idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
130,300
Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ) b) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 4. Thủ tục thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung a) Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; - Quyển thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch chung (có đính kèm các bản vẽ in màu thu nhỏ bao gồm: Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch đô thị, tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000 hoặc 1/50.000); - Các văn bản pháp lý có liên quan; - Dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). b) Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). c) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 5. Thủ tục thẩm định Đồ án Quy hoạch Phân khu a) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ: + Hồ sơ hợp lệ thì ra phiếu hẹn; + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. b) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Trực tiếp tại cơ quan Hành chính Nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Đồ án quy hoạch phân khu; - Quyển thuyết minh Đồ án quy hoạch phân khu khổ A4 hoặc A3 (có đính kèm các thành phần bản vẽ thu nhỏ khổ A3); - Các văn bản pháp lý có liên quan bao gồm: + Chủ trương của cấp có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung; + Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu; + Các văn bản pháp lý khác có liên quan… - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000; + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000; + Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). d) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản xác nhận. h) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 6. Thủ tục thẩm định Nhiệm vụ Quy hoạch Phân khu a) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ: + Hồ sơ hợp lệ thì ra phiếu hẹn; + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. b) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:: Trực tiếp tại cơ quan Hành chính Nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính:: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch phân khu; - Quyển thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch phân khu (có đính kèm các bản vẽ in màu thu nhỏ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị; Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); - Các văn bản pháp lý có liên quan; - Dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). d) Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản xác nhận. g) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 7. Thủ tục thẩm định Đồ án Thiết kế Đô thị (riêng) a) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ: + Hồ sơ hợp lệ thì ra phiếu hẹn; + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. b) Cách thức thực hiện thư tục hành chính: Trực tiếp tại cơ quan Hành chính Nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Đồ án thiết kế đô thị; - Quyển thuyết minh Đồ án quy hoạch chi tiết khổ A4 hoặc A3 (có đính kèm các thành phần bản vẽ thu nhỏ khổ A3); - Các văn bản pháp lý có liên quan bao gồm: + Chủ trương của cấp có thẩm quyền; + Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung; + Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu; + Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết; + Các văn bản pháp lý khác có liên quan… - Thành phần bản vẽ bao gồm: + Sơ đồ vị trí, mối quan hệ giữa khu vực thiết kế với đô thị và khu vực xung quanh; + Các sơ đồ đánh giá lịch sử phát triển của khu vực; + Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực; + Các sơ đồ phân tích ý tưởng phân khu chức năng và tổ chức không gian; + Các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). d) Thời gian giải quyết: 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản xác nhận. h. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị;
2,142
130,301
- Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. 8. Thủ tục thẩm định Nhiệm vụ Thiết kế Đô thị (riêng) a) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. - Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ: + Hồ sơ hợp lệ thì ra phiếu hẹn; + Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Hoàn trả kết quả Sở Xây dựng. b) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Trực tiếp tại cơ quan Hành chính Nhà nước. c) Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: Thành phần hồ sơ: - Tờ trình về việc thẩm định Nhiệm vụ thiết kế đô thị; - Quyển thuyết minh Nhiệm vụ thiết kế đô thị (có đính kèm các bản vẽ in màu thu nhỏ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị trích từ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị; Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị, tỷ lệ 1/500); - Các văn bản pháp lý có liên quan; - Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng. Số lượng hồ sơ: Tối thiểu 03 (bộ). d) Thời gian giải quyết: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian lấy ý kiến chuyên gia, các ngày nghỉ và lễ theo quy định). đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Tổ chức. e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh. f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Văn bản xác nhận. g) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị; - Quyết định số 15/2008/TT-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành Định mức chi phí Quy hoạch Xây dựng; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại Quy hoạch đô thị”. PHẦN III DANH MỤC MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN IV MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG Phụ lục 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỂ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1 Tên cá nhân : 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Trình độ chuyên môn: - Văn bằng chuyên môn đã được cấp; - Giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng đã được cấp. 9. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình; - Những công việc liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện. Đề nghị được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 6 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) 1. Họ và tên: 2. Quá trình hoạt động liên quan đến tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (khai rõ thời gian, đơn vị công tác, công việc tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện và loại công trình): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung bản tự khai này. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 7 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1 Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Website: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Kinh nghiệm nghề nghiệp: - Thời gian đã hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (kể từ thời điểm được cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 đến thời điểm xin nâng hạng); - Những công việc liên quan đến hoạt động tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện; 9. Giấy chứng nhận tham gia khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp VII quản lý chi phí và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng. Đề nghị được nâng kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thành kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 . Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phụ lục 12 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ SƯ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG Kính gửi: Sở Xây dựng...................................... 1 Tên cá nhân: 2. Ngày, tháng, năm sinh: 3. Nơi sinh: 4. Quốc tịch: 5. Số chứng minh nhân dân (hoặc số hộ chiếu): 6. Nơi thường trú: - Số điện thoại liên hệ: - Email: - Webside: 7. Địa chỉ nơi công tác (nếu có): 8. Số chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng đã được cấp: 9. Lý do xin cấp lại: Đề nghị được cấp lại chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng hạng: ... Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong đơn này và cam kết hành nghề theo đúng chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1902 /QĐ-UBND ngày 25 /10 / 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư năm 2005; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1011/TTr-SLĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 932/BC-STP ngày 24 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh Ninh Thuận trong tuyển dụng và quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; gồm 3 Chương, 9 Điều. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp; thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1750/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định những nguyên tắc, trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước của tỉnh (dưới đây gọi tắt là cơ quan) trong việc quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các khu công nghiệp; các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
2,130
130,302
2. Các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động người nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm: a) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư bao gồm: - Công ty Nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại Điều 166 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: + Doanh nghiệp liên doanh. + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. + Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. + Dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; b) Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam; c) Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; d) Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ; đ) Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; e) Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao (kể cả các cơ sở thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư), bao gồm: - Các cơ sở thể thao được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao. - Các bệnh viện, viện có giường bệnh, trung tâm y tế, trạm y tế, trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm y tế dự phòng, trại điều trị và các cơ sở y tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về y tế Việt Nam. - Các trường, trung tâm, cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, dạy nghề và pháp luật lao động. - Các cơ sở văn hoá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; g) Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam; h) Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; i) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; k) Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Các doanh nghiệp, tổ chức nêu trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến các nội dung cơ bản của pháp luật lao động trong công tác quản lý sử dụng lao động là người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh về trình tự tuyển dụng người nước ngoài, quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, cấp và gia hạn visa, đăng ký tạm trú, cấp và gia hạn giấy phép lao động, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy định của pháp luật và các nội dung khác có liên quan. 2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, thống kê phân tích tình hình người nước ngoài đến tỉnh với mục đích làm việc và các đơn vị có sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện đúng quy định pháp luật. Điều 4. Nguyên tắc phối hợp 1. Các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý lao động người nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan; đồng thời nâng cao trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả trong việc giải quyết các thủ tục hành chính và những vấn đề có liên quan đối với người nước ngoài. 2. Các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh trong phạm vi trách nhiệm quy định, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về lao động người nước ngoài đến cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy định về chuyên môn, yêu cầu chất lượng và đề cao trách nhiệm trong quá trình phối hợp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Trách nhiệm chung của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Giải quyết những vấn đề liên quan đến lao động người nước ngoài theo thẩm quyền và thông báo kết quả cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị và đề xuất các biện pháp giải quyết đối với từng trường hợp vượt thẩm quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Bố trí cán bộ theo dõi và phối hợp quản lý lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành liên quan theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về lao động người nước ngoài thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm cụ thể 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước ngoài (gọi tắt là đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài) thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại đơn vị; b) Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, hồ sơ đề nghị gia hạn và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động; c) Thực hiện cấp giấy phép, gia hạn giấy phép và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; d) Phối hợp cùng các sở, ngành có liên quan tuyên truyền pháp luật lao động và các quy định về quản lý, tuyển dụng và sử dụng lao động người nước ngoài làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài; đ) Định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài đối với các đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài và người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; e) Phối hợp các cơ quan chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài đối với các tổ chức, đơn vị và cá nhân lao động người nước ngoài; f) Định kỳ 6 tháng và cuối năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn tỉnh; g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp sơ kết đánh giá công tác phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhằm tháo gỡ vướng mắc và chỉ đạo thực hiện kịp thời; h) Báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình cấp giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. 2. Công an tỉnh: a) Thực hiện quản lý xuất cảnh, nhập cảnh đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Hướng dẫn người nước ngoài làm các thủ tục: xin cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, thẻ thường trú, gia hạn tạm trú đối với lao động người nước ngoài và thực hiện khai báo tạm trú cho Công an địa phương nơi người lao động nước ngoài đăng ký tạm trú; c) Đối với người nước ngoài thuộc diện phải cấp giấy phép lao động nếu chưa có giấy phép lao động thì yêu cầu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài liên hệ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trong khi hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động, Công an tỉnh có thể xem xét giải quyết cấp thị thực, gia hạn tạm trú với thời hạn không quá 03 tháng (nếu đơn vị sử dụng lao động người nước ngoài đề nghị) và thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Nếu trong thời hạn của thị thực, tạm trú đã cấp mà người nước ngoài chưa có giấy phép lao động hoặc xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc họ đã nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động thì Công an tỉnh từ chối cấp thị thực, gia hạn tạm trú lần tiếp theo và yêu cầu xuất cảnh; d) Định kỳ hằng tháng cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người nước ngoài nhập cảnh vào địa bàn tỉnh với mục đích làm việc theo mẫu thông tin chung; e) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc cư trú, hoạt động của lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xử lý nghiêm các trường hợp người nước ngoài vi phạm quy định về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài tại các đơn vị nhưng không có giấy phép lao động theo quy định. 3. Sở Tư pháp: a) Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật liên quan đến người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;
2,065
130,303
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có kế hoạch tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản quy định riêng đối với người nước ngoài cho các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn người nước ngoài là đại diện pháp luật của các đơn vị có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đúng các quy định về pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài; b) Sau khi cấp mới, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp mà người đại diện là người nước ngoài, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cập nhật, theo dõi quản lý. 5. Sở Công Thương: a) Hướng dẫn các văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài; b) Định kỳ hằng tháng thông tin cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình cấp giấy phép hoạt động, gia hạn và giải thể các văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân có sử dụng lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh để phối hợp theo dõi quản lý. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thống kê, rà soát số lao động nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để theo dõi, quản lý; b) Định kỳ hằng quý báo cáo tình hình lao động là người nước ngoài cư trú và làm việc trên địa bàn quản lý về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp, theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 7. Ban quản lý các khu công nghiệp: theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp trong phạm vi quản lý, theo định kỳ gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 8. Các doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài: a) Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển chọn, quản lý, sử dụng lao động là người nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP; b) Hướng dẫn người nước ngoài hoặc cử cán bộ đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh làm các thủ tục như: cấp thẻ thường trú, tạm trú, thị thực và gia hạn tạm trú theo quy định; khai báo tạm trú tại Công an xã, phường và thị trấn nơi thường trú và tạm trú; c) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, quản lý, sử dụng lao động là người nước ngoài tại đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Định kỳ ngày 25 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm các sở, ngành, địa phương báo cáo tình hình lao động nước ngoài cư trú, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp, phương hướng quản lý phù hợp. Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sau khi thống nhất ý kiến của các sở, ngành liên quan tại Quy chế phối hợp này. Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1621/SXD-TTr ngày 06 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Công ty Điện lực Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích 1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác. 2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và các điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: - Quy định này được áp dụng tại khu vực đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; - Việc đánh số và gắn biển số nhà theo Quy định này áp dụng đối với những khu vực mới xây dựng; - Đối với phố cũ, khu vực đã có nhà trước đây thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét quyết định cấp mới hay giữ lại số cũ sao cho phù hợp từng trường hợp cụ thể của địa phương. 2. Đối tượng được đánh số và cấp số nhà: a) Nhà ở được cấp riêng lẻ, nhà chung cư (bao gồm căn hộ, tầng nhà, số cầu thang chung cư) và công trình xây dựng; b) Trừ những trường hợp sau đây: - Nhà xây dựng trong khu vực cấm xây dựng mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép tồn tại; nhà đã có văn bản hoặc quyết định giải tỏa, tháo dỡ; - Nhà xây dựng không phép sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố; - Trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà tự chia tách nhà thành nhiều căn nhỏ có diện tích đất tối thiểu được tách thừa. c) Giấy chứng nhận cấp số nhà không có giá trị để công nhận quyền sở hữu về nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ Điều 3. Nguyên tắc chung - Mỗi căn nhà, căn hộ được đánh một số và gắn một biển số nhà theo quy cách thống nhất trên toàn tỉnh; - Số nhà trên một trục đường chính, đường nội bộ, hẻm được đánh liên tục theo hướng tăng dần từ đầu đường đến cuối đường và giới hạn bởi địa giới hành chính cấp huyện và đánh theo dãy số tự nhiên (1, 2, 3, 4...). Nhà bên trái đánh số lẻ, nhà bên phải đánh số chẵn; - Chiều đánh số nhà: theo hướng từ Đông sang Tây; Bắc xuống Nam; Đông Bắc sang Tây nam; Đông Nam sang Tây Bắc. Đối với nhà thuộc đường nội bộ thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà đầu đường nội bộ sát với đường chính đến nhà cuối đường nội bộ. Trường hợp đường nội bộ thông ra hai đường chính thì chiều đánh số nhà bắt đầu từ nhà đầu đường nội bộ sát với đường chính lớn hơn đến nhà cuối đường nội bộ, nếu hai đường chính có mặt cắt ngang bằng nhau thì tùy theo đặc điểm của từng tuyến đường để xác định điểm đầu và điểm cuối theo hướng Bắc - Nam; Đông - Tây; Đông Bắc sang Tây Nam hoặc Đông Nam sang Tây Bắc. Điều 4. Đánh số nhà mặt tiền đường và nhà trong hẻm 1. Nhà mặt tiền đường: - Nhà bên trái đánh số lẻ liên tục bắt đầu từ số (1, 3, 5, 7...) và bên phải là số chẵn liên tục bắt đầu từ số (2, 4, 6, 8...). Chiều đánh số nhà theo Điều 3 của Quy định này; - Đối với nhà mở cửa tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì số nhà được đánh theo tuyến đường có mặt cắt ngang lớn hơn, nếu tuyến đường có mặt cắt ngang bằng nhau thì lấy theo cửa chính của nhà để đánh số. 2. Đánh số hẻm và số nhà trong hẻm: a) Đường hẻm là đường nhánh của đường phố. Số hẻm là số của căn nhà mặt tiền đường liền kề trước. Trường hợp hẻm thông ra cả hai phía tuyến đường thì số hẻm được đánh theo Điều 3 của Quy định này. Đường hẻm chính có thể có một hoặc nhiều nhánh rẽ bên trái hoặc bên phải gọi là hẻm phụ. Số của hẻm phụ là số của căn nhà mặt hẻm liền kề trước đó. - Nhà trong hẻm chính được cho số gồm số hẻm và số nhà (số hẻm/số nhà). Ví dụ: Hẻm số 100 nhà số 1 thì đánh số 100/1; - Nhà trong hẻm phụ được cho số gồm số hẻm chính, số hẻm phụ và số nhà (số hẻm chính/số hẻm phụ/số nhà). Ví dụ: Hẻm chính số 100, hẻm phụ số 20, nhà số 2 thì đánh số 100/20/2. b) Số nhà trong hẻm chính và hẻm phụ được đánh theo nguyên tắc như nhà mặt tiền đường: bên trái là số lẻ; bên phải là số chẵn;
2,065
130,304
c) Đối với nhà tiếp giáp với nhiều hẻm thì số nhà được đánh theo hẻm có mặt cắt lớn hơn, nếu hai hẻm bằng nhau thì sẽ chọn hẻm gần đường chính hoặc lấy theo cửa chính của nhà để đánh số. Trường hợp hẻm chính lấy số và đặt tên theo đường, hẻm chính thông ra đường cả hai phía: thì chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm chính sát với đường mà hẻm đó mang số và đặt tên theo đường đến cuối hẻm bên kia. Điều 5. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư 1. Đánh số căn hộ được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng trăm và hàng nghìn chỉ tầng nhà có căn hộ đó. Cụ thể: Tầng 1: 101-102-103-... Tầng 2: 201-202-203-... Tầng 3: 301-302-303-... Tầng... 2. Chiều đánh số căn hộ: a) Trường hợp ngôi nhà chung cư có một cầu thang ở giữa, bố trí hàng lang giữa hoặc không có hàng lang thì chiều đánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó. Trong trường hợp ngôi nhà có nhiều cầu thang, bố trí hàng lang giữa thì chọn cầu thang có vị trí gần nhất tiếp giáp với lối đi vào. Chiều đánh số thực hiện theo nguyên tắc trên. b) Trong trường hợp ngôi nhà có hàng lang bên thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứng quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên, phía bên trái. Điều 6. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà không được đặt tên (tên đường, tên hẻm) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau: 1. Việc đánh tên nhóm nhà được áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C...) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều theo nguyên tắc sắp xếp các nhóm nhà trong khu vực đó. 2. Trường hợp khu nhà trong một biển số nhà, có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhóm nhà nằm gần lối vào khu nhà đi dần vào phía cuối khu nhà. Trường hợp các nhóm nhà nằm hai bên trục đường giao thông nội bộ thì chiều đánh tên nhóm nhà cũng xác định theo phương pháp này, các nhóm nhà nằm phía bên trái đường nội bộ đánh tên A, C, Đ, G, I... các nhóm nhà phía bên phải đường nội bộ đánh tên B,D, E, H, K... Điều 7. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (ví dụ A10, B15, C4...). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. Số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên (1, 2, 3....n). Chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác định theo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó. Điều 8. Nguyên tắc đánh số tầng nhà của nhà chung cư 1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không kể tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3...,n với n là tổng số tầng của ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn. Đặt tên tầng trệt thay cho tầng 1, khi đó các tầng tiếp theo là tầng 2,... tầng n. 2. Trường hợp nhà có tầng ngầm thì đánh số tầng ngầm theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng ngầm ở trên cùng xuống tầng ngầm phía dưới, bắt đầu từ tầng ngầm gần nhất với tầng 1 của ngôi nhà. Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3..., n với n là tổng số tầng ngầm của ngôi nhà) để đánh số tầng ngầm, lấy từ số nhỏ đến số lớn. Để phân biệt với tầng nhà thì viết thêm ký hiệu N vào trước số tầng ngầm (ví dụ N1, N2, N3...). Điều 9. Nguyên tắc đánh số cầu thang nhà chung cư Đánh số cầu thang nhà chung cư (từ 2 cầu thang sử dụng chung trở lên) theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên đánh số là 1, những cầu thang tiếp theo đánh số 2, 3, 4...,n. Chương III QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ Điều 10. Gắn biển số nhà mặt đường và nhà trong hẻm 1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm được gắn một biển số nhà. Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính hướng ra đường, hẻm có mặt cắt ngang rộng hơn. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, góc hai hẻm thì nhà đó được đánh số và gắn biển số theo đường, hẻm có mặt cắt ngang rộng hơn (hoặc dài hơn). 2. Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè đường hoặc hẻm, phía trên giữa cửa đi chính. Trường hợp nhà có hàng rào sát hè đường hoặc sát hẻm thì biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính cách mặt đường ở độ cao là hai mét, phía bên trái nếu nhà số chẵn, phía bên phải nếu nhà số lẻ (theo chiều từ phía ngoài vào nhà). Trường hợp nhà mặt hẻm gắn biển số ở độ cao cách mặt đất từ 1,5 đến 2,2 mét. 3. Đối với trường hợp đánh lại số nhà: nhằm để thuận tiện cho việc tìm kiếm đối với số nhà cũ đã có trước thì cho phép để lại số nhà cũ nhưng biển số cũ sẽ gắn phía dưới biển số nhà mới cấp và phải ghi rõ là số nhà cũ. Điều 11. Gắn biển số căn hộ của nhà chung cư Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng và số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này. Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ. Điều 12. Gắn biển tên nhóm nhà, ngôi nhà, số tầng nhà, cầu thang 1. Biển tên nhóm nhà được đặt tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất. 2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà một tầng, tại tầng 2 trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi biển được đặt tại vị trí có độ cao bằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao từ mười bảy mét (17 mét) trở xuống; được đặt tại vị trí có độ cao chín mét (9 mét) trong trường hợp nhà cao trên mười bảy mét (17 mét). 3. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường chân cầu thang hoặc giữa mảng tường của lồng cầu thang của mỗi tầng. Vị trí đặt biển số có độ cao là hai mét (2 mét) tính từ sàn của tầng nhà tương ứng. 4. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát trên chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó. Chương IV CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ Điều 13. Các loại biển được sử dụng gồm 7 loại sau đây 1. Biển số nhà mặt tiền đường. 2. Biển số nhà trong hẻm và trong hẻm phụ. 3. Biển số căn hộ của nhà chung cư. 4. Biển tên nhóm nhà. 5. Biển tên ngôi nhà. 6. Biển số tầng nhà. 7. Biển số cầu thang. Điều 14. Quy cách, cấu tạo các loại biển 1. Màu sắc và chất liệu của biển: Màu sắc và chất liệu các loại biển số nhà trên địa bàn tỉnh được thống nhất chung một mẫu. Về màu sắc của biển có nền màu xanh lam sẫm (đậm), chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng. Chất liệu được làm bằng mi-ca dày 5mm hoặc nhôm lá dập dày 1mm. 2. Kích thước của từng loại biển: a) Biển số nhà mặt tiền đường: - Loại biển có 1 hoặc 2 chữ số (chiều rộng x chiều cao): 200 mm x 150 mm; - Loại biển có 3 chữ số : 230 mm x 150 mm; - Loại biển có 4 chữ số : 260 mm x 150 mm. Tên số nhà thêm một chữ số (ký hiệu của gạch chéo “/” được tính là một chữ số) thì chiều rộng của biển số nhà tăng thêm 30mm. b) Biển số nhà trong hẻm và trong hẻm phụ: - Loại biển có 3 chữ số (chiều rộng x chiều cao) : 260 mm x 150 mm; - Loại biển có 4 chữ số : 290 mm x 150 mm; - Loại biển có 5 chữ số : 320 mm x 150 mm. Biển số nhà mặt hẻm phụ nếu tăng mỗi chữ hoặc số trên dấu “/” kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 20mm; nếu tăng mỗi chữ hoặc số dưới dấu “/” kế tiếp thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 15 mm. c) Biển số căn hộ (hoặc phòng) của nhà chung cư: - Loại biển có 3 chữ số (chiều rộng x chiều cao) : 170 mm x 100 mm; - Loại biển có 4 chữ số : 190 mm x 100 mm. d) Biển tên nhóm nhà: - Loại biển có 1 chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C...) và có một chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao): 350 mm x 250 mm; - Loại biển có 1 chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C...) và có hai chữ số thứ tự của nhóm nhà đó (chiều rộng x chiều cao): 400 mm x 250 mm; - Kích thước biển tên nhóm nhà nếu tăng mỗi chữ số thứ tự của nhóm nhà đó thì cộng thêm vào chiều rộng của biển số là 50mm. e) Biển tên ngôi nhà: Kích thước biển (chiều rộng x chiều cao) : 850 mm x 650 mm. g) Biển số tầng nhà: Tên số tầng được viết bằng chữ “Tầng” ghép với chữ số 1, 2, 3... Ví dụ: tầng 1, tầng 2. Kích thước biển (chiều rộng x chiều cao) : 300 mm x 300 mm h) Biển số cầu thang: Kích thước biển (chiều rộng x chiều cao) : 300 mm x 300 mm 3. Cách ghi trên biển số: Cách ghi các loại biển phải đảm bảo nguyên tắc đơn giản, dễ tìm địa chỉ của nhà, ghi theo quy định tại Phụ lục 1, 2 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng. Chương V XỬ LÝ PHÁT SINH TRONG ĐÁNH SỐ NHÀ Điều 15. Xử lý tồn tại về đánh số và gắn biển số nhà theo tiêu chí cố gắng giữ lại hiện trạng, tránh việc xáo trộn, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và sinh hoạt của công dân. Tùy theo từng trường hợp của từng khu vực, tuyến đường, hẻm cụ thể các địa phương áp dụng phù hợp theo các nội dung sau:
2,103
130,305
1. Đối với những khu vực, tuyến đường, hẻm xây dựng mới áp dụng việc đánh số và gắn biển số nhà thực hiện theo Quy định này. 2. Đối với những khu vực, tuyến đường, hẻm hiện trạng nhà đã có đánh số và gắn biển số nếu số nhà hiện trạng đã ghi đúng nguyên tắc nhưng biển số chưa đúng quy cách về vật liệu và kích thước theo Quy định này thì giữ nguyên hiện trạng; sau đó chọn thời điểm thích hợp từng bước đổi biển số lại cho đúng quy cách mà không đổi số nhà. Điều 16. Đối với các đô thị hiện hữu giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch chỉnh trang cho phù hợp với quy định 1. Đối với phố cũ và các khu vực tại đô thị đã đánh số và gắn biển số nhà trước đây phù hợp với Quy định này thì được giữ nguyên hiện trạng. Trường hợp chủ sở hữu (hoặc người sử dụng) có nhu cầu thay đổi biển số nhà thì kích thước biển số được thống nhất tại Điều 14 của Quy định này. 2. Đối với các trục đường chưa có nhà đầy đủ (còn đất trống). Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chi tiết trên toàn tuyến đường để lập quỹ số nhà dự trữ cho tuyến đường đó, trường hợp có phát sinh tăng số nhà so với quỹ dự trữ thì áp dụng nguyên tắc chèn số. 3. Đối với các tuyến đường được mở nối dài từ phía đầu đường mà phần nối dài đó không thể đặt tên đường mới thì nhà trong đoạn đường nối dài được đánh số như sau: - Nếu số lượng nhà trên đoạn đường nối dài đã có trật tự số nhà tương đối ổn định thì số nhà trong đoạn đường nối dài được đánh liên tục như cách đánh số nhà mặt đường nhưng theo chiều ngược lại và mỗi số gắn thêm chữ ND (viết tắt của chữ nối dài); - Nếu số lượng nhà trên đoạn đường nối dài là nhà xây dựng mới chưa có số nhà hoặc có số nhà nhưng không theo một trật tự ổn định thì đánh số lại từ đầu, bắt đầu từ nhà đầu tiên của đường nối dài đến nhà cuối đường hiện hữu, áp dụng theo nguyên tắc và chiều đánh số nhà mặt tiền đường. 4. Các hẻm phụ của đường khác có lối ra đường mới mở thì được đánh số lại theo nguyên tắc đánh số nhà trong hẻm. Điều 17. Đánh số nhà đối với việc tách nhà hoặc xây chen 1. Trường hợp một nhà mặt đường, mặt hẻm được phân chia thành hai nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang số nhà cũ và một nhà được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt (A). Nếu được phân chia thành nhiều nhà thì việc ghi chữ in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C... (trừ hai mẫu tự I, O) và xác định chiều theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. 2. Nhà xây dựng lại trên đất khuôn viên của nhiều nhà cũ (nhà hợp khối) đã có số nhà thì nhà mới chỉ mang số đầu và số cuối của dãy số nhà cũ, giữa hai số nhà cách nhau bởi dấu gạch ngang (-). 3. Trường hợp cải tạo từ nhà thấp tầng thành nhà nhiều tầng, có nhiều chủ sở hữu thì xử lý như sau: a) Số nhà mặt đường (hoặc trong hẻm) cũ vẫn được giữ nguyên nhưng phải gắn biển mới theo quy định; b) Các căn hộ của ngôi nhà được đánh số theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này. Điều 18. Trường hợp đường cũ phân chia thành nhiều đường, hẻm được mở rộng thành đường mới hoặc nhiều đường nhập thành đường phố mới thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 của Quy định này nhưng biển số nhà cũ vẫn được giữ lại trong thời hạn hai năm và được gắn phía dưới biển số nhà mới. Điều 19. Đánh số nhà đối với nhà được cấp giấy phép xây dựng tạm Số nhà của các nhà nằm trong khu quy hoạch được cấp giấy phép tạm là số nhà liền kề không bị giải tỏa có thêm mẫu tự tiếng Việt A, B, C... để sau khi giải tỏa vẫn giữ được trật tự số nhà. Tùy theo tính chất của quy hoạch công trình công cộng, trường hợp quy hoạch công viên cây xanh, đài tưởng niệm... thì không để lại số cho công trình. Điều 20. Đánh số nhà đối với nhà ở không có đường vào (đi nhờ qua phần đất của người khác) Trường hợp nhà mới (thuộc chủ sở hữu mới) được xây phía sau, có lối đi nhờ qua phần đất của nhà người khác: số nhà mới được đánh số như nhà trong hẻm, tuân thủ theo nguyên tắc chẵn, lẻ của tuyến đường chính, số của ngôi nhà được đánh số dựa trên số của nhà cho đi nhờ gần nhất. Điều 21. Đánh số nhà đối với các khu đất quy hoạch dự án dân cư - Đối với khu đất đã được phân lô ổn định thì mỗi lô đất được đánh số nhà theo Điều 3 của Quy định này; - Đối với khu đất chưa được phân lô, chỉ đánh một số nhà duy nhất cho cả khu quy hoạch, khi dự án được triển khai thực hiện sẽ phân khu quy hoạch thành dãy A, dãy B... để đánh số nhà. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Kinh phí và mức thu lệ phí 1. Kinh phí xây dựng phương án đánh số nhà, gắn biển tên hẻm sử dụng ngân sách địa phương. Kinh phí gắn biển số (bao gồm biển số nhà, biển số căn hộ; biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; biển số tầng nhà, cầu thang) sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà. 2. Mức chi trực tiếp cho việc sản xuất làm biển số nhà, căn hộ không quá mức quy định về lệ phí cấp biển số nhà; trường hợp phải làm lại biển số nhà bị hư hỏng, bị mất thì mức chi trực tiếp không quá 70% mức cấp mới. 3. Việc quản lý kinh phí đánh số và gắn biển số nhà; mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà thực hiện theo quy định tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 23. Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Điều 24. Người sử dụng nhà có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ biển số nhà đã được gắn, không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số. Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo Quy định này thì phải sửa đổi cho phù hợp. Khi biển số nhà bị hư hỏng, bị mất, chủ sở hữu nhà (hoặc người sử dụng nhà) dùng giấy chứng nhận số nhà đã được cấp đề nghị ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn gắn biển số nhà hoặc thay biển số mới. Trường hợp giấy chứng nhận số nhà bị hư hỏng, bị mất, chủ sở hữu nhà (hoặc người sử dụng nhà) phải làm đơn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận số nhà mới. Điều 25. Người có hành vi vi phạm Quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Điều 26. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn Quy định này đến các huyện, thành phố, thị xã thực hiện. 2. Kiểm tra tình hình tiến độ triển khai thực hiện ở các địa phương, báo cáo kịp thời về UBND tỉnh, giải quyết những vướng mắc khó khăn theo thẩm quyền. Định kỳ 12 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện đánh số và gắn biển số nhà trên phạm vi toàn tỉnh. Điều 27. Công an, Bưu điện, Công ty Điện lực Bình Thuận và giám đốc các đơn vị, các ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, điều chỉnh lại địa chỉ, hồ sơ phù hợp với số nhà mới được lập cho chủ sở hữu, chủ sử dụng. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Xây dựng phương án, kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn; b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng 06 tháng một lần về kết quả thực hiện đánh số và gắn biển số nhà; c) Cấp Giấy chứng nhận số nhà cho các hộ theo mẫu chứng nhận số nhà được quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng; d) Thanh tra, xử lý các vi phạm về quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà; b) Tiếp nhận đơn đề nghị cấp số nhà của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, kiểm tra xác nhận chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận số nhà; phối hợp với Phòng Hạ tầng kinh tế huyện, Phòng Quản lý đô thị thành phố (thị xã) tổ chức trao giấy chứng nhận số nhà, hướng dẫn gắn biển số nhà, thu lệ phí theo đúng quy định; c) Định kỳ 03 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình thực hiện đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp huyện có số liệu báo cáo về Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh). Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương trong tỉnh phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để có giải đáp hoặc điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH VĨNH PHÚC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh lưu trữ Quốc gia ngày 04/4/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư và Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;
2,079
130,306
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 433/TTr-SNV ngày 19/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 11/10/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành quy định quản lý công tác Lưu trữ và tài liệu Lưu trữ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Văn thư – Lưu trữ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH VĨNH PHÚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ngày 25 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Bản quy định này quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ. Điều 2. Thành phần tài liệu thuộc phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc Tài liệu lưu trữ được bảo quản tại kho lưu trữ các cơ quan, tổ chức là những tài liệu có giá trị về chính trị, quốc phòng, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức và các nhân vật lịch sử tiêu biểu phục vụ việc nghiên cứu lịch sử, khoa học và hoạt động thực tiễn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Tài liệu lưu trữ phải là các bản gốc, bản chính của tài liệu được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính, thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp. Thành phần tài liệu thuộc phông Lưu trữ Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: 1. Tài liệu của các cơ quan hành chính trực thuộc UBND tỉnh, được quy định tại Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 về việc ban hành Danh mục mẫu thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh (nay là Chi cục Văn thư – Lưu trữ); 2. Tài liệu của các tổ chức sự nghiệp, kinh tế tiêu biểu điển hình trong số các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ban, Ngành được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh; 3. Tài liệu của các doanh nghiệp thuộc Trung ương, doanh nghiệp thuộc tỉnh đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh; 4. Tài liệu của các nhân vật lịch sử, tiêu biểu; các gia đình dòng họ tiêu biểu trên địa bàn tỉnh; 5. Tài liệu được cho tặng của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh. Điều 3. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ 1. Kinh phí công tác văn thư Kinh phí phục vụ công tác văn thư nằm trong chi thường xuyên của mỗi cơ quan, tổ chức; Bao gồm: văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng các chi phí khác phục vụ công tác văn thư. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức phải lập dự toán ngân sách, bố trí kinh phí phục vụ công tác văn thư, đồng thời trang bị cơ sở vật chất, hiện đại hoá văn phòng, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản đi, văn bản đến. 2. Kinh phí công tác lưu trữ Các cơ quan, tổ chức theo phân cấp quản lý hàng năm phải lập dự toán ngân sách, bố trí kinh phí phục vụ công tác lưu trữ. Hàng năm, ngân sách Nhà nước dành một phần kinh phí đầu tư phát triển phục vụ các hoạt động nghiệp vụ Lưu trữ. 3. Đối với những chương trình, dự án lớn của ngành giao Sở Nội vụ, Chi cục Văn thư – Lưu trữ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập Dự án đảm bảo kinh phí hoạt động công tác văn thư – lưu trữ. Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong phạm vi, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ, chỉ đạo việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ. Tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh Vĩnh Phúc được quản lý theo nguyên tắc tập trung, thống nhất; không tổ chức, cá nhân nào được mua bán, trao đổi, cất giữ, tiêu huỷ trái phép, hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu vào các mục đích cá nhân trái với quy định của cơ quan nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. Công tác văn thư Điều 5. Những nhiệm vụ cơ bản 1. Tiếp nhận thông tin: Văn bản đến được đăng ký vào sổ hoặc phần mềm quản lý, đảm bảo nhanh chóng, chính xác và giữ gìn bí mật. 2. Xử lý thông tin: Các văn bản đến được trình thủ trưởng cơ quan, qua Chánh văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính trước khi phân phối cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. 3. Kiểm tra thể thức, kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản theo đúng quy định của pháp luật trước khi thực hiện các thủ tục phát hành. 4. Sử dụng con dấu đúng quy định và bảo quản con dấu an toàn. 5. Lập danh mục hồ sơ tài liệu nộp vào lưu trữ hiện hành, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức lập hồ sơ công việc. Điều 6. Quản lý và giải quyết văn bản 1. Quản lý văn bản đến Các văn bản, tài liệu đến từ bất kỳ nguồn nào đều phải được đăng ký tập trung thống nhất tại Văn thư cơ quan, tổ chức. Văn thư cơ quan, tổ chức có trách nhiệm vào sổ theo dõi theo quy định hoặc đăng ký bằng phần mềm quản lý. Mẫu đăng ký văn bản đến và quy trình nghiệp vụ đăng ký văn bản đến thực hiện theo quy định của Cục Văn thư & Lưu trữ Nhà nước. 2. Quản lý văn bản đi 2.1. Các văn bản, tài liệu đi do cơ quan, tổ chức phát hành phải được đăng ký quản lý tại Văn thư cơ quan, tổ chức. Văn thư cơ quan, tổ chức có trách nhiệm vào sổ quản lý văn bản đi theo mẫu quy định hoặc đăng ký bằng phần mềm quản lý. Mẫu đăng ký văn bản đi và quy trình nghiệp vụ đăng ký, chuyển phát văn bản đi thực hiện theo quy định của Cục Văn thư & Lưu trữ Nhà nước. 2.2. Thể thức, kỹ thuật trình bày đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện theo biểu mẫu hướng dẫn của các cơ quan quản lý chuyên ngành ở Trung ương và địa phương. 2.3. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản ngoại giao, quan hệ quốc tế thực hiện theo thông lệ quốc tế. 2.4. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này. Điều 7. Quản lý và sử dụng con dấu Việc quản lý và sử dụng con dấu được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và các quy định cụ thể sau: 2. Nhân viên văn thư phải tự tay đóng dấu vào các văn bản khi có chữ ký của người có thẩm quyền; tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ ( Đóng dấu khi chưa có nội dung văn bản hay chưa có chữ ký của người có thẩm quyền). 3. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu có độ bền cao. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 4. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. 5. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý ngành chuyên ngành và người chịu trách nhiệm ký văn bản. 6. Việc sử dụng thư tay để trao đổi công việc không sử dụng dấu của cơ quan, tổ chức. Điều 8. Lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên làm việc có liên quan đến văn bản, tài liệu đều phải lập hồ sơ một cách đầy đủ theo từng công việc được phân công giải quyết. 2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Mục 2. Công tác lưu trữ Điều 9. Nhiệm vụ của Lưu trữ hiện hành 1. Xây dựng kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu của các phòng, bộ phận chuyên môn về kho lưu trữ cơ quan. 2. Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức lập hồ sơ và phối hợp với các đơn vị, cá nhân xác định hồ sơ, tài liệu cần thu thập. 3. Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”. 4. Chuẩn bị kho lưu trữ tài liệu và các phương tiện để tiếp nhận tài liệu. 5. Bảo quản tài liệu và phục vụ khai thác tài liệu Lưu trữ. Điều 10. Bố trí kho lưu trữ hiện hành Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bố trí 01 phòng diện tích từ 20 – 35m2 để bảo quản và lưu trữ hồ sơ, tài liệu lưu trữ hiện hành. Điều 11. Nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử các cấp 1. Lập kế hoạch thu thập tài liệu và thống nhất với các cơ quan, tổ chức về thời gian nộp tài liệu. 2. Phối hợp với lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức chuẩn bị tài liệu để giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử. 3. Lưu trữ lịch sử nhận tài liệu kiểm tra, đối chiếu với mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu.
2,060
130,307
4. Lập biên bản giao nhận tài liệu Biên bản được lập thành hai bản; cơ quan, tổ chức và lưu trữ lịch sử mỗi bên giữ một bản. 5. Bảo quản tài liệu và phục vụ khai thác tài liệu lưu trữ. 6. Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ. 7. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê sắp xếp hồ sơ tài liệu. Điều 12. Thời hạn giao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, tài liệu xây dựng cơ bản và các tài liệu chuyên môn khác: Sau năm năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức. Tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu khác: sau hai năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức. Tài liệu của các ngành Công an, Quân sự tỉnh: sau ba mươi năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức, trừ tài liệu chưa được giải mật và tài liệu còn có giá trị hiện hành. Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ làm lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức Cán bộ làm công tác lưu trữ của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu thập những tài liệu có giá trị bổ sung vào những hồ sơ tài liệu còn thiếu thuộc phông lưu trữ cơ quan, tổ chức. Giúp Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý và bảo quản tài liệu lưu trữ, thường xuyên kiểm tra, vệ sinh kho tài liệu lưu trữ và trang thiết bị bảo quản tài liệu để kịp thời phát hiện, xử lý nấm mốc, côn trùng và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu. Tài liệu trong kho phải được sắp xếp khoa học, gọn gàng Hàng năm phải lập kế hoạch thu thập tài liệu từ các phòng ban, đơn vị về kho để phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu… Thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ theo quy định của Nhà nước. Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ khi chia tách, sáp nhập Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp chia tách, sáp nhập cơ quan tổ chức và đơn vị hành chính; chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo Thông tư số 46/2005/TT-BNV, ngày 27/4/2005 của Bộ Nội vụ: 1. Trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản thì trước khi chấm dứt hoạt động, người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó phải quản lý, giao nộp tài liệu theo quy định sau: a) Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu của lưu trữ lịch sử phải giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử; b) Tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức không thuộc nguồn nộp lưu của lưu trữ lịch sử thì phải giao nộp vào lưu trữ cơ quan cấp trên trực tiếp; 2. Các cơ quan được sáp nhập thành một cơ quan mới thì cơ quan mới thành lập tiếp nhận bảo quản toàn bộ hồ sơ tài liệu lưu trữ. 3. Trong trường hợp cơ quan được tách ra làm hai hoặc nhiều cơ quan thì hồ sơ, tài liệu lưu trữ liên quan đến công việc của cơ quan nào sẽ do cơ quan đó tiếp nhận để sử dụng. 4. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức chia tách, sáp nhập khi chia tách, sáp nhập người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó phải quản lý, giao nộp tài liệu lưu trữ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này. 5. Trong trường hợp chia tách, sáp nhập đơn vị hành chính việc quản lý, giao nộp tài liệu lưu trữ theo quy định của nhà nước. Điều 15. Thống kê nhà nước về lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm: Thống kê tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ, cán bộ, công chức làm văn thư, lưu trữ. 2. Thống kê lưu trữ được thực hiện theo chế độ định kỳ, số liệu thống kê lưu trữ hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 hàng năm. Điều 16. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, thống kê tổng hợp Hàng năm, các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu, UBND cấp huyện thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định 13/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư, lưu trữ và Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ để phản ánh kết quả quản lý sử dụng tài liệu của cơ quan, tổ chức đồng thời báo cáo những khó khăn tồn tại để cơ quan quản lý Nhà nước phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết kịp thời. Điều 17. Quản lý sổ sách theo dõi tài liệu Lưu trữ các cơ quan, tổ chức phải có sổ sách thống kê hồ sơ tài liệu đang bảo quản và các công cụ tra tìm tài liệu như: Sổ mục lục hồ sơ, sổ nhập hồ sơ tài liệu, sổ theo dõi sử dụng tài liệu, sổ đăng ký các Phông tài liệu lưu trữ. Điều 18. Thẩm quyền cho phép công bố tài liệu thuộc Phông lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép công bố tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cho phép công bố tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi bảo quản tại lưu trữ huyện, thị xã, thành phố. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cho phép công bố tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi của cơ quan, tổ chức. Mục 3. Quản lý tài liệu điện tử trong công tác Văn thư, Lưu trữ Điều 19. Quản lý tài liệu điện tử 1. Tất cả các tài liệu được soạn thảo, hình thành bằng phương pháp công nghệ điện tử phải được lập hồ sơ lưu trữ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để bảo đảm an toàn, dễ dàng quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. 2. Các tài liệu điện tử phải được số hóa, định kỳ sao chép nộp lưu vào lưu trữ theo quy định để phân loại và xác định giá trị lưu trữ lâu dài. 3. Tuyệt đối không đưa những văn bản có độ mật lên môi trường mạng; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về nội dung, thể thức của các tài liệu được công khai trên môi trường mạng. 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, khuyến khích sử dụng văn bản điện tử, từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông tin. Đồng thời xây dựng ban hành quy chế về sử dụng mạng nội bộ, chia sẻ thông tin số theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sử dụng thuận tiện cho công tác quản lý, điều hành, phối hợp công tác. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tạo các điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập thông tin và dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng. Việc sử dụng tài liệu điện tử phục vụ tra cứu, khai thác; Đồng thời quản lý tài liệu giấy trong lưu trữ vẫn phải được tiến hành theo quy định. Điều 20. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử 1. Văn bản điện tử phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức. 2. Văn bản điện tử gửi đến cơ quan nhà nước không nhất thiết phải sử dụng chữ ký điện tử nếu văn bản đó có thông tin về người gửi, bảo đảm tính xác thực về nguồn gốc và sự hoàn thiện của nội dung văn bản. Điều 21. Gửi, nhận văn bản điện tử 1. Thời điểm gửi một văn bản điện tử tới cơ quan nhà nước là thời điểm văn bản điện tử này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo. 2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận văn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó. Mục 4. Tổ chức, biên chế làm công tác Văn thư, Lưu trữ Điều 22. Cấp tỉnh 1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác Văn thư – Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh: Giao Văn phòng hoặc Phòng Hành chính giúp Thủ trưởng cơ quan quản lý về công tác văn thư – lưu trữ và tài liêu lưu trữ. Bố trí công chức, viên chức chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ; Tuỳ theo khối lượng công việc về văn thư, lưu trữ mà bố trí công chức, viên chức cho hợp lý; Cơ quan, tổ chức nào có nhiều tài liệu trong quá trình hoạt động phải bố trí 01 cán bộ làm công tác văn thư, 01 cán bộ làm công tác lưu trữ; Biên chế làm công tác văn thư, lưu trữ nằm trong biên chế được giao của cơ quan. Cán bộ, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn trình độ về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Điều 23. Cấp huyện 1. Chủ tịch UBND huyện, thành, thị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác Văn thư - Lưu trữ trên địa bàn huyện, thành, thị. 2. Phòng Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND huyện, thành, thị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn huyện, thành, thị cụ thể: a) Bố trí cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng tham mưu cho UBND huyện, thành, thị và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các xã, phường, thị trấn về công tác văn thư, lưu trữ; b) Thực hiện nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành, thị; c) Quản lý tài liệu lưu trữ lịch của UBND huyện, thành, thị; bố trí từ 1-2 công chức, viên chức làm công tác quản lý thu thập tài liệu lưu trữ lịch sử và phục vụ khai thác tài liệu Lưu trữ của UBND huyện, thành, thị. Biên chế công chức, viên chức làm công tác lưu trữ lịch sử thuộc phòng Nội vụ và nằm trong biên chế được giao của UBND huyện, thành, thị.
2,050
130,308
d) Công chức, viên chức chuyên trách làm văn thư, lưu trữ tại phòng Nội vụ phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện bố trí người làm văn thư, lưu trữ cho phù hợp. Điều 24. Cấp xã UBND xã, phường, thị trấn bố trí công chức chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ. Hàng năm, cán bộ văn thư – lưu trữ có kế hoạch báo cáo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thu thập, quản lý tài liệu lưu trữ tại các bộ phận thuộc UBND xã, phường, thị trấn. Bố trí phòng văn thư, kho lưu trữ của UBND cấp xã phải đảm bảo quản lý được tài liệu lưu trữ và phát huy được giá trị của tài liệu vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Người làm công tác văn thư, lưu trữ phải có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Điều 25. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang tuỳ theo khối lượng công việc về văn thư, lưu trữ bố trí người làm công tác văn thư, lưu trữ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn trình độ về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư – lưu trữ và bản quy định này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về công tác Văn thư Lưu trữ được khen thưởng; Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật. Trong quá trình triển khai thực hiện bản quy định này, nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ (qua Chi cục Văn thư – Lưu trữ) để báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1239/TTr-STP ngày 15/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ RÀ SOÁT, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc rà soát, tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên. 2. Văn bản được rà soát theo quy định tại Quy chế này gồm có văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh. 3. Văn bản được kiểm tra, xử lý theo quy định tại Quy chế này gồm: a) Quyết định, chỉ thị QPPL của UBND tỉnh; b) Nghị quyết QPPL của HĐND, quyết định, chỉ thị QPPL của UBND cấp huyện; c) Văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL, gồm: - Văn bản của UBND tỉnh có chứa QPPL nhưng không được ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị; - Văn bản của HĐND, UBND cấp huyện có chứa QPPL nhưng không được ban hành dưới hình thức nghị quyết của HĐND, quyết định, chỉ thị của UBND; d) Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành, gồm: Chủ tịch UBND tỉnh, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện. Điều 2. Mục đích rà soát, kiểm tra văn bản QPPL Rà soát, kiểm tra văn bản nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc không còn phù hợp của văn bản để kịp thời sửa đổi, thay thế đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật tại địa phương; đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền xác định trách nhiệm của đơn vị và cá nhân đã ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật. Điều 3. Nội dung rà soát, kiểm tra văn bản 1. Rà soát, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản: Việc kiểm tra tính hợp pháp của văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tư pháp. 2. Rà soát, kiểm tra sự phù hợp của nội dung văn bản với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của quản lý nhà nước của địa phương. Điều 4. Nguyên tắc rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL 1. Công tác rà soát, kiểm tra văn bản phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản và Quy chế này. 2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và cơ quan, đơn vị có liên quan khác trong quá trình rà soát, tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này. 3. Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải khách quan, toàn diện, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản và Quy chế này; bảo đảm ngăn chặn và khắc phục kịp thời hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra. Điều 5. Phương thức rà soát, kiểm tra văn bản QPPL 1. Phương thức rà soát văn bản: Văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành được tiến hành rà soát thường xuyên, theo kế hoạch của UBND tỉnh. 2. Phương thức kiểm tra văn bản theo Quy chế này bao gồm: a) Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến; b) Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; c) Kiểm tra văn bản theo địa bàn cấp huyện. Chương 2. TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QPPL Điều 5a. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh a) Hàng năm ban hành Kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản theo quy định tại Quy chế này; b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản ở địa phương; xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền; c) Sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản của tỉnh; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra văn bản; d) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản của tỉnh; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản; đ) Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc rà soát, kiểm tra văn bản; e) Khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Sở Tư pháp là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 5 Quy chế này, có trách nhiệm: 1. Xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch; 2. Chủ trì và phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để tiến hành kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân; 3. Tham gia xử lý và đôn đốc, theo dõi việc xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định tại Quy chế này. 4. Sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định. Điều 7. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp khi triển khai thực hiện rà soát văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm: a) Gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; b) Thực hiện việc đăng công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật; c) Giải trình về nội dung văn bản theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản; d) Kịp thời tổ chức tự kiểm tra để phát hiện và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật; Thông báo về việc xử lý văn bản trái pháp luật cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
2,077
130,309
đ) Tạo điều kiện cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản; Điều 8. Trách nhiệm gửi văn bản QPPL đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, HĐND, UBND cấp huyện phải gửi văn bản QPPL đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định. Văn bản của UBND tỉnh phải được gửi đến Sở Tư pháp để tự kiểm tra, rà soát thường xuyên. Điều 9. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Định kỳ 05 (năm) năm, Sở Tư pháp thực hiện việc hệ thống hoá toàn bộ văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành trong khoảng thời gian đó; tập hợp, sắp xếp các văn bản QPPL được rà soát thành hệ thống thống nhất, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo những tiêu chí nhất định; công bố danh mục các văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực, đề nghị bãi bỏ, đề nghị ban hành mới; xuất bản tập Hệ thống hóa phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và áp dụng pháp luật tại địa phương. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÀ SOÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QPPL Điều 10. Thủ tục rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh Căn cứ vào Kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản hàng năm do UBND tỉnh ban hành, Sở Tư pháp chủ động tổ chức thu thập, rà soát từng văn bản. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu chặt chẽ hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quản lý nhà nước chuyên ngành báo cáo UBND tỉnh (hoặc trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh đối với văn bản của HĐND tỉnh) để xử lý theo quy định. Điều 11. Thủ tục kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản kiểm tra do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra: a) Văn bản qua kiểm tra không phát hiện nội dung trái pháp luật thì người kiểm tra lập phiếu kiểm tra văn bản (theo mẫu kèm theo Quy chế này) xác nhận nội dung đã kiểm tra. b) Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra phải lập “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” gồm các tài liệu sau: phiếu kiểm tra văn bản, văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra. c) Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Sở Tư pháp gửi văn bản thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản về nội dung trái pháp luật (nếu có) của văn bản để tiến hành tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý. Điều 12. Thủ tục kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, thời hạn 03 (ba) ngày làm việc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra đối với văn bản đó. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện như Khoản 2 Điều 11 của Quy chế này. Điều 13. Thủ tục kiểm tra văn bản theo địa bàn cấp huyện 1. Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về công tác kiểm tra văn bản, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản QPPL theo địa bàn cấp huyện. Đoàn kiểm tra làm việc với đơn vị để thực hiện việc kiểm tra văn bản theo kế hoạch. 2. Trình tự, thủ tục, kiểm tra: a) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm gửi thông báo trước ít nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc về kế hoạch, lịch trình kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho đơn vị có văn bản được kiểm tra. b) Quy trình kiểm tra được tiến hành như sau: - Đoàn kiểm tra trực tiếp xác định văn bản thuộc đối tượng kiểm tra trên Sổ quản lý văn bản đi của đơn vị; - Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm tập hợp, sao chụp các văn bản thuộc đối tượng kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra. Việc giao nhận văn bản phải được lập thành biên bản; - Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra các văn bản theo trình tự quy định; - Kết quả kiểm tra phải được Đoàn kiểm tra trực tiếp thông báo cho đơn vị có văn bản được kiểm tra; Điều 14. Thủ tục và thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Sở Tư pháp thông báo để cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản. 2. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc Sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định. Điều 15. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật 1. Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản Hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp nội dung trái pháp luật đó nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản. a) Hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật từ thời điểm văn bản được ban hành. b) Hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản áp dụng trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế bằng văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn đến nội dung của văn bản không còn phù hợp với pháp luật hiện hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội thay đổi. 3. Đính chính văn bản Trong quá trình kiểm tra phát hiện văn bản chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó. Điều 16. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật 1. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả của nội dung trái pháp luật gây ra đối với xã hội và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của cơ quan, người đã ban hành, tham mưu ban hành văn bản đó. 2. Việc xem xét trách nhiệm tập thể, trách nhiệm cá nhân được thực hiện như sau: a) Cơ quan ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật phải tổ chức việc kiểm điểm, xác định trách nhiệm của tập thể và báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật, đồng thời, xem xét trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật; b) Cán bộ, công chức trong quá trình tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, thông qua văn bản có nội dung trái pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ lỗi và nội dung trái pháp luật của văn bản, phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kỷ luật cán bộ, công chức. Thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; c) Trường hợp cán bộ, công chức có hành vi vi phạm trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị đề nghị xem xét, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, người ban hành văn bản khi nhận được thông báo, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản mà không thực hiện việc tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật hoặc không thực hiện thông báo kết quả xử lý theo quy định thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Điều 17. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và phải được đăng công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh (đối với văn bản do cấp tỉnh ban hành) hoặc niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc các địa điểm khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định (đối với văn bản do cấp huyện ban hành), chậm nhất là sau 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý. Chương 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC RÀ SOÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 18. Tổ chức, biên chế rà soát, kiểm tra văn bản Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm của đơn vị, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm bố trí số lượng công chức phù hợp cho phòng chuyên môn về rà soát, kiểm tra văn bản đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ rà soát, kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 19. Cộng tác viên kiểm tra văn bản 1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn trong số các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra, do Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của Sở Tư pháp.
2,072
130,310
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản. Điều 20. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, kiểm tra, xử lý văn bản 1. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, kiểm tra và người làm công tác rà soát, kiểm tra văn bản QPPL theo quy định tại Quy chế này do ngân sách của tỉnh đảm bảo và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tư pháp. 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác rà soát, kiểm tra văn bản QPPL thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm giúp UBND tỉnh xây dựng báo cáo gửi Bộ Tư pháp về công tác rà soát, kiểm tra văn bản. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại đơn vị mình phụ trách. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những quy định của Quy chế này còn chưa phù hợp, cơ quan, đơn vị cần kịp thời báo cáo và đề xuất hướng giải quyết gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN 1. Họ và tên người kiểm tra văn bản.................................................................... Chức vụ:................................................................................................................... Đơn vị....................................................................................................................... 2. Văn bản được kiểm tra:..................................................................................... 3. Văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra:.......................................................... 4. Nội dung, kiểm tra, rà soát: 4.1. Căn cứ pháp lý: 4.2. Thẩm quyền ban hành: 4.3. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản: 4.4. Nội dung của văn bản: 4.5. Thủ tục xây dựng, văn bản ban hành: 5. Xác định hiệu lực của văn bản:........................................................................ 6. Ý kiến của người kiểm tra văn bản:................................................................. 7. Đề xuất hướng xử lý:........................................................................................ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ CẤP QUẬN, HUYỆN VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN” GIAI ĐOẠN 2008 - 2012 ĐƯỢC PHÊ DUYỆT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 664/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp quận, huyện và xã, phường, thị trấn” giai đoạn 2008 - 2012; Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp quận, huyện và xã, phường, thị trấn” giai đoạn 2008 - 2012 được phê duyệt theo Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Điểm b khoản 1 Điều 1 được bổ sung như sau: mở rộng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng đến cán bộ quy hoạch chức danh Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở (hoặc cấp huyện). 2. Điểm b khoản 4 Điều 1 được bổ sung như sau: mở rộng địa bàn nhận hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách trung ương đối với 8 tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thanh Hóa, Bến Tre, Hậu Giang, Bạc Liêu và Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẤP BÁCH NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP Sau 5 năm triển khai thi hành Pháp lệnh Giám định tư pháp, công tác giám định tư pháp đã đạt được những kết quả quan trọng. Hệ thống tổ chức giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự ở trung ương và địa phương đã được củng cố, kiện toàn một bước: đã thành lập Viện Pháp y Quốc gia, Viện Giám định Pháp y tâm thần thuộc Bộ Y tế, 33 Trung tâm Pháp y, 11 Trung tâm Giám định pháp y tâm thần và 16 Phòng Giám định pháp y cấp tỉnh; Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an tiếp tục phát triển là tổ chức đầu ngành đạt tiêu chuẩn khu vực, làm nòng cốt, cơ sở để kiện toàn các Phòng Kỹ thuật hình sự ở Công an cấp tỉnh. Đội ngũ giám định viên tư pháp đã được tăng cường, tính đến tháng 9 năm 2010 đã có 2.928 giám định viên, gần 400 người giám định tư pháp theo vụ việc. Cơ sở vật chất, phương tiện công tác và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho hoạt động giám định đã bước đầu được chú trọng. Hoạt động giám định tư pháp đã góp phần quan trọng trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm; kết luận giám định đúng đắn, khách quan giúp cho việc điều tra, truy tố, xét xử các vụ án được nghiêm minh, đúng pháp luật, tránh được oan sai; giám định tư pháp còn là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo, người bị hại, các bên đương sự trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động giám định tư pháp còn góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu của xã hội về giám định ngoài hoạt động tố tụng. Tuy nhiên, công tác giám định tư pháp cũng còn nhiều hạn chế, yếu kém: Hệ thống tổ chức giám định tư pháp chưa hoàn thiện, cơ sở vật chất của các tổ chức giám định, nhất là ở cấp tỉnh đa phần còn thiếu thốn, lạc hậu; đội ngũ người giám định tư pháp còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; kết luận giám định tư pháp trong một số trường hợp chưa thực sự chính xác, khách quan gây khó khăn cho các cơ quan tiến hành tố tụng, thậm chí làm cho việc giải quyết một số vụ án trọng điểm bị kéo dài, công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp còn nhiều bất cập. Những hạn chế, yếu kém của công tác giám định tư pháp đang trở thành “điểm nghẽn” trong nhiều hoạt động tố tụng. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém nêu trên là do các cấp, các ngành chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò quan trọng của công tác giám định tư pháp; việc triển khai và tổ chức thực hiện Pháp lệnh Giám định tư pháp chưa được quan tâm đầy đủ, nhiều quy trình, quy chuẩn, văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Giám định tư pháp và Nghị định số 67/2005/NĐ-CP của Chính phủ chậm được ban hành; kinh phí và cơ chế tài chính dành cho công tác giám định chưa phù hợp; cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về giám định tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về giám định tư pháp trong các lĩnh vực chuyên ngành chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình trong quản lý hoạt động giám định tư pháp. Để sớm khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên, góp phần tháo gỡ một số “điểm nghẽn” trong công tác giám định tư pháp, tạo tiền đề cho việc thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2010 (sau đây gọi tắt là Đề án 258), nâng cao một bước chất lượng và hiệu quả công tác giám định tư pháp, phục vụ yêu cầu của hoạt động tố tụng và nhu cầu của xã hội về giám định tư pháp trong tiến trình cải cách tư pháp, cải cách pháp luật, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung tổ chức thực hiện một số việc cụ thể sau đây: 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò của công tác giám định tư pháp: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của công tác giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng cũng như trong đời sống xã hội, nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc chăm lo, tạo điều kiện cho hoạt động giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình; đồng thời tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các quy định của pháp luật về giám định tư pháp, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các ngành, các cấp, cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác giám định tư pháp, tạo vị thế mới của hoạt động giám định tư pháp xứng tầm với tiến trình cải cách tư pháp. 2. Củng cố, kiện toàn tổ chức, đội ngũ người giám định tư pháp: a) Củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp: - Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan, căn cứ các quy định của Pháp lệnh Giám định tư pháp, Nghị định số 67/2005/NĐ-CP , Đề án 258 của Chính phủ, tăng cường củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành mình. - Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn, lập danh sách các tổ chức chuyên môn có đủ điều kiện về chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện giám định tư pháp trong các lĩnh vực xây dựng, tài chính - kế toán, khoa học kỹ thuật, văn hóa và các lĩnh vực khác để công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, ngành và trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, tạo thuận lợi cho cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định khi có yêu cầu. Nội dung này phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 và phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên.
2,059
130,311
b) Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ người giám định tư pháp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc rà soát, nắm rõ về số lượng và chất lượng đội ngũ giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý; lựa chọn, thu hút các chuyên gia giỏi để bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp, lập danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho người làm giám định tư pháp; có giải pháp thích hợp sử dụng những giám định viên đã nghỉ hưu theo chế độ, có trình độ chuyên môn cao, có đủ sức khỏe và tự nguyện tiếp tục làm công tác giám định, khắc phục một bước tình trạng thiếu hụt giám định viên hiện nay; về lâu dài cần thực hiện các giải pháp đồng bộ tạo nguồn, tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ người làm giám định tư pháp. 3. Ban hành các quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định tư pháp: a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn về giám định pháp y, pháp y tâm thần. b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng và ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn về các lĩnh vực thuộc các lĩnh vực giám định xây dựng. c) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp xây dựng và ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn về giám định kỹ thuật hình sự. d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng và ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn về giám định tài chính - kế toán. đ) Đối với các lĩnh vực môi trường, rừng, đất đai, xăng dầu, chứng khoán, ngân hàng và các lĩnh vực giám định khác, Thủ trưởng các Bộ, ngành xem xét, quyết định việc ban hành quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn áp dụng riêng cho từng hoạt động giám định tư pháp ở từng lĩnh vực hoặc hướng dẫn thực hiện theo quy trình, quy chuẩn chuyên môn chung của lĩnh vực đó. Việc ban hành các quy trình giám định, quy chuẩn chuyên môn nêu tại mục này phải thực hiện xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. 4. Xây dựng và ban hành Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho giám định pháp y: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe dùng cho giám định pháp y. Bảng tỷ lệ tổn hại sức khỏe phải được ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 5. Xây dựng và ban hành phí giám định tư pháp: a) Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành chủ quản khác khẩn trương xây dựng Đề án thu phí giám định tư pháp theo yêu cầu và đặc thù lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành mình để đề nghị Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền. b) Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành chủ quản khác trong việc xây dựng Đề án thu phí giám định tư pháp; ban hành Thông tư về phí giám định tư pháp trong từng lĩnh vực giám định theo đề nghị của các Bộ, ngành chủ quản. c) Bộ Tài chính xây dựng và ban hành Thông tư về phí giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính - kế toán. Việc xây dựng và ban hành Thông tư về phí giám định tư pháp quy định tại mục này phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 6. Ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện dịch vụ giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức: Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành liên quan soạn thảo và ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện dịch vụ giám định theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức quy định tại Điều 23 Nghị định số 67/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Nội dung này phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. 7. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám định tư pháp: a) Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất xây dựng mục chi ngân sách riêng bảo đảm kinh phí cho việc trưng cầu, thực hiện giám định trong hoạt động tố tụng hình sự, bảo đảm kinh phí và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện nghiêm túc công tác dự toán, phân bổ kinh phí thường xuyên bảo đảm việc thanh toán đúng, đủ, kịp thời chi phí giám định, chi phí bồi dưỡng cho người thực hiện giám định tư pháp theo quy định của Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; chấm dứt tình trạng nợ đọng chi phí giám định và chi bồi dưỡng người làm giám định trong quý I năm 2011. b) Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ưu tiên dành khoản kinh phí đầu tư bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học và các điều kiện vật chất khác cho các tổ chức giám định thuộc thẩm quyền quản lý của mình. 8. Tăng cường quản lý nhà nước về giám định tư pháp: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động giám định tư pháp, nghiên cứu, đề xuất đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp, bảo đảm quản lý nhà nước đồng bộ, hiệu quả và đi vào thực chất, khắc phục những hạn chế, yếu kém, bất cập trong hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp hiện nay. Thủ trưởng các Bộ, ngành cần thực hiện ngay việc giao trách nhiệm cho một đơn vị làm đầu mối giúp Bộ, ngành trong công tác quản lý hoạt động giám định tư pháp đối với lĩnh vực thuộc ngành mình quản lý. Ở Bộ, ngành nào không có đơn vị chuyên trách thì giao cho tổ chức pháp chế Bộ, ngành làm đơn vị đầu mối. 9. Nghiên cứu, xây dựng Luật Giám định tư pháp: Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao khẩn trương nghiên cứu, xây dựng Luật Giám định tư pháp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành, tạo cơ sở pháp lý cao, thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật về tố tụng, sớm khắc phục những bất cập về thể chế trong hoạt động giám định tư pháp. Cần nghiên cứu, xây dựng Luật Giám định tư pháp theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giám định, bảo đảm quyền yêu cầu giám định của người tham gia tố tụng, có cơ chế bảo đảm tính khách quan, minh bạch của hoạt động giám định, bảo đảm kết luận giám định thực sự là nguồn chứng cứ quan trọng để chứng minh sự thật khách quan của các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, tăng cường hoạt động giám định phục vụ nhu cầu của xã hội, của nhân dân ngoài hoạt động tố tụng. 10. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án 258: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 258, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và có chất lượng, hiệu quả Đề án này theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tạo bước chuyển biến thật sự về hoạt động giám định tư pháp ngay trong năm 2011. 11. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện những nội dung nêu trong Chỉ thị này. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị, quý IV năm 2013 tổ chức tổng kết đánh giá kết quả việc thực hiện Chỉ thị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16/4/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông báo số 03/TB-BCS ngày 20/8/2010 của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận kỳ họp Ban cán sự Đảng ngày 18/8/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 163/TTr-SNV ngày 11/8/2010 về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thuộc Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ, như sau: I. Vị trí và chức năng 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ.
2,054
130,312
3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. II. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng thi đua - khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng của Nhà nước theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. III. Về cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban; 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính: Có Trưởng phòng; Kế toán kiêm tổng hợp; Văn thư, lưu trữ, thủ kho, thủ quỹ. b) Phòng thi đua, khen thưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ I): Có Trưởng phòng, các chuyên viên. c) Phòng thi đua, khen thưởng các huyện, thành phố, cơ sở và doanh nghiệp (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ II): Có Trưởng phòng, các chuyên viên. IV. Về biên chế: Biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng nằm trong tổng số biên chế hành chính của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; xác định vị trí việc làm của Ban bố trí công chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen thưởng tại Điểm 3, Mục I, Điều 1 Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang, hết hiệu lực thi hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN THANH THỦY THUỘC HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thị trấn Thanh Thủy thuộc huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Thành lập thị trấn Thanh Thủy thuộc huyện Thanh Thủy trên cơ sở toàn bộ 924,23 ha diện tích tự nhiên và 5.118 nhân khẩu của xã La Phù. Thị trấn Thanh Thủy có 924,23 ha diện tích tự nhiên và 5.118 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Thanh Thủy: Đông giáp xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội; Tây giáp xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy và xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn; Nam giáp xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy; Bắc giáp xã Tân Phương, huyện Thanh Thủy. 2. Sau khi thành lập thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy có 12.488 ha diện tích tự nhiên và 76.832 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thị trấn Thanh Thủy và các xã: Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Trung Nghĩa, Đồng Luận, Hoàng Xá, Trung Thịnh, Sơn Thủy, Bảo Yên, Đoan Hạ, Tân Phương, Thạch Đồng, Đào Xá, Xuân Lộc. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ HỌC PHÍ CHO ĐỐI TƯỢNG HỌC TRUNG CẤP NGHỀ VÀ CAO ĐẲNG NGHỀ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTB&XH ngày 09/6/2008 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 216/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 917/LĐTBXH-DN ngày 21/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề và cao đẳng nghề giai đoạn 2010 - 2015, như sau: 1. Đối tượng hỗ trợ a) Đối tượng hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học Học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên, tốt nghiệp trung học cơ sở trong độ tuổi từ 15 đến 21, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh từ năm học 2009 - 2010. b) Đối tượng hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề Học sinh có đăng ký thường trú tại tỉnh Phú Thọ từ 3 năm trở lên trong độ tuổi từ 18 đến 35 tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học bổ túc, không thuộc đối tượng được miễn học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, đủ điều kiện vào học trung cấp nghề, cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh (theo danh mục nghề khuyến khích học của tỉnh). 2. Nguyên tắc hỗ trợ - Đảm bảo đúng danh mục nhóm nghề được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh. - Hỗ trợ toàn bộ kinh phí học văn hóa bổ sung (bao gồm học phí, chi phí tổ chức giảng dạy...) và hỗ trợ học phí học trung cấp nghề cho đối tượng học nghề phổ cập bậc trung học. Hỗ trợ 30% học phí cho người học trung cấp nghề, cao đẳng nghề không thuộc đối tượng miễn học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Cơ sở dạy nghề có cam kết giới thiệu việc làm ít nhất 50% số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề, cao đẳng nghề cho các đối tượng được hưởng quy định hỗ trợ của tỉnh. 3. Định mức hỗ trợ a) Hỗ trợ kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học đối với đối tượng tại mục a, khoản 1 trên đây: - Mức hỗ trợ kinh phí học văn hóa bổ sung: 120.000 đồng/học sinh/tháng. - Mức hỗ trợ học phí học trung cấp nghề phổ cập bậc trung học: 160.000 đồng/học sinh/tháng. b) Hỗ trợ một phần học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề đối với đối tượng tại mục b, khoản 1 trên đây. - Mức hỗ trợ học trung cấp nghề: 50.000 đồng/học sinh/tháng. - Mức hỗ trợ học cao đẳng nghề: 60.000 đồng/sinh viên/tháng. 4. Phương thức hỗ trợ Hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở dạy nghề trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ được quy định tại khoản 2 trên đây. 5. Thời gian hỗ trợ Kinh phí học văn hóa bổ sung trước khi học trung cấp nghề không quá 10 tháng. Học phí học nghề không quá 20 tháng đối với học trung cấp nghề, không quá 30 tháng đối với học cao đẳng nghề. 6. Thời điểm thực hiện - Hỗ trợ kinh phí học nghề phổ cập bậc trung học thực hiện từ 01/01/2010. - Hỗ trợ học phí học trung cấp nghề, cao đẳng nghề thực hiện từ 01/01/2011. Căn cứ mức học phí giáo dục phổ thông công lập hàng năm, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đề xuất báo cáo UBND tỉnh xem xét trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ học phí học nghề, kinh phí dạy nghề phổ cập bậc trung học phù hợp với thực tế.
2,095
130,313
7. Kinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi hàng năm cho nhiệm vụ đào tạo nghề từ ngân sách địa phương. Căn cứ chính sách, đối tượng được HĐND tỉnh quy định, tháng 7 hàng năm Sở Lao động Thương binh và Xã hội lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp vào dự toán ngân sách báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh. 8. Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1679/TTr-STP ngày 04 tháng 10 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 59/TTr-TCT ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá mười ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá mười ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Phần I LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần III LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phần IV LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THÔNG TƯ SỐ 153/2010/TT-BTC NGÀY 28/9/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ Kính gửi: Các doanh nghiệp in trên địa bàn thành phố Ngày 28 tháng 09 năm 2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Cục Thuế (Chi cục Thuế) thông báo đến các doanh nghiệp có ngành nghề in một số nội dung sau: 1. Điều kiện của doanh nghiệp nhận in hóa đơn: Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm). 2. Thủ tục in hóa đơn: - Đối với trường hợp in hóa đơn cho các đơn vị đặt in hóa đơn: Thực hiện ký hợp đồng in hóa đơn bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu. In hóa đơn theo đúng nội dung hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức khác thực hiện. - Đối với trường hợp in hóa đơn của mình đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ: Thủ trưởng đơn vị ban hành Quyết định in hóa đơn, Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc) kèm theo hóa đơn mẫu. 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận in hóa đơn: - In theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện; - Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm; - Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in; - Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn; - Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức, cá nhân đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số… đến số) cho từng tổ chức, cá nhân (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính). Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hóa đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2 báo cáo in hóa đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn. Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết tháng 6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in. Cục Thuế TP.HCM thông báo để doanh nghiệp biết, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính và căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để triển khai thực hiện nhận in hóa đơn theo đúng quy định. Nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp in cũng như các đơn vị có nhu cầu đặt in hóa đơn, đề nghị các doanh nghiệp in trên địa bàn TP.HCM đăng ký đủ điều kiện in hóa đơn để Cục Thuế thông báo danh sách trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian đăng ký chậm nhất đến ngày 7/11/2010, để Cục Thuế tổng hợp báo cáo Tổng cục Thuế và đăng tải trên các báo, trang web điện tử ngành thuế, qua địa chỉ email: ptbmai.hcm@gdt.gov.vn và ttlnga.hcm@gdt.gov.vn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 224/2005/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM 2005 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRỰC THUỘC TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
2,027
130,314
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 1103/SNNPTNT-TCCB ngày 13 tháng 8 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2448/TTr-SNV ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấm dứt hiệu lực thi hành Quyết định số 224/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trực thuộc Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Các cơ quan sau có trách nhiệm: 1. Giao Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: quyết định việc thành lập Ban quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trực thuộc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận đúng theo quy định hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện thành lập Ban đúng theo Điều 3, Chương II - Quyết định số 96/2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Trưởng Ban quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC LÀM VIỆC NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02/4/2002; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02/4/2007; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày tết và ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật) đối với các cơ quan, đơn vị (có tên trong danh sách kèm theo) để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền. Điều 2. Các cơ quan, đơn vị được lựa chọn làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần, có trách nhiệm ban hành Quy định về làm việc ngày thứ bảy hằng tuần đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý; sắp xếp, bố trí người làm việc một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, bảo đảm hiệu quả công việc; thực hiện đúng chế độ, chính sách và bảo đảm điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC LÀM VIỆC NGÀY THỨ BẢY HÀNG TUẦN ĐỂ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 41/TTr-SXD ngày 09/3/2010; đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 387/TTr-SNV ngày 31/8/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý; những công trình không phải là nhà ở riêng lẻ của nhân dân trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (có danh mục kèm theo quyết định này); công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình xây dựng do Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở. Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm triển khai nhiệm vụ được ủy quyền theo đúng quy định pháp luật; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền về UBND tỉnh hàng tháng, quý, năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CỦA GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG, TRỪ NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA NGƯỜI DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) I. THÀNH PHỐ VŨNG TÀU: 1. Đường 51B (đoạn cuối Quốc lộ 51); 2. Đường 51C (đường 3 tháng 2); 3. Đường Chí Linh (đường Nguyễn Hữu Cảnh); 4. Đường 51B hướng biển; 5. Đường Cầu Cháy theo quy hoạch; 6. Đường ven biển từ Sao mai đến Paradise (Trần Phú, Quang Trung, Hạ Long, Thùy Vân); 7. Đường Lê Hồng Phong; 8. Đường Nguyễn An Ninh (từ ngã tư Giếng Nước đến đường Thùy Vân); 9. Đường Trưng Trắc, Trưng Nhị; 10. Đường Bacu; 11. Đường Phan Chu Trinh (phía núi); 12. Đường Nguyễn Văn Trỗi; 13. Đường Nguyễn Thái Học; 14. Đường Thi Sách; 15. Đường Viba; 16. Đường Hải Đăng; 17. Đường Hoa Thám - Nguyễn Trãi; 18. Đường Trần Hưng Đạo. II. THỊ XÃ BÀ RỊA: 1. Quốc lộ 51; 2. Quốc lộ 55 vành đai; 3. Quốc lộ 55 hiện hữu trong đô thị; 4. Đường Hùng Vương (ngã tư xóm Cát đến ngã tư Hòa Long); 5. Đường Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; 6. Đường Cách Mạng Tháng 8; 7. Đường quy hoạch số 2 (đường Nguyễn Tất Thành); 8. Đường quy hoạch số 3 (đường Phạm Văn Đồng); 9. Đường quy hoạch số 4 (đường Phạm Hùng); 10. Đường Vành đai phía Nam. III. THỊ TRẤN NGÃI GIAO HUYỆN CHÂU ĐỨC: 1. Quốc lộ 56 trong đô thị; 2. Đường quy hoạch số 8. IV. THỊ TRẤN PHƯỚC BỬU HUYỆN XUYÊN MỘC: 1. Quốc lộ 55 trong đô thị; 2. Đường 27 tháng 4. V. ĐÔ THỊ PHÚ MỸ HUYỆN TÂN THÀNH: 1. Quốc lộ 51 trong đô thị; 2. Đường Chinfon; 3. Đường 81; 4. Đường 965 (SaiGon Petro); 5. Đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao; 6. Đường quy hoạch số 46. VI. THỊ TRẤN LONG ĐIỀN HUYỆN LONG ĐIỀN: 1. Quốc lộ 55 hiện hữu trong đô thị; 2. Tỉnh lộ 55 mới; 3. Đường trục chính Bắc - Nam. VII. THỊ TRẤN LONG HẢI HUYỆN LONG ĐIỀN: 1. Đường trục chính; 2. Đường quy hoạch số 4; 3. Đường quy hoạch số 12. VIII. THỊ TRẤN ĐẤT ĐỎ HUYỆN ĐẤT ĐỎ: 1. Quốc lộ 55 trong đô thị; 2. Tỉnh lộ 52 trong đô thị. IX. HUYỆN CÔN ĐẢO: 1. Đường Nguyễn Huệ; 2. Đường Nguyễn Thị Minh Khai; 3. Đường Tôn ĐứcThắng; 4. Đường đi Bến Đầm. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM - Căn cứ Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Căn cứ Quyết định số 67-QĐ/TW ngày 04/7/2007 của Bộ Chính trị ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 04/7/2007 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; - Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ và Nghị định số 93 /2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Theo đề nghị của Ban Tổ chức TLĐ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ, công chức trong tổ chức Công đoàn”. Điều 2. Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, các công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1203/QĐ-TLĐ, ngày 21/7/2004 của Đoàn Chủ tịch TLĐ và các quy định trước đây trái với Quy chế này về bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật CBCC trong tổ chức Công đoàn.
2,069
130,315
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1445 /QĐ-TLĐ ngày 25/10/2010 của Đoàn Chủ tịch TLĐ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử và giới thiệu tái ứng cử, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, kỷ luật (gọi chung là bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật) cán bộ, công chức (CBCC) trong tổ chức Công đoàn. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng chung đối với CBCC trong tổ chức Công đoàn, qui định tại Điều 1, Chương 1, Qui định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức công đoàn, ban hành kèm theo Quyết định số 1468/QĐ-TLĐ ngày 11/11/2009 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn (TLĐ). Gồm: - Cán bộ công đoàn chuyên trách qui định tại khoản a, Điểm 2, Điều 5, Chương I, Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khoá X): là những người đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ chức công đoàn, được đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh cán bộ công đoàn và giao nhiệm vụ thường xuyên. - Những người được tuyển dụng vào biên chế của tổ chức công đoàn, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong các cơ quan chuyên trách công đoàn, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp có thu (gọi chung là đơn vị) của tổ chức công đoàn. - Những người được bổ nhiệm trưởng, phó và kế toán trưởng các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc của tổ chức Công đoàn. 2. Các đối tượng dưới đây áp dụng quy chế, quy định riêng của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn LĐVN. Việc nào mà quy chế, quy định riêng không quy định cụ thể thì việc đó áp dụng theo Quy chế này. a) Các chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan báo, tạp chí thực hiện theo Quy chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luật cán bộ lãnh đạo cơ quan báo chí, ban hành kèm theo Quyết định số 75-QĐ/TW ngày 21/8/2007 của Ban Bí thư Trung ương. b) Các chức danh lãnh đạo, quản lý nhà xuất bản thực hiện theo Quy định trách nhiệm, quyền hạn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ lãnh đạo nhà xuất bản, ban hành kèm theo Quyết định số 282-QĐ/TW ngày 26/01/2010 của Ban Bí thư Trung ương. c) Các chức danh lãnh đạo, quản lý các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề thực hiện theo Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường, trung tâm, các quy định pháp luật khác có liên quan. d) Các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp công đoàn thực hiện theo Luật Doanh nghiệp, điều lệ công ty, các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn LĐVN. đ) Đối với kế toán trưởng trong các đơn vị kế toán cơ quan công đoàn thực hiện theo Luật Kế toán, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Quy định số 1387/QĐ-TLĐ ngày 16/6/2005 của Đoàn Chủ tịch TLĐ, về tổ chức bộ máy nghiệp vụ quản lý tài chính; điều kiện, tiêu chuẩn thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế kế toán trưởng trong các đơn vị kế toán cơ quan công đoàn. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp có thu khác chưa có quy chế, quy định riêng của Đảng, Nhà nước thì áp dụng Quy chế này. 4. Việc bổ nhiệm ngạch công chức thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và Tổng Liên đoàn LĐVN về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Riêng việc bổ nhiệm chuyên gia cao cấp thực hiện theo quy trình bổ nhiệm các chức danh do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý quy định tại Quy chế bổ nhiệm cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử, ban hành kèm theo Quyết định số 68-QĐ/TW ngày 04/7/2007 của Bộ Chính trị. 5. Việc giới thiệu ứng cử Ban Chấp hành Công đoàn tại đại hội nhiệm kỳ hoặc bổ sung Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch thực hiện theo qui định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam và hướng dẫn công tác nhân sự của Đoàn Chủ tịch TLĐ. Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm cán bộ 1. Đảng đoàn Tổng Liên đoàn thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ. 2. Cấp uỷ, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định một cách dân chủ trên cơ sở phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; phải căn cứ vào phẩm chất, đạo đức, năng lực, sở trường của cán bộ. 4. Đảm bảo sự đoàn kết, ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị. Điều 4. Thẩm quyền, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật và việc đánh giá CBCC. 1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật CBCC theo Qui định về phân cấp quản lý cán bộ của Đảng; pháp luật Nhà nước; Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Qui định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức công đoàn của Đoàn Chủ tịch TLĐ. 2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật CBCC công đoàn thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam; quy định của Đảng, Nhà nước, Tổng Liên đoàn LĐVN và Quy chế này. 3. Việc đánh giá CBCC trong quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật thực hiện theo Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị. Chương II BỔ NHIỆM Điều 5. Thời hạn giữ chức vụ 1. Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 5 năm kể từ ngày ghi trong quyết định bổ nhiệm (trừ chức danh đặc thù theo quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền). 2. Thời hạn giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ đại hội công đoàn, được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam. 3. Cán bộ công đoàn được đại hội công đoàn hoặc hội nghị ban chấp hành công đoàn bầu vào ban chấp hành, ban thường vụ (Đoàn Chủ tịch), nếu được phân công giữ chức vụ trưởng ban, phó ban cơ quan Tổng Liên đoàn (CĐ ngành TW, LĐLĐ tỉnh, thành phố) thì đồng thời với việc phân công, Đoàn Chủ tịch TLĐ (Ban Thường vụ) ban hành quyết định bổ nhiệm. Thời hạn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ đại hội. 4. Thời gian cán bộ, công chức được giao phụ trách hoặc quyền giữ chức vụ không tính vào thời hạn bổ nhiệm chức vụ đó. 5. CBCC được bổ nhiệm chức vụ mới; hoặc được bố trí công tác khác; hoặc được điều động đến cơ quan, đơn vị khác thì đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm, trừ trường hợp được giao kiêm nhiệm, hoặc Điều lệ Công đoàn Việt Nam có quy định khác. Điều 6. Điều kiện bổ nhiệm 1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung của cán bộ quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. 3. Tuổi bổ nhiệm: Người được đề nghị bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý lần đầu nói chung không quá 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ. - Trường hợp đặc biệt và thực sự cần thiết, đối với một số chức danh lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng, cấp phó ban, đơn vị ở Tổng Liên đoàn, Chủ tịch, Phó Chủ tịch CĐ ngành Trung ương, LĐLĐ tỉnh, thành phố), tính đến thời điểm bổ nhiệm còn tuổi công tác ít nhất 2/3 nhiệm kỳ (đối với nhiệm kỳ 5 năm), có đủ năng lực, phẩm chất, sức khoẻ, được tín nhiệm, trong khi chưa có phương án nhân sự khác thích hợp, thì có thể xem xét để bổ nhiệm. - Đối với chức danh có nhiệm kỳ bổ nhiệm ngắn hơn (dưới 5 năm) thì cần đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ. - Trường hợp cán bộ, công chức đang giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, nay do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương thì không tính tuổi bổ nhiệm lần đầu như quy định trên. 4. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. 6. CBCC bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất 01 năm kể từ khi có quyết định kỷ luật. Điều 7. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm CBCC thuộc diện Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quản lý - Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trình Đoàn Chủ tịch TLĐ bằng văn bản về chủ trương bổ nhiệm cán bộ, chức danh, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với cán bộ được bổ nhiệm. Đồng thời gửi cho Ban Tổ chức TLĐ để phối hợp triển khai các bước của quy trình nhân sự. - Sau khi Đoàn Chủ tịch TLĐ có văn bản đồng ý về chủ trương, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (Trưởng ban, phó ban TLĐ; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc TLĐ; Ban thường vụ các công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc TLĐ, LĐLĐ tỉnh, thành phố) tiến hành đề xuất nhân sự như sau: 1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ. Tiến hành các bước sau: a). Trên cơ sở nguồn cán bộ trong quy hoạch và nhận xét, đánh giá cán bộ, người đứng đầu, các thành viên trong tập thể lãnh đạo và cơ quan tham mưu giới thiệu, đề xuất phương án nhân sự. - Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có nguồn cán bộ trong quy hoạch, cần tham khảo ý kiến bằng cách tổ chức lấy phiếu giới thiệu của CBCC trong cơ quan, đơn vị. Đối với đơn vị có đông CBCC, hoạt động phân tán, có thể tổ chức lấy phiếu giới thiệu của cán bộ chủ chốt cơ quan, đơn vị, gồm: tập thể lãnh đạo, cấp uỷ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, cán bộ từ trưởng phòng và tương đương trở lên. - Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu đột xuất, đối với cán bộ chưa kịp bổ sung vào quy hoạch, nhưng thực sự có năng lực thực tiễn và phẩm chất đạo đức tốt, có tín nhiệm cao, có đủ sức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ thì có thể đưa vào phương án nhân sự để xem xét bổ nhiệm.
2,067
130,316
b). Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá, lựa chọn nhân sự và thống nhất phương án nhân sự để đưa ra lấy ý kiến. Nhu cầu bổ nhiệm một người có thể lựa chọn giới thiệu một người hoặc nhiều người. Trong quá trình thảo luận, nếu ý kiến còn khác nhau thì phân tích kỹ rồi biểu quyết bằng phiếu kín đối với từng nhân sự và quyết định theo đa số. Nếu kết quả biểu quyết chưa quá bán thì để lại, chuẩn bị tiếp. c). Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt cơ quan, đơn vị về nhân sự: - Thành phần lấy ý kiến: tập thể lãnh đạo, cấp uỷ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên, cán bộ từ trưởng phòng và tương đương trở lên. - Nội dung hội nghị lấy ý kiến: + Trao đổi, thảo luận về yêu cầu bổ nhiệm, tiêu chuẩn cán bộ. + Thông báo danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác. + Giới thiệu bổ sung, ngoài danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu. (Có thể kết hợp với việc ghi phiếu giới thiệu dưới đây) + Ghi phiếu giới thiệu nhân sự. - Hình thức bỏ phiếu giới thiệu nhân sự là bằng phiếu kín. Nhân sự do tập thể lãnh đạo dự kiến được in trong phiếu thành danh sách (xếp thứ tự ABC theo tên), ghi rõ tuổi, chức vụ, đơn vị công tác. Phiếu có 2 cột: đồng ý và không đồng ý. Người tham gia bỏ phiếu đánh dấu (x) vào ô mà mình chọn. Ngoài ra, phiếu có chỗ để người tham gia ghi ý kiến khác, giới thiệu nhân sự khác ngoài danh sách dự kiến. Phiếu không phải ký tên. Khi thu phiếu, kiểm phiếu phải lập biên bản và lưu giữ theo chế độ tài liệu mật. - Kết quả phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo quan trọng, là một trong những căn cứ để xem xét, nhưng không phải là căn cứ duy nhất và chủ yếu để quyết định bổ nhiệm cán bộ. d). Người đứng đầu cùng với tập thể lãnh đạo: - Phân tích kết quả tổng hợp phiếu lấy ý kiến. - Xác minh, kết luận những vấn đề mới nẩy sinh (nếu có). - Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp uỷ cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. - Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo tán thành. + Trường hợp cùng một chức danh bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo giới thiệu 2 người có số phiếu ngang nhau, hoặc 1 người có số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì chọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ ý kiến khác nhau để Đoàn Chủ tịch xem xét, quyết định. đ). Làm hồ sơ đề nghị Đoàn Chủ tịch TLĐ xem xét bổ nhiệm, gồm: - Tờ trình đề nghị bổ nhiệm cán bộ; - Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai (theo mẫu 2C/TCTW, có dán ảnh cỡ 4x6) được cơ quan chức năng xác minh (kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ...); - Bản sao giấy khai sinh (nếu có); - Bản kê khai tài sản (theo mẫu quy định); - Bản nhận xét, đánh giá của cấp lãnh đạo quản lý trực tiếp; nhận xét, đánh giá của cấp uỷ nơi cán bộ công tác; nhận xét của cấp uỷ nơi cán bộ cư trú; - Các biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến của CBCC, cán bộ chủ chốt, tập thể lãnh đạo, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ...; - Các kết luận kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có); - Các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu bổ nhiệm; 2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: a). Người đứng đầu, các thành viên trong tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề xuất nhân sự, hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ của Đoàn Chủ tịch TLĐ giới thiệu. - Trường hợp Đoàn Chủ tịch TLĐ có dự kiến điều động, bổ nhiệm cán bộ từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị thì trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ (nếu cơ quan, đơn vị đó không chủ động đề nghị). b). Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi có đề xuất nhân sự thảo luận, thống nhất về mặt chủ trương và tiến hành một số công việc sau: - Gặp cán bộ được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác. - Làm việc với tập thể lãnh đạo và cấp uỷ cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác để trao đổi ý kiến về chủ trương điều động; lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo và cấp uỷ đối với nhân sự; xác minh lý lịch của cán bộ. - Thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). c). Làm hồ sơ đề nghị Đoàn Chủ tịch TLĐ xem xét bổ nhiệm như nội dung khoản 1, điểm đ trên đây. - Trường hợp cán bộ đảm bảo được tiêu chuẩn bổ nhiệm, nhưng chưa được cơ quan nơi cán bộ đang công tác nhất trí điều động, thì cơ quan, đơn vị có yêu cầu bổ nhiệm hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có thể báo cáo đề nghị Đoàn Chủ tịch TLĐ xem xét, quyết định. 3. Đối với nhân sự bổ nhiệm cấp phòng ở cơ quan TLĐ. Sau khi có chủ trương của Đoàn Chủ tịch, tập thể lãnh đạo ban thống nhất nhân sự dự kiến bổ nhiệm và tiến hành các công việc sau: a) Đối với nhân sự tại chỗ: lấy ý kiến của tất cả CBCC tại phòng có nhu cầu bổ nhiệm; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của chi uỷ ban về nhân sự dự kiến bổ nhiệm; tập thể lãnh đạo ban thảo luận, thống nhất nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). Làm hồ sơ đề nghị Thường trực Đoàn Chủ tịch TLĐ xem xét bổ nhiệm. b) Đối với nhân sự nơi khác: thực hiện như điểm b, điểm c, khoản 2 trên đây. Điều 8. Thẩm định, xét duyệt bổ nhiệm đối với CBCC thuộc diện Đoàn Chủ tịch TLĐ quản lý 1. Cơ quan, đơn vị làm tờ trình đề nghị bổ nhiệm gửi Đoàn Chủ tịch TLĐ thì đồng thời gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cho Ban Tổ chức TLĐ để thẩm định. Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, Ban Tổ chức TLĐ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ nhân sự, tổng hợp đầy đủ các ý kiến về nhân sự, làm tờ trình Đảng đoàn TLĐ. 2. Đảng đoàn TLĐ xem xét hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, kết quả thẩm định, thống nhất kết luận việc bổ nhiệm cán bộ và chỉ đạo tiến hành công việc tiếp theo. a) Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết luận của Đảng đoàn TLĐ, Ban Tổ chức TLĐ làm tờ trình đề nghị Đoàn Chủ tịch TLĐ (hoặc Thường trực Đoàn Chủ tịch) xem xét, quyết định bổ nhiệm. b) Đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, trước khi trình Đoàn Chủ tịch, nếu là đảng viên thuộc đảng bộ Tổng Liên đoàn, phải lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Thường vụ Đảng uỷ Tổng Liên đoàn (bằng văn bản); nếu là Uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn bộ phận trở lên, phải lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Thường vụ Công đoàn cơ quan TLĐ (bằng văn bản). 3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn (hoặc Thường trực Đoàn Chủ tịch) xem xét tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, kết luận của Đảng đoàn TLĐ, thảo luận và quyết định việc bổ nhiệm. 4. Căn cứ nghị quyết của Đoàn Chủ tịch (hoặc kết luận của Thường trực Đoàn Chủ tịch), Ban Tổ chức TLĐ giúp Đoàn Chủ tịch hoàn tất thủ tục bổ nhiệm: hiệp y với cấp uỷ, cơ quan liên quan về việc bổ nhiệm cán bộ (theo quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước); dự thảo quyết định, trình ký và phát hành quyết định. Điều 9. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm CBCC thuộc diện Đoàn Chủ tịch TLĐ phân cấp cho các cấp công đoàn quản lý Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc TLĐ, Ban Thường vụ các công đoàn ngành Trung ương, CĐ Tổng công ty trực thuộc TLĐ, LĐLĐ tỉnh, thành phố căn cứ quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này, cụ thể hoá trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với CBCC thuộc diện được phân cấp quản lý. Chương III BỔ NHIỆM LẠI Điều 10. Yêu cầu đối với việc bổ nhiệm lại 1. CBCC lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định phải được xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. a) CBCC được bổ nhiệm trước đây không quy định thời hạn bổ nhiệm, nếu đã có thời gian giữ chức vụ từ đủ 5 năm trở lên đều phải xem xét bổ nhiệm lại. b) CBCC sau khi được bổ nhiệm, vì những lý do cụ thể, như: sức khoẻ không đảm bảo; không phù hợp điều kiện làm việc, sinh hoạt; không hoàn thành nhiệm vụ; vi phạm kỷ luật của Đảng, kỷ luật của tổ chức công đoàn, pháp luật của Nhà nước… thì cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ đề xuất, cấp lãnh đạo có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, thay thế kịp thời, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm. c) CBCC không bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác. 2. Việc bổ nhiệm lại phải tiến hành phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm đoàn kết, ổn định, nâng cao chất lượng cán bộ. Điều 11. Điều kiện bổ nhiệm lại 1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; đạt tiêu chuẩn của chức vụ đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại. 2. Cơ quan, đơn vị có yêu cầu. 3. Đủ sức khoẻ để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ cũ. 4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 12. Thủ tục bổ nhiệm lại Trước 06 tháng tính đến thời điểm CBCC lãnh đạo, quản lý hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan quản lý CBCC phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Trình tự thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại đối với cán bộ thuộc diện Đoàn Chủ tịch TLĐ quản lý theo các bước sau: 1. CBCC lãnh đạo, quản lý hết thời hạn bổ nhiệm làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
2,075
130,317
2. Tập thể lãnh đạo phối hợp với cấp uỷ tổ chức lấy ý kiến của CBCC trong cơ quan, đơn vị bằng phiếu kín. Thành phần lấy ý kiến đối với chức vụ do Đoàn Chủ tịch TLĐ quản lý ở cơ quan, đơn vị trực thuộc TLĐ như sau: - Ở cơ quan TLĐ: Cán bộ giữ chức vụ trưởng ban, phó ban và tương đương, lấy ý kiến của tất cả CBCC trong ban; cán bộ giữ chức vụ trưởng phòng, phó phòng và tương đương, lấy ý kiến của tất cả CBCC trong phòng. - Ở đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn: + Đơn vị có dưới 50 CBCC, lấy ý kiến của tất cả CBCC đơn vị. + Đơn vị có từ 50 CBCC trở lên, lấy ý kiến của cán bộ lãnh đạo đơn vị, trưởng phòng và tương đương trở lên, cấp uỷ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên đơn vị. 3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng CBCC nhận xét, đánh giá và đề xuất ý kiến có bổ nhiệm lại hay không. Tập thể lãnh đạo xem xét, quyết định, hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ. 4. Quyết định bổ nhiệm lại CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm. Đối với các chức vụ bổ nhiệm trước đây không quy định thời hạn giữ chức vụ, nay bổ nhiệm lại thì thời hạn giữ chức vụ tính từ ngày quyết định bổ nhiệm lại có hiệu lực thi hành. 5. Đối với CBCC lãnh đạo, quản lý hết thời hạn bổ nhiệm theo quy định, nhưng tính đến tuổi nghỉ hưu không còn đủ một nhiệm kỳ bổ nhiệm lại, trong các trường hợp sau đây, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu công việc thì có thể tiếp tục giữ chức vụ cho đến tuổi nghỉ hưu: a) Trường hợp CBCC lãnh đạo quản lý hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ 02 năm đến dưới 05 năm công tác thì tiến hành quy trình bổ nhiệm lại theo trình tự các bước trên. Nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. b) Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, tập thể lãnh đạo tham khảo ý kiến cấp uỷ và xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 05 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm. Chương IV THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC Điều 13. Quy định việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của CBCC công đoàn Việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức đối với CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tổ chức công đoàn thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Quy định của Bộ Chính trị về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ, số 260-QĐ/TW ngày 02/10/2009. Chương V ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, BIỆT PHÁI Điều 14. Mục đích, yêu cầu Việc điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC phải căn cứ vào yêu cầu công tác, nhiệm vụ chính trị, quy hoạch cán bộ, nhằm sử dụng có hiệu quả và tạo nên sự đồng bộ trong đội ngũ cán bộ; tạo điều kiện cho cán bộ trong quy hoạch được bồi dưỡng toàn diện, rèn luyện trong thực tiễn; khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ trong ngành, địa phương, đơn vị; đồng thời đảm bảo sự ổn định và phát triển của đội ngũ cán bộ. Điều 15. Điều động CBCC Việc điều động CBCC được thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể. 2. Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật. 3. Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng CBCC trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương, địa phương các cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 16. Luân chuyển CBCC 1. Việc luân chuyển CBCC chỉ thực hiện đối với CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch. 2. Các trường hợp thực hiện luân chuyển CBCC: - Theo yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch sử dụng CBCC - Luân chuyển trong hệ thống công đoàn giữa trung ương và địa phương các cấp, giữa các ngành, các lĩnh vực để vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa rèn luyện, đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo quy hoạch. 3. Thời hạn luân chuyển CBCC nói chung từ 03 năm trở lên. Điều 17. Biệt phái CBCC 1. Việc biệt phái CBCC được thực hiện trong các trường hợp sau đây: - Theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất, cấp bách. - Để thực hiện công việc chỉ cần giải quyết trong thời gian nhất định. 2. Thời hạn biệt phái CBCC không quá 03 năm. 3. CBCC được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị nơi được biệt phái đến và vẫn thuộc biên chế của cơ quan, đơn vị cử biệt phái. Cơ quan, đơn vị cử biệt phái có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của CBCC được cử biệt phái, có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho CBCC khi hết thời hạn biệt phái. Điều 18. Trình tự thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC 1. Căn cứ quy hoạch cán bộ, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của CBCC, cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC thuộc phạm vi quản lý; 2. Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ phê duyệt kế hoạch và chỉ đạo tiến hành các công việc: - Lập danh sách CBCC điều động, luân chuyển, biệt phái; - Gặp gỡ CBCC dự kiến điều động, luân chuyển, biệt phái (nói rõ mục đích, sự cần thiết của nhiệm vụ để nghe CBCC phát biểu, đề xuất ý kiến); - Làm việc với lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi CBCC đi và đến. - Chuẩn bị các điều kiện, biện pháp cụ thể đối với CBCC điều động, luân chuyển; 3. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể nhân sự điều động, luân chuyển, biệt phái. Điều 19. Trách nhiệm thi hành Ban thường vụ công đoàn các cấp, lãnh đạo cơ quan, đơn vị và cá nhân CBCC phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái của cấp có thẩm quyền. Điều 20. Bảo đảm chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ được điều động, luân chuyển, biệt phái 1. Trường hợp CBCC được điều động, luân chuyển đến vị trí công tác khác không phù hợp với ngạch công chức hiện giữ thì phải chuyển ngạch theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 93 /2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm kể từ ngày có quyết định điều động, luân chuyển. 2. Trường hợp CBCC giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng. 3. Trường hợp CBCC được luân chuyển đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian luân chuyển. 4. CBCC được biệt phái đến làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. Chương VI KỶ LUẬT Điều 21. Quy định việc xử lý kỷ luật CBCC Việc xem xét xử lý kỷ luật CBCC trong tổ chức Công đoàn thực hiện theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam; các quy định của Đảng; quy định pháp luật về cán bộ công chức và các quy định khác của pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện - Ban thường vụ các công đoàn ngành trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố xây dựng quy định cụ thể trong phạm vi được phân cấp và báo cáo cấp uỷ đồng cấp để thực hiện. - Các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn căn cứ Quy chế này và các quy định liên quan của Đảng, Nhà nước để quy định cụ thể trong phạm vi đơn vị mình và báo cáo Đoàn Chủ tịch TLĐ để thực hiện. Điều 23. Thực hiện Quy chế khi có quy định mới của Đảng, Nhà nước Quy chế này là cụ thể hoá quy định của Đảng, Nhà nước để thực hiện trong tổ chức công đoàn. Trong quá trình thực hiện, nếu Đảng, Nhà nước ban hành quy định mới liên quan thì trong khi chờ bổ sung, sửa đổi Quy chế này, Đoàn chủ tịch TLĐ sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể và chỉ đạo thực hiện phù hợp với quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước. Điều 24. Ban Tổ chức TLĐ có trách nhiệm giúp Đoàn Chủ tịch TLĐ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI TÀU THỦY CÓ TRỌNG TẢI LỚN CẬP CẢNG CÁI MÉP - THỊ VẢI Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thực hiện ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2889/VPCP-QHQT ngày 05/5/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc cảng phí đối với các tàu container cập các Cảng Việt Nam; Trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 5101/BGTVT-TC ngày 28/7/2010 về việc cảng phí đối với các tàu container cập các cảng Việt Nam và công văn số 6797/BGTVT-TC ngày 29/9/2010 về việc góp ý kiến dự thảo Thông tư về phí, lệ phí hàng hải, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu một số loại phí hàng hải đối với tàu thủy có trọng tải lớn cập cảng Cái Mép - Thị Vải như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho tàu thuỷ chở hàng hóa hoạt động hàng hải quốc tế có trọng tải từ 50.000 GT trở lên cập cảng Cái Mép - Thị Vải.
2,056
130,318
Điều 2. Mức thu một số loại phí hàng hải: Tàu thủy chở hàng hoá quy định tại Điều 1 Thông tư này phải nộp một số loại phí hàng hải theo mức thu quy định như sau: 1/ Phí trọng tải: - Lượt vào: 0,0192 USD/GT - Lượt rời: 0,0192 USD/GT 2/ Phí bảo đảm hàng hải: - Lượt vào: 0,06 USD/GT - Lượt rời: 0,06 USD/GT 3/ Phí hoa tiêu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 200 USD. Điều 3. Các mức thu phí, lệ phí hàng hải, các nguyên tắc thu phí, lệ phí hàng hải và các quy định khác không quy định tại Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Mục III, Phần I, Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28/4/2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông báo số 03/TB-BCS ngày 20/8/2010 của Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận kỳ họp Ban cán sự Đảng ngày 18/8/2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 162/TTr-SNV ngày 11/8/2010 về việc thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ trên cơ sở hợp nhất Phòng Quản lý Văn thư, Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ tỉnh, cụ thể như sau: I. Tên gọi: Chi cục Văn thư - Lưu trữ II. Vị trí và chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục Văn thư - Lưu trữ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. 3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật. III. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. i) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao theo quy định của pháp luật. IV. Về cơ cấu tổ chức Chi cục Văn thư - Lưu trữ: 1. Lãnh đạo Chi cục: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. 2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp: Có Trưởng phòng, Kế toán kiêm văn thư, Thủ quỹ (01 cán bộ nghiệp vụ kiêm nhiệm); lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm các công việc tạp vụ, vệ sinh, quản lý hệ thống điện, nước bảo vệ. b) Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ, gồm các công chức: Trưởng phòng và các chuyên viên. c) Phòng Nghiệp vụ lưu trữ (bao gồm cả Kho lưu trữ chuyên dụng), gồm các viên chức: Trưởng phòng; 01 Phó trưởng phòng; Kỹ sư tin học; Lưu trữ viên, Lưu trữ viên trung cấp, Kỹ thuật viên lưu trữ. V. Về biên chế: Biên chế của của Chi cục Văn thư - lưu trữ nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm, cụ thể: 1. Thuộc biên chế công chức hành chính: Lãnh đạo Chi cục, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ. 2. Thuộc biên chế sự nghiệp: Phòng Nghiệp vụ lưu trữ. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; xác định vị trí việc làm, bố trí công chức, viên chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Chi cục. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, kinh phí hoạt động của Trung tâm lưu trữ tỉnh tại Điểm 4, Mục III, Điều 1 Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang, hết hiệu lực thi hành. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt, ký tại Hà Nội ngày 23 tháng 10 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao lục Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC A-RẬP THỐNG NHẤT VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ/HỘ CHIẾU ĐẶC BIỆT Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất, sau đây gọi là “các Bên ký kết”, Mong muốn phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị giữa hai nước, Đã thỏa thuận như sau; Điều 1. Công dân của mỗi Bên ký kết mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày. Điều 2. Công dân của một Bên ký kết là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc là đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt còn giá trị, phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tổ chức quốc tế. Điều 3. Công dân của mỗi Bên ký kết nêu tại Điều 1 và Điều 2 Hiệp định này được nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia qua các cửa khẩu dành cho giao lưu quốc tế. Điều 4. 1. Công dân của mỗi Bên ký kết có nghĩa vụ tuân thủ luật và các quy định của Bên ký kết kia khi tạm trú trên lãnh thổ của Bên ký kết đó. 2. Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của mỗi Bên ký kết từ chối cho nhập cảnh hoặc rút ngắn thời hạn tạm trú của công dân Bên ký kết kia là người bị coi không được hoan nghênh theo quy định pháp luật của mỗi nước. Điều 5. Vì lý do an ninh, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, mỗi Bên ký kết có quyền tạm thời đình chỉ việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ Hiệp định này. Bên ký kết đưa ra quyết định đình chỉ việc thực hiện Hiệp định hoặc bãi bỏ việc đình chỉ này phải thông báo kịp thời cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao.
2,132
130,319
Điều 6. 1. Các Bên ký kết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt đang được sử dụng trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực. 2. Các Bên ký kết trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt mới chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng. Điều 7. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được các Bên ký kết giải quyết hữu nghị qua đường ngoại giao. Điều 8. 1. Các Bên thể hiện sự sẵn sàng của mình nhằm bảo đảm ở mức độ cao nhất việc bảo vệ để chống lại việc làm giả hộ chiếu và các giấy tờ đi lại. 2. Các Bên sẽ xem xét lại mẫu hộ chiếu và các giấy tờ đi lại của mình để bảo đảm sự phù hợp với những tiêu chuẩn tối thiểu về an toàn đối với các giấy tờ đi lại có thể đọc được bằng máy theo khuyến nghị của ICAO. Điều 9. 1. Hiệp định này có hiệu lực sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo cuối cùng bằng văn bản của Bên ký kết này thông báo cho Bên ký kết kia qua đường ngoại giao về việc đã hoàn tất các điều kiện theo quy định nội luật của mỗi Bên để Hiệp định này có hiệu lực. 2. Các Bên ký kết có thể sửa đổi, bổ sung Hiệp định này theo thỏa thuận bằng văn bản qua đường ngoại giao. 3. Hiệp định này có giá trị vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày một Bên ký kết nhận được thông báo chính thức của Bên ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này. Làm tại Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2010, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ả-rập và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2003/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN Qua thời gian thực hiện Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển, nhìn chung các ngành, các cấp từ tỉnh đến cơ sở đã tổ chức triển khai và thực hiện bước đầu đạt được một số kết quả nhất định, tạo được ý thức chấp hành pháp luật về biên giới biển, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận cán bộ, quần chúng nhân dân nhận thức không đầy đủ nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của quy chế khu vực biên giới biển. Từ đó, chưa thực hiện nghiêm các quy định về hoạt động ra, vào, trú đậu, đi lại của người, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài; việc khai thác thuỷ sản vi phạm vùng biển nước ngoài vẫn còn xảy ra; Công tác phối hợp của các sở, ngành trong việc hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức nước ngoài tiến hành các hoạt động tham quan du lịch, đầu tư, khảo sát, nghiên cứu khoa học, nuôi trồng, thu mua chế biến thuỷ sản, thăm dò khai thác tài nguyên thiên nhiên trong khu vực biên giới biển chưa thống nhất. Để tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Tiếp tục tổ chức quán triệt học tập, tuyên truyền sâu rộng Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển trong cán bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân, đồng thời phối hợp với Bộ đội Biên phòng tỉnh quản lý, bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia, duy trì an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển. b) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và nhân dân tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng nền Biên phòng toàn dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phát huy sức mạnh tại chỗ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia trên biển, giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra không để bị động bất ngờ. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh a) Phát huy vai trò nòng cốt, chuyên trách và chủ trì phối hợp với Công an, Quân sự, ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương các cấp trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới biển; duy trì an ninh, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các lực lượng có liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ người, phương tiện hoạt động ra, vào khu vực biên giới biển theo đúng quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho ngư dân khai thác thuỷ sản trên biển đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Tuyên truyền, giáo dục ngư dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về biên giới biển; về khai thác, đánh bắt thuỷ sản trên biển; về đăng ký, đăng kiểm. Đảm bảo người, phương tiện và trang bị đảm bảo an toàn khi tham gia đánh bắt thuỷ sản đúng quy định của pháp luật. c) Chủ trì phối hợp với lực lượng chức năng, chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động ra, vào khu vực biên giới biển; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tham quan, du lịch, khảo sát nghiên cứu khoa học, hợp tác kinh tế theo các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; hướng dẫn đầy đủ các thủ tục giấy tờ theo quy định khi vào khu vực biên giới biển. d) Chủ trì phối hợp với Công an, Quân sự và các ngành tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các vụ việc xảy ra có liên quan đến tình hình an ninh chính trị, an ninh nông thôn, trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển của tỉnh. Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm có liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biển. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chủ trì phối hợp với các lực lượng chức năng quản lý chặt chẽ các loại phương tiện thuỷ trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác đăng ký, đăng kiểm và cấp các giấy tờ khác có liên quan đến hoạt động của người, phương tiện theo đúng trình tự thủ tục quy định. Thường xuyên phối hợp với Bộ đội Biên phòng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thuỷ sản trên biển. b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật; hỗ trợ kỹ thuật khuyến khích ngư dân khai thác có hiệu quả thuỷ sản và thông báo an toàn hàng hải trên biển; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Báo Đồng khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 161/2003/NĐ-CP trên sóng phát thanh, truyền hình và Báo Đồng Khởi. b) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác bảo vệ chủ quyền vùng biển; các quy định về người, phương tiện hoạt động khai thác thuỷ sản trên biển để thông báo, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong phòng ngừa, ngăn chặn và đấu tranh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về biên giới biển. 5. Uỷ ban nhân dân các huyện: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú a) Tăng cường công tác tuyên truyền để mọi công dân nâng cao nhận thức và có ý thức tham gia bảo vệ tài nguyên, chủ quyền biên giới biển; cung cấp thông tin, báo cáo kịp thời các trường hợp tàu thuyền nước ngoài xâm phạm vùng biển Việt Nam đánh bắt thuỷ sản, buôn lậu hoặc xâm phạm chủ quyền biên giới biển phục vụ có hiệu quả cho công tác xử lý các tình huống xảy ra trên biển. Đồng thời giáo dục và yêu cầu các chủ phương tiện, thuyền trưởng thực hiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Nhà nước, quy định của pháp luật, cam kết không vi phạm vùng biển các nước tiếp giáp, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền. b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh khảo sát, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các khu vực, bến bãi neo đậu tàu thuyền địa bàn ba huyện ven biển nhằm đảm bảo giữ gìn an ninh trật tự, phòng tránh cháy nổ, lụt bão. c) Tổ chức khảo sát và thành lập các tổ, đội tàu thuyền xung kích trong hoạt động đánh bắt thuỷ sản trên biển; kết hợp phát triển kinh tế gắn với việc tham gia cùng Bộ đội Biên phòng bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, giữ gìn an ninh trên biển. d) Chủ động trao đổi thông tin, phối hợp giữa các ngành với các lực lượng chức năng và Bộ đội Biên phòng khi tổ chức, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động ra, vào khu vực biên giới biển theo quy định của pháp luật và quy chế khu vực biên giới biển. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2008/QĐ-UBND NGÀY 21/3/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ CỦA TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
2,085
130,320
Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Thực hiện công văn số 82/HĐND-VP ngày 07/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thành lập phòng Dân tộc các huyện trực thuộc tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2446/TTr-SNV ngày 12/10/2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 951/BC-STP ngày 06/10/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 Điều 1 như sau: “k) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: - Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan Nhà nước ở huyện, thành phố; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. - Đối với Ủy ban nhân dân các huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Bác Ái, Thuận Bắc và Thuận Nam: Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan Nhà nước ở huyện, thành phố; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau: “b) Các huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Bác Ái, Thuận Bắc và Thuận Nam: - Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã. - Phòng Kinh tế và hạ tầng: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ. - Phòng Dân tộc: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc”. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: 1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Công an tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn các huyện, thành phố tiến hành tổ chức lại các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đúng theo quy định tại Quyết định này. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Triển khai tổ chức lại các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đúng theo quy định tại Quyết định này; b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và tổ chức hoạt động đạt hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020”; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2011-2015 (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Các cơ quan, đơn vị liên quan theo nhiệm vụ, trách nhiệm được giao và kế hoạch tổng thể này triển khai lập, phê duyệt kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện Đề án Phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2011-2015 đảm bảo mục tiêu, tiến độ đã đề ra; gửi kế hoạch chi tiết về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để tổng hợp, theo dõi. Điều 3. Cục Bảo trợ xã hội chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện đề án, tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Bộ theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Kèm theo Quyết định số 1305/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) A. Khái quát tình hình thực hiện Đề án 32 đến 2010 Thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 (gọi tắt là Đề án 32), Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tập trung thực hiện một số hoạt động sau: 1. Công tác chuẩn bị thực hiện: Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg; xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án của các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố; xây dựng Thông tư Liên tịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020. 2. Thực hiện các nội dung, hoạt động của Đề án - Nội dung xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật: xây dựng, ban hành mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; ban hành tiêu chuẩn chăm sóc tối thiểu trong các cơ sở bảo trợ xã hội; hướng dẫn sử dụng viên chức, nhân viên, cộng tác viên và cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội các cấp; nghiên cứu, áp dụng ngạch bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội. - Nội dung xây dựng và hoàn thiện chương trình khung, nội dung đào tạo và dạy nghề công tác xã hội: nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo công tác xã hội trình độ trung cấp hệ vừa học, vừa làm cho nhân viên công tác xã hội; Trên cơ sở mục tiêu của giai đoạn 2010-2015 và khối lượng công việc thực hiện trong năm 2010, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 32 giai đoạn 2011-2015 như sau: B. Kế hoạch thực hiện Đề án 32 giai đoạn 2011-2015 I. Mục tiêu 1. Xây dựng và ban hành mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội; 2. Đề xuất xây dựng, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội; 3. Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong cả nước, phấn đấu đến năm 2015 tăng khoảng 10%. Trong đó, mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định; 4. Xây dựng thí điểm tối thiểu 10 mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại một số quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại diện cho các khu vực, vùng, miền trong phạm vi toàn quốc; 5. Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội các cấp; 6. Xây dựng, hoàn chỉnh chương trình, nội dung đào tạo và dạy nghề trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học chuyên ngành công tác xã hội; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội; 7. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. II. Kế hoạch thực hiện 1. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội 1.1. Ban hành tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội a) Nội dung: Xây dựng và ban hành quy định về đạo đức nghề nghiệp mà cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội phải tuân thủ trong quá trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
2,038
130,321
b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành liên quan và địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội. 1.2. Ban hành mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội a) Nội dung: - Xây dựng và ban hành mã số, chức danh các ngạch viên chức công tác - Xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với viên chức công tác xã hội, gồm: + Tiêu chuẩn nghiệp vụ cho nhân viên công tác xã hội không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn. + Tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các nhân viên công tác xã hội làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo các chuyên ngành chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS…; b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: + Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng mã số, chức danh các ngạch cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội. + Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng tiêu chuẩn - nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành liên quan và địa phương. 1.3. Áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội a) Nội dung: Xây dựng và ban hành hướng dẫn việc áp dụng ngạch, bậc lương cho cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ. - Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. 1.4. Ban hành tiêu chuẩn, qui trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội a) Nội dung: Xây dựng và ban hành quy định tiêu chuẩn, qui trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tại cộng đồng. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Một số Bộ, ngành, địa phương và cơ sở trợ giúp xã hội. 1.5. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định vai trò, nhiệm vụ của viên chức, nhân viên công tác xã hội a) Nội dung: - Nghiên cứu, rà soát một số Bộ luật, Luật: Bộ Luật lao động, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới để đánh giá các quy định đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm quy định vai trò, nhiệm vụ và trình tự giải quyết của viên chức, nhân viên công tác xã hội trong việc đáp ứng nhu cầu của cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng có vấn đề; hoặc tước quyền chăm sóc tạm thời, chăm sóc vĩnh viễn của cha mẹ, gia đình hoặc người chồng trong trường hợp phụ nữ và trẻ em bị xâm hại, bị đánh đập gây hậu quả nghiêm trọng. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức quốc tế. 1.6. Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm mở rộng các dịch vụ công tác xã hội a) Nội dung: - Nghiên cứu, rà soát các văn bản hiện hành có liên quan đến cơ chế, chính sách đối với việc phát triển hệ thống dịch vụ công tác xã hội; - Xây dựng, sửa đổi và ban hành các văn bản tạo cơ chế, chính sách, nhằm mở rộng các dịch vụ công tác xã hội theo hướng linh hoạt và gia tăng mức trợ giúp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức quốc tế. 2. Củng cố và phát triển công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội 2.1. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội a) Nội dung: - Điều tra, khảo sát hiện trạng các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; - Quy hoạch mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng đổi mới và gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội với các trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp huyện, nhà xã hội, nhà bán trú và hệ thống bảo trợ xã hội; - Xây dựng các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và củng cố, cơ cấu lại các cơ sở bảo trợ xã hội, các trung tâm giáo dục lao động xã hội... theo hướng cung cấp dịch vụ xã hội. - Nghiên cứu phát triển các dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, các tổ chức quốc tế. - Cơ quan thực hiện: Các Bộ, ngành liên quan, các địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội 2.2. Xây dựng thí điểm một số mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội a) Nội dung: - Nghiên cứu, ban hành các văn bản và tài liệu hướng dẫn triển khai thí điểm mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Phấn đấu triển khai thí điểm 20 mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan và tổ chức chính trị-xã hội. - Cơ quan thực hiện: Các Bộ, ngành liên quan, các địa phương 2.3. Phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội a) Nội dung: - Rà soát và kiện toàn đội ngũ viên chức và cộng tác viên công tác xã hội làm việc ở các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội từ Trung ương đến tỉnh, huyện và cấp xã, các trường đại học có đào tạo về công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội hoạt động độc lập - Bổ sung viên chức, công tác viên công tác xã hội cho những nơi còn thiếu, yếu. Trước mắt, tập trung tăng viên chức, nhân viên làm việc ở cấp huyện, cấp xã, các trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, ưu tiên những người đã có bằng cấp, chứng chỉ nghề công tác xã hội và hình thức làm việc kiêm nhiệm. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan, các tổ chức chính trị-xã hội. - Cơ quan thực hiện: Các Bộ, ngành liên quan và các địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội. 2.4. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội a) Nội dung hoạt động: - Đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo ở từng cấp trình độ để xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội - Nghiên cứu, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo hệ vừa học, vừa làm trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học và chương trình tập huấn ngắn hạn; - Tổ chức đào tạo, đào tạo lại theo hệ vừa học, vừa làm cho cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học. - Tổ chức đào tạo chính quy trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học. - Tổ chức tập huấn kỹ năng cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. - Tổ chức các chuyến nghiên cứu, học tập kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội cho cán bộ của các Bộ, ngành liên quan; b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Các tổ chức quốc tế. - Cơ quan thực hiện: Các Bộ, ngành có liên quan, các tỉnh, thành phố, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ sở có đào tạo công tác xã hội. 3. Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo và dạy nghề công tác xã hội 3.1. Xây dựng và ban hành chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề công tác xã hội a) Nội dung hoạt động: - Tổ chức xây dựng và ban hành chương trình khung đào tạo nghề công tác xã hội theo 2 cấp trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề; - Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo và giáo trình trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành cho nghề công tác xã hội theo 2 cấp trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề; b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, UNICEF. - Cơ quan thực hiện: Các cơ sở có đào tạo công tác xã hội. 3.2. Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo cử nhân, sau đại học về công tác xã hội a) Nội dung hoạt động: - Tổ chức xây dựng/hoàn thiện và ban hành chương trình khung đào tạo cử nhân, sau đại học về công tác xã hội phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo của các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về công tác xã hội; - Tổ chức xây dựng chương trình chi tiết và giáo trình trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành đối với trình độ cử nhân và sau đại học về công tác xã hội. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, và các tổ chức quốc tế. - Cơ quan thực hiện: Các trường đại học có đào tạo chuyên ngành công tác xã hội
2,063
130,322
3.3. Hỗ trợ các cơ sở có đào tạo công tác xã hội a) Nội dung: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan - Cơ quan thực hiện: Các cơ sở đào tạo có khoa công tác xã hội 3.4. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội a) Nội dung: - Tổ chức rà soát, đánh giá số lượng, trình độ đội ngũ giảng viên công tác xã hội ở các cơ sở đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực. - Hỗ trợ đào tạo chuyên ngành công tác xã hội ở bậc sau đại học (thạc sỹ) để cung cấp nguồn nhân lực giảng dạy về công tác xã hội cho các trường cao đẳng và đại học khác trong cả nước. - Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, giảng viên đào tạo công tác xã hội; - Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài cho giảng viên về công tác xã hội ở các trường trung cấp, cao đẳng và đại học để học tập kinh nghiệm ở các nước. - Hợp tác quốc tế về đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ về công tác xã hội với một số nước. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan và các tổ chức quốc tế - Cơ quan thực hiện: Các cơ sở có đào tạo công tác xã hội. 4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội a) Nội dung: - Xây dựng Kế hoạch truyền thông ở cấp quốc gia, các cấp, các ngành trên các phương tiện truyền thông; - Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về vai trò vị trí của công tác xã hội, đặc biệt là các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan đến phát triển nghề công tác xã hội: Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tòa án nhân dân, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, trường học, trường giáo dưỡng, các cơ sở bảo trợ xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo chia sẻ thông tin, kinh nghiệm về hoạt động công tác xã hội; - Tổ chức các chuyến khảo sát học hỏi kinh nghiệm các nước trong khu vực và thế giới; - Xây dựng sổ tay hướng dẫn hoạt động công tác xã hội cho cấp cơ sở và viên chức, nhân viên công tác xã hội. - Thiết lập các kênh thông tin đa chiều để chia sẻ thông tin và kinh nghiệm phát triển nghề công tác xã hội kể cả trong nước và quốc tế, đặc biệt là chương trình, nội dung đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; phát triển mạng lưới viên chức, nhân viên và mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm: - Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ Thông tin và Truyền thông; - Cơ quan phối hợp: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, các địa phương và các cơ quan thông tấn, báo chí, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức quốc tế, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên. 5. Điều tra, thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển nghề công tác xã hội a) Nội dung: - Xây dựng cơ sở dữ liệu: đội ngũ viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; mạng lưới cơ sở có đào tạo công tác xã hội; đội ngũ giảng viên công tác xã hội; - Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý các cấp, các ngành. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Cơ quan phối hợp: các tổ chức quốc tế. - Cơ quan thực hiện: các Bộ, ngành liên quan và các địa phương, các tổ chức chính trị-xã hội. 6. Giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án a) Nội dung: - Thiết lập hệ thống tiêu chí giám sát, đánh giá theo các nội dung và mục tiêu của Đề án, phù hợp với tình hình của từng địa phương, Bộ, Ngành. - Tổ chức theo dõi, giám sát đánh giá thực hiện Đề án từ cấp Trung ương và địa phương; - Tổ chức đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2011-2015 việc thực hiện Đề án. b) Nhiệm vụ, trách nhiệm - Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; - Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên và các địa phương. III. Kinh phí thực hiện a) Ngân sách Nhà nước: Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 1.294,4 tỷ đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương bố trí: 497,3 tỷ đồng - Ngân sách địa phương: 1.120 tỷ đồng b) Vốn ODA và các nguồn viện trợ quốc tế: 65 tỷ đồng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 32/1999/TT-BLĐTBXH ngày 23/12/1999 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Xét Tờ trình số 409/BQL ngày 12/8/2010 Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5; Xét biên bản ngày 06/10/2010 về việc thẩm tra Quyết toán quỹ tiền lương năm 2009 và kế hoạch quỹ lương năm 2010 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Quỹ tiền lương năm 2010 đối với Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5 (có phụ lục kèm theo). Tổng quỹ tiền lương được giao là mức trần tối đa theo kế hoạch giao. Trong năm thực hiện kế hoạch, nếu tổng vốn xây dựng thực hiện so với kế hoạch giao quỹ tiền lương tăng lên hay giảm xuống, thì tổng mức được trích cho chi phí quản lý và tổng quỹ tiền lương được điều chỉnh tương ứng. Trường hợp chi phí phát sinh trong năm vượt quá tổng nguồn kinh phí được duyệt phải trừ lùi quỹ tiền lương đến khi tổng chi phí không vượt quá nguồn kinh phí đã được duyệt. Căn cứ vào kế hoạch được giao và thực tế thực hiện, đơn vị có phương án trả lương cho phù hợp. Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 5 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN PHỤ LỤC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 2010 ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 5 (Kèm theo Quyết định số 1655/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Trong quá trình thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (Đề án 30), Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đã có yêu cầu các đơn vị phải thực hiện việc xin ý kiến nội dung thủ tục hành chính quy định trong các dự thảo văn bản pháp luật; thống kê, công bố thủ tục hành chính mới. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã ban hành Chỉ thị số 3657/CT-BNN-VP ngày 09/11/2009 về việc tăng cường công tác chỉ đạo, triển khai có hiệu quả Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính, công văn số 137/BNN-VP ngày 13/01/2009 về việc xin ý kiến nội dung thủ tục hành chính, thống kê Biểu mẫu 1, công bố nội dung thủ tục hành chính mới. Tuy nhiên, đến thời điểm này, có nhiều Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là đơn vị) không thực hiện việc xin ý kiến nội dung thủ tục hành chính trong các dự thảo văn bản pháp luật, thống kê Biểu mẫu 1 gửi về Bộ. Đối với những đơn vị đã thực hiện, một số đơn vị làm một cách qua loa, chiếu lệ, biểu hiện như sau: - Không đủ thành phần hồ sơ; - Nội dung thủ tục hành chính không theo hướng dẫn, không đầy đủ các bộ phận cấu thành, thậm chí chỉ có tên gọi mà không có quy định chi tiết các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính; - Thiếu phối hợp chặt chẽ với bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính của Văn phòng Bộ. Tình hình trên dẫn đến nhiều nội dung thủ tục hành chính trong các văn bản pháp luật của Bộ vừa ban hành đã không phù hợp, không đúng với các quy định về cải cách thủ tục hành chính và yêu cầu đơn giản hóa, rõ ràng, minh bạch, có chi phí tuân thủ thấp nhất. Để việc triển khai thi hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và tiếp tục tăng cường việc thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP thực sự hiệu quả, Bộ trưởng yêu cầu: 1. Thủ trưởng các đơn vị gấp rút triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phổ biến, quán triệt nội dung các Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP đến tất cả các đơn vị thành viên, cán bộ, công chức; tạo mọi điều kiện để cán bộ, công chức trong đơn vị chấp hành nghiêm nội dung các Nghị định trên; - Phân công bộ phận (hoặc chỉ định công chức phụ trách) kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; gửi danh sách về Văn phòng Bộ trước ngày 01/11/2010; - Cử cán bộ đúng thành phần tham dự các buổi tập huấn về kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính do đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ mở; tổ chức tập huấn tại đơn vị cho các đối tượng liên quan;
2,096
130,323
- Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xây dựng dự thảo văn bản pháp luật có quy định thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính chấp hành nghiêm nội dung Nghị định 63/2010/NĐ-CP ; đặc biệt coi trọng các nội dung sau: quy định đủ các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính, đủ hồ sơ xin ý kiến, đảm bảo đúng thời gian, trình tự; - Công khai các thủ tục hành chính đã công bố, các văn bản pháp luật liên quan, tên đơn vị, người trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính, các số điện thoại liên hệ trên website và các địa điểm tiếp doanh nghiệp, tổ chức, người dân của cơ quan, đơn vị, nhất là các cơ sở trực thuộc đặt tại các địa phương; công khai các ý kiến, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, tổ chức về quy định hành chính và kết quả giải quyết của cấp có thẩm quyền; - Chủ động hoặc phối hợp đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ tiến hành lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp về dự thảo nội dung thủ tục hành chính, kiểm tra, khảo sát việc thực hiện các nội dung thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các đơn vị trực thuộc, các địa phương; kịp thời báo cáo Bộ và đề xuất phương án xử lý; - Bố trí đủ kinh phí từ nguồn ngân sách của đơn vị phục vụ triển khai kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Chủ động huy động các nguồn hợp pháp khác để bổ sung kinh phí cho việc thực hiện các nội dung trên; - Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt, phê bình các tổ chức, cá nhân không nghiêm túc trong triển khai Nghị định 63/2010/NĐ-CP. Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; áp dụng các chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức trực tiếp tham gia. Các nội dung trên phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết, kịp thời trong các báo cáo của đơn vị với Bộ; - Chủ động thực hiện và phối hợp với Văn phòng Bộ, các cơ quan báo, tạp chí của Bộ, các phương tiện truyền thông Trung ương, địa phương tuyên truyền về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP tại đơn vị; - Chủ động, thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách khối về các nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 2. Chánh Văn phòng Bộ: - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thành lập và chuẩn bị mọi điều kiện (đặc biệt là bố trí đủ nhân lực, có trình độ đáp ứng công việc) để đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính sớm hoạt động có hiệu quả theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ; - Tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho các đơn vị; - Từ thời điểm 15/10/2010, kiên quyết không nhận hồ sơ xin ý kiến về nội dung thủ tục hành chính nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ, đúng trình tự, thời gian như quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ; không trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản khi hồ sơ trình ký chưa có bản góp ý của đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính và văn bản tiếp thu riêng của cơ quan soạn thảo (đối với những văn bản có quy định thủ tục hành chính); - Chuyển tất cả các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính về đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ; chuyển các văn bản phát hành của Bộ (bản chính hoặc bản sao) có quy định thủ tục hành chính về đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính để theo dõi, thực hiện theo thẩm quyền; - Kiểm tra, khảo sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, về tình hình giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại một số địa phương trên cả nước, các đơn vị thuộc Bộ; - Theo dõi, đề xuất với Bộ trưởng khen thưởng các tổ chức, cá nhân tích cực, thực hiện có hiệu quả Nghị định 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP , có hình thức kỷ luật phù hợp đối với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị không thực hiện theo đúng nội dung chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ; - Đề xuất với Bộ trưởng huy động các nguồn lực, nhất là sự hỗ trợ trực tiếp của các Dự án cải cách hành chính trong Bộ đối với việc thực hiện các nội dung Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP. 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế: - Chủ động phối hợp với Văn phòng Bộ về những nội dung liên quan đến thủ tục hành chính trong công tác xây dựng, ban hành văn bản pháp luật. - Chỉ đạo không tiếp nhận, thẩm định các dự thảo văn bản pháp luật khi chưa có đầy đủ hồ sơ xin ý kiến về nội dung thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP . - Phối hợp Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết quả giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn khi đã có văn bản giải quyết của cấp có thẩm quyền. 4. Tổng Biên tập Báo Nông nghiệp Việt Nam, các báo, tạp chí khác cử phóng viên phụ trách việc theo dõi, chủ động đưa tin về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP tại Bộ và các cơ quan, đơn vị, về thực trạng thực hiện thủ tục hành chính trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các ý kiến của các cơ quan, tổ chức cấp cơ sở, của người dân, doanh nghiệp, chuyển cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền. 5. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình, kinh tế triển khai thực hiện các nội dung của Chỉ thị này; triển khai công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính của Bộ; đảm bảo các điều kiện để công tác kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp nhận và xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính có hiệu quả. 6. Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thuộc Bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, Điều lệ, Quy chế hoạt động của mình chủ động tham gia triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP , Nghị định số 20/2008/NĐ-CP với các hình thức thích hợp, hiệu quả./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU TÌNH TRẠNG HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 31 /TTr-STTTT ngày 10/10/2010 về việc Ban hành quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRA CỨU TÌNH TRẠNG HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về hoạt động, các tiêu chuẩn cập nhật và truy xuất cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ một cửa trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Quy chế này được áp dụng đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố đang hoặc sẽ sử dụng phần mềm quản lý một cửa. Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức. 2. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được. 3. Mã số chuẩn EAN-13 là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới, mã số bao gồm mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13. 4. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. 5. Hồ sơ là tập hợp các tài liệu, văn bản có liên quan với nhau của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) thực hiện các dịch vụ hành chính công. 6. Đồng bộ dữ liệu là quá trình trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ (Server) cài đặt cơ sở dữ liệu có liên quan để xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất. Điều 3. Nguyên tắc định dạng Dữ liệu phần mềm một cửa tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; dữ liệu đồng bộ về cơ sở dữ liệu của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước.
2,068
130,324
Chương II CÁC TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU Điều 4. Mã biên nhận hồ sơ các phần mềm “một cửa” 1. Dùng 13 ký tự số của chuẩn mã số EAN-13 cho mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa. 2. Các ký tự số từ trái qua phải được phân bổ như sau: a) Các ký tự số thứ 1, thứ 2 và thứ 3 là mã số của sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, được phân bổ như sau: - Sở Nội vụ: 001 - Sở Kế hoạch và Đầu tư: 002 - Sở Tài chính: 003 - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: 004 - Sở Khoa học và Công nghệ: 005 - Sở Công thương: 006 - Sở Thông tin và Truyền thông: 007 - Sở Ngoại vụ: 008 - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 009 - Sở Tài nguyên và Môi trường: 010 - Thanh tra tỉnh: 011 - Sở Giao thông Vận tải: 012 - Sở Xây dựng: 013 - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 014 - Sở Y tế: 015 - Sở Giáo dục và Đào tạo: 016 - Sở Tư pháp: 017 - Ban Quản lý Khu kinh tế: 018 - Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên: 019 - Ủy ban nhân dân thị xã Châu Đốc: 020 - Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu: 021 - Ủy ban nhân dân huyện An Phú: 022 - Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú: 023 - Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân: 024 - Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới: 025 - Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành: 026 - Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn: 027 - Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên: 028 - Ủy ban nhân dân huyện Tri Tôn: 029 - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: 030 - Văn phòng Đoàn ĐB Quốc Hội và HĐND tỉnh: 031 b) Các ký tự số thứ 4, thứ 5 và thứ 6 là mã số hoặc số thứ tự dịch vụ hành chính công mà đơn vị đó cung cấp; c) Các ký tự số thứ 7 và thứ 8 đại diện cho năm tài chính; d) Các ký tự số thứ 9, thứ 10, thứ 11 và thứ 12 là thể hiện số thứ tự biên nhận hồ sơ cho mỗi loại dịch vụ hành chính công theo mỗi năm tài chính của mỗi đơn vị cung cấp dịch vụ hành chính công. đ) Ký tự số thứ 13 là số kiểm tra. 3. Trong quá trình quản lý, mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa sẽ được tăng và biến đổi tự động. Điều 5. Nội dung và tiêu chí đồng bộ dữ liệu Nội dung và chuẩn dữ liệu và thứ tự dữ liệu của các phần mềm một cửa đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh gồm: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Điều 7. Nội dung thể hiện trả kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website thành phần và các kiot tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công 1. Hồ sơ hợp lệ a) Mã biên nhận hồ sơ bao gồm cả mã số và mã vạch. b) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ. c) Tên Phòng, ban xử lý hồ sơ. d) Tên tổ chức nộp hồ sơ (nếu có). đ) Tên đầy đủ của người nộp hồ sơ. e) Ngày nhận hồ sơ. g) Ngày hẹn trả hồ sơ. h) Tình trạng của hồ sơ: đang xử lý, hoàn thành, … 2. Hồ sơ chưa hợp lệ trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến a) Nội dung thể hiện như các điểm a, b, d, đ, e tại khoản 1 Điều này. b) Nội dung bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Điều 8. Nội dung thể hiện giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp của phần mềm quản lý một cửa. Nội dung thể hiện như các điểm a, b, c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 7. Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu 1. Cơ sở dữ liệu các phần mềm quản lý một cửa của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố định kỳ 30 phút/lần đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh theo cấu trúc quy định tại Điều 5 quy chế này. 2. Cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ được đảm bảo an toàn, chính xác. 3. Thời gian lưu trữ dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành. 1. Cử cán bộ chuyên trách theo dõi quá trình vận hành của hệ thống, xử lý các các sự cố thông thường về phần mềm và hệ thống tại đơn vị, theo dõi quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh. 2. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp không xử lý được sự cố, để có hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý. 3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của hệ thống phần mềm một cửa, quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh trong phạm vi đơn vị của mình. Điều 11. Trách nhiệm của sở Thông tin và Truyền thông 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy chế này. 2. Thường xuyên kiểm tra sự đồng bộ dữ liệu từ các phần mềm một cửa của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh. 3. Kịp thời khắc phục sự cố hệ thống, mạng, chương trình thuộc sở quản lý, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt. 4. Hỗ trợ các đơn vị trong quá trình xử lý sự cố nếu có yêu cầu. Điều 12. Áp dụng chuyển tiếp Trong trường hợp phần mềm quản lý một cửa hiện hành của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố chưa tuân thủ các quy định được ban hành tại quy chế này, các cơ quan có trách nhiệm nâng cấp, hoàn thiện về mặt kỹ thuật phần mềm quản lý một cửa, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quy chế này có hiệu lực. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Các đơn vị trong quá trình triển khai ứng dụng các phần mềm quản lý một cửa phải tuân thủ những quy định của Quy chế này. Điều 14. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ XÃ TÂN XUÂN - PHÍA ĐÔNG QUỐC LỘ 22, HUYỆN HÓC MÔN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố; Căn cứ Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn; Căn cứ Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư xã Tân Xuân - phía Đông Quốc lộ 22, huyện Hóc Môn; Theo đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2083/SQHKT-QHKV2 ngày 02 tháng 8 năm 2010 (gởi đến ngày 24 tháng 9 năm 2010) về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư xã Tân Xuân - phía Đông Quốc lộ 22, huyện Hóc Môn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư xã Tân Xuân- phía Đông Quốc lộ 22, huyện Hóc Môn với các nội dung chính như sau: 1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch: - Quy mô khu đất quy hoạch: 165,4665ha, ranh giới được xác định theo bản đồ hiện trạng kèm theo văn bản số 183/UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn. - Giới hạn khu quy hoạch như sau: + Phía Tây Nam : giáp Quốc lộ 22. + Phía Tây Bắc : giáp đường Bà Triệu. + Phía Đông Nam: giáp đường liên xã, đường ranh xã Trung Chánh - Tân Xuân. + Phía Đông Bắc : giáp đường Trung Mỹ - Tân Xuân, đường Lê Thị Hà. - Quy mô dân số quy hoạch: 32.000 người. 2. Lý do và sự cần thiết phải lập đồ án quy hoạch: - Quy hoạch chung huyện Hóc Môn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt từ năm 1998 tại Quyết định số 6992/QĐ-UB-QLĐT ngày 24 tháng 12 năm 1998, tạo tiền đề cho đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng trên địa bàn huyện trong mười hai năm qua. Tuy nhiên từ đó đến nay, tại khu vực này chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 cùng việc đô thị hóa diễn ra đã làm thay đổi cấu trúc kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện. Việc định hướng xây dựng, phát triển không gian và sử dụng quỹ đất huyện Hóc Môn trong thời gian tới đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ tại Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2008 về việc duyệt điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn. Khu vực đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2009. Do đó, khu vực cần phải tiến hành quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị cho phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn huyện, khả năng sử dụng hiệu quả quỹ đất tại khu vực, đảm bảo kết nối hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực.
2,105
130,325
3. Mục tiêu của đồ án quy hoạch: - Cụ thể hóa Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt, phục vụ công tác quản lý đô thị theo chức năng sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung huyện Hóc Môn. - Xác định cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn. - Đáp ứng các yêu cầu về không gian kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng. - Cân đối các tiêu chuẩn quy phạm để áp dụng cho khu vực trên cơ sở bám sát nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn và điều kiện hiện trạng sử dụng đất hiện nay. 4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch-kiến trúc: 4.1. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 5. Giải pháp phân bổ quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian: - Khu dân cư hiện hữu giữ lại, tăng cường nâng cấp chỉnh trang có kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Trong các khu dân cư phát triển mới: khuyến khích xây dựng nhà ở cao tầng, hạn chế xây dựng loại hình nhà phố. - Về các cơ sở công nghiệp hiện hữu: Không phát triển mới cơ sở sản xuất, công nghiệp, kho tàng. Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện hữu không ô nhiễm và không ảnh hưởng đến phát triển giao thông và tiện ích công cộng trong giai đoạn trước mắt tạm thời giữ lại. Di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm ra các khu công nghiệp tập trung. Quỹ đất của các cơ sở sản xuất này sẽ được chuyển đổi thành đất sử dụng hỗn hợp. - Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (hiện hữu và xây dựng mới) được bố trí ở từng đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ, tận dụng tốt quỹ đất trống hiện có và kế cận để xây dựng mới, mở rộng các trường học. - Đất cây xanh sử dụng công cộng được quy hoạch mới với 3 khu công viên cây xanh chia đều cho 3 đơn vị ở, tổng diện tích khoảng 7,5006 ha, chiếm 4,83% diện tích đất đơn vị ở. - Các công trình tôn giáo được giữ nguyên hiện trạng kết hợp trùng tu. Riêng chùa Hưng Trung Tự (761m2) do nằm trong lộ giới tuyến đường Vòng cung Tây Bắc nên sẽ giải tỏa hoàn toàn. - Khu dân cư Tân Xuân, phía Đông Quốc lộ 22 được phân thành 3 khu ở: a) Đơn vị ở 1 thuộc địa phận ấp Mỹ Hòa 3, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Trung Mỹ - Tân Xuân, Tân Xuân - Trung Chánh, Đồng Tâm với tổng diện tích khoảng 40,6470 ha, quy mô dân số khoảng 6.939 người, được quy hoạch với đầy đủ các tiện ích công cộng như trường học, công viên cây xanh, các loại hình nhà ở cao tầng và thấp tầng. b) Đơn vị ở 2 thuộc địa phận ấp Chánh 2, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Lê Thị Hà, Trung Mỹ - Tân Xuân với tổng diện tích khoảng 50,6888 ha, dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 9.098 người. Khu vực này có mật độ dân cư tương đối thấp, nhiều đất trống hơn so với các khu vực khác trong đơn vị ở nên thuận tiện cho việc bố trí các công trình tiện ích công cộng như trường học, công viên,... c) Đơn vị ở 3 được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Lê Thị Hà, Bà Triệu, Ấp Đình 1, tổng diện tích khoảng 74,1308 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 khoảng 15.643 người. Khu vực có diện tích đất nằm dọc Quốc lộ 22 lớn, quỹ đất trống còn nhiều hơn so với đơn vị ở 1 và 2 nên ở đây tập trung nhiều nhóm ở cao tầng và các công trình công cộng quan trọng như trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông,… nhằm khai thác tốt quỹ đất trống và tiềm năng phát triển nhà ở cao tầng kết hợp thương mại - dịch vụ dọc theo Quốc lộ 22, khai thác và tăng hiệu năng sử dụng tuyến đường Mê-trô trên Quốc lộ 22 khi được đầu tư xây dựng. Phân bổ quỹ đất Khu dân cư Tân Xuân phía Đông Quốc lộ 22 như sau: - Đất nhóm ở: 106,87 ha (khu 1: 26,27 ha; khu 2: 32,00 ha; khu 3: 48,60 ha), trong đó: + Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang: 13,85 ha(khu 2: 3,78 ha; khu 3:10,07 ha) Mật độ xây dựng : 60% Tầng cao: Thấp nhất: 1 tầng Cao nhất: 6 tầng Hệ số sử dụng đất: 2,5 + Đất dân cư thấp tầng xây dựng mới: 41,57 ha (khu 1: 14,85ha; khu 2: 12,60 ha; khu 3: 14,13ha). Mật độ xây dựng : 60% Tầng cao: Thấp nhất:1 tầng Cao nhất : 6 tầng Hệ số sử dụng đất: 2,0 + Đất dân cư cao tầng xây dựng mới: 51,45 ha (khu 1: 11,42 ha; khu 2: 15,63 ha; khu 3: 24,40 ha). Mật độ xây dựng: 35% - 40% (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt). Tầng cao: Thấp nhất: 2 tầng Cao nhất : 25 tầng (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt) Hệ số sử dụng đất: tối đa 5,0. + Đất công trình công cộng: 10,79 ha (khu 1: 2,72 ha; khu 2: 2,87 ha; khu 3: 5,20 ha), trong đó: Đất hành chánh: 0,45 ha (khu 1: 0,32 ha; khu 2: 0,03 ha; khu 3: 0,10ha) Mật độ xây dựng: 30% Tầng cao: Thấp nhất: 1 tầng Cao nhất: 3 tầng Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,2. + Đất y tế: 0,13 ha (tại khu 2) Mật độ xây dựng : 30% Tầng cao: Thấp nhất: 2 tầng Cao nhất : 3 tầng Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,0. + Đất giáo dục: 9,76 ha (khu 1: 1,98 ha; khu 2: 2,69 ha; khu 3: 5,10ha) bao gồm trường trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo - trong đó có 8,19 ha đất xây dựng mới. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đất giáo dục như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Đất trung tâm văn hóa Tân Xuân: 0,42 ha (khu 1: 0,42 ha) Mật độ xây dựng : 40% Tầng cao: 4 tầng Hệ số sử dụng đất : tối đa 1,5. + Đất trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt: 0,03 ha (khu 2: 0,03) - Đất công viên cây xanh: 7,50 ha (khu 1: 1,42 ha; khu 2: 2,95 ha và khu 3: 3,14ha). Mật độ xây dựng : 5% Tầng cao: 2 tầng Hệ số sử dụng đất : tối đa 0,1. - Đất hỗn hợp: 4,55 ha, gồm chức năng: ở, công trình công cộng, cây xanh, giao thông. + Khu 1: 0,11 ha Mật độ xây dựng: 35% Tầng cao: Thấp nhất: 9 tầng Cao nhất: 25 tầng Hệ số sử dụng đất: tối đa 5 + Khu 2: 1,46 ha Mật độ xây dựng: 35% Tầng cao: Thấp nhất: 15 tầng Cao nhất : 25 tầng Hệ số sử dụng đất: tối đa 5 + Khu 3: 2,98 ha Mật độ xây dựng: 35-60% Tầng cao: Thấp nhất: 2 tầng Cao nhất: 25 tầng Hệ số sử dụng đất: 2,5- 5. 6. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: Tổ chức không gian kiến trúc dựa theo ý tưởng khai thác cảnh quan dọc trục Quốc lộ 22: - Trên các khu vực dọc theo Quốc lộ 22 được dự kiến chức năng ở kết hợp thương mại - dịch vụ với tầng cao tối đa 25 tầng (khoảng 90m). Đặc biệt tại các vị trí như khu vực giao lộ giữa Quốc lộ 22 - Vòng cung Tây Bắc, Quốc lộ 22 với đường Bà Triệu phát triển loại hình cao ốc văn phòng kết hợp căn hộ cho thuê và có thể xây cao 25 tầng để tạo điểm nhấn cảnh quan cho đô thị( thực hiện theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt). Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các công trình cao tầng dọc theo Quốc lộ 22. - Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý quy hoạch kiến trúc hoặc quy chế quản lý quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Các khu công viên cây xanh được bố trí tập trung và xen cài trong các khu dân cư sẽ là không gian xanh - mở giúp người dân nghỉ ngơi, thư giản. - Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là 6m và theo quy định tại mỗi trục đường. Phải có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình hoặc xe cứu hỏa có thể đến được từng hạng mục công trình. 7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 7.1. Quy hoạch giao thông: - Đường Vòng cung Tây Bắc có lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách giữa, 11,5m mặt đường và 7,5m vỉa hè mỗi bên). - Các tuyến đường có lộ giới 20m (11m mặt đường và 4,5m vỉa hè mỗi bên) gồm: đường Lê Thị Hà, đường Ấp Đình 2, đường Tân Xuân 1, đường Trung Mỹ-Tân Xuân, đường Ấp Chánh 4, đường Tân Xuân-Trung Chánh và đường Đồng Tâm. - Các tuyến đường có lộ giới 16m (8m mặt đường và 4m vỉa hè mỗi bên) gồm: đường Ấp Đình, đường Tân Xuân 4, Tân Xuân 5, đường Ấp Chánh 11, đường Tân Xuân 6, đường Tân Xuân 7, đường Mỹ Hòa 3. - Đường song hành Quốc lộ 22 (tuyến ống cấp nước): lộ giới dự kiến 33m. Các đường giao thông trong các nhóm nhà ở được làm mới và cải tạo các tuyến đường nội bộ hiện có, bảng tổng hợp thống kê đường giao thông như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: + Khu đất có nền đất cao, chủ yếu san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ theo nguyên tắc giữ lại tối đa địa hình tự nhiên, lấp tất cả hố trũng. + Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, chủ yếu từ phía Nam về phía Bắc. + Độ dốc nền đắp 0,4% (khu dân cư), 0,3% (khu công viên cây xanh). + Cao độ nền thiết kế tối thiểu là +2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu). + Sử dụng hệ thống cống bê tông cốt thép đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ. + Hướng thoát nước: theo địa hình tự nhiên ra rạch nhánh sông Cầu Sáng phía Bắc khu đất. + Cống thoát nước mưa được bố trí dọc theo các trục đường. + Tính toán lưu lượng nước mưa thoát theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháp trung bình. + Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh; độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m.
2,110
130,326
7.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/người/năm. + Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp. + Cải tạo các trạm biến áp 15-22/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm biến áp có ngoài trời, công suất nhỏ, vị trí không còn phù hợp quy hoạch. + Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng. + Cải tạo mạng trung thế 15KV hiện hữu, nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm. + Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất. + Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150W ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 7.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến F1500 đường song hành Quốc lộ 22 phân phối qua các tuyến F300 đường Lê Thị Hà, F200 đường Bà Triệu, F200 Quốc lộ 22, F250 đường vòng cung Tây Bắc. + Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày/đêm. + Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy. + Tổng nhu cầu dùng nước: 12.902 m3/ngày. + Phương án bố trí, thiết kế mạng lưới cấp nước. 7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Giải pháp thoát nước: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom nước về trạm xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B-TCVN-5945-2005 trong giai đoạn đầu, giai đoạn hoàn chỉnh thu gom về trạm xử lý tập trung lưu vực (trạm xử lý nước thải Bà Điểm và trạm xử lý nước thải Tân Hiệp) để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. + Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: 200 lít/người/ngày/đêm. + Tổng lượng nước thải: 11.980 m3/ngày. + Phương án bố trí, thiết kế mạng lưới thoát nước. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: - Sở Quy hoạch - Kiến trúc thống nhất về các nội dung như sau: + Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày/đêm. + Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 38,4 tấn/ngày. + Phương án xử lý: rác thải được thu gom và vận chuyển về các khu liên hiệp xử lý rác thành phố theo quy định. 7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. 8. Các điểm lưu ý quan trọng: - Các hạng mục: đường giao thông, công trình hạ tầng xã hội (trường học, ...), hệ thống thoát nước, môi trường cần được đưa vào danh mục ưu tiên phát triển đầu tư để hình thành nên đô thị bền vững sinh thái, bảo vệ môi trường. - Đối với các công trình xây dựng mới phải tuân thủ mật độ, khoảng lùi so với lộ giới và thiết kế đô thị được duyệt( nếu có). - Sau khi đồ án được phê duyệt, cần lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) và xác định các khu vực, các tuyến giao thông động lực để lập thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch, quản lý xây dựng đô thị và thu hút, triển khai các dự án đầu tư. Điều 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chịu trách nhiệm quản lý, phát triển đô thị trên cơ sở đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) đã phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; Căn cứ các Quyết định: số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010, số 80/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005; số 137/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006-2010; Căn cứ Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 51/TTr-SCT ngày 08 tháng 7 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Giao giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau ngày 31 tháng 12 năm 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1711/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về chính sách hỗ trợ đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu trực tiếp (sau đây gọi chung là đơn vị xuất khẩu) các mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh (kèm theo Quyết định này). Điều 2. Đối tượng áp dụng Các loại hình doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, các cá nhân, hộ gia đình được thành lập và đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Chương II CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 3. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu a) Điều kiện hỗ trợ: Đơn vị xuất khẩu vay vốn trung dài hạn tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh (giải ngân từ ngày chính sách này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015) để đầu tư sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu (đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng), chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, sau khi dự án đi vào hoạt động và có sản phẩm xuất khẩu trực tiếp theo đúng tiến độ dự án được phê duyệt. b) Mức tiền vay được hỗ trợ: 15% tổng vốn đầu tư/dự án nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng (đối với các mặt hàng: nông sản, thủy sản, may mặc, da giày, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ); 20% tổng vốn đầu tư/dự án nhưng tối đa không quá 2 tỷ đồng (đối với các mặt hàng chế biến khoáng sản và hàng công nghiệp khác (theo danh mục)). c) Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất: tính từ khi công trình đưa vào sử dụng nhưng tối đa là 36 tháng cho mỗi dự án. d) Mức lãi suất được hỗ trợ là 30% mức lãi suất tại thời điểm giải ngân/năm trên mức tiền vay và thời gian cho vay thực tế theo quy định tại điểm b và c nêu trên. Điều 4. Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại 1. Đối với các đơn vị xuất khẩu vào thị trường mới: Đơn vị xuất khẩu thực hiện xuất khẩu trực tiếp vào một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà chưa có doanh nghiệp nào trong tỉnh xuất khẩu thì được hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại như sau: - Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 500.000 USD/năm đến dưới 1.000.000 USD/năm được hỗ trợ kinh phí tham gia 01 hội chợ triển lãm (hay khảo sát thị trường) được tổ chức ở nước ngoài, cụ thể: 100% chi phí thuê gian hàng và 50% chi phí vé máy bay khứ hồi cho tối đa 03 người tham dự, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng. - Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1.000.000 USD/năm đến dưới 2.000.000 USD/năm được hỗ trợ kinh phí tham gia tối đa 02 hội chợ triển lãm (hay khảo sát thị trường) được tổ chức ở nước ngoài, cụ thể: 100% chi phí thuê gian hàng, 50% chi phí vé máy bay khứ hồi cho tối đa 03 người tham dự, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng. Kim ngạch xuất khẩu cứ tăng thêm 100.000 USD tính từ kim ngạch xuất khẩu đạt 2.000.000 USD được hỗ trợ thêm 10% chi phí (thuê gian hàng và vé máy bay) 01 hội chợ đã tham gia, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng. 2. Đối với các đơn vị xuất khẩu mặt hàng mới: Đơn vị xuất khẩu thực hiện xuất khẩu trực tiếp mặt hàng mới (chưa có doanh nghiệp nào trong tỉnh sản xuất và xuất khẩu) được hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại như tại khoản 1 Điều này. Trường hợp đơn vị xuất khẩu vừa xuất khẩu vào thị trường mới vừa xuất khẩu mặt hàng mới thì chỉ hưởng một chính sách hỗ trợ. 3. Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, tham gia các đoàn xúc tiến thương mại - đầu tư, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu theo chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh:
2,069
130,327
- Hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng cho các đơn vị xuất khẩu khi tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước; hỗ trợ 50% kinh phí thuê gian hàng và 100% tiền vé máy bay khứ hồi cho 01 người/01 đơn vị xuất khẩu/lần tham gia hội chợ ở nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. - Hỗ trợ 50% tiền vé máy bay khứ hồi cho doanh nhân là thành viên tham gia các đoàn công tác xúc tiến thương mại, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. 4. Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, quảng cáo: Các đơn vị xuất khẩu sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu được hỗ trợ miễn phí hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, cụ thể: - Được đặt logo quảng cáo miễn phí, không hạn chế số lần và thời gian trên trang tin, Cổng thông tin điện tử của tỉnh. - Trang tin điện tử của doanh nghiệp được liên kết miễn phí trên các trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 1. Điều kiện được hỗ trợ: Các đơn vị xuất khẩu đã có sản phẩm hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu có nhu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, nâng cao tay nghề cho công nhân. 2. Mức hỗ trợ: Được hỗ trợ một lần với mức 1.000.000 đồng/người/năm và tối đa không quá 100 lượt người/doanh nghiệp/năm khi kết thúc khóa học cấp chứng chỉ. Điều 6. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí: Bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm. Tổng kinh phí hỗ trợ hàng năm từ 0,05% đến 0,1% tính trên giá trị xuất khẩu thực hiện năm trước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện Quy định 1. Sở Công Thương: - Căn cứ vào chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh đã được phê duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các đề án, chương trình phát triển xuất khẩu cụ thể của tỉnh, và có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết thực hiện. Theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu theo Quy định này, về kim ngạch và thị trường xuất khẩu. - Hằng năm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ xuất khẩu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính tổ chức việc xét hỗ trợ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số tiền hỗ trợ cho đơn vị xuất khẩu đạt tiêu chuẩn theo Quy định này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Làm đầu mối tiếp nhận thông tin phản ảnh của doanh nghiệp, nhà đầu tư; tổng hợp, phối hợp với các ngành liên quan và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tìm giải pháp tháo gỡ cho doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khuyến kích xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. - Trên cơ sở dự toán kinh phí hỗ trợ xuất khẩu của Sở Công Thương, lập kế hoạch đề xuất trích ngân sách theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này. 3. Sở Tài chính: - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nguồn ngân sách hàng năm cho việc hỗ trợ theo quy định của chính sách này trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. - Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Phú Yên hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách quy định tại Điều 3 của Quy định này. Điều 8. Triển khai thực hiện Sau khi Quy định này có hiệu lực, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện và phổ biến đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh cho phù hợp với thực tế; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Quyết định số 1711/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BỔ SUNG MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2007/NQ-HĐTP NGÀY 02-10-2007 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2007/NQ-HĐTP NGÀY 02-10-2007 CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện tr­ưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt 1. Bổ sung hướng dẫn về mức giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù tại điểm b tiểu mục 3.2 mục 3 Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao như sau: b) Người bị kết án phạt tù từ 30 năm trở xuống thì mỗi lần có thể được giảm từ ba tháng đến ba năm. Trường hợp được giảm ba năm phải là người bị kết án phạt tù có thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, cải tạo và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế giam giữ. Trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù, có đủ các điều kiện được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù và phần hình phạt tù còn lại mà họ phải chấp hành là dưới 3 tháng thì mức giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù có thể bằng thời hạn tù còn lại nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai hình phạt đã tuyên theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 58 của Bộ luật hình sự. Ví dụ 1: Nguyễn Văn A bị kết án 5 năm tù, A đã chấp hành được 4 năm 10 tháng tù và có đủ các điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo hướng dẫn tại tiểu mục 3.1 mục 3 Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP. Trong trường hợp này, A có thể được giảm phần hình phạt tù còn lại (2 tháng). Ví dụ 2: Trần Văn T bị kết án 3 tháng tù, T đã chấp hành được một phần ba hình phạt (1 tháng tù) và có đủ các điều kiện khác để được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù theo hướng dẫn tại tiểu mục 3.1 mục 3 Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP. Trong trường hợp này, T chỉ có thể được giảm đến 1 tháng 15 ngày tù vì theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Bộ luật hình sự thì T phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên (tức là 1 tháng 15 ngày tù). 2. Bổ sung mục 1a hướng dẫn về tổng hợp hình phạt tù chung thân hoặc tử hình mà bị cáo đã bị kết án bởi một bản án khác đã có hiệu lực pháp luật vào Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao như sau: Trường hợp bị cáo bị truy tố về một hoặc một số tội thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án nhân dân cấp huyện mà khi thụ lý vụ án xét thấy bị cáo đã bị áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình tại một bản án khác và bản án đó đã có hiệu lực pháp luật thì Toà án nhân dân cấp huyện phải báo cáo với Toà án nhân dân cấp tỉnh để Toà án nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh rút hồ sơ vụ án lên để truy tố, xét xử ở cấp tỉnh. Điều 2. Bổ sung Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ năm “Thi hành bản án và quyết định của Toà án” của Bộ luật tố tụng hình sự 1. Bổ sung mục 10 phần IV Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quyết định của Hội đồng xét miễn, giảm như sau: 10. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét miễn, giảm có quyền: a) Chấp nhận toàn bộ đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo; b) Chấp nhận một phần đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo; c) Không chấp nhận đề nghị miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo; d) Đối với người được đề nghị xét giảm, nếu sau khi được chấp nhận toàn bộ đề nghị giảm thời hạn chấp hành hình phạt đối với họ, mà thời hạn chấp hành hình phạt còn lại không quá 1 tháng thì Hội đồng xét giảm có thể quyết định giảm toàn bộ phần hình phạt còn lại. 2. Bổ sung mục 13 Phần IV Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về hiệu lực thi hành của quyết định miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo như sau: 13. Quyết định của Toà án về việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo có thể bị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là bảy ngày, của Viện kiểm sát cấp trên là mười lăm ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Quyết định của Toà án về việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt hoặc rút ngắn thời gian thử thách của án treo có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian được giảm bằng với thời hạn tù còn lại mà họ phải chấp hành thì quyết định của Toà án về việc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù được thi hành ngay, mặc dù quyết định đó có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
2,120
130,328
3. Bổ sung mục 3a hướng dẫn về thời điểm bắt đầu tính thời gian cải tạo không giam giữ vào Phần III Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao như sau: Thời điểm bắt đầu tính thời gian cải tạo không giam giữ là ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án. Thời điểm bắt đầu tính thời gian cải tạo không giam giữ phải được tuyên trong phần quyết định của bản án. Ví dụ: Nguyễn Văn A bị xử phạt 1 năm cải tạo không giam giữ về tội Trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật hình sự. Đối với trường hợp này, trong phần quyết định của bản án cần ghi rõ: “… xử phạt Nguyễn Văn A 1 năm cải tạo không giam giữ về tội Trộm cắp tài sản; thời hạn cải tạo không giam giữ tính từ ngày cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án”. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHUYỂN SANG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO VAY HỘ NGHÈO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 192 TTr/STC-QLNS ngày 22 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo (ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 06/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn). 1. Sửa đổi bổ sung Điều 2 “Đối tượng được vay vốn” như sau: Là hộ nghèo được quy định theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. 2. Sửa đổi bổ sung Điều 4 “Mức cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay, quy trình thủ tục, hồ sơ cho vay” như sau: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2, Điều 5 “Thẩm quyền, trình tự và nguồn vốn để thực hiện xử lý rủi ro” như sau: a) Do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quyết định xử lý nợ bị rủi ro, trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính chủ trì phối với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro được trích từ Quỹ dự phòng rủi ro theo quy định tại Điểm c) khoản 4, Điều 1 Quyết định này. 4. Sửa đổi Điều 6 “Phân phối lãi cho vay thu được hàng năm” như sau: a) Chi trả hoa hồng cho các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn như sau: - Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn được uỷ nhiệm thu lãi thì được hưởng mức hoa hồng là 0,085%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi; - Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn không được uỷ nhiệm thu lãi mà chỉ làm nhiệm vụ đôn đốc tổ viên trả nợ, trả lãi thì được hưởng mức hoa hồng là 0,075%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi. b) Chi trả phí uỷ thác đối với các tổ chức chính trị xã hội các cấp: Được áp dụng tỷ lệ chi tối đa không quá 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi. c) Trích quỹ dự phòng rủi ro 0,02% trên dư nợ cho vay bình quân. d) Bù đắp chi phí quản lý cho vay, thu nợ, thu lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 30% lãi suất cho vay thu được hàng năm, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/năm, gồm các khoản chi: Chi giấy tờ in, văn phòng phẩm, chi phí vận chuyển tiền giải ngân, chi cho công tác kiểm tra, giám sát..., phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc quản lý vốn vay. đ) Chi phí cho hoạt động và khen thưởng Ban đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng chính sách xã hội bằng 5% trên số thực chênh lệch thu – chi/năm. e) Số chênh lệch còn lại được bổ sung tăng nguồn vốn cho vay hộ nghèo của tỉnh. 5. Sửa đổi Điều 7 “Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định phân phối lãi vay” như sau: Trên cơ sở số tiền lãi thu được hàng Quý, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập tờ trình báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định, để phân chia cho các đơn vị thụ hưởng. Điều 2. Những nội dung không quy định trong Quy chế kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND và Quyết định này thì được thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan và hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Luật sư ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 131/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư; Căn cứ Điều lệ Liên Đoàn Luật sư Việt Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa tại văn bản số 766/STP-BTTP ngày 21 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo quyết định này Điều lệ Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa gồm 08 Chương, 45 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH KHÁNH HÒA (Được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) LỜI NÓI ĐẦU Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa được thành lập theo quyết định số 214/UB ngày 05 tháng 3 năm 1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, từ chỗ có 8 luật sư thành viên, đến nay đã có trên 50 luật sư thành viên. Ngay từ khi mới thành lập, Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa đã có Quy chế Đoàn luật sư được xây dựng và ban hành theo quy định của Nghị định số 15/HĐBT ngày 21 tháng 02 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Hội nghị toàn thể luật sư ngày 28 tháng 9 năm 2002 đã thông qua Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Bản Điều lệ này đã được Hội nghị toàn thể luật sư ngày 29 tháng 5 năm 2004 sửa đổi, bổ sung một số điều cho phù hợp với tình hình cụ thể lúc đó. Nay, căn cứ vào Luật Luật sư năm 2006, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa xây dựng Điều lệ mới kế thừa tinh thần, nội dung Điều lệ cũ và cụ thể hóa những quy định tại Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam vào hoàn cảnh cụ thể của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Ngày 08 tháng 5 năm 2010, Đại hội toàn thể luật sư tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa gồm 08 Chương, 45 Điều quy định tôn chỉ, mục đích của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư; quyền và nghĩa vụ của các luật sư thành viên; quyền hạn nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm, của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật cũng như mối quan hệ của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa với các tổ chức, cơ quan hữu quan. Chương I TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN Điều 1. Tôn chỉ, mục đích Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các luật sư thành viên trong hành nghề. Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa thực hiện chức năng tự quản, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm xây dựng đội ngũ luật sư có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền, thực hiện chức năng bảo vệ công lý, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của cả nước. Điều 2. Địa vị pháp lý của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa 1. Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các luật sư thành viên, là tổ chức thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa. 2. Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản, trụ sở đóng tại số 13 đường Hoàng Hoa Thám, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
2,004
130,329
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, bình đẳng; thiểu số phục tùng đa số; tự quản và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước; đảm bảo tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa 1. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư trong hành nghề. 2. Giám sát việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư thành viên; hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức hành nghề luật sư. 3. Trường hợp phát hiện tổ chức hành nghề luật sư có hành vi vi phạm pháp luật, yêu cầu chấm dứt việc vi phạm và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý. 4. Nhận hồ sơ và làm thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Luật sư. 5. Tổ chức đăng ký việc gia nhập Đoàn luật sư; thực hiện yêu cầu của luật sư thành viên chuyển sang Đoàn khác hoặc ra khỏi Đoàn. 6. Làm các thủ tục để cấp, đổi thẻ luật sư cho các luật sư thành viên theo quy định của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 7. Đăng ký người tập sự hành nghề luật sư; giám sát việc tập sự theo quy định của Quy chế tập sự nghề luật sư. 8. Thực hiện việc phân công tổ chức hành nghề luật sư, cử luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. 9. Tổ chức hòa giải tranh chấp giữa luật sư, người tập sự hành nghề luật sư với tổ chức hành nghề luật sư, giữa khách hàng với luật sư, với tổ chức hành nghề luật sư. 10. Giải quyết việc khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền. 11. Thực hiện việc bình xét khen thưởng đối với các luật sư thành viên, các tổ chức hành nghề luật sư; xử lý kỷ luật đối với luật sư thành viên. 12. Tổng kết, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho các luật sư thành viên. 13. Tập hợp và phản ảnh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của luật sư với các cơ quan, tổ chức hữu quan. 14. Tổ chức để các luật sư tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 15. Thực hiện chế độ báo cáo với các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Nghị quyết của Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định của Điều lệ này. Chương II THÀNH VIÊN ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH KHÁNH HÒA Điều 5. Luật sư là thành viên Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa Thành viên Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa là luật sư có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Luật sư; đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; tự nguyện chấp nhận Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa và đã gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Điều 6. Hồ sơ đăng ký gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa 1. Giấy đăng ký gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. 2. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư. 4. Bằng cử nhân luật. 5. Phiếu lý lịch tư pháp còn giá trị sử dụng. 6. Giấy chứng nhận sức khỏe. 7. Biên lai đã đóng phí gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa theo quy định của Điều lệ này. Điều 7. Công nhận việc gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm xem xét quyết định việc gia nhập Đoàn luật sư. 1. Trường hợp chấp nhận, Ban chủ nhiệm ra quyết định công nhận; ghi tên vào danh sách Đoàn luật sư; làm thủ tục đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư theo quy định của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Trường hợp từ chối việc gia nhập Đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm trả lời cho người bị từ chối bằng văn bản nói rõ lý do từ chối. Người bị từ chối có quyền khiếu nại đến Chủ nhiệm Đoàn luật sư. Nếu người bị từ chối cho rằng việc giải quyết khiếu nại của Chủ nhiệm Đoàn luật sư là không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại đến Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư thành viên Ngoài các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 21 Luật Luật sư, luật sư thành viên Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa còn có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Các quyền 1.1. Yêu cầu Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Ban thường vụ Liên đoàn luật sư đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động hành nghề; 1.2. Tham gia ý kiến, chất vấn Ban chủ nhiệm về các việc mình quan tâm của Đoàn luật sư nhằm xây dựng cho tổ chức xã hội, nghề nghiệp của luật sư ngày càng vững mạnh; 1.3. Được ứng cử, được giới thiệu ứng cử hoặc giới thiệu người khác làm đại biểu tham dự Đại hội Đại biểu luật sư toàn quốc; tham gia vào các cơ quan của Đoàn luật sư theo quy định tại Điều 62 Luật Luật sư; 1.4. Được dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng; về nghiệp vụ chuyên môn do Đoàn luật sư hoặc Liên đoàn luật sư tổ chức; 1.5. Được khen thưởng theo Quy chế khen thưởng. 2. Các nghĩa vụ 2.1. Nghiêm chỉnh chấp hành Khoản 1, Điều 9 Luật Luật sư quy định các hành vi bị nghiêm cấm; đồng thời phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ Đoàn luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam; 2.2. Tham gia trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng chính sách và người nghèo và tham gia tố tụng theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng; 2.3. Giữ gìn, bảo vệ uy tín cho giới luật sư nói chung, cho Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa nói riêng; 2.4. Tham gia đầy đủ các kỳ sinh hoạt, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn do Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa hoặc Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức; 2.5. Nộp phí thành viên cho Đoàn luật sư, Liên đoàn luật sư Việt Nam đầy đủ và đúng hạn 3 tháng 1 lần; 2.6. Thực hiện các nghĩa vụ khác do Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa hoặc Liên đoàn luật sư Việt Nam yêu cầu. Điều 9. Rút tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư, chuyển Đoàn Luật sư 1. Việc rút tên khỏi danh sách luật sư Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa do Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa xem xét, quyết định. Luật sư thành viên rút tên khỏi danh sách luật sư Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa phải có văn bản yêu cầu rút tên gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. 2. Luật sư muốn chuyển sang các Đoàn luật sư khác phải có văn bản rút tên khỏi danh sách luật sư và được mang theo hồ sơ đến Đoàn luật sư mới để làm thủ tục gia nhập theo quy định của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam. 3. Việc rút tên khỏi danh sách luật sư bị từ chối trong các trường hợp sau đây: 3.1. Đang bị khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động nghề luật sư chưa có kết luận; 3.2. Đang trong quá trình bị xem xét, kỷ luật; đang trong thời gian chấp hành hình thức kỷ luật tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; 3.3. Đang trong quá trình giải quyết tranh chấp với khách hàng, với tổ chức hành nghề hoặc với luật sư khác; 3.4. Chưa nộp đủ phí thành viên cho Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa, Liên đoàn luật sư Việt Nam. Điều 10. Thẻ luật sư 1. Luật sư thành viên được cấp thẻ luật sư theo quy định của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa làm thủ tục đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp, đổi thẻ luật sư hoặc cấp lại thẻ luật sư cho các luật sư thành viên theo quy định của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 3. Thẻ luật sư bị thu hồi trong các trường hợp: 3.1. Luật sư bị xử lý kỷ luật xóa tên khỏi danh sách luật sư; 3.2. Luật sư bị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; bị Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi thẻ luật sư. 4. Việc cấp lại hoặc đổi Thẻ luật sư bị từ chối trong các trường hợp: 4.1. Có căn cứ cho thấy lý do mất thẻ không đúng sự thật; 4.2. Không hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thành viên cho Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa và Liên đoàn luật sư Việt Nam. Điều 11. Trang phục của luật sư tham gia phiên tòa Trang phục của luật sư khi tham gia phiên tòa theo quy định của Hội đồng luật sư toàn quốc. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐOÀN LUẬT SƯ TỈNH KHÁNH HÒA Điều 12. Các cơ quan của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa 1. Đại hội toàn thể luật sư. 2. Ban chủ nhiệm. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật Điều 13. Đại hội luật sư của Đoàn Luật sư Khánh Hòa 1. Đại hội toàn thể luật sư là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. 2. Đại hội toàn thể luật sư nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. 3. Đại hội toàn thể luật sư được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số luật sư được triệu tập có mặt. Trường hợp triệu tập lần thứ nhất không đủ số 2/3 thành viên, Ban chủ nhiệm phải triệu tập Đại hội toàn thể luật sư lần thứ hai trong thời gian 30 ngày kể từ ngày dự định tổ chức lần thứ nhất. Tính hợp lệ của Đại hội toàn thể luật sư triệu tập lần thứ hai không phụ thuộc vào số lượng đại biểu tham dự. 4. Thành phần dự Đại hội toàn thể: Toàn thể luật sư thành viên của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội toàn thể luật sư nhiệm kỳ 1. Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết về hoạt động của Đoàn luật sư trong nhiệm kỳ qua, đề ra phương hướng nhiệm vụ của nhiệm kỳ tới. 2. Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có). 3. Bầu Ban chủ nhiệm, Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư. 4. Thông qua báo cáo tài chính. 5. Các nội dung khác do Đại hội quyết định. Điều 15. Nhiệm vụ quyền hạn của Đại hội toàn thể luật sư hàng năm Đại hội toàn thể luật sư hàng năm có nhiệm vụ quyền hạn: 1. Thảo luận thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Đoàn luật sư trong năm và phương hướng, nhiệm vụ của năm tới. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có).
2,086
130,330
3. Bầu thay thế Chủ nhiệm, bầu bổ sung các thành viên Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật (nếu có). 4. Thông qua báo cáo tài chính trong năm. 5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Đại hội quyết định. Điều 16. Đại hội toàn thể luật sư bất thường Đại hội toàn thể luật sư có thể được triệu tập bất thường theo đề nghị của Ban chủ nhiệm, của ít nhất 1/2 số luật sư của Đoàn hoặc theo đề nghị của Ban Thường vụ Liên Đoàn luật sư, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Đại hội toàn thể luật sư bất thường chỉ xem xét giải quyết vấn đề được nêu ra là lý do triệu tập Đại hội bất thường. Điều 17. Trình tự triệu tập Đại hội toàn thể luật sư tỉnh Khánh Hòa 1. Ban chủ nhiệm phải gửi Đề án tổ chức Đại hội toàn thể luật sư đến các tổ chức hành nghề luật sư trước ngày Đại hội ít nhất là 30 ngày đối với Đại hội nhiệm kỳ, 15 ngày đối với Đại hội toàn thể hàng năm và Đại hội toàn thể bất thường. 2. Cùng với Đề án tổ chức Đại hội, phải gửi kèm theo các dự thảo văn kiện, dự thảo Đề án nhân sự, dự thảo Báo cáo tài chính để các luật sư thành viên tham gia, đóng góp ý kiến. 3. Ban chủ nhiệm tiếp thu ý kiến đóng góp của các luật sư thành viên, giải trình những vấn đề cần thiết; lập danh sách ứng cử viên; quyết định thời gian, địa điểm và mọi vấn đề cần thiết của Đại hội. 4. Giấy triệu tập Đại hội phải gửi đến các luật sư chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc Đại hội, kèm theo danh sách, lý lịch trích ngang của các ứng cử viên. Điều 18. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư 1. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư là cơ quan chấp hành giữa 2 kỳ Đại hội, do Đại hội toàn thể luật sư bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm. Ban chủ nhiệm gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm. Số lượng Ban chủ nhiệm do Đại hội toàn thể luật sư quyết định. 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban chủ nhiệm 2.1. Ban chủ nhiệm hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, thiểu số phục tùng đa số; trường hợp biểu quyết mà có số phiếu ngang nhau, ý kiến của Chủ nhiệm là ý kiến quyết định. 2.2. Cuộc họp của Ban chủ nhiệm được coi là hợp lệ khi có 2/3 số thành viên Ban chủ nhiệm có mặt. 2.3. Nghị quyết của Ban chủ nhiệm được thông qua khi có quá nửa số thành viên có mặt tán thành. 2.4. Hoạt động của Ban chủ nhiệm theo quy chế do Ban chủ nhiệm ban hành. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm 1. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư thực hiện các nhiệm vụ của Đoàn luật sư theo quy định tại Điều 61 Luật Luật sư; Khoản 2, Điều 16 Điều lệ Liên đoàn luật sư; Điều 4 Điều lệ này; quản lý tài chính, các tài sản khác của Đoàn. 2. Quyền hạn của Ban chủ nhiệm Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa có các quyền: 2.1. Giám sát việc tuân theo pháp luật, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư thành viên; 2.2. Giám sát hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư; 2.3. Chấp nhận hoặc từ chối việc đăng ký gia nhập Đoàn luật sư; việc rút tên khỏi danh sách luật sư; Chấp nhận hoặc từ chối việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư. 2.4. Yêu cầu Hội đồng khen thưởng, kỷ luật xem xét, giải quyết các tranh chấp, các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hành nghề của luật sư thành viên; 2.5. Xem xét và quyết định việc khen thưởng,việc xử lý kỷ luật đối với các luật sư thành viên; 2.6. Phân công các tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư thành viên tham gia tố tụng theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tham gia trợ giúp pháp lý miễn phí; 2.7. Các quyền hạn khác theo Nghị quyết của Đại hội toàn thể luật sư. Điều 20. Việc bãi nhiệm Ban chủ nhiệm Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư bị bãi nhiệm trong các trường hợp: 1. Vi phạm nghiêm trọng quy định của Điều lệ Đoàn luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư. 2. Thực hiện các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật. 3. Không còn tín nhiệm của ít nhất 1/2 số luật sư thành viên. Việc bãi nhiệm Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư do Đại hội toàn thể luật sư quyết định. Điều 21. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Đoàn luật sư 1. Chủ nhiệm Chủ nhiệm Đoàn luật sư do Đại hội toàn thể luật sư bầu trong số các luật sư đã được bầu vào Ban chủ nhiệm với nhiệm kỳ cùng Ban chủ nhiệm. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ nhiệm Đoàn luật sư: 2.1. Chủ nhiệm Đoàn luật sư đại diện và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Đoàn luật sư; 2.2. Phân công và điều hành hoạt động của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư để triển khai thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội toàn thể, của Đoàn luật sư; 2.3. Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư; 2.4. Ký các quyết định, các báo cáo của Đoàn luật sư, của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư; 2.5. Làm chủ tài khoản của Đoàn luật sư; 2.6. Đại diện Đoàn luật sư tham gia vào Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh Khánh Hòa; 2.7. Được ủy quyền cho Phó Chủ nhiệm thay mình giải quyết những công việc khi phải vắng mặt; 2.8. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm. 3. Phó Chủ nhiệm 3.1. Phó Chủ nhiệm do Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư bầu ra trong số các thành viên của Ban chủ nhiệm; 3.2. Phó Chủ nhiệm giúp Chủ nhiệm thực hiện một hoặc một số việc nhằm thi hành nghị quyết, quyết định của Đại hội toàn thể, của Ban chủ nhiệm; 3.3. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh Phó Chủ nhiệm do Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư quyết định. Điều 22. Tiêu chuẩn ứng cử, đề cử vào Ban chủ nhiệm 1. Những luật sư ứng cử, đề cử vào Ban chủ nhiệm phải là luật sư đã có ít nhất 3 năm hành nghề luật sư tại Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; phải là luật sư không bị khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp, có năng lực, có uy tín, nhiệt tình tham gia công việc của Đoàn. 2. Những luật sư sau đây không được ứng cử, đề cử vào Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư: - Đã có tiền án hoặc đã có tiền sự liên quan đến hoạt động nghề nghiệp luật sư, kể cả đã xóa án tích hoặc tạm thời bị xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư; đã bị kỷ luật khiển trách chưa quá 3 năm, bị cảnh cáo chưa quá 5 năm, kể từ khi có quyết định xử lý kỷ luật; - Luật sư đang bị khởi tố hình sự. Điều 23. Thủ tục bầu cử 1. Việc bầu Ban chủ nhiệm, Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật, thực hiện theo nguyên tắc dân chủ tập trung, trực tiếp và bỏ phiếu kín. 2. Trước ngày khai mạc Đại hội toàn thể luật sư ít nhất 30 ngày, Ban chủ nhiệm gửi Đề án nhân sự, yêu cầu về số lượng, về tiêu chuẩn để các luật sư thành viên thảo luận, ứng cử, đề cử người tham gia vào Ban chủ nhiệm, Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật. 3. Người ứng cử phải có hồ sơ ứng cử theo mẫu của Đoàn luật sư quy định. 4. Đề cử người khác phải là người cùng hoạt động ít nhất 1 năm, biết rõ phẩm chất, năng lực và hoàn cảnh cụ thể của người được đề cử; người được đề cử đồng ý, việc đề cử mới có giá trị. 5. Trước ngày khai mạc Đại hội ít nhất 15 ngày, Ban chủ nhiệm tổng hợp và kiểm tra tư cách các luật sư có tên trong danh sách ứng cử, đề cử. 6. Danh sách các ứng cử viên chỉ nhiều hơn số lượng cần bầu vào Ban chủ nhiệm và Hội đồng khen thưởng, kỷ luật tối đa 30%. 7. Trường hợp ứng cử viên quá đông, Ban chủ nhiệm tổ chức hiệp thương để rút bớt; nếu cần thiết, Hội nghị hiệp thương bỏ phiếu tín nhiệm để lấy các ứng cử viên có số phiếu cao nhất trở xuống đến số theo yêu cầu của Đề án nhân sự. 8. Danh sách ứng cử viên đã được Hội nghị hiệp thương thông qua, phải gửi đến cho các luật sư ít nhất 7 ngày trước ngày khai mạc Đại hội toàn thể luật sư. Việc ứng cử, đề cử ngoài danh sách do Hội nghị hiệp thương thông qua không có giá trị. 9. Phiếu bầu có danh sách các ứng cử viên sắp xếp theo bảng chữ cái. 10. Người trúng cử là người có số phiếu quá 1/2 tổng số phiếu bầu hợp lệ; lấy từ người có số phiếu cao nhất trở xuống đến đủ số cần bầu. Trường hợp cuối cùng có nhiều người ngang phiếu nhau, người nào có thời gian hành nghề nhiều hơn, người ấy trúng cử. 11. Đại hội toàn thể bầu lần thứ nhất không đủ số lượng theo yêu cầu, việc có bầu lần thứ hai hay không do Đại hội quyết định. 12. Trường hợp bầu bổ sung lần hai, lấy từ người có số phiếu cao nhất trở xuống, không phụ thuộc vào có quá bán hay không. Điều 24. Thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm 1. Miễn nhiệm 1.1. Luật sư tự nguyện rút khỏi chức danh đang đảm nhiệm, làm đơn gửi đến Ban chủ nhiệm để xin nghỉ việc; 1.2. Luật sư mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; hoặc vì lý do khác không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình, nếu không tự làm đơn xin nghỉ việc, Ban chủ nhiệm đề xuất việc miễn nhiệm; 1.3. Việc miễn nhiệm đối với Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, thành viên Hội đồng khen thưởng, kỷ luật do Đại hội toàn thể luật sư quyết định. Ban chủ nhiệm trình ra Đại hội toàn thể gần nhất để xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ đợi Đại hội toàn thể luật sư, Ban chủ nhiệm có thể để luật sư quy định ở tiết 1.2 trên đây tạm nghỉ cho đến khi có quyết định của Đại hội toàn thể luật sư. 2. Bãi nhiệm - Chủ nhiệm, các thành viên Ban chủ nhiệm, các thành viên trong Hội đồng khen thưởng, kỷ luật bị bãi nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: 2.1. Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật trong khi hành nghề; 2.2. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng Điều lệ Đoàn luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xâm hại đến lợi ích, uy tín của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; 2.3. Không còn tín nhiệm của ít nhất 1/2 số luật sư thành viên; 2.4. Bị tạm đình chỉ tư cách luật sư thành viên hoặc bị xóa tên khỏi danh sách luật sư;
2,083
130,331
2.5. Bị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề; bị Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi thẻ luật sư; 2.6. Bị khởi tố điều tra, bị bắt tạm giam, bị kết án về tội phạm hình sự. Điều 25. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật 1. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa do Đại hội đại toàn thể luật sư bầu từ những người có tên trong danh sách ứng cử viên. Số lượng thành viên Hội đồng khen thưởng, kỷ luật do Đại hội quyết định. 2. Nhiệm kỳ Hội đồng khen thưởng, kỷ luật cùng nhiệm kỳ Ban chủ nhiệm. 3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Hội đồng bầu ra trong số các thành viên đã trúng cử vào Hội đồng khen thưởng, kỷ luật. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng khen thưởng, kỷ luật 4.1. Lập và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo từ khi thụ lý đến kết luận cuối cùng của vụ việc; 4.2. Xem xét và đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư quyết định việc khen thưởng đối với các luật sư thành viên và các tổ chức hành nghề luật sư, việc thi hành kỷ luật đối với luật sư thành viên; 4.3. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật làm việc theo nguyên tắc tập thể, thiểu số phục tùng đa số; 4.4. Thủ tục bầu, thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 24 của Điều lệ này. Điều 26. Tổ chức giúp việc của Đoàn luật sư Văn phòng Đoàn luật sư là cơ quan giúp việc của Đoàn luật sư. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn luật sư. 1.1. Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức hành nghề, các luật sư thành viên, giúp Ban chủ nhiệm làm báo cáo theo quy định; 1.2. Phụ trách việc thu, phát, lưu trữ các văn bản, tài liệu; 1.3. Thực hiện việc kế toán, thủ quỹ bảo đảm việc thu chi minh bạch, an toàn; giữ gìn bảo vệ các tài sản khác của Đoàn luật sư. Chương IV TÀI CHÍNH CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ Điều 27. Chế độ tài chính Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải bằng nguồn thu từ phí thành viên, các khoản đóng góp của thành viên và các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 28. Nguồn thu 1. Phí đăng ký tập sự hành nghề luật sư: 3.000.000đ/người (Ba triệu đồng); 2. Phí thành viên hàng tháng: 130.000đ/luật sư/tháng (Một trăm ba mươi ngàn đồng); (Trong đó phí thành viên của Đoàn luật sư: 100.000đ (Một trăm ngàn đồng); phí thành viên của Liên đoàn luật sư: 30.000đ); 3. Phí gia nhập Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa: 7.000.000 đ/người (Bảy triệu đồng chẵn); 4. Các khoản hỗ trợ của cơ quan nhà nước, của các tổ chức và cá nhân; 5. Các khoản thu hợp pháp khác. 6. Việc xem xét miễn giảm phí tập sự, phí thành viên Đoàn luật sư đối với những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các đối tượng chính sách, do Ban chủ nhiệm xem xét quyết định. Điều 29.Các khoản chi 1. Chi hoạt động thường xuyên của Ban chủ nhiệm, Văn phòng Đoàn luật sư; 2. Chi cho việc thông tin, tuyên truyền; 3. Chi xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động của Đoàn; 4. Chi các khoản phúc lợi cho các luật sư thành viên; 5. Chi phụ cấp hàng tháng cho Ban chủ nhiệm, lương của cán bộ nhân viên văn phòng; 6. Chi tổ chức học tập, đại hội, hội nghị, hội thảo do Đoàn luật sư tổ chức; 7. Các khoản chi khác như: nộp phí thành viên cho Liên đoàn; làm từ thiện; chi khen thưởng. Điều 30. Chế độ kiểm tra, báo cáo tài chính - Báo cáo tài chính 6 tháng 1 lần; - Hàng năm có báo cáo tài chính với Đại hội toàn thể luật sư; - Hết nhiệm kỳ báo cáo tổng hợp về tài chính của Đoàn. Các luật sư thành viên có quyền giám sát kiểm tra việc thu, chi và yêu cầu Ban chủ nhiệm thông báo những điều mình quan tâm. Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT Điều 31. Hình thức khen thưởng Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa có hình thức khen thưởng là Giấy khen. Điều 32. Đối tượng khen thưởng Các tổ chức hành nghề, các luật sư thành viên, cán bộ, nhân viên văn phòng Đoàn và những người có thành tích xuất sắc trong việc đóng góp xây dựng Đoàn luật sư. Điều 33. Tiêu chuẩn xét khen thưởng 1. Tổ chức hành nghề luật sư phải là tổ chức hoạt động có hiệu quả, các luật sư thành viên, người tập sự tại tổ chức hành nghề thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, tham gia sinh hoạt học tập thường xuyên; không bị khiếu nại, tố cáo do sai sót trong hoạt động hành nghề. 2. Luật sư thành viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động hành nghề; tích cực tham gia sinh hoạt, học tập; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp cho Đoàn luật sư, cho Liên đoàn luật sư; không bị khiếu nại, tố cáo; được tập thể bình chọn. Điều 34. Trình tự xét khen thưởng 1. Những đối tượng được xét khen thưởng phải có bản Báo cáo thành tích. 2. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật xét, đề nghị Ban chủ nhiệm quyết định. 3. Ban chủ nhiệm xét đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật, quyết định việc khen thưởng. Điều 35. Đối tượng và hình thức kỷ luật 1. Luật sư có hành vi vi phạm pháp luật; vi phạm Luật Luật sư; Điều lệ Đoàn luật sư; Điều lệ Liên đoàn luật sư; vi phạm quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp luật sư, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây: 1.1. Khiển trách; 1.2. Cảnh cáo; 1.3. Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ 6 tháng đến 24 tháng; 1.4. Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư. 2. Luật sư phạm một trong những trường hợp sau đây bị xóa tên khỏi danh sách luật sư: 2.1. Bị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề; 2.2. Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật; 2.3. Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam; vi phạm nghiêm trọng Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp luật sư làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của giới luật sư, của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa; 2.4. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên của Đoàn luật sư, trong thời hạn 1 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật lại có hành vi vi phạm đến mức xử lý bằng hình thức cảnh cáo trở lên; 2.5. Sáu tháng liên tục không đóng phí thành viên cho Đoàn luật sư, cho Liên đoàn luật sư mà không có lý do chính đáng. 3. Những luật sư phạm một trong những trường hợp sau đây bị xử lý bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư: 3.1. Bị cơ quan Cảnh sát điều tra khởi tố hình sự về một tội do lỗi cố ý; 3.2. Bị kết án mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật; 3.3. Bị tố cáo có hành vi lừa đảo, hành vi nghiêm trọng khác mà không đến làm việc theo giấy mời của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật hoặc của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư từ hai lần trở lên mà không có lý do chính đáng. Điều 36. Trình tự xét kỷ luật 1. Việc xét kỷ luật do Hội đồng khen thưởng, kỷ luật thu thập tài liệu, xác minh và biểu quyết theo đa số, đề nghị Ban chủ nhiệm xem xét, quyết định theo thẩm quyền. 2. Trường hợp luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề, đề nghị Liên đoàn luật sư thu hồi Thẻ luật sư và thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp. 3. Khi Ban chủ nhiệm xét, xử lý kỷ luật, luật sư bị xét kỷ luật được tham dự để tự bảo vệ quyền lợi của mình hoặc nhờ luật sư khác bênh vực cho mình. Chương VI KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 37. Khiếu nại quyết định kỷ luật 1. Luật sư bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư để Ban thường vụ Liên đoàn luật sư xem xét, giải quyết. 2. Trường hợp quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm có vi phạm thủ tục, vi phạm pháp luật và Điều lệ Đoàn luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư, Ban chủ nhiệm có trách nhiệm xem xét, sửa lại để bảo đảm sự trung thực, khách quan. Điều 38. Khiếu nại quyết định, hành vi của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, của các cơ quan Liên đoàn luật sư Việt Nam Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đến Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư đối với quyết định, hành vi của Chủ nhiệm, của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, của các cơ quan Liên đoàn luật sư khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều 39. Tố cáo 1. Cá nhân có quyền tố cáo với Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư, hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ của Đoàn luật sư, của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Việc tố cáo phải bảo đảm tính trung thực và có căn cứ. 3. Đơn tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo. Đơn nặc danh không có giá trị. 4. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn tố cáo, theo quy định của pháp luật về tố cáo. Chương VII QUAN HỆ CỦA ĐOÀN LUẬT SƯ VỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ, VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC Điều 40. Quan hệ của Đoàn luật sư với các tổ chức hành nghề 1. Biển hiệu của tổ chức hành nghề do luật sư thành viên của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa thành lập, phải có cụm từ “Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa” trên tên gọi của tổ chức hành nghề luật sư. 2. Tổ chức hành nghề luật sư có nhiệm vụ cử luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư; thực hiện trợ giúp pháp lý; tham gia tố tụng các vụ án hình sự theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng, khi Đoàn luật sư phân công, giới thiệu về. 3. Tổ chức hành nghề luật sư chịu sự giám sát của Đoàn luật sư trong việc tuân theo Luật Luật sư. 4. Thực hiện các chế độ báo cáo, thông báo cho Đoàn luật sư theo quy định. 5. Hàng năm Đoàn luật sư xét khen thưởng tổ chức hành nghề luật sư có thành tích trong hoạt động hành nghề và đóng góp xây dựng Đoàn. Điều 41. Quan hệ của Đoàn luật sư với Liên đoàn luật sư Việt Nam 1. Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa là tổ chức thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam. 2. Quyền, nghĩa vụ của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa đối với Liên đoàn luật sư Việt Nam theo quy định của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam.
2,092
130,332
Điều 42. Quan hệ của Đoàn luật sư với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa là tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh Hòa, có nghĩa vụ, quyền lợi theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Điều 43. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác 1. Quan hệ của Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa với Sở Tư pháp là quan hệ phối kết hợp thực hiện nguyên tắc tự quản phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước theo văn bản phối hợp hai bên đã ký kết. 2. Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng để tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư thành viên hoạt động hành nghề; tạo điều kiện thuận tiện cho các cơ quan tố tụng khi cần có sự tham gia của luật sư trong các vụ án bắt buộc phải có luật sư tham gia tố tụng. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Hiệu lực của Điều lệ 1. Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa gồm 8 Chương, 45 Điều đã được Đại hội toàn thể luật sư Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa nhất trí thông qua vào ngày 08 tháng 05 năm 2010. 2. Điều lệ này có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 3. Trường hợp có sự thay đổi của pháp luật làm cho Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa trái với quy định của pháp luật thì áp dụng theo quy định của pháp luật. 4. Điều lệ này thay thế cho Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa được Bộ Tư pháp phê duyệt tại quyết định số 463/ 2002/QĐ-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2002. Điều 45. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội toàn thể luật sư mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đoàn luật sư tỉnh Khánh Hòa. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được ít nhất hai phần ba số luật sư tham dự Đại hội biểu quyết tán thành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 732/TTr-SLĐTBXH, ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. (Kèm theo Đề án số 01/ĐA-SLĐTBXH ngày 19/10/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long). Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND, ngày 22/10/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) A. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: I. CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC: Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Chỉ thị số 22-CT/TU, ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Tỉnh uỷ Vĩnh Long về việc triển khai, thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Đề án về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2020. Quyết định số 2108/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề cương chi tiết và dự toán kinh phí quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. II. THỰC TRẠNG, DỰ BÁO VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA TỈNH: 1. Về phát triển kinh tế - xã hội: 1.1. Thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh tính đến năm 2010: - Tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hằng năm 11,3%, gần đạt chỉ tiêu nghị quyết điều chỉnh (tăng 12%/năm). + Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thuỷ sản tăng bình quân hằng năm 5,3%, thấp hơn 1,4% so với chỉ tiêu điều chỉnh. Trong đó nông nghiệp tăng 3,5%, thấp hơn 0,3% so với chỉ tiêu điều chỉnh. + Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm 23,2%, thấp hơn 0,6% so với chỉ tiêu điều chỉnh. + Giá trị các ngành dịch vụ tăng bình quân hằng năm 12,4%, thấp hơn 0,2% so với chỉ tiêu điều chỉnh. - Cơ cấu GDP đến năm 2010: + Nông - lâm nghiệp - thuỷ sản: 49%, vượt 2% so với chỉ tiêu điều chỉnh. + Công nghiệp - xây dựng: 17%, thấp hơn 1% so với chỉ tiêu điều chỉnh. + Dịch vụ: 34%, thấp hơn 1% so với chỉ tiêu điều chỉnh. - Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP 9%, vượt 1,5% so với chỉ tiêu điều chỉnh. - Chỉ tiêu về dân số: + Giảm tỷ lệ sinh bình quân hằng năm 0,52%. + Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ổn định ở mức 0,97%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 6%. - GDP bình quân đầu người (tính đến 2010) đạt: 1.090 USD/năm, đạt 109,15% so với chỉ tiêu điều chỉnh. - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2010 còn 19%. - Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật đến năm 2010 đạt 35%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 21%. - Giải quyết việc làm hằng năm cho 27.500 lao động, đạt 101,85% so với chỉ tiêu điều chỉnh. - Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch phổ thông vào năm 2010 đạt 90%, trong đó: Từ hệ thống cấp nước tập trung: 55%. 1.2. Dự báo: a) Giai đoạn 2011 - 2015: - Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn tỉnh (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 13%. + Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (giá cố định) tăng bình quân hằng năm 5%. + Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (giá cố định) tăng bình quân hằng năm 24%. + Giá trị gia tăng các ngành dịch vụ (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 13,5%. - GDP bình quân đầu người (USD/người): 1.920. - Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành): + Khu vực I (nông, lâm nghiệp và thuỷ sản) chiếm: 36%. + Khu vực II (công nghiệp và xây dựng) chiếm: 26%. + Khu vực III (dịch vụ) chiếm: 38%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 460 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 68.400 tỷ đồng. - Tỷ lệ huy động vào ngân sách tăng bình quân hằng năm (giá hiện hành): 20%. - Tỉ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật 55%, trong đó: Qua đào tạo nghề: 35%. - Tạo thêm việc làm mới cho lao động mỗi năm 26.500 lao động. - Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm ổn định ở mức 1 - 1,1%. - Giảm tỉ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm 2%. - Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 15%. - Chỉ tiêu về môi trường: + Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải 100%; + Chất thải, nước thải các cơ sở y tế được thu gom và xử lý 100%. - Chỉ tiêu nước sạch: + Tỉ lệ hộ đô thị sử dụng nước từ hệ thống nước máy 100%; + Tỉ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung 60%. - Xã nông thôn mới 21 xã. b) Giai đoạn 2016 - 2020: - Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn tỉnh (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 14 -15%. + Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 4 - 5%. + Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 22 - 23%. + Giá trị gia tăng các ngành dịch vụ (giá so sánh) tăng bình quân hằng năm 13 - 15%. - GDP bình quân đầu người (USD/người): 4.000. - Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành): + Khu vực I (nông, lâm nghiệp và thuỷ sản) chiếm: 24%. + Khu vực II (công nghiệp và xây dựng) chiếm: 31,3%. + Khu vực III (dịch vụ) chiếm: 44,7%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 1.000 - 1.100 triệu USD. - Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP: 45 - 46%. - Tỷ lệ huy động vào ngân sách tăng bình quân hằng năm (giá hiện hành): 11 - 12%. - Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật 75%, trong đó: Qua đào tạo nghề: 50%. - Tạo thêm việc làm mới cho lao động mỗi năm 26.500 lao động. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm ổn định ở mức 0,8 - 1,09%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm 1,5%. - Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 5%. - Chỉ tiêu về môi trường: + Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý chất thải 100%. + Chất thải, nước thải các cơ sở y tế được thu gom và xử lý 100%. - Chỉ tiêu nước sạch: + Tỷ lệ hộ đô thị sử dụng nước từ hệ thống nước máy 100%. + Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung 90%. + Tỷ lệ nước thải y tế được thu gom và xử lý 100%. - Mỗi huyện, thành phố đạt tiêu chí nông thôn mới 50% số xã. 2. Về lao động - việc làm: 2.1. Thực trạng: Dựa trên kết quả tổng điều tra dân số tính đến 01/4/2009, thực trạng lao động - việc làm của tỉnh có các đặc điểm: a) Quy mô lao động: Dân số toàn tỉnh Vĩnh Long là 1.024.707 người, trong đó dân số đô thị là 156.800 người, chiếm tỷ lệ 15,3%; dân số nông thôn là 867.907 người, chiếm tỷ lệ 84,7%. Mật độ dân số 696 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 7%0 (năm 2009).
2,117
130,333
Lao động đang tham gia hoạt động kinh tế là 841.284 người, trong đó: Lao động làm việc khu vực thành thị khoảng 114.727 người, chiếm tỷ lệ 13,64%; lao động làm việc khu vực nông thôn là 726.557 người, chiếm tỷ lệ 86,36%. Sức hút từ các khu công nghiệp, đô thị đã thu hút thanh niên từ nông thôn chuyển sang làm việc trong các khu công nghiệp, thương mại và đô thị, lao động ở lại nông thôn phần lớn là những người lớn tuổi, không được đào tạo. Vì vậy, chú trọng phát triển ngành nghề nông thôn để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn là hướng đi đúng đắn trong điều kiện đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sản xuất nông nghiệp truyền thống đã đạt đến sự ổn định, thu nhập từ nông nghiệp không đủ để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của người dân. b) Cơ cấu lao động, việc làm: - Theo trình độ đào tạo: + Lao động qua đào tạo trình độ đại học và trên đại học là 25.618 người, chiếm tỷ lệ 2,5%. + Lao động qua đào tạo trình độ cao đẳng là 12.296 người, chiếm tỷ lệ 1,2%. + Lao động qua đào tạo trình độ trung cấp 22.544 người, chiếm tỷ lệ 2,2%. + Lao động qua đào tạo trình độ sơ cấp là 11.272 người, chiếm tỷ lệ 1,1%. + Lao động được đào tạo ngắn hạn, công nhân kỹ thuật không bằng, chưa qua đào tạo;… là 952.977 người, chiếm tỷ lệ 93%. - Theo ngành kinh tế: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 841.284 người, chiếm 82,1% tổng dân số; trong đó: + Lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: 482.056 người (chiếm 57,3%). + Lao động công nghiệp - xây dựng 137.970 người (chiếm 16,4%). + Lao động dịch vụ 221.258 người (chiếm 26,3%). - Theo độ tuổi lao động: + Số người dưới 15 tuổi là 216.084 người, chiếm tỷ lệ 21,09%. + Số người trong độ tuổi lao động 691.462 người, chiếm tỷ lệ 67,48%. + Số người quá tuổi lao động (nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên) là 117.161 người, chiếm tỷ lệ 11,43%. 2.2. Dự báo: - Dự báo đến năm 2015: Lao động ở nông thôn khoảng 555.000 người so với dân số toàn tỉnh, chiếm tỷ lệ 62,23%, trong đó: + Lao động ở nông thôn làm nông nghiệp khoảng 199.800 người, chiếm tỷ lệ 36%. + Lao động ở nông thôn làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp khoảng 144.300 người, chiếm tỷ lệ 26%. + Lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động khoảng 210.900 người, chiếm tỷ lệ 38%. - Dự báo đến năm 2020: Lao động ở nông thôn khoảng 390.750 người so với dân số toàn tỉnh, chiếm tỷ lệ 62,23%, trong đó: + Lao động ở nông thôn làm nông nghiệp khoảng 93.700 người, chiếm tỷ lệ 24%. + Lao động ở nông thôn làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp khoảng 122.300 người, chiếm tỷ lệ 31%. + Lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động khoảng 174.750 người, chiếm tỷ lệ 45%. III. THỰC TRẠNG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 VÀ DỰ BÁO GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VỀ NHU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CỦA TỈNH: 1. Về dạy nghề cho lao động nông thôn: 1.1. Kết quả đạt được: - Về quy mô đào tạo: Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh Vĩnh Long đã tổ chức đào tạo nghề cho 37.386 lao động nông thôn, người tàn tật, người dân tộc thiểu số và lao động thuộc các hộ nghèo, cận nghèo với tổng kinh phí sử dụng là 13.308 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương 10.861 triệu đồng, ngân sách địa phương và nguồn xã hội hoá 2.447 triệu đồng, nguồn xã hội hoá dạy nghề 139 triệu đồng. Tính riêng kế hoạch thực hiện năm 2010, tỉnh Vĩnh Long tiếp tục tổ chức đào tạo cho trên 11.000 lao động nông thôn, người tàn tật, người dân tộc; kinh phí thực hiện là 2.802 triệu đồng, trong đó kinh phí trung ương là 2.170 triệu đồng, ngân sách địa phương 632 triệu đồng. Ngoài ra, thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tỉnh Vĩnh Long được cấp kinh phí bổ sung đào tạo nghề là 5 tỷ đồng, ước tổ chức đào tạo nghề cho hơn 5.000 lao động nông thôn của tỉnh. Quy mô đào tạo nghề cho lao động nông thôn (tính đến năm 2010) đào tạo hơn 11.000 lao động/năm. - Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh là 28 cơ sở, trong đó bao gồm: 02 trường trung cấp nghề, 16 trung tâm dạy nghề, 04 trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có dạy nghề và 06 doanh nghiệp, cơ sở có hoạt động dạy nghề. Trong đó, các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn có 16 cơ sở tham gia, bao gồm: 07 trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố làm nồng cốt trong công tác đào tạo nghề lao động nông thôn và 09 cơ sở dạy nghề của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ sở tư thục tham gia thực hiện. - Đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề đang tham gia công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh hơn 200 người, trong đó giáo viên dạy nghề khoảng 160 người. Số giáo viên dạy nghề đạt chuẩn theo quy định khoảng 100 giáo viên, chiếm tỷ lệ 64,1%. Đa số giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn là kỹ thuật viên của các doanh nghiệp, hợp tác xã, thợ có tay nghề cao, nghệ nhân,... phần lớn những giáo viên này chưa được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm, sư phạm dạy nghề. - Chương trình, giáo trình: Chương trình, giáo trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn được xây dựng dựa trên nhu cầu học nghề của người lao động và của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động qua đào tạo nghề, bao gồm: + Các chương trình dạy nghề chung do tỉnh ban hành. + Chương trình dạy nghề do cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn phối hợp với kỹ thuật viên, thợ có tay nghề cao, nghệ nhân,... tổ chức xây dựng và đưa vào giảng dạy. - Chất lượng và hiệu quả dạy nghề cho lao động nông thôn: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn liền với giải quyết việc làm, tạo việc làm và cải thiện điều kiện, kỹ thuật, tập quán canh tác, nuôi trồng của người lao động nên đã đạt được kết quả tương đối cao: + Đối với các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp: Kết quả giải quyết việc làm tại gia đình cho khoảng 80% lao động qua đào tạo (đa số lao động lớn tuổi có điều kiện làm việc gắn liền với gia đình). + Đối với các ngành nghề nông nghiệp: Giúp nông dân thay đổi tập quán canh tác, tăng năng suất vật nuôi, cây trồng, tăng hệ số sử dụng đất nông nghiệp. + Đối với các ngành nghề khác: Lao động được tư vấn nghề nghiệp để tự tạo việc làm hoặc được giới thiệu việc làm. 1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: - Về nhận thức: Người lao động nhận thức chưa cao về việc học nghề và lập nghiệp, chủ yếu về vấn đề tâm lý học nghề và việc lựa chọn nghề nghiệp cho phù hợp với điều kiện bản thân và gia đình. Mặt khác, lao động nông thôn lại gặp nhiều khó khăn về thời gian tham gia học nghề, điều kiện đi lại và thời gian lao động sản xuất, do đó họ không muốn tham gia học nghề. - Về cơ chế, chính sách: Cơ chế chính sách thực hiện đào tạo nghề lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 còn nhiều điều chưa phù hợp, cụ thể: + Về đối tượng được hỗ trợ học nghề có nhiều giới hạn (tổ chức lớp dạy nghề riêng cho từng đối tượng là lao động nông thôn, lao động tàn tật, lao động thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập bằng 150% thu nhập của hộ nghèo,…) nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến quy mô được phép tổ chức lớp học (từ 15 đến 35 học viên), cũng như số lần được hỗ trợ kinh phí học nghề. + Quy định về thời gian tổ chức khoá đào tạo nghề quá dài (quy định từ 01 tháng trở lên) so với nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu thực tế triển khai đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề. - Về kinh phí: Mức chi hỗ trợ chi phí tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các quy định thực hiện giai đoạn 2006 - 2010 (tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học nghề) và do không được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của thị trường nên đã ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo, chủ yếu là điều kiện thực hành nghề của học viên. - Về tổ chức thực hiện: + Chưa có sự phối hợp tốt trong công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm, giữa mục tiêu đào tạo nghề và yêu cầu công việc của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. + Sự quan tâm, phối hợp giữa các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị - xã hội chưa được chặt chẽ, chưa nhận rõ giữa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và nhu cầu học nghề tạo việc làm của người lao động theo hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề lao động. Chưa bố trí cán bộ chuyên trách phụ trách dạy nghề, đa số là cán bộ kiêm nhiệm chức vụ và phần lớn đội ngũ cán bộ xã, phường, ấp, khóm chưa được đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện các chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác dạy nghề. 1.3. Dự báo nhu cầu: Thực hiện Quyết định số 2108/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Đề cương chi tiết và dự toán kinh phí quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và Quyết định số 2388/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Chương trình phát triển làng nghề tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Dự báo cơ cấu ngành nghề theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn của tỉnh giai đoạn 2010 - 2020: a) Các ngành nghề chủ yếu: + Nghề nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi; chế biến, bảo quản nông - thuỷ sản; quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; quản lý kinh tế hộ gia đình nông thôn; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác.
2,106
130,334
+ Nghề phi nông nghiệp: Các nghề kỹ thuật, công nghệ; sản xuất và chế biến; y tế, dịch vụ xã hội; khách sạn, nhà hàng và du lịch; sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ và các lĩnh vực khác… + Các nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động: Nhóm nghề công nghiệp - xây dựng (cơ khí, điện dân dụng - công nghiệp, điện tử, điện lạnh, công nghệ ôtô,...); nhóm nghề thương mại - dịch vụ (hướng dẫn viên du lịch, kỹ thuật chế biến món ăn, kỹ thuật tóc và trang điểm thẩm mỹ,...); nhóm nghề nông nghiệp - thuỷ sản (chọn và nhân giống cây trồng, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản, thú y, kỹ thuật nông nghiệp, chế biến bảo quản nông sản,...). b) Dự báo nhu cầu học nghề: Dự báo giai đoạn 2011 - 2020 sẽ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Do đó, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn gắn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, cụ thể: - Dạy nghề nông nghiệp: Dự kiến đào tạo khoảng 56.000 người. - Dạy nghề phi nông nghiệp: Dự kiến đào tạo khoảng 55.000 người. - Dạy nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động: Dự kiến đào tạo khoảng 79.200 người. 2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã: 2.1. Kết quả đạt được: Thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2006 - 2010, tỉnh Vĩnh Long đã tổ chức đào tạo cho 29.096 lượt cán bộ - công chức xã, kinh phí thực hiện: 19,6 tỷ đồng. Trong đó: Kinh phí trung ương: 2,44 tỷ, ngân sách địa phương: 17,65 tỷ đồng. Trong đó, thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Vĩnh Long được bổ sung kinh phí thực hiện năm 2010 đào tạo cán bộ - công chức xã là 500 triệu đồng, dự kiến kế hoạch đào tạo cho khoảng 300 lượt cán bộ. Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - công chức xã chủ yếu về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. Mục tiêu nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và các nghiệp vụ hỗ trợ khác như ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc,… 2.2. Đánh giá tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: - Cán bộ - công chức cấp xã biến động thường xuyên gây khó khăn trong việc đào tạo, quy hoạch cán bộ. - Trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức ở từng bộ phận không đồng đều; phần lớn cán bộ, công chức chưa đạt chuẩn về nghiệp vụ hỗ trợ (ngoại ngữ) theo qui định; tổng số cán bộ, công chức cấp lãnh đạo hiện đang công tác đạt chuẩn về trình độ chuyên môn còn ít (trình độ đại học là 15,6% và sau đại học là 0,09%), chưa đạt yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. - Vẫn còn một số cán bộ, công chức chưa chú trọng việc học, ngại khó, ít tham gia nghiên cứu, dẫn đến hiệu quả và chất lượng giải quyết công việc còn thấp. 2.3. Dự báo nhu cầu: - Căn cứ vào nhu cầu thực tế của tỉnh, công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2011 - 2020 chủ yếu các lĩnh vực: + Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn: Luật, quản lý hành chính, lý luận chính trị và các ngành khác (địa chính, kế toán, an ninh - quốc phòng,...) khoảng 700 cán bộ, chiếm tỷ lệ 2%. + Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức; theo chức vụ lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ hỗ trợ (ngoại ngữ, tin học); công tác tôn giáo,... khoảng 5.700 cán bộ, chiếm tỷ lệ 15,4%. + Đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ, chuyên môn khác (kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kiến thức quốc phòng - an ninh,...) khoảng 30.500 cán bộ, chiếm tỷ lệ 82,6%. - Trình độ, thời gian các khoá học: Bao gồm các khoá đào tạo dài hạn (trung cấp), các khoá sơ cấp và các lớp tập huấn ngắn hạn. - Cơ sở đào tạo và hình thức đào tạo: + Đào tạo trong tỉnh: Tổ chức tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh, phối hợp với các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh tổ chức các khoá học trong tỉnh. + Đào tạo ngoài tỉnh: Cử cán bộ tham dự khoá đào tạo, bồi dưỡng theo chế độ, chính sách của đề án. B. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN: I. QUAN ĐIỂM: 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động tỉnh nhà, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, của tỉnh và của khu vực, cả nước. Thực hiện chiến lược xã hội hoá đào tạo nghề. 2. Học nghề là quyền lợi và nghiệp vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển đổi nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. 3. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động, hướng đến xuất khẩu lao động. Đào tạo nghề gắn liền với giải quyết việc làm, tạo việc làm; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, của tỉnh. 4. Đổi mới và phát triển phương pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu việc làm của mình. 5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã, phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. 6. Thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực, khuyến khích các thành phần kinh tế, nhân lực tham gia vào công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. 7. Thực hiện chương trình phối hợp, thống nhất quản lý và triển khai thực hiện công tác giáo dục đào tạo phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, học sinh bỏ học, nghỉ học tham gia học nghề. II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: - Hằng năm đào tạo nghề cho khoảng 21.700 lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 3.300 lượt cán bộ, công chức xã. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Nâng tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật đến năm 2015 lên 55% và đạt 75% vào năm 2020; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 35% vào năm 2015 và đạt 50% vào năm 2020. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Năm 2010: - Tiếp tục dạy nghề cho trên 11.000 lao động nông thôn theo mục tiêu của Dự án tăng cường năng lực dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2010 (Dự án 7) bằng các chính sách của Đề án này. - Tiếp tục đầu tư kiện toàn các cơ sở dạy nghề lao động nông thôn, chủ yếu các trung tâm dạy nghề công lập huyện, thành phố, Trung tâm Dạy nghề Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Vĩnh Long, Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long; thành lập mới trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập huyện Bình Tân. - Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn với khoảng 3.300 người, 04 nghề đào tạo: Nghề sản xuất gạch - ngói - gốm; nghề đan lát, lục bình; nghề kết cườm; nhóm nghề kỹ thuật nông nghiệp và đặt hàng dạy nghề cho khoảng 500 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế, chủ yếu các nghề phi nông nghiệp: Cơ khí, may và thiết kế thời trang. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề theo các mô hình này tối thiểu đạt 80%. - Tiếp tục thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai đoạn 2006 - 2010. Dự kiến đào tạo khoảng 300 cán bộ bằng nguồn kinh phí bổ sung năm 2010 của đề án. 2.2. Giai đoạn 2011 - 2015: - Đào tạo nghề cho 86.900 lao động nông thôn, trong đó: + Khoảng 68.900 lao động nông thôn được học nghề (24.800 người học nghề nông nghiệp, 44.100 người học nghề phi nông nghiệp). Trong đó, đặt hàng dạy nghề cho khoảng 10.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. + Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc, đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 18.000 lượt cán bộ, công chức xã. - Hỗ trợ đầu tư các cơ sở dạy nghề lao động nông thôn, tăng cường đầu tư hoàn chỉnh Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long; tiếp tục hỗ trợ đầu tư cho các trung tâm dạy nghề công lập thuộc huyện, thành phố và nâng cấp thành trường trung cấp nghề khi đạt các điều kiện chuẩn theo quy định, nâng cấp Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long thành Trường Cao đẳng Nghề. 2.3. Giai đoạn 2016 - 2020: - Đào tạo nghề cho 103.400 lao động nông thôn, trong đó: + Khoảng 84.500 lao động nông thôn được học nghề (20.300 người học nghề nông nghiệp; 64.200 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề cho khoảng 16.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%.
2,115
130,335
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 18.900 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Thực hiện chuyển đổi, nâng cấp các cơ sở dạy nghề thành loại hình cơ sở đào tạo nghề cao hơn khi đạt các điều kiện chuẩn theo quy định. C. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN: I. DẠY NGHỀ NÔNG NGHIỆP: 1. Lĩnh vực dạy nghề: Đào tạo các ngành nghề nông nghiệp bao gồm các lĩnh vực: - Cải tạo và xử lý đất, nguồn nước, … - Quản lý kinh doanh cho các hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác, kiến thức hội nhập kinh tế - quốc tế, … - Các kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; kỹ thuật cải tạo giống cây trồng, vật nuôi,… - Kỹ thuật thu hoạch, sơ chế, xử lý và bảo quản nông sản. - Mô hình kinh tế hộ gia đình nông thôn. 2. Trình độ dạy nghề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng). Người lao động sau khi học nghề được cơ sở dạy nghề cấp chứng chỉ sơ cấp nghề; đối với các khoá học nghề ngắn hạn dưới 3 tháng lao động được cơ sở dạy nghề cấp giấy chứng chỉ học nghề, trong đó ghi cụ thể tên nghề được học, thời gian khoá học nghề,... 3. Đối tượng: a) Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 16 đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 16 đến dưới 55 tuổi), có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. b) Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 4. Phương thức dạy nghề: Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn bằng hình thức dạy nghề chính quy tập trung, dạy nghề thường xuyên và các phương thức khác. Khuyến khích loại hình đào tạo nghề lưu động tại các vùng chuyên canh, các mô hình nông nghiệp,... Thực hiện phối hợp giữa các trung tâm học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn và các cơ sở dạy nghề để tổ chức lớp học nghề cho nông dân. Thời gian khoá học nghề tuỳ thuộc vào nội dung yêu cầu riêng của từng ngành nghề, cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn tự quyết định thời gian học nghề cho phù hợp với các ngành nghề theo nhu cầu học nghề, điều kiện tham dự khoá học của người học nghề và kiến thức, kỹ năng tay nghề theo yêu cầu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. 5. Cơ sở dạy nghề: - Các cơ sở, tổ chức có chức năng đào tạo các ngành nghề nông nghiệp đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định được tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Phát huy vai trò của các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập các huyện, thành phố; Trung tâm Dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Vĩnh Long; Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long; Trung tâm Giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Khuyến khích các cơ sở dạy nghề tư thục, tư nhân tham gia thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; vận động các hợp tác xã, chủ các mô hình, trang trại tham gia phối hợp thực hiện. II. DẠY NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP: 1. Lĩnh vực dạy nghề: Đào tạo các ngành nghề theo nhu cầu thực tế của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Chú trọng đào tạo nghề theo các lĩnh vực: - Các ngành nghề truyền thống. - Các ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. - Đào tạo nghề gắn liền việc tiếp cận với sự phát triển khoa học công nghệ hiện đại, áp dụng vào thực tế công việc sản xuất. 2. Trình độ dạy nghề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn (dưới 3 tháng). Người lao động sau khi học nghề được cơ sở dạy nghề cấp bằng nghề, chứng chỉ sơ cấp nghề theo cấp trình độ được đào tạo; đối với các khoá học nghề ngắn hạn dưới 3 tháng lao động được cơ sở dạy nghề cấp giấy chứng chỉ học nghề, trong đó ghi cụ thể tên nghề được học, thời gian khoá học nghề,... 3. Đối tượng: a) Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 16 đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 16 đến dưới 55 tuổi), có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. b) Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 4. Phương thức dạy nghề: Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn bằng hình thức dạy nghề chính quy tập trung, dạy nghề thường xuyên và các phương thức khác. Khuyến khích loại hình đào tạo nghề lưu động tại các điểm dân cư, làng nghề truyền thống, dạy nghề trong doanh nghiệp. Thực hiện phối hợp giữa các trung tâm học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn, các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ để tổ chức lớp học nghề cho nông dân. Đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng, thời gian khoá học nghề do các cơ sở dạy nghề quyết định sao cho phù hợp với nhu cầu học nghề, yêu cầu kỹ năng tay nghề thực tế của người lao động và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. 5. Cơ sở dạy nghề: - Các trường, trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập cấp huyện, thành phố, Trung tâm Dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Vĩnh Long, Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các cơ sở dạy nghề thuộc tổ chức đoàn thể, hội; các cơ sở, tổ chức có chức năng đào tạo các ngành nghề phi nông nghiệp đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định được tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo cấp trình độ được phép đào tạo hoặc liên kết đào tạo giữa các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đối với các cấp trình độ cao hơn. - Khuyến khích các cơ sở dạy nghề tư thục, tư nhân tham gia thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; vận động các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia phối hợp thực hiện. III. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: 1. Lĩnh vực đào tạo: Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng theo chức vụ lãnh đạo quản lý; nâng cao năng lực quản lý kinh tế - xã hội và kỹ năng lãnh đạo đơn vị theo các chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ. 2. Đối tượng đào tạo: Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 3. Phương thức đào tạo: - Đào tạo chính quy tập trung tại các cơ sở đào tạo chuyên trách, đào tạo thường xuyên tại các huyện. - Tổ chức đào tạo trong tỉnh, thực hiện tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh và phối hợp với các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh tham gia tổ chức đào tạo. - Cử cán bộ công chức xã đi học các khoá học do các cơ sở đào tạo tổ chức giảng dạy tập trung tại cơ sở. 4. Cơ sở đào tạo: - Cơ sở đào tạo trong tỉnh: Trường Chính trị Phạm Hùng, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện là đầu mối đào tạo trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, công chức xã. Các trường đại học, cao đẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, huyện,... - Liên kết đào tạo: Mời các học viện, trường đại học, cao đẳng, các trung tâm thuộc Bộ, ngành... phối hợp với các cơ sở đào tạo trong tỉnh tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức xã theo nhu cầu. D. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: I. NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, XÃ HỘI, CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ VÀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN: Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, quy hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện nghị quyết về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của cấp uỷ Đảng cấp trên và cấp uỷ Đảng cùng cấp. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp của tỉnh và địa phương tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên phương tiện thông tin đại chúng các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn hiểu biết, thay đổi quan điểm và tích cực tham gia học nghề. Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có nhận thức đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
2,085
130,336
II. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN: 1. Chính sách đối với người học: a) Lao động nông thôn khi tham gia học nghề được hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề hoặc học nghề ngắn hạn và chi phí ăn ở, đi lại trong thời gian học nghề, cụ thể: * Hỗ trợ từ ngân sách trung ương (kinh phí thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg) bao gồm đối tượng và mức hỗ trợ: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khoá học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). * Hỗ trợ từ ngân sách địa phương và nguồn huy động xã hội: - Lao động nông thôn thuộc các đối tượng nêu trên khi tham gia học nghề trình độ sơ cấp nghề, học nghề ngắn hạn các ngành nghề có chi phí đào tạo cao hơn mức chi hỗ trợ học nghề theo quy định của nguồn kinh phí trung ương được hỗ trợ phần chi phí đào tạo còn thiếu bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương hoặc nguồn huy động xã hội (đóng góp của cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ) để đảm bảo điều kiện tham gia học nghề. - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người từ nguồn ngân sách địa phương. b) Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo khi tham gia các khoá học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú. c) Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. d) Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của đề án. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của đề án nhưng tối đa không quá 03 lần. 2. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên: - Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống các xã hoặc ấp có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung. - Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, khuyến công, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000 đồng/giờ. Người dạy nghề là các tiến sĩ khoa học, tiến sĩ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định. 3. Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn: - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư thiết bị dạy nghề bằng nguồn vốn trung ương và ngân sách địa phương, nguồn vốn huy động từ các hoạt động xã hội hoá cho các trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện, thành phố; mức hỗ trợ theo thực tế nhu cầu phát triển của các cơ sở dạy nghề. - Ưu tiên đặt hàng đào tạo nghề (hợp đồng đào tạo) đối với các đơn vị dạy nghề có đủ khả năng đào tạo ngành nghề phù hợp và giải quyết 100% việc làm cho lao động nông thôn theo nhu cầu tại địa phương, doanh nghiệp và xã hội. - Mời các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, khuyến công, các trang trại, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoạt động trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Ưu tiên đầu tư cho các đơn vị dạy nghề đào tạo ngành nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, có xây dựng mô hình để giảng dạy và nhân rộng ứng dụng hiệu quả tại từng vùng, địa phương nơi người dân sinh sống. Các chính sách quy định trong Đề án này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế - xã hội hàng năm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long vào từng thời kỳ. III. PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Các ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn, trong đó chú trọng phát triển trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập thuộc huyện, thành phố làm nòng cốt trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. Khuyến khích các cơ sở dạy nghề công lập, cơ sở dạy nghề tư thục, cơ sở dạy nghề tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bao gồm: - Hoàn thành việc thành lập mới Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm công lập huyện Bình Tân và hoàn thành việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thiết bị vào năm 2013. - Hỗ trợ đầu tư phát triển Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long và nâng cấp thành trường cao đẳng nghề; hỗ trợ đầu tư phát triển các trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc các huyện, thành phố, Trung tâm Dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và nâng cấp thành trường trung cấp nghề khi đạt các điều kiện chuẩn theo quy định; hỗ trợ đầu tư phát triển Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long. - Đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Huy động các trường: Trường Đại học Cửu Long, Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long, Trường Chính trị Phạm Hùng,... tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hoá có sự hỗ trợ của Nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu). IV. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ: 1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: - Phát triển giáo viên dạy nghề: + Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề hiện có để lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kiến thức công nghệ mới,... và lập kế hoạch tuyển dụng mới giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu về số lượng (phải có giáo viên cơ hữu cho tất cả các nghề tổ chức đào tạo, nghề được đầu tư trang thiết bị và nghề chủ chốt của địa phương). + Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, khuyến công, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. + Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu. + Phát huy vai trò của Trường Cao đẳng sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long trong việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. - Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý: + Bổ sung 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - thương binh và xã hội các huyện, thành phố. + Rà soát, bổ sung biên chế các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý dạy nghề theo nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của các trung tâm dạy nghề công lập thuộc huyện, thành phố. Đảm bảo đội ngũ cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt các chuẩn quy định về chuyên môn, nghiệp vụ. + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý dạy nghề về pháp luật dạy nghề, nghiệp vụ quản lý đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn. 2. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã:
2,047
130,337
- Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến trường của cấp tỉnh. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo; bồi dưỡng cán bộ, công chức của các trường đại học, cao đẳng đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy. - Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đặc biệt chú trọng đến trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc cấp tỉnh. V. PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, HỌC LIỆU: 1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: - Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động; thường xuyên cập nhật mới theo sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ mới. - Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, khuyến công, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. - Hoàn thành việc chỉnh sửa chương trình, học liệu và xây dựng mới chương trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề. Cung cấp các chương trình, học liệu dạy nghề cho các cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. 2. Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Trong năm 2010, tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020. - Xây dựng chương trình nội dung đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ cho từng đối tượng cán bộ, công chức xã theo từng giai đoạn phát triển (đến năm 2015 và đến năm 2020). VI. TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án ở các huyện, xã, đơn vị có tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn hằng năm, giữa kỳ và cuối kỳ thông qua sự quản lý và điều hành của Ban Chỉ đạo thực hiện đề án các cấp. Các tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề. E. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN: I. DẠY NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN: 1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn: - Nội dung chủ yếu: + Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn. + Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên phương tiện thông tin đại chúng. + Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội Nông dân. + Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. + Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm của các cơ sở dạy nghề lao động nông thôn điển hình trong và ngoài tỉnh. + Tổ chức sơ kết, tổng kết quá trình thực hiện; biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những tổ chức cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. - Tổ chức thực hiện: Hằng năm, xác định nội dung tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh triển khai thực hiện, trong đó: + Ban Tuyên giáo cấp tỉnh đưa chuyên đề về nội dung, chính sách và kế hoạch triển khai Quyết định 1956/QĐ-TTg vào chương trình các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt hằng năm. + Các cơ quan báo chí của địa phương có chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền sâu rộng về các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề; tuyên truyền, phổ biến các mô hình dạy nghề có hiệu quả. + Các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp cấp tỉnh tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các hội viên của mình tham gia học nghề. - Kinh phí dự kiến: 2.879 triệu đồng. 2. Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn: - Nội dung chủ yếu: + Xác định danh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ. + Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động. + Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020. + Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: Mạng lưới các cơ sở dạy nghề, ngành nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. - Tổ chức thực hiện: + Thực hiện điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 382/TCDN-NCKHDN, ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề và theo hướng dẫn điều tra, khảo sát hằng năm. + Lập kế hoạch tổ chức tập huấn về công tác điều tra cho các huyện, thành phố; tập trung đào tạo cán bộ của các cơ sở dạy nghề để trở thành lực lượng nòng cốt trong công tác điều tra, khảo sát. + Kiểm tra, giám sát quá trình điều tra và báo cáo kết quả điều tra hằng năm theo yêu cầu và định kỳ. - Kinh phí dự kiến: 1.957 triệu đồng. 3. Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn: - Nội dung chủ yếu: Dạy nghề theo các mô hình thí điểm cho 3.300 lao động nông thôn gồm 3 nhóm: + Nhóm lao động làm nông nghiệp ở vùng chuyên canh. + Nhóm lao động trong các làng nghề truyền thống. + Nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ. - Tổ chức thực hiện: Chọn huyện Vũng Liêm làm huyện điểm, xã Trung Hiếu làm xã điểm tổ chức thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. Từ đó rút kinh nghiệm tổ chức nhân rộng mô hình đến các huyện, thành phố còn lại trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các nội dung: + Mô hình thí điểm lựa chọn: Mô hình dạy nghề chuyên canh nông nghiệp về cây lúa và hoa màu; mô hình đào tạo nghề se lõi lác. + Triển khai các hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề trong các ngành kinh tế, vùng kinh tế của xã điểm; khảo sát đặc điểm và thói quen canh tác của người nông dân ở các vùng chuyên canh, các làng nghề truyền thống, phân nhóm đối tượng để xác định các hình thức đào tạo phù hợp. + Xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề theo tính đa dạng của ngành nghề và tổ chức đào tạo linh hoạt và khoa học phù hợp với đặc điểm thời vụ. + Chú trọng việc đào tạo nghề và tạo việc làm thực tế gắn liền với các điều kiện sản xuất của lao động nông thôn nhằm tăng năng suất lao động hoặc tìm được việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn hoặc khu vực khác. + Kết hợp với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất tham gia vào quá trình đào tạo; tạo điều kiện cho người học nghề được tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp và tạo cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp khoá học nghề. + Phương thức đào tạo đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện của từng vùng như đào tạo tập trung tại cơ sở dạy nghề đối với những nông dân chuyển đổi nghề nghiệp; đào tạo nghề lưu động cho nông dân tại các xã, cụm dân cư, nơi sản xuất, … Các mô hình dạy nghề lao động nông thôn: a) Đối với lao động trong các vùng chuyên canh: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo trực tiếp Uỷ ban nhân dân xã và trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm công lập cấp huyện, thành phố hoặc mời các cơ sở dạy nghề khác tổ chức dạy nghề cho các nghề chuyên canh. Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của các doanh nghiệp chuyên ngành. b) Đối với lao động thuần nông: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo trực tiếp Uỷ ban nhân dân xã và trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm trực thuộc huyện, thành phố hoặc mời các cơ sở dạy nghề khác tổ chức dạy nghề các nghề nông nghiệp. Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của các hội đoàn thể ở địa phương. c) Đối với lao động trong các làng nghề: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo trực tiếp Uỷ ban nhân dân xã và trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm trực thuộc huyện, thành phố hoặc mời các cơ sở dạy nghề khác tổ chức dạy nghề cho các lao động trong làng nghề. Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của các nghệ nhân của làng nghề.
2,065
130,338
d) Đối với lao động chuyển đổi nghề: - Mô hình dạy nghề ngắn hạn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở dạy nghề để dạy nghề phù hợp với nhu cầu của người lao động. Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm trực thuộc huyện, thành phố. - Mô hình dạy nghề dài hạn: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề; các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có hoạt động dạy nghề phù hợp trên địa bàn (hoặc lân cận) tổ chức dạy nghề với những nghề các doanh nghiệp đăng ký nhu cầu. Trong quá trình thực hiện có sự phối hợp của các doanh nghiệp và giám sát của địa phương. Trong thực tế triển khai thực hiện sẽ có nhiều mô hình tổ chức dạy nghề khác, trong quá trình thực hiện cần có sự đánh giá kết quả để điều chỉnh mô hình và nhân rộng những mô hình có hiệu quả. Dạy nghề theo các mô hình cho 22.800 người (38 mô hình x 600 người/mô hình) cho lao động nông thôn thuộc nhóm lao động thuộc các vùng chuyên canh, lao động trong các làng nghề, nhóm lao động tự tạo việc làm tại địa phương, nhóm nông dân chuyển nghề sang công nghiệp, dịch vụ, bao gồm 3 nhóm được chia ra như sau: * Nhóm 1: Lao động thuộc các vùng chuyên canh: Thực hiện đào tạo nghề khoảng 15 mô hình: + Huyện Vũng Liêm: 03 mô hình chuyên canh nông nghiệp về cây lúa và hoa màu. + Huyện Trà Ôn: 05 mô hình chuyên canh nông nghiệp về cây có múi. + Huyện Tam Bình: 04 mô hình chuyên canh nông nghiệp về cây lúa và cây có múi. + Huyện Bình Tân: 03 mô hình chuyên canh về hoa màu. * Nhóm 2: Lao động trong các làng nghề: Thực hiện đào tạo nghề khoảng 17 mô hình: + Huyện Vũng Liêm: 04 mô hình dạy nghề trồng và se lõi lác. + Huyện Mang Thít: 06 mô hình dạy nghề làm gạch và gốm mỹ nghệ. + Huyện Long Hồ: 02 mô hình dạy nghề làm gạch, gốm mỹ nghệ và nghề trồng hoa kiểng - cây giống. + Huyện Tam Bình: 04 mô hình dạy nghề tiểu thủ công nghiệp. + Huyện Trà Ôn: 01 mô hình dạy nghề làm bánh truyền thống. * Nhóm 3: Lao động tự tạo việc làm, nông dân chuyển sang công nghiệp, dịch vụ: Thực hiện đào tạo nghề khoảng 6 mô hình: + Thành phố Vĩnh Long: 02 mô hình dạy nghề dịch vụ nhà hàng và du lịch. + Huyện Long Hồ: 02 mô hình dạy nghề dịch vụ nấu ăn phục vụ khách sạn nhà hàng và nghề may, thiết kế thời trang. + Huyện Mang Thít: 01 mô hình đào tạo công nhân xây dựng. + Huyện Bình Minh: 01 mô hình đào tạo sửa chữa xe gắn máy. - Kinh phí dự kiến: 1.560 triệu đồng. 4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập: - Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm công lập huyện Bình Tân dự kiến thành lập trong năm 2010. Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh Trường Trung cấp Nghề Vĩnh Long, Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm huyện Vũng Liêm, Tam Bình và Trà Ôn làm cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn điển hình. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, mô hình học cụ cho Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm thành phố Vĩnh Long, huyện Long Hồ, Mang Thít và Bình Minh; Trung tâm Dạy nghề thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm Vĩnh Long. - Tổ chức thực hiện: Căn cứ vào chính sách hỗ trợ đầu tư của đề án, hằng năm các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạch mua sắm thiết bị dạy nghề phù hợp theo yêu cầu thực tế tổ chức đào tạo nghề tại địa phương. - Kinh phí dự kiến: 175.300 triệu đồng. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề: - Nội dung chủ yếu: + Chỉnh sửa, bổ sung chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề. + Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp của các ngành nghề chủ chốt của tỉnh. Ngoài các chương trình do trung ương ban hành, tuỳ theo ngành nghề đặc thù của tỉnh, giao các cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình, học liệu (mỗi năm xây dựng 10 chương trình) dạy nghề theo môđun (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình …) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động. - Tổ chức thực hiện: Căn cứ thực tế quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn và theo kết quả điều tra, khảo sát tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các cơ sở dạy nghề tổ chức chỉnh sửa, biên soạn mới chương trình theo hướng dẫn của Tổng cục Dạy nghề và theo thực tế nhu cầu lao động địa phương. - Kinh phí dự kiến: 1.986 triệu đồng. 6. Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: - Nội dung chủ yếu: + Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm nghề và nâng cao kỹ năng nghề cho khoảng 500 giáo viên đang dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề về nghiệp vụ tư vấn nghề nghiệp và việc làm. + Đào tạo nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề cho 160 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ giáo viên cơ hữu. + Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn nghề nghiệp, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho 500 lượt cán bộ, công chức. - Tổ chức thực hiện: Căn cứ vào thực trạng giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề hiện tại các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn và yêu cầu, nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn để xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu. Bổ sung thêm 01 biên chế cho phòng lao động - thương binh và xã hội các huyện, thành phố để làm cán bộ chuyên trách quản lý công tác dạy nghề (chú ý ưu tiên cho các cán bộ am hiểu về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, có chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực nông nghiệp, kỹ thuật; có kinh nghiệm về công tác giáo dục đào tạo) và bố trí đủ biên chế cho trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện, thành phố (theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ); Huy động những người có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (ngoài những giáo viên dạy nghề đạt trình độ chuẩn quy định tại Điều 58 của Luật Dạy nghề) gồm: + Tiến sĩ khoa học, thạc sĩ, kỹ sư có chuyên môn phù hợp. + Cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên, người lao động có trình độ tay nghề từ bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên làm việc trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, khuyến công. + Nghệ nhân là người thợ giỏi, xuất sắc được cơ quan có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên phong tặng danh hiệu nghệ nhân. + Nông dân sản xuất giỏi là thành viên chủ chốt của hộ nông dân đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở trở lên. Những người dạy nghề chưa được cấp giấy chứng nhận đã tham gia khoá bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Tổng cục Dạy nghề thì chỉ được tham gia dạy thực hành nghề cho lao động nông thôn. - Kinh phí dự kiến: 1.780 triệu đồng. 7. Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: - Nội dung chủ yếu: + Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) và đặt hàng dạy nghề cho 164.400 lao động nông thôn. + Đặt hàng dạy nghề cho khoảng 26.500 lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. - Tổ chức thực hiện: + Giao chỉ tiêu nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn hằng năm cho các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn để triển khai thực hiện. Mời các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện thuộc các tổ chức chính trị, đoàn thể cùng tham gia thực hiện. + Chi phí đào tạo cho từng nghề bao gồm: Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề. Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề. Thù lao giáo viên, người dạy nghề. Phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống xã, ấp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống xã, ấp. Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề. Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có). Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học. Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có). Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo. + Quy mô của lớp học nghề tối đa không quá 35 học viên/lớp. + Thời gian dạy nghề được quy định trong chương trình dạy nghề cụ thể. Địa điểm, tiến độ đào tạo thực tế do cơ sở dạy nghề tổ chức thực hiện linh hoạt cho phù hợp với nghề đào tạo, đặc điểm của quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi. + Các cơ sở dạy nghề lao động nông thôn có trách nhiệm cấp chứng chỉ sơ cấp nghề cho những học viên hoàn thành khoá học nghề trình độ sơ cấp theo đúng quy định hiện hành; học viên hoàn thành khoá học nghề dưới 3 tháng được cấp chứng chỉ nghề, chứng chỉ phải ghi rõ nội dung và thời gian khoá học.
2,088
130,339
- Kinh phí dự kiến: 395.500 triệu đồng. 8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án: - Nội dung chủ yếu: Xây dựng tiêu chí giám sát, đánh giá đề án; thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí đề án ở cấp tỉnh, cấp huyện; xây dựng phần mềm quản lý đề án; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện đề án cho cán bộ chủ chốt ở các cấp. - Tổ chức thực hiện: + Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo định kỳ hằng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. + Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của đề án cấp tỉnh và cấp huyện. - Kinh phí dự kiến: 5.736 triệu đồng. II. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ: 1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng: - Nội dung chủ yếu: + Thực hiện theo danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng của trung ương ban hành. Hằng năm cập nhật bổ sung danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã cho từng đối tượng cụ thể, từng khu vực trên địa bàn tỉnh. + Tổ chức điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020. - Kinh phí dự kiến: 84 triệu đồng. 2. Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng: - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. + Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng cấp (tỉnh, huyện, xã). - Kinh phí dự kiến: 126 triệu đồng. 3. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên: - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng tiêu chuẩn, nhiệm vụ, các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ đối với giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. + Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các sở, ngành và các trường đại học, cao đẳng đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy. + Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống, phù hợp đối tượng học là người lớn (đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước). - Kinh phí dự kiến: 1.391 đồng. 4. Xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng: - Nội dung chủ yếu: Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp, bao gồm cả chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng và cơ chế giao cho các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống như các trường đại học, các viện nghiên cứu tham gia việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức xã. - Kinh phí dự kiến: 16 triệu đồng. 5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Nội dung chủ yếu: Đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 37.200 lượt cán bộ, công chức xã. - Kinh phí dự kiến: 26.625 triệu đồng. F. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN: I. TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN: 614.940 triệu đồng. II. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN THEO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN. 1. Năm 2010: 19.606 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 500 triệu đồng. 2. Giai đoạn 2011 - 2015: 295.796 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 11.830 triệu đồng. 3. Giai đoạn 2016 - 2020: 299.538 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 15.912 triệu đồng. III. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN THEO TÍNH CHẤT NGUỒN VỐN: 1. Ngân sách trung ương hỗ trợ: 435.260 triệu đồng. 2. Ngân sách địa phương: 155.355 triệu đồng. 3. Nguồn huy động xã hội hoá: 24.325 triệu đồng. IV. KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN THEO TỪNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG: 1. Vốn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề: 175.300 triệu đồng. 2. Vốn sự nghiệp: 439.640 triệu đồng. Trong đó: - Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 586.698 triệu đồng. - Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức xã: 28.242 triệu đồng. G. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo thực hiện đề án là bộ phận chuyên môn giúp việc cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án: - Tổ chức triển khai thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo đúng quan điểm, mục tiêu của đề án. - Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm hằng năm theo tiến độ thực hiện. - Tổ chức triển khai thực hiện, giám sát và đánh giá rút kinh nghiệm các hoạt động của đề án. - Báo cáo kết quả hoạt động định kỳ về Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Trách nhiệm của các sở, ban ngành có liên quan của tỉnh: 2.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Nội vụ và các ban ngành có liên quan tổng hợp nội dung hoạt động, dự toán kinh phí hoạt động hàng năm và từng giai đoạn của đề án; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Dạy nghề. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của đề án. - Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu sử dụng kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Dạy nghề đưa vào dự toán ngân sách nhà nước. - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các địa phương và gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Dạy nghề tình hình thực hiện đề án. 2.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Nông dân và các cơ sở đào tạo nghề tổ chức xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề ngắn hạn thường xuyên. - Phối hợp với Sở Công thương và các cơ quan thông tin đại chúng để cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp đến xã. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân xã liên quan thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện gửi báo cáo về Phó trưởng ban thường trực để tổng hợp báo cáo chung kết quả thực hiện đề án. 2.3. Sở Nội vụ: - Chủ trì, tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu đã định. - Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. - Tổng hợp nhu cầu và dự toán kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Phó trưởng ban thường trực để tổng hợp; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Phó trưởng ban thường trực để tổng hợp báo cáo. 2.4. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát danh mục nghề giáo dục quốc dân, quy hoạch hệ thống các cơ sở dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở dạy nghề trong việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. 2.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính: - Bố trí kinh phí để thực hiện đề án từ nguồn kinh phí trung ương và kinh phí từ nguồn ngân sách của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đảm bảo các mục tiêu, nội dung thực hiện của các hoạt động đề án. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án. 2.6. Sở Công thương: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ban ngành có liên quan lập kế hoạch đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn theo từng năm và từng giai đoạn của đề án. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các công ty viễn thông để cung cấp thông tin thị trường hàng hoá, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã.
2,096
130,340
- Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2.7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan truyền thông thực hiện tuyên truyền các chủ trương, chính sách đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về đề án và công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 2.8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Vĩnh Long: Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện thành phố, các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch cho vay học sinh, sinh viên tham gia học nghề đến năm 2020 và đảm bảo cho lao động nông thôn được vay vốn học nghề theo các quy định hiện hành. Xây dựng cơ chế hỗ trợ vay vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở dạy nghề tư thục, tư nhân theo chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Dạy nghề và các chính sách thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện: - Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương trên cơ sở các chính sách của đề án và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020. - Xây dựng kế hoạch thực hiện đề án hàng năm, trong đó xác định cụ thể các nội dung: + Xây dựng danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và của thị trường lao động trong và ngoài nước. + Huy động các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này. + Đảm bảo dự toán kinh phí dạy nghề hằng năm theo đề án. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung biên chế cán bộ quản lý dạy nghề và giáo viên cơ hữu cho trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc. - Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của địa phương có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Bố trí mỗi huyện có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề ở phòng lao động - thương binh và xã hội. - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện đề án cấp huyện, thành phố, tổ thực hiện đề án cấp xã, phường, thị trấn để giúp việc cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trong việc triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện đề án. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo. 4. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã: - Thành lập tổ thực hiện đề án trực thuộc các xã, phường, thị trấn nhằm giúp việc cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trong công tác triển khai thực hiện, quản lý giám sát và đánh giá kết quả thực hiện đề án. - Triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đến từng hộ gia đình trên địa bàn. - Hằng năm xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn của địa phương trên cơ sở khảo sát nhu cầu học nghề và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - công chức cấp xã đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp và phê duyệt. - Triển khai thực hiện và đánh giá hiệu quả thực hiện đề án tại địa phương. - Phối hợp với các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của địa phương có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức thực hiện đào tạo nghề và giải quyết việc làm về Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố để tổng hợp, báo cáo. 5. Các tổ chức, chính trị - xã hội và nghề nghiệp của tỉnh: - Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, thành lập doanh nghiệp, trang trại và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện đề án ở địa phương. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Vĩnh Long: Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn, tuyên truyền các chính sách của Đề án này vào các nội dung của Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015 theo Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg, ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ. - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, tư vấn học nghề cho hội viên, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, lồng ghép các nội dung hoạt động của Đề án Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ vào Đề án này. - Hội Cựu chiến binh Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: Phối hợp với các đoàn thể, ban ngành địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề, tham gia trong công tác quản lý và tổ chức lớp học nghề cho nông dân. 6. Các cơ quan thông tin truyền thông: Báo Vĩnh Long, Đài Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Long, Phân xã Vĩnh Long: Chủ trì, phối hợp với các ban ngành có liên quan thực hiện đăng tin, lập chuyên mục về các hình ảnh hoạt động dạy nghề lao động nông thôn, thông tin kịp thời các sự kiện về tiến độ thực hiện đề án trên địa bàn tỉnh./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CUỘC HỌP CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC LỄ KHỞI CÔNG XÂY DỰNG TUYẾN TRÁNH RẠCH GIÁ THUỘC DỰ ÁN HÀNH LANG VEN BIỂN PHÍA NAM Ngày 20/10/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT , Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về việc chuẩn bị tổ chức Lễ Khởi công xây dựng Tuyến tránh Rạch Giá thuộc dự án SCCP. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị Văn phòng Bộ, Vụ TC, Vụ KHĐT, Vụ HTQT, Cục QLXD, Ban QLDA Mỹ Thuận. Sau khi nghe báo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận và ý kiến của các đơn vị tham dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: Để chuẩn bị tổ chức Lễ Khởi công xây dựng Tuyến tránh Rạch Giá dự kiến sẽ tổ chức vào ngày 06/11/2010 trên địa phận thành phố Rạch Giá. Do đây là một trong những sự kiện quan trọng chào mừng đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và là một trong những dự án đầu tiên trong ngành GTVT sử dụng vốn vay ưu đãi của Chính phủ Hàn Quốc (thông qua EDCF). Bộ GTVT đề nghị UBND Tỉnh Rạch Giá, Bộ Tư lệnh QK9, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ phối hợp chặt chẽ để công tác tổ chức Lễ đảm bảo tính trang trọng, tiết kiệm, chu đáo và đặc biệt công tác an ninh, an tòan phải được hết sức chú trọng. I. Về thành phần khách mời: 1. Khách do Bộ GTVT đảm nhiệm: Số lượng khoảng 180 người a) Khách nước ngoài: Các Nhà đồng tài trợ cho dự án là ADB, EDCF, AusAID. b) Khách từ các Bộ, ngành Trung ương: Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ,… Lãnh đạo 06 tỉnh và các cơ quan thông tin, báo chí. 2. Khách do Tỉnh Kiên Giang đảm nhiệm: 80 người (trong đó đặc biệt lưu ý các đồng chí nguyên Bí thư tỉnh ủy, nguyên Chủ tịch UBND tỉnh qua các thời kỳ và các đại diện lão thành cách mạng và đại diện Bà Mẹ Việt Nam anh hùng thuộc diện tỉnh quản lý). 3. Khách từ QK9 và Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ: Khoảng 20 người (lưu ý mời các đồng chí Sáu Hậu, Chín Nhỏ và Năm Giới), Để đảm bảo việc phát hành giấy mời được trang trọng, chu đáo, tránh sơ suất, đề nghị VP Bộ GTVT (đối với các khách là đại biểu cấp cao của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và các cơ quan báo chí TW) Ban QLDA Mỹ Thuận (đối với các khách còn lại) chủ động có xác nhận với các đại biểu để công tác đón tiếp được chu đáo. II. Công tác an ninh và an tòan cho Lễ Khởi công: 1. Công tác đảm bảo giao thông đường bộ, an ninh: Công an Tỉnh Kiên Giang tự đảm nhận phần công tác đảm bảo GT đường bộ, an ninh. Đặc biệt chú trọng việc phân luồng GT cho khu vực làm lễ (chỉ cho xe ô tô có thẻ hợp lệ ra, vào khu vực làm lễ). 2. Công tác kiểm tra nhân thân các lực lượng trong các đơn vị tham gia tổ chức phục vụ lễ: Công an Tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm kiểm tra nhân thân của lực lượng lao động thuộc Công ty tổ chức sự kiện thực hiện công tác tổ chức lễ Khởi công , các đơn vị tài trợ; cử lực lượng giám sát thi công và nhận bàn giao để bảo vệ an ninh khu vực Lễ Khởi công, kiểm tra an ninh các phóng viên báo chí tự do (không có giấy mời) đến tác nghiệp theo Luật báo chí III. Công tác lễ tân, khánh tiết, tổ chức đưa đón và ăn nghỉ của đại biểu và các hỗ trợ khác: − Công tác lễ tân, khánh tiết: Văn phòng Bộ, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Ban QLDA Mỹ Thuận thực hiện; − Ban Tổ chức làm thẻ riêng cho các lực lượng phục vụ buổi Lễ; − Các đại biểu từ Hà Nội và khách quốc tế do Ban Tổ chức bố trí sẽ đưa đón lên sân bay Nội Bài và Trà Nóc về TP Rạch Giá. Văn phòng Bộ GTVT có trách nhiệm làm việc với Cục Hàng không Việt Nam để đảm bảo việc đưa và tiễn khách trên tuyến bay Hà Nội - Cần Thơ- Hà Nội, nếu thiếu chỗ đề nghị Cục Hàng không Việt Nam ưu tiên tăng chuyến để đảm bảo vận chuyển khách thuận lợi;
2,071
130,341
− Ban Tổ chức sẽ cung cấp các băng rôn, cờ chuối, các banner trang trí trên đường phố cho tỉnh Kiên Giang để các địa phương tự tổ chức trang trí; − UBND tỉnh Kiên Giang tiếp đón Thủ tướng Chính phủ và bố trí mời cơm vào chiều 05/11/2010; − Các Công tác hỗ trợ khác: UBND tỉnh Kiên Giang và Quân khu 9 bố trí để hỗ trợ: + Xe cứu thương, cứu hỏa; + Lực lượng điều phối giao thông; + Lực lượng bảo vệ an ninh; Rà phá bom mìn; + Quân nhạc, Tiêu binh. IV. Giao nhiệm vụ: − Văn phòng Bộ: + Tham mưu để Lãnh đạo Bộ GTVT ký công văn đề nghị UBND tỉnh Kiên Giang và Quân khu 9 phối hợp với Bộ GTVT và Ban tổ chức về công tác đảm bảo an ninh, ĐBGT, mời và đón tiếp đại biểu và các công tác hỗ trợ khác... + Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ GTVT ký thư mời các đại biểu là Lãnh đạo của Chính phủ, Nhà nước. + Phối hợp với Ban QLDA Mỹ thuận trong công tác mời đại biểu và tổ chức lễ. − Vụ HTQT: + Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ GTVT ký thư mời các đại biểu khách quốc tế. + Phối hợp với Ban QLDA Mỹ Thuận trong công tác mời đại biểu quốc tế, lễ tân và phiên dịch tại buổi lễ. − Ban QLDA Mỹ Thuận: + Chịu trách nhiệm chính về công tác tổ chức Lễ Khởi công đặc biệt là tại hiện trường tổ chức Lễ. (Chú ý: Bố trí bản đồ giao thông khu vực treo tại buổi Lễ) + Chủ động làm việc với UBND tỉnh Kiên Giang và các sở ban ngành của tỉnh, Quân khu 9, Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ, các cơ quan tham mưu của Bộ GTVT và các đơn vị có liên quan để đảm bảo tổ chức Lễ Thành công tốt đẹp V. Tiến độ: Thống nhất theo đề nghị của Ban QLDA Mỹ Thuận 1. Giấy mời + thẻ đại biểu: − Ngày 24/10/2010 : phát hành. − Bắt đầu từ ngày 25/10 – 31/10/2010 : chuyển đến các Đại biểu để có thời gian xác nhận. 2. Bố trí lắp dựng nhà Hội trường làm Lễ Khởi công: − Phần lắp dựng khung mái: từ 02 ÷ 03/11/2010; − Phần lắp bao che: từ 04/11/2010. − Phần lắp cổng chào, khu vực động thổ: từ 04/11/2010. − Đến 14h00, ngày 05/11/2010 : hoàn thành toàn bộ công tác thi công, trang trí khu vực làm Lễ để bàn giao cho đơn vị đảm bảo an ninh. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 1463/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/6/2010 và Quyết định số 1790/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc dừng thực hiện nhiệm vụ KHCN; Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 về việc hướng dẫn chế độ khoán chi phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng KHCN đánh giá kết quả thực hiện của đề tài “Nghiên cứu chế tạo vacxin đa giá phòng một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm và lợn” và “Nghiên cứu dịch tễ học bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam” do TS. Nguyễn Ngọc Nhiên và TS. Nguyễn Tiến Dũng, Viện Thú y làm chủ trì, bao gồm các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện của đề tài trên cơ sở thuyết minh, hợp đồng đã được phê duyệt và ký kết và báo cáo kết quả về Bộ. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI (Kèm theo Quyết định số 2812/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị như sau: Điều 1. Lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là Quy chế) theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này gồm: 1. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo Phụ lục 1. 2. Đối với các thành phố, thị xã trực thuộc thuộc tỉnh: lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo Phụ lục 2. 3. Đối với các đô thị trực thuộc huyện (thị trấn) không thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo Phụ lục 3. Điều 2. Quy định chung đối với Quy chế: 1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được lập trên cơ sở phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung của khu vực và toàn đô thị, phù hợp với các quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. 2. Nội dung quy chế phải kế thừa, phù hợp các quy định hiện hành về kiến trúc, cảnh quan, di sản đô thị. Tùy theo tình hình, yêu cầu thực tế của địa phương về địa hình, khí hậu, tập quán văn hoá, điều kiện kinh tế, xã hội, quy mô, tính chất của đô thị, nội dung quy chế có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Quy chế này làm cơ sở để xem xét cấp phép xây dựng mới, hoặc cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị; là một căn cứ để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế Quản lý kiến trúc đô thị. Điều 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CHO CÁC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng) YÊU CẦU CHUNG CỦA QUY CHẾ 1. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương: lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là Quy chế) chung cho thành phố; đối với khu vực đô thị trung tâm của thành phố, các quận, các thị xã trực thuộc và các thị trấn thuộc huyện của thành phố cần có quy chế riêng; các quy chế riêng phải được lập trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với Quy chế chung của thành phố. Nếu quy chế riêng được lập trước thì sau đó cập nhật vào Quy chế chung. Trong trường hợp có những đối tượng liên quan đến nhiều quận, thị xã như các đại lộ, tuyến đường chính qua thành phố thì phải tuân thủ quy chế chung của thành phố; những đoạn đi qua các quận, thị xã thì tuân thủ quy chế riêng tại khu vực nhưng không trái với quy chế chung. 2. Đối với những khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt thì quy chế được lập trên cơ sở đồ án quy hoạch đô thị, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, đồ án thiết kế đô thị đã được duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thì nội dung quy chế áp dụng cho các đối tượng là các nội dung liên quan theo quy định tại Chương II của Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung đô thị. 3. Quy chế cần phải có bản đồ, sơ đồ minh họa để chỉ dẫn tại các khu vực, giới hạn quản lý. A. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHUNG CHO THÀNH PHỐ Mục tiêu: Quản lý về thực hiện theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thành phố; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền của thành phố. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới của thành phố; các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân thành phố có trách nhiệm: - Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; - Quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị).
2,076
130,342
1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian thành phố 1.1. Đối với khu vực đô thị cũ hiện hữu - Phân định, giới hạn khu vực quản lý (ví dụ như đô thị cổ, phố cổ, phố cũ…); - Quy định cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ (nội dung này có thể quy định tại một điều hoặc chương riêng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương); - Quy định đối với khu vực khi chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt (cần lập quy hoạch, xây dựng, cải tạo chỉnh trang và nêu kế hoạch cụ thể; có giải pháp quản lý, huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp tham gia…; quản lý theo theo tuyến phố, ngõ phố…; có sự thống nhất đồng thuận của người dân trên cơ sở hồ sơ bản vẽ sơ bộ và cụ thể đến từng số nhà, gốc cây, cột điện…). 1.2. Đối với khu vực đô thị mới - Quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt và quy chế quản lý khu đô thị mới; - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); - Quy định về cơ chế khuyến khích và hướng dẫn các chủ đầu tư đầu tư xây dựng các khu đô thị mới theo tiêu chí Khu đô thị mới kiểu mẫu; 1.3. Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị - Hệ thống công viên và có quy định riêng (chỉ ra từng công viên trong đô thị); - Hệ thống cây xanh; - Hệ thống sông, hồ và cảnh quan xung quanh, quy định bảo trì, tôn tạo. 1.4. Đối với khu vực bảo tồn - Quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; - Chỉ ra các khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị, định hướng bảo tồn, phân vùng theo cấp độ kiểm soát, bảo vệ; quy định khu vực cho phép phát triển; - Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực; (Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đặc trưng khu vực bảo tồn...). 1.5. Đối với khu vực công nghiệp - Quy định về bảo vệ môi trường (tiêu chuẩn nước thải, nguồn tiếp nhận nước thải, khu xử lý nước thải, vị trí thu gom, trung chuyển chất thải rắn....), quy định đảm bảo về khoảng cách ly với khu dân cư, vùng đệm, chống ồn... Quy định đối với việc di dời, chuyển đổi mục đích sử dụng đối các khu công nghiệp trong đô thị có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Loại gây ô nhiễm phải có giải pháp xử lý cụ thể; - Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, kiểm soát về mật độ xây dựng, tỷ lệ chiếm đất của các khu chức năng trong khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt, cao độ khống chế, hình thức nhà hành chính và công trình dân dụng trước nhà máy, phương thức bố trí cổng chính, tường rào khu công nghiệp, quảng trường, đường gom, cây xanh, vườn hoa…; - Các quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thoát nước, rác thải... (Nội dung quy định nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường, giao thông, kiến trúc, cảnh quan). 1.6. Đối với khu dự trữ phát triển, đất an ninh quốc phòng a) Khu dự trữ phát triển: - Tuân thủ quy hoạch được duyệt (không xây dựng công trình trái với chức năng sử dụng đất trong khu dự trữ phát triển đã được quy định trong đồ án quy hoạch được duyệt); - Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); - Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc: chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, chiều cao công trình tối đa, cao độ khống chế xây dựng và cấp công trình cho phép xây dựng (tùy theo tình hình thực tế của mỗi địa phương mà quy định); - Các quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan. b) Công trình phục vụ an ninh, quốc phòng (quản lý theo quy định tại đồ án Quy hoạch được duyệt và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 38/2010/NĐ-CP). 1.7. Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thành, nội thị - Quy định phạm vi, ranh giới làng, xóm; - Kiểm soát hình thức kiến trúc, việc bố trí sân vườn; - Quy định tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, văn minh đô thị trong khu phố, ngõ phố, từng khu vực có làng xóm, ô phố, số nhà; - Quy định quản lý về chỉ giới xây dựng, cốt nền, cao độ khống chế xây dựng, chiều cao công trình tối đa, mật độ xây dựng, các điểm đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường…; - Quy định quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt. Trong trường hợp chưa có quy hoạch thì do chính quyền quyết định theo thẩm quyền, phù hợp với các yêu cầu, quy định tại Điều 10 Nghị định 38/2010/NĐ-CP; - Biện pháp quản lý (nhà mặt đường, nhà trong xóm…); phân loại nhà trong khu vực và đối tượng sử dụng (nhà chia lô, biệt thự, nhà vườn…) để đề xuất quy chế quản lý cho phù hợp; - Đối với làng xóm truyền thống trong nội thành, nội thị quy định trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan, kiến trúc và có tham khảo đề xuất của dân cư tại chỗ. 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Định hướng cải tạo những công trình cũ về không gian, kiến trúc; - Định hướng xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao... (Trong khu trung tâm cũ, các khu vực xây dựng mới, quản lý kiến trúc theo quy hoạch, đảm bảo về mật độ xây dựng, khoảng lùi tầng cao, điểm nhấn, tầm nhìn…). 2.2. Đối với công trình nhà ở Quy định quản lý kiến trúc cho từng loại hình nhà ở trong đô thị (hình thức, kiểu dáng...); a) Nhà ở hiện hữu; (định hướng về quản lý không gian kiến trúc) - Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây (phải có thiết kế, đối với khu nhà xây mới phải có thiết kế đô thị, đối với khu vực cũ thì cần được cải tạo, chỉnh trang); - Đối với chung cư; - Đối với việc cải tạo nhà cũ trên các tuyến phố; b) Nhà ở xây dựng mới (quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt). 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù Quy định đối với các công trình văn hóa, kiến trúc đặc thù như: tượng đài, công trình kỷ niệm, công trình văn hoá đặc biệt; công trình tôn giáo tín ngưỡng (đình, đền, chùa, am, miếu, nhà thờ…) có giá trị và công trình khác. - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (yêu cầu về vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối… (Quy định phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối đồng bộ). B. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHO KHU VỰC TRUNG TÂM ĐÔ THỊ Uỷ ban nhân dân thành phố phân định và tổ chức lập quy chế cho trung tâm đô thị gồm các quận ở trung tâm thành phố, khu vực lõi thành phố (nơi có dấu ấn lịch sử hình thành đô thị) trên cơ sở phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của thành phố. Mục tiêu: Quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt, định hướng phát triển kiến trúc đô thị, bảo vệ cảnh quan đô thị trên phạm vi khu vực trung tâm đô thị; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển trong vi khu vực trung tâm đô thị; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới khu trung tâm đô thị. Các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan trong khu trung tâm đô thị có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân thành phố xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian đô thị 1.1. Đối với khu vực đô thị cũ, cải tạo, chỉnh trang - Xác định các khu vực cần cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó; phân định vị trí, ranh giới, quy mô từng khu nhỏ hoặc toàn khu (theo diện tích đất, ô phố...); - Quy định quản lý, kiểm soát về quy hoạch, kiến trúc đối với từng đường phố trong các khu phố (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc...); - Quy định quản lý đối với các công trình có giá trị về mặt kiến trúc là biểu tượng của thành phố, góp phần tạo nên nét đặc trưng hình ảnh của đô thị; - Quy định về bảo tồn nguyên trạng kiến trúc nếu trong danh mục bảo tồn (như nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu); quy định các công trình được phép cải tạo hoặc phá bỏ, xây dựng lại; - Quy định thời gian bảo dưỡng định kỳ;
2,066
130,343
- Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố trong khu vực; 1.2. Đối với khu ở mới - Xác định các khu ở mới trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó; quy định quản lý theo quy hoạch đô thị được duyệt; - Các khu đô thị mới cần có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc riêng; - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); 1.3. Đối với các quảng trường, trục đường, tuyến phố chính - Quy định quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực xung quanh quảng trường; những yêu cầu quản lý quảng trường (về cây xanh, vật thể kiến trúc...); - Xác định phố chính, trục chính, cửa ngõ đô thị, quy định cụ thể về chức năng loại công trình kiến trúc được phép xây dựng trên tuyến theo quy hoạch được duyệt; - Định hướng kiến trúc cho các quảng trường, trục đường, tuyến phố; - Quy định quản lý, kiểm soát về khoảng lùi, tầng cao, hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức mặt đứng), các phần đua ra ngoài công trình (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Quy định kiểm soát xây dựng các công trình ở các góc phố lớn giao nhau, vị trí công trình điểm nhấn; - Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...); - Quy định hình thức, kích cỡ cho phép của biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đường (đoạn qua đô thị); - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố; khoảng cách hành lang an toàn giao thông; nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong hành lang giao thông. 1.4. Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị - Xác định tính chất, loại công trình được phép xây dựng tại khu vực; - Quy định cụ thể hơn so với quy định trong đồ án quy hoạch nhằm kiểm soát xây dựng; - Quy định kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, màu sắc, khoảng lùi dành cho quảng trường hành chính; hình thức kiến trúc cơ quan công quyền; điểm nhấn của tổ hợp kiến trúc khu vực...; 1.5. Đối với khu vực cảnh quan công viên, cây xanh, sông, hồ - Giới hạn quản lý; - Trong trường hợp đô thị có công viên, hồ nước là điểm nhấn thì phải cụ thể. Những quy định cụ thể về cây xanh tại các tuyến phố (loại cây, chiều cao cây, nơi trồng). 1.6. Đối với khu vực an ninh, quốc phòng - Các quy định, yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc: chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, chiều cao công trình tối đa; hình thức kiến trúc (hình dáng mặt chính công trình, màu sắc, vật liệu xây dựng) cây xanh, sân vườn, tường rào, cổng, bãi đỗ xe…; - Đối với khu dân cư nằm trong khu vực an ninh, quốc phòng cũng cần phải có quy định cụ thể (tùy theo từng trường hợp để viết quy chế cho phù hợp, có thể coi như khu dân cư thông thường hoặc có biện pháp bảo vệ…); - Các quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: quy định về giao thông, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc. 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Quản lý mật độ xây dựng trong các khuôn viên; quy định việc xây dựng xen cấy trong khuôn viên, bảo vệ các không gian công cộng (sân chơi, vườn hoa...); - Quy định quản lý cải tạo những công trình cũ về mật độ xây dựng, tầng cao theo quy hoạch chi tiết; - Quy định quản lý xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao... (chủ yếu định hướng kiến trúc ở nội đô). 2.2. Đối với công trình nhà ở a) Đối với các khu chung cũ, khu chung cư cải tạo, chỉnh trang đã có quy hoạch được duyệt: quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt. b) Đối với các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang chưa có quy hoạch: - Phân loại các khu chung cư theo thời gian xây dựng, niên hạn sử dụng trên cơ sở xác định quy mô, ranh giới toàn khu; - Quy định lộ trình, kế hoạch và yêu cầu về việc quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới: + Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang phải giữ được không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo quy hoạch (trường học, nhà trẻ, sân chơi, cơ sở y tế…), đảm bảo yêu cầu môi trường; + Khu chung cư cũ, quá niên hạn sử dụng, xuống cấp hoặc nằm trong danh mục nhà nguy hiểm cần từng bước có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại; + Khu chung cư, nhà ở tập thể phải có quy định chế độ bảo dưỡng định kỳ. - Không xây dựng cơi nới, chồng lấn làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình; - Các quy định có tính bắt buộc để bảo vệ các không gian công cộng (sân chơi, vườn hoa), nghiêm cấm các tổ chức, tư nhân lấn chiếm không gian, diện tích các khu đất cây xanh, vườn hoa, sân chơi, đất công cộng vào các mục tiêu thương mại, nhà ở; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; c) Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây: - Quản lý theo quy hoạch được duyệt; - Khi chưa có quy hoạch thì theo hướng dẫn của chính quyền địa phương và công khai để thực hiện; - Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…; - Quy định quản lý về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…; - Quy định quản lý về kiến trúc, quy định đối với việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, ngõ phố, từng khu vực, ô phố, số nhà; - Quy định ranh giới hành lang an toàn giao thông, đất giao thông công cộng, nghiêm cấm việc lấn chiếm các loại đất nói trên để xây dựng công trình nhà tạm, nhà lấn chiếm; - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch. d) Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố); e) Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ; 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (yêu cầu về vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, quảng cáo, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối… (Quy định phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối đồng bộ). C. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHO CÁC QUẬN Uỷ ban nhân dân quận tổ chức lập quy chế cho quận trên cơ sở phù hợp với quy chế quản lý của khu vực trung tâm đô thị và quy chế chung của thành phố. Đối với các quận có khu vực quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đặc thù thì phải có quy chế riêng (ví dụ như khu vực xung quanh Hồ Gươm, Trung tâm Chính trị Ba Đình, khu phố cổ ở Hà Nội...). Các đô thị khác thì tùy theo đặc điểm và thực tế của thành phố mà xác định khu vực cần có quy chế riêng. Mục tiêu: Quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt, định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan đô thị trên phạm vi quận; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển của quận; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới quận. Các tổ chức và cá nhân trong ngoài nước có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan trong quận có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân quận xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian quận 1.1. Đối với khu vực đô thị cũ, khu vực cải tạo, chỉnh trang - Xác định các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó; phân định vị trí, ranh giới, quy mô từng khu nhỏ hoặc toàn khu (theo diện tích đất, ô phố...); quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo từng đường phố trong khu phố cũ (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc...); - Quy định quản lý đối với các công trình nằm trong danh mục bảo tồn (có ý nghĩa về mặt kiến trúc, góp phần tạo nên nét đặc trưng hình ảnh của đô thị); quy định thời gian bảo dưỡng định kỳ; quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố trong khu vực. 1.2. Đối với khu vực đô thị mới - Tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt; những quy định bổ sung do vi phạm quy hoạch trong quá trình thực hiện trước; - Lập quy chế quản lý khu đô thị theo văn minh đô thị; - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); 1.3. Đối với khu vực các trục đường, nút giao thông, tuyến phố chính
2,074
130,344
- Xác định phố chính, trục chính đô thị, quy định loại công trình kiến trúc được phép xây dựng trên tuyến; - Quy định quản lý, kiểm soát về khoảng lùi của công trình, tầng cao, hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức mặt đứng); các phần đua ra ngoài công trình (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Quy định về hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau, vị trí công trình điểm nhấn; - Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...). Quy định hình thức biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đường (đoạn qua đô thị); - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố; nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong hành lang an toàn giao thông. 1.4. Đối với khu vực cảnh quan công viên, cây xanh, sông hồ (Như quy định tại 1.3, phần A - phụ lục này. Nếu trường hợp tại đó có các đặc điểm khác, yêu cầu mới thì nêu cụ thể hơn, có địa danh cụ thể). 1.5. Đối với khu vực bảo tồn Cần nêu rõ những công trình cần bảo tồn trong địa bàn quận, xác định vùng bảo tồn. (Như quy định tại 1.4, phần A - phụ lục này. Nếu trường hợp tại đó có các đặc điểm khác, yêu cầu mới thì nêu cụ thể hơn cho sát thực tế). 1.6. Đối với khu vực công nghiệp (Như quy định tại 1.5, phần A - phụ lục này. Nếu trường hợp tại đó có các đặc điểm khác, yêu cầu mới thì nêu cụ thể hơn cho sát thực tế). 1.7. Đối với khu vực an ninh, quốc phòng (Như quy định tại 1.6, phần A - phụ lục này. Nếu trường hợp tại đó có các đặc điểm khác, yêu cầu mới thì nêu cụ thể hơn cho sát thực tế). 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Quản lý mật độ xây dựng trong các khuôn viên; - Quy định đối với việc cải tạo những công trình cũ, kiểm soát về mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao theo quy hoạch chi tiết; - Định hướng xây dựng mới về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao... (Trong khu trung tâm cũ, các khu vực xây dựng mới, quản lý kiến trúc theo quy hoạch, đảm bảo về mật độ xây dựng, tầng cao, điểm nhấn, tầm nhìn). 2.2. Đối với công trình nhà ở a) Đối với các khu chung cư mới và các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang đã có quy hoạch: quản lý theo đồ án quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt. b) Đối với các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang chưa có quy hoạch: Xác định vị trí, ranh giới, quy mô toàn khu (diện tích đất); phân loại các khu chung cư theo thời gian xây dựng, niên hạn sử dụng; quy định các tiến trình, kế hoạch, yêu cầu về việc quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới: + Việc xây dựng, cải tạo phải giữ được không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo quy hoạch (trường học, nhà trẻ, sân chơi, cơ sở y tế…), đảm bảo yêu cầu môi trường…; + Khu chung cư cũ, quá niên hạn sử dụng, xuống cấp hoặc nằm trong danh mục nhà nguy hiểm cần từng bước có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại; + Khu chung cư, nhà ở tập thể phải có quy định chế độ bảo dưỡng định kỳ. - Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình; - Quy định để bảo vệ các không gian công cộng sân chơi, vườn hoa, nghiêm cấm các tổ chức, tư nhân lấn chiếm không gian, diện tích các khu đất cây xanh, vườn hoa, sân chơi, đất công cộng vào các mục tiêu thương mại, nhà ở; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; c) Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây: - Quản lý theo quy hoạch được duyệt và các hướng dẫn xây dựng theo định hướng và thẩm quyền, trên cơ sở phù hợp quy chuẩn và kế hoạch phát triển tương lai; - Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…; - Quy định quản lý về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…; - Quy định quản lý về kiến trúc, quy định đối với việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, ngõ phố, từng khu vực, ô phố, số nhà; - Quy định ranh giới hành lang an toàn giao thông, đất giao thông công cộng, nghiêm cấm việc lấn chiếm các loại đất nói trên để xây dựng công trình nhà tạm, nhà lấn chiếm; - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch. 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, quảng cáo, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối... (Phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối đồng bộ). D. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHO CÁC THỊ XÃ TRONG THÀNH PHỐ Uỷ ban nhân dân thị xã tổ chức lập quy chế chung cho thị xã trên cơ sở phù hợp với quy chế quản lý của toàn thành phố. Mục tiêu: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thị xã; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển của thị xã; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới thị xã. Các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan trong thị xã có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm: - Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; - Quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian thị xã 1.1. Đối với khu vực đô thị hiện hữu - Quy định cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ (nội dung này có thể quy định tại một điều hoặc chương riêng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương); - Quy định đối với khu vực khi chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt (ưu tiên lập quy hoạch, xây dựng, cải tạo chỉnh trang và nêu kế hoạch cụ thể; có giải pháp quản lý, huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp tham gia…; quản lý theo theo tuyến phố, ngõ phố…; có sự thống nhất đồng thuận của người dân trên cơ sở hồ sơ bản vẽ sơ bộ và cụ thể đến từng số nhà, gốc cây, cột điện…); - Xác định các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó; - Phân định vị trí, ranh giới, quy mô từng khu nhỏ hoặc toàn khu (theo diện tích đất, ô phố...); - Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo từng đường phố trong khu phố cũ (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc...); - Quy định quản lý đối với các công trình nằm trong danh mục bảo tồn (có ý nghĩa về mặt kiến trúc, góp phần tạo nên nét đặc trưng hình ảnh của đô thị); - Quy định về bảo tồn nguyên trạng kiến trúc (như nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu); quy định các công trình được phép cải tạo hoặc phá bỏ, xây dựng lại; - Quy định thời gian bảo dưỡng định kỳ; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố trong khu vực; 1.2. Đối với khu vực đô thị mới - Xác định các khu đô thị mới trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt; - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); - Quy định về cơ chế khuyến khích và hướng dẫn các chủ đầu tư đầu tư xây dựng các khu đô thị mới theo tiêu chí Khu đô thị mới kiểu mẫu; 1.3. Đối với các trục đường, tuyến phố chính - Có kế hoạch lập thiết kế đô thị cho tất cả các khu vực, tuyến đường hoặc phân theo thứ tự ưu tiên theo từng giai đoạn; - Có kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật; - Xác định phố chính, trục chính đô thị, quy định loại công trình kiến trúc được phép xây dựng trên tuyến; - Quy định quản lý về khoảng lùi của công trình, tầng cao, hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức mặt đứng); các phần đua ra ngoài công trình (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất); - Quy định về hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau, vị trí công trình điểm nhấn; - Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...); - Quy định hình thức, kích thước biển báo, biển quảng cáo;
2,084
130,345
- Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố; hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông. (Quy mô, số lượng trục đường, tuyến phố chính, các nút giao thông lớn do chính quyền đô thị xác định). 1.4. Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị - Các quy định, yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc về chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, chiều cao công trình tối đa, hình thức kiến trúc, tổ hợp công trình kiến trúc, kiến trúc công trình, màu sắc, vật liệu xây dựng, hàng rào, giải pháp và yêu cầu chiếu sáng, quảng cáo, cây xanh, sân vườn... ngầm hóa đường dây các loại. - Các quy định, yêu cầu quản lý về các tiện ích (hè phố, mặt sân, biển hiệu, biển chỉ dẫn, cây cảnh, ghế ngồi, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng…). 1.5. Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị - Phân loại hệ thống công viên cây xanh; - Quy định quản lý đối với việc trồng cây mới, chăm sóc cây xanh hiện có; - Quản lý hệ thống công viên lớn, nhỏ; - Bảo tồn hệ thống sông hồ và cảnh quan xung quanh; 1.6. Đối với khu vực bảo tồn - Quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; - Chỉ ra các khu vực bảo tồn, các công trình có giá trị; - Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực; (Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đặc trưng khu vực bảo tồn...). 1.7. Đối với khu vực công nghiệp Quy định đối với từng loại công nghiệp hiện có (đối với công nghiệp sạch: quy định về cây xanh, vườn hoa…; đối với công nghiệp không sạch, gây ô nhiễm: quy định khoảng cách ly, có giải pháp xử lý hành vi vi phạm cụ thể...). Quy định đối với vấn đề môi trường trong khu công nghiệp. Quy định đối với việc di dời, chuyển đổi mục đích sử dụng đối các khu công nghiệp trong đô thị có ảnh hưởng xấu đến môi trường... (Nội dung quy định nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường, giao thông, kiến trúc, cảnh quan) 1.8. Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm Quy định quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt. Phân loại nhà trong khu vực (nhà chia lô, biệt thự, nhà vườn, nhà mặt đường, nhà trong xóm…) để đề xuất quy định quản lý cho phù hợp. Đối với làng xóm truyền thống trong nội thành, nội thị quy định trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan, kiến trúc và có tham khảo đề xuất của dân cư. 1.9. Đối với khu dự trữ phát triển, đất an ninh quốc phòng a) Khu dự trữ phát triển: Tuân thủ quy hoạch được duyệt; có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (Đất dự trữ có thể trồng cây xanh hoặc xây dựng các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo dỡ khi cần thiết và được giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là chính quyền, các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện). b) Công trình phục vụ an ninh, quốc phòng (quản lý theo quy định tại đồ án Quy hoạch được duyệt và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 38/2010/NĐ-CP). 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Quy định mật độ xây dựng trong các khuôn viên; tầng cao theo quy hoạch chi tiết; các yêu cầu khi xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao...; - Quy định cụ thể đối với các công trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa); - Quy định cụ thể đối với các công trình trên các tuyến đường phố chính; (Quy định về kiến trúc: hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu địa phương… Trong khu trung tâm thị xã cũ, các khu vực xây dựng mới, quản lý kiến trúc theo quy hoạch, đảm bảo về mật độ xây dựng, tầng cao, điểm nhấn, tầm nhìn và đặc trung đô thị theo đặc điểm địa lý, trình độ phát triển của thị xã). 2.2. Đối với công trình nhà ở a) Đối với các khu chung cư mới và các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang đã có quy hoạch: quản lý theo đồ án quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt. b) Đối với các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang chưa có quy hoạch: - Phân loại các khu chung cư theo thời gian xây dựng, niên hạn sử dụng trên cơ sở xác định quy mô, ranh giới toàn khu; - Quy định lộ trình, kế hoạch, yêu cầu về việc quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới: + Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang phải giữ được không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo quy hoạch (trường học, nhà trẻ, sân chơi, cơ sở y tế…), đảm bảo yêu cầu môi trường…; + Khu chung cư cũ, quá niên hạn sử dụng, xuống cấp hoặc nằm trong danh mục nhà nguy hiểm từng bước có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại; + Khu chung cư, nhà ở tập thể phải có quy định chế độ bảo dưỡng định kỳ; - Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình; - Quy định về bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa), nghiêm cấm các tổ chức, tư nhân lấn chiếm không gian, diện tích các khu đất cây xanh, vườn hoa, sân chơi, đất công cộng vào các mục tiêu thương mại, nhà ở; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; c) Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây: - Quản lý theo quy hoạch được duyệt; - Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…; - Quy định quản lý về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…; - Quy định quản lý về kiến trúc, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, ngõ phố, từng khu vực, ô phố, số nhà; - Quy định ranh giới hành lang an toàn giao thông, đất giao thông công cộng, nghiêm cấm việc lấn chiếm các loại đất nói trên để xây dựng công trình nhà tạm, nhà lấn chiếm; - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch. d) Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố); e) Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ; 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, quảng cáo, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối... (Quy định phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối hạ tầng đồng bộ). E. QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CHO CÁC THỊ TRẤN (THUỘC HUYỆN TRONG THÀNH PHỐ) Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức lập quy chế cho các thị trấn thuộc huyện trên cơ sở phù hợp với quy chế quản lý của toàn thành phố. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thị trấn; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển toàn thị trấn; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền; các tổ chức và cá nhân sống, làm việc trong thị trấn có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân huyện, thị trấn xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian thị trấn 1.1. Đối với khu vực đô thị hiện hữu - Quy định đối với việc mở đường trên cơ sở đường hiện có (lộ giới, khoảng lùi, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước mặt..); - Quy định xây dựng hai bên đường đối với việc mở đường mới (với từng loại đường: quốc lộ, tỉnh lộ…); - Quy định diện tích đất tối thiểu, kích thước các cạnh, hình dạng lô đất xây dựng, hình thức kiến trúc vùng, miền của nhà ở thị trấn; - Tổ chức thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang bộ mặt thị trấn. 1.2. Đối với khu vực xây dựng mới - Quản lý theo quy hoạch được duyệt; - Quy định quản lý về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của ô phố trong đô thị, bản sắc đô thị (khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương); - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); 1.3. Đối với các khu trung tâm hành chính-chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng trung tâm thị trấn
2,067
130,346
- Tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; - Quy định đối với việc tổ chức thiết kế đô thị cho các khu vực trên; - Quy định đối với việc xây dựng, cải tạo chỉnh trang cho các khu vực trung tâm thị trấn; - Quy định về không gian, công trình, ngôn ngữ kiến trúc được phép; - Quy định quản lý về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của tuyến phố trong đô thị; - Quy định cụ thể về cây xanh, hè đường, các tiện ích đô thị, quảng cáo; (Có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cụ thể để kiểm soát quá trình xây dựng, cải tạo) 1.4. Đối với các ô phố - Tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; - Quy định quản lý về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của ô phố trong đô thị; - Quy định cụ thể về cây xanh, hè phố, các tiện ích đô thị; 1.5. Đối với khu vực cảnh quan (Chỉ ra các khu vực cảnh quan trong thị trấn để có quy định cụ thể đối với từng khu vực, từng hạng mục, công trình trong khu cảnh quan đó). - Quy định cụ thể đối với các công viên trong thị trấn; - Quy định cụ thể đối với cảnh quan cửa ngõ thị trấn; - Quy định cụ thể đối với cây xanh đường phố; - Quy định cụ thể đối với khu vực cây xanh, đường dạo ven hồ, hai bên bờ sông; 1.6. Đối với các công trình và khu di tích cần bảo tồn - Quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; - Chỉ ra các khu vực bảo tồn, các công trình có giá trị, di tích cụ thể; - Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực; (Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đặc trưng khu vực bảo tồn...). 1.7. Đối với khu dự trữ phát triển - Tuân thủ quy hoạch được duyệt (không xây dựng công trình trái với chức năng sử dụng đất trong khu dự trữ phát triển); - Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (Đất dự trữ có thể trồng cây xanh hoặc xây dựng các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo dỡ khi cần thiết và được giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là chính quyền, các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện). 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng Định hướng về kiến trúc và quy định: - Quản lý mật độ xây dựng trong các khuôn viên; - Định hướng cải tạo những công trình cũ về mật độ xây dựng, tầng cao theo quy hoạch chi tiết; - Định hướng xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao...; - Quy định cụ thể đối với các công trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa); - Quy định cụ thể đối với các công trình trên các tuyến đường phố chính; - Quy định về kiến trúc, hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lượng, đất xây dựng, sử dụng vật liệu địa phương… 2.2. Đối với công trình nhà ở Định hướng về kiến trúc và quy định: a) Nhà ở hiện hữu; - Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây; - Đối với chung cư; - Đối với việc cải tạo nhà cũ trên các tuyến phố; b) Nhà ở xây dựng mới; c) Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố); d) Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ; 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định cụ thể đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm cả hiện hữu và xây dựng mới); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; - Quy định đối với các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa; 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác; (Các quy định phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối đồng bộ)./. PHỤ LỤC 2 MẪU QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CHO CÁC ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng) YÊU CẦU CHUNG CỦA QUY CHẾ 1. Các đô thị trực thuộc tỉnh gồm có các thành phố và thị xã. Các thành phố và thị xã đều phải có quy chế riêng. 2. Đối với những khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị thì lập quy chế có nội dung quy định quản lý trên cơ sở đồ án quy hoạch đô thị, bản quy định quản lý đồ án quy hoạch, đồ án thiết kế đô thị được duyệt. 3. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thì nội dung quy chế áp dụng theo các quy định cho các đối tượng là các nội dung liên quan (từ Điều 6 đến Điều 21) tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung đô thị. 4. Quy chế cần phải có bản đồ, sơ đồ minh họa để chỉ dẫn tại các khu vực, giới hạn quản lý. Mục tiêu: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thành phố (thị xã); kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển của thành phố (thị xã); quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền thành phố (thị xã). Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới thành phố (thị xã). Các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố (thị xã) có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân thành phố (thị xã) có trách nhiệm: - Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; - Quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian thành phố (thị xã) 1.1. Đối với khu vực đô thị hiện hữu - Quy định cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ (nội dung này có thể quy định tại một điều hoặc chương riêng, tùy theo điều kiện thực tế của địa phương); - Quy định đối với khu vực khi chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt (ưu tiên lập quy hoạch, xây dựng, cải tạo chỉnh trang và nêu kế hoạch cụ thể; có giải pháp quản lý, huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp tham gia…; quản lý theo theo tuyến phố, ngõ phố…; có sự thống nhất đồng thuận của người dân trên cơ sở hồ sơ bản vẽ sơ bộ và cụ thể đến từng số nhà, gốc cây, cột điện…); - Xác định các khu vực đô thị cải tạo, chỉnh trang trong đô thị và quy định cụ thể đối với các khu vực đó; - Phân định vị trí, ranh giới, quy mô từng khu nhỏ hoặc toàn khu (theo diện tích đất, ô phố...); - Quy định quản lý về các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc theo từng đường phố trong khu phố cũ (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế xây dựng, tầng cao, hình thức kiến trúc mặt đứng, vật liệu xây dựng, màu sắc...); - Quy định quản lý đối với các công trình nằm trong danh mục bảo tồn (có ý nghĩa về mặt kiến trúc, góp phần tạo nên nét đặc trưng hình ảnh của đô thị); - Quy định về bảo tồn nguyên trạng kiến trúc nếu trong danh mục bảo tồn (như nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu); quy định các công trình được phép cải tạo hoặc phá bỏ, xây dựng lại; - Quy định thời gian bảo dưỡng định kỳ; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố trong khu vực; 1.2. Đối với khu vực đô thị mới - Xác định các khu đô thị mới trong đô thị và quy định cụ thể đối với khu vực đó; - Quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị được duyệt; - Quy định trình tự xây dựng trong khu đô thị mới (như xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh đô thị, nhà ở...); - Quy định về cơ chế khuyến khích và hướng dẫn các chủ đầu tư đầu tư xây dựng các khu đô thị mới theo tiêu chí Khu đô thị mới kiểu mẫu; 1.3. Đối với các trục đường, tuyến phố chính - Có kế hoạch lập thiết kế đô thị cho tất cả các khu vực, tuyến đường hoặc phân theo thứ tự ưu tiên theo từng giai đoạn; - Có kế hoạch ưu tiên cải tạo chỉnh trang, hạ ngầm đường dây kỹ thuật, nâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật; - Xác định phố chính, trục chính đô thị, quy định loại công trình kiến trúc được phép xây dựng trên tuyến; - Quy định quản lý, kiểm soát về khoảng lùi, tầng cao, hình thức kiến trúc công trình (vật liệu xây dựng, màu sắc, kết cấu, hình thức mặt đứng), các phần đua ra ngoài công trình (mặt quay ra đường phố, dọc theo ranh giới cạnh bên của lô đất);
2,097
130,347
- Quy định về hình thức các công trình ở các góc phố giao nhau, vị trí công trình điểm nhấn; - Quy định cảnh quan: cây xanh (loại cây), hàng rào (kích thước, vật liệu, kiểu dáng...); - Quy định hình thức, kích thước biển báo, biển quảng cáo trên toàn tuyến đường (đoạn qua đô thị); - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên từng tuyến phố, hành lang an toàn giao thông. Nghiêm cấm việc xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông; (Quy mô, số lượng trục đường, tuyến phố chính, các nút giao thông lớn do chính quyền đô thị xác định). 1.4. Đối với khu vực trung tâm hành chính - chính trị - Các quy định, yêu cầu quản lý quy hoạch, kiến trúc về chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, chiều cao công trình tối đa, hình thức kiến trúc, tổ hợp công trình kiến trúc, kiến trúc công trình, màu sắc, vật liệu xây dựng, hàng rào, giải pháp và yêu cầu chiếu sáng, quảng cáo, cây xanh, sân vườn... ngầm hóa đường dây các loại. - Các quy định, yêu cầu quản lý về các tiện ích (hè đường, mặt sân, biển hiệu, biển chỉ dẫn, cây cảnh, ghế ngồi, tiện ích dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng…). 1.5. Đối với khu vực cảnh quan trong đô thị - Phân loại hệ thống công viên cây xanh; - Quy định quản lý về việc trồng cây mới, chăm sóc cây xanh hiện có; - Quản lý hệ thống công viên lớn, nhỏ; - Bảo tồn hệ thống sông hồ và cảnh quan xung quanh; 1.6. Đối với khu vực bảo tồn - Quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; - Chỉ ra các khu vực bảo tồn, các công trình có giá trị; - Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực; (Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đặc trưng khu vực bảo tồn...). 1.7. Đối với khu vực công nghiệp Quy định đối với từng loại công nghiệp hiện có (đối với công nghiệp sạch: quy định về cây xanh, vườn hoa…; đối với công nghiệp không sạch, gây ô nhiễm: quy định khoảng cách ly, có giải pháp xử lý hành vi vi phạm cụ thể...). Quy định đối với vấn đề môi trường trong khu công nghiệp; Quy định đối với việc di dời, chuyển đổi mục đích sử dụng đối các khu công nghiệp trong đô thị có ảnh hưởng xấu đến môi trường... (Nội dung quy định nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường, giao thông, kiến trúc, cảnh quan). 1.8. Đối với khu vực giáp ranh nội, ngoại thị, làng xóm trong nội thành, nội thị Quy định quản lý phát triển theo quy hoạch được duyệt; đề xuất biện pháp quản lý (nhà mặt đường, nhà trong xóm…); phân loại nhà trong khu vực và đối tượng sử dụng (nhà chia lô, biệt thự, nhà vườn…) để quy định quản lý cho phù hợp. Đối với làng xóm trong nội thành, nội thị quy định trên cơ sở giá trị văn hóa, cảnh quan, kiến trúc và có tham khảo đề xuất của dân cư. 1.9. Đối với khu dự trữ phát triển, an ninh quốc phòng a) Khu dự trữ phát triển: Tuân thủ quy hoạch được duyệt; có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (Đất dự trữ có thể trồng cây xanh hoặc xây dựng các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo dỡ khi cần thiết và được giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là chính quyền, các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện). b) Công trình phục vụ an ninh, quốc phòng (quản lý theo quy định tại đồ án Quy hoạch được duyệt và tuân thủ theo quy định tại Nghị định 38/2010/NĐ-CP). 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Quy định mật độ xây dựng trong các khuôn viên; các yêu cầu khi xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao...; - Quy định cụ thể đối với các công trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa); - Quy định cụ thể đối với các công trình trên các tuyến đường phố chính; - Quy định về kiến trúc, hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu địa phương… (Trong khu trung tâm thị xã cũ, các khu vực xây dựng mới, quản lý kiến trúc theo quy hoạch, đảm bảo về mật độ xây dựng, tầng cao, điểm nhấn, tầm nhìn và đặc trung đô thị theo đặc điểm địa lý, trình độ phát triển của thành phố, thị xã). 2.2. Đối với công trình nhà ở a) Đối với các khu chung cư mới và các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang đã có quy hoạch: quản lý theo đồ án quy hoạch và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt. b) Đối với các khu chung cư cũ, cải tạo, chỉnh trang chưa có quy hoạch: - Phân loại các khu chung cư theo thời gian xây dựng, niên hạn sử dụng trên cơ sở xác định quy mô, ranh giới toàn khu; - Quy định lộ trình, kế hoạch, yêu cầu về việc quy hoạch, cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới: + Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang phải giữ được không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội theo quy hoạch (trường học, nhà trẻ, sân chơi, cơ sở y tế…), đảm bảo yêu cầu môi trường…; + Khu chung cư cũ, quá niên hạn sử dụng, xuống cấp hoặc nằm trong danh mục nhà nguy hiểm từng bước có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại; + Khu chung cư, nhà ở tập thể phải có quy định chế độ bảo dưỡng định kỳ. - Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình; - Quy định về bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa), nghiêm cấm các tổ chức, tư nhân lấn chiếm không gian, diện tích các khu đất cây xanh, vườn hoa, sân chơi, đất công cộng vào các mục tiêu thương mại, nhà ở; - Quy định về việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực; c) Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây: - Quản lý theo quy hoạch được duyệt; - Quy định quản lý về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố…; - Quy định quản lý về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng…; - Quy định quản lý về kiến trúc, quy định đối với việc bố trí, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường trong phố, ngõ phố, từng khu vực, ô phố, số nhà; - Quy định ranh giới hành lang an toàn giao thông, đất giao thông công cộng, nghiêm cấm việc lấn chiếm các loại đất nói trên để xây dựng công trình nhà tạm, nhà lấn chiếm; - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia chỉnh trang, cải tạo làm đẹp đô thị phù hợp quy hoạch. d) Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố); e) Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ; 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (vai trò của kiến trúc sư đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm; sự phối hợp chặt chẽ giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, quảng cáo, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối... (Quy định đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối hạ tầng đồng bộ)./. PHỤ LỤC 3 MẪU QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CHO CÁC ĐÔ THỊ TRỰC THUỘC HUYỆN (THỊ TRẤN) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng) YÊU CẦU CHUNG CỦA QUY CHẾ 1. Các đô thị trực thuộc huyện (thị trấn) đều phải có quy chế riêng. 2. Đối với những khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị thì lập quy chế có nội dung quy định quản lý trên cơ sở đồ án quy hoạch đô thị, bản quy định quản lý đồ án quy hoạch, đồ án thiết kế đô thị được duyệt. 3. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thì nội dung quy chế áp dụng theo các quy định cho các đối tượng, các nội dung liên quan (từ Điều 6 đến Điều 21) tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung đô thị. 4. Quy chế cần phải có bản đồ, sơ đồ minh họa để chỉ dẫn tại các khu vực, giới hạn quản lý. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi toàn thị trấn; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển toàn thị trấn; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý kiến trúc, quy hoạch, xây dựng đối với chính quyền thị trấn; các tổ chức và cá nhân trong nước nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan trong thị trấn có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện: Uỷ ban nhân dân huyện, thị trấn xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo; xác định các khu vực ưu tiên lập quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế cụ thể; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị; quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy chế (theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị). 1. Quy chế quản lý đối với quy hoạch và không gian thị trấn
2,071
130,348
1.1. Đối với khu vực đô thị hiện hữu - Quy định đối với việc mở đường trên cơ sở đường hiện có (lộ giới, khoảng lùi, cây xanh, chiếu sáng, thoát nước mặt..); - Quy định xây dựng hai bên đường đối với việc mở đường mới (với từng loại đường: quốc lộ, tỉnh lộ…); - Quy định diện tích đất tối thiểu, kích thước các cạnh, hình dạng lô đất xây dựng, hình thức kiến trúc vùng, miền của nhà ở thị trấn; - Tổ chức thiết kế đô thị, cải tạo chỉnh trang bộ mặt thị trấn. (Các quy định phải chỉ rõ địa danh, các quy định phải gắn với thực tế, phù hợp thực tế, đồ án, dự án, điều kiện thực hiện). 1.2. Đối với khu vực xây dựng mới - Quản lý theo quy hoạch được duyệt; - Quy định quản lý về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của ô phố trong đô thị, bản sắc đô thị (khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương); (Quy chế quản lý đối với khu đô thị mới theo dự án, chủ đầu tư phải viết quy chế quản lý, chính quyền đô thị phê duyệt, quy chế quản lý phải để người dân được biết). 1.3. Đối với các khu trung tâm hành chính – chính trị, trục tuyến đường phố chính và không gian công cộng trung tâm thị trấn - Tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; - Quy định đối với việc tổ chức thiết kế đô thị cho các khu vực trên; - Quy định đối với việc xây dựng, cải tạo chỉnh trang cho các khu vực trung tâm thị trấn; - Quy định về không gian, công trình, ngôn ngữ kiến trúc được phép; - Quy định quản lý, kiểm soát về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của tuyến phố trong đô thị; - Quy định cụ thể về cây xanh, hè phố, các tiện ích đô thị, quảng cáo; (Có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cụ thể để kiểm soát quá trình xây dựng, cải tạo đối với khu trung tâm hành chính, cụ thể từng công trình kiến trúc lớn, cụ thể cho các tuyến đường). 1.4. Đối với các ô phố - Tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; - Quy định quản lý về mật độ xây dựng, chiều cao công trình, khoảng lùi, chiều cao tầng nhà, hình thức kiểu dáng kiến trúc, mầu sắc ngoài nhà và vật liệu sử dụng; - Quy định về kiến trúc phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa vùng miền, vị trí địa lý và vị trí của ô phố trong đô thị; - Quy định cụ thể về cây xanh, hè phố, các tiện ích đô thị; 1.5. Đối với khu vực cảnh quan (Chỉ ra các khu vực cảnh quan trong thị trấn để có quy định cụ thể đối với từng khu vực, từng hạng mục, công trình trong khu cảnh quan đó). - Quy định cụ thể đối với các công viên trong thị trấn; - Quy định cụ thể đối với cảnh quan cửa ngõ thị trấn; - Quy định cụ thể đối với cây xanh đường phố; - Quy định cụ thể đối với khu vực cây xanh, đường dạo ven hồ, hai bên bờ sông; 1.6. Đối với các công trình và khu di tích cần bảo tồn - Quy định quản lý theo Luật Di sản văn hóa và pháp luật liên quan; - Chỉ ra các khu vực bảo tồn, các công trình có giá trị, di tích cụ thể; - Quy định cụ thể đối với các công trình bảo tồn, di tích lịch sử-văn hóa, các công trình khác trong khu vực; (Quy định quản lý nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn được các công trình cổ, đối với các công trình khác, tiện ích đô thị phải phù hợp với đặc trưng khu vực bảo tồn...). 1.7. Đối với khu vực dự trữ phát triển - Tuân thủ quy hoạch được duyệt (không xây dựng công trình trái với chức năng sử dụng đất trong khu dự trữ phát triển); - Có kế hoạch và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng (kế hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (Đất dự trữ có thể trồng cây xanh hoặc xây dựng các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo dỡ khi cần thiết và được giao cho đơn vị quản lý cụ thể, có thể là chính quyền, các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện). 2. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc 2.1. Đối với công trình công cộng - Định hướng kiểu dáng kiến trúc công cộng khu vực; - Quy định quản lý cải tạo những công trình cũ về mật độ xây dựng, tầng cao theo quy hoạch chi tiết; - Định hướng xây dựng mới và kiểm soát về ngôn ngữ kiến trúc, tầng cao...; - Quản lý mật độ xây dựng trong các khuôn viên; - Quy định cụ thể đối với các công trình tại vị trí điểm nhấn; bảo vệ các không gian trống (sân chơi, vườn hoa); - Quy định cụ thể đối với các công trình trên các tuyến đường phố chính; - Quy định về kiến trúc, hình thức kiến trúc, vấn đề tiết kiệm năng lượng, đất xây dựng, sử dụng vật liệu địa phương… 2.2. Đối với công trình nhà ở - Định hướng kiểu dáng kiến trúc cho nhà ở: + Đối với nhà ở riêng lẻ, dân tự xây; + Đối với chung cư; + Đối với việc cải tạo nhà cũ, nhà chia lô mặt phố, trên các tuyến phố, tuyến đường; - Quy định đối với nhà ở, khu nhà ở xây dựng mới (quản lý xây dựng theo đồ án được duyệt); - Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố); - Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ; 2.3. Đối với công trình có tính đặc thù - Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng (bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng); - Quy định đối với các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm (nêu sự phối hợp giữa họa sỹ, kiến trúc sư và chủ đầu tư); - Quy định đối với công trình, an ninh, quốc phòng; - Quy định đối với các công trình khác. 3. Quy chế quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông - Đường phố, hè phố, lan can, chắn tầu đường sắt, bến bãi đường bộ, đường thủy; - Hệ thống đèn tín hiệu, cột đèn, hình thức kiến trúc, kích thước, công năng khác; - Các công trình khác như nghĩa trang, nghĩa địa, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối...; (Quy định đảm bảo phù hợp quy hoạch, đảm bảo mỹ quan, môi trường, kết nối đồng bộ)./. QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 CỤM CÔNG NGHIỆP SẠCH TRƯỜNG PHÚ TẠI XÃ LÊ MINH XUÂN, HUYỆN BÌNH CHÁNH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Quyết định số 4809/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp địa phương thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Phú chuyển mục đích sử dụng đất tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh để đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sạch; Căn cứ Quyết định số 3331/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp sạch Trường Phú tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh; Xét đề xuất của Sở Quy hoạch – Kiến trúc tại Tờ trình số 115/TTr-SQHKT ngày 15 tháng 01 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 cụm công nghiệp sạch Trường Phú tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500). 1. Vị trí giới hạn khu đất quy hoạch: - Tổng diện tích: 13,83 ha, giới hạn như sau: + Phía Đông: giáp mương thủy lợi. + Phía Tây: giáp mương thủy lợi. + Phía Nam: giáp đường Trần Đại Nghĩa + Phía Bắc: giáp đường dự kiến dọc kinh, lộ giới 16m. 2. Tính chất và cơ cấu phân khu chức năng: - Tính chất là cụm công nghiệp chủ yếu dành để bố trí các loại hình công nghiệp thông thường ít gây ô nhiễm như sản xuất đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, phao lưới cá, gia công ép nhựa chính phẩm, các sản phẩm từ nhựa khác, tiện cơ khí, sửa chữa, khuôn mẫu, dệt, may mặc, cán sóng tole, bao bì, thủy tinh, y tế - dân dụng … (theo nội dung Quyết định số 3331/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết 1/500 cụm công nghiệp Trường Phú). - Các khu chức năng: + Khu nhà máy, sản xuất theo dạng phân lô + Khu kho bãi + Khu hành chính – dịch vụ + Khu cây xanh công viên + Khu công trình hạ tầng kỹ thuật + Đường giao thông. - Cụm công nghiệp được xây dựng đồng bộ, đảm bảo việc nối kết hạ tầng với các khu và cụm công nghiệp hiện hữu và dự kiến phát triển tại khu vực. 3. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất: 3.1. Các chỉ tiêu chung về quy hoạch – kiến trúc: + Số lao động dự kiến: 1.400 lao động (bình quân 100 lao động/1ha) + Mật độ xây dựng trong từng khu chức năng: . Khu sản xuất, nhà máy, kho tàng: ≤ 60% . Khu hành chánh dịch vụ: ≤ 30% . Khu hạ tầng kỹ thuật: ≤ 30%
2,072
130,349
. Khu công viên cây xanh: ≤ 5% + Tầng cao xây dựng: . Khu sản xuất, nhà máy, kho tàng: ≤ 2 tầng . Khu hành chánh dịch vụ: ≤ 3 tầng . Khu hạ tầng kỹ thuật: 1 tầng . Khu công viên cây xanh: 1 tầng 3.2. Cơ cấu sử dụng đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các hạng mục công trình: a) Đất xây dựng nhà máy, kho tàng: 90.186,60m2. Tổng số lô: 26 lô đất (ký hiệu từ 1 đến 26): + Lô số 1 – 18: . Diện tích đất: 3.011,5 m2 – 3.100,05 m2/lô . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12m - Sân sau: 6m - Sân bên: 4,5m + Lô số 19: . Diện tích đất: 5.498,35 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước (hướng Nam): 16m - Sân sau và sân bên: 6m + Lô số 20: . Diện tích đất: 4.985,75 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12m - Sân sau: 6m - Sân bên: ≥ 4,5m + Lô số 21: . Diện tích đất: 3.287,65 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12m - Sân sau: 6m - Sân bên: ≥ 4,5m + Lô số 22: . Diện tích đất: 3.721,40 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12 m - Sân sau: 6 m - Sân bên: ≥ 4,5m + Lô số 23 - 26: . Diện tích đất: 3.416,20 m2 – 3.461,30 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 60% . Tầng cao xây dựng: ≤ 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12 m - Sân sau: 6 m - Sân bên: ≥ 4,5m + Đất Kho tàng: . Diện tích đất: 4.482,70 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 70% . Tầng cao xây dựng: 1 - 2 tầng . Hệ số sử dụng đất: 1,05 . Khoảng lùi: - Sân trước: 12 m - Sân sau: ≥ 6 m - Sân bên: ≥ 6m b) Đất xây dựng hành chánh – dịch vụ: 2.352,25 m2 . Diện tích đất: 2.352,25 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 40% . Tầng cao xây dựng: ≤ 3 tầng . Hệ số sử dụng đất: ≤ 1,2 . Khoảng lùi: - Sân trước: 6 m - Sân sau: ≥ 4m - Sân bên: ≥ 4m c) Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: 1.688,10 m2 - Trạm bơm tăng áp: . Diện tích đất: 688,10 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 30% . Tầng cao xây dựng: 1 tầng . Hệ số sử dụng đất: 0,3 . Cây xanh cách ly: ≥ 30m - Trạm xử lý nước thải cục bộ (ngầm, kín): . Diện tích đất: 800 m2 . Mật độ xây dựng: ≤ 30% . Tầng cao xây dựng: 1 tầng . Hệ số sử dụng đất: 0,3 . Cây xanh cách ly: ≥ 30m - Bô rác trung chuyển: 200m2 d) Đất công viên cây xanh: 14.461,25m2 Tổ chức trồng cây xanh, thảm cỏ, tạo mỹ quan công viên vườn hoa tại trục chính vào cụm công nghiệp. . Mật độ xây dựng công trình: ≤ 5% . Tầng cao xây dựng: khoảng 1 tầng 4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 4.1. Quy hoạch giao thông: - Đường Trần Đại Nghĩa, lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: (8,5m + 23m + 8,5m). - Đường ven Kênh số 6, lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m) - Các đường nội bộ cụm công nghiệp: + Đường lộ giới 12m với quy mô mặt cắt ngang: (3m + 6m + 3m) + Đường lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m) + Đường lộ giới 20m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 12m + 4m) + Đoạn có bãi xe 36m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 28m + 4m). 4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: * Quy hoạch chiều cao: + Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực. + Cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,05 m (hệ cao độ VN2000). * Quy hoạch thoát nước mưa: + Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm. + Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông nằm trong khu vực, bố trí cống 2 bên đường. Các tuyến cống chính có hướng thoát tập trung về phía Bắc. + Nguồn thoát nước: tập trung xả ra thoát nước số 6 (phía Bắc khu vực). + Toàn bộ hệ thống thoát nước của Khu A được tập trung dẫn về cửa xả bố trí tại góc ranh phía Đông Bắc (điểm giao D1) để xả ra suối hiện trạng. + Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới: . Kích thước cống chính thoát nước mưa biến đổi từ Φ600 ÷ Φ1500. . Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống được xác định theo độ dốc thiết kế nền của khu vực. 4.3. Quy hoạch cấp điện: + Chỉ tiêu cấp điện: 300 – 400 KW/ha. + Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được cấp từ trạm 110/15 – 22KV Lê Minh Xuân. + Các trạm trạm biến áp 15-22/0,4KV sẽ được xác định sau từng cơ sở sản xuất đi vào hoạt động. Xây dựng mới 1 trạm biến áp phục vụ chiếu sáng có công suất 250KVA. + Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện thích hợp, chôn ngầm trong đất. + Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp Sodium, 150 – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm. 4.4. Quy hoạch cấp nước: + Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước Φ500 trên đường Trần Đại Nghĩa thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông I và Nhà máy nước Sông Sài Gòn giai đoạn II. + Chỉ tiêu cấp nước sản xuất: 50m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 690 m3/ngày. + Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 01 đám cháy. + Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước phù hợp với phương án cấp nước. 4.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước bẩn: + Chỉ tiêu thoát nước bẩn sản xuất: 50 m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 583 m3/ngày. + Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng. . Nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn. . Nước bẩn sản xuất phải được xử lý theo tiêu chuẩn của khu công nghiệp (loại C TCVN 5945-2005) trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn. . Giai đoạn đầu: Nước bẩn được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên (kênh số 6). . Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên. + Mạng lưới thoát nước bẩn: Phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn. b) Rác thải và vệ sinh môi trường: + Chỉ tiêu rác thải sản xuất: 0,4 tấn/ha/ngày và Tổng lượng rác thải sản xuất: 4 tấn/ngày. + Phương án xử lý rác thải: Rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và tập trung về trạm trung chuyển rác cục bộ để vận chuyển đến các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố để xử lý theo quy hoạch được duyệt. 4.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật. Các điểm lưu ý: - Trong quá trình triển khai thực hiện dự án chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn thiện các hạng mục công trình của dự án đảm bảo kết nối mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, tổ chức mạng đường nội bộ trong khu quy hoạch được nối kết với tuyến đường Trần Đại Nghĩa ở phía Nam và tuyến đường ven kênh K6 ở phía Bắc khu đất. Nội dung chi tiết cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến từng công trình trong phạm vi ranh dự án chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm lập thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thi công của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định. - Khu xây dựng các nhà máy phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tổ chức sản xuất thuận lợi, tạo cảnh quan khu công nghiệp mang nét văn minh, hiện đại. Giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy. - Tổ chức trồng cây xanh ven đường kết hợp với cây xanh trong các khoảng lùi xây dựng công trình tạo sự thoáng mát và cảnh quan. - Trong trường hợp ranh đất được cơ quan thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án có sự điều chỉnh, thay đổi so với ranh đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nêu trên (được xác định theo Bản đồ vị trí được Trung tâm Kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường kiểm duyệt số 21491/GĐ-TNMT ngày 09 tháng 3 năm 2006) dẫn đến thay đổi các chỉ tiêu được thống nhất tại mục 3 và 4 nêu trên, chủ đầu tư có trách nhiệm trình hồ sơ đến Sở Quy hoạch – Kiến trúc xem xét, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt lại. Điều 2. Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp sạch Trường Phú tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh được duyệt: - Giao Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh phối hợp Sở Công Thương, Sở Quy hoạch – Kiến trúc hướng dẫn đơn vị lập Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo đúng Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ nhằm thực thi các dự án xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và tổ chức công bố đồ án quy hoạch chi tiết thuộc địa bàn quản lý. - Giao Sở Công Thương kiểm soát các ngành nghề đầu tư vào cụm công nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt, kiểm soát công nghệ sản xuất và quy trình xử lý ô nhiễm để đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Phú và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,203
130,350
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN CHUYÊN MÔN THUỘC LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Xét Tờ trình số 3277/TNMT.MT ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN CHUYÊN MÔN THUỘC LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 80/2010/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An (dưới đây gọi chung là các dự án, đề án bảo vệ môi trường). Quy định này không điều chỉnh đối với các nhiệm vụ thường xuyên. 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đề xuất, tuyển chọn, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường; các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An, thuộc ngân sách sự nghiệp môi trường và thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh phê duyệt. Điều 2. Dự án, đề án bảo vệ môi trường Các dự án, đề án bảo vệ môi trường là các dự án, đề án nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học. Điều 3. Nguyên tắc quản lý các dự án, đề án bảo vệ môi trường 1. Thống nhất quản lý các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đảm bảo việc sử dụng ngân sách của Nhà nước trong việc thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường đúng mục đích, đạt chất lượng và có hiệu quả. 3. Tuân thủ các quy trình, quy phạm, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành. Chương II XÁC ĐỊNH DANH MỤC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 4. Xác định danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường Việc xác định danh mục dự án, đề án được thực hiện qua các bước: 1. Hàng năm, bắt đầu từ tháng 3 của năm trước liền kề của năm kế hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi công văn trực tiếp cho các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã đề xuất các dự án, đề án bảo vệ môi trường sẽ thực hiện trong năm kế hoạch. Phiếu đề xuất danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường quy định tại phụ lục 1 của Quy định này. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội đồng tuyển chọn danh mục các dự án, đề án bảo vệ môi trường theo các tiêu chí quy định tại Điều 5 của Quy định này. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục các dự án, đề án bảo vệ môi trường trước tháng 7 của năm trước liền kề năm kế hoạch. Điều 5. Tiêu chí thẩm định danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường 1. Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của các thông tin dữ liệu để lập dự án, đề án bảo vệ môi trường. 2. Sự cần thiết và tính cấp bách của dự án, đề án bảo vệ môi trường. 3. Địa chỉ thực hiện dự án, đề án. 4. Tính khả thi và tính hiệu quả của dự án, đề án bảo vệ môi trường. Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề môi trường bức xúc trên địa bàn tỉnh. 5. Nội dung công việc, giải pháp kỹ thuật và công nghệ, khối lượng sản phẩm. 6. Nhu cầu kinh phí và thời gian để thực hiện. Điều 6. Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt danh mục dự án, đề án Hội đồng tuyển chọn do Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, số lượng thành viên hội đồng phải đảm bảo ít nhất 07 thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý, các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành bảo vệ môi trường và các lĩnh vực ngành nghề có liên quan. Hội đồng gồm có 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 01 ủy viên thư ký và các ủy viên. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn xét duyệt danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường của năm kế hoạch. Chương III TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 7. Nguyên tắc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia chủ trì thực hiện dự án, đề án. 2. Việc tuyển chọn được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Mỗi Hội đồng chỉ thực hiện tuyển chọn cho một dự án, đề án. 3. Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, được tiến hành bằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể cho dự án, đề án quy định tại Điều 11 của Quy định này. 4. Mỗi dự án, đề án đưa ra tuyển chọn chỉ có nhiều nhất một (01) hồ sơ được đề nghị trúng tuyển. 5. Các tổ chức, cá nhân được gọi là trúng tuyển sau khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh. 6. Khuyến khích việc hợp tác thực hiện dự án giữa các tổ chức, các cá nhân tham gia tuyển chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện có hiệu quả. Điều 8. Trình tự tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án bảo vệ môi trường 1. Trên cơ sở danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo việc tuyển chọn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề án, dự án bảo vệ môi trường. Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện đề án, dự án nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành tổ chức Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án. Điều 9. Thủ tục lập hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện dự án, đề án lập ít nhất 07 bộ hồ sơ (trường hợp số lượng thành viên hội đồng nhiều hơn 7 người, Sở Tài nguyên và môi trường sẽ yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm số lượng hồ sơ) đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn gồm những văn bản, tài liệu dưới đây và nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện dự án, đề án theo biểu mẫu quy định tại phụ lục 2 của Quy định này; b) Đề cương dự án, đề án quy định tại phụ lục 3 của Quy định này; c) Tóm tắt hoạt động về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì dự án, đề án; d) Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có kê khai huy động vốn từ nguồn khác). (Mỗi văn bản trong bộ hồ sơ phải có dấu của tổ chức và chữ ký của cá nhân tương ứng như đã quy định trên từng biểu mẫu). 2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau: a) Tên dự án, đề án đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì thực hiện dự án, đề án. b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện dự án, đề án (chỉ ghi danh sách tổ chức đã có xác nhận tham gia phối hợp). c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện (làm chủ nhiệm) dự án, đề án và danh sách những người tham gia chính thực hiện dự án, đề án (chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia phối hợp). d) Danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. Điều 10. Đánh giá, tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án Việc tổ chức đánh giá, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án được thực hiện thông qua các Hội đồng tuyển chọn. Hội đồng do Së Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập có ít nhất 07 thành viên là các thành viên tham gia hội đồng tuyển chọn danh mục dự án, đề án hoặc các nhà khoa học, nhà quản lý, các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành bảo vệ môi trường và các lĩnh vực ngành nghề có liên quan. Hội đồng gồm có 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện; 01 ủy viên thư ký và các ủy viên. Mẫu phiếu đánh giá của thành viên hội đồng được quy định tại phụ lục 4 của Quy định này. Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án Hồ sơ tuyển chọn được đánh giá theo 2 phần: Đánh giá thuyết minh của dự án, đề án (Phần 1) và đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của cá nhân, tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện dự án, đề án (Phần 2). Tổng điểm tối đa của các thành viên hội đồng chênh nhau không quá 15 điểm.
2,102
130,351
1. Phần 1: Đánh giá đề cương dự án, đề án (tối đa 100 điểm), theo các tiêu chí sau: a) Đánh giá chung về mục tiêu của dự án, đề án: Điểm tối đa 15 điểm; b) Tính khoa học, đầy đủ, phù hợp và logic trong việc luận giải về sự cần thiết phải thực hiện dự án, đề án: điểm tối đa 20 điểm; c) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng: Điểm tối đa 15 điểm; d) Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện: Điểm tối đa 20 điểm; e) Sản phẩm của dự án, đề án: Điểm tối đa 20 điểm; f) Thời gian và kinh phí thực hiện dự án, đề án: Điểm tối đa 10 điểm. 2. Phần 2: Đánh giá năng lực của cá nhân, tổ chức đăng ký thực hiện dự án, đề án (điểm tối đa 50 điểm) a) Năng lực kinh nghiệm của cá nhân và tổ chức: Điểm tối đa 20 điểm; b) Năng lực tài chính: Điểm tối đa 10 điểm; c) Phương án kỹ thuật: Điểm tối đa 20 điểm Điều 12. Lập và thẩm định dự toán kinh phí dự án, đề án 1. Việc lập kinh phí cho các dự án, đề án bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Sau khi tuyển chọn được tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Sở Tài chính thẩm định kinh phí thực hiện dự án, đề án theo quy định. Điều 13. Kinh phí cho Hội đồng tuyển chọn Kinh phí cho Hội đồng tuyển chọn danh mục dự án, đề án và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án được trích từ nguồn kinh phí quản lý dự án, đề án và mức chi theo Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường. Chương IV PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN, ĐỀ ÁN Điều 14. Trình UBND tỉnh phê duyệt đề cương dự án, đề án Trên cơ sở kết quả thẩm định nội dung đề cương và dự toán kinh phí; tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án chỉnh sửa hoàn chỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường soát xét và dự thảo quyết định trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 15. Thay thế tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng tuyển từ chối thực hiện dự án, đề án của mình được tuyển chọn thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng điểm cao kế tiếp sẽ được thay thế. Điều 16. Chỉ định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án Trong trường hợp dự án, đề án có trong danh mục được UBND tỉnh phê duyệt, nhưng không có hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh chỉ định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện. Việc tổ chức xét duyệt, đánh giá hồ sơ vẫn phải tuân thủ theo Quy định này. Điều 17. Thông báo kết quả tuyển chọn Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo kết quả trúng tuyển đến tổ chức, cá nhân trúng tuyển; cơ quan chủ quản của tổ chức trúng tuyển; cơ quan quản lý trực tiếp của cá nhân trúng tuyển. Điều 18. Ký kết hợp đồng thực hiện dự án, đề án Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức ký kết hợp đồng và tổ chức triển khai thực hiện dự án, đề án. Chương V QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 19. Tổ chức giám sát việc thực hiện các dự án, đề án Trong quá trình các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án; Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra nội dung, tiến độ và giám sát việc thực hiện dự án, đề án; trường hợp cần thiết, tổ chức thanh tra và có phương án xử lý trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 20. Bổ sung, điều chỉnh các dự án, đề án bảo vệ môi trường Trường hợp dự án, đề án đã được phê duyệt và đang thực hiện theo kế hoạch được giao nhưng do có sự thay đổi hoặc điều chỉnh nội dung đề cương của cơ quan quản lý dự án, đề án thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải lập tờ trình gửi UBND tỉnh xin điều chỉnh và thông báo cho tổ chức, cá nhân chủ trì dự án, đề án biết để thực hiện. Điều 21. Nghiệm thu kết thúc dự án, đề án bảo vệ môi trường 1. Dự án, đề án bảo vệ môi trường chỉ được công nhận hoàn thành, bàn giao khi đã thực hiện đầy đủ những yêu cầu chuyên môn do dự án, đề án đề ra và được thực hiện thông qua Hội đồng nghiệm thu do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Số lượng thành viên hội đồng phải đảm bảo ít nhất 07 thành viên là các thành viên đã tham gia Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án nêu trên hoặc các nhà khoa học, nhà quản lý, các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành bảo vệ môi trường và các lĩnh vực ngành nghề có liên quan. 2. Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá kết quả thực hiện của tổ chức cá nhân thực hiện dự án, đề án theo nội dung của đề cương và hợp đồng. 3. Kinh phí cho Hội đồng được thực hiện theo Điều 13 của Quy định này. Điều 22. Giao nộp sản phẩm 1. Tất cả các dự án, đề án sau khi hoàn thành phải giao nộp hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu trữ, quản lý và sử dụng. 2. Hồ sơ giao nộp gồm: - Hồ sơ nghiệm thu dự án, đề án; - Các sản phẩm của dự án. 3. Dự án, đề án chỉ được thanh quyết toán kinh phí khi có đầy đủ các hồ sơ nghiệm thu và biên bản bàn giao sản phẩm. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị quản lý dự án, đề án chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc thực hiện các nội dung tại Quy định này. Chi cục Bảo vệ Môi trường là cơ quan thường trực giúp Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổ chức Hội đồng tuyển chọn, xét chọn danh mục dự án, đề án, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án; ký kết hợp đồng; kiểm tra giám sát, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, tiếp nhận và quản lý các sản phẩm của dự án, đề án bảo vệ môi trường. Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định kinh phí các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm 2 Điều 12. Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án, đề án phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo đề cương đã được UBND tỉnh phê duyệt và theo hợp đồng đã ký kết. Điều 26. Xử lý vi phạm trong tuyển chọn, xét chọn 1. Cán bộ công chức, viên chức (kể cả cán bộ hợp đồng) vi phạm các quy định về tuyển chọn, xét chọn sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn, xét chọn kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ làm sai lệch kết quả đánh giá, thì kết quả tuyển chọn, xét chọn bị huỷ bỏ và bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Thành viên Hội đồng tuyển chọn, xét chọn đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, vi phạm nguyên tắc giữ bí mật của thông tin thì không được mời tham gia các Hội đồng tư vấn và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 27. Bổ sung, sửa đổi Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN, ĐỀ ÁN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AN NĂM 20… (Ban hành kèm theo Quyết định số 80//2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) 1. Tên dự án, đề án: 2. Giải trình về tính cấp thiết: 2.1.Ý nghĩa thực tiễn của dự án, đề án: - Trực tiếp góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề môi trường. - Kết quả nghiên cứu có tác động đến phát triển bền vững. 2.2. ý nghĩa kinh tế – xã hội: 2.3. Tính khả thi: - Sự phù hợp về thời gian, kinh phí thực hiện. - Mức độ áp dụng vào thực tế ở địa phương. 3. Địa chỉ áp dụng dự án, đề án. 4. Kinh phí và thời gian để thực hiện dự án, đề án. 5. Các căn cứ pháp lý để thực hiện dự án, đề án. 6. Mục tiêu của dự án, đề án. 7. Nội dung chủ yếu của dự án, đề án. 6. Dự kiến sản phẩm của dự án, đề án. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 20… (Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường Căn cứ thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án bảo vệ môi trường năm …, chúng tôi: a) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . ………. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. (Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn làm cơ quan chủ trì dự án, đề án) b) . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
2,127
130,352
(Họ và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký tuyển chọn làm chủ nhiệm dự án, đề án) Xin đăng ký chủ trì thực hiện Dự án, Đề án bảo vệ môi trường: . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ….. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …. . . . . . . . . . . . . . . ……… . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . Hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện Dự án, đề án gồm: 1. Thuyết minh đề án, dự án; 2. Tóm tắt hoạt động về bảo vệ môi trường của tổ chức đăng ký chủ trì dự án, đề án; 3. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia dự án, đề án; 4. Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có kê khai huy động vốn từ nguồn khác); 5. Các giấy tờ khác có liên quan. Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là đúng sự thật. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) I. Thông tin chung 1. Tên dự án, đề án: 2. Cơ quan chủ trì; 3. Cơ quan thực hiện; 4. Đơn vị phối hợp thực hiện (nếu có). II. Nội dung 1. Sự cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của dự án Cần nêu rõ cơ sở pháp lý, mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ của dự án; thời gian thực hiện, địa điểm thực hiện dự án. 2. Hiện trạng về thông tin tư liệu, những công việc đã làm có liên quan đến dự án, đề án. Nêu rõ đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực thực hiện dự án. Những thông tin, tư liệu, công việc đã làm có liên quan đến nội dung dự án và đánh giá mức độ sử dụng phục vụ cho dự án, đề án. 3. Nội dung chính của dự án, đề án: Nêu cụ thể những công việc cần làm, những giải pháp kỹ thuật công nghệ, khối lượng nhiệm vụ, thời gian hoàn thành và các sản phẩm của dự án. 4. Dự toán kinh phí: Bao gồm các văn bản pháp lý được sử dụng để lập dự toán như các thông tư hướng dẫn, định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi và các văn bản khác có liên quan; dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc và tổng dự toán của toàn bộ dự án, đề án; đối với những dự án lớn chưa lập được dự toán chi tiết của từng hạng mục công việc thì có thể lập dự toán cho các hạng mục công việc chính, trong quá trình triển khai dự án, đề án sẽ lập dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt sau; nguồn kinh phí đầu tư cho thực hiện dự án, đề án. 5. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cơ chế thực hiện, tiến độ thực hiện, tiến độ, cấp phát kinh phí… 6. Sản phẩm của dự án, đề án. 7. Phần phụ lục (nếu có). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) 1. Họ và tên: ………………..…………………………………………….………… 2. Nơi công tác (tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại, Fax): …………….…….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….. 3. Lĩnh vực chuyên môn (chỉ ghi tối đa 02 lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm nhất và liên quan đến việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường): ………………………………………………………………………..……….………………….................... 4. Chức danh trong Hội đồng: ……………………………………….…….……… 5. Tên dự án, đề án ………………………………………..…….………………… ………………...……………………………………………………………………… 6. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện dự án: Tên tổ chức: …………………………………………………………..…………….. Họ và tên cá nhân: ………………………………………….…..………………….. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 248 VÀ ĐIỀU 249 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Căn cứ Luật tổ chức Toà án nhân dân; Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của Bộ luật hình sự; Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về một số quy định tại Điều 248 của Bộ luật hình sự 1. “Đánh bạc trái phép” là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. 2. Khi xác định trách nhiệm hình sự đối với người đánh bạc không được tính tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của tất cả các lần đánh bạc, mà phải căn cứ vào từng lần đánh bạc để xem xét; cụ thể như sau: a) Trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc đều dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (dưới 2.000.000 đồng) và không thuộc một trong các trường hợp khác để truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 249 của Bộ luật hình sự, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm) thì người đánh bạc không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc; b) Trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của lần đánh bạc nào bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (từ 2.000.000 đồng trở lên) thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc đối với lần đánh bạc đó; c) Trường hợp đánh bạc từ hai lần trở lên mà tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (từ 2.000.000 đồng trở lên) thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết tăng nặng “phạm tội nhiều lần” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật hình sự; d) Trường hợp đánh bạc từ năm lần trở lên mà tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (từ 2.000.000 đồng trở lên) và lấy tiền, hiện vật do đánh bạc mà có làm nguồn sống chính thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết định khung “có tính chất chuyên nghiệp” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 248 của Bộ luật hình sự. 3. “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm: a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc; b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc; c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc. 4. Khi xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc cần phân biệt: a) Trường hợp nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc đối với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc được hướng dẫn tại khoản 3 Điều này; b) Trường hợp đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa... thì một lần chơi số đề, một lần cá độ bóng đá, một lần cá độ đua ngựa... (để tính là một lần đánh bạc) được hiểu là tham gia chơi trong một lô đề, tham gia cá độ trong một trận bóng đá, tham gia cá độ trong một kỳ đua ngựa... trong đó người chơi có thể chơi làm nhiều đợt. Trách nhiệm hình sự được xác định đối với người chơi một lần đánh bạc trong các trường hợp này là tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để chơi trong các đợt đó. Ví dụ 1: Tại kỳ đua ngựa thứ 39, tổ chức vào ngày 15-7-2010, trong khoảng thời gian từ 9 giờ đến 11 giờ A đã cá độ ba đợt cụ thể là đợt một 500.000 đồng, đợt hai 1.000.000 đồng, đợt ba 2.000.000 đồng, trong trường hợp này chỉ coi A đã đánh bạc một lần trong kỳ đua ngựa đó với tổng số tiền là 3.500.000 đồng. Ví dụ 2: Ngày 20-7-2010, trong khoảng thời gian từ 10 giờ đến 16 giờ, B mua ba số đề trong một lô đề cụ thể là: mua số 17 với số tiền là 500.000 đồng, mua số 20 với số tiền là 2.100.000 đồng, mua số 25 với số tiền 3.000.000 đồng; trong trường hợp này, chỉ coi B đánh bạc một lần. Trong các trường hợp nêu tại ví dụ 1 và ví dụ 2 trên đây, nếu số tiền cá độ đua ngựa, số tiền mua số đề của mỗi đợt từ 2.000.000 đồng trở lên thì cũng không được áp dụng tình tiết tăng nặng “phạm tội nhiều lần” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 48 của Bộ luật hình sự. 5. Việc xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ và của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa... như sau: 5.1. Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ dùng đánh bạc a) Trường hợp người chơi số đề, cá độ có trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ cộng với số tiền thực tế mà họ được nhận từ chủ đề, chủ cá độ. Ví dụ: B mua 5 số đề với tổng số tiền là 100.000 đồng, tỷ lệ được thua 1/70 lần, trong đó có 4 số đề mua mỗi số 10.000 đồng, 1 số đề mua với số tiền 60.000 đồng, hành vi của B bị phát hiện sau khi có kết quả mở thưởng, kết quả bóng đá, kết quả đua ngựa... và B đã trúng số đề mua với số tiền 60.000 đồng thì số tiền B dùng đánh bạc trong trường hợp này là 100.000 đồng + (60.000 đồng × 70 lần) = 4.300.000 đồng.
2,135
130,353
b) Trường hợp người chơi số đề, cá độ không trúng số đề, không thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ. Ví dụ 1: Trong ví dụ nêu tại tiết a điểm 5.1 khoản 5 Điều này, nếu B không trúng số nào thì số tiền B dùng đánh bạc trong trường hợp này là 100.000 đồng. Ví dụ 2: Trong ví dụ nêu tại tiết a điểm 5.1 khoản 5 Điều này, nếu hành vi của B bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng thì số tiền B dùng đánh bạc trong trường hợp này là 100.000 đồng (không phụ thuộc vào việc khi có kết quả mở thưởng B có trúng số đề hay không trúng số đề). 5.2. Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc a) Trường hợp có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là toàn bộ số tiền thực tế mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ và số tiền mà chủ đề, chủ cá độ phải bỏ ra để trả cho người trúng (có thể là một hoặc nhiều người). Ví dụ: D là chủ đề của 5 người chơi số đề khác nhau, mỗi người chơi một số đề với số tiền là 50.000 đồng (tổng cộng là 250.000 đồng); tỷ lệ được thua là 1/70 lần và có 2 người đã trúng số đề thì số tiền D dùng để đánh bạc trong trường hợp này là 250.000 đồng + (50.000 đồng × 70 lần × 2 người) = 7.250.000 đồng. b) Trường hợp không có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng, kết quả bóng đá, kết quả đua ngựa... thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ. Ví dụ 1: Trong ví dụ nêu tại tiết a điểm 5.2 khoản 5 Điều này, nếu cả 5 người chơi không trúng số đề thì số tiền mà chủ đề dùng đánh bạc là 50.000 đồng × 5 người = 250.000 đồng. Ví dụ 2: Trong ví dụ nêu tại tiết a điểm 5.2 khoản 5 Điều này, nếu hành vi của D bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng thì số tiền D dùng đánh bạc trong trường hợp này là 50.000 đồng × 5 người = 250.000 đồng (không phụ thuộc vào việc khi có kết quả mở thưởng có hay không có người trúng số đề). Điều 2. Về một số quy định tại Điều 249 của Bộ luật hình sự 1. Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thuộc một trong các trường hợp sau đây là “với quy mô lớn”: a) Tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trong cùng một lúc cho từ mười người đánh bạc trở lên hoặc cho từ hai chiếu bạc trở lên mà số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. b) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc; khi đánh bạc có phân công người canh gác, người phục vụ, có sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện như ô tô, xe máy, xe đạp, điện thoại... để trợ giúp cho việc đánh bạc; c) Tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trong cùng một lần có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên. 2. Người tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thuộc trường hợp chưa đến mức được hướng dẫn tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, nếu tổng số tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì tuy họ không phải chịu trách nhiệm hình sự về “tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc” nhưng họ phải chịu trách nhiệm hình sự về đồng phạm tội đánh bạc. 3. “Thu lợi bất chính lớn, rất lớn hoặc đặc biệt lớn” được xác định như sau: a) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng là thu lợi bất chính lớn. b) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 90.000.000 đồng là thu lợi bất chính rất lớn. c) Thu lợi bất chính từ 90.000.000 đồng trở lên là thu lợi bất chính đặc biệt lớn. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 23 tháng 9 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Mục 6, mục 7 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự và mục 9 Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực. 3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, nếu người thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 248 và Điều 249 của Bộ luật hình sự mà theo Nghị quyết này là không phải chịu trách nhiệm hình sự, mà vụ án đang trong giai đoạn xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm, thì cần phân biệt như sau: a) Trường hợp Viện kiểm sát có Công văn rút lại hồ sơ để điều tra bổ sung làm rõ trách nhiệm hình sự của bị can mà Toà án cấp sơ thẩm xét thấy có căn cứ, thì Toà án áp dụng điểm b khoản 2 Điều 176 của Bộ luật tố tụng hình sự ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát; b) Trường hợp Viện kiểm sát có Công văn (hoặc Quyết định) rút quyết định truy tố và đề nghị Toà án đình chỉ vụ án, thì Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà xét xử vụ án đó áp dụng Điều 181 của Bộ luật tố tụng hình sự ra quyết định đình chỉ vụ án; c) Trường hợp Viện kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố, thì Toà án có thẩm quyền phải ra quyết định mở phiên toà và Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 25 Bộ luật hình sự, miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo; trường hợp bị cáo đang bị tạm giam thì áp dụng khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng hình sự trả tự do cho bị cáo; d) Trường hợp vụ án đang trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, thì Toà án cấp phúc thẩm phải mở phiên toà và Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 25 Bộ luật hình sự, điểm a khoản 1 Điều 249 Bộ luật tố tụng hình sự, sửa bản án sơ thẩm, miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo; đ) Đối với các trường hợp đình chỉ vụ án được hướng dẫn tại điểm b hoặc được miễn trách nhiệm hình sự được hướng dẫn tại các điểm c và d khoản 3 này các bị cáo vẫn phải chịu trách nhiệm về các vấn đề khác như trách nhiệm bồi thường thiệt hại, xử lý vật chứng... (kể cả việc xử lý hành chính, xử lý kỷ luật) hoặc xét xử về các tội phạm khác (nếu có), thì vẫn được giải quyết theo thủ tục chung. 4. Trường hợp người phạm tội đã bị kết án trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực theo đúng các văn bản trước đây và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, trừ trường hợp có những căn cứ kháng nghị khác; nếu theo Nghị quyết này họ không phải chịu trách nhiệm hình sự thì giải quyết theo thủ tục miễn chấp hành hình phạt. Việc miễn chấp hành hình phạt được thực hiện như sau: a) Đối với người đang chấp hành hình phạt tù, thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi người bị kết án đang chấp hành hình phạt ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. b) Đối với người đang hoặc chưa chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, người bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo đang chấp hành thời gian thử thách thì Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, chấp hành thời gian thử thách của án treo ra quyết định miễn chấp hành toàn bộ hoặc phần hình phạt còn lại theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. c) Đối với người bị xử phạt tù đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, đang được hoãn chấp hành hình phạt hoặc chưa chấp hành hình phạt, thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú hoặc làm việc ra quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại hoặc miễn chấp hành toàn bộ hình phạt theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh nơi người đó cư trú hoặc làm việc; d) Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội (trong cùng một bản án hoặc trong nhiều bản án), trong đó có tội theo hướng dẫn của Nghị quyết này thì không phải là tội phạm nữa, thì việc miễn chấp hành hình phạt đối với tội này được thực hiện như sau: - Nếu người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang chấp hành hình phạt nhưng thời gian đã chấp hành hình phạt chưa vượt quá mức hình phạt mà Toà án đã xử phạt đối với tội không thuộc trường hợp được hướng dẫn tại Nghị quyết này, thì họ được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt đối với tội mà theo hướng dẫn của Nghị quyết này thì không phải là tội phạm nữa. - Nếu người bị kết án đang chấp hành hình phạt nhưng thời gian đã chấp hành hình phạt bằng hoặc vượt quá mức hình phạt mà Toà án đã xử phạt đối với tội không thuộc trường hợp được hướng dẫn tại Nghị quyết này, thì họ được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại. 5. Khi đình chỉ vụ án, miễn trách nhiệm hình sự, miễn chấp hành hình phạt, thì Toà án ra quyết định đình chỉ, miễn trách nhiệm hình sự hoặc quyết định miễn chấp hành hình phạt cần giải thích cho người được đình chỉ vụ án, miễn trách nhiệm hình sự hoặc được miễn chấp hành hình phạt biết là việc đình chỉ, miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn chấp hành hình phạt này là do chính sách hình sự mới nhân đạo của Nhà nước ta, chứ không phải oan sai do cơ quan tiến hành tố tụng gây ra; do đó, họ không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2,035
130,354
6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG THAN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1617/VPCP-KTN ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc giao Bộ Công thương tổ chức thẩm định Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, trình Thủ tướng Chính phủ vào quí IV năm 2010; căn cứ Quyết định số 5127/QĐ-BCT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch, Bộ Công thương thông báo Kế hoạch thẩm định Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau: 1. Nội dung thẩm định Trên cơ sở mục tiêu phát triển bể than đồng bằng sông Hồng đã được nêu trong Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/2008/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2008; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Hội đồng tiến hành thẩm định với các nội dung chủ yếu sau: - Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập Quy hoạch. - Sự cần thiết của Quy hoạch. - Quan điểm, mục tiêu, định hướng Quy hoạch. - Các yếu tố liên quan đến đặc điểm về điều kiện địa chất, tài nguyên than; điều kiện kinh tế - xã hội … để lập Quy hoạch. - Cơ sở lựa chọn phương pháp khai thác áp dụng trong Quy hoạch. - Cơ sở, tính hợp lý trong việc xác định các dự án khai thác thử nghiệm: công nghệ khai thác, số lượng và vị trí dự án khai thác thử nghiệm. - Quy mô và kế hoạch triển khai các dự án thăm dò; quy mô, công suất và kế hoạch triển khai các dự án khai thác (bao gồm các dự án khai thác thử nghiệm), chế biến than. - Các vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông…). - Tác động của Quy hoạch đến môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường; - Tác động của Quy hoạch đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng và các tỉnh lân cận. - Các vấn đề liên quan đến vốn đầu tư và huy động vốn. - Các vấn đề liên quan đến giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch. - Các vấn đề liên quan đến tổ chức thực hiện Quy hoạch. 2. Thành lập các tổ thẩm định Quy hoạch: Căn cứ nhiệm vụ và nội dung thẩm định, thành lập 04 tổ thẩm định, gồm: - Tổ kinh tế, tổng hợp. - Tổ địa chất. - Tổ công nghệ và môi trường. - Tổ cơ chế, chính sách. Danh sách các tổ thẩm định nêu tại Phụ lục 01 và phân công nhiệm vụ thẩm định từng Tổ nêu tại Phụ lục 02 kèm theo Kế hoạch này. Ngoài ra, Bộ Công thương mời 02 cơ quan tư vấn phản biện cho Quy hoạch gồm: Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. 3. Dự kiến thời gian thẩm định - Ngày 20/10/2010: Hội đồng họp phiên thứ nhất để nghe đơn vị Tư vấn trình bày tóm tắt nội dung Quy hoạch; thông qua Kế hoạch thẩm định; cấp tài liệu cho các Tổ thẩm định để nghiên cứu, thẩm định và viết nhận xét. - Từ ngày 20/10-31/10/2010: Thành viên Hội đồng độc lập nghiên cứu tài liệu, viết nhận xét gửi Tổ trưởng Tổ thẩm định chuyên ngành để tổng hợp, gửi về Tổ kinh tế, tổng hợp trước ngày 01/11/2010. - Từ ngày 01/11 - 05/11/2010: Tổ kinh tế, tổng hợp ý kiến các Tổ; cơ quan tư vấn phản biện và ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, địa phương liên quan gửi đơn vị Tư vấn để giải trình và tiếp thu. - Từ ngày 06/11 - 14/11/2010: Đơn vị Tư vấn nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý. - Ngày 15/11/2010: Hội đồng họp phiên thứ hai nghe đơn vị Tư vấn báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các thành viên Hội đồng; ý kiến phản biện của cơ quan Tư vấn phản biện và ý kiến các Bộ, ngành, địa phương liên quan. - Từ ngày 16/11 - 25/11/2010: + Đơn vị Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch; dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch. + Tổ kinh tế, tổng hợp dự thảo Báo cáo thẩm định Quy hoạch. - Ngày 26/11/2010: Hội đồng họp phiên thứ ba để thảo luận và thông qua Báo cáo thẩm định và dự thảo Quyết định phê duyệt để báo cáo Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ. - Từ ngày 27/11 - 30/11/2010: Tổ kinh tế, tổng hợp hoàn thiện Báo cáo thẩm định; hoàn thiện dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công thương để trình Thủ tướng Chính phủ. 4. Trách nhiệm của Hội đồng - Tổ chức thẩm định Quy hoạch theo quy định, đảm bảo chất lượng và tiến độ. - Chỉ đạo đơn vị Tư vấn tiếp thu, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định đảm bảo chất lượng và tiến độ. 5. Trách nhiệm của đơn vị Tư vấn - Cử đại diện để làm việc với Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định. - Tiếp thu, giải trình các ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định; ý kiến phản biện của cơ quan tư vấn phản biện và ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương liên quan; dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch để trình Hội đồng. - Cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết có liên quan đến Quy hoạch cho các thành viên Hội đồng thẩm định; cơ quan tư vấn phản biện và các Bộ, ngành, địa phương liên quan khi có yêu cầu. - Tạo điều kiện, đảm bảo kinh phí cho công tác thẩm định. 6. Địa điểm làm việc của các Tổ thẩm định - Tổ kinh tế, tổng hợp làm việc tại Bộ Công thương, 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Tổ địa chất làm việc tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, số 06 Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Tổ công nghệ và môi trường làm việc tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội. - Tổ cơ chế, chính sách làm việc tại Bộ Công thương, 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Kế hoạch thẩm định Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nêu trên đã được Hội đồng nhất trí thông qua tại phiên họp lần thứ nhất ngày 20 tháng 10 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÁC TỔ THẨM ĐỊNH (Kèm theo Kế hoạch số 10574/KH-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH (Kèm theo Kế hoạch số 10574/KH-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Công thương) 1. Tổ kinh tế, tổng hợp Tổ trưởng: TS. Nguyễn Khắc Thọ (Phó Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công thương - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định). Nhiệm vụ: Tham gia thẩm định không giới hạn các nội dung Quy hoạch, nhưng trọng tâm thẩm định và thực hiện các nội dung sau: - Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập Quy hoạch. - Sự cần thiết của Quy hoạch. - Quan điểm, mục tiêu, định hướng Quy hoạch. - Các vấn đề liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, giao thông…). - Các vấn đề liên quan khác. - Tổng hợp ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, địa phương liên quan, các ý kiến thẩm định của các cơ quan tư vấn phản biện và các tổ thẩm định; đôn đốc, chỉ đạo đơn vị Tư vấn giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện Quy hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định. - Viết Báo cáo thẩm định. - Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt Quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ để thông qua Hội đồng thẩm định. 2. Tổ địa chất Tổ trưởng: TS Trần Văn Miến (Trưởng phòng Địa chất, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường). Nhiệm vụ: Thẩm định không giới hạn các nội dung của Quy hoạch, nhưng trọng tâm thẩm định và thực hiện các nội dung sau: - Các yếu tố tác động đến Quy hoạch (điều kiện địa chất, tài nguyên và trữ lượng than; điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Quy hoạch…). - Đánh giá các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ khai thác (địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình, cấu trúc vỉa than, khí mỏ than…). - Mục tiêu của các dự án thăm dò. - Số lượng, quy mô và kế hoạch triển khai các dự án thăm dò. - Lập báo cáo thẩm định của Tổ gửi về Tổ tổng hợp đảm bảo chất lượng và thời gian quy định. 3. Tổ công nghệ và môi trường Tổ trưởng: GS.TSKH. Lê Như Hùng (Giảng viên Trường Đại học Mỏ - Địa chất). Nhiệm vụ: Thẩm định không giới hạn các nội dung của Quy hoạch, nhưng trọng tâm thẩm định và thực hiện các nội dung sau: - Đánh giá tính phù hợp của các công nghệ lựa chọn để khai thác thử nghiệm than đồng bằng sông Hồng. - Đánh giá tính phù hợp của công nghệ lựa chọn để chế biến, sử dụng than đồng bằng sông Hồng trong Quy hoạch. - Đánh giá về số lượng, vị trí, quy mô, công suất và kế hoạch triển khai các dự án khai thác, chế biến than đồng bằng sông Hồng trong Quy hoạch. - Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, chế biến than đồng bằng sông Hồng và các giải pháp để giảm thiểu tác động môi trường. - Lập báo cáo thẩm định của Tổ gửi về Tổ tổng hợp đảm bảo chất lượng và thời gian quy định. 4. Tổ sơ chế, chính sách Tổ trưởng: TS. Hoàng Thị Minh Nguyệt (Quyền Trưởng phòng Quy hoạch Vụ kế hoạch, Bộ Công thương)
2,100
130,355
Nhiệm vụ: Thẩm định không giới hạn các nội dung của Quy hoạch, nhưng trọng tâm thẩm định và thực hiện các nội dung sau: - Vốn đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư. - Tác động của Quy hoạch đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng và các tỉnh lân cận. - Các cơ chế chính sách để triển khai thực hiện Quy hoạch. - Lập báo cáo thẩm định của Tổ gửi về Tổ tổng hợp đảm bảo chất lượng và thời gian quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2170/TTr-SLĐTBXH ngày 05 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế phối hợp về quản lý người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai, hướng dẫn theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Quy chế này quy định về nguyên tắc, cơ chế và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. b). Quy định trách nhiệm của người nước ngoài, người sử dụng lao động và các cơ quan Nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.. 2. Đối tượng áp dụng: là các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng người nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm: a. Người nước ngoài làm việc theo các hình thức sau: - Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; - Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Bà Rịa - Vũng Tàu. - Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; - Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; - Chào bán dịch vụ; - Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. b. Doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng người nước ngoài, bao gồm: - Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, bao gồm: + Công ty nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại Điều 166 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh đã thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 1999 hiện nay tiếp tục hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005. + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm: + Doanh nghiệp liên doanh; + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; + Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần; + Dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam; - Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ; - Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; - Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao (kể cả các cơ sở thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư), bao gồm: + Các cơ sở thể thao được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thể dục, thể thao; + Các trường, trung tâm, cơ sở về giáo dục, đào tạo, dạy nghề đ­ược thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo, dạy nghề và pháp luật lao động; + Các bệnh viện, viện có giường bệnh, trung tâm y tế, trạm y tế, trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm y tế dự phòng, trại điều trị và các cơ sở y tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về y tế Việt Nam; + Các cơ sở văn hoá được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam; - Văn phòng điều hành của bên hợp doanh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; - Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Điều 2. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích công tác phối hợp a. Tăng cường chức năng quản lý nhà nước của từng ngành đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm đảm bảo tình hình an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội. b. Quản lý chặt chẽ người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tranh thủ trình độ quản lý và tay nghề cao của người nước ngoài ở những ngành, lĩnh vực mà người lao động tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và trong nước chưa đáp ứng được; kiên quyết ngăn chặn việc tiếp nhận lao động nước ngoài không có chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý kém vào làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp. c. Quản lý lao động người nước ngoài làm việc và kinh doanh trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý toàn diện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. d. Lao động nước ngoài làm việc tại Bà Rịa - Vũng Tàu phải có giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 20 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ), phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam và những điều ước quốc tế có liên quan mà phía Việt Nam cam kết. 2. Yêu cầu công tác phối hợp a. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý lao động nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, tổ chức nhằm nâng cao trách nhiệm, thực hiện có hiệu quả việc giải quyết các thủ tục hành chính và những vấn đề có liên quan đến người nước ngoài. b. Chủ động thực hiện tốt quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đúng theo quy định của pháp luật hiện hành. c. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền để doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiểu rõ và tự giác chấp hành pháp luật của Việt Nam. d. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động và lao động là người nước ngoài làm việc tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Không làm ảnh hưởng đến tiến độ của dự án hoặc ảnh hưởng đến môi trường đầu tư. Chương II TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 3. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thực hiện đầy đủ quy định công tác cải cách thủ tục hành chính: 1. Công khai các thủ tục cần thiết, địa điểm, bộ phận, cán bộ phụ trách liên quan đến cấp phép cho lao động nước ngoài. 2. Công khai thời gian giải quyết, phí và lệ phí (nếu có). 3. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 18 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 34/2008/NĐ-CP: a. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động. b. Thực hiện việc cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động. c. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, trên địa bàn quản lý.
2,069
130,356
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp không thực hiện phải trả lời cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ, quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. a. Định kỳ hàng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp, Công an tỉnh tổ chức kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp, tổ chức về tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài. b. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức có sử dụng lao động là người nước ngoài thuộc đối tượng cấp phép, nhưng không tiến hành các thủ tục cấp giấy phép lao động phải kiên quyết xử lý. Nếu phát hiện trường hợp người nước ngoài nhập cảnh, cư trú không hợp pháp phải kịp thời thông báo, phối hợp với Công an tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Người nước ngoài đang làm việc tại Bà Rịa - Vũng Tàu mà chưa được cấp giấy phép lao động thì phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ. Điều 4. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 1. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. 2. Thực hiện việc cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động theo quy định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp thực hiện việc cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp không thực hiện phải trả lời cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ quý, 6 tháng, năm về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức trong các khu công nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công thương Sở Công thương có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh có sử dụng lao động nước ngoài thuộc đối tượng cấp phép liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc cấp giấy phép lao động và định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm cung cấp danh sách Văn phòng đại diện cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp trong việc cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài. Giấy phép lao động được xem là một thủ tục bắt buộc khi cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú cho lao động nước ngoài. 2. Người nước ngoài làm việc tại Bà Rịa - Vũng Tàu quá 30 ngày mà không có giấy phép lao động ngành Công an không cấp bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú. 3. Trong vòng 01 tháng, kể từ ngày quy định này có hiệu lực, người nước ngoài thuộc đối tượng phải cấp giấy phép lao động nhưng chưa được cấp phép, nếu xin cấp bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú phải có giấy xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp; Công an tỉnh chỉ cấp bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú với giá trị không vượt quá thời hạn cấp lần đầu để người lao động hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép lao động; gia hạn lần sau lao động nước ngoài buộc phải có giấy phép lao động. 4. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiên quyết xử lý đối với các đối tượng là người lao động nước ngoài thuộc diện cấp phép nhưng không thực hiện đúng các quy định pháp luật lao động Việt Nam hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp 1. Lập lý lịch tư pháp, cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài theo qui định của pháp luật. 2. Phối hợp với các cơ quan liên quan, các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến người nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ - Cung cấp danh sách các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn cho các tổ chức có đối tượng thuộc diện cấp phép lao động liên hệ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. - Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng giải quyết các vấn đề có yếu tố lao động nước ngoài mang tính quốc tế. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn các nhà thầu xây dựng trên địa bàn tỉnh có sử dụng lao động nước ngoài thuộc đối tượng cấp phép liên hệ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc cấp giấy phép lao động và định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm cung cấp danh sách các nhà thầu xây dựng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 10. Trách nhiệm của Sở Y tế Hướng dẫn, chỉ đạo cho các cơ sở y tế trực thuộc cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hàng tháng cung cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội danh sách các doanh nghiệp mới thành lập có liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh 1. Thực hiện chức năng thanh tra nhà nước về hoạt động của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động là người nước ngoài trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Lập biên bản và xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động nước ngoài và lao động là người nước ngoài theo thẩm quyền. Điều 13. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh - Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp mà doanh nghiệp trả cho người nước ngoài chỉ được trừ vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Hàng quý chủ động đối chiếu danh sách lao động nước ngoài với Sở lao động – Thương binh và Xã hội để đảm bảo việc thu thuế đúng đối tượng quy định. Điều 14. Trách nhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của pháp luật về sử dụng lao động người nước ngoài để cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp biết và thực hiện đúng theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan: 1. Giải quyết những vấn đề có liên quan đến người lao động nước ngoài theo thẩm quyền và gửi báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiến nghị và đề xuất các biện pháp giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 3. Cử cán bộ, chuyên viên tham gia phối hợp công tác theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Thực hiện chế độ thông tin thường xuyên hoặc đột xuất về lao động nước ngoài thuộc lĩnh vực mình phụ trách với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 16. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu: 1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thống kê, rà soát, nắm chắc số lao động nước ngoài đang làm việc và sinh sống trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. 2. Có biện pháp quản lý chặt chẽ lao động nước ngoài cư trú, làm việc trên địa bàn. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Điều 17. Trách nhiệm của người lao động nước ngoài 1. Người nước ngoài làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải có đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ: a. Đủ 18 tuổi trở lên; b. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; c. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao về dịch vụ, thiết bị nghiên cứu kỹ thuật hay quản lý (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân ngành nghề truyền thống) và người có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh và những công việc quản lý mà lao động Việt nam chưa đảm nhận được. Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. d. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. e. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP. 2. Người lao động nước ngoài vào làm việc tại Bà Rịa - Vũng Tàu phải nghiên cứu đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam do người sử dụng lao động cung cấp, người lao động đăng ký dự tuyển lao động và nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.
2,044
130,357
3. Trước khi đến làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp người nước ngoài phải có đầy đủ các giấy tờ: lý lịch tư pháp bản xứ, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc xác nhận ít nhất 5 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan thẩm quyền của nước ngoài xác nhận. Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng lao động nước ngoài 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài vào Việt Nam làm việc. 2.Thực hiện đầy đủ trách nhiệm được quy định tại Điều 19 Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định: a. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và các quy định khác của pháp luật khác có liên quan của Việt Nam. b. Làm các thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. c. Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã giao kết với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. d. Quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đồng thời phải bổ sung các giấy tờ liên quan đến người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. e. Đối với các doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thì nộp hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp thì nộp hồ sơ tại Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 3. Xây dựng kế hoạch về việc sử dụng người nước ngoài và kế hoạch đào tạo người Việt Nam thay thế, tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch đó. 4. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, năm hoặc khi có sự thay đổi về lao động nước ngoài thì các tổ chức, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động - Thương binh - Xã hội hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp và Công an tính theo mẫu quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật 1. Những tổ chức, cá nhân làm tốt công tác tuyển dụng và quản lý người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, được đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua - Khen thưởng. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài sẽ bị xử lý theo pháp luật. Điều 20. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Giám đốc Sở Lao đông - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở ngành họp thống nhất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chế này cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC VỀ ĐIỀU CHUYỂN VÀ BÀN GIAO MỘT SỐ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN TỪ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH SANG PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 10 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển một số nhiệm vụ, quyền hạn từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Công văn số 7118/STC-STNMT ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Liên Sở Tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường và Công văn số 8263/STC-BVG ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Sở Tài chính về thực hiện điều chuyển một số nhiệm vụ, quyền hạn từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Công văn số 5657/TNMT-ĐKKTĐ ngày 06 tháng 9 năm 2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về triển khai kế hoạch điều tra, khảo sát giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2011; Căn cứ Quyết định số 003/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 10 về ban hành Quy chế sửa đổi, bổ sung tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 10; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 591/TTr-PNV ngày 22 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay điều chuyển và bàn giao một số nhiệm vụ từ Phòng Tài chính - Kế hoạch sang Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 10 như sau: 1. Chủ trì phối hợp với các ban - ngành liên quan, xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân quận đề nghị Thành phố ban hành bảng giá các loại đất; hướng dẫn phương pháp xác định giá đất; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, hướng dẫn giải quyết vướng mắc về xây dựng; điều chỉnh và áp dụng bảng giá đất phù hợp đặc điểm tình hình địa phương và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp, cung cấp dữ liệu, thông tin về khung giá các loại đất và bảng giá đất để cơ quan tài chính thẩm tra khung giá hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo về định giá đất cụ thể. 2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì, phối hợp với ban, ngành liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; hướng dẫn việc xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người tái định cư; quy định và hướng dẫn về quản lý đất đai trong khu tái định cư. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm bàn giao cho Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường: a) Hồ sơ, tài liệu bằng văn bản và dữ liệu số có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. b) Cán bộ, công chức làm công tác đã nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này (Nếu có). c) Kinh phí hoạt động liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn nêu tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này. 2. Theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận điều động đối với cán bộ, công chức từ Phòng Tài chính - Kế hoạch sang Phòng Tài nguyên và Môi trường tương ứng số cán bộ, công chức đang làm nhiệm vụ tại điểm 1 Điều 1 Quyết định này theo yêu cầu nhiệm vụ. Điều 3. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày ký Quyết định, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường phải hoàn tất việc điều chuyển, bàn giao nhiệm vụ, hồ sơ, nhân sự, kinh phí hoạt động và các vấn đề có liên quan. Việc điều chuyển phải đảm bảo không ảnh hưởng hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định do Ủy ban nhân dân quận ban hành trước đây trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, ngày 15/6/2004; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg , ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Căn cứ Thông tư số 22/2010/TT-BLĐTBXH , ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; Căn cứ Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE , ngày 08/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 582/TTr-SLĐTBXH, ngày 01/9/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2010 - 2015. (Kèm theo Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2015). Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.
2,026
130,358
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Ban hành kèm theo quyết định số 2269/QĐ-UBND, ngày 22 tháng 10 năm 2010 của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Quyết định 37/2010/QĐ-TTg, ngày 22/4/2000 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em và Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE , ngày 08/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2010 - 2015 như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em là mục tiêu, nhiệm vụ của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể nhằm xây dựng một môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em. Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu từ năm 2011 - 2015: Hàng năm có 20% xã, phường đạt tiêu chuẩn và được công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. II. NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em là xã, phường có môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; là xã, phường mà ở đó tất cả trẻ em đều có sự khởi đầu tốt đẹp nhất trong cuộc sống; được hưởng các quyền cơ bản của mình (quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ và quyền được tham gia), có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách. 2. Kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em được xây trên cơ sở Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg , ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 1832/LĐTBXH-BVCSTE , ngày 08/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai Quyết định 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 3. Việc công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg , ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội về xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Tập huấn, hướng dẫn về quy trình đánh giá và công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; các vấn đề liên quan đến việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em, chú trọng nâng cao năng lực cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em xã, phường, thị trấn và mạng lưới cộng tác viên. 4. Xây dựng nội dung và hướng dẫn các huyện, thành phố việc xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 5. Kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin và đánh giá công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em hàng năm. 6. Tổ chức sơ, tổng kết đánh giá, khen thưởng việc thực hiện mô hình. IV. ĐIỀU KIỆN ĐẠT TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: - Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em nếu đạt từ 750 điểm trở lên (số điểm tối đa là 1.000 điểm) thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. - Các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu đạt từ 650 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã phù hợp với trẻ em. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: - Việc đánh giá xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được thực hiện mỗi năm một lần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá. - Trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em được quy định tại Điều 4, 5 của Thông tư số 22/2010/TT-BLĐTBXH , ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. VI. THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM: - Việc đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường được thực hiện và hoàn tất hồ sơ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. - Việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện được thực hiện và hoàn tất thủ tục trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO: 1. Cấp huyện: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Cấp tỉnh: Trước ngày 30 tháng 12 hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. VIII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn thực hiện kế hoạch này; xây dựng và ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; kiểm tra, đánh giá, hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định hiện hành. 4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu đưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với các địa phương. 5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em tại địa phương. 6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thành phố và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia giám sát việc thực hiện kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em. IX. KHEN THƯỞNG: Xã, phường, thị trấn đã được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quy định tại Quyết định 37/2010/QĐ-TTg , được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng. Mức tiền thưởng hàng năm đối với xã, phường đã được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em tương đương với mức tiền thưởng hàng năm đối với đơn vị, tập thể đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng" theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng. X. KINH PHÍ: Kinh phí thực hiện Kế hoạch xã, phường phù hợp với trẻ em được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP , ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV , ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trái với quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Sóc Trăng căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2010/QĐ-UBND, ngày 22/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (Bộ Nội vụ).
2,049
130,359
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ của tỉnh, cụ thể như sau: a) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án được phê duyệt, các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh”; d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của tỉnh; đ) Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử của tỉnh, cụ thể như sau: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao và theo quy định của pháp luật. Chương 2. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng. 2. Chi Cục Trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục. 4. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức và thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức 1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo các lĩnh vực công tác sau: Quản lý văn thư - lưu trữ, thu thập - chỉnh lý; Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; Kho lưu trữ chuyên dụng và công tác Hành chính - Tổng hợp. 2. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm của công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn của Chi cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 5. Chỉ tiêu biên chế 1. Chỉ tiêu biên chế hành chính và sự nghiệp của Chi cục Văn thư - Lưu trữ nằm trong tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm. 2. Việc bố trí công chức, viên chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước quy định. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM CỦA CHI CỤC TRƯỞNG Điều 6. Chế độ làm việc 1. Chi Cục Văn thư - Lưu trữ làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Căn cứ quy định pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục trưởng ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định này. Điều 7. Trách nhiệm 1. Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và những công việc được Giám đốc Sở Nội vụ phân công hoặc ủy quyền; tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong đơn vị thuộc quyền quản lý của Chi cục. 2. Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo với Sở Nội vụ và thông qua Sở để báo cáo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về tổ chức và hoạt động của Chi cục; xin ý kiến Giám đốc Sở Nội vụ về những vấn đề vượt quá thẩm quyền, phối hợp với Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương trực thuộc Sở để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục theo quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh kịp thời. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU, ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 257/TTr-SNN-TS ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển ngành Thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015. Điều 2. Giao Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện theo các nội dung của chương trình, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy số 12-NQ/TU ngày 02 tháng 8 năm 2010 về phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 Nhằm xây dựng ngành Thủy sản trở thành một ngành sản xuất hàng hóa có giá trị xuất khẩu chủ lực của tỉnh theo định hướng phát triển mạnh về kinh tế biển, trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao và phát triển bền vững, phù hợp với tiềm năng sẵn có. Chương trình phát triển ngành Thủy sản đến năm 2015 là đưa ra lộ trình thực hiện, có sự phối hợp của các cấp, ngành để thực hiện tốt định hướng phát triển đã đề ra. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung: Phát triển ngành Thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh quốc phòng và lợi ích quốc gia trên biển đảo. 1.2. Mục tiêu cụ thể: 1.2.1. Mục tiêu cần tập trung đến năm 2010: - Tổng giá trị sản xuất ngư nghiệp theo giá cố định đạt: đạt 2.138 tỷ đồng bằng 104,60% so với năm 2009, trong đó giá trị: khai thác đạt 1.876 tỷ đồng; nuôi trồng đạt 262 tỷ đồng. - Tổng sản lượng thủy sản đạt: 257.000 tấn. Trong đó sản lượng khai thác đạt: 237.000 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 20.000 tấn. - Tổng sản phẩm chế biến thủy sản đạt 97.000 tấn. Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt: 264 triệu USD, bằng 108,64% so với năm 2009. 1.2.2. Mục tiêu giai đoạn 5 năm 2011 – 2015: - Tổng giá trị sản xuất ngư nghiệp theo giá cố định 5 năm: 13.287 tỷ đồng, bằng 142,97% so với giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,34 % năm. Trong đó: + Tổng giá trị sản lượng khai thác thủy sản 5 năm đạt 11.651 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 7,32% năm. + Tổng giá trị sản lượng nuôi trồng thủy sản 5 năm đạt 1.636 tỷ, tốc độ tăng bình quân 7,49% năm.
2,078
130,360
- Tổng sản lượng thủy sản 5 năm đạt: 1.310.000 tấn, bằng 105,56% so với giai đoạn 2006-2010. Trong đó: Tổng sản lượng đánh bắt hải sản 5 năm: 1.195.000 tấn; Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 5 năm đạt 115.000 tấn. - Tổng sản phẩm chế biến hải sản xuất khẩu 5 năm: 600.000 tấn, bằng 125,79% so với giai đoạn 2006-2010. - Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu hải sản 5 năm: 1 tỷ 750 triệu USD, bằng 150,34% so với giai đoạn 2006-2010, tăng bình quân 8,67% năm. - Đóng mới tàu cá 5 năm: đạt 400 chiếc/120.000 cv, bằng 100% so cùng kỳ về số lượng và bằng 122,95% so cùng kỳ về công suất máy. - Giải quyết trên 95.000 lao động có việc làm ổn định, có thu nhập thường xuyên; trong đó phấn đấu 5% có trình độ nghề từ kỹ thuật viên, Trung cấp, Đại học và 70 – 80% lao động được tập huấn kỹ thuật chuyên ngành. 2. Yêu cầu Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Nghị quyết Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015, để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các giải pháp và kế hoạch đã đề ra, nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi chương trình phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2015 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Công tác quản lý và quy hoạch phát triển thủy sản: - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch phát triển thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, trên cơ sở điều kiện thực tế và nhu cầu của thị trường, gắn với việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả để phát triển thủy sản theo hướng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng giá trị khai thác, nuôi trồng, gắn với chế biến và nhu cầu thị trường. Trước mắt, cần tập trung hoàn thành các quy hoạch sau: + Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản; + Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản; + Quy hoạch phát triển chế biến và tiêu thụ thủy sản; + Quy hoạch phát triển khai thác, cơ khí và dịch vụ hậu cần thủy sản; + Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn vùng nước nội địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; + Quy hoạch chi tiết 1/2000 các vùng nuôi thủy sản nước mặn và ngọt tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh + Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu sản xuất giống thủy sản tập trung tại Phước Hải - Đất Đỏ + Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu chế biến hải sản tập trung tại Tân Hải - Tân Thành. 2. Về khai thác hải sản: - Xây dựng kế hoạch hàng năm cho việc tăng cường tổ chức tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn, tập huấn các hộ ngư dân, nghiêm chỉnh chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của Nhà nước Việt Nam và của Liên Hiệp Quốc như: Công ước về Luật Biển năm 1982; Luật Thủy sản; Luật Biên giới quốc gia; Luật Đánh bắt cá mới của Indonesia; Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác hải sản của tổ chức cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; Quy định 1005/2008 ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Hội đồng Liên minh Châu Âu về thiết lập một hệ thống cộng đồng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và xóa bỏ các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. - Khuyến khích, hỗ trợ ngư dân đầu tư phát triển tàu khai thác hải sản xa bờ, trang bị công nghệ hiện đại, phấn đấu đến năm 2015, tàu cá ổn định ở mức khoảng 6.000 chiếc/ 750.000 CV, trong đó có trên 3.000 tàu khai thác xa bờ, chú trọng đầu tư trang thiết bị bảo quản đông lạnh trên tàu đánh bắt ngoài khơi, nhằm hạn chế thấp nhất tỷ lệ hao hụt và nâng cao chất lượng của nguyên liệu thủy sản nhằm đạt giá trị sản xuất ngày càng cao, phấn đấu tỉ trọng sản phẩm có giá trị xuất khẩu đạt khoảng trên 40% trong tổng sản lượng hải sản đánh bắt vào năm 2015. - Xây dựng đề án chuyển đổi nghề khai thác không hiệu quả, khai thác hải sản vùng ven bờ sang các ngành nghề thích hợp khác như nghề câu, rê và lồng bẩy... khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức của các nước trong khu vực để khai thác, chế biến hải sản thông qua các hiệp định nghề cá phù hợp luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế. - Điều chỉnh cơ cấu các nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi thủy sản, khai thác có tính chọn lọc cao, sử dụng hợp lý nguồn lợi; kiểm soát chặt chẽ các phương thức khai thác mang tính hủy diệt. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đóng mới, sửa chữa và đăng ký, đăng kiểm tàu, bè cá; quản lý chặt chẽ số lượng tàu cá, không cho phép đóng mới, mua tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15m, công suất máy dưới 90 CV. Công tác bảo đảm an toàn cho người và tàu cá phải được chú trọng và không được phép ra khơi khi chưa trang bị đầy đủ các trang thiết bị theo quy định, nhằm hạn chế thiệt hại cho người và tài sản khi đang hoạt động trên biển. - Quản lý chặt chẽ tàu cá, đặc biệt đối với tàu đánh bắt xa bờ, có biện pháp cụ thể như: yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng không xâm phạm vùng biển nước ngoài đánh bắt trái phép; áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép khai thác hải sản và chứng chỉ hành nghề đối với chủ tàu, thuyền trưởng cố tình vi phạm. - Hỗ trợ và hướng dẫn cộng đồng ngư dân tự nguyện thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, nhất là đánh bắt xa bờ, nhằm giúp đỡ, hỗ trợ và bảo vệ nhau, đấu tranh và bảo vệ lợi ích chính đáng và góp phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh chủ quyền trên các vùng biển. 3. Nuôi trồng thủy sản: - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu vật nuôi và loại hình nuôi, đa dạng hóa cả 03 vùng nước biển, lợ, ngọt, trong đó khâu đột phá là tập trung vào tôm sú, tôm thẻ là đối tượng chủ lực, đến nuôi cá các loại sau đó là các đối tượng nuôi truyền thống và các loài đặc sản, nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao, thị trường rộng, chủ yếu là nuôi công nghiệp, bán công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa đảm bảo hiệu quả và bền vững môi trường. - Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là tại huyện Côn Đảo, phấn đấu đến năm 2015 giá trị nuôi trồng chiếm 14 – 16% trên tổng giá trị sản xuất thủy sản. - Tiến hành tổ chức đấu giá cho thuê quyền sử dụng đất dự án hạ tầng kỹ thuật khu nuôi tôm công nghiệp Lộc An 326 ha. Đồng thời khẩn trương thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư, tiến tới đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng từ nay đến năm 2015 các dự án sau: + Dự án khu nuôi tôm công nghiệp Bàu Sình A, huyện Xuyên Mộc: 86,2 ha. + Dự án khu nuôi tôm công nghiệp Bàu Sình B, huyện Xuyên Mộc: 79,6 ha. + Trại thực nghiệm nuôi thủy sản nước ngọt, huyện Đất Đỏ: 3,2 ha. + Dự án khu sản xuất giống tập trung xã Phước Hải, huyện Đất Đỏ: 33,3 ha. + Dự án khu sản xuất giống tập trung xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc: 10,6 ha. + Dự án hạ tầng kỹ thuật khu nuôi trồng thủy sản nước mặn tại xã An Ngãi - thị trấn Long Điền: 30 ha. + Dự án nuôi trồng thủy sản nước mặn theo hướng nuôi công nghiệp Kim Dinh, thị xã Bà Rịa: 70 ha. + Dự án nuôi trồng thủy sản nước ngọt khu vùng Len, huyện Đất Đỏ: 50 ha. + Dự án khu nuôi cá nước ngọt cánh đồng Don xã Hòa Long, thị xã Bà Rịa: 52 ha. + Dự án hạ tầng khu nuôi cá nước ngọt xã Long Phước, thị xã Bà Rịa: 56 ha. - Xây dựng quy chế quản lý vùng nuôi, sản xuất giống và phòng chống dịch bệnh cho động vật thủy sản. - Thành lập, củng cố và phát triển các tổ chức quản lý nuôi cộng đồng tại các vùng nuôi, nhằm từng bước giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản ổn định tại địa phương. - Tổ chức tập huấn, thông tin đến người nuôi các biện pháp kỹ thuật mới một cách thường xuyên, từng bước hướng dẫn cho các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đầu tư phát triển kinh tế ổn định, bền vững trên cơ sở đảm bảo môi trường, cảnh quan, trước mắt cần tập trung thực hiện tốt một số công việc sau: + Nguồn nước dùng nuôi trồng thủy sản sạch, không mang mầm bệnh, không có chất độc hại, đảm bảo các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa cho phép. + Có hệ thống cấp, thoát nước riêng biệt, tránh ô nhiễm nguồn nước. + Sử dụng nguồn thức ăn đảm bảo chất lượng, vệ sinh không mang mầm bệnh cho động vật thủy sản. Thức ăn công nghiệp phải có nhãn mác đầy đủ, nằm trong danh mục được phép sử dụng do Bộ Nông nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành và không chứa các hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng theo quy định. + Áp dụng các biện pháp phòng bệnh chung vào đầu mỗi vụ, trong quá trình sản xuất và sau mỗi vụ nuôi để đảm bảo không gây ra dịch bệnh. + Trong quá trình nuôi dưỡng, thấy động vật thủy sản có hiện tượng nhiễm bệnh, cơ sở tuyệt đối không được tháo nước chưa xử lý trong ao nuôi ra môi trường xung quanh, cần báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trên địa bàn để tìm biện pháp khắc phục và thực hiện nghiêm các yêu cầu của cơ quan chức năng trong xử lý dịch bệnh, xả thải nước động vật thủy sản nhiễm bệnh ra vùng nước tự nhiên sông, hồ, kênh, mương cấp, thoát nước. + Hạn chế đến mức thấp nhất việc dùng thuốc thú y, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản. Sử dụng thuốc thú y, hóa chất và chế phẩm sinh học phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và cơ quan chuyên môn. Tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc thú y, hóa chất thuộc danh mục cấm mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã quy định.
2,108
130,361
-Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát môi trường, giám sát và cảnh báo môi trường tại các nguồn cung cấp nước cho vùng nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh, nhằm phát hiện và kịp thời khống chế dịch bệnh lây lan. 3. Về chế biến thủy sản. Chế biến – tiêu thụ là khâu cuối cùng trong chu kỳ hoạt động kinh tế thủy sản, nó có tác dụng thúc đẩy đánh bắt, nuôi trồng thủy sản phát triển và có điều kiện để tái đầu tư mở rộng chính bản thân nó. Mặt khác, chế biến là khâu có điều kiện thuận lợi trong đầu tư chiều sâu, sớm đem lại hiệu quả kinh tế. Từ thực tế phát triển công nghiệp chế biến thủy sản thời gian qua, nhiệm vụ phát triển chế biến – tiêu thụ thủy sản đến năm 2015 với những nội dung sau: - Quy hoạch chi tiết 1/2000 khu chế biến hải sản tập trung tại xã Tân Hải, huyện Tân Thành để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chế biến hải sản tập trung của tỉnh tiến tới di dời các nhà máy chế biến nằm trong khu dân cư có nguy cơ gây ô nhiễm vào khu công nghiệp này. - Xây dựng hoàn thiện đề án tổ chức và quản lý hệ thống nậu vựa thủy sản trên địa bàn tỉnh, từng bước quản lý tốt thị trường nguyên liệu phục vụ cho chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực chế biến thủy sản, đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến thủy sản, thay thế dần công nghệ cũ bằng công nghệ mới hiện đại để tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa, từng bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, HACCP, từng bước đầu tư xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000. Không cho phép đầu tư xây dựng mới các nhà máy chế biến bột cá trên địa bàn tỉnh. - Khuyến khích và hỗ trợ cho các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy sản nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đăng ký thương hiệu, sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bao bì phù hợp với thị trường, gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực: mực, bạch tuộc, cá, ghẹ, tôm…. - Chú trọng công tác nhập khẩu nguyên liệu đa dạng, phục vụ chế biến tái xuất đáp ứng nhu cầu thị trường, xây dựng mối quan hệ giữa người thu mua, chế biến, người khai thác và nuôi trồng thủy sản khắc phục tình trạng được mùa mất giá. 4. Về công tác dịch vụ hậu cần nghề cá: - Khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư vào các công trình dịch vụ hậu cần nghề cá, phát triển các cơ sở dịch vụ cung ứng vật tư, ngư cụ, nhiên liệu... phát triển mạnh cơ sở đóng sửa tàu thuyền, nước đá, các đội tàu dịch vụ, tàu dầu và các trạm thu mua hải sản nhằm nâng cao khả năng phục vụ cho khai thác nuôi trồng, chế biến hải sản được thuận lợi và hiệu quả hơn. - Tập trung đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng 05 khu tránh trú bão tàu cá cấp vùng và cấp tỉnh cụ thể sau: + Khu tránh trú bão tàu cá Sông Dinh (thành phố Vũng Tàu). + Khu tránh trú bão tàu cá Côn Đảo. + Khu tránh trú bão tàu cá Cửa Lấp (Phước Tỉnh). + Khu tránh trú bão tàu cá Lộc An (Đất Đỏ). + Khu tránh trú bão tàu cá Bến Lội - Bình Châu (Xuyên Mộc). - Tiếp tục huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư chợ cá đầu mối tại xã Phước Tỉnh (huyện Long Điền), chợ cá đầu mối tại cảng cá Cát Lở (thành phố Vũng Tàu). - Đầu tư xây dựng mới cảng cá Gò Găng (thành phố Vũng Tàu), đầu tư nâng cấp mở rộng cụm cảng cá Phước Tỉnh (cảng Phước Hiệp, Tân Phước và Lò Vôi), cảng cá Bến Đầm - Côn Đảo và cảng cá Lộc An thành cụm cảng cá cấp vùng kết hợp trú tránh bão. - Tiếp tục nạo vét khai thông luồng lạch tạo điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền ra vào nhanh chóng, dễ dàng tại các cửa sông, cửa biển thường xuyên bị bồi đắp như: cửa Bến Lội (Bình Châu), cửa Lộc An (Đất Đỏ), Cửa Lấp (Phước Tỉnh), luồng lạch sông Bến Đình, Bến Đá. - Tăng cường quản lý các cơ sở sản xuất, các đại lý dịch vụ thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi thủy sản. Sắp xếp và đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở đóng mới, sửa chữa cơ khí tàu thuyền nghề cá đáp ứng nhu cầu sửa chữa, cải hoán, nâng cấp và đóng mới tàu cá xa bờ; thay thế, sửa chữa các thiết bị cơ khí, hàng hải nghề cá. - Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các cảng cá, bến cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 5. Về hợp tác quốc tế và thương mại: - Tăng cường công tác hợp tác với các tổ chức, tập đoàn quốc tế, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ quản lý về luật pháp quốc tế, chủ động đối phó và đấu tranh với những tranh chấp, rào cản thương mại do chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu. - Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tăng cường liên hệ với các đối tác tại các thị trường lớn để đàm phán và chuẩn bị tốt nguồn cung, không ngừng củng cố và nâng cao uy tín trong làm ăn đối với khách hàng. Từng bước ổn định và mở rộng thị trường Châu Á, nhất là thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đồng thời đầy mạnh xuất hàng đi EU, Mỹ…giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh công tác xuất khẩu thủy sản. - Chủ động tìm kiếm thị trường, nắm bắt các thông tin về nhu cầu, luật lệ, đối thủ cạnh tranh; làm tốt công tác thu thập, phân tích, dự báo thị trường…Tiếp tục duy trì và mở rộng thị trường Châu Á, ngoài các thị trường đang chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan… chú trọng đến thị trường Nga, Trung Quốc. Đẩy mạnh việc xuất khẩu vào thị trường EU, đây là thị trường tiêu thụ lớn, giá cả hàng hóa tương đối ổn định. Ngoài ra, cần quan tâm để mở rộng thị trường Bắc Mỹ. - Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đăng ký thương hiệu, sản phẩm hàng hóa và quảng bá sản phẩm gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của tỉnh cho các nhóm sản phẩm chủ lực như mực, bạch tuộc, cá, ghẹ... - Mở rộng thị trường nội địa thông qua việc đa dạng các loại sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị, chú trọng xây dựng mối liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ thống siêu thị và các tổ chức dịch vụ ở thị trường trong nước. 6. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho người dân, đồng thời vận động nhân dân tích cực thực hiện phong trào toàn dân tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Củng cố và tăng cường lực lượng như hải quân, cảnh sát biển, kiểm ngư để tuần tra, kiểm soát thường xuyên tại các vùng biển không được phép khai thác và vùng đang có tranh chấp để bảo vệ nguồn lợi hải sản và bảo vệ ngư dân yên tâm sản xuất, đồng thời phối hợp với ngành chức năng của tỉnh, các xã, phường ven biển tuần tra, truy quét, xử lý nghiêm các hành vi khai thác mang tính chất hủy diệt nguồn lợi, phá hoại sinh cảnh và các vi phạm về bảo vệ nguồn lợi khác. Chú trọng đánh bắt có chọn lọc, ngăn chặn, phát hiện loại bỏ đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo và kiểm soát đánh bắt theo quy định của thông lệ quốc tế. - Vận động và hỗ trợ chuyển nghề cho các hộ đang khai thác bằng các nghề sát hại nguồn lợi thủy sản ven bờ, hạn chế và từng bước loại bỏ các phương tiện khai thác ven bờ, cấm triệt để các nghề khai thác sát hại nguồn lợi thủy sản. - Xây dựng đề án tăng cường công tác bảo tồn đa dạng sinh học biển và bảo vệ phục hồi nguồn lợi thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 7. Về khuyến ngư, khoa học công nghệ và môi trường: - Tiếp tục tiếp nhận sự giúp đỡ về khoa học kỹ thuật, công nghệ và vốn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của các viện nghiên cứu, của các tổ chức phi Chính phủ để chuyển giao khoa học kỹ thuật và hỗ trợ ngư dân phát triển sản xuất, nhằm thực hiện tốt chương trình “xóa đói giảm nghèo” và tiến tới phong trào “nông dân giỏi biết làm giàu”. - Đẩy mạnh triển khai xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở các vùng, miền gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo; xây dựng và phát triển mô hình làng sản xuất, kinh doanh thủy sản giỏi; xây dựng các“Điểm trình diễn kỹ thuật” để ngư dân đến tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm. Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình trên để tuyên truyền, giới thiệu những kinh nghiệm hay, cách làm giỏi, những gương điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thủy sản. - Tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và hướng dẫn ngư dân ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao hiệu quả trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thủy sản và bảo vệ môi trường sinh thái. Tổ chức cho ngư dân tham quan, học tập, trao đổi những cách làm mới, những kinh nghiệm hay từ hoạt động nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến thủy sản; tổ chức các hoạt động tập huấn, hội thảo về công tác khuyến ngư, nhằm đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh thủy sản. - Tiếp tục khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nghiên cứu xây dựng và ứng dụng hiệu quả các kỹ thuật và công nghệ mới tiên tiến vào trong các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, dịch vụ và chế biến thủy sản. - Thu hút đầu tư nước ngoài vào tất cả các lĩnh vực thuộc ngành nghề thủy sản để tiếp cận nền công nghệ, công nghiệp hiện đại và dịch vụ tiên tiến của thế giới. - Chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản, kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích và hỗ trợ đầu tư công nghệ sản xuất sạch, tạo điều kiện vay vốn ưu đãi để đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải, mùi.. khuyến khích tái sử dụng chất thải trong sản xuất thủy sản.
2,118
130,362
8. Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm và thú y thủy sản: - Tiếp tục có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ công chức về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và thú y thủy sản để đáp ứng nguồn nhân lực cho trước mắt và lâu dài. - Tổ chức lồng ghép các nội dung an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y thủy sản và vệ sinh môi trường tại cộng đồng, trong đó đặc biệt chú trọng đến cộng đồng những người sản xuất và cung cấp nguyên liệu; kiểm tra và giám sát chặt chẽ chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản ở các đơn vị chế biến nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng. - Quản lý nghiêm ngặt việc sử dụng các loại hóa chất và kháng sinh trong nuôi trồng, chế biến và bảo quản, tuyệt đối tuân thủ các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm như: điều kiện sản xuất; công bố chất lượng sản phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng,... - Tăng cường công tác kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trên tàu cá, các cảng cá, các cơ sở thu mua nguyên liệu, dư lượng thuốc hóa chất, kháng sinh trên các sản phẩm thủy sản nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến thủy sản theo quy định của pháp luật. - Củng cố hệ thống tổ chức trạm thú y các huyện và thú y cơ sở để thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát, phòng chống và có biện pháp xử lý dịch bệnh kịp thời nhằm hạn chế thiệt hại xảy ra đối với người nuôi; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định có liên quan thú y thủy sản. 9. Về phát triển hợp tác xã: - Hướng dẫn, hỗ trợ vận động cộng đồng ngư dân tự nguyện thành lập các tổ, đội sản xuất trên biển, nhất là đánh bắt xa bờ theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Nhằm giúp đỡ, hỗ trợ phối hợp thăm dò ngư trường, vận chuyển sản phẩm, tiết kiệm nhiên liệu. Tổ chức thu gom, thu mua và cung ứng nhiên liệu, vật tư tại ngư trường để giảm chi phí sản xuất và bảo vệ lợi ích chính đáng và góp phần quan trọng trong việc bảo vệ an ninh chủ quyền trên các vùng biển. - Tiếp tục củng cố và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác. Khuyến khích các cá nhân và tổ chức kinh tế liên doanh, liên kết bằng nhiều hình thức để gắn kết chặt chẽ các khâu nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. - Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức cho xã viên, người lao động về nghĩa vụ, quyền hạn của xã viên đối với hợp tác xã để xã viên gắn bó với hợp tác xã, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho đội ngũ quản lý cũng như các xã viên để đáp ứng được yêu cầu công việc, tạo sự năng động trong cách làm, cách nghĩ; định hướng cho các hợp tác xã xây dựng phương án kinh doanh khả thi, phù hợp với năng lực hiện có. 10. Về vốn: a) Nguồn vốn trung ương: Tranh thủ nguồn vốn trung ương hỗ trợ cho các chương trình phát triển nuôi trồng; Chương trình phát triển giống thủy sản theo quyết định 2194/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 12 năm 2009; chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Chương trình 242 phát triển xuất khẩu thủy sản; Quyết định số 288/2005/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 11 năm 2005 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về các khu trú tránh bão cho tàu cá. Cụ thể cho từng dự án để phát triển hạ tầng nghề cá tỉnh. b) Nguồn vốn địa phương: Ngân sách địa phương sẽ ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các đồ án quy hoạch, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho phát triển nuôi trồng, phát triển giống và các dự án đầu tư phát triển hạ tầng nghề cá. c) Nguồn vốn khác: - Để có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu phát triển thủy sản đến năm 2015, cần phải huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa, tận dụng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các loại tín dụng đầu tư phát triển. - Tận dụng vốn vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất của Nhà nước và tạo điều kiện tín dụng thuận lợi cho ngư dân, tư nhân vay vốn đóng tàu khai thác vùng khơi, phát triển nuôi trồng, chế biến thủy sản xuất khẩu và cung ứng vật tư, hàng hóa cần thiết. - Tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn vay dài hạn, ngắn hạn của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn ODA và vốn của các tổ chức phi Chính phủ, để phát triển các lĩnh vực chế biến, nuôi trồng, các hạ tầng kỹ thuật nghề cá, đào tạo nguồn nhân lực, xóa đói, giảm nghèo… 11. Về các cơ chế chính sách: - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành nghề thủy sản theo quy hoạch phát triển thủy sản của tỉnh và được hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của tỉnh và theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ. - Kịp thời thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức cá nhân tham gia vào lĩnh vực nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Khẩn trương rà soát, xây dựng và ban hành các chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch thủy sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2020 theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản (phù hợp với điều kiện phát triển trong thời kỳ mới và tình hình thực tế của tỉnh). - Xây dựng các chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở chế biến thủy sản nằm trong khu dân cư, đô thị vào khu chế biến thủy sản tập trung của tỉnh. 12. Công tác đào tạo và cải cách hành chính: - Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật với nhiều hình thức đảm bảo chất lượng, số lượng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao của ngành thủy sản. Đẩy mạnh đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề cho ngành thủy sản. - Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý, cán bộ khuyến ngư nhằm nâng cao trình độ, đồng thời đặc biệt chú trọng đào tạo ngắn hạn, tập huấn cho cán bộ quản lý, kỹ thuật, nhà doanh nghiệp về chính sách quản lý nghề cá, chính sách kinh tế, thương mại... đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển thủy sản trong thời kỳ mới và tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. - Tiếp tục cải cách các thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ trong tất cả các lĩnh vực quản lý như: khai thác và bảo vệ nguồn lợi, quản lý chất lượng, thú y, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần thủy sản… Rà soát, điều chỉnh những chính sách đã ban hành trước đây cho phù hợp với tình hình hiện nay nhằm tạo ra hệ thống các thủ tục hành chính đơn giản, hiệu quả, thông thoáng. 13. Nâng cao năng lực điều hành, chỉ huy tìm kiếm cứu nạn và tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. - Nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó và chủ động xây dựng các phương án, tổ chức diễn tập sắp xếp các tàu cá neo đậu một cách nhanh chóng, an toàn xử lý mọi tình huống khi có bão, thiên tai, sự cố tai nạn trong hoạt động khai thác thủy sản, đặc biệt là khai thác xa bờ, hạn chế mức thấp nhất các thiệt hại do thiên tai gây ra. - Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Nhà nước về đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản, tổ chức vận động ngư dân sản xuất theo tổ - đội khai thác thủy sản trên biển. Kiên quyết không cho tàu cá ra biển hoạt động khi không đảm bảo các điều kiện an toàn được quy định trong Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ. Quản lý chặt chẽ, chính xác số lượng tàu thuyền, thuyền viên và ngư trường hoạt động khai thác (vị trí, tọa độ) để kịp thời thông tin, hướng dẫn phòng, tránh thiên tai. - Đầu tư hiện đại hóa hệ thống thông tin nghề cá phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo sản xuất, từng bước thực hiện giám sát hoạt động sản xuất của tàu cá, giám sát chặt chẽ các vùng nuôi tập trung; phối hợp với các ban ngành chức năng cấp tỉnh xây dựng hệ thống và tăng cường năng lực cho lực lượng làm công tác cứu nạn cứu hộ, nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngư dân và đảm bảo an toàn sản xuất. - Chủ động phối hợp với các địa phương và các chủ tàu để hình thành xây dựng lực lượng tàu thuyền có công suất lớn, sẵn sàng tham gia khẳng định chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia trên biển, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận chiến tranh nhân dân trên biển. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ vào Chương trình hành động này các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể hóa chương trình hành động để triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình. Đồng thời chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng các dự án, đề án, chương trình ưu tiên, những chính sách cần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách để thúc đẩy thực hiện chương trình. 2. Định kỳ hàng quý, năm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện thị, thành phố tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đã nêu trong chương trình hành động. Phát hiện kịp thời và đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc và xây dựng các chính sách phù hợp với tình hình thực tế.
2,049
130,363
3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố đôn đốc, giám sát thực hiện chương trình hành động và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện chương trình này./. (Nội dung cụ thể chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và phân công thực hiện đính kèm theo phụ lục). NỘI DUNG CỤ THỂ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Sở Lao động TB và XH tại tờ trình số 1358/LĐTBXH ngày 05 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 2075/STC-HX ngày 09/9/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội của tỉnh Nghệ An (Có nội dung chi tiết kèm theo). Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội chuyển sang hưởng chế độ chính sách trợ giúp xã hội với mức mới kể từ ngày 01/01/2010. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý đối tượng trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện ở các huyện, thành phố, thị xã; Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí và chi trả đúng đối tượng, đủ mức trợ cấp và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 3978/QĐ-UBND-NN ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra; Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội; Quyết định số 5851/QĐ- UBND ngày 06/11/2009 về việc điều chỉnh mức trợ cấp đột xuất cho đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Trung tâm Bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý (công lập) căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 4975/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại mục B, mục C và mục D khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người. * Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được trợ cấp thêm các khoản trợ giúp sau: - Mua thuốc chữa bệnh thông thường, các tư trang cá nhân là 400.000 đồng/người/năm (riêng người nhiễm HIV/AIDS, người bị tâm thần mãn tính được hỗ trợ thêm để điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm). - Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trợ cấp vệ sinh cá nhân 20.000 đồng/tháng. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 25/2008/NĐ-CP. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, nhà ở và công trình xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trang bổ sung Giấy chứng nhận 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Trang bổ sung Giấy chứng nhận để xác nhận thay đổi đối với Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Thế chấp hoặc xóa thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; b) Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 2. Đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước đây có quy định sử dụng Trang bổ sung thì sử dụng Trang bổ sung Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư này nếu người sử dụng đất có yêu cầu. 3. Trang bổ sung Giấy chứng nhận có mầu trắng; kích thước và nội dung như trang 4 của Giấy chứng nhận; có thể hiện số hiệu thửa đất, số phát hành Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận như đã thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp; loại giấy sử dụng theo tiêu chuẩn của Giấy chứng nhận (giấy Offset định lượng 160g/m2 ±5%). 4. Việc ghi nội dung xác nhận và thẩm quyền xác nhận vào Trang bổ sung Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 22 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT) và quy định bổ sung tại Thông tư này. 5. Khi sử dụng Trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thẩm quyền xác nhận đăng ký biến động); ghi chú: “Kèm theo Giấy chứng nhận này có Trang bổ sung số: 01, …” vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp. Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất 1. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là tài sản gắn liền với đất) dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với toàn bộ diện tích đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thu hồi Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền. Nếu bên nhận chuyển quyền có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận chuyển quyền vào trang 3, 4 của Giấy chứng nhận đã cấp với nội dung: "Chuyển nhượng (hoặc Chuyển đổi, Để thừa kế,…) cho … (ghi tên và địa chỉ của bên nhận quyền) theo hồ sơ số … (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)". 2. Trường hợp chuyển quyền một phần diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (nếu Giấy chứng nhận cấp cho một thửa đất); bên nhận chuyển quyền và bên chuyển quyền được cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu bên chuyển quyền có yêu cầu sử dụng Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận vào trang 3, 4 của Giấy chứng nhận với nội dung “Thửa đất số…đã tách thửa để chuyển quyền theo hồ sơ số … (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động); diện tích không chuyển quyền là…m2 có số thửa mới là …"; trường hợp có chuyển quyền sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất thì tiếp theo ghi các thông tin về phần tài sản còn lại không chuyển quyền.
2,070
130,364
3. Trường hợp người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì nội dung xác nhận thay đổi vào mục IV của Trang bổ sung Giấy chứng nhận được ghi: “Chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất từ ngày …/…/… theo hồ sơ số… (ghi số thứ tự của hồ sơ đăng ký biến động)”. Điều 5. Viết Giấy chứng nhận trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có phần sở hữu chung và có phần sở hữu riêng Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận có một phần tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu riêng và một phần tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu chung thì Giấy chứng nhận được ghi theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và quy định bổ sung như sau: 1. Trên trang 1 của Giấy chứng nhận, sau khi ghi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận theo quy định, dòng tiếp theo được ghi như sau: a) Ghi “Cùng sử dụng đất và cùng sở hữu một phần tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sử dụng đất và cùng sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất; b) Ghi “Cùng sở hữu một phần tài sản với người khác” đối với trường hợp cùng sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất. 2. Tại điểm ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất phải thể hiện từng phần tài sản thuộc sở hữu riêng và phần tài sản thuộc sở hữu chung như sau: a) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu chung là các tài sản hoặc các hạng mục tài sản khác nhau thì lập bảng để liệt kê thông tin về từng tài sản hoặc từng hạng mục tài sản; tại cột “Hạng mục công trình” phải ghi chú rõ “Sở hữu riêng” hoặc “Sở hữu chung” như ví dụ dưới đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp tài sản thuộc sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu chung là các phần khác nhau trong cùng một công trình thì thể hiện các nội dung thông tin chung của công trình đó gồm địa chỉ, diện tích xây dựng, kết cấu, cấp (hạng), số tầng, năm hoàn thành xây dựng. Thông tin về diện tích sàn sử dụng được thể hiện theo từng phần thuộc sở hữu riêng và phần sở hữu chung như ví dụ dưới đây: “2. Nhà ở: + Địa chỉ: số 17 đường Đại La, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; + Diện tích xây dựng: 120 m2; + Kết cấu: Bê tông cốt thép; + Cấp (hạng): 02 ; số tầng: 05 ; Năm hoàn thành xây dựng: 2001 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 6. Viết Giấy chứng nhận đối với trường hợp không chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản gắn liền với đất nhưng người sử dụng đất (đồng thời là chủ sở hữu tài sản) chưa có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặc có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người khác hoặc có đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản nhưng không đủ điều kiện chứng nhận thì tại điểm ghi về tài sản gắn liền với đất trên trang 2 của Giấy chứng nhận được thể hiện bằng dấu “-/-”. Ví dụ: “2. Nhà ở: -/- 3. Công trình xây dựng khác: -/- 4. Rừng sản xuất là rừng trồng: -/- 5. Cây lâu năm: -/-”. Điều 7. Đo vẽ sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Khi cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc khi đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận mới thì không phải đo vẽ lại sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải tự đo vẽ sơ đồ thửa đất, sơ đồ tài sản gắn liền với đất, trừ các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này. Sơ đồ, số liệu về thửa đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận mới được thể hiện theo đúng Giấy chứng nhận cũ đã cấp. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động ở địa phương đã đo vẽ bản đồ địa chính thay thế các tài liệu, số liệu đo đạc tạm thời trước đây thì sơ đồ, số liệu của thửa đất trên Giấy chứng nhận mới phải được thể hiện thống nhất theo bản đồ địa chính mới. 2. Các trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp sơ đồ tài sản gắn liền với đất khi cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm: a) Chuyển quyền sở hữu một phần tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp; b) Có nhu cầu chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi vị trí, ranh giới, diện tích của tài sản gắn liền với đất so với trên Giấy chứng nhận đã cấp. Điều 8. Nội dung mã vạch Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam) vào trước mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất. Điều 9. Trình tự thực hiện việc chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế và việc trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, trao Giấy chứng nhận 1. Việc chuyển thông tin, số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện sau khi hoàn thành thẩm tra hồ sơ, trừ các trường hợp sau: a) Không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp; b) Đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp nhưng đã có đơn đề nghị ghi nợ (nộp kèm theo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động) và thuộc đối tượng được ghi nợ theo quy định của pháp luật; c) Đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện sau khi chuyển thông tin, số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc trao Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) được thực hiện như sau: a) Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì Giấy chứng nhận được trao ngay sau khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được Giấy chứng nhận đã ký; b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận (trừ trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm) thì Giấy chứng nhận được trao ngay sau khi người được cấp Giấy chứng nhận nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính; c) Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm thì Giấy chứng nhận được trao sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường; d) Trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận được trao sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc được miễn nghĩa vụ tài chính. Điều 10. Hình thức nộp giấy tờ khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất 1. Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính giấy tờ. Trường hợp nộp bản sao thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy phải nộp bản chính các giấy tờ quy định tại khoản này cho cơ quan trao Giấy chứng nhận. 2. Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau: a) Nộp bản sao đã có chứng nhận hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao; c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính). Điều 11. Cấp lại Giấy chứng nhận bị mất 1. Trường hợp mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì được cấp lại bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo thủ tục quy định tại Điều 24 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Việc nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất được thực hiện sau ba mươi (30) ngày, kể từ ngày đăng tin về việc mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (đối với trường hợp của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp của hộ gia đình và cá nhân trong nước).
2,126
130,365
Điều 12. Đính chính các loại Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại Điều 25 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP 1. Việc đính chính nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện sau khi có đơn đề nghị hoặc phản ánh của người được cấp Giấy chứng nhận hoặc có văn bản của tổ chức, cá nhân có liên quan về việc phát hiện nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra, ghi nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm q khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT để cơ quan tài nguyên và môi trường xác nhận. 2. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới hoặc trường hợp có nhiều nội dung đính chính thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận mới. Điều 13. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất 1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP . 2. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau thì người được giao đất, thuê đất không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; việc cấp Giấy chứng nhận và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được thực hiện gắn với thủ tục giao đất, cho thuê đất mà không tách thành thủ tục riêng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2010. 2. Bãi bỏ các quy định sau: a) Khoản 9 Điều 6, điểm k khoản 1 Điều 12 và điểm đ khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; b) Đoạn “(Về việc niêm yết thông báo mất GCN đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp lại GCN bị mất)” tại mục II của mẫu Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (Mẫu số 02/ĐK-GCN); c) Các quy định khác đã ban hành trái với quy định tại Thông tư này. Điều 15. Trách nhiệm thực hiện 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương. 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện ở địa phương theo đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LẠNG SƠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND tỉnh quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 282/TTr-STNMT ngày 17 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn. 1. Vị trí, chức năng Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Lạng Sơn là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng; được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Trung tâm phát triển quỹ đất có các nhiệm vụ sau: 2.1. Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; 2.2. Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương; ổn định thị trường bất động sản; 2.3. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; 2.4. Tổ chức phát triển các khu, điểm và nhà tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án; 2.5. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; 2.6. Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư và quỹ đất thu hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị nhưng chưa giao dự án đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; 2.7. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2.8. Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý và các phương án, đề án, dự án đầu tư tạo lập và phát triển quỹ đất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; 2.9. Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất, quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu; 2.10. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch, phương án, dự án, đề án và các hoạt động dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao; 2.11. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; 2.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Trung tâm phát triển quỹ đất có các quyền hạn sau: 3.1. Được cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật của Nhà nước và các tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ được giao; 3.2. Tư vấn, cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao cho tổ chức và cá nhân; 3.3. Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; 3.4. Thuê tư vấn, thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm phát triển quỹ đất 1. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Trung tâm: Trung tâm Phát triển quỹ đất có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn, chức danh theo quy định của pháp luật. b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất gồm: + Phòng Hành chính - Tổng hợp; + Phòng Quản lý và Phát triển quỹ đất; + Phòng Giải phóng mặt bằng. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm Phát triển quỹ đất. 2. Biên chế Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ. Việc quản lý, sử dụng biên chế của Trung tâm phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn các Nghị định. Điều 3. Cơ chế tài chính 1. Nguồn tài chính sử dụng: 1.1. Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn Nghị định này. 1.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: - Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Kinh phí quản lý quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo lập, phát triển và quỹ nhà đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; - Phí đấu giá, tiền bán hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất (kể cả đất có tài sản gắn liền với đất) theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2,057
130,366
- Phí đấu thầu, tiền bán hồ sơ dự thầu đối với dự án có sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh; - Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tổ chức tín dụng; - Các khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật; - Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 1.4. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. 1.5. Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình, phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.6. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung chi 2.1. Chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2.2. Chi không thường xuyên, gồm: - Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có); đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định khi thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài và các hoạt động liên doanh, liên kết theo quy định hiện hành; - Chi thực hiện các nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng và tạo lập, phát triển; quản lý quỹ nhà, đất tái định cư; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; đầu tư xây dựng khu, điểm, nhà tái định cư và các công trình hạ tầng khác theo chương trình, phương án, dự án, đề án, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Điều 2; Điều 3 Quyết định số 826/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và Quyết định số 1148/QĐ-UBND ngày 22/8/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hủy bỏ điều 4 Quyết định số 826/QĐ-UBND ngày 23/6/2006. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính và Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 29 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dự liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng (tại Công văn số 464/SXD-BC ngày 11/9/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 29 (hai mươi chín) thủ tục hành chính đã sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh; (Có danh mục và nội dung chi tiết kèm theo) Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU HOÀN THÀNH NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP , ngày 05/5/2008 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 195/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 22/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2009 thành phố Hà Nội (Bắc Hà Nội); Xét tờ trình số 41/SNN-TCKT ngày 17/3/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc phê duyệt quyết toán Dự án tu bổ đê điều thường xuyên hoàn thành năm 2009 thành phố Hà Nội (Bắc Hà Nội); Căn cứ biên bản thẩm tra số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB Đê điều hoàn thành năm 2009 của tổ tư vấn ngày 04/8/2010 (Bắc Hà Nội); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án đê điều hoàn thành Tên dự án: Tu bổ đê thường xuyên – Bắc Hà Nội Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng thành phố Hà Nội) Địa điểm xây dựng: Bắc Hà Nội Thời gian khởi công, hoàn thành: Năm 2009 Điều 2. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư (có phụ lục chi tiết kèm theo): Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: 1.1. Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng thành phố Hà Nội (cơ quan đại diện chủ đầu tư) được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình. Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2. Tổng các khoản công nợ tính đến ngày thẩm tra phê duyệt quyết toán 04/8/2010 là: - Tổng nợ phải thu: 110.803.000 đồng - Tổng nợ phải trả: Không 1.3. Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng thành phố Hà Nội có trách nhiệm thu hồi số kinh phí phải thu: 110.803.000 đồng của nhà thầu nộp ngân sách 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội (Hạt quản lý đê) có trách nhiệm quản lý, sử dụng các hạng mục công trình đê điều hoàn thành trong năm đảm bảo an toàn chống lũ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch; Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội; Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng thành phố Hà Nội; Chi Cục trưởng Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2009 THÀNH PHỐ HÀ NỘI – BẮC HÀ NỘI (VỐN TW) Kèm theo Quyết định số 1650/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI CUỘC HỌP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ngày 15 tháng 10 năm 2010, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã chủ trì họp rà soát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường của Bộ. Tham dự cuộc họp có đại diện các Vụ: Tổ Chức cán bộ, Tài chính; Văn phòng Bộ; các Tổng cục: Thủy sản, Thủy lợi, Lâm nghiệp; Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường. Sau khi nghe báo cáo của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường của Bộ, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận: 1. Trong thời gian qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các đơn vị thuộc Bộ đã tích cực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường; tuy nhiên, kết quả đạt được còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của ngành.
2,057
130,367
2. Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về môi trường của ngành, Bộ giao các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Tổng hợp các nhiệm vụ của Bộ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, xây dựng và trình bộ kế hoạch hành động môi trường năm 2011. - Đề xuất phương án tổ chức hệ thống bảo vệ môi trường trong toàn ngành từ Trung ương đến địa phương; phối hợp với các đơn vị liên quan làm rõ chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường của các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ. - Xây dựng chi tiết 8 chương trình thuộc đề án Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn (theo quyết định số 2639/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) và hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện. - Chủ trì rà soát, tổ chức xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường ngành nông nghiệp và PTNT; - Chủ trì thực hiện công tác thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền của Bộ, cụ thể: + Thẩm định, soản thạo văn bản trình Bộ gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường; + Trực tiếp tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ; + Hướng dẫn các Tổng cục và các đơn vị trong ngành tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng cục và các đơn vị; - Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc Bộ quản lý; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các đơn vị thuộc Bộ, trước hết là ở các Tổng cục, Cục, Vụ. - Xây dựng hướng dẫn lồng ghép công tác bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kế hoạch và bảo vệ tài nguyên của ngành; - Đề xuất phương án tổ chức hoạt động quan trắc môi trường của ngành (xong trước 30 tháng 10 năm 2010); kiểm tra các nhiệm vụ quan trắc và thông tin bảo vệ môi trường ngành; b. Vụ Tổ chức cán bộ - Chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định về nhiệm vụ và phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với các đơn vị thuộc Bộ. -Chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để làm việc với Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và PTNT theo hướng làm rõ hơn về tổ chức, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của ngành tại địa phương. c. Các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị trong ngành - Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường của đơn vị, tổ chức thực hiện và định kỳ (3 tháng/lần) gửi báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện (qua Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp). - Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá môi trường (ĐTM) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng cục và các đơn vị; định kỳ (3 tháng/lần) gửi danh mục các dự án chưa được thẩm định về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ. Văn phòng Bộ thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng và nhân dân đã tích cực tham gia vào công tác phòng, chống tội phạm, thu được những kết quả quan trọng. Do đó, tội phạm từng bước được kiềm chế, một số loại tội phạm có xu hướng giảm, góp phần giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, tình hình tội phạm vẫn còn diễn biến phức tạp. Đã xuất hiện nhiều loại tội phạm mới như: khủng bố, rửa tiền, mua bán người, sử dụng công nghệ cao để phạm tội, tội phạm trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, tội phạm về môi trường, tội phạm xuyên quốc gia… Số người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam và số người Việt Nam phạm tội ở nước ngoài ngày càng nhiều. Tội phạm liên quan trực tiếp đến sự suy thoái đạo đức gia đình, xã hội chiếm tỉ lệ cao, có nhiều vụ đặc biệt nghiêm trọng. Tội phạm sử dụng vũ khí chống lại lực lượng thi hành công vụ gia tăng và quyết liệt hơn. Tình trạng phạm tội trong thanh thiếu niên xảy ra nhiều hơn, rất đáng lo ngại… Tình hình trên đây do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là cấp ủy đảng, chính quyền ở một số nơi chưa thực sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nên chưa huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong công tác phòng, chống tội phạm; lực lượng trực tiếp chống tội phạm ở nhiều nơi còn yếu; công tác quản lý xã hội, công tác tuyên truyền, giáo dục về pháp luật, về đạo đức, lối sống và vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm còn nhiều hạn chế. Hiệu quả phòng ngừa tội phạm do nguyên nhân xã hội còn thấp; tỉ lệ điều tra, khám phá một số loại tội phạm chưa cao… Trong thời gian tới, tình hình tội phạm sẽ còn tiếp tục diễn biến phức tạp, dễ bị các thế lực thù địch và phần tử xấu lợi dụng, kích động làm mất ổn định chính trị, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và sự vững mạnh của chế độ ta. Do đó, công tác phòng, chống tội phạm cần chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa. Với tinh thần đó, Bộ Chính trị yêu cầu thực hiện tốt các nội dung sau đây: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Mục đích: Trong thời gian tới, công tác phòng, chống tội phạm phải kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là các tội phạm nghiêm trọng, tội phạm mới; tạo ra môi trường lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ cuộc sống hạnh phúc và bình yên của nhân dân. 2. Yêu cầu: - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, kết hợp chặt chẽ giữa công tác phòng, chống tội phạm với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Công tác phòng, chống tội phạm phải được thực hiện trong tiến trình cải cách tư pháp, phải tôn trọng quyền dân chủ, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, công dân và phải lấy chủ động phòng ngừa là chính, kết hợp chặt chẽ với tích cực tấn công trấn áp tội phạm. - Thường xuyên tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về phòng, chống tội phạm để mỗi người thấy được quyền lợi, nghĩa vụ, tích cực tham gia công tác này. - Tập trung điều tra, khám phá, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm, nhất là tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về tham nhũng, tội phạm có tổ chức, các loại tội phạm về ma túy, mua bán người, lừa đảo chiếm đoạt lớn tài sản nhà nước… - Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm của các cơ quan chuyên môn; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn với các cơ quan khác, các tổ chức quần chúng trong phòng, chống tội phạm. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Các cấp ủy đảng, chính quyền từ Trung ương đến cơ sở phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm, xác định công tác này là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của mình; đề ra các nghị quyết, chương trình để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, kế hoạch phòng, chống tội phạm; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình phòng, chống tội phạm. Người đứng đầu cấp ủy đảng và chính quyền các cấp phải chịu trách nhiệm trước hết về tình hình tội phạm và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ở ngành, địa phương mình. Mỗi cán bộ, đảng viên có trách nhiệm thực hiện và tuyên truyền, vận động gia đình thực hiện pháp luật liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. Kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm là một trong những tiêu chí để bình xét, phân loại đối với mỗi tổ chức đảng và đảng viên. Chú trọng phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kiên quyết những cán bộ, đảng viên bao che, dung túng tội phạm hoặc có biểu hiện tiêu cực trong công tác này. Cán bộ, đảng viên có vợ (hoặc chồng), con bị xử lý hình sự thì tùy theo mức độ liên đới phải xem xét khi đề bạt, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào các chức vụ lãnh đạo hoặc miễn nhiệm, cách chức nếu cán bộ, đảng viên đó đang giữ chức vụ lãnh đạo. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt công tác thống kê tội phạm và ban hành quy chế thẩm định về bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng. 2. Huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức quần chúng và nhân dân vào công tác phòng, chống tội phạm. Nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; củng cố và tiếp tục xây dựng thế trận an ninh nhân dân, nhất là ở các thành phố, thị xã lớn, tuyến biên giới trên bộ và trên biển. Tổ chức cam kết, giao ước thi đua xây dựng gia đình, địa bàn dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học… bảo đảm an toàn về an ninh, trật tự. Xây dựng và nhân rộng các mô hình phòng, chống tội phạm có hiệu quả, các điển hình tiên tiến. Vận động nhân dân tích cực tấn công trấn áp tội phạm, truy bắt các đối tượng bị truy nã nhưng đang lẩn trốn. Kịp thời động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân đã đóng góp tích cực trong việc phát hiện, điều tra tội phạm. Có chính sách bảo vệ cá nhân và gia đình những người tham gia làm công tác phòng, chống tội phạm. Có chính sách hỗ trợ thỏa đáng đối với các tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại về tài sản khi tham gia công tác này.
2,156
130,368
Tăng cường và đổi mới công tác cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ những người phạm tội được đặc xá, tha tù, người mắc tệ nạn xã hội tại cộng đồng và tại các trại giam, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng với những hình thức phù hợp. Quan tâm hỗ trợ những người lầm lỗi đã cải tạo tốt để sớm ổn định cuộc sống, tái hòa nhập với cộng đồng. 3. Củng cố, nâng cao năng lực của lực lượng trực tiếp chống tội phạm từ Trung ương đến cơ sở theo hướng tập trung, chuyên sâu, phân định rõ trách nhiệm, có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tập trung đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng cho công tác chống tội phạm. Tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo cán bộ chống tội phạm thuộc các bộ, ngành chuyên môn. Xây dựng chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ chống tội phạm vững vàng về chính trị, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tốt yêu cầu của công tác này. Ban hành chế độ phụ cấp đối với những cán bộ kiêm nhiệm, những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác phòng, chống tội phạm. Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong sạch, vũng mạnh để làm tốt hơn nữa vai trò nòng cốt trong công tác phòng, chống tội phạm. 4. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự nhằm phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm tội, không bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội. 5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về đạo đức, lối sống, về pháp luật phòng, chống tội phạm với nhiều hình thức phong phú, sinh động để xây dựng lối sống lành mạnh, nâng cao phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân, góp phần hạn chế tội phạm và đấu tranh có hiệu quả với những hành vi phạm tội. Các cơ quan thông tin đại chúng cần tích cực tham gia vào việc phát hiện vi phạm, tội phạm; biểu dương những tấm gương tích cực phòng, chống tội phạm; phê phán những hành vi tiêu cực, tham nhũng, vô trách nhiệm trong công tác này. 6. Đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật phòng, chống tội phạm; nghiên cứu xây dựng, sớm ban hành các văn bản pháp luật đáp ứng với đòi hỏi của tình hình mới như Luật Phòng, chống khủng bố, Luật Phòng, chống mua bán người… 7. Tăng mức đầu tư từ ngân sách nhà nước, tích cực tranh thủ các nguồn lực khác; có cơ chế, chính sách phù hợp để huy động sự đóng góp kinh phí của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nhân dân cho công tác phòng, chống tội phạm. Xây dựng Quỹ phòng, chống tội phạm. 8. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng thành tựu tiên tiến về khoa học, công nghệ trong công tác phòng, chống tội phạm. 9. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong công tác phòng, chống tội phạm, trước hết là với các nước láng giềng, các nước có quan hệ truyền thống, các nước trong khu vực ASEAN. Tổ chức thực hiện tốt các Công ước quốc tế, Hiệp định tương trợ tư pháp, Hiệp định hợp tác phòng, chống tội phạm mà Nhà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập. Tiếp tục nghiên cứu tham gia, ký kết các Điều ước quốc tế khác liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các cấp ủy đảng từ Trung ương đến cơ sở có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện Chỉ thị này; xây dựng kế hoạch, chương trình hành động cụ thể, đồng thời tích cực kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm; tăng cường giám sát công tác phòng, chống tội phạm. 3. Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành và địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ Chỉ thị này đã đề ra, thuộc phạm vi trách nhiệm của mình. 4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức quần chúng khác xây dựng chương trình hành động, phát động phong trào phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và xây dựng xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, làng, bản, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học an toàn về an ninh, trật tự, không có tội phạm và tệ nạn xã hội. 5. Bộ Công an chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14/5/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Nhằm đáp ứng yêu cầu của hội nhập và thông lệ quốc tế; đổi mới phương thức quản lý hóa đơn theo mô hình hiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính; đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan; đồng thời thực hiện trao quyền chủ động cho doanh nghiệp trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn và trao quyền tự chủ cho các Cục Thuế trong việc tự đặt in hóa đơn để bán, cấp cho một số đối tượng trên địa bàn, ngày 14/5/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về việc hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 51/2010/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Việc thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ của các tổ chức, cá nhân sẽ tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân nộp thuế, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nhân được thuận lợi. Để tổ chức triển khai thực hiện Nghị định trên được kịp thời, nghiêm túc và đạt được kết quả tốt, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thực hiện tốt các nhiệm vụ, như sau: I. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh: 1. Kể từ ngày 01/01/2011, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tại điểm 2 mục I chỉ thị này). Cơ quan thuế chỉ bán hoặc cấp hóa đơn cho các hộ, cá nhân kinh doanh không phải là doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân không kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ tự tạo hóa đơn để sử dụng dưới hình thức hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải tự xác định loại hóa đơn sẽ sử dụng, chuẩn bị thiết kế mẫu hóa đơn cho phù hợp, có những phương án về bảo mật để quản lý một cách tốt nhất, tránh bị giả mạo. 2. Doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không thuộc đối tượng tạo hóa đơn tự in theo hướng dẫn tại điều 6 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (gọi tắt là Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP) chỉ được cơ quan thuế bán hóa đơn trong năm 2011, từ năm 2012 trở đi phải tự tạo hóa đơn để sử dụng theo quy định. 3. Các cơ sở kinh doanh cần nghiên cứu kỹ các quy định về hóa đơn trong Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP để tránh sai sót, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tác động xấu đến hoạt động của đối tác nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung. II. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh: 1. Cục Thuế: - Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị định số 51/2010/NĐ-CP tại Cục Thuế để triển khai các công việc liên quan. - Chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan đài, báo tại địa phương để tuyên truyền kịp thời những nội dung mới của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP. Chuẩn bị và cung cấp nội dung tuyên truyền phù hợp cho từng đối tượng và bằng nhiều hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng liên tục trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. - Rà soát, phân loại tổng thể người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn là đối tượng sử dụng các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP để thông báo đến từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế biết nội dung tại điểm 1, 2 mục I chỉ thị này. - Thực hiện đặt in hóa đơn để bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tại điểm 2, mục I chỉ thị này, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và để cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. - Tổ chức công tác tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ, công chức thuế, các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan để đảm bảo triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP đạt kết quả tốt. - Tổ chức công bố đường dây nóng tại Văn phòng Cục Thuế và Chi cục Thuế huyện, thành phố. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt các vướng mắc trong quá trình chuẩn bị cũng như trong thời gian đầu thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP để xử lý kịp thời. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính để chỉ đạo thực hiện. 2. Sở Tài chính: tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh các giải pháp nhằm ngăn chặn không để tình trạng doanh nghiệp in trên địa bàn lợi dụng thời điểm cuối năm để tăng giá, ép giá đối với doanh nghiệp đặt in hóa đơn; 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp: thông báo, tuyên truyền các doanh nghiệp mới khi cấp đăng ký kinh doanh biết quyền, nghĩa vụ của mình trong việc đặt in, tự in hóa đơn từ ngày 01/01/2011. Đồng thời có kế hoạch hậu kiểm đối với các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tránh việc lợi dụng lập doanh nghiệp “ma”, buôn bán hóa đơn bất hợp pháp; 4. Cơ quan Công an trên địa bàn thực hiện tốt quy chế phối hợp trong phòng, chống in lậu hóa đơn, hóa đơn giả, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; nắm bắt, có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hình thức gian lận mới, lợi dụng sự thông thoáng nhằm mục đích thu lợi bất chính hoặc chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.
2,080
130,369
5. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan đài, báo địa phương: - Đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung mới của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP từ nay đến 31/12/2010 và năm 2011; - Sở Thông tin và Truyền thông rà soát các doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động ngành in trên địa bàn, phối hợp cơ quan thuế thông báo cho các doanh nghiệp khác chủ động ký hợp đồng đặt in để đảm bảo các doanh nghiệp có đủ hóa đơn tự đặt in để sử dụng từ ngày 01/01/2011; - Đài phát thanh truyền hình Long An, Đài phát thanh và truyền thanh các cấp dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền, phổ biến về Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và chỉ đạo của UBND tỉnh tại chỉ thị này; - Báo Long An, Ban Biên tập trang thông tin điện tử tỉnh Long An dành chuyên mục để phổ biến, đăng tải các ấn phẩm tuyên truyền về Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP để cho tất cả các đối tượng tìm hiểu và chấp hành pháp luật. 6. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến về Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP trong phạm vi mình quản lý. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai tổ chức thực hiện chỉ thị này. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, khó khăn đề nghị phản ánh bằng văn bản về Cục Thuế tỉnh để tổng hợp tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh kịp thời giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/10/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Công văn số 73/HĐND ngày 20/10/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh đối tượng miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi đối tượng miễn nộp tại gạch đầu dòng thứ nhất của điểm 2b Đối tượng miễn nộp bằng quy định mới sau đây: “1. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân ở thị trấn và các phường ở ngoại thành Quy Nhơn. Việc miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận nêu trên bao gồm các trường hợp cấp mới, cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn (bao gồm ở thị trấn và các phường ở ngoại thành Quy Nhơn) thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận; mức thu cho đối tượng này áp dụng mức thu của “Các phường nội thành thuộc thành phố Quy Nhơn”. 2. Sửa đổi cụm từ quy định tại điểm 2d Biểu mức thu “Cấp đổi, cấp lại, xác nhận tính pháp lý của Giấy chứng nhận” thành “Cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận”. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này sửa đổi Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐỐI VỚI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG VÀ MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV, ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác; Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC, ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng; Xét Tờ trình số 430/TTr-SGD&ĐT, ngày 15/10/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí đối với Trung tâm học tập cộng đồng và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ quản lý Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk như sau: 1. Mức hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm học tập cộng đồng: a. Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu: Hỗ trợ 1 lần cho các Trung tâm mới thành lập để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý; trang thiết bị; đồ dùng; sách giáo khoa; tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ kinh phí ban đầu là 30 triệu đồng đối với một Trung tâm mới thành lập. b. Hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung hàng năm: Hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập của các Trung tâm thuộc các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT, ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. - Đối với các Trung tâm thuộc khu vực I: mức hỗ trợ 20 triệu đồng/năm/Trung tâm. - Đối với các Trung tâm thuộc khu vực II và III: mức hỗ trợ 25 triệu đồng/năm/Trung tâm. 2. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm: - Giám đốc Trung tâm: Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo hệ số 0,4 mức lương tối thiểu. - Phó giám đốc Trung tâm: Hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo hệ số 0,3 mức lương tối thiểu. 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các Trung tâm học tập cộng đồng: Kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu, mua sắm bổ sung hàng năm và kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ tham gia vào công tác quản lý Trung tâm được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm. Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/10/2010. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC Căn cứ Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg ngày 20/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 938/QĐ-BTC ngày 07/3/2007 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản Nhà nước và đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2,017
130,370
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết định số 328/QĐ-DTQG ngày 06/10/2008 của Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 931/QĐ-TCDT ngày 22/10/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu và đối tượng áp dụng 1. Mục tiêu: Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, phân cấp, quản lý, giao quyền chủ động và tăng cường trách nhiệm của các đơn vị về quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng. Đảm bảo các nguồn lực tài chính, tài sản và công tác đầu tư xây dựng được quản lý, sử dụng hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật. 2. Đối tượng áp dụng: các Cục DTNN khu vực, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN, Cục Công nghệ thông tin, Văn phòng Tổng cục DTNN và các Chi cục DTNN (sau đây được gọi tắt là các đơn vị). Điều 2. Nguồn tài chính của các đơn vị gồm: 1. Vốn, kinh phí ngân sách nhà nước cấp; 2. Các nguồn thu hợp pháp. Điều 3. Tài sản nhà nước ở các đơn vị. 1. Tài sản gồm: 1.1. Kho hàng, trụ sở làm việc và các tài sản gắn liền với kho hàng, trụ sở; 1.2. Quyền sử dụng đất đối với đất được cấp có thẩm quyền giao; 1.3. Hàng hóa dự trữ nhà nước; 1.4. Máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc; 1.5. Các loại tài sản khác. 2. Nguồn hình thành tài sản: 2.1 Tài sản được mua sắm từ ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách, từ quỹ hợp pháp của đơn vị; 2.2 Tài sản được tài trợ, viện trợ (nếu có), tài sản do tổ chức, cá nhân biếu, tặng, cho và các tài sản khác được xác lập sở hữu nhà nước. Điều 4. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục DTNN phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định, lập sổ kế toán để phản ánh, theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh và báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị theo đúng chế độ kế toán DTNN và các văn bản quy định khác có liên quan của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan nhà nước khác theo quy định của Pháp luật. Nghiêm cấm các đơn vị để ngoài sổ kế toán những tài sản, vật tư, tiền vốn của Nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. Công tác quản lý tài chính, điều hành ngân sách nước Điều 5. Nhiệm vụ lập, thẩm định và chấp hành dự toán ngân sách nhà 1. Tổng cục DTNN thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thẩm định và giao dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị dự toán trực thuộc và quyết toán ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Các Cục DTNN khu vực là đơn vị dự toán cấp II trực thuộc Tổng cục DTNN. Căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN giao; các tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN, Thủ trưởng các đơn vị có nhiệm vụ: 2.1. Sau khi giữ lại tối đa 5% dự toán để dự kiến cho nhiệm vụ mới phát sinh, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thẩm định, phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời tổng hợp báo cáo Tổng cục DTNN chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định giao dự toán ngân sách của Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN. 2.2. Định kỳ sau 3 ngày kết thúc tháng, tổng hợp báo cáo Tổng cục DTNN tình hình thực hiện dự toán tháng. 3. Các đơn vị dự toán cấp III trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước: - Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN, Văn phòng Tổng cục DTNN, Cục Công nghệ thông tin là các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Tổng cục DTNN. - Các Chi cục DTNN, Văn phòng Cục DTNN khu vực là đơn vị dự toán cấp III trực thuộc các Cục DTNN khu vực. Các đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước có nhiệm vụ: 3.1. Tổ chức thực hiện lập, chấp hành và quyết toán ngân sách hàng năm; đảm bảo thực hiện công tác quản lý tài chính, ngân sách thuộc đơn vị quản lý theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của cơ quan quản lý cấp trên. 3.2. Trực tiếp tổ chức công tác kế toán đơn vị dự toán theo quy định, chịu trách nhiệm toàn diện về sử dụng kinh phí ngân sách được giao, đảm bảo tính chính xác, trung thực của chứng từ kế toán. 3.3. Định kỳ, sau khi kết thúc tháng, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên tình hình thực hiện dự toán tháng. Đối với các đơn vị dự toán cấp III trực thuộc Tổng cục DTNN phải gửi Tổng cục DTNN báo cáo tình hình thực hiện dự toán tháng sau 3 ngày kết thúc tháng. 4. Quy định thời gian gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển số dư: Các Cục DTNN khu vực, đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục DTNN trực tiếp sử dụng ngân sách gửi hồ sơ xét chuyển số dư trước 20/01 hàng năm về Tổng cục DTNN gồm văn bản đề nghị, bảng tổng hợp số liệu của các đơn vị cấp dưới trực thuộc quản lý (nếu có). 5. Các bước lập dự toán thu, chi ngân sách năm: Để đảm bảo chất lượng và tiến độ công tác xây dựng dự toán NSNN, các đơn vị thực hiện theo quy trình 2 bước: Bước 1: Đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm kế hoạch, dự kiến nhiệm vụ thu, chi năm sau, căn cứ chế độ định mức, tiêu chuẩn và cơ chế quản lý tài chính hiện hành, đơn vị chủ động xây dựng dự toán, thẩm định dự toán của các đơn vị trực thuộc và tổng hợp gửi dự toán về Tổng cục DTNN theo quy định, thời gian quy định cụ thể như sau: - Đơn vị dự toán cấp III nộp đơn vị quản lý cấp trên trước ngày 15/4 hàng năm. - Đơn vị dự toán cấp II trực thuộc Tổng cục DTNN chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp dự toán thu chi của các đơn vị trực thuộc báo cáo Tổng cục DTNN trước ngày 25/4 hàng năm. Dự toán các đơn vị gửi Tổng cục DTNN phải thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán, cách tính theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước về tất cả các số liệu trong dự toán. Riêng phí bảo quản, nhập, xuất, viện trợ cứu trợ phải căn cứ vào định mức bảo quản, nhập, xuất, viện trợ cứu trợ của từng loại hàng hóa dự trữ, số lượng hàng dự trữ thực hiện trong năm kế hoạch. Những công việc chưa có định mức hoặc không xác định được định mức thì phải nêu được khối lượng công việc, giá dự kiến để tính số dự toán. Tài sản cố định cần mua sắm cho các lĩnh vực hoạt động hành chính; bảo quản, an ninh bảo vệ; và sửa chữa lớn phải lập danh mục kèm theo giá dự kiến, khái toán, lý do cần thiết phải mua sắm, sửa chữa. Vụ Tài vụ - Quản trị thẩm định, tổng hợp dự toán ngân sách của các đơn vị trực thuộc trình Lãnh đạo Tổng cục báo cáo Bộ Tài chính (Vụ KHTC) trước 15/6 hàng năm. Bước 2: Giao số kiểm tra cho các đơn vị để sắp xếp, bố trí lại dự toán của các cấp như sau: - Tổng cục DTNN giao số kiểm tra ngân sách cho các Cục DTNN khu vực, Văn phòng Tổng cục DTNN, Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN và Cục Công nghệ thông tin sau 10 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính giao số kiểm tra cho Tổng cục DTNN. Căn cứ vào số kiểm tra được giao, các đơn vị rà soát, sắp xếp để bố trí nội dung dự toán cho phù hợp. Trường hợp có nhu cầu cao hơn số kiểm tra được giao, đơn vị phải thuyết minh, giải trình rõ nhiệm vụ và cơ sở tính toán, lập dự toán điều chỉnh bổ sung, báo cáo Tổng cục DTNN sau 10 ngày kể từ ngày Tổng cục DTNN giao số kiểm tra. - Tổng cục DTNN (Vụ TVQT) thẩm định, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tài chính (Vụ KHTC) trước ngày 10/7 hàng năm. Trong thời gian quy định trên, các đơn vị không đề nghị điều chỉnh, bổ sung dự toán theo hướng dẫn của bước 2, thì số kiểm tra giao các đơn vị là căn cứ để Tổng cục DTNN xem xét, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính (Vụ KHTC). Điều 6. Ngân sách nhà nước chi cho công tác quản lý DTNN được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, bao gồm chi cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên và các công việc đột xuất khác, cụ thể: 1. Chi hoạt động bộ máy quản lý; 2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, mua tài sản; 3. Chi nhập, xuất, bảo quản (bao gồm cả chi bảo hiểm hàng hoá dự trữ, ANBV, PCCC, PCBL, khắc phục bão), viện trợ cứu trợ hàng DTNN; 4. Chi nghiên cứu khoa học; 5. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; 6. Các khoản chi khác. Khi thanh toán, quyết toán các khoản chi ngân sách cho hoạt động DTNN, các đơn vị phải căn cứ vào dự toán được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức và phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. Điều 7. Kinh phí hoạt động bộ máy quản lý Chi hoạt động của bộ máy quản lý thực hiện theo chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính hoặc theo cơ chế khoán. Các đơn vị phải thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Tổng cục DTNN. Đối với chi cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, giao Chánh văn phòng Tổng cục DTNN phê duyệt dự toán, quyết toán các khoản chi hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN theo quy định tại Thông tư 100/2006/TT-BTC ngày 23/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản số 1651/BTC- TVQT ngày 30/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. Nguồn kinh phí được sử dụng từ nguồn kinh phí tự chủ của Văn phòng Tổng cục DTNN.
2,071
130,371
Điều 8. Kinh phí nhập, xuất, bảo quản, viện trợ, cứu trợ hàng DTNN Chi phí nhập, xuất, bảo quản, viện trợ, cứu trợ hàng DTNN được thực hiện theo cơ chế khoán trên cơ sở định mức và mức phí được Tổng cục DTNN giao theo quy định tại Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ, Thông tư số 143/2009/TT-BTC ngày 15/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Tổng cục DTNN. Khi thanh toán, quyết toán các đơn vị thực hiện hạch toán và phản ánh theo đúng nội dung của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, đúng chế độ kế toán DTNN. Quyết toán phí nhập, xuất, bảo quản trên cơ sở số lượng hàng DTNN bảo quản bình quân năm, thực tế nhập, xuất, viện trợ cứu trợ, hỗ trợ, điều chuyển theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Thủ trưởng đơn vị DTNN được chủ động quyết định chi theo chế độ, đúng đối tượng, đúng nội dung quy định, để phục vụ cho việc nhập, xuất, bảo quản, viện trợ, cứu trợ hàng dự trữ; được sử dụng kinh phí tiết kiệm để trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng; chi bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức, viên chức, tăng cường cơ sở vật chất tại đơn vị và trích chuyển về Tổng cục DTNN. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Tổng cục DTNN căn cứ nhiệm vụ và nhu cầu thực tế, căn cứ kinh phí được giao, phê duyệt dự toán phí bảo quản không định mức như chi phí an ninh bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão, sửa chữa thường xuyên có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 công việc hoặc hạng mục, mua sắm công cụ dụng cụ... Kinh phí dự phòng để sử dụng vào những việc phát sinh mà đơn vị không lường trước được như khắc phục lụt bão, thiên tai... nhằm đảm bảo an toàn hàng DTNN. Trường hợp kinh phí dự phòng không đủ, đơn vị báo cáo Tổng cục DTNN giải quyết. Điều 9. Chi nghiên cứu khoa học Hàng năm căn cứ vào mục tiêu, chương trình, nội dung đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ nghiên cứu đề tài khoa học hoặc triển khai các giải pháp hỗ trợ công nghệ bảo quản phải lập dự toán chi tiết kinh phí từng đề tài theo quy định (kể cả kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân...) tại Thông tư số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007, Thông tư số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 và văn bản số 628/DTQG- TCKT-KTBQ ngày 17/6/2008, gửi Vụ Tài vụ - Quản trị thẩm định, trình Tổng cục DTNN phê duyệt dự toán. Kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí ngân sách do Tổng cục DTNN giao thực hiện cơ chế khoán. Đề tài, dự án được nghiệm thu, quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp đề tài, dự án không đem lại hiệu quả phải dừng triển khai thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì xử lý về tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 10. Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ Hàng năm căn cứ vào nội dung chương trình đào tạo bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các đơn vị lập dự toán gửi Tổng cục DTNN (Vụ Tài vụ - Quản trị) thẩm định để trình Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN phê duyệt. Sau khi được giao dự toán, các đơn vị thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo đúng nội dung, mức chi theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp đơn vị phát sinh nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao hoặc chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức (đào tạo đại học và tương đương, đào tạo sau đại học và tương đương...), mà dự toán kinh phí giao về đào tạo chưa đáp ứng được hoặc còn thiếu, đơn vị được dùng kinh phí tự chủ hoặc kinh phí khoán chi hành chính để chi, nhưng phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức theo chế độ, quyết toán đúng quy định, đồng thời phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 11. Các khoản chi khác như: chi đấu thầu, đấu giá, đơn vị căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước để thực hiện và quản lý, sử dụng đúng mục đích. Mục 2. Quản lý vốn dự trữ nhà nước Điều 12. Quản lý vốn mua bán vật tư hàng DTNN Việc quản lý vốn mua, bán hàng DTNN thực hiện theo quy định hiện hành: 1. Vốn mua hàng dự trữ. a) Vốn mua hàng dự trữ bao gồm: - Do ngân sách nhà nước cấp để mua vật tư hàng DTNN theo quyết định của cấp có thẩm quyền; - Tiền thu từ bán hàng DTNN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; - Các khoản thu khác: nợ vay, thu bằng tiền đối với hao hụt hàng DTNN vượt định mức,... b) Cấp vốn mua hàng DTNN theo hình thức đấu thầu Căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch mua hàng dự trữ, văn bản phê duyệt đơn vị trúng thầu, văn bản đề nghị cấp vốn và hợp đồng mua hàng dự trữ của đơn vị (trừ trường hợp có quy định khác), Tổng cục DTNN cấp tạm ứng 70% vốn mua theo giá trị ghi trong hợp đồng cho đơn vị. Số còn lại được cấp tiếp theo tiến độ mua hàng căn cứ báo cáo tiến độ và đề nghị của đơn vị. c) Cấp vốn mua thóc theo hình thức mua trực tiếp của mọi đối tượng Căn cứ kế hoạch được giao, văn bản đề nghị cấp vốn mua thóc của đơn vị, quyết định giá mua cụ thể của cấp có thẩm quyền, Tổng cục DTNN cấp tạm ứng 70% vốn theo số lượng mua đã được giao để đơn vị thực hiện. Số còn lại cấp theo tiến độ nhập kho. d) Đơn vị thanh toán tiền mua hàng dự trữ theo quy định hiện hành. Trường hợp không sử dụng hết vốn mua được cấp, đơn vị phải nộp về Tổng cục DTNN trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc đợt mua. Trong thời hạn 25 ngày sau khi kết thúc nhiệm vụ mua hàng, đơn vị lập báo cáo quyết toán vốn, phí mua hàng DTNN gửi Tổng cục DTNN theo quy định. 2. Vốn bán hàng DTNN Vốn bán hàng DTNN là khoản tiền thu từ hoạt động bán hàng, tiền bồi thường hao hụt hàng DTNN vượt định mức, nợ vay trả bằng tiền. Bán hàng DTNN thực hiện theo nguyên tắc thu tiền trước, xuất hàng sau. Tiền thu từ bán hàng dự trữ, tiền bồi thường hao hụt, trả nợ vay bằng tiền phải được chuyển ngay vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản và nộp ngay về Tổng cục DTNN 90% sau khi thu tiền bán hàng, số còn lại nộp về Tổng cục DTNN sau khi kết thúc đợt xuất bán. Trong thời hạn 25 ngày sau khi kết thúc đợt bán hoặc quyết định dừng bán hàng, đơn vị quyết toán vốn, phí bán hàng DTNN, báo cáo Tổng cục DTNN theo quy định. Mục 3. Quản lý và sử dụng tài sản Điều 13. Mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hóa, dịch vụ 1. Thẩm quyền, quy trình mua sắm vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc và hàng hóa dịch vụ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Công tác mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ 2.1. Đối với việc trang bị, phương tiện, thiết bị làm việc phục vụ hoạt động quản lý, phải theo quy định về định mức, tiêu chuẩn trang bị của cơ quan, cán bộ, công chức hiện hành. Căn cứ dự toán kinh phí được giao, danh mục tài sản theo thẩm quyền phân cấp phê duyệt, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện mua sắm tài sản theo quy định. 2.2. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, bao gồm: - Kinh phí từ ngân sách nhà nước được Tổng cục DTNN giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm; - Kinh phí khác (hỗ trợ, tài trợ, nguồn hợp pháp từ tiết kiệm được sử dụng cho mua sắm tài sản). 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm TSCĐ, công cụ dụng cụ như sau: - Cục trưởng Cục DTNN khu vực quyết định phê duyệt danh mục và tổ chức thực hiện mua sắm TSCĐ có giá trị từ 50 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở xuống; - Giám đốc Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN, Chánh Văn phòng Tổng cục DTNN, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin quyết định phê duyệt danh mục và tổ chức thực hiện mua sắm TSCĐ có giá trị từ 30 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở xuống; - Chi cục trưởng Chi cục DTNN tổ chức mua sắm công cụ dụng cụ trong phạm vi danh mục được phê duyệt và dự toán được giao. Điều 14. Tài sản ở các đơn vị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp, nguồn kinh phí hợp pháp, hoặc bổ sung từ các quỹ, đơn vị phải hạch toán, quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, công năng của tài sản đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Điều 15. Tài sản được hình thành từ các nguồn đơn vị phải thực hiện đăng ký, gồm: nhà, quyền sử dụng đất, trụ sở làm việc; xe ô tô các loại, các loại phương tiện vận chuyển và các loại tài sản khác theo nguyên giá ghi trên sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng/1đơn vị tài sản trở lên. Trình tự thủ tục, hồ sơ, thời gian đăng ký theo quy định hiện hành. Điều 16. Phân cấp quản lý tài sản Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục DTNN quyết định điều chuyển, bán, thanh lý tài sản trong trường hợp: 1. Điều chuyển tài sản là động sản giữa các đơn vị trực thuộc. 2. Bán, thanh lý các loại tài sản là động sản (trừ nhà, đất, xe ô tô, tàu thuyền các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đối với các tài sản không có nhu cầu sử dụng, hết hạn sử dụng hoặc nếu dùng thì chi phí sửa chữa quá lớn. 3. Thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hư hỏng do thiên tai bão lụt gây ra.
2,039
130,372
Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, chuyển quyền sở hữu tài sản thực hiện theo quy định tại công văn số 12157/BTC-TVQT ngày 11/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Điều 18. Trình tự, thủ tục bán, thanh lý tài sản: thực hiện theo quy định tại công văn số 12157/BTC-TVQT ngày 11/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quy trình nghiệp vụ quản lý, xử lý tài sản trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính. Điều 19. Số tiền thu được do bán, thanh lý, chuyển nhượng tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền, sau khi đã trừ các chi phí có liên quan (nếu có), các đơn vị phải nộp ngay về Tổng cục DTNN (nếu số chi phí thanh lý lớn hơn số thu, đơn vị sử dụng kinh phí tự chủ đã giao trong năm để chi và quyết toán theo quy định hiện hành). Trường hợp tài sản thuộc nguồn vốn tự có của đơn vị (từ quỹ phúc lợi, nguồn hợp pháp khác được cấp có thẩm quyền cho phép) thì đơn vị được giữ lại khoản tiền này (sau khi trừ chi phí thanh lý) để bổ sung vốn tự có của đơn vị. Mục 4. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ, sửa chữa thường xuyên nhà cửa, kho hàng, vật kiến trúc Điều 20. Ngân sách Nhà nước chi cho đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn TSCĐ được bố trí trong kế hoạch dự toán hàng năm của đơn vị. Đơn vị phải chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý, trình tự, thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, các quy định về đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phân cấp và ủy quyền trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn như sau: 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục DTNN 1.1. Chủ đầu tư các dự án xây dựng, sửa chữa lớn có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Tổng cục DTNN. 1.2. Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành các dự án cải tạo, sửa chữa duy tu thường xuyên tại cơ quan và của đơn vị cấp dưới trực tiếp quản lý có tổng mức đầu tư dưới 1.000 triệu đồng; riêng đối với Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN, Cục Công nghệ thông tin và Văn phòng Tổng cục DTNN phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán, quyết toán các công trình có tổng mức đầu tư dưới 200 triệu đồng. 1.3. Trình các văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến thực hiện đầu tư xây dựng kho tuyến 1 để Tổng cục DTNN xem xét, báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt; các dự án thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng để xem xét, quyết định. Toàn bộ hồ sơ các dự án sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ thuộc thẩm quyền đơn vị phê duyệt phải gửi về Tổng cục DTNN để theo dõi, quản lý ngay sau khi phê duyệt gồm: Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật; Quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành. 2. Đơn vị phải tổ chức quản lý chặt chẽ vật liệu thu hồi từ các công trình sửa chữa, tổ chức phân loại, đánh giá chất lượng, tổ chức bán theo quy định, số tiền thu được nộp toàn bộ về Tổng cục DTNN. Trường hợp tận dụng vật liệu vào các công trình thì khi quyết toán phải giảm giá trị quyết toán công trình. 3. Chủ đầu tư các dự án xây dựng, sửa chữa lớn quyết định việc tổ chức và thực hiện kiểm toán, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khuyến khích việc thực hiện kiểm toán cho tất cả các công trình và hạng mục công trình sửa chữa lớn hoàn thành để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Mục 5. Xử lý tài sản thừa, thiếu, hư hỏng hoặc bị mất trong quá trình quản lý Điều 21. Khi phát hiện tài sản thừa, thiếu, bị hư hỏng hoặc bị mất, đơn vị phải lập đầy đủ hồ sơ theo quy định để xử lý. Khi xử lý phải xác định rõ nguyên nhân chủ quan hay khách quan; nếu thuộc thẩm quyền thì đơn vị chủ động xử lý, kết quả xử lý phải báo cáo cấp trên; trường hợp vượt thẩm quyền thì Hội đồng thanh xử lý tài sản của đơn vị trình Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp trên (bằng văn bản có hồ sơ kèm theo) để xem xét, xử lý. Hàng năm, đơn vị tổng hợp báo cáo tình hình giải quyết xử lý tài sản cùng với báo cáo tài chính năm của đơn vị. 1. Tiền, tài sản, vật tư (trừ hàng dự trữ), thiếu hụt do nguyên nhân chủ quan, ngoài việc xử lý hành chính thì tập thể, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ. Trách nhiệm bồi thường vật chất thực hiện theo quy định tại Nghị định 118/2006/NĐ-CP ngày 10/10/2006 của Chính phủ về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ công chức và Quyết định số 70/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Quy định chế độ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức Cục DTQG (nay là Tổng cục DTNN). Cục trưởng Cục DTNN khu vực quyết định giá trị bồi thường sau khi tham khảo ý kiến Hội đồng thanh xử lý tài sản của đơn vị. 2. Hàng dự trữ giảm phẩm chất, hao hụt, hư hỏng hoặc bị mất, các đơn vị thực hiện theo quy định tại Điểm 3 Mục II Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 2.1 Hao hụt hàng DTNN trong định mức: Cục trưởng Cục DTNN khu vực căn cứ định mức hao hụt do cấp có thẩm quyền ban hành, hồ sơ tài liệu, chứng từ, quyết định giảm vốn dự trữ theo giá hạch toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời báo cáo kết quả về Tổng cục DTNN theo quy định. 2.2. Hàng DTNN hao hụt vượt định mức phải bồi thường 100% theo giá bán tại thời điểm. Cục trưởng Cục DTNN khu vực quyết định giá bồi thường bằng văn bản. Trường hợp không có giá bán tại thời điểm, cần tham khảo ý kiến của Sở Tài chính địa phương để quyết định. 2.3. Hàng DTNN bị hư hỏng, giảm phẩm chất, hoặc bị mất, đơn vị trực tiếp bảo quản hàng dự trữ phải lập biên bản xác định rõ nguyên nhân, số lượng hàng bị mất, bị hư hỏng, giảm phẩm chất. - Trường hợp do nguyên nhân chủ quan: phải bồi thường 100% giá trị tổn thất. Cục trưởng Cục DTNN khu vực quyết định theo điểm 2.2 điều 21. - Trường hợp do nguyên nhân khách quan: đơn vị phải lập đầy đủ hồ sơ theo quy định, thành lập Hội đồng thanh xử lý tài sản xem xét trình Thủ trưởng đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý. Mục 6. Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ Điều 22. Sử dụng kinh phí tiết kiệm 1. Tiết kiệm dự toán kinh phí giao thực hiện tự chủ (trong dự toán kinh phí thường xuyên): các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng cục DTNN. 2. Tiết kiệm từ chi phí nhập, xuất, bảo quản, viện trợ, cứu trợ hàng hóa dự trữ theo định mức: Kết thúc năm, đơn vị chủ động tính toán, xác định số tiền tiết kiệm từ chi phí nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ, bảo quản hàng dự trữ theo định mức, lập Báo cáo thực hiện kế hoạch nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ, bảo quản cả năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đồng thời báo cáo Tổng cục DTNN trước ngày 10/01 năm sau. Căn cứ phê duyệt báo cáo quyết toán năm của Tổng cục DTNN, các đơn vị thực hiện phân bổ tiết kiệm phí như sau: - Đơn vị trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và phân phối tăng thu nhập cho cán bộ, công chức trên cơ sở ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn tại đơn vị. Mức trích lập các quỹ theo điểm 5 điều 22. Tỷ lệ trích vào các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định. Đơn vị phải xây dựng quy chế sử dụng các loại quỹ trên, tổ chức quản lý chặt chẽ, thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong đơn vị. - Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN quy định tỷ lệ trích chuyển về Tổng cục DTNN hàng năm bằng quyết định riêng để điều hòa chung và trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, bổ sung thu nhập cho CBCC trong toàn Tổng cục DTNN. Trong năm, sau khi xác định được chênh lệch giữa định mức phí và thực tế thực hiện, đơn vị tạm trích 70% để lập quỹ, trích chuyển về Tổng cục DTNN và chi bổ sung tăng thu nhập cho CBCC theo quy định. Khi có phê duyệt báo cáo quyết toán năm của Tổng cục DTNN, nếu số tạm trích tiết kiệm phí thấp hơn số được trích thì đơn vị trích bổ sung; nếu số tạm trích cao hơn số được trích thì phải dùng quỹ của đơn vị để bù đắp, nếu số tạm trích chuyển về Tổng cục DTNN cao hơn số phải trích thì số chênh lệch là số trích chuyển thừa được tính trừ vào số phải trích chuyển của năm tiếp theo. 3. Hao hụt bảo quản hàng dự trữ dưới định mức, đơn vị được thưởng 50% giá trị hàng hao hụt dưới định mức (theo giá hạch toán). Trong đó 50% chi thưởng trực tiếp cho thủ kho bảo quản hàng hóa hao hụt dưới định mức, số còn lại đơn vị trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi, và bổ sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Kinh phí thưởng lấy từ dự toán ngân sách chi cho công tác quản lý DTNN. Hàng năm, các đơn vị phải báo cáo số lượng, giá trị hàng hóa hao hụt dưới định mức cùng với báo cáo quyết toán năm để Tổng cục DTNN xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng do thực hiện bảo quản hao hụt dưới định mức cùng với phê duyệt báo cáo quyết toán năm và bổ sung kinh phí thưởng hao hụt dưới định mức vào năm sau. Cục trưởng Cục DTNN khu vực căn cứ kết quả bảo quản, tinh thần trách nhiệm của cá nhân liên quan, nguyên nhân khách quan, chủ quan và ý kiến của Hội đồng khen thưởng kỷ luật của đơn vị để quyết định mức thưởng cho từng cá nhân trực tiếp thực hiện bảo quản trên cơ sở hệ số lương theo ngạch bậc, trong phạm vi số tiền được hưởng, nhưng không vượt quá mức thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
2,006
130,373
4. Về thưởng làm lợi trong việc thực hiện giá mua, giá bán hàng DTNN thấp hơn giá tối đa, cao hơn giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đơn vị báo cáo chi tiết kết quả làm lợi về giá trong báo cáo quyết toán năm để Tổng cục DTNN kiểm tra, xem xét, tổng hợp trình Bộ Tài chính phê duyệt. Căn cứ phê duyệt của Bộ Tài chính, Tổng cục DTNN hướng dẫn các đơn vị thực hiện. 5. Mức trích lập các quỹ từ nguồn kinh phí tiết kiệm, hao hụt hàng dự trữ dưới định mức, thưởng làm lợi về giá như sau: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi mức trích bổ sung không quá 03 tháng lương thực hiện của đơn vị, nếu số tiết kiệm còn dư thì bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức cùng với tiết kiệm kinh phí tự chủ, tối đa không quá 01 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định. Điều 23. Quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập thực hiện như sau: 1. Việc sử dụng các quỹ thực hiện theo các quy định của Tổng cục DTNN và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Sử dụng các quỹ phải đảm bảo minh bạch, công khai, đúng chế độ, phục vụ lợi ích chung của đơn vị nhằm động viên cán bộ, công chức nêu cao tinh thần trách nhiệm, tích cực công tác, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả công tác. Trường hợp đặc biệt, khoản chi nằm ngoài quy định thì phải có sự thống nhất trong tập thể lãnh đạo và tổ chức công đoàn tại đơn vị. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục DTNN quyết định mức trích lập quỹ phúc lợi, khen thưởng toàn ngành và mức điều hòa cụ thể giữa các đơn vị, trên cơ sở nhiệm vụ chung của Tổng cục DTNN; quyết định thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ chung của Tổng cục DTNN, hỗ trợ cho các đơn vị, cá nhân gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. Mục 7. Tổ chức kế toán, quyết toán, kiểm tra, kiểm toán Điều 24. Trách nhiệm của Thủ trưởng, Kế toán trưởng các đơn vị 1. Thực hiện kiểm tra và tự kiểm tra theo các lĩnh vực hoạt động quản lý tài chính, kế toán của đơn vị mình đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thực hiện công khai tài chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục DTNN. Kết quả kiểm tra, tự kiểm tra, các đơn vị báo cáo Tổng cục DTNN cùng với báo cáo quyết toán tài chính năm. Trường hợp đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra đột xuất, kiểm tra vụ việc hoặc kiểm toán,... đơn vị phải lập báo cáo gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra. 2. Chịu trách nhiệm toàn diện về sử dụng kinh phí chi thường xuyên, không thường xuyên, vốn, phí mua, bán, viện trợ, cứu trợ từ nguồn ngân sách và nguồn khác được giao về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của tài liệu, số liệu báo cáo kế toán. Thực hiện nghiêm chỉnh kiến nghị của cơ quan kiểm tra, kiểm toán. 3. Các đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho DTNN. Khi nộp báo cáo quyết toán năm về Tổng cục DTNN, các Cục DTNN khu vực phải gửi kèm thông báo duyệt quyết toán cho các Chi cục DTNN, Văn phòng Cục DTNN khu vực. Báo cáo quyết toán phải đảm bảo đầy đủ mẫu biểu, thuyết minh theo quy định của chế độ kế toán DTNN và các văn bản quy định hiện hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Các đơn vị có trách nhiệm thực hiện quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Bộ Tài chính về lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản. Vụ Tài vụ - Quản trị chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện quy chế này. Điều 26. Đơn vị, cá nhân vi phạm quy chế này và các quy định có liên quan của Nhà nước, sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định số 185/2004/NĐ- CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; Quyết định số 70/2004/QĐ-BTC ngày 24/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Quy định chế độ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức Cục Dự trữ quốc gia (nay là Tổng cục DTNN); Nghị định 25/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dự trữ quốc gia và các quy định khác của Pháp luật có liên quan./. QUYẾT ĐỊNH V/V QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 20/9/2010 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số: 1780/TTr-STC-GCS ngày 13 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Đối tượng áp dụng: các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 3. Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và UBND các xã, thị trấn trong địa bàn tỉnh. 4. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận: a) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, cụ thể: miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. b) Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính, cụ thể: Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 5. Mức thu Lệ phí cấp giấy chứng nhận: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6. Quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí được để lại 25% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí. Số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước. Biên lai chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 27/3/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; điểm 1, 2, 5 và 6 Điều 1 - Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 25/4/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc miễn thu một số khoản lệ phí quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Giao sở Tài chính, Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị và các địa phương về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định.
1,971
130,374
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành trong tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./- <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TƯ VẤN LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT: ỨNG DỤNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 của Quốc hội; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý liên quan; Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2008 - 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 2551/QĐ-BNN-KH ngày 22/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép lập Báo cáo KTKT: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT; Xét tờ trình số 571/TTr-VP ngày 06/10/2010 về việc phê duyệt đề cương, dự toán lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT; Theo đề nghị của Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch; Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung Đề cương, dự toán lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Ứng dụng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT. 2. Mục tiêu dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng văn phòng điện tử dùng chung cho các đơn vị khối cơ quan Bộ, phục vụ hiệu quả, kịp thời hơn cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ. 3. Phạm vi dự án: Tại Văn phòng Bộ và các đơn vị quản lý trực thuộc Bộ (Vụ, Cục, Tổng cục, Ban, Trung tâm, Thanh tra). 4. Địa điểm đầu tư: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. 5. Nhiệm vụ và nội dung chính lập Báo cáo: - Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng ứng dụng, cơ sở hạ tầng CNTT các đơn vị khối cơ quan Bộ để phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành của Bộ. - Kế thừa các sản phẩm của các dự án khác đã và đang đầu tư liên quan, đề xuất giải pháp tổng thể xây dựng văn phòng điện tử dùng chung cho các đơn vị khối cơ quan Bộ. - Phân tích, lựa chọn sử dụng công nghệ hiện đại, đạt chuẩn và liên kết, tận dụng hiệu quả các công nghệ phần mềm đã được các đơn vị ngành Nông nghiệp và PTNT đầu tư trong lĩnh vực ứng dụng CNTT phục vụ mục tiêu của dự án. - Đề xuất giải pháp tổng thể để xây dựng Văn phòng điện tử phục vụ chỉ đạo, quản lý, điều hành của khối cơ quan Bộ. - Tiến hành thiết kế, xây dựng thuyết minh thiết kế, các bản vẽ theo quy định của Nhà nước để đảm bảo thi công hiệu quả khi thực hiện đầu tư. - Lập tổng mức đầu tư, phân tích, đánh giá hiệu quả của dự án. 6. Sản phẩm giao nộp: Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư dự án theo quy định. 7. Kinh phí lập Báo cáo: Tạm tính 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng). Khi có Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, sẽ được điều chỉnh theo quy định. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Tên gói thầu: Khảo sát, lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật. - Giá gói thầu: 85.000.000 đồng. - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu. - Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá và theo tỷ lệ phần trăm. - Tiến độ: Khảo sát, lập dự án ngay sau khi đề cương được phê duyệt. Thực hiện đầu tư sau khi có Quyết định phê duyệt Báo cáo KTKT. Chủ đầu tư căn cứ khối lượng nghiệm thu thực tế hoàn thành và trên cơ sở Báo cáo được phê duyệt, định mức chi phí và các quy định hiện hành về quản lý dự án và quản lý chi phí đầu tư thực hiện công trình này để thanh toán cho nhà thầu theo đúng qui định của nhà nước. Điều 3. Giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chỉ định thầu đơn vị tư vấn có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện các công việc trên theo đúng tiến độ, nội dung đề cương được duyệt; quản lý chất lượng, giám sát, nghiệm thu, thanh toán sản phẩm và xử lý mọi phát sinh trong quá trình thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU HOÀN THÀNH NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP , ngày 05/05/2008 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 195/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 22/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2009 thành phố Hà Nội; Xét tờ trình số 41/SNN-TCKT ngày 17/3/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc phê duyệt quyết toán Dự án tu bổ đê điều thường xuyên hoàn thành năm 2009 thành phố Hà Nội; Căn cứ biên bản thẩm tra số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB Đê điều hoàn thành năm 2009 của tổ tư vấn ngày 02/8/2010 (Nam Hà Nội); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án đê điều hoàn thành Tên dự án: Tu bổ đê điều thường xuyên - Nam Hà Nội Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội) Địa điểm xây dựng: Nam Hà Nội Thời gian khởi công, hoàn thành: Năm 2009 Điều 2. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư (có phụ lục chi tiết kèm theo): Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: 1.1. Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội (cơ quan đại diện chủ đầu tư) được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình. Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2. Tổng các khoản công nợ tính đến ngày thẩm tra phê duyệt quyết toán 02/8/2010 là: - Tổng nợ phải thu: 223.770.000 đồng - Tổng nợ phải trả: Không 1.3. Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội có trách nhiệm thu hồi số kinh phí phải thu: 223.770.000 đồng của các nhà thầu nộp ngân sách. 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội (Hạt quản lý đê) có trách nhiệm quản lý, sử dụng các hạng mục công trình đê điều hoàn thành trong năm đảm bảo an toàn chống lũ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch; Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội, Chi Cục trưởng Chi Cục đê điều và Phòng chống lụt bão Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2009 THÀNH PHỐ HÀ NỘI - NAM HÀ NỘI (VỐN TW) (Kèm theo Quyết định số 1649/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU HOÀN THÀNH NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ Về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu; Nghị định số 58/2008/NĐ-CP , ngày 05/5/2008 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 195/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 22/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2009 thành phố Hà Nội; Xét tờ trình số 41/SNN-TCKT ngày 17/3/2010 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc phê duyệt quyết toán Dự án tu bổ đê điều thường xuyên hoàn thành năm 2009 thành phố Hà Nội; Căn cứ biên bản thẩm tra số liệu quyết toán vốn đầu tư XDCB Đê điều hoàn thành năm 2009 của tổ tư vấn ngày 06/8/2010 (Đập Đáy); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,252
130,375
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án đê điều hoàn thành. Tên dự án: Tu bổ đê điều thường xuyên – Đập Đáy Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội (Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy Hà Nội) Địa điểm xây dựng: Đập đáy Thời gian khởi công, hoàn thành: Năm 2009 Điều 2. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư (có phụ lục chi tiết kèm theo): Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: 1.1. Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy Hà Nội (Cơ quan đại diện chủ đầu tư) được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2. Tổng các khoản công nợ tính đến ngày thẩm tra phê duyệt quyết toán 06/8/2010 là: - Tổng nợ phải thu: 4.333.000 đồng - Tổng nợ phải trả: Không 1.3. Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy Hà Nội có trách nhiệm thu hồi số kinh phí phải thu: 4.333.000 đồng của nhà thầu nộp ngân sách 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Được phép ghi tăng tài sản: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy Hà Nội có trách nhiệm quản lý, sử dụng công trình để đảm bảo an toàn chống lũ. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch; Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão; Ban quản lý công trình phân lũ sông Đáy Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2009 THÀNH PHỐ HÀ NỘI – ĐẬP ĐÁY (VỐN TW) Kèm theo Quyết định số 1651/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIA CỐ KÊNH TƯỚI CHÍNH TRẠM BƠM NHƯ TRÁC, TỈNH HÀ NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 và 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 1061/QĐ-BNN-KH ngày 13 tháng 4 năm 2009 cho phép lập dự án đầu tư và giao nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình của dự án Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại văn bản số 881/UBND-NN&TNMT ngày 28 tháng 6 năm 2010 và của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam tại Tờ trình số 08 TT/CT-NHN ngày 23 tháng 9 năm 2010 xin phê duyệt dự án đầu tư dự án Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, kèm theo Báo cáo thẩm định số 117/BC-TCTL-XDCB ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam” như sau: 1. Tên dự án: Gia cố kênh tưới chính trạm bơm Như Trác, tỉnh Hà Nam. 2. Địa điểm xây dựng: Huyện Thanh Liêm, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. 3. Chủ đầu tư: Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam. 4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty tư vấn Xây dựng & phát triển nông thôn – Tổng công ty Xây dựng nông nghiệp và PTNT. 5. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Trần Hồng Huệ. 6. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Gia cố các tuyến kênh Đông và Tây thuộc tuyến kênh tưới chính trạm bơm Như Trác và xây dựng bổ sung 1 trạm bơm để đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 4.125 ha đất canh tác thuộc các huyện Bình Lục, Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. 7. Hình thức đầu tư: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới công trình. 8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 9. Các chỉ tiêu thiết kế: - Cấp công trình: Công trình cấp III - Hệ số tưới q = 1,25 l/s.ha - Mức đảm bảo tưới p = 85% 10. Các hạng mục công trình được duyệt: 10-1. Kênh chính Đông: - Gia cố 12.358,75m tuyến kênh chính (trên tổng chiều dài kênh là 13.458,75m), gồm 4 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200 đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Xây dựng trạm bơm Tiêu Động tại vị trí K1+390 kênh chính Hữu để bơm nước từ kênh tiêu Tân Hòa và kênh BH23 bổ sung nước vào cuối kênh chính Đông, đồng thời làm nhiệm vụ tiêu hỗ trợ cho diện tích 400 ha úng cục bộ, gồm: + Trạm bơm trực đứng với lưu lượng trạm Qtktb = 2,083m3/s, Mực nước thiết kế bể xả: +2,30, mực nước thiết kế bể hút +0,2. Trạm bơm có 3 máy bơm, Qmb = 2.250-2700 m3/h, H = 5,6-3,2 m, công suất động cơ N = 55 KW + Khu quản lý đầu mối: Tổng diện tích mặt bằng khu đầu mối (trạm bơm, trạm biến áp, nhà quản lý và khuôn viên đầu mối) là 930m2. Nhà quản lý có diện tích 65m2 là nhà cấp IV, mái bằng một tầng. + Hệ thống điện cao, hạ thế: Trạm biến áp được lắp đặt 1 MBA 250KVA, 110/0,4KV, đường điện cao thế L = 50m. - Khôi phục các xiphông Thượng Thọ và trên kênh trạm bơm Quang Trung tại K1+976. - Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm: + Cống điều tiết: 12 cống. + Cống lấy nước đầu kênh: 60 cống + Cống qua đường: 30 cống + Cống luồn tiêu: 02 cống + Cầu dân sinh (kết hợp đường gom bên bờ kênh): 44 cái + Cầu giao thông (tải trọng 8-10T): 11 cầu 10-1. Kênh chính Tây: - Gia cố 5.253 m kênh chính (trên tổng chiều dài 8.062 m), gồm 2 nhánh. Kết cấu: Đáy và mái kênh bằng BTCT M200, đổ trực tiếp; nạo vét, đắp hoàn chỉnh lại mặt cắt các đoạn kênh còn lại. Các thông số chủ yếu của các đoạn kênh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Xây dựng lại xiphông tại K4+371 có Qtk = 0,94m3/s, Kết cấu bằng BTCT M200. - Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng các công trình trên kênh, gồm: + Cống điều tiết: 03 cống. + Cống lấy nước đầu kênh: 27 cống. + Cống qua đường: 01 cống. + Cống luồn tiêu: 04 cống. + Cống dân sinh: 02 cái. + Cầu giao thông (Tải trọng 8-10T): 10 cầu 11. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư tính theo mặt bằng giá quý III/2010 tỉnh Hà Nam là: 98.932.288.000 đồng (Chín mươi tám tỷ, chín trăm ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng) Trong đó: - Chi phí xây dựng: 74.868.191.000 đồng - Chi phí thiết bị: 1.714.105.000 đồng - Chi phí QLDA: 1.163.898.000 đồng - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.129.403.000 đồng - Chi phí khác: 567.976.000 đồng - Chi phí dự phòng: 16.488.715.000 đồng Kinh phí trên thuộc nguồn vốn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. (Chi tiết xem phụ lục kèm theo) 12. Các bước thiết kế: Thiết kế 2 bước 13. Thời gian thực hiện: 3 năm, kể từ ngày khởi công. Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cấp quyết định đầu tư công trình, Bộ giao nhiệm vụ: - Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu xây dựng công trình; chịu trách nhiệm quản lý Dự án theo các quy định hiện hành. - Tổng cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện Dự án theo đúng các quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo thực hiện Dự án, tạo điều kiện để Dự án vừa thi công vừa phục vụ sản xuất có hiệu quả. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Hà Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN: GIA CỐ KÊNH TƯỚI CHÍNH TRẠM BƠM NHƯ TRÁC, TỈNH HÀ NAM (Kèm theo Quyết định 2788/QĐ-BNN-TCTL ngày 21 tháng 10 năm 2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Chín mươi tám tỷ, chín trăm ba mươi hai triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng) THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI KIỂM TRA THỰC ĐỊA VÀ LÀM VIỆC VỚI TỈNH QUẢNG BÌNH VỀ CÔNG TÁC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ Ngày 09 tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã đi kiểm tra và chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả mưa lũ ở tỉnh Quảng Bình. Cùng đi với Thủ tướng Chính phủ có Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc, Phó trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Nguyễn Bắc Son, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng và Tư lệnh Quân khu 4. Sau khi nghe đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình báo cáo tình hình mưa lũ và các biện pháp khắc phục hậu quả, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo như sau: Đợt mưa lũ vừa qua tại Quảng Bình đã gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản cũng như cơ sở hạ tầng của địa phương. Đảng và Nhà nước rất quan tâm, lo lắng và thường xuyên theo dõi, chỉ đạo để cùng Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân địa phương khắc phục hậu quả do mưa lũ gây ra. Thay mặt lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ gửi lời thăm hỏi và chia sẻ sâu sắc đến nhân dân Quảng Bình đặc biệt là những gia đình có người chết, người bị nạn. Đồng thời, Thủ tướng cũng biểu dương những nỗ lực, cố gắng của Đảng bộ, Chính quyền địa phương đặc biệt là lực lượng Quân khu 4, lực lượng Công an địa phương và nhiều cá nhân dũng cảm đã cùng nhân dân Quảng Bình đã vượt qua mọi khó khăn gian khổ ứng phó kịp thời với mưa lũ lớn, sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm, triển khai quyết liệt công tác cứu hộ, cứu nạn, hạn chế thiệt hại và bước đầu khắc phục hậu quả. Đảng và Nhà nước đã làm hết sức mình, kịp thời chỉ đạo các cơ quan và chính quyền địa phương triển khai quyết liệt các biện pháp cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả.
2,240
130,376
Để kịp thời khắc phục hậu quả và giúp nhân dân sớm ổn định cuộc sống, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu lãnh đạo Đảng bộ, Chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các lực lượng vũ trang tiếp tục huy động lực lượng để triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả, giúp đỡ nhân dân. Trước mắt, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Tỉnh tập trung giải quyết một số việc quan trọng sau đây: 1. Tiếp tục khẩn trương tìm kiếm những người bị mất tích. 2. Tổ chức thăm hỏi, động viên và hỗ trợ vật chất kịp thời cho những gia đình bị mất người, mất nhà cửa và tài sản, cứu chữa người bị thương. 3. Huy động các lực lượng tổng hợp trên địa bàn giúp đỡ nhân dân dựng lại nhà cửa, ổn định cuộc sống. Hỗ trợ lương thực kịp thời, đảm bảo đời sống cho nhân dân, tinh thần là không để người dân nào bị đói, thiếu đói. Các cấp chính quyền cần sát dân để hỗ trợ kịp thời cho nhân dân. 4. Cần huy động các lực lượng nhất là ngành y tế triển khai kịp thời các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, cung cấp đủ thuốc cho nhân dân, không để xảy ra dịch bệnh nhất là các bệnh đường ruột và bệnh đường hô hấp. 5. Cần huy động các nguồn lực của cả Trung ương và địa phương tập trung sửa chữa, khắc phục các cơ sở y tế, trường học nhằm sớm bảo đảm việc chữa bệnh và học tập cho nhân dân. 6. Nhanh chóng khắc phục các công trình hạ tầng về điện, giao thông, thủy lợi … để sớm bảo đảm hoạt động bình thường. 7. Cần tập trung chỉ đạo khắc phục hậu quả mưa lũ đối với việc canh tác, làm sạch đồng ruộng, cung cấp đủ giống cây trồng, đặc biệt là kịp thời phục vụ cho vụ đông xuân sắp tới. 8. Về các kiến nghị của Tỉnh, Thủ tướng Chính phủ đã giao Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chỉ đạo giải quyết kịp thời như cấp mỳ tôm, gạo và tiền cho Tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh cần kiểm tra, rà soát kỹ các thiệt hại thực tế xảy ra để xem xét, kiến nghị Chính phủ hỗ trợ bổ sung nguồn lực, nhất là việc cung cấp gạo cứu đói cho nhân dân. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bàn thống nhất với Tỉnh để hỗ trợ tiền giống cho vụ đông xuân cũng như sớm giải quyết phương tiện y tế, phòng chống dịch bệnh cho nhân dân sau mưa lũ. Về việc xử lý khắc phục hậu quả đối với cơ sở hạ tầng, Chính phủ sẽ xem xét, giải quyết cụ thể trong thời gian tới. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THIẾT LẬP HỆ THỐNG NHẬN DẠNG VÀ TRUY THEO TẦM XA (LRIT) Ngày 21/10/2010, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp về nghe báo cáo Dự án Thiết lập Hệ thống nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT). Tham dự cuộc họp có đại diện các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Kết cấu Hạ tầng, Vụ Vận tải, Vụ Môi trường, Vụ Khoa học Công nghệ, Trung tâm Công nghệ Thông tin, Cục QLXD và CLCTGT, Cục Hàng hải Việt Nam, tư vấn lập dự án đầu tư - Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, tư vấn thẩm tra dự án - Hội Vô tuyến Điện tử Việt Nam, Ban Quản lý dự án Phát triển hệ thống các đài Thông tin duyên hải Việt Nam (danh sách dự họp kèm theo). Sau khi nghe Tư vấn lập dự án - Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, Tư vấn thẩm tra Dự án - Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam - chủ đầu tư trình bày nội dung dự án và các vấn đề liên quan, ý kiến góp ý của đại biểu dự họp trao đổi, thảo luận, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường kết luận như sau: 1. Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương tại quyết định số 1041/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009, Bộ GTVT đã cho phép chuẩn bị đầu tư tại quyết định số 814/QĐ-BGTVT ngày 31/3/2009. Các đơn vị cần khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án nhằm đáp ứng công ước SOLAS-74 của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) mà Việt Nam là thành viên. 2. Về nội dung cụ thể của Dự án, cần lưu ý những vấn đề sau: - Yêu cầu ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tầm bao quát lớn, nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của IMO hiện tại cũng như lâu dài, từng bước khẳng định vị thế, vai trò của một quốc gia biển trong tổ chức IMO. Nếu hệ thống cơ sở vật chất hiện có lạc hậu, không đáp ứng, có thể nâng cấp, thay mới nhằm đáp ứng yêu cầu và hội nhập với hệ thống LRIT quốc tế. - Dự án cần đảm bảo tính kết nối và khả năng phục vụ mục tiêu chung của các hoạt động kinh tế khác trên vùng biển Việt Nam. Do vậy, quá trình triển khai dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện dự án cần có sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan (Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, ...). - Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm rà soát, đảm bảo dự án không chồng chéo, trùng lặp với các dự án công nghệ thông tin chuyên ngành khác, đồng thời hệ thống cần đảm bảo khả năng kết nối với các dự án công nghệ thông tin, viễn thông liên quan. - Các nội dung kỹ thuật cụ thể của dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thực hiện dự án cần thống nhất với Vụ Khoa học Công nghệ và Trung tâm Công nghệ Thông tin của Bộ. Các yêu cầu kỹ thuật cần đảm bảo rõ ràng nhưng không đặc thù, đáp ứng yêu cầu đầy đủ thông tin để có thể lựa chọn nhà thầu phù hợp và không hạn chế nhà thầu có năng lực có thể tham gia thực hiện dự án. - Cục Hàng hải Việt Nam nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn phù hợp, để có thể sớm triển khai dự án, đáp ứng tiến độ yêu cầu của IMO. 3. Để đáp ứng tiến độ triển khai hệ thống LRIT theo yêu cầu của IMO, yêu cầu Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo các đơn vị Tư vấn, Ban Quản lý dự án TTDH khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ dự án, các thủ tục liên quan để có thể phê duyệt dự án trong tháng 10/2010. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thông báo để các đơn vị có liên quan biết để phối hợp, triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẠI BIỂU DỰ HỌP Nội dung: Thẩm định Dự án Thiết lập hệ thống nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT). Thời gian: 8h ngày 21/10/2010. Chủ trì: Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Hồng Trường. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ THI CÔNG, TỔNG DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-LĐTBXH ngày 7/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt đầu tư Dự án Hành chính điện tử Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 488/QĐ-LĐTBXH ngày 9/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu một số gói thầu của Dự án hành chính điện tử Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét các Tờ trình số 138/TTTT-PTƯD ngày 31/8/2010 của Chủ đầu tư dự án về việc đề nghị phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và kế hoạch đấu thầu Dự án Hành chính điện tử Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (có hồ sơ kèm theo); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán Dự án Hành chính điện tử Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với các nội dung sau: 1. Phê duyệt hồ sơ thiết kế thi công do Công ty Cổ phần phát triển thương mại và công nghiệp - ITCOM lập tháng 8/2010 do Chủ đầu tư trình duyệt kèm theo Tờ trình nêu trên của Chủ đầu tư dự án. 2. Phê duyệt tổng dự toán của dự án là: 19.537.028.826 đồng (Bằng chữ: Mười chín tỷ, năm trăm ba mươi bảy triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, tám trăm hai mươi sáu đồng chẵn). Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này) Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Dự án Hành chính điện tử Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội theo chi tiết tại các Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này. Điều 3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá thiết bị (trừ các phần mềm nội bộ) của các gói thầu trước khi tổ chức đấu thầu; trường hợp kết quả thẩm định giá thiết bị thay đổi so với giá gói thầu đã được phê duyệt thì Chủ đầu tư được phép phê duyệt điều chỉnh dự toán gói thầu làm căn cứ lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chủ đầu tư dự án, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 PHÊ DUYỆT TỔNG DỰ TOÁN DỰ ÁN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-LĐTBXH ngày 21/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU DỰ ÁN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 1279/QĐ-LĐTBXH ngày 21/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
2,056
130,377
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2631/TTr-STC ngày 19 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 1. Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác và bán tài nguyên tại chỗ: ĐVT: đồng/m3 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này là giá không bao gồm chi phí vận chuyển. Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải vận chuyển đến nơi sản xuất, kinh doanh hoặc vận chuyển đến nơi tiêu thụ thì giá tính thuế phải bao gồm chi phí vận chuyển. Điều 2. Các trường hợp áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác. 2. Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ Ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính Phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân trên các vùng biển; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số /TTr-SNN ngày tháng 10 năm 2010 về việc xin ban hành quyết định quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 2108/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về khai thác thuỷ sản tại vùng nước ven biển và nội địa tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Quy định này quy định về quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tại các vùng nước thuộc tỉnh Bến Tre đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động hoặc có hoạt động liên quan đến khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kích thước mắt lưới (2a) a là độ dài cạnh mắt lưới được tính bằng milimét từ giữa nút này đến giữa nút liền kề. 2. Đóng mới tàu cá: tàu cá được xem là đóng mới nếu như quá trình công nghệ được thực hiện từ khi đặt ky chính đến khi hoàn chỉnh công trình. 3. Cải hoán tàu cá: tàu cá được xem là cải hoán nếu như những thay đổi làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu như: a) Thay đổi kích thước cơ bản của tàu (sửa vỏ tàu); b) Thay đổi máy chính có tổng công suất chênh lệnh hơn 10%; c) Thay đổi công dụng (đổi nghề). 4. Đường giới hạn cửa các sông lớn trên địa bàn tỉnh Bến Tre được quy ước như sau: a) Đường giới hạn cửa sông Mỹ Tho là đường thẳng vuông góc hướng dòng chảy chính trên sông tại điểm góc bờ thượng vàm Bình Thắng, thuộc địa bàn xã Bình Thắng, huyện Bình Đại; b) Đường giới hạn cửa sông Ba Lai là đường thẳng tiếp xúc với cống đập Ba Lai ở phía hạ lưu; c) Đường giới hạn cửa sông Hàm Luông là đường thẳng vuông góc hướng dòng chảy chính trên sông tại điểm góc bờ thượng vàm Tiệm Tôm, thuộc địa bàn xã An Thuỷ, huyện Ba Tri; d) Đường giới hạn cửa sông Cổ Chiên là đường thẳng vuông góc hướng dòng chảy chính trên sông tại điểm góc bờ thượng vàm Khâu Băng, thuộc địa bàn xã Thạnh Phong, huyện Thạnh Phú. 5. Đường bờ biển tỉnh Bến Tre là đường nối các điểm: A, 2, 3 và D, có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. Trong đó: điểm A là mốc ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Bến Tre và Tiền Giang và điểm D là mốc ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Bến Tre và Trà Vinh. 6. Tuyến bờ tỉnh Bến Tre là các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm B, 11, C nằm trên đoạn (10-11) và (11-12) của tuyến bờ biển Việt Nam, có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. 7. Tuyến lộng tỉnh Bến Tre là các đoạn thẳng gấp khúc nối liền các điểm B’, 11’, C’ nằm trên đoạn (10’-11’) và (11’-12’) của tuyến lộng biển Việt Nam, có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. 8. Vùng nước nội địa là vùng nước tự nhiên tính từ đường bờ biển trở vào bên trong nội địa đến hết ranh giới hành chính của tỉnh, bao gồm vùng nước của tất cả sông, rạch và vùng nước nội đồng trên địa bàn tỉnh. 9. Vùng cửa sông là vùng nước tự nhiên trong vùng nước nội địa tính từ đường bờ biển đến đường giới hạn cửa sông. 10. Vùng biển tỉnh Bến Tre là vùng biển được xác định từ đường bờ biển tỉnh Bến Tre đến ranh giới phía ngoài của tuyến lộng biển Việt Nam, ranh giới trên biển giữa Bến Tre với các tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh được xác định bởi các điểm mốc có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. 11. Vùng biển ven bờ tỉnh Bến Tre được giới hạn bởi đường bờ biển và tuyến bờ. Cụ thể là vùng biển được xác định bởi các điểm A, B, 11, C và D có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. 12. Vùng lộng tỉnh Bến Tre được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng. Cụ thể là vùng biển được xác định bởi các điểm B, B’, 11’, C’, C và 11 có kinh độ và vĩ độ cụ thể theo Phụ lục 1 đính kèm Quy định này. 13. Đồng quản lý là một phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sử dụng nguồn lợi. 14. Cộng đồng quản lý nghề cá là cộng đồng những người khai thác hoặc nuôi trồng thuỷ sản cùng thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lợi trong vùng nước được cấp có thẩm quyền giao. Chương II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ, TÁI TẠO NGUỒN LỢI THỦY SẢN Điều 3. Phân vùng khai thác thuỷ sản Vùng khai thác thuỷ sản tỉnh Bến Tre quản lý bao gồm vùng nước nội địa, vùng biển ven bờ và vùng lộng. Điều 4. Những hoạt động thuỷ sản bị cấm 1. Sản xuất, tàng trữ, lưu hành, sử dụng: công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, ngư cụ có kích thước mắt lưới nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 2. Các nghề và loại tàu bị cấm hoạt động trong một số vùng khai thác: a) Tại vùng nước nội địa: - Nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp các loại; - Các nghề khai thác sử dụng tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên. b) Tại vùng biển ven bờ: - Các nghề lưới kéo (giã cào), te, xiệp các loại, trừ nghề lưới kéo (giã cào) ruốc (moi) ở tầng nước mặt; - Các tàu khai thác có tổng công suất máy chính từ 20 mã lực trở lên, trừ các tàu làm nghề lưới rê các loại, nghề đáy sông cầu và nghề cào nhuyễn thể hai mảnh vỏ. c) Tại vùng lộng: - Các nghề khai thác có kết hợp ánh sáng sử dụng nguồn sáng có tổng công suất vượt quá 5.000W; - Các tàu khai thác có tổng công suất máy chính từ 90 mã lực trở lên, trừ các tàu làm nghề lưới vây và lưới rê các loại.
2,070
130,378
3. Các nghề khai thác thuỷ sản bị cấm phát triển thêm số lượng: a) Các nghề khai thác có hoặc không sử dụng tàu cá tại vùng nước nội địa và vùng biển ven bờ; b) Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại vùng biển ven bờ và vùng lộng; c) Nghề đăng bãi, nghề đáy các loại; d) Nghề lưới kéo đơn, kéo đôi (giã cào đơn, giã cào đôi) có công suất máy chính dưới 90 mã lực; đ) Các loại nghề khác nghề kéo đơn, kéo đôi (giã cào đơn, giã cào đôi), có công suất máy chính dưới 30 mã lực. 4. Những hoạt động khai thác thuỷ sản bị cấm theo quy định Luật Thuỷ sản; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản; Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản. Điều 5. Các loài thuỷ sản bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn 1. Các loài thuỷ sản bị cấm khai thác: a) Nghêu, sò bố mẹ tự nhiên ở các lạch vùng cửa sông, vùng bãi triều ven biển; b) Sò giống tự nhiên có số lượng trên 5.000con/kg. Trường hợp đặc biệt khai thác sò giống tự nhiên có số lượng trên 5.000con/kg phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh; c) Khai thác nghêu giống tự nhiên không theo quy định tại Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về sản xuất giống, ương giống, khai thác nghêu giống tự nhiên và nuôi nghêu thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre; d) Những đối tượng bị cấm khai thác được quy định tại: - Phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản; - Phụ lục sửa đổi Phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. 2. Các loài thuỷ sản bị cấm khai thác có thời hạn trong năm: a) Cua biển tự nhiên có số lượng trên 200con/kg từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm ở các vùng cửa sông, vùng bãi triều ven biển; b) Những đối tượng được quy định tại: - Phụ lục 6 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản; - Phụ lục sửa đổi Phụ lục 6 kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 6. Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản 1. Ngày 01 tháng 4 hàng năm là ngày thả giống thuỷ sản về tự nhiên để phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các chương trình, dự án thả giống phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm ở các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thả giống phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản ở các vùng nước thuộc địa bàn huyện. Chương III ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỀ CÁ QUY MÔ NHỎ Điều 7. Cộng đồng quản lý nghề cá 1. Tổ chức bộ máy quản lý gồm: a) Ban Quản lý cộng đồng; b) Các đội, tổ bảo vệ, tuần tra kiểm soát, tự quản. 2. Có quy chế hoạt động, quy ước cộng đồng; có thể có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện các giao dịch và được thành lập quỹ tương trợ. 3. Nguồn thu do thành viên đóng góp và từ các nguồn khác. Điều 8. Đối tượng tham gia 1. Những người trong khu vực đồng quản lý: ngư dân khai thác thuỷ sản; hộ nuôi, trồng thuỷ sản; hộ kinh doanh dịch vụ hậu cần thuỷ sản hoặc những người làm nghề khác có liên quan đến thuỷ sản. 2. Ngư dân bên ngoài khu vực đồng quản lý có nguyện vọng vào khai thác ở vùng nước của cộng đồng và được sự đồng ý của Ban Quản lý cộng đồng. Điều 9. Đối tượng được giao quyền quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản 1. Các cộng đồng quản lý nghề cá được giao vùng nước để quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ, phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản. 2. Tất cả thành viên cộng đồng quản lý nghề cá đều được tham gia quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản trong vùng nước được giao. Điều 10. Thẩm quyền giao và thu hồi vùng nước Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre có thẩm quyền giao, thu hồi vùng nước cho các đồng quản lý nghề cá để quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 11. Thẩm quyền công nhận tính hợp pháp và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận cộng đồng quản lý nghề cá có quy mô từ 2 huyện trở lên. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động. 2. Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định công nhận cộng đồng quản lý nghề cá trong phạm vi huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động. Điều 12. Diện tích vùng nước, đối tượng thuỷ sản được giao quyền Tuỳ theo quy mô của cộng đồng quản lý nghề cá, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giao quyền một phần hoặc toàn bộ diện tích mà đối tượng thuỷ sản phân bố hoặc giao quyền quản lý khai thác và bảo vệ phát triển bền vững một loài hay nhiều loài thuỷ sản đặc trưng của tỉnh. Điều 13. Thời hạn giao quyền quản lý, khai thác, sử dụng vùng nước 1. Thời hạn giao quyền từ 5 năm đến 10 năm, tuỳ theo đặc điểm vùng nước và đối tượng thuỷ sản. 2. Thời hạn giao quyền được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 5 năm. Chương IV TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN Điều 14. Tàu cá và thuyền viên tàu cá 1. Tất cả phương tiện hoạt động khai thác thuỷ sản phải được đăng ký, đăng kiểm theo quy định. 2. Những người làm việc trên tàu cá phải đăng ký và phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tàu cá phải thực hiện nghiêm việc ký kết hợp đồng lao động với người làm việc trên tàu và đăng ký sử dụng lao động với cơ quan quản lý lao động tại địa phương, áp dụng các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật. Điều 15. Phát triển tàu cá 1. Việc phát triển tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản của tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Không chấp thuận cho đóng mới hoặc mua tàu cá từ ngoài tỉnh chuyển về có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét, lắp máy chính có tổng công suất dưới 90 mã lực đối với nghề lưới kéo đơn, kéo đôi (giã cào đơn, giã cào đôi) hoặc dưới 30 mã lực đối với các nghề khác. 3. Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá, chủ tàu phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp văn bản chấp thuận. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch chi tiết phát triển nghề khai thác thuỷ sản của tỉnh, xây dựng kế hoạch phát triển tàu cá hàng năm và công bố trước ngày bắt đầu thực hiện năm kế hoạch ít nhất 02 tháng. Chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN Điều 16. Quyền của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản 1. Có những quyền được quy định tại Điều 20 Luật Thuỷ sản. 2. Cá nhân khai thác thuỷ sản ven bờ, khai thác thuỷ sản bằng công cụ cấm, huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản khi chuyển đổi sang khai thác thuỷ sản xa bờ, nghề khai thác được khuyến khích, các nghề khác không có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản, sang nuôi trồng thuỷ sản sẽ được đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, giao hoặc cho thuê đất, mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản theo chính sách của Nhà nước. Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản 1. Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 21 Luật Thuỷ sản. 2. Chấp hành Quy định này và thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản và các quy định khác trong lĩnh vực khai thác, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. 3. Bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học khu vực khai thác. 4. Ghi nhật ký và báo cáo khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật. 5. Trong quá trình hoạt động, trên tàu cá phải có bản chính các loại giấy tờ sau đây: a) Các loại giấy tờ được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển; b) Giấy chứng nhận Bảo hiểm tai nạn thuyền viên của những người đang làm việc trên tàu; c) Đối với tàu có sử dụng máy vô tuyến điện phải có Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển nghề khai thác thuỷ sản; phân cấp, phân quyền quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ cho ngư dân chuyển đổi nghề khai thác ven bờ, khai thác nội đồng sang các nghề khác. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện nghiên cứu xác định các vùng nước, bãi triều tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho các cộng đồng quản lý nghề cá. 3. Hỗ trợ Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng các tổ chức đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ tại địa phương. Điều 19. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng 1. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với người và phương tiện khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết không cho tàu cá không có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật đi khai thác thuỷ sản. 2. Tổ chức thực hiện nghiêm các yêu cầu của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh trong việc cấm các tàu cá ra khơi hoạt động khi có bão, áp thấp nhiệt đới.
2,102
130,379
Điều 20. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề khai thác thuỷ sản của tỉnh, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chi tiết cho địa phương. 2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn theo Quy chế phân cấp và phối hợp quản lý hoạt động thuỷ sản; xây dựng, ra quyết định công nhận và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của tác tổ chức cộng đồng quản lý nghề cá thuộc phạm vi phân cấp. 3. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức quản lý chặt chẽ các nghề khai thác thuỷ sản trên địa bàn, trong đó chú trọng đến các nghề sử dụng ngư cụ cố định trên sông, rạch như: dớn, chà rạo, đăng bãi, đáy các loại… không để phát sinh thêm số lượng đơn vị nghề; tuyên truyền, vận động các hộ sử dụng các loại ngư cụ cố định phải tuân thủ nghiêm về đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa trong quá trình hoạt động khai thác, tham gia các tổ chức cộng đồng quản lý nghề cá, xây dựng các hương ước cộng đồng và thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. 4. Chỉ đạo các cơ quan, ban ngành huyện phối hợp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn huyện theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật. Điều 21. Hội nghề cá 1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, dự án thả giống tái tạo nguồn lợi thuỷ sản trên các vùng nước tự nhiên thuộc tỉnh; tổ chức vận động thực hiện thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm. 2. Hỗ trợ Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng các tổ chức đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ tại địa phương. 3. Tổ chức khuyến ngư tự nguyện, phối hợp với Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư và các đơn vị có liên quan phổ biến, chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, tập huấn kỹ thuật và đào tạo nghề cho hội viên. 4. Tuyên truyền, phổ biến cho hội viên hiểu và thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển nghề cá theo hướng bền vững. Giáo dục nâng cao ý thức quản lý cộng đồng cho hội viên trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường; phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trên biển, tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm thuỷ sản, bảo vệ an ninh quốc phòng trên biển./. PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH TOẠ ĐỘ CÁC ĐIỂM MỐC TRÊN VÙNG BIỂN BẾN TRE (Kèm theo Quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đoạn (A, B’) là đường phân định ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Bến Tre và Tiền Giang. Đoạn (D, C’) là đường phân định ranh giới trên biển giữa hai tỉnh Bến Tre và Trà Vinh. PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA MỘT SỐ NGƯ CỤ KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Kèm theo Quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA CÁC NGƯ CỤ KHAI THÁC THUỶ SẢN BIỂN (Kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC(*) (Kèm theo Quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (*) Những loài có phân bố ở các vùng nước thuộc tỉnh Bến Tre có trong Bảng 4. Các loài có nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU), đính kèm Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển. PHỤ LỤC 3 QUY ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI NHỎ NHẤT TẠI BỘ PHẬN TẬP TRUNG CÁ CỦA NGƯ CỤ KHAI THÁC THUỶ SẢN NƯỚC NGỌT (Kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 5 VỀ NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS (Kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC (Kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 6 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 02/2006/TT-BTS (Kèm theo Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 NHỮNG ĐỐI TƯỢNG BỊ CẤM KHAI THÁC CÓ THỜI HẠN TRONG NĂM (Kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ MẠNG TIN HỌC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định sử dụng thư tín điện tử trong các cơ quan hành chính thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tạm thời thực hiện thí điểm Chương trình phần mềm “Theo dõi việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố”; Căn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tạm thời về quản lý, khai thác và bảo vệ mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Bãi bỏ Quyết định số 04/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân huyện về việc ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, khai thác và bảo vệ mạng tin học diện rộng của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn và các cá nhân tham gia vào hệ thống mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ MẠNG TIN HỌC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, khai thác và sử dụng mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này được áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia mạng tin học của huyện nhằm quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ hệ thống mạng tin học. Điều 2. Tổ Tin học thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm quản lý chung toàn bộ hệ thống, các trang thiết bị tin học, các phần mềm và các cơ sở dữ liệu, đảm bảo thông tin thông suốt, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn khai thác sử dụng và bảo vệ thiết bị và thông tin trên mạng, phục vụ cho công tác điều hành và quản lý Nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, phục vụ kịp thời thông tin cho Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện. Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG MẠNG TIN HỌC Điều 3. Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và cá nhân khi tham gia vào mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện phải tuân thủ các quy định sau:
2,072
130,380
1. Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị tin học và được quyền khai thác sử dụng các trang thiết bị theo quy định của đơn vị. 2. Đảm bảo giữ bí mật các tài khoản được cấp, được quyền khai thác tài nguyên Mạng tin học theo giới hạn quyền được cấp và tuân thủ các quy định về bảo mật và an toàn hệ thống. 3. Không được tự ý can thiệp, chuyển đổi đường cáp, các trang thiết bị mạng, phần cứng các thiết bị tin học (kể cả các trang thiết bị có trách nhiệm quản lý). 4. Không tự ý cài đặt, gỡ bỏ, đồng thời đảm bảo vận hành liên tục các phần mềm ứng dụng do Ủy ban nhân dân huyện triển khai. 5. Khi có nhu cầu kết nối hoặc cài đặt các phần mềm ứng dụng liên quan đến việc khai thác sử dụng Mạng tin học hoặc khi cần sửa chữa, thay thế các trang thiết bị, hủy bỏ kết nối hay thay đổi thông số của các trang thiết bị, các phần mềm ứng dụng hoặc trong quá trình sử dụng, nếu phát sinh các vấn đề có liên quan đến Mạng tin học thì các cơ quan, đơn vị phải thông báo cho Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để kịp thời phối hợp xử lý. 6. Các máy trạm không được kết nối với mạng internet công cộng để đảm bảo bảo mật các cơ sở dữ liệu trên mạng. Nếu có nhu cầu kết nối mạng internet công cộng thì phải đăng ký với Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và phải được sự đồng ý của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện. Điều 4. Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện có chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau: 1. Quản trị các cơ sở dữ liệu, quản lý các trang thiết bị, các phần mềm, thông số thiết lập mạng của Ủy ban nhân dân huyện; 2. Đảm bảo sự kết nối thông suốt giữa máy trạm với máy chủ (server), hòa vào mạng của Thành phố và Chính phủ; 3. Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật các thông tin số truyền nhận trên Mạng tin học; 4. Quản lý quyền truy cập toàn bộ người dùng của cơ quan, đơn vị; Quản lý chặt chẽ những người tham gia sử dụng Mạng tin học, kiểm soát chặt chẽ việc cài đặt các phần mềm mới lên các máy chủ và máy trạm của các cơ quan, đơn vị. 5. Lập kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì, thay đổi vị trí, bổ sung các trang thiết bị của cơ quan, đơn vị (khi có nhu cầu). Đồng thời, hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ, kỹ thuật, phối hợp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh khi vận hành các phần mềm ứng dụng đã triển khai. 6. Tham mưu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật giúp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng tin học. Chương III TỔ CHỨC KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH Điều 5. Nguyên tắc khai thác sử dụng Mạng tin học 1. Tất cả các văn bản truyền nhận trên Mạng tin học phải đảm bảo được soạn thảo đúng thể thức và sử dụng phông chữ chuẩn (font: Times New Roman, bảng mã Unicode) theo quy định hiện hành. 2. Việc khai thác sử dụng đối với mỗi dịch vụ trên Mạng tin học phải tuân thủ theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Đảm bảo khai thác và vận hành liên tục các phần mềm, các cơ sở dữ liệu do Ủy ban nhân dân triển khai nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành và nâng cao năng lực, trình độ của Lãnh đạo và chuyên viên. 4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân được phép khai thác sử dụng Mạng tin học phục vụ cho hoạt động tác nghiệp, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác phù hợp với quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Điều 6. Tính pháp lý của các thông tin trên mạng tin học 1. Các văn bản thuộc diện mật, tối mật, tuyệt mật chưa được phép truyền trên môi trường mạng. 2. Các văn bản pháp luật được truyền nhận, lưu giữ trên mạng tin học của huyện có giá trị tương đương văn bản gốc. 3. Các đơn vị sau khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật qua mạng tin học có trách nhiệm tổ chức thi hành như nhận theo phương thức truyền thống. Đồng thời với việc truyền các văn bản trên mạng tin học, các đơn vị vẫn phải gửi văn bản trên giấy theo phương thức truyền thống đến các cơ quan hữu quan. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ BẢO MẬT, AN NINH, AN TOÀN MẠNG TIN HỌC Điều 7. Về bảo mật thông tin, dữ liệu 1. Các thông tin, dữ liệu lưu trữ trên Mạng tin học phải được sao lưu thường xuyên (ít nhất 01 lần/tháng) và lưu trữ theo quy chế lưu trữ hiện hành của Nhà nước. 2. Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tham mưu và áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn cho Mạng tin học, bảo vệ cơ sở dữ liệu, phân quyền cho người sử dụng trực tiếp do Lãnh đạo quy định theo từng phần mềm và cơ sở dữ liệu trên mạng. 3. Không cho phép bất kỳ công ty, đơn vị, cá nhân không có chức năng bảo hành hệ thống, trực tiếp xử lý và khắc phục sự cố. Trong trường hợp cần thiết phải được sự đồng ý của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và cán bộ quản trị hệ thống mạng phải tham gia giám sát. Điều 8. Về sử dụng dịch vụ thư điện tử (E-mail) Dịch vụ thư điện tử được sử dụng để trao đổi thông tin liên quan đến công việc. Người sử dụng dịch vụ thư điện tử chịu trách nhiệm về nội dung thông tin gửi đi và địa chỉ người nhận thông tin. Để đảm bảo an toàn và bảo mật yêu cầu cá nhân, cơ quan, đơn vị phải sử dụng hộp thư điện tử của thành phố (dưới dạng _______@tphcm.gov.vn) để trao đổi thông tin quản lý Nhà nước, tuyệt đối không được truyền mạng thông tin quản lý Nhà nước trên các hộp thư điện tử do nước ngoài cung cấp như YAHOO, HOTMAIL, GMAIL,….Việc tùy tiện truyền nhận, thông tin quản lý Nhà nước trên các hộp thư do nước ngoài cung cấp nếu bị phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc chấp hành và thực hiện tốt quy chế đảm bảo hoạt động trên mạng có hiệu quả sẽ được khen thưởng. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và các đơn vị tham gia trong Mạng tin học có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện Quy chế này nhằm đảm bảo sự hoạt động thông suốt và an toàn thông tin trên mạng. Điều 11. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ảnh với Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện và Tổ Tin học - Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để có những đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp với thực tế sử dụng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá cho thuê Nhà ở công vụ tỉnh Sóc Trăng (số 04, đường Lý Tự Trọng, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng) như sau: Mức giá cho thuê hàng tháng: 300.000 đồng/hộ (ba trăm ngàn đồng). Điều 2. Mức giá cho thuê nhà ở công vụ trên được ổn định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành Quyết định này. Hết thời hạn trên, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng mức giá cho thuê mới; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH Căn cứ quy định về giá tính lệ phí trước bạ tại Điều 5 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Điều 3 quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo của các Chi cục thuế quận, huyện về việc thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải chưa có trong các bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và xét đề nghị của một số doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp các loại phương tiện vận tải tại Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh, bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các Ông/Bà Trưởng phòng thuộc Cục thuế thành phố, Chi Cục trưởng Chi Cục Thuế Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE Ô TÔ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2745 ngày 21/10/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ XE GẮN MÁY (Ban hành kèm theo Quyết định số 2745 ngày 21/10/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2,069
130,381
Ngày 04 tháng 3 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010 và thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Để triển khai thực hiện tốt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy; thủ trưởng các sở, ngành có liên quan thực hiện các nội dung sau: 1. Sở Tư pháp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 17/2010/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị để thực hiện đúng quy định. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành hữu quan rà soát các quy định của địa phương liên quan đến bán đấu giá tài sản đang có hiệu lực thi hành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy định mới thay thế cho phù hợp với Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 2. Kiện toàn tổ chức, hoạt động của các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh: a) Sở Tư pháp phối hợp với: - Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản để thực hiện nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. - Sở Kế hoạch và đầu tư thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện nơi có Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. c) Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 3. Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các sở, ngành có liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định số 38/2010/Qđ-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh. 4. Theo quy định, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, việc bán đấu giá các loại tài sản quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải thực hiện theo đúng quy định; khi thực hiện bán đấu giá tài sản Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên Điều hành cuộc bán đấu giá. Tuy nhiên, để kiện toàn Trung tâm bán đấu giá tài sản đảm bảo đủ số lượng và năng lực thực hiện công tác bán đấu giá trên địa bàn theo quy định; trước mắt, tạm thời thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt tại các địa phương để thực hiện nhiệm vụ đến hết ngày 31/12/2010. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành, cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm triển khai, tuyên truyền, giới thiệu các nội dung cơ bản của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP đến các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân để quán triệt thực hiện nghiêm túc việc bán đấu giá tài sản, đặc biệt là đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (quan Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH KẾT HỢP MÔ HÌNH GIẢNG DẠY CHO HỌC SINH VÀ CÁN BỘ GIÁO VIÊN CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC THỦY LỢI 2 HOÀN THÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005; Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11; và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành. Căn cứ Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Căn cứ Quyết định số 3095/QĐ-BNN-TL ngày 17/10/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BNN-TL ngày 27/11/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Căn cứ Quyết định số 2065/QĐ-BNN-TL ngày 09/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kết quả đấu thầu xây lắp gói thầu số 1 thuộc dự án Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Căn cứ Quyết định số 341a/QĐ-CKT-BQLDA ngày 30/11/2009 của Hiệu trưởng Trường cao đẳng công nghệ kinh tế và Thủy lợi miền Trung về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh tổng mức đầu tư – dự toán dự án Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Căn cứ kết luận Thanh tra số 28/KL-TTr ngày 10/9/2010 của Thanh tra Tổng cục Thủy lợi về kết luận thanh tra dự án Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Xét đề nghị của Trường cao đẳng công nghệ kinh tế và Thủy lợi miền Trung tại tờ trình số 15/TT-CKT-TC-KT ngày 16/3/2010 về việc xin phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch kết hợp mô hình giảng dạy cho học sinh và cán bộ giáo viên của Trường trung học Thủy lợi 2; Biên bản xét duyệt quyết toán dự án hoàn thành ngày 19/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Kết quả đầu tư 1. Nguồn vốn đầu tư Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư. Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư. Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các bên liên quan. 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Trường cao đẳng công nghệ kinh tế và Thủy lợi miền Trung được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ: không 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Trường cao đẳng công nghệ kinh tế và Thủy lợi miền Trung được phép ghi tăng tài sản hữu hình là 4.938.000.000 đồng. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chánh Thanh tra Tổng cục Thủy lợi, Hiệu trưởng Trường cao đẳng công nghệ kinh tế và Thủy lợi miền Trung và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - HẬU CẦN CÔNG AN NHÂN DÂN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 455/TTr-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu Cần Công an nhân dân,
2,007
130,382
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu Cần Công an nhân dân trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Công an nhân dân và sắp xếp lại các cơ sở đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và hậu cần của ngành Công an. Trụ sở chính: Thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu Cần Công an nhân dân là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công an, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu Cần Công an nhân dân hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XỬ LÝ, PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XỬ LÝ, PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TỒN LƯU TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) I. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu tổng quát Từ năm 2010 đến năm 2025 hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các kho lưu giữ hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu (sau đây gọi tắt là điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật) trên địa bàn toàn quốc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của hóa chất bảo vệ thực vật tồn thực vật tồn lưu cho con người và môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể - Từ năm 2010 đến năm 2015, tập trung xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. - Từ năm 2016 đến năm 2025, tiếp tục điều tra, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tại các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường trường còn lại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. - Phòng ngừa, giảm thiểu tác hại các hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu cho con người, môi trường và cộng đồng. II. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 1. Việc xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo lộ trình, điều kiện kinh tế - xã hội của nhà nước, trước mắt ưu tiên nguồn lực để hạn chế tác động tiêu cực, cải tạo và phục hồi môi trường tại các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. 2. Việc thực hiện Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước (sau đây viết tắt là Kế hoạch) phải bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ và có sự liên kết, tham gia của các cấp, các ngành và cộng đồng; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. 3. Lấy khoa học, công nghệ làm nền tảng; phát huy nội lực kết hợp với sử dụng kinh nghiệm và sự giúp đỡ của quốc tế; tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, vận chuyển và xử lý hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các quy định liên quan khác. III. NỘI DUNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Để thực hiện Kế hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tập trung thực hiện các nội dung sau: a) Xây dựng và thực hiện các Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II của Kế hoạch này; b) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên quy định tại Phụ lục III của Kế hoạch này; c) Đối với những điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật đã xác định được vị trí nhưng chưa có điều kiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường thì chỉ đạo các đơn vị liên quan tiến hành cô lập, ngăn chặn phát sinh ô nhiễm đến môi trường xung quanh, di dời các hộ dân, công trình công cộng nằm trên các điểm ô nhiễm đến nơi an toàn; xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Kế hoạch; 2. Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch: a) Kinh phí xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích và các quy định có liên quan. b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng hoặc cấm sử dụng, nhập lậu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ kinh phí thu gom, xử lý, tiêu hủy, khắc phục ô nhiễm và đền bù thiệt hại. c) Các tổ chức, cá nhân tham gia công tác xử lý, tiêu hủy, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu được hưởng ưu đãi, hỗ trợ về vốn, miễn, giảm thuế và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. d) Huy động tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước hỗ trợ việc xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường: a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai các nội dung Kế hoạch cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. b) Tổng hợp kết quả điều tra, xác định mức độ và phạm vi ô nhiễm của các điểm ô nhiễm đã xác định được vị trí nhưng chưa có điều kiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Kế hoạch; c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư thẩm định hồ sơ các Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; xây dựng, trình Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm môi trường tồn lưu, trong đó có điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; d) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động điều tra, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm tồn lưu và các hướng dẫn thực hiện Kế hoạch. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ thu gom, xử lý, tiêu hủy, cải tạo và phục hồi môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Cân đối nguồn vốn cho các Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tìm kiếm các dự án quốc tế, nguồn đầu tư trong hoạt động thu gom, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện Kế hoạch.
2,035
130,383
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Tổ chức thu gom, xử lý, tiêu hủy hóa chất bảo vệ thực vật, bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các kho lưu giữ hóa chất bảo vệ thực vật không đạt tiêu chuẩn của các đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; b) Xây dựng, ban hành các quy định về xử lý, tiêu hủy các hóa chất, bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc hoặc cấm sử dụng đang tồn lưu tại các kho và hướng dẫn xây dựng kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn về phòng chống sự cố và bảo vệ môi trường; c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành điều tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường của các điểm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; d) Tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Bộ Quốc phòng: Tổ chức điều tra, khảo sát, xác định chi tiết mức độ, phạm vi ô nhiễm và lập danh mục các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý của Bộ, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng và thực hiện Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật theo đúng thẩm quyền quản lý. 6. Bộ Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối tài chính, phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu và tiến độ của Kế hoạch; b) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn định mức kinh tế, cơ chế tài chính, phân bổ kinh phí và nguồn kinh phí cho các hoạt động xử lý, phòng ngừa, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật. 7. Bộ Y tế Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý, tiêu hủy hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã hết hạn sử dụng hoặc cấm sử dụng. 8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các Dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường các điểm ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo đúng nội dung Kế hoạch và kinh phí được phê duyệt; b) Hàng năm, điều tra bổ sung, xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm của các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung vào Kế hoạch; c) Tiến hành cô lập, ngăn chặn phát sinh ô nhiễm và di dời các hộ dân, công trình công cộng nằm trên các điểm ô nhiễm đến nơi an toàn khi chưa có điều kiện xử lý triệt để; d) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn các quy định về quản lý, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, thu gom, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu gây ra theo thẩm quyền; đ) Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch và tình hình sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ có mục tiêu, gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐIỂM TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NGHIÊM TRỌNG VÀ ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC ĐIỂM TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XỬ LÝ VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT THUỐC BVTV TỒN LƯU TRÊN PHẠM VI CẢ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ GẠO CHO MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỢT MƯA LŨ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1917/QĐ-TTg ngày 19/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ gạo cho một số tỉnh miền Trung để khắc phục hậu quả đợt mưa lũ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 9.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ một số tỉnh miền Trung để khắc phục hậu quả đợt mưa lũ, cụ thể như sau: - Tỉnh Hà Tĩnh: 4.000 tấn gạo; - Tỉnh Quảng Bình: 2.000 tấn gạo; - Tỉnh Nghệ An: 2.000 tấn gạo; - Tỉnh Quảng Trị: 500 tấn gạo; - Tỉnh Thừa Thiên Huế: 500 tấn gạo; Số gạo nêu trên đã trừ số gạo Bộ Tài chính đã quyết định xuất cấp cho các tỉnh theo Công điện 1864/CĐ-TTg ngày 17/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Quảng Bình 1.000 tấn, Quyết định 2676/QĐ-BTC ngày 18/10/2010; Hà Tĩnh 1.000 tấn, Quyết định số 2677/QĐ-BTC ngày 18/10/2010). Điều 2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế khẩn trương tổ chức giao, nhận gạo tại trung tâm huyện lỵ theo kế hoạch phân bổ của tỉnh; đồng thời tổng hợp dự toán chi phí xuất gạo cứu trợ trình Bộ phê duyệt. Tổng cục Dự trữ Nhà nước ghi giảm vốn dự trữ nhà nước số lượng gạo nói trên theo giá hạch toán đang theo dõi trên sổ kế toán và báo cáo quyết toán hàng cứu trợ theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý giá và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 26/11/2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ về quyết định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 706/SXD-QLN&HTKT ngày 08/09/2010, Báo cáo thẩm định dự thảo quyết định của Sở Tư pháp tại văn bản số 97/BC-STP ngày 14/7/2010, ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 708/STC- QLGCS ngày 12/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND ngày 11/7/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đối với các phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI. (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi). PHẦN I: ĐƠN GIÁ NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC: ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> E. MỒ MẢ: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHÁC: 1. Các loại nhà cấp III.A, III.B, III.C và IV.A trong đơn giá đã tính có trần nhà (cả vật liệu và nhân công), trường hợp nhà không có trần thì trừ bớt giá trị chênh lệch của trần nhà: 85.000 đ/m2.
2,080
130,384
2. Đối với các loại nhà cấp II.A, II.B, II.C chỉ mới xây dựng được 1 tầng thì đơn giá được nhân với hệ số tăng 1,05. 3. Các loại nhà cấp II.A, II.B, II.C, III.A, III.B, III.C, IV.A, IV.B, IV.C trong đơn giá đã tính bao gồm điện nước, trường hợp điện âm tường thì đơn giá được nhân với hệ số tăng 1,02. 4. Đơn giá bồi thường trên đây được áp dụng cho các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ. 5. Đối với thành phố Quảng Ngãi thì đơn giá bồi thường trên được nhân với hệ số bù chênh lệch nhân công giữa thành phố và các huyện là 1,04. 6. Đối với các huyện miền núi và hải đảo thì đơn giá bồi thường trên được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau: - Huyện Nghĩa Hành: 1,023 - Các huyện: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Trà Bồng: 1,026 - Huyện Sơn Tây: 1,035 - Huyện Tây Trà: 1,093 - Huyện Lý Sơn: 1,124 7. Trường hợp các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu có giá trị về mặt kỹ thuật, mỹ thuật cao thì thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 8. Trường hợp công trình, vật kiến trúc không có trong quy định này thì chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán theo thực tế, được cơ quan có chức năng thẩm định và đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. BẢNG PHỤ LỤC PHÂN CẤP NHÀ Kèm theo Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2010/QĐ-UBND ngày 21/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi) (Theo phân cấp nhà tại Thông tư 05-BXD/ĐT ngày 9/02/1993 của Bộ Xây dựng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ VÀ THAY THẾ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TĨNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Công Thương (tại Công văn số 688/SCT-TCCB ngày 19/8/2010). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 16 (mười sáu) thủ tục hành chính đã đươc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và thay thế trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Hà Tĩnh tại Quyết định số 2677/QĐ-UBND ngày 28/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ 7 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30; Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về thiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Công văn số 2440/SNN-TCCB ngày 14/9/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 7 (bảy) thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. (Có danh mục và nội dung cụ thể kèm theo). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2007/QĐ-UBND NGÀY 10/7/2007 CỦA UBND TỈNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN CHỌN VÀ QUẢN LÝ ỨNG VIÊN CỦA ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2010/QĐ-UBND NGÀY 03/3/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TUYỂN CHỌN VÀ QUẢN LÝ ỨNG VIÊN CỦA ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế tuyển chọn và quản lý ứng viên của Đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài giai đoạn 2007-2013 của tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh; Căn cứ Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về chính sách trợ cấp kinh phí đối với người được cử đi học theo Đề án Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007-2013 ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 20/3/2008 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2098/TTr-SNV ngày 04/10/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế tuyển chọn và quản lý ứng viên của Đề án Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài (gọi tắt là Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh) và Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển chọn và quản lý ứng viên của Đề án Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài (gọi tắt là Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh). Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi khoản 5, Điều 2, Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh như sau: "5. Nếu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước phải có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên, có tinh thần trách nhiệm và có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm và được cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cho đi học." 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 6, Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh như sau: "1. Tiếp nhận hồ sơ. Ứng viên nộp hồ sơ dự tuyển cho Ban Điều hành Đề án, gồm: a) Phiếu đăng ký dự tuyển có xác nhận của cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú; b) Bản khai lý lịch cá nhân có xác nhận của cơ quan, đơn vị hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú; c) Bản sao các văn bằng (đại học hoặc thạc sĩ kèm theo bảng điểm, chứng chỉ ngoại ngữ...) có công chứng. Khi trúng tuyển, ứng viên phải nộp bằng tốt nghiệp (bản chính) cho Ban Điều hành Đề án quản lý trong thời gian học tập; d) Các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); đ) Bản sao các bài báo, giấy chứng nhận các công trình khoa học (nếu có); e) Phiếu khám sức khỏe của Bệnh viện Đa khoa trong thời hạn 06 tháng; f) Nếu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước phải có công văn của cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý cử đi học (có xác nhận thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên và có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao). Toàn bộ hồ sơ được bỏ trong phong bì kích thước 230x330mm, ghi rõ họ và tên, địa chỉ nơi cư trú, cơ quan công tác, số điện thoại liên lạc..." 3. Sửa đổi khoản 1, điều 7 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh như sau: "1. Các ứng viên trúng tuyển của chương trình, trong thời gian đi học (kể cả thời gian học ngoại ngữ và bồi dưỡng, chuyển đổi kiến thức khác) phải ký kết hợp đồng trách nhiệm với Ban Điều hành Đề án 100 của tỉnh và chịu sự quản lý của Ban Điều hành Đề án (thông qua Sở Nội vụ). Sau khi hoàn thành khóa học, chịu sự phân công công tác của UBND tỉnh."
2,052
130,385
4. Sửa đổi khoản 1, Điều 8 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 10/7/2007 của UBND tỉnh như sau: "1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước: khi có quyết định trúng tuyển vào chương trình, ứng viên chủ động báo cáo với thủ trưởng cơ quan và tham gia công tác bình thường tại cơ quan. Khi có quyết định cử đi bồi dưỡng ngoại ngữ hoặc chuyển đổi kiến thức ôn thi thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí cho ứng viên đi học theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Khi ứng viên có quyết định đi học chính thức, ứng viên nộp quyết định và bàn giao công tác cho cơ quan, đơn vị. Cơ quan quản lý ứng viên (là Sở Nội vụ) có trách nhiệm quản lý bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ (bản chính) và các hồ sơ có liên quan khác". 5. Sửa đổi khoản 1, điều 1 Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh như sau: "a) Đối với ứng viên là cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước: trong thời gian đi học, được cơ quan, đơn vị nơi ứng viên công tác trước khi đi học chi trả lương theo ngạch, bậc tương ứng với mức lương hiện hưởng; được xét nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước và đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội theo quy định; b) Đối với ứng viên không phải là cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước: trong thời gian đi học (bao gồm học ngoại ngữ ở trong nước; học chuyên môn, nghiệp vụ ở các cơ sở đào tạo trong nước có liên kết với nước ngoài và học tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài), ứng viên được Ban Điều hành Đề án 100 của tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) chi trả trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của UBND tỉnh." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Điều hành Đề án 100 của tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 2452/QĐ-UBND NGÀY 25/8/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 1755/SGDĐT-VP ngày 14/10/2010 và của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh tại Tờ Trình số 73/TTr-TCT30 ngày 15 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉnh sửa bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 2452/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: 1. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với thủ tục cấp phép dạy thêm, học thêm (số seri 8047); 2. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 45 ngày làm việc xuống còn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; bãi bỏ giấy khám sức khỏe, bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao hộ khẩu người thân nơi chuyển đến; thay thế mẫu lý lịch 2a-BNV/2007 bằng mẫu lý lịch 1a-BNV/2007 (ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) đối với thủ tục thuyên chuyển giáo viên từ các tỉnh khác về (số seri 7966); Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức niêm yết công khai việc điều chỉnh này; Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của tỉnh cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính theo sự hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, KIỂM TRA XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 170/TTr-STP ngày 11 tháng 9 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, KIỂM TRA XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. (Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND). 2. Quy định này không áp dụng đối với các trình tự, thủ tục thẩm tra, thông qua; tự kiểm tra, xử lý Nghị quyết của HĐND các cấp; soạn thảo, ban hành quyết định của UBND các cấp trong trường hợp khẩn cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong việc thực hiện nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Căn cứ vào đường lối, chính sách của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 2. Căn cứ vào các yêu cầu quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương; 3. Thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và của quy định này. Điều 4. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản. 1. Chịu trách nhiệm trước UBND về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo văn bản. 2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND. 3. Báo cáo UBND bằng văn bản hoặc thư điện tử về tiến độ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật vào ngày 25 hàng tháng. 4. Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm thành lập Tổ Soạn thảo dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của HĐND, UBND. Điều 5. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hàng quý, hàng năm Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND cùng cấp tình hình, tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, những khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực hiện chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của địa phương. Chương II TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND MỤC 1. TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND CẤP TỈNH, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND CẤP TỈNH Điều 6. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ sau đây: a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương tối đa không quá 15 ngày làm việc (sau đây gọi tắt là ngày) kể từ ngày được phân công soạn thảo đối với các dự thảo Nghị quyết có phạm vi điều chỉnh rộng, tác động trực tiếp tới nhiều đối tượng trên địa bàn; b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo, thời gian nghiên cứu không quá 07 ngày; c) Chuẩn bị đề cương, thời gian xây dựng đề cương không quá 05 ngày đối với dự thảo Nghị quyết có nội dung đơn giản, không quá 10 ngày đối với các dự thảo có nội dung phức tạp. d) Biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ. Thời gian không quá 10 ngày đối với dự thảo Nghị quyết có nội dung đơn giản, không quá 15 ngày đối với các dự thảo có nội dung phức tạp.
2,099
130,386
đ) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổng hợp và nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo; e) Chuẩn bị Tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản, quá trình xây dựng dự thảo, nội dung chính của dự thảo, những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; g) Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm: a) Chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về chất lượng của dự thảo và tiến độ soạn thảo; b) Tổ chức xây dựng kế hoạch soạn thảo; tổ chức họp, thảo luận về dự thảo; c) Chỉ đạo chuẩn bị đề cương, xây dựng và chỉnh lý dự thảo; d) Định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo; đ) Căn cứ vào nội dung dự thảo, quyết định việc đăng tải dự thảo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương hoặc trên trang thông tin điện tử của tỉnh để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến; e) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến về dự thảo. 3. Trong trường hợp văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể thành lập Tổ soạn thảo. Trường hợp văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh trình thì tổ soạn thảo gồm Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì soạn thảo là Tổ trưởng và thành viên là cán bộ pháp chế của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo, đại diện cơ quan tư pháp, đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp văn bản không do Ủy ban nhân dân tỉnh trình thì Tổ soạn thảo gồm thủ trưởng cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo là Tổ trưởng Tổ soạn thảo, thành viên là đại diện cơ quan tư pháp, đại diện Ban có liên quan của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có thể mời các chuyên gia, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có liên quan tham gia Tổ soạn thảo. 4. Tổ soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo; b) Nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo; c) Xây dựng đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; đ) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo. 5. Tổ soạn thảo tự giải thể và chấm dứt hoạt động khi dự thảo được Hội đồng nhân dân thông qua. Điều 7. Lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết. Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, hình thức lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết. Điều 8. Trình tự soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh. 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tổ chức tổng kết tình hình thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản, tổ chức soạn thảo văn bản. 2. Trong trường hợp văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có thể thành lập Tổ soạn thảo. Tổ soạn thảo gồm Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì soạn thảo là Tổ trưởng và thành viên là cán bộ pháp chế của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo, đại diện cơ quan tư pháp, đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Tổ soạn thảo chịu trách nhiệm xây dựng đề cương dự thảo, trong đó đề cương phải nêu rõ: Bố cục của Dự thảo; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của Dự thảo; xác định phạm vi cần lấy ý kiến của Dự thảo, thời gian xây dựng đề cương tối đa không quá 05 ngày làm việc đối với Dự thảo thông thường, tối đa không quá 07 ngày làm việc đối với Dự thảo có tính chất phức tạp (phạm vi điều chỉnh rộng, tác động trực tiếp đến nhiều đối tượng). 4. Sau khi hoàn chỉnh đề cương dự thảo, Tổ soạn thảo chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Trong thời hạn ít nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề cương Dự thảo, cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc thư điện tử. Sau thời hạn trên, nếu cơ quan, tổ chức không trả lời thì được xem là đồng ý với đề cương Dự thảo. 5. Tổ soạn thảo chịu trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, tiến hành việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức họp lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học về dự thảo văn bản. Việc tổ chức họp lấy ý kiến về dự thảo cho mỗi văn bản tối đa không quá 05 lần. 6. Thời gian soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tối đa không quá 30 ngày làm việc đối với các dự thảo có tính chất phức tạp (có phạm vi, đối tượng áp dụng rộng, tác động trực tiếp tới nhiều đối tượng), không quá 15 ngày làm việc đối với các dự thảo đơn giản. Điều 9. Trình tự tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp tỉnh. 1. Ngay sau khi soạn thảo xong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp cần phải lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình, theo quy định tại điểm 1.3 khoản 1 điều này. Trường hợp lấy ý kiến bằng phiếu thì số lượng phiếu lấy ý kiến cho mỗi dự thảo không quá 50 phiếu. 2. Hồ sơ gửi lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm: - Dự thảo Tờ trình; - Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (nếu có); - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Thời hạn để các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia ý kiến bằng văn bản tối đa là 05 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. 3. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng, tác động trực tiếp đến nhiều đối tượng thì ngoài việc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo văn bản đến Cổng thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo ít nhất là 15 ngày trước khi trình ký để lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân trên địa bàn. 4. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến, Cổng thông tin điện tử tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm đăng tải toàn văn nội dung dự thảo văn bản và thiết kế đường dẫn để có thể tiếp nhận, phản hồi ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và chuyển đến cho cơ quan chủ trì soạn thảo. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại khoản 2 điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo xây dựng hồ sơ gửi Sở Tư pháp để thẩm định. Điều 10. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản. 1.Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thực hiện việc đánh giá tác động của văn bản đối với các văn bản có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều đối tượng và tác động lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản bao gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản; c) Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm báo cáo đánh giá tác động đơn giản và báo cáo đánh giá tác động đầy đủ); d) Báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản. 2. Nhiệm vụ xây dựng báo cáo đánh giá tác động của văn bản: a) Cơ quan, tổ chức đề nghị xây dựng văn bản QPPL có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản; b) Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc báo cáo đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản; c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND cùng cấp để thực hiện việc báo cáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản theo quy định của pháp luật.
2,071
130,387
3. Nội dung Báo cáo đánh giá tác động của văn bản a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến; các phương án để giải quyết vấn đề đó; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động về kinh tế - xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật, tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác. b) Báo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản và báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản: Báo cáo đánh giá tác động đơn giản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các phương án để giải quyết vấn đề; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên cơ sở đánh giá tác động cụ thể các giải pháp để thực hiện các chính sách cơ bản của dự thảo văn bản dựa trên các phân tích định tính hoặc định lượng về chi phí, lợi ích, các tác động tích cực, tiêu cực của từng giải pháp. Việc đánh giá tác động tập trung vào tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật; tác động đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; khả năng tuân thủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác. 4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng báo cáo tác động trước thời gian gửi dự thảo văn bản QPPL tới các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn ít nhất 05 ngày. Điều 11. Cơ quan Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 1. Cơ quan thẩm định Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND trước khi trình UBND để trình HĐND hoặc UBND tỉnh xem xét ban hành phải được gửi đến Sở Tư pháp để thẩm định. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định bao gồm Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan có liên quan và các chuyên gia, nhà khoa học có liên quan để thẩm định. 2. Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Dự thảo Tờ trình UBND tỉnh; c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã được tiếp thu ý kiến, chỉnh lý; d) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân (kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan); đ) Ý kiến khác nhau giữa các cơ quan có liên quan và quan điểm của cơ quan chủ trì soạn thảo (nếu có); e) Các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ để xây dựng dự thảo. Điều 12. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật hiện hành; d) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; đ) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; e) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau. 2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định hoặc họp lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học thì thời hạn trên được kéo dài nhưng tối đa không quá 15 ngày làm việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng. 3. Sở Tư pháp gửi văn bản thẩm đến cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh lý, hoàn chỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 4. Sau khi nhận được văn bản thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn chỉnh dự thảo văn bản trình UBND tỉnh thông qua và ký ban hành. MỤC 2. TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 13. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện. 1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân. Căn cứ vào tính chất và nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phân công cơ quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết. Thời gian xây dựng dự thảo Nghị quyết không quá 15 ngày. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của Phòng Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết. Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết. 3. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân. Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân. Điều 14. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị. Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định, chỉ thị. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo quyết định, chỉ thị. Điều 15. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị đến Phòng Tư pháp để thẩm định 2. Hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình và dự thảo Quyết định, Chỉ thị; c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo Quyết định, Chỉ thị; d) Các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên làm căn cứ để xây dựng dự thảo. Điều 16. Thời gian, nội dung thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Phòng Tư pháp. 1. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Sự phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính đồng bộ trong hệ thống pháp luật hiện hành; d) Kỹ thuật soạn thảo, ngôn từ pháp lý của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; đ) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện; e) Phương án xử lý những vấn đề còn ý kiến khác nhau. 2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Phòng Tư pháp tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 3. Sau khi thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Tư pháp gửi văn bản thẩm định đến cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh lý, hoàn chỉnh dự thảo và trình UBND ban hành. MỤC 3. TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND, QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 17. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã. 1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã do Uỷ ban nhân dân cùng cấp soạn thảo, việc soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải có sự tham gia của cán bộ tư pháp – hộ tịch và trình Hội đồng nhân dân, thời gian soạn thảo tối đa không quá 10 ngày làm việc. 2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các thôn, tổ dân phố bằng văn bản hoặc phát phiếu lấy ý kiến, thời gian lấy ý kiến tối đa không quá 03 ngày làm việc. Ngay sau khi nhận được ý kiến góp ý của cơ quan và cá nhân trên địa bàn, Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến góp ý, thời gian tổng hợp ý kiến không quá 03 ngày làm việc. Điều 18. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và chỉ đạo việc soạn thảo, việc soạn thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phải có sự tham gia của cán bộ Tư pháp – hộ tịch thời gian soạn thảo tối đa không quá 07 ngày làm việc.
2,085
130,388
2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các thôn, tổ dân phố bằng văn bản hoặc phát phiếu lấy ý kiến, thời gian lấy ý kiến tối đa không quá 03 ngày làm việc. Ngay sau khi nhận được ý kiến góp ý của cơ quan và cá nhân trên địa bàn, Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến góp ý, thời gian tổng hợp ý kiến không quá 01 ngày làm việc. BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 19. Hồ sơ Văn phòng UBND trình UBND dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 1. Đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND do UBND cấp tỉnh, cấp huyện trình hồ sơ bao gồm: a) Văn bản thẩm định của cơ quan Tư pháp; b) Dự thảo nghị quyết đã được tiếp thu, chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định; c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. d) Tờ trình thuyết minh chi tiết; Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (đối với cấp tỉnh); đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. 2. Đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND hồ sơ trình bao gồm: a) Văn bản thẩm định của cơ quan Tư pháp ; b) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị đã được tiếp thu, chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan Tư pháp; c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân. d) Tờ trình thuyết minh chi tiết; Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản (đối với cấp tỉnh); đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản. Điều 20. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh. 1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo Quyết định, Chỉ thị; b) Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định; c) Uỷ ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị. 2. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành Quyết định, Chỉ thị. Điều 21. Trình tự thông qua Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Điều 22. Trình xem xét, thông qua Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện, cấp xã. Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004. Chương IV KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 23. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 1. Việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu giúp UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do UBND cấp mình ban hành. b) Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành; Phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND cấp huyện thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp xã ban hành; Điều 24. Phương thức thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 1. Cơ quan Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo các phương thức sau: a) Thường xuyên tổ chức kiểm tra các văn bản khi UBND cùng cấp ban hành theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản; b) Thành lập đoàn kiểm tra theo định kỳ, lĩnh vực, địa bàn khi: - Tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản đã ban hành không còn phù hợp; - Nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản do UBND cùng cấp ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 2. Cơ quan Tư pháp thực hiện việc kiểm tra đối với văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương khi nhận được văn bản hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp. 3. Căn cứ mức độ, yêu cầu kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra. 4. Hàng năm, cơ quan Tư pháp xây dựng kế hoạch thành lập các Đoàn kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực, địa bàn. Đoàn kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật gồm lãnh đạo cơ quan Tư pháp làm trưởng đoàn, thành viên là cán bộ, công chức làm nhiệm vụ kiểm tra văn bản, cán bộ Văn phòng HĐND, UBND cùng cấp, trong trường hợp cần thiết đoàn kiểm tra có thể mời cộng tác viên kiểm tra văn bản hoặc cán bộ ở các cơ quan chuyên môn thực hiện việc kiểm tra theo lĩnh vực hoặc địa bàn. Điều 25. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. 1. Việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kể cả văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2. Văn bản hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: a) Được ban hành đúng căn cứ pháp lý; b) Được ban hành đúng thẩm quyền; c) Có nội dung phù hợp với quy định của pháp luật; d) Được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày; đ) Đã tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, soạn thảo ban hành. Điều 26. Quy trình thực hiện việc tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Thông báo cho cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và UBND cùng cấp. 2. Thống nhất với cơ quan trực tiếp soạn thảo văn bản và UBND cùng cấp về những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; thống nhất biện pháp xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra (đình chỉ, sửa đổi, huỷ bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản) để báo cáo UBND cùng cấp quyết định. Trường hợp cơ quan tư pháp, HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã không thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản được kiểm tra thì cơ quan Tư pháp báo cáo UBND cùng cấp quyết định. Điều 27. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành. 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, nếu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý hoặc kết quả xử lý không được UBND tỉnh chấp nhận thì Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh ký văn bản xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra,xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Điều 28. Hồ sơ đề nghị xử lý văn bản trái pháp luật. Trường hợp cơ quan Tư pháp, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật không thống nhất về kiến nghị xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì cơ quan Tư pháp gửi hồ sơ xử lý văn bản trái pháp luật đến UBND cùng cấp bao gồm: 1. Văn bản được kiểm tra; 2. Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; 3. Dự thảo văn bản thông báo hoặc văn bản xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 29. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND cùng cấp ký báo cáo UBND cấp trên, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tư pháp về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm. Chương V RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 30. Cơ quan Tư pháp có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp UBND cùng cấp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp mình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, hoặc đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Điều 31. Trách nhiệm rà soát văn bản quy phạm pháp luật. 1.Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực quản lý ngành, địa phương. Trong quá trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật, khi phát hiện văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp với tình hình thực tiễn, các sở ngành, địa phương phải kịp thời trình UBND cùng cấp xem xét để đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ văn bản theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ văn bản.
2,130
130,389
2. Tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý ngành. Điều 32. Trình tự thủ tục rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Điều 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UNND và theo trình tự, thủ tục sau: 1. Lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý ngành, địa phương đang còn hiệu lực thi hành tại thời điểm rà soát. 2. Đối chiếu các văn bản được rà soát với các văn bản quy pham pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên để xem xét tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và sự phù hợp của văn bản với thực tiễn của địa phương. 3. Lập danh mục các văn bản hết hiệu lực thi hành, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, văn bản cần bãi bỏ. 4. Báo cáo kết quả rà soát về cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 33. Báo cáo về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 1. Sáu tháng, hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tổng hợp kết quả rà soát, văn bản quy phạm pháp luật gửi về cơ quan Tư pháp cùng cấp trước ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 để cơ quan Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND cùng cấp. 2. Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện ban hành đang còn hiệu lực thi hành, hệ thống hóa thành đĩa cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, cấp phát cho các cơ quan tổ chức trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Kinh phí xây dựng, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTP-BNV ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp – Bộ Nội vụ về kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 100/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 35. Cơ quan Tư pháp cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện quy định này; định kỳ tổng hợp báo cáo Thường trực HĐND và UBND cùng cấp kết quả thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ, cơ quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ thẩm quyền giải quyết một số thủ tục thuộc chức năng quản lý hành chính Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư trên địa bàn ngoài khu công nghiệp tại thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: 1. Xem xét, ký cấp mới, cấp thay đổi và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với dự án dưới 300 tỷ đồng Việt Nam thuộc loại đăng ký được quy định tại Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. 2. Xem xét, ký cấp mới, cấp thay đổi và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CỦA TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 Nhằm khẩn trương triển khai thực hiện xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011-2020 theo chủ trương của Chính phủ (văn bản số 265/TB-VPCP ngày 28/9/2010 và văn bản 7169/VPCP-KGVX ngày 08/10/2010 của Văn phòng Chính phủ); để đảm bảo tiến độ và chất lượng đối với công tác xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011-2020 theo Đề cương hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các đoàn thể thuộc tỉnh chủ động phối hợp, cùng chịu trách nhiệm để tập trung chỉ đạo và thực hiện ngay nội dung sau: 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh cần quán triệt tính quan trọng và tính cấp bách của việc xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo yêu cầu của Chính phủ. Trong đó, các Sở, ban, ngành cần quan tâm chỉ đạo thực hiện việc thống kê số liệu, cập nhật kịp thời và dự báo nhu cầu nhân lực cần phải có đến năm 2010 (cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực) của ngành mình trên địa bàn toàn tỉnh; dự kiến kinh phí để thực hiện quy hoạch đến năm 2015 và 2020; gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trước ngày 30/10/2010. 2. Thành lập Tổ công tác giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020; trong đó đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Tổ trưởng; đại diện Cục Thống kê tỉnh làm Tổ phó; các thành viên còn lại là lãnh đạo phòng, cán bộ, chuyên viên trực tiếp làm công tác thống kê, tổng hợp, tổ chức cán bộ của từng ngành. 3. Cục Thống kê tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc rà soát, đánh giá hiện trạng nhân lực và các chỉ tiêu số liệu có liên quan theo nội dung tại Đề cương hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; phối hợp cung cấp số liệu có liên quan đến các nội dung của Đề cương hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện. 4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để các Sở, ngành cấp tỉnh tập hợp số liệu, thống kê, báo cáo nhu cầu nguồn nhân lực của ngành trên địa bàn địa phương mình. Nội dung báo cáo của các Sở, ban, ngành gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính trước ngày 27/10/2010 để tổng hợp. Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 năm 2010 để tổng hợp báo cáo theo quy định. 5. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: - Yêu cầu các Sở, ngành báo ngay danh sách các thành viên tham gia Tổ giúp việc và dự thảo Quyết định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, ban hành trước ngày 20 tháng 10 năm 2010; - Hướng dẫn các sở, ban, ngành thực hiện các nội dung của Quy hoạch phát triển nhân lực ngành, đặc biệt là các ngành Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Nội vụ; - Theo dõi, cập nhật các hướng dẫn, các biểu mẫu quy hoạch của các tỉnh làm điểm tại trang web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; kịp thời thông tin và hướng dẫn các ngành của tỉnh lập báo cáo đúng theo yêu cầu về nội dung và thời gian quy định; - Điều hành Tổ giúp việc tổng hợp các số liệu và xây dựng dự thảo Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước ngày 07/11/2010; - Dự toán kinh phí thực hiện việc xây dựng dự thảo Quy hoạch (bao gồm kinh phí hoạt động của Tổ giúp việc); gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/10/2010. 6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí lịch họp Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, thông qua Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020 trước ngày 10/11/2010 để kịp báo cáo về Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Chính phủ theo đúng thời gian quy định.
2,081
130,390
Chủ tịch ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này đảm bảo hoàn thành Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 đúng tiến độ và nội dung yêu cầu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC MUA NHÀ CHO GIÁO SƯ NGÔ BẢO CHÂU Ngày 12 tháng 10 năm 2010, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc mua nhà cho Giáo sư Ngô Bảo Châu. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe ý kiến của các Bộ và các Phó Thủ tướng, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau: 1. Đồng thời với việc khẩn trương xúc tiến thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán, cần thu xếp nhà ở và điều kiện thuận lợi về sinh hoạt, làm việc cho Giáo sư Ngô Bảo Châu và gia đình tại Việt Nam. 2. Đồng ý sử dụng ngân sách nhà nước để mua một căn hộ chung cư chất lượng cao theo đề xuất của Bộ Xây dựng, làm nhà công vụ để giao cho Giáo sư Ngô Bảo Châu và gia đình sử dụng lâu dài, các chi phí trong quá trình sử dụng (điện, nước, dịch vụ …) do gia đình tự trang trải. Giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai thực hiện. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP LẬP BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KIỂM LÂM VÙNG III TẠI PHƯỜNG PHÚ HÒA, THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG THUỘC CỤC KIỂM LÂM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị tại tờ trình số 15/TTr-KLV3 ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Kiểm lâm vùng 3, đề nghị số 998/TCLN-KHTC ngày 11/10/2010 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc xin phê duyệt chủ trương lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan kiểm lâm vùng III; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Cho phép lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình, của Kiểm lâm vùng III thuộc Cục Kiểm lâm với những nội dung sau: 1. Tên dự án: Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình của Kiểm lâm vùng III thuộc Cục Kiểm lâm. 2. Địa điểm đầu tư xây dựng: Tại phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. 3. Vốn đầu tư: Vốn Ngân sách nhà nước cấp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 4. Mục tiêu của dự án: Đầu tư xây dựng mới khu huấn luyện kiểm lâm vùng, trụ sở làm việc, kho và các công trình phù trợ khác của đội kiểm lâm cơ động, phòng cháy chữa cháy rừng trên vị trí lô đất được UBND tỉnh Bình Dương giao cho Kiểm lâm vùng III tại Quyết định số 5614/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 nhằm tạo điều kiện tốt về cơ sở vật chất kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý bảo vệ rừng 22 tỉnh khu vực Nam bộ theo quyết định 539/QĐ-KL-VP ngày 27/4/2010 của Cục trưởng Cục Kiểm lâm. Điều 2. Giao Kiểm lâm vùng III thực hiện chức năng nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án, có trách nhiệm lập đề cương, tổng dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án trình Bộ phê duyệt làm căn cứ triển khai. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng công trình và chức năng nhiệm vụ được giao, quá trình lập đề cương cần xem xét, rà soát kỹ về quy mô dự án, giải pháp kỹ thuật để dự án phù hợp thực tế và đảm bảo hiệu quả. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Giám đốc Kiểm lâm vùng III và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬA CHỮA, NÂNG CẤP TRẠM BƠM VÀ HỆ THỐNG KÊNH TƯỚI TIÊU KHU VỰC HUYỆN VIỆT YÊN, TÂN YÊN, HIỆP HÒA THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG CẦU TỈNH BẮC GIANG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 16 tháng 9 năm 2009; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư Xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang tại Tờ trình số 85/TTr-SNN ngày 01 tháng 10 năm 2010 về việc đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm và hệ thống tưới tiêu khu vực huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa thuộc hệ thống thủy lợi Sông Cầu, kèm theo hồ sơ Dự án do Công ty Hồng Quảng lập; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, kèm theo Báo cáo thẩm định số 114/BC-TL-CT ngày 08 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm và hệ thống tưới tiêu khu vực huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa thuộc hệ thống thủy lợi Sông Cầu tỉnh Bắc Giang với nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên dự án: Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm và hệ thống tưới tiêu khu vực huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa thuộc hệ thống thủy lợi Sông Cầu 2. Địa điểm xây dựng: Huyện Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang 3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Giang 4. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Hồng Quảng 5. Chủ nhiệm lập dự án: KS. Đào Văn Thìn 6. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm và hệ thống kênh tưới, tiêu thuộc 3 huyện Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hòa để bảo đảm cung cấp nước tưới cho 7.355ha và tiêu cho 925ha đất canh tác nhằm nâng cao đời sống nhân dân trong vùng, góp phần cải thiện môi trường sinh thái. 7. Các chỉ tiêu thiết kế công trình: Tần suất bảo đảm tưới: 85% Tần suất bảo đảm tiêu: 10% Hệ số tưới lúa: 1,22 l/s/ha Hệ số tưới hoa màu: 0,58 l/s/ha Hệ số tiêu: 6,48 l/s/ha 8. Các hạng mục công trình được duyệt. 8.1. Các trạm bơm tưới Chúc Núi, Giá Sơn, Hữu Nghi: - Xây dựng mới trạm bơm tưới Chúc Núi, Giá Sơn, Hữu Nghi đặt ngoài sông; kết cấu khung BTCT M200 tường bằng gạch xây vữa M75 đặt trên hệ thống cọc bằng BTCT M200; lắp đặt máy trạm bơm chìm xiên; bể hút, bể xả bằng BTCT M200. Làm lại hệ thống điện chiếu sáng cho nhà máy. Các thông số kỹ thuật của các trạm bơm như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Gia cố các kênh tưới trạm bơm Hữu Nghi dài 1.990m đảm bảo mặt cắt thiết kế; kích thước mặt cắt kênh bxh = 0,4 x 0,5m, sửa chữa, nâng cấp các công trình trên kênh. 8.2. Trạm bơm tưới Liên Chung - Làm lại trạm bơm mới tại vị trí cũ, kết cấu nhà trạm bằng khung BTCT M200, tường bằng gạch xây vữa M75; bể hút, bể xả bằng BTCT M200. Lắp đặt 3 máy bơm loại hỗn lưu trục ngang, công suất 1.000m3/h. Các thông số kỹ thuật của trạm bơm như sau: + Cao trình đáy bể hút: -1,40m + Cao trình đáy bể xả: +7,21m + Cao trình đặt máy: +4,00m - Nối dài cống xả qua đê; thay cửa van và máy đóng mở. - Gia cố kênh xả trạm bơm dài 66,0m; kết cấu bằng MTCT M200 đổ tại chỗ dày 12cm 8.3. Các trạm bơm tiêu: - Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Chúc Núi, Giá Sơn và Hữu Nghi đặt trong đồng; kết cấu khung BTCT M200, tường bằng gạch xây vữa M75; lắp đặt máy bơm hỗn lưu trục ngang; bể hút, bể xả bằng BTCT M200. Thông số kỹ thuật của các trạm bơm như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Nạo vét các kênh tiêu bảo đảm mặt cắt thiết kế, sửa chữa, nâng cấp các công trình trên kênh. Các chỉ tiêu thiết kế kênh như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Ghi chú: Trong giai đoạn TKKT-BVTC để bảo đảm tưới tiêu trong quá trình thi công cần nghiên cứu thêm phương án đặt trạm bơm Chúc Núi cạnh vị trí trạm bơm hiện tại) 8.4. Trạm biến áp: Xây dựng các trạm biến áp cấp điện cho các trạm bơm như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 8.5. Kênh N3 - Sửa chữa, nâng cấp kênh N3 dài 21,45km theo các chỉ tiêu thiết kế như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong đó: + Đoạn kênh từ K0+000 đến K13+000: Nạo vét, áp trúc bờ kênh bảo đảm mặt cắt thiết kế, mở rộng 1 bên bờ kênh kết hợp làm đường quản lý kênh; chiều rộng mặt đường B = 3,0m, lề đường rộng 0,5m. + Đoạn kênh từ K13+000 đến K16+823: Gia cố 2 mái kênh bằng các tấm BTCT M200 dày 10cm; đáy có dầm đỡ bằng BTCT M200. + Đoạn kênh từ K16+823 đến K21+005: Gia cố theo phương án đáy kênh bằng BTCT M200 dày 12cm; 2 mái bằng các tấm BTCT M200 dày 10 cm. - Sửa chữa, nâng cấp các công trình trên kênh gồm 92 cống lấy nước đầu kênh, 9 cầu qua kênh và 2 cống điều tiết. 8.6. Kênh N3-2 - Nạo vét, hoàn thiện mặt cắt kênh N3-2 dài 8.610m theo mặt cắt thiết kế. Các chỉ tiêu thiết kế như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Gia cố toàn bộ kênh theo phương án: + Đoạn từ K0+000 đến K5+830 mặt cắt hình thang; 2 mái kênh gia cố bằng các tấm BTCT M200 dày 10cm; kích thước tấm bxh = 60x60 cm; đáy kênh có dầm đỡ bằng BTCT M200.
2,095
130,391
+ Đoạn từ K5+830 đến K7+915 mặt cắt hình thang; đáy kênh gia cố bằng BTCT M200 dày 12cm; mái kênh gia cố bằng các tấm BTCT M200 dày 10cm; kích thước tấm bxh = 60x60cm. + Đoạn từ K7+915 đến K8+610 mặt cắt chữ nhật; gia cố đáy bằng BTCT M200 dày 12cm; hai thành bên bằng gạch xây vữa M75. - Sửa chữa, nâng cấp các công trình trên kênh gồm 42 cống lấy nước đầu kênh và 3 cầu qua kênh. 8.7. Kênh N 3-4 - Gia cố kênh N3-4 đoạn từ K3+099 đến K7+560 mặt cắt hình thang; đáy kênh bằng BTCT M200 dày 12cm; mái kênh gia cố bằng các tấm BTCT M200 dày 10cm; kích thước tấm bxh = 60x60cm với các chỉ tiêu thiết kế như sau: + QTkế: 1,85 (m3/s) + BKênh (m): 2,0 (m) + Hệ số mái: 1,0 - Sửa chữa, nâng cấp các công trình trên kênh gồm 24 cống lấy nước đầu kênh, 4 cống qua đường và 3 cầu qua kênh. 8.8. Kênh Talanh Gia cố kênh Ta Lanh dài 3.000m theo phương án mặt cắt chữ nhật; đáy kênh gia cố bằng BTCT M200 dày 12cm; hai thành bên bằng gạch xây vữa M75 với các chỉ tiêu thiết kế như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8.9. Nhà quản lý, trang thiết bị quản lý - Xây dựng 4 nhà quản lý các trạm bơm theo tiêu chuẩn nhà cấp IV, diện tích sử dụng 50 m2. - Xây dựng nhà điều hành hệ thống công trình thủy lợi huyện Việt Yên, Hiệp Hòa theo tiêu chuẩn nhà cấp IV, diện tích sử dụng 450 m2. 9. Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư được duyệt là: 171.034.917.000 đ (Một trăm bảy mươi mốt tỷ, không trăm ba mươi tư triệu, chín trăm mười bảy ngàn đồng) Trong đó: + Chi phí xây dựng: 103.327.757.000 đ + Chi phí thiết bị: 27.716.800.000 đ + Chi phí Tư vấn đầu tư xây dựng: 8.691.891.000 đ + Chi phí khác: 4.146.323.000 đ + Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng: 1.694.720.000 đ + Chi phí dự phòng: 23.886.353.000 đ (Chi tiết xem phụ lục kèm theo) Kinh phí trên thuộc nguồn vốn ngân sách do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. 10. Các bước thiết kế: Thiết kế 2 bước - Thiết kế cơ sở - Thiết kế bản vẽ thi công – Tổng dự toán 11. Thời gian thực hiện dự án: 4 năm kể từ ngày khởi công. 12. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 13. Phương thức thực hiện dự án: Thiết kế, thi công: Thực hiện theo các quy định về đấu thầu hiện hành Điều 2. Phân giao nhiệm vụ: 1. Bộ Nông nghiệp và PTNT là cấp quyết định đầu tư công trình. Bộ giao: a. Tổng cục Thủy lợi thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án theo đúng các quy định hiện hành; b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư được giao tại Khoản 3, Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang a. Được ủy quyền quyết định đầu tư và tổ chức thực hiện phần bồi thường giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư đảm bảo đáp ứng tiến độ dự án. b. Cử cán bộ tham gia với Chủ đầu tư, theo dõi giám sát thi công công trình để thuận lợi trong việc nghiệm thu, tiếp nhận, bàn giao công trình. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP TRẠM BƠM VÀ HỆ THỐNG KÊNH TƯỚI TIÊU KHU VỰC HUYỆN VIỆT YÊN, TÂN YÊN, HIỆP HÒA THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG CẦU TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Quyết định số 2784/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG TẠM THỜI Ô TÔ CHO VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP , ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 245/2009/TT-BTC , ngày 31/12/2009, quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 87/2010/TT-BTC , ngày 15/6/2010, quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc; Căn cứ văn bản thống nhất của các bên liên quan: Công văn số 2676/BNN-VP, ngày 19/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công thư đồng ý ngày 23/9/2010 của Điều phối viên Văn phòng Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) tại Việt Nam; Công văn số 1874/DALN-TCHC, ngày 29/9/2010 của Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp, về việc điều động xe ô tô phục vụ công tác của Bộ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều động tạm thời xe TOYOTA Land Cruiser, biển số 29DA-0054 từ Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp cho Văn phòng Bộ để phục vụ công tác phòng chống bão lụt, thiên tai, cháy rừng và dịch bệnh của Lãnh đạo Bộ. Điều 2. Căn cứ điều 1 nêu trên, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về bàn giao, quản lý tài sản nhà nước. Khi dự án “Nâng cao năng lực quản lý, sử dụng rừng bền vững và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam” pha II được phê duyệt, triển khai hoạt động, Văn phòng Bộ có trách nhiệm bàn giao lại theo yêu cầu của Nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2010/QĐ-TTG NGÀY 28/7/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg) như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm: 1. Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Khách hàng được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm: a) Hộ nghèo. b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. c) Các đối tượng vay vốn Quĩ quốc gia về việc làm. d) Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. đ) Các đối tượng được vay vốn để thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. e) Các hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. g) Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. h) Các đối tượng được hưởng chính sách tín dụng về nhà ở tại các vùng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. i) Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. k) Các đối tượng khác theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro 1. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: a) Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng. b) Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản. c) Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho Ngân hàng. 2. Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý nhà nước về việc thực hiện xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro trong trường hợp khách hàng vay vốn có tài sản đảm bảo và có mua bảo hiểm. 1. Trường hợp khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có tài sản bảo đảm theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, Ngân hàng Chính sách xã hội được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để bù đắp chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg. 2. Trường hợp tài sản của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội (tài sản bảo đảm, cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền của bồi thường của cơ quan bảo hiểm được dùng để hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì phần thiếu được xử lý rủi ro theo Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg .
2,164
130,392
Điều 4. Quy định cụ thể về các nguyên nhân khách quan. 1. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 1 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: a) Thiên tai và các tác động do biến đổi khí hậu gây thiệt hại đến vốn, tài sản của khách hàng gồm: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, sạt lở đất, rét đậm rét hại, cháy rừng, địch họa, hỏa hoạn. b) Các dịch bệnh liên quan đến gia súc, gia cầm, thủy hải sản, động vật nuôi khác và cây trồng. 2. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 2 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: a) Nhà nước điều chỉnh chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng như không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu; mặt hàng sản xuất kinh doanh bị cấm, bị hạn chế theo quy định của pháp luật hoặc khách hàng phải thực hiện việc chuyển đổi sản xuất, kinh doanh theo quyết định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Do biến động chính trị, kinh tế - xã hội ở khu vực, quốc tế và nước nhận lao động của Việt Nam làm ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài như: Doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị phá sản, giải thể; Doanh nghiệp tiếp nhận lao động bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động. 3. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 3 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: Khách hàng vay vốn, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình: bị mất năng lực hành vi dân sự; người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần, có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích; mà không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. 4. Các nguyên nhân khách quan quy định tại khoản 4 Điều 5 quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg bao gồm các trường hợp cụ thể sau: Khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật mà không còn pháp nhân, không còn vốn, tài sản để trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 5. Xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 1. Khi khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan và có đơn đề nghị xử lý rủi ro, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp các tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành thẩm tra, lập biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng. 2. Biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng có xác nhận của lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ trưởng tốt tiết kiệm vay vốn; Lãnh đạo tổ chức chính trị xã hội địa phương nhận ủy thác cho vay; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi khách hàng cư trú; xác nhận của các cơ quan chuyên ngành tại địa phương (nếu có) như cơ quan phòng chống lụt bão, cơ quan phòng cháy chữa cháy, cơ quan y tế dự phòng, cơ quan thú y. Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành mẫu biên bản xác nhận mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng thống nhất trong cả nước. 3. Việc xác định mức độ (tỷ lệ) thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng để áp dụng biện pháp xử lý nợ được căn cứ trên cơ sở số vốn, tài sản thực tế của khách hàng bị tổn thất do các nguyên nhân khách quan (được các cơ quan thẩm tra xác nhận) so với số vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh được ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc đơn xin vay vốn của khách hàng. Trường hợp học sinh sinh viên vay vốn để theo học tại các trường hoặc đối tượng chính sách vay vốn để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài thì việc xác định mức độ thiệt hại được căn cứ trên cơ sở số vốn và tài sản thực tế bị tổn thất so với tổng số vốn khách hàng đang vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều 6. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối với gia hạn nợ, khoanh nợ. a) Đơn đề nghị gia hạn nợ, khoanh nợ của khách hàng. Trong đơn, khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền đề nghị khoanh nợ, gia hạn nợ. b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng vay lập có xác nhận của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền. c) Bản sao Hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn có rút số dư nợ (gốc, lãi) đến ngày bị rủi ro (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y, đóng dấu). d) Trường hợp khách hàng vay là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau: - Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế. - Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế. 2. Đối với xóa nợ a) Đơn đề nghị xóa nợ nêu rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi đề nghị xóa nợ. Trường hợp khách hàng vay chết, mất tích mà không còn người thừa kế thì không cần phải có đơn đề nghị xóa nợ. b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng. Trên biên bản phải thể hiện nội dung: đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán của khách hàng; khách hàng không còn tài sản để trả nợ, không có người thừa kế hoặc còn người thừa kế nhưng người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng. c) Các giấy tờ liên quan của khách hàng, học sinh sinh viên, người đi lao động nước ngoài bị rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp khách hàng vay vốn hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) vẫn không có khả năng trả nợ: Trên biên bản xác nhận nợ vay bị rủi ro phải đánh giá cụ thể về khả năng trả nợ của khách hàng và thể hiện nội dung: món vay đã hết thời gian khoanh nợ (kể cả trường hợp khoanh nợ bổ sung) mà khách hàng vẫn không có khả năng trả nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán do các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này xác nhận. - Trường hợp khách hàng, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài mất năng lực hành vi dân sự: Bản sao có chứng thực của Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án hoặc giấy xác nhận cụ thể, rõ ràng về việc mất năng lực hành vi dân sự của cơ quan y tế cấp huyện trở lên. - Trường hợp khách hàng, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm thần: Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe (bản sao có chứng thực) của cơ quan y tế cấp huyện trở lên. - Trường hợp khách hàng, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa: Có xác nhận rõ ràng của Ủy ban nhân dân cấp xã trên biên bản về hoàn cảnh cụ thể của khách hàng: khách hàng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa. - Trường hợp khách hàng, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài chết, mất tích: Bản sao có chứng thực Giấy chứng tử, bản sao có chứng thực Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án. - Trường hợp khách hàng, học sinh sinh viên hoặc người đi lao động tại nước ngoài bị tuyên bố là chết, mất tích: Có xác nhận rõ ràng của Ủy ban nhân dân cấp xã và công an xã trên biên bản về các nội dung sau: họ và tên, hộ khẩu thường trú, thời gian, địa điểm chết, mất tích. - Trường hợp người lao động bị tai nạn nghề nghiệp trong quá trình lao động ở nước ngoài: Các giấy tờ về mức độ thương tích hoặc hồ sơ bệnh án do doanh nghiệp tiếp nhận lao động ở nước ngoài hoặc cơ quan y tế nước ngoài xác nhận. - Các giấy tờ liên quan khác: Trường hợp không còn người thừa kế phải có các giấy tờ sau: Giấy chứng tử người thừa kế (nếu người thừa kế chết), hoặc xác nhận cụ thể của Ủy ban nhân dân xã trên biên bản: người thừa kế chết hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế mất tích hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ. d) Trường hợp khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có Quyết định phá sản, giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Tòa án (bản sao có chứng thực) và các văn bản có liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật. đ) Bản sao giấy nhận nợ, bản sao hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn có rút số dư nợ (gốc và lãi) đến ngày bị rủi ro (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y, đóng dấu). e) Các giấy tờ liên quan khác (nếu có). Điều 7. Nguồn vốn để xử lý rủi ro 1. Nguồn vốn để xóa nợ gốc cho khách hàng được sử dụng từ quĩ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội không đủ bù đắp, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn hoạt động hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2,057
130,393
- Trong thời gian gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội tính lãi, thu lãi đối với khách hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và theo chế độ quy định. - Trong thời gian khoanh nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội không tính lãi, không thu lãi đối với khách hàng. Khi tính toán, xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm, đối với số dư nợ cho vay được khoanh Ngân hàng Chính sách xã hội được tính lãi suất cho vay bằng 0% trong thời gian khoanh nợ. Điều 8. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Ngân hàng Chính sách xã hội lập báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro theo mẫu biểu đính kèm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Nội dung báo cáo về kết quả xử lý nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội được lập theo từng biện pháp xử lý nợ gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) chi tiết danh mục theo địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo từng chương trình tín dụng. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 4/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỔNG HỢP CÁC KHOẢN NỢ BỊ RỦI RO DO NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN ĐƯỢC XỬ LÝ Đến……………………….. Chương trình: ……………………………………….. Đơn vị tính: hộ, triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỔNG HỢP CÁC KHOẢN NỢ BỊ RỦI RO DO NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN ĐƯỢC XỬ LÝ Đến……………………….. Đơn vị tính: hộ, triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHUYÊN ĐỀ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Căn cứ Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2015; Xét đề nghị của Sở Công thương tại Tờ trình số 3192/TTr-SCT ngày 27/9/2010 của Sở Công thương Hà Nội về việc phê duyệt danh sách các chuyên đề thuộc Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố Hà Nội thực hiện năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục và Dự toán các chuyên đề thuộc Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của thành phố Hà Nội thực hiện năm 2010 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Tổng cộng: 4.150.000.000 VNĐ (Bốn tỷ một trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Điều 2. Tổ chức thực hiện Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện các Chương trình tiết kiệm năng lượng theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Công thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Thực hiện Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố và Công văn số 227/CCTTHC ngày 09 tháng 6 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai giai đoạn 3; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 10056/STC-VP ngày 30 tháng 9 năm 2010 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 thành phố tại Tờ trình số 25/TTr-ĐA30 ngày 18 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 4659/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. LĨNH VỰC GIÁ Thủ tục Thẩm định đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (số seri 064445). - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Sau khi tiếp nhận Công văn đề xuất của Ủy ban nhân dân quận, huyện + Trường hợp đủ hồ sơ pháp lý liên quan: Tổ chức họp Hội đồng Thẩm định Bồi thường thành phố (10 ngày làm việc). + Trường hợp chưa đủ hồ sơ pháp lý liên quan: Soạn công văn đề nghị cung cấp hồ sơ pháp lý theo quy định (03 ngày làm việc) * Bước 2: Tổ chức họp Hội đồng Thẩm định Bồi thường thành phố. * Bước 3: Hoàn chỉnh Biên bản, công văn (kèm dự thảo) trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt đơn giá bồi thường (03 ngày làm việc). - Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: + Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc Quyết định thu hồi đất của dự án (thu hồi chung hoặc thu hồi riêng lẻ); văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận tách việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án độc lập. + Chứng thư kèm báo cáo thuyết minh kết quả thẩm định giá của đơn vị tư vấn còn hiệu lực sử dụng ít nhất 60 ngày kể từ ngày phát hành. + Biên bản họp nghiệm thu kết quả Chứng thư thẩm định giá (đối với trường hợp thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá) hoặc biên bản họp Hội đồng bồi thường của dự án thông qua đơn giá đất để tính bồi thường (đối với trường hợp không thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá). + Bản đồ hiện trạng vị trí của dự án. + Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân quận - huyện về thẩm định đơn giá đất để tính bồi thường (trường hợp không thuê tư vấn thẩm định giá, văn bản đề xuất đơn giá đất để tính bồi thường của Ủy ban nhân dân quận - huyện phải giải trình cụ thể cơ sở đề xuất đơn giá đất). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có
2,047
130,394
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND quận (huyện) liên quan và đơn vị tư vấn thẩm định giá - Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận - Lệ phí (nếu có): Không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 * Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. * Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất. * Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. II. LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Thủ tục Quy trình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo (số seri 062170). - Trình tự thực hiện: Quy trình tiếp công dân: * Bước 1: Tiếp xúc cá nhân, tổ chức để biết mục đích khiếu nại, tố cáo hay phản ảnh. * Bước 2: Kiểm tra tư cách khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức xem có đủ điều kiện để khiếu tố không. * Bước 3: Lập Biên bản tiếp xúc (theo mẫu) lấy số của Tổ Giải quyết khiếu nại tố cáo. Biên bản phải thể hiện đầy đủ nội dung buổi tiếp xúc. Các thành viên tham dự buổi tiếp xúc phải ký tên vào biên bản. Đề nghị cá nhân, tổ chức xác nhận vào biên bản là “đã được đọc và đồng ý ký tên” để tránh rắc rối sau này. Biên bản được lập thành 2 bản, lưu 1 bản, cá nhân, tổ chức giữ 1 bản. Trường hợp cá nhân, tổ chức gởi đơn khiếu tố và các chứng cứ kèm theo thì phải liệt kê toàn bộ vào Biên bản tiếp xúc. * Bước 4: Ghi vào sổ tiếp công dân và lưu hồ sơ vào tệp hồ sơ tiếp công dân riêng của Tổ. Sau đó tùy theo vụ việc tổ tiếp tục xử lý theo trình tự giải quyết đơn thư khiếu tố. Việc tiếp công dân phải dựa trên cơ sở lịch tiếp công dân của Ban Giám đốc, lịch tiếp công dân của phòng Thanh tra theo quy chế hàng tuần. Ngoài ra, Tổ phải bố trí cán bộ-viên chức để tiếp công dân trong trường hợp đột xuất. Lưu ý: Khi tiếp công dân cán bộ-viên chức phải đeo thẻ công chức và thực hiện đúng nội quy Tổ tiếp công dân Thanh tra Sở Tài chính thành phố số 270/TTr-TCD ngày 21/04/2008 của Chánh Thanh tra Sở. Xử lý đơn thư KNTC thuộc thẩm quyền: * Bước 1: Người có nhu cầu nộp đơn tại Văn phòng Sở Tài chính (142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, sáng từ 7h30’-11h30’, chiều từ 13h00’-17h00’, các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần), có giấy biên nhận hoặc đơn thư do bưu điện chuyển đến. Văn thư phòng Thanh tra tiếp nhận đơn khiếu tố chuyển Phó Chánh thanh tra phụ trách Giải quyết Khiếu nại tố cáo (KNTC) cho ý kiến chỉ đạo. Hoặc Văn thư Sở chuyển thẳng đơn đến phòng nghiệp vụ liên quan theo bút phê của Ban Giám đốc * Bước 2: Tổ chuyển đơn thư KNTC đến các phòng nghiệp vụ có liên quan. Các phòng có ý kiến bằng văn bản nội bộ chuyển Tổ giải quyết đơn thư KNTC giải quyết và thông báo kết quả giải quyết KNTC cho người dân. Hoặc Phòng nghiệp vụ thụ lý hồ sơ, soạn công văn, quyết định trình Phó Giám đốc phụ trách khối xét duyệt, ban hành văn bản và chuyển cho Phòng thanh tra 01 bản lưu theo dõi. * Bước 3: Vào sổ văn thư của Tổ, photo hồ sơ lưu tại Tổ. Xử lý đơn thư KNTC không thuộc thẩm quyền: * Bước 1: Văn thư phòng Thanh tra tiếp nhận đơn khiếu tố chuyển Phó Chánh thanh tra phụ trách tổ giải quyết Khiếu nại tố cáo (KNTC) cho ý kiến chỉ đạo. * Bước 2: Phó Chánh thanh tra phụ trách chuyển đơn khiếu tố cho Tổ trưởng Tổ giải quyết KNTC để tham mưu đề xuất hướng giải quyết. * Bước 3: Thành viên Tổ qiải quyết KNTC soạn công văn trình Phó Giám đốc phụ trách. Giải quyết như sau: Trường hợp 1: Trả đơn + Làm tờ trình đề xuất trả đơn cho cá nhân, tổ chức gởi Phó Giám đốc phụ trách (lấy số theo sổ của Tổ giải quyết KNTC); + Soạn thư trả lời hướng dẫn cá nhân, tổ chức gởi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (lấy số của Sở Tài chính); Trường hợp 2: Chuyển đơn cho các cơ quan khác + Làm tờ trình đề xuất chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, gởi Phó Giám đốc phụ trách (lấy số theo sổ của Tổ giải quyết KNTC); + Soạn công văn chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết (lấy số của Sở Tài chính). Lưu ý: gởi 1 bản cho cá nhân, tổ chức để biết và theo dõi tiến độ giải quyết. * Bước 4: Trình Phó Chánh thanh tra phụ trách Tổ, trình Phó Giám đốc phụ trách ký. * Bước 5: Vào sổ văn thư của Tổ, photo hồ sơ lưu tại Tổ, chuyển hồ sơ. Sở Tài chính gửi kết quả giải quyết cho người dân bằng đường bưu điện theo địa chỉ trên đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: Đơn khiếu nại tố cáo và giấy tờ liên quan đính kèm đơn, Công văn trả lời, Tờ trình các ý kiến đề xuất và các văn bản có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Thời hạn giải quyết: 30 – 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài chính. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không có - Kết quả thủ tục hành chính: Kết luận giải quyết khiếu nại tố cáo - Lệ phí (nếu có): không có - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo 29 tháng 11 năm 2005. * Luật thanh tra năm 2004. * Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo. * Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thanh tra. * Nghị định số 81/2005/NĐ- CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động Thanh tra tài chính. * Quyết định số 64/2006/QĐ-BTC ngày 8 tháng 11 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy trình thanh tra tài chính. * Quyết định số 32/2006/QĐ-BTC ngày 6 tháng 6 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính. * Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy chế hoạt động Đoàn thanh tra. * Quyết định số 1860/2007/QĐ-TTCP- TCCB ngày 6 tháng 9 năm 2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy tắc ứng xử cán bộ thanh tra * Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 5 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế tiếp công dân, xử lý đơn giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm 2006 * Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của UBND TP ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. * Quyết định số 13274/QĐ-STC-TTr ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Giám đốc Sở Tài chính về ban hành quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2007. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TUYẾN TRONG LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Chỉ thị số 09/2004/CT-BYT ngày 29/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh; Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân công công tác chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với các quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông/bà Chánh Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; Vụ trưởng các vụ, Cục trưởng các cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TUYẾN TRONG LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4026 /QĐ-BYT ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nhiệm vụ, mối quan hệ trong công tác chỉ đạo tuyến giữa các đơn vị khám, chữa bệnh tuyến trên và tuyến dưới của ngành Y tế.
2,081
130,395
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định được áp dụng cho các đơn vị có chức năng chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh theo các quy định của cấp có thẩm quyền, bao gồm: các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế và một số các bệnh viện hạng 1 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Mục đích 1. Đảm bảo và nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo tuyến góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho tuyến dưới. 2. Xác định rõ trách nhiệm, phạm vi chỉ đạo tuyến của các bệnh viện trong công tác chỉ đạo tuyến cho tuyến dưới. Điều 4. Nguyên tắc phân công 1. Chỉ đạo tuyến theo các chuyên khoa, chuyên ngành. 2. Kết hợp giữa chuyên khoa và đa khoa. 3. Lựa chọn một đơn vị làm đầu ngành để chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng hợp, thống kê, báo cáo cho từng chuyên khoa, chuyên ngành trên toàn quốc. 4. Căn cứ vào điều kiện thực tế và năng lực của các chuyên khoa, chuyên ngành và nhu cầu của các đơn vị để phân công phạm vi chỉ đạo tuyến phù hợp. 5. Phân công theo vị trí địa lý, miền, vùng, tỉnh/ thành phố tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị tham gia công tác chỉ đạo tuyến. 6. Đảm bảo sự thống nhất giữa các vụ, cục thuộc Bộ Y tế và các đơn vị được phân công công tác chỉ đạo tuyến. Chương II NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CÔNG CHỈ ĐẠO TUYẾN VÀ ĐƯỢC PHÂN CÔNG LÀM ĐẦU NGÀNH CHỈ ĐẠO TUYẾN Điều 5. Nhiệm vụ của đơn vị được phân công chỉ đạo tuyến 1. Chỉ đạo tuyến công tác khám, chữa bệnh: a) Khảo sát đánh giá năng lực chuyên môn và nhu cầu đào tạo của tuyến dưới. b) Hướng dẫn và tạo điều kiện cho tuyến dưới nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, thực hiện đúng tuyến kỹ thuật; thông báo kịp thời các sai sót về chuyên môn kỹ thuật. c) Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật của đơn vị tuyến dưới. d) Hỗ trợ kỹ thuật tuyến dưới khi có yêu cầu. đ) Định kỳ sinh hoạt và lắng nghe ý kiến đóng góp của tuyến dưới. e) Xây dựng phương án chuyển tuyến trong phạm vi được phân công. g) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo lại, đào tạo liên tục cho cán bộ của các đơn vị tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật tại bệnh viện hoặc tại cơ sở. h) Tiếp nhận cán bộ chuyên môn của tuyến dưới về học tập thực hành, nâng cao tay nghề. 2. Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học- công nghệ: a) Thực hiện nghiên cứu khoa học về chỉ đạo tuyến. b) Hướng dẫn và phối hợp với tuyến dưới nghiên cứu xây dựng mô hình chuyển tuyến. 3. Triển khai công tác hư­ớng về cộng đồng: a) Cùng với tuyến dưới hướng về cộng đồng thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu, giữ gìn vệ sinh môi trường, tham gia phòng chống dịch bệnh. b) Sẵn sàng ứng cứu hỗ trợ tuyến dưới khi trong địa bàn xảy ra thảm họa, thiên tai và dịch bệnh. 4. Tham gia phối hợp với đơn vị làm đầu ngành chỉ đạo tuyến trong việc thực hiện các nội dung tại các Khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 6. 5. Hàng năm các đơn vị tổ chức tổng kết việc thực hiện công tác chỉ đạo tuyến theo kế hoạch và báo cáo kết quả với đơn vị làm đầu ngành cho từng chuyên khoa, chuyên ngành. Điều 6. Nhiệm vụ của đơn vị tuyến trên được phân công làm đầu ngành chỉ đạo tuyến công tác khám, chữa bệnh 1. Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ, quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chuyên ngành, chuyên khoa trên phạm vi toàn quốc, đồng thời chủ trì phối hợp với một số bệnh viện được phân công chỉ đạo tuyến. 2. Lập kế hoạch đào tạo và tổ chức thực hiện giúp tuyến dưới phát triển kỹ thuật chuyên khoa, chuyên ngành để nâng cao chất lượng cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh. 3. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo các cơ sở y tế tuyến dưới triển khai thực hiện các chương trình, dự án quốc gia, quốc tế. 4. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của tuyến dưới. 5. Hàng năm tổ chức tổng kết và tổng hợp, báo cáo kết quả công tác chỉ đạo tuyến trên toàn quốc với Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) theo định kỳ, đột xuất. Điều 7. Nhiệm vụ của đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến dưới 1. Tiếp nhận sự chỉ đạo và giám sát của đơn vị tuyến trên về chuyên môn nghiệp vụ trong các hoạt động chỉ đạo tuyến công tác khám, chữa bệnh. 2. Xây dựng kế hoạch đề nghị đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến trên hỗ trợ đào tạo cán bộ, đăng ký nhu cầu chuyển giao các quy trình kỹ thuật. 3. Chuẩn bị đầy đủ về nhân sự, trang thiết bị, vật tư cần thiết khi tiếp nhận chuyển giao quy trình kỹ thuật từ đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến trên. 4. Hợp tác với đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến trên khi tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật tại đơn vị mình. 5. Phối hợp cùng đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến trên xây dựng mô hình chuyển tuyến. 6. Thông báo kịp thời và đề nghị đơn vị tuyến trên hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ khi có trường hợp vượt quá khả năng hoặc khi trên địa bàn có thảm họa, thiên tai, dịch bệnh. 7. Báo cáo định kỳ, đột xuất với đơn vị chỉ đạo tuyến tuyến trên. Điều 8. Một số quy định khác 1. Các bệnh viện đa khoa trực thuộc Bộ Y tế: Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Bệnh viện E, Bệnh viện Việt Nam- Thụy Điển Uông Bí, phối hợp với Bệnh viện Bạch Mai thực hiện công tác chỉ đạo tuyến; Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam, Bệnh viện C Đà Nẵng phối hợp cùng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế thực hiện công tác chỉ đạo tuyến; Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ phối hợp với Bệnh viện Chợ Rẫy thực hiện công tác chỉ đạo tuyến. 2. Đối với các chuyên khoa, chuyên ngành chưa có trong danh sách phân công chỉ đạo tuyến, các đơn vị khám, chữa bệnh tuyến trên có trách nhiệm hỗ trợ theo đề nghị của các đơn vị tuyến dưới. 3. Các đơn vị chưa có tên trong Quyết định này thực hiện chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo tuyến theo các văn bản quy định của cấp có thẩm quyền ban hành. Chương III PHÂN CÔNG ĐẦU NGÀNH VÀ PHẠM VI CHỈ ĐẠO TUYẾN ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN KHOA TRONG LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH Điều 9. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa ngoại 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Bạch Mai: Tham gia chỉ đạo tuyến về Ngoại khoa cùng Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức; c) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/thành phố thuộc Duyên Hải Miền Trung và các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; d) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách Các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên; đ) Bệnh viện Bình Dân: Tham gia chỉ đạo tuyến Ngoại Tiết niệu, Lồng ngực và Tiêu hóa cùng Bệnh viện Chợ Rẫy; e) Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh: Tham gia chỉ đạo tuyến ngoại Chấn thương Chỉnh hình cùng Bệnh viện Chợ Rẫy; g) Viện Tim Mạch thành phố Hồ Chí Minh: Tham gia chỉ đạo tuyến về Ngoại Tim mạch cùng Bệnh viện Chợ Rẫy. (Chú thích: Các tỉnh/ thành phố thuộc Miền Bắc, Miền Nam, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung theo Phụ lục 1) Điều 10. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Sản 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Phụ - Sản Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ (theo phụ lục 1); b) Bệnh viện Từ Dũ phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên và Duyên Hải Miền Trung. Điều 11. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Nhi 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Nhi Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến chuyên khoa Nhi: a) Bệnh viện Nhi Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; c) Bệnh viện Nhi đồng 2 phụ trách các tỉnh/ thành phố: Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung, Đông Nam Bộ (theo Phụ lục 1); d) Bệnh viện Nhi đồng 1 phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đồng bằng sông Cửu Long (theo Phụ lục 1). Điều 12. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Mắt 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Mắt Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến chuyên khoa mắt: a) Bệnh viện Mắt Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Bắc Trung Bộ; b) Bệnh viện Mắt Hà Nội phụ trách các tỉnh: Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu, Bắc Giang và Bắc Ninh; c) Bệnh viện Mắt Đà Nẵng phụ trách các tỉnh/ thành phố thuộc: Tây Nguyên và Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định; d) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh; c) Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh/ thành phố thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long. Điều 13. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Răng - Hàm - Mặt 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Hà Nội 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương Hà Nội phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế; b) Bệnh viện Răng - Hàm - Mặt Trung ương thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên và Duyên Hải Miền Trung. Điều 14. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Tai - Mũi - Họng 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Miền Trung; b) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ; c) Bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đồng bằng Sông Cửu Long.
2,098
130,396
Điều 15. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Lao và Bệnh Phổi 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Phổi Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Phổi Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và chỉ đạo tuyến bệnh Phổi Miền Trung, Tây Nguyên (trừ các tỉnh giao cho BV 74 Trung ương và Bệnh viện 71 Thanh Hoá chỉ đạo tuyến về Lao); b) Bệnh viện Bạch Mai: Chỉ đạo tuyến về Bệnh Phổi cùng Bệnh viện Phổi Trung ương; c) Bệnh viện 74 Trung ương: Chỉ đạo tuyến về Lao các tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình; d) Bệnh viện 71 Trung ương: Chỉ đạo tuyến về Lao các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên; đ) Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam. Điều 16. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Tâm thần 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Tâm thần Trung ương I. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Tâm thần Trung ương I phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Bắc Trung Bộ; b) Bệnh viện Bạch Mai: Tham gia chỉ đạo tuyến về Tâm thần cùng Bệnh viện Tâm thần Trung ương I; c) BV Tâm thần Trung ương II phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên. Điều 17. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Ung bướu 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện K. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện K phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Bạch Mai : Tham gia chỉ đạo tuyến về Ung bướu cùng Bệnh viện K; c) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ 3 tỉnh đã phân công cho Bệnh viện K); d) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (trừ thành phố Hồ Chí Minh); đ) Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đồng bằng Sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 18. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Da Liễu 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Da Liễu Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Da liễu Trung ương: Miền Bắc; b) Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quỳnh Lập phụ trách các tỉnh thuộc: Bắc Trung Bộ; c) Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ương Quy hòa phụ trách các tỉnh/ thành phố: Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên (trừ Ninh Thuận và Bình Thuận); d) Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam và Ninh Thuận, Bình Thuận. Điều 19. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Y học cổ truyền 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung uơng phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Miền Trung; b) Bệnh viện Châm cứu Trung ương: Chỉ đạo tuyến toàn Quốc về Châm cứu; c) Viện Y Dược học dân tộc phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam và Tây Nguyên. Điều 20. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Huyết học - Truyền máu 1. Đơn vị đầu ngành: Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và các Trung tâm Huyết học truyền máu trên toàn Quốc; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Định, Khánh Hòa); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên (trừ thành phố Hồ Chí Minh và ĐắkLắk); d) Bệnh viện Truyền máu và Huyết học thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long (trừ Kiên Giang, Cần Thơ) Điều 21. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Nội tiết 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Nội tiết Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Nội tiết Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Miền Trung (trừ Thừa Thiên Huế); b) Bệnh viện Bạch Mai: Tham gia chỉ đạo tuyến về Nội tiết cùng Bệnh viện Nội tiết Trung ương; c) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh thuộc Tây Nguyên và tỉnh Thừa Thiên Huế; d) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam. Điều 22. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Nội 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy và một số bệnh viện thuộc thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam và Tây Nguyên. Điều 23. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Truyền nhiễm 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung uơng. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên; b) Bệnh viện Bạch Mai: Tham gia chỉ đạo tuyến Truyền nhiễm cùng Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương; c) Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam. Điều 24. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Bỏng 1. Đơn vị đầu ngành: Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác: Phụ trách các tỉnh/thành toàn Quốc; b) Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện cấp cứu Hùng Vương: Tham gia chỉ đạo tuyến cùng Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. Điều 25. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Phục hồi chức năng 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Trung ương phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên (trừ thành phố Hồ Chí Minh); d) Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Điều trị bệnh Nghề nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phụ trách các tỉnh/ thành phố: Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh. Điều 26. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Hồi sức cấp cứu và Chống độc 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam và Tây Nguyên; d) Bệnh viện Cấp cứu Hùng Vương: Tham gia chỉ đạo tuyến Hồi sức cấp cứu và chống độc cùng Bệnh viện Chợ Rẫy. Điều 27. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Bạch Mai: Tham gia chỉ đạo tuyến về Chẩn đoán hình ảnh cùng Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; c) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); d) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam và Tây Nguyên. Điều 28. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Gây mê Hồi sức 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành: Miền Nam, Tây Nguyên. Điều 29. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Giải phẫu bệnh và Tế bào học 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) và Tây Nguyên; c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam. Điều 30. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Thăm dò chức năng 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên. Điều 31. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Hóa Sinh 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh; b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên. Điều 32. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Vi sinh và Ký sinh trùng 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc và Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh;
2,102
130,397
b) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Trung (trừ Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); c) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên. Điều 33. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Y học hạt nhân 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Bạch Mai. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: a) Bệnh viện Bạch Mai phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Bắc, Miền Trung; b) Bệnh viện Chợ Rẫy phụ trách các tỉnh/ thành phố: Miền Nam, Tây Nguyên. Điều 34. Phân công đầu ngành và phạm vi chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh cho chuyên khoa Lão khoa 1. Đơn vị đầu ngành: Bệnh viện Lão khoa Trung ương. 2. Phân công phạm vi chỉ đạo tuyến: Phụ trách các tỉnh/thành phố trên toàn Quốc. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 35. Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp cùng các vụ, cục liên quan của Bộ Y tế để chỉ đạo, hướng dẫn, điều phối, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện Quyết định này, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác chỉ đạo tuyến với Lãnh đạo Bộ Y tế theo định kỳ, đột xuất. Điều 36. Thủ trưởng các đơn vị được phân công làm đầu ngành chỉ đạo tuyến có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị đuợc phân công chỉ đạo tuyến và các đơn vị tuyến dưới thực hiện các quy định về công tác chỉ đạo tuyến trên toàn quốc theo quy định tại Điều 6. Điều 37. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc có chức năng chỉ đạo tuyến thực hiện Quyết định này, có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh). Điều 38. Giám đốc các đơn vị có chức năng chỉ đạo tuyến có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác chỉ đạo tuyến của đơn vị mình và báo cáo kết quả cho đơn vị làm đầu ngành. Điều 39. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm hàng năm xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí chỉ đạo tuyến cho các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế. Các đơn vị có chức năng chỉ đạo tuyến còn lại, trong kế hoạch công tác hàng năm phải xây dựng kế hoạch kinh phí cho công tác chỉ đạo tuyến và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. PHỤ LỤC 1 BẢNG PHÂN CHIA CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ THEO CÁC VÙNG, MIỀN SỬ DỤNG CHO PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO TUYẾN TRONG LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 4026/QĐ - BYT ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Căn cứ Thông tư số 22/2010/TT-LĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Quy định trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 131/TTr- LĐTBXH ngày 04 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM TỈNH YÊN BÁI ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 25 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ). Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Quy định này áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã, phường) trong phạm vi toàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Việc tổ chức đánh giá, công nhận và chế độ khen thưởng xã phường phù hợp với trẻ em phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây: 1. Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng quy định. 2. Do Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức đánh giá, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thẩm định, công nhận và được thực hiện mỗi năm một lần. 3. Có sự tham gia của các ngành, các tổ chức đoàn thể ở địa phương. Điều 3. Xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường, phù hợp với trẻ em Tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em gồm có 25 chỉ tiêu với số điểm được đánh giá tương ứng với mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 4. Điều kiện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em Xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em nếu đạt được số điểm theo quy định sau đây (số điểm tối đa là 1.000 điểm): 1. Đạt từ 750 điểm trở lên đối với các xã, phường của thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. 2. Đạt từ 650 điểm trở lên đối với các xã, thị trấn còn lại của tỉnh. Điều 5. Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em Giấy công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em được sử dụng thống nhất trong toàn tỉnh (Mẫu số 3 – theo khổ A4 nằm ngang; chiều rộng 29,7cm, chiều cao 21cm). Điều 6. Trình tự và thủ tục công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường 1. Để đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy định tại Điều 3 của qui định này. Cụ thể: a, Công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về công tác Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: - Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu: Chỉ tiêu 1, Chỉ tiêu 3, Chỉ tiêu 4, Chỉ tiêu 11 theo chức năng của ngành Lao động- thương binh và xã hội. - Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu của các ngành theo quy định xã, phường, phù hợp với trẻ em. b, Công chức Tư pháp - Hộ tịch báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 2. c, Trưởng Công an xã báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 5, Chỉ tiêu 6, Chỉ tiêu 7, Chỉ tiêu 8, Chỉ tiêu 9. d, Trạm trưởng Trạm y tế báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 10, Chỉ tiêu 12, Chỉ tiêu 13, Chỉ tiêu 14, Chỉ tiêu 15, Chỉ tiêu 17, Chỉ tiêu 18, Chỉ tiêu 19. đ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Công chức văn hóa xã hội báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 23, Chỉ tiêu 24, Chỉ tiêu 25. e, Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 22. f, Hiệu trưởng trường tiểu học báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 21. g, Hiệu trưởng trường mầm non báo cáo tình hình thực hiện Chỉ tiêu 20. Trong trường hợp chưa tách trường, Hiệu trưởng trường phổ thông có nhiều cấp học của xã, phường báo cáo tình hình thực hiện các Chỉ tiêu 16, Chỉ tiêu 20, Chỉ tiêu 21, Chỉ tiêu 22. 2. Thành lập Hội đồng đánh giá cấp xã, phường để đánh giá việc thực hiện tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em theo Quy định này. Cụ thể: a, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; b, Thường trực Hội đồng là công chức Văn hóa xã hội chuyên trách về Lao động - Thương binh và Xã hội ; c, Các thành viên gồm đại diện các ngành, đoàn thể ở xã, phường: Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở; Hiệu trưởng trường tiểu học, Hiệu trưởng trường mầm non, Trạm trưởng Trạm y tế; Trưởng Công an; Công chức Tư pháp- Hộ tịch; Chủ tịch Mặt trận tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân . 3. Hội đồng đánh giá cấp xã, phường có nhiệm vụ: a, Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu qui định tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em ban hành kèm theo Quy định này xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu; b, Các cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng xã, phường đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Nếu đạt được điểm chuẩn theo quy định tại Điều 4 quy định này thì làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hồ sơ gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. 4. Hồ sơ cấp xã, phường gồm: a, Công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. b, Biên bản họp Hội đồng đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 1). c, Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (Mẫu số 2). Điều 7. Trình tự và thủ tục công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện 1. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a, Tiếp nhận toàn bộ hồ sơ do Ủy ban nhân cấp xã, phường chuyển đến. b, Thẩm định hồ sơ, tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp huyện và đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện. c, Hoàn thiện hồ sơ công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em sau khi Hội đồng cấp huyện đánh giá, thống nhất công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.
2,073
130,398
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện để đánh giá, xét công nhận xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. Thành phần của Hội đồng xét duyệt cấp huyện gồm có: - Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các thành viên là lãnh đạo các ngành, đoàn thể: Giáo dục- Đào tạo; Văn hoá, Thể Thao và Du Lịch; Y tế; Công An; Tư pháp; Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân . 3. Hội đồng xét duyệt cấp huyện có nhiệm vụ: a, Xem xét các báo cáo, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu theo Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em ban hành kèm theo Điều 3 của quy định này và xác định số điểm đạt được cho từng chỉ tiêu của từng xã, phường; b, Cuộc họp của Hội đồng phải được ghi chép lại bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng cấp huyện đạt hay không đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Nếu xã, phường đạt được điểm chuẩn theo quy định xã, phường phù hợp với trẻ em thì làm Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng theo Điều 11 của Quy định này. 4. Hồ sơ cấp huyện gồm: a, Báo cáo thẩm định của Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội về kết quả đạt được các chỉ tiêu và điểm số của các xã, phường theo Điều 3 của Quy định này. b, Biên bản họp Hội đồng xét duyệt cấp huyện về việc công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. c, Tờ trình của Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện; d, Tờ trình của Hội đồng xét duyệt cấp huyện đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em; đ, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em, kèm theo giấy công nhận. Điều 8. Thời gian đánh giá và công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em a, Thời gian đánh giá xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp xã, phường được thực hiện và hoàn tất hồ sơ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. b, Thời gian công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em ở cấp huyện được thực hiện và hoàn tất thủ tục trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Cấp huyện: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm, Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em. 2. Cấp tỉnh: Trước ngày 30 tháng 12 hàng năm, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 10. Trách nhiệm thi hành Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a, Chủ trì triển khai tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát các địa phương trong tỉnh thực hiện Quy định này; b, Xây dựng Đề án phát triển Xã phường phù hợp với trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010- 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai. c, Tổng hợp tình hình thực hiện quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em” vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu đưa việc đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với các địa phương. 4. Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và truyền thông, Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Quy định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Quy định này. Điều 11. Khen thưởng 1. Xã, phường đã được công nhận tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định này, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng. Mức tiền thưởng hàng năm đối với xã, phường được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em tương đương với mức tiền thưởng hàng năm đối với đơn vị, tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng. 2. Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có thành tích tiêu biểu trong việc thực hiện quy định này được xem xét khen thưởng thành tích theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu và kế hoạch kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Kinh phí khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em quy định tại Điều 11 của Quy định này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng. 3. Nguồn kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh. 4. Nguồn kinh phí khen thưởng các xã đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em được cấp từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh. 5. Ngoài các nguồn kinh phí tỉnh cấp, Ủy ban nhân dân các cấp tùy theo điều kiện và khả năng kinh tế, hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em của địa phương theo thẩm quyền được giao. Điều 13. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./. MẪU SỐ 1 ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 25 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM Hôm nay, vào hồi …. giờ …. ngày tháng năm 20…., tại Ủy ban nhân dân xã/phường …….. huyện/TX/TP . . . . . tỉnh Yên Bái Chúng tôi gồm: 1. Chủ tịch UBND xã/phường ................................................... Chủ tịch Hội đồng 2. Cán bộ VHXH (phụ trách công tác LĐTBXH)............................ Thư ký Hội đồng 3. Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở ................................................... Ủy viên 4. Hiệu trưởng Trường tiểu học ................................................................ Ủy viên 5. Đại diện Công an.................................................................................. Ủy viên 6. Đại diện Tư pháp ................................................................................. Ủy viên 7. ...................................................................................................................... Hội đồng đã họp và thống nhất những nội dung sau: 1. Xét theo Điều 4 của Quyết định số: ........ /2010/QĐ-TTg ngày ... /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định trình tự, thủ tục công nhận và chế độ khen thưởng xã, phường phù hợp với trẻ em; Ủy ban nhân dân xã/phường ……………thuộc Nhóm........................................................................................ 2. Về xét số điểm tại các chỉ tiêu Xét theo Điều 3 Quyết định số: ........ /2010/QĐ-TTg ngày..... /10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái gồm 25 chỉ tiêu, Ủy ban nhân dân xã/phường …………………….. đạt ................. điểm/1000 điểm, cụ thể: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Kết luận - Xã/phường……. ......đạt (hoặc không đạt) xã, phường phù hợp với trẻ em. - Hội đồng nhất trí, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường .............................. xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/TX/TP ......................................... xem xét công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em. Hội nghị kết thúc vào hồi ….. giờ … ngày … tháng … năm 20…. Biên bản này được lập thành 02 bản, gửi 01 bản cho Phòng Lao động- TBXH và 01 bản lưu tại Ủy ban nhân dân xã. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU SỐ 2 ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 25 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM NĂM 20…….. 1. Khái quát tình hình của địa phương - Đặc điểm, tình hình: Tổng số dân địa phương, thu nhập bình quân đầu người (1000 đồng), tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi, tỷ lệ trẻ em theo độ tuổi, số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Thuận lợi, khó khăn trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em 2. Kết quả thực hiện Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em - Những kết quả nổi bật về thực hiện chỉ tiêu xã, phường phù hợp với trẻ em - Những hạn chế - Nguyên nhân - Định hướng năm tiếp theo 3. Kiến nghị - Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em và xét khen thưởng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU SỐ 3 ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 25 /2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ) QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Hội đồng) có chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cả nước. Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cụ thể về: 1. Định hướng chiến lược về kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
2,067
130,399
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; 3. Các biện pháp, giải pháp và chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tăng cường năng lực và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; 4. Các vấn đề khác liên quan đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được Thủ tướng Chính phủ giao. Điều 3. Thành phần của Hội đồng và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng 1. Thành phần của Hội đồng bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Ủy viên thường trực Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; c) Thư ký thường trực của Hội đồng là đại diện lãnh đạo Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); d) Ủy viên của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các Bộ: Tài chính, Công thương, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố: Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ; đại diện lãnh đạo: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Hội doanh nhân trẻ Việt Nam và một số chuyên gia thuộc các lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ và đào tạo. 2. Chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ: a) Quyết định danh sách thành viên Hội đồng trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức hiệp hội quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; b) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng trên cơ sở đề nghị của Thư ký thường trực Hội đồng; c) Thành lập và giải thể các tiểu ban chuyên trách trực thuộc Hội đồng theo yêu cầu thực tế của công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất của các thành viên; quyết định danh sách thành viên tiểu ban, quy định chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc của các tiểu ban; d) Khi cần thiết, có thể mời thêm một số đại diện của tổ chức, hiệp hội khác và chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan tham gia kỳ họp của Hội đồng. 3. Các thành viên của Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 4. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nhiệm vụ và chế độ làm việc cụ thể của cơ quan thường trực trong Quy chế hoạt động của Hội đồng. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 12/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và thành viên Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và các Chủ tịch: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Hội doanh nhân trẻ Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG TẠI CUỘC HỌP BÀN GIAO HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỤM ĐẦU MỐI CỐNG LIÊN MẠC VÀ DỰ ÁN TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG NHUỆ Ngày 19 tháng 10 năm 2010, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã làm việc với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, ông Trịnh Duy Hùng về việc bàn giao hồ sơ cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội 2 dự án: Dự án đầu tư xây dựng Cụm đầu mối Cống Liên Mạc và Dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa thuộc hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ. Tham dự Hội nghị có các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT: Tổng cục Thủy lợi, Vụ Kế hoạch, Ban Quản lý ĐT&XD Thủy lợi I và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Công ty Thủy lợi sông Nhuệ; Sau khi nghe Giám đốc Ban Quản lý ĐT&XD Thủy lợi I trình bày quá trình thực hiện dự án và các ý kiến của các đơn vị, Thứ trưởng đã kết luận như sau: 1. Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng thủy lợi I hoàn chỉnh hồ sơ, các thủ tục có liên quan để bàn giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (đầu mối là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hồ sơ 2 dự án trên trước ngày 25/10/2010. 2. Vụ Kế hoạch tiếp tục bố trí kế hoạch vốn giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho 2 dự án trên. 3. Tổng cục Thủy lợi nghiên cứu hồ sơ, trình Bộ ký văn bản tham gia ý kiến đóng góp về thiết kế cơ sở. 4. Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định hiện hành. Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị có liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI 11 XÃ XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt dự án Phê duyệt Dự án “Thí điểm mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tại 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới” năm 2010 với các nội dung sau: Điều 2. Mục tiêu của Dự án 1. Thông qua “Dự án thí điểm đào tạo nghề cho nông dân năm 2010 tại 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới” rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất phương pháp, điều kiện dạy và học; nhân rộng mô hình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn tiếp theo. 2. Đánh giá được nhu cầu của người học, người dạy, cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề tại địa phương thí điểm. 3. Đào tạo một số nghề nông nghiệp cho khoảng 900 lao động nông thôn ở 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. Điều 3. Nội dung của Dự án 1. Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp tại 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. 2. Tổ chức dạy nghề nông nghiệp cho nông dân tại 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. 3. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện của Dự án. Điều 4. Thời gian thực hiện Dự án Thời gian thực hiện Dự án: từ tháng 8/2010 đến tháng 12/2010. Điều 5. Nguồn và kinh phí thực hiện Dự án 1. Tổng kinh phí: 2.150.000.000 đồng (hai tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: a) Hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp của nông dân 11 xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới: 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí kiểm tra giám sát tình hình thực hiện Đề án (đã phân bổ cho Văn phòng Bộ). b) Hoạt động tổ chức dạy nghề nông nghiệp: 1.950.000.000 đồng (một tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, thí điểm các mô hình dạy nghề. c) Tổng kết, đánh giá Dự án: 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) từ nguồn kinh phí hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, thí điểm các mô hình dạy nghề. 2. Cơ chế tài chính của Dự án thực hiện theo cơ chế tài chính của Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Đơn vị thực hiện Dự án 1. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị chủ trì Dự án. 2. Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia quyết định cử Chủ nhiệm Dự án. Điều 7. Phê duyệt thuyết minh chi tiết và dự toán. Chủ nhiệm Dự án xây dựng kế hoạch chi tiết và dự án thông qua chủ trì Dự án trình Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Vụ Tài chính thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành. Điều 8. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2171/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/8/2010. Điều 9. Trách nhiệm thi hành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, thủ trưởng các cơ quan liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ NGHỆ AN ĐỂ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CƠN BÃO SỐ 3 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1913/QĐ-TTg ngày 19/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí, gạo cho một số tỉnh miền Trung để khắc phục hậu quả bão số 3 năm 2010; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước xuất cấp không thu tiền 3.000 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia để hỗ trợ các địa phương thực hiện cứu đói cho dân, hỗ trợ dân sinh, khôi phục cơ sở hạ tầng cấp bách bị hư hại do bão số 3 năm 2010, phân bổ cụ thể như sau: - Tỉnh Nghệ An: 2.000 tấn gạo - Tỉnh Quảng Trị: 1.000 tấn gạo
2,057