%/năm); đời sống vật chất, tinh thần vùng đồng bào dân tộc thiểu số được cải thiện rõ rệt; kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng và củng cố; nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt được quan tâm giải quyết; sự nghiệp giáo dục, văn hóa, chăm sóc sức khoẻ nhân dân có chuyển biến tích cực; hệ thống chính trị được củng cố một bước, đội ngũ cán bộ dân tộc được quan tâm đào tạo bồi dưỡng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác dân tộc. Tuy nhiên, vùng dân tộc và miền núi, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, đó là: trình độ dân trí, trình độ phát triển của các dân tộc chưa đồng đều, đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp; tỷ lệ đói nghèo vùng đồng bào dân tộc còn cao (nhiều nơi tỷ lệ hộ nghèo trên 50%); chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻ còn nhiều hạn chế; cơ sở hạ tầng chậm phát triển và chưa đồng bộ, nhất là giao thông, thủy lợi, điện, thông tin và các hạ tầng cấp thiết yếu khác; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, sức cạnh tranh thấp và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Công tác dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác dân tộc, huy động cao nhất mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và ổn định xã hội, nâng cao mức sống của đồng bào vùng dân tộc và miền núi thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương triển khai thực hiện các công việc sau đây: 1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa IX) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Kết luận số 57-KL/TW ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Bộ Chính trị về công tác dân tộc; các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Chương trình hành động cụ thể để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc. 2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc và miền núi; tổng kết các chính sách, chương trình, dự án kết thúc năm 2010, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đầu tư cho vùng dân tộc và miền núi, cho đối tượng là người dân tộc thiểu số, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án; chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, nhất là vùng đặc biệt khó khăn; 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi; quy hoạch phát triển sản xuất, chế biến gắn với quy hoạch dân cư và quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; đồng thời đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao; b) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất (hợp tác xã, tổ hợp tác…) cho phù hợp với từng địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương; xây dựng các biện pháp cần thiết để tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế tập thể vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển; c) Tập trung phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị cơ sở, cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học cho các chức danh chủ chốt cấp xã vùng dân tộc và miền núi; đồng thời có chính sách đãi ngộ về nhà ở, điều kiện làm việc cho cán bộ và sinh viên, học sinh tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đến công tác tại vùng dân tộc và miền núi, đặc biệt là chính sách thu hút đối với con em đồng bào các dân tộc tốt nghiệp và cán bộ có trình độ cao về chuyên môn về công tác tại địa phương; đổi mới hình thức đào tạo nghề, nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; d) Cùng với việc hỗ trợ của Trung ương, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp và tổ chức lồng ghép các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án, chính sách trên địa bàn để thực hiện đầu tư hiệu quả, nâng cao đời sống nhân dân; tăng cường chỉ đạo phối hợp giữa các ngành, các cấp bám sát thực tiễn, giải quyết những vấn đề bức xúc của đồng bào ngay từ cơ sở, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là các địa bàn xung yếu, biên giới và hải đảo. 4. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: a) Ủy ban Dân tộc rà soát, đánh giá trình độ phát triển các khu vực (I, II, III) vùng dân tộc và miền núi; nghiên cứu sửa đổi, điều chỉnh tiêu chí phân định vùng dân tộc và miền núi theo trình độ phát triển; đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình, dự án nhằm phát triển toàn diện, nhanh và bền vững kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi, đặc biệt đối với vùng chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo; xây dựng chính sách đặc thù cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc; kiện toàn hệ thống cơ quan công tác dân tộc từ Trung ương đến địa phương; xây dựng, củng cố, hoàn thiện bộ máy, cơ sở vật chất Viện Dân tộc, Trường Cán bộ Dân tộc để làm tốt công tác nghiên cứu khoa học, đề xuất chính sách và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc; b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư đặc thù cho vùng dân tộc và miền núi; xúc tiến đầu tư và vận động các nước, tổ chức quốc tế giúp vùng dân tộc và miền núi, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn để phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, thủy lợi và thông tin…); c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan hướng dẫn quản lý sử dụng các nguồn vốn thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc và miền núi; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn; d) Bộ Công Thương đẩy mạnh thực hiện chính sách khuyến công cho các vùng dân tộc và miền núi, ưu tiên phát triển doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ vừa và nhỏ và phát triển công nghiệp, thương mại, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thị trường nông thôn vùng dân tộc và miền núi đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn vùng dân tộc và miền núi đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; xây dựng các cơ chế, chính sách tăng cường liên kết giữa: nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông trong phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng dân tộc và miền núi; chính sách giao đất, giao và khoán rừng ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, bản để bảo vệ, phát triển rừng hiệu quả, bền vững; xây dựng, đổi mới cơ chế chính sách nhằm tăng cường đội ngũ khuyến nông, khuyến lâm thôn, bản; nhanh chóng thay đổi tập quán sản xuất nhỏ, manh mún, phát triển kinh tế hàng hóa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu và hội nhập quốc tế; e) Bộ Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh thực hiện các đề án cải tạo hệ thống dự báo thiên tai và biến đổi khí hậu, chú trọng tập trung cho vùng thường bị ảnh hưởng của thiên tai: bão, lũ, lũ quét, lũ ống, thời tiết khắc nghiệt trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi; g) Bộ Khoa học và Công nghệ thúc đẩy việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến trong việc triển khai chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ vùng dân tộc và miền núi; h) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có giải pháp thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a và các dự án giảm nghèo của Chính phủ; xây dựng chương trình đào tạo nghề, tạo việc làm và xuất khẩu lao động riêng cho người dân tộc thiểu số; i) Bộ Nội vụ có giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi; nghiên cứu, đề xuất chính sách ưu đãi việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số ở các ngành, các địa phương, nhất là đối với cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc có số dân dưới 10.000 người; xây dựng quy chế quản lý sinh viên cử tuyển sau khi tốt nghiệp trở về phục vụ tại địa phương, chính sách đãi ngộ về tiền lương và phụ cấp cho cán bộ công tác tại vùng dân tộc và miền núi, đặc biệt đối với cán bộ làm công tác dân tộc lâu năm, cán bộ có trình độ chuyên môn cao và cán bộ luân chuyển công tác có thời gian ít nhất 5 năm tại vùng dân tộc, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn;
2,037
130,165
k) Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, đề xuất sửa đổi chính sách cử tuyển theo hướng phân cấp cho các địa phương đăng ký nhu cầu đào tạo về số lượng và ngành nghề, áp dụng đối với tất cả các dân tộc sống ở vùng khó khăn; chính sách học liên thông giữa hệ nội trú bậc Trung học cơ sở với hệ nội trú bậc Trung học phổ thông, trường dạy nghề, cao đẳng và đại học; chính sách đặc thù đối với học sinh, sinh viên là con em đồng bào các dân tộc có số dân dưới 5.000 người ở vùng đặc biệt khó khăn; l) Bộ Y tế chỉ đạo đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở y tế từ tuyến xã đến phòng khám đa khoa khu vực và bệnh viện huyện; nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ trực tiếp đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn đi khám, chữa bệnh, nhất là các dân tộc có số dân dưới 5.000 người nhằm hạn chế tình trạng giảm mức sinh, mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh tại vùng dân tộc và miền núi; tăng cường nguồn nhân lực y tế cho vùng dân tộc và miền núi, đặc biệt ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn; m) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về công tác văn hóa đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới; chỉ đạo các địa phương nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, bài trừ tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu, đẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng nếp sống văn minh trong vùng dân tộc và miền núi; n) Bộ Công an tăng cường các biện pháp giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo để chống phá sự nghiệp phát triển đất nước; xóa bỏ tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội khác ở vùng dân tộc và miền núi; o) Bộ Quốc phòng thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; giúp dân xóa đói giảm nghèo, chú trọng đầu tư xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, đảm bảo an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia, nhất là các địa bàn xung yếu, khu vực biên giới, hải đảo; p) Bộ Ngoại giao tăng cường hợp tác quốc tế, hoạt động ngoại giao nhân dân với các nước, các tổ chức quốc tế, đặc biệt đối với các nước trong khu vực và láng giềng; tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; thúc đẩy hợp tác song phương và đa phương trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công tác dân tộc; q) Bộ Thông tin và Truyền thông tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bằng các phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc và bằng tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thông tin cho vùng dân tộc và miền núi; r) Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tín dụng áp dụng cho các đối tượng ở vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn. 5. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và cơ quan các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến địa phương tăng cường vận động đồng bào các dân tộc Việt Nam đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, nêu cao ý thức tự lực, tự cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của những người tiêu biển, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan Trung ương các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này, hằng năm báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị về Ủy ban Dân tộc. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và định kỳ hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau với diện tích 11.000 ha và ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2010/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Điều 1. Quy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức, hoạt động đối với Khu kinh tế Năm Căn, tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là KKT Năm Căn). Điều 2. Phạm vi, quy mô KKT Năm Căn 1. KKT Năm Căn nằm dọc theo hành lang trục Quốc lộ 1A, có diện tích tự nhiên là 11.000 ha, thuộc địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau, bao gồm thị trấn Năm Căn, xã Hàm Rồng, xã Hàng Vịnh và ấp Ông Do của xã Đất Mới. Ranh giới địa lý được xác định như sau: a) Phía Bắc giáp huyện Cái Nước, huyện Đầm Dơi (bờ Nam sông Bảy Háp). b) Phía Nam giáp huyện Ngọc Hiển (bờ Bắc sông Cửa Lớn). c) Phía Đông giáp xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn. d) Phía Tây giáp xã Đất Mới và xã Lâm Hải, huyện Năm Căn. 2. KKT Năm Căn, bao gồm các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền của quốc gia, nhưng có không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi và bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành. Điều 3. Mục tiêu phát triển của KKT Năm Căn: 1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách khu vực này với các vùng khác trong cả nước. 2. Xây dựng và phát triển KKT Năm Căn với các ngành chủ chốt là công nghiệp cơ khí, đóng mới sửa chữa tàu biển, lắp ráp máy, điện tử, công nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, công nghiệp và dịch vụ dầu khí, may mặc, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng cùng các ngành công nghiệp bổ trợ khác; phát triển khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển và du lịch biển đảo, kinh tế cảng, khu phi thuế quan gắn với cảng và khu dân cư đô thị. 3. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng thu nhập cho người lao động. 4. Từ nay đến hết năm 2011: hoàn thành công tác quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của KKT. 5. Giai đoạn từ năm 2012 - 2015: tập trung vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế: triển khai thực hiện các công trình kết cấu hạ tầng có tính chất trục xương sống, đấu nối vào các khu chức năng cũng như hạ tầng của từng khu; đầu tư phát triển các công trình phúc lợi xã hội, văn hóa, thể thao, dịch vụ; thực hiện công tác san lấp mặt bằng các khu vực theo thứ tự ưu tiên để triển khai các dự án đầu tư; thu hút và thực hiện đầu tư một số dự án phát triển sản xuất kinh doanh. 6. Giai đoạn từ năm 2016 - 2020: giai đoạn hoàn thiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tập trung thu hút dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Năm Căn trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính - ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan. Điều 5.
1,930
130,166
1. KKT Năm Căn bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế quan. a) Khu phi thuế quan là khu vực được xác định trong quy hoạch chung xây dựng KKT Năm Căn và quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Khu phi thuế quan hoạt động theo Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu ban hành theo Quyết định 100/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. b) Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT Năm Căn. Trong khu thuế quan có các khu chức năng như: khu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, các khu công nghiệp, khu du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, khu phân bố và các vùng nuôi trồng thủy sản và rừng, khu dân cư đô thị, khu hành chính. c) Quy mô, vị trí của từng khu chức năng quy định tại các điểm a, b của khoản 1 Điều này được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Năm Căn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Ban Quản lý KKT Năm Căn (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng KKT Năm Căn. Việc quy hoạch và xây dựng KKT Năm Căn không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc các diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản. Điều 6. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT Năm Căn với mức phí do nhà đầu tư tự quyết định, phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế mà Việt Nam đã cam kết. Điều 7. 1. Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Năm Căn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao đất theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu phát triển cho Ban Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Năm Căn theo quy định của pháp luật. 2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; nhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong KKT Năm Căn và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Điều 8. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện tích công cộng trong KKT Năm Căn được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trước khi xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc phòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong khu vực; việc đầu tư xây dựng các công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh Bảo vệ công trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam và phù hợp quy hoạch bố trí quốc phòng đã có trên địa bàn. Trong quá trình triển khai xây dựng các công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết theo Luật Di sản văn hóa. Điều 9. Những quy định về đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng tại KKT Năm Căn; hỗ trợ đầu tư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, xây dựng, thương mại, lao động, bảo vệ môi trường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong KKT Năm Căn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC DỰ THI NÂNG NGẠCH LÊN NGHIÊN CỨU VIÊN CAO CẤP, KỸ SƯ CAO CẤP NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ công văn số 2365/BKHCN-TCCB ngày 27/9/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tổ chức kỳ thi nâng ngạch nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp năm 2010; Xét đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cử các cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham dự kỳ thi nâng ngạch nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp năm 2010, do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức. (có danh sách kèm theo) Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và các cán bộ, viên chức có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CỬ THAM DỰ KỲ THI NÂNG NGẠCH KỸ SƯ CHÍNH LÊN KỸ SƯ CAO CẤP NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 778 ngày 27/10/2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Kèm theo Quyết định số 778 ngày 27/10/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHO 11 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHO 11 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Thông tư này áp dụng cho mười một 11 dạng công tác điều tra địa chất - khoáng sản biển và hải đảo, bao gồm: a) Đo địa chấn nông phân giải cao bằng nguồn phát Air-Gun; b) Đo từ trên biển bằng máy Sea-Spy và các máy tương đương; c) Khoan máy bãi triều; d) Khoan biển bằng giàn khoan tự chế; đ) Khoan biển ven bờ bằng phương pháp khoan thổi; e) Lặn lấy mẫu trầm tích biển nông; g) Lấy mẫu trầm tích biển bằng ống phóng rung; h) Lấy mẫu trầm tích nguyên dạng bằng thiết bị Box-Core. i) Rửa muối mẫu trầm tích biển phục vụ gia công, phân tích quang phổ Plasma; k) Phân tích mẫu bằng phương pháp đồng vị phóng xạ C14; l) Phân tích mẫu bằng phương pháp sắc khí khối phổ và cộng kết điện tử. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các dạng công tác nêu trên trong điều tra địa chất - khoáng sản, tài nguyên - môi trường biển và hải đảo có sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước. a) Air-gun là nguồn phát tạo ra dao động đàn hồi bằng cách phát ra tiếng nổ không khí có áp suất 100 - 4.000 Lb/inch2 vào môi trường nước biển. b) Đo Deviaxia là đo giá trị trường từ tại 1 điểm theo các hướng tàu chạy khác nhau, nhằm xác định hiệu ứng hướng tàu chạy để liên kết số liệu đo đạc trường từ của khu vực nghiên cứu. c) Hiệu chỉnh Deviaxia là việc làm để loại trừ ảnh hưởng hiệu ứng hướng tàu chạy lên giá trị trường từ trên các tuyến đo theo hướng khác nhau của vùng nghiên cứu d) Biến thiên từ là biến thiên theo thời gian của trường địa từ. đ) Hiệu chỉnh biến thiên từ là việc làm loại trừ các biến thiên theo thời gian của các số liệu đo trường địa từ trong khảo sát từ biển. e) Liên kết tài liệu từ là việc đưa các kết quả đo vẽ từ biển về một mức thống nhất. Có 2 dạng liên kết: - Liên kết nội là liên kết các tài liệu đo đạc trên các tuyến của một vùng về một mức từ trường thống nhất; - Liên kết ngoại là liên kết đưa tài liệu đo từ của các vùng khác nhau ở các thời gian khác nhau về một mức thống nhất nhằm lập bản đồ tổng quan. g) Giàn khoan tự chế (hay giàn khoan trên phao) là các phao nổi liên kết với nhau bằng hệ thống khung, đai chằng; trên đó lắp đặt các thiết bị phục vụ công tác khoan như: neo, giá neo, tời neo, máy phát điện, máy khoan, máy định vị, đo sâu, ca bin điều khiển và các hoạt động khác. h) Khoan thổi là việc khoan lấy mẫu trầm tích không nguyên dạng bằng cách dùng hỗn hợp khí nén và nước ở áp suất cao để phá mẫu trầm tích và đẩy lên trên mặt.
2,049
130,167
i) Ống hút piston tay là dụng cụ lấy mẫu trầm tích biển dạng piston. k) Tim lặn là túi lưới đựng các thiết bị phục vụ cho thợ lặn dưới biển và đựng các đồ vật, mẫu lấy được để kéo lên mặt biển. l) Sắc khí khối phổ và cộng kết điện tử là phương pháp phân tích với độ nhạy cao được sử dụng trong nghiên cứu thành phần vật chất. m) Ống phóng rung là thiết bị lấy mẫu trầm tích đáy biển bằng cơ chế rung. n) Box-Core là thiết bị lấy mẫu trầm tích đáy biển nguyên dạng (các lớp trầm tích được giữ nguyên trật tự lớp và không bị biến dạng). 4.1. Đối với công tác thi công ngoài trời, gồm các bước sau: a) Chuẩn bị thi công: thu thập tài liệu liên quan đến vùng khảo sát, thiết kế tuyến khảo sát, điểm lấy mẫu; b) Thi công tại thực địa; c) Kiểm tra, nghiệm thu kết quả tại thực địa; d) Văn phòng thực địa; đ) Văn phòng sau thực địa. 4.2. Đối với công tác gia công, phân tích mẫu gồm các bước sau: a) Công tác chuẩn bị: - Chuẩn bị nhân lực; - Chuẩn bị máy móc thiết bị; - Chuẩn bị vật tư, hoá chất dùng trong quá trình phân tích; - Chuẩn bị mẫu phân tích. b) Gia công, phân tích mẫu c) Công tác văn phòng: - Tính toán và kiểm tra kết quả; - Giao nộp kết quả. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT a) Hệ thống điều khiển, thu thập, xử lý số liệu, máy ghi băng được lắp trong buồng kín có diện tích khoảng 12-15m2, có điều hoà nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong phòng phù hợp với điều kiện làm việc của thiết bị; b) Lắp đặt hệ thống máy thu với giải đầu thu hydrophone và máy in băng địa chấn; c) Lắp đặt Air-Gun với hệ thống máy nén khí, phần nguồn phát lắp đặt ở vị trí riêng biệt, thông thoáng ít người qua lại; d) Hệ thống cáp điện, cáp tín hiệu thu-phát được nối thành mạng giữa các tổ hợp thiết bị, đảm bảo tín hiệu thông suốt; đ) Phần cáp thu - phát tín hiệu được rải trên sàn tàu phía sau cùng trong diện tích khoảng 10m2 và được che chắn không để người dẫm lên hoặc các vật nặng đè lên. Hệ thống cáp tín hiệu này được thả xuống biển và kéo theo đuôi tàu khi tiến hành khảo sát; e) Lắp đặt máy phát điện lên boong tàu: gia cố chân đế máy phát điện bằng ốc cỡ lớn siết lên sàn tàu hoặc hàn trực tiếp lên sàn tàu, ở vị trí an toàn, ít người qua lại, không bị ảnh hưởng của nước mưa, sóng biển, đảm bảo khi sóng to, tàu lắc máy phát điện không bị trượt, văng gây nguy cho người lao động trên tàu. Hệ thống điện cấp cho các thiết bị phải bố trí lắp đặt đảm bảo an toàn, chống cháy nổ trên tàu; g) Lắp đặt tời máy và các thiết bị hỗ trợ khác. Sau khi gia cố nguồn phát Air-Gun và đầu thu hydrophone chắc chắn ở vị trí phía sau đuôi tàu: a) Tiến hành thả nguồn phát Air-Gun (súng hơi) xuống mặt nước và cố định chắc chắn bằng dây chịu lực ở phía đuôi tàu; b) Thả đầu thu hydrophone xuống mặt nước và cố định bằng dây chịu lực; c) Sau khi các thiết bị thu phát được thả xuống mặt biển an toàn, tiến hành bật máy chuẩn bị cho công tác đo thử các thông số cần khảo sát. 1.1.3.1. Đo chọn các thông số (tần số phát, tần số thu, vị trí đầu phát, đầu thu, hệ số khuyếch đại tổng, tốc độ kéo giấy in băng, tốc độ chạy tàu...) sao cho tài liệu địa chấn thu được phản ánh rõ các cấu trúc, đặc điểm của các đối tượng đến độ sâu nghiên cứu và đảm bảo giải quyết được các mục tiêu, nhiệm vụ địa chất đặt ra. Việc đo chọn thông số được tiến hành trên một đoạn tuyến trong vùng khảo sát. 1.1.3.2. Máy địa chấn nông phân giải cao được kết nối đồng bộ với các thiết bị định vị dẫn đường, đo sâu và các thiết bị khác làm cơ sở cho việc xử lý phân tích và hiệu chỉnh tài liệu sau này. 1.1.3.3. Quy định vận hành đo, lựa chọn các thông số: 1.1.3.3.1. Bước 1: a) Chạy máy phát điện, kiểm tra sự ổn định của nguồn điện ở mức 220V; b) Cấp điện vào hệ thống dẫn đến các thiết bị sử dụng điện. 1.1.3.3.2. Bước 2: khởi động máy nén khí, theo dõi đồng hồ áp suất trên bình nén khí đảm bảo đủ áp suất trong bình. 1.1.3.3.3. Bước 3: a) Bơm khí cho nguồn phát Air-Gun; b) Khởi động các thiết bị trong tổ hợp của phương pháp, để các thiết bị này làm việc trong chế độ không tải trong khoảng 10-15 phút nhằm đạt đến sự ổn định của thiết bị. 1.1.3.3.4. Bước 4: tiến hành đo đạc, lựa chọn các thông số khảo sát thu thập số liệu trên một đoạn tuyến đo địa vật lý. 1.1.4.1. Điều kiện thi công: sóng dưới cấp 5, vận tốc tàu khảo sát chạy ổn định trong khoảng 6km/giờ. 1.1.4.2. Các bước thi công trên tuyến a) Các bước vận hành thiết bị giống như quy định vận hành đo chọn các thông số ở mục 1.1.3.3; b) Trong quá trình khảo sát, khi có sự thay đổi về điều kiện địa chất, điều kiện sóng gió, độ sâu đáy biển và các trường hợp khác phải điều chỉnh các thông số kỹ thuật, chọn thông số phù hợp nhất với điều kiện thực tế khảo sát trên tuyến đo; c) Kết thúc mỗi ngày khảo sát, thiết bị tiếp xúc trực tiếp với nước mặn phải được rửa bằng nước ngọt. a) Kiểm tra, tiếp nhận tài liệu, bảo quản các tài liệu đo đạc thực địa cùng với tài liệu định vị dẫn đường, đo sâu, nhân bản băng ghi địa chấn để lưu giữ và xử lý phân tích ở thực địa. Số liệu đo đạc sau mỗi ngày làm việc được lưu giữ trong đĩa CD; b) Xử lý và phân tích sơ bộ tài liệu địa chấn ở thực địa kết hợp với tài liệu đo sonar quét sườn, từ biển, trọng lực nhận biết sơ bộ đặc điểm địa chất, trầm tích đáy biển để kịp thời điều chỉnh các thông số kỹ thuật đo của thiết bị cho hợp lý; c) So sánh, đối chiếu kết quả đánh giá sơ bộ với các kết quả tổng hợp tài liệu trong vùng nghiên cứu; d) Đánh giá sự đồng bộ của tài liệu địa chấn nông phân giải cao với tài liệu liên quan khác. a) Ghi chép, đánh dấu chú giải trên băng ghi địa chấn và nhật ký khảo sát theo tuyến đo một cách chi tiết đảm bảo dễ nhận biết, quản lý tài liệu và theo dõi khối lượng cũng như tiến độ thi công; b) Lưu giữ số liệu ra đĩa CD; c) Xác định khu vực cần bố trí các tuyến đo bổ sung đồng thời trên cơ sở các phân tích sơ bộ định hướng cho các công tác thi công ngày tiếp theo. a) Xử lý phân tích tài liệu địa chấn nông phân giải cao, thành lập các bản đồ; b) Các quy định xử lý, liên kết và phân tích các số liệu địa chấn nông phân giải cao tuỳ từng yêu cầu và điều kiện cụ thể có thể được áp dụng theo các quy trình, quy phạm đã được ban hành; c) Tổng hợp khối lượng thi công thực địa, đánh giá sự tăng giảm khối lượng thực hiện so với thiết kế; d) Đánh giá sai số: trước khi xử lý phân tích tài liệu, trên các băng ghi phải xác định vị trí, số hiệu các điểm dọc theo tuyến đo, xác định vị trí giao cắt giữa các tuyến dọc tuyến ngang và giữa các tuyến thường với tuyến kiểm tra: - Công việc đánh giá sai số được thực hiện bằng việc so sánh các giá trị độ sâu của các ranh giới phản xạ tương ứng trên băng địa chấn giữa các tuyến dọc các tuyến ngang và tuyến kiểm tra tại các điểm giao cắt. Đánh giá định lượng bằng việc tính sai số trung bình bình phương đến một số ranh giới phản xạ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Sai số đo đạc được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: - di là giá trị chênh lệch độ sâu tại điểm thứ i giữa hai lần đo; - n là số điểm cắt tham gia tính sai số. đ) Lập báo cáo kết quả công tác khảo sát thực địa. a) Dữ liệu dạng số phải được ghi vào ổ cứng máy tính theo chương trình đo đạc; b) Dữ liệu ghi trên băng đo tương tự phản ánh rõ cấu trúc, đặc điểm các đối tượng đến độ sâu cần khảo sát và giải quyết được nhiệm vụ địa chất do đề án đã xác định; c) Công tác nghiệm thu và giao nộp sản phẩm tuân thủ theo các quy định hiện hành. a) Hệ thống điều khiển, thu thập, xử lý số liệu được lắp trong buồng kín có diện tích khoảng 12-15m2, có điều hoà nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong phòng phù hợp với điều kiện làm việc thiết bị; b) Lắp cáp tín hiệu thu với đầu thu tín hiệu; c) Gia cố, gắn cố định tời cáp thu tín hiệu với sàn tàu ở phía đuôi tàu, buộc phao nổi cho cáp thu, phao định vị cho đầu thu. Đảm bảo khi thả cáp thu xuống mặt nước, kéo sau đuôi tàu được an toàn; d) Đo và đánh dấu chiều dài cáp thu để thuận lợi cho việc xác định chiều dài thả cáp trong quá trình thi công; đ) Đấu đầu cáp thu tín hiệu với bộ xử lý và thu thập số liệu; e) Đấu bộ phận thu thập tín hiệu với máy tính; g) Hệ thống cáp điện, cáp tín hiệu thu - phát được nối thành mạng giữa các tổ hợp thiết bị, đảm bảo tín hiệu thông suốt; h) Phần cáp thu - phát tín hiệu được rải trên sàn tàu phía sau cùng và được che chắn không để người dẫm lên hoặc các vật nặng đè lên. Hệ thống cáp tín hiệu này được thả xuống biển và kéo theo đuôi tàu khi tiến hành khảo sát; i) Lắp đặt máy phát điện lên boong tàu: gia cố chân đế máy phát điện bằng ốc cỡ lớn siết lên sàn tàu hoặc hàn trực tiếp lên sàn tàu, ở vị trí an toàn, ít người qua lại, không bị ảnh hưởng của nước mưa, sóng biển, đảm bảo khi sóng to, tàu lắc máy phát điện không bị trượt, văng gây nguy hiểm cho người lao động trên tàu. Hệ thống điện cấp cho các thiết bị được bố trí lắp đặt đảm bảo an toàn, chống cháy nổ trên tàu; k) Lựa chọn điểm đặt trạm đo biến thiên từ trên bờ, lắp đặt máy của trạm biến thiên (theo quy định tạm thời của công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:500.000). 2.1.2.1. Bước 1: chạy thử máy phát điện ở chế độ không tải và chế độ có tải; 2.1.2.2. Bước 2: chạy thử thiết bị định vị dẫn đường GPS ở chế độ tĩnh (không chạy tàu); 2.1.2.3. Bước 3: lựa chọn dải đo (datum) của máy đo trường từ (máy từ biển, máy đo biến thiên từ) phù hợp với giá trị trường bình thường của vùng nghiên cứu; 2.1.2.4. Bước 4: đo Deviaxia để xác định ảnh hưởng của hướng đo (hướng tàu chạy):
2,075
130,168
a) Lựa chọn vùng đo Deviaxia thoả mãn điều kiện: - Vùng có địa hình đáy biển tương đối bằng phẳng; - Trường từ tuyến tính với gradient trường từ nhỏ. b) Tiến hành đo trường từ theo 8 hướng với 4 tuyến cắt qua điểm trung tâm, trên mỗi tuyến có đo đi và đo theo chiều ngược lại, cuối cùng đo lặp lại hướng tuyến đo đầu tiên; c) Tài liệu đo Deviaxia phải được hiệu chỉnh biến thiên từ, tốt nhất chọn đo vào thời điểm có biến thiên từ nhỏ nhất. d) Các chuyến đo kỹ thuật (nêu ở bước 3 và bước 4) được tiến hành cho mỗi mùa khảo sát thực địa; khi sửa chữa thay thế máy từ và khi thay đổi tàu khảo sát. a) Bước 1: trước khi vào vùng khảo sát (khoảng 1km) thả đầu thu máy từ biển phía sau tàu; b) Bước 2: khởi động máy phát điện; c) Bước 3: khởi động máy từ hoạt động và phân công người theo dõi thường xuyên. Kiểm tra lại các tham số đo đạc của máy từ (datum, chu kỳ đo), sự đồng bộ số liệu đo từ và số liệu định vị GPS; d) Bước 4: khi tới vị trí tuyến thiết kế, tiến hành đo đạc khảo sát thu thập số liệu. Trong quá trình đo đạc thu thập số liệu từ biển, phải thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của máy cùng việc chọn chế độ hiển thị dữ liệu đo đạc đồng thời ở dạng dữ liệu số và đồ thị - tiện cho việc phát hiện và theo dõi dị thường từ trong các tuyến đo; đ) Bước 5: nhóm trực theo dõi máy từ phải ghi nhật ký đầy đủ các thông tin về hành trình đo đạc khảo sát: ngày tháng; tuyến đo; thời gian bắt đầu; thời gian kết thúc tuyến; chiều dài tuyến đo, vị trí đặc điểm dị thường. Những ghi chú đặc biệt khác như đặc điểm địa hình đáy biển; đặc điểm ảnh sonar quét sườn, các nguồn nhiễu có trên tuyến khảo sát (các phương tiện tàu thuyền, các nguồn nhiễu khác) cần đặc biệt quan tâm tại những vị trí ghi nhận được các dị thường từ; e) Bước 6: theo dõi thường xuyên bộ phận kéo thả đầu thu và cảnh giới về mức độ an toàn của thiết bị được thả sau tàu. Khi có sự cố xảy ra phải kịp thời thông báo cho người có trách nhiệm biết để xử lý; g) Bước 8: khi chuyển hướng tuyến đo đột ngột, cho tàu giảm tốc độ và tiến hành kéo vớt thiết bị lên. Sau khi hướng tàu chạy đã ổn định, bắt đầu thả lại thiết bị xuống biển sau đuôi tàu; h) Bước 9: kết thúc ngày làm việc cho tàu giảm tốc độ, tắt máy đo từ và nhanh chóng kéo vớt thiết bị lên, sau đó tắt máy phát điện. Đo từ biển được tiến hành đồng thời với đo biến thiên từ tại các trạm cố định trên bờ hoặc trên đảo, chú ý đặt trạm đo biến thiên từ ở những nơi không có biểu hiện hiệu ứng bờ. Khi diện tích vùng khảo sát lớn phải xác định số lượng trạm đo biến thiên thích hợp. 2.1.4. Kiểm tra, đánh giá, xử lý tài liệu Công tác kiểm tra, đánh giá, xử lý tài liệu thực địa được thực hiện cuối mỗi tuyến khảo sát hoặc sau khi kết thúc khảo sát một số tuyến, để: a) Đánh giá chất lượng tài liệu đo biến thiên từ và quy luật biến thiên từ của vùng nghiên cứu so với quy luật chung của khu vực; b) Kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu đo từ biển: dựa trên việc kiểm tra chất lượng các file số liệu đo từ biển, mức độ đồng bộ giữa số liệu từ và số liệu định vị GPS, mức độ biến đổi trường từ ghi nhận được trong vùng nghiên cứu ứng với các đối tượng địa chất có mặt trong vùng; c) Kiểm tra, tiếp nhận, đánh giá chất lượng tài liệu, bảo quản các tài liệu đo đạc ngoài thực địa cùng với tài liệu định vị dẫn đường để lưu giữ và xử lý phân tích ở thực địa. Số liệu sau mỗi ngày làm việc phải được lưu giữ trong đĩa CD; d) Xử lý và phân tích sơ bộ tài liệu ở thực địa để nhận biết khái quát đặc điểm địa chất nhằm kịp thời điều chỉnh các thông số kỹ thuật đo của thiết bị cho hợp lý; đ) So sánh, đối chiếu kết quả đánh giá sơ bộ với các kết quả tổng hợp tài liệu trong vùng nghiên cứu; e) Đánh giá sự đồng bộ của tài liệu đo từ biển với tài liệu liên quan khác. a) Ghi chép nhật ký hành trình, thời gian ra - vào tuyến đo, điều kiện thời tiết; b) Kiểm tra dữ liệu trong đĩa CD; c) Xác định khu vực cần bố trí các tuyến đo bổ sung trên cơ sở các phân tích sơ bộ định hướng cho các công tác thi công ngày tiếp theo; d) Tiếp nhận, bảo quản các tài liệu, xử lý thực địa các số liệu từ (số liệu đo từ biển, số liệu đo biến thiên từ), giải đoán sơ bộ để điều chỉnh và đưa ra các giải pháp kỹ thuật để có được các số liệu địa vật lý, định hướng cụ thể cho các công việc tiếp theo. a) Xử lý tài liệu liên kết (nội, ngoại), cân bằng mạng lưới và phân tích các số liệu từ biển tuỳ từng yêu cầu và điều kiện cụ thể áp dụng theo các quy định đã được ban hành của công tác thăm dò từ mặt đất, công tác bay đo từ hàng không. Các bản đồ trường từ được thành lập gồm bản đồ trường từ tổng T, bản đồ trường dị thường từ ∆Ta; b) Tổng hợp khối lượng thi công thực địa, đánh giá sự tăng giảm khối lượng thực hiện so với thiết kế; c) Đánh giá sai số: chất lượng tài liệu đo từ biển được đánh giá bằng sai số bình phương trung bình: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - di là giá trị chênh lệch tại điểm thứ i giữa hai lần đo; - n là số điểm giao cắt giữa tuyến ngang và tuyến dọc, tuyến cắt chéo tham gia tính sai số. d) Phương pháp tính toán, xử lý sai số được thực hiện theo quy định kỹ thuật về thăm dò từ mặt đất; đ) Lập báo cáo kết quả thi công thực địa. a) Sản phẩm giao nộp gồm: file dữ liệu, sơ đồ tuyến đo, đồ thị, mặt cắt, các bản đồ và báo cáo. Tất cả dữ liệu được ghi vào đĩa CD. b) Công tác nghiệm thu và giao nộp kết quả tuân thủ theo các quy định hiện hành. 3.1.1.1. Xác định vị trí các lỗ khoan bãi triều: 3.1.1.1.1. Bước 1: xác định vị trí lỗ khoan theo thiết kế bằng máy định vị vệ tinh GPS độ sai số cho phép từ 2-5m. 3.1.1.1.2. Bước 2: xác định các điều kiện cần thiết để thi công khoan: a) Lựa chọn, thiết kế mặt bằng thi công khoan: xác định vị trí lỗ khoan nằm trong vùng ảnh hưởng của thủy triều khi thiết kế nền khoan phải đảm bảo khi triều lên sàn khoan ngập không quá 50cm; b) Điều kiện địa chất: xác định vị trí có đặc điểm địa chất đảm bảo thực hiện mục tiêu kỹ thuật của công tác khoan, gồm: đặc điểm địa tầng, chiều dày lớp phủ đệ tứ, cấu trúc địa chất; c) Điều kiện giao thông: xác định vị trí thuận tiện để vận chuyển máy khoan, các vật tư phục vụ và mẫu thu thập được; d) Trường hợp vị trí thiết kế của lỗ khoan không đáp ứng được các điều kiện cần thiết để tiến hành công tác khoan thì kỹ thuật tổ khoan phải thực hiện các bước sau: - Tiến hành lập biên bản thay đổi vị trí khoan; - Báo cáo chủ nhiệm đề án và cơ quan chủ trì về việc thay đổi vị trí khoan; - Xác định vị trí lỗ khoan mới có điều kiện phù hợp để thực hiện công tác khoan (các tiêu chí xác định đảm bảo như trên); - Lập biên bản xác định vị trí lỗ khoan theo thực tế; - Báo cáo, xin phép chủ nhiệm đề án và cơ quan chủ trì về việc khoan tại vị trí mới; - Biên bản thi công khoan tại vị trí thực tế; 3.1.1.1.3. Bước 3: đánh dấu vị trí lỗ khoan, làm đường, gia cố các khóa để cột chặt đế máy, gia cố nền đối với các khu vực đất yếu. Vật liệu gia cố gồm xi măng, cát sỏi, đá, nước được trộn đúng tỷ lệ, rải đều tạo nền khoan. Cấu tạo của nền khoan phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Nền khoan chắc chắn, ổn định đảm bảo cho việc tiến hành công tác khoan trong suốt thời gian khoan; b) Mặt nền khoan bằng phẳng, chắc chắn, thoát nước tốt; c) Khi làm nền khoan phải tính đến các yếu tố ảnh hưởng của nền khoan với các nhân tố địa hình, địa chất, thuỷ văn, các hoạt động kinh tế, quốc phòng hoặc các công trình ở gần đó. Bảng 1. Kích thước nền khoan đối với mỗi loại thiết bị <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.1.1.2. Dựng tháp, lắp đặt hệ thống khoan 3.1.1.2.1. Các thao tác lắp đặt gồm: a) Dựng tháp khoan: giáp nối tháp khoan, lắp ròng rọc, dựng tháp khoan, căn chỉnh tháp khoan vào đúng vị trí nền khoan; b) Lắp đặt bệ máy khoan: dùng pa-lăng xích nâng bệ máy vào vị trí nền khoan; c) Lắp đặt đầu nổ: dùng pa-lăng xích lắp đầu nổ vào bệ máy khoán, xiết chặt đai ốc đảm bảo máy không bị lệch; d) Lắp bộ số và tời khoan; đ) Lắp bộ đầu khoan. 3.1.1.2.2. Khi lắp máy khoan lên bệ cần đảm bảo các yêu cầu sau: a) Lau chùi sạch các bộ phận của máy; b) Kiểm tra và cho đầy đủ dầu mỡ vào các ổ và cơ cấu chuyển động cần bôi trơn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của từng loại máy; c) Lắp đầy đủ các chi tiết của máy; d) Xiết chặt các đinh ốc liên kết, nếu liên kết bằng hai đinh ốc trở lên phải vặn đều các ốc đối xứng nhau cho đến khi chặt. 3.1.1.2.3. Khi lắp hệ thống bơm dung dịch khoan cần chú ý các điểm sau: a) Lắp đồng hồ đo áp lực dung dịch khoan; b) Đặt đầu hút dung dịch dưới bề mặt từ 0,3 - 0,4 mét và không để rác làm tắc đầu hút; c) Ống hút và ống đẩy của máy bơm phải chịu dược áp lực hút và áp lực đẩy tương ứng với loại máy bơm (không vượt quá công suất của máy). 3.1.1.2.4. Sau khi lắp đặt xong máy khoan cần tiến hành kiểm tra: a) Độ chắc chắn và độ chính xác của các bộ phận máy; b) Mức độ bôi trơn các bộ phận của thiết bị; c) Trạng thái hoạt động của các cơ cấu truyền lực giữa các bộ phận máy như dây curoa, bánh răng, trục các-đăng cần phát hiện và loại trừ các vật lạ giữa các cấu kiện chuyển động; d) Tình trạng dây cáp ở ròng rọc đỉnh tháp và dọc theo chân tháp; đ) Tình trạng của phanh hãm, sự hoạt động bình thường của cần gạt hãm, má phanh (đĩa phanh có dầu, mỡ, nước phải lau khô); e) Trạng thái kỹ thuật của máy nổ; g) Tình trạng của các bộ phận bảo vệ an toàn; h) Độ chính xác của trục khoan; i) Đưa cần gạt điều khiển (hộp số) về vị trí 0 (chế độ không làm việc);
2,084
130,169
k) Sau khi kiểm tra và xử lý các sai lệch của máy xong mới cho máy chạy thử. 3.1.1.3. Chuẩn bị dung dịch khoan: a) Xung quanh vị trí lỗ khoan tìm vị trí thích hợp để đào hố dung dịch, tiến hành đào hai hố phục vụ chứa dung dịch khoan: hố lắng là hố chứa dung dịch từ lỗ khoan chảy ra và một hố dùng để chứa dung dịch cấp cho lỗ khoan; b) Các hố dung dịch này là phải được lót bạt chống thấm cẩn thận để tránh lẫn vật chất thô khác gây tắc bơm. c) Tiến hành phối liệu dung dịch và trộn dung dịch để cho vào hố dung dịch chuẩn bị cho công tác thi công khoan. 3.1.2.1.Khoan mở lỗ, hạ ống vách a) Khoan mở lỗ: khoan mở lỗ là công tác tạo lỗ định hướng để quá trình khoan được thực hiện một cách thuận lợi; b) Khi khoan mở lỗ ở vùng ngập nước hoặc khoan vào những địa tầng không ổn định phải kết hợp công việc khoan lấy mẫu với việc hạ ống vách dẫn hướng vào tầng đất mềm bở khoảng 7-10m bằng cách đóng ống chống xuống nền sau đó lắp ống bù vào phía trên đầu ống để ngăn nước biển. Công việc đặt các ống này phải được chú ý đặc biệt để đảm bảo hướng của lỗ khoan; c) Khi khoan mở lỗ lúc triều kiệt và tầng trầm tích ổn định: tiến hành khoan lấy mẫu bình thường đến độ sâu cần hạ ống vách, giáp nối ống vách dùng tời và thủy lực ép ống vách xuống. d) Trước khi hạ ống vách phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Chuẩn bị đủ số lượng ống vách cần thiết; - Kiểm tra quy cách ống vách: độ thẳng, đầu gen và đường kính ống; - Phần gen đầu ống vách phải được cọ sạch bằng bàn chải sắt và được bôi trơn bằng mỡ; - Sắp xếp các loại ống, ghi thứ tự các ống vách hạ xuống lỗ khoan. Khi hạ ống vách phải theo thứ tự đã ghi và hạ các ống vách mới và dài trước, ống vách cũ và ngắn hạ sau. đ) Trong quá trình hạ ống vách cần phải tuân thủ các yêu cầu sau đây: - Vặn chặt các ống vách với nhau, ống nào không vặn được hết gen thì không được hạ xuống lỗ khoan; - Bảo vệ đầu gen, không được dùng vật rắn gõ vào đầu gen; - Dùng quang treo, cáp và tời để hạ ống vách, không dùng dây thừng buộc trực tiếp vào ống vách để hạ; - Dùng kẹp gỗ xiết chặt để giữ ống vách ở trên miệng lỗ khoan. e) Trường hợp hạ ống vách khó khăn hoặc không hạ được đến độ sâu đã khoan, cần dùng biện pháp xoay hoặc kết hợp xoay và chất tải lên ống vách. Nếu xoay ống vách bằng kẹp gỗ phải xoay theo chiều kim đồng hồ và kết hợp vừa xoay vừa lắc để đề phòng nhả gen. Khi chống ống vách phải chú ý buộc chặt ống vách bằng cáp tời, ống vách dựng vuông góc với nền. Nếu trong quá trình chống ống mà gặp lớp bùn, phải đóng ống vách qua tầng bùn từ 3- 5m. 3.1.4.1. Gia cố vách lỗ khoan bằng ống vách a) Những trường hợp khi gia cố vách lỗ khoan phải dùng ống vách: - Khoan vào các tầng đất đá bở rời, bị tan rã khi sử dụng dung dịch sét; - Dung dịch sét không đủ khả năng bảo vệ vách lỗ khoan; - Khi khoan vào các thành tạo có độ rỗng lớn (sạn sỏi) gây mất lượng dung dịch sét lớn. b) Căn cứ vào đặc điểm địa tầng của lỗ khoan, độ sâu lỗ khoan, phải lấy các loại mẫu đất, đá, đường kính ống lọc (nếu là khoan bơm hút nước) để lựa chọn số tầng ống vách và đường kính cuối cùng của ống vách. c) Đối với các đoạn ống vách nằm tự do trong môi trường lỏng hoặc khí để dẫn hướng có chiều dài vượt quá chiều dài tự do cho phép phải có biện pháp chống cong và bảo đảm độ bền chống uốn bằng cách giảm chiều dài tự do, tăng thêm liên kết, đặt trong ống vách lớn hơn. d) Nên dùng ống vách có đầu nối trong hoặc nối trực tiếp không có gờ ngoài, chỉ dùng các ống vách có đầu nối ngoài làm ống dẫn hướng (trong nước và trong không khí) hoặc để hạ trong lớp đất xốp, mềm yếu. Khi sử dụng loại ống vách này phải tính toán đầy đủ đến khả năng nhổ sau này. 3.1.4.2. Gia cố vách lỗ khoan bằng dung dịch sét (bentonit) Trong suốt quá trình khoan đều dùng dung dịch sét để giữ thành lỗ khoan. Dung dịch được hòa trộn đúng tỷ lệ đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật ghi ở bảng 2. Bảng 2. Thông số của dung dịch sét <jsontable name="bang_5"> </jsontable> a) Khi triều lên ngang mặt sàn nền khoan phải dừng khoan và tiến hành nâng thiết bị tránh ngập nước; thiết bị khoan phải nâng cao hơn mức triều cao nhất. b) Các thiết bị, dụng cụ được dùng để nâng dụng cụ khoan phải đồng bộ, được sắp xếp ngăn nắp, đảm bảo dễ thấy, dễ lấy. c) Trước khi nâng dụng cụ khoan thực hiện những việc sau đây: - Ngừng hoạt động hoặc ngừng quay cột dụng cụ khoan; - Đo chiều dài cần khoan còn lại trên miệng lỗ khoan và tính độ sâu mũi khoan; - Kiểm tra tời, dây cáp và các hệ thống móc nối của nó. d) Các điểm cần lưu ý khi nâng dụng cụ khoan: - Dùng quang treo hoặc măng xông móc vào đầu cần khoan cùng với dây cáp và tời để nâng dụng cụ khoan; - Không được dùng tay trực tiếp nâng dụng cụ khoan. Không thả hoặc rút cờlê để cột dụng cụ khoan rơi tự do xuống đáy lỗ khoan; - Khi giữ cột dụng cụ khoan ở miệng lỗ khoan để tháo lắp, không được dùng cờlê cần khoan mà phải dùng cờlê đuôi cá; - Khi nâng - hạ cột dụng cụ khoan phải kéo hoặc hạ tời nhẹ nhàng, đều đặn, không được tăng hoặc giảm tốc độ một cách đột ngột. Khi dùng tời phải hãm từ từ, không được phanh đột ngột để tránh hiện tượng giật cáp, gây đứt cáp, gẫy phanh, phá tời, tụt mẫu. Trong điều kiện thủy triều lên cao và thời gian kéo dài, phải tiến hành khoan trong điều kiện ngập nước để đảm bảo tiến độ chung. Khi thiết kế sàn khoan bằng bê tông phải tham khảo bảng thủy triều sao cho mực nước triều cao nhất không vượt quá 50 cm so với nền sàn khoan. Dùng tời nâng thiết bị khoan lên khỏi mặt sàn khoan bê tông, dùng gỗ hộp kích thước 15cm x 15cm x 200cm tạo sàn khoan bằng cách xếp song song cách nhau 10-30cm, lớp gỗ bên trên xếp vuông góc với lớp gỗ bên dưới đảm bảo đủ lực đỡ toàn bộ thiết bị khoan. Dùng vam sắt khóa các thanh gỗ để đảm bảo độ liên kết và sàn khoan không rung lắc khi vận hành máy khoan. Nối dài ống chống, ống vách sao cho đầu ống vách cao hơn mực nước triều đảm bảo không để nước triều tràn vào lỗ khoan. Sau khi hoàn thiện việc kê sàn gỗ, nâng thiết bị khoan và nâng ống chống lên độ cao mới, tiếp tục thi công khoan như quy định tại mục 3.1.2. Việc thi công khoan khi triều lên chỉ là giải pháp tạm thời và trở lại hoạt động khoan bình thường khi nước rút. 3.1.7.1. Kỹ thuật lấy mẫu lõi khoan: a) Khi lấy mẫu lõi khoan yêu cầu phải kiểm tra một số điểm sau: - Tùy từng loại đất đá mà lấy mẫu nguyên dạng hay không nguyên dạng; sử dụng dụng cụ lấy mẫu phù hợp; - Đảm bảo lấy mẫu liên tục từ trên xuống dưới. b) Khi khoan lấy mẫu tiếp, phải làm vệ sinh sạch mùn khoan dư thừa đến đúng độ sâu đã khoan của lần trước mới được phép khoan lấy mẫu (nếu độ sâu đã khoan có sự chênh lệch với cần khoan khi hạ xuống); c) Dừng khoan, xác định độ sâu đổi tầng khi phát hiện có sự thay đổi địa tầng (thay đổi thành phần, tính chất trạng thái, nguồn gốc thành tạo); d) Khi dừng khoan để nâng cần khoan phải đo phần cần khoan còn lại từ miệng lỗ để tính độ sâu lỗ khoan thực tế; đ) Lấy ống khoan lên, bơm mẫu ra khay; e) Sau khi xếp mẫu lõi khoan, khay mẫu được di chuyển vào vị trí an toàn phục vụ việc mô tả và bảo quản mẫu tiếp theo. 3.1.7.2. Mô tả và bảo quản mẫu lõi khoan a) Tiến hành mô tả mẫu với đầy đủ các thông số yêu cầu. Các thông số cần mô tả trong nhật ký và trong thiết đồ lỗ khoan thực tế gồm: - Số thứ tự lần khoan; - Độ sâu khoan: khoan từ độ sâu đến độ sâu tính bằng (m); - Chiều dài mẫu thu được, tỷ lệ lấy mẫu; - Loại trầm tích (cát, bùn, sét, cát bùn); màu sắc; tỷ lệ % cát, bột, vụn sinh vật (màu sắc, kích thước, tính chất bảo tồn), mùn thực vật (xác định thân hay lá thực vật, màu sắc, tính chất phân hủy, bề dày); độ mài tròn-chọn lọc của cát, sỏi; tính chất phân lớp và thế nằm của trầm tích; sơ bộ xác định thành phần khoáng vật của cát, sạn, sỏi; xác định đá, laterit; tính chất cơ lý (dẻo, mềm, dẻo cứng, cứng); xác định ranh giới địa chất, các bề mặt phong hóa; dự đoán nguồn gốc và tuổi dự kiến. b) Chụp ảnh mẫu thu được. c) Sau khi mô tả xong, tiến hành bọc mẫu bằng túi nilon, xếp vào khay mẫu theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải (tránh nhầm lẫn đầu cuối của đoạn mẫu), sau đó đánh số đoạn mẫu từ nhỏ đến lớn theo số tự nhiên. d) Dùng thẻ gỗ viết các thông số: ký hiệu lỗ khoan, số lần khoan, độ sâu khoan thu được đặt vào cuối của lần khoan trong khay mẫu. đ) Mẫu khoan được đựng trong khay khoan có nắp đậy để tránh ảnh hưởng của ánh sáng và nhiệt độ. 3.1.8.1. Nhổ ống chống (ống vách) Trước khi nhổ ống vách cần lưu ý một số vấn đề sau: a) Bảo vệ đầu gen, không được dùng vật rắn gõ vào đầu gen; b) Dùng quang treo, cáp và tời để nhổ ống vách, không được dùng dây thừng buộc trực tiếp vào ống vách để hạ hoặc nhổ ống vách; c) Căn cứ vào sức nâng của tời mà định số lượng ống vách cẩu mỗi lần, không được cẩu quá sức nâng của tời; d) Tuỳ theo trọng lượng của cột ống vách, lực ma sát dọc ống vách mà chọn một trong các biện pháp sau đây để nhổ ống vách: - Phối hợp giữa lắc kẹp gỗ và dùng tời kéo ống vách lên; - Dùng kích đến khi thấy nhẹ thì dùng tời kéo ống vách lên; - Khi đã dùng các biện pháp trên mà vẫn không nhổ được thì dùng biện pháp đóng tạ ngược hoặc kết hợp kích và đóng tạ ngược để nhổ ống vách. Việc lựa chọn biện pháp nào để nhổ ống vách cũng phải dựa trên cơ sở tính toán về lực. e) Nếu nhổ ống vách bằng tời, phải đảm bảo lực nhổ không vượt quá sức nâng cho phép của tời, cáp và sức chịu của giá khoan.
2,083
130,170
g) Khi nhổ ống vách bằng kích phải đảm bảo: - Kích phải được kê trên các gối kê bằng phẳng, chắc chắn; - Kích từ từ và đều để cho hai trục của kích lên bằng nhau. h) Sau khi đã rút các ống vách lên khỏi lỗ khoan, rửa sạch, bôi mỡ vào gen để tăng độ bền của ống vách. 3.1.8.2. Tháo dỡ máy móc và vận chuyển 3.1.8.2.1. Yêu cầu chung cho việc tháo dỡ máy móc: a) Khi tháo dỡ thiết bị máy móc phải được phun rửa sạch bằng nước ngọt và sắp xếp gọn gàng; b) Không dùng búa lớn để tháo các bộ phận hoặc chi tiết máy, phải dùng đúng cỡ khóa để tránh bị trờn trượt bulông; c) Đối với các bộ phận, chi tiết máy nhỏ dễ rơi (đinh ốc, miếng đệm, chốt, ống dẫn dầu các chi tiết khác) khi đã được tháo ra phải bảo quản cẩn thận; d) Đối với các bộ phận chi tiết máy dễ bị hư hỏng, đứt gãy phải có biện pháp bảo vệ, che chắn; d) Đối với các loại ống lộ ra ngoài như ống dẫn dầu ống xả phải che đậy đề phòng các vật nhỏ, bụi bẩn rơi vào; đ) Tháo dỡ máy theo từng khối thiết bị như: các thiết bị truyền lực, bộ tời khoan, bộ hộp số, bộ đầu khoan, đầu nổ, đế khoan. 3.1.8.2.2. Đối với từng loại máy khoan: a) Đối các máy khoan không thuộc dạng tự hành khi tháo dọn máy móc dụng cụ khoan cần theo trình tự sau: - Xếp dọn dụng cụ khoan; - Tháo thân máy khoan, máy bơm, máy nổ, khung đỡ; - Tháo và hạ giá khoan. b) Đối với các máy khoan tự hành khi kết thúc một lỗ khoan và chuyển sang vị trí khác phải thực hiện các yêu cầu sau: - Tắt máy khoan và kéo tay gạt sang vị trí trung bình; - Nếu khoan với dung dịch sét, cần rửa sạch máy khoan; - Tắt máy bơm, sau đó tắt máy nổ; - Thu dọn dụng cụ khoan; - Hạ giá khoan; - Nâng bệ đỡ sau của khung; - Nâng kích đỡ. c) Hạ tháp khoan: - Đối với các loại giá khoan rời không gắn liền với máy khoan, nhất thiết phải tháo dỡ từ trên xuống dưới. Các thanh giằng liên kết ở hai chân cố định chỉ được tháo ra sau khi giá khoan đã được hạ xuống mặt đất; - Đối với giá khoan của máy khoan tự hành, trước khi hạ giá khoan phải tháo đế tựa ở hai chân giá, kéo tay gạt sang vị trí hạ sau đó mới được hạ giá khoan. 3.1.8.2.3. Thu dọn dụng cụ khoan: a) Xếp đặt riêng biệt các loại dụng cụ, ống vách, cần khoan; b) Phân loại chất lượng dụng cụ cần sửa chữa, thay thế. c) Kết hợp làm công tác bảo dưỡng và bảo vệ dụng cụ như lau chùi, tra mỡ vào các đầu ren, lắp các đầu bảo vệ vào ống vách. 3.1.8.2.4. Công tác vận chuyển: a) Trước và sau khi vận chuyển máy móc, dụng cụ khoan đến công trình mới, phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản. Nếu dụng cụ thiếu, hỏng phải lập báo cáo gửi về đơn vị chủ quản để có phương án bảo dưỡng, mua sắm mới; b) Trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo các quy định về an toàn lao động. 3.1.8.3. Lấp lỗ khoan bãi triều a) Dùng loại đất tương đương với loại đất của từng lớp đất trong lỗ khoan để lấp, riêng đối với phần lỗ khoan qua đá, dùng đất sét hoặc đất sét pha nặng để lấp; b) Khi lấp bằng đất dính, phải đập nhỏ hoặc viên đất thành hòn có kích thước bằng 1/2 ~1/3 đường kính lỗ khoan; c) Thả dần vật liệu vào lỗ khoan theo từng mét rồi kích ống vách lên từng mét cho đến khi lấp hết lỗ (tránh làm tắc lỗ khoan); d) Lập biên bản sau khi lấp lỗ khoan, chôn cột vào hố khoan đánh dấu vị trí lỗ khoan (các thông số ghi trên cột: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, ngày kết thúc). a) Cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, theo dõi kỹ thuật thi công khoan, tỷ lệ lấy mẫu khoan, độ sâu khoan, ghi chép mô tả mẫu lõi khoan, lập cột địa tầng lỗ khoan, xắp xếp mẫu khoan; b) Sau khi kết thúc công tác khoan tại hiện trường, lập biên bản kết thúc lỗ khoan và biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo các quy định hiện hành. Công tác văn phòng thực địa được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định, gồm: a) Sắp xếp các mẫu thu được vào khay đựng mẫu, viết nhãn mẫu cho từng lần khoan; b) Hoàn thiện nhật ký khoan, tính toán tỷ lệ lấy mẫu; c) Hoàn thiện cột địa tầng lỗ khoan. a) Hoàn thành tài liệu thực địa gồm: nhật ký, bản đồ thực tế, thiết đồ khoan cho từng lỗ khoan, lập danh sách mẫu; b) Hoàn chỉnh các tài liệu liên quan đến việc đình khoan, mở khoan, nghiệm thu thực địa. 3.4.2. Nghiệm thu và giao nộp kết quả thực địa Sản phẩm giao nộp: nhật ký khoan, nhật ký địa chất (sổ mô tả lỗ khoan của kỹ thuật theo dõi khoan) thiết đồ lỗ khoan, mẫu lõi khoan đến độ sâu thực tế khoan được và các tài liệu liên quan khác. Công tác nghiệm thu và giao nộp sản phẩm tuân thủ theo các quy định hiện hành. 4.1.1.1. Lắp đặt giàn khoan, thiết bị khoan: a) Lắp đặt giàn khoan: - Kích thước mỗi phao: 2 x 6 x 1m, dùng 2 phao ghép lại bằng các thanh ghi, và ốc hãm chữ U. Khoảng cách các thanh ghi sao cho vừa đảm bảo độ ổn định của giàn khoan và đảm bảo máy khoan được đặt và bắt vào các thanh ghi, khoảng cách 2 phao cách nhau 0,9- 1m. Hình 1. Sơ đồ lắp ghép phao nổi (nâng giàn khoan) Ghi chú: 1 – Khối liên kết các phao, 2- Thanh giằng, 3- Phao nổi, 4- Vị trí đặt máy khoan, 5- Vị trí lắp động cơ, 6- Tời neo, 7- Tháp khoan, 8- Phòng điều khiển, 9- Mặt cắt đứng theo chiều AB - Tời neo: được bắt chặt vào 4 góc phao, sử dụng hệ thống bánh răng có cá trượt để cố định cáp neo. - Hệ tuần hoàn: b) Dung tích thùng chứa: 2 thùng ´ 12m3 . c) Máy bơm. - Neo: sử dụng cho giàn khoan trên phao 6 neo ´ 70kg, cáp neo dài 150m, 4 neo bố trí ở 4 góc, 2 neo bố trí ở 2 đầu gian khoan (theo chiều dòng chảy lúc triều lên và lúc triều xuống), neo được thả và kéo bằng tàu nhỏ. - Lắp đặt hệ thống neo, tời neo, giá neo; - Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, an toàn lao động; - Lắp đặt máy phát điện. d) Lắp đặt thiết bị khoan, bao gồm: - Dựng tháp khoan: sau khi giáp nối tháp khoan chắc chắn, lắp ròng rọc, dựng tháp khoan, căn chỉnh tháp khoan vào đúng vị trí nền khoan; - Lắp đặt bệ máy khoan: dùng pa-lăng xích nâng bệ máy vào vị trí nền khoan; - Lắp đặt đầu nổ: dùng pa-lăng xích lắp đầu nổ vào bệ máy khoan, xiết chặt đai ốc đảm bảo máy không bị lệch; - Lắp bộ số và tời khoan; - Lắp bộ đầu khoan; - Lắp đặt hệ thống bơm dung dịch. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Hình 2. Sơ đồ lắp ghép giàn khoan (nhìn ngang) đ) Công tác lắp đặt giàn khoan, thiết bị khoan cần: - Lau chùi sạch các bộ phận, chi tiết của giàn khoan, thiết bị khoan; - Tra dầu mỡ vào các ổ và cơ cấu chuyển động cần bôi trơn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của từng loại thiết bị; - Lắp đầy đủ các chi tiết, bộ phận của giàn, thiết bị; - Xiết chặt các đinh ốc liên kết, nếu liên kết bằng hai đinh ốc trở lên phải vặn đều các ốc đối xứng nhau cho đến khi chặt; Hình 3. Sơ đồ lắp ghép sàn khoan (nhìn từ trên xuống) - Sau khi lắp đặt xong, kiểm tra tính đồng bộ của hệ thống: tính cân bằng của hệ thống nổi, độ chắc chắn và độ chính xác của các bộ phận máy; độ bôi trơn các bộ phận của thiết bị; trạng thái hoạt động của các cơ cấu truyền lực giữa các bộ phận máy, cần phát hiện và loại trừ các vật lạ giữa các cấu kiện chuyển động. 4.1.1.2. Dẫn đường đưa giàn khoan vào vị trí thi công, neo cố định giàn khoan, xác định tọa độ, độ sâu đáy biển. a) Sử dụng tàu lai dắt đưa giàn khoan vào khu vực thi công, công tác dẫn đường sử dụng định vị GPS có sai số từ 2-5m; b) Sử dụng tàu dẫn đường đi đến đúng vị trí khoan (đã thiết kế), sau đó thả phao tiêu để đánh dấu vị trí; c) Thả neo để giữ giàn khoan ở khu vực gần vị trí khoan; d) Sử dụng tàu nhỏ để thả 4 neo đến các vị trí đã thiết kế: tại các vị trí thả neo phải thả phao tiêu (có đèn vào ban đêm) để báo hiệu cho các phương tiên hàng hải lưu thông trong khu vực; đ) Sử dụng tời căn chỉnh dây neo để đưa giàn khoan vào đúng vị trí thiết kế; e) Ghi chép tọa độ, độ sâu vị trí khoan; g) Kiểm tra độ ổn định của hệ thống giàn trước khi tiến hành khoan: phải neo giàn tại vị trí khoan khoảng ½ ngày để kiểm tra độ ổn định của giàn, thường xuyên sử dụng định vị vệ tinh kiểm tra sự dịch chuyển của giàn; xác định các neo có độ bám đáy không tốt để có biện pháp khắc phục phù hợp, căn chỉnh dây neo, thả lại neo, thả thêm neo để tăng độ bám đáy. Trường hợp vị trí lỗ khoan thiết kế không đáp ứng được các yêu cầu cần thiết để tiến hành khoan, phải tiến hành các thủ tục thay đổi vị trí khoan như mục 3.1.1.1. 4.1.2.1. Lựa chọn phương pháp khoan a) Lựa chọn phương pháp khoan đảm bảo các yêu cầu sau đây: - Phát hiện chính xác địa tầng, lấy được các loại mẫu đất, đá; - Đạt năng suất khoan cao, hao phí vật tư ít và tiến độ thi công nhanh; - Đảm bảo kỹ thuật và an toàn lao động. b) Trong quá trình khoan phải theo dõi liên tục hiệu quả của phương pháp khoan đã dùng để kịp thời điều chỉnh hoặc thay đổi phương pháp khoan đạt yêu cầu đã đề ra. 4.1.2.2. Khoan mở lỗ Khoan mở lỗ là tạo lỗ định hướng trong quá trình khoan. Đối với việc khoan mở lỗ ở vùng ngập nước phải kết hợp công việc khoan với việc hạ ống vách dẫn hướng vào tầng đất mềm bở khoảng 1,5m đến 2m bằng cách đóng ống chống xuống nền. Sau đó lắp ống bù vào phía trên đầu ống để ngăn nước biển. Công việc đặt các ống này phải được chú ý đặc biệt để đảm bảo hướng của lỗ khoan. 4.1.2.3. Các phương pháp khoan a) Khoan đóng: để lấy mẫu sét khá rắn và dẻo, cố kết khá vững chắc. Đây là phương pháp đóng ống mẫu xuống địa tầng để lấy mẫu nguyên dạng. Lần đóng giới hạn trong khoảng 0,45m/lần. b) Khoan nén: là dùng áp lực dụng cụ khoan để nén ống mẫu xuống địa tầng để lấy mẫu. Khoan nén để lấy mẫu sét dẻo. Lần tối ưu là 0,4m/lần.
2,101
130,171
Bảng 3. Đường kính khoan đối với một số loại đất đá <jsontable name="bang_7"> </jsontable> c) Khoan xoay: là khoan bằng ống mẫu nguyên dạng để lấy mẫu sét, cát, đá. 4.1.2.4. Kỹ thuật gia cố vách lỗ khoan, chống mất nước và ngăn nước trong lỗ khoan a) Gia cố vách lỗ khoan bằng dung dịch sét (bentonit): khi khoan thăm dò dùng dung dịch sét (bentonít) để giữ thành lỗ khoan. b) Gia cố vách lỗ khoan bằng ống vách trong những trường hợp sau đây: - Khoan vào các tầng đất đá bở rời, bị tan rã khi sử dụng dung dịch sét; - Dung dịch sét không đủ khả năng bảo vệ vách lỗ khoan; - Ngăn cách các lớp chứa nước để nghiên cứu địa chất thuỷ văn, tính nứt nẻ và tính thấm của các tầng đất đá bằng phương pháp thí nghiệm ngoài trời; Bảng 4. Các thông số của dung dịch sét Thông số của dung dịch sét Đơn vị Chỉ tiêu -Trọng lượng thể tích đơn vị g g/cm3 1,05 - 1,30 - Độ nhớt quy ước N séc 20 - 25 - Hàm lượng cát C % Không lớn hơn 4 - Độ keo K % Không lớn hơn 5 - Độ ổn định B g/cm3 0,02 Căn cứ vào đặc điểm địa tầng của lỗ khoan, độ sâu lỗ khoan, yêu cầu lấy các loại mẫu đất, đá, đường kính ống lọc (nếu là khoan bơm hút nước) để lựa chọn số tầng ống vách và đường kính cuối cùng của ống vách. c) Đối với các đoạn ống vách nằm tự do trong môi trường lỏng hoặc khi để dẫn hướng có chiều dài vượt quá chiều dài tự do cho phép thì có biện pháp chống cong và bảo đảm độ bền chống uốn bằng cách giảm chiều dài tự do, tăng thêm liên kết, đặt trong ống vách lớn hơn. d) Nếu khoan ở trong khu vực có nước chảy mạnh hoặc có sóng to thì phải xét đến ảnh hưởng của lực ngang có thể xảy ra đối với đoạn ống tự do và có biện pháp xử lý thích đáng. Bảng 5. Chiều sâu đặt ống vách trong đất Loại ống vách Đất dính cứng hoặc dẻo cứng Đất rời chặt, sỏi, cuội (ứng với ma sát vách ống là 4T/m2) Đất dính dẻo chảy hoặc chảy. Đất rời, xốp, bở bão hoà nước (ứng với ma sát vách ống 2T/m2) Æ146 < 16m < 30m Æ127 < 19m < 38m Æ108 < 22m < 44m Æ 91 < 26m < 52m Æ 75 < 32m < 64m đ) Nên dùng ống vách có đầu nối trong hoặc nối trực tiếp không có gờ ngoài, chỉ dùng các ống vách có đầu nối ngoài làm ống dẫn hướng (trong nước và trong không khí) hoặc để hạ trong lớp đất xốp, mềm yếu. Khi sử dụng loại ống vách này phải tính toán đầy đủ đến khả năng nhổ sau này. Bảng 6. Chiều dài tự do cho phép của ống vách kê - Ở các sơ đồ trên chỉ tính với trường hợp ống vách đủ chịu lực nén do tải trọng bản thân; - Các sơ đồ ở bảng 6 ứng với các trường hợp liên kết sau: Sơ đồ A - Phần chân ống vách được ngàm chặt trong đất, đá cứng sâu trên 2m và đầu trên của ống ở trạng thái tự do không có liên kết giữ. Sơ đồ B - Phần dưới của ống được đặt trong các loại đất xốp mềm hoặc trong đất đá cứng nhưng không sâu tới 2m. Đầu trên của ống có liên kết chống chuyển vị ngang. Sơ đồ C - Phần dưới ống được ngàm chặt như sơ đồ A. Đầu trên của ống có liên kết như sơ đồ B. e) Chống mất nước trong lỗ khoan: Khi khoan có bơm rửa bằng dung dịch sét, nếu phát hiện thấy có hiện tượng mất nước thì chọn một trong những phương pháp dưới đây để chống sự mất nước trong lỗ khoan, nhưng không ảnh hưởng đến mục đích và yêu cầu thăm dò: - Nhồi đất sét để trám vết nứt hoặc lỗ hổng; - Hạ ống vách. g) Khi mất nước ở gần đáy lỗ khoan và tầng bị mất nước mỏng thì nhồi đất sét hoặc vữa xi măng xuống đáy lỗ khoan. h) Nếu mất nước từng phần, dùng dung dịch sét đặc để khoan. Khi mất nước toàn phần dùng ống vách. Chỉ trong trường hợp đặc biệt có yêu cầu trong đề cương khoan hoặc khoan vào tầng đá nứt nẻ nhiều và ở khu vực khoan có nhiều lỗ khoan mới dùng vữa xi măng để ngăn nước hoặc chống mất nước. 4.1.2.5. Kỹ thuật nâng và hạ dụng cụ khoan a) Các thiết bị, dụng cụ được dùng để nâng hạ dụng cụ khoan phải đồng bộ và được sắp xếp ngăn nắp, đảm bảo dễ thấy, dễ lấy; b) Trước khi nâng hạ dụng cụ khoan phải làm những việc sau đây; c) Ngừng hoạt động hoặc ngừng quay cột dụng cụ khoan; d) Đo chiều dài cần khoan còn lại trên miệng lỗ khoan và tính độ sâu mũi khoan; đ) Kiểm tra tời, dây cáp và các hệ thống móc nối của nó. Trường hợp khoan máy có bơm rửa, sau khi ngừng quay cột dụng cụ khoan phải tiếp tục bơm nước, rửa sạch mẫu dư trong lỗ khoan, khi lấy mẫu thì tiến hành chèn và cắt mẫu rồi mới nâng dụng cụ khoan lên. e) Khi nâng hạ dụng cụ khoan phải dùng quang treo hoặc măng xông móc vào đầu cần khoan cùng với dây cáp và tời. g) Không dùng tay trực tiếp nâng hạ dụng cụ khoan, không thả hoặc rút cờlê để cột dụng cụ khoan rơi tự do xuống đáy lỗ khoan. h) Khi giữ cột dụng cụ khoan ở miệng lỗ khoan để tháo lắp, không dùng cờlê cần khoan mà phải dùng cờlê đuôi cá. i) Khi nâng hạ cột dụng cụ khoan phải kéo hoặc hạ tời từ từ, không được tăng hoặc giảm tốc độ một cách đột ngột. Khi dùng tời phải hãm từ từ, không phanh đột ngột để tránh hiện tượng giật cáp, gây đứt cáp, gẫy phanh, phá tời. 4.1.2.6. Kỹ thuật hạ và nhổ ống vách a) Trước khi hạ ống vách: - Đo và kiểm tra độ sâu và đường kính lỗ khoan; - Rửa sạch mùn khoan; - Đối với những lỗ khoan sâu cần kiểm tra độ cong của lỗ khoan và xác định độ sâu chuyển đường kính lỗ khoan; - Chuẩn bị đủ số lượng ống vách cần thiết. Kiểm tra quy cách ống vách, độ thẳng đầu ren và đường kính; - Phần ren đầu ống vách phải được cọ sạch bằng bàn chải sắt và được bôi trơn bằng mỡ; - Sắp xếp các loại ống, ghi thứ tự các ống vách sẽ hạ xuống lỗ khoan. Khi hạ ống vách phải theo thứ tự đã ghi và chú ý hạ các ống vách mới và dài trước, ống vách cũ và ngắn hạ sau. b) Trong quá trình hạ hay nhổ ống vách phải: - Vặn chặt các ống vách với nhau, ống nào không vặn được hết ren thì không được hạ xuống lỗ khoan; - Bảo vệ đầu ren, không được dùng vật rắn gõ vào đầu ren; - Dùng quang treo, cáp và tời khi nhổ hay hạ ống vách, không dùng dây thừng buộc trực tiếp vào ống vách để hạ hoặc nhổ ống vách; - Căn cứ vào sức nâng của tời mà định số lượng ống vách cẩu mỗi lần, không được cẩu quá sức nâng của tời; - Dùng kẹp gỗ xiết chặt để giữ ống vách ở trên miệng lỗ khoan. c) Trường hợp hạ ống vách khó khăn hoặc không hạ đến độ sâu đã khoan thì phải dùng biện pháp xoay hoặc kết hợp xoay và chất tải lên ống vách. Nếu xoay ống vách bằng kẹp gỗ phải xoay theo chiều kim đồng hồ và kết hợp vừa xoay vừa lắc để đề phòng nhả ren. d) Khi hạ ống vách trong bất kỳ trường hợp nào đều không được dùng búa tạ để đóng ống vách xuống lỗ khoan. đ) Khi hạ nhiều lớp ống vách, nếu có trường hợp xoay lớp ống trong mà lớp ống ngoài cũng xoay thì có thể áp dụng một trong các biện pháp xử lý sau đây: - Giữ chặt lớp ống ngoài và kéo lớp ống trong lên một đoạn (có thể đóng ngược nhẹ). Sau đó tiếp tục hạ lớp ống trong bằng cách xoay lắc; - Chất tải và xoay lắc lớp ống ngoài cho di động một khoảng nhỏ; - Kéo một hoặc cả hai lớp ống vách lên; e) Khi nhổ ống vách nếu trong lỗ khoan có nhiều tầng ống vách phải nhổ tầng ống vách có đường kính nhỏ trước, to sau. g) Tuỳ theo trọng lượng của cột ống vách, lực ma sát dọc ống vách mà chọn dùng một trong các biện pháp sau đây để nhổ ống vách: - Phối hợp giữa lắc kẹp gỗ và dùng tời kéo ống vách lên; - Lúc đầu dùng kích đến khi thấy nhẹ thì dùng tời kéo ống vách lên; - Khi đã dùng các biện pháp trên mà vẫn không nhổ được thì dùng biện pháp đóng tạ ngược hoặc kết hợp kích và đóng tạ ngược để nhổ ống vách. Khi khoan ở những nơi có nước thuỷ triều lên xuống thì lợi dụng lúc nước thuỷ triều lên mà kích ống vách. Trong trường hợp này phải thường xuyên theo dõi độ chìm của phao khoan. Nếu độ chìm của phao khoan vượt quá mớn nước an toàn thì phải tháo kẹp ngang. h) Việc lựa chọn biện pháp để nhổ ống vách phải dựa trên cơ sở tính toán về lực. Nếu nhổ ống vách bằng tời, phải đảm bảo lực nhổ không vượt quá sức nâng cho phép của tời, cáp và sức chịu của giá khoan. Khi nhổ ống vách bằng kích phải tuân thủ các yêu cầu sau: - Kích phải được kê trên các gối kê bằng phẳng, chắc chắn; - Kích từ từ và đều để cho hai trục của kích lên bằng nhau; - Nếu chân cột ống vách đã được trám xi măng để thực hiện công tác cách nước thì trước khi nhổ ống vách phải cắt rời đoạn ống vách đó; - Sau khi đã rút các ống vách lên khỏi lỗ khoan, phải rửa sạch sẽ, bôi mỡ vào ren để tăng độ bền của ống vách. 4.1.2.7. Lấy mẫu đất, đá a) Trong quá trình khoan, căn cứ vào đặc điểm địa tầng cũng như các yêu cầu đã được quy định trong đề cương khoan để quyết định lấy các loại mẫu đất, đá, nước. b) Công tác lấy mẫu đất, đá, nước phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây: - Sử dụng đúng phương pháp lấy mẫu và dụng cụ lấy mẫu đối với các loại đất, đá; - Lấy mẫu liên tục từ trên xuống dưới; - Dừng khoan, xác định độ sâu đổi tầng và lấy mẫu khi phát hiện có sự thay đổi địa tầng (thay đổi thành phần, tính chất trạng thái, nguồn gốc thành tạo...); - Ghi chép đầy đủ về tình hình lấy mẫu vào nhật ký khoan và phiếu mẫu; - Thực hiện đầy đủ các yêu cầu đóng gói, bảo quản, vận chuyển và giao nhận mẫu. a) Cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, theo dõi kỹ thuật thi công khoan, tỷ lệ lấy mẫu khoan, độ sâu khoan, ghi chép mô tả mẫu lõi khoan, lập cột địa tầng lỗ khoan, xắp xếp mẫu khoan;
2,103
130,172
b) Sau khi kết thúc công tác khoan tại hiện trường, lập biên bản kết thúc lỗ khoan và biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo các quy định hiện hành. Công tác văn phòng thực địa được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định, gồm: a) Xắp xếp các mẫu thu được vào khay đựng mẫu, viết nhãn mẫu cho từng lần khoan; b) Hoàn thiện nhật ký khoan, tính toán tỷ lệ lấy mẫu; c) Hoàn thiện cột địa tầng lỗ khoan. a) Hoàn thành tài liệu thực địa gồm: nhật ký, bản đồ thực tế, thiết đồ khoan cho từng lỗ khoan, lập danh sách mẫu; b) Hoàn chỉnh các tài liệu liên quan đến việc đình khoan, mở khoan, nghiệm thu thực địa. 4.4.2. Nghiệm thu và giao nộp kết quả thực địa Sản phẩm giao nộp: nhật ký khoan, nhật ký địa chất (sổ mô tả lỗ khoan của kỹ thuật theo dõi khoan) thiết đồ lỗ khoan, mẫu lõi khoan đến độ sâu thực tế khoan được và các tài liệu liên quan khác. Công tác nghiệm thu và giao nộp sản phẩm tuân thủ theo các Quy định hiện hành. a) Làm sàn khoan: tạo ra một sàn khoan bằng gỗ nhô ra khỏi đuôi tàu 1,5m (kích thước chiều ngang 2,5m) đỡ bằng 5-6 xà gỗ kéo dài dọc theo tàu. Các xà gỗ được gắn với phần đuôi tàu bằng đai ốc, đinh, dây buộc và được giằng với nhau bằng các thanh xà gỗ ngang ở 2 đầu đảm bảo tạo hệ khung vững chắc, chịu lực đồng đều và an toàn cho thi công khoan; b) Dựng tháp khoan: 2 chân tháp nằm dọc theo 2 cây xà gỗ phía ngoài đuôi tàu, một chân tháp nẳm vào chính giữa, phần đuôi tàu. Đóng đinh cố định vị trí 2 chân tháp khoan phía ngoài xuống sàn khoan. Treo pa-lăng xích vào bát khoan; c) Điều chỉnh tháp khoan: Xác định chiều cao của tháp khoan đến mặt sàn: khoảng 2,7-2,8m. Điều chỉnh tháp khoan (chân, độ cao của chân tháp) để ống nối rơi vào tâm khe hở đã để sẵn (sử dụng dây dọi, dây xích pa-lăng và cần khoan); d) Vận hành kiểm tra máy bơm nước: Sử dụng ở nơi có nguồn cung cấp nước. Kiểm tra máy bơm (bộ lọc gió, van dầu, dầu nhớt, xăng) để đảm bảo tình trạng an toàn; kiểm tra hoạt động của máy bơm nước: hút và bơm nước ra bình thường; đ) Vận hành kiểm tra máy bơm hơi: kiểm tra máy bơm (bộ lọc gió, van dầu, dầu nhớt, xăng) để đảm bảo tình trạng an toàn; vận hành thử và kiểm tra đồng hồ báo áp suất của bình nén, kim đồng hồ tăng và khi áp suất đạt 6 KgN/cm2 van an toàn xả hơi là đạt yêu cầu; e) Kiểm tra kết nối giữa các máy bơm với dây dẫn: hơi khí nén và nước thoát ra đều tại đầu phun là đạt yêu cầu; g) Sắp đặt cần khoan: cần khoan gồm 2 loại có độ dài khác nhau: loại dài 1m và loại dài 2m. Sắp xếp riêng 2 loại cần khoan này dọc theo mạn tàu để tiện khi sử dụng, thao tác. Đầu nối ngoài nằm về phía cuối tàu, đầu nối trong nằm phía mũi tàu để tiện thao tác khi lấy cần và nối cần. a) Dùng máy định vị GPS cầm tay để xác định tọa độ chính xác vị trí khoan (đặt máy tại nơi thả cần khoan) theo yêu cầu của công tác trắc địa; b) Sử dụng thuyền nhỏ đưa neo phụ (neo lái) ra cách ngang đuôi tàu về 2 phía khoảng 30-50m (tùy thuộc vào độ sâu của nước biển, độ sâu nhỏ thì khoảng cách phải tăng lên) để thả neo; c) Điều chỉnh các dây neo phụ căng vừa đủ để tàu ổn định vị trí; d) Sai số định vị vị trí lỗ khoan cho phép so với thiết kế ±30m. a) Dùng kìm cá sấu để thả lưỡi khoan + cần khoan đầu tiên, dùng vinca để giữ cần không rơi xuống biển; b) Dùng cần loại 2m để nối vào cần đã thả lần trước: một người giữ vinca, một người dùng kìm cá sấu để hãm đấu nối ngoài, hai người dựng cần thẳng và xoay để ăn ren; khi đã ăn ren tương đối chặt, một người giữ cần khoan thẳng, người kia dùng kìm cá sấu quay cần khoan phía trên để đảm bảo nối chặt giữa 2 đoạn cần khoan; c) Dùng kìm cá sấu để nâng cần khoan lên, người giữ vinca, rút vinca ra và đặt lên phía trên của đầu nối ngoài cần dưới; d) Dùng kìm cá sấu hạ cần khoan xuống từ từ, khi còn 50cm cuối cùng một người sử dụng kìm cá sấu cặp vào đầu trong của ống nối và hạ xuống đến vinca đỡ nhẹ nhàng (giữ cố định vinca định hướng cho cần khoan); đ) Tiếp tục dùng cần khoan 2m thao tác nối cần, thả cần như các bước ở trên cho đến khi đầu lưỡi khoan và hệ cần khoan chạm đáy biển; e) Xác định độ sâu thực tế bằng cách dựa vào số cần khoan, lưỡi khoan và khoảng cách từ sàn khoan xuống mặt biển, độ cao cần khoan còn lại so với sàn khoan. Công tác này được tiến hành đồng thời trong quá trình thả và nối cần khoan. a) Trong suốt quá trình khoan, lấy mẫu, luôn đảm bảo giữ ổn định hướng của cần khoan, an toàn cho thiết bị và người thi công; b) Dùng kìm cá sấu quay cần khoan để lưỡi khoan cắt và ăn vào trầm tích đáy; c) Đặt đầu bò vào trong đầu trên của ống chống; sau đó luồn đầu phun (lưỡi khí+nước) qua đầu bò vào trong lòng cần khoan; d) Thả đầu phun và dây xuống chạm sát đáy biển; đ) Điều khiển máy bơm nước và bơm hơi mở van, van nước và van hơi mở vừa phải; e) Dùng túi vải (hoặc xô nhựa tùy đối tượng lấy mẫu theo yêu cầu) thay nhau hứng hỗn hợp nước + khí + trầm tích từ đầu ra của đầu bò; trong quá trình này công nhân khoan vẫn dùng kìm cá sấu để xoay cần khoan để lưỡi khoan cắt vào trầm tích đáy; g) Liên tục kéo thả dây dẫn hơi + nước để tạo áp lực và tránh đầu phun bị kẹt trong trầm tích; mẫu ra được hứng trong túi vải hoặc xô nhựa được chuyển ra cho bộ phận lấy mẫu xử lý; h) Khi khoan hết phải kéo dây lên đồng thời đóng van bơm hơi và van bơm nước; mở van xả thứ 2 trước khi đóng van xả cung cấp nước cho đầu phun. i) Bộ phận lấy mẫu ép nước ra khỏi túi vải, sau đó trút mẫu vào trong các túi nylon. Nhãn mẫu được ghi theo số hiệu lỗ khoan/độ sâu khoan theo mét; k) Thực hiện lặp lại các bước trên cho đến khi kết thúc khoan. Trong quá trình khoan, phải theo dõi thành phần trầm tích phun lên trong quá trình thả kéo dây để báo cho đội trưởng (kỹ sư địa chất) biết vị trí, lượng bùn sét gặp để xử lý lấy mẫu lại khi cần thiết; l) Kết thúc khoan khi thiết bị lấy mẫu không đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra do (bùn quá dày hoặc gặp sét cứng, sạn sỏi).Phải kéo dây và đầu phun lên đồng thời khóa van máy bơm, tắt công tắc máy bơm. Duy trì máy bơm nước để rửa sàn các đầu nối, cần khoan để làm sạch và tháo cần dễ dàng. Trong quá trình khoan, cần liên tục theo dõi màu của hỗn hợp khí+nước+trầm tích để mô tả, ghi vào nhật ký. Luôn theo dõi gió, dòng chảy, mức độ thay đổi vị trí của tàu, sàn khoan so với hệ cần khoan để kịp thời xử lý khi có sự cố. Hình 4. Nguyên lý hoạt động của phương pháp khoan thổi 5.1.6.1. Trong trường hợp bình thường: a) Kéo đầu phun ra khỏi cần khoan và đầu bò; tháo đầu bò ra khỏi đầu cần khoan; sử dụng đầu phun để dùng nước làm vệ sinh sàn khoan; b) Dùng ống nối kéo (phần trên hàn liền tạo móc nối); c) Hạ xích kéo của pa-lăng đến khi móc được vào đầu nối ống kéo; kéo xích pa-lăng để nâng hệ cần khoan lên tới khi toàn bộ 1 cần qua khỏi mặt đỡ vinca; giữ vinca rút vinca ra khỏi cần khoan phía trên và đặt xuống dưới đầu ống nối ngoài của cần khoan phía dưới; d) Hạ xích kéo pa-lăng để tháo móc xích kéo khỏi đầu ống kéo; dùng nước bơm để rửa sạch cần khoan phía trên và sạch bùn cát tại vị trí nối cần khoan; đ) Giữ cần khoan phía trên, dùng kìm cá sấu để tháo cần khoan phía trên khỏi hệ cần phía dưới; e) Tháo đầu ống nối kéo khỏi cần khoan vừa được tháo, xếp cần khoan vào vị trí quy định; g) Nắp đầu ống nối kéo vào hệ cần khoan phía dưới, thực hiện lại các bước nêu trên đến khi lấy toàn bộ hệ cần khoan, lưỡi khoan lên tàu; h) Làm vệ sinh toàn bộ sàn khoan, khu vực làm việc, rửa nước ngọt sơ bộ cho máy bơm nước và máy bơm hơi. 5.1.6.2.Trường hợp bất thường, có sự cố: a) Xử lý tình huống khi đổi gió, đổi dòng, cày neo làm tàu bị dạt, hệ cần khoan bị nghiêng và có khả năng bị bẻ gãy, phải thu toàn bộ hệ cần khoan, lưỡi khoan lên khỏi mặt đáy biển. b) Đình khoan khi có sự cố: - Rút dây dẫn và đầu phun khỏi hệ cần, khóa van bơm hơi, tháo đầu bò; - Sử dụng kìm cá sấu để nâng toàn bộ hệ cần khoan lên (vừa xoay vừa nâng) cho đến khi 2 đoạn cần 1m vượt khỏi mặt đỡ vinca (giữ vinca chắc và xử lý khi đoạn cần phía trên vướt lên khỏi mặt sàn); - Chuyển vinca xuống phía dưới đoạn nối ngoài của hệ cần phía dưới; thao tác gỡ đồng thời 2 cần phía trên khỏi hệ cần phía dưới; - Tiếp tục dùng 4 kìm cá sấu để nâng hệ cần khoan lên như bước 2 và bước 3; Khi gặp cần 2m thì tháo từng cần một; - Có thể tiếp tục dùng vinca để nâng/tháo hệ cần khoan hoặc sử dụng Pa-lăng xích kéo để đưa toàn bộ hệ cần khoan lên trên tàu một cách tuần tự; - Tháo các đoạn gồm 2 ống 1m ra, sắp xếp cần khoan, làm vệ sinh sàn khoan, các thiết bị khác. Nhổ neo để di chuyển đến vị trí lỗ khoan tiếp theo hoặc đến vị trí nơi yên sóng hoặc di chuyển vào bờ. Trong quá trình khoan, đội trưởng kỹ thuật theo dõi khoan, kiểm tra chất lượng từng công đoạn vận hành thiết bị khoan, kiểm tra thu thập tài liệu, ghi chép nhật ký khoan, nhật ký địa chất, mẫu khoan. a) Chỉnh lý lại nhật ký (xem mẫu, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong nhật ký); b) Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại; c) Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng các lỗ khoan; dự kiến mẫu gửi các loại; d) Liên kết các lỗ khoan, sơ bộ đánh giá kết quả đợt khảo sát; đ) Trao đổi, rút kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị, mua thêm lương thực, thực phẩm; e) Làm vệ sinh, rửa ngọt các thiết bị khoan, tra dầu, mỡ. 5.4. Văn phòng sau thực địa và nghiệm thu, giao nộp kết quả a) Thành lập bản đồ tài liệu thực tế;
2,064
130,173
b) Lập sổ mẫu gửi phân tích các loại: độ hạt, vật liệu xây dựng, trọng sa; c) Báo cáo kết quả thực hiện công tác khoan biển theo công nghệ khoan thổi. 5.4.2. Nghiệm thu và giao nộp kết quả thực địa Công tác nghiệm thu và giao nộp sản phẩm tuân thủ theo các Quy định hiện hành. Sản phẩm giao nộp: nhật ký khoan, nhật ký địa chất, thiết đồ lỗ khoan, mẫu lõi khoan thu được. 6. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LẶN LẤY MẪU TRẦM TÍCH BIỂN NÔNG a) Nhập tọa độ vị trí lặn vào máy định vị dẫn đường của tàu; b) Lập hành trình khảo sát theo ngày; điều chỉnh hành trình cho phù hợp với dòng chảy, hướng gió, hướng sóng đảm bảo điều kiện tốt nhất cho đội khảo sát; c) Tính toán hướng và vận tốc gió, dòng chảy, sóng để xác định vị trí thả neo sao cho khi sau khi tàu ăn neo, điều chỉnh tàu vào vị trí thiết kế. Sai số định vị vị trí cho phép ± 50m. Sau khi tàu ăn neo, ổn định vị trí, thợ lặn phụ hỗ trợ lặn thả tim lặn xuống đáy biển. a) Trong quá trình chờ thả tim lặn, thợ lặn khởi động, mang thiết bị lặn, đeo đai chì, kiểm tra áp suất bình khí nén hoặc dây dẫn khí và chuẩn bị thiết bị lấy mẫu mang theo người; b) Đội trưởng khảo sát hoặc kỹ sư trắc địa thông báo độ sâu đáy biển, số lượng mẫu cần lấy hoặc những điểm cần lưu ý khi khảo sát dưới đáy biển; c) Thợ lặn lần lượt mang dụng cụ lấy mẫu lặn xuống đáy biển; d) Lấy mẫu mặt: thợ lặn dùng xẻng chuyên dụng để lấy mẫu mặt (đến độ sâu khoảng 20cm) cho vào bao (khoảng 20-30kg) dùng dây buộc lại và cột vào tim lặn. 6.1.4.1. Sử dụng ống hút piston tay: a) Nhóm thợ lặn hỗ trợ nhau để vừa kéo piston vừa đè ống hút xuống theo chiều đứng (đối với ống hút dài có thể một người ngồi giữ đè ống xuống, người còn lại đứng trên vai để kéo piston); b) Kéo piston lên đến gần cuối ống nhưng vẫn đảm bảo piston còn nằm trong ống hút; c) Dùng kẹp hãm để nhấc ống hút lên, bọc đầu còn lại của ống hút để mẫu không rơi ra ngoài trong quá trình di chuyển lên trên tàu; d) Lặp lại quá trình này để lấy ống thứ hai hoặc cho đến khi lấy đủ số lượng ống hút theo yêu cầu (trong trường hợp có yêu cầu cụ thể của đội trưởng); 6.1.4.2. Sử dụng thiết bị đóng: a) Dùng sức để ấn ống lấy mẫu xuống theo chiều thẳng đứng tối đa có thể; b) Chụp đầu đóng vào đầu còn lại của ống lấy mẫu; c) Dùng búa đóng để ống lấy mẫu đi xuống vào trầm tích đáy biển theo chiều thẳng đứng (đối với ống dài thợ lặn có thể đứng lên vai nhau); d) Đóng cho đến khi ngập ống hoặc không thể đóng được nữa (gặp sét cứng chắc, laterit); đ) Dùng chụp cao su hoặc túi nylon bịt kín đầu ống lấy mẫu; e) Dùng thiết bị kẹp hãm nhấc ống lấy mẫu lên khỏi trầm tích đáy biển; g) Bọc đầu còn lại của ống lấy mẫu để mẫu không rơi ra ngoài trong quá trình di chuyển lên trên tàu; h) Lặp lại quá trình này để lấy ống thứ hai hoặc cho đến khi lấy đủ số lượng ống hút theo yêu cầu (trong trường hợp có yêu cầu cụ thể của đội trưởng); i) Buộc các ống mẫu này vào dây kéo tim lặn; k) Thợ lặn tháo dây đai làm bằng chì cho vào trong túi lưới; l) Thợ lặn bám theo dây tim lặn, bơi từ từ lên mặt biển để giảm áp suất; Sau khi thợ lặn lên tàu, những thợ lặn phụ hỗ trợ lặn sẽ kéo dây tim neo để lấy các thiết bị và mẫu. Kiểm tra mẫu, mô tả do đội khảo sát tiến hành. Các thợ phụ lặn hỗ trợ cần theo dõi tình trạng sức khỏe của thợ lặn chính. a) Xác định tọa độ trạm lặn khảo sát lấy mẫu (theo quy định của công tác trắc địa biển); b) Xác định độ sâu đáy biển tại thời điểm khảo sát bằng thiết bị đo sâu hồi âm (theo quy định của công tác trắc địa biển); c) Thời gian bắt đầu khảo sát; d) Đánh giá sơ bộ về điều kiện thời tiết, hải văn; đ) Sau khi mẫu được đưa lên tàu, tiến hành mô tả mẫu mặt, chia mẫu mặt vào các túi, ghi nhãn mẫu, đãi mẫu trọng sa tầng mặt; e) Cắt bỏ các đoạn ống thừa không có mẫu tránh mẫu bị xáo trộn, không giữ nguyên cấu tạo; g) Bọc kín các đầu ống mẫu, đánh dấu chiều của ống mẫu, ghi số hiệu trạm khảo sát cho toàn bộ các ống. Đồng thời, làm nhãn mẫu và dùng bao keo trong để bọc cuốn quanh ống mẫu; h) Rửa đầu piston khỏi bùn cát bám và luồn vào ống lấy mẫu để chuẩn bị cho lần lấy mẫu tiếp theo; i) Lấy mẫu ra để quan sát, mô tả. Mẫu này sau khi quan sát, mô tả sẽ được đưa vào bảo quản trong các túi nylon (nếu có sự thay đổi rõ ràng về thành phần trầm tích, màu sắc) hoặc đổ vào trong một túi (nếu đồng nhất từ trên xuống dưới); những quan sát này phải được ghi vào nhật ký. Các mô tả đòi hỏi phải có các thông tin về thành phần trầm tích, phần trăm cấp hạt vụn, hàm lượng vụn sinh vật hoặt các hợp phần khác (mùn thực vật, laterit, mảnh đá), mức độ chọn lọc, mài tròn, thành tạo địa chất (tuổi, nguồn gốc), biểu hiện sa khoáng, cấu tạo trầm tích (nếu quan sát được bằng mắt thường); k) Dự kiến mẫu gửi các loại; l) Yêu cầu thợ lặn thông báo nếu có khác biệt về mặt địa hình (cồn ngầm), trầm tích đáy (cuội, sỏi, tập trung vụn vỏ sinh vật theo đới); n) Kiểm tra trầm tích trong ống hút, đối chiếu với mẫu mặt cũng như cấu tạo phân lớp (đặc biệt là đối với bùn sét) để phát hiện những trường hợp lấy mẫu không theo chiều thẳng đứng; m) Trong quá trình thực hiện, tùy vào tình hình thực tế, có thể đan dày mạng lưới khảo sát để nâng cao chất lượng điều tra; o) Trong thơi gian neo tàu nghỉ qua đêm trên biển phải có đèn hiệu báo, trực gác tàu, bơm nước. Đội trưởng kỹ thuật theo dõi, kiểm tra từng công đoạn lặn. Thu thập tài liệu, ghi chép mô tả nhật ký lặn, mẫu lặn. Công tác văn phòng ngoài thực địa được thực hiện sau mỗi chuyến khảo sát, bao gồm: a) Hoàn thiện nhật ký; b) Hoàn thiện, bảo quản, sắp xếp mẫu vật; c) Lập thiết đồ ống hút piston; d) Vẽ sơ đồ tài liệu thực tế. a) Hoàn thành tài liệu thực địa gồm: nhật ký, bản đồ tài liệu thực tế, thiết đồ ống hút piston, lập danh sách mẫu, b) Hoàn thiện các tài liệu trên và lập báo cáo thực địa. Công tác nghiệm thu, giao nộp sản phẩm tuân thủ theo các Quy định hiện hành. Sản phẩm giao nộp: nhật ký lặn, thiết đồ ống phóng piston tay, mẫu trầm tích tầng mặt, mẫu ống phóng piston tay, bản đồ tài liệu thực tế. Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s). a) Tiến hành chuyển thiết bị vào vị trí cần cẩu trên boong tàu; b) Lắp đặt bộ phóng rung trên sàn tàu; c) Lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu, độ cao của thiết bị nâng so với mặt sàn thi công (boong tàu) không nhỏ hơn 7m. Dây cáp làm bằng thép (10 mm) cùng với thiết bị nâng có công suất ít nhất là 2 tấn làm nhiệm vụ nâng nâng thiết bị từ boong tàu hay kéo thiết bị từ đáy biển trong suốt quá trình vận hành; d) Lắp đặt các bộ phận của bộ ống phóng rung và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu); đ) Khởi động máy phát và đấu nối với hệ thống rung của thiết bị; e) Nối thiết bị ống phóng rung với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực; g) Tiến hành kiểm tra kỹ thuật và vận hành thử các thiết bị; h) Lắp đặt các thiết bị đồng bộ và kiểm tra độ an toàn trong quá trình vận hành; tiến hành hoạt động thử trước khi thi công. a) Hệ thống cẩu nâng thiết bị lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngoài boong tàu, thả thiết bị di chuyển xuống đáy biển; b) Khi thiết bị chạm đáy biển hệ thống rung bắt đầu hoạt động. Ống mẫu di chuyển sâu vào lớp trầm tích dưới đáy biển và mẫu vật được lưu lại trong ống mẫu. Bộ phận giữ ống mẫu được gắn vào phần cuối của ống mẫu, giữ cho trầm tích nằm bên trong khi thiết bị đạt được độ sâu lấy mẫu cực đại hay không thể lấy thêm mẫu từ đáy biển được nữa; c) Trong quá trình rung lấy mẫu, trầm tích được lấy liên tục, đúng vị trí mẫu của nền đáy biển; d) Khi đã lấy được mẫu, kéo toàn bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu. Lấy ống mẫu ra, ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; đ) Với trầm tích cát mẫu lấy được có độ sâu trung bình khoảng 6m, với bùn sét thì độ sâu đạt được có thể lớn hơn, với cuội sỏi tương đối rắn chắc hay sét cứng độ sâu lấy mẫu có thể nhỏ hơn; e) Mẫu lõi được giữ lại trong ống mẫu nhôm sử dụng một lần, có thể cắt thành những đoạn ngắn để vận chuyển hay cắt theo chiều dọc để phân tích tại chỗ. Những lõi mẫu chẻ đôi được bảo quản bằng cách bọc kín và cho vào ống nhựa. Trong quá trình lấy mẫu, đội trưởng thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng từng công đoạn vận hành thiết bị. Thu thập tài liệu, ghi chép mô tả nhật ký lấy mẫu bằng ống phóng rung. Văn phòng thực địa được thực hiện cuối ngày khảo sát để: a) Chỉnh lý lại nhật ký xem mẫu, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong nhật ký; b) Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại; c) Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp ống phóng rung; d) Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; đ) Trao đổi, rút kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị, mua thêm lương thực, thực phẩm; e) Làm vệ sinh, rửa ngọt các thiết bị, tra dầu, mỡ. a) Tiến hành hiệu chỉnh cột địa tầng tổng hợp cho các mẫu ống phóng rung. Trên cột địa tầng phân các tập trầm tích theo tuổi và nguồn gốc, mô tả thành phần vật chất và các yếu tố và môi trường; b) Sản phẩm giao nộp gồm các cột địa tầng tổng hợp ống phóng rung, nhật ký ghi chép ngoài thực địa, báo cáo kết quả thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế, báo cáo kết quả lấy mẫu bằng ống phóng rung. Công tác nghiệm thu và giao nộp kết quả tuân thủ theo các Quy định hiện hành. Sản phẩm giao nộp gồm: nhật kí lấy mẫu ống phóng rung, thiết đồ ống phóng rung, mẫu ống phóng rung. Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s). a) Tiến hành chuyển thiết bị Box-Core vào vị trí cần cẩu trên boong tàu;
2,081
130,174
b) Lắp đặt bộ thiết bị Box-Core trên sàn tàu, c) Lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực), độ cao của thiết bị nâng so với mặt sàn thi công (boong tàu) không nhỏ hơn 7m. Dây cáp làm bằng thép (10 mm) cùng với thiết bị nâng có công suất ít nhất là 2 tấn làm nhiệm vụ nâng nâng thiết bị từ boong tàu hay từ đáy biển trong suốt quá trình vận hành; d) Lắp đặt các bộ phận của thiết bị Box-Core và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu); đ) Nối thiết bị Box-Core với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực; e) Lắp đặt các thiết bị đồng bộ theo đúng như hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra độ an toàn trong quá trình vận hành. Trước khi thi công cần vận hành thử thiết bị. a) Hệ thống cẩu nâng thiết bị Box-Core lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngoài boong tàu, thả thiết bị di chuyển xuống đáy biển; b) Trong suốt quá trình đi xuống và lấy mẫu, đỉnh của ống mẫu luôn mở cho phép nước chảy qua, đồng thời nó cũng tạo nên áp lực lên bề mặt trầm tích; c) Khởi động bộ phận chống rung thủy lực khi ống mẫu xuyên qua trầm tích đáy biển để giữ cho mẫu trầm tích không bị xáo trộn; d) Khi ống mẫu đã đạt được độ sâu lớn nhất, hệ thống ống mẫu tự động đóng; đ) Phần nắp có hình xẻng đi vào vị trí vuông góc, đóng chặt đáy của ống mẫu, bảo vệ mẫu nguyên dạng trong ống; e) Trong quá trình thu hồi thiết bị lấy mẫu Box-Core khỏi đáy biển, phần phía trên của ống mẫu được đậy chặt bằng nắp với miếng đệm cao su mềm; g) Khi đã lấy được mẫu, kéo toàn bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu. Lấy cột mẫu ra, ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; h) Bảo quản mẫu nguyên dạng trong ống mẫu bằng nhựa PVC trong hoặc ống nhôm, hoặc có thể cắt thành những đoạn ngắn theo chiều dọc để phân tích tại chỗ hoặc vận chuyển. Những lõi mẫu chẻ đôi được bảo quản bằng cách bọc kín và cho vào ống nhựa. Trong quá trình lấy mẫu, đội trưởng thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng từng công đoạn vận hành thiết bị. Thu thập tài liệu, ghi chép mô tả nhật ký lấy mẫu bằng Box-Core. Văn phòng thực địa được thực hiện cuối ngày khảo sát để: a) Chỉnh lý lại nhật ký (xem mẫu, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong nhật ký); b) Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại mẫu, sắp xếp mẫu theo thứ tự; c) Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; d) Trao đổi, rút kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị, mua thêm lương thực, thực phẩm…; đ) Làm vệ sinh, rửa ngọt các thiết bị, tra dầu, mỡ. a) Tiến hành hiệu chỉnh cột địa tầng tổng hợp cho các mẫu nguyên dạng thu được. Trên cột địa tầng phân các tập trầm tích theo tuổi và nguồn gốc, mô tả thành phần vật chất và các yếu tố và môi trường; b) Sản phẩm giao nộp gồm các cột địa tầng tổng hợp, nhật ký ghi chép ngoài thực địa, báo cáo kết quả thực địa, sơ đồ tài liệu thực tế, báo cáo chung của công tác lấy mẫu nguyên dạng bằng thiết bị Box-Core. Công tác nghiệm thu và giao nộp kết quả tuân thủ theo các Quy định hiện hành. Yêu cầu về sản phẩm giao nộp: mẫu lấy được phải đảm bảo tính nguyên dạng theo tính chất ban đầu của đối tượng. Nội dung giao nộp: nhật kí thi công, mẫu thu được ngoài thực địa. Theo tiêu chuẩn 01-1GCM/94 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. 9.1.2.1. Rửa muối bằng ống tách thẩm: a) Quy trình rửa muối mẫu trầm tích biển trước khi gia công như sau: - Mẫu được đưa vào rửa có khối lượng: 1,5- 2kg; - Dùng thìa xúc mẫu vào ống tách thẩm; - Cho nước cất chảy qua ống tách thẩm trong khoảng 2-3 giờ cho đến khi hết muối. Yêu cầu về nước lọc mẫu: nước sạch đã qua xử lý được sử dụng trong phòng phân tích, thí nghiệm. - Đổ ra khay và sấy khô ở điều kiện nhiệt độ <30oC; - Mẫu khô được tiến hành chia đối đỉnh làm hai phần: một phần lưu và một phần đưa đi gia công phân tích. b) Trường hợp không có ống tách thẩm có thể rửa muối bằng cách thông thường (tuy nhiên quy trình này phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến chất lượng mẫu phân tích tiếp theo) quy trình này chỉ thay đổi ống tách thẩm bằng giấy lọc hoặc phễu lọc: - Hòa nước vào mẫu; - Lọc mẫu bằng phễu thủy tinh có màng lọc (hoặc phễu có để giấy lọc); - Lọc mẫu khoảng 10-15 lần. Sau đó kiểm tra bằng AgNO3 (nồng độ 36,89g/l) cho đến lúc hết kết tủa trắng là mẫu đã được làm sạch muối. Sơ đồ 1: Quy trình rửa muối trong mẫu trầm tích biển 9.2. Công tác văn phòng 9.2.1. Đóng gói gia công mẫu: Sau khi gia công mẫu đến cỡ hạt phân tích và giản lược đến khối lượng còn lại khoảng 500g được đóng gói bằng giấy chuyên dụng hoặc đựng trong túi nilon hay lọ polyetylen. Mỗi mẫu đều phải có nhãn trên đó ghi ký hiệu mẫu và tên phiếu mẫu. Các mẫu của cùng một phiếu mẫu được đặt chung vào một túi nilon to, trong đó có phiếu mẫu ghi đầy đủ các thông số sau: a) Đơn vị gửi mẫu; b) Nơi lấy mẫu; c) Loại mẫu; d) Số lượng mẫu; đ) Yêu cầu gia công mẫu phân tích nghiền đến cỡ hạt ≤ 0,074mm.; e) Ngày gửi mẫu; g) Ngày trả kết quả. 9.2.1. Kiểm tra và giao nộp sản phẩm: a) Công tác kiểm tra bao gồm: kiểm tra chất lượng sản phẩm (kiểm tra lượng muối còn trong mẫu trầm tích), đối chiếu khối lượng phân tích được giao, quy cách đóng gói mẫu, thông tin trên phiếu mẫu; b) Sản phẩm giao nộp: mẫu sau khi được gia công, đóng gói trong túi nilon hoặc lọ polyetilen ghi đầy đủ thông tin. 10.1.1. Bước 1. Nhận mẫu, vào sổ, sấy mẫu; 10.1.2. Bước 2. Xử lý tạp chất bằng phương pháp cơ học: sàng, lọc, tuyển nước; 10.1.3. Bước 3. Xử lý hóa học: xử lý mẫu bằng dung dịch axit 4% ở nhiệt độ 80oC: a) Theo dõi mẫu khi axit ăn mòn tạp chất (khoảng 24h); b) Rửa sạch, sấy khô; c) Kiểm tra dư lượng tạp chất trên kính hiển vi; d) Tẩy bằng dung dịch kiềm 10% ở nhiệt độ 80oC trong 24h; đ) Sấy khô, cân mẫu xem lượng hao hụt (khoảng 20h); e) Xử lý tiếp bằng dung dịch axit 1%. 11.1.4. Bước 4. Đưa mẫu vào phân tích hàm lượng C14 a) Tách CO2 b) Phương pháp Cabit: CO2+Li →LiC2 (nhiệt độ 850oC, trong 20h). Sau đó thủy phân: LiC2 + H2O →LiOH + CO2 c) Thủy phân tạo C2H2 d) Trime hóa: C2H2 → C6H6 đ) Tạo mẫu: C6H6 + chất phát sáng (PPO + POPOP). Sau đó mẫu đo được đưa vào ống thủy tinh chuyên dụng, bảo quản lạnh. e) Mẫu được đưa vào máy phân tích Tri-cab để phân tích hàm lượng C14. g) Công tác đo đạc và xử lý số liệu được thực hiện trên hệ đo nhấp nháy lỏng siêu sạch (nhãn hiệu Tricarb - 2770TR/SL do hãng Canberra, Mỹ sản xuất). Đây là hệ thiết bị hiện đại, có hiệu suất ghi cao và phông nhiễu cực thấp. Thiết bị này áp dụng các công nghệ tiên tiến sau: - Sử dụng chất BGO (Bi4Ge3O12) làm detector (chất dò, chất khám phá) chống phông (ngăn chặn một cách có hiệu quả các tia vũ trụ tác dụng vào detector nhấp nháy lỏng); - Sử dụng kỹ thuật phân giải thời gian để phân biệt xung thực với các xung nhiễu trong chất nhấp nháy lỏng; - Điều khiển và xử lý kết quả đo bằng các bộ phần mềm đã được kiểm chứng qua nhiều năm thực hiện trong các phòng thí nghiệm trên thế giới cho phép xác định được nhanh chóng và chính xác các kết quả đo. h) Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng C14 trên hệ tổng hợp Benzen và đo nhấp nháy lỏng thực hiện theo quy trình công nghệ sau: Hình 1. Sơ đồ công nghệ tổng hợp Benzen Hệ thống thiết bị này hoàn toàn có thể xác định được niên đại của các mẫu vật với sai số theo độ tuổi như bảng 7. Bảng 7. Sai số phân tích theo khoảng niên đại Thứ tự Khoảng niên đại Sai số tuyệt đối 1 100­1000 30­40 năm 2 1000­ 2000 30­50 năm 3 2000­5000 50­70 năm 4 5000­10000 70­150 năm 5 10000­50000 150­1500 năm Ngoài ra, hệ thống thiết bị này hoàn toàn có thể đáp ứng được các nhu cầu đo hoạt độ phóng xạ của các hạt nhân 14C; 3H; 90Sr, 90Sr/90Y, 226Ra, 222Rn. Tổng bức xạ a và b trong các nghiên cứu khoa học và môi trường với sai số tương đối <10%. a) Kết quả phân tích được tính theo phương pháp đo hoạt độ phóng xạ nhỏ. b) Tuổi carbon phóng xạ được tính theo công thức: Trong đó: T1/2: Chu kỳ bán rã của C14; KNBS: hệ số mẫu chuẩn quốc tế; GSTD: số đếm trong 1 đơn vị thời gian của mẫu chuẩn; GSA: số đếm trong 1 đơn vị thời gian của mẫu phân tích; B: số đếm trong 1 đơn vị thời gian mẫu phông; MSTD, MSA: khối lượng mẫu chuẩn và mẫu phân tích; 13C: hệ số hiệu chỉnh hiệu ứng Fractionation. Khoảng sai số của phân tích: <10%. a) Kiểm tra: đối chiếu khối lượng phân tích được giao, kiểm tra kết quả phân tích nội bộ không sai khác quá 5% giữa các lần phân tích; b) Sản phẩm giao nộp: Các kết quả phân tích phải in trên giấy và có đầy đủ chữ ký của người phân tích, người kiểm tra và xác nhận của cơ quan chủ quản. Phương pháp sắc khí khối phổ và cộng kết điện tử được sử dụng để phân tích xác định các chỉ thị đánh dấu có liên quan đến các chất ô nhiễm có nguồn gốc nhân sinh như Polychlorinated biphenyl (PCBs), Polycyclic anomatic hydrocarbons (PAHs), các gốc trừ sâu gốc clo và toxaphene. a) Sổ gia công mẫu ghi đầy đủ: ngày tháng, đơn vị phân tích, đơn vị gửi phân tích, tên đề án, đề tài, loại mẫu, số hiệu, khối lượng đầu, quy trình gia công, khối lượng mẫu phân tích, khối lượng mẫu lưu, người phân tích, b) Phơi mẫu khô tự nhiên: lấy mẫu ra sàng có lót giấy và để khô tự nhiên trong bóng râm, trong khoảng 7 ngày. c) Gia công mẫu: theo quy định T.C.N số 01-1 GCM/94 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về gia công mẫu cho phân tích thành phần nguyên tố bằng các phương pháp hóa học và quang phổ, thành phần khoáng vật bằng các phương pháp rơngen và nhiệt. d) Cân mẫu trên cân phân tích điện tử có độ chính xác 0,1mg để đưa đi phân tích. a) Chiết Soclex: cho mẫu vào bình chiết Soclex, đổ dung môi để khi chiết ngập quá bộ phận chứa mẫu, sau đó đun chiết trong khoảng 1giờ, các chất cần tách chiết sẽ bị hòa tan trong dung môi và bay hơi khi gặp bình sinh hàn sẽ được ngưng tụ lại. Bình chiết Soclex là bình kín đảm bảo dung môi và chất cần tách chiết không bị thất thoát ra ngoài. Quy trình chiết được mô tả như hình 2.
2,130
130,175
Hình 5. Bình chiết Soclex b) Cất cô quay chân không: phần sau khi được tách chiết Soclex được cất chân không. Bình cất được quay đều trên một thiết bị sinh nhiệt để đảm bảo nhiệt phân bố đều và được hút bằng một máy hút chân không để làm giảm nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ cất khoảng từ 50-600C, cất trong khoảng 0,5h. Hình 6. Bình cất cô quay chân không c) Làm sạch mẫu: tách nước và cặn ra khỏi chất phân tích, sử dụng bình chiết với dung môi thích hợp tách chiết nhiều lần trong khoảng 1- 3h. a) Khởi động máy: chạy máy chỉ có dung môi trong khoảng 1 giờ (mỗi chất cần phân tích có một loại dung môi riêng) để đảm bảo thông máy, rửa sạch cặn; b) Đo chuẩn: cho máy chạy dung dịch chuẩn (mỗi chất phân tích ứng với một dung dịch chuẩn xác định) với các mức hàm lượng khác nhau để dựng đường chuẩn, thông thường lấy khoảng 6 mức hàm lượng để dựng đường chuẩn, thời gian khoảng 1h/l đường chuẩn; c) Đo mẫu: cho máy chạy phần chất cần phân tích sau khi được tách chiết và làm sạch, kết quả đo được thể hiện trên từng pic, mỗi pic ứng với một chất nhất định, thời gian 1h/1 mẫu; d) Dựng đường chuẩn, tính kết quả, in ấn kết quả phân tích, thời gian 0,5h; đ) Chạy lại máy để rửa máy trong khoảng 1h, lau chùi, bảo quản máy sau khi phân tích. Kết quả được tính theo phương pháp đồ thị chuẩn (hình 4), dựa vào kết quả thu được từ việc chạy mẫu chuẩn tính được diện tích các pic tương ứng với các mức hàm lượng khác nhau. Sau đó xây dựng nên đường chuẩn với trục Ox- ứng với giá trị đo, trục Oy - ứng với mức hàm lượng. Hình 7. Đồ thị tính kết quả phân tích Dựa vào đường chuẩn xác định được mức hàm lượng của chất cần phân tích. Về lý thuyết các điểm khi xây dựng đường chuẩn phải nằm trên một đường thẳng, nhưng trong thực tế do có những sai số khó tránh khỏi, chúng có chênh lệch ít nhiều do đó số lượng mẫu phải hạn chế. Khi phát hiện sai lệch quá mức cho phép phải dừng lại và lập lại đường chuẩn mới. Để tính một mẫu mất khoảng 0,5h. a) Kiểm tra: đối chiếu khối lượng phân tích được giao, kiểm tra kết quả phân tích nội bộ; b) Sản phẩm giao nộp: các kết quả phân tích in trên giấy có đầy đủ chữ kí của người phân tích, người kiểm tra và xác nhận của cơ quan chủ quản. Chương III XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Xử lý sự cố Dự kiến các sự cố có thể xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, các sự cố có thể do điều kiện khách quan hoặc do chủ quan của người thực hiện. Từ đó có biện pháp chủ động đề phòng, đề xuất phương hướng giải quyết khi có sự cố xảy ra. 1.1. Đối với nhóm công tác thi công ngoài trời, các sự cố xảy ra là: a) Đối với công tác lặn: sự cố xảy ra thường do thợ lặn thực hiện giảm áp không tốt. Khi có sự cố xảy ra, thợ lặn phụ và nhóm hỗ trợ trên thuyền nhanh chóng làm công tác ứng cứu theo quy định đối với công tác lặn. b) Đối với nhóm công tác khoan: - Với công tác khoan máy bãi triều: sự cố thường xảy ra do kẹt cần khoan, đứt gãy dụng cụ khoan. Để khắc phục sự cố kẹt cần khoan có thể áp dụng biện pháp khoan ngược và sau đó dùng tời kéo các thiết bị lên. Trong trường hợp đứt gãy dụng khoan, tùy theo đièu kiện cụ thể có thể dùng taro các loại, móc cáp, kìm cặp hoặc ống chụp đưa xuống lỗ khoan để kéo dụng cụ lên; - Với khoan biển bằng giàn khoan tự chế: các sự cố kẹt, đứt gãy dụng cụ khoan sẽ được khắc phục như đối với công tác khoan bãi triều. Ngoài ra, các sự cố khác có thể xảy ra là giàn khoan bị nghiêng hoặc bị trôi do neo bám không chắc. Để khắc phục sự cố cần điều chỉnh tải trọng trên giàn khoan, theo dõi mực nước thủy triều để điều chỉnh dây neo các hướng cho phù hợp; - Với công tác khoan thổi: các sự cố có thể xảy ra là kẹt, gãy cần khoan, nếu sàn khoan đặt trên thuyền có thể xảy ra tình huống cần khoan bị cong, gãy do thuyền bị trôi. Để đề phòng và khắc phục các tình huống có thể xảy ra có thể áp dụng các biện pháp như với công tác khoan bãi triều và khoan trên giàn khoan tự chế. Nhóm công tác khoan gặp các sự cố như công tác khoan máy trên bờ, do vậy công tác khắc phục sự cố tham khảo quy định khắc phục sự cố của công tác khoan máy. c) Đối với nhóm công tác địa vật lý: các sự cố thường xảy ra là thiết bị đo bị mất hoặc hỏng do vướng phải lưới của ngư dân, vật cản hoặc chân vịt của tàu. Để phòng tránh sự cố cần có các thiết bị đảm bảo an toàn cho thiết bị như phao gắn trên các thiết bị thu phát, phân công theo dõi các chướng ngại vật trong phạm vi khảo sát. Khi tàu khảo sát giảm tốc độ hoặc chuyển hướng cần nhanh chóng thu hồi thiết bị không để thiết bị đo bị chìm hoặc cuốn vào chân vịt của tàu. Đối với phương tiện tham gia điều tra, khảo sát: trường hợp gặp điều kiện thời tiết xấu như: dông, bão, áp thấp nhiệt đới, sóng to, gió lớn không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, thiết bị và con người cần tìm nơi trú, tránh an toàn. Trường hợp gặp sự cố như cháy, nổ, thủng, phải được ứng cứu, xử lý tại chỗ. Nếu không thể khắc phục được phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng qua sóng radio. Đối với người tham gia điều tra, khảo sát: khi xảy ra tai nạn lao động trên biển, cần sơ cứu kịp thời; trường hợp nặng phải chuyển ngay nạn nhân lên bờ và đưa đến cơ sở y tế gần nhất. 1.2. Đối với nhóm công tác gia công phân tích mẫu, các sự cố xảy ra là sự cố cháy nổ do hóa chất rò rỉ, rơi vãi, bỏng do tiếp xúc với hóa chất. Khi có sự cố bỏng do hóa chất cần thực hiện ngay công tác sơ cứu được quy định tại nội quy phòng phân tích và đưa đến cơ sở y tế gần nhất. 2. Các quy định an toàn lao động 2.1. Trước khi tham gia đội khảo sát thực địa trên biển phải tổ chức lớp học an toàn lao động trên biển: a) Lớp học phổ biến những kiến thức an toàn làm việc trên biển; b) Phổ biến những nội quy, quy định làm việc; c) Phổ biển mức độ nguy hiểm cũng như điều kiện an toàn đối với các thiết bị máy móc. 2.2. Đối với các công tác khoan máy bãi triều, khoan biển bằng giàn khoan tự chế, khoan thổi khi chuẩn bị hiện trường thi công khoan cần có bảng nội quy làm việc và các biển báo những vị trí nguy hiểm, để đảm bảo an toàn lao động khi làm việc. Điều kiện thi công khoan biển bằng giàn khoan tự chế: độ sâu nước biển £ 30 m, cấp sóng £ cấp 3, cấp gió £ cấp 4, neo bám đáy tốt, đảm bảo giàn khoan không bị trôi. Khi điều kiện thời tiết, sóng - gió không thuận lợi cần khẩn trương thu giàn, di chuyển vào bờ hoặc tìm nơi neo đậu an toàn. 2.3. Quy định về sử dụng thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động: khi thi công trên biển bắt buộc phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động như: quần áo, mũ, găng tay, giày dép, áo phao. 2.4. Quy định về an toàn khi vận hành, sử dụng thiết bị: vận hành máy tời, máy phát điện phải đảm bảo an toàn, tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn khi vận hành thiết bị. 2.5. Đối với công tác lặn: thợ lặn phải tuân thủ tuyệt đối công tác giảm áp khi kết thúc công việc. 2.6. Quy định về thái độ, tác phong lao động trên biển: không sử dụng bia rượu, chất kích thích, hút thuốc lá trong khi làm việc trên biển. 2.7. Đối với công tác phân tích: khi tiến hành phân tích mẫu bắt buộc phải thực hiện các quy định về an toàn phòng thí nghiệm, trong đó có các quy định an toàn trong quá trình pha, trộn hoá chất, sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động như: áo blu, khẩu trang, găng tay, kính bảo hộ. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Thủy sản năm 2003 và Pháp lệnh Thú y năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Căn cứ Quyết định số 21/2006/QĐ-BTS ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành danh mục giống thủy sản phải áp dụng tiêu chuẩn ngành; Căn cứ Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 292/TTr-SNN ngày 27/8/2010 và Báo cáo thẩm định số 160/BC-STP ngày 18/8/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này, báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh theo định kỳ và đột xuất. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
2,045
130,176
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này thống nhất quản lý đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản (kể cả giống bố mẹ). 2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở sản xuất giống thủy sản: là cơ sở có hoạt động sản xuất giống thủy sản bằng phương pháp nhân tạo. 2. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản: bao gồm các cơ sở kinh doanh, di nhập, vận chuyển, ương và thuần dưỡng giống thủy sản. 3. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản bố mẹ: bao gồm các cơ sở mua bán, di nhập, vận chuyển, thuần dưỡng và khai thác giống thủy sản bố mẹ ngoài tự nhiên để bán lại cho các cơ sở sản xuất giống thủy sản. 4. Giống thủy sản: là giống động vật thủy sản phục vụ cho nuôi thương phẩm. 5. Giống thủy sản bố mẹ: là giống động vật thủy sản bố mẹ được dùng để sản xuất giống. 6. Cơ quan quản lý chuyên ngành: là cơ quan có thẩm quyền thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước. Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản tại Cà Mau là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau. Chương II ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN Điều 3. Cơ sở sản xuất giống thủy sản Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản phải đảm bảo có đủ các điều kiện như sau: 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất giống thuỷ sản phải theo quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y thủy sản do cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Nhân viên kỹ thuật phải có trình độ từ trung cấp nuôi trồng thủy sản trở lên hoặc có chứng nhận tập huấn kỹ thuật do Viện, Trường cấp. 5. Phải công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với những đối tượng bắt buộc phải công bố, đồng thời phải ghi nhãn hàng hóa đúng quy định. 6. Phải có hồ sơ theo dõi quá trình sản xuất, kinh doanh giống. 7. Chủ cơ sở phải tiêu hủy tôm giống nhiễm bệnh do virus đốm trắng, đầu vàng và các mầm bệnh nguy hiểm khác. 8. Phải có hệ thống xử lý nước thải, rác thải và thực hiện thủ tục về môi trường đúng quy định. Điều 4. Cơ sở kinh doanh giống thủy sản 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống thủy sản phải đảm bảo điều kiện kinh doanh và chỉ được phép hoạt động sau khi cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra cơ sở đủ điều kiện kinh doanh theo Điều 3 quy định này. 2. Cơ sở kinh doanh giống thuỷ sản phải có nơi lưu giữ giống mới di nhập về. Phải thuần dưỡng giống từ 01 đến 02 ngày, để theo dõi tình trạng sức khỏe của giống, đảm bảo giống không nhiễm bệnh và thích ứng với môi trường trước khi xuất bán. Điều 5. Điều kiện kinh doanh giống thủy sản bố mẹ Tổ chức, cá nhân chỉ được kinh doanh giống thuỷ sản bố mẹ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Địa điểm kinh doanh theo quy hoạch tập trung của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh giống bố mẹ do cơ quan có thẩm quyền cấp. 3. Có địa chỉ kinh doanh, bảng hiệu rõ ràng. 4. Nhân viên kỹ thuật từ trung cấp nuôi trồng thuỷ sản trở lên hoặc có chứng nhận tập huấn (nếu là cơ sở lưu giữ, nuôi vỗ thành thục giống bố mẹ). Điều 6. Quy định về chất lượng giống thủy sản 1. Tôm giống nuôi nước lợ: a) Tôm sú (Penaeus monodon): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 124: 1998 Tôm biển - Tôm giống PL15 - Yêu cầu kỹ thuật; khoản 1, Điều 8, Chương II Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. Tôm sú giống bố mẹ căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 99: 1996 Tôm biển - Tôm sú bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật. b) Tôm chân trắng (Penaeus vannamei): căn cứ theo Quyết định số 456/QĐ-BNN-NTTS ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành một số quy định về điều kiện sản xuất giống, nuôi tôm chân trắng. 2. Tôm giống nuôi nước ngọt: Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 98: 1996 Tôm càng xanh - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật. 3. Cá giống nuôi nước ngọt: a) Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 211: 2004 quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá tra. b) Cá basa (Pangasius bocourti): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 212: 2004 quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá basa. c) Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. d) Cá trôi Ấn Độ (Labeo rohita): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. e) Cá Mrigal (Cirrhinus mrigala): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. f) Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. g) Cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. h) Cá mè hoa (Aristichthys nobilis): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 134: 1998 Cá nước ngọt - Cá giống - Yêu cầu kỹ thuật. k) Cá lóc bông (Channa micropeltes): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 207: 2004 Cá nước ngọt - Cá giống loài: lóc, lóc bông, rô đồng và sặc rằn - Yêu cầu kỹ thuật. l) Cá rô đồng (Anabas testudineus): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 207: 2004 Cá nước ngọt - Cá giống loài: lóc, lóc bông, rô đồng và sặc rằn - Yêu cầu kỹ thuật. m) Cá chép V1 (Cyprinus carpio Spp): căn cứ theo Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 122: 1998 Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật. 4. Các giống thuỷ sản khác: theo quy định hiện hành. Điều 7. Tổ chức kiểm tra chất lượng giống thủy sản 1. Đối với giống thủy sản nhập tỉnh: a) Khi di nhập giống thủy sản phải có giấy chứng nhận đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y thủy sản; giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng; có nhãn mác rõ ràng, đúng số lượng, đúng phương tiện vận chuyển, chất lượng đảm bảo Tiêu chuẩn ngành, trình trạm kiểm tra giống thủy sản đầu mối. b) Đối với tôm giống nuôi nước lợ, phải có thêm giấy xét nghiệm bằng phương pháp PCR hoặc mô học âm tính đối với các bệnh virus (WSSV, YHV,…). Giấy xét nghiệm này do các tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp nhân xét nghiệm bệnh tôm theo quy định cấp. Nếu không có giấy xét nghiệm, cơ quan chuyên ngành lấy mẫu ngẫu nhiên xét nghiệm, chủ của những lô giống phải lưu giữ giống chờ kết quả xét nghiệm, sau đó tiến hành xử lý theo quy định. c) Khi kiểm tra, kiểm soát phát hiện giống thuỷ sản nhập tỉnh chưa được kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng theo quy định, thì lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời tổ chức kiểm tra lại. Riêng đối với tôm giống nuôi nước lợ phải kiểm tra lại bằng phương pháp cảm quan và phương pháp PCR hoặc mô học. Trong thời gian chờ đợi kết quả kiểm tra, chủ cơ sở phải cam kết lưu giữ số lượng giống trên tại cơ sở. Nếu giống bị nhiễm bệnh hoặc sai kích cỡ thì căn cứ vào khoản 1, Điều 10 của quy định này để xử lý. 2. Đối với giống sản xuất trong tỉnh: a) Chủ cơ sở phải thông báo trước ít nhất 02 ngày cho cơ quan kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng có trách nhiệm cử người đến cơ sở thu mẫu để kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đối với giống đảm bảo chất lượng. Giống lưu thông phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng, riêng tôm giống nuôi nước lợ phải có thêm giấy xét nghiệm bằng phương pháp PCR hoặc mô học âm tính đối với các bệnh virus (giấy do các tổ chức, cá nhân có đủ tư cách pháp nhân xét nghiệm bệnh tôm theo quy định cấp). b) Trường hợp kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng phát hiện giống bị nhiễm các bệnh thông thường hoặc do virus thì áp dụng Điều 10 của quy định này để xử lý. Điều 8. Thu phí kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng Căn cứ vào Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thú y thủy sản và các văn bản khác có liên quan để thu phí kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng. Chương III KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản ngoài quy hoạch 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra, xử lý, đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị chức năng quản lý chặt chẽ địa bàn, kịp thời ngăn chặn những trường hợp xây dựng mới trại sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản ngoài quy hoạch. Điều 10. Quy định về kiểm tra và xử lý giống thủy sản không đảm bảo chất lượng 1. Đối với giống thủy sản: căn cứ vào Điều 6 của quy định này để kiểm tra chất lượng giống: a) Giống bị nhiễm bệnh thông thường vượt mức cho phép thì tiến hành lập biên bản đưa về trại xử lý tập trung hoặc cơ sở xử lý bệnh (có cam kết của chủ cơ sở). Giống chỉ được lưu thông sau khi cơ quan chức năng kiểm tra lại và xác định giống đã đảm bảo chất lượng. b) Đối với giống sai kích cỡ (nhỏ hơn tiêu chuẩn quy định) thì lập biên bản vi phạm đưa về cơ sở để thuần dưỡng nâng kích cỡ (có cam kết của chủ cơ sở). Giống chỉ được xuất bán khi đạt tiêu chuẩn.
2,069
130,177
c) Trường hợp tôm giống bị nhiễm bệnh do virus hoặc giống thuỷ sản khác nhiễm bệnh do virus mà theo quy định phải tiêu huỷ, thì lập biên bản và yêu cầu chủ cơ sở tiêu huỷ giống ngay. d) Giống lưu giữ lại (dèo lại) để đóng thùng mới (khác với nhãn mác ban đầu) phải báo cho trạm kiểm tra chất lượng xác nhận nguồn gốc, kiểm tra lại chất lượng trước khi đóng thùng. e) Các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh nếu di nhập, lưu thông giống thuỷ sản không đạt tiêu chuẩn từ lần thứ 03 trở lên, ngoài việc bị xử lý theo quy định, cơ quan chức năng sẽ thông báo hành vi vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng. f) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản và có xác nhận nội dung quảng cáo của cơ quan chức năng. 2. Giống thuỷ sản bố mẹ: Giống thuỷ sản bố mẹ nhập tỉnh, khai thác trong tỉnh khi lưu thông phải có giấy chứng nhận chất lượng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch. Nếu phát hiện tôm giống bố mẹ bị nhiễm bệnh do virus hoặc giống thuỷ sản bố mẹ khác nhiễm bệnh do virus mà theo quy định phải tiêu huỷ, thì lập biên bản và yêu cầu chủ cơ sở tiêu huỷ giống ngay. Chương IV GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện những quy định của pháp luật về quản lý giống thủy sản và những quy định tại văn bản này. 2. Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 12. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh giống thủy sản chịu sự kiểm tra, kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng của lực lượng quản lý chuyên ngành thủy sản và các lực lượng chức năng có liên quan. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nhà nước hoặc quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản. Thủ trưởng các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận trực thuộc tuyên truyền nội dung quy định này, để mọi người biết và chấp hành. Điều 14. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở hoạt động về giống thủy sản thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và quy định này. Điều 15. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy trình xử lý nước thải cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản; rà soát, tham mưu cho UBND tỉnh trong quản lý quy hoạch cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; chỉ đạo đơn vị chuyên môn trực thuộc sở tổ chức kiểm tra, kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng đúng quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2010 và thay thế Quyết định số 2281/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, KHỐI, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 2453/SNV-XDCQ ngày 23 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Loại và tiêu chí phân loại xóm, khối, bản. 1. Xóm, khối, bản được phân thành ba loại chính như sau: a) Xóm, khối, bản loại 1; b) Xóm, khối, bản loại 2; c) Xóm, khối, bản loại 3; 2. Các xóm, bản biên giới được xếp loại 1; 3. Tiêu chí phân loại: a) Số hộ; b) Diện tích; c) Các yếu tố đặc thù. Điều 2. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại. 1. Cách thức tính điểm: 1.1. Đối với xóm, bản miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa. a) Số hộ: Từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 61 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm; b) Diện tích: Từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 81 ha trở lên, cứ tăng 20 ha được tính thêm 02 điểm. 1.2. Đối với xóm đồng bằng a) Số hộ: Từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 101 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm; b) Diện tích: Từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 51 ha trở lên, cứ tăng 10 ha được tính thêm 02 điểm; 1.3. Đối với khối, xóm ở phường, thị trấn. a) Số hộ: Từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 121 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm; b) Diện tích: Từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 31 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 01 điểm; 1.4. Các yếu tố đặc thù: a) Xóm, khối, bản có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã trên 10 km được tính 05 điểm. b) Xóm, khối, bản có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính 05 điểm. 2. Khung điểm phân loại: a) Xóm, khối, bản loại 1 có từ 100 điểm trở lên; b) Xóm, khối, bản loại 2 có từ 80 đến 99 điểm; c) Xóm, khối, bản loại 3 có từ 79 điểm trở xuống. Điều 3. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại xóm, khối, bản 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành, thị quyết định việc phân loại xóm, khối, bản. 2. Trình tự, thủ tục phân loại: a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, khối, bản gồm: Trích lục bản đồ ranh giới của xóm; bản thống kê về số hộ, nhân khẩu, diện tích; các văn bản về các yếu tố đặc thù; sau đó trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. b) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, gửi Sở Nội vụ xin ý kiến. c) Sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân loại xóm, khối, bản. 3. Điều chỉnh việc phân loại xóm, khối, bản. a) Sau 3 năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, khối, bản có hiệu lực thi hành; nếu xóm, khối, bản có biến động lớn về số hộ, nhân khẩu, diện tích thì cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản. Việc điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này. b) Đối với xóm, khối, bản mới được điều chỉnh chia tách, sáp nhập, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo quy định của Quyết định này. Điều 4. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí phân loại xóm, khối, bản hoặc làm trái với quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 04/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên phạm vi cả nước; Căn cứ Quyết định số 4390/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1129/TTr-SCT ngày 05/8/2010 và Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 1860/STC-HCSN,
2,197
130,178
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020” với nội dung như sau: A. NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN ĐẶT VẤN ĐỀ I. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Trên cơ sở đánh giá thực trạng thương mại nông thôn ở địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2010 để đưa ra giải pháp và chính sách chủ yếu phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020. Để phát triển thương mại nông thôn ngày càng vững mạnh, theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối, các hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh tại các địa bàn nông thôn trong tỉnh. Đề án sẽ góp phần định hướng và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, để đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở địa bàn nông thôn, trên cơ sở đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, tạo tiền đề để chủ động hội nhập kinh tế - thương mại Quốc tế thành công ở địa bàn nông thôn. Nhằm mở rộng phát triển thị trường khu vực nông thôn, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại; định hướng một số chỉ tiêu cơ bản phát triển thương mại; định hướng chính sách và cơ chế quản lý để khuyến khích phát triển thương mại nông thôn, trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế và thích ứng với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụ ngày càng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đặc biệt là khu vực nông thôn. Trên cơ sở đó, Sở Công thương Đồng Nai xây dựng Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”. Phần I. THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI I. THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 1. Tổng quan thương mại nông thôn giai đoạn 2000 - 2005 2. Tổng quan thương mại nông thôn giai đoạn 2005 - 2010 II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN TRONG THỜI GIAN QUA 1. Về năng lực lao động thuộc lĩnh vực thương mại: (Tập trung đánh giá về năng lực lao động thuộc lĩnh vực thương mại tại khu vực nông thôn). a) Nguồn lao động đã qua đào tạo. b) Phân theo ngành nghề, khu vực. 2. Về vốn kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại tại khu vực nông thôn. 3. Về hạ tầng vật chất - kỹ thuật thương mại khu vực nông thôn a) Hệ thống chợ khu vực nông thôn. b) Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại khu vực nông thôn. c) Hệ thống cửa hàng xăng dầu khu vực nông thôn. 4. Về hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về thương mại khu vực nông thôn a) Về sắp xếp tổ chức. b) Về thực hiện nhiệm vụ. c) Nhận xét đánh giá. 5. Đánh giá chung về hoạt động thương mại khu vực nông thôn giai đoạn 2000 - 2010. III. NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Tồn tại. 2. Nguyên nhân. a) Khách quan. b) Chủ quan. Phần II. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2020 I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát. 2. Mục tiêu cụ thể: - Tốc độ tăng trung bình hàng năm của tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ở địa bàn nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 22%/năm; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 20%/năm. - Đến năm 2010, cơ bản hoàn thành việc rà soát, đánh giá và tổ chức lại hợp tác xã thương mại ở địa bàn nông thôn. - Đến năm 2011, hoàn thành quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn. - Đến năm 2012, lập kế hoạch triển khai cải tạo, nâng cấp và xây mới các hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn (theo danh mục đã phê duyệt). - Đến năm 2015, hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xây mới các hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn. - Đến năm 2020, tất cả các xã đều có chợ đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới. II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Phát triển thương mại nông thôn theo các mô hình a) Cấu trúc thương mại trên địa bàn xã: - Phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn xã (theo quy hoạch đã được phê duyệt). - Phát triển mạng lưới kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh, kể cả hộ nông dân vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại. - Phát triển mạng lưới kinh doanh của các hợp tác xã thương mại với quy mô nhỏ và vừa ở các xã, cụm xã với các hoạt động chủ yếu là cung ứng các dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. b) Cấu trúc thương mại trên địa bàn huyện: - Phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất - chế biến, lưu thông hàng hóa và các hợp tác xã thương mại có hệ thống phân phối tại các huyện. - Phát triển mạng lưới kinh doanh của các hộ kinh doanh có phương thức kinh doanh hiện đại, có quy mô lớn hơn. - Phát triển mạng lưới chợ trung tâm huyện, một số loại hình phân phối như: Siêu thị, trung tâm thương mại quy mô vừa và nhỏ (chủ yếu là hạng III). c) Phát triển các loại hình tổ chức thương mại đặc thù: Tại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. 2. Tổ chức mạng lưới kinh doanh theo ngành hàng a) Đối với hàng nông sản: - Tại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung. - Tại các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán. - Tại các vùng nông sản đặc thù. b) Đối với vật tư nông nghiệp: Trên cơ sở xác định các vùng sản xuất nông sản để phát triển mạng lưới kinh doanh theo hướng củng cố hệ thống phân phối, hệ thống đại lý, cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. c) Đối với hàng tiêu dùng: - Theo nhu cầu, thị hiếu và thu nhập của nông dân từng vùng để thiết lập mạng lưới để cung cấp hàng tiêu dùng tại các xã/cụm xã. - Cải tạo mạng lưới chợ truyền thống của nông thôn, để phục vụ hàng tiêu dùng đến nông dân. 3. Phát triển chợ trên địa bàn nông thôn Thực hiện theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư. - Di dời, cải tạo, nâng cấp và xây mới các chợ có quy mô chợ hạng III ở địa bàn xã. - Nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây mới các chợ tổng hợp, tổng kho, trung tâm, sàn giao dịch bán buôn, bán lẻ có quy mô chợ hạng II hoặc hạng I tại các trung tâm kinh tế huyện. 4. Quản lý chợ trên địa bàn nông thôn Phát triển doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ theo các mô hình: - Mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợ hoặc hoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ, thông qua đấu thầu hoặc được giao quyền sử dụng, khai thác và quản lý chợ (đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư). - Mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã chuyên kinh doanh, quản lý chợ hoặc hoạt động đa lĩnh vực, trong đó có chợ, tự bỏ vốn đầu tư chợ và tổ chức kinh doanh, khai thác quản lý. 5. Định hướng tổ chức, hoạt động các loại hình thương nhân chủ yếu trên địa bàn nông thôn a) Đối với DNNN, doanh nghiệp đầu mối, sản xuất kinh doanh: - Thiết lập các chi nhánh, đại lý tại các địa bàn nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp. b) Đối với các hợp tác xã thương mại tại khu vực nông thôn: Phát triển theo mô hình sau: - Phát triển hợp tác xã chợ đa chức năng hoặc hợp tác xã dịch vụ tổng hợp, tập trung mô hình hợp tác xã nông nghiệp - thương mại - dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. - Phát triển hợp tác xã kinh doanh thương mại tổng hợp với các hình thức bán lẻ linh hoạt; phát triển tổ hợp tác mua chung - bán chung, mua chung - bán riêng hoặc các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện thành lập hợp tác xã. - Phát triển hợp tác xã chợ ở cả địa bàn nông thôn, miền núi, trong đó chú trọng phát triển hợp tác xã chợ mà xã viên chủ yếu là các hộ kinh doanh trong chợ. c) Đối với thương mại tư nhân: Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp; khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển theo hướng: - Tham gia vào hệ thống kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã thông qua hình thức làm đại lý mua bán, tham gia vào các chuỗi phân phối bằng liên kết kinh doanh. - Tự phát triển hoặc liên kết để từng bước ứng dụng mô hình chuỗi phân phối bán lẻ. - Các hộ kinh doanh trong chợ tham gia các hợp tác xã chợ, vừa là xã viên của hợp tác xã chợ, vừa là đối tượng sử dụng các loại hình dịch vụ do hợp tác xã chợ tổ chức. Phần III. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN 1. Phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn: Trọng tâm là quy hoạch phát triển chợ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020. 2. Định hướng xây dựng hoặc kết nối với các dự án như: Các dự án kết nối vào hạ tầng giao thông, điện, nước, môi trường phục vụ cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn; dự án xây dựng mô hình kết hợp doanh nghiệp (hoặc HTX) - hộ kinh doanh - nông dân; dự án đào tạo, bồi dưỡng cho chủ nhiệm các HTX thương mại; dự án đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý chợ; dự án đào tạo, bồi dưỡng cho các hộ kinh doanh trên địa bàn tại các xã nông thôn… (theo phụ lục đính kèm). 3. Đề xuất một số chương trình dự án giai đoạn 2011 - 2015 định hướng 2020. II. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ 1. Thực hiện các dự án hạ tầng thương mại: Lập danh mục các dự án hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2,089
130,179
Lập danh mục các dự án hạ tầng thương mại được vay tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu Nhà nước và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2006/NĐ- CP. Chính sách hỗ trợ cho vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, nông sản đặc thù và mạng lưới kinh doanh của các hợp tác xã thương mại với quy mô nhỏ và vừa nhằm khuyến khích phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vùng nông thôn. 2. Rà soát các chính sách hỗ trợ đầu tư cho phù hợp từng thời kỳ: Các đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đối với một số loại hình hạ tầng thương mại chủ yếu ở địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. 3. Nhóm giải pháp về tài chính, tín dụng: Tổng nguồn vốn dự kiến, trong đó: - Ngân sách Nhà nước đầu tư. - Tín dụng. - Hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp. III. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG Phân công trách nhiệm các đơn vị có chức năng trong việc kiểm tra tình hình thực hiện quy định của pháp luật về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các cơ sở kinh doanh, nhất là tại các chợ; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. IV. XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN Sau khi Đề án được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt, các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án phát triển thương mại nông thôn theo danh mục dự kiến (phụ lục đính kèm). Phần IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH Xác định vai trò và nhiệm vụ của từng cấp, từng sở, ngành và các đơn vị, tổ chức trong cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng Đề án. Thực hiện cơ chế phối hợp trong quá trình điều hành triển khai thực hiện Đề án. 1. Sở Công thương: - Là cơ quan chủ trì lập Đề án. - Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc triển khai Đề án cho từng giai đoạn. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Cung cấp dữ liệu liên quan đến các xã tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh cần được hỗ trợ hạ tầng thương mại nông thôn. Dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng thương mại nông thôn (danh mục các xã đặc biệt cần được hỗ trợ hạ tầng thương mại nông thôn) trong thời gian tới. - Cung cấp dữ liệu về hệ thống thủy lợi, hệ thống kho dự trữ, bảo quản nông sản… tại các vùng nông thôn. - Cung cấp dữ liệu về các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung, phân tán hoặc vùng nông sản đặc thù. - Cung cấp dữ liệu liên quan đến định hướng tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Cung cấp dữ liệu liên quan đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong thời gian tới, trong đó có dự báo tình hình phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020. - Cung cấp danh sách các doanh nghiệp nông nghiệp, chế biến nông sản tại địa bàn nông thôn. - Phối hợp với Sở Tài chính trong việc bố trí kinh phí phục vụ cho các dự án theo kế hoạch hàng năm. - Đề xuất các nguồn vốn hỗ trợ đối với các dự án hạ tầng thương mại ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng năm 2020. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc rà soát quy hoạch sử dụng đất, cân đối và phân bố quỹ đất phù hợp với quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn. Quy hoạch quỹ đất dành cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn; danh mục các dự án ưu tiên đầu tư như: Chợ, trạm xăng dầu, điện, đường, hạ tầng khác… tại các vùng sâu, vùng xa. - Cung cấp dữ liệu hoặc các dự án bảo vệ môi trường phục vụ cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020. 5. Sở Xây dựng: - Cung cấp tài liệu liên quan đến chính sách hỗ trợ quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn trong lĩnh vực xây dựng. - Cung cấp dữ liệu hoặc các dự án quy hoạch xây dựng phục vụ cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020”. 6. Sở Giao thông Vận tải: - Dữ liệu về hạ tầng giao thông nông thôn trong thời gian qua, dự báo nhu cầu phát triển, các chính sách ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông nông thôn. - Dữ liệu hoặc các dự án hạ tầng giao thông nông thôn phục vụ cho phát triển hạ tầng thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020”. 7. Sở Tài chính: - Phối hợp với Sở Công thương trong việc lập danh sách các dự án ưu tiên đầu tư hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn, trên cơ sở đề nghị của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. - Thực hiện cấp phát và quyết toán kinh phí triển khai các dự án. 8. Sở Khoa học Công nghệ: - Cung cấp các dữ liệu liên quan đến việc áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp để phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi, tập trung vào một số vùng sản xuất hàng hóa lớn tại các xã nông thôn nhưng nguồn lao động bị hạn chế. - Cung cấp dữ liệu hoặc các dự án về áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ tiên tiến vào phát triển nông thôn trong thời gian tới; các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp tại các vùng nông thôn để sản xuất ra hàng hóa tập trung. 9. Liên minh Hợp tác xã: - Cung cấp danh sách các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định hướng phát triển các mô hình hợp tác xã sản xuất nông nghiệp kết hợp với thương mại. - Cung cấp các tài liệu liên quan đến chính sách hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp như: Về vốn, đào tạo, tập huấn… và các chính sách khác có liên quan. 10. Các đơn vị khác có liên quan: Hỗ trợ các sở, ngành tỉnh trong việc phân tích dữ liệu điều tra, dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng thương mại nông thôn; hỗ trợ trong công tác lập Đề án… II. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ - Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã trong việc phối hợp các sở, ngành và các phòng, ban của huyện để xây dựng Đề án và triển khai Đề án sau khi Đề án được UBND tỉnh phê duyệt. - Cung cấp số liệu liên quan đến năng suất, sản lượng hàng hóa nông sản, loại nông sản cần được hỗ trợ thị trường tiêu thụ. Định hướng các vùng chuyên canh, dự báo nhu cầu vật tư nông nghiệp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới. - Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng và các phòng, ban chức năng và UBND các xã, phường rà soát, điều chỉnh hoặc xây dựng mới quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại, phát triển mạng lưới chợ ở nông thôn. - Chỉ đạo các phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng và các phòng, ban chức năng trong việc tổng hợp các dự án hạ tầng thương mại nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng 2020 (cần nâng cấp, sửa chữa, xây mới) gửi các sở, ngành để tổng hợp viết Đề án. - Triển khai thực hiện các dự án được giao trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. III. TRÁCH NHIỆM CỦA UBND CÁC XÃ 1. Đối với các xã trên địa bàn tỉnh: - Hỗ trợ các sở, ngành trong việc điều tra để thực hiện Đề án. - Đề xuất các dự án đầu tư hạ tầng thương mại nông thôn. 2. Đối với các xã có dự án: Triển khai các dự án đã được phê duyệt, theo dõi và báo cáo tiến độ triển khai. KẾT LUẬN PHỤ LỤC (Danh mục các dự án dự kiến để phục vụ cho Đề án). B. TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Sở Công thương Đồng Nai. - Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Đồng Nai. - Các cơ quan phối hợp xây dựng Đề án: Các sở, ngành có liên quan gồm: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Khoa học Công nghệ…; Liên minh Hợp tác xã; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; UBND các xã; các đơn vị tư vấn có liên quan. - Nội dung công việc chính cần thực hiện: + Tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá hiện trạng tại 11 đơn vị hành chính gồm 09 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. + Thuê khoán chuyên môn các chuyên đề để phục vụ xây dựng đề án (Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hoặc các Vụ, Viện nghiên cứu thương mại). + Tổng hợp, xử lý số liệu. + Xây dựng, viết đề án. + Tổ chức hội nghị (hoặc họp) xin ý kiến chuyên gia, lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương… - Trình UBND tỉnh phê duyệt đề án. - Tổ chức triển khai thực hiện đề án. C. THỜI GIAN VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN - Xây dựng đề cương chi tiết trình UBND tỉnh phê duyệt tháng 9/2010. - Thu thập thông tin, tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá hiện trạng tại 11 đơn vị hành chính gồm 09 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, hoàn thành tháng 10/2010. - Điều tra, thu thập thông tin bổ sung, xử lý thông tin, viết dự thảo đề án, hoàn thành tháng 11/2010. - Dự thảo xong đề án: Tháng 12/2010. - Lấy ý kiến các chuyên gia, sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; lấy ý kiến các cơ quan thẩm định: Tháng 01/2011. - Lãnh đạo sở, ngành, địa phương thông qua: Tháng 02/2011. - Thời gian trình UBND tỉnh: Tháng 02/2011. - Dự kiến thời gian UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, ban hành đề án: Tháng 3/2011. D. KINH PHÍ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Nguồn kinh phí xây dựng Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” được sử dụng từ nguồn sự nghiệp chung năm 2010 do Sở Công thương quản lý.
2,105
130,180
Dự toán kinh phí xây dựng đề án dựa trên cơ sở Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu, Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. - Kinh phí xây dựng Đề án áp dụng định mức chi phí tương đương định mức chi phí Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành tính cho tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH là: 159.000.000 đồng. - Kinh phí bổ sung theo Thông tư 03/2008/TT-BKH tính đến thời điểm xây dựng Đề án là tháng 01/2010 sẽ gồm các hệ số trượt giá: Năm 2007 là 12,6%, năm 2008 là 19,89%, năm 2009 là 6,5%, tổng cộng là 38,9%, cụ thể 159.000.000 đồng x 38,9% = 61.851.000 đồng. Tổng kinh phí Đề án là: 159.000.000 đ + 61.851.000 đ = 220.851.000 đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Liên minh HTX, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 68/2008/QĐ-UBND NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2008 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2009/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác định đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 503/TTr-STNMT-MT ngày 15 tháng 10 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau: a. Sửa đổi khoản 1 Điều 9: “1. Thời gian thẩm định tố đa là 26 (hai mươi sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.” b. Sửa đổi khoản 3 Điều 10: “3. Thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung là 26 (hai mươi sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.” c. Sửa đổi khoản 2 Điều 12: “2. Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan đã ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc được ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về việc chủ đầu tư đã hoàn thành các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Đối với dự án có vấn đề phức tạp cần kéo dài thời gian kiểm tra thì thời gian tăng thêm không được quá 10 (mười) ngày làm việc. Trường hợp qua kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư không thực hiện đúng và đủ các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thì yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục thực hiện và báo cáo để cơ quan ra quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động tiếp tục xem xét, xác nhận.” d. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 21: “b) Bốn (04) bản đề án bảo vệ môi trường được đóng thành quyển có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của tổ chức, cá nhân và đóng dấu ở trang phụ bìa”. e. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 22: “a) Thời gian phê duyệt đề án bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân tối đa là 18 (mười tám) ngày làm việc; trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng thì thời hạn tối đa không quá 25 (hai lăm) ngày làm việc. Trường hợp đề án bảo vệ môi trường phải lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các địa phương liên quan đối với trường hợp khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 2 (hai) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì thời hạn phê duyệt được cộng thêm 7 (bảy) ngày làm việc. 2. Sửa đổi Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương như sau: Sửa đổi khoản 2 Điều 1: “3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm trả lời chủ đầu tư bằng văn bản và công bố công khai để nhân dân biết. Văn bản trả lời được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. Quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời thì được xem là Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện cộng đồng dân cư đồng ý với chủ đầu tư”. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương đã được sửa đổi, bổ sung đến các cơ quan, đơn vị và các đối tượng có liên quan để tổ chức thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Qua xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn không đủ chuẩn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 125/BC-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn, cụ thể như sau: 1. Đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc - Cán bộ chuyên trách, công chức không đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ. - Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách và công chức), không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không có vị trí phù hợp để bố trí công tác. 2. Mức trợ cấp 2.1. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn, có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên, từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam; từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, nếu có đơn tự nguyện thôi việc về hưu trước tuổi thì được hưởng trợ cấp như sau: a) 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm về hưu trước tuổi. b) 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng Bảo hiểm xã hội; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng. c) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. 2.2. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn, dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ không thuộc đối tượng quy định tại mục 2.1 khoản 2 Điều này, nếu có đơn tự nguyện thôi việc thì được hưởng trợ cấp như sau: a) 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội. b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. 2.3. Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách, công chức), không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không có vị trí phù hợp để bố trí công tác, nếu có đơn tự nguyện thôi việc thì được trợ cấp 1,5 tháng phụ cấp chức danh không chuyên trách hiện hưởng cho mỗi năm công tác. 2.4. Cán bộ, công chức không đạt tiêu chuẩn có đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, nếu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 19 năm 06 tháng đến dưới 20 năm thì giải quyết cho nghỉ hưu và được hưởng trợ cấp như sau:
2,062
130,181
a) 06 tháng đóng Bảo hiểm xã hội và 06 tháng đóng Bảo hiểm y tế. b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. 3. Thời điểm bắt đầu tính trợ cấp là ngày cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cho thôi việc. 4. Tuổi của cán bộ, công chức được xác định dựa vào ngày, tháng, năm sinh ghi trong hồ sơ cán bộ, công chức. Nếu hồ sơ không ghi rõ ngày tháng sinh thì xác định ngày tháng sinh theo Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tư pháp. Nếu tuổi có số tháng lẻ thì dưới 06 tháng không tính, từ 06 tháng (180 ngày) trở lên tính 01 năm tuổi. Nếu tháng có số ngày lẻ thì dưới 15 ngày không tính, từ 15 ngày trở lên tính 01 tháng. 5. Tiền lương tháng để tính trợ cấp bao gồm mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Phụ cấp chức danh không chuyên trách bao gồm phụ cấp chức danh không chuyên trách và các loại phụ cấp khác (nếu có). 6. Thời gian về hưu trước tuổi, thời gian công tác (bao gồm có đóng bảo hiểm xã hội và không đóng bảo hiểm xã hội), nếu có tháng lẻ thì tính như sau: a) Dưới 03 tháng thì không tính. b) Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì tính bằng 1/2 năm. c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng thì tính bằng 01 năm. 7. Kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh chi trả. Thời gian thực hiện: từ ngày Nghị quyết có hiệu lực cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ này thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ CẬP NHẬT SỬA ĐỔI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định 1135/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Bộ Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cập nhật sửa đổi bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông được công bố kèm theo Quyết định 1135/QĐ-BTTTT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông như sau: 1. Loại bỏ thủ tục “Công bố doanh nghiệp nắm giữ các phương tiện thiết yếu”, Lĩnh vực: Viễn thông và Internet; 2. Loại bỏ thủ tục “Công bố doanh nghiệp viễn thông có dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế”. Lĩnh vực: Viễn thông và Internet; Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi loại bỏ gồm 149 thủ tục. Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm cập nhật hồ sơ thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, thủ trưởng các Vụ: Viễn thông, Pháp chế, Kế hoạch Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2353/BKHCN-VPĐK ngày 27/9/2010, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí Tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đăng ký thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh ở Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ thì phải nộp phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ; khi được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thì phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh. Điều 2. Mức thu Mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Cơ quan thu phí, lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam là Bộ Khoa học và Công nghệ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. 2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 85% trên tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thu phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh theo nội dung chi cụ thể sau đây: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thẩm định và thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định). b) Chi cho công tác thẩm định, gồm: Chi phí kiểm tra, thẩm định trước khi cấp giấy phép; chi trả tiền thù lao thuê chuyên gia kiểm tra, thẩm định, viết nhận xét, đánh giá báo cáo kết quả thẩm định; chi phí họp nhóm chuyên gia, họp Hội đồng thẩm định. c) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định, thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thẩm định, thu phí. đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, thẩm định và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước; tối đa bằng 02 tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c và d khoản này. 3. Tổng số tiền phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thu được trong kỳ, sau khi trừ số trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 2 trên đây, số còn lại (15%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2010. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai việc thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN BẰNG MÁY ĐO SÂU HỒI ÂM ĐA TIA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đo đạc, lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia như sau:
2,066
130,182
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quy trình công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về biển và hải đảo, các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia. Điều 2. Yêu cầu đối với hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 1. Các máy móc, thiết bị sử dụng trong hệ thống đo sâu hồi âm đa tia phải đồng bộ, đáp ứng yêu cầu độ chính xác của bản đồ và được kiểm tra, kiểm nghiệm theo quy định của từng loại. Các tài liệu kiểm nghiệm máy, thiết bị kỹ thuật được lưu trữ cùng bản đồ gốc. 2. Trước khi thi công phải thu thập tư liệu và lập thiết kế kỹ thuật dự toán cho khu đo. 3. Chỉ tiến hành thi công khi tất cả các kết quả kiểm nghiệm và hiệu chuẩn đạt yêu cầu; việc thi công phải theo đúng thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quy trình đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 1. Chuẩn bị, thiết kế kỹ thuật, lắp đặt; kiểm nghiệm và hiệu chuẩn hệ thống. 2. Đo đạc, xử lý và phân tích dữ liệu. 3. Thành lập và biên tập bản đồ. 4. Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm. Điều 4. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ 1. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ được thành lập từ số liệu đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia tuân theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000) và Quy định cơ sở toán học, độ chính xác nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 ban hành kèm theo Quyết định số 180/1998/QĐ-ĐC ngày 31 tháng 03 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính (sau đây gọi là Quy định cơ sở toán học, độ chính xác nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000). 2. Đối với các dự án có yêu cầu khảo sát đặc biệt chi tiết, độ chính xác và mức độ chi tiết thể hiện trên bản đồ địa hình đáy biển phụ thuộc vào đặc điểm của các vùng biển, độ sâu của đáy biển và yêu cầu đảm bảo hàng hải. Các hạn sai của bản đồ địa hình đáy biển tuân theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Nội dung của bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000, 1:50.000 tuân theo các quy định tại Quy định cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000 và Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000. Đối với bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ khác tuân theo yêu cầu kỹ thuật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy định trong từng nhiệm vụ cụ thể. Chương 2. CHUẨN BỊ, THIẾT KẾ KỸ THUẬT, LẮP ĐẶT; KIỂM NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG Điều 6. Công tác chuẩn bị 1. Ngoài các quy định nêu tại điểm d, mục 3.3 của Phụ lục số 1 quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000, khi chuẩn bị, người chịu trách nhiệm phải lập danh sách đầy đủ, chi tiết các nội dung sau: a) Các thiết bị, vật tư, tài liệu cần thiết; b) Các bước lắp đặt, kiểm nghiệm máy móc và toàn hệ thống; c) Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của công việc gồm: hệ tọa độ, cao độ; các tham số chuyển đổi cao, tọa độ; độ chính xác; mật độ đo; phạm vi khảo sát. 2. Danh sách này phải được sử dụng để đảm bảo tất cả các khâu chuẩn bị được thực hiện đầy đủ. Điều 7. Thiết kế kỹ thuật 1. Nguyên tắc lập thiết kế kỹ thuật dự toán tuân theo mục 3.2 Phụ lục số 1 quy định tại Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000. 2. Căn cứ vào yêu cầu về độ chính xác của công tác đo sâu để thiết kế và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai số ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mớn nước tàu đo… Các sai số hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai số. Các công thức ước tính sai số đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đa tia quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Căn cứ vào yêu cầu về mức độ chi tiết của địa hình trong từng dự án, điều kiện địa hình đáy biển của khu đo theo các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo đạc. a) Đối với các dự án có yêu cầu kỹ thuật tuân theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ) thì các tuyến đo sâu được thiết kế có khoảng cách giữa các tuyến dữ liệu đo đảm bảo khoảng cách 1cm trên bản đồ. Các tuyến số liệu đo bắt buộc lấy từ tia đo trung tâm. b) Đối với các dự án có yêu cầu đặc biệt về mức độ chi tiết, phải quét toàn bộ bề mặt khảo sát thì việc thiết kế sơ bộ căn cứ vào độ rộng của vệt quét để đảm bảo được các yêu cầu: - Độ chồng gối giữa 2 đường liền kề tối thiểu là 5% và tối đa là 10% độ rộng vệt quét tùy thuộc vào độ phức tạp của địa hình. Tỷ lệ này được phép thay đổi theo thực tế thi công. Nếu gặp địa hình phức tạp thì phải tăng độ chồng gối; - Độ phủ quét: 100% mặt địa hình. - Độ rộng của vệt quét: Căn cứ vào độ sâu trung bình, thông tin về chất đáy của khu đo, tra theo hồ sơ kỹ thuật của máy, chọn góc mở lớn nhất có thể đáp ứng. Khoảng cách trung bình giữa các tuyến đo được tính căn cứ vào độ sâu trung bình của khu đo và độ rộng vệt quét của máy có thể quét được tại đó. 4. Đường đo phải được thiết kế song song với các đường bình độ (đường đẳng sâu), các đường liền kề phải chạy theo hai hướng ngược nhau; góc cắt giữa đường kiểm tra với đường đo từ 60 đến 90 độ. Đường kiểm tra phải đảm bảo được ít nhất 5% khối lượng đo. Các đường kiểm tra được thiết kế bảo đảm khoảng cách giữa các đường kiểm tra đều nhau và được chặn bởi 2 đường chặn 2 đầu các đường đo. Độ chênh lệch khoảng cách giữa các đường kiểm tra không vượt quá 0,5mm trên bản đồ. 5. Đối với các dự án yêu cầu quét toàn bộ đáy biển, khi tiến hành đo trên thực địa, các đường đo, đường kiểm tra được phép thay đổi về vị trí, hướng chạy để đảm bảo độ quét phủ theo yêu cầu của dự án và phù hợp với địa hình. 6. Tốc độ tối đa của tàu phải được điều chỉnh để bảo đảm có được độ phủ về trước 100% theo vệt tàu. Tốc độ tối đa cho đo sâu đa tia được tính theo công thức: . Trường hợp có yêu cầu phát hiện vật thể thì tốc độ tối đa của tàu được tính theo công thức: V = M x S/3 với M (mét) là kích thước của vật thể cần phát hiện. Trong đó: a) V là vận tốc tàu (m/s); b) S là tốc độ lấy mẫu của máy đo sâu (ping/s); c) d là độ sâu (m); d) b là độ rộng tia theo hướng mũi-lái. Điều 8. Lắp đặt hệ thống 1. Hệ thống đo sâu đa tia bao gồm các thiết bị được kết nối với nhau theo hình 1 Hình 1: Sơ đồ kết nối thiết bị 2. Các thiết bị phải được lắp đặt cố định, chắc chắn và tuân thủ các hướng dẫn của từng loại thiết bị tại các vị trí thích hợp nhất trên tàu đo. 3. Khi lắp đặt hệ thống phải bảo đảm: a) Ăng ten máy định vị phải được đặt ở nơi thông thoáng, tránh được các nhiễu do sóng điện từ, các ảnh hưởng đa tuyến; b) La bàn Gyro phải được lắp đặt chắc chắn trên mặt bằng phẳng để hướng la bàn chỉ đúng hướng thực của tàu. Với la bàn vệ tinh thì 2 ăng ten phải được lắp đặt như ăng ten máy định vị và trên cùng một mặt phẳng ngang. Phải lắp 2 ăng ten hoặc dọc theo tàu (để đo được độ lắc dọc - “nghiêng dọc” hoặc ngang theo tàu (để đo được độ lắc ngang - “nghiêng ngang”). Góc lệch giữa trục la bàn khi lắp đặt so với trục tàu không được vượt quá ±50; c) Bộ cảm biến của máy cải chính sóng phải được đặt gần trọng tâm của tàu. Lắp đúng hướng và đảm bảo được mặt phẳng ngang cho máy để giảm tối đa các sai lệch hệ thống do lắp đặt gây ra. Góc lệch giữa trục của bộ cảm biến khi lắp đặt so với trục tàu không được vượt quá ±50; d) Các đầu phát, thu sóng âm của máy đo sâu đa tia phải được lắp đặt chắc chắn, đúng hướng quy định, tại vị trí tránh nhiễu âm tốt nhất trên tàu đo. Góc lệch giữa trục của các đầu phát, thu sóng âm này so với trục tàu không được vượt quá ±10; đ) Máy đo tốc độ âm trực tuyến phải được lắp ngay cạnh đầu biến âm của hệ thống. 4. Sau khi lắp đặt toàn bộ hệ thống trên tàu đo, phải tiến hành đo đạc xác định được các yếu tố sau: a) Số đo lệch tâm của các thiết bị trên tàu khảo sát được xác định theo các trục như mô tả trên hình 2. Chú ý các điểm: trọng tâm của tàu, các điểm mô tả kích thước, hình dáng, hướng của tàu; điểm lắp ăng ten định vị; ăng ten la bàn (nếu là la bàn vệ tinh); điểm đặt bộ cảm biến máy cải chính sóng; điểm đặt đầu biến âm của máy đo đa tia; vạch mớn nước; Hình 2: Trục đo độ lệch tâm của các thiết bị b) Lập bảng tra sự thay đổi mớn nước của tàu theo tốc độ và theo sự tăng, giảm tải trọng;
2,072
130,183
c) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ cảm biến máy cải chính sóng theo trục tàu cân bằng; d) Độ nghiêng (nghiêng dọc, nghiêng ngang) của mặt lắp bộ phát, thu sóng âm (đầu biến âm) của máy đo đa tia theo trục tàu cân bằng; đ) Độ lệch hướng do lắp đặt của la bàn, đầu biến âm, bộ cảm biến sóng theo trục tàu cân bằng. 5. Các vị trí của các thiết bị đều phải được thể hiện trên hệ tọa độ không gian với gốc tọa độ là trọng tâm của tàu, trục Y trùng với hướng mũi tàu, trục X vuông góc với trục Y hướng sang phải. Sai số vị trí của các điểm đặt thiết bị so với gốc tọa độ này không vượt quá ±1cm. Sai số đo các độ lệch hướng của các thiết bị đã lắp được quy định như sau: a) Sai số đo độ lệch hướng của la bàn không vượt quá ±0,1 độ; b) Sai số đo độ lệch hướng của bộ cảm biến sóng theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,025 độ; c) Sai số đo độ lệch hướng của bộ cảm biến sóng theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,05 độ; d) Sai số đo độ lệch hướng của mảng phát đầu biến âm theo hướng nghiêng ngang không vượt quá ±0,2 độ; đ) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,05 độ; e) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng ngang không vượt quá ±0,025 độ; g) Sai số đo độ lệch hướng của mảng thu đầu biến âm theo hướng nghiêng dọc không vượt quá ±0,2 độ; h) Sai số đo góc giữa các trục của mảng thu và mảng phát không vượt quá ±0,05 độ; i) Với hệ thống mà mảng phát và mảng thu của đầu biến âm được sản xuất liền khối thì sai số đo độ lệch hướng của cả khối đó theo trục tàu không vượt quá ±0,05 độ. Điều 9. Kiểm nghiệm máy định vị Mỗi máy định vị phải được kiểm nghiệm như hướng dẫn tại bước 2, điểm b, mục 3.4, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50 000 hoặc thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Đặt ăng ten định vị trên một điểm đã biết tọa độ (tương đương điểm cơ sở đo vẽ). 2. Kết nối máy định vị với máy tính. 3. Sau khi máy định vị đã hoàn tất quá trình khởi động và đi vào hoạt động ổn định, sử dụng một chương trình ghi số liệu định vị để ghi số liệu liên tục trong vòng 1 giờ. 4. Sau khi kiểm nghiệm, phải lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm với các nội dung sau: a) Độ lệch vị trí DX, DY trung bình; b) Giới hạn DX, DY để 95% số liệu không có độ lệch DX, DY bị vượt; c) Độ trễ tín hiệu cải chính trung bình; d) Độ trễ tín hiệu cải chính lớn nhất; đ) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy. e) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất. Điều 10. Kiểm nghiệm máy la bàn 1. Đối với la bàn Gyro: kiểm nghiệm như quy định tại bước 3, điểm b, mục 3.4, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000. 2. Đối với la bàn vệ tinh, kiểm nghiệm bằng cách đặt 2 ăng ten của máy lên 2 điểm đã biết hướng (hoặc tọa độ để tính được hướng chuẩn). Sau khi máy hoạt động ổn định, dùng một phần mềm máy tính ghi lại số liệu hướng do máy đưa ra. So sánh các số liệu với hướng chuẩn. 3. Báo cáo kết quả cần các thông tin chính sau: a) Độ lệch hướng Dα trung bình; b) Giới hạn Dα để 95% số liệu có độ lệch không bị vượt; c) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy; d) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất. Điều 11. Kiểm nghiệm máy cải chính sóng 1. Sử dụng các phần mềm ứng dụng đi kèm theo máy để kiểm nghiệm với điều kiện trong phòng; 2. Báo cáo kết quả cần các thông tin chính sau: a) Độ lệch hệ thống cho số đo nghiêng ngang; b) Độ lệch hệ thống cho số đo nghiêng dọc. Điều 12. Kiểm nghiệm máy đo sâu 1. Với máy đo sâu hồi âm đa tia việc kiểm nghiệm được thực hiện cho tia ở giữa vệt; 2. Quy trình kiểm nghiệm tuân theo các bước sau: a) Sử dụng máy đo tốc độ âm đo được tốc độ âm thanh tại nơi kiểm nghiệm, nhập số liệu đã đo vào máy đo sâu; b) Thả đĩa kiểm tra xuống độ sâu nhỏ nhất máy có thể đo được. Độ sâu của đĩa kiểm tra bằng thước với độ chính xác 0,5cm; c) Đo độ sâu của đĩa kiểm tra bằng máy đo sâu (50 Fix với giãn cách 5 giây/1 fix); d) Tính độ lệch hệ thống của máy bằng hiệu của độ sâu đĩa đo bằng thước (D1) với độ sâu trung bình của đĩa (đo bằng máy đo sâu, sau khi đã loại các số liệu sai thô) (D2); đ) Nhập số hiệu chỉnh độ lệch hệ thống đã tính vào máy đo sâu; e) Hạ đĩa kiểm tra xuống từng nấc 5m một cho tới hết khả năng cho phép của điều kiện khu đo (độ sâu, dòng chảy, sóng), ở mỗi độ sâu, dùng máy đo sâu đo 25 fix với giãn cách 5 giây; g) Tính thống kê các số liệu đo kiểm tra; 3. Sau khi kiểm nghiệm, phải lập báo cáo kết quả kiểm nghiệm với các nội dung sau: a) Độ lệch độ sâu trung bình; b) Giới hạn độ lệch độ sâu để 95% số liệu độ sâu có độ lệch không bị vượt; c) Bảng so sánh đáp ứng kỹ thuật các chỉ tiêu trên so với tài liệu kỹ thuật của máy; d) Đưa ra được quyết định máy có bảo đảm được yêu cầu hay không bảo đảm yêu cầu để đưa vào sản xuất. 4. Kiểm tra cài đặt phần mềm Các tham số cài đặt trong các phần mềm điều khiển thiết bị, phần mềm định vị, phần mềm xử lý số liệu và các phần mềm khác phải được cài đặt đúng theo yêu cầu kỹ thuật của dự án, luận chứng kinh tế - kỹ thuật thực thi. Các cài đặt này phải được in ra giấy, được kiểm tra và xác nhận bởi người có trách nhiệm quản lý kỹ thuật. Điều 13. Kiểm nghiệm, đồng bộ đồng hồ 1. Đồng hồ của các loại máy, thiết bị, các trạm quan trắc mực nước phải được lấy theo tín hiệu giờ chuẩn của Việt Nam. Các đồng hồ được dùng cho một dự án khảo sát phải được đánh dấu chỉ số tại thời điểm so sánh trước và sau khi thực hiện công việc. 2. Các mốc thời gian của các dữ liệu thu được phải được hiệu chỉnh theo độ lệch chỉ số của từng đồng hồ theo tín hiệu thời gian chuẩn. Điều 14. Kiểm nghiệm hệ thống hoàn chỉnh 1. Sau khi lắp đặt, đo đạc độ lệch tâm, độ lệch góc và các góc nghiêng do lắp đặt của các thiết bị trong hệ thống, việc kiểm nghiệm toàn hệ thống được thực hiện bằng cách đo chỉnh, như sau: a) Các tham số cần thiết phải được cài đặt hoàn chỉnh cho hệ thống. Các độ lệch do lắp đặt đã được và số liệu mặt cắt tốc độ âm thanh ở khu vực đo kiểm tra phải được đưa vào hệ thống; b) Sử dụng máy DGPS có độ chính xác mặt bằng ít nhất là ±3m; c) Đo trong thời điểm thời tiết tốt, sóng dưới 1m để đảm bảo được việc đo sâu chất lượng và ít bị sóng lắc nhất; d) Phải đo kiểm nghiệm ít nhất 2 cặp đường để tính số liệu trung bình; đ) Trên tàu đo phải có ít nhất một bộ máy tính có cài đặt phần mềm xử lý số liệu kiểm nghiệm, số liệu khảo sát và các phần mềm có liên quan khác. Phần mềm này có các tính năng tính số hiệu chỉnh cho độ trễ định vị, độ lệch nghiêng dọc, độ lệch hướng la bàn, độ lệch nghiêng ngang của hệ thống còn tồn tại trong số liệu đo bằng phương pháp tính lặp, giới hạn tính phụ thuộc vào các hạn sai (định vị, đo sâu, cải chính sóng,…) được khai báo trong phần cài đặt. 2. Xác định độ trễ định vị: a) Chọn địa hình tương đối bằng phẳng, dốc khoảng 10 - 20 độ, độ sâu dưới 100m, thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường bình độ, hướng chạy theo hướng lên dốc. Mặt nghiêng đủ dài (500 - 1.000m) để có được mẫu tốt và cần đều, phẳng (không dốc ngang và/hoặc gập ghềnh); b) Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với 2 tốc độ tàu khác nhau. Tốc độ tàu 2 lần chạy chênh nhau ít nhất 9km/h (xem hình 3). Hình 3: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt dốc độ trễ định vị được tính bằng công thức v2 là tốc độ tàu chạy nhanh; v1 là tốc độ tàu chạy chậm; ∆x là độ lệch vị trí mặt bằng giữa hai mặt cắt âm gần thiên đế. Nếu mặt địa hình nơi kiểm nghiệm bằng phẳng thì chạy trên một địa vật dễ nhận biết với đồ hình chạy tàu như mô tả trên hình 4. Hình 4: Đồ hình chạy tàu xác định độ trễ định vị theo mặt bằng phẳng 3. Xác định độ lệch nghiêng dọc: a) Chọn địa hình tương đối bằng phẳng, dốc, độ sâu dưới 100m để thiết kế đường kiểm nghiệm chạy vuông góc với các đường trình độ. Chiều dài của đường chạy tối thiểu từ 500 đến 100m; b) Chạy đo 2 lần theo đường đã thiết kế với cùng tốc độ tàu. Hướng chạy của 2 lần chạy là ngược nhau như mô tả tại hình 5. Hình 5: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch nghiêng dọc Sau khi xác định được độ trễ, độ lệch nghiêng dọc được xác định theo công thức 4. Xác định lệch phương vị: Việc xác định độ lệch phương vị thực hiện như sau: a) Chạy đo trên 2 đường kề nhau theo 2 hướng ngược nhau, cùng một tốc độ tàu và ở khu vực có địa vật rõ nét. Hai đường chạy phải có độ chồng phủ của các tia rìa (không quá 20% vệt quét) tại nơi có địa vật đó; c) Sau khi tìm được độ dư của độ trễ và nghiêng dọc, độ lệch phương vị được xác định bằng cách đo độ dời dọc tuyến của địa vât đo được qua 2 đường chạy. Hệ thống phải được cải chính bằng các giá trị đã xác định được để tránh nhiễu do độ trễ và nghiêng dọc;
2,005
130,184
d) Độ lệch phương vị được tính bằng công thức theo mô tả tại hình 6 Hình 6: Đồ hình chạy tàu xác định độ lệch phương vị 5. Xác định độ lệch nghiêng ngang: Việc xác định độ lệch nghiêng ngang thực hiện như sau: a) Chạy một đường trên vùng có đáy biển bằng phẳng theo 2 chiều ngược nhau. Tốc độ 2 lần chạy không đổi; b) Hệ thống phải được cải chính độ trễ, nghiêng dọc và phương vị đã xác định được để tránh nhiễu; c) Độ lệch nghiêng ngang này được xác định bằng cách đo khoảng dịch theo phương đứng của các số liệu đo sâu bởi các tia rìa của các đường đo và được tính bằng công thức theo mô tả trên hình 7 Hình 7: Xác định độ lệch nghiêng ngang Chương 3. ĐO ĐẠC, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU Điều 15. Quan trắc và xử lý số liệu thủy triều 1. Quan trắc và xử lý số liệu thủy triều tại các trạm quan trắc thước nước ven bờ thực hiện theo mục 3.10, Phụ lục 1 của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000. 2. Quan trắc bằng máy tự ghi thủy triều tại các trạm ngoài khơi: a) Vận hành tuân thủ hướng dẫn sử dụng và đặc tính kỹ thuật của máy; b) Cài đặt tần số ghi số liệu mực nước tùy thuộc vào khả năng lưu trữ số liệu và độ bền của pin để bảo đảm số liệu mực nước thu được càng chi tiết càng tốt. Tần số ghi số liệu thưa nhất là 1 giờ 1 lần ghi; c) Vị trí đặt máy: đặt tại trung tâm khu vực khảo sát, vị trí đặt máy được xác định bằng hệ thống định vị trên tàu khảo sát, độ chính xác ±10m; d) Số liệu thu được qua chu kỳ ít nhất 30 ngày được sử dụng để phân tích các hằng số điều hòa của thủy triều tại khu đo. 3. Xử lý số liệu thủy triều quan trắc bằng máy tự ghi: a) Độ cao của mực nước trung bình của số liệu đo ngoài khơi được quy đổi bằng độ cao của mực nước trung bình quan trắc được qua cùng thời kỳ tại trạm quan trắc ven bờ (đã được đo nối với hệ độ cao Nhà nước). Số liệu độ cao mực nước tại các thời điểm lấy mẫu được tính lại theo mực nước trung bình qui đổi và được dùng để cải chính cho số liệu đo sâu tại khu đo; b) Sai số xác định độ cao mực nước không được vượt quá 1/2 sai số đo sâu. Điều 16. Thu thập số liệu 1. Các tham số cấu hình và hiệu chuẩn cho tàu đo cần được kiểm tra trước khi khảo sát. 2. Giám sát trực tuyến quá trình thu thập dữ liệu để xử lý, khắc phục ngay trong ca đo. 3. Trước khi đo đạc phải đo mặt cắt tốc độ âm tại khu đo và nhập vào hệ thống để cải chính tức thời khi đo đạc. Tốc độ âm tại bề mặt của mặt cắt tốc độ âm cần được so sánh với tốc độ âm đo được tại đầu biến âm. 4. Tốc độ tàu đo phải đảm bảo đúng với thiết kế. Khi tàu quay, phải chú ý đảm bảo tốc độ và đủ thời gian cho các bộ cảm biến sóng ổn định trở lại (theo đúng yêu cầu của thiết bị cải chính sóng) trước khi vào đường đo mới. 5. Việc đo sâu tại khu đo phải được bắt đầu bằng một tuyến đo chặn để có thể phân tích trực tuyến độ phủ của tuyến đo chặn này với các tuyến đo chính đầu tiên. Các sai lệch về độ sâu được hiển thị trực tuyến theo các thang bảng màu để so sánh các sai lệch về độ sâu giữa các tia giữa của tuyến chặn với các tia giữa tuyến chính, giữa các tia giữa của tuyến chặn và các tia rìa của tuyến chính và giữa các tia rìa của hai tuyến trên. 6. Trong khi đo đạc phải theo dõi các số liệu đo được. Phải đảm bảo được độ phủ của các vệt đo cũng như độ chồng của các vệt liền kề theo đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình. Tiến hành so sánh số liệu của các tia rìa của 2 vệt đo liền kề. Trường hợp các số liệu đo có sai số vượt quá mức cho phép phải tạm thời dừng đo để khắc phục trước khi tiếp tục ca đo. 7. Các tuyến chạy thiết kế được phép thay đổi cho phù hợp với thực tế để đảm bảo độ quét phủ. 8. Tính thời gian trễ: Độ trễ thu nhận dữ liệu phải ổn định gần như một hằng số. Người đo phải chú ý quan sát các số liệu đo sâu, đo sóng trên cửa sổ đồ họa để sơ bộ đánh giá được sự đồng bộ của các nguồn số liệu này trong quá trình đo đạc, sơ bộ ước lượng thời gian trễ của dữ liệu thu được. Khi xử lý phải dùng phần mềm có chức năng tính được thời gian trễ này để cải chính vào các mốc thời gian thu số liệu. 9. Theo dõi ảnh hưởng của sóng: Người đo phải theo dõi được các ảnh hưởng động lực không phải do sóng gây ra như thay đổi tốc độ tàu và các tàu bè chạy ngang qua… vv ghi chép lại các ảnh hưởng đó để sử dụng trong quá trình xử lý số liệu. Sử dụng cách so sánh độ cao GPS chính xác cao (±10cm) có cải chính sóng với độ cao không cải chính sóng để tính ra các sai số đo sóng của bộ cảm biến. 10. Khi tiến hành khảo sát xong mỗi đường phải sao lưu dữ liệu ngay. Dùng một bản sao số liệu thu được và số liệu thủy triều dự tính cho khu đo để xử lý số liệu ngay trên tàu. Nếu phát hiện các vùng dữ liệu thiếu phải đo bổ sung ngay trong kỳ khảo sát. Điều 17. Ghi sổ 1. Sổ đo phải được lập và ghi chép đầy đủ, chi tiết từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc khảo sát. 2. Mỗi đường đo, người vận hành phải ghi sổ chi tiết các thông tin sau: a) Tên đường, hướng chạy, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, vận tốc tàu, thời điểm và nội dung phát hiện thông tin mới trên các số liệu thu được, tên tệp, địa chỉ tệp số liệu các loại; b) Để có dữ liệu cải chính độ ngập của đầu biến âm phải ghi chép mức tải trọng dầu, nước,… hiện có trên tàu vào lúc đầu và lúc cuối kỳ (ngày) đo hoặc lúc mới bơm dầu, nước, chất tải, xả tải xong bao gồm cả tỷ trọng của dầu. Điều 18. Xử lý số liệu trực tuyến 1. Ngay sau khi dữ liệu đo được sao lưu, phải sao một bộ số liệu đưa vào thư mục xử lý trực tuyến để xử lý ngay trên tàu đo nhằm tìm ra được các vùng dữ liệu xấu, thiếu dữ liệu, tìm ra được các sai lệch phát sinh để kịp thời cải chính. 2. Phần mềm xử lý trực tuyến phải cho phép đặt các giới hạn cảnh báo cho các số liệu đo để người thao tác nhanh chóng phát hiện và xử lý các vấn đề trục trặc hay các số liệu đo xấu. 3. Trường hợp phần mềm cho phép vẽ các mặt cắt trực tuyến phải tiến hành kiểm tra các mặt cắt ngang để kiểm tra và xác định sai số (chênh lệch về độ sâu và vị trí mặt bằng) giữa các dải quét liền kề. Các mặt cắt này phải được vạch và kiểm tra đều đặn dọc theo tuyến đo. Nếu độ chênh giữa các tuyến đo liền kề vượt quá sai số cho phép, phải xác định được nguyên nhân sai số và kịp thời hiệu chỉnh. Điều 19. Xử lý số liệu sau khảo sát Toàn bộ số liệu gốc thu thập được được sao riêng 1 bộ để xử lý. Mỗi phiên bản số liệu đã xử lý phải được đặt tên và lưu giữ ở một thư mục riêng biệt. Quy trình xử lý số liệu như sau: 1. Xử lý số liệu thủy triều, chuyển các số liệu quan trắc được về mặt qui chiếu độ cao quy định; 2. Xử lý số liệu định vị cho các điểm đo sâu đối với trường hợp sử dụng phương pháp xử lý sau; 3. Đưa các bộ số liệu thu được vào phần mềm xử lý; 4. Kiểm tra sự thống nhất, đồng bộ về thời gian của số liệu thủy triều, định vị, đo sâu,…vv; 5. Kiểm tra các số hiệu chỉnh thủy triều, độ trễ định vị, các độ lệch góc nghiêng ngang, nghiêng dọc, hướng tàu còn sót lại. Tính lại các số hiệu chỉnh này (nếu cần); 6. Các giá trị sóng không có dạng hình sin và có chu kỳ không đồng đều phải được đánh dấu để xem xét, đánh giá kỹ lưỡng; 7. Tùy thuộc vào phần mềm sử dụng áp dụng một số mặt cắt tốc độ âm được nội suy theo thời gian, khoảng cách, vị trí hoặc theo các vùng được lựa chọn. Phân tích dữ liệu độ sâu để phát hiện chênh lệch về độ sâu còn tồn tại. Thay đổi phương pháp hiệu chỉnh tốc độ âm hoặc thay đổi sang một mặt cắt tốc độ âm khác để giảm sai số về độ sâu; 8. Số liệu đo được chia thành các vùng nhỏ tùy theo khả năng của từng phần cứng, phần mềm (số điểm giới hạn) để biên tập. Khi biên tập phải loại bỏ các điểm có độ sâu đột biến để tránh mất dữ liệu đối với các địa vật đặc biệt dưới đáy biển (địa vật dạng cột, dạng dây treo, dạng hố,…vv). Việc làm trơn dữ liệu cũng phải được thực hiện chỉ sau khi đã chắc chắn không làm sai địa hình; 9. Dữ liệu xử lý xong phải chuyển thành dạng X, Y, H tương thích cho phần mềm biên tập bản đồ, cơ sở dữ liệu cụ thể. Đối với các dự án thực hiện theo Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ, thì số liệu được trích xuất ra theo các tuyến số liệu đo với giãn cách tuân thủ các yêu cầu được nêu trong dự án. Chương 4. THÀNH LẬP VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ Điều 20. Yêu cầu đối với việc thành lập bản đồ 1. Bản đồ địa hình đáy biển được thành lập theo các quy định hiện hành đối với từng tỷ lệ tương ứng. 2. Đối với công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển cho các dự án được lập trên cơ sở của Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 và Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ, thì phải đảm bảo được khoảng cách giữa các tuyến số liệu đo đạt 1cm trên bản đồ (100m cho tỷ lệ 1:10.000, 500 m với tỷ lệ 1:50.000). 3. Đối với các dự án có yêu cầu khảo sát đặc biệt chi tiết, việc thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia phải quét toàn bộ đáy biển. Đối với các vùng biển có tầm quan trọng lớn trong đảm bảo hàng hải, công tác đo sâu hồi âm đa tia còn phải đảm bảo phát hiện được các vật thể có khả năng gây hại cho tàu thuyền qua lại. Kích thước tối thiểu của các vật thể cần phát hiện được quy định trong Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
2,091
130,185
Điều 21. Thành lập và biên tập bản đồ gốc số địa hình đáy biển Sau khi có số liệu địa hình dạng X, Y, H và thông tin về chất đáy, việc thành lập và biên tập bản đồ gốc số địa hình đáy biển được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thành lập và biên tập bản đồ. Chương 5. KIỂM TRA, NGHIỆM THU VÀ GIAO NỘP SẢN PHẨM Điều 22. Kiểm tra trong sản xuất 1. Trong quá trình thực hiện đo đạc địa hình đáy biển bằng máy đo sâu đa tia, các đường đo cắt và phần chồng gối giữa 2 vệt đo liền kề được sử dụng để kiểm tra, đánh giá kết quả đo đạc, tìm ra các sai lệch còn dư trong các tham số hiệu chỉnh để hiệu chỉnh lại số liệu đo. 2. Số liệu đo sâu, đo kiểm tra sau xử lý cuối cùng phải đảm bảo không được vượt quá 5% độ lệch độ sâu (độ cao) của các ô số liệu đo sâu - đo cắt có giá trị lớn hơn 0,5% độ sâu đo được. Điều 23. Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm Việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình đáy biển được đơn vị có trách nhiệm giám sát, thẩm định thực hiện theo Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 24. Sản phẩm giao nộp 1. Kết quả đo kiểm nghiệm, hiệu chuẩn hệ thống; 2. Báo cáo tổng kết kỹ thuật phải nêu chi tiết về trang thiết bị sử dụng, phương pháp đo, ghi chép dữ liệu, quá trình xử lý dữ liệu, miêu tả thời gian, quy trình và kết quả kiểm nghiệm, hiệu chuẩn, tốc độ âm sử dụng để tính toán độ sâu, các quá trình lọc điểm, hiệu chỉnh dữ liệu thô và độ chính xác của kết quả thu được; 3. Mô hình số độ sâu địa hình đáy biển; 4. Bản đồ địa hình đáy biển; 5. Các đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp, lưu trữ các sản phẩm, các tài liệu gốc đo đạc bản đồ địa hình đáy biển theo đúng các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CHÚ GIẢI MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 1. Mớn nước tàu là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt nước tĩnh tới mặt bộ phát biến. 2. Hướng mũi tàu là hướng của trục dọc tàu tại một thời điểm, được thể hiện theo đơn vị góc, tính từ một hướng tham chiếu, thông thường là hướng Bắc và được tính theo chiều kim đồng hồ đến 3600 trên một mặt phẳng ngang. 3. Góc nghiêng dọc (lắc dọc) là góc nghiêng thể hiện bởi sự trồi lên và chúi xuống của mũi tàu và đuôi tàu xung quanh một trục nằm ngang và vuông góc với trục dọc tàu. 4. Góc nghiêng ngang (lắc ngang) là góc nghiêng của tàu xung quanh trục dọc tàu. 5. Độ lún thân tàu là độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng của tàu khi đang chạy so với khi đứng yên do có vùng võng xuống của nước khi tàu chạy. 6. Độ chúi đuôi tàu là sự thay đổi của cân bằng trọng tải tàu khi tàu chạy làm thay đổi độ cao của mũi tàu và được sinh ra bởi điều kiện nước tĩnh trong khi phản ứng lại sự thay đổi (dâng, hạ) của mực nước xung quanh thân tàu. 7. Tĩnh không thân tàu là khoảng cách giữa phần ngập sâu nhất của thân tàu (sống đáy tàu) và đáy biển, được tính toán từ các dữ liệu đầu vào. 8. Nhiễu đa tuyến là sai lệch của giá trị cạnh từ ăng ten GPS đến vệ tinh định vị do tín hiệu truyền từ vệ tinh bị va đập vào các vật trước khi tới được ăng ten GPS làm cho đường đi của tín hiệu đó từ vệ tinh đến ăng ten GPS là một đường gẫy khúc. 9. Máy (đầu) biến âm của máy đo sâu hồi âm là nơi phát sinh ra tín hiệu âm thanh và nơi tiếp nhận tín hiệu âm thanh phản hồi. Một máy biến âm có 2 thành phần: Phát âm và Thu âm. 10. Fix là một lần ghi, đánh dấu số liệu thu được từ các thiết bị. 11. Độ lệch tâm là các trị đo từ tâm qui chiếu của tàu đo tới vị trí lắp đặt các thiết bị trên tàu dọc theo các trục chuẩn của tàu đo. 12. Đo chỉnh là phương pháp dùng hệ thống đã lắp đặt, cài đặt ban đầu hoàn chỉnh để đo lặp một vùng địa hình đặc trưng theo các cách đo khác nhau để tìm ra các sai số còn sót lại trong hệ thống để hiệu chuẩn cho toàn hệ thống. PHỤ LỤC SỐ 02 CÁC CHUẨN CHO KHẢO SÁT THỦY ĐẠC (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 SAI SỐ ĐO SÂU TRONG CÔNG NGHỆ ĐO SÂU ĐA TIA MBES (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Tổng sai số đo sâuđược tính dựa trên công thức sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: sz - Tổng sai số đo sâu; szc - Sai số đo sâu gây ra bởi sai số tốc độ âm; szmotion - Sai số đo sâu gây ra bởi các góc nghiêng (attitude) của tàu và sóng (heave); si - Sai số đo sâu gây ra bởi độ chìm của đầu biến âm; stide - Sai số đo sâu gây ra bởi sai số thủy triều; szdetection - Sai số đo sâu gây ra bởi thuật toán phát hiện đáy biển áp dụng trong hệ thống MBES. Sai số đo sâu gây ra bởi sai số tốc độ âm szc được tính dựa trên công thức <jsontable name="bang_4"> </jsontable> szc_profile là sai số đo sâu gây ra bởi mặt cắt tốc độ âm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b và c0 tương ứng là góc của tia quét và tốc độ âm (lấy từ mặt cắt tốc độ âm) tại mặt đầu biến âm. sg là sai số biến thiên của mặt cắt tốc độ âm và sc0 là sai số giá trị ban đầu của mặt cắt tốc độ âm sử dụng để tính toán độ sâu. szb là sai số độ sâu gây ra bởi sai số của hướng tia quét <jsontable name="bang_6"> </jsontable> szmotion là sai số độ sâu gây ra bởi sai số các góc nghiêng của tàu và sóng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Trong đó là sai số góc lắc ngang của tàu, là sai số góc lắc dọc của tàu và sh là sai số đo sóng. si là sai số đo sâu gây ra bởi độ chìm của đầu biến âm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Trong đó là phương sai mớn nước tàu; là phương sai độ trồi lún thân tàu và là phương sai độ chúi đuôi tàu. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2008/QĐ-UBND NGÀY 16/01/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LÁI XE Ô TÔ CHỞ KHÁCH TỪ 10 CHỖ NGỒI TRỞ LÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003: Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh vận tải và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải và Sở Tư pháp tại Tờ trình liên ngành số 1402/TTLN.GTVT-TP ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về quản lý hoạt động lái xe ô tô chở khách từ 10 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-UBND ngày 09/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1725/STC-VP ngày 20/10/2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Quảng Bình, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số thủ tục hành chính tại Quyết định 2198/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Quyết định 2198/QĐ-UBND) về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình. (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2749/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Thủ tục Cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-083197-TT (Thủ tục số 1, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND)
2,097
130,186
Nội dung sửa đổi: - Căn cứ pháp lý: Bỏ “Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý TC của Công ty NN và quản lý vốn NN đầu tư vào các DN khác". 2. Thủ tục giải quyết công tác Tài chính Doanh nghiệp - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-061962-TT (Thủ tục số 3, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không phải là TTHC mà được giải quyết tùy theo từng sự vụ). 3. Thủ tục chuyển DN 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần -Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-063433-TT (Thủ tục số 4, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi thành “Không”. - Bỏ nội dung các mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm. 4. Thủ tục thẩm định và giao tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước cho Công ty 100% vốn Nhà nước - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-061991-TT (Thủ tục số 6, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp). 5. Thủ tục đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản và các khoản đầu tư dài hạn vượt quá thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-062036-TT (Thủ tục số 7, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp). 6. Thủ tục đánh giá, xếp loại doanh nghiệp - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-062896-TT (Thủ tục số 9, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không phải là TTHC mà được giải quyết tùy theo từng sự vụ). 7. Thủ tục công bố giá trị doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-062662-TT (Thủ tục số 10, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND). Nội dung sửa đổi: Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 4, Mục I) 8. Thủ tục hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-079921-TT (Thủ tục số 11, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không phải là TTHC mà được giải quyết tùy theo từng sự vụ). 9. Thủ tục thẩm định dự toán chi đầu tư phát triển rừng của doanh nghiệp - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-062743-TT (Thủ tục số 12, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính. Việc thẩm định dự toán thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo từng dự án cụ thể) 10. Thủ tục kiểm tra báo cáo tài chính năm đối với DNNN - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-062833-TT (Thủ tục số 13, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Căn cứ pháp lý: Bỏ "Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 hướng dẫn 06 chuẩn mực kế toán; Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 hướng dẫn 04 chuẩn mực kế toán" 11. Thủ tục xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-063166-TT (Thủ tục số 14, Mục I, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Thủ tục này đã nằm trong thủ tục số 4, Mục I) II. LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG 1. Thủ tục bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-085308-TT (Thủ tục số 1, Mục II, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính. Các mặt hàng về vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết Trung tâm bán đấu giá tỉnh. Các mặt hàng về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng thẩm quyền giải quyết Chi cục Kiểm lâm) 2. Thủ tục bán nhà thuộc sở hữu nhà nước - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-060302-TT (Thủ tục số 2, Mục II, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này.. (Lý do: Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính. Chuyển thẩm quyền giải quyết qua Trung tâm bán đấu giá tỉnh.) III. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN SÁCH 1. Thủ tục miễn giảm thủy lợi phí - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-060911-TT (Thủ tục số 4, Mục III, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do:Trùng với thủ tục số 1, Mục I) 2. Thủ tục quyết toán chi phí quản lý dự án - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-057699-TT (Thủ tục số 6, Mục III, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: Bãi bỏ thủ tục hành chính này. (Lý do: Không thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính. Thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo Thông tư số 117/2008/TT-BTC). 3. Thủ tục thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-059077-TT (Thủ tục số 7, Mục III, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi thành “Không”. - Bỏ nội dung các mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm. III. LĨNH VỰC THANH TRA, KIỂM TRA TÀI CHÍNH 1. Thủ tục giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo của tổ chức, công dân trong lĩnh vực tài chính - Mã số hồ sơ TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: T-QBI-058013-TT (Thủ tục số 1, Mục IV, Phần II Quyết định 2198/QĐ-UBND) Nội dung sửa đổi: - Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan phối hợp: Sửa đổi lại thành "Các cơ quan liên quan". THÔNG BÁO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/11/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 8,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 6,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 8,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 995/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 110/TTr-SNN ngày 11 tháng 10 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số 79/TTr-TCTĐA30 ngày 21 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung một số thủ tục hành chính về lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ban hành kèm theo Quyết định số 2551/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Thay thế căn cứ pháp lý của 17 thủ tục hành chính cụ thể như sau: - Thay thế Văn bản số 488/HD-SNN ngày 20/6/2006 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn bằng Quyết định số 3376/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong phần căn cứ pháp lý đối với 16 thủ tục hành chính. - Thay thế Văn bản số 881/HD-SNN ngày 04/9/2007 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tiêu chí, biện pháp, trình tự thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt bằng Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong phần căn cứ pháp lý đối với 01 thủ tục hành chính. (Danh sách các thủ tục hành chính theo Phụ lục I đính kèm). 2. Huỷ bỏ mẫu “Biên bản thẩm định hồ sơ thiết kế trồng rừng” trong nội dung về thành phần hồ sơ của thủ tục Thẩm định và phê duyệt thiết kế trồng rừng và chăm sóc rừng trồng, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059759-TT. 3. Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ trước đầu tư trồng rừng rừng sản xuất (đối với tổ chức ngoài quốc doanh), có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092516-TT (nội dung sửa đổi theo mục A Phụ lục II đính kèm). 4. Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giồng cây rừng chất lượng cao cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc doanh nghiệp nhà nước có cơ sở sản xuất giống đã được cổ phần hoá, trong đó nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092489-TT (nội dung sửa đổi theo mục B Phụ lục II đính kèm).
2,161
130,187
5. Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống cây lâm nghiệp đối với tổ chức ngoài quốc doanh, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092500-TT (nội dung sửa đổi theo mục C Phụ lục II đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ CĂN CỨ PHÁP LÝ (Kèm theo Quyết định số: 2280/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) I. Thay thế Văn bản số 488/HD-SNN ngày 20/6/2006 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập hồ sơ thiết khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn bằng Quyết định số 3376/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy trình về thiết kế khai thác gỗ và lâm sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong phần căn cứ pháp lý đối với 16 thủ tục sau: 1. Thủ tục Cấp phép khai thác trắng gỗ rừng trồng là rừng sản xuất, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059220-TT. 2. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tỉa thưa rừng trồng, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059312-TT. 3. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác chính gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059341-TT. 4. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059450-TT. 5. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059465-TT. 6. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác vầu, tre, nứa, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059488-TT. 7. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác tận dụng gỗ trên diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059499-TT. 8. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác nhựa thông, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059520-TT. 9. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng tự nhiên là rừng sản xuất, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059527-TT. 10. Thủ tục Cấp giấy phép tận dụng trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059717-TT. 11. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác tận thu gỗ trong rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-080593-TT. 12. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của tổ chức (mục đích thương mại), có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092534-TT. 13. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp giấy phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do nhà nước đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-080618-TT. 14. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp giấy phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ do Ban quản lý hoặc bên giao khoán đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092435-TT. 15. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của tổ chức (trong phân khu dịch vụ hành chính), có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092462-TT. 16. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý (đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan; phân khu phục hồi sinh thái), có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092477-TT. II. Thay thế Văn bản số 881/HD-SNN ngày 04/9/2007 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tiêu chí, biện pháp, trình tự thủ tục cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt bằng Quyết định số 2807/2009/QĐ-UBND ngày 16/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định về loài cây mục đích và biện pháp cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong phần căn cứ pháp lý đối với thủ tục sau: 1. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất, chủ rừng là tổ chức, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-059542-TT. PHỤ LỤC II NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ CỦA TTHC (Kèm theo Quyết định số: 2280/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) A. Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ trước đầu tư trồng rừng rừng sản xuất (đối với tổ chức ngoài quốc doanh), có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092516-TT, cụ thể như sau: * Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện như sau: Bước 1: Khi dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất được cấp thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch. Bước 2: Chủ đầu tư tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch trồng rừng sản xuất theo chỉ tiêu, kế hoạch giao. Bước 3: Khi rừng đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, chủ đầu tư tiến hành tổ chức nghiệm thu cơ sở theo quy định hiện hành. Bước 4: Chủ đầu tư lập hồ sơ gửi tới Chi cục Lâm nghiệp - Tổ 4, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Bước 5: Cán bộ Chi cục lâm nghiệp kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu thì đề nghị tổ chức bổ sung theo quy định. Bước 6: Tổ chức nhận báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Chi cục Lâm nghiệp hoặc thông qua hệ thống bưu chính. * Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ như sau: + Tờ trình đề nghị thẩm định kết quả nghiệm thu trồng rừng sản xuất kèm theo biểu tổng hợp, biên bản nghiệm thu nội bộ của chủ đầu tư. + Quyết định phê duyệt dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Bản sao quyết định thành lập Ban QLDA. + Quyết định giao kế hoạch trồng rừng sản xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự toán trồng và chăm sóc rừng, bản đồ thiết kế trồng rừng sản xuất tỷ lệ 1/10.000. B. Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giồng cây rừng chất lượng cao cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc doanh nghiệp nhà nước có cơ sở sản xuất giống đã được cổ phần hoá, trong đó nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092489-TT, cụ thể như sau: * Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện như sau: Bước 1: Doanh nghiệp (chủ đầu tư) xây dựng dự án hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định. Chủ đầu tư nhận văn bản thẩm định tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc thông qua hệ thống bưu chính. Bước 2: Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế tổng dự toán, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan tại tỉnh. Bước 3: Chủ đầu tư ký hợp đồng hỗ trợ xây dựng Trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bước 4: Sau khi thi công xong, chủ đầu tư báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đề nghị nghiệm thu. Chủ đầu tư nhận biên bản nghiệm thu trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. * Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ như sau: + Tờ trình đề nghị thẩm định dự án hỗ trợ đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao của doanh nghiệp. + Văn bản cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Dự án đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao của doanh nghiệp. + Bản đồ, bản vẽ thiết kế. Thành phần hồ sơ đề nghị nghiệm thu bao gồm: + Tờ trình đề nghị nghiệm thu kèm theo báo cáo thi công dự án đầu tư trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao của doanh nghiệp. + Hợp đồng hỗ trợ xây dựng Trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao giữa doanh nghiệp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. C. Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống cây lâm nghiệp đối với tổ chức ngoài quốc doanh, có mã số thủ tục trên cơ sở dữ liệu quốc gia là: T-BKA-092500-TT, cụ thể như sau: + Tờ trình đề nghị thẩm định xây dựng thiết kế kỹ thuật, dự toán hỗ trợ đầu tư vườn ươm giống. + Quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất. + Bản sao quyết định thành lập Ban QLDA. + Bản đồ, bản vẽ thiết kế vườn ươm. + Quyết định Quy hoạch hệ thống vườn ươm của cấp có thẩm quyền. + Cam kết sử dụng đất được giao vào mục đích sản xuất giống trồng rừng ít nhất 10 năm./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1447/2010/QĐ-UBND NGÀY 16/7/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 189/TTr-STC-GC ngày 12/10/2010 và Sở Tư pháp tại Văn bản số 748/XDVB ngày 29/9/2010,
2,227
130,188
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3, Điều 9, Chương III Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh như sau: b) Sở Xây dựng: “- Hàng tháng trên cơ sở thông báo giá gốc, vật tư, vật liệu xây dựng của các huyện, thị xã báo cáo, tổng hợp công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, vận dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ biến trên thị trường.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Giám đốc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO GIẢI QUYẾT CÁC VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA (BAN CHỈ ĐẠO ODA) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 17/2004/CT-TTg ngày 24/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn ODA; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội tại tờ trình số 808/TTr-KHĐT ngày 13/8/2010 về việc thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA (Ban Chỉ đạo ODA) của Thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA (gọi tắt là Ban Chỉ đạo ODA) nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và công tác giải ngân các chương trình, dự án ODA của Thành phố Hà Nội, gồm: - Đ/c Nguyễn Văn Khôi – Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội, Trưởng ban. - Đ/c Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội – Phó trưởng ban. - Đ/c Chánh Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Giao thông vận tải Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Tài chính Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Xây dựng Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Quy hoạch Kiến trúc – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Sở Tư pháp Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội – Thành viên. - Đ/c Lãnh đạo Ban Chỉ đạo GPMB Thành phố Hà Nội – Thành viên. Điều 2. Ban Chỉ đạo ODA có các nhiệm vụ sau: - Chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, các ban quản lý dự án ODA và các đơn vị liên quan tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án ODA của Thành phố Hà Nội, giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA. - Tổng hợp và định kỳ báo cáo UBND Thành phố về tình hình, kết quả giải quyết các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án ODA của Thành phố. - Ban Chỉ đạo ODA họp giao ban định kỳ hàng tháng dưới sự chủ trì của Trưởng ban. Ngoài những thành viên chính thức nêu trên, Ban Chỉ đạo ODA có thể mời đại diện các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã có liên quan và đại diện nhà tài trợ tham dự để làm rõ và tham vấn về những vấn đề có liên quan tới các dự án ODA. Điều 3. Thành viên Ban Chỉ đạo ODA làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban Chỉ đạo ODA có Tổ chuyên viên giúp việc. Số lượng thành viên, thành phần, nhiệm vụ cụ thể và phương thức hoạt động của Tổ chuyên viên giúp việc do Phó Ban Chỉ đạo (Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) quyết định. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo ODA và Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo ODA được UBND Thành phố bố trí trong nguồn chi sự nghiệp hàng năm giao Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội thực hiện. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quyết định số 6727/QĐ-UB ngày 03/10/2005 về việc thành lập Ban Chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án ODA (Ban Chỉ đạo ODA) và số 5797/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 6727/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Quy hoạch Kiến trúc; Trưởng Ban chỉ đạo GPMB Thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Qua xem xét dự thảo nghị quyết kèm theo Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 273/BC-BKTNS ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020; gồm các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Đáp ứng yêu cầu về điện để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2011 - 2015 là 11 - 12%/năm, giai đoạn đến 2020 là 12 - 12,5%/năm; 2. Cải tạo và phát triển lưới điện từ cấp 0,4kV đến 220kV, nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối từ 8,2% hiện nay xuống 7,6% vào năm 2015 và 6,6% vào năm 2020; 3. Đảm bảo nhu cầu công suất của tỉnh là 403MW vào năm 2015 và 793MW vào năm 2020. II. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 1. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2011 - 2015 là 16,0%/năm, điện thương phẩm 2.406,9 triệu kWh (bình quân 1.284 kWh/người/năm), công suất cực đại Pmax = 403 MW; 2. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2016 - 2020 là 16,3%/năm, điện thương phẩm 5.123,4 triệu kWh, công suất cực đại Pmax = 793MW. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN 1. Về phát triển nguồn điện Đề nghị Bộ Công Thương đưa 2 nhà máy điện vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trong giai đoạn 2011 - 2020 gồm: - Nhà máy nhiệt điện than (công nghệ mới), công suất 1.200MW trở lên, đặt tại huyện Gò Công Đông; - Nhà máy nhiệt điện khí, công suất 1.200MW trở lên, đặt tại huyện Tân Phước hoặc Gò Công Đông. 2. Về phát triển lưới điện 2.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng a) Lưới truyền tải * Giai đoạn 2011- 2015: - Lưới điện 110KV: + Xây dựng mới 04 trạm biến áp (Chợ Gạo, khu công nghiệp Long Giang, khu công nghiệp Dịch vụ dầu khí, cụm công nghiệp Gia Thuận) với tổng dung lượng 183 MVA; + Lắp thêm và nâng công suất 05 trạm biến áp, với tổng dung lượng tăng thêm là 206MVA (thay 01 máy 40MVA bằng máy 63MVA trạm Cai Lậy; lắp thêm 01 máy 40MVA trạm Mỹ Thuận, 01 máy 40MVA trạm Cái Bè, 01 máy 40MVA trạm Bình Đức, 01 máy 63MVA trạm khu công nghiệp Tân Hương); + Nâng cấp đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Cần Đước lên 2 mạch, dài 65km (gồm: di dời đoạn đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Gò Công ra khỏi thành phố Mỹ Tho; cải tạo đường dây 110kV Mỹ Tho 2 - Gò Công, Gò Công - Cần Đước lên 2 mạch); + Xây dựng mới nhánh rẽ mạch kép vào khu công nghiệp Dịch vụ Dầu Khí và Cụm công nghiệp Gia Thuận, dài 10km; + Xây dựng nhánh rẽ mạch kép vào trạm khu công nghiệp Tân Hương, dài 0,5km (mạch 1 đang thi công); + Xây dựng mới nhánh rẽ mạch kép vào khu công nghiệp Long Giang, dài 05km. * Giai đoạn 2016 - 2020: - Lưới điện 220kV: + Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép Mỹ Tho - Gò Công, dài 40,7km; trạm 220/110kV Gò Công 2x250MVA; + Nâng công suất trạm 220/110kV Cai Lậy từ 2x125MVA thành (125+250) MVA; trạm 220/110kV Mỹ Tho từ 2x125MVA thành 2x250 MVA. - Lưới điện 110kV: + Xây dựng mới 04 trạm biến áp với tổng dung lượng 223MVA; nâng công suất 10 trạm biến áp xây dựng giai đoạn trước với tổng dung lượng tăng thêm là 362 MVA; + Xây dựng mới các mạch kép: vào trạm Bình Xuân (khu công nghiệp Bình Đông và khu đô thị - thương mại - dịch vụ công nghiệp công nghệ cao); khu công nghiệp Long Giang - khu công nghiệp Tân Phước 1; khu công nghiệp Tân Phước 1- khu công nghiệp Tân Phước 2; vào trạm Châu Thành; đấu nối vào trạm 220kV Gò Công. b) Lưới điện trung thế - Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 677,3 km và cải tạo 302,9 km đường dây trung thế; lắp đặt 2.090 trạm biến áp với tổng dung lượng 382.978 KVA;
2,044
130,189
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 541,8 km và cải tạo 151,4 km đường dây trung thế; lắp đặt các trạm biến áp với tổng dung lượng 459.573 KVA. c) Lưới điện hạ thế - Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 2.477,9 km đường dây hạ thế, lắp mới 71.309 công tơ điện; - Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 1.982,3 km đường dây hạ thế, lắp mới 57.047 công tơ điện. 2.2 Nhu cầu vốn đầu tư - Giai đoạn 2011 - 2015 vốn đầu tư cần huy động là 1.790,2 tỷ đồng, trong đó: lưới truyền tải 777,6 tỷ đồng; lưới điện trung thế 643,9 tỷ đồng; lưới điện hạ thế 368,7 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020 vốn đầu tư cần huy động là 2.787,0 tỷ đồng, trong đó lưới truyền tải 1.853,3 tỷ đồng; lưới điện trung thế 638,8 tỷ đồng; lưới điện hạ thế 294,9 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục trình Bộ Công Thương phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020 đúng theo quy định. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 BẢN QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 61/2008/QĐ-UBND NGÀY 25/11/2008 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất, hồ sơ, tài liệu, tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác định giá đất từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 376/TTr-SNV ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008, cụ thể: 1. Bổ sung điểm d vào khoản 1, điều 2 như sau: “d) Ban hành theo thẩm quyền các chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật”. 2. Sửa đổi điểm g, khoản 4, điều 2 như sau: “g) Về định giá đất: Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảng giá đất; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảng giá đất cho công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; - Giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất tại địa phương; - Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất; - Cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất trong bảng giá đất của tỉnh; - Lập và gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính để thẩm định theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất; - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất tại địa phương; - Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.” Điều 2. Biên chế Biên chế bộ phận làm công tác định giá đất nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI, QUẢN LÝ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 124/BC-BPC ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi, quản lý kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Cụ thể như sau: 1. Nội dung chi Nội dung chi cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Mức chi Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này và theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO BÁC SĨ CÔNG TÁC TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ KHU PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị ban hành mức chi hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn và nhân viên y tế khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Báo cáo thẩm tra số 193/BC-BVHXH ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) và nhân viên y tế khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng - Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã; - Bác sĩ công tác tại Trạm y tế thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; - Nhân viên y tế khu phố. 2. Mức hỗ trợ a. Mức hỗ trợ hàng tháng cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã là 0,9 so với mức lương tối thiểu chung; b. Mức hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế khu phố là 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. 3. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 4. Kinh phí thực hiện: sử dụng từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Giao Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII - Kỳ họp thứ 22 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
2,060
130,190
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 72/2005/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức chi hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn và nhân viên Tổ y tế ấp (khóm, khu phố)./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM XÁC ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN. Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; Bộ Xây dựng hướng dẫn thí điểm công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn thí điểm xác định và công bố một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là chỉ số) của thành phố Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng và TP. Cần Thơ. 2. Các chỉ số công bố theo hướng dẫn tại Thông tư này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc quản lý thị trường bất động sản tại địa phương. 3. Khuyến khích các tỉnh, thành phố khác áp dụng các qui định của Thông tư này để xác định và công bố các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản phục vụ công tác quản lý thị trường bất động sản tại địa phương. Điều 2. Các loại bất động sản và các chỉ số đánh giá 1. Các loại bất động sản được lựa chọn để xây dựng các chỉ số bao gồm: a. Bất động sản để bán, chuyển nhượng: - Căn hộ chung cư; - Nhà ở riêng lẻ; - Đất nền; b. Bất động sản để cho thuê: - Văn phòng. 2. Các chỉ số được công bố bao gồm: a. Chỉ số giá giao dịch bất động sản bao gồm: - Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương; - Chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản ở từng khu vực của địa phương. b. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản bao gồm: - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản từng khu vực và của địa phương; - Chỉ số lượng giao dịch cho từng loại bất động sản của từng khu vực và của địa phương. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Căn hộ chung cư là căn hộ thuộc các chung cư được phân hạng theo quy định hiện hành (gồm chung cư hạng 1, hạng 2, hạng 3 và hạng 4). 2. Nhà ở riêng lẻ là loại nhà ở (không phải là căn hộ chung cư) được hình thành tại các khu phố, các khu dân cư hiện hữu, các khu đô thị mới và các dự án nhà ở. 3. Đất nền là đất dùng cho mục đích ở, được hình thành trong các khu đô thị mới, các dự án nhà ở và đất hiện hữu trong các khu phố, khu dân cư. 4. Văn phòng là diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích làm việc. 5. Chỉ số giá giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian. 6. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản là chỉ số phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian. 7. Giá giao dịch bất động sản là giá của bất động sản được giao dịch thành công trên thị trường trong giai đoạn tính toán, không phải là giá giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập. 8. Lượng giao dịch bất động sản là số lượng giao dịch thành công trong giai đoạn tính toán của các loại bất động sản. 9. Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. 10. Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số để so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác. 11. Bất động sản đại diện là bất động sản được lựa chọn có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản. Điều 4. Nguyên tắc và yêu cầu của việc công bố các chỉ số 1. Các chỉ số được công bố phải đầy đủ, kịp thời, phản ánh sát với tình hình biến động của thị trường bất động sản tại địa phương. 2. Các chỉ số được công bố bao gồm các chỉ số cho từng khu vực và các chỉ số chung cho địa phương. 3. Đơn vị tính của các chỉ số là tỷ lệ phần trăm (%). 4. Các chỉ số được công bố công khai, rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin. Chương II XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN Điều 5. Thời điểm gốc và thời điểm so sánh 1. Thời điểm gốc được lựa chọn là quý I/2011. 2. Thời điểm so sánh: - Từng quý và hàng năm so với thời điểm gốc. - Quý trước so với quý sau. - Từng quý và hàng năm so với cùng kỳ năm trước. Điều 6. Thu thập số liệu để xác định các chỉ số 1. Số liệu liên quan đến giao dịch bất động sản được thu thập từ các nguồn sau: - Từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại địa phương thông qua các hợp đồng công chứng về giao dịch bất động sản, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, nghĩa vụ nộp thuế giao dịch bất động sản. Việc tổng hợp số liệu thực hiện theo mẫu báo cáo tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. - Từ các sàn giao dịch bất động sản; từ việc điều tra, khảo sát thị trường. Chi tiết mẫu phiếu điều tra, khảo sát số liệu tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. 2. Việc thu thập và lưu trữ số liệu liên quan đến giao dịch bất động sản được thực hiện hàng tháng. Điều 7. Xác định các chỉ số 1. Việc xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 2. Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số có thể thuê các tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực định giá bất động sản để thực hiện một số phần việc hoặc toàn bộ công việc thu thập số liệu, tính toán xác định các chỉ số. Tổ chức, cá nhân được thuê phải chịu trách nhiệm trước cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số và trước pháp luật về tính trung thực, khách quan của các số liệu được thu thập, tính toán. Trước khi công bố, cơ quan được giao tổ chức xây dựng các chỉ số có trách nhiệm xem xét, đánh giá sự phù hợp của các số liệu do các tổ chức, cá nhân được thuê thực hiện. 3. Nguồn kinh phí để thu thập số liệu, tính toán xác định, công bố các chỉ số được cân đối từ nguồn ngân sách của địa phương hàng năm. Chương III CÔNG BỐ CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN Điều 8. Nội dung công bố 1. Các chỉ số được công bố bao gồm chỉ số giá giao dịch bất động sản và chỉ số lượng giao dịch bất động sản. 2. Các chỉ số được công bố theo loại bất động sản, theo khu vực và chung cho địa phương. Điều 9. Thời gian công bố 1. Các chỉ số được công bố hàng quý và hàng năm. 2. Thời điểm công bố: - Đối với các chỉ số công bố theo quý: việc công bố được thực hiện vào tháng đầu tiên của quý sau. - Đối với các chỉ số công bố theo năm: việc công bố được thực hiện vào quý I của năm sau. Điều 10. Tổ chức công bố Định kỳ hàng quý, hàng năm, cơ quan được giao chủ trì tổ chức xây dựng các chỉ số tại các địa phương được lựa chọn làm thí điểm có trách nhiệm công bố các chỉ số trên các phương tiện thông tin. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Bộ Xây dựng có trách nhiệm 1. Hướng dẫn các địa phương có liên quan tổ chức việc xây dựng và công bố các chỉ số theo quy định tại Thông tư này. 2. Đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này. Điều 12. Ủy ban nhân dân các thành phố thực hiện thí điểm có trách nhiệm 1. Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này. 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá giao dịch bất động sản, số lượng giao dịch bất động sản, xác định và công bố các chỉ số theo quy định tại Thông tư này. Thực hiện việc công bố lần đầu các chỉ số từ quý III/2011. 3. Giao Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin; tổng hợp, lưu trữ các số liệu có liên quan đến giao dịch bất động sản; định kỳ hàng quý gửi kết quả tổng hợp về Sở Xây dựng để tổng hợp, tính toán. 4. Bố trí nguồn kinh phí để tổ chức xây dựng và công bố các chỉ số. 5. Giao Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo theo định kỳ công bố các chỉ số về Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra. Điều 13. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010 của Bộ Xây dựng) Các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản được xác định theo phương pháp như sau: 1. Phương pháp xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản 1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương Chỉ số giá giao dịch bất động sản chung của địa phương (I) được xác định theo công thức sau: (1) Trong đó: - Chỉ số giá giao dịch bất động sản tại khu vực thứ i của địa phương; - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i; n - Số lượng khu vực của địa phương được phân chia. Cách xác định các thành phần của công thức (1) như sau: - Chỉ số giá giao dịch bất động sản tại khu vực i của địa phương () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2 dưới đây.
2,101
130,191
- Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của khu vực i () được xác định theo công thức sau: (2) Trong đó: PKVi - Giá trị giao dịch bất động sản của khu vực thứ i. Giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản của các khu vực là tổng giá trị giao dịch trong năm. 1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực Chỉ số giá giao dịch bất động sản của khu vực được xác định theo công thức sau: (3) Trong đó: - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i; - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i; m - Số loại bất động sản (m=1÷4). Cách xác định các thành phần của công thức (3) như sau: - Chỉ số giá giao dịch của loại bất động sản thứ j tại khu vực thứ i () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2.1 dưới đây; - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i () được xác định theo công thức sau: (4) Trong đó: - Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản thứ j trong khu vực thứ i. Giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của loại bất động sản đó trong năm. 1.2.1. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản Để xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản cần phân loại bất động sản. Việc phân loại bất động sản thực hiện theo Bảng 1 dưới đây. Bảng 1. Bảng phân loại bất động sản để tính Chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chỉ số giá giao dịch của từng loại bất động sản được xác định theo công thức sau: (5) Trong đó: - Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j; - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j; e - Số lượng phân loại bất động sản trong loại bất động sản thứ j. Cách xác định các thành phần của công thức (5) như sau: - Chỉ số giá giao dịch của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j () xác định theo hướng dẫn tại Mục 1.2.2 dưới đây; - Tỷ trọng giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j () xác định theo công thức sau: (6) Trong đó: - Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản thứ z trong loại bất động sản thứ j. Giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản được xác định trên cơ sở các số liệu thu thập tại thời điểm so sánh. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng quý thì giá trị giao dịch bất động sản của phân loại bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số để công bố hàng năm thì giá trị giao dịch bất động sản là tổng giá trị giao dịch của phân loại bất động sản đó trong năm. 1.2.2. Xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản Chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản được xác định theo công thức sau: (7) Trong đó: - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh (đồng/m2); - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc (đồng/m2). Cách xác định các thành phần của công thức (7) như sau: - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm gốc () xác định theo số liệu thống kê về giá giao dịch của phân loại bất động sản đại diện tại thời điểm gốc; - Giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh () xác định trên cơ sở số liệu về giá giao dịch thành công thu thập được của các bất động sản thuộc cùng phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi được quy về dạng bất động sản có các đặc điểm tương tự với dạng bất động sản được lựa chọn làm đại diện. Phương pháp quy đổi về dạng bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản được lựa chọn làm đại diện trong phân loại bất động sản thực hiện trên cơ sở kết quả hiệu chỉnh về giá sau khi phân tích các khác biệt về đặc điểm. Các đặc điểm đưa vào phân tích là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến giá giao dịch bất động sản như vị trí bất động sản, quy mô, trạng thái bất động sản... Việc hiệu chỉnh có thể thực hiện theo hình thức tỷ lệ phần trăm hoặc theo giá trị tuyệt đối của giá giao dịch bất động sản. Trên cơ sở các đặc điểm làm tăng hay giảm giá giao dịch của bất động sản so với bất động sản lựa chọn làm đại diện trong cùng phân loại bất động sản, sử dụng kinh nghiệm chuyên gia để xác định mức độ hiệu chỉnh. Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng quý, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong quý. Đối với trường hợp xác định chỉ số công bố hàng năm, giá giao dịch bình quân của phân loại bất động sản là giá giao dịch bình quân trong năm. 2. Phương pháp xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản 2.1. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương xác định theo công thức sau: (8) Trong đó: - Số lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j tại thời điểm so sánh; - Số lượng giao dịch thành công của loại bất động sản thứ j tại thời điểm lựa chọn làm gốc; m - Số lượng loại bất động sản trong khu vực, (m=1÷4). Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung của địa phương được xác định theo 2 phương pháp: - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung cho địa phương (theo số lượng diện tích): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng là m2; - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản chung cho địa phương (theo số lượng bất động sản): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch. 2.2. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản Chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho từng loại bất động sản xác định theo công thực sau: (9) Trong đó: - Số lượng giao dịch thành công của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm so sánh; - Số lượng giao dịch thành công của phân loại bất động sản thứ z tại thời điểm lựa chọn làm gốc. Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản được xác định theo 2 phương pháp: - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản (theo số lượng diện tích): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng là m2; - Chỉ số lượng giao dịch bất động sản của từng loại bất động sản (theo số lượng bất động sản): Khi đó số lượng giao dịch thành công được tính theo số lượng bất động sản giao dịch của loại bất động sản. 3. Trình tự xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản 3.1. Các bước xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản Bước 1: Phân chia khu vực và lựa chọn bất động sản làm đại diện; Bước 2: Xây dựng các dữ liệu gốc: Xác định giá gốc của bất động sản đại diện; xác định khối lượng giao dịch bất động sản tại thời điểm gốc; Bước 3: Xây dựng các dữ liệu so sánh: Thu thập, xử lý các thông tin về giá, giá trị giao dịch, khối lượng giao dịch theo loại, phân loại bất động sản. Bước 4: Tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản. 3.2. Nội dung các bước xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản 3.2.1. Bước 1: Phân khu vực và lựa chọn bất động sản đại diện - Việc phân chia khu vực của địa phương dựa trên tiêu chí về địa giới hành chính là chủ yếu. Các địa phương quyết định việc phân chia khu vực tính toán tùy theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm địa hình của địa phương (không nhất thiết giới hạn theo địa giới quận, huyện); - Căn cứ vào vị trí địa lý, quy mô, trạng thái của bất động sản có khả năng giao dịch phổ biến trên thị trường để xác định bất động sản làm đại diện trong từng phân loại bất động sản. 3.2.2. Bước 2: Xây dựng các dữ liệu gốc - Giá bất động sản đại diện được xác định trên cơ sở giá bình quân của bất động sản đại diện trong quý I/2011; - Lượng giao dịch bất động sản được xác định trên cơ sở tổng toàn bộ số lượng bất động sản (tính theo m2 hoặc số lượng bất động sản) đã giao dịch thành công trong quý I/2011. 3.2.3. Bước 3: Xây dựng các dữ liệu so sánh Việc thu thập các thông tin về giá trên cơ sở các nguồn số liệu được quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 3.2.4. Bước 4: Tính toán xác định các chỉ số đánh giá thị trường bất động sản Việc xác định các chỉ số đánh giá theo hướng dẫn tại Mục 1 và Mục 2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 4. Ví dụ kết quả tính toán xác định một số chỉ số đánh giá thị trường bất động sản
2,072
130,192
Ví dụ sau đây là kết quả tính toán xác định chỉ số đánh giá thị trường bất động sản tại 1 địa phương đã được phân chia làm 5 khu vực tính toán. Các dữ liệu gốc đã được xác định. Dữ liệu tại thời điểm so sánh đã được thu thập. 4.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản 4.1.1. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực a. Tính chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản - Sau khi thu thập được các thông tin về các giao dịch đã thành công của từng phân loại bất động sản, tiến hành quy đổi giá các bất động sản trên cơ sở so sánh, đối chiếu với đặc điểm của bất động sản đại diện. Bảng 2 dưới đây là ví dụ kết quả quy đổi giá giao dịch các bất động sản căn hộ chung cư hạng 2 để bán. Bảng 2. Bảng quy đổi giá giao dịch của 5 căn hộ chung cư hạng 2 tại thời điểm so sánh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trên cơ sở các giá giao dịch bất động sản đã được điều chỉnh, tiến hành xác định giá bình quân của phân loại bất động sản tại thời điểm so sánh sau khi đã loại bỏ những giá quy đổi có tính chất đột biến. Kết quả xác định được giá bình quân của phân loại căn hộ chung cư hạng 2 là Gt = 23.900.000 đồng/m2. - Việc xác định chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản thực hiện theo Công thức (7). Kết quả tính toán các chỉ số giá giao dịch của từng phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán thể hiện ở Bảng 3 dưới đây. Bảng 3. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch của các phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tính toán cho các phân loại bất động sản khác tương tự như trên. b. Tính chỉ số giá giao dịch của các loại bất động sản: - Xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản: Việc xác định tỷ trọng từng phân loại bất động sản thực hiện theo Công thức (6) của Phụ lục này. Tại Bảng 4 là ví dụ kết quả xác định tỷ trọng của các phân loại bất động sản căn hộ chung cư để bán. Bảng 4. Kết quả xác định tỷ trọng của các phân loại căn hộ chung cư để bán <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Việc xác định chỉ số giá giao dịch loại bất động sản thực hiện theo Công thức (5) của Phụ lục này. Bảng 5 là kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch căn hộ chung cư để bán dựa trên công thức sau: Bảng 5. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch loại căn hộ chung cư để bán <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tương tự tính toán để xác định chỉ số giá giao dịch cho các loại bất động sản khác. c. Tính chỉ số giá giao dịch bất động sản của từng khu vực: Việc tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản từng khu vực theo Công thức (3), cụ thể được triển khai như sau: Ví dụ kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản của một khu vực được thực hiện tại Bảng 6 dưới đây. Bảng 6. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản cho khu vực <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4.1.2. Xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương Việc xác định chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương thực hiện theo công thức (1). Tại Bảng 7 là kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản chung cho địa phương chia làm 5 khu vực tính toán. Việc tính toán dựa trên công thức khai triển sau: Bảng 7. Kết quả tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản cho địa phương <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Trường hợp cần tổng hợp chỉ số giá giao dịch từng loại bất động sản cho địa phương cũng thực hiện theo nguyên tắc trên. 4.2. Xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản Chỉ số lượng giao dịch bất động sản xác định theo hướng dẫn tại Công thức (8). Số lượng giao dịch xác định trên cơ sở số liệu thống kê tại hai thời điểm (thời điểm chọn làm gốc và thời điểm so sánh). Bảng 8 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản của địa phương (tính theo số lượng diện tích), Bảng 9 là ví dụ kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản của địa phương (tính theo số lượng bất động sản). Bảng 8. Kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản (tính theo số lượng diện tích) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 9. Kết quả tính toán chỉ số lượng giao dịch bất động sản (tính theo số lượng bất động sản) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Trường hợp cần xác định chỉ số lượng giao dịch bất động sản cho từng khu vực của địa phương thì nguyên tắc xác định tương tự như cách xác định nêu trên với số liệu là số lượng giao dịch của khu vực. PHỤ LỤC SỐ 2 MẪU PHIẾU TỔNG HỢP SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN DO CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Lưu ý: Các đặc điểm cần thiết đối với từng loại bất động sản có thể tham khảo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 PHỤ LỤC SỐ 3 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT SỐ LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TỪ THỊ TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BXD ngày 27/10/2010 của Bộ Xây dựng) 1. Đối với căn hộ chung cư để bán: - Hạng chung cư: - Đặc điểm về vị trí: + Địa chỉ, khu vực: + Mức độ thuận tiện giao thông: + Số lượng tầng của tòa nhà: + Nằm tại tầng thứ: + Số lượng thang máy: + Chỗ để xe ô tô, xe máy: + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....): - Đặc điểm căn hộ: + Chất lượng căn hộ: + Diện tích: + Số lượng phòng ở: + Số lượng phòng khách: + Số lượng phòng tắm: + Hệ thống thông tin, liên lạc (TV, điện thoại, internet...): - Thông tin về giá: + Giá niêm yết (nếu có): + Ngày niêm yết (nếu có): + Giá bán: + Ngày bán: - Thông tin khác (nếu có): 2. Đối với nhà ở riêng lẻ để bán: - Đặc điểm về vị trí: + Địa chỉ, khu vực: (đường phố) + Mức độ thuận tiện giao thông: + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....): - Đặc điểm bất động sản: + Chất lượng bất động sản: + Diện tích đất, kích thước đất: + Diện tích, kích thước xây dựng: + Số tầng: + Số lượng phòng ở: + Số lượng phòng khách: + Số lượng phòng tắm: + Hệ thống thông tin, liên lạc (TV, điện thoại, internet...): - Thông tin về giá: + Giá niêm yết (nếu có): + Ngày niêm yết (nếu có): + Giá bán: + Ngày bán: - Thông tin khác (nếu có): 3. Đối với đất nền chuyển nhượng: - Vị trí: + Địa chỉ, khu vực: + Khoảng cách đến trục giao thông chính: + Số lượng, kích thước mặt đường tiếp giáp: + Đặc điểm xã hội tại khu vực (gần bệnh viện, gần chợ, gần trường....): - Đặc điểm bất động sản: + Diện tích, kích thước: + Hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc) - Thông tin về giá: + Giá niêm yết (nếu có): + Ngày niêm yết (nếu có): + Giá bán: + Ngày bán: - Thông tin khác (nếu có): 4. Đối với văn phòng cho thuê: - Hạng văn phòng: - Vị trí: + Địa chỉ, khu vực: + Khoảng cách đến trục giao thông chính: - Đặc điểm bất động sản: + Diện tích văn phòng: + Hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc) + Chỗ để xe ô tô, xe máy: - Thông tin về giá: + Giá cho thuê: + Ngày ký hợp đồng cho thuê: + Thời hạn cho thuê: - Thông tin khác (nếu có): NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số được áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh xổ số mà không phải là tội phạm và theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính. 2. Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định này. 3. Những hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động kinh doanh xổ số không được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan. Điều 2. Nguyên tắc xử phạt 1. Mọi vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. 3. Mọi hành vi vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số chỉ bị xử phạt hành chính một lần. Cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. 4. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 (sau đây gọi là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002) để quyết định hình thức, biện pháp xử lý cho thích hợp.
2,160
130,193
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt nhưng vẫn buộc phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. 2. Cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số thì bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ điều ra hoặc đình chỉ khởi tố và hồ sơ vụ vi phạm. 3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 4. Người có thẩm quyền xử phạt nếu để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu sau một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số tối đa là 100.000.000 đồng. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số có thời hạn hoặc không thời hạn. 3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc thực hiện kinh doanh xổ số theo đúng địa bàn; b) Buộc hủy bỏ, đính chính kết quả trúng thưởng bị sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số; c) Buộc bổ sung, đính chính số liệu đã báo cáo không đầy đủ, không chính xác; d) Buộc phải thu hồi các khoản tiền đã chi, đã trả thưởng trái quy định; đ) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định cụ thể tại Chương II của Nghị định này. Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tự ý sửa chữa, tẩy xóa các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung tài liệu trong hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. Điều 7. Hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh xổ số không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về in vé số, phát hành vé số 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) In vé số không có đủ nội dung theo quy định; b) Ký hợp đồng in vé số với cơ sở in không đủ điều kiện in vé số. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phát hành mệnh giá vé số không đúng quy định; b) Phát hành số lượng vé số vượt quá hạn mức quy định; c) Phát hành vé số không đúng lịch mở thưởng; d) Phát hành vé xổ số điện toán không đúng thời gian quy định. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số in số lượng vé số không đủ theo từng loại ký hiệu vé và cơ cấu giải thưởng đã thông báo phát hành. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cạo sửa, tẩy xóa, làm giả vé số dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ số lượng vé số sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 15 ngày đến 30 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về phân phối vé số 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán vé số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số theo quy định; b) Bán vé số không đúng mệnh giá quy định ghi trên tờ vé số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện phân phối vé số không đúng phương thức được phép phân phối. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về địa bàn kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện kinh doanh xổ số không đúng địa bàn. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ số lượng vé số kinh doanh không đúng địa bàn. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện kinh doanh theo đúng địa bàn quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. Điều 11. Hành vi vi phạm quy định loại hình sản phẩm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình sản phẩm không được phép kinh doanh theo quy định. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ số lượng vé số không được phép kinh doanh theo quy định; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng loại hình sản phẩm kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ trả thưởng, cơ cấu giải thưởng của loại hình xổ số 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xây dựng tỷ lệ trả thưởng cho mỗi đợt phát hành vượt quá tỷ lệ quy định tối đa đối với từng loại hình xổ số; b) Xây dựng cơ cấu giải thưởng đối với từng loại hình xổ số không đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số không xây dựng thể lệ tham gia dự thưởng và thực hiện công bố cho khách hàng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ số tiền trả thưởng vượt quá tỷ lệ quy định đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về tham gia dự thưởng xổ số 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số cố tình mua vé số để dự thưởng.
2,094
130,194
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước để tham gia mua vé xổ số. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về thu hồi, lưu trữ, thanh hủy vé không tiêu thụ hết 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không xây dựng và ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé không tiêu thụ hết; b) Ủy quyền cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số khác thực hiện thu hồi vé không tiêu thụ hết mà không có văn bản ủy quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tổ chức tiêu hủy đối với các loại vé không tiêu thụ hết, cuống vé hoặc phần lưu vé xổ số lô tô đã thu hồi nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định; b) Không thành lập Hội đồng tiêu hủy vé hoặc có thành lập Hội đồng nhưng không có đủ số thành viên theo quy định; c) Không lập biên bản sau khi tiêu hủy vé không tiêu thụ hết. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức mở thưởng xổ số 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng lịch mở thưởng; b) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng địa điểm quy định; c) Không xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Lựa chọn người quay số mở thưởng không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện quay số mở thưởng không đúng quy trình. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cố ý làm sai lệch kết quả trúng thưởng. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc hủy bỏ, đính chính kết quả trúng thưởng sai lệch đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều này; c) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Điều 16. Hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không trang bị đầy đủ các thiết bị quay số mở thưởng theo quy định; b) Sử dụng lồng cầu quay số không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định; c) Bóng sử dụng để quay số mở thưởng không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định; d) Sử dụng cân điện tử, thiết bị kiểm tra kích thước của bóng dùng để quay số không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định; đ) Hệ thống camera, màn hình bố trí ở những vị trí không đảm bảo để giám sát được toàn bộ quá trình quay số mở thưởng theo quy định và không lưu trữ đủ thời gian quy định tối thiểu đối với hình ảnh theo dõi qua camera. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng kết quả xổ số và thông tin kết quả trúng thưởng 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng kết quả xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số để tổ chức các chương trình dự thưởng. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số cố ý thông tin kết quả trúng thưởng sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp kinh doanh xổ số hủy bỏ, đính chính kết quả sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 2 Điều này; b) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả thưởng cho những vé xổ số không đáp ứng đủ điều kiện trả thưởng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cố tình kéo dài thời gian trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng; b) Tổ chức tiêu hủy vé trúng thưởng đã trả thưởng nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số vi phạm bí mật thông tin trả thưởng của khách hàng trúng thưởng. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số ủy quyền trả thưởng cho đại lý vượt quá giá trị giải thưởng được phép ủy quyền. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ số tiền đã trả thưởng, ủy quyền trả thưởng trái quy định đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 4 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đối với hệ thống xổ số điện toán 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về thiết bị máy chủ, máy bán vé xổ số theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về phần mềm theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về đại lý xổ số 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đại lý xổ số tự ý sửa chữa, tẩy xóa các tài liệu trong hồ sơ xin làm đại lý xổ số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đại lý xổ số gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ xin làm đại lý xổ số. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Ký hợp đồng đại lý với các cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý xổ số theo quy định; b) Không bảo đảm tỷ lệ tối thiểu về mức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số theo quy định; c) Cho đại lý xổ số nợ quá kỳ hạn nợ hoặc quá thời gian thanh toán tiền bán vé xổ số theo quy định. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các tài liệu sửa chữa, tẩy xoá, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều này. Điều 21. Hành vi vi phạm hành chính về hoa hồng đại lý, trích lập quỹ dự phòng trả thưởng, quỹ tài chính và sử dụng các quỹ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả hoa hồng cho đại lý xổ số cao hơn tỷ lệ quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số cố ý trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, quỹ tài chính không đúng quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 22. Hành vi vi phạm hành chính về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không gửi hoặc gửi không đủ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn quy định; c) Thông tin, số liệu trong báo cáo không đầy đủ, không chính xác. 2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp kinh doanh xổ số bổ sung, đính chính số liệu báo cáo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến mại xổ số. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ phương tiện, tang vật sử dụng để khuyến mại; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này;
2,075
130,195
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số 1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định này. Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác Ngoài những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 24 của Nghị định này, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2008, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao mà phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý của mình thì có thẩm quyền xử phạt. Điều 26. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số 1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 1 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi, bổ sung năm 2008. 2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định này phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt của người có thẩm quyền trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 66 và Điều 66a của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và các quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của pháp luật. 4. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và các quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của pháp luật. Điều 27. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này phụ lục các mẫu biên bản, quyết định để sử dụng xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số. Điều 28. Biên lai thu tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số Biên lai thu tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. Điều 29. Khiếu nại và tố cáo Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 30. Xử lý vi phạm 1. Người bị xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số nếu có hành vi chống đối người thi hành công vụ; trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành quyết định của người có thẩm quyền xử phạt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Người có thẩm quyền, xử lý vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt quá thẩm quyền quy định, có lỗi trong việc để quá thời hiệu, thời hạn xử lý vi phạm hành chính thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2010. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thi hành Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ Hôm nay, hồi …. giờ … ngày … tháng … năm ….. tại, ………….. (2) ........................................ Chúng tôi gồm: 1. Ông/bà ............................................. Chức vụ: ................................................................ 2. Ông/bà ............................................. Chức vụ: ................................................................ Với sự chứng kiến của: 1. Ông (bà) ..................................... Nghề nghiệp:................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. 2. Ông (bà) ........................................................................................................................... Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về ………………(3) .............. đối với: Tổ chức/cá nhân vi phạm ....................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................... (4)................................................................. Nghề nghiệp .................................................... (5) ................................................................ Số CMND: …………(6)…………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................. Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau: ....................................................................... (7) ................................................................ ............................................................................................................................................ Người lập biên bản đã yêu cầu......................... (8) ................................................................ 1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Các biện pháp ngăn chặn (Nếu có) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. ……………… (9) .............................. có mặt tại: ................................................................ đúng ……. giờ ….. ngày … tháng … năm ………. để giải quyết vụ việc vi phạm. Biên bản gồm … trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho ……………. (10) …………….. 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản giữ. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến khác (nếu có): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi địa chỉ nơi xảy ra vi phạm. 3 Ghi theo nội dung vi phạm: về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, phát hành vé xổ số, các quy định khác trong lĩnh vực kinh doanh xổ số. 4 Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm. 5 Đối với cá nhân vi phạm. 6 Đối với cá nhân vi phạm. 7 Mô tả hành vi vi phạm. 8 Tổ chức/cá nhân vi phạm. 9 Tổ chức/cá nhân vi phạm. 10 Tổ chức/cá nhân vi phạm. PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIÊN BẢN TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày ……/……./2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số … ngày … tháng … năm ….. do ……….. (2) ……………chức vụ ………………… ký; Để có cơ sở xác minh thêm tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý/hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi …… giờ …… ngày … tháng … năm …… tại ...................................................... Chúng tôi gồm: (3) 1. ........................................................ Chức vụ: ................................................................ 2.......................................................... Chức vụ: ................................................................ Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức: ............................................ (4) ................................................................ Nghề nghiệp: ........................................ Năm sinh................................................................. Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Với sự chứng kiến của: Ông (bà): ......................................................... (5)................................................................. Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC gồm: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản kết thúc vào hồi …….. giờ cùng ngày được lập thành 02 bản. Một bản được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm. Biên bản này gồm ………trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản. Hoặc có ý kiến bổ sung khác như sau: (8) ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Nếu là tổ chức thì ghi rõ họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.
2,124
130,196
5 Họ tên người chứng kiến (nếu có). Nếu có đại diện chính quyền cơ sở phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 6 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi rõ seri của từng tờ 7 Ghi rõ tang vật, phương tiện có niêm phong không, nếu có niêm phong thì phải có chữ ký của người vi phạm. 8 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản 9 Trong trường hợp niêm phong tang vật mà người vi phạm vắng mặt thì phải có sự tham gia và chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở. PHỤ LỤC III (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều ….. Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày …… tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Hôm nay, hồi …… giờ, ngày … tháng … năm …… tại ............................................................. Chúng tôi gồm: (2) 1. ........................................................ Chức vụ: ................................................................ 2.......................................................... Chức vụ: ................................................................ Với sự chứng kiến của: (3) 1. Ông (bà) ........................................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. 2. Ông (bà) ........................................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: ………………….. (4)........................................... ............................................................................................................................................ Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải): (5) 1. Ông (bà) ........................................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. 2. Ông (bà) ........................................................................................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Phạm vi khám: ...................................................................................................................... Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính kết thúc hồi ….. giờ ….. ngày … tháng … năm ……………… Biên bản này gồm ………trang, được người vi phạm, người chứng kiến, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải được giao một bản và một bản lưu hồ sơ. Biên bản được đọc lại cho mọi người cùng nghe, đồng ý và cùng ký tên vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (6) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3 Họ và tên người chứng kiến. Nếu không có chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải thì phải có 02 người chứng kiến. 4 Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện). 5 Ghi rõ họ tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải. 6 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình. PHỤ LỤC IV (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày … tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do ……… (2) ………………….. Lập hồi …… giờ …… ngày … tháng … năm …… tại ............................................................... Tôi …………..(3) ....................................... Chức vụ:.............................................................. Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……………(4)........................... Nghề nghiệp .............................................. Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính: - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm ….. khoản ....... Điều ……… của Nghị định số ……./2010/NĐ-CP. Mức phạt: .................................................................................................................................... đồng. - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm …… khoản ......... Điều ……… của Nghị định số …./2010/NĐ-CP. Mức phạt: .................................................................................................................................... đồng. - Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm …… khoản ....... Điều ……… của Nghị định số ……/2010/NĐ-CP. Mức phạt: .................................................................................................................................... đồng. - .......................................................................................................................................... Tổng cộng tiền phạt là: ................................ đồng. 2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ...................................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt trừ trường hợp được hoãn chấp hành vì .............. (5)............. Quá thời hạn nêu trên, nếu Ông (bà)/tổ chức ......................................... cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ....................... của Kho bạc Nhà nước .......................... (6) .................................. trong vòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ......................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ……… (7) ................................ Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ............................................................................................. để thi hành; 2. Kho bạc: ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. Quyết định này gồm ........ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi họ, tên chức vụ người lập biên bản 3 Ghi họ, tên người ra Quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức: ghi họ và tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Ghi rõ lý do 6 Ghi rõ tên, địa chỉ của Kho bạc. 7 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. PHỤ LỤC V (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số bằng hình thức phạt tiền (Theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Xét hành vi vi phạm hành chính do ……… (2) ………………….. thực hiện; Tôi …………..(3) …………….. chức vụ:.................................................................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt tiền đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……………(4)............................ Nghề nghiệp .............................................. Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND: …………….. Ngày cấp……….. Nơi cấp.................................................................. Mức tiền phạt là: ........................................ đồng. (ghi bằng chữ..................................................... ) Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: …… (5) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Quy định tại điểm …… khoản … Điều … của Nghị định số ....../2010/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số. Địa điểm xảy ra vi phạm: ................................. (6) ................................................................ Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ............................. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp ………………. (7) Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ........................................ cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước ………… (8) ..... trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ......................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được giao cho: 1. Ông (bà)/tổ chức ......................................................................................... để chấp hành; 2. Kho bạc: ................................................................................................... để thu tiền phạt; 3. ........................................................................................................................................ Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi họ tên người/đại diện tổ chức bị xử phạt. 3 Họ và tên người ra Quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức: ghi họ tên chức vụ người đại diện cho tổ chức bị xử phạt. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6 Ghi rõ địa điểm xảy ra hành vi vi phạm hành chính. 7 Ghi rõ lý do theo quy định tại khoản 5 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc. PHỤ LỤC VI (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Buộc khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về hoạt động kinh doanh xổ số Căn cứ Điều …. (2) …… Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều ……. Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ……/BB-VPHC do ……………. lập hồi …. giờ …. ngày … tháng … năm …… tại Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra, Tôi …………..(3) ……………..Chức vụ:..................................................................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……………(4).............................................................................................. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD: ............................................................................................................................................ Cấp ngày......................................................... tại................................................................. Do đã có hành vi vi phạm hành chính: ………….…… (5) ................................................................................................................... Quy định tại điểm …… khoản …… Điều ……. của Nghị định số …../2010/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Lý do không áp dụng hình thức xử phạt: ………………… (6) ................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm: 1. ........................................................................................................................................ 2. ........................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ......................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức …………cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức................................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2,166
130,197
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ….. (7) .................................... Quyết định này gồm ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức: ......................................................................................... để chấp hành; 2......................................................................................................................................... ; 3. ........................................................................................................................................ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 10, trong trường hợp hết thời hạn ra Quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 4 Nếu là tổ chức ghi tên của tổ chức vi phạm. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi. 6 Ghi rõ lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính. 7 Ngày ký quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định PHỤ LỤC VII (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số số …. ngày … tháng … năm …… của ……………………………. Tôi …………..(2) ……………..Chức vụ: .................................................................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……………(3)............................................. .............................................. ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ:................................................................................................................................ ; Số CMND/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............................................................................ ; Cấp ngày .................................... tại .................................................................................... Biện pháp cưỡng chế: ............................. .…… (4) ................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức ............................. phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ........................................................... Quyết định có ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ chức .................................................. để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1................................................. để ……….…. (5)................................................................ ; 2. ............................................... để ……….…. (6)................................................................ ; <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 3 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 5 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện, hoặc buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người thì quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. PHỤ LỤC VIII (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều ……. Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Để ……………………….. (2).................................................................................................... Tôi …………..(3) …………….. chức vụ:.................................................................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạm giữ: tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của: Ông (bà)/tổ chức: ……………(4)............................ Nghề nghiệp............................................... Địa chỉ:............................................................... ................................................................. Số CMND………………………. Ngày cấp ………….... Nơi cấp .................................................. Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: ………….…… (5) ................................................................ Quy định tại điểm …… khoản …… Điều …… của Nghị định số ……/2010/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này) Điều 2. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức .......................................................................................... để chấp hành; 2.................................................................... (6) ............................................................... ; Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay vi phạm hành chính. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ. 3 Họ tên người ra Quyết định. 4 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6 Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. 7 Thủ trưởng của người ra quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý. PHỤ LỤC IX (Ban hành kèm theo Nghị định số 105/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số bằng hình thức phạt cảnh cáo Căn cứ Điều 54 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Điều …… Nghị định số ……./2010/NĐ-CP ngày … tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số; Xét hành vi vi phạm hành chính do ……………………….. ........................................... thực hiện; Tôi …………..(2) …………….. chức vụ:.................................................................................... Đơn vị:.................................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với: Ông (bà)/tổ chức: ……………(3)............................ Nghề nghiệp............................................... Địa chỉ:………………………. .................................................................................................. Số CMND ……………………….Ngày cấp ………............. Nơi cấp............................................. Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Quy định tại điểm …… khoản …… Điều …… của Nghị định số ……/2010/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (bà)/tổ chức ................................................ phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 2 Họ tên người ra Quyết định. 3 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Người ra quyết định xử phạt VPHC không được sử dụng con dấu thì quyết định phải được đóng dấu treo. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 tháng 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 999/TTr-SXD ngày 21 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 776/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 1886/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) A. BẢNG GIÁ NHÀ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: 1. Các hệ số điều chỉnh: Trong bảng giá tại mục I đối với công trình gắn liền với đất không di dời được đã tính cho 1m2 sàn xây dựng mới. a) Các loại nhà nếu mức độ kết cấu và hoàn thiện khác so với các loại nhà nêu trên thì đựơc điều chỉnh hệ số K từ 0,6¸1,1 so với giá nhà tương đương ở bảng giá trên cho phù hợp. b) Các loại công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất không có trong bảng giá trên tính theo đơn giá xây dựng và chế độ xây dựng cơ bản hiện hành. c) Đối với các công trình xây dựng tại các huyện thị được điều chỉnh theo các hệ số sau: - Thị xã: 1,00 - Hòa An, Thạch An: 1,07 - Bảo Lâm, Bảo Lạc: 1,24 - Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Nguyên Bình: 1,11 - Trùng Khánh, Phục Hoà: 1,15 - Hạ Lang: 1,16. 2. Các quy định khác: - Chiều cao nhà tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. Riêng nhà 1 tầng chiều cao được tính từ cốt mặt nền đến cốt thu hồi >=3m.
2,137
130,198
- Diện tích sàn của một tầng là: diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, hộp kỹ thuật, ống khói. 3. Giá vật liệu xây dựng, nhiên liệu để tính hệ số điều chỉnh bảng giá đền bù được tính tại thời điểm quý 3 năm 2010 và mức lương tối thiểu là 730.000đ. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có sự biến động lớn về giá cả so với bảng giá trên, đề nghị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MỨC CHI HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO VIÊN MẦM NON HỢP ĐỒNG NGOÀI BIÊN CHẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2480/2007/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chính sách hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 2245/STC-QLNS ngày 07/10/2010 về việc đề phê duyệt kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tăng thêm năm 2010 theo Nghị định số 28,29/2010/NĐ-CP của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức chi hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế; cụ thể như sau: 1. Mức chi áp dụng từ 01/5/2010. - Thành phố, thị xã: (730.000đ/tháng + 730.000đ/tháng x 1,86 x 21%)-100.000đ/người/tháng từ nguồn thu học phí = 920.000 đ/người/tháng; - Đồng bằng: (730.000đ/tháng + 730.000đ/tháng x 1,86 x 21%) - 55.000đ/người/tháng từ nguồn thu học phí = 960.000 đ/người/tháng; - Núi thấp: (730.000đ/tháng + 730.000đ/tháng x 1,86 x 21%) - 32.000đ/người/tháng từ nguồn thu học phí = 985.000 đ/người/tháng. - Núi cao: (730.000đ/tháng + 730.000đ/tháng x 1,86 x 21%) = 1.020.000 đ/người/tháng. 2. Nguồn kinh phí thực hiện: Thực hiện theo Quyết định số 3629/QĐ-UBND ngày 12/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Nội vụ căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện thanh toán, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc hợp đồng, sử dụng giáo viên mầm non và quản lý, sử dụng kinh phí của các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục & Đào tạo, Nội vụ, Kho bạc NN tỉnh; Thủ trưởng Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-TTG NGÀY 25/01/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG Tủ sách pháp luật là nơi lưu giữ, khai thác và sử dụng sách, báo, tài liệu pháp luật để phục vụ nhu cầu công tác, nghiên cứu, tìm hiểu của người đọc. Việc xây dựng, khai thác Tủ sách pháp luật là nhằm trang bị kiến thức pháp luật cho cán bộ và nhân dân, là công cụ quan trọng để cán bộ, công chức tìm hiểu pháp luật, cũng như nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật cho nhân dân. Xuất phát từ tầm quan trọng của Tủ sách pháp luật, ngày 25 tháng 01 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật (gọi tắt là Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg). Để triển khai thực hiện tốt Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Tư pháp a) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Tủ sách pháp luật cấp xã) và Tủ sách pháp luật tại các Sở, Ban, Ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế, lực lượng vũ trang nhân dân, nhà trường, các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các cơ quan, đơn vị); b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg để các cơ quan, đơn vị, địa phương và nhân dân trong tỉnh nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của Tủ sách pháp luật trong công tác quản lý nhà nước và tăng cường pháp chế ở địa phương; c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành và cấp phát cho các Tủ sách pháp luật. Định kỳ hàng năm lập danh mục sách, tài liệu pháp luật cần thiết để hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh kịp thời bổ sung cho các Tủ sách pháp luật; Biên soạn các tài liệu pháp luật phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương; d) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng lĩnh vực, nâng cao hiệu quả phối hợp của các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; Hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; đ) Biên soạn tài liệu pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu công tác Tư pháp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và có chế độ khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh; e) Giao Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan, đơn vị ở địa phương, UBND các cấp về lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán hàng năm trong việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Sở Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo quản lý trong việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở xã hội thuộc phạm vi ngành mình quản lý. 5. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp và chỉ đạo trong việc xây dựng, quản lý và khai thác các Tủ sách pháp luật tại các cơ quan, doanh nghiệp nhằm nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh. 6. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác các Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành; Hướng dẫn việc trao đổi, luân chuyển, tài liệu pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật. Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò của Tủ sách pháp luật, vận động cán bộ và nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. 7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác các Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. 8. Sở, Ban, Ngành tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo quản lý, khai thác có hiệu quả Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị mình theo đúng tinh thần Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg; Đối với các cơ quan, đơn vị đã có Tủ sách pháp luật thì tiếp tục nâng cao chất lượng trong việc quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, bố trí kinh phí từ ngân sách được cấp để duy trì và kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật cho Tủ sách pháp luật; Và cần có biện pháp đổi mới như tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật, thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật; Kết nối Internet, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận triển khai xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo nội dung Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg; Vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật. 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện tốt Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg và các quy định, hướng dẫn của cấp trên, trong đó cần chú ý đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, đa dạng các loại hình Tủ sách pháp luật để phù hợp với đặc thù tại địa phương mình, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật; Rà soát, đánh giá chất lượng và đề xuất ý kiến nâng cao chất lượng hoạt động của Tủ sách pháp luật; b) Chỉ đạo việc chuyển Tủ sách pháp luật cấp xã từ điểm Bưu điện xã hoặc các vị trí khác về phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính “một cửa” của Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc đặt ở vị trí khác thuận tiện cho việc đọc, nghiên cứu của cán bộ và nhân dân; Thực hiện việc luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn; Luân chuyển túi sách, giỏ sách tài liệu về tủ sách, ngăn sách giữa các khóm, ấp; Chỉ đạo việc bố trí công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp ở xã, phường, thị trấn phụ trách Tủ sách pháp luật cấp xã.
2,046
130,199
11. Chỉ thị có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện Chỉ thị này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DI DỜI CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG HOẶC KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH RA KHỎI KHU VỰC ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Theo số liệu rà soát của các quận, huyện, hiện nay tại khu vực đô thị khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội có 422 cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc 17 ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động; trong tổng số 422 cơ sở có 209 cơ sở đang hoạt động tại các quận nội thành. Theo kết quả đánh giá của cơ quan quan trắc môi trường thì việc tồn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp trong nội thành và khu dân cư là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, tiếng ồn. Trong những năm qua, Thành phố Hà Nội đã tập trung giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường và ùn tắc giao thông, trong đó có việc di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi khu vực nội thành. Tuy nhiên tiến độ di dời vẫn còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Thông báo số 184/TB-VPCP ngày 23/6/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc đánh giá tình hình thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, UBND Thành phố đã có Quyết định số 5971/QĐ-UBND ngày 16/11/2009 thành lập Ban Chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không còn phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Để triển khai thực hiện, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Phân công trách nhiệm từng thành viên Ban Chỉ đạo. - Đánh giá hiện trạng, quản lý sử dụng đất của các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch phải di dời và quỹ đất nơi di dời đến cùng với phương án di dời và tiến độ thực hiện của các đơn vị. - Xác định rõ cơ chế, chính sách, các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể có tính khả thi cao, phù hợp với nguồn lực, khả năng thực tế theo các quy định hiện hành. - Đề xuất các chính sách khả thi trong việc di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội. II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO 1. Ông Nguyễn Huy Tưởng - Phó Chủ tịch UBND Thành phố - Trưởng Ban có trách nhiệm: - Chỉ đạo, điều hành chung việc thực hiện công tác di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Chỉ đạo các Ngành, UBND các quận, huyện, thị xã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo, đề xuất cơ chế, chính sách di dời và kết quả thực hiện. - Chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban Chỉ đạo để kiểm tra, đôn đốc tiến độ và giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh. 2. Ông Vũ Văn Hậu - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Phó Ban thường trực Ban Chỉ đạo: - Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình công tác (hàng tháng, quý, năm) kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. - Chủ trì xây dựng cơ chế chính sách di dời cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội, trên cơ sở ý kiến đóng góp của các thành viên Ban Chỉ đạo. - Tổ chức họp giao ban Ban Chỉ đạo công tác di dời và các thành phần mời theo định kỳ để tổng hợp ý kiến xây dựng quy chế, trình UBND Thành phố ban hành quy chế di dời trong năm 2010. - Có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường của các cơ sở theo đề nghị của UBND các quận, huyện, thị xã yêu cầu phải di dời ngay; đôn đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và UBND các quận, huyện, thị xã lập danh sách các cơ sở sản xuất không phù hợp với quy hoạch và lập báo cáo, trình UBND Thành phố phê duyệt danh mục chính thức các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường phải di dời hoặc không phù hợp với quy hoạch, đề xuất kế hoạch, thời hạn di dời và hướng dẫn các đơn vị phải di dời xây dựng lộ trình, phương án di dời cho các cơ sở phải di dời ngay theo 2 giai đoạn (từ nay đến 2012 và từ 2012 đến 2015); trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. - Xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo; phối hợp cùng Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường của các cơ sở theo đề nghị của UBND các quận, huyện, thị xã yêu cầu phải di dời. 3. Ông Nguyễn Ngọc Sơn - phó Văn phòng UBND Thành phố - thành viên Ban Chỉ đạo: - Có trách nhiệm phối hợp tổ chức các cuộc họp giao ban Ban Chỉ đạo cùng các ban ngành và UBND các quận, huyện, thị xã trong quá trình xây dựng quy chế và thực hiện công tác di dời, tổng hợp báo cáo khó khăn, vướng mắc; báo cáo UBND Thành phố xin ý kiến chỉ đạo. - Thông báo kết luận các cuộc họp Ban Chỉ đạo công tác di dời. 4. Bà Phùng Thị Hồng Hà - Phó Giám đốc Sở Tài chính - thành viên Ban Chỉ đạo: - Là đầu mối liên hệ với Bộ Tài chính để phối hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố; gửi văn bản góp ý về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố quyết định. - Chủ trì phối hợp với các Sở ngành tham mưu đề xuất chính sách tài chính về đất đai phục vụ công tác di dời; báo cáo UBND Thành phố trong năm 2010. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng đơn giá tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất theo quy định khi chủ đầu tư thực hiện dự án tại địa điểm di dời và nơi di chuyển đến. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Là đầu mối cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế có vốn nhà nước theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; hướng dẫn quản lý, sử dụng số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kịp thời bố trí kinh phí, làm thủ tục chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; - Quản lý vốn nhà nước tại tổ chức kinh tế có vốn nhà nước khi thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. - Chủ trì thẩm định dự toán kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo và Tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo và xây dựng dự toán kinh phí tổ chức điều tra, khảo sát đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố, trình UBND Thành phố phê duyệt; Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tính toán, cân đối, bố trí kinh phí theo quy định. 5. Bà Nguyễn Thị Bài - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - thành viên Ban Chỉ đạo: - Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình xây dựng quy chế di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc không phù hợp với quy hoạch ra khỏi khu vực đô thị và khu dân cư trên địa bàn Thành phố. - Chủ trì xây dựng kế hoạch đầu tư (5 năm, hàng năm) các khu/cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố (trên cơ sở đề nghị của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Sở Công thương và UBND các quận, huyện, thị xã), trình UBND Thành phố phê duyệt; Phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí đầu tư theo quy định. 6. Ông Vũ Tuấn Định - Phó Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc - thành viên Ban Chỉ đạo: - Có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã lập danh mục chính thức các cơ sở sản xuất không phù hợp với quy hoạch; đề xuất kế hoạch, thời hạn di dời và hướng dẫn các đơn vị phải di dời xây dựng lộ trình, phương án di dời cho các cơ sở phải di dời theo 2 giai đoạn (từ nay đến 2012 và từ 2012 đến 2015); trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
2,004